TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11166-8:2015
ISO/IEC
7811-8:2014
THẺ ĐỊNH DANH - KỸ THUẬT GHI - PHẦN 8: SỌC TỪ - KHÁNG TỪ
51,7 KA/M (650 OE)
Identification
cards - Recording technique - Part 8: Magnetic stripe - Coercivity of 51,7 kA/m
(650 Oe)
Lời nói đầu
TCVN 11166-8:2015 (ISO/IEC
7811-8:2014)
hoàn toàn tương đương với ISO 7811-8:2014.
TCVN 11166-8:2015 (ISO/IEC
7811-8:2014)
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ
thông tin” biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Hiện nay, bộ TCVN 11166 (ISO/IEC 7811) về
Thẻ định danh - Kỹ thuật ghi gồm các tiêu chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Sọc từ - Kháng từ thấp;
- Phần 6: Sọc từ - Kháng từ cao;
- Phần 7: Sọc từ - Kháng từ cao, mật độ cao;
- Phần 8: Sọc từ - Kháng từ 51,7 kA/m (650
Oe);
- Phần 9: Đánh dấu định danh xúc giác;
THẺ ĐỊNH DANH
- KỸ THUẬT GHI - PHẦN 8: SỌC TỪ - KHÁNG TỪ 51,7 KA/M (650 OE)
Identification
cards - Recording technique - Part 8: Magnetic stripe - Coercivity of 51,7 kA/m
(650 Oe)
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với sọc từ 51,7 kA/m (650 Oe) (bao gồm mọi lớp phủ bảo vệ) trên thẻ định danh.
Không quy định về kỹ thuật mã hóa và bộ ký tự mã hóa, tuy nhiên, có thể sử dụng các đặc tả
trong TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811-2). Tiêu chuẩn xem xét cả khía cạnh con người
và máy móc và nêu rõ các yêu cầu tối thiểu.
Kháng từ ảnh hưởng đến nhiều đại lượng
được quy định trong tiêu chuẩn, nhưng tiêu chuẩn này không quy định cho kháng từ.
Giá trị danh định
của kháng từ là 51,7 kA/m (650 Oe), nhưng không tự quy định. Việc tiếp xúc với
điều kiện môi trường của thẻ với từ trường có thể làm hỏng dữ liệu đã ghi.
Tiêu chuẩn này đưa ra các tiêu chí để
thẻ hoạt động, không xem xét lượng sử dụng, nếu có thì cần xem xét lượng thẻ
trước khi thử nghiệm. Nếu không phù hợp với các tiêu chí quy định
thì các bên liên
quan nên thương lượng với nhau.
ISO/IEC 10373-2 quy định các thủ tục thử
nghiệm để kiểm tra các thẻ so với các thông số được quy định trong tiêu chuẩn
này.
Các giá trị số theo hệ đo lường SI và/hoặc hệ đo lường Anh
trong tiêu chuẩn này có thể được làm tròn, do đó giá trị là phù hợp nhưng không
chính xác bằng nhau. Có thể sử dụng hệ đo lường khác nhưng không nên dùng lẫn
hoặc chuyển đổi lẫn nhau.
Thiết kế ban đầu sử dụng hệ thống đo lường Anh.
2. Sự phù hợp
Điều kiện tiên quyết để phù hợp với
tiêu chuẩn này là phù hợp
với TCVN 11165 (ISO/IEC 7810). Một thẻ định danh phù hợp với tiêu chuẩn này nếu
đáp ứng tất cả các yêu cầu bắt buộc được quy định trong tiêu chuẩn. Áp dụng các
giá trị mặc định nếu không quy định
giá trị khác.
3. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu tham khảo dưới đây không thể thiếu
đối với việc áp dụng tài liệu này. Đối với các tham khảo ghi năm, chỉ áp dụng bản
được nêu. Đối với các tham khảo không ghi năm, áp dụng bản tài liệu tham khảo mới
nhất (bao gồm cả sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4287, Geometrical Product Specifications
(GPS) - Surface texture:
Profile method -
Terms, definitions and surface texture parameters (Đặc tả sản phẩm hình học
(GPS) - Kết cấu bề mặt:
Phương pháp mặt nghiêng - Thuật ngữ, định nghĩa và thông số kết cấu bề mặt);
ISO/IEC 10373-1, Identification cards
- Test methods - Part 1: General characteristics tests (Thẻ định danh -
Phương pháp thử nghiệm - Phần 1: Đặc tính chung);
ISO/IEC 10373-2, Identification cards
- Test methods - Part 2: Cards with magnetic stripes (Thẻ định danh - Phương
pháp thử nghiệm - Phần 2: Thẻ có sọc từ).
4. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 11165 (ISO/IEC 7810) và dưới đây.
4.1. Tiêu chuẩn chính (primary standard)
Tập các thẻ tham chiếu
được thiết lập bởi
Physikalisch-Technische Bundesanstalt (PTB) và được duy trì bởi ban thư ký
PTB, Q-Card, và WG1 để thể hiện các giá trị của UR và IR được chỉ rõ
RM7811-x26.
4.2. Tiêu chuẩn phụ (secondary standard)
Thẻ tham chiếu được chỉ rõ RM7811-6
liên quan đến tiêu chuẩn chính như đã nêu trong giấy chứng nhận hiệu chuẩn cung cấp cho từng thẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Thẻ không mã
chưa sử dụng (unused
un-encoded card)
Thẻ gồm tất cả các cấu kiện cần thiết cho mục
đích sử dụng, không bị lệ thuộc vào bất kỳ thao tác cá nhân hay thử nghiệm nào và được
lưu giữ trong môi trường sạch không quá 48 giờ phơi dưới ánh sáng ban ngày ở
nhiệt độ từ 5°C đến 30°C và độ ẩm từ 10% đến 90%, không qua sốc nhiệt.
4.4. Thẻ mã chưa sử dụng (unused
encoded card)
Thẻ theo 4.3 chỉ được mã hóa mọi dữ liệu
được yêu cầu cho mục đích sử dụng (ví dụ mã hóa từ, rập nổi, mã hóa điện
tử).
4.5. Thẻ trả lại (returned card)
Thẻ theo 4.4 sau khi được cấp cho chủ thẻ
và được trả lại để thử
nghiệm.
4.6. Chuyển tiếp dòng (flux
transition)
Vị trí mà tại đó tốc độ thay đổi lớn
nhất về khoảng cách của việc từ hóa.
4.7. Dòng điện chuẩn. (reference
current)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ dòng điện được ghi nhỏ nhất dưới
các điều kiện thử nghiệm đã cho, trên thẻ tham chiếu, là biên độ tín hiệu đọc
ngược bằng 80% biên độ tín hiệu
chuẩn, UR, với mật độ
bằng 8 chuyển tiếp dòng/mm (200 chuyển tiếp dòng/inch) như chỉ ra trong Hình 6.
4.8. Mức dòng chuẩn (reference flux
level)
FR
Mức dòng trong đầu thử tương ứng với
dòng điện chuẩn IR.
4.9. Dòng điện ghi thử
nghiệm
(test recording currents)
Có hai dòng điện ghi được xác định bởi:
- Imin = dòng điện
ghi tương ứng với 2,8 FR
- Imax = dòng điện
ghi tương ứng với 3,5 FR
4.10. Biên độ tín hiệu
riêng
(individual signal amplitude)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ cơ sở-đến-đỉnh của một
tín hiệu điện áp đọc ngược đơn.
4.11. Biên độ tín hiệu
trung bình (average
signal amplitude)
UA
Tổng giá trị tuyệt đối biên độ của từng
đỉnh tín hiệu (Ui) chia cho số
đỉnh tín hiệu (n) đối với một
rãnh cho trước trên chiều dài của vùng sọc từ.
