TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13408:2021
BS
EN 14683:2019
KHẨU TRANG Y TẾ - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Medical face
masks - Requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 13408:2021 hoàn toàn
tương đương với BS EN 14683:2019;
TCVN 13408:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHẨU
TRANG Y TẾ - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Medical face
masks - Requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc, thiết kế,
yêu cầu tính năng và phương pháp thử cho các khẩu trang dùng để hạn chế sự lan
truyền các tác nhân lây nhiễm từ đội ngũ nhân viên y tế đến bệnh nhân trong các
thao tác phẫu thuật và các cơ sở y tế khác có những yêu cầu tương tự. Khẩu
trang có rào chắn vi khuẩn thích hợp cũng có thể hiệu quả trong việc làm giảm
phát tán tác nhân lây nhiễm từ mũi và miệng của người mang mầm bệnh không triệu
chứng hoặc từ bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho khẩu trang
sử dụng cho việc bảo vệ nhân viên.
CHÚ THÍCH 1: Đã có các tiêu chuẩn dành cho
khẩu trang để sử dụng làm thiết bị bảo vệ đường hô hấp cá nhân.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục A cung cấp thông tin cho
người sử dụng khẩu trang.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), Đánh giá sinh
học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm trong quá trình quản
lý rủi ro
EN ISO 11737-1 (ISO 11737-1), Tiệt khuẩn
sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phương pháp vi sinh học - Phần 1: Xác định một
quần thể vi sinh vật trên các sản phẩm (Sterilization of health care products -
Microbiological methods - Part 1: Determination of a population of
microorganisms on products)
ISO 22609, Quần áo bảo vệ chống lại các
tác nhân lây nhiễm - Khẩu trang y tế - Phương pháp thử nghiệm mức độ bảo vệ
chống lại sự xuyên thấm bởi máu nhân tạo (Clothing for protection against
infectious agents - Medical face masks - Test method for resistance against
penetration by synthetic blood (fixed volume, horizontally projected)).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Hạt khí dung (aerosol)
Dịch treo dạng khí của các hạt rắn và/hoặc
lỏng
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất của vật liệu may khẩu trang y tế
đóng vai trò là rào chắn chống lại sự xâm nhập vi khuẩn
CHÚ THÍCH: Phương pháp thử BFE được sử dụng
để đo hiệu suất lọc vi khuẩn (BFE) của vật liệu may khẩu trang y tế.
3.3
Tương thích sinh học (biological
compatibility)
Chất lượng được chấp nhận trong một môi
trường sống cụ thể mà không có những tác dụng phụ có hại hoặc không mong muốn
3.4
Độ sạch (cleanliness)
Không chứa tạp chất không mong muốn
CHÚ THÍCH: Tạp chất có thể là vi sinh vật,
các gốc hữu cơ hoặc vật thể hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sạch vi sinh (microbial
cleanliness)
Không có quần thể vi sinh sống trên sản phẩm
và/hoặc bao bì sản phẩm
CHÚ THÍCH: Trong sử dụng thực tế, độ sạch vi
sinh thường được gọi là “tạp nhiễm vi sinh”.
3.5
Đơn vị hình thành khuẩn lạc (colony
forming unit - CFU)
Đơn vị nhờ đó thể hiện số lượng vi sinh vật
có thể nuôi cấy
CHÚ THÍCH: Số lượng có thể nuôi cấy là số
lượng vi sinh vật, các tế bào đơn hoặc các tập hợp tế bào có khả năng hình
thành các khuẩn lạc trên bề mặt môi trường rắn.
3.6
Độ chênh áp suất (differential
pressure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ chênh áp suất là một chỉ số về
“khả năng thở" của khẩu trang y tế.
3.7
Màng lọc (filter)
Vật liệu sử dụng để ngăn cách cơ học và vật
lý hoặc để giữ lại các thể hạt khí dung (lỏng hoặc rắn) từ không khí hít vào và
thở ra
3.8
Tác nhân lây nhiễm (infective
agent)
Vi sinh vật đã được chứng minh gây ra nhiễm
trùng cho các vết thương phẫu thuật hoặc có thể gây ra nhiễm trùng ở bệnh nhân,
các nhân viên y tế hoặc những người khác
3.9
Khẩu trang y tế (medical face
mask)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sự truyền tác nhân lây nhiễm theo
dịch từ bệnh nhân đến nhân viên y tế cũng có thể xảy ra thông qua giọt bắn.
3.10
Chống giọt bắn (splash
resistance)
Khả năng của khẩu trang y tế chống lại được
sự xuyên thấm của máu tổng hợp bơm vào ở một áp lực nhất định
3.11
Thao tác phẫu thuật (surgical
procedure)
Can thiệp phẫu thuật thâm nhập qua da hay
niêm mạc, được thực hiện bởi đội ngũ phẫu thuật trong các điều kiện môi trường
có kiểm soát.
