TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11198-5:2015
THẺ
MẠCH TÍCH HỢP EMV CHO HỆ THỐNG THANH TOÁN - ĐẶC TẢ ỨNG DỤNG THANH TOÁN CHUNG -
PHẦN 5: QUY TRÌNH XỬ LÝ TẬP LỆNH BÊN PHÁT HÀNH ĐẾN THẺ
EMV
integrated circuit card for payment systems - Common payment application specification - Part 5:
lssuer-to-card script processing
Lời nói đầu
TCVN 11198-5:2015 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo
EMV CPA (Common Payment Application Specification) Version 1.0, 2005.
TCVN 11198-5:2015 do Ban Kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/JTC1/SC 17 Thẻ nhận dạng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11198 Thẻ mạch
tích hợp EMV cho hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toán chung
gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11198-1:2015,
Phần 1: Tổng quát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
11198-3:2015, Phần 3: Quy trình xử lý chức năng;
- TCVN
11198-4:2015, Phần 4: Phân tích hành động thẻ;
- TCVN
11198-5:2015, Phần 5: Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ;
- TCVN
11198-6:2015, Phần 6: Quản lý khóa và
an ninh;
- TCVN
11198-7:2015, Phần 7: Mô tả về chức năng;
- TCVN
11198-8:2015, Phần 8: Thư mục phần tử dữ liệu;
THẺ MẠCH TÍCH HỢP
EMV CHO HỆ THỐNG THANH TOÁN - ĐẶC TẢ ỨNG DỤNG THANH TOÁN CHUNG -
PHẦN 5: QUY
TRÌNH XỬ LÝ TẬP LỆNH
BÊN PHÁT HÀNH ĐẾN THẺ
EMV
integrated Circuit Card for Payment Systems - Common payment application specification - Part 5:
lssuer-to-Card Script Processing
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn TCVN 11198-5 là một phần
thuộc bộ TCVN 11198 cung cấp các đặc tả kỹ thuật về phần ứng dụng Thanh toán
Chung (CPA), định
nghĩa các phần tử dữ liệu và các chức năng cho ứng dụng tương thích với Định
nghĩa Lõi Chung (CCD) EMV.
Phạm vi của tiêu chuẩn này đề cập về
các quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11198-1:2015, Thẻ mạch tích hợp
EMV cho Hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toán chung - Phần 1: Tổng
quát;
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11198-1:2015.
4 Thuật ngữ viết tắt,
ký hiệu, quy ước và biểu tượng
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
viết tắt, ký hiệu, quy ước định dạng phần tử dữ liệu và biểu tượng nêu trong
TCVN 11198-1:2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Mục đích
Quy trình xử lý Tập lệnh bên Phát hành
đến Thẻ cho phép bên
phát hành chỉnh sửa các
tham số thẻ trên các thẻ (như là dữ
liệu cá nhân) mà không cần phát hành lại thẻ. Với chức năng này, bên
phát hành truyền các lệnh trong tập lệnh bên phát hành có chứa trong thông điệp
hồi đáp chuẩn chi. Thiết bị đầu cuối cho qua các lệnh này đến thẻ, tại đó
chúng được thực thi nếu các yêu cầu gửi bảo mật là hợp lệ.
Quy trình xử lý tập lệnh bên
Phát hành đến thẻ được thực hiện
như mô tả ở EMV Quyển 3,
Điều 6 và Điều 10.10 và EMV Quyển 4, Điều 6.3.9. Việc gửi thông điệp bí mật được
thực hiện như Điều 9 thuộc phần CCD của EMV Quyển 2.
5.2 Trình tự
thực hiện
5.2.1 Quy trình xử
lý có liên quan trước đó
Hồi đáp trực tuyến nhận được bởi thiết bị đầu
cuối từ bên thu mua có thể chứa một tập lệnh bên phát hành để được xử lý trong
Quy trình xử lý Tập
lệnh bên Phát hành đến thẻ.
Quy trình xử lý trực tuyến
Các lệnh tập lệnh được gửi đến thẻ trước
lệnh GENERATE AC lần hai nếu bản mẫu tập lệnh nhận được bởi thiết bị đầu
cuối có thẻ tag '71'.
Phân tích Hành động Thẻ lần hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Quy trình xử lý có liên
quan tiếp theo
Phân tích Hành động thẻ Lần hai (giao
dịch hiện thời)
Nếu một lệnh tập lệnh đã nhận trước lệnh
GENERATE AC lần hai, thì trong khi Phân tích Hành động thẻ lần
hai:
• Thẻ thiết
lập bit 'Số lượng các lệnh tập lệnh bên phát hành chứa trong thông điệp bí mật đã xử lý' trong Kết quả
Xác minh Thẻ (CVR);
• Nếu Quy trình
xử lý tập lệnh bên Phát hành đến thẻ bị lỗi, thì thẻ thiết lập bit 'Quy
trình xử lý
tập lệnh bên phát
hành bị lỗi' trong
CVR.
Phân tích Hành động thẻ (giao dịch tiếp
theo)
Trong khi Phân tích Hành động thẻ cho
thẻ ở giao
dịch tiếp theo:
• Thẻ thiết
lập bit 'Số lượng các lệnh tập lệnh bên phát hành chứa trong thông điệp bí mật
đã xử lý" trong CVR;
• Thẻ thiết
lập bit 'tập lệnh đã nhận’ trong ADR là cho phép ứng
dụng thực hiện trực tuyến bởi vì thẻ đã nhận một lệnh tập lệnh trong giao dịch trước đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết lập bit 'Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành bị
lỗi' trong ADR cho phép ứng dụng thực hiện trực tuyến hoặc từ chối ngoại tuyến bởi vì quy trình xử lý tập
lệnh bị lỗi trong giao dịch trước đó;
- và thiết lập
bit 'Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành bị lỗi' trong CVR để chỉ thị cho
bên phát hành rằng quy trình xử lý tập lệnh bị lỗi trong giao dịch trước đó.
Phân tích Hành động thẻ lần hai
(giao dịch tiếp theo)
Chỉ báo về lỗi tập lệnh bên phát hành
và tập lệnh bên phát hành đã nhận có thể được thiết lập lại sau khi các giao dịch
trực tuyến dựa trên kết quả việc Xác thực bên Phát hành và các tùy chọn bên phát
hành trên thẻ.
5.3 Dữ liệu thẻ
Dữ liệu thẻ được sử dụng trong khi
Quy trình xử lý tập lệnh
bên phát hành đến thẻ được liệt kê và được mô tả trong Bảng 1.
Đối với mô tả chi tiết cho dữ liệu này
và việc sử dụng chúng, xem Điều 7 trong TCVN 11198-8.
Bảng 1 - Quy
trình xử lý tập lệnh
bên phát hành đến thẻ - Dữ liệu thẻ
Dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mẫu
Thẻ tag
Kết quả Quyết
định Ứng dụng
Sử dụng nội bộ cho ứng dụng chỉ ra
các điều kiện ngoại lệ có thể xảy ra trong các giao dịch hiện thời
và trước đó.
Kết quả Quyết định Ứng dụng được
sử dụng trong quy trình xử lý lệnh
GENERATE AC khi xác định khi nào giao dịch phải bị từ chối ngoại
tuyến hoặc được thực hiện trực tuyến.
