TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6854:2001
ISO
8690 : 1988
AN TOÀN BỨC XẠ - TẨY XẠ CHO CÁC BỀ MẶT BỊ NHIỄM XẠ -
PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TẨY XẠ
Decontamination
of radioactively contaminated surfaces - Method for
testing and assessing the ease of decontamination
Lời nói đầu
TCVN 6854 : 2001 hoàn toàn tương đương với
ISO 8690:1988.
TCVN 6854 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 85 Năng lượng hạt nhân
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy
định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a
khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này nhằm xác định các điều kiện khách
quan để thử nghiệm tính dễ tẩy xạ của các bề mặt. Phương pháp thử nghiệm này
được xây dựng để thu nhập dữ liệu cho phép so sánh tính dễ tẩy xạ của các vật
liệu có bề mặt khác nhau. Phương pháp này có thể sử dụng cho các thử nghiệm so
sánh với bất cứ hạt nhân phóng
xạ nào trong các dung dịch nước. Việc đánh giá các kết quả của một loạt các
phép thử so sánh có thể thực hiện căn cứ vào tốc độ đếm xung tồn dư trung
bình. Để có thể xem chất lượng chung của vật liệu bề mặt như là sản phẩm đơn
nhất, tiêu chuẩn này quy định việc thử nghiệm và đánh giá dựa trên sự nhiễm xạ
của dung dịch có chứa hạt nhân phóng xạ 60Co và 137Cs. Hai hạt
nhân phóng xạ này được lựa chọn vì chúng là hai loại nguồn gây nhiễm xạ quan
trọng nhất trong công nghiệp hạt nhân. Việc đánh giá kết quả một thử nghiệm
riêng lẻ được tiến hành bằng cách sử dụng một bảng đánh giá các tốc độ đếm xung
tồn dư cuối cùng dựa trên các thí nghiệm luân phiên.
Việc so sánh trực tiếp kết quả của
phương pháp tẩy xạ này với các kết quả thu được khi áp dụng các quy định hoặc
tiêu chuẩn quốc gia khác có thể sẽ không hiệu quả hoặc không phù hợp do bản
chất khác nhau của phương pháp được sử dụng.
Các phụ lục A, B, C và D là các
phụ lục quy định của tiêu chuẩn này.
AN TOÀN BỨC
XẠ -
TẨY
XẠ CHO CÁC BỀ MẶT BỊ NHIỄM XẠ - PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TẨY XẠ
Decontamination
of radioactively contaminated surfaces - Method for
testing and assessing the ease of decontamination
1. Phạm vi và lĩnh
vực áp dụng
Đặc tính kỹ thuật được quy định trong
tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thử nghiệm các bề mặt bị nhiễm xạ.
Dữ liệu về khả năng tẩy xạ thu được
khi áp dụng phương pháp thử này không áp dụng cho các hệ thống kỹ thuật mà ở đó
các lớp vật chất gây nhiễm xạ được hình thành sau một thời gian dài chịu nhiệt
độ và áp suất cao hơn (ví dụ như các vòng sơ cấp của lò phản ứng hạt nhân).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn viện
dẫn
ISO 15, Rolling bearings - Radial
bearings - Boudary dimensions - General plan
ISO 273, Fasteners - Clearance holes
for bolts and screws
ISO 683-13, Heat-treated steels, alloy
steels and free-cutting steels - Part 13: Wrought stainless steels
ISO 2009, Slotted coutersunk head
screws (common head style) - Product grade A
ISO 2010, Slotted raise coutersunk
head screws (head style) - Product grade A
ISO 4762, Hexagon socket head
cap screws - Product grade A
3. Định nghĩa
Các định nghĩa sau được sử dụng trong
tiêu chuẩn này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự có mặt không mong muốn của hạt nhân
phóng xạ trên bề mặt hoặc ngấm không sâu vào bề mặt.
3.2. Tẩy xạ
(decontamination):
Việc loại đi toàn bộ hoặc một phần sự
nhiễm xạ mà không làm thay đổi các tính chất của bề mặt.
3.3. Tốc độ đếm xung riêng
(specific pulse rate):
Tốc độ đếm xung gây ra bởi 1 ml dung
dịch nhiễm xạ. trong thiết bị
đo trong điều kiện hình học đã cho
Tốc độ đếm này được tính bằng
xung/min/ml. Các tốc độ đếm xung được thu được do các chu kỳ đếm được khi áp
dụng hiệu chỉnh thời gian chết và phông.
