TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6334 : 1998
ASTM D 2667 : 1995
PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ PHÂN HỦY SINH HỌC
CỦA ANKYLBENZEN SUNFONAT
Standard
test method for biodegradability of ankylbenzen sunfonates
Lời nói đầu
TCVN 6334 : 1998 hoàn
toàn tương đương với ASTM D 2667:1995.
TCVN 6334 : 1998 do Ban
kỹ thuật Tiên chuẩn TCVN/TC47 Hóa chất cơ bản biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là
Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐƯCP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỘ PHÂN HỦY SINH HỌC CỦA ANKYLBENZEN SUNFONAT
Standard
test method for biodegradability of ankylbenzen sunfonates
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Phương pháp này
trình bày việc xác định mức độ phân hủy sinh học của ankylbenzen sunfonat. Mức
độ này là một chỉ số về sự phù hợp của sunfonat thường sử dụng như một chất
hoạt động bề mặt.
1.2. Nhìn chung,
phương pháp này phân biệt giữa các sunfonat có ankyl mạch thẳng với loại có
ankyl mạch nhánh, vì loại mạch thẳng dễ bị phân hủy sinh học hơn. Nếu cần kiểm
tra ankylbenzen sunfonat có trong các sản phẩm có phối chế công thức đầy đủ thì
phải được chiết ra theo phương pháp ghi trong phụ lục A.1 (xem thêm số liệu
trong bảng phụ lục X.1).
1.3. Tiêu chuẩn này
không chủ ý đề cập đến mọi vấn đề liên quan đến an toàn. Trong khi tiến hành
người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các thao tác đảm bảo an toàn
và sức khoẻ và phải xác định khả năng áp dụng của các điểm hạn chế có tính
nguyên tắc trước khi sử dụng tiêu chuẩn. Hiện đã có sẵn các số liệu an toàn đối
với các chất dùng cho thuốc thử và nguyên liệu. Hãy xem lại độc tính của chúng trước
khi dùng.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
ASTM D 1293 Phương pháp
thử pH của nước.
TCVN 6336:1998 (ASTM
D 2330) Phương pháp thử chất hoạt động metylen xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tóm tắt phương
pháp thử
3.1. Trước hết mẫu
phải được thử dự đoán dựa trên việc nuôi cấy lắc. Khi cần thiết, mẫu có thể
phải được thử khẳng định trên cơ sở xử lý bán liên tục với bùn hoạt tính.
3.2. Trong trường hợp
phép thử dự đoán, các vi sinh vật được cấy vào trong một bình có chứa một môi
trường nuôi cấy vi khuẩn, có thành phần hóa học (môi trường cơ bản) và chất
hoạt động bề mặt cần kiểm tra. Sục khí bằng cách lắc bình liên tục. Sau hai lần
cấy chuyển, xác định độ phân hủy sinh học bằng cách đo sự giảm hàm lượng chất
hoạt động trong quá trình thử.
3.3. Trong phép thử
khẳng định dùng bùn hoạt tính được lấy từ các nhà máy xử lý nước thải. Bùn,
chất hoạt động bề mặt cần kiểm tra và một chất thải tổng hợp được sử dụng như
một nguồn năng lượng cho các vi sinh vật trong bùn được đặt vào một buồng sục
khí được thiết kế đặc biệt. Hỗn hợp này được sục khí trong 23 giờ, để lắng và
loại bỏ những chất nổi lên. Bùn còn lại trong buồng sục khí sau đó sẽ được bổ
sung trở lại thể tích bằng lượng chất hoạt động bề mặt và chất thải tổng hợp
mới và lặp lại chu trình này. Độ phân hủy sinh học được xác định thông qua sự
giảm hàm lượng chất hoạt động bề mặt trong mỗi chu kỳ.
4. Ý nghĩa và sử dụng
4.1. Phương pháp thử
này được dùng để xác định xem liệu chất sunfonat được kiểm tra sẽ có thể bị
loại đi một cách đáng kể theo phương pháp xử lý nước thải thông thường vì mục đích
an toàn cho môi trường, mà không cần phải xử lý thêm.
4.2. Nếu sự giảm chất
hoạt động bề mặt trong thử dự đoán mà bằng hoặc lớn hơn 90 % thì nguyên liệu được
coi như có thể bị phân hủy sinh học thỏa đáng mà không cần thử nghiệm thêm.
4.3. Nếu sự giảm chất
hoạt động bề mặt trong thử dự đoán nằm trong khoảng từ 80 đến 90 % thì nguyên
liệu đó cần phải được thử khẳng định.
4.4. Nếu sự giảm chất
hoạt động bề mặt trong thử dự đoán nhỏ hơn 80 % thì nguyên liệu đó coi như không
bị phân hủy sinh học đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Thí dụ về số
liệu từ hai phép thử dự đoán và khẳng định có thể xem trong Phụ lục X.4.
Phép
thử dự đoán
5. Thiết bị
5.1. Máy lắc: Nên sử dụng máy lắc
ngang với tốc độ 128 lần/phút, chiều dài lắc từ 51 mm đến 101,6 mm hoặc máy lắc
quay tròn tốc độ từ 225 vòng/phút đến 250 vòng/phút với biên độ từ 25 mm đến 51
mm. (Những máy lắc khác có thể dùng được nếu cho thấy khả năng sục khí tương
đương).
6. Thuốc thử và
nguyên liệu
6.1. Độ tinh khiết
của nước
Nước cất hoặc nước
qua trao đổi ion để được sử dụng trong phương pháp này. Nước phải không chứa
các chất làm ảnh hưởng đến vi khuẩn. Nước lấy từ hơi nước ngưng tụ trong nhiều
trường hợp có chứa các amin là chất kìm hãm sự phát triển của hệ vi khuẩn.
