TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7343
: 2003
XE
MÁY - LẮP ĐẶT ĐÈN CHIẾU SÁNG VÀ ĐÈN TÍN HIỆU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Mopeds - The installation of lighting and ligh-signalling devices -
Technical requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xe máy hai bánh không
có thùng bên cạnh, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h và/hoặc dung
tích xi lanh không lớn hơn 50 cm3 hoặc xe có đặc tính tương đương (sau đây gọi
tắt là xe).
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 6902:2001. Phương tiện giao thông đường bộ
- Đèn chiếu sáng phía trước có chùm sáng không đối xứng và lắp đèn sợi đốt
halogen (HS1) của mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 6955:2001. Phương tiện giao thông đường
bộ - Đèn chiếu sáng phía trước của mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê
duyệt kiểu. ECE 6 Uniform provisions concerning the approval of direction indicators
for motor vehicles and their trailers (Các qui định thống nhất liên quan đến
phê duyệt thiết bị báo rẽ cho xe cơ giới và moóc của chúng).
ECE 97Uniform provisions concerning the
approval of vehicle alarm systems (VAS) and of motor vehicles with regard to
their alarm systems (AS) (Các qui định thống nhất liên quan đến phê duyệt hệ
thống đèn của xe (VAS) và hệ thống đèn của xe cơ giới (AS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây được áp
dụng trong tiêu chuẩn này.
3.1 Phê duyệt xe (approval of a vehicle): Phê
duyệt kiểu xe liên quan tới số lượng và kiểu lắp đặt các đèn chiếu sáng và đèn
tín hiệu.
3.2 Kiểu xe (vehicle type): Loại xe gồm các xe
giống nhau về các đặc điểm cơ bản sau:
3.2.1 Kích thước, hình dạng bên ngoài của xe.
3.2.2 Số lượng và vị trí của các đèn chiếu
sáng và đèn tín hiệu.
3.2.3 Các xe sau đây vẫn được coi là “các xe
cùng kiểu”
3.2.3.1 Các xe khác với qui định 3.2.1 và
3.2.2 nhưng không đến mức phải thay đổi loại, số lượng, vị trí và tầm nhìn thấy
của các đèn, được qui định là cùng kiểu xe; và
3.2.3.2 Các xe có các đèn được phê duyệt theo
cùng một tiêu chuẩn.
3.3. Mặt phẳng ngang xe (transverse plane):
Mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Đèn (lamp): Trang bị được thiết kế để
chiếu sáng đường đi hoặc phát ra tín hiệu ánh sáng; trang bị chiếu sáng biển số
sau và các tấm phản quang cũng được coi là đèn.
3.5.1. Đèn tương đương (equivalent lamps): Đèn
có cùng một chức năng và được phê duyệt theo cùng một tiêu chuẩn, hoặc tuân
theo các yêu cầu giống nhau; các đèn như vậy có thể có đặc tính khác đèn được trang
bị trên xe tại thời điểm phê duyệt, với điều kiện là chúng thoả mãn yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
3.5.2. Đèn độc lập (independent lamps): Đèn
có bề mặt chiếu sáng, nguồn sáng và thân đèn riêng.
3.5.3 Đèn nhóm (grouped lamps): Các đèn có bề
mặt chiếu sáng và nguồn sáng riêng, nhưng có than đèn chung.
3.5.4. Đèn kết hợp (combined): Các đèn có các
bề mặt chiếu sáng riêng, nhưng có nguồn sáng và thân đèn chung.
3.5.5 Đèn tổ hợp (reciprocally incorporated):
Các đèn có các nguồn sáng riêng (hoặc một nguồn sáng duy nhất hoạt động theo
các nguyên tắc khác nhau), nhưng mặt chiếu sáng và thân đèn chung.
3.5.6. Đèn chiếu xa (driving lamp): Đèn sử
dụng để chiếu sáng đường phía trước xe với khoảng cách dài (thường gọi là đèn
pha).
3.5.7. Đèn chiếu gần (passing lamp): Đèn sử
dụng để chiếu sáng đường phía trước xe mà không gây chói mắt hoặc trở ngại cho
những người tham gia giao thông khác đang đến gần (thường gọi là đèn cốt).
3.5.8. Đèn vị trí trước (front position lamp):
Đèn sử dụng để chỉ sự có mặt của xe khi nhìn từ phía trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.10 Đèn báo rẽ (direction-indicator lamp):
Đèn sử dụng để chỉ cho người tham gia giao thông khác biết người lái có ý định
rẽ sang phải hoặc sang trái.
Đèn báo rẽ còn có thể được sử dụng theo các
quy định của ECE 97.
3.5.11 Đèn phanh (stop lamp): Đèn sử dụng để
báo cho người tham gia giao thông khác biết người lái đang phanh xe.
3.5.12 Đèn vị trí sau (rear position lamp):
Đèn sử dụng để chỉ sự có mặt của xe khi nhìn từ phía sau.
3.5.13 Đèn biển số sau
(rear-registration-plate illuminating device): Đèn được sử dụng để chiếu sáng
khoảng trống dành cho biển số phía sau, đèn này có thể bao gồm một số bộ phận
quang học.
3.6. Bề mặt phát sáng (light emitting surface)
của đèn chiếu sáng hoặc đèn tín hiệu: Toàn bộ hoặc một phần bề mặt ngoài của
vật liệu (kính đèn) trong suốt theo công bố của nhà sản xuất đèn trên bản vẽ,
xem phụ lục C.