-
-
Kết quả Xác
minh Thẻ (CVR)
Trong phân tích hành động thẻ lần
hai của giao dịch
hiện thời nếu lệnh tập lệnh bên phát hành được nhận trước khi lệnh GENERATE
AC lần hai, hoặc trong Phân tích Hành động thẻ lần đầu của các giao
dịch tiếp theo; chức năng Phân tích Hành động thẻ ghi đầy các trường con CVR:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quy trình xử
lý tập lệnh bên phát hành bị lỗi - thiết lập chỉ ra rằng
quy trình xử lý một lệnh tập lệnh bị lỗi
-
'9F52'
Bộ đếm Lệnh
Tập lệnh bên Phát hành
Bộ đếm Lệnh Tập lệnh bên Phát hành
được sử dụng bởi thẻ để đếm
từng lệnh có chứa thông điệp bí mật mà đã xử lý thành công trước hoặc sau lệnh
GENERATE AC lần hai
-
-
Lịch sử
Giao dịch Trước đó (PTH)
Chứa các chỉ báo được sử dụng lưu
thông tin về các giao dịch trước đó được sử dụng trong Quản lý Rủi ro Thẻ
cho giao dịch tiếp theo. PTH chứa ba chỉ báo có liên quan tập
lệnh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ứng dụng bị
khóa;
• tập lệnh bị
lỗi;
Trong giao dịch tiếp theo, các chỉ báo 'tập lệnh
đã nhận’ và 'tập lệnh bị lỗi’ có thể được thiết lập lại trong Phân tích Hành
động Thẻ lần hai
-
'C7'
5.4 Dữ liệu Thiết bị
đầu cuối
Dữ liệu thiết bị đầu cuối được sử dụng
trong khi Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ được liệt kê
và được mô tả trong Bảng 2.
Đối với mô tả chi tiết cho dữ liệu này
và việc sử dụng chúng,
xem Điều 7 trong TCVN 11198-8.
Bảng 2 - Quy
trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ - Dữ liệu thiết bị đầu cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Bản mẫu
Thẻ tag
Kết quả tập
lệnh bên phát hành
Kết quả tập lệnh bên phát hành có chứa
các kết quả của quy trình xử lý tập lệnh và phải đi kèm trong khi xóa thông
điệp
-
-
Kết quả Xác
minh thiết bị đầu cuối (TVR)
TVR chứa hai chỉ báo liên quan tập lệnh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tập lệnh
bên phát hành bị lỗi sau lệnh GENERATE AC
cuối cùng;
-
'95'
Thông tin tình
trạng giao dịch (TSI)
TSI có chứa một cờ chỉ ra rằng
Quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ đã được thực hiện
-
'9B'
5.4.1 Dữ liệu Hồi
đáp Chuẩn chi
Nếu quy trình xử lý tập lệnh
bên phát hành đến thẻ đã diễn ra, thì bên phát hành bao gồm dữ liệu được liệt
kê và mô tả như trong Bảng
3 trong hồi đáp chuẩn chi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu
Mô tả
Bản mẫu Tập
lệnh bên Phát hành
CPA cho phép chỉ một bản mẫu
tập lệnh bên phát hành trong lần giao dịch, nhưng mà bản mẫu tập lệnh có thể
là thẻ Tag '71' hoặc Tag ‘72’
• Thẻ tag
'71' chỉ ra Bản mẫu tập lệnh bên phát hành 1 và có chứa dữ liệu bên phát hành
độc quyền cho truyền tải đến thẻ trước lệnh GENERATE AC lần hai;
• Thẻ tag '72' chỉ ra Bản
mẫu tập lệnh bên phát hành 2 và có chứa dữ liệu bên phát hành độc quyền cho
truyền tải đến thẻ sau lệnh GENERATE AC lần hai;
Định danh tập
lệnh bên Phát hành
Định danh tập lệnh bên phát hành là một
số được sử dụng bởi bên phát
hành để nhận diện đơn nhất tập lệnh bên phát hành.
Lệnh tập lệnh
bên phát hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đầu cuối gửi các lệnh
riêng biệt trong tập lệnh bên phát hành đến thẻ hoặc trước hoặc sau lệnh
GENERATE AC lần hai, được chỉ ra bởi thẻ Tag Bản mẫu Tập lệnh bên Phát hành.
Sau từng lệnh riêng đó, thiết bị đầu
cuối phân tích tình trạng trả về của lệnh. Nếu thẻ hồi đáp cho thấy lỗi xuất hiện, thiết bị đầu
cuối phải chấm dứt quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành.
5.5 Tổng
quan
Tập lệnh bên phát hành được xử lý theo
phương thức sau:
5.5.1 Thông điệp Hồi
đáp Chuẩn chi
Hầu hết một bản mẫu tập lệnh bên phát
hành có thể gửi đến thiết bị
đầu cuối trong thông điệp hồi đáp chuẩn chi cho thẻ tương thích
CPA. Bản mẫu Tập lệnh
bên Phát hành này hoặc có thẻ tag 71 hoặc
72.
• Thẻ tag '71'
chỉ ra Bản mẫu tập
lệnh bên phát hành 1 và có chứa dữ liệu bên phát hành độc quyền cho
truyền tải đến thẻ trước lệnh GENERATE AC lần hai;
• Thẻ tag '72' chỉ
ra Bản mẫu tập lệnh
bên phát hành 2 và có chứa dữ liệu bên phát hành độc quyền cho truyền tải đến
thẻ sau lệnh GENERATE AC lần hai;
Các lệnh tập lệnh bên phát hành được định
nghĩa trong điều này được sử dụng để thực hiện các cập nhật sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thay đổi mã
PIN ngoại tuyến;
• Mở khóa mã PIN
ngoại tuyến;
• Cập nhật
thông số thẻ;
Nguyên gốc của lệnh tập lệnh bên phát
hành được gán vào bởi bên phát hành thẻ Nếu một thực thể khác bên
phát hành sinh ra lệnh, các yêu cầu tương tự được áp dụng.
Các khả năng Khóa Thẻ và Khóa ứng dụng
sử dụng CSU được hỗ trợ
bởi CPA.
5.5.2 Quy trình xử
lý Tập lệnh bên phát hành đến thẻ
Tất cả các lệnh tập lệnh bên phát hành
yêu cầu gửi thông điệp bí mật. Ứng dụng xem xét tất cả các lệnh nhận được với gửi thông điệp
bí mật cho lệnh tập lệnh.
Điều 5.5.4 mô tả việc thiết lập
các chỉ báo liên
quan đến quy trình xử lý tập lệnh bên phát hành đến thẻ khi một lệnh
tập lệnh bên phát hành được truyền đến thẻ.
5.5.3 Gửi thông điệp
bí mật thẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Req 5.1 (Xác thực bên phát hành không
yêu cầu xử lý lệnh tập lệnh):
Thẻ phải không
yêu cầu rằng việc
Xác thực bên Phát hành được mô tả trong Điều 5.5.3.1 của TCVN
11198-4 được thực hiện và thông qua theo thứ tự thực hiện các lệnh tập lệnh.
Req 5.2 (Gửi thông điệp
bí mật được yêu cầu trong các tập lệnh cập nhật thông tin):
Bất kỳ lệnh tập lệnh bên phát hành nào
cập nhật, thiết lập lại, thay đổi hoặc sửa đổi trong bất kỳ
cách thức thông tin nào trong ứng dụng phải:
• hỗ trợ việc gửi
thông điệp bí mật;
• yêu cầu rằng gửi
thông điệp bí mật được thực hiện thành công.
