TIÊU CHUẨN NGÀNH
22TCN 265:2006
QUY
PHẠM GIÁM SÁT KỸ THUẬT VÀ ĐÓNG PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA CỠ NHỎ
(Ban hành theo Quyết định số 51 ngày 28 tháng 12 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Phần 1
QUY
ĐỊNH CHUNG VỀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT
1.1 Quy định chung
1.1.1 Phạm vi áp
dụng
1.1.1.1 Quy phạm này quy định việc giám sát
kỹ thuật và đóng phương tiện thuỷ nội địa (sau đây gọi là phương tiện) không
thuộc phạm vi áp dụng của" Quy phạm Phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội
địa " (TCVN 5801:2005) và “Quy phạm Phân cấp đóng tàu sông vỏ gỗ” (TCVN
7094:2002), có một trong các đặc trưng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến dưới 50
mã lực;
(3)
Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 5 mã lực, chở từ 5 người
đến 12 người;
(4) Phương
tiện dân gian
a-
Chở hàng có trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến dưới 100 tấn;
b-
Chở từ 5 người đến dưới 50 người;
1.1.1.2 Quy định này không áp dụng cho:
(1)
Phương tiện không có
động cơ có trọng tải toàn phần dưới 5 tấn hoặc chở dưới 12 người;
(2)
Phương tiện có động cơ,
tổng công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người;
(3)
Bè;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Phương tiện được dùng
vào mục đích thể thao, vui chơi giải trí.
1.1.1.3 Áp dụng tiêu chuẩn
(1)
Tất cả các phương tiện
thuộc phạm vi áp dụng ở 1.1.1.1 khi đóng mới, hoán cải phải tuân
thủ các yêu cầu đưa ra trong Quy định này kể từ ngày Quy định có hiệu lực;
(2)
Phương tiện đang đang
khai thác vào thời điểm Quy định này có hiệu lực, nếu không có chỉ dẫn nào khác
thì vẫn được phép áp dụng các Quy phạm trước đây đã dùng thiết kế và đóng
chúng;
1.1.2
Định nghĩa và
giải thích
Trong Quy phạm này những thuật ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1.1.2.1 Phương tiện ngang sông là phương
tiện chở người, hàng hóa từ bờ bên này sang bờ bên kia hoặc từ bờ ra phương
tiện nổi và ngược lại.
1.1.2.2 Phương tiện ngang sông cỡ nhỏ là
phương tiện ngang sông, dùng để chở người, hàng hóa, tại các bến ngang sông, từ
bến ra phương tiện nổi mà khoảng cách giữa 2 đầu bến hoặc giữa bến và phương
tiện nổi không quá 1km, có các đặc tính kỹ thuật sau:
-
Chiều dài ngắn hơn hoặc
bằng 15 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Có động cơ tổng công
suất máy chính đến 15 mã lực, chở từ 5 đến 12 người;
-
Được đóng bằng thép,
gỗ, xi măng lưới thép, nan tre hoặc xi măng nan tre theo mẫu định hình được
Đăng kiểm Việt Nam công nhận.
1.1.2.3 Phương tiện dân gian: Phương
tiện có động cơ và không có động cơ đóng bằng gỗ theo kinh nghiệm cổ truyền từ
nhiều thế hệ của nhân dân ở từng vùng và đã hoạt động an toàn được Đăng kiểm
Việt Nam công nhận.
1.1.2.4 Phương tiện hở: Phương tiện
không có boong hoặc không có mui che phía trên, nước có thể lọt vào được trong
phương tiện khi có sóng và mưa.
1.1.2.5 Phương tiện kín: Phương tiện có
boong hoặc có mui che ở phía trên để nước không lọt vào trong phương tiện khi
có sóng và mưa.
1.1.2.6
Phương tiện có mui
tháo được: Phương tiện kín nói ở 1.1.2.5, nhưng có thể tháo mui ra
được.
1.1.2.7 Phương tiện thô sơ: Phương
tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước.
1.1.2.8
Phương tiện vỏ gỗ
bọc ngoài: Phương tiện vỏ gỗ được bọc phần chìm hoặc toàn bộ phía ngoài
vỏ gỗ bằng một trong các vật liệu sau: gỗ, thép, nhôm, xi măng lưới thép, chất
dẻo cốt sợi thuỷ tinh.
1.1.2.9
Bè: là phương tiện
được kết ghép bằng tre, nứa, gỗ hoặc các vật nổi khác để chuyển đi hoặc làm
phương tiện vận chuyển tạm thời trên đường thuỷ nội địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2.11 Phương tiện đang khai thác: không
phải là phương tiện đóng mới.
1.1.2.12 Đầm (phá): Vùng nước nội thủy
thông với biển bằng những cửa hẹp, nông và chịu ảnh hưởng của thủy triều.
1.1.2.13
Vịnh kín: Vùng nước nội thủy
thông với biển có mực nước đủ sâu, có các dải núi chắn rải rác bên ngoài nhờ đó
mà giảm ảnh hưởng của sóng biển và phương tiện đi lại dễ dàng.
1.1.2.14
Hồ: Vùng nước rộng và sâu nằm trong
nội địa, được tạo thành do tự nhiên hoặc nhân tạo, ăn thông với các
nhánh sông và khe suối mà phương tiện có thể tham gia hoạt động giao thông
đường thuỷ nội địa.
1.1.2.15
Máy trong: Máy được lắp cố
định ở trong phương tiện.
1.1.2.16 Máy ngoài: Máy được
đặt ở phía lái, khi cần có thể tháo ra dễ dàng, việc điều động phương
tiện nhờ bánh lái hoặc nhờ thay đổi hướng quay của trục chân vịt.
1.1.2.17
Ban ngày: khoảng thời gian
thấy rõ trong ngày kể từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn, thêm 30 phút
cho những ngày thời tiết tốt và trừ đi 30 phút cho những ngày thời tiết xấu .
1.1.2.18
Ban đêm: khoảng thời
gian trời tối còn lại ngoài thời gian nêu tại 1.1.2.17 trong một ngày đêm.
1.1.2.19
Người được chở :
những người có mặt trên phương tiện, trừ thuyền viên, người lái phương tiện
và trẻ em dưới một tuổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2.21 Thuyền viên là người làm việc theo
chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên
15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc
phương tiện có sức chở trên 12 người;
1.1.2.22 Người lái phương tiện là người trực
tiếp điều khiển phương tiện không động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tân hoặc
phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc phương tiện
có sức chở đến 12 người hoặc bè.
1.1.2.23 Diện tích chở người: Chỗ dành
riêng cho người ngồi được quy định như sau:
(1) Chiều rộng một chỗ
ngồi trên ghế: 0,35 m/1 người và khoảng cách từ mép sau của hàng ghế đang xét
đến mép sau của hàng ghế liền kề không nhỏ hơn 0,635m;
(2)
Ngồi trệt xuống sàn : 04 người / m2;
(3)
Một xe đạp: tương đương 01 người;
(4)
Một xe máy: tương đương 02 người;
1.1.2.24
Thân phương tiện (Sau đây gọi
là thân tàu): Bao gồm vỏ bao (ván vỏ), kết cấu boong, mạn, đáy, và các vách.
1.1.2.25
Thiết bị động lực: gồm máy
chính, máy phụ, hệ trục chân vịt, chân vịt và các thiết bị đi kèm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3
Áp dụng Quy định
cho phương tiện ngang sông cỡ nhỏ
Các phương tiện ngang sông cỡ nhỏ nêu tại 1.1.2.2 phải áp dụng điều 1.1.1.1
Phần 1 và Phần 9 của Quy định này.
1.2.
Giám sát kỹ thuật
1.2.1
Quy định chung
1.2.1.1
Giám sát kỹ thuật các phương tiện chạy sông cỡ nhỏ được tiến
hành dựa trên cơ sở những yêu cầu đưa ra trong Quy phạm này nhằm đảm bảo an
toàn cho người, hàng hóa và phương tiện .
1.2.1.2 Việc kiểm tra của Đăng kiểm đối
với phương tiện nêu ở 1.1.1.1 chỉ thực hiện dưới dạng giám
sát kỹ thuật mà không tiến hành phân cấp.
1.2.2 Nội
dung giám sát kỹ thuật
(1)
Xét duỵệt thiết kế các phương tiện đóng mới, hoán cải, phục hồi;
(2)
Kiểm tra lần đầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Kiểm tra bất thường các phương tiện;
(5)
Lập và cấp hồ sơ đăng kiểm.
1.2.3 Thủ tục
Trước khi Đăng kiểm tiến hành kiểm
tra và cấp các chứng nhận phù hợp, chủ phương tiện phải gửi cho Đăng kiểm
các hồ sơ kỹ thuật và yêu cầu kiểm tra;
1.2.3.1
Đối với
phương tiện đóng mới
(1)
Yêu cầu kiểm tra, trong
đó nêu rõ: tên và các đặc tính cơ bản của phương tiện, nội dung, thời gian và
địa điểm kiểm tra;
(2)
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
của phương tiện đã được Đăng kiểm duyệt hoặc mẫu định hình, mẫu phương tiện dân
gian đã được Đăng kiểm Việt Nam công nhận.
1.2.3.2 Đối với phương tiện đang khai thác:
(1)
Yêu cầu kiểm tra, trong đó nêu rõ: thời gian và
địa điểm đưa phương tiện vào kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.4 Các dạng
kiểm tra
1.2.4.1
Phương tiện nêu tại 1.1.1.1 trừ
các phương tiện nêu tại 1.1.2.2 được Đăng kiểm tiến hành giám sát dưới
các dạng kiểm tra sau đây:
(1)
Kiểm tra lần đầu;
(2) Kiểm tra trên
đà;
(3) Kiểm tra hàng
năm;
(4) Kiểm tra bất
thường.
1.2.4.2 Kiểm tra lần đầu
(1)
Kiểm tra lần đầu thực hiện đối với phương tiện
đóng mới có sự giám sát của đăng kiểm, phương tiện đã đóng không có sự giám sát
của Đăng kiểm, phương tiện nhập khẩu, phương tiện đang khai thác lần đầu yêu
cầu Đăng kiểm kiêm tra, cấp giáy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường phương tiện thuỷ nội địa;
(2)
Khối lượng kiểm tra lần đầu nêu ở bảng 1.2.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Đối với phương tiện đang khai thác, đăng kiểm viên sẽ tiến hành kiểm tra trạng
thái kỹ thuật thực tế của phương tiện theo khối lượng chi tiết quy định
tại bảng 1.2.4 trong đó đặc biệt xem xét:
-
Thời gian đã hoạt động của phương tiện;
-
Trọng tải toàn phần và số người được phép chở;
-
Các sự cố và sữa chữa lớn đã qua.
1.2.4.3
Kiểm tra trên đà
(1)
Kiểm tra trên đà nhằm
xác định trạng thái kỹ thuật của phần chìm của thân tàu. Trường hợp tàu ở trên
khô cho phép kiểm tra trên đà nếu ở vị trí đó Đăng kiểm viên thực hiện được đầy
đủ khối lượng của kiểm tra trên đà;
(2)
Khối lượng kiểm tra
trên đà nêu tại Bảng 1.2.4;
(3)
Thời gian giữa 2 lần
kiểm tra trên đà không quá 36 tháng. Khi thời hạn kiểm tra trên đà trùng với
thời hạn kiểm tra hàng năm thì phải tiến hành kiểm tra trên đà;
(4)
Kiểm tra trên đà không
áp dụng cho các phương tiện có một trong các đặc trưng
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b)
Phương tiện có động cơ có tổng công suất
máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực
(c) Phương tiện có động cơ có
tổng công suất máy chính dưới 5 mã lực, có sức chở từ 5 đến dưới 12 người;
1.2.4.4
Kiểm tra hàng năm
Sau khi kiểm tra lần đầu, hàng năm
phương tiện phải được kiểm tra với khối lượng và thời gian giữa hai lần kiểm
tra quy định như sau:
(1) Đối với phương tiện
vỏ nan tre hoặc vỏ xi măng nan tre: Không quá 6 tháng;
(2) Đối với phương
tiện còn lại:mỗi năm1 lần. Tuy nhiên việc kiểm tra hàng năm có thể được
thực hiện trước hoặc sau ngày ấn đinh kiểm tra 1 tháng, việc thay đổi thời hạn
kiểm tra này không thay đổi chu kỳ kiểm tra;
(3)
Khối lượng kiểm tra hàng năm nêu ở Bảng 1.2.4.
1.2.4.5
Kiểm tra bất thường
Đăng kiểm tiến hành kiểm tra bất
thường trong trường hợp phương tiện bị tai nạn, khi sửa chữa sau tai nạn, sau
khi thay thế hoặc trang bị lại, khi có yêu cầu của chính quyền hành chính, khi
chủ phương tiện yêu cầu hoặc khi đổi chủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.5 Đánh
giá trạng thái kỹ thuật thân tàu
1.2.5.1 Quy định chung
(1)
Việc đánh giá trạng thái kỹ thuật của thân tàu dựa trên mức độ hao mòn của các
kết cấu cơ bản, những biến dạng và hư hại khác làm giảm độ bền chung thân tàu
và độ bền cục bộ từng kết cấu;
(2)
Trạng thái kỹ thuật thân phương tiện nan tre, xi măng nan tre được đánh giá
theo cách đánh giá phương tiện xi măng lưới thép.
1.2.5.2 Phương pháp, chỉ tiêu
đánh giá:
Phương pháp và chỉ tiêu đánh giá thân tàu làm bằng các loại vật liệu khác nhau
được nêu tại các Hướng dẫn giám sát tương ứng của Đăng kiểm Việt Nam.
Bảng
1.2.4
Khối lượng kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng kiểm tra
Kiểm tra
lần đầu/trên đà
Kiểm tra hàng năm
1. Thân tàu và trang thiết
bị
Thân tàu
Thành miệng hầm hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên trong buồng ở
Bệ đỡ máy và trang thiết bị
Các két nước, két dầu
Hệ thống lái
Thiết bị neo
Cột bít chằng buộc, lai dắt
Trang bị phòng và chữa cháy
Trang bị tín hiệu
Trang bị cứu sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thiết bị động lực
Động cơ đốt trong lai chân vịt
Hộp số
Hệ trục
Chân vịt
Các loại bích và khớp nối
Các hệ thống và đường ống, bơm
Phụ tùng đáy tàu và mạn tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thiết bị điện
Các nguồn điện
Bảng điện
Dây điện
Các bộ tiêu thụ điện
Đèn tín hiệu, chiếu sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K, Đ
K
K
K
K, Đ
K, Đ
K, T
K, T
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K, T
K, H
K,T, H
K,T, H
K, Đ, T
K, T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
K, A
K, Đ, T
K, Đ, T
K, T
K, T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
N
N
N
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N, T
N, T
N
N
N
N, H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N, T
N, T
T
N, T
N, T
N, T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N, T
N, T
N, T
N, T
Chú thích các ký hiệu dùng trong
bảng:
K - Kiểm tra khi cần đến gần, mở
hoặc tháo rời để kiểm tra;
N - Xem xét bên ngoài;
Đ - Đo đạc độ mài mòn, khe
hở, điện trở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T -
Thử hoạt động;
H - Kiểm tra hồ sơ (tính hiệu
lực, dấu).
