TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10262:2014
BỒN
THÉP CHỨA CHẤT LỎNG CHÁY ĐƯỢC VÀ CHẤT LỎNG DỄ CHÁY
Steel tanks
for flammable and combustible liquids
Lời nói đầu
TCVN 10262:2014 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo tiêu chuẩn Austratia AS 1692-2006 Steel tanks for flammable and
combustible liquids.
TCVN 10262.2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỒN THÉP CHỨA
CHẤT LỎNG CHÁY
ĐƯỢC VÀ CHấT LỎNG DỄ CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
thiết kế và chế tạo bồn chứa bằng thép dùng để chứa chất lỏng cháy được và chất
lỏng dễ cháy. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với các mối nối của bồn chứa
và phụ tùng đi kèm (ví dụ như thông hơi, lỗ người chui, bộ chỉ báo mức chất
lỏng) và quy định các yêu cầu thử nghiệm bồn chứa.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các loại
bồn chứa được sử dụng để chứa các chất lỏng cháy được và chất lỏng dễ cháy tại
nhiệt độ và áp suất thường.
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế và
chế tạo bồn chứa chất lỏng dễ cháy hoặc chất lỏng cháy được làm bằng thép
các bon thấp chất lượng thương mại hoặc thép không gỉ. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các bồn
chứa với bộ phận chứa thứ cấp bên trong và có bộ phận chứa thứ cấp chống cháy.
Các vật liệu dùng để chế tạo khác (như
chất dẻo cốt sợi thủy tinh (GRP), các chất dẻo khác, nhôm và các hợp kim của
nó) không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
a) Việc lắp đặt bồn chứa;
b) Xitéc đường bộ, đường sắt hoặc đường
thủy; hoặc
c) Bồn chứa nhiên liệu cho các phương
tiện giao thông hoặc tàu biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất tác động lên bồn chứa tương
đối nhỏ;
- Độ ăn mòn của chất lỏng được chứa
trong bồn không vượt quá độ ăn mòn của các sản phẩm từ dầu mỏ thông thường;
- Khối lượng riêng của chất lỏng được
chứa không vượt quá 1000 kg/m3;
- Bồn chứa phải đủ độ bền vững để xếp dỡ và vận chuyển;
- Được chế tạo có lượng dư cho ăn mòn;
- Mức chất lỏng sau khi nạp thông thường vào bồn
chứa không được vượt quá mức đầy bồn chứa;
- Không cho phép có tác động của
việc nạp một ống dẫn kéo dài tới một mức cao hơn mức cho phép của bồn chứa;
- Áp suất trong khoảng không gian bay
hơi không được vượt quá 35 kPa;
- Tỷ số chiều dài trên đường
kính của bồn chứa đặt nổi trên mặt đất có hai giá đỡ không vượt quá 5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vật liệu chế tạo là thép các bon thấp,
chất lượng thương mại.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các
vật liệu có chiều dày mỏng hơn, được bù bằng tạo hình, uốn sóng, gia cố
hoặc tăng cứng, đặc biệt là đối với thép không gỉ. Trong các trường hợp này, việc
thiết kế cần được chứng minh rằng bồn chứa có cơ tính ít nhất là tương đương
với cơ tính của bồn chứa cùng kích thước được chế tạo theo tiêu chuẩn này, nếu bồn chứa đó được sử dụng
cho các chất lỏng cháy được và chất lỏng dễ cháy.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8366:2010 Bình chịu áp lực -
Yêu cầu thiết kế và chế tạo;
AS 1657 Fixed platforms,
walkways, stairways and
ladder - Design, construction and installation (Nền, đường đi bộ, cầu thang và
thang - Thiết kế, chế tạo và lắp đặt);
AS/NZS 1554 Structural Steel welding
(series) (Hàn thép kết cấu);
EN 14015 Specification for the design
and manufacture of
site-built, vertical, cylindrical, flat-bottomed, above ground, welded Steel
tanks for the storage of liquids at ambient temperature and above (Quy định kỹ
thật cho thiết kế và chế tạo bồn chứa bằng thép hàn, đặt nổi trên mặt đất, đáy phẳng, hình
trụ, thẳng đứng, được chế tạo tại chỗ để tồn chứa chất lỏng ở nhiệt độ môi trường
và cao hơn);
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Dung tích (capacity)
Thể tích hoặc khoảng không gian lớn nhất
của một bồn chứa có thể chứa mà không bị tràn hay rò rỉ.
CHÚ THÍCH: Dung tích khả dụng của một bồn chứa thường
nhỏ hơn dung tích toàn bộ, vì cần có một khoảng không gian dự phòng cho giãn nở nhiệt.
Thông thường bồn chứa cho phép hao hụt 3%, nhưng các quy định riêng hoặc các yếu
tố khác như cỡ bồn chứa, vị trí được che chắn
hoặc điều kiện đặt ngầm dưới mặt đất có thể làm thay đổi hệ số giới hạn này.
3.2. Chất lỏng dễ
cháy (combustible
liquid)
Các chất lỏng, ngoại trừ chất lỏng cháy
được, có điểm chớp cháy và điểm cháy nhỏ hơn điểm sôi.
