TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8606-2:2017
ISO
15500-2:2016
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG
NHIÊN LIỆU KHÍ THIÊN NHIÊN NÉN (CNG) - PHẦN 2: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP
THỬ CHUNG
Road vehicles
- Compressed natural gas (CNG) fuel system components -Part 2: Performance and
general test methods
Lời nói đầu
TCVN 8606-2:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO 15500-2:2016.
TCVN 8606:2017 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ TCVN 8606 (ISO 15500), Phương tiện
giao thông đường bộ - Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén
(CNG), gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8606-2:2017 (ISO 15500-2:2016),
Phần 2: Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử chung.
- TCVN 8606-3:2017 (ISO
15500-3:2012/Amd 1:2016), Phần 3: Van kiểm tra.
- TCVN 8606-4:2017 (ISO
15500-4:2012/Amd 1:2016), Phần 4: Van tay.
- TCVN 8606-5:2017 (ISO 15500-5:2012),
Phần 5: Van tay của xy lanh.
- TCVN 8606-6:2017 (ISO 15500-6:2012),
Phần 6: Van tự động.
- TCVN 8606-7:2017 (ISO 15500-7:2015),
Phần 7: Vòi phun khí.
- TCVN 8606-8:2017 (ISO 15500-8:2015),
Phần 8: Áp kế.
- TCVN 8606-9:2017 (ISO
15500-9:2012:Amd 1:2016), Phần 9: Bộ điều áp.
- TCVN 8606-10:2017 (ISO
15500-102015), Phần 10: Bộ điều chỉnh lưu lượng khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8606-12:2017 (ISO
15500-12:2015), Phần 12: Van an toàn.
- TCVN 8606-13:2017 (ISO
15500-13:2012/Amd 1:2016), Phần 13: Thiết bị an toàn.
- TCVN 8606-14:2017 (ISO
15500-14:2002/Amd 1:2016), Phần 14: Van quá dòng.
- TCVN 8606-15:2017 (ISO
15500-15:2015), Phần 15: Hộp gom khí và ống mềm thông hơi.
- TCVN 8606-16:2010 (ISO 15500-16), Phần
16: Ống cứng dẫn nhiên liệu.
- TCVN 8606-17:2010 (ISO 15500-17), Phần
17: Ống mềm dẫn
nhiên liệu.
Bộ ISO 15500, Road vehicles -
Compressed natural gas (CNG) fuel systems components, còn các phần sau:
- Part 18: Filter.
- Part 19: Fittings.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU KHÍ THIÊN NHIÊN NÉN (CNG)
-PHẦN 2: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ CHUNG
Road vehicles
- Compressed natural gas (CNG) fuel systems
components - Part 2: Performance and general test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định đặc tính kỹ
thuật và phương pháp thử chung cho các bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí
thiên nhiên nén (CNG) được dự định sử dụng trên các kiểu ô tô đã định nghĩa
trong
TCVN
6211 (ISO 3833).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ô tô
(dùng một nhiên liệu, hai nhiên liệu, hoặc hai nhiên liệu kết hợp) khi sử dụng
khí thiên nhiên phù hợp với ISO 15403.
Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho:
a) Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu
khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) được
bố trí ở phía trước bộ
bay hơi và bao gồm cả bộ bay hơi;
b) Các thùng chứa nhiên liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Giá lắp thùng nhiên liệu;
e) Bộ kiểm soát nhiên liệu điện tử;
f) Các van nạp nhiên liệu vào thùng
nhiên liệu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, (nếu có).
TCVN 2229 (ISO 188), Cao su, lưu
hóa hoặc nhiệt dẻo - Phép thử
già hóa nhanh và độ chịu nhiệt.
TCVN 2752 (ISO 1817), Cao su lưu
hóa - Xác định mức độ tác động của các chất lỏng.
TCVN 8606-1:2017 (ISO 15500-1:2015), Phương
tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén
(CNG). Phần 1: Yêu cầu chung và định nghĩa.
ISO 1431-1, Rubber, vulcanized or
thermoppastic - Resistance to ozone cracking - Part 1: Static and
dynamic strain testing (Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền chống tạo thành
một vết nứt do ôzôn - Phần 1: Thử biến dạng tĩnh và động).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được cho trong TCVN 8606-1 (ISO 15500-1).