1.2.6 Hồ sơ trình
duyệt
Trước khi kiểm tra lần đầu, phải trình cho Đăng kiểm hồ sơ thiết kế kỹ thuật
của phương tiện với khối lượng như sau:
1.2.6.1 Tài liệu
(1)
Thuyết minh chung;
(2)
Bản tính kết cấu;
(3)
Bản tính ổn định (chỉ áp dụng đối với phương tiện chở
người và phương tiện chở hàng trên boong), mạn khô;
(4)
Bản tính đường kính trục chân vịt (áp dụng
cho các phương tiện lắp máy trong, có tổng công suất máy chính lớn hơn 15 mã
lực);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.6.2
Bản vẽ
(1)
Tuyến hình;
(2)
Bố trí chung (bao gồm cả bố trí trang thiết bị);
(3)
Kết cấu cơ bản (có cả mặt cắt ngang);
(4)
Bố trí chung buồng máy (áp dụng đối với phương tiện lắp máy trong, cổ tổng công
suất lớn hơn 15 mã lực);
(5)
Bản vẽ bố trí hệ trục (áp dụng cho các phương tiện lắp máy trong, có công suất
lớn hơn 15 mã lực);
1.2.7
Hồ sơ đăng
kiểm
1.2.7.1 Sau khi được Đăng kiểm viên kiểm
tra và xác nhận phương tiện đã thoả mãn các yêu cầu của Quy phạm này, phương
tiện sẽ được cấp các hồ sơ và chứng chỉ sau đây:
(1)
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường phương tiện thủy nội địa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Biên bản kiểm tra kỹ thuật (lần đầu, trên đà, hàng
năm, bất thường);
(4)
Hồ sơ và các chứng chỉ khác của Đăng kiểm (nếu có).
1.2.7.2 Hồ sơ đăng kiểm mất hiệu lực khi:
(1)
Không đưa phương tiện vào kiểm tra đúng thời hạn quy định;
(2)
Không thực hiện các yêu cầu của Đăng kiểm khi
kiểm tra;
(3)
Chủ phương tiện tự ý hoán cải làm thay đổi công dụng
và tính năng của phương tiện hoặc thay đổi máy móc và trang thiết bị mà không
được Đăng kiểm chấp nhận;
(4) Phương tiện đã
thanh lý, bị sự cố, tai nạn hoặc có khuyết tật lớn ảnh hưởng đến sự an toàn của
phương tiện.
Phần 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Quy định chung
2.1.1 Kết cấu thân tàu phải thoả mãn các
yêu cầu trong Quy phạm này.
2.1.2 Với những phương tiện có hình dáng
khác thường hoặc tỷ lệ kích thước khác với quy định trong Quy phạm này, hoặc
những kết cấu không được đề cập đến trong Phần 2 sẽ được Đăng kiểm xem xét và
quyết định trong từng trường hợp cụ thể. Ngoài ra, kết cấu thân tàu khác với
quy định ở Phần này có thể được chấp nhận nếu xét thấy tương đương.
2.1.3 Định nghĩa
Ngoài những định nghĩa đưa ra ở Phần 1, trong Phần này có sử dụng các định
nghĩa sau:
2.1.3.1
Chiều dài lớn nhất
(Lmax): khoảng cách tính bằng m, đo theo phương nằm ngang từ điểm xa nhất của
sống mũi đến điểm xa nhất của sống lái (hoặc sau lái);
2.1.3.2 Chiều dài thiết kế phương tiện(L):
Khoảng cách tính bằng m, đo theo phương nằm ngang tại đường nước thiết kế từ
mép ngoài cùng của sống mũi đến tâm trục bánh lái. Trường hợp phương tiện không
có trục lái hoặc trục lái nằm ngoài phương tiện thì được đo đến mép sau của
sống đuôi.
2.1.3.3 Chiều rộng lớn nhất (Bmax): Khoảng
cách tính bằng m, đo theo phương nằm ngang từ mép ngoài cùng của con chạch mạn
này đến mép ngoài cùng của con trạch mạn kia tại vị trí rộng nhất của thân
tàu.
2.1.3.4 Chiều rộng thiết kế (B): Khoảng
cách tính bằng m, đo theo phương nằm ngang tại đường nước thiết kế từ mép ngoài
của sườn mạn này đến mép ngoài của sườn mạn kia tại vị trí sườn giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.6
Chiều chìm (d):
Khoảng cách tính bằng m, đo theo phương thẳng đứng từ mép trên của dải
tấm sống chính đáy đến đường nước thiết kế, tại vị trí sườn giữa.
2.1.3.7
Vùng mũi tàu là
đoan dài 0,15L tính từ đường vuông góc mũi về đuôi tàu.
2.1.3.8
Vùng đuôi tàu là
đoan dài 0,15L tính từ đường vuông góc đuôi về mũi hoặc đến vách cuối buồng máy
nếu buồng máy ở đuôi tàu.
2.1.3.9
Vùng SI, SII là
vùng hoạt động tương ứng với cấp VR-SI và VR-SII của Quy phạm phân cấp và đóng
phương tiện thuỷ nội địa , TCVN 5801:2005
2.1.3.10 Đối với thân tàu gỗ các định nghĩa
nêu tại Quy phạm Phân cấp và Đóng tàu sông vỏ gỗ (TCVN 7094:2002).
2.1.3.11 Đối với thân tàu xi măng lưới thép các định nghĩa nêu tại Quy phạm phân
cấp và đóng tàu sông vỏ xi măng lưới thép (22 TCN 323:04).
2.1.3.12 Đối với phương tiện chất dẻo cốt sợi
thuỷ tinh các định nghĩa nêu tại Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất
dẻo cốt sợi thuỷ tinh (TCVN 6282:2003).
2.2
Thân tàu thép, thân tàu hợp kim nhôm
2.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
; 
2.2.2 Vật liệu
Vật liệu sử dụng làm kết cấu thân tàu phải thoả mãn các yêu cầu về vật liệu
trong Phần 6A “Vật liệu” của “Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội
địa “ (TCVN 5801:2005). Vật liệu thép nêu trong Phần này là thép có giới hạn
chảy từ 235 MPa đến 400 MPa hoặc hợp kim nhôm, trường hợp sử dụng thép có giới
hạn bền cao hơn 400MPa phải được Đăng kiểm xem xét. Trị số của mô đun chống uốn
tiết diện kết cấu thân tàu tính theo các công thức nêu ở phần này ứng với loại
thép có giới hạn chảy bằng 235MPa. Với những kết cấu làm bằng thép có giới hạn
chảy lớn hơn thì mô đun chống uốn có thể được giảm tỷ lệ với tỷ số 235/giới hạn
chảy của thép thực tế.
2.2.3 Hàn
Các yêu cầu về hàn kết cấu thân tàu thép, hợp kim nhôm của các tàu nêu
tại 1.1.1.1 Phần 1 của Quy phạm này phải phù hợp với những yêu cầu trong
Phần 6B “Hàn” của “Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địa
“(TCVN 5801: 2005).
2.2.4 Thân tàu
hợp kim nhôm
2.2.4.1 Kết cấu của thân tàu hợp kim nhôm
phải được tính chuyển từ những kích thước tương ứng của kết cấu của thân tàu
thép, theo các công thức trong Bảng 2.2.4, không xét đến các quy định về
kích thước tối thiểu của kết cấu bằng thép.
Bảng 2.2.4
Kết cấu thân tàu hợp kim nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức tính
Tấm bao, tấm vách, kết cấu dạng tấm và tấm boong (không có
lớp phủ)
(với thượng tầng), mm
(với thân tàu), mm
Môđun chống uốn tiết diện kết cấu

, cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
, cm4
Diện tích tiết diện cột chống
, cm2
Các ký hiệu trong Bảng 2.2.4:
(1)
Khi tính toán hàn hợp kim nhôm phải dùng công thức tương ứng cho kết cấu bằng
thép và σc được thay bằng 3σc. Trường hợp có quy trình
hàn được duyệt thì σc giữ nguyên và σ’c phải là ứng suất
thấp nhất của quy trình được duyệt.
(2)
Kích thước tiết diện ngang của sống mũi, sống đuôi, càng trục chân vịt bằng hợp
kim nhôm phải bằng 1,3 lần kích thước tương ứng của kết cấu bằng thép.
2.2.5
Thân tàu thép
2.2.5.1
Quy định chung
(1)
Thân tàu được kết cấu theo hệ thống ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Kết cấu thân tàu được đặt trong cùng một mặt phẳng và tạo thành một khung kín
(sống boong, sống đứng của vách ngang và sống đáy tạo thành một khung phẳng
kín);
(4)
Khi cần phải thay đổi tiết diện của kết cấu thì kích thước của kết cấu
phải được thay đổi từ từ bằng các đoạn chuyển tiếp;
(5)
Các sống dọc (đáy,
boong) phải liên tục;
(6)
Các kết cấu ngang có tấm thành nằm trong cùng một mặt phẳng phải được liên kết
với nhau bằng mã;
(7)
Mã:
(a)
Mã liên kết các kết cấu thường phải có
chiều cao không được nhỏ hơn hai lần chiều cao tiết diện kết cấu nhỏ hơn;
(b)
Mã nối các kết cấu khỏe
phải có chiều cao không được nhỏ hơn chiều cao bản thành của kết cấu nhỏ
hơn;
(c)
Chiều dày của mã nối phải bằng chiều dày
tấm thành của kết cấu nhỏ hơn;
(d)
Chiều rộng tấm mép của mã nối không được nhỏ hơn
chiều rộng tấm mép của kết cấu đáy và boong tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5.2 Sống mũi:
Sống mũi có thể là dạng tấm, thép
tròn, hoặc thép hình
(1)
Kích thước sống mũi dạng thép tấm, phần nằm dưới
đường nước thiết kế phải không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
-
Chiều dày tấm
(mm): t = 7,5 + 0,15 L
-
Chiều rộng tấm (mm):
a = 41,25 + 0,375 L
trong đó:
L - chiều
dài phương tiện, m
(2)
Đường kính sống mũi tròn (mm), phần nằm dưới đường nước thiết kế không được nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
L - chiều dài phương tiện, m
(3)
Diện tích tiết diện sống mũi (cm2)
làm bằng thép hình cạnh đều, phần nằm dưới đường nước thiết kế không được nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau:
F = 3,5 + 0,11 L
trong đó:
L - chiều dài phương tiện, m
(4) Sống mũi gò từ
thép tấm thì chiều dày của tấm lớn hơn chiều dày tấm vỏ ở đoạn mũi tàu 25%
2.2.5.3 Sống đuôi
(1)
Kích thước tiết diện
sống đuôi không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
-
Chiều rộng: b
= 12 + 0,4 L, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
L -
Chiều dài phương tiện, m
(2)
Kích thước tiết diện phần sống đuôi
nằm trên lỗ trục chân vịt không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau :
-
Chiều dày: t
= 10 + 0,18L + 0,8 D2 ,
mm
-
Chiều rộng: a = 30
+ 2L,
mm
trong đó:
L
- Chiều dài phương tiện, m
D -
Chiều cao mạn, m
(3)
Kich thước tiết diện phần sống đuôi nằm
dưới lỗ trục chân vịt không được nhỏ hơn 2 lần kích thước tiết diện sống đuôi
nằm trên lỗ trục chân vịt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5.4
Chiều dày
tấm vỏ
(1)
Chiều dày tấm đáy và tấm hông không được lấy nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau:

trong
đó:
t - chiều dày tấm vỏ , mm
a - khoảng sườn , m
d - chiều chìm tối đa của phương
tiện tại tiết diện đang xét, m
r - nửa chiều cao sóng lấy theo Bảng
2.2.5.4
m - hệ số lấy theo Bảng 2.2.5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị hệ số r, m
Hệ số
Vùng SI
Vùng SII
r
1
0,6
m
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mọi trường hợp chiều dày tấm
đáy và tấm hông không được nhỏ hơn 2,5 mm;
(2)
Đối với phương tiện dùng để kéo, chiều dày tấm đáy
được lấy tăng thêm 1 mm. Đối với các phương tiện hoạt động trong vùng nước cạn
và dùng để kéo bè, chiều dày tấm đáy được lấy tăng thêm 2 mm. Chiều dày tấm mạn
được lấy bằng chiều dày tấm đáy theo 2.2.5.4(1). Chiều dày tấm boong
không được lấy nhỏ hơn 3 mm.
(3)
Chiều dày tấm mạn của các phương tiện
không nêu ở 2.2.5.4(2) có thể được lấy nhỏ hơn chiều dày tấm đáy tính
theo 2.2.5.4(1) là 1 mm, còn chiều dày tấm boong không được lấy nhỏ hơn
2,5mm.
2.2.5.5 Kết cấu đáy
(1)
Đà ngang đáy: Mô đun chống uốn tiết diện
của đà ngang đáy vùng giữa phương tiện không được nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau:
W = 4,2 k1k2
d1( d + r + m )
trong đó:
W -
mô đun chống uốn, cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B1 -
Khoảng cách tính bằng m lấy như sau: khoảng cách
giữa các vách dọc hoặc dàn dọc có thanh giằng, hoặc vách dọc (dàn dọc)đến mạn,
hoăc chiều rộng phương tiện nếu không có vách dọc(dàn dọc)
d -
chiều chìm tối đa của phương tiện tại tiết
diện đang xét, m
r - nửa chiều cao sóng lấy theo Bảng
2.2.5.4
m - hệ số lấy theo Bảng 2.2.5.4
k1 - lấy theo Bảng
2.2.5.5
k2 - hệ số bằng :
0,75 - Đối với phương tiện có
sườn khỏe
1,0 - Đối
với phương tiện không có sườn khỏe
Bảng 2.2.5.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lk/B1
K1 ( có sống đáy)
Có sườn khỏe
Không có sườn khỏe
0,7
0,8
0,9 và lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,0
0,9
1,0
1,0
Chú thích: lk - Chiều dài
của khoang đang xét , m
Đối với khoang có chiều rộng thay
đổi thì B1 phải được nhân với hệ số bằng tỉ số của chiều rộng lớn
nhất trên chiều rộng trung bình của phương tiện đo theo đường nước thiết kế tại
khoang đang xét.
(2)
Sống chính đáy: Sống chính đáy phải liên tục suốt
chiều dài phương tiện và nằm trên dải tấm sống nằm. Sống chính đáy có thể là
kết cấu chữ T hoặc kết cấu bẻ mép. Chiều cao của sống chính đáy bằng chiều cao
của đà ngang đáy phần giữa thân tàu. Chiều dày tấm thành và tấm mép của sống
đáy dạng chữ T được lấy bằng chiều dày tấm thành và tấm mép của đà ngang đáy
phần giữa phương tiện. Chiều dày của sống chính đáy dạng bẻ mép được lấy bằng
chiều dày tấm mép của đà ngang đáy vùng giữa thân tàu.
