TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
1051:1971
ETANOLA(
CỒN) TINH CHẾ
Phương pháp thử
Tiêu
chuẩn này áp dụng cho etanola ( cồn ) tinh chất, tinh khiết cao, sản xuất bằng
phương pháp lên men từ ngũ cốc, rỉ đường và qui định phương pháp thử các chỉ
tiêu sau đây:
Các
chỉ tiêu cảm quan ( màu sắc, độ trong, mùi và vị ) :
Hàm
lượng etanola;
Thử
độ tinh khiết;
Thời
gian oxi hoá;
Hàm
lượng andehit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng este;
Hàm
lưọng rượu bậc cao;
Hàm
lượng metanols;
Hàm
lượng fufurola.
1. LẤY MẪU
1.1.
Chất lượng etanola được xác định qua việc phân tích mẫu trung bình lấy ở mỗi lô
hàng.
1.2.
Lô hàng là lượng etanola đồng nhất, sản xuất ở cùng một nhà máy, có cùng một giấy
chứng nhận chát lượng và giao nhận cùng một lúc.
1.3. Mỗi lô hàng cần kèm theo một giấy chứng
nhận chất lượng ghi: tên Bộ chủ quản; tên đơn vị sản xuất; tên hàng; số hiệu của
giấy chứng nhận chất lượng và ký hiệu của lô hàng; ngày, tháng sản xuất; lượng
etanola trong mỗi lô hàng tính bằng lít và số liệu phân tích.
1.4. Khi lấy mẫu, nhìn vào bao bì xem hình
dáng bên ngoài có tương ứng với những quy định về bao gói, ghi nhãn hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6. Lấy 2 lít mẫu, trộn đều mẫu vừa lấy và
chia làm 2 phần bằng nhau: một phần cho vào lọ có nút mài dùng để phân tích; phần
còn lại cho vào 1 lọ có nút mài khác, dùng để phân tích trọng tài lúc có tranh
chấp. Trên mỗi chai đựng mãu đã được niêm phong bằng chì hoặc xi gắn nhãn có
ghi: tên Bộ chủ quản; tên đơn vị sản xuất; tên hàng; lượng etanola có trong mỗi
lô tính bằng lít; số hiệu giấy chứng nhận chất lượng của lô hàng; thời gian lấy
mẫu và người lấy mẫu.Cơ quan chọn để phân tích trọng tài do các bên hữu quan thoả
thuận với nhau. Mẫu để phân tích trọng tài lưu trong 1 tháng.
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ.
2.1 Xác định các chỉ tiêu cảm quan
2.1.1.
Tiến hành xác định các chỉ tiêu cảm quan trong phòng sáng, thoáng, không khí
trong phòng không được có mùi lạ
2.2.1
.Xác định màu sắc và độ trong
Cho
lần lượt vào 2 ống n ghiệm so màu có chiều cao và đường kính như nhau: ống thứ
nhất 10 ml etanola thử, ống thứ hai 10 ml nước cất. Đưa hai ống nghiệm ra chỗ
sáng, đặt trên nền trắng so sánh màu sắc, độ trong. Màu sắc, độ trong của hai ống
phải như nhau.
2.1.3
Xác định mùi và vị
Dùng
nước để pha loãng etanola thành hai loại: 200 và 50 0. Rót hai loại etanola vừa
pha loãng vào hai chén sứ, dung tích 100 -150 ml, mỗi loại 50 ml. Etanola 20 0 dùng để khử mùi; etanola 50 0 dùng để thử vị.
Khi
có etanola chuẩn, cho phép tiến hành thử nếm để so sánh nhưng không được thử
hơn 3 mẫu. Thử nếm để so sánh mẫu thử với mẫu có chất lượng đã biết, phải theo
trình tự từ mẫu có chất lượng tốt đến xấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1
Xác định hàm lượng etanola (độ cồn)
2.2.1.1
Nội dung
Dùng
rượu kế và nhiệt kế để xác định etanola ở nhiệt độ quy định
2.2.1.2
Dụng cụ
Ống
đong, dung tích 250 ml
Rượu
kế chia độ đến 0,10
Nhiệt
kế có phạm vi đo 0 -500, chia độ đến 0,10C.