4 Quy định chung
4.1 Trừ khi có
quy định khác, các phép thử phải được tiến hành ở nhiệt độ phòng 20 °C ± 5 °C.
4.2 Các bộ phận
phải tuân theo các phép thử quy định trong tiêu chuẩn này cũng như các phần có
liên quan của TCVN 8606 (ISO 15500) cho mỗi bộ phận khi có thể áp dụng.
CHÚ THÍCH: Do tính đặc biệt của một số
bộ phận, danh mục các phép thử cho trong tiêu chuẩn này (các Điều 5 đến Điều
15) chưa toàn diện. Khi cần có các phép thử bổ sung thì các quy định
của các phép thử này được cho trong các phần khác của TCVN 8606 (ISO 15500).
4.3 Trừ khi có
quy định khác, tất cả các phép thử phải được tiến hành với không khí khô hoặc
khí ni tơ. Cũng có thể tiến hành
các phép thử với khí thiên nhiên với điều kiện là phải có các biện pháp bảo đảm
an toàn thích hợp. Điểm sương của
khí thử ở áp suất thử
phải ở nhiệt độ tại
đó không tạo thành băng hoặc hydrat hoặc chất lỏng.
Trừ khi có các quy định khác, mọi giá
trị áp suất, nhiệt độ và kích thước đều phải có dung sai lớn nhất bằng ± 5%.
5 Độ bền thủy tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nút kín miệng đầu ra của bộ
phận và để các đế van hoặc các cơ cấu khóa bên trong gần như ở vị trí mở.
Đưa một chất lỏng thử có áp suất thủy tĩnh quy định trong phần tương ứng của
TCVN 8606 (ISO 15500) vào đầu vào của bộ phận thử trong khoảng thời
gian tối thiểu là 3 min.
Áp suất thủy tĩnh sau đó phải được tăng lên với tốc
độ không lớn hơn 1,4 MPa/s tới khi bộ phận đó bị hư hỏng. Phải ghi
lại áp suất thủy tĩnh lúc bộ phận đó bị hư hỏng. Áp suất gây hư hỏng của các bộ
phận đã từng được thử nghiệm trước đây không được nhỏ hơn 80 % áp suất gây hư hỏng
của bộ phận mới nguyên. Các mẫu thử đã được sử dụng trong phép thử này không được
sử dụng cho bất cứ thử nghiệm nào khác.
6 Độ rò rỉ
6.1 Quy định
chung
6.1.1 Trước khi thuần
hóa, làm sạch bộ
phận bằng khí ni tơ, sau đó bộ phận được bít kín với áp suất bằng 30
% áp suất thiết
kế khi sử dụng khí ni tơ, không khí khô hoặc khí thiên nhiên.
6.1.2 Tiến hành tất cả các
phép thử trong khi bộ phận liên tục chịu tác động của các nhiệt độ thử quy định.
Bộ phận không được xuất hiện bọt khí hoặc biểu lộ mức rò rỉ nhỏ hơn 20
Ncm3/h khi được
thử với phương pháp thử tiếp sau.
Nếu các bộ phận chịu tác động của nhiều
hơn một áp suất thiết kế thì phép thử có thể được tiến hành theo các bước tiếp
sau.
6.2 Độ rò rỉ bên
ngoài
6.2.1 Cắm từng đầu
ra của thiết bị vào đầu nối đối tiếp thích hợp vào trong một đầu nối đối tiếp thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Ở tất cả các
nhiệt độ thử, nhúng chìm các bộ phận trong một môi trường thử trong thời gian 2
min
s hoặc sử dụng
phương pháp thử chân không với hê li (phương pháp tích tụ toàn bộ) hoặc phương
pháp tương đương khác.
6.2.4 Nếu không có
các bọt khí trong khoảng
thời gian quy định, mẫu thử đã vượt qua được phép thử. Nếu phát hiện ra các bọt khí,
cần đo tốc độ rò rỉ bằng phương
pháp thích hợp; tốc độ rò rỉ không nên lớn hơn mức đã quy định trong 6.1.2.
6.3 Độ rò rì bên
trong
6.3.1 Phép thử rò rỉ
bên trong chỉ áp dụng cho các bộ phận ở vị trí đóng. Mục đích của phép thử này là kiểm
tra độ kín của hệ thống đã đóng kín.
6.3.2 Lắp nối đầu vào hoặc đầu ra
(nếu áp dụng) của bộ phận với đầu nối đối tiếp thích hợp trong khi (các) đầu nối
đối diện được để hở.
