Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN14601-1:2026 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2026 Ngày hiệu lực:
ICS:97.195 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14601-1:2026

BS EN 15999-1:2014

BẢO TỒN DI SẢN VĂN HÓA - HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ TỦ TRƯNG BÀY VÀ BẢO QUẢN HIỆN VẬT - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Conservation of cultural heritage - Guidelines for design of showcases for exhibition and preservation of objects - Part 1: General requirements

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1 Phạm vi áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Nguyên tắc và các thành phần của tủ trưng bày

4.1 Chức năng của tủ trưng bày

4.2 Tiêu chí thiết kế hoặc lựa chọn tủ trưng bày

4.3 Các thành phần của tủ trưng bày

4.4 An ninh và an toàn

4.5 Vật liệu cấu tạo, lắp đặt và cố định

4.6 Quản lý điều kiện môi trường

4.7 Chất ô nhiễm, bụi và vi sinh vật

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thư mục tài liệu tham khảo

 

Lời nói đầu

TCVN14601-1:2025 hoàn toàn tương đương BS EN 15999-1:2014;

TCVN 14601-1:2025 do Cục Di sản văn hóa biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn BS EN 15999 Conservation of cultural heritage -Guidelines for design of showcases for exhibition and preservation of objects còn có phần sau:

- BS EN 15999-2:2025, Part 2: Technical aspects.

 

Lời giới thiệu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hiểu rõ về các đặc tính vật liệu của mỗi hiện vật bảo tàng và sự tác động giữa chúng với môi trường xung quanh sẽ hỗ trợ hiệu quả cho công tác bảo tồn. Theo đó, để ngăn ngừa nguy cơ hư hỏng xảy ra trong quá trình trưng bày, tủ trưng bày là một công cụ hữu ích để bảo quản và bảo vệ hiện vật.

Với sự phát triển ngày càng nhanh của du lịch văn hóa, số lượng trưng bày và khách tham quan có thể sẽ tiếp tục tăng và đặt áp lực lớn đối với hiện vật bảo tàng.

Độ phức tạp và số lượng các tác nhân gây hại vật lý, cũng như khả năng tác động của các tác nhân này đặt ra yêu cầu việc sử dụng tủ trưng bày phải phù hợp với hiện vật và môi trường trưng bày. Trong một số trường hợp, tủ trưng bày được lắp đặt hoặc lựa chọn sai có thể khiến công tác bảo quản hiện vật trở nên kém hiệu quả hơn.

Việc thiết kế các tủ trưng bày cần có sự thống nhất quan điểm giữa các bên liên quan trong quá trình trưng bày, bao gồm cơ quan phụ trách, cơ quan bảo tồn, các nhà khoa học, kiến trúc sư, nhà thiết kế đồ họa, chuyên gia ánh sáng và những nhân viên phụ trách các mảng khác.

 

BẢO TỒN DI SẢN VĂN HÓA - HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ TỦ TRƯNG BÀY VÀ BẢO QUẢN HIỆN VẬT - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Conservation of cultural heritage - Guidelines for design of showcases for exhibition and preservation of objects - Part 1: General requirements

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính và điều kiện sử dụng tủ trưng bày để bảo đảm tính an toàn và an ninh cho các hiện vật bảo tàng, giảm tác động xấu của môi trường và tuân thủ các yêu cầu cho công tác bảo quản được tốt hơn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

EN 15898:2011, Bảo tồn tài sản văn hóa - Các thuật ngữ và định nghĩa chính.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa nêu trong EN 15898:2011 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Kh năng tiếp cận (accessibility)

Khả năng tác động về mặt vật lý vào tủ trưng bày cho các mục đích như xử lý hiện vật, can thiệp kỹ thuật và bảo trì.

3.2

Trao đổi không khí (air exchange)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.3

Vật liệu đệm (buffer)

Vật liệu chống lại sự thay đổi độ ẩm tương đối, độ axit hoặc nồng độ chất ô nhiễm bằng cách hấp thụ hoặc giải hấp hơi, khí hoặc ion.

3.4

Không gian trưng bày (display space)

Nơi đặt hiện vật, có thể chứa các bộ phận khác như bảng điều khiển, giá đỡ, đồ họa, thiết bị giám sát, v.v. trong tủ trưng bày.