Một khi mã MAC có lỗi xuất hiện, thẻ
phải loại trừ các lệnh tập
lệnh tiếp theo nhận được trong cùng giao dịch (xem Điều 6.3 trong TCVN
11198-6). Trong các biểu đồ luồng đáp ứng đầy đủ yêu cầu này làm việc sử dụng cờ
'tập lệnh lỗi' nhưng các việc thực thi khác vẫn được phép.
Gửi thông điệp bí mật cho các lệnh tập
lệnh bên phát hành sử dụng Định dạng Gửi thông điệp Bí mật 1 như quy định cho ứng
dụng tương thích CCD trong EMV Quyển 2, Điều 9.
5.5.3.1 Xác thực
Thông điệp (MAC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MAC được sinh ra bằng cách sử dụng tất cả các mào đầu
lệnh và dữ liệu lệnh. MAC được sinh ra sau khi mã hóa bất kỳ dữ liệu bí mật nào
trong lệnh. Tính toàn vẹn của lệnh, bao gồm các thành phần dữ liệu đang chứa trong trường
dữ liệu lệnh, nếu có, được đảm bảo bằng cách gửi thông điệp bí mật.
Req 5.3 (hỗ trợ mã MAC 4 byte):
Ứng dụng CPA phải hỗ
trợ mã MAC 4 byte.
CHÚ THÍCH 1: Hỗ trợ các mã MAC
có chiều dài từ 5 đến 8 byte được phép như một chức năng bổ sung. Xem thêm tại
Điều 6.3.5.
CHÚ THÍCH 2: Việc gửi thông điệp bí mật CPA bao
gồm chuỗi MAC từ một lệnh đến tiếp theo trong một tập lệnh.
5.5.3.2 Tính bí mật dữ
liệu
Mã hóa dữ liệu được sử dụng để đảm bảo tính bí mật
của dữ liệu được
yêu cầu cho lệnh. Mã hóa dữ liệu diễn ra trước khi sinh ra mã MAC cho lệnh.
5.5.4 Chỉ báo kết quả
Thẻ sử dụng Bộ đếm Lệnh Tập lệnh bên Phát
hành để đếm từng lệnh có chứa gửi thông điệp bí mật rằng được thực hiện thành
công hoặc trước hoặc sau lệnh GENERATE AC lần hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ sử dụng bit 'đã nhận tập
lệnh' trong PTH đến bản ghi rằng một
lệnh tập lệnh đã được nhận.
Req 5.4 (Định nghĩa lệnh tập lệnh đã
nhận):
Thẻ phải thiết lập bit 'tập lệnh đã nhận'
trong PTH giá trị 1b khi thẻ nhận một lệnh tập lệnh và định dạng lệnh là hợp lệ
(tức là lệnh đã qua xác minh lệnh như mô tả ở Điều 6.3 trong TCVN 11198-2 và
byte CLA của mào đầu lệnh
chỉ ra việc gửi
thông điệp bí mật).
Thẻ sử dụng bit 'tập lệnh đã nhận'
trong PTH đến bản ghi rằng
quy trình xử lý lệnh tập lệnh bị lỗi.
Req 5.5 (Định nghĩa tập lệnh bị lỗi):
Nếu một lệnh tập lệnh được thông qua
yêu cầu tại Điều 5.4 đã nhận hoặc trước hoặc sau lệnh GENERATE AC lần hai, và lệnh
không được thông qua thành
công, thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH sang giá trị 1b;
• phải trả về một tình trạng
lỗi trong hồi đáp lệnh;
• phải loại bỏ
các lệnh tập lệnh tiếp theo đã nhận trong cùng giao dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• xác minh định
dạng bị lỗi;
• việc gửi
thông điệp bí mật bị lỗi (ví dụ như mã MAC đã tính toán không tương ứng với mã
MAC có trong lệnh, hoặc chiều dài của mã MAC không được hỗ trợ bởi ứng dụng);
• gửi thông điệp
bí mật được thông qua nhưng quy trình xử lý lệnh bị lỗi;
5.5.5 Các lệnh tập
lệnh được hỗ trợ
Các lệnh tập lệnh bên phát hành được hỗ
trợ bởi tất cả việc thực thi CPA mà có thể được thực hiện bằng Quy trình xử lý Tập lệnh bên
phát hành đến thẻ được liệt kê bên dưới. Các lệnh tập lệnh bổ sung có thể được
hỗ trợ bởi việc thực thi
CPA nhưng nằm ngoài phạm vi của bộ tiêu chuẩn này.
Req 5.6 (Các lệnh tập lệnh được hỗ trợ):
Tất cả các thực thi CPA
phải hỗ trợ các lệnh tập lệnh bên phát hành bên dưới:
• APPLICATION
UNBLOCK;
• PIN
CHANGE/UNBLOCK;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• UPDATE
RECORD;
5.6 Lệnh
APPLICATION UNBLOCK
Lệnh APPLICATION UNBLOCK được sử dụng để
loại bỏ các hạn chế được đặt lên ứng dụng khi ứng dụng bị khóa. Ví dụ ứng dụng
có thể bị khóa khi bit 'Khóa ứng dụng' trong một CSU được phục hồi thành
công được thiết
lập giá trị 1b.
Việc APPLICATION UNBLOCK thông qua việc
sử dụng lệnh APPLICATION UNBLOCK nghĩa là ứng dụng không còn được yêu cầu phản
hồi tất cả các lệnh
GENERATE AC với một AAC và trong hồi đáp SELECT trong khi việc Lựa chọn Ứng dụng không
còn yêu cầu SW1 SW2 = '6283'.
Trong phiên bản CPA này, việc
APPLICATION UNBLOCK có thể xảy ra chỉ tại thiết bị đặc biệt được thiết kế bởi bên phát
hành. Từ khi APPLICATION UNBLOCK được thực hiện tại thiết bị đặc biệt đó, luồng
quy trình xử lý giao dịch để mở khóa giao dịch không nằm trong phạm vi của bộ tiêu chuẩn này, việc
này chỉ phù hợp với
chuỗi lệnh đã mô tả tại Điều 6.2.2 trong TCVN 11198-2.
Lệnh APPLICATION UNBLOCK được thực hiện
như mô tả ở EMV Quyển 3, Điều 6.5.2. Lệnh nhận được từ thiết bị đầu cuối bao gồm
việc gửi thông điệp bí mật mã MAC trong trường dữ liệu lệnh.
Thẻ nhận được lệnh APPLICATION UNBLOCK
từ thiết bị đầu cuối. Nếu mã MAC là hợp lệ và các Byte Tham số P1 và P2 có chứa
giá trị '00' thì ứng dụng thiết lập bit 'Ứng dụng bị khóa’ trong PTH thành giá trị 0b trước khi gửi
hồi đáp APPLICATION UNBLOCK đến thiết bị đầu cuối.
5.6.1 Mã hóa Lệnh
APPLICATION UNBLOCK
Bảng 4 -
Thông điệp lệnh APPLICATION UNBLOCK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
CLA
'8C'
INS
'18'
P1
'00'
P2
'00'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
'06'
Data
trường dữ liệu lệnh bí mật
Le
không có mặt
Req 5.7 (lệnh tập lệnh APPLICATION
UNBLOCK đã nhận):
Ứng dụng phải thiết lập
bit ‘tập lệnh đã nhận' trong
PTH thành giá trị 1b.