4.12. Biên độ tín
hiệu chuẩn (reference signal
amplitude)
UR
Giá trị biên độ tín hiệu trung bình lớn
nhất của một thẻ tham chiếu được hiệu chỉnh đối với tiêu chuẩn chính.
4.13. Mật độ ghi vật lý (physical
recording density)
Số các chuyển tiếp dòng trên mỗi chiều dài đơn vị được ghi
trên một rãnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số các bit dữ liệu được lưu trữ trên mỗi
đơn vị chiều dài (bits/mm hoặc bpi)
4.15. Ô bit (bit cell)
Khoảng cách giữa hai chuyển tiếp dòng
đồng bộ.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 11.
4.16. Phân khoảng
thời gian
(subinterval)
Khoảng cách thường bằng một nửa khoảng
cách giữa 2 chuyển tiếp dòng đồng bộ.
5. Đặc tính vật lý của
thẻ định danh
Thẻ định danh phải phù hợp với đặc tả
trong ISO/IEC 7810.
CHÚ THÍCH Các yêu cầu trong Điều 5 giống
TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Độ vênh vùng sọc từ
Đặt một tải 2,2 N (0.5 lbf) phân bố đều
trên mặt trước đối
diện với sọc từ phải bao gồm toàn bộ sọc trong 0,08 mm (0.003 in) của tấm cứng.
5.2. Biến dạng
bề mặt
Không được có biến dạng bề mặt, không
cân hay các vùng nổi trên cả mặt trước và sau của thẻ trong vùng được chỉ ra
trong Hình 1 có thể làm cản trở tiếp xúc giữa đầu từ và sọc từ.
Kích thước theo
mm (in)

Hình 1 - Vùng
biến dạng tùy ý trên thẻ có sọc từ
Nếu vùng ô chữ ký nổi được đặt ở mặt
trước hoặc sau của thẻ, thì vùng này không được gần với mép trên của thẻ dưới
19,05 mm (0.750 in).
CHÚ THÍCH Các vùng nổi và biến dạng trên
các vùng khác của thẻ có thể gây ra những
vấn đề truyền tải thẻ với thiết bị xử lý sọc từ gây ra các lỗi
ghi hoặc đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các yêu cầu trong Điều
6 hoàn toàn tương đương với Điều 6 trong TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811-2)
6.1. Chiều
cao và đường dốc bề mặt
vùng sọc từ
Vùng sọc từ được đặt ở mặt sau thẻ giống
như Hình 2.
Kích thước theo
mi-li-mét (in-sơ)

Hình 2 - Vị
trí vật liệu từ cho thẻ Kiểu ID-1
6.1.1. Đường
dốc bề mặt vùng sọc từ
Độ lệch theo chiều dọc (a) lớn nhất của
đường dốc bề mặt ngang của vùng sọc từ được chỉ ra dưới đây. Xem Hình 3, 4, và 5. Độ dốc của
đường cong đường dốc bề mặt trong giới hạn: -4a/W < slope < 4a/W
Khi giá trị tính khó uốn (xem TCVN
11165 (ISO/IEC 7810)) của thẻ là 20 mm hoặc lớn hơn thì giới hạn đường dốc bề mặt
là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W = 6,35 mm (0.25 in)
W = 10,41 mm (0.41 in)
Theo Hình 3a
a ≤ 9,5 mm (375 min)
a ≤ 15,4 mm (607 min)
Theo Hình 3b
a ≤ 5,8 mm (225 min)
a ≤ 9,3 mm (365 min)
Khi giá trị về tính khó uốn
như xác định trong TCVN 11165 (ISO/IEC 7810) cho thẻ nhỏ hơn 20 mm
thì giới hạn đường dốc bề mặt là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W = 6,35 mm (0.25 in)
W = 10,41 mm (0.41 in)
Theo Hình 3a
a ≤ 9,3 mm (288 min)
a ≤ 11,7 mm (466 min)
Theo Hình 3b
a ≤ 4,5 mm (175 min)
a ≤ 7,3 mm (284 min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Đường
dốc bề mặt

Hình 4 - Ví dụ
đường dốc bề mặt

Hình 5 - Ví dụ
đường dốc bề mặt không cân
6.1.2. Chiều
cao vùng sọc từ
Độ lệch theo chiều dọc (h) của
vùng sọc từ liên quan đến bề mặt tiếp giáp của thẻ là:
-0,005 mm ( - 200 min) ≤ h ≤
0,038 mm (1500 min)
Phần nhọn trong đường dốc do vật liệu “phun ra” khi
in dấu nóng không phải là một phần của sọc từ. Không được mỏ rộng bên
trên vùng sọc từ có chiều cao (h)
như đã quy định
ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thô ráp bề mặt trung bình (Ra)
của vùng sọc từ không vượt quá 0,40 mm(15.9 min) theo cả chiều dọc và ngang khi được đo theo ISO 4287.