2.2.5.6 Kết cấu mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W = 10 k D1 d1
trong đó:
W - mô đun chống uốn, cm3
D1 - chiều cao mạn tại vị trí tiết diện đang xét,
m;
d1- khoảng cách sườn khỏe, m;
k - hệ số xác định theo công thức:

L - Chiều dài phương tiện, m.
Chiều cao tiết diện tấm thành của
sườn khỏe không được nhỏ hơn 0,65 lần chiều cao tiết diện tấm thành của
đà ngang đáy và chiều dày bằng chiều dày tấm thành của đà ngang đáy. Diện tích
tiết diện tấm mép của sườn khỏe không được nhỏ hơn 0,65 lần diện tích tiết diện
tấm mép của đà ngang đáy. Ở những khoang có chiều dài nhỏ hơn 3m không
cần có sườn khỏe;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W = 12 kal
trong
đó:
W - mô đun chống uốn của tiết diện
sườn thường, cm3
a - khoảng sườn, m
l - khoảng cách đo theo mạn
tính từ đáy đến boong, m
k - hệ số lấy theo 2.2.5.5(1)
(3)
Sườn đồng nhất: Nếu mạn được kết cấu theo
hệ thống sườn đồng nhất thì môđun chống uốn của tiết diện sườn có mép kèm không
được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
W = 14 kaD1
trong đó:
W - mô đun chống uốn của sườn đồng
nhất, cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k và D1 lấy
theo 2.2.5.5(1)
Tại hai đầu của sườn phải được liên
kết với đà ngang đáy và xà ngang boong bằng các mã nối. Kích thước mã được lấy
tương ứng với kết cấu nối theo quy định đưa ra ở 2.2.5.1(7)
2.2.5.7 Kết cấu boong
(1)
Xà ngang boong:
(a)
Xà ngang boong khoẻ phải
được đặt tại vị trí sườn khoẻ. Mô đun chống uốn tiết diện của xà ngang boong
khoẻ có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
W = 3,6 dB12
trong đó:
W - mô đun chống uốn tiết diện của
xà ngang boong, cm3
d - khoảng cách xà ngang boong khoẻ,
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men quán tính tiết diện của xà
ngang boong khoẻ có mép kèm không được nhỏ hơn trị
số tính theo công thức:
I = 3B1W
trong
đó:
I - mô men quán tính tiết diện xà ngang
boong, cm4
B1 - lấy theo 2.2.5.5(1)
W - mô đun chống uốn của xà ngang
boong đang xét, cm3
(b)
Xà ngang boong và xà ngang boong cụt phải
được đặt tại mỗi mặt sườn. Mô đun chống uốn tiết diện của xà ngang boong xà
ngang boong cụt có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
W = 3,6 dB12
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d -
khoảng sườn, m;
B1 -
khoảng cách giữa các sống boong, m;
(2)
Sống boong: Sống boong phải được đặt trong
cùng mặt phẳng của sống đáy. Mô đun chống uốn của sống boong có mép kèm không
được nhỏ hơn mô đun chống uốn của xà ngang boong khoẻ có mép kèm.
Kích thước xà dọc miệng khoang hàng,
miệng buồng máy không được nhỏ hơn kích thước của sống boong.
2.2.5.8
Vách kín nước
(1) Số lượng vách
ngang kín nước bố trí trên tất cả các phương tiện thuỷ nội địa cỡ nhỏ không
được ít hơn 2 vách (kể cả vách đầu và vách đuôi).Vách ngang kín nước phải
đi từ đáy đến boong mạn khô. Vách kín nước không được phép khoét lỗ. Trong
truờng hợp cần thiết phải khoét lỗ thì phải có biện pháp đặc biệt để đảm bảo
tính kín nước của vách;
(2) Chiều dày
vách kín nước không được nhỏ hơn 2,5mm;
(3)
Mô đun chống uốn tiết diện của nẹp vách có mép kèm không được nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau:
W = 6,5 al2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W -
mô đun chống uốn của nẹp vách, cm3
a -
khoảng cách nẹp vách, m
l -
chiều dài nhịp của nẹp, m
Tại các đầu của nẹp vách phải được
xén vát.
2.2.5.9 Kết cấu buồng máy
Khoảng cách sườn buồng máy không
được lớn hơn khoảng cách sườn ở giữa phương tiện. Đà ngang đáy phải được đặt
tại mỗi mặt sườn. Sống đáy,đà ngang đáy, sườn thường, sườn khỏe, xà ngang
boong, sống boong phải được lấy tương ứng kích thước kết cấu vùng giữa
phương tiện. Chiều dày bệ máy được lấy không nhỏ hơn chiều dày sống chính đáy,
chiều cao và chiều rộng bệ máy được xác định theo từng loại máy cụ thể. Ở những
phương tiện không có buồng máy riêng biệt thì các yêu cầu này phải áp dụng với
vị trí đặt máy chính.
2.2.5.10
Kết cấu vùng mũi
Kết cấu vùng mũi phương tiện
phải phù hợp với những quy định dưới đây:
(1)
Khoảng cách sườn không được lớn hơn 500 mm. Đà
ngang đáy phải đặt tại mỗi mặt sườn. Chiều dày tấm thành của đà ngang
đáy vùng mũi phải lớn hơn chiều dày tấm thành của đà ngang đáy vùng giữa phương
tiện 1 mm .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Các sườn khỏe phải đặt cách nhau không quá 2 khoảng
sườn. Mô đun chống uốn của sườn khỏe và sườn thường được lấy tăng thêm 25%
so với sườn khỏe và sườn thường vùng giữa phương tiện.
(4)
Nếu vùng mũi có đặt sống mạn thì sống mạn phải
kết thúc ở sống mũi và chúng phải được nối với nhau bằng mã nằm. Chiều dày của
mã phải bằng chiều dày của sống mạn và chiều dài của mã không đựợc nhỏ hơn 1
khoảng sườn. Kích thước tấm mép của mã nằm phải bằng kích thước tấm mép của
sống mạn.
Kích thước của sống dọc mạn không
được nhỏ hơn kích thước của sườn khỏe.
2.2.5.11
Kết cấu vùng đuôi
(1)
Khoảng cách sườn tại vùng đuôi không được lớn hơn 500 mm. Đà ngang
đáy được đặt ở mỗi mặt sườn và cao hơn trục chân vịt hoặc ống bao trục chân vịt
một khoảng không nhỏ hơn 0,5 đường kính của lỗ khoét;
(2)
Sườn khỏe được đặt cách nhau không quá 2
khoảng sườn. Tại phần đuôi phương tiện không được dùng kết cấu bẻ mép làm sườn
khoẻ.
2.2.5.12
Miệng lỗ khoét và
thành miệng lỗ khoét
(1) Chiều rộng miệng lỗ
khoét ở boong không được lớn hơn 0,85 chiều rộng B của phương tiện tại chỗ
khoét. Cho phép tăng chiều rộng lỗ khoét lớn hơn 0,85B nếu có biện pháp
gia cường đặc biệt để tăng độ cứng vững của boong, nhưng phải đảm bảo khoảng
cách từ miệng lỗ khoét đến mép boong không được nhỏ hơn 0,2m
(2) Tấm thành dọc miệng khoang
hàng phải được đặt song song với tấm thành của sống boong. Tấm thành miệng
khoang hàng phải được đưa xuống đến cạnh dưới của xà boong cụt và được bẻ
mép. Chiều rộng của mép bẻ không nhỏ hơn 8 lần chiều dày tấm thành. Tại chỗ gặp
nhau, thành dọc và thành ngang miệng khoang hàng nên được liên kết với
nhau theo kiểu góc lượn. Không được bố trí đường hàn, lỗ khoét gần vùng góc
lượn và phải có biện pháp gia cường thích đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5.13 Cột chống
(1)
Quy định chung
(a)
Cột chống phải được đặt ở chỗ giao
nhau giữa sống dọc đáy với đà ngang đáy, sống dọc boong với xà ngang
boong.
(b)
Nếu không thực hiện được như nêu ở (1) thì tại đáy và boong phải đặt các đoạn
sống phụ gia cường kéo dài đến kết cấu khỏe gần nhất. Kích thước các đoạn sống
phụ không được nhỏ hơn kích thước của đà ngang đáy hoặc xà ngang boong tại chỗ
đặt cột chống.
(c)
Tại hai đầu của cột chống phải đặt tấm đệm
nằm ngang, chiều dày tấm đệm không được nhỏ hơn chiều dày của kết cấu nối và
kích thước tấm đệm không được nhỏ hơn đường kính của cột chống.
(d)
Nếu cột đặt lên tấm thành của kết cấu bẻ mép thì đường tâm của cột phải trùng
lên mặt phẳng tấm thành đứng của kết cấu bẻ mép đó.
(2)
Nếu cột chống gồm những
thanh thép hình ghép lại thì chúng phải được liên kết với nhau bằng những miếng
liên kết đặt cách nhau không quá 1m. Đối với boong chở hàng hai đầu cột chống
phải được gắn với kết cấu bằng 4 mã nối. Đối với các boong còn lại số lượng mã
nối không được ít hơn 2, chiều cao mã được nhỏ hơn hai lần chiều cao tiết
diện cột.
(3)
Diện tích tiết diện cột chống không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau:
F=
nếu mf < 4,8.103l2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
F -
diện tích tiết diện cột chống, cm2;
l -
chiều dài cột chống, m;
f -
diện tích phần boong mà cột chống
phải đỡ (kể cả phần miệng khoang hàng) thuộc phần boong hoặc sàn đó, m2;
m - Đối với phương tiện hàng
m=0,5J, J là số boong được cột
đỡ.
(4)
Mô men quán tính tiết diện cột chống không được
nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
I = 0,25F2
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5.14
Be chắn sóng
Be chắn sóng phải được kết cấu sao cho chúng không tham gia vào sức bền chung
thân tàu. Chiều dày tấm be chắn sóng không được nhỏ hơn 2 mm. Be chắn sóng phải
được gắn nẹp hoặc mã gia cường , khoảng cách nẹp không được đặt lớn hơn 3
khoảng sườn. Tại chỗ khoét lỗ luồn dây cáp phải được hàn viền gia cường.
2.2.5.15
Chống va
Có thể dùng con chạch chống va
bằng thép hoặc bằng gỗ.
(1)
Con chạch chống va bằng
thép phải được hàn với mép mạn tại phần tiếp xúc với boong (xem Hình 2.2.5.15.1a).
Kích thước con chạch bằng thép lấy theo Bảng 2.2.5.15(1);
(2)
Phương tiện vỏ thép dùng con chạch
chống va bằng gỗ thì chúng được liên kết với mép mạn tại vùng tiếp giáp với
boong bằng dải tấm mép boong kéo dài , các tai sắt và bu lông. Chiều rộng dải
tấm kéo dài (hoặc tai sắt) phải bằng 2/3 chiều rộng của con chạch. Tai sắt phải
được hàn tại vị trí. Để bảo vệ con chạch, có thể dùng thanh sắt dẹt ốp phía
ngoài cùng của con chạch (xem Hình 2.2.5.15.1b);
(3)
Kích thước của con chạch chống va gỗ, thanh thép
dẹt gia cường và bu lông nối được lấy theo Bảng 2.2.5.15(2);
Bảng 2.2.5.15(1)
Kích thước con chạch chống va thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ tự
Chiều dài phương tiện
L (m)
Kích thước (mm)
1
£ 10,0
Chiều dày t = 3; chiều cao h
= 100; chiều rộng b = 50
2
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
15,0
Chiều dày t = 3,5; chiều cao
h = 150; chiều rộng b = 75
4
18,0
Chiều dày t = 3,5; chiều cao
h = 180; chiều rộng b = 90
5
< 20,0
Chiều dày t = 4; chiều cao h
= 200; chiều rộng b = 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Chiều dày (t) cho trong bảng là chiều dày
đồng nhất kể cả mã gia cường.
2.
Mã gia cường đựơc hàn bên trong con chạch
và đặt trùng với sườn .
Bảng 2.2.5.15(2)
Kích thước con chạch chống va gỗ ,
thanh thép gia cường và bu lông nối
Thứ tự
Chiều dài phương tiện L(m)
Kích thước (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 10,0
h =120,0; b =
70,0; sắt dẹt: 70x3; bu lông M12
2
12,0
h =140,0; b =
80,0; sắt dẹt: 80x3; bu lông M14
3
15,0
h =160,0; b =
100,0; sắt dẹt: 80x3; bu lông M16
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h =180,0; b =
120,0; sắt dẹt: 80x4; bu lông M18
5
< 20,0
h =200,0; b =
140,0; sắt dẹt: 90x4; bu lông M20

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chống va
thép
b) Chống va gỗ
1- Tấm
boong
7- Mã gia cường
2- Xà ngang
boong
8- Bu lông liên kết
3- Mã
nối
9- Vít cố định thanh thép dẹt
4-
Sườn
10- Tấm thép dẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6- Con chạch
thép
12- Tai sắt đỡ dưới con chạch
Hình 2.2.5.15 - Kết cấu chống va
thép và chống va gỗ
2.3
Thân tàu gỗ
2.3.1
Quy định chung
2.3.1.1
Thân tàu gỗ thuộc phạm vi áp dụng nêu ở 1.1.1.1 phải thỏa mãn
những yêu cầu về kết cấu đưa ra ở Phần này.
2.3.1.2
Thân tàu gỗ dân
gian chưa được Đăng kiểm Việt Nam công nhận, sẽ được coi là thoả mãn yêu cầu về
kết cấu của Quy phạm này nếu như toàn bộ kết cấu của nó tương đương về mặt kích
thước, vật liệu, kiểu liên kết so với kết cấu của một phương tiện hiện có đã
hoạt động được 5 năm có cùng công dụng, lượng chở và vùng hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.1 Gỗ
dùng đóng thân tàu phải thỏa mãn những yêu cầu của TCVN 1072-71, TCVN
1073-71, TCVN 1074-71, TCVN 1075-71, TCVN 1074-86 và TCVN 1076-86;
Gỗ được phân loại như sau:
(1)
Hạng A: Các loại
gỗ thuộc nhóm II;
(2)
Hạng B: Các loại
gỗ thuộc nhóm III;
(3)
Hạng C: Các loại gỗ mềm thuộc nhóm IV và các loại gỗ cứng nhóm V.
2.3.2.2
Gỗ dùng đóng thân
tàu phải là gỗ có độ ẩm không được quá 30%. Gỗ phải được loại bỏ dát
(bìa gỗ) trước khi gia công kết cấu, không xiên thớ, nứt và không có các khuyết
tật khác làm ảnh hưởng đến độ bền và độ kín nước của thân tàu.
2.3.2.3
Không được dùng gỗ
hạng C làm sống đáy, sống mũi, sống đuôi, bệ máy và không được dùng gỗ mềm làm
kết cấu thân tàu và mã nối.
