TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7789-1 : 2007
ISO/IEC
11179-1 : 2004
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - SỔ ĐĂNG KÝ SIÊU DỮ LIỆU(MDR) PHẦN 1: KHUNG CƠ CẤU
Information
technology - Metadata Registries (MDR) - Part 1: Framework
Lời nói đầu
TCVN 7789-1 : 2007 hoàn toàn tương đương
với ISO/IEC 11179-1 : 2004
TCVN 7789-1 : 2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 154 "Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu trong
thương mại, công nghiệp và hành chính" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology - Metadata Registries (MDR) - Part 1: Framework
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định kiểu và chất lượng
siêu dữ liệu (metadata) cần thiết để mô tả dữ liệu và quy định việc quản trị và
quản lý siêu dữ liệu đó trong một sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR). Tiêu chuẩn này
áp dụng cho việc hình thành các cách trình bày dữ liệu, các khái niệm, ý nghĩa
và mối quan hệ giữa chúng để chia sẻ giữa con người và máy móc, độc lập với tổ
chức tạo ra dữ liệu. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cách biểu diễn mức vật lý
của dữ liệu như các bít, byte tại mức máy.
Trong tiêu chuẩn này, siêu dữ liệu là các mô
tả dữ liệu, tiêu chuẩn này không bao gồm việc xử lý về siêu dữ liệu. Tiêu chuẩn
này cung cấp một phương tiện thông hiểu và liên kết với các phần riêng của tập
tiêu chuẩn và là cơ sở để hiểu khái niệm về siêu dữ liệu và sổ đăng ký siêu dữ
liệu.
2. Tài liệu viện dẫn
ISO 704:2000, Terminology work - Principles
và methods (Công tác xây dựng thuật ngữ - Nguyên tắc và phương pháp)
ISO 1087-1:2000, Terminology work -
Vocabulary - Part 1: Theory và application (Công tác xây dựng thuật ngữ - Từ
vựng - Phần 1: Lý thuyết và ứng dụng)
TCVN 7789 (ISO/IEC 11179) (tất cả các phần),
Information technology - Metadata Registries (MDR) (Công nghệ thông tin - Sổ
đăng ký siêu dữ liệu)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Định nghĩa các cấu trúc mô hình hoá
Xác định các cấu trúc mô hình hóa được sử
dụng trong tiêu chuẩn này.
3.1.1. Thuộc tính (attribute)
Đặc điểm của một đối tượng hoặc thực
thể.
3.1.2. Lớp (class)
Mô tả một tập các đối tượng dùng chung
thuộc tính, thao tác, phương pháp, quan hệ và ngữ nghĩa.
[ISO/IEC 19501-1:2001, 2.5.2.9].
3.1.3. Thẻ định danh (identifier) (trong
Sổ đăng ký siêu dữ liệu)
Chuỗi các ký tự có khả năng xác định một cách
duy nhất những gì được kết hợp với nó trong một ngữ cảnh cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4. Quan hệ (relationship)
Kết nối giữa các phần tử của mô hình.
[ISO/IEC 19501-1:2001, 2.5.2.36].
3.2. Các thuật ngữ chung được sử dụng trong
tiêu chuẩn này
Xác định các thuật ngữ sử dụng chung tuân
theo các nhu cầu cụ thể của tiêu chuẩn này, không đặc tả việc cấu trúc mô hình
hoá như trong mục 3.1
3.2.1. Thuộc tính cơ sở (basic attribute)
Thuộc tính của một mục siêu dữ liệu cần
thiết trong việc đặc tả nó.
3.2.2. Đặc điểm (characteristic)
Sự trừu tượng hoá của một đặc tính của một đối
tượng hoặc của một tập các đối tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO 1087-1:2000, 3.2.4].
3.2.3. Khái niệm (concept)
Đơn vị tri thức được tạo ra bởi một kết hợp
duy nhất của các đặc điểm.
[ISO 1087-1:2000, 3.2.1].
3.2.4. Hệ thống khái niệm (concept system)
Tập các khái niệm được cấu trúc theo các mối
quan hệ giữa chúng.
[ISO 1087-1:2000, 3.2.11]
3.2.5. Mô hình dữ liệu khái niệm (data model concept)
Mô hình khái niệm (model concept)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - một mô hình khái niệm thể hiện
cách hiểu của con người về một hệ thống.
3.2.6. Dữ liệu (data)
Biểu diễn có thể dịch lại của thông tin theo
một dạng thức được hình thức hóa phù hợp với truyền đạt, thông dịch hoặc xử lý.
CHÚ THÍCH - Dữ liệu có thể được xử lý bởi con
người hoặc các phương tiện tự động.
[ISO 2382-1:1993, 01.01.02].
3.2.7. Mô hình dữ liệu (data model)
Biểu diễn bằng từ và/hoặc hình của dữ liệu,
đặc tả các đặc tính, cấu trúc và các mối quan hệ giữa chúng.
3.2.8. Định nghĩa (definition)
Biểu diễn của một khái niệm bằng một
khái niệm mô tả sự khác nhau giữa khái niệm này và các khái niệm liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.9. Designation (ký hiệu quy ước)
Biểu diễn của một khái niệm bởi dấu hiệu diễn
đạt nó.
[ISO 1087-1:2000, 3.4.1].
3.2.10. Thực thể (entity)
Sự vật cụ thể hoặc trừu tượng đang tồn tại, đã
tồn tại, hoặc có thể tồn tại gồm cả các mỗi liên kết giữa các sự vật này.
Ví dụ: Một người, một đối tượng, một sự kiện,
một quan điểm, một quá trình, v..v.
CHÚ THÍCH - Một thực thể vẫn tồn tại dù dữ
liệu về nó có hay không có.
[ISO/IEC 2382-17:1999, 17.02.05].
3.2.11. Đặc điểm chủ yếu (essential
characteristic)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO 1087-1:2000, 3.2.6].
3.2.12. Mở rộng (extension) (danh
từ)
<thuật ngữ>
Toàn bộ các đối tượng mà một khái niệm
tương ứng với chúng.
[ISO 1087-1:2000, 3.2.8].
CHÚ THÍCH - Thuật ngữ này khác với thuật ngữ
trong TCVN 7789-3.
3.2.13. Khái niệm chung (general concept)
Khái niệm tương ứng với hai hay nhiều đối
tượng được tạo thành một nhóm bởi các đặc tính chung.
CHÚ THÍCH - Các ví dụ của các khái niệm
chung là 'hành tinh', 'tháp'.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.14. Khái niệm riêng (individual concept)
Khái niệm tương ứng với chỉ một đối tượng.
CHÚ THÍCH - Các ví dụ của các khái niệm riêng
là: 'sao thổ', 'tháp Eiffel '.
[ISO 1087-1:2000, 3.2.2].
3.2.15. Tập trung (intension) (danh
từ)
<thuật ngữ>
Tập các đặc điểm tạo nên khái niệm
[ISO 1087-1:2000, 3.2.9].
3.2.16. Siêu dữ liệu (metadata)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.17. Mục siêu dữ liệu (metadata item)
Thể hiện cụ thể của một đối tượng siêu dữ
liệu.
3.2.18. Đối tượng siêu dữ liệu (metadata object)
Kiểu đối tượng được định nghĩa bởi một siêu
mô hình.
3.2.19. Sổ đăng ký siêu dữ liệu (metadata registry)
MDR
Hệ thống thông tin để đăng ký siêu dữ
liệu.
3.2.20. Siêu mô hình (metamodel)
Mô hình dữ liệu để đặc tả một hoặc
nhiều mô hình dữ liệu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu quy ước của một đối tượng
được diễn đạt bằng ngôn ngữ.
3.2.22. Đối tượng (object)
Bất kỳ sự vật nào có thể nhận biết hoặc hiểu được.