3.7 Bề mặt chiếu sáng (illuminating surface)
(xem phụ lục C)
3.7.1. Bề mặt chiếu sáng của đèn chiếu sáng
(illuminating surface of a lighting device):(xem 3.5.6, 3.5.7) Hình chiếu thẳng
góc của toàn bộ khẩu độ của mặt phản xạ trên một mặt phẳng ngang (vuông góc với
mặt phẳng trung tuyến dọc xe). Nếu đèn chiếu sáng không có mặt phản xạ hoặc của
"vật kính chiếu" trong trường hợp đèn chiếu sáng phía trước có mặt
phản xạ elipsoi thì áp dụng định nghĩa nêu tại
3.7.2. Nếu bề mặt phát sáng của đèn chỉ mở
rộng trên một phần của toàn bộ khẩu độ của mặt phản xạ thì chỉ sử dụng hình
chiếu của phần này trong tính toán. Trong trường hợp sử dụng đèn chiếu gần, bề
mặt chiếu sáng được giới hạn về phía đường ranh giới bởi hình chiếu thấy được
của đường ranh giới trên kính đèn. Nếu mặt phản xạ và kính đèn có thể điều
chỉnh được so với nhau thì nên sử dụng lượng điều chỉnh trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.3. Bề mặt chiếu sáng của tấm phản quang
(illuminating surface of reflex reflector): (xem 3.5.9) Hình chiếu vuông góc
của tấm phản quang trên mặt phẳng vuông góc với trục chuẩn của nó và được giới
hạn bởi các mặt phẳng gắn với các phần ngoài cùng của hệ thống quang học của
tấm phản quang và song song với trục này; để xác định các giới hạn trên, dưới và
bên cạnh của tấm phản quang, chỉ được sử dụng các mặt phẳng nằm ngang và thẳng
đứng.
3.8. Bề mặt phát sáng biểu kiến (apparent surface)
đối với hướng quan sát xác định: Hình chiếu vuông góc của:
- đường ranh giới của bề mặt phát sáng được
chiếu lên bề mặt ngoài của kính đèn (a-b),
- hoặc bề mặt phát sáng (c-d), trong mặt
phẳng vuông góc với hướng quan sát và tiếp xúc với điềm ngoài cùng của kính đèn
(xem phụ lục C).
3.9 Trục chuẩn (axis of reference hoặc
reference axis): Trục đặc trưng của đèn do nhà sản xuất đèn qui định để làm hướng
chuẩn (H = 0o , V = 0o) cho các góc trường để đo đặc tính quang học và để lắp đặt
đèn trên xe.
3.10 Tâm chuẩn (centre of reference): Giao
điểm giữa trục chuẩn và bề mặt phát sáng bên ngoài, do nhà sản xuất đèn qui
định.
3.11 Góc tầm nhìn (angles of geometric
visibility): Các góc xác định phạm vi góc khối nhỏ nhất mà trong phạm vi đó bề mặt
phát sáng biểu kiến của đèn phải được nhìn thấy rõ; phạm vi góc khối này được
xác định bởi các chỏm cầu có tâm trùng với tâm chuẩn của đèn và đường xích đạo
song song với đường xe chạy. Các chỏm cầu được xác định theo trục chuẩn; góc
nằm ngang tương ứng với kinh độ và góc thẳng đứng tương ứng với vĩ độ.
Không cho phép có vật cản ở trong góc tầm nhìn làm cản trở tới sự truyền ánh
sáng của bất kỳ phần nào của bề mặt phát sáng biểu kiến của đèn. Không tính đến
vật cản xuất hiện bên trong góc tầm nhìn khi đèn đã được phê duyệt kiểu.
Nếu, khi đèn được lắp đặt, có một phần bề mặt
phát sáng biểu kiến nào đó của đèn bị một phần nào khác của xe che khuất, phải
chứng minh phần đèn này khi không bị che khuất vẫn phù hợp với các giá trị
quang học được quy định cho phê duyệt đèn như một khối quang học (xem phụ lục
C). Tuy nhiên, khi phần góc tầm nhìn đứng dưới mặt phẳng nằm ngang có thể giảm
xuống còn 5o (đèn cao hơn mặt đỡ xe ít nhất là 750 mm) thì phần góc đo đặc tính
quang học của khối quang học dưới mặt phẳng nằm ngang có thể được giảm xuống
còn 5o.
3.12. Mép ngoài cùng (extreme outer edge) ở
mỗi bên của xe: Mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc xe, tiếp giáp
với phần ngoài cùng bên cạnh của xe, không tính đến hình chiếu của gương chiếu
hậu, đèn báo rẽ, đèn vị trí và tấm phản quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14. Đèn đơn (a single lamp): Đèn hoặc một phần
của đèn, có một chức năng và một bề mặt phát sáng biểu kiến theo hướng trục
chuẩn (xem 3.8) và có một hoặc nhiều nguồn sáng.
Đối với việc lắp đặt đèn, đèn đơn còn là cụm hai
đèn độc lập hoặc đèn nhóm giống nhau hay không giống nhau, có cùng chức năng,
nếu chúng được lắp đặt sao cho hình chiếu bề mặt phát sáng biểu kiến của chúng
theo hướng trục chuẩn không nhỏ hơn 60% hình chữ nhật nhỏ nhất ngoại tiếp (bao
quanh) với bề mặt phát sáng biểu kiến này theo hướng trục chuẩn. Trong trường
hợp này, từng đèn được phê duyệt như là đèn kiểu đơn. Định nghĩa này không áp
dụng cho đèn chiếu xa, đèn chiếu gần.
3.15. Khoảng cách giữa hai đèn hướng về cùng
một phía (distance between two lamps which face in the same direction): Khoảng cách
ngắn nhất giữa hai bề mặt phát sáng biểu kiến theo hướng trục chuẩn. Nếu khoảng
cách giữa các đèn thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này, không cần xác định
chính xác các cạnh (mép) của các bề mặt phát sáng biểu kiến.
3.16. Đèn báo hiệu làm việc (operating’
tell-tale): Báo hiệu chỉ rõ rằng thiết bị đã được mở và đang hoạt động đúng.
3.17. Đèn báo hiệu đóng mạch (circuit-closed’
tell-tale): Báo hiệu chỉ rõ rằng thiết bị đã được mở nhưng không chỉ rõ nó đang
hoạt động đúng hay không đúng.
3.18 Đèn tuỳ chọn (optional lamp): Đèn mà
việc lắp đặt chúng hay không tuỳ thuộc vào nhà sản xuất.