3.5

Khí hậu trong nhà (indoor climate)

Điều kiện khí hậu bên trong tòa nhà liên quan đến bảo quản hiện vật hoặc bảo đảm sự thoải mái cho người làm việc và khách tham quan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vi khí hậu (microclimate)

Khí hậu bên trong không gian trưng bày của tủ trưng bày.

3.7

Khung gi (mounting)

Hệ thống đỡ hoặc cố định hiện vật.

3.8

Chất ô nhiễm (pollutants)

Các chất gây ô nhiễm hóa học dạng khi hoặc dạng hạt trong môi trường, có thể gây ra sự ăn mòn, đóng cặn, phai màu, bám bẩn, hư hỏng hoặc các dạng hư hại khác đối với hiện vật được trưng bày.

3.9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Liên quan đến sức khỏe con người, trong không gian khép kín và không dễ đổ vỡ bảo đảm hiện vật ở trạng thái ổn định về mặt vật lý, có kính an toàn khó vỡ và không tạo ra môi trường bên trong gây nguy hại cho sức khỏe con người trong quá trình sử dụng hoặc các trường hợp tương tự.

3.10

An ninh (security)

Biện pháp bảo vệ, ngăn chặn hành vi trộm cắp và hư hại vật lý.

3.11

Tủ trưng bày (showcase)

Không gian khép kín có kích thước bất kỳ, được thiết kế để bảo quản và trưng bày hiện vật trong các điều kiện an toàn và an ninh cụ thể.

Chú thích: Thuật ngữ "hộp trưng bày" đôi khi được sử dụng như một từ đồng nghĩa.

3.12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kết cấu, vật liệu hoặc thiết bị để giữ và đỡ hiện vật được thiết kế nhằm bảo đảm sự ổn định mà không làm ảnhng hoặc hư hại hiện vật.

4  Nguyên tắc và các thành phần của tủ trưng bày

4.1  Chức năng của tủ trưng bày

Các chức năng cơ bản của một tủ trưng bày là:

a) Trưng bày hiện vật,

b) Bảo vệ hiện vật,

c) Bảo đảm việc bảo quản và giảm thiểu hư hại cũng như sự xuống cấp của hiện vật.

4.2  Tiêu chí thiết kế hoặc lựa chọn tủ trưng bày

Tiêu chí thiết kế, điều chỉnh và lựa chọn tủ trưng bày phải được xác định bởi bản chất của hiện vật, đặc điểm của không gian trưng bày và nhu cầu trưng bày hiện vật trong điều kiện an toàn và an ninh, đồng thời cung cấp IC điều kiện cần thiết để bảo quản hiện vật. Ngoài ra, các tiêu chí phải tuân thủ các quy định có liên quan về sức khỏe và an toàn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Đặc điểm của hiện vật:

1) Kích thước (chiều cao, chiều rộng, chiều sâu) và khối lượng,

2) Bản chất về vật lý, hóa học và kết cấu,

3) Độ giòn và độ nhạy liên quan đến nguồn gốc lịch sử vật liệu của hiện vật,

4) Giá trị kinh tế và sự hấp dẫn của hiện vật đối với kẻ trộm;

b) Chính sách quản lý hiện vật và bộ sưu tập:

1) Tần suất luân chuyển và quay vòng hiện vật trong quá trình lưu giữ và trưng bày,

2) Thời gian trưng bày,

3) Việc xử lý hiện vật,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Bảo trì và vệ sinh bên trong tủ trưng bày phải an toàn và dễ dàng để bảo đảm không gây nguy hại cho hiện vật;

d) Sắp đặt hiện vật trong khung cảnh trưng bày;

e) Các yêu cầu về thiết kế và trưng bày, bao gồm các lưu ý về mặt thẩm mỹ liên quan đến hình thức thể hiện và cảm nhận của khách tham quan về nội dung trưng bày;

f) Mối liên quan giữa tủ trưng bày và công chúng với sự ổn định, an toàn, an ninh, đảm bảo đủ không gian lưu thông, chiếu sáng;

g) Đặc tính môi trường của khu vực đặt tủ trưng bày:

1) Phòng,

2) Tòa nhà,

3) Môi trường địa lý (ví dụ: độ rung do giao thông, địa chấn, lũ lụt...);

h) Phương pháp lắp đặt hoặc giám sát an ninh khi di chuyển hiện vật mà không gây rủi ro cho chính hiện vật đó, các hiện vật xung quanh hoặc nhân viên;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) Giá trị sử dụng lâu dài tủ trưng bày, bao gồm khả năng tái sử dụng cho các trưng bày khác, dù là toàn bộ hay một phần tủ.