5.6.1.1 Xác minh định
dạng lệnh APPLICATION UNBLOCK
Req 18.8 (Kiểm tra giá trị P1 cho
APPLICATION UNBLOCK):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh
APPLICATION UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi và phải hồi
đáp với SW1 SW2 = '6A86' (Tham số không đúng P1 P2);
Req 18.9 (Kiểm tra giá trị
P2 cho APPLICATION UNBLOCK):
Nếu P2 không phải '00' thì thẻ:
• phải thiết lập
bit ‘tập lệnh bị lỗi’
trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh
APPLICATION UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2
để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với
SW1 SW2 = ‘6A86’ (Tham số không đúng P1 P2);
5.6.2 Quy trình xử
lý Lệnh APPLICATION UNBLOCK
Dữ liệu lệnh (Trường Dữ liệu lệnh bí mật)
cho APPLICATION UNBLOCK có chứa chỉ dữ liệu MAC như Hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Req 5.10 (Kiểm tra chiều dài dữ liệu lệnh
cho APPLICATION UNBLOCK):
Nếu New Lc có giá trị khác '06' thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử
lý
lệnh APPLICATION UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi và phải
hồi đáp với SW1 SW2 = '6700' (chiều dài sai);
Req 5.11 (Kiểm tra thẻ tag MAC cho
APPLICATION UNBLOCK):
Nếu byte đầu tiên của Dữ liệu Lệnh có
giá trị khác '8E' (thẻ tag MAC) thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh APPLICATION UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2
= '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp
bí
mật đang chờ đợi
bị mất);
Req 5.12 (Kiểm tra chiều dài MAC cho
APPLICATION UNBLOCK):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh APPLICATION UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1
SW2 để
chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2
= '6988' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật không chính xác);
Ứng dụng tiến hành xác minh mã MAC.
Req 5.13 (Xác minh MAC cho APPLICATION
UNBLOCK):
Nếu việc xác minh mã MAC không
thành công, thì ứng dụng:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt quy trình xử
lý lệnh APPLICATION UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với
SW1 SW2 = '6982' (trạng thái an ninh không phù hợp);
nếu việc xác minh mã MAC thành công,
thì ứng dụng phải:
• được mở khóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tăng thêm một cho bộ
Đếm Lệnh Tập lệnh bên Phát hành;
• hồi đáp với SW1
SW2 = '9000';
5.6.3 Luồng
APPLICATION UNBLOCK
Hình 2 minh họa luồng lệnh APPLICATION UNBLOCK.

Hình 2 - Luồng APPLICATION
UNBLOCK

Hình 2 - Luồng
APPLICATION UNBLOCK (kết thúc)
5.7 Lệnh PIN
CHANGE/UNBLOCK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi mã PIN
Nếu mã PIN tham khảo của thẻ bị thay đổi:
• định dạng Khối
mã PIN bản rõ như biểu diễn trong EMV Quyển 3, Điều 6.5.12.2.
• Dữ liệu mã
PIN được mã hóa như mô tả trong EMV Quyển 2, phần IV Điều 9.3, với byte Chỉ báo
Đệm thiết lập giá trị là '01'. Việc này nghĩa là khối 8 byte bổ sung có giá trị
'80 00 00 00 00 00 00 00' được gán vào khối mã PIN trước khi mã hóa.
Một khi mã PIN tham khảo của thẻ bị
thay đổi, thẻ hoàn toàn được
mở khóa mã PIN, từ khi
hoàn thành thành công lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK tự động thiết lập lại Bộ đếm lần
thử mã PIN sang Hạn mức lần thử mã PIN,
Bỏ qua phương thức được sử dụng, mã PIN
thay đổi chỉ khi được thực hiện bên trong môi trường bảo mật
được kiểm soát bởi bên phát
hành.
5.7.1 Mã hóa Lệnh
PIN CHANGE/UNBLOCK
Bảng 5 - Thông
điệp lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK
Code
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CLA
‘8C’
INS
'24'
P1
'00'
P2
'00' hoặc ’02'
New Lc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Data
dữ liệu liên quan đến mã PIN (thành
phần dữ liệu mã PIN được mã hóa, nếu có, và thành phần dữ liệu mã MAC)
Le
không có mặt
Req 5.14 (lệnh tập lệnh PIN
CHANGE/UNBLOCK đã nhận):
Ứng dụng phải thiết lập
bit 'tập lệnh đã nhận' trong PTH thành giá
trị 1b.
5.7.1.1 Xác minh định
dạng lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK
Req 5.15 (Kiểm tra giá trị P1 cho PIN
CHANGE/UNBLOCK):
Nếu P1 không phải '00'
thì thẻ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh PIN
CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với
một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6A86’ (Tham số không đúng P1 P2);
Req 5.16 (Kiểm tra giá trị P2 cho PIN
CHANGE/UNBLOCK):
Nếu P2 không phải '00' hoặc '02' thì
thẻ:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt quy
trình xử lý lệnh PIN
CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6A86' (Tham số không đúng P1 P2);
5.7.2 Quy trình xử
lý Lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK
Req 5.17 (Kiểm tra khi nào Thay đổi mã
PIN hoặc Mở khóa mã PIN):
Nếu P2 là '00' tiếp tục với quy trình
được mô tả trong Điều
5.7.2.1. Nếu P2 là '02' tiếp tục quy trình xử lý được mô tả trong Điều 5.7.2.2.
5.7.2.1 Mở khóa mã PIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Req 5.18 (Kiểm tra chiều dài dữ liệu lệnh
cho MỞ KHÓA MÃ PIN):
Nếu New Lc có giá trị khác '06' thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra
một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6700’ (chiều dài
sai);
Req 5.19 (Kiểm tra thẻ tag MAC cho MỞ KHÓA MÃ
PIN):
Nếu byte đầu tiên của Dữ liệu liên
quan mã PIN có giá trị khác '8E' (thẻ tag MAC) thì thẻ:
• phải thiết lập
bit ‘tập lệnh bị lỗi'
trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt quy
trình xử lý lệnh PIN
CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2
= '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật đang chờ đợi bị mất);
Req 5.20 (Kiểm tra chiều
dài MAC cho MỞ
KHÓA MÃ PIN):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị
lỗi' trong PTH thành giá trị 1b
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh PIN
CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi và phải hồi đáp
với SW1 SW2 = '6988' (các đối tượng
dữ liệu gửi thông điệp bí mật không chính xác)
Ứng dụng thực hiện việc xác minh mã MAC.
Req 5.21 (Xác minh MAC và thiết lập lại Bộ đếm
lần thử mã PIN):
Nếu việc xác minh mã MAC thành công,
thì ứng dụng phải:
• thiết lập bộ
đếm lần thử mã PIN
thành giá trị của Hạn mức Lần
thử mã PIN;
• tăng thêm một
cho Bộ Đếm Lệnh Tập lệnh bên Phát hành;
• hồi đáp với
SW1 SW2 = '9000';
Nếu việc xác minh mã MAC không thành
công, thì ứng dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh PIN
CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6982' (trạng thái an ninh không phù hợp);
5.7.2.2 Thay đổi mã
PIN
Quy trình xử lý trong điều này áp dụng
nếu P2 là '02'.
Khối mã PIN bản rõ trước
khi mã hóa để giữ bí mật được mã hóa như trong EMV Quyển 3, Bảng 24. Việc này đệm
thêm '80 00 00 00 00 00 00 00' và thì mã hóa như quy định cho ứng dụng tương thích CCD trong EMV
Quyển 2, Điều 9.3. Minh họa quy trình phục hồi Khối mã PIN mới tại Hình 3.