3.19 Mặt đỗ xe (ground): Bề mặt nằm ngang để
đỗ xe.
3.20 Trang bị (device): Bộ phận hoặc tổ hợp
các bộ phận được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nào đó.
4. Tài liệu kỹ thuật
và mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu kỹ thuật kèm theo mẫu phải chỉ rõ
các yêu cầu sau:
4.1.1..Mô tả kiểu xe theo các bộ phận được
nêu rõ tại 3.2.1 và 3.2.2; kiểu xe đã xác định phải được chỉ rõ.
4.1.2 Danh mục các đèn chiếu sáng và đèn tín
hiệu mà nhà sản xuất dự định trang bị; danh mục phải bao gồm nhiều loại đèn cho
từng chức năng. Mỗi loại phải được xác định đúng (có dấu phê duyệt nếu được phê
duyệt, tên của nhà sản xuất, ...), ngoài ra danh mục phải bao gồm chú giải bổ sung:
“hoặc các đèn tương đương” đối với từng chức năng .
4.1.3. Sơ đồ tổng thể lắp đặt đèn chiếu sáng
và đèn tín hiệu, chỉ rõ vị trí của các loại đèn khác nhau trên xe
4.1.4. Nếu cần, bản vẽ hoặc các bản vẽ của từng
đèn chỉ rõ bề mặt chiếu sáng như định nghĩa tại
3.7.1, bề mặt phát sáng như định nghĩa tại
3.6, trục chuẩn như định nghĩa tại 3.9 và tâm chuẩn như định nghĩa tại 3.10.
4.2. Mẫu thử
Xe không tải đã lắp đặt đầy đủ đèn chiếu
sáng, đèn tín hiệu như đã nêu trong 4.1.2 và đại diện cho kiểu xe xin chứng
nhận phải được gửi tới phòng thử nghiệm có thẩm quyền hoặc phòng thử nghiệm được
cơ quan có thẩm quyền công nhận để tiến hành các thử nghiệm.
5. Yêu cầu kỹ thuật
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Đèn chiếu sáng phải được lắp đặt sao cho
dễ dàng thực hiện việc điều chỉnh chính xác hướng của đèn.
5.3. Đối với tất cả các đèn tín hiệu, kể cả
các đèn lắp bên thành xe, trục chuẩn của đèn khi đã lắp vào xe phải song song với
mặt phẳng chịu tải của xe trên đường. Ngoài ra, trục chuẩn của các tấm phản
quang bên cạnh phải vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc xe và trục chuẩn
của các đèn tín hiệu khác thì song song với mặt phẳng này. Cho phép sai số 3o
đối với mỗi hướng. Đèn tín hiệu còn phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật lắp đặt
riêng của nhà sản xuất, nếu có.
5.4. Trong trường hợp không có các hướng dẫn
riêng, chiều cao và hướng của đèn phải được kiểm tra lại với xe không tải nằm
trên mặt phẳng nằm ngang, mặt phẳng trung tuyến dọc xe phải thẳng đứng và tay
lái ở vị trí tương ứng với chuyển động thẳng về phía trước. áp suất của lốp xe
được qui định bởi nhà sản xuất đối với các điều kiện chất tải riêng theo yêu
cầu của tiêu chuẩn này.
5.5. Trong trường hợp không có hướng dẫn
riêng:
5.5.1. Các đèn đơn hoặc các tấm phản quang
phải được lắp đặt sao cho tâm chuẩn của chúng nằm trên mặt phẳng trung tuyến
dọc xe
5.5.2. Các đèn tạo thành một cặp và có cùng
chức năng phải:
5.5.2.1. Được lắp đặt với cùng độ cao đối
xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
5.5.2.2. Đối xứng với nhau qua mặt phẳng
trung tuyến dọc xe.
5.5.2.3. Thoả mãn yêu cầu về mầu sắc giống
nhau, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Các đèn có thể được ghép nhóm, kết hợp
hoặc tổ hợp với đèn khác với điều kiện chúng thoả mãn tất cả các yêu cầu về
màu, vị trí, hướng, tầm nhìn, nối điện và các yêu cầu khác (nếu có) cho từng
đèn.
5.7. Độ cao lớn nhất so với mặt đất phải được
đo từ điểm cao nhất và độ cao nhỏ nhất phải được đo từ điểm thấp nhất của bề
mặt phát sáng biểu kiến theo hướng trục chuẩn. Đối với đèn chiếu gần, độ cao
nhỏ nhất so với mặt đất phải được đo từ điểm thấp nhất của bộ phận phát sáng có
hiệu quả của hệ thống quang học (ví dụ: kính phản xạ, kính đèn, vật kính chiếu)
sử dụng độc lập.
Nếu độ cao (lớn nhất và nhỏ nhất) so với mắt
đất hoàn toàn thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì không cần xác định
chính xác các cạnh của các bề mặt. Khi xét đến khoảng cách giữa các đèn thì vị trí,
(xét về chiều rộng), phải được xác định theo các cạnh bên trong của bề mặt phát
sáng biểu kiến theo hướng trục chuẩn. Xét về chiều rộng nếu vị trí hoàn toàn
thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì thì không cần xác định chính xác
các cạnh của các bề mặt.
5.8. Trong trường hợp không có hướng dẫn
riêng, chỉ cho phép đèn báo rẽ và tín hiệu cảnh báo xe gây nguy hiểm là đèn
nhấp nháy.
5.9. Đèn đỏ không được nhìn thấy từ phía trước
và đèn trắng không được nhìn thấy từ phía sau. Việc tuân thủ yêu cầu này phải được
kiểm tra lại như chỉ dẫn ở phần dưới (xem hình vẽ của phụ lục D):
5.9.1 Tầm nhìn thấy đèn đỏ từ phía trước: đèn
đỏ không được nhìn thấy trực tiếp khi người quan sát di chuyển trong vùng 1 của
mặt phẳng ngang xe cách điểm trên cùng của xe 25 m về phía trước.