CHÚ THÍCH - Các đối tượng có thể là vật chất
(như là; động cơ, trang tính, viên kim cương), phi vật chất (như là; tỷ lệ quy
ước, kế hoạch dự án), hoặc do tưởng tượng (như là: con kỳ lân).
[ISO 1087-1:2000, 3.1.1].
3.2.23. Mục đăng ký (registry item)
Mục siêu dữ liệu được ghi lại trong
một sổ đăng ký siêu dữ liệu.
3.2.24. Siêu mô hình đăng ký (registry metamodel)
Siêu mô hình đặc tả một sổ đăng
ký siêu dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống khái niệm với các kí hiệu
quy ước cho mỗi khái niệm.
3.3. Danh sách thuật ngữ theo bảng chữ cái được
sử dụng trong siêu mô hình
Điều này đưa ra các định nghĩa về các thuật
ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn, cũng là tên của các đối tượng siêu dữ liệu
trong siêu mô hình được đặc tả trong TCVN 7789-3.
3.3.1. Mục được quản trị (administered item)
Mục đăng ký về thông tin quản trị được ghi lại
trong một bản ghi quản trị.
3.3.2. Bản ghi quản trị (administration
record)
Tập thông tin quản trị cho một mục được
quản trị.
3.3.3. Trạng thái quản trị (administrative
status)
Ký hiệu quy ước ghi nhận trạng thái
trong quá trình quản trị của một tổ chức đăng ký có thẩm quyền để quản
lý các yêu cầu đăng ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.f. “trạng thái đăng ký”.
3.3.4. Lược đồ phân loại (classification
scheme)
Thông tin mô tả về việc sắp xếp hoặc phân
chia các đối tượng thành các nhóm dựa trên các đặc điểm chung của
các đối tượng đó.
3.3.5. Mục lược đồ phân loại (classification
scheme item)
CSI
Mục nội dung trong một lược đồ phân loại.
CHÚ THÍCH - Điều này có thể là một nút trong
một nguyên tắc phân loại hoặc bản thể học, một thuật ngữ trong từ điển chuyên đề,
v..v.
3.3.6. Miền khái niệm (conceptual domain)
CD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Ý nghĩa của giá trị trong một miền
khái niệm có thể được đánh số hoặc được biểu diễn qua một mô tả.
3.3.7. Ngữ cảnh (context)
Hoàn cảnh, mục đích và viễn cảnh trong đó một
đối tượng được định nghĩa và sử dụng.
CHÚ THÍCH - Thuật ngữ này có nghĩa khác với ý
nghĩa trong 7789-3.
3.3.8. Phần tử dữ liệu (data element)
DE
Đơn vị dữ liệu mà việc định nghĩa, định
danh, biểu diễn và các giá trị cho phép của nó được đặc tả bởi phương
tiện của một tập các thuộc tính.
3.3.9. Khái niệm phần tử dữ liệu (data element
concept)
DEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.10. Định danh dữ liệu (data
identifier)
DI
Thẻ định danh duy nhất cho một mục được
quản trị trong một tổ chức đăng ký có thẩm quyền.
3.3.11. Kiểu dữ liệu (datatype)
Tập các giá trị phân biệt được đặc trưng bởi
các đặc tính và các thao tác trên các giá trị đó.
[ISO/IEC 11404:1996, 4.11].
3.3.12. Thứ nguyên (dimensionality)
Biểu thức đo lường không có đơn vị.
CHÚ THÍCH - Một lượng là một giá trị được gắn
với một đơn vị đo. 32º Fa-ren-hét, 0º Celsius, $100 USD và 10 gam giấy là các
số lượng. Sự tương đương giữa hai đơn vị đo được xác định bởi sự tồn tại của
một đại lượng tương quan 1-1 giữa các giá trị được đo theo một đơn vị đo và các
giá trị được đo theo đơn vị đo khác, độc lập với ngữ cảnh và khi các thao tác đặc
trưng là như nhau. Các đơn vị đo tương đương theo ý nghĩa này đều là thứ
nguyên. Sự tương đương này được xác định ở đây tạo thành một quan hệ tương đương
trên tập tất cả các đơn vị đo. Mỗi lớp tương đương tương ứng với thứ nguyên.
Các đơn vị đo "nhiệt độ theo độ Fahrenheit" và "nhiệt độ theo độ
Celsius" có cùng thứ nguyên, bởi vì đối với mỗi giá trị được đo theo độ
Fahrenheit có một giá trị được đo theo độ Celsius với cùng lượng và ngược lại.
Các thao tác giống nhau có thể được thực hiện theo các lượng đơn vị đo. Các
tương quan 1-1 được bảo toàn lượng là các phương trình đã biết là Cº =
(5/9)*(Fº - 32) và Fº = (9/5)*(Cº) + 32.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miền khái niệm được đặc tả bởi danh
sách của toàn bộ các ý nghĩa của giá trị của nó.
3.3.14. Miền giá trị liệt kê (enumerated value
domain)
Miền giá trị được đặc tả bởi danh
sách của toàn bộ các giá trị cho phép của nó.
3.3.15. Ký hiệu quy ước mã quốc tế (international code
designator)
ICD
Định danh của một lược đồ định danh tổ chức.
CHÚ THÍCH - Trên cơ sở ISO/IEC 6523-1:1998,
3.8.
3.3.16. Thẻ định danh mục (item identifier)
Thẻ định danh cho một mục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ định danh của tổ chức đăng
ký có thẩm quyền mục đó.
3.3.18. Miền khái niệm phi liệt kê (non-enumerated
conceptual domain)
Miền khái niệm không được đặc tả
bởi một danh sách của tất cả ý nghĩa giá trị hợp lệ.
3.3.19. Mô tả miền khái niệm phi liệt kê (non-enumerated
conceptual domain description)
Mô tả hoặc đặc tả một quy tắc, tham chiếu,
hoặc một dải đối với một tập toàn bộ các ý nghĩa của giá trị cho miền
khái niệm đó.
3.3.20. Miền giá trị phi liệt kê (non-enumerated
value domain)
Miền giá trị được đặc tả bởi một
mô tả hơn là một danh sách của toàn bộ các giá trị cho phép.
3.3.21. Mô tả miền giá trị phi liệt kê (non-enumerated
value domain description)
Mô tả hoặc đặc tả của một quy tắc, tham chiếu
hoặc dải đối với một tập các tất cả các giá trị cho phép đối với miền
giá trị đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập các quan điểm, khái niệm trừu tượng, hoặc
sự vật trong thế giới thực được định danh với ranh giới, ý nghĩa rõ ràng, các đặc
tính và hành vi của nó có cùng quy tắc.
3.3.23. Tổ chức (organization)
Khung cơ cấu duy nhất của tổ chức có thẩm
quyền trong đó một hoặc nhiều người hành động hoặc được quy ước hành động hướng
vào mục đích nào đó.
[ISO/IEC 6523-1:1998, 3.1].
3.3.24. Thẻ định danh tổ chức (organization
identifier)
Thẻ định danh được ấn định cho một
tổ chức trong lược đồ định danh tổ chức và duy nhất trong lược đồ đó.
[ISO/IEC 6523-1:1998, 3.10].
3.3.25. Bộ phận của tổ chức (organization part)
Bộ phận, dịch vụ hoặc thực thể khác
trong một tổ chức cần được định danh để trao đổi thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.26. Thẻ định danh bộ phận của tổ chức (organization part
identifier)
OPI
Thẻ định danh được cấp cho bộ
phận tổ chức cụ thể.
[ISO/IEC 6523-1:1998, 3.11].
3.3.27. Nguồn định danh bộ phận tổ chức (organization part
identifier source)
Nguồn để định danh bộ phận tổ chức.
CHÚ THÍCH - Trên cơ sở ISO/IEC 6523-1:1998,
3.12.