CHÚ THÍCH: Điểm sôi là điểm mà tại đó không thể tiếp tục đạt
được tốc độ tăng nhiệt độ theo ISO 2592 đối với việc xác định điểm cháy.
3.3. Chất lỏng cháy được (flammable
liquid)
Chất lỏng, hoặc hỗn hợp các chất lỏng,
hoặc chất lỏng có chứa
chất rắn hòa tan hay dạng huyền phù (ví dụ như sơn, vec-ni, sơn mài, v.v... nhưng không
bao gồm các chất được phân loại theo cách khác dựa vào đặc tính nguy hiểm của
chúng) tạo ra hơi cháy được ở nhiệt độ không quá 60,5 °C khi tiến
hành thử theo phương pháp cốc kín, hoặc không quá 65,6 °C khi tiến hành thử
theo phương pháp cốc hở, thường được coi là điểm chớp cháy.
3.4. Chất lỏng (liquid)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Chiều dày danh nghĩa (nominal
thickness)
Chiều dày danh nghĩa của một vật liệu
sẵn trên thị trường và theo chiều dày này áp dụng các dung sai chế tạo quy định.
4. Phân loại bồn chứa
Các bồn chứa được quy định trong tiêu
chuẩn được phân loại như sau.
4.1. Loại 1
Bồn chứa có dung tích đến 1200 L, đặt
nổi trên mặt đất và phục vụ việc chứa dầu nhiên liệu (FO) cho nhu cầu gia dụng.
CHÚ THÍCH: Bồn chứa loại 1
không được dùng để chứa chất lỏng cháy được vì loại bồn chứa này không gắn một
đệm bịt kín bằng chất lỏng.
4.2. Loại 2
Bồn chứa ngang hoặc đứng có dung tích đến
2500 L, đặt nổi trên mặt đất
và phục vụ trên các trang trại hoặc những nơi không gian mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bồn chứa hình khối chữ
nhật và bồn chứa không có hình dạng thông thường, đặt nổi trên mặt đất và phục
vụ cho ngành công nghiệp như bồn chứa chính hoặc bồn dự trữ.
4.4. Loại 4
Bồn chứa ngang hình trụ có dung tích đến
150 m3, đặt nổi trên mặt đất hoặc đặt ngầm dưới mặt đất và phục vụ cho
ngành công nghiệp hoặc trạm dịch vụ.
4.5. Loại 5
Bồn chứa đứng hình trụ có
dung tích đến 150 m3,
đặt nổi trên mặt đất và dùng cho ngành công nghiệp.
4.6. Loại 6
Bồn chứa đứng có dung tích bất kỳ, có kích
thước và kiểu được chế tạo tại chỗ.
Phụ lục A quy định thông tin mà người mua phải
cung cấp cho nhà sản xuất bồn chứa.
5. Yêu cầu về thiết kế,
chế tạo và thử nghiệm các loại bồn chứa từ loại 1 đến loại 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Tính
phù hợp của thiết kế
Bồn chứa phải được thiết kế phù hợp với
tải trọng và áp suất mà nó có thể phải chịu và phải dựa vào tính toán tất
cả các điều kiện
ăn mòn hoặc các điều kiện bất thường.
Các mối hàn trên các bộ phận nối, các
gờ, vòi phun và các bộ phận tương tự phải tương thích với vật liệu chế tạo bồn
chứa và quy trình hàn.
Khi khối lượng riêng của chất lỏng vượt
quá 1000 kg/m3 thì bồn chứa phải được thiết kế phù hợp với
khối lượng riêng này bằng việc lựa chọn và tính toán vật liệu chế tạo bồn chứa và các kích
thước của bồn chứa, ví dụ như chiều dày thành bồn chứa, các mối nối. Các tính toán tương
tự phải được thực hiện nếu tốc độ ăn
mòn lớn hơn tốc độ ăn mòn của các sản phẩm nhiên liệu dầu mỏ dự tính, và vật liệu
phải được chọn sao cho phù hợp.
5.1.2. Vật liệu
chế tạo
Vật liệu được dùng để chế tạo bồn chứa
phải là loại có chất lượng phù hợp với điều kiện sử dụng và tương thích với chất
lỏng chứa trong bồn.
5.1.3. Mối
hàn
Các mối hàn phải tuân theo các yêu cầu
tương ứng của tiêu chuẩn
AS/NZS 1554 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.
5.1.4. Hoàn
thiện và lớp phủ bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chú ý đến các yếu tố cụ thể sau:
a) Đất hoặc điều kiện môi trường xung
quanh bồn chứa.
b) Sự tương thích giữa các lớp
phủ bảo vệ bên
trong với chất lỏng chứa trong bồn chứa.
c) Bảo vệ các vùng đặc biệt dễ bị ăn
mòn, ví dụ như các điểm tiếp xúc với giá đỡ, điểm ứ đọng nước
mưa.
d) Các yêu cầu riêng đối với việc chuẩn
bị bề mặt và phủ khi sử dụng
phương pháp bảo vệ catốt.
