TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7789-4 : 2007
ISO/IEC 11179-4 : 2004
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - SỔ ĐĂNG KÝ SIÊU
DỮ LIỆU(MDR) PHẦN 4: HỆ THỐNG ĐỊNH NGHĨA DỮ LIỆU
Information
technology - Metadata registries (MDR) - Part 4: Formulation of data
definitions
Lời nói đầu
TCVN 7789-4 : 2007 hoàn toàn tương đương
với ISO/IEC 11179-4 : 2004
TCVN 7789-4 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 154 "Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu trong
thương mại, công nghiệp và hành chính" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology - Metadata registries (MDR) - Part 4: Formulation of data
definitions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu và khuyến cáo để xây dựng các định nghĩa cho dữ liệu và siêu dữ
liệu. Chỉ đề cập đến khía cạnh ngữ nghĩa của định nghĩa; các quy định định dạng
cho định nghĩa là không cần thiết đối với bộ tiêu chuẩn TCVN 7789. Mặc dù khả
năng áp dụng nội dung của các sổ đăng ký siêu dữ liệu được quy định trong TCVN
7789-3, nhưng tiêu chuẩn này hữu ích cho việc xây dựng các định nghĩa dữ liệu
và siêu dữ liệu.
Các yêu cầu và khuyến
cáo về định nghĩa này gắn liền với hệ thống định nghĩa các phần tử dữ liệu và
các kiểu cấu trúc dữ liệu khác như kiểu thực thể, các thực thể, các quan hệ,
các thuộc tính, các kiểu (hoặc lớp) đối tượng, các chủ thể, các hỗn hợp, các
mục nhập mã, các mục siêu dữ liệu, và dữ liệu được tham khảo bởi các thẻ ghi
XML.
2. Sự phù hợp
Tiêu chuẩn này có thể
được sử dụng một cách độc lập, ví dụ việc định nghĩa các phần tử dữ liệu ngoài
ngữ cảnh sổ đăng ký siêu dữ liệu. Trong những trường hợp như vậy, sự phù hợp có
thể được đòi hỏi nếu xây dựng các yêu cầu và khuyến cáo sau thành định nghĩa.
Khi sử dụng ngữ cảnh
theo sổ đăng ký siêu dữ liệu, thì tiêu chuẩn này sẽ tạo ra tiêu chí cho các định
nghĩa khi thiết lập tình trạng đăng ký trong TCVN 7789-6.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Các ý
nghĩa giá trị có thể là liệt kê hoặc được diễn đạt qua một mô tả.
[TCVN 7789-3:2007,
3.3.21]
3.2. Khái niệm (Concept)
Đơn vị tri thức được
tạo bởi kết hợp duy nhất của các đặc điểm
[ISO 1087-1:2000,
3.2.1]
3.3. Dữ liệu (data)
Biểu diễn thông tin
có thể thông dịch lại dưới dạng được hình thức hóa phù hợp với ngôn ngữ giao
tiếp, thông dịch hoặc xử lý.
CHÚ THÍCH - Dữ liệu
có thể được xử lý bởi con người hoặc các phương tiện tự động.
[ISO/IEC 2382-1:1993,
01.01.02]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị của dữ liệu mà
định nghĩa, định danh, biểu diễn và các giá trị cho phép được quy định bởi tập
các thuộc tính
[TCVN 7789-3:2007,
3.3.36]
3.5. Khái niệm phần
tử dữ liệu (data
element concept)
Khái niệm mà có thể được
biểu diễn dưới dạng một phần tử dữ liệu, được mô tả độc lập với bất cứ sự biểu
diễn riêng nào
[TCVN 7789-3:2007,
3.3.38]
3.6. Định nghĩa (definition)
Biểu diễn của một
khái niệm bởi một trình bày manh tính mô tả để phân biệt nó với các khái niệm
liên quan
[ISO 1087-1:2000,
3.3.1]
3.7. Siêu dữ liệu (metadata)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO 1087-1:2000,
3.2.18]
3.8. Sổ đăng ký siêu
dữ liệu (Metadata
Registry) Hệ thống thông tin cho việc đăng ký siêu dữ liệu [TCVN 7789-3:2007,
3.2.22]
3.9. Mục siêu dữ liệu
(metadata
item) Trường hợp của đối tượng siêu dữ liệu
CHÚ THÍCH - 1 Trong
bộ tiêu chuẩn TCVN 7789, thuật ngữ này chỉ áp dụng đối với trường hợp của các đối
tượng siêu dữ liệu được mô tả bằng siêu mô hình trong điều 4 của TCVN
7789-3:2007. Các ví dụ bao gồm các trường hợp phần tử dữ liệu, khái niệm phần
dữ liệu, giá trị cho phép, v.v…
CHÚ THÍCH - 2 Mục
siêu dữ liệu kết hợp với các thuộc tính, phù hợp với đối tượng siêu dữ liệu nó
minh họa.
