TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14138-1:2024
BS EN 926-1:2015
THIẾT
BỊ DÙ LƯỢN - DÙ LƯỢN - PHẦN 1: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ BỀN KẾT CẤU
Paragliding equipment -
Paragliders - Part 1: Requirements and test
methods for structural strength
Lời nói đầu
TCVN 14138-1:2024 hoàn toàn tương đương với BS EN
926-1:2015;
TCVN 14138-1:2024 do Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc
Ninh biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 14138 (BS EN 926) Thiết bị dù lượn - Dù lượn
gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14138-2:2024 (BS EN 926-2:2013), Phần 2: Yêu
cầu và phương pháp thử để
phân cấp
đặc tính an toàn bay.
Lời giới thiệu
TCVN 14138 (BS EN 926) bao gồm hai phần: TCVN 14138-1
(BS EN 926-1) quy định các yêu cầu và phương pháp thử độ bền kết cấu của dù lượn
và TCVN 14138-2 (BS EN 926-2) quy định các yêu cầu thử nghiệm đặc tính an toàn
bay của dù lượn. Dù lượn đã được thử nghiệm
đảm bảo tuân thủ theo TCVN 14138-1:2024 (BS EN 926-1) và TCVN 14138-2:2024 (BS
EN 926-2) thì được coi là phù hợp với TCVN 14138:2024 (BS EN 926).
Mục đích của các tiêu chuẩn này nhằm nâng cao độ an
toàn để loại trừ những dù lượn ở trạng thái bất thường trong từng tình huống nhất
định, trên cơ sở thực hiện các thử nghiệm quy định trong hai tiêu chuẩn này.
THIẾT BỊ DÙ LƯỢN - DÙ LƯỢN - PHẦN 1: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ BỀN KẾT CẤU
Paragliding equipment -
Paragliders
- Part
1: Requirements and test methods for structural strength
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử
khả năng chịu tải trọng tĩnh và tải
trọng động của dù lượn và xác định ngưỡng của độ bền tối thiểu cho các thiết bị
dù lượn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
2.1
Dù lượn (paraglider)
Thiết bị dù siêu nhẹ không có cấu trúc khung cứng, khi
cất cánh và hạ cánh đều phải dùng chân, có một đai ngồi (hoặc các đai ngồi) gắn
với cánh dù để treo đỡ phi công dù lượn (và
có thể thêm một hành khách)
2.2
Chủng loại dù lượn (model of paraglider)
Các dù lượn có kích cỡ khác nhau có cùng một thiết kế
được coi là cùng chủng loại khi đáp ứng được các tiêu chí sau:
a) các kích cỡ khác nhau thu được bằng cách sử dụng hệ số tỷ lệ đồng nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các vật liệu được gia công/xử lý giống hệt nhau đối
với tất cả các kích cỡ.
2.3
Các dây có cấu trúc giống nhau (identically constructed
lines)
Các dây chỉ khác nhau về chiều dài hoặc màu sắc bên
ngoài.
2.4
Dây treo chính (main control lines)
Toàn bộ hệ thống dây kết thúc ở hai tay cầm điều khiển.
2.5
Hư hại đáng kể (significant damage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các yêu cầu
3.1 Tải trọng xung động
Khi thử theo 4.4, kiểm tra bằng mắt thường, cánh dù
không được có hư hại đáng kể.
3.2 Tải trọng duy trì
Khi thử theo 4.5, cánh dù phải duy trì theo 4.5.2.1)
hoặc 4.5.2 2).
3.3 Độ bền kéo đứt của dây treo
Thử các dây treo theo 4.6. Nếu các dây có cấu trúc giống
nhau thì có thể sử dụng chung kết quả thử nghiệm.
Độ bền kéo đứt tối thiểu của dây bất kỳ phải lớn hơn
200 N. Cấp độ 1 (L1) được xác định là các dây dù được nối với các dây gom.
Tổng độ bền sau khi thử uốn của các dây cấp độ 1 (L1)
phải lớn hơn 14 x g x [tải trọng tối đa khi bay] hoặc 14 000 N (g = 9,81 m/s2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cấp độ tiếp theo của dây treo (như được thể hiện
trong Hình 1) được xác định bởi mỗi điểm nối dây tiếp theo. Nếu dây được gắn trực
tiếp vào cánh dù (tức là phía trên nó không có điểm nối dây), độ bền của dây
cũng sẽ được sử dụng trong quá trình tính toán độ bền của từng cấp độ phía trên
nó. Ví dụ về cách tính được nêu trong Phụ lục A.