Hình 3 - Phục
hồi Khối mã PIN Mới từ Dữ
liệu Lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK
Req 5.22 (Kiểm tra chiều dài dữ liệu lệnh
cho THAY ĐỔI MÃ PIN):
Nếu New Lc có giá trị khác
'19' thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Req 5.23 (Kiểm tra thẻ tag bản mẫu
thông điệp bí mật để THAY ĐỔI MÃ PIN):
Nếu byte đầu tiên của Dữ liệu liên
quan mã PIN có giá trị khác
'87', thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với
SW1 SW2 = '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật
đang chờ đợi bị mất);
Req 5.24 (Kiểm tra chiều dài của thông
điệp bí mật để THAY ĐỔI MÃ PIN):
Nếu byte thứ hai của Dữ liệu liên quan
mã PIN có giá trị khác '11', thì thẻ:
• phải thiết lập bit 'Tập lệnh
bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp
với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6988' (các đối
tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật không chính xác);
Req 5.25 (Kiểm tra Chỉ báo phần Đệm để
THAY ĐỔI MÃ PIN):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phải thiết lập
bit 'Tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt quy trình xử
lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải
hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6988'
(các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật không chính xác);
Req 5.26 (Kiểm tra thẻ tag MAC để THAY ĐỔI MÃ PIN):
Nếu byte thứ hai mươi của Dữ liệu liên
quan mã PIN có giá
trị khác '8E' (thẻ tag MAC), thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt quy trình xử lý lệnh
PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1
SW2 = '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật
đang chờ đợi bị mất);
Req 5.27 (Kiểm tra chiều dài mã MAC để THAY ĐỔI MÃ
PIN):
Nếu byte hai mươi mốt của Dữ
liệu liên quan mã PIN có giá
trị khác '04' (chiều dài mã MAC), thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'Tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng thực hiện việc xác minh mã MAC.
Req 5.28 (Xác minh MAC bị lỗi đối với THAY ĐỔI
PIN):
Nếu việc xác minh mã MAC
không thành công, thì ứng dụng:
• phải thiết lập
bit ‘tập lệnh bị lỗi'
trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một
lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6982' (trạng thái an ninh không phù hợp);
Nếu không thẻ phải giải mã các byte
4-19 của dữ liệu lệnh để phục hồi Khối mã PIN Mới.
Req 5.29 (Xác minh định dạng Khối mã
PIN và thay đổi mã PIN Tham khảo):
Nếu tất cả điều sau là đúng:
• byte 1, bit
b8-b5 của Khối mã PIN mới (trường kiểm soát) có giá trị '2';
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• và byte 1, bit
b4-b1 của Khối mã PIN mới (chiều dài mã PIN) có giá trị nhỏ
hơn hoặc bằng 'C;
• và tất cả các số Điền
đầy của Khối mã PIN mới có giá trị 'F;
thì thẻ phải:
• cập nhật mã
PIN Tham khảo;
• thiết lập Bộ
đếm Lần thử mã PIN
thành giá trị của Hạn mức Lần thử mã PIN;
• tăng Bộ đếm Lệnh
tập lệnh bên Phát hành lên một;
• hồi đáp với
SW1 SW2 = '9000';
nếu khác thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'Tập lệnh bị lỗi' trong PTH có giá trị 1b;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3 Luồng PIN
CHANGE/UNBLOCK
Hình 4 minh họa luồng lệnh PIN
CHANGE/UNBLOCK.

Hình 4 - Luồng
PIN CHANGE/UNBLOCK

Hình 4 - Luồng
PIN CHANGE/UNBLOCK (tiếp theo)

Hình 4 - Luồng
PIN CHANGE/UNBLOCK (tiếp theo)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Luồng
PIN CHANGE/UNBLOCK (kết
thúc)
5.8 Lệnh PUT
DATA
Lệnh PUT DATA cho phép các phần tử dữ liệu cụ thể
và bản mẫu trong
thẻ được cập nhật.
Một phần tử dữ liệu hoặc
bản mẫu có thể được cập nhật với lệnh này chỉ nếu nó có một thẻ tag liên quan nó.
Req 5.30 (Phần tử dữ liệu được hỗ trợ bởi PUT
DATA):
Trong TCVN 11198-8, Điều 5 cho thấy chỉ các phần tử dữ liệu ứng
dụng được định nghĩa bởi EMV và bởi CPA và bản mẫu có thể được cập
nhật bằng lệnh PUT DATA.
Req 5.31 (PUT DATA không yêu cầu các
byte điền đầy):
Đối với các thẻ Tag bản mẫu, lệnh
PUT DATA phải cho phép các bản mẫu không có các byte điền đầy.
Lệnh PUT DATA làm một thẻ Tag bản mẫu được
phép chứa các byte điền đầy giá trị '00' trong dữ liệu lệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.1 Mã hóa Lệnh
PUT DATA
Các tham số P1 và P2 của lệnh
PUT DATA chỉ ra thẻ tag của dữ liệu được cập
nhật.
Bảng 6 - Thông
điệp lệnh PUT DATA
Code
Giá trị
CLA
'0C'
INS
‘24’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thẻ tag
New Lc
Var.
Data
trường dữ liệu lệnh bí mật
Le
không có mặt
Req 5.32 (lệnh tập lệnh PUT DATA đã nhận):
Ứng dụng phải thiết lập
bit 'tập lệnh đã nhận' trong PTH thành giá trị 1b.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.1.1. Xác minh Định
dạng Lệnh PUT DATA
Req 5.33 (Kiểm tra giá trị P1 cho PUT
DATA):
Nếu P1/P2 không chứa một thẻ hoặc một
thẻ biểu mẫu mà có thể được cập nhật bằng PUT DATA, thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh PIN
CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để
chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6A86' (Tham số không đúng P1 P2);
Các thẻ tag byte đơn đứng trước với một
byte dẫn đầu '00' điền đầy P1/P2.
5.8.2 Quy trình xử
lý PUT DATA
Định dạng của dữ liệu lệnh (Trường Dữ
liệu Lệnh bí mật) cho PUT DATA như Hình 5.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu P1/P2 cho lệnh PUT DATA chứa một thẻ
tag bản mẫu, dữ liệu
lệnh gói gọn một tổ hợp gồm dữ liệu mã hóa TLV được hiểu là một phần nội dung của bản mẫu.
Lệnh PUT DATA đưa thẻ tag bản mẫu
cập nhật các phần tử dữ liệu mã hóa TLV với bản mẫu. Trường dữ liệu
lệnh không đòi hỏi việc bao gồm
tất cả các phần tử dữ liệu trong bản mẫu, chỉ nếu chúng được thêm vào hoặc sửa đổi. Xem Điều
11 trong TCVN 11198-7 về cách cập nhật một bản mẫu bằng lệnh PUT DATA.
Req 5.34 (Kiểm tra bản mẫu gửi thông
điệp bí mật để PUT DATA):
Nếu byte đầu tiên của Trường Dữ liệu lệnh
bí mật có giá trị không bằng ’81’ thì ứng dụng:
• phải thiết lập
bit ‘tập lệnh bị lỗi'
trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt quy trình xử
lý lệnh PUT DATA, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi và phải hồi
đáp với SW1 SW2 = '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật đang chờ
đợi bị
mất);
Ứng dụng xác minh định dạng gửi thông điệp bí mật
cho dữ liệu lệnh.
