TCVN
10364:2014
ISO
13088:2011
CHAI CHỨA KHÍ - CỤM CHAI CHỨA AXETYLEN - ĐIỀU
KIỆN NẠP VÀ KIỂM TRA KHI NẠP
Gas
cylinders - Acetylene cylinder bundles - Filling conditions and filling
inspection
Lời nói đầu
TCVN 10364:2014 hoàn
toàn tương đương với ISO 13088:2011.
TCVN 10364:2014 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gas
cylinders -
Acetylene cylinder bundles - Filling conditions and filling
inspection
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu tối thiểu cho các điều kiện nạp và kiểm tra khi nạp các cụm
chai chứa axetylen. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cụm chai được nạp khi các
chai đã được lắp thành cụm và các cụm chai, trong đó từng chai được nạp riêng
và sau đó được lắp thành cụm sau khi nạp. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các cụm
có chứa các chai axetylen không có dung môi.
Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho các chai chứa axetylen riêng biệt không được lắp thành cụm chai [xem
TCVN 6715 (ISO 11372)].
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6715 (ISO 11372),
Chai chứa khí - Chai chứa axetylen - Kiểm tra tại thời điểm nạp khí.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chai được chế tạo
và thích hợp để vận chuyển axetylen, có chứa chất xốp và dung môi dùng cho
axetylen, đã lắp van và các phụ tùng khác được gắn cố định vào chai.
CHÚ THÍCH: Khi không
sợ nhầm lẫn, sử dụng từ “chai”.
3.2. Cụm chai chứa
axetylen (acetylene
cylinder bundle)
Cụm chuyên chở được
gồm ít nhất là hai chai và thường không vượt quá 16 chai được nối cố định với
nhau bằng đường ống dẫn và được đặt trong một khung cứng vững có các trang bị
cần thiết cho nạp và sử dụng.
3.3. Vỏ chai (cylinder shell)
Chai chứa axetylen
rỗng được chế tạo và thích hợp để nhận và chứa chất xốp cho sử dụng như một bộ
phận của chai chứa axeytylen.
3.4. Người nạp (filler)
Người được đào tạo về
chai chứa axetylen chịu trách nhiệm kiểm tra trước, trong và ngay sau khi nạp.
3.5. Khối lượng lớn
nhất của axetylen (maximum
acetylene content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Vì mối
quan hệ của khối lượng lớn nhất của axetylen của các chai trong cụm chai và của
các chai riêng biệt, xem 4.2.1.
3.6. Lượng nạp lớn
nhất của axetylen (maximum
acetylene charge)
Khối lượng lớn nhất
của axetylen (trong cụm chai chứa axetylen) trừ đi khí bão hòa.
3.7. Chất xốp (porous material)
Vật liệu dạng đơn
hoặc nhiều thành phần được đưa vào hoặc được tạo thành trong chai chứa để điền đầy
không gian trong chai, khi độ xốp của chúng cho phép hấp thu dung môi/dung dịch
axetylen.
CHÚ THÍCH: Chất xốp
có thể là:
- Nguyên khối bao gồm
sản phẩm rắn thu được với các vật liệu phản ứng với nhau hoặc do liên kết với
các vật liệu bằng một chất dính kết; hoặc
- Không nguyên khối
bao gồm các chất dạng hạt, dạng sợi hoặc các vật liệu tương tự không có chất
dính kết.
3.8. Khí dư (residual gas)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Khí bão hòa (saturation gas)
Axetylen (trong các
chai chứa axetylen) còn lại được hòa tan trong dung môi trong chai ở áp suất
khí quyển (1,013 bar) và ở nhiệt độ 15oC.
3.10. Dung môi (solvent)
Chất lỏng (trong các
chai chứa axetylen) được chất xốp hấp thụ và có khả năng hòa tan và giải phóng
axetylen.
CHÚ THÍCH: Sử dụng
các chữ viết tắt sau:
- “A” dùng cho
axeton;
- “DMF” dùng cho
dimethylfomamit.
3.11. Phạm vi hoạt
động của dung môi (solvent
operating range)
Phạm vi (của cụm chai
chứa axetylen) từ khối lượng nhỏ nhất tới khối lượng lớn nhất cho phép của dung
môi trong cụm chai được nạp trong khi lắp các chai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Khối lượng quy
định của dung môi (specified
solent content)
Khối lượng của dung
môi (trong các chai chứa axetylen) mà chai chứa axetylen phải chứa được phù hợp
với phê duyệt kiểu.
3.13. Khối lượng bì (tare)
Khối lượng chuẩn của
chai chứa axetylen bao gồm cả khối lượng quy định của dung môi.