[TCVN 7789-3:2007,
3.2.19]
3.10. Đối tượng siêu
dữ liệu (metadata
object)
Kiểu đối tượng xác định
bởi siêu mô hình
CHÚ THÍCH - 1 Trong
bộ tiêu chuẩn của TCVN 7789, thuật ngữ này chỉ áp dụng đối với trường hợp của
các đối tượng siêu dữ liệu mô tả bằng siêu mô hình trong điều 4 của TCVN
7789-3:2007. Các ví dụ bao gồm các phần tử dữ liệu, các khái niệm phần dữ liệu,
các giá trị cho phép, v.v… Xem điều 3.3 của TCVN 7789-3:2007 về danh sách hoàn
chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Tên (name)
Ký hiệu quy ước của
một đối tượng bằng diễn đạt về ngôn ngữ
[TCVN 7789-3:2007,
3.2.26]
3.12. Miền giá trị (Value domain) Tập
các giá trị cho phép
CHÚ THÍCH - 1 Miền giá
trị đưa ra cách sự biểu diễn, nhưng không hàm ý như khái niệm phần tử dữ liệu
mà giá trị có thể liên kết cũng như ý nghĩa của các giá trị đó.
CHÚ THÍCH - 2 Các giá
trị cho phép có thể được liệt kê hoặc bày tỏ qua một mô tả.
[TCVN 7789-3:2007,
3.3.140]
4. Tóm tắt yêu cầu và
khuyến cáo của định nghĩa dữ liệu
Sự liệt kê các yêu
cầu và khuyến cáo mà không có các giải thích được cung cấp trong điều này để
thuận tiện cho người sử dụng. Mục đích là để tạo thuận lợi cho việc sử dụng tài
liệu này mỗi lần nhận được những yêu cầu và khuyến cáo đã đạt được. Điều 5 mô
tả yêu cầu và khuyến cáo với giải thích và các ví dụ để đảm bảo ý nghĩa chính
xác được hiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa dữ liệu
phải:
a) Ở dạng số ít;
b) Ở dạng khái niệm,
không chỉ là định nghĩa;
c) Ở dạng cụm từ hoặc
câu mô tả;
d) Chỉ bao gồm các từ
viết tắt thông thường được hiểu một cách duy nhất;
e) Được diễn tả mà có
các định nghĩa của dữ liệu khác hoặc khái niệm cơ bản kèm theo
4.2. Khuyến cáo
Định nghĩa dữ liệu
phải:
a) Ở dạng ý nghĩa
thực chất của khái niệm b) Chính xác và rõ ràng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Khả năng độc lập
e) Được diễn tả mà
không có lý do căn bản, cách sử dụng theo chức năng hoặc thông tin về thủ tục
f) Tránh lý do vòng
vo
g) Sử dụng thuật ngữ
giống nhau và cấu trúc logic nhất quán cho những định nghĩa liên quan
h) Thích hợp với kiểu
mục siêu dữ liệu được xác định
5. Điều khoản
5.1. Giả thuyết
Dữ liệu được sử dụng
cho mục đích cụ thể. Các khác biệt trong việc sử dụng cần những biểu thị hoạt động
khác nhau cho một vài yêu cầu và khuyến cáo. Ví dụ, mức độ khác nhau của những định
nghĩa dữ liệu riêng biệt thường cần những bối cảnh khác nhau. Khuyến cáo 5.3.a)
ở dưới, cung cấp một Ví dụ về nhu cầu này để thay đổi những mức độ riêng biệt
cho các định nghĩa khác nhau. Việc thực thi Khuyến cáo 5.3.a), “ở dạng nghĩa
bản chất của khái niệm” là ngữ cảnh phụ thuộc. Những đặc trưng cơ bản được cho
rằng cần thiết để chuyển nghĩa bản chất của định nghĩa riêng sẽ thay đổi theo
mức độ khái quát hóa và chuyên môn hóa của dữ liệu. Các đặc trưng quan trọng và
cơ bản để xác định khái niệm như “sân bay ” trong công nghiệp vận tải hàng