5.1.5. Giá đỡ
bồn chứa
Kết cấu giá đỡ đi kèm với bồn
chứa phải tuân theo quy định kết cấu có thể áp dụng cho các vật liệu cụ thể, ví
dụ theo AS 4100 cho giá đỡ bằng thép. Giá đỡ hàn, khung giá đỡ hoặc các mối
nối khác phải được hàn sao cho hơi ẩm không thể thẩm thấu có thể dẫn đến ăn mòn
thân bồn chứa.
Cần đặc biệt chú ý đến phương pháp
phân bố tải giữa thân bồn chứa và giá đỡ sao cho tránh ứng suất quá cao hoặc biến dạng
cục bộ của bồn.
5.1.6. Các kết
nối với bồn chứa đặt ngầm
dưới mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7. Đệm bịt kín bằng chất lỏng
Mỗi ống nạp, ống hút và ống nhúng đi
qua đỉnh bồn chứa và đôi lúc có thể được mở thông với khí quyển trong quá trình nạp
thông thường, phải được cung cấp cùng với một đệm bịt kín bằng chất lỏng đủ để
đảm bảo đầu mút thấp
nhất của ống được nhúng chìm trong chất lỏng ít nhất 25 mm tại tất cả các lần sau lần
nạp đầu tiên.
Yêu cầu này không quy định đối với bồn
chứa loại 1.
CHÚ THÍCH: Hình 1 thể hiện sơ đồ sắp xếp điển hình cho các đệm
bịt kín bằng chất lỏng.
5.1.8. Thang
và kết cấu vào
Các kết cấu vào phải tuân theo AS 1657
hoặc tương đương. Khi kết cấu này được gắn với bồn chứa, thiết kế của nó phải
sao cho không có sự dịch chuyển khác nhau giữa bồn chứa và kết cấu này.

CHÚ DẪN:
* Khoảng cách này sẽ thay đổi chiều sâu của
đệm bịt kín bằng chất lỏng nếu bồn chứa được đặt nghiêng và trong trường hợp đó
phải thực hiện điều chỉnh thích hợp để duy trì các kích thước đệm bịt kín (xem
5.1.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Chỉ
báo mức chất lỏng
5.2.1. Quy định
chung
Mỗi bồn chứa phải được trang bị phương
tiện xác định mức chất lỏng chứa bên trong. Nếu bộ chỉ báo mức chất lỏng thuộc
loại này được thiết kế để đọc từ xa thì cần phải cung cấp các phương tiện bổ sung để
kiểm tra độ chính xác của bộ chỉ báo này.
Mức nạp lớn nhất cho phép phải được chỉ
thị trên đồng hồ đo mức của bồn.
CHÚ THÍCH 1: Bất kỳ sự thay đổi nào của các chất chứa trong
bồn cũng có thể làm thay đổi mức nạp tối đa cho phép.
CHÚ THÍCH 2: Các loại bộ chỉ thị có thể được
chấp nhận là các phao chỉ mức, các áp kế thủy tĩnh,
que đo độ sâu, các thước dây đo độ sâu hoặc các ống ngắm (các kính ngắm).
5.2.2. Que đo
độ sâu
Nếu sử dụng hệ thống que đo độ sâu, nó phải tuân
theo các yêu cầu sau:
a) Đối với bồn chứa đặt nổi
trên mặt đất, lỗ mở phải được gắn
nắp đậy để kín chất lỏng
và kín hơi trừ khi sử dụng nhúng và thông hơi thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Que đo độ sâu dùng cho bồn để chứa chất
lỏng cháy được phải được làm từ kim loại màu.
5.2.3. Ống ngắm
Ống ngắm (hay còn gọi là kính ngắm) không được
gắn vào bồn để chứa các chất lỏng cháy được và không nên sử dụng đối với bất cứ
chất lỏng khác trừ trường hợp
không thể tránh được.
Trường hợp bắt buộc phải sử dụng ống
ngắm thì:
a) Phải trang bị một bộ phận
bảo vệ thích hợp cho ống ngắm;
b) Vật liệu làm ống ngắm không được thấm và phải
tương thích với chất lỏng được chứa; và
c) Phải trang bị một van ngắt tự động trên bất kỳ
chân kết nối nào thấp hơn mức chất lỏng.
5.3. Quy định về nạp
5.3.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phương tiện nạp cần được thỏa thuận giữa
người mua và nhà cung cấp bồn chứa.
Đối với bồn chứa được nạp vào từ đỉnh,
cần trang bị thêm nắp đậy,
vỏ bọc hoặc nút đậy chịu được tác động của thời tiết.
5.3.2. ống nạp
Quy định nạp đối với các bồn chứa
không thuộc loại 1 phải sao cho dòng chất lỏng chảy qua một ống kín
hoàn toàn tới điểm xả vào mà khoảng
cách từ điểm xả vào này tới đáy bồn chứa
không quá 1 lần đường kính của ống
Khi bồn chứa được nạp vào từ phía đỉnh, phải
sử dụng ống kéo dài để tuân theo yêu cầu này.
Khi cửa vào phía mặt bên bồn
chứa đứng được gia cường, điểm xả vào có thể ở vị trí đủ cao để thích hợp với
vòng gia cường, nhưng
không được cách đáy bồn quá 150 mm.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này nhằm giảm việc bắn tóe
trong quá trình nạp, chúng
có thể sinh ra tĩnh điện, cũng
được giảm tối
thiểu. Xem AS/NZS 1020.