4 Phân loại
Khẩu trang y tế quy định trong tiêu chuẩn này
được phân thành 2 loại (loại I và loại II) tùy theo hiệu suất lọc vi khuẩn, sau
đó loại II lại được phân loại tiếp theo dựa trên khả năng chống giọt bắn. Chữ
“R” thể hiện chống giọt bắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Yêu cầu chung
5.1.1 Vật liệu và cấu trúc
Khẩu trang y tế là một trang thiết bị y tế,
bao gồm một lớp lọc được đặt, gắn hay đúc giữa các lớp vải. Khẩu trang y tế
không được phân hủy, tách hoặc rách trong quá trình sử dụng. Khi lựa chọn vật
liệu lọc và vật liệu tạo lớp, phải chú ý đến độ sạch.
5.1.2 Thiết kế
Khẩu trang y tế phải có cơ chế giúp ôm khít
vào mũi, miệng và cằm của người đeo và đảm bảo khẩu trang vừa khít ở các phía.
Khẩu trang y tế có thể có các hình dạng và
cấu tạo khác nhau cũng như các tính năng bổ sung như tấm che mặt (để bảo vệ
người đeo khỏi bị bắn dịch và giọt bắn) có hoặc không có chức năng chống sương
mù hoặc gờ sống mũi (để tăng cường độ khít nhờ phù hợp với đường viền mũi).
5.2 Yêu cầu tính
năng
5.2.1 Yêu cầu chung
Tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện
trên các sản phẩm hoàn chỉnh hoặc các mẫu cắt ra từ sản phẩm hoàn chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục B, hiệu suất
lọc vi khuẩn của khẩu trang y tế phải phù hợp với giá trị tối thiểu cho loại
liên quan trong Bảng 1.
Đối với khẩu trang dày và cứng như khẩu trang
mỏ vịt hoặc khẩu trang hình cốc, phương pháp thử nghiệm có thể không phù hợp vì
không thể duy trì độ kín khít của bộ kẹp đa tầng. Trong những trường hợp này,
phải sử dụng một phương pháp hợp lệ tương đương khác để xác định hiệu suất lọc
vi khuẩn.
Khi khẩu trang bao gồm hai hoặc nhiều khu vực
có các đặc tính khác nhau hoặc thành phần lớp khác nhau, thì mỗi tấm hoặc khu
vực phải được thử nghiệm riêng lẻ. Giá trị thử nghiệm thấp nhất của các tấm
hoặc của khu vực được thử nghiệm được xác định là giá trị hiệu suất lọc vi
khuẩn của toàn bộ khẩu trang y tế.
5.2.3 Khả năng thở
Khi được thử nghiệm theo Phụ lục C, độ chênh
áp suất của khẩu trang y tế phải phù hợp với giá trị đối với loại liên quan
trong Bảng 1.
Nếu bắt buộc phải sử dụng thiết bị bảo vệ hô
hấp thay khẩu trang trong phòng mổ và/hoặc các cơ sở y tế khác, thiết bị đó có
thể không đáp ứng các yêu cầu về độ chênh áp suất như đã quy định trong tiêu
chuẩn này. Trong trường hợp đó, thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu được quy định
trong (các) tiêu chuẩn thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE) liên quan.
5.2.4 Chống giọt bắn
Khi thử nghiệm theo ISO 22609, mức độ bảo vệ
của khẩu trang chống giọt bắn phải phù hợp với giá trị tối thiểu đã quy định
cho Loại IIR nêu trong Bảng 1.
5.2.5 Độ sạch vi sinh (tạp nhiễm vi
sinh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: EN ISO 11737-1 nêu yêu cầu và cung
cấp hướng dẫn việc định lượng và mô tả đặc tính vi sinh học quần thể vi sinh
vật sống trên hoặc trong một thiết bị, thành phần y tế, vật liệu thô hoặc bao
bì.
Để xác định tạp nhiễm vi sinh của khẩu trang
theo EN ISO 11737-1, xem quy trình đã mô tả trong Phụ lục D.
Số lượng khẩu trang cần phải thử nghiệm tối
thiểu là 5 cái của cùng một lô.
Có thể áp dụng các điều kiện thử nghiệm khác
như mô tả trong EN ISO 11737-1.
Trong báo cáo thử nghiệm, nêu rõ tạp nhiễm vi
sinh toàn phần trên một đơn vị khẩu trang và dựa trên khối lượng khẩu trang,
nghĩa là tổng tạp nhiễm vi sinh/gam.
5.2.6 Tính tương thích sinh học
Theo định nghĩa và phân loại trong EN ISO
10993-1, khẩu trang là một thiết bị bề mặt có tiếp xúc hạn chế. Nhà sản xuất
phải hoàn thành đánh giá khẩu trang theo EN ISO 10993-1 và quy định phương pháp
thử nghiệm độc tố thích hợp. Kết quả thử nghiệm phải được lưu giữ trong hồ sơ
tài liệu phù hợp với những điều tương ứng của loạt EN ISO 10993. Kết quả thử
nghiệm phải có sẵn để cung cấp nếu cần.