3.3.28. Giá trị cho phép (permissible value)
Biểu thức của một ý nghĩa giá trị cho
phép trong một miền giá trị cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm chung cho tất cả thành viên của một lớp
đối tượng
3.3.30. Người giữ sổ đăng ký (registrar)
Người đại diện của một tổ chức đăng ký có
thẩm quyền đăng ký.
3.3.31. Đăng ký (registration)
Mối quan hệ giữa một mục được quản trị và tổ
chức đăng ký có thẩm quyền đăng ký.
3.3.32. Tổ chức có thẩm quyền đăng ký (registration
authority)
RA
Tổ chức có trách nhiệm duy trì một sổ đăng
ký.
3.3.33. Thẻ định danh tổ chức có thẩm quyền (registration
authority identifier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.34. Trạng thái đăng ký (registration
status)
Ký hiệu quy ước về trạng thái trong
chu kỳ đăng ký của một mục được quản trị.
3.3.35. Lớp biểu diễn (representation
class)
Phân loại các kiểu biểu diễn.
3.3.36. Đơn vị đo (measurement unit)
Các đơn vị thực mà trong đó các giá trị tương
ứng được đo.
CHÚ THÍCH - thứ nguyên của miền
khái niệm tương ứng phải phù hợp với đơn vị đo cụ thể.
3.3.37. Giá trị (value)
Giá trị của dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VD
Tập các giá trị cho phép.
3.3.39. Ý nghĩa của giá trị (value meaning)
Ý nghĩa hoặc nội dung ngữ nghĩa của một giá
trị.
CHÚ THÍCH - Cho trước một giá trị cho phép,
thì việc biểu diễn ý nghĩa giá trị của nó phải độc lập (và không bắt
buộc) với cách biểu diễn giá trị tương ứng của nó.
3.3.42. Mô tả ý nghĩa giá trị (value meaning
description)
Mô tả một ý nghĩa giá trị.
3.3.43. Phiên bản (version)
Định danh phiên bản duy nhất của mục được
quản trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này định nghĩa các thuật ngữ có cách sử
dụng quy định trong tiêu chuẩn này và không được sử dụng trong các phần của
tiêu chuẩn khác.
3.4.1. Cấu trúc dữ liệu (data construct)
Đối tượng mà mục siêu dữ liệu mô tả.
CHÚ THÍCH - Các phần tử dữ liệu riêng, miền
giá trị, các khái niệm phần tử dữ liệu, các miền khái niệm, các lớp các đối
tượng và các đặc tính là các cấu trúc dữ liệu.
3.4.2. Lượng (Quantity)
Giá trị tương ứng với một đơn vị đo lường.
4. Từ viết tắt và từ
cấu tạo bằng chữ đầu của nhóm từ
CHÚ THÍCH - Một số từ viết tắt và hoặc từ được
cấu tạo từ chữ cái đầu của cụm từ trong điều này trình bày định nghĩa các thuật
ngữ trong điều 3.
CD - Miền khái niệm (Conceptual Domain)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DEC - Khái niệm phần tử dữ liệu (Data Element
Concept)
DI - Thẻ định danh dữ liệu (Data Identifier)
EDI - Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic
Data Interchange)
IEC - Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế
(International Electrotechnical Commission)
ICD - Hệ ký hiệu quy ước mã quốc tế
(International Code Designator)
ISO - Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế
(International Organization for Standardization)
JTC1 - Ban kỹ thuật liên kết giữa ISO và IEC
về CNTT (Joint Technical Committee 1)
MDR - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (Metadata
Registries)
OPI - Thẻ định danh bộ phận của tổ chức
(Organization Part Identifier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SC32 - Tiểu BKT ISO/IEC JTC1/SC32 của ISO
(ISO/IEC JTC1/Sub-committee 32)
5. Lý thuyết về thuật
ngữ học
Các khái niệm của thuyết thuật ngữ học được
sử dụng trong TCVN 7789 phải phù hợp với ISO 704 và ISO 1087-1. Một mô tả ngắn
gọn về các lý thuyết cần thiết như sau.
Trong lý thuyết về thuật ngữ, một đối tượng
là những gì có thể nhận biết hoặc hiểu được. Các khái niệm là các cấu trúc trí
óc, đơn vị của ý nghĩ, hoặc đơn vị của tri thức được tạo bởi một sự kết hợp duy
nhất của các đặc điểm. Các khái niệm được tổ chức hoặc được hợp thành nhóm bởi
các phần tử chung, được gọi là các đặc điểm. Các đặc điểm chủ yếu không thể
thiếu để hiểu một khái niệm. Các đặc điểm khác là thứ yếu. Nội dung tổng quát
của các đặc điểm cấu thành nên một khái niệm được gọi là sự đúc kết của nó. Tập
các đối tượng của một khái niệm gọi là phần mở rộng của nó.
Trong ngôn ngữ tự nhiên, các khái niệm được
thể hiện thông qua các định nghĩa quy định một bản chất bên trong và phần mở
rộng duy nhất.
Một hệ thống ký hiệu (thuật ngữ, tên gọi hoặc
ký hiệu) trình bày một khái niệm.
Khái niệm chung có hai hoặc nhiều đối tượng
tương ứng với nó. Khái niệm riêng có một đối tượng tương ứng với nó. Như vậy, khái
niệm chung có hai hoặc nhiều đối tượng trong phần mở rộng và một khái niệm
riêng có một đối tượng trong phần mở rộng của nó.
Một hệ thống khái niệm là tập các khái niệm được
cấu trúc theo các mối quan hệ giữa chúng. Hệ thống thuật ngữ là một hệ thống
khái niệm cùng với các hệ thống ký hiệu cho một khái niệm.
6. Siêu dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7789, siêu dữ liệu được
định nghĩa là dữ liệu để định nghĩa và mô tả dữ liệu khác. Điều đó có nghĩa
siêu dữ liệu là dữ liệu và dữ liệu trở thành siêu dữ liệu khi chúng được sử
dụng theo cách này. Điều đó xảy ra trong các hoàn cảnh cụ thể, với mục đính cụ
thể và cùng với viễn cảnh nào đó, vì không phải dữ liệu nào cũng luôn là siêu
dữ liệu. Tập các hoàn cảnh, mục đích, hoặc viễn cảnh đối với dữ liệu mà trong đó
được sử dụng như siêu dữ liệu được gọi là ngữ cảnh. Bởi vậy, siêu dữ liệu là dữ
liệu về dữ liệu trong ngữ cảnh nào đó.
Vì siêu dữ liệu là dữ liệu nên siêu dữ liệu
có thể được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu và được tổ chức thông qua việc sử
dụng mô hình. Một số mô hình có ứng dụng rất cụ thể và một số mô hình khác khái
quát hơn. Mô hình được trình bày và được mô tả trong TCVN 7789-3 (Siêu mô hình đăng
ký và các thuộc tính cơ sở) mang tính khái quát. Mô hình là một sự biểu diễn về
hiểu biết của con người về siêu dữ liệu cần thiết để mô tả các cấu trúc dữ
liệu, bao gồm các mối quan hệ tồn tại giữa siêu dữ liệu đó và không cần thiết
bao gồm cách thức trình bày siêu dữ liệu đó trong một ứng dụng của một MDR. Mô
hình loại này được gọi mô hình khái niệm. Các mô hình khái niệm là phương tiện để
con người đọc và hiểu.
Các mô hình để mô tả siêu dữ liệu thường được
gọi là các siêu mô hình. Mô hình khái niệm được trình bày trong TCVN 7789-3 là
một siêu mô hình theo ý nghĩa này.
6.2. Mô hình cơ sở về phần tử dữ liệu
Hình 1 minh họa các quan điểm gắn với các
mệnh đề trong mục này. Bản thân hình này không phải là một chuẩn mực mà chỉ được
sử dụng để minh họa các quan điểm cơ sở.
Trong tiêu chuẩn này, một phần tử dữ liệu bao
gồm hai phần:
Khái niệm phần tử dữ liệu - DEC là khái
niệm có thể trình bày dưới dạng một phần tử dữ liệu, được mô tả một
cách độc lập với bất kỳ cách biểu diễn cụ thể nào.