6.2. Môi trường cơ
bản
6.2.1. Thành phần của
môi trường cơ bản như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K2HPO4 1,0 g
MgSO4.7H2O 0,25 g
KCl 0,25
g
FeSO4.7H2O 0,002 g
Cao men 0,30
g
Nước 1,0
lít
6.2.2. Môi trường cơ
bản có thể được chuẩn bị bằng cách hòa tan lần lượt NH4Cl, K2HPO4 KCl và FeSO4 trong khoảng 800 ml nước
và điều chỉnh đến pH 7,2 ± 0,2 bằng dung dịch HCl hoặc NaOH loãng. Cao men và
MgSO4
được hòa
tan trong 200 ml nước, sau đó đổ vào dung dịch trên và khuấy. Ngược lại, môi
trường cũng có thể được chuẩn bị từ dung dịch gốc thích hợp của các muối, nhưng
phải điều chỉnh pH trước khi thêm MgSO4. Trong mọi trường hợp, cao men
phải được thêm vào ở dạng khô ngay trước khi dùng. Điều quan trọng là sử dụng môi
trường cơ bản này ngay sau khi chuẩn bị để tránh nhiễm khuẩn. Môi trường cơ bản
được phân phối vào một trong các bình tam giác như sau:
500 ml vào một bình 1
lít, 1000 ml vào một bình 2 lít và 1500 ml vào một bình 4 lít.
CHÚ THÍCH 1 Bình 1
lít và 2 lít là phù hợp nhất cho máy lắc quay tròn và bình 4 lít là phù hợp nhất
cho máy lắc ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Các bình phải
nút bông hoặc loại nút tương đương để tránh tạp nhiễm hoặc bay hơi.
6.3. Giống vi sinh
vật để thử nghiệm
6.3.1. Nguồn - Vi
sinh vật để cấy có thể được lấy từ các nguồn sau:
6.3.1.1. Nguồn tự
nhiên (đất, nước sông hồ, nước cống rãnh, bùn hoạt tính, nguồn thải thứ cấp,…).
6.3.1.2. Các giống
nuôi cấy trong phòng thí nghiệm (bùn hoạt tính, sông bị ô nhiễm nặng,…).
6.3.2. Duy trì giống
nuôi cấy - Nếu cần, giống nuôi cấy có thể duy trì bằng cách nuôi cấy lắc trong
bình hàng tuần cấy chuyển vào môi trường cơ bản có thêm 10 mg/l ankylsunfonat
mạch thẳng (LAS). Mỗi lần cấy chuyển hàng tuần dùng 1 ml dịch nuôi cấy cho mỗi
lượng 100 ml môi trường mới chuẩn bị.
7. Chuẩn hóa
Khi kiểm tra trên
giống nuôi cấy và các điều kiện thử, toàn bộ quá trình sẽ không có giá trị nếu
như kết quả LAS trong mẫu so sánh giảm đi ít hơn 90 % khi xác định bởi lượng
mất đi của chất hoạt động bề mặt metylen xanh (MBAS).
8. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Thêm 10 mg/l
chất hoạt động bề mặt vào các bình chứa môi trường cơ bản. Nếu sử dụng các dung
dịch chất hoạt động bề mặt gốc thì cần khẳng định lại độ ổn định trong quá
trình bảo quản.
8.1.2. Sử dụng một bình
cho mỗi chất hoạt động bề mặt cần kiểm tra, thêm một bình đối chứng với LAS,
các bình kiểm tra phụ nếu cần (xem chú thích 3) và một bình trắng chứa tất cả thành
phần của môi trường cơ bản nhưng không có chất hoạt động bề mặt.
CHÚ THÍCH 3 Một mẫu
LAS chuẩn đáp ứng được các tiêu chuẩn về khả năng phân hủy sinh học đối với cả
hai phép thử dự đoán và khẳng định thì sẵn có ở cơ quan bảo vệ môi trường
(EPA). Mẫu này là một hợp chất của một vài sản phẩm thương mại sẵn có, được coi
là điển hình về phương diện phân hủy sinh học của chất hoạt động bề mặt LAS
trong thương mại. Khi xác định khả năng phân hủy sinh học của chất hoạt động bề
mặt, nên sử dụng nguyên liệu này cho một phép thử đối chứng. Các giá trị về độ
phân hủy sinh học của EPA LAS chuẩn được ghi trong các tài liệu kèm theo của
EPA. Phân tích gần đây và đầy đủ hơn nằm trong bản phụ lục X2.
CHÚ THÍCH 4 Việc
không đạt được sự lặp lại các giá trị về độ phân hủy sinh học như mô tả đối với
chất hoạt động bề mặt đối chứng (LAS) chứng tỏ rằng các điều kiện là không thuận
lợi cho hoạt động bình thường của vi khuẩn hoặc có vấn đề về phân tích. Những
vấn đề này phải được nghiên cứu bởi một nhà sinh học có kinh nghiệm hoặc một
nhà hóa học phân tích.
8.2. Cấy vi sinh vật
Dùng các giống nuôi
cấy đã nói ở 6.3 cấy vào bình. Sử dụng cùng một loại giống nuôi cấy cho tất cả
các bình, kể cả bình đối chứng và bình trắng. Dùng 1 ml giống nuôi cấy cho từng
lượng 100 ml môi trường cơ bản trong bình.
8.3. Nuôi
Đặt các bình chứa môi
trường cơ bản, chất hoạt động bề mặt và mầm cấy lên một máy lắc có khả năng
thông khí và khuấy trộn thỏa đáng cho sự phân hủy sinh học. Duy trì nhiệt độ
bình ở 250C ± 30C, đo và nếu cần điều
chỉnh pH của dung dịch từ 6 đến 8 tại thời điểm bắt đầu mỗi chu trình nuôi.
8.4. Cấy chuyển
(thuần hóa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Phân tích (xem phương pháp thử
TCVN 6336 :1998 (ASTM D 2330 :1988).
CHÚ THÍCH 5 Điều rất
quan trọng là phải theo phương pháp thử TCVN 6336:1998 (ASTM D 2330:1988) một
cách chính xác để loại trừ ảnh hưởng của các ion cản trở có thể có mặt.
8.5.1. Để theo dõi
quá trình phân hủy sinh học, lấy các mẫu từ các bình lắc ra để phân tích. Trong
phép thử 8 ngày các mẫu phải được lấy tại thời điểm 0 (ngay sau khi cấy và trộn
với các chất trong bình) và vào các ngày thứ bảy và thứ tám. Các mẫu tại thời
điểm 0 của hai bước chuyển thuần hóa phải chắc chắn có nồng độ đúng như nồng độ
ban đầu. Trừ trường hợp phân tích tiến hành ngay lập tức, nên thêm 1 ml fomandehit/100
ml mẫu để bảo quản bất kỳ mẫu nào (tại thời điểm 0 hoặc các ngày thứ bảy hoặc
thứ tám). Khi sử dụng chất bảo quản phải thêm vào tất cả các mẫu, kể cả mẫu
trắng và giữ mẫu ở 4 0C.