6.3. Tính
bám dính của sọc với thẻ
Các sọc không được tách rời khỏi thẻ
khi sử dụng bình thường.
6.4. Tính
mài mòn sọc từ mang đầu đọc/ghi
Biên độ tín hiệu trung bình (UA) và biên độ
tín hiệu riêng (Ui) được đo trước
và sau 2000 chu kỳ mài mòn và có kết quả:
UA sau ≥ 0,60 UA trước
và Ui sau ≥ 0,80 UA sau
6.5. Tính
kháng hóa chất
Biên độ tín hiệu trung bình (UA) và biên độ
tín hiệu riêng (Ui) được đo trước
và sau khi tiếp xúc với điều kiện môi trường trong thời gian ngắn như quy định
trong ISO/IEC 10373-1 và cho kết quả:
UA sau ≥ 0,90 UA trước
và Ui sau ≥ 0,90 UA sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UA sau ≥ 0,90 UA trước
và Ui sau ≥ 0,90 UA sau
7. Đặc tính hiệu năng
đối với vật liệu từ
7.1. Yêu cầu
chung
Điều này cho phép khả năng đổi lẫn từ giữa
thẻ và các hệ thống xử lý. Không quy định kháng từ của phương tiện truyền thông, nhưng trên
danh định bằng 51,7 kA/m (650 Oe). Tiêu chí hiệu năng của các phương tiện truyền
thông, không phụ thuộc kháng từ được quy định trong 7.3.
CHÚ THÍCH Các yêu cầu hiệu năng đối với thẻ có
kháng từ thấp với kháng từ
danh định là 23,9 kA/m (300 Oe) được quy định trong TCVN 11166-2 (ISO/IEC
7811-2).
Phương pháp này sử dụng một thẻ tham
chiếu mà vật liệu có thể được truy nguyên đối với các tiêu chuẩn chính (Xem Điều 4). Tất
cả các biên độ tín hiệu từ việc sử dụng thẻ tham chiếu phụ phải được hiệu chỉnh bởi các yếu
tố được hỗ trợ cùng thẻ tham chiếu phụ đó. Phải sử dụng các phương pháp thử
nghiệm trong ISO/IEC 10373-2.
7.2. Môi trường hoạt
động và thử nghiệm
Môi trường thử nghiệm để đo biên độ
tín hiệu là nhiệt độ 23°C ± 3°C (73°F ± 5°F) và độ ẩm tương đối từ
40% đến 60%. Mặt khác khi thử nghiệm trong cùng các điều kiện giống nhau, biên độ tín
hiệu trung bình đo được tại
8ft/mm (200 ftpi) không được lệch trên 15% so với giá trị của nó trong môi trường
thử nghiệm sau 5 phút tiếp xúc với điều kiện môi trường trong môi trường hoạt động
sau:
Nhiệt độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-35 °C đến 50 °C (-31 °F
đến 122°F)
5% đến 95%
7.3. Yêu cầu
biên độ tín hiệu cho phương tiện truyền thông từ tính
Các yêu cầu về đặc tính ghi của thẻ được
chỉ ra trong Bảng 1, và Hình 6 và 7.