2.3.3 Kích thước
các kết cấu
2.3.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.2 Sống giữa đáy, sống mũi, sống đuôi
(1)
Sống giữa đáy, sống mũi
và sống đuôi phải có tiết diện liền, dạng hình hộp và có kích thước tiết diện
(bxh) không nhỏ hơn trị số đưa ra ở Bảng 2.3.1.2
Bảng 2.3.1.2
Kích thước sống giữa đáy, sống mũi
và sống đuôi (cm)
Tên kết cấu
Hạng gỗ
Chiều dài của phương tiện L(m)
L < 12
12 £L < 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 £L < 20
Sống giữa đáy
A
17,0 x 12,0
18,5 x 15,0
20,0 x 18,0
22,0 x 20,0
Sống mũi, sống đuôi
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0 x 20,0
22,0 x 22,0
24,0 x 24,0
(2)
Với các phương tiện chỉ chạy trong
sông,hồ, đầm, có thể không cần đặt sống giữa đáy, khi đó phải đặt các sống dọc
hông và sống phụ đáy có kích thước quy định tại 2.3.3.3 và 2.3.3.4;
(3)
Sống giữa đáy phải liên tục suốt chiều dài phương tiện, trường hợp phải nối
thì mối nối phải là mối nối gài. Không được bố trí mối nối sống chính ở dưới
vách ngang, bệ máy, dưới cột buồm và giữa phương tiện.
2.3.3.3 Sống phụ đáy
(1)
Sống phụ đáy phải có diện tích tiết diện không
được nhỏ hơn trị số ghi ở Bảng 2.3.3.3 nhưng chiều dày không được nhỏ
hơn 5cm
Bảng 2.3.3.3
Diện tích tiết diện sống phụ đáy (cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng gỗ
Chiều dài của phương tiện L(m)
L < 12
12 £L < 15
15 £L < 18
18 £L < 20
Sống phụ đáy
A
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
120
B
100
110
120
140
C
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
170
(2)
Các sống phụ phải liên tục trên suốt chiều
dài phương tiện, mối nối của sống phụ phải là kiểu mối nối gài.
(3)
Với các phương tiện chiều dài nhỏ hơn 12 m,
chiều rộng nhỏ hơn 3,5 m có thể không phải đặt các sống phụ đáy nếu chúng đã có
sống giữa đáy và các sống dọc hông có kích thứơc tương ứng nêu tại 2.3.3.2
và 2.3.3.4.
2.3.3.4
Sống dọc hông
(1)
Phương tiện có chiều dài thiết kế lớn hơn 12 m phải
được đặt sống dọc ở hông phương tiện. Sống dọc hông phải có tiết diện liền,
dạng hình hộp. Kích thước tiết diện Sống dọc hông không được nhỏ hơn 20 x 5
(cm).
(2)
Sống dọc hông phải liên tục suất chiều
dài phương tiện, ở mỗi mạn, sống dọc hông có thể ghép từ hai thanh, khi đó mối
nối của hai sống dọc hông phải được bố trí cách nhau tối thiểu 1 khoảng sườn.
Các sống dọc hông ở hai mạn không được bố trí mối nối trên cùng một khoảng
sườn.
2.3.3.5 Đà ngang đáy
Kích thước tiết diện liền của đà
ngang đáy không được nhỏ hơn kích thước sườn tại vị trí liên kết. Chiều dài đà
ngang đáy ở phần giữa phương tiện không được nhỏ hơn 0,25B hoặc không được nhỏ
hơn 6 lần chiều cao đà ngang đáy tại tiết diện đang xét, lấy trị số nào lớn
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Khoảng cách sườn của các phương tiện
vỏ gỗ không được lớn hơn (0,01L + 0,30)m, trong đó: L -chiều dài phương tiện,
m;
(2)
Kích thước tiết diện của sườn có thể thay
đổi hoặc không thay đổi trên toàn bộ chiều cao mạn. Chiều rộng sườn không được
nhỏ hơn 1,5 lần chiều dày ván vỏ. Kích thước tiết diện thay đổi không được nhỏ
hơn trị số cho trong Bảng 2.3.3.6. Đối với các sườn có tiết diện không
thay đổi được lấy bằng tiết diện trung gian cho trong Bảng 2.3.3.6.
(3) Trên toàn bộ
chiều cao mạn, một sườn có thể nối từ 2 đoạn trở lên, việc nối các đoạn sườn là
nối đối đầu thông qua mã, chiều dài mã nối không nhỏ hơn 4 lần chiều cao sườn,
số lượng bu lông liên kết ở mối nối không nhỏ hơn 4 chiếc.
Bảng 2.3.3.6
Kích thước tiết diện sườn (cm)
Giá trị T
T < 3
3 £ T < 3,5
Tiết diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
1
2
3
Hạng
gỗ
A
7,0 x 6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 x 6
8,0 x 7
9,5 x 7
10,5 x 7
B
8,0 x 7,0
9,5 x 7
10,5 x 7
8,5 x 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,5 x 8
C
9,0 x 8,0
10,5 x 8
12,0 x 8
9 x 8,5
10,5 x 8,5
13 x 8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5 £ T £ 4
4 £ T < 4,5
Tiết diện
1
2
3
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gỗ
A
8,5 x 8
10,5 x 8
11,5 x 8
10 x 9,0
12 x 9,0
14 x 9,0
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 x 8,5
11 x 8,5
10 x 10,5
13 x 10,5
15 x 10,5
Chú thích: T = D + B/2
trong đó:
D- chiều cao mạn, m;
B- Chiều rộng phương tiện, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tiết diện 2 - tiết diện trung
gian của sườn tại mạn,
tiết diện 3 - tiết diện đầu mút tại
phía đáy phương tiện.
2.3.3.7 Sống dọc boong, thanh đỡ đầu xà
ngang boong
Sống dọc boong, thanh đỡ đầu xà
ngang boong phải có tiết diện liền, dạng hình hộp. Kích thước sống dọc boong,
thanh dọc đỡ đầu xà ngang boong không được nhỏ hơn hai lần tiết diện xà ngang
boong tại vị trí đỡ. Sống dọc boong, thanh đỡ đầu xà ngang boong phải liên tục,
mối nối của sống boong, thanh đỡ xà ngang boong phải là mối nối gài.
2.3.3.8
Xà ngang boong
Kích thước tiết diện liền của xà
ngang boong không được nhỏ hơn trị số đưa ra ở Bảng 2.3.3.8. Xà ngang
boong phải đặt ở mỗi mặt sườn và được nối trực tiếp vào đầu sườn bằng 2 bu
lông. Đường kính bu lông nối không được nhỏ hơn 0,1 chiều rộng của kết cấu nối.
Bảng 2.3.3.8
Kích thước tiết diện xà ngang boong
(cm)
Chiều rộng B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B < 3
3 £ B < 3,5
3,5 £ B < 4
4 £ B < 4,5
4,5 £ B< 5
Hạng gỗ
A
9 x 6
10 x 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 x 8,0
12 x 8,5
B
10 x 6
10 x 7
11 x 8,0
12 x 8,5
13 x 9,0
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 x 8
12 x 8,5
13 x 9,0
14 x 10,0
2.3.3.9 Xà ngang boong cụt
(1)
Xà
ngang boong cụt có chiều dài bằng và nhỏ hơn 0,25B có thể có kích thước bằng
0,65 trị số tương ứng nêu tại Bảng 2.3.3.8. Với xà ngang boong cụt còn
lại có kích thước không nhỏ 0,75 kích thước tương ứng nêu tại Bảng 2.3.3.8;
Trong mọi trường hợp, chiều dày xà ngang boong cụt không được nhỏ hơn
chiều dày ván boong.
(2)
Xà
ngang boong, sườn và đà ngang đáy phải được liên kết với nhau trong cùng một
mặt phẳng bằng mã nối và bu lông. Mã nối có thể là gỗ hoặc thép. Đường kính bu
lông nối không nhỏ hơn 0,1 chiều dày kết cấu, phải sơn chống rỉ trước khi lắp
mã nếu mã bằng thép.
2.3.3.10
Bệ máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Thông thường tiết diện
bệ máy là dạng vuông. Chiều cao bệ máy có thể được thay đổi phù hợp với các te
máy, chân bệ máy và hệ trục chân vịt;
(3)
Trên mặt bệ máy có thể
gia cường một tấm thép dẹt có chiều dày từ 8mm đến 12 mm để thuận tiện cho việc
lắp đặt máy.
2.3.3.11 Vách ngang
(1)
Phương tiện phải được bố trí ít nhất là 2 vách ngang kín nước tại phần mũi và
phần đuôi của phương tiện. Trên các phương tiện lắp máy trong phải bố trí vách
ngăn cách buồng máy. Trường hợp phải khoét lỗ thì phải có biện pháp để đảm bảo
tính kín của vách.
(2)
Chiều dày của tấm ván vách ngang không được nhỏ hơn 75% chiều dày của tấm ván
mạn. Kích thước nẹp vách bằng 80% kích thước của sườn thường.
(3)
Phương tiện lắp máy ngoài, nếu cần phải khoét
vách đuôi cho trục chân vịt chui qua thì phải đặt vách kín nước ở phía trước
máy.
2.3.3.12
Kết cấu ca bin
(1)
Nên đặt các kết cấu của
ca bin ở trong cùng một mặt phẳng với các kết cấu ngang thân chính của phương
tiện. Kích thước các kết cấu của ca bin được lấy nhỏ hơn kích thước tương ứng
của thân chính 20%, khi dùng cùng một hạng gỗ và không được nhỏ hơn 15mm.
(2)
Phương pháp nối ghép các kết cấu của ca bin với nhau, khung xương với ván vỏ,
phải bảo đảm chắc chắn, có thể dùngphương pháp nối ghép như đối với kết cấu
thân phương tiện hoặc nối ghép theo phương pháp mà địa phương đã áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Kích thước của ván vỏ và ván boong được
lấy ở Bảng 2.3.3.13. Chiều rộng của ván phụ thuộc vào độ cong của tuyến
hình, có thể lấy không nhỏ hơn 10 cm, sao cho khi liên kết ván vỏ với các kết
cấu của thân phương tiện được thuận tiện, dễ thui xảm, đảm bảo độ chắc chắn,
kín nước. Tuy nhiên với các phương tiện chỉ chạy sông, chiều dày ván vỏ, ván
boong có thể lấy nhỏ hơn 0,5cm so với giá trị ghi ở Bảng 2.3.3.13.
(2)
Cho
phép dùng dải ván mạn kề với boong, có chiều dày tăng hơn so với dải kề liền
dưới nó từ 2cm đến 3 cm để thay con trạch.
(3)
Chiều dày dải ván ốp đoạn cong của phương tiện được lấy bằng chiều dày dải ván
kề sống đáy giữa.
(4)
Ván
vỏ, ván boong phải được liên kết cố định với các kết cấu của phương tiện bằng
đinh thuyền. Kích cỡ của đinh thuyền được chọn phù hợp với kết cấu của từng
loại phương tiện.
(5)
Mối nối của ván
vỏ hai dải ván kề nhau không đặt cùng một khoảng sườn. Mối nối của các dải
ván đáy, mạn là mối nối gài, ván boong được phép nối đối đầu.
Các dải ván
phải được ghép sát tới mức tối đa có thể được, khe hở của mép không xảm không
được lớn hơn 3 mm, cho phép liên kết các dải ván với nhau theo kinh nghiệm của
từng địa phương.
Bảng 2.3.3.13
Kích thước ván vỏ(cm)
Tên kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài thiết kế, L (m)
L < 12
12 £ L < 15
15 £ L < 18
18 £ L < 20
Dải ván kề sống đáy giữa: chiều
rộng x chiều dày
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 x 5,0
16 x 5,5
18 x 5,0
18 x 5,5
18 x 6,0
18 x 5,5
18 x 6,0
18 x 6,5
18 x 6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 x 7,0
Chiều dày ván đáy và mạn
A
B
C
3,5
4,0
4,5
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
4,5
5,0
5,5
4,5
5,0
5,5
Chiều dày ván hông
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
4,0
4,5
5,0
4,5
5,0
5,5
5,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
5,0
5,5
Dải mép mạn: chiều rộng x chiều
dày (*)
A
B
C
20 x 4,0
20 x 4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 x 4,5
24 x 4,5
24 x 5,0
27 x 5,0
27 x 5,5
27 x 6,0
27 x 5,0
27 x 5,5
27 x 6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
3,0
4,0
4,5
3,5
4,5
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
5,5
4,0
5,0
5,5
(*)
-
Chiều rộng dải ván mép mạn có
thể lấy nhỏ hơn trị số cho trong bảng để dễ thi công.
-
Dải ván kết hợp làm con
trạch có thể lấy dày hơn dải ván mạn từ 2 đến 3 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Rãnh xảm của ván vỏ phải được vát
theo hình chữ V hoặc chữ U. Chiều sâu của rãnh xảm phải bằng 2/3 chiều dày ván
vỏ, độ mở của rãnh bằng 10 mm đến 20 mm;
Vật liệu xảm làm bằng phoi tre, sợi đay, sợi lưới tẩm dầu (dầu trám hoặc dầu
rái) và lớp xảm đầu tiên phải lấp kín lỗ xảm. Có thể dùng sợi đay tẩm dầu hoặc
mỡ để chống thấm nước từ bên ngoài lọt vào hoặc có thể dùng những vật liệu mà
địa phương nhưng phải đảm bảo kín nước cho vỏ phương tiện;
(2)
Bề mặt của lớp xảm phải thấp hơn mặt ván từ 2mm đến 3
mm và trên bề mặt lớp xảm phải được trát matít hoặc dầu trám. Mặt trát phải
được lượn tròn đều và cao bằng với mặt ván;
(3)
Sau khi hoàn thành công việc xảm,
phương tiện phải được thử kín nước.
2.3.3.15 Vỏ gỗ bọc ngoài
(1)
Việc bọc ngoài vỏ gỗ chỉ được phép tiến hành sau
khi công việc xảm đã hoàn tất và việc thử kín nước đạt yêu cầu. Trước khi bọc,
vỏ gỗ có thể được sơn, quét nhựa đường hoặc quét bằng vật liệu truyền thống của
địa phương;
(2)
Vật liệu bọc ngoài có thể là gỗ, thép, xi măng
lưới thép, chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh phải thoả mãn các yêu cầu sau:
(a)
Gỗ bọc ngoài phải thoả
mãn các yêu cầu nêu tại 2.3.2;
(b)
Thép bọc ngoài phải là
thép tráng kẽm và có chiều dày tối thiểu 0,5 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d)
Vật liệu bọc ngoài là
chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh thì phải thoả mãn các yêu cầu của Quy phạm
kiểm tra và chế tạo tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh TCVN 6282:2003;
(3) Vật
liệu bọc ngoài phải được liên kết chắc chắn với ván vỏ bằng các đinh tráng kẽm,
đinh đồng, đinh thép không rỉ, chiều dài tối thiểu của đinh không nhỏ hơn
1/2 chiều dày ván vỏ;
(4)
Đối với phương tiện không bọc bên
ngoài vỏ gỗ thì phải được thui, quét sơn chống hà hoặc sử dụng các biện pháp
bảo vệ vỏ gỗ theo truyền thống của địa phương.