8.5.2. Vì kết quả mẫu
trắng để hiệu chỉnh kết quả các bình khác nên sử dụng cùng một cỡ mẫu (hoặc hệ
số pha loãng) cho mẫu trắng như đối với các mẫu khác.
9. Tính toán
9.1. Tính nồng độ
chất hoạt động bề mặt bằng cách lấy giá trị phân tích của các bình khác nhau trừ
đi giá trị phân tích mẫu trắng.
9.2. Tính phần trăm
mất đi từ sự giảm nồng độ chất hoạt động bề mặt như sau:
Phần trăm mất đi
(ngày x) = [(SO - BO) - (SX - BX) / (SO - BO)] x 100
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BO và BX là các kết quả phân
tích trên mẫu nuôi cấy trắng ở các ngày o và x, biểu thị theo nồng độ MBAS,
mg/l.
9.3. Kết quả của phép
thử được tính, là giá trị trung bình của phần trăm chất hoạt động bề mặt mất đi
của ngày thứ bảy và thứ tám.
10.
Độ chính xác và sai số
10.1. Tóm tắt
Các kết quả phân tích
thống kê dùng để xác định độ tái lặp của phương pháp và định lượng tốt nhất
phần trăm thực mất đi. Sử dụng phép thống kê đối với mỗi chất hoạt động bề mặt,
để tính giới hạn tin cậy nằm xung quanh phần trăm thực mất đi và các giới hạn
cho các kết quả riêng rẽ.
10.2. Dùng phép thống
kê gần đúng
10.2.1. Ba thí nghiệm
phối hợp được tiến hành trong chu kỳ 15 tháng. Mỗi thí nghiệm được thiết kế để
cung cấp cho những đơn vị lặp lại trong mỗi tiến trình và các tiến trình lặp
lại cho mỗi phòng thí nghiệm. Thêm vào đó, trong thí nghiệm đầu tiên thu được
những phân tích lặp lại đối với từng đơn vị. Vì thế bốn mức hoặc nguồn biến số
được khảo sát : giữa các phòng thí nghiệm, giữa các tiến trình trong nội bộ các
phòng thí nghiệm, giữa các đơn vị trong các tiến trình và giữa các lần phân
tích trong các đơn vị.
10.2.2. Khi tất cả các
phòng thí nghiệm tham gia không có đủ điều kiện để thực hiện trọn vẹn sơ đồ
thử, thì phân tích thống kê được thực hiện bằng sự chấp nhận số biến đổi của bậc
tự do trong phương án thí nghiệm. Các kết quả thử ở mỗi mức biến đổi sẽ được
lấy trung bình để thu được giá trị trung bình cho bậc cao hơn tiếp theo. Thí dụ
: giá trị trung bình tổng (trung bình lớn) sẽ là trung bình cộng của giá trị trung
bình của các phòng thí nghiệm chứ không phải là trung bình cộng của (tất cả)
các giá trị trung bình từ các mẫu thử hoặc lần thử đơn lẻ. Người ta đã chứng minh
rằng sự hơi thiếu chính xác về giới hạn độ tin cậy thì sẽ ít quan trọng hơn
việc làm lệch quá nhiều các kết quả, khi một vài phòng thí nghiệm đưa ra một tỷ
lệ các phép thử lớn hơn.
10.2.3. Điều nhận
thấy từ tập hợp số liệu đầu tiên là, biến số tăng dần khi phần trăm "chuyển
hóa" giảm dần và sự phân bố các kết quả bị nghiêng về phía các giá trị phần
trăm chuyển hóa thấp hơn. Như một bước làm ổn định phương sai, phép biến đổi
căn bậc hai được qui theo Yates và được trao đổi bởi Bartlett sẽ được áp dụng
cho các số liệu trước khi phân tích. Phép biến đổi này được sử dụng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Y là giá trị phần
trăm chuyển hóa quan sát được;
Z là giá trị nhỏ.
Khi tất cả các phép
tính được thực hiện trên máy tính, một dãy các giá trị Z từ 0 tới 2,0 được khảo
sát. Người ta nhận thấy rằng giá trị Z = 0,1 đã làm ổn định một cách đáng kể độ
biến thiên. ở chế độ biến đổi này tập hợp phát hiện được sẽ xấp xỉ với mức
chuẩn.
10.2.4. Sau khi
chuyển đổi, xác định các giá trị trung bình và thực hiện một phân tích phương sai
để đánh giá các phần cấu thành phương sai đối với các nguồn kể trên. Bằng cách
sử dụng thuật thống kê như vậy, các giới hạn độ tin cậy sẽ gần với phần trăm chuyển
hóa thực và các giới hạn dưới đối với các kết quả riêng rẽ sẽ tính toán được.
Bảng
1 - Các
nguồn biến đổi
Nguồn
biến đổi
Bình
lắc
Bán
liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc
tự do
Phương
sai
Bậc
tự do
Giữa các phòng thí
nghiệm
0,1920
14
0,2045
10
Giữa các tiến trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
0,0425
39
Giữa các đơn vị
0,0120
97
0,0033
36
Tổng các lần phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
0,2503
20
10.3. Các kết quả
10.3.1. Các thành phần
phương sai - Trong giai đoạn đầu tiên, việc phân tích các thành phần cấu thành
phương sai đã chỉ ra không cần thiết phải phân tích đúp và chỉ cần tiến hành
các phân tích đơn lẻ đối với phần nghiên cứu còn lại. Khi xem xét các nguồn
biến đổi khác, độ sai lệch giữa các phòng thí nghiệm với nhau có ý nghĩa lớn
hơn nhiều so với độ sai lệch giữa các lần thử trong cùng một phòng thí nghiệm.