2) Dấu vết các-bon của vật liệu và quá trình sản xuất tủ trưng bày,

3) Sự phù hợp của hệ thống và các thành phần để duy trì các tiêu chí môi trường yêu cầu (ví dụ: sử dụng quạt hoặc các thiết bị điều hòa không khí hoặc khôi phục khả năng của vật liệu đệm).

4.3  Các thành phần của tủ trưng bày

4.3.1  Yêu cầu chung

Thông thường một tủ trưng bày sẽ bao gồm:

a) Một không gian trưng bày cho các hiện vật, bao gồm các thiết bị bảo vệ,

b) Khoang kỹ thuật với các thiết bị kiểm soát các yếu tố môi trường (ánh sáng, vi khí hậu, ô nhiễm...), các thiết bị an ninh,

c) Phần để hoặc khung giữ của tủ trưng bày nhằm bảo đảm sự ổn định,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.3.2  Không gian trưng bày

Không gian trưng bày hiện vật phải được bao quanh bởi các tấm chắn, trong đó có ít nhất một tấm chắn (tối thiểu) trong suốt.

Kích thước của không gian trưng bày phải tính đến kích thước của hiện vật, nhu cầu bảo qun, giá đỡ và khung đỡ, khả năng tiếp cận và các bộ phận trưng bày khác như bằng điều khiển và đồ họa, v.v..

Khoảng tiếp xúc giữa các cánh cửa, khung cửa hoặc hệ mở và khung phải duy trì sự đóng kín phù hợp.

Độ mở đủ để tiếp cận không gian trưng bày để xử lý an toàn hiện vật và bảo trì không gian trưng bày.

Tủ trưng bày vẫn phải duy trì sự ổn định trong khi mở một phần hoặc mở hoàn toàn.

Không gian trưng bày cần cung cấp đủ diện tích cho việc lắp đặt các cảm biến/thiết bị để theo dõi vi khí hậu hoặc các yếu tố môi trường bên trong khác và tạo thuận lợi cho việc thu thập dữ liệu.

Không gian trưng bày cần được bảo vệ.

4.3.3  Khoang kỹ thuật

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khoang kỹ thuật (trừ khoang chứa vật liệu đệm và thiết bị kiểm soát khí hậu) cần phải được cách ly với không gian trưng bày và hiện vật. Để giảm nguy cơ truyền nhiệt, chất ô nhiễm hoặc rung động do các bộ phận trong khoang kỹ thuật (ánh sáng, khí hậu, v.v.) tạo ra, khoang kỹ thuật nên được cách ly với tủ trưng bày. Nếu cần thiết, khoang kỹ thuật cần có hệ thống thống gió riêng.

Các khoang kỹ thuật có thể được tiếp cận riêng để bảo trì mà khống tiếp cận qua không gian trưng bày

4.3.4  Đế và khung giữ trong tủ trưng bày

Để tủ phải chắc chắn và đủ lớn để bảo đảm sự ổn định và cân bằng của tủ trưng bày. Trong trường hợp kng có để chắc chắn, thì tủ trưng bày phải được cố định vèo sàn hoặc tường hoặc phải được gia tải để tăng độ ổn định.

Khung giữ tủ trưng bày phải tính đến khối lượng của tủ trưng bày, thành phần và chất lượng của vật liệu nền (ví dụ: tường hoặc sàn).

Đế, chân đế hoặc bất kỳ dạng khung giữ nào khác phải hạn chế rung động truyền từ sàn hoặc tường vào không gian trưng bày.

4.3.5  Lớp lót của không gian trưng bày và giá đỡ hiện vật

Toàn bộ lớp lót và giá đỡ trong không gian trưng bày phải ổn định về mặt hóa học, khi cần thiết được thử nghiệm trước để đảm bảo không phát ra hơi độc hại, dễ bảo trì và/hoặc thay thế.