5.9.2. Tầm nhìn thấy đèn trắng từ phía sau:
đèn trắng không được nhìn thấy trực tiếp khi người quan sát di chuyển trong
vùng 2 của mặt phẳng ngang xe cách điểm cuối cùng của xe 25 m về phía sau.
5.9.3 Vùng 1 và 2 để khảo sát trực tiếp của
người quan sát được giới hạn bởi các mặt phẳng sau:
5.9.3.1. Theo chiều cao, bởi hai mặt phẳng nằm
ngang có độ cao tương ứng so với mặt đất 1 m và 2,2 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Việc nối điện cho đèn phải đảm bảo để
đèn vị trí trước hoặc đèn chiếu gần (nếu không có đèn vị trí trước) và đèn vị
trí sau và đèn biển số sau được bật hoặc tắt đồng thời.
5.11. Trong trường hợp không có hướng dẫn
riêng, việc nối điện phải đảm bảo sao cho đèn chiếu xa, đèn chiếu gần không thể
cùng được bật; trừ khi các đèn nêu trong 5.10 cũng được bật. Tuy nhiên, yêu cầu
này không cần thiết phải được thoả mãn trong trường hợp đèn chiếu xa và đèn
chiếu gần phát sáng cảnh báo bằng cách bật công tắc đèn chiếu gần ngắt quãng
trong khoảng thời gian ngắn hoặc bật công tắc đèn chiếu xa ngắt quãng trong
khoảng thời gian ngắn, hoặc bật đèn chiếu xa và đèn chiếu gần xen kẽ trong
khoảng thời gian ngắn.
5.12. Đèn báo hiệu (báo hiệu làm việc và báo
hiệu đóng mạch)
5.12.1 Mỗi đèn báo hiệu phải bố trí sao cho
người lái nhìn thấy dễ dàng khi ở vị trí lái thông thường.
5.12.2. Đèn báo hiệu đóng mạch được qui định theo
tiêu chuẩn này, có thể được thay thế bằng đèn báo hiệu làm việc.
5.13 Mầu của ánh sáng
Màu của ánh sáng theo tiêu chuẩn này phải
theo qui định dưới đây:
Đèn chiếu xa. trắng
Đèn chiếu gần. trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm phản quang phía trước không phải hình tam
giác. trắng
Tấm phản quang bên cạnh không phải hình tam
giác. hổ phách, phía trước hổ phách hoặc đỏ, phía sau
Tấm phản quang lắp trên bàn đạp (pedal). hổ
phách
Tấm phản quang phía sau không phải hình tam
giác. đỏ
Đèn báo rẽ. hổ phách
Đèn phanh. đỏ
Đèn vị trí sau. đỏ
Đèn biển số sau. trắng
5.14 Để phê duyệt theo tiêu chuẩn này, mỗi xe
phải được trang bị các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.2 Đèn vị trí sau (qui định trong 6.10).
5.14.3 Tấm phản quang bên cạnh không phải
hình tam giác (qui định trong 6.5).
5.14.4 Tấm phản quang phía sau không phải
hình tam giác (qui định trong 6.7).
5.14.5 Tấm phản quang lắp trên bàn đạp (qui
định trong 6.6), chỉ áp dụng cho xe có bàn đạp.
5.14.6. Đèn phanh (qui định trong 6.9).
5.14.7. Đèn biển số sau, đối với xe phải lắp
biển số (qui định trong 6.11).
5.15. Ngoài ra, có thể lắp các đèn chiếu sáng
và đèn tín hiệu sau đây:
5.15.1. Đèn chiếu xa (quy định trong 6.1)
5.15.2. Đèn vị trí trước (qui định trong
6.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15.4. Đèn báo rẽ (qui định trong 6.8).
5.16. Việc lắp đặt mỗi một đèn chiếu sáng và
đèn tín hiệu đã đề cập trong 5.14 và 5.15 phải phù hợp với yêu cầu tương ứng
trong điều 6 của tiêu chuẩn này.
5.17. Không được lắp đặt các đèn chiếu sáng và
đèn tín hiệu khác với các đèn được quy định trong
5.14 và 5.15 trừ đèn biển số (đối với xe phải
lắp và chiếu sáng biển số).
6. Yêu cầu kỹ thuật
riêng
6.1. Đèn chiếu xa
6.1.1. Số lượng
Một hoặc hai đèn chiếu xa đã được phê duyệt
kiểu theo TCVN 6955:2001, TCVN 6902:2001.
6.1.2. Bố trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Vị trí
6.1.3.1 Theo chiều rộng:
6.1.3.1.1. Đèn chiếu xa độc lập có thể được
lắp ở trên hoặc dưới hoặc bên cạnh một đèn trước khác; nếu lắp ở trên hoặc dưới
đèn trước khác thì tâm chuẩn của đèn chiếu xa phải nằm trên mặt phẳng trung
tuyến dọc xe. Nếu các đèn này được lắp cạnh nhau thì tâm chuẩn của chúng phải đối
xứng qua mặt mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
6.1.3.1.2 Đèn chiếu xa tổ hợp với một đèn trước
khác phải được lắp đặt sao cho tâm chuẩn của chúng nằm trên mặt phẳng trung tuyến
dọc xe. Tuy nhiên, khi xe cũng được lắp một đèn chiếu gần độc lập hoặc đèn
chiếu gần tổ hợp với một đèn vị trí trước sát cạnh đèn chiếu xa thì tâm chuẩn
của chúng phải đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
6.1.3.1.3 Hai đèn chiếu gần trong đó có một
hoặc cả hai tổ hợp với một đèn trước khác phải được lắp sao cho tâm chuẩn của
chúng đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
6.1.3.2 Theo chiều dài: lắp ở phía trước của
xe. Yêu cầu này được coi là thoả mãn nếu ánh sáng phát ra không gây ảnh hưởng trực
tiếp hoặc gián tiếp cho lái xe qua gương chiếu hậu và/hoặc qua các bề mặt phản
quang khác của xe.