CHÚ THÍCH 1: Khối
lượng bì được quy định thêm phù hợp với các định nghĩa 3.13.1 và 3.13.2.
CHÚ THÍCH 2: Đối với
các chai có dung môi, khối lượng bì được biểu thị bằng khối lượng bì S hoặc
khối lượng bì A và khối lượng S.
3.13.1. Khối lượng bì
A (tare
A)
Tổng các khối lượng
của vỏ chai rỗng, khối lượng của chất xốp, khối lượng quy định của dung môi,
van, lớp phủ, và nếu thích hợp khối lượng của tất cả các chi tiết được gắn cố
định (ví dụ: bằng kẹp chặt hoặc lắp ghép bulông) với chai trước khi được đưa
vào nạp.
3.13.2. Khối lượng bì
S (tare
S)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14. Khối lượng bì
của cụm chai (bundle
tare)
Khối lượng chuẩn của
cụm chai chứa axetylen bao gồm cả dung môi của cụm chai.
CHÚ THÍCH: Khối lượng
bì của cụm chai được quy định thêm phù hợp với 3.14.1 đến 3.14.4.
3.14.1. Khối lượng bì
BAmax (tare BAmax)
Tổng khối lượng bì A
cho tất cả các chai (trong cụm chai chứa axetylen) được nối cố định với nhau
bằng đường ống dẫn có chứa khối lượng lớn nhất của dung môi [vì thế tạo bao gồm
cả phạm vi hoạt động dương của dung môi (xem A.3)] cộng với các khối lượng của
khung cứng vững và tất cả các trang bị liên kết khác và được gắn cố định.
3.14.2. Khối lượng bì
BSmax (tare BSmax)
Tổng khối lượng bì S
cho tất cả các chai (trong cụm chai chứa axetylen) được nối cố định với nhau
bằng đường ống dẫn có chứa khối lượng lớn nhất của dung môi, bao gồm cả phạm vi
hoạt động dương của dung môi (xem A.3) cộng với các khối lượng của khung cứng
vững và tất cả các trang bị liên kết khác và được gắn cố định.
3.14.3. Khối lượng bì
BAmin (tare BAmin)
Tổng khối lượng bì A
của tất cả các chai (trong cụm chai chứa axetylen) được nối cố định với nhau
bằng đường ống dẫn có chứa khối lượng nhỏ nhất của dung môi [vì thế, ngoại trừ
phạm vi hoạt động âm của dung môi xem (A.3)] cộng với các khối lượng của khung
cứng vững và tất cả các trang bị liên kết khác và được gắn cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng khối lượng bì S
của tất cả các chai (trong cụm chai chứa axetylen) được nối cố định với nhau
bằng đường ống dẫn có chứa khối lượng nhỏ nhất của dung môi [vì thế, ngoại trừ
phạm vi hoạt động âm của dung môi xem (A.3)] cộng với các khối lượng của khung
cứng vững và tất cả các trang bị liên kết khác và được gắn cố định.
3.15. Khối lượng thô
lớn nhất (maximum
gross weight)
Khối lượng bì BAmax (của các chai chứa
axetylen) cộng với khối lượng lớn nhất của axetylen của tất cả các chai trong
cụm chai hoặc khối lượng bì BAmax cộng với lượng nạp lớn nhất của axetelen của
tất cả các chai trong cụm chai.
3.16. Áp suất làm
việc (working
pressure)
Áp suất xác định (của
cụm chai chứa axetylen) ở nhiệt độ chuẩn đồng đều 15oC trong một
chai có chứa khối lượng quy định của dung môi và khối lượng lớn nhất của
axetylen.
CHÚ THÍCH: Áp suất
bằng áp suất làm việc được ghi nhãn trên chai chứa axetylen riêng biệt.
4. Yêu cầu cơ bản đối
với cụm chai chứa axetylen
4.1. Quy định chung
Các chai chứa axtylen
phù hợp với TCVN 7052 (ISO 3807) hoặc một tiêu chuẩn/quy định tương đương đang
áp dụng có thể được nạp đồng thời mà không phải tháo dỡ cụm chai, với điều kiện
là phải đáp ứng các điều kiện của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này và Phụ lục A
áp dụng cho các cụm chai được nạp trong khi các chai được lắp thành nhóm.
Điều 7 áp dụng cho
các cụm có các chai được nạp riêng biệt và sau đó được lắp thành nhóm.
4.2. Điều kiện nạp
4.2.1. Khối lượng lớn
nhất của axetylen
Khối lượng lớn nhất
của axetylen cho các chai trong cụm chai do nhà sản xuất quy định và thấp hơn
khối lượng của các chai riêng biệt để cho phép có một phạm vi hoạt động của
dung môi.