5.2.7 Tóm tắt các yêu cầu tính năng
Bảng 1 -
Những yêu cầu tính năng đối với khẩu trang y tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại Ia
Loại II
Loại IIR
Hiệu suất
lọc vi khuẩn %
≥ 95
≥ 98
≥ 98
Độ chênh áp
suất (Pa/cm2)
< 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 60
Áp lực
kháng giọt bắn (kPa)
Không yêu
cầu
Không yêu
cầu
≥
16,0
Độ sạch vi
sinh (cfu/g)
≤ 30
≤ 30
≤ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Ghi nhãn, dán nhãn
và bao gói
Phụ lục I, § 13 của Directive 93/42/EEC on
Medical Device (Chỉ thị 93/42/EEC về Trang thiết bị y tế) hay Phụ lục I, §23
của quy định trang thiết bị y tế (EU) 2017/745 nêu rõ thông tin phải xác định
về bao gói chứa khẩu trang cung cấp.
Phải cung cấp thông tin sau đây:
a) số hiệu của tiêu chuẩn này.
b) loại khẩu trang (như thể hiện trong Bảng
1).
Phải xem xét EN ISO 15223-1 và EN 1041+A1:2013
Phụ
lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thở, nói, ho, hắt hơi, v.v., con người sẽ
giải phóng một lượng nhỏ hoặc lớn các giọt chất tiết từ mảng nhầy trong miệng
và mũi. Phần lớn các giọt có đường kính từ 0,5 μm đến 12 μm và đặc biệt là các
giọt lớn hơn có thể chứa vi sinh vật từ vị trí nguồn. Sau đó, các giọt đó có
thể phát tán trong không khí đến một vị trí nhạy cảm như vết thương mổ hở hoặc
thiết bị vô trùng.
Khẩu trang y tế dự kiến sử dụng trong phòng
mổ và cơ sở chăm sóc sức khỏe có yêu cầu tương tự được thiết kế để bảo vệ toàn
bộ môi trường làm việc. Tiêu chuẩn này mô tả hai loại khẩu trang y tế với các
cấp độ bảo vệ liên quan. Tối thiểu, khẩu trang y tế Loại I được sử dụng cho
bệnh nhân để giảm nguy cơ lây lan bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là trong các tình
huống có dịch hoặc đại dịch bùng phát.
Khẩu trang loại II chủ yếu dành cho các
chuyên gia y tế sử dụng trong phòng mổ hoặc các cơ sở y tế khác có yêu cầu
tương tự.
Một trường hợp đặc biệt cũng được đề cập
trong luật trang thiết bị y tế của Châu Âu, trong đó người đeo muốn bảo vệ mình
khỏi các chất lỏng có khả năng ô nhiễm bắn vào.
Nếu mục đích sử dụng của khẩu trang là để bảo
vệ người đeo chống lại các tác nhân lây nhiễm (vi khuẩn, vi rút hoặc nấm), thì
việc sử dụng thiết bị khẩu trang có thể áp dụng theo Personal Protective
Equipment (PPE) Directive (89/686/EEC) (Chỉ thị về thiết bị bảo vệ cá nhân
(PPE) (89/686/EEC)) hoặc Quy định về thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE) (EU)
2016/425.
Các yêu cầu tính năng đối với khẩu trang y tế
nằm trong phạm vi áp dụng của EN 149.
Mức hiệu suất mà khẩu trang mang lại phụ
thuộc vào một số yếu tố như hiệu suất lọc, chất lượng vật liệu và độ vừa vặn
của khẩu trang trên khuôn mặt của người đeo. Các thiết kế khác nhau phù hợp với
các ứng dụng khác nhau và do vậy việc lựa chọn khẩu trang là rất quan trọng để
đạt được kết quả mong muốn.
Khả năng lọc của vật liệu khẩu trang có thể
khác nhau tùy thuộc vào môi trường lọc. Độ vừa vặn của khẩu trang thay đổi đáng
kể từ các loại được giữ trên mặt bằng vòng dây quàng qua sau tai người đeo đến
các loại có dây đai buộc quanh đầu và kẹp mũi có thể định hình với mũi người
đeo.
Thông thường người ta mô tả tính năng của
khẩu trang bằng cách sử dụng các thử nghiệm in vitro đối với vật liệu làm khẩu
trang. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải xem xét kỹ độ vừa vặn của khẩu trang
khi lựa chọn khẩu trang cho một ứng dụng nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do thực tế là khẩu trang đã sử dụng được coi
là nhiễm khuẩn rất cao, nên điều quan trọng là:
- ngón tay/bàn tay của người đeo không được
chạm vào thân khẩu trang;
- bàn tay phải được sát trùng (sát trùng toàn
bộ bàn tay) sau khi tháo khẩu trang;
- khẩu trang khi đeo phải che phủ mũi và
miệng người đeo, không bao giờ được treo xung quanh cổ của người đeo;
- khẩu trang đã sử dụng nên được loại bỏ khi
không cần thiết nữa hoặc giữa hai lần phẫu thuật; khi vẫn cần bảo vệ thêm, nên
đeo khẩu trang y tế mới.
Phụ
lục B
(quy định)
Phương pháp xác định hiệu suất lọc vi khuẩn in vitro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Tụ cầu khuẩn vàng
(Staphylococcus aureus) là một tác nhân gây bệnh. Các điều khoản liên quan
của luật quốc gia và các hướng dẫn vệ sinh khi đối phó với tác nhân gây bệnh
phải được tuân thủ.