6.1.3.3 Trong tất cả các trường hợp, khoảng
cách giữa cạnh của bề mặt chiếu sáng của đèn chiếu xa độc lập và của bề mặt
chiếu sáng của đèn chiếu gần không được lớn hơn 200 mm.
6.1.3.4 Khoảng cách giữa các bề mặt chiếu
sáng của hai đèn chiếu xa không đượclớn hơn 200 mm.
6.1.4 Tầm nhìn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5 Hướng
Phía trước. Đèn có thể chuyển động cùng với
tay lái.
6.1.6 Không thể kết hợp với đèn bất kỳ khác.
6.1.7 Nối điện
Đèn chiếu gần có thể vẫn còn bật cùng với đèn
chiếu xa.
6.1.8 Đèn báo hiệu đóng mạch
Bắt buộc, đèn báo hiệu màu xanh da trời không
nhấp nháy.
6.2. Đèn chiếu gần
6.2.1 Số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Bố trí
Không có yêu cầu đặc biệt.
6.2.3 Vị trí
6.2.3.1 Theo chiều rộng:
6.2.3.1.1 Đèn chiếu gần độc lập có thể được
lắp đặt ở trên, ở dưới hoặc bên cạnh một đèn trước khác; nếu lắp ở trên hoặc dưới
đèn trước khác thì tâm chuẩn của đèn chiếu gần phải nằm trên mặt phẳng trung
tuyến dọc xe. Nếu các đèn này được lắp cạnh nhau thì tâm chuẩn của chúng phải
đối xứng qua mặt mặt phẳng trung tuyến dọc.
6.2.3.1.2. Đèn chiếu gần tổ hợp với một đèn trước
khác phải được lắp đặt sao cho tâm chuẩn của chúng nằm trên mặt phẳng trung
tuyến dọc xe. Tuy nhiên, khi xe cũng được lắp một đèn chiếu xa độc lập hoặc đèn
chiếu xa tổ hợp với đèn vị trí trước sát cạnh đèn chiếu gần thì tâm chuẩn của
chúng phải đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
6.2.3.1.3 Hai đèn chiếu gần trong đó có một
hoặc cả hai tổ hợp với một đèn trước khác phải được lắp sao cho tâm chuẩn của
chúng đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
6.2.3.2. Theo chiều cao: không được thấp hơn
500 mm và cũng không được cao hơn 1200 mm so với mặt đất.
6.2.3.3 Theo chiều dài: ở phía trước của xe.
Yêu cầu này được coi như thoả mãn nếu ánh sáng phát ra không gây ảnh hưởng trực
tiếp hay gián tiếp cho người lái qua gương chiếu hậu và/hoặc qua bề mặt phản
quang khác của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Tầm nhìn
Xác định bởi góc và được qui định tại
3.11.
= 15o phía trên và
=10o phía dưới.
= 450 sang phía
trái và sang phía phải, đối với đèn đơn.
= 450 bên ngoài và
= 100 bên trong, đối với từng đèn
đôi.
Sự hiện diện của các phần hoặc bộ phận khác
của thiết bị gần đèn chiếu sáng phía trước không được làm tăng tác động phụ gây
cản trở những người tham gia giao thông khác.
6.2.5 Hướng
Phía trước. Đèn có thể chuyển động cùng với
tay lái.
6.2.6 Không thể kết hợp với bất cứ đèn nào
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tắc để chuyển sang đèn chiếu gần phải
đồng thời tắt đèn chiếu xa.
6.2.8 Đèn báo hiệu làm việc
Tuỳ chọn, mạch kín, màu xanh lá cây, không
nhấp nháy.
6.3 Đèn vị trí trước
6.3.1 Số lượng
Một hoặc hai đèn.
6.3.2 Bố trí
Không có yêu cầu đặc biệt.
6.3.3. Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn vị trí trước độc lập có thể được lắp ở
trên hoặc ở dưới hoặc bên cạnh một đèn trước khác; nếu lắp ở trên hoặc dưới đèn
trước khác thì tâm chuẩn của đèn vị trí trước phải nằm trên mặt phẳng trung
tuyến dọc xe. Nếu các đèn nàỳ lắp bên cạnh nhau thì tâm chuẩn của chúng phải đối
xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
Đèn vị trí trước tổ hợp với một đèn trước
khác phải được lắp đặt sao cho tâm chuẩn của chúng nằm trên mặt phẳng trung
tuyến dọc xe. Tuy nhiên, khi xe cũng được lắp một đèn trước khác sát cạnh đèn
vị trí trước, tâm chuẩn của chúng phải đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc
xe.
Hai đèn vị trí trước trong đó có một hoặc cả
hai tổ hợp với một đèn trước khác phải được lắp sao cho tâm chuẩn của chúng đối
xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
6.3.3.2 Theo chiều cao: không thấp hơn 350 mm
và cũng không cao hơn 1200 mm so với mặt đất.
6.3.3.3 Theo chiều dài: ở phía trước của xe.
6.3.4 Tầm nhìn
Góc phương đứng: 150 và thấp hơn, tuy nhiên
góc đứng phía dưới đường ngang có thể giảm xuống còn
5o nếu độ cao của đèn nhỏ hơn 750 mm. Góc phương
ngang:
-. Đối với đèn đơn: 80o về phía trái và phía
phải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5 Hướng
Phía trước. Đèn có thể chuyển động cùng với
tay lái.
6.3.6 Đèn báo hiệu đóng mạch
Tuỳ chọn, mạch kín, màu xanh lá cây không
nhấp nháy.
6.3.7 Yêu cầu khác
Không có.
6.4 Tấm phản quang phía trước, không phải
hình tam giác
6.4.1 Số lượng
Một tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có yêu cầu đặc biệt.
6.4.3. Vị trí
Theo chiều cao: không thấp hơn 400 mm và cũng
không cao hơn 1200 mm so với mặt đất.
6.4.4 Tầm nhìn
Góc phương ngang: 300 về bên trái và bên phải
Góc phương đứng: 150 bên trên và bên dưới đường
ngang.