Chậu
nước.
2.2.1.3
Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2
Thử độ tinh khiết
2.2.2.1
Nội dung
Cho
mẫu thử tác dụng với axit sunfuric đậm đặc ( d = 1,84). So sánh màu sắc dung dịch
thử với màu quy định.
2.2.2.2
Dụng cụ và thuốc thử
Bình
cầu cổ hẹp, dung tích 50 70 ml
Ống
đong, dung tích 10 ml
Đèn
cồn
Đồng
hồ bấm giây
Axit
sunfuric, giữ mẫu XAVALI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho
10 ml mẫu thử vào bình cầu dung tích 50 -70 ml và thêm nhanh 10 ml axit
sunfuric đậm đặc ( d = 1,84) rót làm 3 -4 lần vào bình cầu. Đun ngay hỗn hợp
trên đèn cồn( có ngọn lửa cao 4 -5 cm và chiều rộng phía dưới khoảng 1 cm). Lúc
đun hỗn hợp, phải luôn quay bình cầu để trộn đều hõnn hơph và giữ sao cho ngọn
lửa đèn cồn tiếp xúc với bình cầu không cao hơn mức chất lỏng trong bình. Lúc
thấy bắt đầu xuất hiện bọt khí trên bề mặt chất lỏng thì ngừng đun ( thời gian
đun hỗn hợp thường từ 30 -40 giấy) và để yên hỗn hợp.
Để
đánh giá màu sắc đúng đắn, rót hỗn hợp trên vào ống nghiệm so màu và quan sát
màu sắc của hỗn hợp.
2.2.3
Xác định thời gian oxi hoá
2.2.3.1
Nội dung
Cho
mẫu thử tác dụng với kali pemângnat đến mức qui định; xác định thời gian phản ứng.
2.2.3.2
Dụng cụ và thuốc thử
Ốnghiệm
không màu có nút mài và có vạch mức ở 50 ml
Máy
điều nhiệt 200C hoặc chậu nước có nhiệt độ 200C.
Dung
dịch kali pemanganat 0,02 % pha trong nước cất hai lần. Gĩư dung dịch pha xong
trong bình thuỷ tinh màu nâu, đặt ở chỗ lạnh và chỉ dùng sau khi pha được 24 giờ.
Dung dịch chỉ để dùng không quá 4 ngày đêm, lúc dùng dung dịch phải có màu
trong suốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng
mẫu thử tráng ống nghiệm một vài lần. Cho mẫu thử vào ống nghiệm đến mức 50 ml,
đặt ống nghiệm vào máy điều nhiệt, để cho mẫu thử có nhiệt độ 200C.
Sau đó, thêm vào ống nghiệm 1 ml dung dịch kali pemanganat 0,02%, đậy nút lại,
lắc đều và lại đặt ống nghiệm vào máy điều nhiệt có nhiệt độ 200C.
Lúc này, luôn phải theo dõi màu của ống nghiệm đựng mẫu thử và màu của dung dịch
tiêu chuẩn gồm 0,25 g coban clorua và 0,28 g uran nitrat trong 100 ml nước cất.
Khi màu của hai dung dịch bằng nhau thì ngừng theo dõi thời gian. Thời gian phản
ứng tính từ lúc cho thuốc thử kali pemaganat vào đến lúc màu của hai dung dịch
bằng nhau.
2.2.4
Xác định hàm lượng andehit
2.2.4.1
Nội dung
Cho
thuốc thử fucsin-sufit tác dụng với mẫu thử và rượu có andehit đúng tiêu chuẩn.
So màu của rượu thử với màu của các dung dịch andehit tiêu chuẩn.
2.2.4.2
Dụng cụ và thuốc thử
Ampun
thuỷ tinh, dung tích 1 -2 ml.
Đèn
cồn
Cân
phân tích
Bình
định mức, dung tích 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đũa
thuỷ tinh
Cốc,
dung tích 50 ml, 100 ml
Pipet,
dung tích 10 ml, 15 ml
Ống
đong, dung tích 10 ml
Natri
hidrosunfua, tinh khiết để phân tích, dung dịch mới pha có khối lượng riêng d=
1,308 g/cm3.