Biểu diễn - bao gồm một miền giá trị, kiểu dữ
liệu, các đơn vị đo (nếu cần) và lớp biểu diễn (tùy chọn).
Từ một viễn cảnh mô hình hoá dữ liệu và đối
với mục đích của TCVN 7789, một khái niệm phần tử dữ liệu có thể bao gồm hai
phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặc tính là một đặc điểm chung cho
tất cả thành viên của một lớp đối tượng.
Các lớp đối tượng là các sự vật mà chúng ta
mong muốn tập hợp và lưu trữ dữ liệu về chúng. Chúng cũng là các khái niệm và
chúng tương ứng với các cú pháp được sử dụng trong mô hình hướng đối tượng và
các thực thể trong các mô hình quan hệ thực thể. Ví dụ; xe hơi, người, người
trong gia đình, người làm công và người đặt hàng. Các đặc tính là điều mà con
người sử dụng để phân biệt hoặc mô tả các đối tượng. Chúng là các đặc điểm,
không nhất thiết là các đặc điểm thiết yếu của lớp đối tượng và tạo thành tập
các đặc điểm tạo nên khái niệm. Chúng cũng là các khái niệm và liên kết tương
ứng với các cú pháp được sử dụng trong các thuộc tính (không cần các kiểu dữ
liệu liên kết) trong các mô hình quan hệ thực thể hoặc hướng đối tượng. Các ví
dụ về đặc tính là mầu sắc, kiểu dáng, giới tính, tuổi, thu nhập, địa chỉ hoặc
giá.
Một lớp đối tượng có thể là một khái niệm
chung. Điều đó xảy ra khi tập các đối tượng tương ứng với lớp đối tượng có
hai hoặc nhiều thành phần. Các ví dụ trong đoạn trước thuộc về kiểu này. Dữ
liệu kiểu bản ghi được mô tả theo cách này. Mặt khác, một lớp đối tượng cũng có
thể là một khái niệm riêng. Điều này xảy ra khi tập các đối tượng tương ứng với
lớp đối tượng có một thành phần. Ví dụ là các khái niệm tương ứng với các đối tượng
đơn, "những người sống ở Mỹ" hoặc "tập các cơ sở dịch vụ thiết
lập ở Australia". Dữ liệu tập hợp được mô tả theo cách này. Các ví dụ về
các đặc tính là thu nhập trung bình hoặc tổng thu nhập.
Điều quan trọng là phân biệt lớp đối tượng
thực hoặc đặc tính với tên của nó. Đây là sự phân biệt giữa khái niệm và ký
hiệu quy ước của chúng. Lớp các đối tượng và đặc tính là các khái niệm; tên của
chúng là hệ thống ký hiệu. Sự phức tạp tăng lên do con người truyền đạt các
khái niệm qua ngôn từ (hệ thống ký hiệu) và rất dễ nhầm lẫn một khái niệm với
hệ thống ký hiệu được sử dụng trình bày khái niệm đó. Ví dụ, phần lớn mọi người
sẽ đọc từ thu nhập mà chắc chắn họ hiểu nó một cách rõ ràng. Nhưng, ký hiệu thu
nhập không thể hiện cùng khái niệm đối với tất cả người đọc và quan trọng hơn
mỗi trường hợp của thu nhập có thể không chỉ rõ cùng một khái niệm.
Không phải tất cả các quan điểm đều được diễn
tả đơn giản theo ngôn ngữ tự nhiên. Ví dụ, "Phụ nữ tuổi từ 15 đến 45 có ít
nhất một lần sinh nhật trong vòng 12 tháng gần đây nhất" là một lớp đối
tượng hợp lệ không dễ để đặt tên theo tiếng Việt. Một số quan điểm có thể được
thể hiện dễ dàng hơn trong một ngôn ngữ so với ngôn ngữ khác. Từ
Götterdämmerung trong tiếng Đức không có từ tương đương đơn giản trong Tiếng
Anh.
Một phần tử dữ liệu được tạo ra khi một sự
biểu diễn được gắn với một khái niệm phần tử dữ liệu. Cách biểu diễn này mô tả
hình thức của dã liệu đó, bao gồm miền giá trị, kiểu dữ liệu, lớp biểu diễn
(tùy chọn), và nếu cần, một đơn vị đo. Miền giá trị là tập các giá trị
cho phép đối với các phần tử dữ liệu. Ví dụ, phần tử dữ liệu về thu nhập hàng năm
của người trong cùng gia đình có thể là tập các số nguyên không âm (đơn vị là
US$) như một tập các giá trị hợp lệ. Đây là miền giá trị của nó.
Một khái niệm phần tử dữ liệu có thể được gắn
với các miền giá trị khác nhau khi cần thiết để tạo ra các phần tử dữ liệu
tương tự theo khái niệm. Có nhiều cách để trình bày các sự kiện tương tự trong
thế giới thực, nhưng khái niệm chỉ các sự kiện đó là giống nhau. Lấy DEC về nơi
sinh của một người là một ví dụ. ISO 3166-1 - Mã nước bao gồm bẩy cách biểu
diễn khác nhau đối với các nước trên thế giới. Mỗi mã trong bẩy cách biểu diễn
này bao gồm một tập các giá trị có thể được sử dụng trong miền giá trị tương
ứng với DEC đó. Mỗi một trong bẩy cách tương ứng là một phần tử dữ liệu. Đối
với mỗi cách biểu diễn của dữ liệu, các giá trị được phép, kiểu dữ liệu, lớp
biểu diễn và các đơn vị đo có thể được thay đổi.
Xem ISO/IEC 20943-1:2003, Công nghệ thông
tin - Thủ tục hoàn thành tính nhất quán nội dung sổ đăng ký siêu dữ liệu - Phần
1: Phần tử dữ liệu về chi tiết việc đăng ký và quản lý các mô tả của phần tử dữ
liệu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Mô hình cơ
sở cho phần tử dữ liệu
6.3. Phần tử dữ liệu trong quản lý và trao đổi
dữ liệu
Hình 2 cung cấp một hình đơn giản để minh họa
các trường hợp mà các phần tử dữ liệu thuộc về. Các phần tử dữ liệu xuất hiện
trong các cơ sở dữ liệu, các tệp và các tập giao dịch. Các phần tử dữ liệu là
các khối đơn vị cơ sở của dữ liệu mà một tổ chức quản lý, vì vậy, chúng phải là
một phần của việc thiết kế các cơ sở dữ liệu và các tệp trong tổ chức đó và
toàn bộ các tập giao dịch mà tổ chức đó xây dựng để truyền đạt dữ liệu cho các
tổ chức khác.
Trong tổ chức đó, các cơ sở dữ liệu hoặc các
tệp bao gồm các bản ghi, các đoạn, vòng, v..v., chứa các phần tử dữ liệu. Các
phần tử dữ liệu đó tự chúng bao gồm các loại dữ liệu khác nhau như; ký tự, ảnh,
âm thanh, v..v.
Khi tổ chức cần truyền tải dữ liệu sang một
tổ chức khác, các phần tử dữ liệu các khối đơn vị cơ sở cấu thành nên các tập
giao dịch. Các giao dịch xuất hiện chủ yếu giữa các cơ sở dữ liệu hoặc các tệp,
trừ các cấu trúc (như là; các bản ghi hoặc vòng) của các tệp và các cơ sở dữ
liệu đó mà không có trong cùng các tổ chức. Vì vậy, khối đơn vị chung để truyền
tải thông tin (dữ liệu cộng với việc thông hiểu) là phần tử dữ liệu đó.

Hình này chỉ để tham khảo, không quy định.