3.4. Tốc độ đếm xung tồn
dư
(residual
pulse rate):
Tốc độ đếm xung gây ra bởi các hạt
nhân phóng xạ tồn dư trên bề mặt đã thử nghiệm của mẫu sau khi được tẩy xạ
trong thiết bị đo trong điều kiện hình học đã cho.
Tốc độ đếm này được tính bằng số
xung/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình số học của trị số tần suất
xung tồn dư thu được đối với năm mẫu thử bị nhiễm xạ bởi cùng một hạt nhân
phóng xạ.
Tốc độ đếm xung này được tính bằng
xung/min.
3.6. Tốc độ đếm xung tồn
dư trung bình tiêu chuẩn hóa (standardized mean residual pulse rate):
Trị số của tốc độ đếm xung tồn dư
trung bình đã được hiệu chỉnh. Hệ số hiệu chỉnh thu được bằng cách chia giá trị
tham chiếu của tốc độ đếm xung riêng cho tốc độ đếm xung của dung dịch gây
nhiễm xạ sử dụng khi thử nghiệm.
Tốc độ đếm xung này được tính bằng
xung/min.
Mục đích của hệ số hiệu chỉnh là nhằm
khắc phục sự sai khác về giá trị tốc độ xung riêng của các dung dịch gây nhiễm
xạ được sử dụng trong các phòng thí nghiệm khác nhau.
3.7. Tốc độ đếm xung tồn
dư cuối cùng (final residual pulse rate):
Trung bình số học của trị
số tốc độ đếm
xung tồn dư trung bình tiêu chuẩn thu được đối với 60Co và 137Cs.
Chu kỳ này được tính bằng xung/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị một loạt các dung dịch gây
nhiễm xạ riêng biệt chứa 60Co và 137Cs (nồng độ
chất mang: 10-5 mol; độ pH:
4). Sử dụng một
đầu dò bức xạ rộng bản đo từng mẫu, mỗi mẫu 100 µl dung dịch và sử dụng kết quả
đo để tính toán tốc độ đếm xung riêng của các dung dịch gây nhiễm xạ.
Làm nhiễm xạ một diện tích xác định trên bề mặt mẫu
vật được thử nghiệm bằng các dung dịch gây nhiễm xạ và sau đó tẩy xạ bằng nước
đã loại khoáng. Xác định tốc độ đếm xung tồn dư được thực hiện bằng việc đo các
mẫu bị nhiễm xạ.
Tính toán tốc độ đếm xung tồn dư trung
bình tiêu chuẩn hóa đối với mỗi hạt nhân phóng xạ. Sử dụng giá
trị trung bình số học của các trị số tương ứng với 60Co và 137Cs
(tốc độ đếm xung tồn dư cuối cùng) để đánh giá tính dễ tẩy xạ nhờ sự phân hạng
được lập ra bằng thực nghiệm.
5. Thiết bị
Các thiết bị thông thường của phòng
thí nghiệm, và
5.1. Hai cốc thủy tinh có
mỏ,
cốc loại thấp, có dung tích 2000 ml và đạt yêu cầu của ISO 3819
5.2. Đầu dò bức xạ và
thiết bị điện tử kết nối để xác định tốc độ đếm xung.
Kích thước tối thiểu vùng nhạy của đầu
dò phải có đường kính 30 mm, nhưng trong thực tế do yêu cầu hình học quy định
thường phải sử dụng một vùng nhạy lớn hơn. Các loại đầu dò thích hợp bao gồm các
loại: ống đếm tỉ lệ, đầu dò
nhấp nháy và bán dẫn.
Để phù hợp với các yêu cầu hình học,
tỷ số (lmin-12,5 mm) : h
không được nhỏ hơn 3, trong đó lmin là khoảng cách nhỏ
nhất, tính bằng milimét, từ tâm khu vực bị nhiễm xạ và vuông góc với tiết diện
ngang của đầu dò, đến mép vùng nhạy của tiết diện ngang đầu dò; và h là khoảng
cách, tính bằng milimét, từ bề mặt bị nhiễm xạ của mẫu thử đến bề mặt đầu dò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đối với việc xác định tốc độ đếm xung
riêng (xem 8.1), dùng 100 µl dung dịch gây nhiễm xạ được nhỏ đều từng giọt lên
một diện tích hình tròn có đường kính 25 mm, tức là diện tích của mẫu thử được
làm nhiễm xạ.
b) tốc độ đếm xung thực của 100 µl dung
dịch nhiễm xạ được đo trong các điều kiện hình học này không được nhỏ hơn
200.000 xung/min (xem 8.1)
Chú ý - Phải có thiết bị riêng cho hai
hạt nhân phóng xạ để ngăn ngừa sự nhiễm xạ chéo, các thiết bị được nêu trong
các điều 5.3 và 5.6.