5.3.3. Cân bằng
áp suất
Các ống nạp chất lỏng từ trên xuống bồn
chứa phải được kết hợp một lỗ cân bằng áp suất nối đầu mút phía trên của ống với khoảng
không gian phía trên của bồn chứa. Nếu lỗ cân bằng áp suất có đường kính lớn hơn 1,5 mm,
nó phải được bao phủ lưới kim loại
chống chớp cháy có kích thước mắt lưới không
quá 600 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ cao của điểm nạp cao hơn bồn chứa,
áp suất trên bồn sẽ vượt
quá các áp suất thử được quy định trong 5.8, thì bồn chứa phải:
a) Được kết hợp với một quy định để
ngăn ngừa việc mức chất lỏng tăng cao hơn mức nạp đầy; hoặc
b) Được thiết kế và thử nghiệm để có
thể chịu được áp suất tăng thêm của việc kéo dài nạp đầy chất lỏng.
5.4. Xả và
xả cạn thông thường
Phải có khả năng loại bỏ tất cả các chất
lỏng trong bồn chứa mà không di chuyển bồn khỏi vị trí đã được lắp đặt.
Tất cả quy định xả cần rút từ
điểm thấp nhất của bồn chứa và nếu tách riêng so với ống xả cạn chất lỏng thì cần
ở vị trí xa nhất có thể so với ống xả cạn này.
Nếu các điều kiện lắp đặt không thể
cho phép lắp một ống xả ở
đáy để xả bằng trọng lực như với bồn chứa đặt ngầm dưới mặt đất, cơ cấu dùng để
chèn một kim hút qua một ống nạp hoặc lỗ mở khác được xem như tuân theo yêu cầu ở trên.
5.5. Lỗ người
chui
5.5.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một lỗ người chui không thực
sự cần thiết cho tính an toàn của
bồn chứa, nhưng có thể hữu ích khi chế tạo, hoặc cho công tác bảo dưỡng, làm vệ sinh
hoặc kiểm tra bồn chứa hoặc bất
kỳ thiết bị nào bên trong bồn chứa.
5.5.2. Kích
thước lỗ người chui
Lỗ người chui ít nhất phải có kích thước
tối thiểu như sau:
a) Nếu là hình elip, 450 mm x 400 mm.
b) Nếu là hình tròn, đường kính 450 mm.
c) Nếu thành lỗ người chui cao
hơn 200 mm thì đường kính là 600 mm.
Các kích thước này nên lớn hơn nếu
có thể. Nếu có yêu cầu các trang thiết bị thở cho người vào trong bồn chứa thì lỗ người
chui phải có đường kính tối thiểu là 600 mm.
5.5.3. Hệ thống
nhiều lỗ người
chui
Nếu một bồn chứa đứng có chiều cao lớn
hơn 3 m và được yêu cầu
có một lỗ người chui ở gần đỉnh bồn chứa thì phải làm một lỗ người chui thứ hai
ở gần đáy bồn chứa. Nếu đã có sẵn một lỗ người chui ở gần đáy bồn chứa thì
không cần làm thêm lỗ người chui nào khác trừ khi người mua có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi lỗ người chui phải có một nắp đậy
kín hơi và kín chất lỏng ở áp suất thử nghiệm.
5.6. Thông
hơi bồn chứa
5.6.1. Quy định
chung
Mỗi bồn chứa phải có quy định về khoảng
không gian bay hơi phía trên chất lỏng
để thông với khí quyển. Thông hơi có thể được kết hợp với quy định nạp đối với
bồn chứa loại 1. Đối với các loại bồn chứa khác, lỗ thông hơi phải được tách
riêng với cửa nạp.
Thông hơi bồn chứa bao gồm các loại
sau:
a) Thông hơi tự do, khi mà khoảng
không bay hơi tiếp xúc với khí quyển mà không cần bất kỳ van hoặc thiết bị nào
khác, sao cho áp suất phía trên chất lỏng về cơ bản bằng áp suất khí quyển bao quanh.
b) Thông hơi áp suất-chân không (thông
hơi PV), khi thiết bị điều khiển cho phép áp suất dương hoặc áp suất âm trong bồn
chứa đạt tới mức đã xác định trước
khi áp suất hoặc môi trường chân không được giải phóng.
c) Thông hơi khẩn cấp, được dùng để bổ
sung cho hai loại a) và b) ở trên, khi áp suất dư tích lũy trong các điều kiện
khẩn cấp như cháy được giải phóng bằng thiết bị giảm áp.
5.6.2. Kích
thước thông hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu của thông hơi và cụ
thể là kích thước của nó, phụ thuộc vào các yếu tố liên quan đến việc lắp đặt cụ
thể; do đó thông thường nhà sản xuất bồn chứa sẽ không đảm trách thiết
kế và kích thước thông hơi nếu không có các quy định của khách hàng.