Axit
sunfuric, giữ mẫu Xavali
Etanola
không chứa andehit, điều chế trên thiết bị chưng cất đặc biệt, đã pha loãng
thành 500 ( xem bảng
phụ lục)
Andehit
axetic ( khối lượng riêng 0,7830 g/cm3), nhiệt độ sôi 20,8 –21,80C
2.2.4.3
Chuẩn bị các dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân
0,1 g fucsin bazơ hay parafucsin bazơ chính xác đến 0,0002 g trong cốc khô. Hoà
tan lượng cân trong 70 ml nước cất 800C. Chuyển dung dịch từ cốc vào
bình định mức dung tích 100 ml. Để nguội bình đến 200C, thêm nước đến
cất đến vạch mức, lắc đều.
Lấy
15 ml fucsin từ bình định mức trên cho vào bình thuỷ tinh có nút mài dung tích
150 – 200 ml, thêm 10 ml dung dịch natri hidrosunfit ( d= 1,308) ừa đều chế, lắc
đều hỗn hợp và thêm tiếp 100 ml nước cất, 1,5 ml axit sunfuric đậm đặc ( d=
1,84), lắc đều.
Dung
dịch pha xong đựng trong bình thuỷ tinh màu nâu có nút mài và để chỗ lạnh (
1-180C) sau 24 giờ mới đem dùng, lúc dùng dung dịch phải không màu
và có mùi đặc trưng của lưu huỳnh dioxit.
2.2.4.3.2
Dung dịch andehit chính
Lấy
ampun đã hàn kín một đầu và cân chính xác đến 0,0002 g, hơ nóng phần bầu của nó
trên ngọn lửa cồn. Ngay sau dó, nhúng đầu hở của ampun vào bình andehit axetic.
Đợi cho andehit vào khoảng 2/3 dung tích ampun thì lấy ra và hàn đầu hở của
ampun trên đèn cồn.
Cân
ampun đựng andehit axdetic chính xác tới 0,0002 g, và xác định khối lượng
andehit.
Ví
dụ:
Khối
lượng ampun có andehit : 1,8563 g;
Khối
lượng ampun không : 1,5306 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch chính có 1 mg andehit / 1 ml do đó lượng cân 325,7mg phải pha trong 325,7
ml etanola 500 . Do lượng
andehit chiếm một thể tích nên lượng etanola 500 thực tế cần:
325,7 -
0,3256
= 325,6 ml
0,7830
Trong
đó 0,7830 là khối lượng riêng của andehit axetic
Cho
325,6 ml etanola 500, không chứa andehit và rượu bậc cao(đã làm lạnh
đến 200C) vào bình thuỷ tinh màu nâu, dung tích 500 ml có n út mài.
Thả ampun đựng andehit axetic vào bình, đậy chặt nút lại, lắc mạnh để đập vỡ
ampun. Không lọc các mảnh ampun vỡ để tránh sai số.
2.2.4.3.2
Dung dịch andehit tiêu chuẩn
Lấy
2 bình định mức dung tích 100 ml, cho etanola 500 không chứa rưọu bậc cao và andehit (đã
làm lạnh đến 200C)vào một nửa dung tích bình. Dùng pipet chia độ đến
0,01 ml , lấy 0,40 ml andehit axetic chính cho vào bình thứ nhất, 1,00 ml
andehit axetic chính cho vào bình thứ hai, lắc đều cả hai bình. Sau đó cho thêm
etanola 500 vào các
bình đến vạch mức, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4.3.3
Pha một dung dịch andehit axetic có 1 mg andehit axetic trong 1ml etanola 960.
2.2.4.4
Tiến hành thử
Lấy
3 ống nghiệm so màu đáy bằng, có chiều cao và đường kính như nhau. Cho vào ống
nghiệm thứ nhất 5 ml mẫu thử và 5 ml nước cất, ống thứ hai, thứ ba lần lượt mỗi
ống 10 ml etanola tiêu chuẩn có andehit tương ứng với 10 và 20 mg/l etanola 1000.