6.3.3 Đặt áp suất
thử vào đầu vào hoặc đầu ra
(nếu áp dụng) của bộ phận bằng cách sử dụng không khí, khí ni tơ hoặc khí thiên nhiên.
6.3.4 Ở tất cả các
nhiệt độ thử áp dụng như đã nêu trong 6.4, nhúng bộ phận trong một môi trường thử
thích hợp trong thời gian 2 min
s hoặc sử dụng bất cứ phương pháp tương
đương nào khác.
6.3.5 Nếu không có
các bọt khí trong khoảng thời gian quy định, mẫu thử đã vượt qua được phép thử.
Nếu phát hiện ra các bọt khí, cần đo độ rò rỉ bằng phương pháp thích hợp; độ rò
rỉ không nên lớn hơn mức đã quy định trong 6.1.2.
6.4 Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Bộ phận phải
được thuần hóa ở nhiệt độ
phòng và được chịu áp ở 2,5 % và 150
% áp suất thiết kế.
6.4.3 Bộ phận phải
được thuần hóa ở một nhiệt độ
cao 85 °C (- 0 °C + 5 °C) hoặc
120 °C (- 0 °C + 5°C) khi
thích hợp, và được chịu áp
ở 5 % và 150 %
áp suất thiết kế.
7 Khả năng chịu mô men
xoắn quá mức
Một bộ phận được thiết kế để đấu nối
trực tiếp với các phụ tùng nối ống có ren phải có khả năng chịu được mô men xoắn tối
thiểu là 150 % giá trị danh nghĩa dùng cho lắp đặt mà không bị biến dạng, gây vỡ hoặc rò rỉ khi được thử phù hợp
với quy trình thử sau:
a) Thử một bộ phận chưa qua sử dụng bằng
cách đặt mô men xoắn nêu trên ở gần ống nối;
b) Đối với bộ phận có một mối nối ren
hoặc nhiều mối ren hoặc các đầu nối có ren, tác dụng lực xoay (vặn) trong thời gian
không ít hơn 15 min, dỡ bỏ lực tác dụng, sau đó tháo bộ phận ra và kiểm tra sự
biến dạng và gây vỡ của bộ phận;
c) Thử rò rì của bộ phận như đã quy định
trong Điều 6;
d) Thử độ bền thủy tĩnh của bộ phận
như đã quy định trong Điều 5.
8 Mô men uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lắp ráp các đầu nối của bộ phận,
khi bảo đảm rằng các đầu nối này
không có rò rỉ, với một hoặc
một vài đầu nối đối
tiếp thích hợp tiêu biểu cho thiết kế. Sau khi lắp ráp, chiều dài của ống đầu
vào phải lớn hơn 300 mm (xem Hình 1);
b) Đầu nối ra phải được đỡ cứng vững ở khoảng cách
25 mm tính từ đầu ra của bộ phận, trừ các trường hợp sau:
- Nếu bộ phận đó có một giá lắp liền
khối độc lập với các mối ghép nối đầu vào và đầu ra, thì bộ phận đó phải được lắp
đặt bằng việc sử dụng giá lắp liền khối đó theo quy định của nhà sản xuất;
- Nếu bộ phận được dự định lắp đặt khi sử dụng
giá lắp gắn liền hoặc đầu ra của bộ phận thì phải sử dụng giá lắp tạo ra điều
kiện thử khắc nghiệt
nhất;
c) Kiểm tra sự rò rỉ của bộ
phận đã lắp trước khi tiến hành bước d);
d) Với bộ phận ở vị trí đóng, tăng áp
cho hệ thống tới 5 kPa và tác dụng lực phù hợp với Bảng 1 ở khoảng cách
không nhỏ hơn 300 mm tính từ đầu
vào, duy trì lực trong thời gian tối thiểu là 15 min. Khi không dỡ
bỏ lực, kiểm tra sự rò rỉ của bộ phận phù hợp với phương pháp thử đã cho trong
Điều 6 ở nhiệt độ
phòng.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào cách tiến
hành phép thử này, có thể cần thiết phải tăng lực để bù cho vị trí nổi lên của bộ phận.
