TIÊU
CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN
142 – 64
SỐ ƯU TIÊN
VÀ DÃY SỐ ƯU TIÊN
1. Tiêu chuẩn này qui định những số
ưu tiên và dãy số ưu tiên dùng làm cơ sở cho việc lựa chọn các thông số và kích
thước cũng như các chỉ số đặc trưng riêng biệt của các sản phẩm thuộc nhiều ngành
sản xuất khác nhau.
2. Dãy số ưu tiên là những dãy cấp
số nhân có chứa số 1, gồm những số hạng được quy tròn theo quy ước với công bội
như sau:
=
1,5849 » 1,6
= 1,2589 » 1,25
= 1,1220 » 1,12
= 1,0593 » 1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Số ưu tiên là những trị số nằm
trong dãy số ưu tiên.
4. Những dãy số ưu tiên cơ bản có
trị số quy định như trong bảng 1:
Bảng
1
DÃY CƠ
BẢN
R40
Số thứ tự
N
Phần
định trị của lôgarit
Trị số
tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R5
R10
R20
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
1,00
1,00
1,00
1,00
0
000
1,0000
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
025
1,0593
+0,07
1,12
1,12
2
050
1,1220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,18
3
075
1,1885
-0,71
1,25
1,25
1,25
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2589
-0,71
1,32
5
125
1,3335
-1,01
1,40
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
1,4125
-0,88
1,50
7
175
1,4962
+0,25
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
1,60
8
200
1,5849
+0,95
1,70
9
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+1,26
1,80
1,80
10
250
1,7783
+1,22
1,90
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8836
+0,87
2,00
2,00
2,00
12
300
1,9953
+0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
325
2,1135
+0,31
2,24
2,24
14
350
2,2387
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,36
15
375
2,3714
-0,48
2,50
2,50
2,50
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
2,5119
-0,47
2,65
17
425
2,6607
-0,40
2,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
450
2,8184
-0,65
3,00
19
475
2,9854
+0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,15
3,15
20
500
3,1623
-0,39
3,35
21
525
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,01
3,55
3,55
22
550
3,5481
+0,05
3,75
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7584
-0,22
4,00
4,00
4,00
4,00
24
600
3,9811
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,25
25
625
4,2170
+0,78
4,50
4,50
26
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,74
4,75
27
675
4,7315
+0,39
5,00
5,00
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
5,0119
-0,24
5,30
29
725
5,3088
-0,17
5,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
750
5,6234
-0,42
6,00
31
775
5,9566
+0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,30
6,30
6,30
32
800
6,3096
-0,15
6,70
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6834
+0,25
7,10
7,10
34
850
7,0795
+0,29
7,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
875
7,4989
+0,01
8,00
8,00
8,00
36
900
7,9433
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,50
37
925
8,4140
+1,02
9,00
9,00
38
950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,98
9,50
39
975
9,4406
+0,63
Chú thích. Các trị số tính toán nêu trong bảng
được tính với sai số nhỏ hơn 0,00005 so với các trị số lý thuyết.
5. Dãy phụ có trị số quy định như
trong bảng 2:
Bảng
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,80
3,15
5,60
1,03
1,85
3,25
5,80
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,35
6,00
1,09
1,95
3,45
6,15
1,12
2,00
3,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
2,06
3,65
6,55
1,18
2,12
3,75
6,70
1,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,87
6,90
1,25
2,24
4,00
7,10
1,28
2,30
4,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,32
2,36
4,25
7,50
1,36
2,43
4,37
7,75
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,50
8,00
1,45
2,58
4,62
8,25
1,50
2,65
4,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,55
2,72
4,87
8,75
1,60
2,80
5,00
9,00
1,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,15
9,25
1,70
3,00
5,30
9,50
1,75
3,07
5,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Những số ưu tiên lớn hơn 10 được
lập nên bằng cách nhân những số ưu tiên, trong bảng 1 và bảng 2 với 10; 100;
100.v.v.. Những số ưu tiên bé hơn 1 được lập nên bằng cách nhân những số ưu
tiên trong bảng 1 và bảng 2 với 0,1; 0,01; 0,001.v.v..