CHÚ THÍCH: Thường
khối lượng axetylen trong các cụm chai chứa axetylen bằng 90 % khối lượng
axetylen trong các chai riêng biệt. Tuy nhiên, có thể sử dụng các giá trị khối
lượng lớn nhất khác của axetylen của các chai trong một cụm chai. Kết quả là,
phải áp dụng các giá trị khác nhau cho khối lượng lớn nhất và nhỏ nhất của dung
môi và số lần nạp liên tiếp lớn nhất (xem 4.2.2, 4.2.3 và Phụ lục A).
4.2.2. Khối lượng của
dung môi
Khối lượng lớn nhất
và nhỏ nhất của dung môi là hàm số của lượng khối lượng axetylen lớn nhất giảm
đi được sử dụng trong cụm chai (xem 4.2.1) và các điều kiện nạp cho chai chứa
axetylen riêng biệt và phải xác lập được phù hợp với Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Kết quả
của các tính toán được sử dụng cho khối lượng bì cố định ban đầu BAmin và khối lượng bì BAmax (khi sử dụng khối
lượng bì A) hoặc khối lượng bì BSmin và khối lượng bì BSmax (khi sử khối lượng bì
S). Các tính toán này không được thực hiện cho mỗi lần nạp cụm chai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần nạp liên tiếp
lớn nhất trước khi cụm chai được tháo ra và các chai phải được kiểm tra riêng
biệt và được bổ sung dung môi là hàm số của phạm vi hoạt động của dung môi và
phải xác lập được phù hợp với Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Trong thực
tế, số lần mà một cụm chai dùng axeton làm dung môi có thể được nạp mà không
cần phải tháo ra thường không vượt quá 06 khi thu được phù hợp với Phụ lục A.
Trong trường hợp một
cụm chai dùng DMF làm dung môi, nhu cầu tháo dỡ cụm chai để bổ sung dung môi
thường trùng với kiểm tra định kỳ của các chai cho cụm chai này. Số lần nạp
trước khi cụm chai được tháo dỡ không được vượt quá 100.
5. Lắp đặt, ghi nhãn
và tài liệu của các cụm chai chứa axetylen
5.1. Lắp đặt
Trước khi lắp đặt
hoặc lắp đặt lại các chai trong một cụm, dung môi trong các chai riêng biệt
phải được bổ sung tới khối lượng lớn nhất của dung môi.
5.2. Kiểm tra việc
ghi nhãn và tài liệu cần thiết
Khối lượng bì được
kiểm tra lại dựa trên khối lượng lớn nhất của dung môi đối với mỗi chai riêng
biệt được sử dụng trong một cụm chai phải được chỉ ra trên chai.
Phải gắn cố định một
biển nhận dạng vào khung của cụm chai. Trước khi nạp một cụm chai chứa axetylen
phải sẵn có các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tên khí
(“axetylen, hòa tan”), số nhận dạng (số UN 1001) và công thức hóa học;
2) Khối lượng lớn
nhất của axetylen của cụm chai, tính bằng kilôgam (kg);
3) Áp suất làm việc,
như đã ghi nhãn trên mỗi chai;
4) Loại dung môi;
5) Ngày kiểm tra lần
cuối (năm và tháng) của chai trong cụm chai được kiểm tra định kỳ lần
đầu tiên;
6) Khối lượng bì BAmin và khối lượng bì BAmax hoặc khối lượng bì BSmin và BSmax, tính bằng kilôgam
(kg);
7) Ngày (năm) kiểm
tra định kỳ tiếp sau.
b) Các thông tin khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhà sản xuất cụm
chai;
- Tên hoặc nhận dạng
của chủ sở hữu chai;
- Số nhận dạng duy
nhất của cụm chai;
- Khối lượng thô lớn
nhất của cụm chai, tính bằng kilôgam (kg);
c) Ngoài ra phải có
thông tin sau:
- Các hướng dẫn về xử
lý cụm chai (bao gồm cả thông tin rằng các van chai chỉ được đóng trong các
trường hợp đặc biệt);
Các dữ liệu nhận dạng
sau phải được ghi lại và sẵn có cho cụm chai mỗi khi nạp:
- Số lần nạp liên
tiếp từ lần bổ sung dung môi cuối cùng.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu
này có thể là không cần thiết đối với các cụm chai sử dụng DMF nếu số lần nạp
liên tiếp lớn nhất là 100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi cụm chai
phải có một tài liệu chứa các nội dung chi tiết của thiết kế toàn bộ và các dữ
liệu nạp (đặc biệt quan trọng đối với các cụm chai có axeton để bảo đảm rằng số
lần nạp liên tiếp lớn nhất không bị vượt quá, xem 4.2.3), tài liệu này do chủ
sở hữu chai lưu giữ.