Hình 1 - Yêu
cầu hình học (mặt cắt)
5.3. Hai pipet, dung tích
100 µl với các đầu hút chỉ dùng một lần.
5.4. Hai pipet, dung tích
1000 µl với các đầu hút
chỉ dùng một lần.
5.5. Hai cốc có mỏ bằng
polytetrafloetylen
(PTFE)
5.6. Hai bình đựng làm
bằng polytetrafloetylen
(PTFE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Năm giá kẹp để giữ
mẫu,
làm bằng poly (metyl metacrylat) (PMMA), dùng để định vị cho công đoạn gây
nhiễm xạ (xem phụ lục A).
Mỗi giá kẹp có một vòng cao su silicon phẳng
(45 mm x 25 mm x 2 mm) làm
bằng vật liệu xốp có độ cứng Shore A không quá 60.
Chú thích - Cao su silicon xốp, không nhuộm
màu, chứa fluo đặc biệt thích hợp với mục đích này.
Trước khi sử dụng lần đầu, các vòng
cao su phải được rửa sạch bằng hỗn hợp dung môi hữu cơ để rửa các mẫu thử. Các
vòng này chỉ nên sử dụng lại sau khi đã tẩy xạ kỹ.
Chú thích - Mười giá kẹp, năm cái cho
mỗi hạt nhân phóng xạ, sẽ làm giảm đáng kể thời gian cần thiết để tiến hành thử
nghiệm và phòng ngừa sự nhiễm xạ chéo.
5.8. Máy khuấy dạng buồng cho sáu mẫu
thử phù hợp với phụ lục B. Thiết bị phải có một động cơ để quay cánh khuấy với
tốc độ 100 vòng/min.
6. Tác nhân gây nhiễm
xạ và tẩy xạ
6.1. Dung dịch gây nhiễm
xạ
6.1.1. Thành phần của các
dung dịch gây nhiễm xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng các hạt nhân phóng xạ
khác trong các dung dịch nước có thể thích hợp hơn về mặt chủng loại
và tính chất hóa học đối với mục đích định trước của vật liệu bề mặt, nhưng cần
tham khảo ý kiến của phòng thử nghiệm.
Tuy nhiên, các dung dịch gây nhiễm xạ
cần phải bền vững về mặt hóa học và không ăn mòn các mẫu thử. Các mẫu được tẩy
xạ phải có độ bền cao để cho phép đo được độ nhiễm xạ tồn dư. Trường hợp các
hạt nhân phóng xạ mà bức xạ phát ra có thể bị hấp thụ thì có thể dùng những kỹ
thuật đo đặc biệt.
Nồng độ phóng xạ của dung dịch gây nhiễm
xạ phải đủ lớn sao cho 100 µl mẫu thử sau khi bay hơi tạo ra một tốc độ đếm
xung không nhỏ hơn 200.000 xung/min trong dụng cụ đo, sau khi đã hiệu chỉnh
thời gian chết và phông.
Chú thích - Nồng độ hoạt độ 0,2 MBq/ml
đủ để đáp ứng yêu cầu.
Các hạt nhân phóng xạ phải được dùng với một nồng độ
chất mang là (1 ± 0,1) x 10-5 mol/l trong dung
dịch axit nitric có pH là 4,0 ± 0,2. Độ pH của chất gây nhiễm xạ phải được kiểm
tra hàng tháng. Các mẫu thử gây nhiễm xạ cần loại bỏ sau kiểm tra.
6.1.2. Chuẩn bị các dung
dịch gây nhiễm xạ
6.1.2.1. Trừ các ion Co2+ và Cs+ và các iôn
nitrat tương ứng, các dung dịch gốc hạt nhân phóng xạ không được chứa các thành phần
khác mẫu tồn lại trên bề
mặt khi dung dịch đã bốc hơi như mô tả trong 6.1.2.4. Thuốc thử được sử dụng
phải là loại dùng trong phân tích hoặc tốt hơn.