Số thứ tự của các số ưu tiên trong
trường hợp này sẽ là:
Bảng
3
Số ưu
tiên lớn hơn 10,00
Số ưu
tiên nhỏ hơn 1,00
Số
N
Số
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,60
11,20
…
100,0
106,0
112,0
…
1000
1060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
40
41
42
…
80
81
82
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
122
…
1,00
0,95
0,90
…
0,10
0,095
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
0,01
0,0095
0,0090
…
0
-1
-2
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-41
-42
…
-80
-81
-82
…
7. Ví dụ kí hiệu các dãy cơ bản và
dãy phụ:
a) Ký hiệu các dãy không có giới
hạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ký hiệu các dãy có giới hạn:
R5 (…2,5…) – dãy cơ bản R5 không có
giới hạn trên và giới hạn dưới, nhưng nhất thiết phải có con số 2,5.
R10 (2……) – dãy cơ bản R10 có giới
hạn dưới là 2.
R20 (……80) – dãy cơ bản R20 có giới
hạn trên là 80.
R40 (1,6….140) – dãy cơ bản R40 có
giới hạn dưới là 1,6 và giới hạn trên là 140.
8. Ngoài những dãy số ưu tiên nêu
trong bảng 1 và bảng 2 ra, cho phép được dùng những dãy dẫn xuất. Những dãy này
được lập nên từ các dãy cơ bản và dãy phụ bằng cách chọn cách quãng 1, 2, 3
hoặc n số hạng trong dãy cơ bản và dãy phụ.
9. Ký hiệu các dãy dẫn xuất phải gồm
có:
- Ký hiệu dãy cơ bản hoặc dãy phụ
làm cơ sở cho dãy dẫn xuất đó.
- Đường gạch nghiêng phân cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những trị số giới hạn (trong ngoặc
đơn).
Ví dụ: ký hiệu các dãy dẫn xuất:
R5/2 (1…630) – dãy dẫn xuất lấy cách
từng con số một của dãy cơ bản R5 với các trị số giới hạn là 1 và 630. Các trị
số trong dãy này sẽ là: 1; 2,5; 6,3; 16; 40; 100; 250; 630.
R10/3 (10….) – dãy dẫn xuất lấy cách
2 con số một của dãy cơ bản R10 với giới hạn dưới là 10. Các trị số trong dãy
này sẽ là: 10; 20; 40; 80; 160; 315; 630; 1250…
R20/4 (….40) – dãy dẫn xuất lấy cách
3 con số một của dãy cơ bản R20 với giới hạn trên là 40. Các trị số trong dãy
này sẽ là:…1,6; 2,5; 4; 6,3; 10; 16; 25; 40.
R40/5 (…80…) – dãy dẫn xuất lấy cách
4 con số một của dãy cơ bản R40, không có giới hạn cả về hai chiều nhưng nhất
thiết phải có số 80. Các trị số trong dãy này sẽ là:…45; 60; 80; 106; 140…
10. Trong những trường hợp có lý do
đặc biệt, cho phép dùng các trị số quy tròn nêu trong bảng 4.
Bảng
4
Số ưu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ưu
tiên
Số quy
tròn
1,06
1,12
1,18
1,25
1,32
1,6
2,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,36
2,65
1,05
1,1
1,15;
1,2
1,2
1,3
1,5
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,35;
2,4
2,6
3,15
3,35
3,55
3,75
4,25
4,75
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,7
7,1
3,0; 3,2
3,4
3,5; 3,6
3,8
4,2
4,8
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
7,0
PHỤ LỤC
GIẢI THÍCH
VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC SỐ ƯU TIÊN
Năm 1953 Tổ chức quốc tế về tiêu
chuẩn hóa (ISO) đã thông qua kiến nghị về «Số ưu tiên và dãy số ưu tiên» (kiến
nghị R3); tiếp theo đó, năm 1955 đã thông qua kiến nghị về «Hướng dẫn sử dụng
số ưu tiên và dãy số ưu tiên» (kiến nghị R17). Những kiến nghị này đã được
nhiều nước trên thế giới áp dụng và lấy làm cơ sở cho việc lựa chọn các thông
số và kích thước cũng như các chỉ số đặc trưng riêng biệt của các sản phẩm
thuộc nhiều ngành sản xuất khác nhau trong nước mình.