không thương mại có thể là đặc biệt, ở đó định nghĩa tổng quan hơn có thể tương
xứng với ngữ cảnh khác nhau. Trong đăng ký siêu dữ liệu, nhiều định nghĩa tương
đương có thể được viết bởi nhiều ngôn ngữ khác nhau, hoặc trong một ngôn ngữ đơn,
để nhiều độc giả khác nhau như trẻ em, công chúng hoặc các chuyên gia. Để thảo
luận về các mối quan hệ giữa các khái niệm trong những bối cảnh khác nhau và
cách những đặc trưng được sử dụng để phân biệt các khái niệm, xem ISO 704, điều
5. Những định nghĩa cần phải được viết cho dễ hiểu bởi bất kỳ người sử dụng và
người nhận dữ liệu chung.
5.2. Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa dữ liệu
phải:
a) Ở dạng số ít
GIẢI THÍCH - Khái
niệm biểu thị bằng định nghĩa dữ liệu phải được biểu thị số ít. (Trừ khi bản
thân khái niệm là số nhiều.)
VÍ DỤ - “Mạo từ số
lượng”
1) Định nghĩa hoàn
hảo: Một số tham chiếu định dạng một mạo từ.
2) Định nghĩa không đầy
đủ: Những mạo từ được định dạng số tham chiếu.
LÝ DO - Định nghĩa
không đầy đủ sử dụng từ số nhiều "các mạo từ” không rõ ràng, khi đó nó có
thể hàm ý rằng "mạo từ số lượng" liên quan đến nhiều hơn một mạo từ.
b) Ở dạng khái niệm
chứ không phải là định nghĩa duy nhất
GIẢI THÍCH - Khi xây
dựng các định nghĩa, Khái niệm không thể được định nghĩa riêng bởi tình trạng
không khái niệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Định nghĩa hoàn
hảo: tổng chi phí được phải chịu bởi một nhà xuất nhập khẩu trong việc vận
chuyển hàng hóa từ chỗ này sang chỗ khác.
2) Định nghĩa không đầy
đủ: Những chi phí mà không liên quan đến đóng gói, tài liệu làm bằng chứng, tải
trọng, dỡ hàng, và bảo hiểm.
LÝ DO - Định nghĩa
không đầy đủ không định danh rõ bao gồm nghĩa của dữ liệu.
c) Ở dạng cụm từ hoặc
câu mô tả (trong tất cả ngôn ngữ)
GIẢI THÍCH - Cụm từ
là cần thiết (trong mọi ngôn ngữ) để tạo thành một định nghĩa chính xác bao gồm
những đặc trưng cơ bản của Khái niệm. Cụm từ đơn giản hoặc nhiều từ đồng nghĩa
là không đủ. Những từ được bắt đơn giản của Tên trong yêu cầu khác là không đủ.
Nếu cần thiết nhiều hơn một cụm từ mô tả, thì sử dụng đầy đủ, các câu hoàn hảo
ngữ pháp.
VÍ DỤ - “Tên đại
diện”
1) Định nghĩa hoàn
hảo: Tên của bên tham gia có thẩm quyền để đại diện cho bên tham gia khác.
2) Định nghĩa không đầy
đủ: Đại diện.
LÝ DO - “Đại diện” là
từ gần đồng nghĩa với tên phần tử dữ liệu đó, nó không tương xứng với một định
nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIẢI THÍCH - Việc
thông hiểu ý nghĩa của một từ viết tắt, bao gồm từ được cấu tạo bằng các chữ cái
đầu của một nhóm từ và các giá trị ban đầu của chương trình thường được giới
hạn cho một môi trường cụ thể. Trong các môi trường khác cùng một từ viết tắt
có thể gây ra sự hiểu không đầy đủ hoặc nhầm lẫn. Vì vậy, để trách đa nghĩa,
các từ đầy đủ, không phải các từ viết tắt, phải được sử dụng trong việc định
nghĩa.