Hình 2 - Các phần tử
dữ liệu và các khái niệm dữ liệu khác
6.4. Mô hình cơ sở của miền giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một miền giá trị là một tập các giá trị cho
phép. Một giá trị cho phép là một kết hợp của một số giá trị và ý nghĩa của
chúng. Ý nghĩa được kết hợp đó được gọi là ý nghĩa của giá trị. Một miền giá
trị là tập các giá trị hợp lệ cho một hoặc nhiều các phần tử dữ liệu. Nó được
sử dụng để giám sát sự hợp lệ của dữ liệu trong các hệ thống thông tin và trong
trao đổi dữ liệu. Nó cũng là một phần không thể thiếu của siêu dữ liệu cần để
mô tả một phần tử dữ liệu. Cụ thể, một miền giá trị là một hướng dẫn nội dung,
hình thức và cấu trúc của dữ liệu được trình bày bởi một phần tử dữ liệu.
Miền giá trị gồm có hai kiểu nhỏ (không loại
trừ):
- Miền giá trị liệt kê - Một miền giá
trị được quy định như một danh sách của các giá trị cho phép (các giá trị và ý
nghĩa của chúng)
- Miền giá trị phi liệt kê - Một miền
giá trị được quy định bởi một mô tả.
Một miền giá trị liệt kê bao gồm một danh
sách của toàn bộ các giá trị của nó và các ý nghĩa tương ứng của nó. Mỗi cặp
giá trị và ý nghĩa được gọi là một giá trị cho phép. Ý nghĩa đối với mỗi giá
trị được gọi ý nghĩa của giá trị.
Một miền giá trị phi liệt kê được quy định
bởi một mô tả. Mô tả miền giá trị phi liệt kê mô tả một cách chính xác các giá
trị cho phép thuộc vào và miền giá trị nó không thuộc vào. Ví dụ: một mô tả là
một cụm từ "tất cả các số thực lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1".
Mỗi miền giá trị là một thành phần của phần
mở rộng của một khái niệm, được gọi là miền khái niệm. Một miền khái niệm là
một tập các ý nghĩa của các giá trị. Bản chất bên trong của một miền khái niệm
là ý nghĩa của các giá trị của nó. Nhiều miền giá trị có thể trong phần mở rộng
của cùng miền khái niệm, trừ một miền giá trị tương ứng với một miền khái niệm.
Các miền khái niệm có thể có các mối quan hệ các miền khái niệm khác, vì vậy,
có thể tạo ra một hệ thống khái niệm của các miền khái niệm. Miền giá trị có
thể có các mối quan hệ với miền giá trị khác tạo nên một khuôn khổ để bắt lấy
cấu trúc của tập các miền giá trị liên quan và các khái niệm tương ứng của
chúng.
Các miền khái niệm cũng có hai loại nhỏ
(không loại trừ):
- Miền khái niệm liệt kê - Một miền
khái niệm được quy định như một danh sách của ý nghĩa của các giá trị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý nghĩa của các giá trị đối với một miền khái
niệm liệt kê được liệt kê rõ ràng. Kiểu miền khái niệm tương ứng với kiểu tập
hợp đối với miền giá trị. Ý nghĩa của các giá trị đối với một miền khái niệm
phi liệt kê được thể hiện bằng cách sử dụng một quy tắc, được gọi là mô tả miền
khái niệm phi liệt kê. Vì vậy, ý nghĩa của các giá trị không được liệt kê rõ
ràng mà hàm ẩn. Quy tắc này mô tả ý nghĩa của các giá trị cho phép trong một
phi-miền giá trị liệt kê. Kiểu miền khái niệm này tương ứng với kiểu không tập
hợp đối với miền giá trị. Xem ISO/IEC TR 20943-3, Information technology -
Procedures for achieving metadata registry content consistency - Part 3: Value
domain for detailed examples (Công nghệ thông tin - Các thủ tục đạt nội dung
nhất quán sổ đăng ký siêu dữ liệu - Phần 3: Miền giá trị cho các minh họa chi
tiết).
Một đơn vị đo thỉnh thoảng được yêu cầu để mô
tả dữ liệu. Nếu nhiệt độ đọc được ghi trong cơ sở dữ liệu, thì thang nhiệt độ
(như là; Fa-ren-hét hoặc độ C) cần thiết để hiểu ý nghĩa của các giá trị đó.
Một ví dụ khác: là khối lượng các viên đá được tìm thấy ở Sao Hỏa, được đo theo
gram. Tuy nhiên, các đơn vị đo không chỉ được dùng cho các đại lượng vật lý, mà
còn cho các đại lượng như tiền tệ (ví dụ; US dollars, Lire, British pounds) và
các thước đo kinh tế xã hội khác cũng là các đơn vị đo.
Một số các đơn vị đo là tương đương với nhau
theo ý nghĩa sau đây: Bất kỳ lượng nào theo đơn vị đo này cũng có thể biến đổi
sang cùng một lượng theo một đơn vị đo khác. Toàn bộ các đơn vị đo tương đương được
gọi là có cùng thứ nguyên. Ví dụ, Tất cả tiền tệ có cùng thứ nguyên. Đo tốc độ,
như dặm/h hoặc m/s có cùng thứ nguyên. Hai đơn vị đo thường bị hiểu nhầm là có
cùng thứ nguyên là pounds (trong trọng lượng) và grams. Pounds là đo lực và
grams là đo khối lượng.
Một đơn vị đo tương ứng với một miền giá trị
và thứ nguyên tương ứng với miền khái niệm.
Một vài miền giá trị chia các giá trị tương
tự khi chuyển từ một miền tới một miền khác. Hoặc chính các giá trị là tương tự
hoặc ý nghĩa của các giá trị là giống nhau. Khi sự tương tự này xảy ra, miền
giá trị có thể nằm trong phần mở rộng của một miền khái niệm. Các ví dụ sau đây
minh họa điều này và các ý nghĩa khác trong điều này:
Ví dụ: 1 - Miền giá trị phi liệt kê tương đương
Tên miền khái niệm: Xác suất
Định nghĩa miền khái niệm: các số thực lớn
hơn 0 nhỏ hơn 1.
-----------------------------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả miền giá trị: Toàn bộ các số thực lớn
hơn 0 nhỏ hơn 1 được biểu diễn với cấp chính xác 2 chữ số.
Đơn vị cấp chính xác đo: 2 chữ số bên phải
dấu phẩy thập phân
-----------------------------
Tên miền giá trị (2): Xác suất - 5 chữ số
có nghĩa
Mô tả miền giá trị: Aoàn tập các số thực
lớn hơn 0 nhỏ hơn 1 được biểu diễn với cấp chính xác 5 chữ số
Đơn vị cấp chính xác đo: 5 chữ số bên phải
dấu phẩy thập phân.
Ví dụ: 2 - Miền giá trị liệt kê tương đương
Tên miền khái niệm: Các quốc gia trên thế
giới
Định nghĩa miền khái niệm: Danh sách các
quốc gia trên thế giới hiện tại được biểu diễn theo tên hoặc mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên miền giá trị (1): Mã quốc gia - chữ
anpha 2 ký tự
Các giá trị cho phép:
<AF, Thực thể địa lý chính trị chính
được biết là "Cộng hòa dân chủ Afghanistan">
<AL, Thực thể địa lý chính trị chính
được biết là "Cộng hòa xã hội nhân dân Albania">
. . .
<ZW, Thực thể địa lý chính trị chính
được biết là "Cộng hòa Zimbabwe">
-----------------------------
Tên miền giá trị (2): Mã quốc gia - chữ
anpha 3 ký tự
Các giá trị cho phép:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<ALB, Thực thể địa lý chính trị chính
được biết là "Cộng hòa xã hội nhân dân Albania">
. . .