B.2 Nguyên tắc
Kẹp một mẫu vật liệu khẩu trang giữa một bộ
kẹp đa tầng gồm 6 tầng và một buồng chứa chất khí dung. Đưa chất khí dung chứa
Staphylococcus aureus vào trong buồng chứa khí dung và hút qua vật liệu khẩu
trang và bộ kẹp bằng áp lực âm. Hiệu suất lọc vi khuẩn (BFE) của khẩu trang
được tính bằng số lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc đi qua vật liệu khẩu trang,
hiệu suất này được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm số đơn vị hình thành khuẩn lạc
hiện diện trong chất khí dung thử nghiệm. Xem dụng cụ thử nghiệm trong Hình
B.3.
B.3 Thuốc thử và vật
liệu
B.3.1 Yêu cầu chung
B.3.2 và B.3.3 mô tả các thành phần của các
môi trường thạch và canh thang dạng thương mại. Các môi trường khác cũng có thể
sử dụng nếu thích hợp.
B.3.2 Thạch đậu nành thủy phân
trypsin (tryptic soy agar)
Công thức:
Casein tiêu hóa enzym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu hóa enzym bột đậu nành
5 g
NaCI
5 g
Thạch
15 g
pH cuối
7,3 ± 0,2 tại 25 °C
B.3.3 Canh thang đậu nành tiêu hóa
trypsin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Casein tiêu hóa enzym
17g
Bột đậu nành tiêu hóa enzym
3 g
NaCl
5 g
Dipotassium phosphate (K2HPO4)
2,5 g
Dextrose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH cuối
7,3 ± 0,2 tại 25 °C
B.3.4 Nước peptone
Công thức:
Peptone
10 g
NaCl
5 g
pH cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.5 Nuôi cấy Staphylococcus
aureus ATCC 6538, phát triển trên thạch đậu nành tiêu hóa trypsin
B.4 Thiết bị thử
nghiệm
B.4.1 Bộ kẹp 6 tầng
Sự sắp đặt thể hiện trong Bảng 1.
B.4.2 Máy tạo khí dung
Có khả năng cung cấp các thể hạt nhỏ kích
thước trung bình (3,0 ± 0,3) μm khi tiếp xúc với bộ kẹp đa tầng.
B.4.3 Buồng chứa khí dung
Bằng thủy tinh, dài 600 mm và đường kính
ngoài 80 mm.
B.4.4 Lưu lượng kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.5 Áp kế
Có khả năng đo áp lực 35 kPa với độ chính xác
± 1 kPa.
B.4.6 Bình tam giác Erlenmeyer
Dung tích 250 ml và 500 ml.
B.4.7 Bơm tiêm hoặc bơm nhu động
Có khả năng cung cấp 0,01 ml /min.
B.4.8 Bơm chân không
Có khả năng duy trì lưu lượng 57 L/min.
B.5 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi mẫu thử phải được ổn định ở nhiệt độ (21
± 5) °C và độ ẩm tương đối (85 ± 5) % trong tối thiểu 4 h để đưa chúng về trạng
thái cân bằng với không khí môi trường trước khi thử nghiệm.
B.6 Chuẩn bị huyền
phù vi khuẩn dùng cho thử nghiệm
Staphylococcus aureus (xem B.3.5)
phải được cấy vào 30 ml dung dịch thủy phân đậu nành (tryptic soy broth) trong
bình tam giác Erlenmeyer và ủ với lắc nhẹ ở nhiệt độ (37 ± 2) °C trong (24 ± 2)
h. Sau đó, dịch cấy được pha loãng trong nước peptone để có nồng độ xấp xỉ 5 x
105 CFU/ml.
Huyền phù vi khuẩn phải được duy trì ở 1,7 *
103 đến 3,0 x 103 CFU cho mỗi thử nghiệm. Huyền phù vi
khuẩn phải được xác định trên cơ sở kinh nghiệm và các đĩa đối chứng dương tính
trước đó (xem B.7.3) và độ pha loãng của dịch treo thử nghiệm được điều chỉnh
cho phù hợp. Kích thước hạt trung bình (MPS) trong thử nghiệm vi khuẩn phải
được duy trì ở (3,0 ± 0,3) μm (xem B.7.9).
Bảng B.1 - Sắp xếp các
tầng của bộ kẹp đa tầng
Số tầng
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
Kích cỡ hạt
P1
P2
P3
P4
P5
P6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
C2
C3
C4
C5
C6
Trong đó
P1 = 7,00 μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P3 = 3,30 μm
P4 = 2,10 μm
P5 = 1,10 μm
P6 = 0,65 μm
MPS =
(P1 x C1) +
(P2 x C2) + (P3 x C3) + (P4 x C4) + (P5 x C5) + (P6 x C6)
C1 + C2 +
C3 + C4 + C5 + C6
(B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị MPS trên là đường kính ngưỡng hiệu
quả 50 % tính được cho mỗi tầng bằng cách sử dụng phương trình và thông tin từ
sách hướng dẫn bộ kẹp đa tầng.
B.7 Quy trình
B.7.1 Lắp dụng cụ thử
nghiệm theo biểu đồ thứ tự thể hiện trong Hình B.1 hoặc Hình B.3

Hình B.1 -
Nguyên lý của dụng cụ thử nghiệm BFE
B.7.2 Cung cấp huyền phù
vi khuẩn vào máy tạo khí dung bằng cách sử dụng bơm xi lanh hoặc bơm nhu động.