6. Kiểm tra khi nạp
đối với các cụm chai chứa axetylen
6.1. Kiểm tra trước
khi nạp
6.1.1. Kiểm tra nhãn
và tài liệu cần thiết
Phải sẵn có thông tin
được yêu cầu trong danh mục sau cho người nạp, ví dụ: bằng cung cấp tài liệu
cần thiết cho người nạp và đào tạo người nạp.
Trước khi nạp một cụm
chai chứa axetylen phải có sự nhận biết:
a) Các chai trong cụm
chai được phép nạp trong quốc gia có trạm nạp;
b) Các chai trong cụm
chai có ngày kiểm tra định kỳ không bị vượt quá thời hạn;
c) Các chai trong cụm
chai hiện tại không có vấn đề về kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi nạp một cụm
chai chứa axetylen phải sẵn có các thông tin sau:
1) Nhận dạng chất
xốp;
2) Loại dung môi;
3) Khối lượng nhỏ
nhất và lớn nhất của dung môi;
4) Khối lượng bì của
cụm chai (thông tin về sử dụng khối lượng bì BA hoặc khối lượng bị BS);
5) Khối lượng thô lớn
nhất và khối lượng lớn nhất của axetylen của cụm chai (nếu sử dụng khối lượng
bì BA) hoặc lượng nạp lớn nhất của axetylen của cụm chai (nếu sử dụng khối
lượng bì BS).
6.1.2. Kiểm tra
Các cụm chai chứa
axetylen phải được kiểm tra khi nạp và bảo đảm rằng:
a) Khung của cụm chai
không có các khuyết tật nghiêm trọng, rõ ràng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các hệ thống kẹp
giữ ngăn ngừa cho chai không bị di chuyển bảo đảm được an toàn và các chai
không bị dịch chuyển khi sử dụng;
d) Các cấu kiện phục
vụ nâng hạ và cách rãnh đỡ dùng cho xe nâng không bị hư hỏng có thể ảnh hưởng
đến tính toàn vẹn của cụm chai;
e) Ống phân phối và
đường ống được kẹp chặt chắc chắn với khung và không bị hư hỏng;
f) Các ống mềm, khi
được lắp không bị hư hỏng;
g) Các bề mặt cụm
chai thấy được của các chai không có bất cứ dấu hiệu hư hỏng nào ảnh hưởng đến
tính toàn vẹn của các chai, bao gồm vết lõm, vết cắt, vết đục và hư hỏng do
cháy;
h) Cụm chai không
được có bất cứ dấu hiệu nào do bị ngâm trong nước hoặc các chất lỏng khác (ví
dụ: các chai bị phủ trong bùn hoặc rong biển) hoặc bất cứ dấu hiệu nào của sự
can thiệp không được phép (ví dụ: các bulông bị nới lỏng, mất các panen);
i) Van đầu ra chính
không bị nhiễm bẩn và không bị hư hỏng;
j) Các van chai đều ở
vị trí mở;
k) Các van chai, phụ
tùng nối ống và các phụ tùng của chai không có các khuyết tật nghiêm trọng, rõ
ràng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi nạp, phải
xác minh rằng cả van chính khi được lắp và đầu nối thích hợp và ở trong tình
trạng tốt như sau:
1) Đầu nối có ren
thích hợp cho axetylen và áp suất làm việc;
2) Đầu nối không bị
nhiễm bẩn;
3) Van chính hoạt
động tốt;
4) Ren đầu ra không
bị hư hỏng;
5) Cơ cấu an toàn,
nếu có, không bị hư hỏng;
6) Cơ cấu vận hành
van hoạt động tốt (tay vặn hoặc chìa vặn vận hành);
7) Đầu nối cụm chai
được kẹp chặt chính xác với đầu nối nạp.
6.2. Khối lượng của
dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi nạp
axetylen cho một cụm chai chứa axetylen, phải xác định khối lượng thực tế của
dung môi bằng cách đo áp suất, nhiệt độ và khối lượng của cụm chai cùng phối
hợp với tài liệu thích hợp. Phải sử dụng các cân khối lượng, áp kế và các dụng
cụ khác đã hiệu chuẩn và phải có phạm vi làm việc và độ chính xác thích hợp với
cụm chai được nạp.