6.1.2.2. Trên cơ sở các số
liệu đã có về nồng độ phóng xạ của dung dịch gốc 137Cs và 60Co, có thể
tính được lượng các dung dịch này cần dùng để điều chế một lượng dung dịch gây
nhiễm xạ. Công thức để chuẩn bị dung dịch gây nhiễm xạ cho trong phụ lục C.
6.1.2.3. Bước tiếp theo là từ
lượng đầu vào tính ra lượng chất mang cần dùng với các hạt nhân phóng xạ và từ
đó tính lượng dung dịch coban (II) nitrat [Co(NO3)2]
hoặc cesi nitrat (CsNO3), lượng dung
dịch tương ứng cần thêm vào để tạo ra nồng độ chất mang (1 ± 0,1) x 10-5 mol/l trong
dung dịch tương ứng. Đổ
các
dung dịch chất mang này vào các bình polytetrafloetylen có dung tích
đủ để pha loãng các dung dịch đó đến thể tích cuối cùng. Để thay thế các ion
clo có thể có trong các dung dịch gốc của các hạt nhân phóng xạ, cần thêm 5 ml
dung dịch axit nitric (độ tinh khiết cao) [c(HNO3) = 1 mol/l]
tính cho 90 ml thể tích cuối cùng của dung dịch gây nhiễm xạ. Cuối cùng, thêm
lượng dung dịch gốc 137Cs hoặc 60Co đã tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tốc độ đếm xung riêng của
dung dịch đã khuấy kỹ theo 8.1.
Việc xác định giá trị pH được tiến
hành ít nhất 12 giờ sau khi hòa tan cặn khô.
6.1.2.5. Để tránh thành bình
làm thay đổi nồng độ, các dung dịch riêng biệt phải đựng trong bình bằng
polytetrafloetylen nút
kín và dùng bình thủy tinh có dung tích nhỏ nhất để tránh bay hơi.
6.1.2.6. Dung dịch được chuẩn
bị theo quy trình trên có thể dùng được khi độ pH nằm trong phạm vi đã định và
hoạt độ phóng xạ riêng thay đổi không quá 5 % so với giá trị ban đầu (sau khi
hiệu chỉnh có tính đến sự phân rã).
6.2. Tác nhân tẩy xạ
Nước đã khử khoáng (độ dẫn tối đa là 3
µS/cm) được sử dụng như là tác nhân tẩy xạ cho các thử nghiệm ở nhiệt độ 23 °C ± 2 °C.
7. Mẫu thử
7.1. Chuẩn bị và thử
nghiệm sơ bộ
7.1.1. Độ trơ đối với dung
dịch làm sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nhúng một miếng bông nhỏ vào chất lỏng
làm sạch, và đặt lên bề mặt của mẫu thử và đậy lại bằng một đĩa Petri;
b) sau khi cho tiếp xúc 10 phút, lấy
miếng bông đi và rửa sạch mẫu thử bằng nước;
c) sấy khô mẫu thử trong 1 giờ ở nhiệt độ
40 °C ± 5 °C;
d) quan sát mẫu thử bằng mắt.
Mẫu thử nào có thay đổi một chút về màu sắc và
độ bóng thì không dùng để thử nghiệm được.
7.1.2. Mẫu thử bằng
vật liệu phi kim loại
Các vật liệu phi kim loại được dùng để
thử nghiệm - thí dụ: polyme cao phân tử, thủy tinh, gốm - phải có bề mặt có
chất lượng đặc trưng của những vật liệu được sử dụng trong thực tế.
Nếu mặt sau của mẫu thử xốp hoặc bằng
một kim loại không được bao phủ thì mặt sau và các cạnh phải được phủ sao cho dễ tẩy xạ
(thí dụ bằng cách sử dụng lớp phủ nhựa epoxy, polyuretan hoặc cao su clorinat).
Để chuẩn bị mẫu thử với lớp phủ, phải
lấy một mẫu đại diện từ vật liệu che phủ cần phải nghiên cứu và chuẩn bị cho
việc thử nghiệm theo các phương pháp của tiêu chuẩn thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian chuẩn bị mẫu thử phải được
ghi rõ.
7.1.3. Mẫu thử bằng
vật liệu kim loại
Mẫu thử bằng kim loại hoặc với bề mặt
kim loại phải được xử lý trước một cách điển hình cho việc sử dụng trong thực tế. Để
che phủ mặt sau và các cạnh, xem 7.1.2.