B.7.3 Thực hiện chạy thử
đối chứng dương không có mẫu thử nghiệm. Bắt đầu huyền phù vi khuẩn bằng cách
bật bơm chân không và điều chỉnh lưu lượng qua bộ kẹp đa tầng tới 28,3 l/min.
Cung cấp vi khuẩn thử thách trong vòng 1 min. Duy trì lưu lượng qua bộ kẹp đa
tầng thêm 1 min (tổng thời gian thử thách là 2 min). Sau đó lấy các đĩa thử
nghiệm ra khỏi bộ kẹp đa tầng. Đảm bảo rằng mỗi đĩa đều được đánh số để thể
hiện vị trí của nó trong bộ kẹp đa tầng.
B.7.4 Đặt các đĩa mới vào
trong bộ kẹp đa tầng, kẹp giữ mẫu thử nghiệm vào vị trí giữa tầng đầu tiên của
bộ kẹp đa tầng và cửa vào hình phễu (xem Hình B.2) và lặp lại quy trình đã mô
tả trong B.7.3. [AC] Diện tích thử nghiệm tối thiểu phải là 49 cm2
[AC). Các phương pháp thay thế để định vị mẫu có thể thích hợp, nhưng nếu sai
lệch so với quy trình, điều này phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phễu cửa vào
2 Vòng đệm tròn cửa vào
3 Vải /khẩu trang
Hình B.2 -
Đặt mẫu thử nghiệm lên bộ kẹp đa tầng
B.7.5 Lặp lại quy trình
này cho từng mẫu thử nghiệm.
B.7.6 Sau khi đã thử
nghiệm mẫu cuối cùng, thực hiện thêm chạy thử đối chứng dương.
B.7.7 Thực hiện chạy đối
chứng âm bằng không khí đi qua, không có huyền phù vi khuẩn qua bộ kẹp đa tầng
trong vòng 2 min.
B.7.8 Ủ tất cả các đĩa ở
nhiệt độ (37 ± 2) °C trong vòng 20 h đến 52 h.
B.7.9 Đối với mỗi mẫu thử
và lần chạy đối chứng, đếm số lượng khuẩn lạc trên mỗi đĩa và cộng các số đếm
để tính tổng số CFU thu thập được từ bộ kẹp đa tầng. Sử dụng bảng chuyển đổi
“lỗ dương” theo hướng
dẫn của nhà sản xuất bộ kẹp đa tầng cho các tầng 3 và 6. Đối với hai lần chạy
đối chứng dương, tính giá trị trung bình của hai số tổng. Từ các đĩa đối chứng
dương, tính toán kích cỡ hạt trung bình (MPS) của chất khí dung huyền phù vi
khuẩn bằng cách sử dụng công thức nêu trong B.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi mẫu thử nghiệm, tính toán hiệu
suất lọc vi khuẩn, B, theo tỷ lệ phần trăm, sử dụng công thức sau đây:
B = (C - T)/C
x 100
Trong đó:
C là trung bình của các tổng số CFU trong dĩa
qua hai lần chạy đối chứng dương
T là tổng số CFU trong đĩa đối với mẫu thử
B.9 Báo cáo thử
nghiệm
Trong báo cáo thử nghiệm phải cung cấp thông
tin sau đây:
a) số và ngày tháng công bố của tiêu chuẩn
này;
b) số lô hay mã lô của các khẩu trang thử
nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) nêu rõ mặt nào của mẫu thử đối mặt với khí
dung huyền phù vi khuẩn;
e) lưu lượng trong quá trình thử nghiệm;
f) giá trị trung bình của các tổng số CFU của
hai lần chạy thử đối chứng dương;
g) số lượng trung bình CFU trong đĩa của chạy
đối chứng âm;
h) hiệu suất lọc vi khuẩn (BFE) đối với từng
mẫu thử nghiệm.

CHÚ DẪN:
1 Cơ chế dẫn động
2 Huyền phù vi khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Màng lọc
5 Buồng chứa khí dung
6 Nguồn không khí áp lực cao
7 Vật liệu cần thử nghiệm
8 Bộ kẹp đa tầng
9 Cửa ra vào bồn
10 Bộ ngưng tụ
11 Cửa vào nước lạnh
12 Lưu lượng kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3 - Ví
dụ về máy thử nghiệm BFE thực tế
Phụ
lục C
(tham khảo)
Phương pháp xác định khả năng thở (độ chênh áp suất)
C.1 Nguyên lý
Sử dụng một thiết bị đo độ chênh áp suất cần
thiết để hút không khí qua một diện tích bề mặt đo trước với lưu lượng khí
không đổi để đo áp suất trao đổi không khí của vật liệu khẩu trang y tế, như
thể hiện trong Hình C.1. Sử dụng một thiết bị đo độ chênh áp suất bằng nước
(hay kỹ thuật số) để đo chênh lệch áp suất. Sử dụng thiết bị đo lưu lượng khối
để đo lưu lượng khí. Một máy hút chân không chạy điện được sử dụng để hút không
khí qua bộ dụng cụ thử nghiệm và một van kim được sử dụng để điều chỉnh lưu
lượng dòng khí.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Cửa vào không khí
7 Vòng kim loại (dày 3 mm)
2 Thiết bị đo lưu lượng khối
8 Vật liệu bộ lọc
3 Cần kẹp cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Hệ thống hiệu chỉnh áp suất cuối (hoặc
nằm trên đỉnh hoặc dưới đáy)
10 Van điều chỉnh
5 Hệ thống đảm bảo căn thẳng hàng tối ưu 2
phần bộ kẹp giữ mẫu thử
11 Bơm chân không với bình chứa áp suất
đệm
6 Kẹp giữ mẫu có cơ chế bít bằng kim loại
12 Thiết bị đo lưu lượng khối để kiểm tra
rò rỉ khí (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Thiết bị thử
nghiệm
C.2.1 Thiết bị đo lưu lượng khối
Có khả năng đo lưu lượng 8 L/min.