Tuy nhiên, góc phương đứng bên dưới đường ngang
có thể giảm xuống còn 50 nếu độ cao của tấm phản quang nhỏ hơn 750 mm.
6.4.5 Hướng
Phía trước. Tấm phản quang có thể chuyển động
cùng với tay lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có.
6.5 Tấm phản quang bên cạnh, không phải hình
tam giác
6.5.1 Số lượng mỗi bên
Một hoặc hai tấm.
6.5.2 Bố trí
Không có yêu cầu đặc biệt.
6.5.3. Vị trí
Phía bên của xe
Theo chiều cao: không thấp hơn 300 mm và cũng
không cao hơn 1000 mm so với mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.4 Tầm nhìn
Góc phương ngang: 300 về phía trước và về
phía sau.
Góc phương đứng: 150 bên trên và bên dưới mặt
phẳng nằm ngang.
Tuy nhiên, góc phương đứng bên dưới mặt phẳng
nằm ngang có thể giảm xuống còn 50 nếu độ cao của tấm phản quang nhỏ hơn 750
mm.
6.5.5 Hướng
Hướng ra ngoài. Trục chuẩn của tấm phản quang
phải vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc xe. Tấm phản quang bên cạnh ở phía
trước có thể chuyển động cùng với tay lái.
6.6 Tấm phản quang lắp trên bàn đạp
6.6.1 Số lượng
Bốn tấm hoặc bốn nhóm tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có yêu cầu đặc biệt.
6.6.3 Yêu cầu khác
Mặt ngoài của bề mặt chiếu sáng của tấm phản
quang phải nằm trong rãnh của thân bàn đạp.
Tấm phản quang phải được lắp vào thân bàn đạp
sao cho nhìn thấy chúng một cách rõ ràng từ phía trước và từ phía sau xe. Trục chuẩn
của từng tấm phản quang phải vuông góc với trục bàn đạp, hình dạng của tấm phải
quang phải phù hợp với hình dạng của thân bàn đạp.
Tấm phản quang trên bàn đạp chỉ được lắp cho
các xe có bàn đạp có thể được sử dụng để cung cấp lực kéo thay cho động cơ khi
cần.
Không được lắp tấm phản quang vào các bàn đạp
của cơ cấu điều khiển, bộ phận để chân của người lái và người cùng đi.
Chúng phải được nhìn thấy rõ từ phía trước và
từ phía sau.
6.7 Tấm phản quang phía sau, không phải hình
tam giác
6.7.1 Số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2 Bố trí
Không có yêu cầu đặc biệt.
6.7.3. Vị trí
Theo chiều cao: không thấp hơn 250 mm và cũng
không cao hơn 900 mm so với mặt đất. Theo chiều dài: Phía sau của xe
6.7.4 Tầm nhìn
Góc nằm ngang:
-. Đối với tấm đơn: 300 về bên trái và bên
phải,
- Đối với tấm đôi: 300 về bên ngoài và 100
bên trong,
Góc thẳng đứng: 150 bên trên và bên dưới mặt
phẳng nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.5 Hướng
Phía sau.
6.8. Đèn báo rẽ
6.8.1 Số lượng
Hai đèn mỗi bên.
6.8.2 Bố trí
Hai đèn báo rẽ trước (loại 111)). Hai đèn báo
rẽ sau (loại 121) ).
6.8.3 Vị trí
6.8.3.1 Theo chiều rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai tâm bề mặt
chiếu sáng phải bằng 300 mm (250 mm nếu công suất của đèn không nhỏ hơn 8 W).
(2) Các đèn báo rẽ phải nằm ngoài mặt phẳng
thẳng đứng dọc xe tiếp tuyến với mép ngoài cùng của bề mặt chiếu sáng của đèn
chiếu sáng phía trước.
1) Có thể được thay bằng các đèn báo rẽ tương
ứng loại 1 và 2 được qui định trong ECE 6.
(3) Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai tâm bề mặt
chiếu sáng của các đèn báo rẽ và đèn chiếu gần, gần với một đèn khác nhất phải
tuân theo bảng sau:
Cường độ sáng nhỏ
nhất của đèn báo rẽ (cd)
Khoảng cách nhỏ
nhất (mm)
90
75
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
20
400

Đối với đèn báo rẽ sau, khoảng cách nhỏ nhất
giữa hai tâm bề mặt chiếu sáng phải bằng 150 mm.
6.8.3.2 Theo chiều cao: không thấp hơn 350 mm
và không cao hơn 1200 mm so với mặt đất.
6.8.3.3. Theo chiều dài: khoảng cách hướng về
phía trước giữa tâm chuẩn của đèn báo rẽ sau và mặt phẳng ngang giới hạn phía
sau cùng của chiều dài toàn bộ xe không được lớn hơn 300 mm.
6.8.4 Tầm nhìn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc phương đứng: 15o trên và dưới mặt phẳng
nằm ngang.
Tuy nhiên, góc phương đứng ở phía dưới mặt
phẳng nằm ngang có thể giảm đến 5o nếu độ cao của đèn nhỏ hơn 750 mm.
6.8.5 Hướng
Đèn báo rẽ trước có thể chuyển động cùng với
tay lái.
6.8.6 Không thể kết hợp với bất cứ đèn nào
khác.
6.8.7 Không thể tổ hợp với mọi loại đèn khác.
6.8.8 Nối điện
Các đèn báo rẽ phải được bật sáng không phụ
thuộc vào các đèn khác. Tất cả các đèn báo rẽ ở một phía của xe phải được mở và
tắt bởi cùng một công tắc.
6.8.9 Yêu cầu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.9.1 Trong trường hợp tất cả các xe cung
cấp dòng điện một chiều cho đèn báo rẽ, tần số ánh sáng nhấp nháy phải bằng 90
lần/ phút 30 lần / phút.
6.8.9.1.1 Sự nhấp nháy của đèn báo rẽ ở cùng
một phía của xe có thể đồng thời hoặc lần lượt.