Req 5.35 (Kiểm tra chiều
dài dữ liệu lệnh và dữ liệu lệnh cho chiều dài 1 byte):
Nếu L được mã hóa một byte thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
- phải chấm dứt quy
trình xử lý lệnh PUT
DATA, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi và phải hồi
đáp với SW1 SW2 = '6700' (chiều dài sai);
• Nếu giá trị của
byte (L + 3) của Trường Dữ liệu Lệnh bí mật có giá trị khác
'8E' (thẻ tag MAC), thì thẻ:
- phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
- phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh PUT DATA, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2
= '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật đang chờ đợi bị mất);
• Nếu giá trị của
byte (L + 4) của Trường Dữ liệu Lệnh bí mật có giá trị khác '04' (chiều
dài MAC), thì thẻ:
- phải thiết lập
bit 'Tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
- phải chấm dứt quy
trình xử lý lệnh PUT
DATA, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6988' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật không chính xác);
Req 5.36 (Kiểm tra chiều dài dữ liệu lệnh
và dữ liệu lệnh cho chiều dài 2 byte):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nếu New Lc
không bằng 9+L thì thẻ:
- phải thiết lập
bit ‘tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
- phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh PUT DATA, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi và phải
hồi đáp với SW1 SW2 = '6700' (chiều dài sai);
• Nếu giá trị của
byte (L + 4) của Trường Dữ liệu Lệnh bí mật có giá trị khác '8E' (thẻ tag MAC),
thì thẻ:
- phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
- phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh PUT DATA, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ
ra
một
lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp
bí mật đang chờ đợi bị mất);
• Nếu giá trị của byte (L +
5) của Trường Dữ liệu Lệnh bí mật có giá trị khác
'04' (chiều dài MAC), thì thẻ:
- phải thiết lập
bit 'Tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
- phải chấm dứt quy
trình xử lý lệnh PUT
DATA, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi và phải hồi đáp với SW1
SW2 = '6988' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật không
chính xác);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng thực hiện việc xác minh mã MAC.
Req 5.37 (Xác minh MAC bị lỗi để PUT DATA):
Nếu việc xác minh mã MAC không thành
công, thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt quy trình xử
lý lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK, phải
hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi và phải hồi
đáp với SW1 SW2 = '6982' (trạng thái an ninh không phù hợp).
Nếu việc xác minh mã MAC thành công,
thì thẻ xác định
rằng dữ liệu lệnh có thẻ tag và chiều
dài hợp lệ để cập nhật dữ liệu ứng dụng.
Ứng dụng thiết lập không gian cho các phần tử dữ liệu mà
có thể được cấu hình bằng lệnh PUT DATA, và không xử lý truy vấn
để cập nhật phần tử dữ liệu nếu
việc cập nhật vượt quá không gian đã lập cho phần tử dữ liệu.
Req 5.38 (PUT DATA có một thẻ tag bản mẫu
trong P1/P2):
Nếu P1/P2 có chứa một thẻ tag bản mẫu,
thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• đối với từng phần tử dữ liệu mã
hóa TLV đã tách:
- Nếu thẻ tag không được
hỗ trợ bên trong bản mẫu, thì thẻ:
■ phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH có giá trị 1b;
■ phải chấm dứt
quá trình xử lý
lệnh PUT DATA, phải hồi đáp với một SW1 SW2 chỉ ra một lỗi và
hồi đáp với SW1 SW2 = '6A88' (dữ liệu tham chiếu không có);
- Nếu chiều dài
của dữ liệu bản mẫu lớn hơn chiều dài phục hồi cho phần tử dữ liệu, thì thẻ:
■ phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH có giá trị 1b;
■ phải chấm dứt
quá
trình
xử lý lệnh PUT DATA, phải hồi đáp với một SW1 SW2 chỉ ra một
lỗi và
hồi
đáp với SW1 SW2 = '6700' (chiều
dài sai);
• Nếu thẻ và
chiều dài được hỗ trợ cho tất cả phần tử dữ liệu bên
trong bản mẫu, thì thẻ phải:
- cập nhật tất
cả phần tử dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hồi đáp với
SW1 SW2 = '9000';
CHÚ THÍCH: Thẻ phải kiểm tra chiều dài của dữ liệu chiều
dài cố định trước khi cập nhật phần tử dữ liệu.
Req 5.39 (PUT DATA có một thẻ tag phần tử
dữ liệu trong P1/P2):
Nếu P1/P2 có chứa một thẻ tag phần tử dữ liệu,
thì:
• Nếu L nhỏ hơn
hoặc bằng với chiều dài phục hồi cho phần tử dữ liệu, thì thẻ phải:
- cập nhật tất
cả phần tử dữ liệu;
- tăng thêm một
cho Bộ đếm Lệnh tập lệnh bên Phát hành;
- hồi đáp với
SW1 SW2 = '9000';
• Nếu không thì thẻ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phải chấm dứt
quá trình xử lý lệnh PUT
DATA, phải hồi đáp với một SW1 SW2 chỉ ra một lỗi và hồi
đáp với SW1 SW2 = '6700' (chiều dài sai);
CHÚ THÍCH: Thẻ phải kiểm
tra chiều dài của dữ liệu chiều dài cố định trước khi cập nhật phần tử dữ liệu.
Lệnh PUT DATA không yêu cầu các byte điền
đầy trong dữ liệu bản mẫu. Tuy
nhiên, bởi vì lệnh có một chiều dài cho dữ liệu lệnh bổ sung cho chiều dài từng
phần tử dữ liệu mã hóa TLV, bên phát hành cho phép thêm các byte điền đầy vào dữ liệu
lệnh.
CHÚ THÍCH: EMV sử dụng giá trị
'00' cho các byte điền đầy.
Req 5.40 (Các byte điền đầy không yêu
cầu trong lệnh PUT DATA):
Các byte điền đầy không được yêu cầu gửi trong bản
mẫu cho lệnh PUT DATA.
5.8.3 Luồng PUT
DATA
Hình 6 minh họa luồng của lệnh PUT
DATA.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6 - Luồng
PUT DATA
(tiếp
theo)

Hình 6 - Luồng
PUT DATA
(tiếp
theo)

Hình 6 - Luồng
PUT DATA
(kết
thúc)
5.9 Lệnh
UPDATE RECORD
Lệnh UPDATE RECORD được sử dụng để cập
nhật một bản ghi trong một tệp tin với dữ liệu được cung cấp trong trường dữ liệu
lệnh.
5.9.1 Mã hóa lệnh
UPDATE RECORD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 -
Thông điệp lệnh UPDATE RECORD
Code
Giá trị
CLA
‘0C’
INS
‘DC’
P1
Số lượng Bản ghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số Kiểm soát tham khảo
New Lc
Var.
Data
Dữ liệu liên quan đến bản ghi
Le
Không có mặt
Bảng 8 thể hiện việc mã hóa của Tham số
Kiểm soát Tham khảo trong P2:
Bảng 8 - Mã
hóa tham số kiểm soát tham khảo cho UPDATE RECORD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b7
b6
b5
b4
b3
b2
b1
giải nghĩa
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
SFI
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
0
P1 là số hiệu bản ghi.
Req 5.41 (lệnh tập lệnh UPDATE RECORD
đã nhận):
Ứng dụng phải thiết lập
bit ‘tập lệnh đã nhận' trong
PTH thành giá trị 1b.