Để xác định kích thước của chỗ nối thông hơi,
phải áp dụng các yêu cầu sau:
a) Nếu thông hơi tự do ở bồn chứa loại
1 được kết hợp với bộ phận nạp, lỗ hở phải có diện tích thông hơi tự do ít nhất là 600
mm2
với
vòi nạp được chèn vào và 10 mm2 khi đậy nắp.
b) Đối với thông hơi tự do tách riêng ở
bồn chứa loại 1 hoặc loại 2, diện tích thông hơi phải tương đương với ống dẫn có đường
kính trong danh
nghĩa là 25 mm.
c) Đối với các loại bồn chứa khác, quy
định thông hơi hoặc các phương tiện nối thông hơi phải theo yêu cầu của khách
hàng.
5.6.3. Đầu xả
của thông hơi
Đầu xả của thông hơi tự do bất kỳ được
cung cấp là một phần của bồn chứa phải được bảo vệ khỏi sự xâm nhập
của tạp chất bên ngoài, ví
dụ
bằng ống cong hình chữ U, bằng
nắp, lòng bảo vệ hoặc bằng chi tiết phù hợp. Tất cả các chi tiết
này không được làm giảm diện tích thông hơi yêu cầu.
Điểm xả của thông hơi tự do phải cao
hơn điểm nạp của bồn chứa và cao hơn đỉnh bồn chứa ít nhất 150 mm.
5.7. Yêu cầu bổ sung cho
từng loại bồn chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1.1. Giới hạn
kích thước
Bồn chứa loại 1 có dung tích không được
vượt quá 1200 L.
5.7.1.2. Vật liệu
Vật liệu chế tạo bồn chứa loại 1 có
chiều dày danh nghĩa không được
nhỏ hơn 1,6 mm với thép các bon thấp hoặc không nhỏ hơn 1,2 mm với thép không rỉ.
Bồn chứa phải được chế tạo sao cho khi được nạp đầy tới mức quy định trong sử dụng
không được có mặt bên phẳng
nào phình một lượng
lớn hơn 2 % so với kích thước nhỏ hơn của mặt bên đó.
5.7.2. Bồn chứa
loại 2
5.7.2.1. Giới hạn kích thước
Bồn chứa loại 2 có dung tích không được
vượt quá 2500 L.
5.7.2.2. Vật liệu
Vật liệu chế tạo bồn chứa loại 2 có
chiều dày danh nghĩa
không nhỏ hơn 2 mm với thép các bon thấp hoặc không nhỏ hơn 1,6 mm với thép
không rỉ. Đối với bồn chứa đứng, đáy bồn chứa có chiều dày danh nghĩa không được
nhỏ hơn 3 mm với thép các bon thấp hoặc không nhỏ hơn 2,5 mm với thép không rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3.1. Vật liệu
Vật liệu chế tạo bồn chứa loại 3 có
chiều dày danh nghĩa không được nhỏ hơn giá trị tương ứng được cho trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Các bồn chứa dạng khối chữ
nhật hoặc có hình dạng không
thông thường cần được xử lý thận trọng do
các vấn đề thiết kế phức tạp.
5.7.3.2. Độ cứng
vững của thành bồn chứa
Bồn chứa hình khối chữ nhật phải được
chế tạo sao cho khi được nạp đầy tới mức quy định trong sử dụng không được có mặt
bên nào phình một lượng lớn hơn 2% so với kích thước nhỏ hơn của mặt bên đó.
Bảng 1 - Chiều
dày vật liệu đối với bồn chứa hình khối chữ nhật loại 3
Dung tích
Chiều dày
danh nghĩa tối thiểu
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày
tăng thêm đối với mỗi 1 m chiều
cao tăng thêm
Thép các bon thấp
Thép không
rỉ
L
m
mm
≤ 50
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
> 50
≤ 250
1,0
0,8
1,0
0,5
> 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,0
1,0
0,5
> 500
≤ 1200
3,0
2,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 1200
≤ 5000
5,0
4,0
1,5
1,5
> 5000
Mỗi bề mặt phẳng phải được thiết kế
riêng biệt để chịu được áp
suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.4.1. Vật liệu
Vật liệu chế tạo bồn chứa loại 4 có
chiều dày danh nghĩa không được nhỏ hơn giá trị tương ứng được cho
trong Bảng 2. Chiều
dày cho trong Bảng 2 thích hợp áp dụng cho các bồn chứa có chiều dài toàn bộ
không lớn hơn 5 lần đường kính của nó.
Bảng 2 - Chiều
dày của thân và các đầu đối
với các bồn chứa ngang hình trụ thuộc loại 4
Đường kính
bồn chứa
m
Chiều dày
danh nghĩa tối thiểu
mm
Thép các
bon thấp
Thép không
rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1,53
3
2,5
> 1,53
≤ 2,20
5
4
> 2,20
≤ 2,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
> 2,75
≤ 3,75
8
6
5.7.4.2. Đầu bồn chứa
Tất cả các đầu dạng côn hoặc
lồi phải được tạo hình sao cho chiều cao không nhỏ hơn giá trị cho
trong Bảng 3.
Tất cả các đầu phẳng phải được gia cường
hoặc được tăng cứng theo TCVN 8366.