Bảng 1 đã tổng kết tầm quan trọng tương đối của các nguồn biến đổi. Những số
liệu này đã thu thập các phương sai từ 5 nguồn nguyên liệu LAS.
10.3.2. Độ tin cậy và
các giới hạn chấp nhận - Bảng 2 giới thiệu các giá trị trung bình và các giới
hạn thu nhận được. Mức chấp nhận dưới là giá trị mà trên đó 95,0% các kết quả phân
tích đơn lẻ được kỳ vọng rơi vào (với 95,0% độ tin cậy).
Phép
thử khẳng định
(Bùn
được hoạt tính bán liên tục)
11.
Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.1. Cấu tạo -
Dùng ống metyl metacrylat đường kính trong 83 mm. Đầu dưới vuốt thon 300 so với thành ống, đáy
hình bán cầu. Cuối ống có để một lỗ đường kính 25,4 mm để luồn ống dẫn khí qua,
cách điểm tiếp giáp giữa thành thẳng đứng và thành vuốt thon của ống 25,4 mm về
phía trên. Tổng chiều dài buồng thông khí ít nhất là 600 mm. Một lỗ thoát phụ
có thể được bố trí ở mức 500 ml để thuận tiện cho việc lấy mẫu. Buồng được để thông
với khí quyển. Có thể dùng ống thủy tinh để thay cho metyl metacrylat.
11.1.2. Lắp ráp - Các
chi tiết được lắp ráp vuông góc nhau.
11.1.3. Lấy mẫu - Lấy
mẫu tùy ý bằng ống xi phông qua miệng bình hoặc qua lỗ thoát ở mức 500 ml.
11.1.4. Cung cấp
không khí - Dùng một ống mao quản có đường kính ngoài 8 mm, đường kính trong 2
mm. Đầu ống mao quản đặt cách đáy bình thông khí 7 mm.
12.
Thuốc thử và nguyên liệu
12.1. Bùn hoạt tính -
Đối với những thử nghiệm ban đầu, lấy bùn hoạt tính từ một xí nghiệp xử lý nước
thải chủ yếu các chất thải sinh hoạt. Để bắt đầu thử nghiệm, điều chỉnh lượng
các chất rắn lơ lửng đến 2 500 mg/l với nước máy. Nếu cần thiết có thể sử dụng bùn
đã được "phòng thí nghiệm hóa" (tức là đã được thích ứng với nguồn
nước thải tổng hợp và chu trình nuôi). Duy trì lượng chất rắn lơ lửng trong hỗn
hợp chất lỏng ở mức 2 500 mg/l ± 500 mg/l bằng cách loại bớt chất rắn khi cần
trong suốt quá trình thử. Nếu lượng chất rắn lơ lửng trong hỗn hợp chất lỏng
này nhỏ hơn 2 500 mg/l thì có thể phải làm đặc bùn (xem phương pháp thử E 1625 về
làm đặc chất rắn lơ lửng trong bùn hoạt tính).
12.2. Dung dịch gốc
nước thải tổng hợp:
Đường gluco 13,0
g
Môi trường canh thang
dinh dưỡng 13,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali hydrophotphat 13,0
g
Amoni sunfat 2,5
g
Bổ sung đủ 1 lít bằng
nước máy, hòa tan bằng cách đun nóng vừa tới điểm sôi. Bảo quản trong tủ lạnh ở
nhiệt độ nhỏ hơn 70C. Loại bỏ dung dịch
gốc này nếu thấy xuất hiện dấu hiệu vi sinh vật phát triển (nhìn thấy đục, nếu
cần khẳng định qua kính hiển vi).
Bảng
2 - Độ chính xác và sai số về sự giảm chất hoạt động bề mặt, tính bằng phần
trăm
Mẫu
Thử
nghiệm bình lắc
Thử
nghiệm bán liên tục
Trung
bình
95
% độ tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
PTN
Số
Rope
Trung
bình
95
% độ tin cậy
Giới
hạn sai số dưới
Số
PTN
Số
Rope
LAS-1
93,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,8
11
52
97,4
95,9
¸ 98.6
92,3
7
27
LAS
3 S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,5
¸ 96,5
89,7
15
56
98,3
97,1
¸ 99,2
93,9
11
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,5
14,0
¸ 29,0
0
13
43
58,2
46,5
¸ 69,9
9,4
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưa biết :
A
94,5
92,2
¸ 96,5
88,2
7
23
97,5
95,6
¸ 98.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
11
B
90,0
87,2
¸ 92,5
82,0
8
25
94,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,8
5
15
C
94,0
91,3
¸ 96,1
87,4
7
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,0
¸ 99,1
92,4
4
10
12.3. Chất khử bọt
silicon (loại union carbide SAG 470 đáp ứng được yêu cầu).
12.4. Không khí nén -
Lọc qua bông thủy tinh hoặc một môi trường phù hợp khác để loại bỏ chất tạp
nhiễm (dầu,…).
13.
Hiệu chỉnh và chuẩn hóa
13.1. Các mẫu đối
chứng trắng - Mỗi lần thí nghiệm, duy trì một mẫu trắng để nuôi, như đối với
các mẫu thử khác, nhưng không có chất hoạt động bề mặt (các số liệu phân tích
chất hoạt động bề mặt đầu vào và đầu ra trong mẫu này sẽ được trừ đi từ số liệu
phân tích như vậy trên mẫu thử).
13.2. Chất hoạt động
bề mặt làm nội chứng - mỗi lần thí nghiệm, phải có một mẫu nạp LAS kiểm tra độ
ổn định của bùn và các điều kiện thao tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.1. Đối với mỗi
chất hoạt động bề mặt, kết quả thu được sẽ không có giá trị nếu các điều kiện
hoạt động cân bằng không đạt được (xem 15.2).
13.3.2. Vì là một
kiểm chứng về bùn và các điều kiện của quá trình hoạt động nên nếu kết quả đối
với LAS (chú thích 3) không được đáp ứng thì các kết quả trong cả quá trình
phân tích sẽ không có giá trị.
14.
Cách tiến hành
14.1. Buồng thông khí
14.1.1. Thể tích chất
lỏng hoạt động - 1 500 ml.