Ngoại trừ các yêu cầu
này có thể được tạo ra nếu một từ viết tắt được hiểu chung như là “nghĩa là;”
và “chẳng hạn;” hoặc nếu một từ viết tắt được hiểu một cách dễ dàng hơn dạng đầy
đủ của một thuật ngữ phức tạp và đã được chấp nhận như một thuật ngữ theo lẽ
phải của chính nó như “radar” thay thế cho “hệ thống radar”
Toàn bộ các từ viết
tắt từ các chữ cái đầu của cụm từ phải được mở rộng từ lần xuất hiện đầu tiên.
VÍ DỤ 1 - “Chiều cao của thủy triều”
1) Định nghĩa hoàn
hảo: Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình (MSL) tới
một mức nước thủy triều quy định.
2) Định nghĩa không đầy
đủ: Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ MSL tới một mức nước thủy triền quy định.
LÝ DO - Định nghĩa
không đầy đủ là chưa rõ ràng bởi vì từ viết tắt MSL, chưa được hiểu chung và
một số người sử dụng có thể cần thiết đề cập tới các nguồn khác để xác minh nó
trình bày cái gì. Ngoài từ đầy đủ, có thể không thể hoặc khó tìm thuật ngữ đó
trong một bảng chú giải thuật ngữ.
VÍ DỤ 2 - “Đơn vị đo
tỷ trọng”
1) Định nghĩa hoàn
hảo: Đơn vị được sử dụng trong việc đo lường mức tập trung của vật chất theo
khối lượng trên mỗi đơn vị thể tích (m.p.u.) (chẳng hạn; pao (đơn vị đo trọng
lượng theo hệ đo lường Anh-Mỹ, 16 pao bằng 0,454 kg) trên bậc ba của phút (đơn
vị đo chiều dài của Anh bằng 0,3048m); Kilôgram trên mét khối).
2) Định nghĩa không đầy
đủ: Đơn vị được sử dụng trong việc đo lường vật chất theo thể tích m.p.u.
(chẳng hạn; pao trên bậc ba của phút; kilôgram trên mét khối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ viết tắt này nên được
mở rộng thành từ đầy đủ.
e) Được biểu thị
không gắn vào những định nghĩa của dữ liệu khác hoặc khái niệm cơ bản
GIẢI THÍCH - Như được
chỉ ra trong ví dụ sau đây, định nghĩa của một phần tử dữ liệu thứ hai hoặc
khái niệm liên quan không nên xuất hiện theo hoàn hảo cách thức định nghĩa của
phần tử dữ liệu đầu tiên. Định nghĩa của các thuật ngữ nên được đưa ra trong
một bảng chú giải thuật ngữ kèm theo. Nếu định nghĩa thứ hai là cần thiết, nó
có thể được gắn kèm bằng một chú thích tại cuối văn bản chính của định nghĩa
thứ nhất hoặc như một mục riêng trong từ điển. Các định nghĩa liên quan có thể được
truy cập thông qua các thuộc tính liên quan (chẳng hạn; tham chiếu chéo).
VÍ DỤ 1- “Mã kiểu của
mẫu điển hình”
1) Định nghĩa hoàn
hảo: Một mã định danh loại mẫu điển hình.
2) Định nghĩa không đầy
đủ: Một mã xác định loại mẫu điển hình được tập hợp. Một mẫu điển hình là một
mẫu thử nhỏ được lấy để thử nghiệm. Nó có thể là một mẫu điển hình thực tế để
thử nghiệm hoặc một mẫu điển hình thay thế kiểm soát chất lượng. Một mẫu điển
hình kiểm soát chất lượng là một mẩu điển hình thay thế được lấy để kiểm tra
các kết quả của mẫu điển hình thực tế.