Bảng 3 - Chiều
cao tối thiểu của các đầu
lồi hoặc đầu côn đối với các bồn chứa thuộc loại 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Chiều cao
phần lồi
mm
≤ 1,53
40
> 1,53
≤ 2,20
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2,75
110
> 2,75
≤ 3,75
200
CHÚ THÍCH: Chiều cao
phần lồi không bao gồm chiều dài đoạn thẳng của bất kỳ phần hình trụ nào
(kích thước F ở
Hình 2).
5.7.4.3. Đặt các
giá đỡ
Vị trí giá đỡ so với đầu của bồn chứa
phải sao cho thân bồn chứa không bị hư hỏng do tải trọng ở vùng lân cận của giá
đỡ.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp tính toán ứng suất tại
các giá đỡ được cho
trong TCVN 8366.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các yêu cầu và khuyến nghị sau
cho các mối hàn:
a) Mối hàn dọc phải là mối hàn giáp
mép (xem Hình 2 a)).
b) Mối hàn chu vi của bồn chứa mà kết
hợp với thông hơi kiểu áp suất-chân không, việc chỉnh đặt giảm áp suất lớn hơn
14 kPa phải là một mối hàn giáp mép hoặc là mối hàn chồng hai phía.
c) Vách ngăn phía trong dạng lồi của bồn
chứa phải được hàn ít nhất ở một bên.
d) Các mối hàn chu vi của bồn chứa
khác với các mối hàn nêu ở b) phải là dạng như thể hiện trên Hình 2, loại trừ ở
vị trí mà người mua
yêu cầu cụ thể rằng mối hàn chồng
là một mối hàn kín ở phía trong.
5.7.5. Bồn chứa
loại 5
5.7.5.1. Vật liệu
Vật liệu chế tạo bồn chứa loại 5 có
chiều dày danh nghĩa
không được nhỏ hơn giá trị được cho trong Bảng 4.
5.7.5.2. Đáy bồn chứa phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.5.3. Bắt
bulông
Bồn chứa loại 5 phải có các kết cấu để bắt
bulông, đủ để chịu được
các lực, trong các trường hợp sau:
(a) Khi gió có thể làm vỡ hoặc lật đổ
bồn chứa trống rỗng (xem
AS/NZS 1170.2).
(b) Khi lực nâng nóc bồn chứa (do thiết
lập áp suất của lỗ thông hơi) lớn hơn trọng lượng của nóc và thân bồn chứa.
Bảng 4 - Chiều
dày của thân bồn chứa và các đầu bồn chứa đối với các bồn chứa đứng hình trụ loại 5
Đường kính bồn
chứa
Thân bồn chứa
(Xem CHÚ THÍCH 3 và 4)
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Đỉnh bồn chứa
mm
Phẳng
(Xem CHÚ THÍCH 2 và
4)
Dạng lồi hoặc
dạng côn
(xem CHÚ THÍCH 3 và 4)
Phẳng
Dạng lồi hoặc dạng
côn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép các bon thấp
Thép không rỉ
Thép các bon thấp
Thép không rỉ
Thép các bon thấp
Thép không rỉ
Thép các bon thấp
Thép không rỉ
Thép các bon thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1.53
3
2,5
6
6
3
2,5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2.5
> 1,53
≤ 2,20
5
4
6
6
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
3
2,5
> 2,20
≤ 2,75
5
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
5
5
4
5
4
> 2,75
≤ 3,75
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
8
6
6
5
5
4
> 3,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
5
6
6
10
8
6
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các
chiều dày là
giá trị danh nghĩa
(xem 3.5).
CHÚ THÍCH 2: Đáy phẳng được giả thiết
là được đỡ hoàn toàn ít nhất trên
60 % diện tích của nó (xem
5.7.5.2).
CHÚ THÍCH 3: Các
đáy dạng lồi hoặc côn được giả thiết dành cho bồn chứa được đặt trên các chân
dạng vành rỗng sao cho các đáy không được đỡ. Các bồn chứa này đặc biệt cao đến mức mà cột
chất lỏng là lớn, cần được kiểm tra theo TCVN 8366 để kiểm tra xác
nhận sự phù hợp của chiều dày của
thân và đáy bồn chứa. Thân cũng cần được kiểm tra về sự phù hợp tại điểm
gắn các chân đỡ.
CHÚ THÍCH 4: Cần nghiên
cứu xem xét tăng chiều dày nếu hư hỏng có thể xảy ra do vận chuyển, xếp dỡ và
lắp đặt
5.7.5.4. Mối
hàn
Tất cả các mối hàn đều phải tuân theo
các yêu cầu và khuyến nghị dưới đây, nếu
thích hợp:
a) Thân bồn chứa
Mối hàn thân theo chiều dọc phải là mối
hàn giáp mép. Mối hàn thân theo chu vi nên là mối hàn giáp mép, nhưng có thể là
mối hàn chồng (xem Hình 2).
b) Đáy bồn chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các mối hàn ngang qua đáy bồn
chứa có thể là mối hàn chồng
một phía (với mối hàn phía bên trong) nếu bồn chứa tựa trên đáy bồn chứa, hoặc là mối
hàn giáp mép hoặc mối hàn chồng hai
phía nếu bồn chứa tựa
trên chân đỡ.
c) Đỉnh bồn chứa
Có thể sử dụng bất kỳ kiểu mối nối được minh họa
trên Hình 2 và Hình 3. Nếu bồn
chứa kết hợp với thông gió kiểu áp suất-chân không và chỉnh đặt áp suất lớn hơn 14 kPa,
mối nối giữa thân bồn chứa và đỉnh bồn chứa phải được gia cường như được
minh họa trên Hình 3 c) và
thiết kế phải phù hợp với EN 14015 hoặc tương đương. Yêu cầu này không áp dụng
cho bồn chứa có đường kính nhỏ hơn 3 m, hoặc cho bồn chứa có đầu dạng lồi hoặc
dạng gờ.