14.1.2. Thể tích chất
nuôi và phần lấy đi - 1 000 ml hàng ngày (500 ml bùn sa lắng và chất lỏng còn
lại trong ống sau khi lấy đi).
14.1.3. Tốc độ dòng
không khí - Duy trì ở 500 ml/phút.
14.1.4. Nhiệt độ -
Duy trì ở 250C ± 30C.
14.2. Quá trình sục
khí và sa lắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3. Chất khử bọt
Nếu có quá nhiều bọt
sử dụng một lượng tối thiểu chất khử bọt silicon để giữ bọt chỉ trong phạm vi
buồng.
14.4. Bảo dưỡng buồng
Để ngăn chặn sự tích
tụ các chất rắn và chất hoạt động bề mặt bên trên chất lỏng, thành buồng phải được
rửa định kỳ. Dùng một chổi để cạo hoặc chải cho từng ống nhằm giảm bớt sự tạp
nhiễm. Ngay sau khi nạp liệu, cạo và tráng các chất rắn dư bám ở thành buồng
xuống và sau đó cô mẫu khi cần thiết, nhưng không được cạo trong vòng 8 giờ
cuối cùng của chu trình nuôi.
14.5. Nạp lần đầu
chất hoạt động bề mặt cần thử vào bùn mới
Nếu bùn chưa thích
nghi được với chất hoạt động bề mặt cần thử hãy sử dụng một lịch trình nạp chất
hoạt động bề mặt tăng dần như sau:
Ngày 0 nạp 4 mg/l
chất hoạt động bề mặt;
Ngày 1 nạp 8 mg/l
chất hoạt động bề mặt;
Ngày 2 nạp 12 mg/l
chất hoạt động bề mặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày 4 nạp 20 mg/l
chất hoạt động bề mặt;
và tiếp tục hàng ngày
trong suốt phép thử.
14.6. Chương trình
hàng ngày
14.6.1. Nếu cần thiết
hãy loại bỏ vừa đủ lượng chất lỏng hỗn hợp hoặc làm đặc bùn lên để duy trì
lượng chất rắn lơ lửng trong khoảng giữa 2 000 và 3 000 mg/l (xem 12.1).
14.6.2. Ngừng thông khí
và để sa lắng trong 30 phút.
14.6.3. Đọc thể tích
bùn đã sa lắng trong 30 phút này (xem 14.10), bước này không bắt buộc.
14.6.4. Loại bỏ 1 000
ml bên trên (lấy đi) cho những phân tích tiếp theo, chừa lại 500 ml bùn sa lắng
và chất lỏng trong buồng thông khí.
14.6.5. Tiếp tục
thông khí lại.
14.6.6. Thêm 1 000 ml
dịch nuôi vào buồng thông khí, thành phần yêu cầu của dịch nuôi này là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Amoni sunfat 25
mg/l
- Chất hoạt động bề
mặt 20 mg/l (hoặc 0
với mẫu trắng)
14.6.7. Khi cần phân
tích đầu vào (xem 14.7) phối hợp các thành phần sau:
- 10 ml dung dịch
nước thải tổng hợp gốc (12.2);
- 20 mg chất hoạt
động bề mặt (nếu sử dụng dung dịch gốc, độ ổn định trong quá trình bảo quản phải
được khẳng định);
- Nước máy cho đủ thể
tích 1 000 ml.
14.6.8. Khi không cần
phân tích đầu vào, thêm trực tiếp những thành phần sau đây vào buồng:
- 10 ml dung dịch
nước thải tổng hợp gốc (12.2);
- 20 mg chất hoạt
động bề mặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6.9. Làm sạch
thành buồng thông khí (xem 14.4).
14.6.10. Nếu cần lấy
mẫu xác định chất rắn lơ lửng sau khi nạp liệu từ 2 đến 3 giờ.
14.7. Phân tích chất hoạt
động bề mặt (MBAS) (xem
phương pháp thử TCVN 6336 : 1998 (ASTM D 2330)
14.7.1. Các mẫu phân
tích
14.7.1.1. Dung dịch đưa
vào cho mỗi mẫu, kể cả mẫu trắng (xem 14.6.7).
14.7.1.2. Dung dịch
lấy ra chưa lọc từ mỗi mẫu gồm cả mẫu trắng (14.6.4).
14.7.2. Tần số phân
tích
14.7.2.1. Phân tích
đầu vào - Cứ năm ngày một lần, không kể thời gian thích nghi chất hoạt động bề
mặt tăng dần (xem 14.5). ít nhất 3 trong số các mẫu này phải nằm trong giai
đoạn "hoạt động cân bằng" (15.2).
14.7.2.2. Phân tích
đầu ra - Hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.7.4. Phân tích mẫu
trắng - Vì kết quả phân tích mẫu trắng được dùng để tính chuyển các kết quả
phân tích các mẫu khác, sử dụng cùng một thể tích mẫu (hoặc hệ số pha loãng)
cho mẫu trắng giống như cho các mẫu khác.
14.8. Phân tích pH
dịch lấy ra (tùy ý) (xem
Phụ lục X3) - Xác định pH của dịch lấy ra chưa lọc.
14.9. Phân tích các
chất rắn lơ lửng (xem
Phụ lục X3).
14.9.1. Lấy mẫu chất
lỏng hỗn hợp sau từ 2 đến 3 giờ nạp liệu. Cạo thành buồng trong vòng 30 phút
trước khi lấy mẫu. Để loại trừ sự phân tầng (nếu có) của bùn, tăng tạm thời
dòng không khí từ 2 đến 5 phút trước khi lấy mẫu.
14.9.2. Lấy mẫu cứ
sau 3 đến 4 ngày.
14.10. Xác định chỉ
số thể tích bùn (tùy ý) (xem Phụ lục X3).
14.10.1. Xác định vào
cùng một ngày như đối với chất rắn lắng đọng.
14.10.2. Quan sát thể
tích bùn lắng đọng trong buồng sau thời gian sa lắng 30 phút.
14.11. Thời gian thử
nghiệm - Thời gian tối thiểu cần thiết cho việc thử nghiệm một chất hoạt động
bề mặt mới là 15 ngày, như dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 3 ngày để duy trì
chất hoạt động bề mặt ở mức 20 mg/l;
- 7 ngày ở mức hoạt
động ổn định như sẽ định rõ dưới đây (xem 15.2).