Độ nhám bề mặt (trị số nhám trung
bình) phải được nhà sản xuất xác định và ghi trong bản mô tả vật liệu dùng làm
mẫu thử.
7.2. Số lượng và kích
thước
Để tiến hành thử nghiệm, cần phải
chuẩn bị 15 mẫu thử giống nhau và trong số đó ít nhất có hai nhóm gồm 5 mẫu
phải được thử nghiệm trong hai phép thử đồng thời.
Chú thích - Những mẫu thử còn lại được
dùng cho thử nghiệm sơ bộ theo 7.1
và dùng làm mẫu đối chứng sau thử nghiệm.
Các mẫu thử phải có kích thước
mm x
mm. Độ dày
của mẫu thử phải nằm trong khoảng từ 1 mm đến 10 mm. Một góc (tốt nhất là góc
vuông) được đánh dấu bằng một chữ thập gồm hai vết cạo mảnh ở phía sau của
mỗi mẫu thử là góc đối chứng.
Các chiều khác nhau của mẫu thử và
điều kiện khác cho việc chuẩn bị cần được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Điều hòa nhiệt độ và
làm sạch
Các mẫu thử phải được giữ trong
côngtenơ mở tại phòng
thử nghiệm có không khí sạch và không ăn mòn ở 20 °C ± 5 °C không dưới
14 ngày. Yêu cầu này không áp dụng cho những mẫu thử mà bề mặt thử nghiệm làm
bằng gốm hoặc thủy tinh.
Mẫu thử được làm sạch bằng khăn
xenlulô mềm. Trước hết cần lau bề mặt thử nghiệm bằng khăn trên ngâm đẫm trong
hỗn hợp làm sạch gồm có ete dầu hỏa (nhiệt độ sôi từ 60 °C đến 80 °C)
và isopropanol (nồng độ tối thiểu là 99 %) với tỷ lệ 1:1 theo thể tích. Lau lại
bằng cách dùng một khăn "hầu như khô". Lau lại lần thứ ba bằng cách dùng một
mảnh vải nhúng dẫm trong nước tinh khiết.
Trong mỗi trường hợp tiến hành thao
tác lau năm lần theo một chiều trên mẫu, mỗi lần dùng một phần khác nhau của khăn và
chỉ dùng một khăn.
Cuối cùng dùng một cái chai bóp để rửa
mẫu thử bằng nước tinh khiết để rửa sạch mọi sợi vải hoặc mảnh vụn trên bề mặt
thử nghiệm. Sau đó sấy khô mẫu thử theo chiều thẳng đứng ở nhiệt độ 40
°C ± 5 °C trong 1 h.
Ngoài ra các mẫu thử được phủ kín bằng
một lớp vật liệu hữu cơ có thể được thử nghiệm mà không cần làm sạch trước, nếu
có yêu cầu đặc biệt. Trong những trường hợp này, việc chuẩn bị mẫu phải được
tiến hành bởi trung tâm thử nghiệm với điều kiện không được làm bẩn lên bề mặt
được thử nghiệm theo sự chỉ dẫn của nhà sản xuất. Nếu bỏ qua giai đoạn làm sạch
thì phải ghi vào báo cáo thử nghiệm.
8. Quy trình
8.1. Xác định tốc độ đếm
xung riêng của dung dịch gây nhiễm xạ
Khi gây nhiễm xạ theo quy trình nêu
trong 8.2, đổ 100 µl dung dịch gây nhiễm xạ lên từng tấm kính của ba tấm kính
xây dựng có kích thước 50 mm x 50 mm vào điểm trùng với tâm của vết gây nhiễm xạ. Để
làm điều này có thể dùng một dụng cụ định vị hoặc một dụng cụ tương tự. Sau khi
để dung dịch khô ở nhiệt độ tối đa 45 °C, tiến hành đo tốc độ đếm xung của 3 tấm kính
bằng thiết bị nêu ở 5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đo phải là 1 min đối với mỗi
tấm kính.
Cần
hiệu chỉnh phông và thời gian chết.
Nhân trung bình cộng của ba kết quả
với hệ số 10 sao cho kết quả được biểu thị bằng xung trên phút trên mililit.
Xác định riêng biệt đối với cả hai
dung dịch gây nhiễm xạ.