TCVN 142-64 được xây dựng trên cơ sở
các kiến nghị thống nhất R3 và R17 của ISO
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DÃY SỐ ƯU TIÊN
1. Các dãy số ưu tiên quy định trong
TCVN 142-64 có những đặc tính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) không bị giới hạn về cả hai
chiều;
c) bao gồm tất cả những bội và ước
thập phân của bất cứ con số nào trong dãy;
d) bảo đảm một hệ thống phân cấp hợp
lý cho các thông số, kích thước và các chỉ số đặc trưng riêng biệt của các sản
phẩm.
2. Tích hay thương của bất kỳ hai số
hạng nào trong dãy số ưu tiên đều là một số hạng nằm trong dãy đó.
3. Lũy thừa nguyên dương hay âm của
bất kỳ số hạng nào trong dãy số ưu tiên đều là một số hạng nằm trong dãy đó.
4. Lũy thừa phân số dương hay âm của
bất kỳ một số hạng nào trong dãy số ưu tiên đều là một số hạng nằm trong dãy
đó, nếu như tích số giữa số thứ tự của số hạng đó trong dãy và chỉ số phân số
của lũy thừa là một số nguyên.
5. Sai lệch tương đối giữa các trị
số tính toán và trị số quy tròn của các con số ưu tiên trong bảng 1 nằm trong
giới hạn từ + 1,26% đến – 1,01%.
6. Khi dùng những công thức mà trong
đó các số hạng là các số ưu tiên thì độ sai lệch tính toán của kết quả, nếu kết
quả là một số ưu tiên, cũng nằm trong phạm vi từ + 1,26% đến – 1,01%.
7. Đối với dãy R10, nếu xem
»
(khi tính toán với độ chính xác là 0,001%) thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bình phương của một số hạng bất kỳ
nào trong dãy đều lớn hơn gần 1,6 lần bình phương của số hạng đứng trước nó;
8. Những số hạng của dãy R10 được
tăng gấp đôi qua 3 số hạng một, những số hạng của dãy R20 tăng gấp đôi qua 6 số
hạng một, những số hạng của dãy R40 tăng gấp đôi qua 12 số hạng một.
9. Các dãy số ưu tiên kể từ R10 trở
đi đều có số 3,15 gần bằng
. Do đó mà chu vi và diện tích hình tròn có đường kính là số
ưu tiên thì cũng được biểu thị bằng số ưu tiên.
Điều này có thể áp dụng cho các tốc
độ vòng, tốc độ cắt, cho các diện tích và thể tích của hình trụ và hình cầu.
10. Dãy số ưu tiên R40 bao gồm những
số 3000, 1500, 750, 375 có một ý nghĩa rất quan trọng trong kỹ thuật điện, vì
những số trên là số vòng quay trong một phút của các động cơ dị bộ làm việc
không tải với dòng điện xoay chiều tần số 50 héc.
II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC SỐ ƯU TIÊN
VÀ CÁC DÃY SỐ ƯU TIÊN
11. Khi quy định các thông số, kích
thước và các chỉ số đặc trưng khác, nên ưu tiên chọn dãy có trị số công bội cao
theo thứ tự: R5, R10, R20, R40. Dãy R80 chỉ cho phép dùng trong trường hợp
ngoại lệ.
12. Những dãy dẫn xuất chỉ được dùng
đến khi những dãy cơ bản không thỏa mãn được yêu cầu.
13. Nếu trong một dãy mà từng khoảng
lại đòi hỏi một bậc phân cấp khác nhau thì các số hạng có thể xếp thành 2 hoặc
nhiều dãy có công bội khác nhau. Nếu sự chuyển tiếp từ dãy cơ bản này sang dãy
cơ bản khác có sự phân cách chưa thỏa đáng với yêu cầu, thì có thể thêm vào
giữa một dãy dẫn xuất với công bội nằm giữa hay thêm vào một trị số lấy ở một
dãy cơ bản khác để cho quá trình chuyển tiếp giữa hai dãy cơ bản được tốt hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) dãy phối hợp do 2 dãy cơ bản họp
lại:

b) thêm dãy dẫn xuất vào giữa 2 dãy
cơ bản:

c) thêm trị số của dãy khác vào giữa
2 dãy cơ bản:

14. Trong trường hợp chỉ có những
kích thước riêng biệt mà không đủ làm thành dãy kích thước thì cũng nên dùng số
ưu tiên. Nên chọn theo trị số nằm trong các dãy cơ bản với thứ tự ưu tiên: R5,
R10, R20, R40, rồi mới chọn đến dãy R80.