Đặt cả 3 ống nghiệm vào chậu nước có nhiệt độ đó. Sau đó lấy các ống nghiệm ra,
cho vào mỗi ống nghiệm 2 ml thuốc thử fucsin- sunfit, lắc đều rồi lại đặt các ống
nghiệm vào chậu nước có nhiệt độ 200 ± 20C. Sau 20 phút, kể từ
lúc thêm thuốc thử vào, đem các ống nghiệm ra so màu. Mẫu thử thuộc loại nào
thì màu của dung dịch thử không đậm hơn màu của dung dịch andehit thuộc loại
đó.
Chú
thích: Phương pháp so màu trên đây áp dụng cho trường hợp phân tích trọng tài,
lúc xác định thông thường có thể dùng phương pháp khác.
2.2.5.
Xác định hàm lượng axit
2.2.5.1
Nội dung
Dùng
dung dịch natri hidroxit đã biết nồng độ, trung hoà axit có trong etanola thử với
chỉ thị bromthimola xanh.
2.2.5.1
Nội dung
Dùng
dung dịch natri hidroxit đã biết nồng độ, trung hoà axit có trong etanola thử với
chỉ thị bromthimola xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình
cầu, dung tích 500 ml có ống làm lạnh
Ống
nhỏ giọt
Microburet
Bình
nón dung tích 250 ml
Pipet
dung tích 100 ml
Natri
hdroxit, dung dịch 0,05 N
Bromthimola
xanh, dung dịch 0,05 % pha trong etanola 200.
2.2.5.3
Tiến hành thử
Cho
vào bình cầu dung tích 500 ml, 100 ml etanola thử, thêm vào đó 100 ml nước cất
và lắp ống làm lạnh hồi lưu vào bình cầu. Đun sôi dung dịch trong bình cầu 5
phút, sau đó, làm nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng ( lúc làm ngội để tránh
tác dụng của cacbon dioxit, lắp vào phần trên của ống lamg lạnh bộ phận bảo vệ
đựng vôi xút thay đổi định kỳ). Tháo ống làm lạnh, thêm vào 10 giọt dung dịch
chỉ thị bromthimola xanh và dùng dung dịch natri hidroxit 0,05 N chuẩn cho đến
lúc đổi màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng
axit có trong etanola thử ( X), chuyển ra axit axetic, tính bằng mg trong 1 lit
etanola 1000 xác định
theo công thức :
X =
V .N .M .10 .100
C
Trong
đó
V
- lượng natri hidroxit 0,05 N đã tiêu tốn , tính bằng ml.
N-
nồng độ đương lượng của dung dịch natri hidroxit;
M-
khối lượng phân tử ( 60 ) của axit axetic, tính bằng g;
10
- hệ số chuyển hàm lượng axit trong 100 ml mẫu thử ra 1 lit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
– hàm lượng etanola của mẫu thử
2.2.6
Xác định hàm lượng este
2.2.6.1
Nội dung
Lấy
etanola thử vừa xác định axit, thêm một lượng natri hidroxit xác định để xà
phòng hoá este và chuẩn lại lượng natri hidroxit dư.
2.2.6.2
Dụng cụ và thuốc thử
Dụng
cụ thuốc thử như điều 2.2.5.2 và thêm 2 ống làm lạnh lắp vừa bình nón;
Axit
sunfuric, dung dịch 0,1 N vừa chuẩn bị từ fixanan.