5.7.6. Bồn chứa
với các lớp bọc ngoài chống cháy
Các bồn chứa có các lớp bọc chống cháy
phải được thử nghiệm đạt các cấp cháy theo quy định.
CHÚ THÍCH: Các bồn chứa có các lớp bọc chống cháy, bao gồm cả các bồn
chứa “hình vòm"
tuân theo UL
2085 hoặc các tiêu chuẩn tương đương và các bồn chứa này được tổ chức Underwriters
Laboratories (UL) hoặc Factory Mutual (FM) công nhận về sự tương đương với cấp
cháy của Hoa Kỳ hoặc cáp cháy tương đương khác thì được xem là tuân
theo tiêu chuẩn này (cũng xem AS 1940).
5.8. Thử
nghiệm
5.8.1. Thử
kín
Từng bồn chứa phải được thử kín trước
khi sơn, phủ, hoặc xử lý tương tự, và phải trong tình trạng tốt vá kín chất lỏng
trước khi được đưa vào sử dụng. Phương pháp thử thủy tĩnh cần được sử dụng,
nhưng thử bằng không khí có thể được áp dụng trong các điều kiện được quy định ở
5.8.3 cho tất cả các loại bồn chứa trừ loại 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử thủy tĩnh phải được thực hiện với bồn
chứa theo hướng hoạt động của nó, nghĩa là, các bồn chứa đứng phải được thử ở
tư thế thẳng đứng, các bồn chứa ngang phải được thử ở tư thế nằm ngang.
CHÚ THÍCH: Mặt bên hoặc đầu phẳng
có thể được đỡ
trong quá trình thử, miễn là
phương pháp đỡ không cản trở việc
quan sát rò rỉ.
Thử thủy tĩnh phải được thực hiện theo các yêu cầu
sau đây, nếu thích hợp:
a) Đối với bồn chứa được thông hơi tự
do thuộc loại 1, 2 và 5, áp suất thử phải được tạo ra bởi bồn được nạp
nước vào và tác dụng thêm vào 1 m cột áp thủy tĩnh của nước. Khi bồn chứa có áp
suất nạp
hoặc
áp suất hoạt động vượt quá áp suất tương đương của 1 m cột áp thủy tĩnh của nước
phía trên đỉnh của bồn
chứa thì áp suất thử
phải là áp suất lớn nhất cộng với 1 m cột áp thủy tĩnh của nước.
b) Đối với bồn chứa được thông hơi tự
do thuộc loại 3, áp suất thử phải giống như ở a), ngoại trừ cột áp đặt thêm vào
phải giảm xuống còn 150
mm.
c) Khi lỗ thông hơi áp suất-chân không
hoặc lỗ thông hơi khẩn cấp được dùng cho bồn chứa, áp suất thử phải giống như ở a),
cộng thêm 35 kPa.
d) Áp suất thử phải được tác dụng
trong khoảng thời gian đủ dài để cho phép tất cả các chỗ rò rỉ phát triển
và quan sát được.
CHÚ THÍCH: Người mua bồn chứa được
phép quy định các áp suất thử cao hơn, nhưng thiết kế của bồn chứa cần được kiểm tra về khả
năng của nó để chịu được bất kỳ các áp suất đó.
5.8.3. Thử bằng
không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thử bằng không khí phải được áp
dụng chỉ cho các bồn chứa mới và tại cơ sở chế tạo.
b) Áp suất thử phải sao cho gây ra ứng
suất đạt tới mức tương
đương với ứng suất gây ra do áp suất
thử thủy tĩnh thích hợp, nhưng không được vượt quá 35 kPa.
c) Khi không khí dùng để thử được lấy từ nguồn
cung cấp có áp suất lớn hơn 35 kPa, áp suất phải được làm giảm bằng một thiết bị
giảm áp. Một áp kế, van an
toàn, hoặc thiết bị xả áp thủy
tĩnh, và một vòi xả
áp phải được lắp trên phía áp suất thấp.
d) Bồn chứa được nạp từ một điểm nạp
cao hơn thân bồn chứa 1 m thì phải được thử ở áp suất tổng bằng áp suất tại vị trí nạp cộng
với 1 m cột áp thủy tĩnh của nước.
e) Thiết bị xả áp phải có khả năng xả lượng cấp lớn
nhất của thiết bị giảm áp mà không làm áp suất tăng vượt quá 110 %.
f) Bồn chứa không bị thổi trong khi chịu
áp suất không khí.
g) Không khí để thử nghiệm
phải được đưa vào một cách từ từ và đều cho đến khi đạt được áp suất thử.
h) Áp suất thử phải được tác dụng trong khoảng thời
gian đủ dài để cho phép tất cả các chỗ rò rỉ phát triển và quan sát được.