2.3.3.16
Phương pháp kết cấu và nối ghép
(1)
Các kết cấu của phương tiện vỏ gỗ phải được liên
kết chắc chắn nhằm đảm bảo độ bền của thân tàu và tính kín nước;
(2)
Sống mũi, sống đuôi phải được liên kết chắc
chắn với sống giữa đáy bằng bulông. Bulông khi bắt vào kết cấu phải có các biện
pháp làm kín để tránh việc rò nước qua lỗ bulông vào thân tàu;
(3)
Bệ máy phải
được liên kết với đà ngang đáy bằng bulông, các bu lông này phải được có các
biện pháp làm kín khi bắt vào kết cấu để tránh việc rò nước vào thân tàu qua lỗ
bulông;
(4)
Đà
ngang đáy, sườn và xà ngang boong cần được liên kết với nhau thành một khung
kín nằm bằng các bu lông. Các bu lông phải được sơn chống rỉ, bu lông và ê
cu phải có vòng đệm;
(5)
Chiều dài phần ren của bu lông nối phải đảm bảo sao cho sau khi đã xiết chặt ê
cu phần ren thừa ra ngoài ê cu không được nhỏ hơn 3 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Khoảng cách từ tâm bu lông đến mép ngoài cùng của kết cấu không được nhỏ hơn 2
lần đường kính bu lông. Khoảng cách giữa hai tâm bu lông không được nhỏ hơn 5
lần đường kính bu lông;
(8)
Gỗ
dùng làm sống chính đáy, sống mũi, sống lái, xà dọc mạn, sống dọc boong, xà dọc
thành miệng hầm hàng, buồng máy phải được chọn đủ độ dài, sao cho số mối nối
càng ít càng tôt. Mối nối các đoạn của cơ cấu dọc phải bố trí trên mặt cơ cấu
ngang. Khoảng cách các đinh liên kết, khoảng cách từ đinh đến mút của mối nối
phải không nhỏ hơn 6 lần đường kính của đinh;
(9)
Tại
vùng kết thúc các kết cấu dọc chính của đáy, boong và mạn nên kéo dài đến
kết cấu ngang gần nhất và được liên kết với các kết cấu ngang bằng bulông;
(10)
Tấm
ván đáy và tấm ván mạn phải có đủ dàì để đảm bảo sao cho số mối nối của nó
không quá 2 mối nối (đối với ván mạn không quá 2 mối nối ở một bên mạn);
(11)
Quy
cách mối nối gài theo hình 2.3.3.16.

Hình 2.3.3.16 Quy cách mối nối
gài
2.4
Thân tàu xi măng lưới thép, thân tàu chất
dẻo cốt sợi thuỷ tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân tàu xi măng lưới thép thuộc
phạm vi áp dụng nêu ở 1.1.1.1 Phần 1 phải thỏa mãn các yêu cầu
tương ứng của “Quy phạm phân cấp và đóng tàu sông vỏ xi măng lưới thép “
(22TCN323-04).
2.4.2 Thân tàu
chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
Thân tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
phải thoả mãn các yêu cầu nêu trong Quy phạm kiểm tra và chế tạo tàu chất dẻo
cốt sợi thuỷ tinh TCVN 6282:2003.
2.5
Thân tàu nan tre, xi măng nan tre
2.5.1 Thân tàu
nan tre
(1)
Vật liệu dùng để chế tạo thân tàu nan tre
phải là loại tre già bỏ ruột, được xử lý để tránh sâu mọt phá hủy và được làm
thành dạng nan, dày từ 1mm đến 3 mm, bản rộng từ 10mm đến 30 mm;
(2)
Phên được đan từ nan tre, thành tấm liền, khít
theo hình dáng thân tàu , kỹ thuật đan phải theo kinh nghiệm của từng địa
phương;
(3)
Có thể dùng gỗ làm kết cấu thân tàu. Kích thước, chủng
loại gỗ phải thỏa mãn những yêu cầu nêu ở 2.3.2;
(4)
Thân tàu nan tre phải đặt các thanh
gia cường bằng gỗ ở giữa lòng phương tiện chạy suốt từ mũi về đuôi,
kích thước thanh gỗ gia cường được lấy theo (3) và được uốn cong theo hình dáng
thân tàu, khoảng cách các thanh gia cường không lớn hơn 400 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
Thân tàu nan tre phải được quét phủ kín ở cả
2 mặt bằng nhựa đường hoặc dầu trám hoặc sơn trộn mùn cưa hoặc
những chất dính kết khác có sẵn ở từng địa phương.
2.5.2 Thân tàu xi
măng nan tre
(1)
Thân tàu xi măng nan tre có kết cấu
như phương tiện nan tre, nhưng được đặt thêm thép Ø6 theo chiều ngang và dọc để
gia cường. Khoảng cách các thanh thép gia cường lấy bằng 100mm x 100 mm
hoặc 150mm x 150 mm;
(2)
Khoảng cách các nan của phên tre là 4 mm và được
đan theo hình dáng của thân phương tiện. Sau khi lắp ráp theo quy định ở 2.5.1,
toàn bộ thân tàu phía trong và ngoài phên tre phải được trát lớp vữa xi
măng. Vữa phải được trộn theo tỉ lệ 1,0 đến 1,5 đối với cát hạt trung bình.
Lượng nước trộn vữa phụ thuộc vào phương pháp thi công, nhiệt độ và độ ẩm không
khí.
Phần 3
TRANG
THIẾT BỊ
3.1
Thiết bị lái
3.1.1 Tất cả các phương tiện thuộc phạm vi
áp dụng nêu ở 1.1.1.1 Phần 1 của Quy phạm này phải được trang bị
thiết bị lái có khả năng điều khiển được phương tiện trong mọi trạng thái tải
trọng.
3.1.2 Trong Quy phạm này các thiết bị sau
đây được coi là thiết bị lái của phương tiện có động cơ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Thiết bị lái gồm bánh
lái, trục lái và cần lái lắp trực tiếp trên trục lái;
(3)
Thiết bị đẩy của các
phương tiện lắp máy ngoài.
3.1.3 Ngoài các thiết bị nêu tại 3.1.1.2
trên phương tiện có động cơ phải có 01 be chèo, 01sào chống làm thiết bị lái dự
phòng.
3.1.4 Các phương tiện thô sơ phải trang bị
ít nhất 01 be chèo và 01 sào chống để điều khiển phương tiện.
3.1.5 Thiết bị lái chính phải có khả năng
quay bánh lái từ 35o mạn này sang 35o mạn kia. Thời gian
bẻ lái từ 35o mạn này sang 30o mạn kia không
quá 60 giây ở mớn nước đầy tải và tốc độ thiết kế lớn nhât.
3.1.6 Phương tiện lắp máy ngoài phải có
trục đủ dài để có thể đẩy, lái và quay trở phương tiện một cách dễ dàng khi cần
thiết. Góc quay trở của các loại máy này không được lớn hơn 120o về
2 mạn và có thể gác được trục lên phương tiện khi không sử dụng. Bệ đặt
máy ngoài có thể bố trí ngoài sống đuôi của phương tiện.
3.1.7 Vị trí lái phải
có khả năng quan sát ở mỗi bên mạn từ phía trước đến phía sau của phương tiện.
3.2
Thiết bị neo
3.2.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2 Tính đặc
trưng cung cấp
3.2.2.1
Đặc trưng cung cấp của phương tiện
được tính theo công thức sau:
Nc = L ( B + D ) + kSli hi
trong đó:
L , B , D - chiều dài, chiều rộng,
chiều cao mạn của phương tiện, m;
l i, hi
- chiều dài, chiều rộng của từng phần mui che hoặc lầu lái thứ i,
m;
k - Hệ số lấy bằng:
1,0 - phương tiện có chiều dài mui
che lớn hơn ½ chiều dài phương tiện;
0,5 - phương tiện có chiều dài mui
che nhỏ hơn hoặc bằng ½ chiều dài phương tiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.3 Việc thay thế xích bằng cáp thép,
cáp sợi tổng hợp hoặc cáp sợi thảo mộc phải phù hợp với những yêu cầu dưới đây:
(1)
Cáp, cáp sợi tổng, cáp sợi thảo mộc thay
thế phải mềm và có độ bền tương đương với xích;
(2)
Cáp phải được mạ kẽm và được nối với neo
bằng một đoạn xích có độ bền tương ứng với cáp neo. Chiều dài đoạn xích phải đủ
để giữ neo qua hãm xích neo.
3.2.2.4 Phương tiện thô sơ và phương tiện có
chiều dài dưới 10m phải được trang bị tối thiểu 1 neo bờ, neo phải đảm bảo giữ
được phương tiện trong mọi tình huống. Dây neo phải đủ bền và được liên kết
chắc chắn với neo, số lượng dây neo được lấy tương ứng với số lượng neo, chiều
dài các dây neo không được nhỏ hơn 10 m, tùy thuộc vào mức độ nông sâu của
luồng lạch.
Bảng 3.2.2.2(1)
Khối lượng neo ( khi tốc độ dòng
chảy đến 6 km/giờ )
Số thứ tự
Số đặc trưng cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nc (m2)
phương tiện
tự hành
không tự hành
Số neo
Khối lượng tổng cộng các neo
(kg)
Chiều dài tổng cộng các xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số neo
Khối lượng tổng cộng các neo
(kg)
Chiều dài tổng cộng các xích
(m)
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
10
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
40
50
75
100
125
150
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
20
25
30
40
50
75
100
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
25
30
30
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
-
-
-
-
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
-
-
-
-
-
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
40
50
Chú thích:
(1) Cho phép khối lượng neo
của các phương tiện chạy ngang sông giảm đến 20 % so với trọng lượng
trong Bảng 3.2.2.2(1);
(2)
Khi dùng neo đúc thay
thế neo hàn thì khối lượng của neo được giảm 12 % so với khối lượng cho trong Bảng
3.2.2.2(1);
(3)
Khi dùng neo Matrosov thì khối lượng của neo được
giảm 50 % so với khối lượng neo cho trong Bảng 3.2.2.2(1).
Bảng 3.2.2.2(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ tự
Khối lượng của neo (kg)
Đường kính xích không ngáng (mm)
Thứ tự
Khối lượng của neo (kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
25
40
50
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
4
5
6
75
100
150
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
3.3
Tời kéo neo, thiết bị chằng buộc
3.3.1 Tời neo
3.3.1.1 Đối với phương tiện có trang bị neo,
khối lượng từ 50 kg trở lên, phải đặt một tời đứng hoặc một tời nằm để kéo neo.
Tời phải bảo đảm chắc chắn, an toàn;
3.3.1.2
Trên phương tiện phải trang
bị một thiết bị hãm đảm bảo để giữ neo khi phương tiện chạy và loại trừ khả
năng tự thả neo.
3.3.2
Thiết bị chằng
buộc
Trên các phương tiện phải bố
trí các cột buộc dây ở mũi và đuôi. Cột buộc dây phải liên kết chắc chắn vào
thân tàu.Số lượng dây buộc phải trang bị là 2 sợi, chiều dài mỗi sợi không nhỏ
hơn 10 m. Lực đứt Fd,kN của dây buộc là cáp thép không nhỏ hơn:
Fd=0,147Nc + 24,5
Nc - đặc trưng cung cấp lấy theo
3.2.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Trang bị cứu sinh
3.4.1 Tất cả các phương tiện phải được
trang bị phương tiện cứu sinh theo quy định dưới đây:
1)
100% phao áo cho người được
chở và thuyền viên trên phương tiện;
2)
2 phao tròn (mỗi mạn 1
chiếc);
3.4.2 Phương tiện thô sơ và phương tiện có
chiều dài nhỏ hơn 10m, cho phép dùng dụng cụ nổi tương đương có kiểu được
duyệt làm phương tiện cứu sinh cá nhân thay thế phao áo nhưng phải đảm bảo lực
nổi và luôn ở trạng thái sẵn sàng sử dụng.
3.5 Trang
bị tín hiệu
3.5.1
Các phương tiện
nêu tại 1.1.1.1 Phần 1 của Quy phạm này phải trang bị các trang bị tín
hiệu theo Mục 2 Chương V của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.
3.5.2
Các đèn tín hiệu trang bị cho phương tiện khi hoạt động vào
ban đêm có thể thắp sáng bằng điện, ắc quy hoặc đèn dầu.
3.5.3
Trang bị âm
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Trang bị phòng và
chữa cháy, trang bị cứu đắm
3.6.1
Trang bị phòng và chữa cháy
3.6.1.1
Các phương tiện nêu
tại 1.1.1.1 Phần 1 của Quy phạm này phải trang bị các dụng cụ chữa cháy
sau:
(1)
Các phương tiện không
động cơ có trọng tải toàn phần từ 5 đến 15 tấn, phương tiện có động cơ có tổng
công suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 đến 12 người
phải trang bị 01 bình chữa cháy;
(2)
Các phương tiện không
động cơ có trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có đông cơ có tổng công
suất máy chính trên 15 mã lực hoặc có sức chở trên 12 người phải trang bị 02
bình chữa cháy;
(3)
Ngoài các trang bị quy
định tại (1), (2), các phương tiện phải trang bị các dụng cụ chữa cháy gồm: 1
chăn chiên loại 1,5x2m, 2 xô, 1 rìu (dao).
3.6.1.2 Phương tiện phải tuân thủ các quy
định của Luật Phòng cháy chữa cháy.
3.6.1.3 Ngoài những yêu cầu trên, phương
tiện còn phải tuân thủ những yêu cầu về phòng và chữa cháy, hệ thống hút khô
đưa ra ở Phần 6 "Thiết bị động lực" và Phần 7 "Các
hệ thống và đường ống" của Quy phạm này.
3.6.2 Trang
bị cứu đắm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 4
TÍNH
ỔN ĐỊNH
4.1
Quy định chung
4.1.1 Phương tiện thuộc phạm vi áp dụng
của Quy phạm này được công nhận là đủ ổn định, nếu ở mọi trạng thái tải
trọng quy định trong Phần này, phương tiện thỏa mãn:
(1)
Tiêu chuẩn ổn định cơ bản;
(2)
Tiêu chuẩn bổ sung (phụ thuộc vào công dụng và loại
phương tiện);
(3)
Yêu cầu chiều cao tâm nghiêng ban đầu phải có
giá trị dương.
4.1.2 Nếu không có gì đặc biệt, phương
tiện phải được kiểm tra ổn định ở những trạng thái tải trọng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phương tiện
không hàng, có 10% dự trữ;
Nếu trong điều kiện khai thác, bất
kì phương tiện nào mà thấy trước những trạng thái tải trọng nguy hiểm hơn những
trạng thái đã quy định ở trong phần này (về mặt ổn định), thì Đăng kiểm có thể
yêu cầu phải kiểm tra ổn định thêm ở trạng thái đó.
4.2
Tiêu chuẩn ổn định cơ bản
4.2.1 Phương tiện được coi là đủ ổn định
theo tiêu chuẩn cơ bản, nếu nó chạy trên nước lặng hoặc trên sóng mà chịu được
áp lực động của gió, nghĩa là :
Mn £ Mchp
trong đó :
Mn - mô men nghiêng do gió gây ra , T.m;
Mchp - mô men nghiêng cho phép giới hạn khi nghiêng động ,
T.m.