2.2.6.3
Tiến hành thử
Thêm
vào dung dịch sau khi đã trung hoà axit trong bình nón 10 ml natri hioxit 0,1
N, lắp ống làm lạnh hồi lưu vào bình nón và đun sôi dung dịch trên nồi cách thuỷ
trong 1 giờ. Sau đó lấy bình nón ra và làm nguội đến nhiệt độ phòng ( lúc làm
nguội, để tránh tác dụng của cacbon dioxit, lắp vào phần trên của ống làn lạnh
bộ phận bảo vệ đựng vôi xút thay định kỳ), tháo ống làm lạnh, thêm 10 ml axit
sunfuric 0,1 N và dùng dung dịch natri hidroxit 0,05 N chuẩn lượng axit dư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X =
V1 .8,8 . 10 .100
C
Trong
đó :
8,8
- lượng este etilaxetat, tương ứng với 1 ml dung dịch natri hidroxit 0,1 N,
tính bằng mg;
10
- hệ số chuyển ra 1 lit etanola;
100
/ C - hệ số chuyển hàm lượng etanola C ra hàm lượng etanola 1000;
C
– hàm lượng etanola của mẫu thử.
V1 - lượng natri hidroxit 0,1 N tiêu tốn
khi xà phòng hoá 100 ml mẫu thử, tính bằng ml và tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10 +
V2
).K - 10
2
Trong
đó :
V2 - Lượng dung dịch natri hidroxit 0,05
N tiêu tốn trong quá trình chuẩn lượng axit dư, tính bằng ml;
10
-lượng natri hidroxit và axit sunfuric, tính bằng ml;
K
- hệ số hiệu chỉnh đưa dung dịch natri hidroxit về 0,1 N;
Chấp
nhận dung dịch axit sunfuric 0,1 N vừa chuẩn bị từ fixanan là dùng để thiết lập
hệ số hiệu chỉnh, đưa dung dịch natri hidroxit vàê 0,1 N như sau: thêm vào dung
dịch sau khi xác định este 10 ml axit sunfuric 0,1 N và 10 ml natri hidroxit
0,1 N. Dùng dung dịch natri hidroxit 0,05 N chuẩn lượng axit dư và tính hệ số
hiệu chỉnh ( K ) theo công thức :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10 +
V3
2
trong
đó :
V 3 - lượng dung dịch natri hidroxit 0,05
N tiêu tốn khi chuẩn lượng axit dư, tính bằng ml;
10
- lượng dung dịch axit sunfuric và natri hidroxit 0,1 N, tính bằng ml;
Dung
dịch natri hidroxit lúc chuẩn bị phải có hệ số hiệu chỉnh trong khoảng 0,97 –
0,99;
Dung
dịch natri hidroxit 0,05 N điều chế bằng cách điều chế bằng cách pha loãng dung
dịch natri hidroxit 0,1 N gấp đôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví
dụ tính toán
Xác
dịnh hàm lượng este trong mẫu thử đã tiêu tốn 0,9 ml dung dịch natri hidroxit
0,05 N. Khi xác định hệ số hiệu chỉnh đã tiêu tốn 0,2 ml dung dịch natri
hidroxit 0,05 N.
Tính
hệ số hiệu chỉnh ( K) theo công thức :
K =
10
=
0,99
10 +
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng este ( X ) etilaxetat tính bằng mg /l etanola 1000, xác định
theo công thức :

2.2.7
Xác định hàm lượng rượu bậc cao
2.2.7.1
Nội dung
Cho
etanola thử và các dung dịch rợu bậc cao tiêu chuẩn tác dụng với thuốc thử, căn
cứ vào mầu sắc của dung dịch thử và các dung dịch rượu bậc cao tiêu chuẩn để
quýet định laọi cho etanola thử;
2.2.7.2
Dụng cụ và thuốc thử
Ố
ng nghiệm so màu đáy bằng, dung tích 50 ml
Pipet
dung tích 5 ml, chia độ đến 0,1 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống
đong, dung tích 100 ml
Axit
sunfuric , giữ mẫu Xaval
Isobutanola,
có nhiệt độ sôi 1080C( khối lượng riêng 0,803 g / cm3 )
Isopentanola
, có nhiệt độ sôi 1320C ( khối lượng riêng 0,812 g / cm3 0.
Etanola
không có rượu bậc cao và andehit đã làm lậnh đến 200C, có độ cồn 960.
2.2.7.3
Chuẩn bị các dung dịch
2.2.7.3.1
Hỗn hợp rượu bậc cao
Cho
vào bình nón có nút mài 10 ml isobutanola và 30 ml isopentanola, đậy nút lại, lắc
đều. Nạp rượu hỗn hợp vào các ampun nhỏ.