CHÚ DẪN
1 Cánh
dù
2 Các
dây gom
L1 Cấp
độ 1
L2 Cấp độ 2
L3 Cấp
độ 3
L4 Cấp độ 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Độ bền kéo đứt của các dây treo chính
Thử các dây treo theo 4.6. Nếu các dây có cấu trúc giống
nhau thì có thể sử dụng chung kết quả thử nghiệm.
Tổng cường độ chịu tải của các dây từ mỗi cấp độ phải lớn hơn 1 500 N (tức là 2 x
750 N).
Độ bền kéo đứt tối thiểu của dây bất kỳ phải lớn hơn
200 N.
Cấp độ đầu tiên của dây treo chính là các dây được gắn vào (các) tay
cầm điều khiển chính bao gồm tay cầm điều khiển và bộ phận móc nối của dây vào
tay cầm.
Khi tay cầm điều khiển được kết nối với dây treo theo
cách được mô tả trong hướng dẫn sử dụng; thì các liên kết của chúng phải có độ
bền kéo đứt tối thiểu là 750 N.
4 Phương pháp thử
4.1 Thiết bị
4.1.1 Liên kết yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Lựa chọn lực kéo đứt
của liên kết yếu
Tổng tải trọng bay (kg)
<120
120 đến 180
180 đến 240
≥ 240
Lực kéo đứt của liên kết yếu
(N)
8 000
10 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 000
Được phép sử dụng các liên kết yếu với dung sai ± 5 %.
Các liên kết yếu phải được bảo vệ để tránh lực xoắn theo khuyến cáo của nhà sản
xuất.
Với mỗi giá trị 60 kg bổ sung vượt quá tải tổng 240 kg
khi bay, lực kéo đứt của liên kết yếu sẽ tăng thêm 2 000 N.
Trường hợp không có sẵn các liên kết yếu riêng lẻ của các giá trị đã chỉ định, cho
phép ghép song song hai liên kết yếu giống nhau với một nửa giá trị theo yêu cầu.
4.1.2 Dây cáp
Cáp thử nghiệm động phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- chiều
dài: 125 m (±1 %)
- độ
bền kéo đứt tối thiểu: ≥ 50 kN;
- độ
giãn dài đàn hồi tại 5 kN phải nằm trong khoảng từ 11,8 cm đến 14,4 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Cảm biến điện tử
Mỗi cảm biến điện tử được trang bị một máy đo biến dạng
điện tử để đo lực (mỗi giây lấy mẫu tối thiểu 10 lần) theo yêu cầu tại 4.5.
4.1.4 Mạch đo
Với đồ thị thể hiện rõ ràng mối quan hệ giữa tải trọng (N) và thời gian (s).
4.1.5 Thiết bị quay video
Thiết bị quay video phải được sử dụng để ghi lại toàn
bộ trạng thái hoạt động của dù lượn trong quá trình thử nghiệm.
Có thể sử dụng nhiều hơn một máy quay.
4.1.6 Xe thử
Đối với phép thử tải trọng xung động, phải sử dụng
phương tiện đã được kiểm định/kiểm tra với sai số tốc độ mặt đất trong khoảng ±
1 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn một mẫu thử phù hợp với hồ sơ sản xuất cho chủng
loại đó. Mẫu thử này được sử dụng cho cả
phép thử 4.4 và phép thử 4.5, đầu tiên là 4.4 và sau đó là 4.5. Không được thay
đổi mẫu thử giữa hai phép thử.
Hoặc:
a) mỗi kích cỡ của thiết kế dù lượn cụ thể phải được thử nghiệm riêng biệt hoặc;
b) khi các kích cỡ khác nhau đáp ứng tiêu chí là cùng
một chủng loại thì kích cỡ có tổng tải trọng tối đa lớn nhất khi bay được thử nghiệm. Trong trường hợp này, tổng tải trọng tối đa khi bay đối
với tất cả các kích cỡ nhỏ hơn không được vượt quá:
Wtối đa = Wtối đa của dù lượn được thử x 0,9
4.3 Điều kiện thử nghiệm
Đối với phép thử tải động tại 4.4, tốc độ gió trong
vùng lân cận của dù lượn phải nhỏ hơn 4 m/s.