LÝ DO - Định nghĩa
không đầy đủ bao gồm hai định nghĩa không liên quan đến vấn đề đang đề cập gắn
vào nó. Đó là các định nghĩa về “mẫu điển hình” và “mẫu điển hình kiểm soát
chất lượng”.
VÍ DỤ 2 - "số
tín dụng trong hồ sơ ngân hàng cổ phiếu"
1) Định nghĩa hoàn
hảo: Số hiệu tham chiếu được ấn định bởi ngân hàng cổ phiếu cho một tín dụng
tài liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LÝ DO - Định nghĩa
không đầy đủ bao gồm một định nghĩa khái niệm nên được bao gồm trong một bảng
chú giải các thuật ngữ.
5.3. Khuyến cáo
Định nghĩa dữ liệu
phải:
a) Ở dạng ý nghĩa bản
chất của khái niệm
GIẢI THÍCH - Toàn bộ
các đặc điểm chính của khái niệm được trình bày nên xuất hiện trong định nghĩa
tại mức liên quan của nét đặc trưng đối với ngữ cảnh đó. Sự bao gồm của các đặc
điểm không thiết yếu nên tránh. Mức chi tiết cần thiết phụ thuộc vào nhu cầu
của người sử dụng hệ thống và môi trường.
VÍ DỤ 1 - “Số thứ tự
chở hàng của hàng hóa ký gửi” (Ngữ cảnh dự kiến: bất kỳ dạng thức vận chuyển
nào)
1) Định nghĩa hoàn
hảo: Một số chỉ ra trình tự trong đó hàng hóa ký gửi được chất lên một phương
tiện vận chuyển hoặc một phần của thiết bị vận chuyển.
2) Định nghĩa không đầy
đủ: Một số chỉ ra trình tự trong đó hàng ký gửi được chất lên một xe ôtô.
LÝ DO - Theo ngữ cảnh
dự kiến, hàng ký gửi có thể được vận chuyển bởi các phương tiện vận tải khác
nhau, chẳng hạn; các xe ôtô, thuyền hoặc tâu chở hàng. Hàng ký gửi không bị hạn
chế cho các ôtô vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Định nghĩa hoàn
hảo: Tổng tiền phải trả trên một hóa đơn.
2) Định nghĩa không đầy
đủ: Tổng tất cả các hạng mục tiền phải trả được đề cập trên một hóa đơn, mặt
khác việc đưa vào các chiết khấu tính toán, như là chiết khấu và tiền được
giảm, và các tiền thêm như phí bảo hiểm, vận tải, quản lý v..v.
LÝ DO - Định nghĩa
không đầy đủ bao gồm các vấn đề không liên quan đến định nghĩa.
b) Phải chính xác và
rõ ràng
GIẢI THÍCH - Ý nghĩa
chính xác và việc giải thích của khái niệm xác định nên rõ ràng theo định
nghĩa. Định nghĩa nên đủ rõ ràng để chỉ cho phép một sự giải thích hợp lý.
VÍ DỤ - “Ngày nhận
hàng gửi”
1) Định nghĩa hoàn
hảo: Ngày tháng mà hàng gửi được nhận bởi bên nhận.
2) Định nghĩa không đầy
đủ: Ngày tháng mà trong đó hàng gửi cụ thể được giao.
LÝ DO - Định nghĩa
không đầy đủ không quy định "giao hàng" được xác định là gì. “Giao
hàng ” có thể được hiểu là hành động dỡ một sản phẩm tại điểm đến theo dự định
hoặc điểm mà tại đó khách hàng dự kiến thực sự nhận sản phẩm đó. Có thể rằng
khách hàng dự kiến chưa bao giờ nhận được sản phẩm đã được dỡ xuống tại vị trí
của khách hàng hoặc khách hàng đó có thể nhận được sản phẩm vào ngày hôm sau
ngày sản phẩm được dỡ xuống tại vị trí khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIẢI THÍCH - Định
nghĩa nên vắn tắt và bao hàm đầy đủ. Phải tránh những cụm từ bổ nghĩa không
liên quan đến vấn đề đang được đề cập như “đối với mục đích của sổ đăng ký siêu
dữ liệu này”, “các thuật ngữ để được mô tả”.