15.
Tính toán
15.1. Sự chuyển hóa
15.1.1. Tính phần
trăm mất đi của chất hoạt động bề mặt hàng ngày, bắt đầu với ngày thứ tư, khi
mà sự nạp chất hoạt động bề mặt là 20 mg/l
Phần
mất đi (ngày x) % = [Si - Se) / Si] x 100 trong đó
Si là giá trị trung bình
của 5 số liệu phân tích đầu vào đã được hiệu chỉnh bằng cách trừ đi số liệu
phân tích đầu vào của mẫu trắng;
Se là số liệu phân tích
đầu ra trừ đi số liệu phân tích đầu ra của mẫu trắng trong cùng ngày đó.
15.1.2. Kết quả của phép
thử là số trung bình của phần trăm mất đi sau giai đoạn 7 ngày ở mức hoạt động
cân bằng như xác định ở 15.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động cân bằng được
xác định riêng rẽ đối với từng mẫu và được xác định là một giai đoạn 7 ngày,
trong đó độ chênh lệch giữa phần trăm mất đi trong bất kỳ 2 ngày liên tiếp nào
cũng không vượt quá 5% và độ chênh lệch giữa giá trị trung bình phần trăm trong
3 ngày đầu và trong 3 ngày cuối cùng không quá 3%. Nếu không tiến hành phân
tích ngay lập tức, cần phải thêm 1 ml fomandehyt / 100 ml mẫu để bảo quản đối
với bất kỳ mẫu nào. Khi thêm chất bảo quản, thì thêm vào tất cả các mẫu kể cả
mẫu trắng.
15.3. Chỉ số thể tích
bùn (chú
thích 6)
Chỉ số thể tích bùn =
thể tích bùn sa lắng (ml) sau 30 phút/chất rắn lơ lửng (mg/l) x 667
CHÚ THÍCH 6 Hệ số 667
sử dụng khi tổng thể tích được sa lắng là 1 500 ml. Cách tính này sẽ cho cùng
một kết quả như phương pháp ghi trong Phụ lục X3.
16.
Độ chính xác và độ lệch
16.1. Xem Điều 10.

Cấy
chuyển (thuần hóa)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(qui
định)
A.1. Chiết
ankylbenzen sunfonat (ABS) từ sản phẩm tẩy rửa
A.1.1. Phương pháp
được kiến nghị để chiết chất hoạt động bề mặt từ sản phẩm dựa trên cơ sở tài
liệu của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) "Sự ô nhiễm bởi chất
tẩy rửa - Xác định khả năng phân hủy sinh học của chất hoạt động bề mặt tổng
hợp anion". Một phạm vi rộng của các điều kiện được quy định, tùy thuộc vào
sản phẩm liên quan, nhưng tỷ lệ giữa sản phẩm : nước : isopropanol là không nghiêm
ngặt lắm, miễn là pha nước có chứa ít nhất 70 g kali cacbonat khan/100 ml trong
suốt quá trình chiết. Điều này đảm bảo rằng sự tạo muối của isopropanol và ABS
từ pha nước là hoàn toàn.
A.1.2. Lượng thu hồi
chất hoạt động bề mặt từ sản phẩm phải lớn hơn 90 % (w/w), và cần phải xác định
hàm lượng chất hoạt động bề mặt anion của sản phẩm nếu như chưa biết. Giá trị
này và nồng độ của dung dịch gốc của chất hoạt động bề mặt sử dụng trong phép
thử về độ phân hủy sinh học có thể được xác định bằng chuẩn độ với một dung
dịch chuẩn chất hoạt động bề mặt cation là Hyamin.
A.1.3. Lượng sản
phẩm, nước và isopropanol sử dụng để chiết thay đổi theo dạng sản phẩm và hàm
lượng chất hoạt động bề mặt, và tỷ lệ này cần được thiết lập cho từng trường hợp,
theo qui trình chung đưa ra dưới đây.
A.1.4. Lượng mẫu dạng
bột được sử dụng phải đủ để có xấp xỉ 1 g chất hoạt động bề mặt. Cân mẫu vào
một cốc khô dung tích 250 ml và thêm một thể tích thích hợp nước tinh khiết
thuốc thử để tạo thành dạng bột nhão mịn. Cho que khuấy từ vào mẫu đã đặt trên một
đĩa khuấy. Tốc độ khuấy được điều chỉnh sao cho chất lỏng được khuấy mà không bị
bắn. Cân lượng kali cacbonat khan cần thiết vào một cốc dung tích 50 ml khô và
thêm dần vào chất lỏng đang được khuấy. Hỗn hợp này được khuấy trong 10 phút và
sau đó bổ sung một lượng thích hợp isopropanol. Hỗn hợp có thể đặc lên ở giai
đoạn này, và có thể cần phải tăng tốc độ khuấy để tránh tách pha hữu cơ. Độ
nhớt của hỗn hợp sẽ giảm xuống sau vài phút và lúc này cần phải giảm tốc độ
khuấy để tránh bắn. Khuấy hỗn hợp ít nhất trong 30 phút, bắt đầu từ lúc cho
thêm isopropanol. Hỗn hợp được lọc qua giấy lọc Whatman N0 541 dùng phễu Buchner
và rửa bình Buchner bằng lượng nhỏ isopropanol.
A.1.5. Sau khi tách
ra, phần rượu được chuyển vào một cốc dung tích 100 ml đã được cân trước. Phễu
chiết được rửa bằng isopropanol và gộp với phần chiết. Cho bay hơi phần chiết
đến khô trên bếp cách thủy với dòng khí nitơ thổi nhẹ qua bề mặt chất lỏng. Phần
chiết được sấy khô đến khối lượng không đổi, cho tới khi độ chênh lệch giữa hai
lần cân liên tiếp nhỏ hơn 0,1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.7. Dung dịch gốc chất
hoạt động bề mặt được sử dụng trong các phép thử độ phân hủy sinh học được chuẩn
bị bằng cách hòa tan một lượng cân thích hợp của phần chiết trong 1 lít nước
tinh khiết, thuốc thử và hàm lượng của chất hoạt động bề mặt cũng sẽ được xác
định bằng cách chuẩn độ với Hyamin.