<ZWE, Thực thể địa lý chính trị chính
được biết là "Cộng hòa Zimbabwe">
Mọi miền giá trị biểu diễn hai loại khái
niệm: khái niệm phần tử dữ liệu (gián tiếp) và miền khái niệm. Miền giá trị là
cách biểu diễn đối với phần tử dữ liệu đó và, vì vậy, cũng trình bày gián tiếp
khái niệm phần tử dữ liệu. Tuy nhiên, miền giá trị trực tiếp tương ứng với một
miền khái niệm, nên trình bày khái niệm này độc lập với bất kỳ phần tử dữ liệu
nào.
Xem ISO/IEC TR 20943-3, Information
technology - Procedures for achieving metadata registry content consistency -
Part 3: Value domain for detailed examples (Công nghệ thông tin - Các thủ
tục đạt nội dung nhất quán sổ đăng ký siêu dữ liệu - Phần 3: Miền giá trị cho
các minh họa chi tiết).

Hình này chỉ để tham khảo, không quy định.
Hình 3 - mô hình cơ
sở đối với miền giá trị
6.5. Lược đồ phân loại cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi nội dung của lược đồ phân loại hạn
chế phạm vi vấn đề của chủ thể được bao hàm bởi lược đồ phân loại đó. Phạm vi
của lược đồ phân loại là khái niệm rộng nhất chứa trong hệ thống khái niệm của
lược đồ đó. Theo lý thuyết, nó xác định đối tượng nào có thể được phân loại
trong lược đồ đó, hoặc không.
Các hệ thống khái niệm và các lược đồ phân
loại cụ thể có thể được cấu trúc theo nhiều cách. Cấu trúc xác định các kiểu
mối quan hệ có thể tồn tại giữa các khái niệm và mỗi lược đồ phân loại có thể được
sử dụng cho mục đích liên kết các khái niệm với đối tượng. Trong một lược đồ
phân loại cụ thể, các khái niệm được liên kết cùng với các khái niệm khác liên
quan với khái niệm được liên kết trong lược đồ đó cung cấp một khung cơ cấu
khái niệm để hiểu ý nghĩa của đối tượng đó. Khung cơ cấu này được hạn chế bởi
phạm vi của lược đồ phân loại.
Hệ thống khái niệm có thể được trình bày bởi
một hệ thống thuật ngữ. Các hệ ký hiệu được sử dụng để trình bày một trong các
khái niệm và được sử dụng như các từ khóa được liên kết đến các đối tượng để
tìm kiếm, lập mối liên hệ, hoặc các mục đích khác.
Một kiểu hệ thống khái niệm đặc biệt là một
hệ thống quan hệ. Ở đây, các khái niệm là kiểu quan hệ. Một kiểu quan hệ có N
luận cứ và nó được gọi một kiểu quan hệ n-ary. Câu "một tập N đối tượng được
phân loại bởi một kiểu quan hệ n-ary" có nghĩa là N đối tượng có một mối
quan hệ giữa chúng và kiểu quan hệ đã cho.
7. Sổ đăng ký siêu dữ
liệu
7.1. Khái quát
Siêu dữ liệu cũng là dữ liệu, vì vậy, siêu dữ
liệu có thể được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu. Một cơ sở dữ liệu siêu dữ
liệu để hỗ trợ chức năng đăng ký là một sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR). Một mô
hình khái niệm MDR để mô tả dữ liệu được đưa ra trong TCVN 7789-3. Các yêu cầu
và thủ tục cho các khía cạnh đăng ký trong TCVN 7789 được mô tả trong TCVN
7789-6. Đối với các sổ đăng ký siêu dữ liệu thực tế, có thể có các yêu cầu và
thủ tục đăng ký bổ sung, nằm ngoài phạm vi của TCVN 7789. Các quy tắc và hướng
dẫn đối với việc cung cấp các định nghĩa hoàn hảo và phát triển các quy ước đặt
tên được mô tả tương ứng trong TCVN 7789- 4 và TCVN 7789 -5, tương ứng trong
các tài liệu. Vai trò của việc phân loại được mô tả trong TCVN 7789-2. Các
khuyến cáo và thực tiễn đăng ký các phần tử dữ liệu được mô tả trong ISO/IEC TR
20943-1. Các khuyến cáo và thực tiễn đăng ký miền giá trị được mô tả trong
ISO/IEC TR 20943-3.
Một MDR gồm siêu dữ liệu mô tả các cấu trúc
dữ liệu. Các thuộc tính nhằm mô tả một cấu trúc dữ liệu cụ thể (như là; các
phần tử dữ liệu), được hiểu một cách thống nhất như một đối tượng siêu dữ liệu.
Khi các thuộc tính được minh họa cụ thể cùng với mô tả một cấu trúc dữ liệu cụ
thể thì chúng được hiểu như một mục siêu dữ liệu. Việc đăng ký mục siêu dữ liệu
(nghĩa là; nhập siêu dữ liệu vào trong MDR) sẽ tạo ra một mục đăng ký. Nếu mục đăng
ký đó cũng là đối tượng để quản trị (như trong trường hợp của một phần tử dữ
liệu) thì nó được gọi là mục được quản trị.
CHÚ THÍCH - Nói chung, việc đăng ký một mục
siêu dữ liệu mô tả một cấu trúc dữ liệu được biết như việc đăng ký cấu trúc dữ
liệu đó. Trên thực tế, cấu trúc dữ liệu đó không được lưu trữ trong MDR, mà chỉ
các mô tả của nó được lưu trữ. Điều này tương tự đối với các sổ đăng ký được
chính phủ sử dụng để quản lý các phương tiện môtô. Mô tả cho mỗi phương tiện
môtô được nhập vào trong sổ đăng ký, còn bản thân phương tiện thì không được
nhập vào. Tuy nhiên, chúng ta đều nói rằng đã đăng ký các phương tiện môtô, chứ
không nói là đã đăng ký các mô tả đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình khái niệm đối với một MDR theo TCVN
7789 bao gồm hai phần chính: mức khái niệm và mức biểu diễn (hoặc mức cú pháp).
Mức khái niệm chứa các lớp khái niệm phần tử dữ liệu và miền khái niệm. Cả hai
lớp đều biểu diễn các khái niệm. Mức trình diễn bao gồm các lớp phần tử dữ liệu
và miền giá trị. Cả hai lớp đều biểu diễn các hòm chứa các giá trị dữ liệu. Điều
6 chứa các mô tả của mỗi lớp được trình bày lại trong Hình 4.

Hình 4 - Mô hình khái
quát về sổ đăng ký siêu dữ liệu trong TCVN 7789 (ISO 11179)
Hình 4 trình bày bằng hình vẽ sự việc cơ sở
về bốn lớp:
- Một phần tử dữ liệu là một liên kết của
khái niệm và biểu diễn phần tử dữ liệu (chủ yếu là miền giá trị);
- Nhiều phần tử dữ liệu có thể chia sẻ cùng
một khái niệm phần tử dữ liệu, điều đó có nghĩa là một DEC có thể được trình
bày lại theo nhiều cách khác nhau;
- Nhiều phần tử dữ liệu có thể chia sẻ cùng
một sự biểu diễn, điều đó có nghĩa là một miền giá trị có thể được tái sử dụng
trong các phần tử dữ liệu khác;
- Miền giá trị không bắt buộc phải liên quan
với một phần tử dữ liệu và có thể được quản lý một cách độc lập;
- Miền giá trị mà việc chia sẻ toàn bộ ý
nghĩa giá trị của các giá trị cho phép của chúng là tương đương về mặt khái
niệm, vì vậy chúng chia sẻ cùng miền khái niệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiều miền giá trị có thể chia sẻ cùng một
miền khái niệm;
- Khái niệm phần tử dữ liệu quan hệ với một
miền khái niệm đơn, vì vậy mọi phần tử dữ liệu cùng chia sẻ một khái niệm phần
tử dữ liệu, sẽ chia sẻ các cách biểu diễn có liên quan về khái niệm.