VÍ DỤ - “Tên bộ ký
tự”
1) Định nghĩa hoàn
hảo: Tên được đưa ra cho tập các ký hiệu thuộc ngữ âm hoặc chữ viết ghi ý mà
trong đó dữ liệu được mã hóa
2) Định nghĩa không đầy
đủ: Tên được đưa ra cho tập các ký hiệu thuộc ngữ âm hoặc chữ viết ghi ý mà
trong đó dữ liệu được mã hóa, đối với mục đích của sổ đăng ký siêu dữ liệu
này,hoặc được sử dụng theo cách khác, khả năng của phần cứng, phần mềm hệ thống
để xử lý dữ liệu được mã hóa trong một hoặc nhiều tập lệnh.
LÝ DO - Trong định
nghĩa không đầy đủ, tất cả các cụm từ sau “...dữ liệu được mã hóa” là các cụm
từ bổ nghĩa không liên quan đến vấn đề đang đề cập.
d) Khả năng độc lập
GIẢI THÍCH - Ý nghĩa
của khái niệm nên rõ ràng theo định nghĩa. Không cần thiết các giải thích bổ
sung hoặc tham khảo để thông hiểu ý nghĩa của định nghĩa đó.
VÍ DỤ - “Tên thành
phố đặt trường học”
1) Định nghĩa hoàn
hảo: Tên của thành phố nơi mà một trường học được đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LÝ DO - Định nghĩa không
đầy đủ, không độc lập, nó yêu cầu hỗ trợ của định nghĩa thứ hai (địa điểm
trường học) để hiểu ý nghĩa của định nghĩa đầu tiên.
e) Được diễn giải mà
không cần kèm theo lý do cơ bản, cách sử dụng về chức năng, thông tin về miền
hoặc thông tin về thủ tục
GIẢI THÍCH - Mặc dù
thường cần thiết thông tin đó, như các câu khẳng định không phụ thuộc vào bản
thân định nghĩa bởi vì chúng bao gồm thông tin không liên quan đến vấn đề được đề
cập của định nghĩa đó. Nếu thực sự có ích, các diễn giải như vậy có thể được đặt
trong các thuộc tính siêu dữ liệu khác (xem TCVN 7789-3). Tuy nhiên, cho phép
thêm các ví dụ sau định nghĩa.
1) Lý do căn bản đối
với một định nghĩa cho trước không nên bao gồm như một phần của định nghĩa
(chẳng hạn; nếu một phần tử dữ liệu sử dụng dặm thay cho kilômét, thì lý do đó
không nên được chỉ ra trong định nghĩa).
2) Cách sử dụng về
chức năng như là: “phần tử dữ liệu này không nên sử dụng cho ...” không nên bao
gồm trong định nghĩa chính xác.
3) Các chú ý về các
khía cạnh theo thủ tục. Ví dụ, “Phần tử dữ liệu này được sử dụng chung với phần
tử dữ liệu 'xxx'”, không nên xuất hiện trong định nghĩa đó; sử dụng thay thế
“Tham chiếu dữ liệu liên quan” và “Kiểu quan hệ” như được quy định trong TCVN
7789-3.
VÍ DỤ - “Nhãn trường
dữ liệu”
1) Định nghĩa hoàn
hảo: định danh một trường trong một chỉ mục, từ điển chuyên đề, truy vấn, cơ sở
dữ liệu v..v.
2) Định nghĩa không đầy
đủ: định danh một trường trong một chỉ mục, từ điển chuyên đề, truy vấn, cơ sở
dữ liệu v..v, mà được đưa ra cho các đơn vị thông tin như là các khái niệm trừu
tượng, các cột trong bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tránh lý do vòng
vo
GIẢI THÍCH - Hai định
nghĩa không được xác định dưới dạng mỗi định nghĩa khác. Một định nghĩa không
nên sử dụng định nghĩa của khái niệm khác như định nghĩa của nó. Các kết quả
này trong một trường hợp khi một khác niệm được định nghĩa cùng với sự hỗ trợ
của một khái niệm khác, lần lượt, được định nghĩa cùng với sự giúp đỡ của khái
niệm đã cho.
VÍ DỤ - Hai phần tử
dữ liệu cùng với định nghĩa không đầy đủ:
1) Số ID của người
làm công - số hiệu được ấn định cho một người làm công.