A.2. Xác định hàm
lượng ABS của sản phẩm và nồng độ ABS của dung dịch gốc
A.2.1. Quá trình
chuẩn độ được sử dụng để xác định hàm lượng ABS của sản phẩm và nồng độ ABS của
dung dịch gốc là một phương pháp chuẩn được dùng để xác định chất hoạt động bề
mặt anion trong dung dịch nước. Các chất hoạt động bề mặt anion được xác định
bằng cách chuẩn độ với dung dịch chuẩn của chất hoạt động bề mặt cation, Hyamin
1622. Sử dụng phép chuẩn độ hai pha (clorofom/nước) với chỉ thị hỗn hợp (đó là
dimidi bromua/disunfin xanh).
Các
bảng phụ lục
(tham
khảo)
X.1. Số liệu về chiết
Bảng
X.1.1 - Chiết LAS từ các sản phẩm - Phương pháp chiết isopropanol A, B OECD
Sản
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
CO
D
E
F
Khối lượng sản
phẩm, g
Thể tích nước, ml
Khối lượng K2CO3, g
Thể thích
isopropanol chiết lần 1, ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tính
toán của LAS, g
Khối lượng LAS thu
được, g
LAS thu được, %
300
1250
1050
2250
750
39,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,0
300
1250
1250
2250
750
53,7
54,1
100,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
315
525
175
34,7
34,5
99,4
300
1250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2250
750
48,8
48,9
100,0
300
1250
1050
2250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,0
56,7
94,5
200
1000
700
1500
500
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,3
A OECD Cục môi trường. Phương
pháp đề nghị xác định độ phân hủy sinh học của chất hoạt động bề mặt dùng trong
chất tẩy rửa tổng hợp. Pari 1975 tập 5.1.2 trang 20 - 23.
B Các kết quả thu nhận
của hai chiết tách với IPA. Thử tổng PTN - Trung tâm nghiên cứu nước,
Merseyside, nước Anh.
O Sản phẩm lỏng.
Bảng
X.1.2 Chiết LAS từ các sản phẩm - Phương pháp chiết isopropanol A, B OECD
Sản
phẩm
A
B
CO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
F
Khối lượng sản
phẩm, g
Thể tích nước, ml
Khối lượng K2CO3, g
Thể thích
isopropanol chiết lần 1, ml
Thể thích
isopropanol chiết lần 2, ml
Khối lượng tính
toán của LAS, g
Khối lượng LAS thu
được, g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
-
14
30
-
2,02
1,83
90,5
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
30
-
2,01
1,81
90,1
20
-
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2,00
1,83
91,4
10
50
35
50
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,91
98,8
10
50
35
75
-
2,24
2,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
50
36
50
-
1,98
2,15
108,4
A OECD Cục môi trường. Phương
pháp đề nghị xác định độ phân hủy sinh học của chất hoạt động bề mặt dùng trong
chất tẩy rửa tổng hợp. Pari 1975 tập 5.1.2 trang 20 - 23.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O Sản phẩm lỏng.
Bảng
X.1.3 - Chiết LAS từ các sản phẩm - Phương pháp chiết isopropanol A, B OECD
Sản
phẩm
AO
B
C
D
Khối lượng sản
phẩm, g
Thể tích nước, ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể thích
isopropanol chiết lần 1, ml
Thể thích
isopropanol chiết lần 2, ml
Khối lượng tính
toán của LAS, g
Khối lượng LAS thu
được, g
LAS thu được, %
350
-
315
525
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,2
35,2
100,0
300
1500
1050
2250
750
30,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,6
200
1000
700
1500
500
44,0
45,5
99,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
700
1500
500
39,7
38,9
98,0
A OECD Cục môi trường. Phương
pháp đề nghị xác định độ phân hủy sinh học của chất hoạt động bề mặt dùng trong
chất tẩy rửa tổng hợp. Pari 1975 tập 5.1.2 trang 20 - 23.
B Các kết quả thu nhận
của hai chiết tách với IPA. Thử tổng PTN - Trung tâm nghiên cứu nước,
Merseyside, nước Anh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.2
Độ phân hủy sinh học và số liệu phân tích trên dung dịch đối chứng EPA LA S
Bảng
X.2.1 - Kết quả phương pháp thử này (thử dự đoán - nuôi cấy lắc) trên mẫu đối
chứng EPA LAS lô 0990
Khối
lượng phân tử trung bình 342, % hoạt tính 6,03
Chất
thử
Nồng
độ đã đo, mg hoạt hóa/lít
Lượng
mất đi ngày thứ 7,
%
Lượng
mất đi ngày thứ 8,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Dung dịch đối chứng
EPA LAS
25,46
97,3
96,3
96.8
Bảng
X.2.2 - Kết quả phương pháp thử này (thử khẳng định - bùn hoạt tính bán liên
tục) trên mẫu đối chứng EPA LAS lô 0990
Khối
lượng phân tử trung bình 342, % hoạt tính 6,03
Chất
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chứng
EPA LAS
99,6
Bảng
X.2.3 - Các kết quả phân tích
RFW N0
Mô tả mẫu
ITL Phòng thí
nghiệm N0
Ngày lấy mẫu
Ngày nhận mẫu
(phòng thí nghiệm)
Loại mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày phân tích
Khối lượng (thể
tích) mẫu
Thể tích chiết
Hệ số pha loãng
Thể tích dung dịch
mẫu lấy để tách sunfonat
Thể tích chiết cuối
cùng
Thể tích bơm
Tổng số chất hữu cơ
(1)
Trioxit sunfua,
trước khi thủy phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng hoạt tính (3)
Phân bố các đồng
phân
C10, %
C11, %
C12, %
C13, %
C14, %
Chiều dài mạch
trung bình
Khối lượng phân tử
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tiêu chuẩn EPA
(0990)
244088
08 - 03 - 1994
09 - 03 - 1994
Tiêu chuẩn để phân
tích
15 - 03 - 1994