8.2. Gây nhiễm xạ
Việc gây nhiễm xạ có thể được thực
hiện bằng cách sử dụng thiết bị trong hình 2.
Đặt mẫu thử vào dụng cụ định vị (5.7) với
góc tham chiếu R như trong hình 3. Đưa các cạnh A và B của mẫu thử tiếp xúc với
đường a và b của dụng cụ định vị, ưu tiên cho sự
tiếp xúc B-b. Sau đó ép mẫu thử sát với phần trên (U) có chứa cao su silicon bằng
cách vặn chặt đinh vít cho
đến khi mẫu thử tiếp xúc với phần trên (U) dọc theo tất cả các cạnh.
Gây nhiễm xạ mẫu thử bằng cách cho 1
ml dung dịch gây nhiễm xạ vào tâm của hình tròn có thể nhìn thấy được qua phần trên
(U). Giữ giá kẹp ở vị trí nằm
ngang. Trong trường hợp vật liệu bề mặt có độ kỵ nước cao, chất
gây nhiễm xạ không lan hết hình tròn thử nghiệm ngay thì có thể nghiêng giá kẹp
để cho chất lỏng lan rộng ra.
Đặt một đĩa Petri nhỏ lên hình tròn
thử nghiệm tại miệng của phần trên U để ngăn sự bay hơi của dung dịch gây nhiễm
xạ.
Sau 120 min ± 5 min, dùng một pipet
(5.4) hút hết dung dịch. Muốn vậy cần để giá kẹp nằm nghiêng. Sau đó lộn ngược
giá kẹp. Sau khi tháo đinh vít, nâng phần dưới (L) và tiếp đó nâng mẫu thử lên
và tránh không cho dung dịch làm bẩn các phần không bị nhiễm xạ của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Tẩy xạ
8.3.1. Phương pháp
Để tẩy xạ, cố định năm mẫu
thử vào các ngăn của buồng khuấy (5.8) bằng cách dùng băng cao su mỏng hoặc lò
xo (làm bằng thép chống ăn mòn axit).
Để bảo đảm cho diện tích nhiễm xạ của
một mẫu thử được định vị ở chính giữa ngăn của buồng khuấy, góc đối chứng của
mẫu thử phải khớp với góc dưới ở phía bên phải của ngăn buồng khuấy. Đặt các
cạnh A và B của mẫu thử lại tiếp xúc với các đường d và e của dụng cụ định vị,
ưu tiên cho tiếp xúc B-e (xem hình 4).
Phải dùng một tấm thép chống ăn mòn
axit để đóng ngăn thứ sáu. Tấm thép loại này cũng được dùng để đỡ các mẫu thử
rất mỏng, nếu không bề mặt của chúng sẽ không đủ phẳng.
Ngâm buồng khuấy vào một cốc có mỏ
chứa 900 ml ± 20 ml nước đã khử khoáng (6.2) sao cho buồng khuấy chạm vào đáy
cốc (5.1). Nếu sử dụng cốc có mỏ khác với mô tả trong 5.1, cốc phải được đổ đầy
nước đến mức tối thiểu như trong hình 4. Nhiệt độ ban đầu của nước phải là 23 °C ± 2 °C.
Cho máy khuấy chạy trong 2, 5 min với
tốc độ 100 vòng/min ± 5 vòng/min. Thay cốc có mỏ đó bằng một cốc có mỏ khác
đựng nước và cho chạy máy khuấy thêm 10 s nữa. Lấy mẫu thử ra rồi sấy khô trong
tủ sấy ở nhiệt độ 40 °C ± 5 °C.
Chú thích - Nếu thấy cần kiểm tra sự
tái nhiễm bởi dung dịch tẩy xạ, tấm thép đậy ngăn thứ sáu có thể thay bằng mẫu
thử không bị nhiễm xạ.
8.3.2. Xác định tốc độ đếm
xung tồn dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay trước khi đo tốc độ đếm xung tồn
dư của các mẫu thử, phải đo tần suất xung phông với một mẫu thử không bị nhiễm xạ.
Mỗi phép đo được tiến hành một lần, có
hiệu chỉnh phông và thời gian chết.
Phép đo phải tiến hành tới 5.000 số đếm đã trừ phông hoặc 10 min, tùy theo
cách nào có thời gian ngắn nhất.