Giá đỡ phải duy trì tính toàn vẹn vật lý và độ ổn định hóa học của các hiện vật mà không gây áp lực, lực căng hoặc mô-men xoắn quá mức. Hiện vật và giá đỡ hiện vật phải ổn định bằng cách sử dụng hệ thống cố định giữ cho hiện vật ở trạng thái tĩnh ngay cả trong trường hợp rung động.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.4  An ninh và an toàn

Việc lắp đặt tủ trưng bày phải bảo đảm độ bền tổng thể tương đương với phần kính. Các bộ phận không làm bằng kính phải có độ bền cơ học ít nhất bằng độ bền của kính. Trường hợp cửa tủ được bố trí ở phía có khả năng tiếp cận từ phía công chúng, phải được trang bị hệ thống khóa an toàn,

Nên sử dụng vít chống trộm để cố định không gian trưng bày, loại không thể tháo rời bằng các dụng cụ cầm tay thông thường.

Nếu tủ trưng bày có thể nâng lên và mang đi dễ dàng thì tủ trưng bày phải được cố định chắc chắn. Việc lựa chọn kính được thực hiện theo mức độ yêu cầu bảo vệ hiện vật.

Việc lựa chọn kính an toàn phải phù hợp với các quy tắc, quy chuẩn và quy định quốc gia về an toàn công cộng.

Đối với các bộ sưu tập đặc biệt hoặc các bộ sưu tập có giá trị cao, tủ trưng bày phải được trang bị thiết bị hoặc cảnh báo chống va đập đã được chứng nhận, Thiết bị báo động có thể là báo động bằng âm thanh, báo động độc lập hoặc báo động sử dụng liên kết cáp hoặc radio đến hệ thống cảnh báo tập trung của cơ sở.

An ninh và an toàn có thể được tăng cường bằng cách cố định tủ trưng bày vào sàn hoặc tường.

Cần tính đến sự cân bằng giữa an ninh, an toàn và di chuyển khẩn cấp trong trường hợp ha hoạn, lũ lụt hoặc các thảm họa do thiên nhiên hoặc con người gây ra.

4.5  Vật liệu cấu tạo, lắp đặt và cố định

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cần xem xét cẩn thận việc tiếp xúc hoặc tương tác giữa các hiện vật và vật liệu của tủ trưng bày. Không phải vật liệu nào cũng phù hợp để sử dụng lâu dài cũng với hiện vật.

Các vật liệu không được gây ra phản ứng với hiện vật. Các vật liệu được sử dụng, ví dụ: vật liệu kết cấu, kính, vật liệu chèn, vecni, chất bjt kin, chất kết dính, sơn, vật liệu dệt, v.v. phải được lựa chọn trên cơ sở các quy trình thử nghiệm vật liệu chuyên dụng được thừa nhận hoặc, ít tin cậy hơn, bằng cách kiểm tra bất kỳ tài liệu sẵn có (ví dụ: chứng nhận sự phù hợp, báo cáo kỹ thuật).

Các tiêu chí vật liệu được xem xét theo các điều kiện lắp đặt hiện vật bao gồm:

a) Tiếp xúc giữa hiện vật và vật liệu:

b) Môi trường khép kín của tủ trưng bày với sự trao đổi không khí bên trong và bên ngoài bị hạn chế, có thể khiến các hơi độc phát sinh từ vật liệu hoặc từ chính các hiện vật được trưng bày tích trữ lại. Do đó, các vật liệu cấu thành từ tủ phải được xem xét và lựa chọn một cách cẩn thận. Không sử dụng các vật liệu như kính hữu cơ (đặc biệt là polymethyl methacrylate) và các sản phẩm khác có tích điện tĩnh trong trường hợp các hiện vật có bề mặt dạng bột và cần tránh trưng bày hiện vật tại môi trường có nhiều bụi.

4.5.2  Lắp đặt và cố định

Sau khi hoàn tất lắp đặt tủ trưng bày, đặc biệt tại các vị trí sử dụng chất kết dính, chất bịt kín, vecni, lớp phủ hoặc sơn, cần duy trì thời gian thích hợp nhằm bảo đảm thời gian đóng rắn và thoát khí hoàn toàn. Việc này nhằm ngăn ngừa ô nhiễm hóa học trong không gian bên trong không gian trưng bày.