5.9.1.1 Xác minh Định
dạng Lệnh UPDATE RECORD
Req 5.42 (Kiểm tra giá trị P2 cho
UPDATE RECORD):
Nếu P1/P2 không chứa một thẻ hoặc một thẻ
biểu mẫu mà có thể được cập nhật bằng UPDATE RECORD, thì thẻ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh PIN
CHANGE/UNBLOCK, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6A86' (Tham số không đúng P1 P2);
Các tệp tin (và các bản ghi bên trong
các tệp tin này) được hỗ trợ bởi ứng dụng được định nghĩa bằng cá thể hóa/tiền cá thể
hóa. Ứng dụng kiểm
tra khi nào tệp tin được tham chiếu trong P2 được hỗ trợ cho lệnh UPDATE
RECORD.
Tất cả tệp tin được hỗ trợ với SFI
trong dải 1 đến 10 là tệp tin EMV và có thể được cập nhật với lệnh UPDATE
RECORD. Dữ liệu Liên quan Bản ghi để cập nhật SFI trong dải 1 đến 10 có chứa thẻ
tag bản mẫu '70'.
CHÚ THÍCH: Điều này là yêu cầu của bên
phát hành định dạng lệnh UPDATE RECORD. Thẻ không xác minh yêu cầu này đạt hay
không.
Tất cả tệp tin được hỗ trợ
với SFI trong dải 11 đến 20 là tệp tin cụ thể của hệ thống thanh toán.
Nếu thẻ hỗ trợ VLP, Dữ liệu
VLP được tham chiếu trong SFI 11 là có thể cập nhật với lệnh UPDATE
RECORD.
Req 5.43 (UPDATE RECORD được cập nhật
cho bản ghi VLP):
Nếu thẻ hỗ trợ VLP,
thì SFI
11,
bản ghi 1, phải
có thể cập
nhật
với UPDATE RECORD.
Các tệp tin cụ thể hệ thống thanh toán
khác có thể được sử dụng cho chức năng bổ sung, nhưng việc sử dụng không nằm
trong phạm vi của bộ tiêu chuẩn
này. Hỗ trợ cho các tệp tin này bằng lệnh UPDATE RECORD là nằm ngoài phạm vi của
bộ tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Req 5.44 (UPDATE RECORD không được phép ghi
bản Log Giao dịch):
Nếu bit b8 đến b4 của tham số P2 chỉ ra bản Log
Giao dịch, thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'Tập lệnh lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh UPDATE RECORD, phải hồi đáp với một SW1 SW2 chỉ ra một lỗi,
và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6985' (Lệnh không được phép; các điều kiện sử dụng
không thích hợp).
Req 5.45 (UPDATE RECORD được hỗ trợ
cho Mục nhập Lựa chọn Bản ghi):
Tệp tin có chứa Tệp tin Lựa chọn Bản
ghi phải có thể cập nhật với lệnh UPDATE RECORD.
Sử dụng tệp tin không phải tệp tin
EMV, tệp tin hệ thống thanh toán cụ thể, tệp tin bản Log Giao dịch, không có tệp
tin có chứa Tệp tin Lựa
chọn Bản ghi được cho phép như chức năng bổ sung (đối với trường hợp, tệp tin cụ
thể của bên phát hành), nhưng việc này nằm ngoài phạm vi của bộ tiêu chuẩn này. Hỗ trợ
tệp tin này bởi lệnh UPDATE
RECORD nằm ngoài phạm vi của bộ tiêu chuẩn này.
Req 5.46 (UPDATE RECORD đến SFI không
biết):
Nếu bít b8 đến b4 của tham số P2 chỉ ra một SFI
không biết đến ứng dụng, thì thẻ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh UPDATE
RECORD, phải hồi đáp với một SW1 SW2 chỉ ra một lỗi, và phải hồi đáp với SW1
SW2 = '6A82' (các
Tham số P1 P2 không đúng, tệp tin không tìm thấy);
Req 5.47 (UPDATE RECORD đến bản ghi
không biết):
Nếu tham số P1 chỉ ra một số hiệu
bản ghi không được hỗ trợ bởi ứng dụng trong tệp tin được chỉ ra trong P2, thì
thẻ:
• phải thiết lập
bit 'Tập lệnh lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh UPDATE RECORD, phải hồi đáp với một SW1 SW2 chỉ ra một lỗi,
và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6A83' (các Tham số P1 P2 không đúng, tệp tin
không tìm thấy);
5.9.2 Quy trình xử
lý UPDATE RECORD
Định dạng của dữ liệu lệnh (Dữ liệu
liên quan bản ghi) cho UPDATE RECORD như Hình 7.
'81'
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
'8E'
'04'
Mã MAC (4
byte)
Hình 7 - Định
dạng Dữ liệu Lệnh cho UPDATE RECORD
Req 5.48 (Kiểm tra bản mẫu gửi thông điệp
bí mật để UPDATE
RECORD):
Nếu byte đầu tiên của Trường Dữ
liệu lệnh bí mật có giá trị không bằng '81' thì ứng
dụng:
• phải thiết lập
bít 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh UPDATE RECORD, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi thông điệp bí mật
đang chờ đợi bị mất);
Ứng dụng xác minh định dạng bản mẫu
gửi thông điệp bí mật cho dữ liệu lệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một trong các điều
sau là đúng:
• L được mã hóa
một byte và New Lc không bằng 8+L;
• hoặc L được mã hóa hai byte
và New Lc không bằng 9+L;
thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh UPDATE RECORD, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một
lỗi và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6700' (chiều dài sai);
Req 5.50 (Kiểm tra thẻ tag MAC cho
UPDATE RECORD):
Nếu một trong các điều sau
là đúng:
• L được mã hóa một byte
và giá trị của byte (L + 3) của Dữ liệu Liên quan Bản ghi có giá trị khác
'8E' (thẻ tag MAC);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thì thẻ:
• phải thiết lập
bit ‘tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt quy
trình xử lý lệnh UPDATE RECORD, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6987' (các đối tượng dữ liệu gửi
thông điệp bí mật đang chờ
đợi bị mất);
Req 5.51 (Kiểm tra chiều
dài MAC cho UPDATE RECORD):
Nếu một trong các điều sau là đúng:
• L được mã hóa
một byte và giá trị của byte (L + 4) của Dữ liệu Liên quan Bản ghi có giá
trị khác '04' (chiều dài MAC);
• hoặc L được mã
hóa hai byte và giá trị của byte (L + 5) của Dữ liệu Liên quan Bản ghi có giá
trị khác '04' (chiều dài MAC);
thì thẻ:
• phải thiết lập
bit 'Tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu không, ứng dụng phải tiếp tục quy
trình xử
lý
có xác minh mã MAC.
Khi thẻ được phát hành, một vùng bộ nhớ
được cấp cho từng bản ghi. Chiều dài vùng này cho bản ghi biểu diễn
kích cỡ cho phép một bản ghi và phải
lớn hơn hoặc bằng kích cỡ
cần thiết để cá thể hóa bản ghi. Chiều dài vùng cấp cho một bản ghi có thể
khác nhau giữa các bản ghi. Chiều dài vùng cấp cho từng bản ghi là một thuộc
tính bản ghi không bị chỉnh sửa bởi lệnh UPDATE
RECORD. Bộ nhớ cấp phát cho một
bản ghi còn thừa có thể lưu một giá trị mới sử dụng lệnh UPDATE RECORD. Phương
thức để cấp phát chiều
dài cho bản ghi nằm ngoài phạm vi của bộ tiêu chuẩn này và không nằm
trong việc triển khai.