9. Tính kết quả và
đánh giá tính dễ tẩy xạ
Sau khi tẩy xạ, tính (riêng cho 60Co và 137Cs) số trung
bình của tốc độ đếm xung tồn dư của năm mẫu thử đối với mỗi nhóm. Các kết quả
phải được tính bằng xung/min và phải được sử dụng để tính tốc độ đếm xung tồn
dư trung bình tiêu chuẩn hóa theo công thức sau:
Tốc độ đếm
xung tồn dư trung bình tiêu chuẩn hóa
=
Tốc độ đếm
xung tồn dư trung bình
x
3 x 106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán này phải được thực hiện
riêng cho 60Co và 137Cs.
Chú thích - Giá trị 3 x 106
xung trên phút trên mililít là giá trị tham chiếu của tốc độ đếm xung riêng của
các
dung
dịch gây nhiễm xạ mà bảng đánh giá tính dễ tẩy xạ căn cứ vào đó.
Tính kết quả cuối cùng (tức là tốc độ
đếm xung tồn dư cuối cùng) là giá trị trung bình của các tốc độ đếm xung tồn
dư tiêu chuẩn hóa của 60Co và 137Cs.
Tính dễ tẩy xạ đánh giá theo bảng này chỉ
dùng cho các hạt nhân phóng xạ 60Co và 137Cs.
Bảng - Đánh giá
tính dễ tẩy xạ
Tốc độ đếm
xung tồn dư cuối cùng (FRP)
xung/min
Tính dễ tẩy
xạ
FRP < 3.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.000 ≤ FRP < 60.000
60.000 ≤ FRP
Rất dễ
Khá dễ
Tương đối
dễ
Khó
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông
tin và số liệu được quy định trong phụ lục D. Hình thức trình bày như phụ lục D
có thể được sử dụng làm ví dụ về báo cáo thử nghiệm.
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Giá
kẹp để gây nhiễm xạ mẫu thử
(xem thêm các
hình 5 và 6)

Hình 3 - Sử dụng giá
kẹp để gây nhiễm xạ mẫu thử
(gắn mẫu thử)

Hình 4 - Sử dụng buồng
khuấy để tẩy xạ (đặt mẫu thử)
(xem thêm các
hình 7 và 16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Giá
kẹp để giữ mẫu thử nhiễm xạ
kích thước
tính bằng
milimet

Hình 5 - Phần
dưới L

Hình 6 - Phần
trên U
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng khuấy để tẩy xạ

Hình 7 - Buồng
khuấy - Sơ đồ chung
Chú thích
Số ghi trên
hình 7
Số hạng mục
Mô tả
Vật liệu
Hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Trụ đỡ buồng khuấy
Thủy tinh acrylic
8
2
6
Vít ren có lỗ đặt chìa vặn sáu cạnh,
M3
x12,
theo ISO 4762
Thép không rỉ chịu axit
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Trục khuấy
Thép không rỉ chịu axit
9
4
1
Ổ bi rãnh sâu xuyên tâm với vòng đệm
theo ISO 15
(Kích thước: d=10, D=26,
B=8)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1
Ổ trục của trục khuấy
Thủy tinh acrylic
10
6
1
Giá đỡ ổ bi
Đường kính lỗ: f 3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũ chìm theo ISO 2009
Polytetrafluoroethylen (PTPE)
11
7
2
Vít có mũ chìm chẻ, M3 x 5, theo
ISO 2009
Thép không rỉ chịu axit
-
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vít có mũ chìm chẻ, M4 x 10, theo
ISO 2009
Thép không rỉ chịu axit
-
9
1
Đĩa lục lăng trên
Thủy tinh acrylic
12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận kết nối
Đường kính lỗ: f 4,5
Khe hở theo ISO 273
Mũ chìm theo ISO 2009
Thép không rỉ chịu axit
13
11
2
Vít có mũ chìm dựng và chẻ, M3 x 10, theo
ISO 2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
12
1
Cánh khuấy
Thép không rỉ chịu axit
14
13
1
Đĩa lục lăng dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Chú thích - Có thể sử dụng số đo tương
đương không thuộc hệ mét cho vít.

Hình 8 - Trụ
đỡ buồng khuấy

kích thước
tính bằng milimet

Hình 12 - Đĩa
lục lăng trên
kích thước tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính
bằng milimet

Hình 15 - Đĩa
lục lăng dưới
Phụ lục C
(quy định)
Các công thức chuẩn bị dung dịch làm nhiễm xạ
137Cs và 60Co
Các công thức dưới đây hướng dẫn tính
lượng dung dịch gốc phóng xạ và dung dịch chất mang tiêu chuẩn hóa cần để chuẩn
bị một dung dịch gây nhiễm xạ có nồng độ hoạt độ phóng xạ là 0,2 MBq/ml và 10-5 mol. (không
gồm hướng dẫn về việc thêm axit nitric).