Nhiều sự việc khác không được minh họa trong
Hình 4, nhưng một số được mô tả trong điều 6. hai sự việc được mô tả trong Hình
4 là:
- Các mối quan hệ giữa các khái niệm phần tử
dữ liệu có thể được duy trì trong một MDR, điều đó hàm ý rằng một hệ thống khái
niệm của các khái niệm phần tử dữ liệu có thể được duy trì;
- Các mối quan hệ giữa các miền khái niệm có
thể được duy trì trong một MDR, điều đó hàm ý rằng một hệ thống khái niệm của
các miền khái niệm có thể được duy trì.
Một số ấn phẩm cơ sở của việc đăng ký và quản
trị siêu dữ liệu trong một MDR được mô tả ở phần sau trong Điều này.
7.3. Cơ sở đăng ký
Các vấn đề cơ sở của việc đăng ký và quản trị
được quy định trong TCVN 7789-6 phân biệt một MDR với một cơ sở dữ liệu của
siêu dữ liệu. Phương tiện để hoàn thành các chức năng này là một phần lớn của
việc thiết kế siêu mô hình được quy định trong TCVN 7789-3.
Việc đăng ký tập các quy tắc, thao tác và và
thủ tục để áp dụng cho MDR. Đăng ký mô tả chi tiết như áp dụng trong TCVN 7789 được
đề cập ở TCVN 7789-6. Ba kết quả quan trọng nhất của việc đăng ký là khả năng
kiểm tra chất lượng của siêu dữ liệu, truy tìm nguồn gốc (nguồn siêu dữ liệu)
và việc ấn định một định danh cho mỗi đối tượng được mô tả trong một MDR. Việc đăng
ký cũng đòi hỏi một tập các thủ tục để quản lý một sổ đăng ký, đệ trình siêu dữ
liệu để đăng ký các đối tượng và duy trì trách nhiệm quản lý đối tượng đối với
siêu dữ liệu đã được đệ trình. Đối với sự triển khai thực tiễn của một sổ đăng
ký siêu dữ liệu, có thể có các yêu cầu bổ sung, nằm ngoài phạm vi của TCVN
7789.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng của siêu dữ liệu được giám sát
thông qua việc sử dụng một trạng thái đăng ký. Các trạng thái này ghi lại mức
chất lượng. Mỗi mức được quy định trong TCVN 7789-6. Mọi mục được quản trị được
ấn định một trạng thái đăng ký và trạng thái này có thể thay đổi theo thời
gian. Ngoài ra, chất lượng của siêu dữ liệu có nhiều khía cạnh. Đó là, có nhiều
mục đích để kiểm tra chất lượng của siêu dữ liệu. Các mục đích chính là:
- Giám sát sự gắn kết với các quy tắc cho
việc cung cấp siêu dữ liệu cho mỗi thuộc tính;
- Giám sát sự gắn kết của các quy ước cho
việc hình thành các định nghĩa, việc tạo ra tên gọi và thực hiện phân loại;
- Xác định mục được quản trị vẫn còn liên
quan hay không;
- Xác định sự tương tự của các mục được quản
trị liên quan và làm hài hòa các điểm khác nhau của chúng;
- Xác định liệu có thể có được siêu dữ liệu
có chất lượng cao hơn đối với một số mục được quản trị;
Các quy tắc tạo ra và ấn định các định danh được
mô tả trong TCVN 7789-6. Mỗi mục được quản trị trong một MDR được ấn định một định
danh duy nhất.
Tổ chức đăng ký có thẩm quyền là tổ chức có
trách nhiệm để đưa ra các thủ tục, quản trị và duy trì một MDR. Tổ chức đệ trình
có trách nhiệm yêu cầu một mục siêu dữ liệu mới được đăng ký trong sổ đăng ký.
Người quản lý có trách nhiệm đối với nội dung quản lý đối tượng của mỗi mục được
đăng ký. Mỗi vai trò trong các vai trò này được mô tả trong TCVN 7789-6.
8. Khái quát về bộ
tiêu chuẩn TCVN 7789
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục này giới thiệu từng phần của tập tiêu
chuẩn TCVN 7789. Nó tóm lược các điểm chính và đề cập sự quan trọng của mỗi
phần.
8.1.1. Phần 1
TCVN 7789-1, Khung cơ cấu, giới thiệu và đề
cập các quan điểm cơ sở của các phần tử dữ liệu, miền giá trị, các khái niệm
phần tử dữ liệu, các miền khái niệm và các lược đồ phân loại thiết yếu cho việc
hiểu tập tiêu chuẩn này và cung cấp để liên kết với từng phần của tập tiêu
chuẩn TCVN 7789.
8.1.2. Phần 2
TCVN 7789-2, Phân loại, cung cấp một mô hình
khái niệm để quản lý các hệ thống khái niệm được sử dụng như các lược đồ phân
loại. Các khái niệm từ các lược đồ này được liên kết với các mục được quản trị
thông qua quá trình phân loại. Người quản lý thư viện, người làm về thuật ngữ
chuyên môn, nhà ngôn ngữ học và các nhà khoa học máy tính đang hoàn thiện quá
trình phân loại này, vì vậy không được mô tả ở đây. Nội dung ngữ nghĩa bổ sung được
xuất phát từ việc phân loại là quan điểm quan trọng.
Việc liên kết một đối tượng với một hoặc
nhiều khái niệm từ một hoặc nhiều lược đồ phân loại cung cấp
- Thông hiểu thêm về đối tượng đó;
- Thông tin so sánh với các đối tượng tương
tự;
- Việc thông hiểu một đối tượng trong ngữ
cách của một lĩnh vực vấn đề của chủ thể (được xác định bởi phạm vi của một
lược đồ phân loại);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì vậy, việc quản lý các lược đồ phân loại là
một phần quan trọng của tối đa hóa tiềm năng thông tin trong một MDR. TCVN
7789-2 cung cấp khung cơ cấu cho điều này.
8.1.3. Phần 3
TCVN 7789-3, Siêu mô hình đăng ký và các
thuộc tính cơ sở, quy định một mô hình khái niệm đối với một MDR. Nó hạn chế đối
với một tập các thuộc tính cơ sở cho các phần tử dữ liệu, các khái niệm phần tử
dữ liệu, miền giá trị, các miền khái niệm, các lược đồ phân loại và các lớp
liên quan khác. Các thuộc tính cơ sở được quy định đối với các phần tử dữ liệu
trong TCVN 7789-3:1994 được đưa ra ở phiên bản này.
Siêu mô hình đăng ký được thể hiện theo ngôn
ngữ lập mô hình thống nhất (Unified Modeling Language). Nó được chia thành sáu
khoảng để dễ đọc. Mọi điều khoản được trình bày lại trong mô hình được mô tả
dưới dạng văn bản. Một vài điều khoản được trình bày lại trong hộp chú thích
trong lược đồ được mô tả trong văn bản.
Tiêu chuẩn này bao gồm một từ điển của toàn
bộ các cấu trúc mô hình (các lớp, các thuộc tính và các mối quan hệ) được sử
dụng trong mô hình này. Tập hợp các thuộc tính này được biết như "các
thuộc tính cơ sở". Toàn bộ các thuộc tính được chứa trong các phần tiêu
chuẩn 2, 4, 5 và 6 được chứa trong siêu mô hình đăng ký.
Siêu mô hình đăng ký không phải là một mô tả đầy
đủ của tất cả siêu dữ liệu trong một tổ chức mong muốn ghi lại. Vì vậy, mô hình
này được thiết kế để có thể mở rộng nếu cần. Tuy nhiên, Việc mở rộng theo bản
chất tự nhiên của chúng, không là một phần của tiêu chuẩn này.
Mục này đưa ra các mô tả phù hợp. Sự tuân thủ
được mô tả cho cả phù hợp nghiêm ngặt (toàn bộ các điều khoản đáp ứng) hoặc phù
hợp (toàn bộ các điều khoản đáp ứng, trừ các điều khoản bổ sung nếu tồn tại).