C.2.2 Áp kế
Áp kế đo độ chênh áp suất bằng nước hoặc kỹ
thuật số. Cũng có thể sử dụng các áp kế riêng. M1 dùng để đo áp suất đến và M2
để đo áp suất ra.
C.2.3 Bơm chân không chạy điện gồm cả
một bình áp suất đệm
C.2.4 Van điều chỉnh cho phép điều
chỉnh lưu lượng
C.2.5 Kẹp giữ mẫu
C.2.5.1 Kẹp giữ mẫu phải
bao gồm một hệ thống kẹp cơ học và căn thẳng hàng đỉnh và đáy kẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.5.3 Đường kính trong
của vùng tiếp xúc với vật liệu lọc của phần kẹp giữ bên trên và phần kẹp giữ
bên dưới phải trong khoảng (25 ± 1) mm.
C.2.5.4 Vòng bít của phần
giữ trên và dưới lên trên vật liệu lọc phải bao gồm một tiếp xúc kim loại - kim
loại.
Một vòng kim loại đường kính trong (25 ± 1)
mm và dày khoảng 3 mm sẽ được cố định vào phần kẹp giữ bên trên. Phần kẹp giữ
dưới sẽ bao gồm một bề mặt kim loại hoàn toàn phẳng với đường kính trong (25 ±
1) mm và một vùng 3 mm xung quanh đường kính hở. Các vật liệu như cao su hoặc
bọt xốp polyurethane không tạo đủ độ kín và có thể biến dạng vào khu vực thử
nghiệm.
C.2.5.5 Việc xác thực dụng
cụ thử nghiệm phải bao gồm một thử nghiệm rò rỉ. Đặt một lưu lượng kế thứ hai
(12) ngay trước van điều chỉnh (10) sẽ cho phép đánh giá sự rò rỉ không khí
trong dụng cụ thử nghiệm. Với kẹp giữ mẫu đóng lại, khởi động bơm và điều chỉnh
lưu lượng kế để đạt được lưu lượng 8 L/min trên lưu lượng kế đầu tiên (2). Nếu
không có rò rỉ thì cả hai lưu lượng kế đều hiển thị 8 L/min.
Một kiểm tra khác bao gồm ngừng không khí đầu
vào khi cả hai đồng hồ đo lưu lượng đều chỉ 8 L/min. Sau vài giây, cả hai đồng
hồ đo lưu lượng đều phải chỉ ra 0 L/min nếu không có rò rỉ.
C.3 Mẫu thử
Các mẫu thử là khẩu trang hoàn chỉnh hoặc
phải được cắt ra từ khẩu trang hoàn chỉnh. Nếu sử dụng khẩu trang hoàn chỉnh,
hãy loại bỏ các phần bên ngoài và đặt khẩu trang nằm phẳng với tất cả các lớp
kết hợp với nhau. Mỗi mẫu thử phải có thể tạo ra các khu vực thử hình tròn khác
nhau đường kính 25 mm. Nếu một mẫu không thể tạo đủ 5 khu vực thử đường kính 25
mm, thì số lượng khu vực thử ít hơn có thể đại diện cho toàn bộ khẩu trang. Đối
với các khẩu trang dày và cứng, phương pháp thử có thể không phù hợp vì không
thể duy trì một vòng đệm thích hợp trong bộ kẹp giữ mẫu. Số lượng mẫu thử cần
thử nghiệm tối thiểu là 5, nhưng có thể lớn hơn và phải tăng lên nếu cần thiết
để cho phép AQL là 4 %. Tất cả các mẫu thử nghiệm phải được lấy từ các khu vực
đại diện từ khẩu trang để bao gồm tất cả/mọi thay đổi trong kết cấu khẩu trang.
Trừ khi có quy định khác, thử nghiệm phải được thực hiện với hướng luồng không
khí từ bên trong khẩu trang ra bên ngoài khẩu trang.
Điều kiện thử nghiệm ở mỗi mẫu thử phải ở (21
± 5) °C và độ ẩm tương đối (85 ± 5) % trong thời gian tối thiểu là 4 h.