4.2.2 Mô men nghiêng do tác dụng của gió
lên phương tiện, được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
p - áp suất động tính toán giả
định của gió (kG/ m2 ), lấy theo Bảng 4.2.2 (1) phụ thuộc
vào zd (zd - chiều cao tâm hứng gió tính từ đường nước
tính toán,
m);
Bảng 4.2.2(1)
Bảng áp lực gió kG/m2
Zd
0,5
1,0
1,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
4,0
5,0
P vùng SI
16
16
20
22
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
29
P vùng SII
13
15
17
19
21
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
s -
Diện tích hứng gió của phương tiện ứng với
chiều chìm trung bình thực tế , bao gồm cả diện tích kín và không kín
(đối với diện tích không kín được xác định gần đúng bằng cách tăng diện tích
kín thêm 5% và mô men tĩnh tăng thêm 10%), m2;
z
- Tay đòn quy đổi của phương tiện
(m), tính theo công thức:
Z = Zd + a1 a2 d
trong đó :
Zd -
chiều cao tâm hứng gió tính từ đường nước tính toán,m;
d -
chiều chìm trung bình theo đường nước
toán, m;
a 1 -
hệ số xét đến ảnh hưởng sức cản của nước, lấy theo
Bảng 4.2.2.(2);
a2-
hệ số xét đến ảnh hưởng của lực quán tính,
lấy theo Bảng 4.2.2.(3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số a1

4,0
5,0
6,0
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
9,0
³ 10
a1
0,46
0,60
0,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,20
1,28
1,30
Bảng 4.2.2(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

£ 0,15
0,3
0,25
0,30
0,35
0,40
³ 0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,56
0,48
0,34
0,22
0,10
0
4.2.3 Mô
men cho phép giới hạn được xác định theo công thức sau :
Mchp = 0,0087 Dhoqchp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ho
- chiều cao tâm nghiêng ban đầu , m;
D -
lượng chiếm nước của phương tiện ở trạng thái tải trọng đang xét, tấn;
qchp
- góc nghiêng cho phép giới hạn được lấy bằng trị số
nhỏ nhất một trong hai góc sau: góc tràn (qt),
góc khi mép boong nhúng nước hoặc góc khi điểm giữa của hông phương tiện nổi
lên, độ;
4.2.4 Khi kiểm tra ổn định phương tiện
theo tiêu chuẩn cơ bản và theo các yêu cầu bổ sung, nếu tính toán theo đồ thị
ổn định tĩnh hoặc động thì không phải xét đến ảnh hưởng của chòng chành mạn.
4.3
Tiêu chuẩn bổ
sung
4.3.1 Phương tiện
chở người
4.3.1.1 Phải tiến hành kiểm tra ổn định của
phương tiện chở người theo tiêu chuẩn ổn định cơ bản ở những trạng thái tải
trọng sau đây:
(1)
Đầy người đầy hàng + 100% dự trữ;
(2)
Đầy người, đầy hàng + 10% dự trữ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1.2 Mô
men nghiêng do người tập trung về một bên mạn, phải thỏa mãn:
Mk £ M'chp
trong đó:
Mk - Mô men nghiêng do
người tập trung về một bên mạn, T.m;
M'chp - Mô men
nghiêng cho phép giới hạn, T.m.
4.3.1.3 Khi
xác định mô men nghiêng Mk mật độ bố trí người được lấy như
sau:
(1)
người đứng: 06 người/m2;
(2)
Ngồi sạp: 04 người /m2;
(3)
Chiều rộng chỗ ngồi của một người trên ghế: 0,35 m,
khoảng cách từ mép sau của hàng ghế đang xét đén mép sau của hàng ghề liền kề
không nhỏ hơn 0,635m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Người đứng :1 m, tính từ
mặt sàn đứng;
-
Người ngồi: 0,35 m, tính
từ mặt ghế;
(e)
Trọng lượng:
-
Một người:
75kg (kể cả hành lý);
-
Hai trẻ em dưới 12 tuổi
được tính bằng trọng lượng của một người lớn.
4.3.1.4 Mô men cho phép giới hạn được tính
theo công thức sau :
M'chp = 0,0175 Dh'oq'chp
trong đó :
Δ - lượng chiếm
nước của phương tiện ở trạng thái tải trọng đang xét, tấn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h'o - chiều
cao tâm nghiêng, có xét đến ảnh hưởng của mặt thoáng, m.
4.3.1.5 Phương tiện chở
người phải đủ ổn định khi phương tiện quay vòng chưa ổn định nghĩa là phải thỏa
mãn điều kiện sau:
Mqv £ M"chp
trong đó:
Mqv - Mô men nghiêng khi phương tiện quay vòng chưa ổn định, Tm;
M''chp - Mô men nghiêng cho phép giới hạn, Tm.
4.3..1.6
Mô men
nghiêng khi phương tiện quay vòng chưa ổn định Mqv (Tm) được xác
định theo công thức sau:
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δ -
lượng chiếm nước của phương tiện trạng
thái tải trọng đang xét, tấn;
ZG -
chiều cao trọng tâm của phương tiện tính từ mặt phẳng cơ
bản, m;
Vo - vận
tốc của phương tiện trước lúc quay vòng, lấy bằng vận tốc lớn nhất khi phương
tiện chạy theo hướng thẳng, m/s;
C -
hệ số phụ thuộc vào kiểu thiết bị đẩy
phương tiện, bằng:
- 0,029 đối với chân
vịt và thiết bị phụt;
- 0,045 đối với thiết bị
guồng;
a2 -
hệ số ảnh hưởng do dịch chuyển tâm áp lực ngang theo
chiều cao khi phương tiện dạt, lấy theo Bảng 4.3.1 phụ thuộc
vào
của
phương tiện theo đường nước thực tế.
Bảng 4.3.1
Hệ số a2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 2,5
3,00
4,00
5,00
6,00
7,00
8,00
9,00
³ 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
0,5
-0,27
-1,27
-2,33
-3,38
-4,45
-5,40
-6,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M''chp = 0,0087 Dh'0
(q"chp - q'k)
trong đó:
Δ - Lượng chiếm nước của phương tiện ứng theo đường nước thực tế, tấn;
h'o - Chiều cao tâm nghiêng, m;
q"chp - Góc nghiêng cho phép giới hạn
dưới tác dụng đồng thời (tĩnh và động) , được lấy bằng trị số nhỏ nhất
của một trong hai góc sau: góc ứng với lúc mép boong nhúng nước hoặc góc
xác định theo đường nước đi qua điểm cách mép dưới của lỗ khoét hở 75 mm,
độ;
q'k - Góc nghiêng do người
tập trung ở một bên mạn, độ.
4.3.1.8 Phương tiện chở người và hàng luân
phiên hoặc chở hàng người đồng thời, phải kiểm tra ổn định như các phương
tiện chở người nêu ở 4.3.1.
4.3.2 Phương tiện
chở hàng
Đối với phương tiện
chở hàng ở trong khoang có thể không phải kiểm tra ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4
Thử nghiêng
4.4.1
Các phương tiện chở người và chở hàng trên boong phải thử nghiêng để xác
định chiều cao trọng tâm tàu và chiều cao tâm nghiêng ban đầu sau đóng mới;
Miễn thử nghiêng đối với các phương tiện được kiểm tra ổn định theo quy định
tại Phần 7 “Ổn định nguyên vẹn” của ‘Quy phạm Phân cấp đóng phương tiện
thuỷ nội địa” hoặc các phương tiện đóng theo mẫu định hình đã được Đăng kiểm
công nhận hoặc tính kiểm tra ổn định theo phần mềm được Đăng kiểm Việt Nam công
nhận.
4.4.2 Chiều cao
tâm nghiêng ho (m) được xác định bằng phương pháp trung bình cộng theo
công thức sau đây:
trong
đó:
p - Trọng lượng vật thử
nghiêng, tấn;
l - Tay đòn di chuyển
vật thử, m;
q - Góc nghiêng do vật thử gây nên, Rad;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3 Cho phép di chuyển vật thử 2 lần để
xác định góc nghiêng q, Rad , theo thứ tự sau đây:
(1)
Lần thứ nhất - ở tư thế thẳng tại
mặt phẳng đối xứng; di chuyển ra sát mạn phải, sau đó di chuyển về vị trí ban
đầu;
(2)
Lần thứ hai - ở tư thế thẳng tại mặt
phẳng đối xứng, di chuyển vật thử ra sát mạn trái sau đó di chuyển về vị trí
ban đầu;
Dùng dây dọi và chậu nước có gắn
thước đo, tiến hành đo 10 lần, sau đó lấy góc nghiêng trung bình của kết quả
góc nghiêng của 10 lần đo ấy. Trong quá trình thử nghiêng lệch phải có sự
chứng kiến của Đăng kiểm viên.
4.4.4 Chiều cao trọng tâm zG
của phương tiện khi chở đầy người có thể được xác định theo công
thức:
ZG = Zf + r - h
trong
đó:
Zf + r =
ξB;
ξ - Lấy theo đồ
thị 4.4.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d - Chiều chìm phương tiện,m;
δ - Hệ số béo thể tích của phương
tiện;
Zf và r - Có thể sử
dụng những công thức gần đúng khác.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 5
MẠN
KHÔ
5.1
Quy định chung
5.1.1 Mạn khô là khoảng cách thẳng đứng đo
tại giữa chiều dài đường nước thiết kế, từ mép trên đường nước đến mặt
trên của mép boong (tấm ốp mép mạn phương tiện).
5.1.2 Khi xác định chiều cao mạn khô phải
xét đến chiều cao của các miệng lỗ, ngưỡng cửa ra vào, mép dưới của các cửa sổ,
cách che đậy miệng hầm hàng, nơi chở người. Tất cả phương tiện đưa ra trong Quy
phạm này không được phép khoét cửa sổ ở phía dưới mặt boong.
5. 2
Chiều cao tối thiểu của miệng hầm hàng, ngưỡng cửa, mép dưới cửa sổ, chiều cao
tối thiểu của mũi, đuôi
5.2.1 Chiều cao tối thiểu của các miệng
hầm hàng được lấy như sau :
(1)
Miệng hầm hàng của phương tiện chạy ở
vùng:
(a)
Vịnh, đầm (phá):
250 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Chiều cao ngưỡng cửa ra vào thấp nhất: 200
mm (tính từ mặt boong, mặt trên tấm ốp mép mạn);
(3)
Chiều cao mép dưới của cửa sổ: 200 mm
(tính từ mặt boong).
5.2.2 Độ cao tối thiểu của mũi và đuôi của
phương tiện (mm) được lấy theo Bảng 5.2.2:
Bảng 5.2.2
Độ cao mũi, độ cao đuôi của phương
tiện
No
Vùng hoạt động
Độ cao mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao đuôi
1
Trong vịnh
550
275
2
Trong đầm
400
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các sông, hồ và các phương
tiện chở hàng lỏng
Có thể không cần độ cao mũi và
đuôi
Độ cao tối thiểu của mũi phải được lấy gấp đôi độ cao tối thiểu ở đuôi phương
tiện.
5.3
Chiều cao mạn khô tối thiểu
5.3 .1 Chiều cao mạn khô tối thiễu đối với
các phương tiện được lấy theo Bảng 5.3.1;
Bảng 5.3.1
Mạn khô tối thiểu
No
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn khô tối thiểu
Phương tiện
chở hàng
Phương tiện
chở người
Phương tiện
chở hàng lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Vịnh, đầm
Sông, hồ
150
100
200
150
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phương tiện hoạt động trong vùng tương đương với vùng SI được quy định
tại phụ lục A “ Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địa”
(TCVN 5801:2005), mạn khô tối thiểu của phương tiện chở người được lấy
bằng 250mm.
5.3.2 Kích thước dấu hiệu mạn khô nêu tại
Hình 5.3.2(a).Tuy nhiên đối với phương tiện thuỷ nội địa cỡ nhỏ, do
có mạn khô thấp, cho phép vẽ dấu hiệu mạn khô như đã nêu tại Hình 5.3.2(b).
Dấu hiệu mạn khô phải được gắn vào phương tiện bằng phương pháp hàn, dán hay
phương pháp khác theo hướng dẫn của Đăng kiểm.

Hình 5.3.2
Phần 6
THIẾT
BỊ ĐỘNG LỰC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Cho phép lắp đặt tất cả các loại
động cơ sau đây lên Phương tiện để làm máy chính: động cơ Đi-ê-den, động cơ
xăng.
6.1.2 Các phương tiện
xi măng nan tre chỉ được phép lắp máy ngoài, tổng công suất máy lắp trên phương
tiện nan tre và xi măng nan tre không được lớn hơn 15 mã lực. Máy và thiết bị
kèm máy phải được cố định chắc chắn vào thân phương tiện khi hoạt động.
6.1.3 Khi lắp động cơ xăng lên phương
tiện phải thực hiện các yêu cầu sau:
(1)
Trên các phương tiện hở, động cơ phải được che đậy bằng nắp được chế tạo từ vật
liệu khó cháy;
(2)
Nếu động cơ xăng được đặt trong buồng máy thì phải có biện pháp phòng và chữa
cháy có hiệu quả;
(3)
Nếu phương tiện sử dụng động cơ xăng thì buji phải có dây dẫn cách điện; dây
phải được cách ly với bộ phận nóng của động cơ và có biện pháp ngăn ngừa dầu
đốt, dầu nhờn rơi trên dây dẫn điện.
6.1.4 Động cơ chính, động cơ phụ (nếu có),
các ổ đỡ của hệ trục và bệ máy phải được liên kết chắc chắn vào kết cấu của
thân tàu . Bu lông bệ máy phải có biện pháp hãm để tránh hiện tượng tự nới lỏng
của bu lông.
6.1.5 Đối với các loại máy lắp ngoài thì
việc lắp đặt phải đảm bảo khả năng đổi hướng chuyển động của phương tiện
một cách dễ dàng.
6.1.6 Đối với máy
chính được khởi động bằng điện, phải có máy phát điện đi kèm động cơ chính để
tự động nạp điện vào ắc quy. Dung lượng của ắc quy phải thỏa mãn yêu cầu nêu ở
Phần 8 "Thiết bị điện " của Quy phạm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.8 Đối với máy chính được điều khiển
trong buồng máy, phải bố trí chuông truyền lệnh loại đơn giản giữa buồng lái và
buồng máy.
6.1.9 Việc bố trí các máy móc, trang thiết
bị, đường ống phải đảm bảo có lối đi lại dễ dàng để vận hành, bảo quản, bảo
dưỡng và sữa chữa khi có sự cố.
6.1.10 Đối với những phương tiện có bố trí
riêng buồng máy, lối ra vào buồng máy ít nhất phải bằng cầu thang chắc chắn và
một lố thoát nạn sự cố.
6.1.11 Đối với phương tiện có bố trí buồng
máy riêng thì phải đặt trong buồng máy ít nhất một bình cứu hỏa xách tay.
6.2.12 Dụng cụ đo kiểm tra (nếu có)
phải bố trí ở nơi dễ đến và dễ thấy.
6.2.13 Trên các thang chỉ số đo của các
đồng hồ đo áp suất và đo số vòng quay động cơ phải đánh dấu trị số giới hạn
bằng sơn đỏ.
6.1.14 Các đồng hồ đo áp suất không khí của
bình khí nén khởi động máy chính phải được kiểm tra hiệu chuẩn theo quy định.