4.6  Quản lý điều kiện môi trường

4.6.1  Vi khí hậu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không gian trưng bày trong tủ trưng bày tạo thành một khu vực vi khí hậu, khu vực này cần được đánh giá, kiểm soát và nếu có yêu cầu thì cần theo dõi thường xuyên.

Mức nhiệt độ và độ ẩm tương đối theo yêu cầu cho các hiện vật đặt trong cùng một tủ trưng bày phải tương tự hoặc ít nhất là tương thích với nhau; do đó, các hiện vật có yêu cầu khác nhau về nhiệt độ và độ ẩm tương đối sẽ không được sắp xếp chung trong một tủ trưng bày.

Nếu có thể, các vật liệu được sử dụng trong kết cấu tủ trưng bày phải được thích nghi với môi trường trước khi đưa vào sử dụng.

4.6.1.2  Khí hậu trong phòng trưng bày và vi khí hậu trong tủ trưng bày

Nếu vi khí hậu trong tủ trưng bày cần phải khác với khí hậu trong phòng trưng bày thì phải bịt kín tủ trưng bày. Tủ trưng bày được trang bị các thiết bị kiểm soát thụ động hoặc chủ động, giúp điều chỉnh và duy trì các mức nhiệt độ và độ ẩm tương đi đã chọn.

Kiểm soát khí hậu phải được thiết kế sau khi đánh giá các yếu tố môi trường bên trong phòng trưng bày và tủ trưng bày, bao gồm theo dõi nhiệt độ và độ ẩm tương đối.

Thiết bị kiểm soát chủ động, chẳng hạn như máy hút ẩm, máy tạo độ ẩm và máy điều hòa không khí cần có nguồn điện và cũng có thể cần nguồn cấp nước hoặc phương tiện quản lý nước tự động, việc bảo trì thiết bị định kỳ là cần thiết và nên được lập kế hoạch cụ thể.

Kiểm soát thụ động bao gồm việc sử dụng vật liệu đệm và/hoặc vật liệu cách nhiệt, việc bảo trì thiết bị định kỳ là cần thiết và nên được lập kế hoạch cụ thể.

Vật liệu đệm có thể được đặt trong không gian trưng bày hoặc trong khoang kỹ thuật. Sức chứa của khoang kỹ thuật, loại và số lượng vật liệu đệm sẽ phụ thuộc vào thể tích không khí bên trong và phạm vi thay đổi độ ẩm tương đối cho phép. Ngoài ra, cần có phương pháp để kiểm soát luồng không khí giữa không gian trưng bày và khoang kỹ thuật. Việc tạo điều kiện cho thay thế vật liệu đệm phải được xem xét ngay từ khâu thiết kế tủ trưng bày mới hoặc khi cải tiến tủ trưng bày hiện có. Việc lắp đặt vật liệu đệm cần được thực hiện tại thời điểm đóng tủ trưng bày.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.6.1.3  Trao đổi không khí

Tốc độ trao đổi không khí của tủ trưng bày ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh tính năng của tủ, đặc biệt là khả năng đệm và kiểm soát độ ẩm tương đối. Hiệu quả của tủ trưng bày trong việc duy trì độ ẩm tương đối trong không gian trưng bày bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và độ ẩm của không khí trong phòng.

Sự xâm nhập của khí ô nhiễm bên ngoài gây hại cũng được kiểm soát bởi tốc độ trao đổi không khí.

4.6.2  Ánh sáng

4.6.2.1  Yêu cầu chung

Khi chọn ánh sáng trong tủ trưng bày cần xem xét độ nhạy của hiện vật với ánh sáng khả kiến, tia hồng ngoại và tia cực tím. Loại ánh sáng, điếu kiện (vị trí, công suất và thời gian trưng bày) và các đặc điểm khác có thể thay đổi tùy từng trường hợp.

Trong trường hợp hệ thống tạo ra nhiệt, thiết bị này phải được đặt bên ngoài tủ trưng bày hoặc trong khoang kỹ thuật (ưu tiên bố trí phía trên tủ trưng bày), được thông gió đúng cách, không tiếp xúc với thể tích không gian trưng bày để tránh bất kỳ sự lan tỏa nhiệt nào vào không gian này.