6.8.9.1.2 Sau khi bật công tắc đèn không quá
một giây, phải xuất hiện ánh sáng và cũng không nhiều hơn 1,5 giây để tắt ánh
sáng đầu tiên.
6.8.9.2. Trong trường hợp xe cung cấp dòng
điện xoay chiều cho đèn báo rẽ, với vận tốc của động cơ trong khoảng từ 50% đến
100% của vận tốc tương ứng với vận tốc thiết kế lớn nhất của xe thì tần số ánh
sáng nhấp nháy phải bằng 90 lần/phút
30 lần/phút.
6.8.9.2.1 Sự nhấp nháy của đèn báo rẽ ở cùng
một bên của xe có thể đồng thời hoặc lần lượt.
6.8.9.2.2. Sau khi bật công tắc đèn không quá
một giây, đèn phải sáng và cũng không quá 1,5 giây đèn tắt ánh sáng đầu tiên.
6.8.9.3 Trong trường hợp xe cung cấp dòng
điện xoay chiều cho đèn báo rẽ, với vận tốc của động cơ nằm trong khoảng từ vận
tốc không tải (được chỉ rõ bởi nhà sản xuất) đến 50% vận tốc của động cơ tương ứng
tới vận tốc lớn nhất của xe thì tần số ánh sáng nhấp nháy phải nằm trong khoảng
từ 90 lần/phút – 45 lần/phút đến 90 lần/phút + 30 lần/phút.
6.8.9.3.1 Sự nhấp nháy của đèn báo rẽ ở cùng
một bên của xe có thể đồng thời hoặc lần lượt.
6.8.9.3.2. Sau khi bật công tắc đèn không quá
một giây, đèn phải sáng và cũng không quá 1,5 giây đèn tắt ánh sáng đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.11 Đèn báo hiệu làm việc
Bắt buộc. Nếu người lái không nhìn thấy đèn
báo rẽ: Khi hoạt động có màu xanh, nhấp nháy và/hoặc âm thanh. Trong trường hợp
một đèn báo rẽ hỏng, đèn báo hiệu làm việc phải ngừng nhấp nháy, lưu lại sự
phát sáng một thời gian hoặc thay đổi tần số nhấp nháy.
6.9. Đèn phanh
6.9.1. Số lượng
Một hoặc hai đèn.
6.9.2. Bố trí
Không có yêu cầu đặc biệt.
6.9.3 Vị trí
6.9.3.2 Theo chiều cao: không thấp hơn 250 mm
và không cao hơn 1500 mm so với mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.4. Tầm nhìn
Góc phương ngang:
- Đối với đèn đơn: 45o về phía trái và phía
phải
- Đối với đèn đôi (hai đèn): có thể bằng 800 bên
ngoài và 450 bên trong
Góc thẳng đứng: 15o ở trên và dưới đường nằm ngang.
Tuy nhiên, góc thẳng đứng dưới đường nằm ngang có thể giảm xuống còn 5o nếu
chiều cao của đèn thấp hơn 750 mm.
6.9.5. Hướng
Hướng về phía sau của xe.
6.9.6. Nối điện
Phải phát sáng khi phanh xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ sáng của đèn phanh phải lớn hơn rõ
rệt so với cường độ sáng của đèn vị trí sau hoặc trường hợp đèn phanh được bố
trí chung với đèn vị trí sau thì khi làm việc, cường độ sáng của đèn phanh phải
lớn hơn 3 lần với đèn vị trí sau.
6.9.8 Đèn báo hiệu đóng mạch
Không được phép sử dụng.
6.10. Đèn vị trí sau
6.10.1 Số lượng
Một hoặc hai đèn.
6.10.2 Bố trí
Không có yêu cầu đặc biệt.
6.10.3 Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.3.2 Theo chiều dài: ở phía sau của xe.
6.10.4 Tầm nhìn
Góc phương ngang:
- Đối với đèn đơn: 80o về phía trái và phía
phải;
- Đối với đèn đôi: 800 bên ngoài và 450 bên
trong.
Góc phương đứng: 150 và bên dưới mặt phẳng
nằm ngang. Tuy nhiên, góc thẳng đứng phía dưới đường nằm ngang có thể giảm
xuống còn 5o nếu độ cao của đèn nhỏ hơn 750 mm.
6.10.5 Hướng
Phía sau.
6.10.6 Đèn báo hiệu làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.7 Yêu cầu khác
Không có.
6.11 Đèn biển số sau
6.11.1 Số lượng
Một đèn. Đèn biển số sau có thể gồm nhiều bộ
phận quang học được thiết kế để chiếu sáng khoảng trống lắp biển số.
6.11.2 Bố trí
Bảo đảm cho đèn chiếu sáng được khoảng trống
lắp biển số
6.11.3 Vị trí
Bảo đảm cho đèn chiếu sáng được khoảng trống
lắp biển số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo đảm cho đèn chiếu sáng được khoảng trống
lắp biển số
6.11.3.2 Theo chiều cao
Bảo đảm cho đèn chiếu sáng được khoảng trống
lắp biển số
6.11.3.3 Theo chiều dài
Bảo đảm cho đèn chiếu sáng được khoảng trống
lắp biển số
6.11.4 Tầm nhìn
Bảo đảm cho đèn chiếu sáng được khoảng trống
lắp biển số
6.11.5 Hướng
Bảo đảm cho đèn chiếu sáng được khoảng trống
lắp biển số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuỳ chọn: Chức năng của nó phải được thực
hiện bằng đèn báo hiệu qui định cho đèn vị trí.
6.11.7 Yêu cầu khác
Khi đèn biển số sau kết hợp với đèn vị trí
sau và được tổ hợp với đèn phanh, đặc tính quang học của đèn biển số sau có thể
thay đổi trong khi đèn phanh hoạt động.
7. Sự phù hợp của sản
xuất
7.1 Xe đã phê duyệt theo tiêu chuẩn này phải
được sản xuất phù hợp với kiểu đã được phê duyệt, theo yêu cầu qui định trong
điều 5 và điều 6. Các yêu cầu đối với qui trình kiểm tra sự phù hợp của sản
xuất theo phụ lục E.