2.2.7.3.2
Dung dịch chính của hỗn hợp rượu bậc cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng ampun có rượu bậc cao : 1,8200 g
Khối
lượng ampun không : 1,3600 g
Dung
dịch chính sau khi pha phải có : 0,96 mg .ml do đó lượng 460 mg ( 1,8200 –
1,3600 ) phải pha trong 479,16 ml etanola 960 không chứa rượu bậc cao và andehit. Vì
bản thân rượu bậc cao chiếm một thể tóch nên lượng etanola 960 chỉ cần:

trong
đó :
0,810
- khối lượng riêng của hỗn hợp rượu
Cho
478, 5ml etanola 960 (
200C ) không chứa rượu bậc cao và andehit vào bình thuỷ tinh khô có
nút mài. Thả ampun đựng rượu bậc cao vào . Đậy chặt nút lại, lắc mạnh để đập vỡ
ampun . Không lọc các mảnh ampun vỡ.
2.2.7.3.3
Các dung dịch rượu bậc cao tiêu chuẩn
Lấy
hai bình định mức dung tích 100 ml, cho etanola 96 0 đến khoảng 1 /2 dung tích bình. Dùng
pipet chia độ đến 0,01 ml lấy dung dịch chính của rượu bậc cao, cho vào bình thứ
nhất 3,12 ml và cho vào bình thứ hai 6,14 ml, lắc đều. Sau đó dùng một pipet
khác, lấy dung dịch andehit axetic ( chuản bị theo điều 2.2.4.3.2 ) cho thêm
vào bình thứ nhất 0,8 ml cho vào bình thứ hai 2 ml. lắc đều. Thêm etanola 960vào
các bình đến vạch mức, lức đều. Dung dịch chính và dung dịch rượu bậc cao tiêu
chuẩn phải đựng trong bình thuỷ tinh màu nầu có nút mài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.7.4
Tiến hành thử
Lần
lượt cho vào 3 bình cầu dung tích 50 -70 ml: bình thứ nhất 5 ml mẫu thử, bình
thứ hai và thứ ba mỗi bình 5 ml rượu bậc cao tiêu chuẩn có hàm lượng rượu bậc
cao tương ứng với 30 ; 60 mg / 1 l etanola 100 0 . Thêm từ từ vào mỗi bình 10 ml axit
sunfuric đậm đặc ( d= 1,84), lắc đều. Gĩư các bình cầu trong 20 phút sau đó đêm
so màu của dung dịch thử với các dung dịch rưọu bbậc cao tiêu chuẩn ( nếu khó
so màu có thể ót 3 dung dịch vào 3 ống nghiệm so màu).
Chú
thích : Lúc rót axit sunfuric phải rót từ từ theo thành bình để khi chưa lắc
axit không trộn với etanola ở đáy bình.
2.2.8
Xác định hàm lượng metanola
2.2.8.1
Nội dung
Cho
mẫu thử tác dụng với thuốc thử fucsin-sunfit sau khi đã oxi hoá metanola thành
andehit foocmic. So màu của dung dịch thử với các dung dịch metanola tiêu chuẩn
2.2.8.2
Dụng cụ và thuốc thử
Bình
định mức, dung tích 100 ml
Cân
phân tích, chính xác đến 0,0002 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ốnng
nghiệm dung tích 25 ml , không màu, đáy bằng, có nút mài
Kali
pemângnat, dung dịch 1%. Gĩư dung dịch kali pemanganat trong bình màu nâu , để ở
chỗ lạnh, sau khi pha 24 giờ mới đem dùng và dùng không qua 4 ngày đêm. Khi
dùng dung dịch phải trong và có màu hồng.
Axit
sunfuric đậm đặc( d= 1,84) và dung dịch 1 : 1
2.2.8.3
Chuẩn bị các dung dịch
2.2.8.3.1
Dung dịch metanola tiêu chuẩn
Rót
etanola 960, không chứa rượu bậc cao và andehit vào 2 bình định mức
có nút mài, dung tích 100 ml, đến ¾ thể tích bình và giữ ở 200C .