4.4 Phép thử tải động
4.4.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2 Quy trình
Tiến hành phép thử tải động bằng cách sử dụng liên kết
yếu để giới hạn tải ở mức tối đa theo Bảng 1.
Đặt dù lượn theo phương thẳng đứng sao cho nó được đỡ
từ vị trí gần với mép trước cánh dù,với mép sau cánh dù chạm đất ở giữa và cánh
dù được mở ra hoàn toàn, số lượng vị trí đỡ ít nhất phải bằng số dây ở phần thấp
nhất của các dây A.
Trải cánh dù sao cho giảm thiểu
độ chùng của vật liệu ở mặt dưới (cánh dù). Dây dù và các dây nâng càng thẳng
càng tốt.
Nối các dây treo với liên kết yếu và sau cùng là với cáp được xác định
trong 4.1.2, và đầu dây cáp còn lại được kết nối với xe thử.
Cố định các tay cầm điều khiển vào vị trí thẳng đứng
trên các dây gom mà không cần phanh trước.
Trải cáp trên mặt đất sao cho tải trọng động của thử
nghiệm có thể được tác động gần như ngay lập tức.
Xe thử phải đạt được tốc độ mặt đất trong khoảng từ 70
km/h đến 75 km/h kể từ lúc bắt đầu đứng yên trước khi cáp được kéo căng.
Tiếp tục cho đến khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 5 s đã trôi qua kể từ khi áp dụng tải trọng động.
4.5 Phép thử tải duy trì
4.5.1 Nguyên tắc
Dù lượn được gắn vào xe thử và 'được bay lên' trong
khi đo lực tải.
4.5.2 Quy trình
Gắn các dây gom của mẫu thử, cách nhau (0,42 ± 0,02) m
vào các cảm biến điện tử trên xe thử.
Bộ dây treo có thể được bố trí trên xe thử để ổn định
cánh dù.
Quay video của phép thử để ghi lại tình trạng của cánh
dù khi chịu lực tải
Tăng tốc độ của xe thử càng từ từ càng tốt, cho phép bộ
điều khiển kiểm soát được sự ổn định của đường bay của dù lượn một cách thỏa
đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tải trọng đo được cao hơn hệ số tải tám lần tổng tải trọng tối đa khi bay do nhà sản xuất
khuyến nghị, trong thời gian tích lũy tối thiểu là 3 s; hoặc
2) Năm đỉnh cách nhau ít nhất 0,3 s đạt được cao hơn
mười lần tổng tải trọng tối đa khi bay do nhà sản xuất khuyến nghị, trong một lần
chạy.
4.6 Phép thử gập dây
4.6.1 Nguyên tắc
Ba mẫu của mỗi loại dây trong hệ thống dây treo (tức
là ba mẫu của từng vật liệu và/hoặc phương pháp gia công), có chiều dài từ 0,5
m đến 0,55 m với các vòng ở mỗi đầu, được ổn định và sau đó đo độ bền kéo đứt của
chúng.
4.6.2 Điều kiện
Một dây dưới lực căng không đổi 2 N ± 10 % ở giữa một ống
trụ được gập qua gập lại (xem Hình 2) có cùng đường kính với đường kính danh
nghĩa của dây được quy định bởi nhà sản xuất (± 0,1 mm) với mức tối thiểu là
0,7 mm. Điểm giữa của đường gập phải căn thẳng hàng với điểm yếu nhất của dây.
Góc quay tối thiểu cần thiết cho một chu trình là 350°.
Một chu trình hoàn chỉnh sẽ mất tối đa 2 s (2 lần gập).
Sau khi kết thúc 5000 chu trình gập, mẫu thử được đo độ
bền kéo đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Dụng cụ thử gập dây
4.6.3 Quy trình
Đo độ bền kéo đứt của mẫu thử khi được đặt tải qua các vòng ở mỗi đầu, sử dụng các
đầu nối kim loại có đường kính từ 3 mm đến 4,5 mm.
Tốc độ của thiết bị thử nghiệm khi đặt tải phải nằm
trong khoảng từ 0,7 m/min đến 1 m/min.