Các chai chứa
axetylen phải có thời gian để đạt được sự cân bằng nhiệt độ. Nên đặc biệt chú ý
nếu nhiệt độ của các chai rất thấp và/hoặc áp suất rất cao hoặc nếu cụm chai đã
bị phơi ra trong môi trường có sự thay đổi lớn về nhiệt độ vượt quá 3 h.
Vì việc xác định khối
lượng của dung môi không chính xác đối với các cụm chai chứa axetylen có chứa
lượng khí lớn, các cụm chai nên được làm rỗng tới khi đạt được lượng khí dư
nhỏ. Thường thì khí dư này có thể đạt tới áp suất nhỏ hơn 7 bar đối với các cụm
chai có áp suất làm việc 17 bar hoặc lớn hơn, và tới áp suất nhỏ hơn 4 bar đối
với các cụm chai có áp suất làm việc nhỏ hơn 17 bar.
Việc làm rỗng các cụm
chai nên được thực hiện chậm với tốc độ có thể bằng 1/8 khối lượng lớn nhất của
axetylen trong một giờ. Nên xác định ngay khối lượng của dung môi sau khi làm
rỗng cụm chai vì các chai chứa axetylen sẽ nguội đi đáng kể trong quá trình làm
rỗng và cần đến thời gian để đạt lại được sự cân bằng nhiệt độ.
Phải thực hiện việc
tính toán khối lượng của dung môi trong cụm chai phù hợp với Phụ lục B.
CHÚ THÍCH: Phải sẵn
có kết quả của các tính toán này cho người nạp, ví dụ: dưới dạng bảng hoặc biểu
đồ chỉ thị khối lượng axetylen còn dư.
Nếu khối lượng của
cụm chai chứa axetylen sau khi làm giảm khí dư xuống dưới khối lượng bì BSmin hoặc khối lượng bì BAmin (phụ thuộc vào khối
lượng bì nào của cụm chai được dùng làm cơ sở), nghĩa là tổn thất của dung môi
lớn hơn phạm vi hoạt động của dung môi, cụm chai không được nạp lại axetylen.
Cụm chai phải được tháo ra, và mỗi chai chứa axetylen riêng biệt phải được nạp
lại dung môi tới giá trị lớn nhất quy định cho chai của cụm chai.
Nếu khối lượng của
cụm chai chứa axetylen sau khi làm giảm khí dư vượt quá khối lượng bì thích hợp
Bmax được ghi nhãn trên
cụm chai, phải kiểm tra cụm chai và xác định lý do của khối lượng vượt quá mức
này trước khi tiếp tục xử lý thêm.
6.3. Số lần nạp liên
tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Kiểm tra trong
quá trình nạp
Phải xác minh rằng
tất cả các van chai đều ở vị trí mở để cho axetylen được phân bố đều cho tất cả
các chai.
Phải kiểm tra rò rỉ
của tất cả các mối nối trong cụm chai trong quá trình nạp.
Nếu các chai được làm nguội trong quá trình
nạp, phải chú ý rằng tất cả các chai được làm nguội ở cùng một tốc độ xấp xỉ
như nhau.
6.5. Kiểm tra sau khi
nạp
6.5.1. Kiểm tra độ
kín
Sau khi cụm chai đã
được nạp, người nạp phải bảo đảm
- Van chính không bị
rò rỉ;
- Không có các rò rỉ
rõ rệt khác trong cụm chai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi cụm chai đã
được nạp phải xác minh rằng khối lượng axetylen của cụm chai không bị vượt quá.
Để bảo đảm cho lượng dung môi được nạp đúng cần kiểm tra khối lượng thực thể
không vượt quá khối lượng thô lớn nhất. Kết quả phải được ghi lại và lưu giữ
tới lần nạp dung môi tiếp sau.
Phải cho phép có đủ
thời gian để đạt tới sự cân bằng áp suất trước khi đóng kín các van chai (chỉ
áp dụng nếu không có van chính) hoặc chuyên chở.
CHÚ THÍCH: Không cần
thiết phải kiểm tra bảo đảm cho áp suất của cụm chai tương đương với áp suất
làm việc trong các điều kiện sau:
- Khối lượng thô (cả
bì) lớn nhất của cụm chai không bị vượt quá; và
- Khối lượng của dung
môi đã được xác minh là đúng phù hợp với 6.2.
Tuy nhiên, có thể có
lý do để thực hiện kiểm tra áp suất (ví dụ vì cụm chai có khó khăn khi nạp).