Bảng 1 - Yêu
cầu biên độ tín hiệu
cho các thẻ không mã
chưa sử dụng
Mô tả
Mật độ
ft/mm (ftpi)
Dòng ghi
thử
nghiệm
Kết quả
biên độ tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ tín hiệu
8 (200)
/min
UA1
0,8 UR ≤ UA1 ≤ 1,3 UR
Biên độ tín hiệu
8 (200)
/min
Ui1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ tín hiệu
8 (200)
/max
UA2
UA1 ≥ UA2 ≥ 0,8 UR
Biên độ tín hiệu
20 (500)
/max
Ui2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải
20 (500)
/max
UA3
UA3 ≥ 0,7 UA2
Xóa bỏ
0
/min, DC
UA4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xung bổ trợ
0
/min, DC
Ui4
Ui4 ≤ 0,05 UR
Độ dốc của đường cong bão hòa không
bao giờ dương giữa /min và /max
CHÚ THÍCH 1 Không được phép
kết hợp toán học
các yêu cầu ở trên.
CHÚ THÍCH 2 Quan sát cho thấy
độ phân giải thấp được đo trong Bảng 1 có
thể tương ứng với
biến đổi cách khoảng chuyển tiếp
dòng cao được đo trong Bảng 2, TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các đường cong xác định đáp ứng
tiêu chuẩn chính
(trên thẻ). Các
thông số cửa sổ xác định một
thẻ có chức năng
trong môi trường máy có thể đọc. Các đường
cong tham chiếu điều chỉnh mô tả ở trên có thể không
đáp ứng các thông số kỹ thuật quy
định tại Điều 7.

Hình 7 - Ví dụ
dạng sóng
8. Kỹ thuật mã hóa
Kỹ thuật mã hóa không được
quy định trong tiêu chuẩn này. Khuyến nghị áp dụng các kỹ thuật và yêu cầu
trong TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811-2), khi thích hợp.
9. Yêu cầu chung về đặc
tả mã hóa
Đặc tính mã hóa không được quy định
trong tiêu chuẩn này. Khuyến nghị áp dụng các kỹ thuật và yêu cầu trong TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2), khi thích hợp.
10. Phát hiện lỗi
Phát hiện lỗi không được quy định
trong tiêu chuẩn này. Khuyến nghị áp dụng các kỹ thuật và yêu cầu trong TCVN
11166-2 (ISO/IEC 7811-2), khi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí các rãnh mã hóa không được quy định trong tiêu chuẩn
này. Khuyến nghị áp dụng các kỹ thuật và yêu cầu trong TCVN 11166-2 (ISO/IEC
7811-2),
khi
thích hợp.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 11166-2 (ISO/IEC 7811-2), Thẻ
định danh
- Kỹ thuật ghi
- Phần 2: Sọc từ - Kháng từ thấp.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Sự phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuật ngữ và định nghĩa
5. Đặc tính vật lý của thẻ định danh
5.1. Độ vênh vùng sọc từ
5.2. Biến dạng bề mặt
6. Đặc tính vật lý của sọc từ
6.1. Chiều cao và đường dốc bề mặt vùng sọc từ
6.2. Tính thô ráp bề mặt
6.3. Tính bám dính của sọc với thẻ
6.4. Tính mài mòn sọc từ mang đầu đọc/ghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Đặc tính hiệu năng đối với vật liệu từ
7.1. Yêu cầu chung
7.2. Môi trường hoạt động và thử nghiệm
8. Kỹ thuật mã hóa
9. Yêu cầu chung về đặc tả mã hóa
10. Phát hiện lỗi
11. Vị trí các rãnh mã hóa
Thư mục tài liệu tham khảo