C.4 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.2 Mở kẹp giữ và đặt
mẫu thử ngang qua một lỗ có đường kính 25 mm (tổng diện tích 4,9 cm2)
giữa phần trên và dưới của bộ kẹp giữ. Sau đó, kẹp nó tại chỗ bằng một kẹp cơ
đủ áp lực để tránh lọt khí. Do có một hệ thống căn chỉnh thẳng hàng nên khu vực
được thử nghiệm của mẫu phải hoàn toàn thẳng hàng và chắn ngang luồng không
khí.
Với mẫu thử nghiệm đặt đúng chỗ, lưu lượng
khí phải là 8 L/min như đã thiết lập trước đó trong C.4.1. Nếu lưu lượng không
còn ở mức 8 L/min, có thể có rò rỉ. Thử tăng áp suất nếu có thể để tránh vấn đề
này. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng hồ đo lưu lượng thứ hai trong quá
trình thử nghiệm cũng được chỉ định.
C.4.3 Độ chênh áp suất
được đọc trực tiếp nếu sử dụng áp kế đo độ chênh áp suất. Nếu sử dụng áp kế M1
và M2, đọc và ghi lại từng áp suất.
C.4.4 Tiến hành quy trình
đã mô tả ở các bước C.4.1 đến C.4.3 trên 5 vùng khác nhau (hoặc số lượng tương
đương) của khẩu trang và lấy giá trị trung bình của các kết quả đọc được.
Nếu khẩu trang bao gồm các loại vật liệu khác
nhau ở các khu vực khác nhau, hãy thử nghiệm số lần giống nhau ở các khu vực
khác nhau. Ví dụ, giá trị trung bình nên bao gồm 3 số đọc ở phần trên của khẩu
trang làm từ vật liệu loại A và 3 số đọc ở phần dưới khẩu trang làm từ vật liệu
loại B.
C.5 Tính toán độ
chênh áp suất
Đối với mỗi mẫu thử nghiệm, tính toán độ
chênh áp suất ΔP/cm2 của từng khu vực thử nghiệm như sau:
ΔP = (Xm1 - Xm2) /4,9
(C.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xm1 là áp suất
theo Pa, đo được bằng áp kế M1 - mặt áp suất thấp của vật liệu
Xm2 là áp suất
theo Pa, đo được bằng áp kế M2 - mặt áp suất cao của vật liệu
4,9 là diện tích (theo cm2) của
vật liệu thử nghiệm
ΔP là độ chênh áp suất trên một cm2
của vật liệu thử nghiệm, thể hiện theo Pa
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng thiết bị đo độ chênh
áp suất, sẽ thu được kết quả (Xm1 - Xm2) một cách trực
tiếp.
C.6 Báo cáo thử
nghiệm
Trong báo cáo thử nghiệm phải cung cấp thông
tin sau đây:
a) số hiệu và năm công bố của tiêu chuẩn này;
b) số lô hay mã lô và mô tả của các khẩu
trang thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) lưu lượng không khí trong quá trình thử
nghiệm;
e) độ chênh áp suất cho từng khu vực thử
nghiệm của mẫu thử nghiệm, và giá trị trung bình cho từng mẫu thử. Sử dụng giá
trị trung bình cho từng mẫu thử nghiệm để xác định sự phân loại cuối cùng của
khẩu trang.
Phụ
lục D
(tham khảo)
Độ sạch vi sinh
D.1 Lấy mẫu thử
Các mẫu khẩu trang để thử nghiệm nên được
cung cấp ở trong bao bì nguyên bản ban đầu (hộp phân phối hoặc tương đương) như
khi cung cấp cho người dùng cuối. Khi chọn 5 mẫu thử, lấy khẩu trang bên trên,
bên dưới và 3 khẩu trang chọn ngẫu nhiên. Nếu khẩu trang có kèm tấm che mặt
hoặc các phụ kiện khác, cần phải được đưa vào thử nghiệm.
D.2 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chai được đặt xuống máy lắc và lắc trong 5
min ở tốc độ 250 vòng/min. Sau bước chiết này, lấy 100 ml dịch chiết được lọc
qua bộ lọc 0,45 μm và đặt lên đĩa TSA để tính tổng số vi sinh vật hiếu khí còn
sống. Một phần 100 ml khác của cùng một dịch chiết được lọc theo cách tương tự
sau đó đặt màng lọc trên thạch Sabouraud Dextrose (SDA) chứa chloramphenicol để
định lượng nấm. Các dĩa này được ủ trong 3 ngày ở nhiệt độ 30 °C và 7 ngày ở
(20 đến 25) °C tương ứng với các đĩa TSA và SDA. Có thể sử dụng phương pháp
chiết thay thế và tương đương. Nếu sử dụng phương pháp thay thế thì phương pháp
chiết đã chọn phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
Tổng lượng tạp chất vi sinh được thể hiện
bằng cách cộng số lượng trong các đĩa TSA và SDA.
Phụ
lục ZA
(tham khảo)
Sự quan hệ giữa tiêu chuẩn này và những yêu cầu cơ bản
của Chỉ thị 93/42/EEC (1993 OJL 169]
Tiêu chuẩn này đã được chuẩn bị theo yêu cầu
tiêu chuẩn hóa của Ủy ban M/295 liên quan đến việc phát triển các tiêu chuẩn
đối với trang thiết bị y tế để cung cấp một phương tiện tự nguyện phù hợp với
các yêu cầu thiết yếu của Chỉ thị Hội đồng 93/42 /EEC ngày 14 tháng 6 năm 1993
liên quan đến trang thiết bị y tế [1993 OJ L 169].