e) Thực hiện bước d) của quy trình bốn
lần, xoay bộ phận đi 90° xung quanh đường trục nằm ngang giữa mỗi lần thử. Giữa
các lần thử, mở và đóng (nếu
thích hợp) bộ phận ba lần với mô men
uốn được dỡ bỏ;
f) Lúc kết thúc các thử nghiệm trên,
tháo bộ phận ra và kiểm tra sự biến dạng của bộ phận; sau đó thử rò rỉ của bộ
phận như đã quy định trong Điều 6 và thử độ bền thủy tĩnh của bộ phận như đã
quy định trong Điều 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
ngoài của ống
Lực
(mm)
(N)
6
3,4
8
9,0
≥ 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 bộ phận
2 điểm đặt lực
a xoay 4 x 90°
Hình 1 - Mô
men uốn
9 Vận hành liên tục
9.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận khác (các bộ phận có các
yêu cầu riêng không được quy định) phải được thử vận hành liên tục như sau đối
với tổng số các chu
kỳ do tổ chức thử nghiệm xác định.
Việc xác định tổng số chu kỳ phải dựa trên 15000 chu kỳ đầy đủ và/hoặc 50
000 chu kỳ làm việc.
9.2 Phương pháp
thử
9.2.1 Quy trình thử
Bộ phận đó phải được lắp đặt như đã chỉ dẫn và được
quay vòng theo chu kỳ khi sử dụng không khí khô, khí ni tơ hoặc khí thiên nhiên
ở tất cả các tải trọng
thích hợp.
Đầu nối bộ phận một cách chắc chắn bằng
ống nối vào một nguồn không khí khô, khí ni tơ hoặc khí thiên nhiên có áp lực
và cho nó phải qua số chu kỳ thử đã quy định trong TCVN 8606-3 (ISO 15500-3) hoặc
các phần tương ứng với bộ phận riêng, khi thích hợp. Một chu kỳ phải gồm có một
lần vận hành đầy đủ và trả về vị
trí ban đầu trong phạm vi một khoảng thời gian thích hợp do tổ chức thử nghiệm
đã xác định.
Khi hoàn thành chu kỳ, bộ phận đó phải
được thử độ bền thủy
tĩnh như đã quy định trong Điều 5.
Trong quá trình ở ngoài chu kỳ
vận hành, áp suất ở phía sau đồ
gá thử phải được giảm xuống tối đa là 50 % áp suất thử.
Trừ khi có quy định khác, áp suất thử
phải là 100 % áp suất
thiết kế. Trừ khi có
quy định khác, phải áp dụng các điều kiện 9.2.2, 9.2.3, và 9.2.4.
9.2.2 Vận hành theo
chu kỳ ở nhiệt độ
phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu muốn, phép thử này có thể được ngắt
quãng ở các khoảng thời gian có
tổng thời gian bằng 20 % thời gian của thử rò rỉ.
9.2.3 Vận hành
theo chu kỳ ở nhiệt độ cao
Vận hành bộ phận qua 2 % tổng số chu kỳ
ở nhiệt độ lớn
nhất thích hợp đã quy định trong TCVN 8606-1:2017 (ISO 15500-T.2015), Điều 4.4,
và ở áp suất thiết kế. Khi hoàn thành các chu kỳ ở nhiệt độ cao, bộ phận
phải phù hợp với các yêu cầu của Điều 6 ở nhiệt độ lớn nhất thích hợp.
9.2.4 Vận hành theo
chu kỳ ở nhiệt độ thấp
Vận hành bộ phận qua 2 % tổng số chu kỳ
ở nhiệt độ nhỏ
nhất thích hợp đã quy định trong TCVN 8606-1 (ISO 15500-1,), Điều 4.4 và ở 100% áp suất
thiết kế đến giá trị lớn nhất là 20 MPa. Khi hoàn thành các chu kỳ ở nhiệt độ
thấp, bộ phận phải phù hợp với các yêu cầu của Điều 6 ở nhiệt độ nhỏ
nhất thích hợp.
Ngay sau các phép thử vận hành liên tục
và thử rò rỉ, thực hiện phép thử độ bền thủy tĩnh phù hợp với Điều 5.
10 Khả năng chịu ăn
mòn
10.1 Tất cả các bộ
phận phải được đưa vào thử phun muối một cách an toàn và phù hợp với Điều 6 phù
hợp với phương pháp thử sau. Các thép không gỉ austenite của AISI loạt 300 hoặc
các thép không gỉ austenite tương đương được miễn trừ đối với phép thử khả năng
chịu ăn mòn.