Dùng microburrta đựng metanola cho vào 2 bình định mức lần lượt 0,6 ml, 1,0 ml,
lắc đều. Thêm etanola 960 ,
không chứa rượu bậc cao và andehitdeesn vạch mức, lắc đều.
2.2.8.3.2
Dung dịch fucsin – sunfit
Hoà
tan 0,1 g fucsin bazơ hay parafucsin bazỏ trong 70 ml nước cất 70 -800 C. Rót dung dịch vào bình định mức
dung tích 100 ml, để nguội rồi pha thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều. Rót cả
100 ml fucsin vừa pha vào bình thuỷ tinh có nút mài, dung tích 150 – 200 ml,
thêm 2,5 ml dung dịch natri hidrosunfit ( d= 1,262) mới pha, lắc đều. Sau 3 – 4
giờ thêm vào dung dịch 0,48 ml axit sunfuric đậm đặc( d= 1,84)
Dung
dịch pha xong phải giữ trong bình thuỷ tinh màu nâu và để ở chỗ lạnh; lúc đem
dùng, dung dịch phải không màu, có mùi đặc trưng của lưu huỳnh dioxit, khi trộn
với một thể tích etanola 450 không
có rượu bậc cao và andehit phải không được hiện màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần
lượt cho vào 3 ống nghiệm so màu đáy bằng dung tích 25 ml: ống thứ nhất 0,1 ml
mẫu thử; các ống khác mỗi ống 0,1 ml metanola tiêu chuẩn có hàm lượng metanola
tương ứng với 0,06; 0,1 %. Thêm vò mỗi ống 1 ml axit oxalic bão hoà, khi dung dịch
ngả màu vàng nhạt, thêm vào mỗi ống nghiệm 1 ml axit sunfuric đậm đặc ( d =
1,84 ). Để các dung dịch mất màu hoàn toàn, thêm vào mỗi ống nghiệm 5 ml thuốc
thử fucsin sunfit, lắc đều, đậy chặt nút lại. Để yên các ống nghiệm 35 phút,
sau đó đem so màu của dung dịch thử với màu của các dung dịch metanola tieu chuẩn.
2.2.9
Xác định fufurola
Cho
vào ống nghiệm so màu đáy bằng có nút mài dung tích 20 ml mười giọt anilin (
không màu, nếu có màu phải tinh chất lại), 3 giọt axit clohidric( d= 1,188),
sau đó cho 10 ml mẫu thử và lắc đều.
Sau
10 phút lấy ống nghiệm ra quan sát, dung dịch etanola sau khi thử phải không được
hiện màu. Khi xuất hiện màu đỏ chứng tỏ có fufurola.
PHỤ LỤC
Bảng
thể tích etanola và nước lấy để pha etanola 50 % ( theo thể tích ) ở 200C
Độ rượu của etanola
ban đầu tính bằng % thể tích
Lượng chất lấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rượu của etanola
ban đầu tính bằng % thể tích
Lượng chất lấy
( ml)
Độ rượu của etanola
ban đầu tính bằng % thể tích
Lượng chất lấy
( ml)
Etanola
nước
Etanola
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanola
nước
100
99
98
97
96
95
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
91
90
89
88
87
86
85
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
505
510
515
520
526
532
538
543
549
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
562
568
575
581
588
595
537
530
524
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
511
504
498
491
484
477
471
463
456
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
442
434
426
83
82
81
80
79
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
75
74
73
72
71
70
69
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
602
610
617
625
633
641
649
658
667
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
685
694
704
714
725
735
746
418
410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
394
385
376
367
359
349
339
330
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
298
287
276
265
66
65
64
63
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
59
58
57
56
55
54
53
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
758
769
781
794
806
820
833
847
862
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
893
909
926
943
962
980
253
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
214
201
187
173
158
143
127
111
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
40
21
Chú thích: Các số trong bảng chỉ ra lượng
etanola và nước cất ( tính bằng ml) lấy ra để pha 1 lit etanola