5.9. Xếp dỡ
và vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Quai nâng có thể được cung cấp.
6. Bồn chứa khác
Bồn chứa loại 6 theo quy định của EN
14015 hoặc các tiêu chuẩn áp dụng khác theo thỏa thuận giữa người mua và nhà sản
xuất/nhà cung cấp (ví dụ theo API 620, API 650).

a) Mối hàn
giáp mép vuông góc khép kín hoặc vát mép, dạng chữ U,
V được hàn hai
phía

b) Mối hàn chồng
đắp đầy một phía, mối hàn chồng đắp đầy một phía
phía ngoài với 25 mm mối
hàn gián đoạn cách nhau không quá 300 mm về phía
trong, hoặc mối hàn chồng đắp đầy hai phía; khoảng chồng lên nhau nhỏ nhất A, bằng 12
mm hoặc bằng 1,5t, lấy giá trị nào lớn hơn; F bằng 5 x chiều dày
đáy bồn chứa hoặc lớn
hơn, nhưng không được nhỏ hơn 12 mm

c) Tất cả các
mối hàn tương đương chiều
dày
với
chiều dày của thân bồn chứa;
khoảng chồng lên nhau
nhỏ nhất A, bằng 12
mm hoặc bằng 1,5t, lấy giá trị nào lớn hơn; F bằng 5 x chiều dày đáy bồn
chứa hoặc
lớn hơn,
nhưng không được
nhỏ hơn 12 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Hàn đắp đầy; t không
nhỏ hơn chiều dày
thân bồn chứa; F bằng 5 x chiều dày đáy bồn chứa hoặc
lớn hơn, nhưng
không được nhỏ hơn 12 mm

e) Mối hàn đắp
đầy hai phía; khoảng chồng lên nhau nhỏ nhất B, bằng 12
mm hoặc bằng 1,5t, lấy giá trị nào lớn hơn

f) Mối hàn
giáp mép theo chu vi vuông góc khép kín hoặc vát mép, dạng
chữ U, V được hàn hai phía với thấu hoàn toàn và
nóng chảy toàn bộ. Nếu các đáy bồn chứa có chiều dày khác với thân bồn chứa,
thì tấm dày hơn được vát xiên như
thể hiện trên hình vẽ
Hình 2 - Các
mối nối điển hình cho
các bồn chứa (kết thúc)

Hình 3 - Các bồn
chứa đứng - Các kiểu mối nối nóc bốn chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
Thông tin do người mua cung cấp
Người mua phải cung cấp cho nhà sản xuất
bồn chứa các thông tin cần thiết để chế tạo bồn chứa như
a) Bồn chứa sẽ đặt nổi trên mặt đất hoặc
được đặt ngầm một phần hoặc hoàn toàn dưới đất.
b) Loại và tính chất của quy định nạp được
yêu cầu.
c) Áp suất thử nghiệm, hoặc cột áp chất
lỏng, hoặc áp suất làm việc.
d) Loại và vị trí của chỗ nối xả cạn.
e) Quy định thông hơi như:
loại, kích cỡ, dung tích, quy định cho bất kỳ sự mở rộng thông
hơi nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Nếu có yêu cầu chứng nhận thử
nghiệm.
h) Nếu có yêu cầu hiệu chuẩn bồn chứa
hoặc bộ chỉ báo mức chất lỏng.
i) Bất kỳ sự hoàn thiện hoặc lớp phủ bảo vệ nào
được yêu cầu.
j) Khối lượng riêng của chất lỏng nếu
vượt quá 1000 kg/m3.
k) Bất kỳ yêu cầu đặc biệt nào liên
quan đến các giá đỡ.
I) Loại chất lỏng được chứa.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
ISO 2592 Determination of flash and
fire points - Cleveland open cup method (Xác định điểm cháy và
điểm chớp cháy-Phương pháp
cốc hở Cleveland);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS 4100 Steel structures (Kết cấu
thép);
AS/NZS 1020 The control of
undesirable static electricity (Kiểm soát điện tích tĩnh không
mong muốn);
AS/NZS 1170.2 Structural design
actions - Part 2: Wind actions (Các tác động thiết
kế kết cấu - Phần 2:
Tác động của gió);
API 620 Design and
construction of
Large,
Welded, Low-pressure storage Tanks (Thiết kế và chế tạo bồn chứa lớn, được hàn,
áp suất thấp);
API 650 Welded Steel Tanks for Oil
storage (Bồn chứa bằng thép được hàn dùng đề tồn chứa dầu);
UL 1316 Glass-Fibre-Reinforced
Underground storage Tanks for Petroleum Products, Alcohols, and
Alcohol-Gasoline Mixtures (Bồn chứa đặt ngầm dưới mặt đất bằng sợi thủy tinh
gia cường dùng cho sản phẩm dầu mỏ, cồn, và hỗn hợp cồn-xăng);
UL 2085 Protected Aboveground Tanks
for Flammable and Combustible Liquids (Bồn chứa đặt nổi trên mặt đất được bảo vệ
dùng cho chất lỏng dễ cháy và chất lỏng cháy
được).