Giá trị thấp nhất đo được từ ba mẫu thử, Fđứt, được dùng cho phép tính theo yêu cầu tại 4.2.
Cần có một cảm biến điện từ đã hiệu chuẩn được trang bị
một máy đo biến dạng điện tử để đo lực (mỗi giây lấy mẫu tối thiểu 100 lần).
5 Hồ sơ thử nghiệm
5.1 Thông tin hồ sơ thử nghiệm
Hồ sơ thử nghiệm phải bao gồm các yêu cầu tối thiểu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tên và địa chỉ của nhà sản xuất;
c) tên và địa chỉ của người hoặc công ty cung cấp dù
lượn để thử nghiệm (nếu khác với nhà sản xuất);
d) chủng loại và tài liệu tham khảo của dù lượn được
thử nghiệm;
e) chi tiết về hư hại đáng kể bất kỳ sau khi tiến hành
phép thử;
f) tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm;
g) kết quả của các phép thử, tức là giá trị của các tải
trọng, tính bằng niutơn, và thời gian tải, tính bằng giây;
h) mã số mẫu thử được định danh đơn nhất.
5.2 Các tài liệu kèm theo hồ sơ thử nghiệm
Các tài liệu sau đây phải đi kèm với hồ sơ thử nghiệm
và được phòng thử nghiệm lưu trữ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hồ sơ sản xuất, ngoại trừ trường hợp dù lượn giống
hệt nhau đã được thử nghiệm bay theo TCVN 14138-2 (BS EN 926-2), trong trường hợp
đó, chì phải lưu trữ một hồ sơ của nhà sản xuất;
c) dù lượn đã trải qua thử nghiệm, ngoại trừ trường hợp
dù lượn giống hệt nhau đã được thử nghiệm bay theo tiêu chuẩn TCVN 14138-2 (BS
EN 926-2),trong trường hợp này, chỉ phải lưu trữ mẫu đã thử nghiệm bay.
Các tài liệu này phải được lưu trữ tối thiểu 15 năm và
dù lượn đã thử nghiệm được lưu tối thiểu là 5 năm.
6 Hồ sơ sản xuất
Hồ sơ sản xuất do nhà sản xuất cung cấp phải có các
thông tin sau:
a) tên và địa chỉ của nhà sản xuất;
b) tên và địa chỉ của người hoặc công ty cung cấp dù
lượn để thử nghiệm (nếu khác với nhà sản xuất);
c) tên của chủng loại;
d) năm (bốn chữ số) và tháng sản xuất của mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) các bản
vẽ có kích cỡ và dung sai;
Các bản vẽ phải được cung cấp trong phụ lục của hồ sơ
sản xuất. Phải minh họa rõ ràng các dây treo và cũng đưa ra hình chiếu phẳng của
tất cả các bộ phận của dù lượn.
Có thể cung cấp các bản về này bằng mã hoá nhị phân
(miễn là định dạng có thể đọc được bằng phần mềm văn phòng chuẩn), nhưng các
dây treo và hình chiếu phẳng phải là trên giấy.
g) danh sách các bộ phận và vật liệu;
Tất cả các vật liệu được sử dụng phải được liệt kê với:
1) tên của vật liệu;
2) tên và tài liệu tham chiếu của nhà sản xuất;
3) cách sử dụng cụ thể của các bộ phận trong dù lượn;
4) các đặc tính và các thử nghiệm đã thực hiện bởi nhà
cung cấp hoặc nhà sản xuất thực hiện trên vật liệu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này không áp dụng đối với trường hợp dù lượn tuân
theo TCVN 14138-2 (BS EN 926-2).