Nếu áp suất quá cao ở
nhiệt độ môi trường xung quanh và khối lượng thô lớn nhất không bị vượt quá thì
có thể xảy ra các tình trạng sau:
- Thiếu dung môi;
- Dung môi bị nhiễm
bẩn, ví dụ: bởi nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngược lại, nếu áp
suất ở nhiệt độ môi trường xung quanh quá thấp, có nghĩa là khối lượng của dung
môi vượt quá mức.
7. Nạp riêng biệt các
chai trong cụm chai chứa axetylen
Các chai trong cụm
chai có thể được nạp như các chai riêng biệt.
Trong trường hợp này,
cụm chai chứa axetylen phải được tháo dỡ ra trước mỗi lần nạp và các chai chứa
axetylen phải được xử lý và nạp như các chai riêng biệt phù hợp với TCVN 6715
(ISO 11372). Khối lượng lớn nhất của axetylen của các chai riêng biệt không
được giảm đi.
Phụ lục A
(Quy định)
Phương pháp xác lập
các điều kiện nạp của các cụm chai chứa axetylen
A.1. Quy định chung
A.1.1. Ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Biểu đồ vận
hành an toàn
Trong “Biểu đồ vận
hành an toàn” có thể thấy cách thức thu được các khối lượng lớn nhất và nhỏ
nhất của dung môi và phạm vi hoạt động của dung môi tùy thuộc vào khối lượng
lớn nhất của axetylen (do nhà sản xuất quy định). Biểu đồ điển hình được giới
thiệu trên Hình A.1.

CHÚ DẪN:
1 Các điều kiện nạp
cho thử kiểu một chai chứa khí riêng biệt.
2 Các điều kiện nạp
của chai chứa khí riêng biệt.
3 Đường đánh lửa
ngược.
4 Đường dung tích
không đổi.
5 Phạm vi hoạt động
của dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mS Khối lượng của dung
môi (trục x) tính bằng kilôgam.
mA Khối lượng của
axetylen (trục y) tính bằng kilôgam.
mA,105 % Khối lượng của
axetylen trong chai cho thử kiểu, tính bằng kilôgam.
mA0 Khối lượng lớn nhất
của axetylen của chai riêng biệt [như đã quy định trong TCVN 6715 (ISO 11372)],
tính bằng kilôgam.
mA,b Khối lượng lớn nhất
của axetylen của các chai trong cụm chai, tính bằng kilôgam.
mS0 Khối lượng quy định
của dung môi của chai riêng biệt [ như đã quy định trong TCVN 6715 (ISO
11372)], tính bằng kilôgam.
mSmin Khối lượng nhỏ nhất
của dung môi của các chai trong cụm chai, tính bằng kilôgam.
mSmax Khối lượng lớn nhất
của dung môi của các chai trong cụm chai, tính bằng kilôgam.
t Lượng dư an toàn
của dung môi (xem A.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3. Đường đánh lửa
ngược
“Đường đánh lửa ngược”
trên Hình A.1 được giả thiết là đường thẳng (tỷ số axetylen - dung môi không
đổi) và bắt đầu tại gốc (không có axetylen và không có dung môi) và kéo dài tới
các điều kiện nạp của một chai riêng biệt đã được xác minh là an toàn bằng thử
nghiệm nhiệt độ nâng cao và thử nghiệm đánh lửa ngược và đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
CHÚ THÍCH: Đối với
thử nghiệm nhiệt độ nâng cao và thử nghiệm đánh lửa ngược, các chai thử chứa
lượng axetylen lớn hơn mức quy định 5 %.
Đường đánh lửa ngược
được cho bởi
(A.1)
Các điều kiện nạp với
cùng một tỷ số axetylen - dung môi đã được phê duyệt cho chai riêng biệt được
đại diện cho đường đánh lửa ngược. Vì vậy các điều kiện nạp ở trên và dưới
đường này phải được xem là an toàn.
A.1.4. Đường thể tích
không đổi
“Đường thể tích không
đổi” trên Hình A.1 biểu thị các điểm tại đó ở một nhiệt độ quy định thể tích
của dung dung dịch axetylen/dung môi là không đổi.
Thể tích V, tính bằng
lít, của dung dịch axetylen/dung môi ở nhiệt độ đã cho được cho bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó a4 và a5 là các hằng số có các
giá trị được cho trong Bảng A.1. Thể tích V0, tính bằng lít, như đã cho bởi các
điều kiện nạp đối với chai riêng biệt, được xem là an toàn vì đã vượt qua được
thử nhiệt độ nâng cao. Thể tích này được cho bởi:
V0 = a4 × mA0 + a5 × mS0 (A.3)
Thể tích V của dung
dịch axetylen dung môi trong một chai chứa axetylen không được vượt quá V0. Các điều kiện nạp
có cùng một thể tích trên nhưng có tỷ số axetylen - dung môi thấp hơn được cho
bởi đường thể tích không đổi. đường này thu được bằng giải các phương trình
(A.2) và (A.3) và sau đó giải với mA.