10.2 Với bộ phận
được đỡ ở vị trí lắp đặt bình thường, đưa bộ phận vào thử phun muối ở dạng sương
mù như đã quy định trong ISO 9227 trong thời gian 144 h. Nếu bộ phận có yêu cầu
phải vận hành không có bảo vệ trong các điều kiện làm việc ở dưới khung
xe thì phải được thử phun muối ở dạng sương
mù trong thời gian 500 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Dung dịch muối
phải gồm có 5 % natri clorua và 95 % nước cất tính theo khối lượng.
10.5 Ngay sau khi
phép thử khả năng chịu ăn
mòn, súc rửa mẫu thử và lau sạch
nhẹ nhàng các chất muối kết tủa; sau đó đưa mẫu thử vào thử rò rỉ theo Điều 6.
10.6 Ngay sau khi
phép thử khả năng chịu ăn mòn và thử rò rỉ, đưa mẫu thử vào thử độ bền thủy tĩnh theo
Điều 5.
11 Sự già hóa do oxy
Các chi tiết bằng vật liệu tổng hợp hoặc
phi kim loại dùng làm đệm kín đối với nhiên liệu của các bộ phận không được có
vết nứt hoặc dấu hiệu hư hỏng nhìn thấy được sau già hóa do oxy
khi được thử phù hợp với phương pháp sau.
Phơi các mẫu thử đại diện trong oxy
trong thời gian tối thiểu là 96 h ở nhiệt độ 70 °C ± 5 °C và áp suất tối
thiểu là 2 MPa (20 bar) phù hợp với TCVN 2229 (ISO 188).
12 Điện áp quá mức
Mọi thiết bị điện hoặc các thiết bị có
các bộ phận điện thành phần phải chịu được tác dụng của điện áp bằng 1,5 điện
áp vận hành danh định của chúng ± 5 % trong khoảng thời gian ít nhất là 3 min mà không gây ra
tình trạng mất an toàn. Không ngắt được mạch không được xem là tình trạng mất
an toàn.
13 Nhúng vật liệu
phi kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Một chi tiết
được chế tạo bằng vật liệu phi kim loại tiếp xúc với khí tự nhiên không được có
sự thay đổi quá mức về thể tích hoặc khối lượng khi được thử theo quy trình
sau:
a) Chuẩn bị, đo và cân một
hoặc nhiều mẫu thử đại diện của
mỗi vật liệu phi kim loại sử dụng trong một bộ phận, sau đó nhúng mẫu thử hoặc
các mẫu thử ở nhiệt độ
phòng vào trong khí tự nhiên, ở
áp suất bằng áp suất thiết kế của nó, nhưng không nhỏ hơn 100 kPa
trong thời gian tối thiểu là 70 h.
b) Ngay sau khoảng thời gian nhúng
này, giảm nhanh áp suất thử về áp
suất khí quyển mà không gây ra sự vỡ vụn hoặc sự phân rã. Không có mẫu thử nào
được phình ra lớn hơn 25 % hoặc co ngót lớn hơn 1 %. Sự thay đổi khối lượng
không được vượt quá 10 %.
13.3 Vật liệu phi
kim loại sử dụng trong một bị phơi nhiễm với các dầu máy nén khí tổng hợp có gốc
este hoặc alphaolefin, bao gồm các dầu máy nén khí không phải là dầu tổng hợp,
không được có sự thay đổi quá mức về thể tích hoặc khối lượng khi được thử phù
hợp với TCVN 2752 (ISO 1817) hoặc theo quy trình sau:
a) Chuẩn bị, đo và cân một hoặc nhiều
mẫu thử đại diện của
mỗi vật liệu phi kim loại sử dụng trong một bộ phận, sau đó nhúng mẫu thử hoặc
các mẫu thử ở nhiệt độ phòng trong các bình chứa, mỗi bình chứa một trong các
chất lỏng thử, trong thời gian tối thiểu là 70 h;
b) Sau khoảng thời gian nhúng này, lấy
các mẫu thử ra và đo các mẫu thử trong phạm vi 1 h.
Không có mẫu thử nào được phình ra lớn
hơn 25 % hoặc co ngót lớn hơn 1 %. Sự thay đổi khối lượng không được vượt quá
10 %.