Trong trường hợp dù lượn được thử nghiệm theo TCVN
14138-1 (BS EN 926-1) và không tuân theo TCVN 14138-2 (BS EN 926-2), thì sự phù
hợp của dù lượn với các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được ghi trên tem hoặc
nhãn gắn cố định vào vòm dù, gồm các thông tin được cung cấp bởi nhà sản xuất:
a) tên của nhà sản xuất;
b) tên của người hoặc công ty cung cấp dù lượn để thử nghiệm (nếu khác với nhà sản xuất);
c) tên chủng loại của dù lượn;
d) loại dù lượn. Mục này phải ghi "CHỈ ĐƯỢC THỬ TẢI";
e) số hiệu (kèm theo năm công bố) và tên của tiêu chuẩn
này;
f) viện dẫn đến mọi tiêu chuẩn khác mà dù lượn tuân thủ;
g) năm (bốn chữ số) và tháng sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) tổng tải trọng tối thiểu và tối đa khi bay (kg);
j) trọng lượng của dù lượn (cánh dù, dây dù,dây gom)
(kg);
k) diện tích cánh dù (m2);
l) số lượng dây gom;
m) các đợt kiểm tra (tùy theo điều kiện nào đến sớm
hơn);
1) số (tháng);
2) số (giờ bay);
n) tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm đã tiến hành
phép thử về sự phù hợp;
o) mã số mẫu thử được định danh đơn nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Dây
treo
Bảng A.1 trình bày kết quả tính lập thành bảng để sử dụng với Hình A.1.

Hình A.1 - Ví dụ về kết quả
tính của sơ đồ dây treo
Bảng A.1 - Ví dụ về bảng kết
quả tính của các dây treo
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số kéo đứt
"Mới"
(daN)
Trị số kéo đứt sau khi thử gập
Số dãy
Trị số kéo đứt sau khi gập sử
dụng cho từng cấp độ (DaN)
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp độ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
9000U-090
90
48,6
2
"-"
"-"
"-"
97,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9000U-090
90
48,6
2
"-"
"-"
"-"
97,3
A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
48,6
2
"-"
"-"
97,3
97,3
A4
9000U-090
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,6
2
"-"
97,3
97,3
97,3
A5
9000U-150
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
"-"
162,2
162,2
162,2
A6
9000U-150
150
81,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"-"
162,2
162,2
162,2
A7
9000U-150
150
81,1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
162,2
162,2
162,2
A8
900011-130
130
70,3
2
140,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140,5
140,5
AMU1
TCT-130
130
56,5
2
"-"
"-"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"-"
AML1
254UT-300
300
162,2
2
"-"
324,3
"-"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AR1
7343-450
450
243,2
2
486,5
"-"
"-"
"-"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7343-400
400
216,2
2
432,4
"-"
"-"
"-"
B1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
48,6
2
"-"
"-"
"-"
97,3
B2
9000U-070
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,8
2
"-"
"-"
"-"
75,7
B3
9000U-070
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
"-"
"-"
75,7
75,7
B4
9000U-090
90
48,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"-"
97,3
97,3
97,3
B5
9000U-130
130
70,3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140,5
140,5
140,5
B6
9000U-130
130
70,3
2
"-"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140,5
140,5
B7
9000U-130
130
70,3
2
"-"
140,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140,5
B8
9000U-090
90
48,6
2
97,3
97,3
97,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BMU1
TCT-130
130
56,5
2
-
-
113,0
"-"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
254UT-300
300
162,2
2
"-"
324,3
"-"
"-"
BR1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
216,2
2
432,4
"-"
"-"
"-"
BR2
7343-400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
216,2
2
432,4
"-"
"-"
"-"
Tổng của mỗi cấp độ
2021,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1739,6
1881,1
Tải trọng bay (daN)
125
125
125
125
Hệ số g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,91
13,92
15,05
Hệ số g được tính bằng cách chia tổng của mỗi cấp độ
cho tải trọng bay.
Ví dụ này minh họa sự hư hại do cấp độ 3 quá yếu (dưới 14 g). Các ô gạch ngang không
áp dụng được theo Hình A.1.
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thuật
ngữ và định nghĩa
3 Các
yêu cầu
3.1 Tải trọng xung động
3.2 Tải
trọng duy trì
3.3 Độ
bền kéo đứt của dây treo
3.4 Độ
bền kéo đứt của các dây treo chính
4 Phương
pháp thử
4.1 Thiết
bị
4.2 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Phép
thử tải động
4.5 Phép
thử tải duy trì
4.6 Phép
thử gập dây
5 Hồ
sơ thử nghiệm
5.1 Thông
tin hồ sơ thử nghiệm
5.2 Các
tài liệu kèm theo hồ sơ thử nghiệm
6 Hồ
sơ sản xuất
7 Ghi
nhãn
Phụ lục A (tham khảo) Dây treo