4.6.2.2  Các loại chiếu sáng, nguồn sáng, hiệu ứng đối với hiện vật và cách lắp đặt

Các loại chiếu sáng, nguồn sáng, hiệu ứng đối với hiện vật và cách lắp đặt theo EN 15999-2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trường hợp tủ trưng bày có ánh sáng nhân tạo, có thể kiểm soát cà thời gian phơi sáng và mức độ chiếu sáng bằng cách sử dụng hệ thống điều khiển ánh sáng và đèn có thể điều chỉnh độ sáng. Nếu xảy ra sự khó chịu về thị giác, có thể sử dụng các tấm chống phản chiếu, tấm chống lóa hoặc lựa chọn nguồn sáng và vị trí của nguồn sáng sao cho phù hợp.

4.6.2.4  Theo dõi và bảo trì ánh sáng

Để bảo đảm chất lượng ánh sáng ổn định và giảm thiểu việc bảo trì và xử lý, nên sử dụng các nguồn sáng có tuổi thọ cao (ví dụ: điốt phát quang điện, ống huỳnh quang có bộ lọc tia cực tìm hoặc hệ thống sợi quang).

4.7  Chất ô nhiễm, bụi và vi sinh vật

Trong trường hợp cần thiết, không gian trưng bày và khoang kỹ thuật phải được lắp đặt các vật liệu có khả năng hấp thụ các chất ô nhiễm dạng khi từ môi trường bên ngoài hoặc các hợp chất hữu cơ di bay hơi (VOC) phát sinh từ tủ trưng bày hoặc hiện vật. Việc hấp thụ này phải được thực hiện bằng các thiết bị thụ động, ví dụ: than hoạt tinh, alumin hoạt tính, vật liệu dệt có chứa hạt kim loại siêu nhỏ hoặc thông qua hệ thống lọc chuyên dụng kết hợp với tuần hoàn không khí cưỡng bức bên trong tủ trưng bày. Việc bảo dưỡng định kỳ để thay thế vật liệu hấp thụ là cần thiết và phải được lên kế hoạch cụ thể.

Bụi phải được kiểm soát bằng cách sử dụng tủ trưng bày có tốc độ trao đổi không khí thấp hoặc trong trường hợp có sử dụng hệ thống tuần hoàn không khí cưỡng bức, phải trang bị thiết bị lọc phù hợp. Việc kiểm soát sự phát triển của nấm mốc phải được thực hiện thông qua điều chỉnh độ ẩm tương đối duy trì ở mức phù hợp.

4.8  Vị trí sử dụng và bảo trì tủ trưng bày

Tủ trưng bày phải được bố trí ở vị trí thích hợp, an toàn, không ảnh hưởng đến vi khí hậu, nồng độ chất ô nhiễm hay mức độ chiếu sáng trong không gian trưng bày.

Vị trí của tủ trưng bày phải ổn định, không được cản trở tuyến đường đi của khách tham quan sự di chuyển của thiết bị khác hoặc các quy trình khẩn cấp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] NFZ 40-010:2002, Preservation requirements far exhibiting graphic and photographic materials

[2] BACON L, MARTIN G. 2000: "Out of Africa! Display case strategies - the theory and the reality". In A. Roy and P. Smith (eds) Tradition and innovation. Advances in conservation. Preprints lie Melbourne Conference. London: International Institute of Conservation, pp.18-23

[3] CAMUFFO D., STURARO G., VALENTINO A. Showcases: a really effective mean for protecting artworks? Thermochim. Acta. 2000, 365 pp. 65-77

[4] CASSAR M., MARTIN G. 1994: 'The environmental performance of museum display cases". In A. Roy and P. Smith (eds) Preventive conservation: practice, theory and research. Preprints lie Ottawa Congress.

London: International Institute of Conservation, pp.171-173

[5] TETRAULT J. Display materials: The good, the bad and the ugly. In: Exhibitions and Conservation. Preprints of the Conference held at the Royal College of Physicians, (SAGE J., ed.). SSCR, Edinburgh, 1994, pp. 79-87.

[6] THICKETT D., DAVID F., LUXFORD N. 2006: "Air exchange rate - the dominant parameter for preventive conservation?" In The Conservator, 29, pp. 19-34

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14601-1:2026 (BS EN 15999-1:2014) về Bảo tồn di sản văn hoá - Hướng dẫn thiết kế tủ trưng bày và bảo quản hiện vật - Phần 1: Yêu cầu chung

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

141

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.117