6.1.15 Phải bố trí hệ thống chiếu sáng liên
tục với cường độ ánh sáng đủ để đảm bảo vận hành, kiểm tra sự hoạt động
của hệ thống động lực khi làm việc ban đêm.
6.2
Hệ trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d = 95
trong đó:
Ne - công suất của động cơ tính bằng mã lực;
n - vòng quay của trục chân vịt, vòng/phút;
Đường kính tính theo công thức trên
chỉ yêu cầu với trục chân vịt của các máy lắp trong.
6.2.2 Phải có biện pháp hãm các bu lông để
đề phòng hiện tượng tự nới lỏng giữa các đoạn trục với nhau và giữa trục với
máy lắp cố định vào thân tàu.
6.2.3 Cho phép được nối trục với hộp số
hoặc các trục được nối với nhau bằng bích nối cứng, khớp nối mềm
hoặc khớp các - đăng.
6.3
Chân vịt
6.3.1 Chân vịt phải được thiết kế phù hợp
với công suất và vòng quay ở chế độ làm việc tiến liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 7
CÁC HỆ
THỐNG VÀ ĐƯỜNG ỐNG
7.1
Quy định chung
7.1.1
Những quy định đưa ra trong phần này được áp dụng cho tất cả
các hệ thống và các đường ống trên phương tiện.
7.1.2
Cho phép sử dụng các đường ống và các phụ tùng bằng
thép, đồng, hợp kim đồng, chất dẻo, cao su.
7.1.3
Cho phép sử dụng cách nối mềm để nối các hệ thống ống với
động cơ và các máy khi lắp chúng trên bệ giảm chấn hoặc những trường hợp cần
thiết khác. Những chỗ nối này phải bố trí ở những nơi dễ thấy, dễ tiếp cận.
Những khớp nối mềm ở hệ thống đường ống dùng cho nhiên liệu và dầu nhờn phải là
vật liệu không cháy được.
7.1.4
Không cho phép dùng ống nối bằng chất dẻo ở những nơi mà khi hỏng ống
nước có thể lọt vào làm đắm phương tiện.
7.1.5
Vật liệu chế tạo đường ống lắp đặt ở đáy và mạn không
được làm bằng những vật liệu dễ bị phá hủy khi có cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.7
Nơi ống xuyên qua vách kín nước, boong hoặc những kết cấu
kín nước khác phải có ống đệm hoặc các đầu nối kín nước.
7.1.8
Tất cả các lỗ xả nước bẩn nên đặt ở một bên mạn phương
tiện.
7.1.9
Số lượng cửa thông
sông ở mỗi phương tiện không ít hơn 2 và không bố trí cùng một bên
mạn. Cửa hút phải bố trí về phía mũi cách cửa xả càng xa càng tốt và không được
ở cùng một khoảng sườn.Trên mỗi cửa thông sông phải bố trí 1 van thông sông.
7.1.10
Tất cả các cửa thông sông ở vỏ phương tiện đều phải lắp lưới
bảo vệ và đảm bảo không bị tắc. Tổng diện tích có ích của lưới (diện tích thông
nước) phải bằng 2,5 lần tổng diện tích cửa van hút nước ngoài tàu. Nếu lưới có
kiểu chấn song thì khoảng cách giữa chấn song không lớn hơn 20mm và chấn song
nên bố trí dọc theo chiều dài phương tiện.
7.1.11
Ở vị trí mà đường ống chứa nước hoặc không khí
nóng đi qua vách hoặc thân tàu thì phải có biện pháp về kết cấu để không làm
hỏng vách hoặc kết cấu của thân tàu tại vị trí đó.
7.1.12
Tất cả các đường ống phải được cố định chắc chắn.
7.1.13
Phải có biện pháp bảo vệ ống tránh hư hỏng do va đập hoặc bị
gập, bẹp, nứt.
7.1.14
Bán kính uốn ống tối thiểu phải bằng đường kính ngoài của
ống, trừ ống khí xả, ống của bộ bù hòa giãn nở nhiệt.
7.1.15
Mối nối tháo rời của ống phải dùng mặt bích. Đối với ống có
đường kính trong nhỏ hơn 32 mm cho phép dùng ống nối bằng ren, trừ các ống của
hệ thống nhiên liệu dùng xăng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2
Hệ thống nhiên liệu
7.2.1
Các ống nhiên liệu không được đặt phía trên động cơ và ống
khí thải. Nếu không thực hiện được điều đó thì cho phép đặt đường ống nhiên
liệu không dùng xăng phía trên động cơ, ống khí xả, nhưng trong những vùng ấy
đường ống phải không có mối nối tháo được hoặc ở những chỗ có mối nối thì phải
đặt khay hứng không để dầu rơi xuống các thiết bị nói trên trong bất kỳ điều
kiện nào.
7.2.2
Đường ống dầu đốt phải riêng biệt không được nối với đường
ống của hệ thống khác.
7.2.3
Hệ thống nhiên liệu của động cơ dùng xăng để khởi động máy
chính phải làm việc hoàn toàn độc lập và tin cậy.
7.2.4
Két nhiên liệu đặt trên boong hở, ở những nơi chịu
tác động của ánh sáng mặt trời phải có biện pháp bảo vệ tránh tác động
của mặt trời.
7.2.5
Nếu trên phương tiện dùng hai loại nhiên liệu, phải có biện
pháp sao cho hai loại nhiên liệu không thể hòa lẫn vào nhau được.
7.2.6
Khi sử dụng nhiên liệu là xăng thì ống dẫn xăng phải nằm
trong phạm vi quan sát được và thuận tiện khi cần kiểm tra.
7.2.7
Cho phép dùng ống mềm làm ống rót nhiên liệu vào két dự trữ
trên phương tiện.
7.2.8
Các két nhiên liệu phải có ống thông hơi. Đầu ống thông hơi
phải là kiểu phòng lửa. Két nhiên liệu phải có van xả nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1
Hệ thống bôi trơn
7.3.1.1
Phải đảm bảo không để trộn lẫn các loại dầu bôi trơn nếu
chúng khác loại. Không được nối đường ống dầu bôi trơn vào đường ống khác.
7.3.1.2 Phải đặt bộ lọc trong hệ
thống bôi trơn, sau bộ lọc nên có áp kế.
7.3.2
Hệ thống
làm mát
7.3.2.1
Hệ thống làm mát phải đảm bảo cung cấp ổn định nước làm mát
khi máy chính làm việc ở công suất liên tục lớn nhất;
7.3.2.2
Các đường ống lấy nước ngoài mạn phải đảm bảo các quy định
tại 7.1.9 và 7.1.10.
7.4
Hệ thống không khí nén
7.4.1
Hệ thống không khí nén phải có lượng khí nén dự trữ đủ để
khởi động động cơ 6 lần liên tục từ trạng thái nguội.
7.4.2
Không cho phép dùng khí nén dự trữ khởi động máy
chính vào các mục đích khác. Trong trường hợp đặc biệt Đăng kiểm có thể xem xét
và quyết định theo hoàn cảnh cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4
Đường ống nạp không khí vào bình phải bố trí riêng biệt hoàn
toàn với đường dẫn không khí khởi động máy chính.
7.4.5
Cấm sử dụng các bình không có lý lịch hoặc không rõ lai lịch
làm bình chứa không khí nén. Trong trường hợp có nghi ngờ cho phép dùng phương
pháp thử thủy lực để thử kiểm tra. Áp suất thử phải lấy bằng 1,5 lần áp suất
làm việc của bình.
7.4.6
Bình khí nén phải có đầy đủ các phụ tùng đặc biệt là van an
toàn kiểu lò xo. Nếu trên máy nén hoặc đường ống nạp có lắp van an toàn kiểu lò
xo đảm bảo áp suất trong bình không vượt quá áp suất làm việc 1 kG/ cm2
thì trên bình chỉ cần van an toàn kiểu màng dễ chảy khi nhiệt độ trong bình
vượt quá 95oC.
7.4.7
Nhiệt độ khí nén nạp vào bình không được vượt quá 60oC.
7.5
Hệ thống khí xả
7.5.1
Đường ống khí xả của động cơ nên hướng theo phương
thẳng đứng ra ngoài phương tiện. Trường hợp đặc biệt ống khí xả có thể
dẫn thẳng ra ngoài mạn. Những phương tiện lắp máy ngoài cho phép xả thẳng khí
xả ra xung quanh. Nếu ống khí xả dẫn thẳng ngoài mạn phương tiện ở gần hoặc
dưới đường nước thì phải có biện pháp bảo đảm không cho nước lọt vào động cơ.
7.5.2
Ống khí xả phải phải có bộ bù hoà nhiệt độ và được
bọc cách nhiệt. Nhiệt độ bề mặt lớp cách nhiệt không được vượt quá 60oC.
7.5.3
Khoảng cách từ ống khí xả đến két nhiên liệu
không được nhỏ hơn 350 mm - đối với nhiên liệu là dầu Đi-ê-den và 500 mm
- đối với nhiên liệu là xăng.
7.5.4
Đầu nối mặt bích ống khí xả phải đảm bảo kín khí và
phải cách két dầu đốt không nhỏ hơn 800 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6
Hệ thống hút khô
7.6.1
Phương tiện chở người, phương tiện có mui hở và các
phương tiện có động cơ, lắp máy trong có chiều dài 10 m trở lên phải có ít nhất
một bơm hút khô truyền động cơ giới. Cho phép dùng bơm nước làm mát động cơ
chính làm bơm hút khô ứng cấp.
7.6.2
Phương tiện tự chạy lắp máy ngoài, phương tiện không
động cơ lớn hơn 10 m và phương tiện có động cơ, lắp máy trong có chiều dài nhỏ
hơn 10 m phải có ít nhất một bơm hút khô kiểu piston truyền động bằng
tay. Bơm này có thể là bơm đặt cố định hay di động. Với các phương tiện còn lại
cho phép dùng xô, gầu hay dụng cụ tương đương, với điều kiện phải dễ thao tác
và vét hết nước trong phương tiện ra ngoài.
7.6.3
Đối với các phương tiện có vách ngăn kín nước phải có khả
năng hút khô ở từng khoang.
7.6.4
Việc bố trí hệ thống hút khô phải sao cho không cho
phép nước từ khoang này sang khoang kia. Đối với những khoang kín nuớc nhỏ cho
phép tiêu nước sang khoang bên với điều kiện lỗ thoát nước phải có nút đóng
kín.
7.6.5
Bơm hút khô phải lắp ở nơi dễ đến và nơi dễ vận hành.
7.6.6
Đầu hút khô phải đặt ở nơi thấp nhất của khoang và
phải có phin lọc.
7.6.7
Lưu lượng của bơm hút khô truyền động cơ giới không được nhỏ
hơn 7 m3/h. Lưu lượng của bơm tay hút khô không được nhỏ hơn 1,2
lít/1 hành trình piston.
7.7
Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 8
THIẾT
BỊ ĐIỆN
8.1
Quy định chung
8.1.1 Phần này áp dụng cho
tất cả các thiết bị điện được sử dụng và lắp đặt trên các phương tiện thuỷ nội
địa cỡ nhỏ.
8.1.2 Thiết bị điện dùng trên phương tiện
phải là thiết bị đã được duyệt và chuyên dùng cho tàu thủy. Việc cho phép dùng
thiết bị điện loại khác sẽ được Đăng kiểm xem xét và quyết định trong từng
trường hợp cụ thể.
8.2
Nguồn điện
8.2.1 Số lượng và công suất nguồn điện
phải đủ để đảm bảo cho phương tiện hoạt động bình thường ở mọi điều kiện khai
thác. Nguồn điện có thể là tổ máy phát hoặc tổ ắc quy.
8.2.2
Nếu dùng nguồn điện bờ thì trên phương tiện phải có hộp điện bờ và phải
có cáp cố định từ hộp điện bờ đến bản điện chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Dung lượng của ắc quy
khởi động máy chính phải đảm bảo tối thiểu 6 lần khởi động máy liên tục mà
không phải nạp;
(2)
Dung lượng của nguồn
điện ắc quy phải đảm bảo cung cấp cho các phụ tải trong thời gian không ít hơn
12 giờ.
(3)
Cho phép dùng tổ ắc quy khởi động máy để cung cấp cho các phụ tải nhỏ như
đèn tín hiệu, đèn hành trình;
(4)
Không cho phép đặt ắc quy a xít và ắc quy kiềm trong cùng một buồng nhỏ hoặc
trong cùng một hòm chứa;
(5)
Phải có biện pháp bảo vệ thiết bị khác ở trong buồng đặt ắc quy để tránh tác
động của điện dịch và hơi độc;
(6)
Phải có biện pháp cố định chắc chắn và chống ăn mòn các đầu kẹp dây ở các đầu
đấu điện của bình ắc quy;
(7)
Phải có tiết chế để tự điều chỉnh dòng điện và điện áp nạp vào ắc quy cũng như
dòng điện ngược.
8.3
Bố trí thiết bị điện
8.3.1 Các thiết bị điện phải được bố trí
sao cho có thể tiếp cận dễ dàng để kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa sự cố
hoặc thay thế khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3 Phải lắp đặt thiết bị điện sao cho
đảm bảo sự làm việc bình thường trong mọi điều kiện khai thác của phương tiện
và không gây ra hư hỏng cho thân tàu.
8.3.4 Không được đặt ắc quy sát két dầu
đốt, dầu nhờn. Trong trường hợp không thể bố trí khác được thì khoảng cách tối
thiểu từ ắc quy tới thành các két trên không được nhỏ hơn 75 mm.
8.3.5 Không được đặt các bình ắc quy trong
buồng có động cơ xăng hoặc két đựng xăng.
8.3.6 Bảng điện đèn tín hiệu hành trình
phải đặt trong buồng lái hoặc ở nơi gần người điều khiển lái.
8.3.7 Khi phương tiện đỗ tại bến cho
phép lấy điện từ bên ngoài phương tiện để sử dụng nhưng phải đảm bảo tuân thủ
các quy định về an toàn dùng điện.
8.4
Chiếu sáng
8.4.1 Phải bảo đảm chiếu sáng liên tục
trong buồng máy khi phương tiện hoạt động vào ban đêm.
8.4.2 Hệ thống chiếu sáng phải có thiết bị
ngắt mạch, các cầu chì bảo vệ, ổ cắm lấy điện ra cho các nhu cầu cần thiết.
8.4.3 Đèn tín hiệu hành trình phải được
cung cấp điện liên tục trong suốt quá trình phương tiện hoạt động, trừ các
phương tiện chỉ hoạt động ban ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1 Ở nhũng nơi có sản phẩm dầu đốt, dầu
nhờn có thể ảnh hưởng tới lớp bọc dây dẫn thì phải có biện pháp bảo vệ
thích đáng.
8.5.2 Việc chọn diện tích tiết diện dây
dẫn phải phù hợp với phụ tải đảm bảo dây dẫn làm việc an toàn.
8.5.3 Phải cố gắng đặt dây dẫn theo đường
thẳng và cố định dây vào thân phương tiện.