Một khi tiêu chuẩn này được trích dẫn trong
Tạp chí chính thức của liên minh Châu Âu theo chỉ thị đó, thì việc tuân thủ các
điều khoản quy phạm của tiêu chuẩn này nêu trong Bảng ZA.1, (trong phạm của
phạm vi tiêu chuẩn này) được coi là phù hợp với các yêu cầu cơ bản của Chỉ thị
đó và các quy định EFTA liên quan.
CHÚ THÍCH 1: Khi viện dẫn từ một điều khoản
của tiêu chuẩn này đến quy trình quản lý nguy cơ, quy trình quản lý nguy cơ
phải tuân thủ Chỉ thị 93/42 /EEC đã được sửa đổi bởi 2007/47/ EC. Điều này có
nghĩa là các nguy cơ phải được giảm "càng nhiều càng tốt", "đến
mức tối thiểu", "đến mức thấp nhất có thể", "giảm
thiểu" hoặc "loại bỏ", theo cách diễn đạt của yêu cầu cơ bản tương
ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Khi một yêu cầu cơ bản không
xuất hiện trong Bảng ZA.1, điều đó có nghĩa là nó không được đề cập bởi tiêu
chuẩn này.
Bảng ZA 1 -
Sự tương ứng giữa tiêu chuẩn này và Phụ lục I của Chỉ thị 93/42/EEC [1993 OJL
169]
Các yêu cầu
cơ bản của chỉ thị
Các điều
của tiêu chuẩn này
Nhận xét
/ghi chú
8.1. Chỉ câu đầu tiên
5.1.1; 5.1.2; 5.2.2; 5.2.4; 5.2.5; 5.2.6
Liên quan đến:
- Sự toàn vẹn trong quá trình sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu suất lọc vi khuẩn
- Kháng giọt bắn trong trường hợp áp dụng
- Độ sạch vi sinh (tạp nhiễm vi sinh)
Không đề cập đến thiết kế của quá trình sản
xuất
CẢNH BÁO 1 - Giả định về sự phù
hợp chỉ có giá trị miễn là sự tham chiếu đến tiêu chuẩn được duy trì trong danh
sách đã công bố trên Tạp chí chính thức của liên minh Châu Âu. Người sử dụng
tiêu chuẩn này nên thường xuyên tham khảo danh sách mới nhất được xuất bản trên
Tạp chí chính thức của Liên minh Châu Âu.
CẢNH BÁO 2 - Có thể áp dụng quy
định khác của Liên minh Châu Âu cho (các) sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1 ] EN 132, Respiratory protective
devices - Definitions of terms and pictograms (Thiết bị bảo vệ hô hấp - Định
nghĩa thuật ngữ và biểu tượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] EN 1041:2008+A1:2013, Information
supplied by the manufacturer of medical devices (Thông tin cung cấp bởi nhà sản
xuất trang thiết bị y tế)
[4] EN 1174 (all parts), Sterilization of
medical devices - Estimation of the population of microorganisms on product
(Tiệt khuẩn trang thiết bị y tế - Ước tính quần thể vi sinh vật trên sản phẩm)
[5] EN ISO 15223-1:2016, Medical devices -
Symbols to be used with medical device labels, labelling and information to be
supplied - Part 1: General requirements (ISO 15223-1:2016, Corrected version
2017-03) (Trang thiết bị y tế - Ký hiệu sử dụng với nhãn trang thiết bị y tế,
ghi nhãn và thông tin cung cấp - Phần 1: Yêu cầu chung)
[6] EN ISO 139, Textiles - Standard
atmospheres for conditioning and testing (ISO 139) (Hàng dệt - Môi trường không
khí tiêu chuẩn để ổn định và thử nghiệm)
[7] 93/42/EEC Council Directive 93/42/EEC of
14 June 1993 concerning medical devices as amended by Directive 2007/47/EC of
the European Parliament and of the Council of 5 September 2007 (Chỉ thị
93/42/EEC ngày 14 tháng 6 năm 1993 của Ủy ban Châu Âu liên quan đến các trang
thiết bị y tế được sửa đổi bổ sung bởi Chỉ thị 2007/47/EC của Nghị viện và Ủy
ban Châu Âu ngày 5 tháng 9 năm 2007)
[8] EN ISO 10993 series, Biological evaluation
of medical devices (ISO 10993 series) [Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế
(bộ ISO 10993)]
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại
5 Các yêu cầu
6 Ghi nhãn, dán nhãn và bao gói
Phụ lục A (tham khảo) - Thông tin cho người
sử dụng
Phụ lục B (quy định) - Phương pháp xác định hiệu
suất lọc vi khuẩn in vitro
Phụ lục C (quy định) - Phương pháp xác định
khả năng thở (độ chênh áp suất)
Phụ lục D (tham khảo) - Độ sạch vi sinh
Phụ lục ZA (tham khảo) - Sự quan hệ giữa tiêu
chuẩn này và những yêu cầu cơ bản của Chỉ thị 93/42/EEC (1993 OJL 169]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66