Thể tích cuối cùng của dung dịch gây
nhiễm xạ được yêu cầu, tính bằng ml : r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,2 MBq/ml)
r = 0,2 r
Thể tích dung dịch gốc hạt nhân phóng
xạ cần để tạo ra hoạt độ phóng xạ 0,2 MBq/ml trong thể tích cuối cùng, r
Hoạt độ của dung dịch gốc (theo số
liệu của nhà sản xuất), tính bằng MBq/l : s
Thể tích yêu cầu, tính bằng ml dung
dịch gốc:

Nồng độ mol cuối cùng của chất mang
được yêu cầu, tính bằng mol/l: 10-5
Nồng độ mol cuối cùng được yêu cầu,
tính bằng mol:
10-5 x (r x 10-3) = r
x 10-8
Chú thích - Hệ số 10-3 l/ml là hệ
số chuyển đổi
Sự đóng góp của dung dịch gốc phóng xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số mol đóng góp:

Sự đóng góp được yêu cầu của các dung
dịch chất mang đã tiêu chuẩn hóa Co(NO3)2 hoặc
CsNO3, tính bằng
mol:

Nồng độ chất mang, tính bằng mol/l: u
Thể tích cuối cùng của chất mang đã
tiêu chuẩn hóa được yêu cầu để sinh ra dung dịch làm nhiễm bẩn 10-5 mol/l, tính
bằng I dung dịch chất mang:

Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về một báo cáo kết quả
Báo cáo thử nghiệm tính dễ tẩy xạ
bề mặt xác định
theo ISO 8690
Phòng thử nghiệm:....................................................................................................
Báo cáo thử nghiệm số: ............................................................................................
__________________________________________________________________________
Khách hàng:..............................................................................................................
Họ và tên:..................................................................................................................
Địa chỉ:......................................................................................................................
__________________________________________________________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Phác họa về vật
liệu và dự kiến sử dụng: (ví dụ: bao EP phủ đáy, bao PUR phủ công - te -
nơ)
__________________________________________________________________________
1.2 Tên nhà sản xuất vật liệu:......................................................................................
__________________________________________________________________________
1.3 Mô tả vật liệu được thử
nghiệm
Mô tả của nhà chế tạo: ..............................................................................................
Màu, độ bóng, độ nhám của bề mặt:..........................................................................
Số liệu chi tiết (ví dụ: độ dầy
của phim):......................................................................
__________________________________________________________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
__________________________________________________________________________
1.5 Số liệu về sự sản xuất và ứng dụng (ví dụ:
phương pháp ứng dụng, thời gian và nhiệt độ làm khô):
__________________________________________________________________________
1.6 Vật liệu mang và và kích thước của mẫu
thử:.........................................................
__________________________________________________________________________
1.7 Xử lý trước mẫu thử,
nếu cần (xử lý cơ học, nhiệt, hóa học vv ...):
.................................................................................................................................
__________________________________________________________________________
1.8 Ngày chuẩn bị mẫu thử:........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Số liệu do
người thử nghiệm cung cấp
2.1 Bề ngoài của mẫu thử
trước khi thử nghiệm (màu, điều kiện bề mặt, độ bóng, độ nhám bề mặt)
__________________________________________________________________________
2.2 Số liệu về thử nghiệm tính dễ tẩy xạ: ....................................................................
2.2.1 Ngày thử nghiệm: .............................................................................................
2.2.2 Dụng cụ đo:......................................................................................................
2.2.3 Đầu dò:.............................................................................................................
2.2.4 Tác nhân gây nhiễm xạ
(hạt nhân phóng xạ):.......................................................
__________________________________________________________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1 Tốc độ đếm xung tồn dư trung bình được
tiêu chuẩn hóa:...................................
2.3.2 Tốc độ đếm xung tồn dư cuối cùng:...................................................................
__________________________________________________________________________
2.4 Đánh giá tính dễ tẩy xạ:........................................................................................
__________________________________________________________________________
………….
Đóng
dấu
Ngày...tháng...
năm...
Ký tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66