7.2 Phải bảo đảm rằng, đối với mỗi kiểu xe,
ít nhất đã thực hiện các phép thử được qui định tại phụ lục
D trong tiêu chuẩn này hoặc các kiểm tra vật
lý cho các số liệu tương đương. Ví dụ về mẫu thông báo phê duyệt kiểu và bố trí
dấu phê duyệt được trình bày trong phụ lục A và B.
8. Sửa đổi kiểu xe
Mọi sửa đổi kiểu xe không được gây ảnh hưởng
bất lợi đáng kể, trong mọi trường hợp xe luôn phải thoả mãn các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu
của các nước tham gia Hiệp định 1985, ECE,
Liên hiệp quốc. Chữ E trong vòng tròn tượng
trưng cho việc phê duyệt kiểu của các nước này)

Về việc: 2/ Cấp phê duyệt
Cấp phê duyệt mở rộng Không cấp phê duyệt Thu
hồi phê duyệt
Chấm dứt sản xuất
một kiểu xe (xe máy) về việc lắp đặt đèn
chiếu sáng và đèn tín hiệu, theo ECE 74
Phê duyệt
số:.............................................. Phê duyệt mở rộng số:
.......................................................
A.1 Tên và nhãn hiệu thương mại của
xe:...............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Tên và địa chỉ của nhà sản xuất:
......................................................................................................
A.4 Tên và địa chỉ của đại diện nhà sản xuất
nếu có:.............................................................................
A.5 Các đèn được trình để phê duyệt: ....................................................................................................
A.5.1 Đèn chiếu xa: có/không2/
A.5.2 Đèn chiếu gần: có/không2/
A.5.3 Đèn vị trí trước: có/không2/
A.5.4 Tấm phản quang phía trước màu trằng,
không phải hình tam giác: có/không2/
A.5.5 Tấm phản quang bên cạnh màu hổ phách,
không phải hình tam giác: có/không2/
A.5.6 Tấm phản quang lắp trên bàn đạp màu hổ
phách: có/không2/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.8 Đèn báo rẽ: có/không2/
A.5.9 Đèn phanh: có/không2/
A.5.10 Đèn vị trí sau: có/không2/
A.5.11 Đèn biển số sau: có/không2/
A.6 Vận tốc lớn nhất: .............. km/h
A.7 Kiểu dạng: ........................................................................................................................................
A.8 Xe được trình để phê duyệt
về:.........................................................................................................
A.9 Phòng thử nghiệm thực hiện các phép thử:
......................................................................................
A.10 Ngày báo cáo thử nghiệm:
.............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.12 Cấp/ không cấp/ mở rộng/ thu hồi2/ phê
duyệt:..............................................................................
A.13 Lý do mở rộng phê duyệt (nếu có):
...............................................................................................
A.14 Vị trí dấu phê duyệt trên xe:
..........................................................................................................
A.15 Nơi cấp:
.........................................................................................................................................
A.16 Ngày cấp:
......................................................................................................................................
A.17 Tên:
...............................................................................................................................................
Chú thích - 1/ Số để phân biệt tên quốc gia
đã cấp phê duyệt/không cấp phê duyệt/mở rộng phê duyệt/thu hồi phê duyệt.
2/ Gạch phần không áp
dụng.
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệp định 1985, ECE,
Liên hiệp quốc)
Bố trí dấu phê duyệt
MẪU A

Dấu phê duyệt gắn vào xe máy chỉ rõ kiểu xe
đang xét đã được phê duyệt tại Hà lan (E4) về lắp đặt đèn
chiếu sáng và đèn tín hiệu theo qui định ECE
74 với số phê duyệt là 012439. Số được phê duyệt chỉ rõ phê duyệt phù hợp với
yêu cầu qui định trong qui định ECE 74-01.
MẪU B

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(qui định)
Giải thích các thuật
ngữ định nghĩa bằng hình vẽ

Hình C.1 - Giải thích
thuật ngữ định nghĩa từ 3.6 đến 3.11

PHỤ
LỤC D
(qui định)
Tầm nhìn phía trước
của đèn mầu đỏ và tầm nhìn phía sau của đèn mầu trắng
(Xem 5.9 của tiêu
chuẩn này)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp
của sản xuất
E.1 Các thử nghiệm
E.1.1 Vị trí của các đèn
Vị trí của các đèn cho trong điều 6 phải được
kiểm tra theo yêu cầu chung được qui định trong điều 5 của tiêu chuẩn này.
Các giá trị đo được đối với khoảng cách phải
thoả mãn các đặc tính kỹ thuật riêng áp dụng cho mỗi đèn.
E.1.2 Tầm nhìn của đèn
E.1.2.1 Các góc tầm nhìn phải được kiểm tra
theo 3.11 của tiêu chuẩn này.
Các giá trị đo được đối với các góc phải thoả
mãn đặc tính kỹ thuật riêng áp dụng cho mỗi đèn, trừ khi các giới hạn của các góc
có thể có dung sai 3o đã được qui định trong 5.3 cho lắp đặt các đèn tín
hiệu.
E.1.2.2 Tầm nhìn của đèn màu đỏ hướng về phía
trước và đèn màu trắng hướng về phía sau phải được kiểm tra theo qui định trong
5.9 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối điện phải được kiểm tra bằng cách bật từng
đèn được cung cấp bởi hệ thống điện trong xe máy. Các đèn và đèn báo hiệu làm
việc phải thực hiện chức năng tương ứng với các qui định trong 5.10 của tiêu
chuẩn này và với yêu cầu kỹ thuật riêng áp dụng cho mỗi đèn.
E.1.4 Số lượng, mầu, cách bố trí, loại đèn
phải được kiểm tra bằng quan sát các đèn và các dấu hiệu của chúng. Những chỉ
tiêu này phải đáp ứng được yêu cầu qui định trong 5.13 và đặc tính kỹ thuật
riêng áp dụng cho mỗi đèn.