Nếu chiều dài của giá trị mới cho bản
ghi nhỏ han hoặc bằng chiều dài vùng cấp cho bản ghi, UPDATE RECORD
thay thế bản ghi hiện thời với giá trị bản ghi mới, chỉ nếu kích cỡ thực của các bản ghi
khác nhau. Cập nhật từng phần bản ghi không được hỗ trợ. Chiều dài của dữ liệu
bản ghi được cập nhật với chiều dài của dữ liệu mới, nhưng chiều dài vùng cấp của bản
ghi không thay đổi.
Giá trị bản ghi mới được trả về trong
hồi đáp cho lệnh READ RECORD.
Các bản ghi trong tệp tin có SFI trong
dải 1 đến 10 phải
theo bản mẫu '70'. Hệ quả của việc này, giá trị bản ghi mới phải theo bản mẫu
'70'. Tuy nhiên, ứng dụng không biên dịch giá trị này. Điều này là phải của bên phát
hành để chỉnh sửa định dạng
giá trị bản ghi mới khi sinh ra dữ liệu cho lệnh tập lệnh bên phát hành.
Lệnh UPDATE RECORD không yêu cầu các
byte điền đầy trong dữ liệu lệnh.
Đối với các bản ghi có chứa
các Mục nhập Lựa chọn Bản ghi; bởi vì lệnh UPDATE RECORD có chiều dài cho dữ
liệu lệnh bổ sung cho chiều dài Mục nhập lựa chọn bản ghi có trong bản ghi, bên
phát hành được phép thêm các byte điền đầy vào cuối Mục nhập Lựa chọn Bản ghi trong một
bản ghi. Để đảm bảo rằng
Mục nhập Lựa chọn Bản ghi có thể được xử
lý chính xác bởi ứng dụng, nếu
các byte điền đầy được thêm vào, chúng phải được thêm vào phần cuối Mục nhập Lựa
chọn Bản ghi.
CHÚ THÍCH: EMV sử dụng giá trị '00' cho các
byte điền đầy.
Req 5.52 (Không yêu cầu byte điền đầy
trong UPDATE RECORD đến Mục nhập Lựa chọn Hồ sơ):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh UPDATE RECORD đến một Mục nhập Lựa
chọn Hồ sơ được phép chứa chuỗi các byte điền đầy với giá trị '00'.
Req 5.53 (Dữ liệu cập nhật quá dài đối
với bản ghi):
Nếu chiều dài dữ liệu cập nhật cho bản
ghi lớn hơn chiều dài vùng cấp cho bản ghi, thì ứng dụng phải chấm dứt quy
trình xử lý lệnh UPDATE RECORD, phải hồi đáp với một SW1 SW2 chỉ ra một lỗi, và
phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6700' (chiều dài sai);
Ứng dụng xác minh mã MAC.
Req 5.54 (Xác minh MAC cho UPDATE
RECORD):
Nếu việc xác minh mã MAC không
thành công, thì ứng dụng:
• phải thiết lập
bit 'tập lệnh bị lỗi' trong PTH thành giá trị 1b;
• phải chấm dứt
quy trình xử lý lệnh
UPDATE RECORD, phải hồi đáp với một SW1 SW2 để chỉ ra một lỗi
và phải hồi đáp với SW1 SW2 = '6982' (trạng thái an ninh không phù hợp);
nếu việc xác minh mã MAC thành công,
thì ứng dụng phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thiết lập bit 'ứng dụng bị
khóa' trong PTH thành giá trị 0b;
• tăng thêm một
cho bộ Đếm Lệnh Tập lệnh bên Phát hành;
• hồi đáp với
SW1 SW2 = '9000';
5.9.3 Luồng UPDATE
RECORD
Hình 8 minh họa luồng lệnh UPDATE
RECORD.

Hình 8 - Luồng
UPDATE RECORD

Hình 8 - Luồng
UPDATE RECORD (tiếp theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 - Luồng
UPDATE RECORD (tiếp theo)

Hình 8 - Luồng
UPDATE RECORD (kết thúc)
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 11198-2,
Thẻ mạch tích hợp
EMV cho Hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toán chung - Phần 2: Giới thiệu
về quy trình xử lý;
[2] TCVN 11198-4,
Thẻ mạch tích hợp EMV cho Hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toán
chung - Phần 4: Phân tích hành động thẻ;
[3] TCVN 11198-6, Thẻ mạch tích hợp
EMV cho Hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toán chung - Phần
6: Quản lý khóa và an ninh;
[4] TCVN 11198-7,
Thẻ mạch tích hợp EMV cho Hệ thống thanh toán - Đặc tả ứng dụng thanh toán
chung - Phần 7: Mô tả về chức năng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] EMV Book 2,
EMV Integrated Circuit Card Specifications for Payment Systems, version 4.1, Book 2, Security
and Key Management, May 2004 (EMV Quyển 2);
[7] EMV Book 3,
EMV Integrated Circuit Card Specifications for Payment Systems, version 4.1,
Book
3,
Application Specification, May
2004. (EMV Quyển 3);
[8] EMV Book 4,
EMV Integrated Circuit Card Specifications for Payment Systems, version 4.1,
Book
4,
Cardholder, Attendant, and Acquirer Interface Requirements, May 2004. (EMV Quyển 4).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Quy trình xử lý lệnh tập lệnh bên phát hành
5.1 Mục đích
5.2 Trình tự thực hiện
5.2.1 Quy trình xử lý có liên quan trước
đó
5.2.2 Quy trình xử lý có liên quan tiếp
theo
5.3 Dữ liệu thẻ
5.4 Dữ liệu Thiết bị đầu cuối
5.4.1 Dữ liệu Hồi đáp Chuẩn
chi
5.5 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Quy trình xử lý Tập
lệnh bên phát hành đến thẻ
5.5.3 Gửi thông điệp bí mật
thẻ
5.5.3.1 Xác thực thông điệp
(MAC)
5.5 3.2 Tính bí mật dữ liệu
5.5.4 Chỉ báo kết quả
5.5.5 Các lệnh tập lệnh được
hỗ trợ
5.6 Lệnh APPLICATION UNBLOCK
5.6.1 Mã hóa Lệnh
APPLICATION UNBLOCK
5.6.1.1 Xác minh định dạng lệnh
APPLICATION UNBLOCK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3 Luồng APPLICATION
UNBLOCK
5.7 Lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK
5.7.1 Mã hóa Lệnh PIN
CHANGE/UNBLOCK
5.7.1.1 Xác minh định
dạng lệnh PIN CHANGE/UNBLOCK
5.7.2 Quy trình xử lý Lệnh PIN
CHANGE/UNBLOCK
5.7.2.1 Mở khóa mã PIN
5.7.2.2 Thay đổi mã
PIN
5.7.3 Luồng PIN
CHANGE/UNBLOCK
5.8 Lệnh PUT
DATA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.1.1 Xác minh Định
dạng Lệnh PUT DATA
5.8.2 Quy trình xử
lý PUT DATA
5.8.3 Luồng PUT
DATA
5.9 Lệnh UPDATE
RECORD
5.9.1 Mã hóa lệnh
UPDATE RECORD
5.9.1.1 Xác minh Định
dạng Lệnh UPDATE
RECORD
5.9.2 Quy trình xử
lý UPDATE RECORD
5.9.3 Luồng UPDATE
RECORD
Thư mục tài liệu tham khảo