15. Trong những trường hợp không thể
hoặc chưa thể dùng được số ưu tiên thì nên dùng các số quy tròn theo bảng 4 của
điều 11 trong TCVN 142-64 hơn là dùng những số không ưu tiên.
Khi sử dụng các trị số quy tròn đó
nên chọn những trị số làm cho sự phân cấp của toàn dãy được điều hòa nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. VÍ DỤ VỀ TÍNH TOÁN VỚI CÁC SỐ
ƯU TIÊN
16. Khi nhân hoặc chi hai số hạng n’
và n’’ của dãy số ưu tiên thì kết quả n của các phép nhân hay chia đó được tính
bằng cách cộng hay trừ các số thứ tự Nn’ và Nn’’ rồi sau
đó theo số thứ tự N mới mà tìm trị số n trong bảng 1.
Ví dụ:
a) 3,15 x 1,6
N3’15 + N1’6 =
20 + 8 → N = 28
Trong bảng 1, số thứ tự 28 tương ứng
với trị số 5
b) 6,3 x 0,2
N6’3 + N0’2 =
32 + (-28) → N = 4
số thứ tự 4 tương ứng với trị số
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1 - N0’06 = 0
– (-49) → N = 49
số thứ tự 49 tương ứng với trị số 17
17. Khi tính lũy thừa các số ưu tiên
với số mũ nguyên dương hoặc âm thì kết quả được tính bằng cách nhân số thứ tự
N’ của số ưu tiên đó với số mũ rồi sau đó theo số thứ tự N mới mà tìm trị số n
trong bảng 1.
Lũy thừa phân số dương hoặc âm của
số ưu tiên cũng tính như trên, nếu kết quả của phép nhân giữa số thứ tự của số
ưu tiên với số mũ phân số là một số nguyên.
Thí dụ:
a) 3,152
2N3’15 = 2 x 20 → N =
40
Số thứ tự 40 tương ứng với trị số
10.
b)
= (3,15)1/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thứ tự 4 tương ứng với trị số
1,25.
c)
= (0,16)1/2
N0’16 =
→
N = -16
Số thứ tự -16 tương ứng với trị số
0,4
d)
= 31/4
N3 = 
Kết quả không phải là số ưu tiên
vì tích số giữa số thứ tự và số mẫu không phải là một số nguyên
18. Phần định trị của lôgarit thập
phân của các số ưu tiên nêu trong cột 6 của bảng 1 dùng để tính nhanh các công
thức có chứa những con số ưu tiên. Kết quả của những phép tính số học với
lôgarit của các con số ưu tiên thường lại cho một lôgarit của một số ưu tiên
bất kỳ nào đó và dựa vào phần định trị mới tìm được đó mà tìm ra con số cần
tính theo bảng 1.
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v =
ở đây, ta có:
v là tốc độ vòng, tính bằng m/ph;
d là đường kính, tính bằng mm;
n là số vòng quay trong một phút.
lgv = lg
+ lgd + lgn – lg1000
d = 200mm lg
= 0,5
n = 800vg/ph lgd
= 2,3
lgn = 2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lgv = 0,5 + 2,3 + 2,9 – 3 = 2,7
v = 500m/ph
b) Tính momen xoắn của máy có công
suất 40km và số vòng quay là 315 vòng trong một phút.
M = 973,4
» 1000
ở đây, ta có:
M là mô men xoắn truyền động, tính
bằng kgm;
N là công suất, tính bằng kw;
n là số vòng quay trong một phút.
lgM = lg1000 + lgN – lgn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n = 315vg/ph lgN
= 1,6
lgn
= 2,5
lgM = 3 + 1,6 – 2,5 = 2,1
M = 125 kgm