2) Người làm công -
Người tương ứng với số ID của người làm công.
LÝ DO - Mỗi định
nghĩa đề cập tới định nghĩa khác đối với ý nghĩa của nó. Ý nghĩa đó không được đưa
ra trong định nghĩa này hay định nghĩa kia.
g) Sử dụng cùng thuật
ngữ và cấu trúc lôgíc nhất quán cho các định nghĩa liên quan
GIẢI THÍCH - Thuật
ngữ và cú pháp chung nên được sử dụng cho các định nghĩa tương tự hoặc tương
ứng.
VÍ DỤ - Ví dụ sau đây
minh họa ý tưởng này. Cả hai định nghĩa gắn liền với các khái niệm liên quan và
vì vậy có cùng cấu trúc lô gíc và cùng thuật ngữ giống nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) “Ngày tháng nhận
hàng hóa” - Ngày tháng trong đó hàng hóa được nhận bởi một bên tham gia cho
trước.
LÝ DO - Việc sử dụng
cùng thuật ngữ và cú pháp tạo thuận lợi cho việc thông hiểu. Nói cách khác,
người sử dụng muốn biết đâu là sự khác nhau được hàm ẩn bởi việc sử dụng các
thuật ngữ đồng nghĩa và cú pháp khác nhau.
h)Thích hợp với các kiểu
mục siêu dữ liệu được định nghĩa
GIẢI THÍCH - Các kiểu
mục siêu dữ liệu khác nhau trong một sổ đăng ký siêu dữ liệu (chẳng hạn; khái
niệm phần tử dữ liệu, phần tử dữ liệu, miền khái niệm, miền giá trị) mỗi mục đóng
một vai trò khác nhau và điều này không được phản ánh trong các định nghĩa đó.
VÍ DỤ -
Khái niệm phần tử dữ
liệu: “Tổng lương lớn nhất của loại hình công việc”
Định nghĩa: Lương tối
đa được phép đối với loại hình công việc tương ứng.
CHÚ THÍCH: Khái niệm
phần tử dữ liệu không tạo ra tham chiếu nào cho một miền giá trị cụ thể. Miền khái niệm:
“Tổng lượng tiền”
Định nghĩa: Một lượng
mà có thể được thể hiện theo một đơn vị tiền tệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử dữ liệu
1": “Tổng lương lớn nhất của loại hình công việc ở Châu Âu”
Định nghĩa: Lương tối
đa được phép đối với loại hình công việc tương ứng theo Euros.
Phần tử dữ liệu
2": “Tổng lương lớn nhất của loại hình công việc ở U.S.”
Định nghĩa: Lương tối
đa được phép đối với loại hình công việc tương ứng theo đôla US.
CHÚ THÍCH: Các định
nghĩa phần tử dữ liệu có thể đề cập tới các miền giá trị rõ ràng, do điều này
có thể là toàn bộ để phân biệt hai phần tử dữ liệu.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 704:2000,
Terminology work - Principles và methods (Công tác về thuật ngữ - Nguyên tắc
và phương pháp)
[2] ISO 1087-1:2000,
Terminology work - Vocabulary - Part 1: Theory và application (Công tác
thuật ngữ - Từ vựng - Phần 1: Lý thuyết và ứng dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 7789-3:2007,
Information technology - Metadata registries (MDR) - Part 3: Registry metamodel
và basic attributes (Công nghệ thông tin
- Đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 3: Mô siêu mô hình đăng ký và thuộc tính cơ
sở)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Sự phù hợp
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Miền khái niệm
3.2. Khái niệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Phần tử dữ liệu
3.5. Khái niệm phần
tử dữ liệu
3.6. Định nghĩa
3.7. Siêu dữ liệu
3.8. Sổ đăng ký siêu
dữ liệu
3.9. Mục siêu dữ liệu
3.10. Đối tượng siêu
dữ liệu
3.11. Tên
3.12. Miền giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Yêu cầu
4.2. Khuyến cáo
5. Điều khoản
5.1. Giả thuyết
5.2. Yêu cầu
5.3. Khuyến cáo
Tài liệu tham khảo