13 - 05 - 1994
1,7198 g
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml
0,5 ml
1 ml
N.A
1,46
1,46
6,19
15,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,81
6,09
0,00
11,37
339,2
Báo cáo N0 : 94 - 03 - 00993
Khách hàng : Weston
ITL Phòng thí
nghiệm N0
Mô tả mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày phân tích
(ngày, tháng, năm)
Số tiến trình
Số sắc kí đồ
Phân bố các đồng
phân, %, diện tích
C10-5
C10-4
C10-3
C10-2
C10 tổng cộng, %, diện
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C11-5
C11-4
C11-3
C11-2
C11 tổng cộng, %, diện
tích
C12-6
C12-5
C12-4
C12-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12 tổng cộng, %, diện
tích
C13-7,6
C13-5
C13-4
C13-3
C13-2
C13 tổng cộng, %, diện
tích
C14-7
C14-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C14-4
C14-3
C14-2
C14 tổng cộng, %, diện
tích
Chiều dài mạch
trung bình
Khối lượng phân tử
Diện tích tổng cộng
244088
Tiêu chuẩn EPA
(0990)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 - 05 - 1994
19
12
Thời
gian lưu (phút)
3,352 24,65
3,003 25,07
3,375 25,97
4,937 27,70
15,68 -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,112 29,62
6,620 30,10
7,594 31,10
10,207 32,57
38,62 -
7,110 34,29
7,320 34,51
5,796 35,07
7,494 38,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,81 -
1,632 38,97
1,391 39,26
1,082 39,88
1,407 41,02
1,033 43,18
6,89
0,000
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
0,000
0,000
0,000
11,37
339,2
93,54
Báo cáo NO : 94 - 03 - 00993
Khách hàng : Weston
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RFW NO
Mô tả mẫu
Ngày tách sunfonat
Ngày phân tích
(ngày, tháng, năm)
Số tiến trình
Số sắc kí đồ
Phân bố các đồng
phân, %, diện tích
C10-5
C10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C10-2
C10 tổng cộng, %, diện
tích
C11-6
C11-5
C11-4
C11-3
C11-2
C11 tổng cộng, %, diện
tích
C12-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12-4
C12-3
C12-2
C12 tổng cộng, %, diện
tích
C13, 7, 6
C13-5
C13-4
C13-3
C13-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C14-7
C14-6
C14-5
C14-4
C14-3
C14-2
C14 tổng cộng, %, diện
tích
Chiều dài mạch
trung bình
Khối lượng phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
244088 - 2 (đúp)
9403 F140 - 009
EPA tiêu chuẩn
15 - 03 - 1994
13 - 05 - 1994
18
13
Thời
gian lưu (phút)
3,197 24,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,191 25,98
4,796 27,76
1,101
-
3,585 29,48
8,009 29,62
8,814 30,10
7,022 31,10
10,411 32,87
38,17 -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,474 34,50
5,773 35,07
7,764 36,06
9,184 37,83
38,53
-
1,789 38,97
1,412 39,29
1,202 39,89
1,537 41,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,49
-
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
11,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,96
X.3. Phương pháp phân
tích
X.3.1. Chất rắn lơ
lửng
X.3.1.1. Phạm vi áp
dụng - Phương pháp này dùng đối với mẫu lấy từ phép thử khẳng định.
X.3.1.2. Dụng cụ
X.3.1.2.1. Đĩa nhôm có
đáy thủng lỗ tương tự như phễu Buchner, có đường kính trong 92 mm và chiều cao
25 mm.
X.3.1.2.2. Giấy lọc,
định tính, đường kính 90 mm.
X.3.1.2.3. Vòng cao
su xốp, đường kính ngoài 93 mm, đường kính trong 75 mm, dày khoảng 3 mm.
X.3.1.2.4. Phễu
Buchner NO 2A đường kính trong
đáy là 93 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.3.1.3. Tiến hành
thử - Đặt giấy lọc vào trong đĩa nhôm và sấy cả hai trong tủ sấy ở 103 0 C đến 105 0C. Làm nguội trong bình
hút ẩm và cân. Thấm ướt giấy lọc. Đặt đĩa lên vòng cao su trong phễu Buchner và
chạy chân không khoảng 51 cm (khoảng 20 inch) Hg. Thêm ngay vào đĩa từ 20 ml đến
100 ml có 0,1 g đến 0,4 g chất rắn khô. Sau khi tách nước, đĩa và lượng chứa trong
đĩa được sấy khoảng 30 phút trong tủ sấy có nhiệt độ từ 1030C đến 1050C. Làm nguội trong
bình hút ẩm và cân.
X.3.1.4. Tính toán
Chất rắn lơ lửng,
mg/l = (w1 - wO)/ml mẫu x 1000
trong đó
w1 là khối lượng khô của
đĩa và chất chứa trong đĩa sau khi lọc;
wO là khối lượng khô của
đĩa và giấy lọc.
X.3.1.5. Độ lệch
chuẩn - 0,6 mg với mỗi 100 g mẫu.
X.3.2. pH (không bắt
buộc)
X.3.2.1. pH có thể
xác định bằng so màu hoặc theo phương pháp thử ASTM D1293, thử pH của nước, nếu
yêu cầu độ chính xác cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.3.3.1. Định nghĩa -
Chỉ số thể tích bùn (SVI) - Thể tích 1 g bùn đã hoạt tính chiếm chỗ sau khi để lắng
30 phút.
X.3.3.2. Tiến hành
thử - Lấy 1-L mẫu ở buồng thông khí; để lắng 30 phút trong bình chia độ 1000 ml;
đọc thể tích bùn chiếm chỗ tính bằng mililit.
X.3.3.3. Tính toán:
SVI
= ml bùn sa lắng x 1000 /mg/l chất rắn lơ lửng
X.4. Số liệu độ phân hủy
sinh học của mẫu LAS chuẩn
Bảng
X.4.1 - Độ phân hủy sinh học của LAS trong phép thử dự đoán
Nồng độ ban đầu
Độ phân hủy sinh
học (ngày 7), %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân hủy sinh
học (ngày 8), %
94 mg/l (MBAS)
93,6
94,7
97,9
96,8
97,9
96,8
Bảng
X.4.2. Độ phân hủy sinh học của LAS trong phép thử khẳng định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân hủy sinh
học, trung bình %
Bột nhão LAS
97,0