8.5.4 Không được đặt dây dẫn dưới sàn
buồng máy. Trong trường hợp cần thiết phải đạt thì phải có ống kim loại để luồn
dây dẫn.
8.6
Nối đất
Vỏ của tất cả các thiết bị điện , cáp
điện có điện áp lớn hơn 55 V - DC và lớn hơn 30 V - AC phải được nối đất tin
cậy. Việc nối đất phải được thực hiện bằng dây đồng mềm có tiết diện thích hợp,
hoặc bằng lõi nối đất của cáp điện .
Phần 9
CÁC
QUY ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT
PHƯƠNG
TIỆN NGANG SÔNG CỠ NHỎ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1 Ngoài việc áp dụng Phần 1, phương
tiện ngang sông cỡ nhỏ nêu tại 1.1.2.2 Phần 1 phải
thoả mãn các yêu cầu của Phần này.
9.1.2 Các phương tiện ngang sông cỡ nhỏ
vận chuyển người, hàng hóa từ bờ ra công trình nổi và ngược lại có khoảng cách
lớn hơn 1 km thì ngoài việc thỏa mãn quy định của Phần này cần phải thỏa mãn
các yêu cầu về trang bị an toàn, ổn định, mạn khô được nêu tại các phần tương
ứng của Quy phạm này.
9.1.3 Phần này không áp dụng cho các phà ngang
sông.
9.2
Định nghĩa và giải thích
Ngoài những định nghĩa đưa ra ở Phần
1, Phần 2 trong Phần này sử dụng các định nghĩa sau:
9.2.1 Thuật ngữ phương tiện dùng trong
Phần này được hiểu là các phương tiện ngang sông cỡ nhỏ nêu tại 1.1.2.2.
9.2.2 Thiết
bị di chuyển: Thiết
bị giúp phương tiện chuyển động gồm máy, chèo tay, dây kéo...
9.3
Giám sát kỹ thuật
9.3.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2 Nội dung
giám sát kỹ thuật
Phương tiện ngang sông cỡ nhỏ được giám sát kỹ thuật thông qua các dạng kiểm
tra sau:
(1)
Kiểm tra lần đầu;
(2)
Kiểm tra hàng năm;
(3)
Kiểm tra bất thường.
9.3.2.1 Kiểm tra lần đầu
Thủ tục nội dung về kiểm tra lần đầu
theo yêu cầu quy định tại 1.2.4.2 Phần 1.
9.3.2.2 Kiểm tra hàng năm
Nội dung, yêu cầu, thủ tục và thời
hạn giữa 2 lần kiểm tra hàng năm theo quy định tại 1.2.4.5 Phần 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện được kiểm tra bất thường
trong trường hợp bị tai nạn, khi sửa chữa sau tai nạn hoặc sau khi thay thế
trang bị lại và khi đổi chủ.
Khối lượng và trình tự tiến hành
kiểm tra bất thường được quyết định phụ thuộc vào nội dung kiểm tra và trạng
thái kỹ thuật phương tiện.
9.3.3
Đánh giá trạng
thái kỹ thuật
Trạng thái kỹ thuật của phương tiện được đánh giá theo các mặt sau:
9.3.3.1
Kết cấu và tính kín nước của thân phương tiện:
Việc đánh giá được tiến hành theo mức thấp nhất của các bộ phận chính thân
phương tiện nêu ở 9.4.1 Phần này, bao gồm:
-
Chất lượng vật liệu,
kích thước tấm vỏ và kết cấu, các mối nối, tính kín nước các mối nối, mối xảm,
độ hao mòn và hư hỏng kết cấu.
-
Tất cả các hư hỏng, hao
mòn quá tiêu chuẩn đều phải sửa chữa trước khi cấp hồ sơ cho phương tiện.
9.3.3.2
Tính ổn định, mạn khô, sức chở
của phương tiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tổng trọng lượng hàng
không quá 5 tấn;
-
Số người không được
vượt quá 12 người nhưng không ít hơn 5 người;
- Các yêu cầu nêu tại 9.4.2
của Phần này.
9.3.3.3 Các thiết bị di chuyển
Việc đánh giá trạng thái kỹ thuật
thiết bị chuyển động của phương tiện được tiến hành theo các yêu cầu tối thiểu
nêu ra ở 9.4.3 của Phần này, bao gồm:
-
Số lượng và chất lượng
kỹ thuật của chèo, dây kéo, máy, hệ thống chân vịt và các phụ tùng của máy.
-
Đối với chèo và dây kéo
cần xem xét đến vị trí của người đứng chèo, việc cố định chèo và dây kéo vào
thân phương tiện.
-
Đối với máy và trang bị
phụ tùng của máy phải tiến hành đánh giá khi máy đã hoạt động thực tế sau
một giờ để xác định tốc độ, tính quay trở, độ tin cậy khi hoạt động và tính sẵn
sàng hoạt động.
-
Tất cả những hư hỏng,
mòn quá tiêu chuẩn, thiếu trang bị hoặc máy không được bảo dưỡng theo quy định
thì phải sửa chữa và trang bị bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá trạng thái kỹ thuật
trang bị an toàn được tiến hành theo các yêu cầu đề ra ở Phần này, bao
gồm:
-
Trang bị cứu sinh, cứu
đắm, bịt thủng, cứu hỏa, tín hiệu.
-
Các trang bị an toàn
phải có đủ số lượng và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, nếu các trang bị không thỏa
mãn về số lượng hoặc bị hư hỏng không phát huy được tác dụng thì phải thay thế
hoặc trang bị bổ sung
9.3.4 Hồ sơ
Đăng kiểm
Sau khi kiểm tra,
phương tiện được đánh giá trạng thái kỹ thuật theo 9.3.3 và thoả mãn yêu
cầu tương ứng của Phần này thì phương tiện được cấp hồ sơ đăng kiểm theo quy
định tại 1.2.7 Phần 1.
9.4
Các yêu cầu an tòan kỹ thuật đối với phương tiện
9.4.1 Kết
cấu và tính kín nước
9.4.1.1 Vật liệu
Vật liệu đóng mới và sửa chữa phương
tiện bao gồm các vật liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Gỗ
phải theo yêu cầu tại 2.3 Phần 2 của Quy phạm này;
(4)
Vật liệu xi măng lưới
thép: Lưới thép, cốt thép, cát, ximăng phải thoả mãn các yêu cầu tại Quy phạm
phân cấp và đóng tàu sông vỏ xi măng lưới thép (22TCN323-04).
(5)
Vật liêu chất dẻo cốt
sợi thuỷ tinh phải thoả mãn yêu cầu của Quy phạm kiểm tra và chế tạo tàu làm
bằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh (TCVN 6282:2003);
(6)
Nan tre phải thoả mãn các yêu cầu nêu
tại 2.5 Phần 2 của Quy phạm
này.
9.4.1.2 Các Kích thước dưới đây của
phương tiện phải được đo trứơc khi đưa phương tiện xuống nước:

-
Lmax: chiều
dài lớn nhất;
-
L : chiều dài phương
tiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
B: chiều rộng phương
tiện;
-
D: chiều cao mạn;
-
d: chiều chìm;
9.4.1.3
Các yêu cầu
đối với thân tàu
(1)
Đối với thân tàu bằng
gỗ
a -
Độ mòn của các tấm ván vỏ bao đáy, mạn
boong và các kết cấu không vượt quá 40%;
b - Các mối nối không bị lỏng;
c
-
Các kết cấu không bị mục, dập, gẫy, nứt;
d -
Các mối xảm không bị nước vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
- Độ mòn của kết cấu hoặc tấm vỏ
không vượt quá 40% chiều dày ban đầu. Trong mọi trường hợp chiều dày các kết
cấu, tấm không nhỏ hơn 2,0 mm;
b
- Các mối hàn tấm vỏ không bị
mòn thấp hơn mặt tấm bao và bị nứt;
c
- Các biến dạng dư như lồi, lõm có chiều
sâu nhỏ hơn 1/7 khoảng cách hai kết cấu kề, nhưng không lớn hơn 60mm;
(3)
Đối với thân phương
tiện bằng xi măng lưới thép
Không có vết nứt, vỡ trên vỏ bao; chỗ vỡ cục bộ bị lộ cốt hoặc diện tích của
chỗ vá thủng ở bề mặt tấm không lớn hơn 50% diện tích của tấm;
(4)
Đối với thân phương
tiện bằng nan tre
a
- Lớp trát kín không tróc cục bộ một phía
hoặc hai phía;
b
- Các nan không bị mục, gẫy, dập hoặc các
mối nối buộc cố định phải chắc chắn;
(5)
Đối với phương tiện xi
măng cốt tre
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2 Ổn định,
mạn khô, sức chở :
9.4.2.1 Mạn khô của phương tiện khi đã có đủ
trang bị, hàng hóa, người được chở phải thỏa mãn theo các yếu tố sau:
(1)
Theo trị số mạn khô
phương tiện mẫu;
(2)
Trong mọi trường hợp
mạn khô không nhỏ hơn 100mm;
(3)
Khi tổng số người được
chở, hàng hóa dự kiến chở đã ở dưới phương tiện, thực hiện vận chuyển:
a -
1/4 số người được chở và hàng hóa dồn về
từng mạn phương tiện, mà từng mép mạn vẫn chưa nhúng nước;
b
- 1/4 số người được chở và hàng
hóa nói trên dồn về phía mũi phương tiện, mà tại mũi phương tiện vẫn còn mạn
khô;
c -
Khi thực hiện theo quy định tại a,b mà mép trên của boong hoặc ở bất kỳ điểm
nào của mạn phương tiện nhúng nước thì phải giảm lượng hàng hóa, người được chở
cho đến khi còn mạn khô;
(4)
Mạn khô của phương tiện là giá trị lớn nhất của các giá trị xác định theo (1),
(2), (3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2.2 Phương tiện đã thỏa mãn điều kiện
xác định mạn khô bằng cách xác định thực tế tại 9.4.2.1 thì coi như
phương tiện đã thỏa mãn tiêu chuẩn ổn định.
9.4.2.3 Số lượng người được chở, hàng hóa
được sử dụng để xác định mạn khô và tính ổn định nói ở điều 9.4.2.1 được
xem là sức chở cho phép của phương tiện nếu phương tiện có khoang chứa và đủ
diện tích chở người quy định ở 1.1.2.23 Phần 1.
9.4.3 Các
thiết bị di chuyển phương tiện
9.4.3.1 Đối với phương tiện dùng máy làm
thiết bị di chuyển thì phải thoả mãn yêu cầu sau:
(1)
Đối với các phương tiện xi măng nan tre chỉ được lắp máy ngoài;
(2)
Nơi đặt máy phải riêng
biệt, không có hàng hóa hoặc người ngồi xung quanh, thoáng và vận hành dễ dàng;
(3)
Máy và trang bị phải được cố định chắc chắn vào thân phương tiện khi hoạt động;
(4)
Nếu máy sử dụng nhiên liệu dễ bắt lửa như xăng, dầu thì hệ thống ống dẫn và
bình chứa phải kín, có khay hứng và thiết bị thu gom nhiên liệu rơi vãi cũng
như các biện pháp phòng chống cháy, ống xả không được đưa ra mạn ở vị trí thấp
hơn đường nước. Nếu két nhiêu liệu là két rời thì ống xả cách két nhiên liệu ít
nhất là 350mm nếu nhiên liệu là di-e-den và 500 mm với nhiên liệu là xăng;
(4)
Máy phải luôn ở trạng
thái hoạt động tin cậy, các thông số kỹ thuật phải nằm trong phạm vi cho phép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Máy phải được kiểm tra kỹ thuật lần đầu và chu kỳ cùng với thân phương tiện
theo nội dung nói trên và chạy thử ít nhất là 1 giờ liên tục ở chế độ vòng quay
định mức khi phương tiện tách bến.
9.4.3.2 Phương tiện di chuyển bằng be chèo
thì be chèo phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:
(1)
Số lượng be chèo
không ít hơn 01 bộ với phương tiện có chiều dài nhỏ hơn 5m.
(2)
Số lượng be chèo không ít hơn 02 bộ với phương tiện có chiều dài từ 5m - đến 10
m.
(3)
Số lượng be chèo không
ít hơn 03 bộ với phương tiện có chiều dài lớn hơn 10m;
(4)
Chèo không bị mối mọt,
gẫy, vỡ và được cố định vào thân phương tiện qua cọc chèo bằng dây thảo mộc
hoặc nilon;
(5)
Bố trí phải đảm bảo cho
người chèo thao tác thuận lợi.
9.4.3.3 Phương tiện di chuyển bằng dây kéo
thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
(1)
Dây kéo đủ độ bền không có chỗ xơ, dập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Nếu dùng tời để kéo thì tốc độ kéo phải nhỏ hơn1,6m/giây và phải có thiết bị
đệm để giảm lực khi phương tiện chạm vào bờ làm hỏng mũi phương tiện;
(4)
Mọi phương tiện phải trang bị ít nhất 01 sào chống, đường kính sào chống không
nhỏ hơn 50mm.
9.4.4 Thiết bị
lái
9.4.4.1
Thiết bị lái chỉ yêu cầu ở
phương tiện có động cơ.
9.4.4.2
Thiết bị lái có thể
lái trực tiếp bằng cần lái hoặc bằng vô lăng qua hệ thống dẫn động;
9.4.4.3
Bánh lái phải có
diện tích bằng từ 4 đến 8% tích số L x d, L và d nói ở điều 2.1.3.2,
2.1.3.6;
9.4.4.4
Nếu dùng hệ trục
chân vịt không cố định để điều động phương tiện thì không cần lắp đặt
thiết bị lái nhưng phải đảm bảo thao tác dễ dàng và tính quay trở của phương
tiện thoả mãn yêu cầu của Phần này.
9.4.5 Trang bị an
toàn
9.4.5.1 Trang bị cứu sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Đối với phương tiện chở
đến 6: người trang bị 1 phao tròn; phương tiện chở trên 6 người: trang bị 2
phao tròn;
(2)
Phải trang bị phao áo
cứu sinh hoặc dụng cụ nổi tương đương có kiểu được duyệt cho 100% số người trên
phương tiện.
9.4.5.2 Trang bị cứu đắm
Phương tiện phải trang bị gầu múc
nước có dung tích không nhỏ hơn 3 lít, với phương tiện có Lmax nhỏ hơn 5m thì
trang bị một chiếc, còn Lmax lớn hơn 5m thì hai chiếc và các nêm gỗ, giẻ, phoi
xảm, đinh để khắc phục sự cố khi bị nạn.
9.4.5.3 Trang bị chằng buộc, tín
hiệu, cầu lên xuống:
(1)
Trên tất cả các phương
tiện phải bố trí thiết bị buộc dây;
(2)
Thiết bị buộc phải chắc
chắn, dây buộc là loại cáp mềm, nilon hoặc dây thảo mộc có đường kính và chiều
dài thích hợp;
(3)
Tất cả các phương tiện
đều phải có cầu lên xuống cho người, cầu phải chắc chắn và đảm bảo cho người đi
an toàn khi lên xuống phương tiện;
(4)
Các phương tiện phải
trang bị tín hiệu theo Mục 2 Chương V của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.