(A.4)
(A.5)
(A.6)
Các điều kiện nạp
trên đường thể tích không đổi có cùng một thể tích nhưng tỷ số axetylen - dung
môi thấp hơn các điều kiện nạp cho phép đối với các chai riêng biệt. Vì thế các
điều kiện nạp trên và dưới đường này cũng phải được xem là an toàn.
Các hằng số a4 và a5 đã được xác định bằng
thực nghiệm đối với nhiệt độ 15oC và phải sử dụng các giá trị được
cho trong Bảng A.1.
Bảng
A.1 - Các giá trị của a4 và a5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axeton
DMF
A4, L/kg
1,91
1,75
A5, L/kg
1,25
1,05
a4/a5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,67
Theo đó, mặc dù các
điều kiện nạp cho chai riêng biệt với mA0 và mS0 là điểm vận hanh tối ưu, bất cứ tỷ số bổ sung
nào nằm bên dưới đường đánh lửa ngược và đường thể tích không đổi là an toàn và
có thể được sử dụng. Đây là nguyên lý cho phép các chai được nạp một cách an
toàn trong cụm chai mà không cần phải tháo dỡ cụm chai đối với một số lần nạp
liên tiếp.
A.2. Giới hạn của
axetylen và dung môi trong cụm chai
Trước tiên, khối
lượng lớn nhất của axetylen cho các chai trong cụm phải được quy định. Thường
phải giảm đi tới 90 % khối lượng lớn nhất của axetylen của chai riêng biệt như
quy định trong TCVN 6715 (ISO 11372) (xem 4.2.1).
Khối lượng lớn nhất
và nhỏ nhất của dung môi và số lần nạp lớn nhất liên tiếp thu được là một hàm
số của khối lượng lớn nhất của axetylen cho chai của cụm chai dựa trên các xem
xét về tổn thất trung bình của dung môi và lượng dư an toàn của dung môi.
Khi các chai được sử
dụng trong cụm chai, khối lượng axetylen trong mỗi chai phải được giảm đi để cho
phép tăng phạm vi hoạt động của dung môi có hai lý do cho vấn đề này.
1) Tổn thất dung môi
Mỗi lần làm rỗng
chai, một lượng nhỏ dung môi bi cuốn theo axetylen và bị tổn thất.
L là tổn thất trung
bình của dung môi trong mỗi chu kỳ, tính bằng kilôgam trên lít (kg/L) (có liên
quan với dung tích nước của chai). Thông thường có thể lấy các lượng tổn thất
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thất DMF: L = 0,000
25 kg/L (có liên quan với dung tích nước của chai).
2) Lượng dư an toàn
của dung môi
Phải có lượng dư cho
các đặc tính vận hành khác nhau của mỗi chai trong cụm chai, nhiệt độ, tốc độ
hấp thụ, phân bố lưu lượng khí trong đường ống dẫn của cụm chai v.v… Đây là
lượng dư an toàn của dung môi t.
Có thể lấy các giá
trị như sau:
Đối với axeton: t = 0,010
kg/L (có liên quan với dung tích nước của chai);
Đối với DMF: t = 0,025
kg/L (có liên quan với dung tích nước của chai).
A.3. Khối lượng của
dung môi và số lần nạp lớn nhất liên tiếp
A.3.1. Tính toán khối
lượng của dung môi
Khi sử dụng lượng dư
an toàn của dung môi t được cho trong A.2, khối lượng lớn nhất của dung môi mSmax và khối lượng nhỏ
nhất của dung môi mSmin có thể được tính toán
đối với khối lượng quy định của axetylen như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.8)
Đại lượng bổ sung của
dung môi (mSmax - mS0) làm tăng khối lượng
bì của chai chứa khí axetylen được gọi là khối lượng bì được sửa đổi và được
chỉ ra trên chai bằng một vòng chất dẻo hoặc kim loại hoặc nhãn hoặc một biện
pháp thích hợp khác. Khối lượng bì này phải bao gồm bất cứ các thay đổi nào đối
với khối lượng bì riêng biệt có thể là do lấy đi hoặc thêm vào các chi tiết cố
định khác nhau (các nắp hoặc bộ phận bảo vệ v.v…). Để đạt được mục đích này,
nhãn cố định ban đầu của chai không được thay đổi.