13.4 Chi tiết phi
kim loại tiếp xúc với khí thiên nhiên nén (CNG) không được có sự thay đổi thể
tích hoặc tổn hao khối lượng quá mức.
13.4.1 Thử khả năng
chịu n-pentane theo TCVN 2752 (ISO 1817) với các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nhiệt độ: 23 °C [dung sai
theo TCVN 2752 (ISO 1817)]:
c) Khoảng thời gian nhúng: 72 h.
13.4.2 Yêu cầu
Sự thay đổi thể tích lớn nhất: 20 %;
Sau bảo quản trong không khí có nhiệt
độ 40 °C trong khoảng
thời gian 48 h, khối lượng được so sánh với giá trị ban đầu không được giảm đi
quá 5 %.
14 Khả năng chịu
rung
Các bộ phận có các chi tiết di động phải
không bị hư hỏng và tiếp tục vận hành và phải đáp ứng được các yêu cầu của các
phép thử rò rỉ và độ bền thủy
tĩnh sau phép thử rung được thực hiện phù hợp với quy trình thử sau:
Cho bộ phận chịu rung trong 30 min được
tăng áp tới áp suất thiết kế của bộ phận với không khí khô, khí ni tơ hoặc khí
thiên nhiên và bít được kín cả hai đầu mút dọc theo mỗi một trong ba trục vuông
góc ở tần số cộng
hưởng khốc liệt
nhất được xác định như sau:
- Bởi một gia tốc bằng 1,5g (g: gia tốc trọng trường);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với thời gian chuyển chế độ rung là
10 min.
Nếu không tìm thấy tần số cộng
hưởng trong phạm vi này, phép thử phải được tiến hành ở 500 Hz.
Khi hoàn thành phép thử, bộ phận không
được có bất cứ sự hư hỏng nào về mỏi hoặc hư hỏng chi tiết và phải tuân theo
phép thử rò rỉ quy định
trong Điều 6 và phép thử độ bền thủy tĩnh quy định trong Điều 5.
15 Tính tương thích
của vật liệu đồng thau
Mọi bộ phận hoặc bộ phận thành phần
làm bằng đồng thau để chứa nhiên liệu khi tính tương thích của đồng thau với nhiên liệu
chưa được đệ trình, phải được thử phù hợp với quy trình sau (nhà sản xuất bộ
phận có thể cung cấp tài liệu chứng nhận sự thích hợp của các sản phẩm của mình với môi
trường sử dụng để được miễn trừ đối với yêu cầu này).
a) Cho mỗi mẫu thử chịu tác dụng của
các ứng suất vật lý mà nó thường phải
chịu, hoặc trong phạm vi một chi tiết khi bộ phận được lắp với các bộ phận
khác. Cho các ứng suất này tác dụng vào mẫu thử trước khi thử và duy trì
các ứng suất này trong suốt
quá trình thử. Các mẫu thử có ren, được dự định sử dụng cho lắp đặt tại hiện
trường, phải được lắp ghép ren và được vặn chặt tới mô men xoắn quy định trong sổ
tay hướng dẫn của mẫu thử hoặc do nhà sản xuất quy định. Không được sử dụng các
hợp chất
polytetrafluorethylene (PTFE) dạng băng hoặc ống trên ren;
b) Tẩy dầu mỡ cho ba mẫu thử và phơi
chúng liên tục trong 10 ngày ở một vị trí đã chỉnh đặt trong hỗn hợp không khí -
amoniac ẩm chứa trong một buồng thủy tinh có dung tích xấp xỉ 30 lít, có nắp thủy
tinh. Amoniac nước có trọng lượng riêng 0,94 phải được giữ ở đáy của buồng
thủy tinh, bên dưới các mẫu thử, ở nồng độ 21,2 ml/l của dung tích buồng.
Duy trì khoảng 600 cm3 amoniac dạng
nước tương đối đậm đặc (trọng lượng riêng) ở đáy buồng thủy tinh, bên dưới các mẫu thử. Bố trí các
mẫu thử ở phía trên,
cách dung dịch amoniac 40 mm, được đỡ trên một khay bằng vật liệu trơ. Giữ hỗn
hợp không khí amoniac ẩm trong buồng ở áp suất khí quyển và nhiệt độ 34 °C ± 2 °C.
Sau khi được thử theo các điều kiện của
quy trình này, các mẫu thử
không được có dấu hiệu của quá trình tạo thành vết nứt khi được kiểm tra ở độ phóng đại 25x.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1 Phép thử phải
phù hợp với ISO 1431-1.