8.1.4. Phần 4
TCVN 7789-4 (ISO/IEC 11179-4: Hệ thống định
nghĩa dữ liệu), cung cấp hướng dẫn về cách thức xây dựng các định nghĩa dữ liệu
một cách rõ ràng. Một số các quy tắc và hướng dẫn được trình bày trong TCVN
7789-4 để quy định chính xác cách thức một định nghĩa dữ liệu nên được tạo ra.
Nói một cách chính xác, định nghĩa được tạo ra hoàn hảo là một trong các yêu
cầu quyết định nhất đối với việc thông hiểu dữ liệu được chia sẻ; định nghĩa được
tạo ra hoàn hảo là yêu cầu bắt buộc đối với việc trao đổi thông tin. Chỉ khi
mọi người sử dụng có sự thông hiểu dữ liệu chung và chính xác mới có thể trao đổi
dữ liệu đó không có trục trặc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.5. Phần 5
TCVN 7789-5, Nguyên tắc đặt tên và định danh,
cung cấp hướng dẫn cho ký hiệu quy ước của các mục được quản trị. Ký hiệu quy
ước là một thuật ngữ rộng để đặt tên hoặc định danh một cấu trúc dữ liệu cụ
thể.
Các tên gọi được áp dụng cho các cấu trúc dữ
liệu thông qua việc sử dụng một quy ước đặt tên. Quy ước đặt tên là các thuật
toán để tạo ra các tên trong một ngữ cảnh cụ thể. Đó là ngữ nghĩa, cú pháp và các
quy tắc từ vựng được sử dụng để tạo ra một quy ước đặt tên. Các tên gọi là một
phương tiện đơn giản để cung cấp một số ngữ nghĩa về các cấu trúc dữ liệu, Tuy
nhiên, các ngữ nghĩa này không đầy đủ. Các quy tắc cú pháp và các quy tắc về từ
vựng nhằm vào các yếu tố cấu thành (như là; các ký tự cho phép), dạng thức và
các xem xét khác.
Các cấu trúc dữ liệu có thể được gán nhiều
tên gọi và một tên gọi có thể được định danh khi được ưu tiên. Thông thường,
mỗi tên được ấn định để sử dụng trong ngữ cảnh mà nó được tạo ra.
Các thẻ định danh và hệ ký hiệu có ý nghĩa đối
với việc tham chiếu lại các cấu trúc dữ liệu đối với việc quản lý và trao đổi
siêu dữ liệu.Một RA ký hiệu một định danh duy nhất cho mỗi cấu trúc dữ liệu,
duy nhất trong nội dung sổ đăng ký. Vì vậy, các định danh được ký hiệu cho các
cấu trúc dữ liệu để sử dụng một cách rõ ràng các cấu trúc dữ liệu.
8.1.6. Phần 6
TCVN 7789-6, Việc đăng ký, cung cấp hướng dẫn
sử dụng một ứng dụng đăng ký có thể đăng ký một cấu trúc dữ liệu với một RA và
việc ấn định các định danh duy nhất cho mỗi cấu trúc dữ liệu. Duy trì các mục được
quản trị đã được đăng ký cũng như được quy định trong tài liệu này. Việc đăng
ký chủ yếu nhằm vào việc định danh, chất lượng và truy lại nguồn gốc của siêu
dữ liệu trong một MDR.
Một thẻ định danh của mục được quản trị được
hình thành bởi kết hợp của định danh RA, định danh duy nhất này được ấn định
cho mục được quản trị một RA và phiên bản đó. Mỗi sổ đăng ký được duy trì bởi
một RA mà các cấu trúc dữ liệu phụ thuộc về lôgic và chức năng. Ví dụ, các cấu
trúc dữ liệu liên quan đến vấn đề hóa học gần như nên được đăng ký với tổ chức
sản xuất hóa chất có thẩm quyền đăng ký.
Việc đăng ký là phức tạp hơn một chỉ dẫn đơn
giản cho dù một mục siêu dữ liệu có được đăng ký hay không. Mặc dù nó gợi nên
một đòi hỏi là chỉ có siêu dữ liệu "hoàn hảo" mới có thể được đăng
ký, điều này là không thực tế. Vì vậy, việc cải thiện chất lượng của các mục được
quản trị việc chia thành các mức khác nhau được gọi là trạng thái quản trị.
Ngoài ra, Có các mức trạng thái đối với việc quản trị giữa mỗi mức chất lượng
này. Nói tóm lại, các mức trạng thái này được gọi là trạng thái quản trị. Chúng
chỉ ra một giai đoạn trong chu kỳ đăng ký để đạt được hiện tại đối với một mục được
quản trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đăng ký vừa là quá trình vừa là mục
tiêu. Việc ấn định một định danh, trạng thái chất lượng, trạng thái chu kỳ và
mô tả nguồn gốc là các mục tiêu. Các quy tắc để các mục tiêu được hoàn thành là
quá trình đó.
8.2. Các nguyên tắc cơ sở áp dụng TCVN 7789
Mỗi phần của TCVN 7789 trợ giúp trong một
khía cạnh khác nhau của việc tạo, tổ chức và đăng ký siêu dữ liệu; mỗi phần nên
được sử dụng chung với các phần khác. TCVN 7789-1 thiết lập các mối quan hệ
giữa các phần và đưa ra các hướng dẫn sử dụng chúng một cách tổng thể. TCVN
7789-3 quy định các mục siêu dữ liệu một ứng dụng đăng ký phải cung cấp cho mỗi
đối tượng được đăng ký. Các đặc điểm chi tiết của mỗi thuộc tính cơ sở là được
cho trước. Do sự quan trọng của chúng trong việc quản trị siêu dữ liệu mô tả
các cấu trúc dữ liệu, có ba thuộc tính (tên, định nghĩa và định danh) đưa ra
các xử lý đặc biệt và mở rộng trong hai tài liệu. TCVN 7789-4 phải tiếp theo
khi xây dựng cấu trúc các định nghĩa dữ liệu. Định danh và đặt tên phải tiếp
theo các nguyên tắc nêu ra trong TCVN 7789-5. TCVN 7789-2 quy định một tập các
thuộc tính sử dụng trong việc đăng ký và quản trị các lược đồ phân loại và các
thành phần của chúng. Các mục siêu dữ liệu được đăng ký như các mục đăng ký và được
quản trị như các mục được quản trị trong một MDR. TCVN 7789-6 cung cấp hướng
dẫn về các thủ tục này.
9. Sự phù hợp
Không có chuẩn mực về sự phù hợp cụ thể nào đối
với tiêu chuẩn này. Nó là một khung cơ cấu để nối các phần khác nhau của tập
tiêu chuẩn TCVN 7789 với nhau. Như vậy, sự phù hợp không là một vấn đề của tiêu
chuẩn này. Mỗi một phần của tiêu chuẩn TCVN 7789 có mục sự phù hợp của chính
nó.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1. Định nghĩa các cấu trúc mô hình hoá
3.2. Các thuật ngữ chung được sử dụng trong
tiêu chuẩn này
3.3. Danh sách thuật ngữ theo bảng chữ cái được
sử dụng trong siêu mô hình
3.4. Các thuật ngữ đặc tả được sử dụng trong
tiêu chuẩn này
4. Từ viết tắt và từ cấu tạo bằng chữ đầu của
nhóm từ
5. Lý thuyết về thuật ngữ học
6. Siêu dữ liệu
6.1. Khái niệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Phần tử dữ liệu trong quản lý và trao đổi
dữ liệu
6.4. Mô hình cơ sở của miền giá trị
6.5. Lược đồ phân loại cơ sở
7. Sổ đăng ký siêu dữ liệu
7.1. Khái quát
7.2. Mô hình khái quát cho một MDR theo TCVN
7789
7.3. Cơ sở đăng ký
8. Khái quát về bộ tiêu chuẩn TCVN 7789
8.1. Giới thiệu các phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Sự phù hợp