A.3.2. Tính toán số
lần nạp lớn nhất liên tiếp
Tổn thất dung môi
trong một số lần nạp liên tiếp trước khi tháo một cụm chai để nạp lại dung môi
không được vượt quá phạm vi hoạt động của dung môi. Khi sử dụng tổn thất trung
bình của dung môi cho một chu kỳ L như đã cho trong A.2, số lần nạp lớn nhất
liên tiếp N được tính toán như sau:
(A.9)
Phụ lục B
(Quy định)
Xác định khối lượng
của dung môi trong cụm chai trong quá trình kiểm tra khi nạp
Việc xác định khối
lượng trung bình thực tế của dung môi trong cụm chai được đưa trở về để nạp với
dung môi là axeton hoặc DMF đạt được bằng cách đo áp suất, nhiệt độ và khối
lượng của cụm chai và thực hiện tính toán tiếp sau như mô tả dưới đây. Thường
phải sẵn có kết quả tính toán cho người nạp, ví dụ: dưới dạng bảng hoặc biểu đồ
chỉ thị khối lượng axetylen còn dư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số axetylen - dung
môi trung bình thực tế trong các chai của cụm chai phải được xác định theo phương
trình sau:

Trong đó
F là tỷ số axetylen -
dung môi thực tế;
mA là khối lượng trung
bình của axetylen còn dư trong các chai của cụm chai, tính bằng kilôgam;
mS là khối lượng trung
bình thực tế của dung môi trong các chai của cụm chai, tính bằng kilôgam;
f(p,T) là một hệ số phụ
thuộc vào áp suất, nhiệt độ và dung môi.
Vì khả năng hòa tan
của axetylen trong axeton và DMF khác nhau cho nên có hai phương trình khác
nhau dùng cho tính toán f(p,T).
Đối với axeton, f(p,T)
được xác định bằng phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với DMF, f(p,T)
được xác định bằng phương trình sau:
(B.3)
Trong đó
p là áp suất thực tế
trong cụm chai, tính bằng bar;
T là nhiệt độ của chai
trong cụm chai, tính bằng oC.
Dựa trên tỷ số
axetylen-dung môi tính toán thực tế F trong cụm chai [xem Phương trình (B.1)],
khối lượng trung bình thực tế của dung môi chứa trong các chai của cụm chai
được tính toán như sau:
Phương trình được sử
dụng cho các cụm chai có khối lượng bì BS:
mS = (B.4)
Phương trình được sử
dụng cho các cụm chai có khối lượng bì BA:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
mb là khối lượng thực tế
của cụm chai, tính bằng kilôgam;
khối lượng bì BAmax, khối lượng bì BSmax là khối lượng của cụm
chai được ghi nhãn trên cụm chai, tính bằng kilôgam;
mSmax là khối lượng lớn
nhất của dung môi trong các chai của cụm chai, tính bằng kilôgam;
mS là khối lượng trung
bình thực tế của dung môi trong các chai của cụm chai, tính bằng kilôgam;
mA là khối lượng trung
bình của axetylen còn dư trong các chai của cụm chai, tính bằng kilôgam;
mA bão hòa là axetylen bão hòa
trong các chai của cụm chai, tính bằng kilôgam;
n là số lượng chai
trong cụm chai.
CHÚ THÍCH: Các phương
trình (B.4 và (B.5) thu được như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mb = khối lượng bì BSmax - n.mA bão hòa - n. mSmax + n.mS + n.mA (B.6)
mb = khối lượng bì BAmax - n.mSmax + n.mS + n.mA (B.7)
Khi xem xét tỷ số
axetylen - dung môi thực tế F trong cụm chai như đã tính toán theo phương trình
(B.1) và giải theo mS sẽ dẫn đến các phương
(B.4) và (B.5) để tính toán khối lượng thực tế của dung môi chứa trong cụm
chai.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] UN Recommendations
on the Transport of Dangerous Goods - Model Regulations, United Nations, Geneva,
as amended, (Khuyến nghị của Liên Hiệp quốc tế về vận chuyển các hàng hóa nguy
hiểm - Các quy định mẫu đã được sửa đổi - Liên hiệp quốc - Geneva).
[2] TCVN 7052 (ISO
3807), (Tất cả các phần) Chai chứa khí axetylen - Yêu cầu cơ bản.
[3] TCVN 7078-4 (ISO
80000-4), Đại lượng và đơn vị - Phần 4: Cơ học).
[4] IGC Doc 26/04/E,
Permissible charge/filling conditions for acetylene cylinders, (Lượng nạp cho
phép/điều kiện nạp cho các chai chứa axetylen).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66