Mẫu thử đã chịu tác dụng của ứng suất tới độ
giãn dài 20 % phải được phơi trong không khí ở 40 °C có nồng độ
ozon 50 phần một trăm triệu trong thời gian 72 h.
16.2 Không cho
phép có sự hình thành vết nứt trên mẫu thử. (Sau khi được thử theo các điều kiện
của quy trình này, các mẫu thử không được có dấu hiệu của quá trình tạo thành vết nứt khi
được kiểm tra ở độ phóng đại
25x).
17 Khả năng chịu nhiệt
khô đối với cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo
Phép thử phải được thực hiện theo TCVN
2229 (ISO 188).
Mẫu thử phải được để tiếp xúc với
không khí ở nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất trong vận hành (85 °C hoặc 120 °C khi thích hợp)
trong thời gian 168 h.
Sự thay đổi cho phép của độ bền kéo
không được vượt quá + 25 %.
Sự thay đổi cho phép của độ giãn dài tối
đa không vượt quá các giá trị sau:
a) Độ tăng lớn nhất 10 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 Sự phơi nhiễm
trong chất lỏng của ô tô
18.1 Quy định
chung
Các phần bên ngoài của các bộ phận phải
có khả năng chịu được sự phơi nhiễm trong các chất lỏng sau mà không làm giảm
chất lượng cơ học. Phải xác định độ bền bằng thử nghiệm trong 18.2 trừ khi nhà
sản xuất có thể chứng minh bằng các biện pháp khác để bảo đảm rằng vật liệu chịu
được các chất lỏng này.
18.2 Phương pháp
thử
Các bề mặt ngoài của bộ phận phải được
phơi ra trong phép thử sau. Các đầu nối vào và ra của bộ phận phải được đấu nối
hoặc được che kín phù hợp với hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất. Phải thực hiện
phép thử ở nhiệt độ môi trường xung quanh. Bộ phận phải được phơi ra và được phun
vào các bề mặt bên
ngoài 24 lần trong đó mỗi giờ phun một lần. Phép thử phải được thực hiện liên tục
trong 24 h hoặc trong tối đa là ba ngày liên tiếp (ví dụ, 8 lần một ngày trong
ba ngày).
Theo cách khác, có thể nhúng bộ phận
trong dung dịch trong khoảng thời gian 24 h. Trong phương pháp nhúng, chất lỏng
phải được bổ sung khi cần thiết để bảo đảm cho bộ phận được nhúng chòm hoàn
toàn trong thời gian thử.
Phải thực hiện một phép thử riêng với
mỗi một trong ba chất lỏng quy định trong 18.3. Một bộ phận có thể được sử dụng
cho tất cả ba lần phơi nhiễm nối tiếp nhau.
18.3 Chất lỏng thử
Phải sử dụng các chất lỏng sau cho thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Etanol/xăng: Nồng độ 5/95 % của
nhiên liệu E5 đáp ứng các yêu cầu của ASTM D4814;
c) Chất lỏng rửa kính
chắn gió: Dung dịch 50 % thể tích của metanol và nước.
18.4 Tiêu chí chấp
nhận
Sau khi phơi nhiễm trong mỗi hóa chất,
bộ phận phải được lau sạch và súc rửa trong nước và được kiểm tra.
Bộ phận không được có các dấu hiệu của
sự giảm chất lượng cơ học có thể làm suy yếu chức năng của bộ phận như tạo thành vết nứt,
làm mềm (giảm độ cứng) hoặc làm phồng rộp. Các thay đổi về mặt thẩm mỹ như tạo
thành rỗ lỗ chỗ hoặc nhuộm màu không được xem là các hư hỏng. Lúc kết thúc tất
cả các quy trình phơi nhiễm,
bộ phận phải đáp ứng yêu cầu về độ rò rỉ của Điều 6 và các yêu cầu của độ bền thủy
tĩnh của Điều 5.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6211 (ISO 3833), Phương tiện
giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.
[2] TCVN 12051-1 (ISO 15403-1), Khí
thiên nhiên - Khí thiên nhiên sử dụng làm nhiên liệu nén cho phương tiện giao
thông - Phần 1: Ký hiệu của chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 8606 (ISO 15500) (tất cả các phần),
Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí thiên
nhiên nén (CNG).