TCVN
7824:2007
ISO
10374:1991
WITH AMENDMENT 1:1995
CÔNG TE NƠ CHỞ HÀNG - NHẬN DẠNG TỰ
ĐỘNG
Freight
containers - Automatic identification
Lời nói đầu
TCVN 7824:2007 hoàn toàn tương đương
ISO 10374:1991 và sửa đổi 1:1995.
TCVN 7824:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 104 Công te nơ vận chuyển biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG
TE NƠ CHỞ HÀNG - NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG
Freight
containers - Automatic identification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác
lập
a) hệ thống nhận dạng
công te nơ cho phép truyền thông tin từ một công te nơ chở hàng sang một hệ thống
xử lý tự động bằng phương tiện điện tử,
b) hệ thống mã hóa dữ
liệu để nhận dạng công te nơ và thông tin cố định có liên quan lưu giữ trong
thiết bị điện tử để gọi ra biển nhãn gắn trên một công te nơ chở hàng,
c) hệ thống mã hóa dữ
liệu để truyền bằng điện tử sự nhận dạng công te nơ và thông tin cố định có
liên quan từ một thiết bị điện tử lắp đặt trên công te nơ chở hàng đến các hệ
thống xử lý số liệu tự động,
d) sự mô tả dữ liệu
có trên biển nhãn để truyền cho thiết bị cảm biến,
e) các tiêu chuẩn cần
thiết để đảm bảo sự hoạt động phù hợp và tin cậy của hệ thống thiết bị nhận
dạng tự động (AEI) trong cộng đồng vận chuyển quốc tế,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các đặc điểm về an
toàn để ngăn ngừa sự thay đổi có ác ý hoặc không cố ý nội dung thông tin của
thiết bị điện tử khi được lắp trên công te nơ chở hàng.
Tiêu chuẩn quy định tất
cả các yêu cầu cho người sử dụng để cho phép sử dụng biển nhãn không có sự sửa
đổi hoặc điều chỉnh trên toàn thế giới.
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho các công te nơ chở hàng đã được định nghĩa trong TCVN 7553 (xem 3.1).
Không bắt buộc sử
dụng các hệ thống AEI và trang bị sự nhận dạng tự động cho công te nơ. Mục đích
của tiêu chuẩn này là tối ưu hóa hiệu quả của các hệ thống thiết bị kiểm tra.
Vì vậy bất cứ hệ thống AEI nào được dùng để nhận dạng công te nơ cũng phải phù
hợp và tương thích với tiêu chuẩn này.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 7553:2005 (ISO
668:1995), Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng
danh định.
TCVN 7623:2007 (ISO
6346:1995), Công te nơ chở hàng - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn.
ISO/IEC 646:1991, Information
processing - ISO 7-bít coded character set for information interchange (Xử lý
thông tin - Ký tự được mã hóa ISO 7-bít cho trao đổi thông tin).
IEC 60068-2 (all
parts), Environmental testing - Part 2: Tests (Thử môi trường - Phần 2: Các
phép thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Công te nơ chở
hàng (freight
container)
Công te nơ chở hàng
ISO như đã quy định trong TCVN 7553.
3.2. “Bắt buộc” và “tùy
chọn” (“mandantory”
and “optional”)
Các thuật ngữ “bắt
buộc và “tùy chọn” được sử dụng trong tiêu chuẩn này để chỉ tình trạng của các
yêu cầu theo quan điểm của ISO và không ám chỉ tình trạng cá biệt do hoặc không
do kết quả của sự thỏa thuận giữa các chính phủ, của việc ban hành luật v.v...
3.3. An toàn về vật
lý và điện tử (physically
and electronically secure)
Khả năng đáp ứng các
yêu cầu về vận hành được quy định trong tiêu chuẩn này (điều 4) sau khi đã hoàn
thành có kết quả các phép thử quy định trong A.1.
3.4. Bằng chứng vi
phạm về vật lý (physically
tamper-proof)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Bằng chứng vi
phạm điện tử (electronically
tamper-proof)
Bằng chứng được thiết
kế sao cho không thể sửa đổi một cách cố ý thông tin lưu giữ điện tử bằng các
tín hiệu điện tử phát ra từ các thiết bị điện tử sẵn có thông thường.
3.6. Tầm tác dụng (range)
Khoảng cách giữa
thiết bị cảm biến và biển nhãn.
3.7. Vận tốc truyền (passing speed)
Vận tốc tại đó biển
nhãn truyền qua thiết bị cảm biến.
3.8. Trạng thái di
chuyển công te nơ (container
movement status)
Thông tin chỉ báo vị
trí, vận tốc hoặc hướng của công te nơ so với thiết bị cảm biến.
3.9. Độ tin cậy của
hệ thống AEI (AEI
system reliability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Độ chính xác
của hệ thống AEI (AEI
system accuracy)
Đối với một hệ thống
AEI mà độ tin cậy của hệ thống được đáp ứng trong các điều kiện xác định, khả năng
của hệ thống AEI phát hiện ra sự diễn dịch sai các thông tin bắt buộc bao gồm
cả các sai số bít.
4. Yêu cầu vận hành
4.1. Các thành phần
cơ bản của hệ thống AEI
Hệ thống AEI phải gồm
có hai thành phần cơ bản:
a) một bộ phận điện
tử (biển nhãn) được lắp đặt trên công te nơ chở hàng, và
b) thiết bị cảm biến
điện tử được đặt cách xa công te nơ chở hàng.
4.1.1. Biển nhãn phải có khả
năng
a) duy trì được tính
toàn vẹn của sự nhận dạng công te nơ chở hàng và thông tin cố định có liên
quan,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) được lập trình
trong một vùng (phạm vi) tuy nhiên không thể lập trình lại được các dữ liệu cố
định khi biển nhãn được gắn cố định vào công te nơ,
d) an toàn về vật lý
và điện tử và có bằng chứng vi phạm,
e) được gắn cố định
vào công te nơ phù hợp với các điều khoản của quy ước TIR,
f) được lắp ráp giữa
nẹp thẳng đứng điển hình của mặt bên công te nơ chở hàng - biển nhãn phải có
kích thước càng nhỏ càng tốt nhưng không được vượt quá 30 cm x 6 cm x 2 cm,
g) có tuổi thọ tối
thiểu là mười năm sử dụng trong hoạt động bình thường và không cần phải bảo dưỡng
định kỳ,
h) thông qua thiết bị
cảm biến đưa ra chỉ báo về việc sắp hết pin nếu có trang bị pin,
i) đọc được khi biển
nhãn
1) được vận hành
trong điều kiện môi trường quy định trong 4.6.1,
2) trong tầm tác dụng
(xem Bảng 1),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) được tách ly thích
hợp khỏi các biển nhãn lân cận tương tự để cho phép có sự phân biệt (xem Bảng
1), và
5) được định hướng
thích hợp (xem 4.6.2), và
j) hoạt động quốc tế
mà không cần phải cấp giấy phép cho các biển nhãn riêng.
4.1.2. Thiết bị cảm biến
phải có khả năng
a) đọc được thông tin
chứa trên biển nhãn khi biển nhãn được trình bày đúng, và
b) giải mã thông tin
chứa trên biển nhãn thành dạng thích hợp cho việc truyền tới các hệ thống xử lý
dữ liệu tự động.
4.2. Nội dung thông
tin của biển nhãn
Thông tin chứa trên
biển nhãn bao gồm một hoặc nhiều loại sau:
- thông tin cố định
(không thay đổi được), bắt buộc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thông tin không cố
định (thay đổi được), tùy chọn.
Thông tin tùy chọn
chứa trên biển nhãn không được có ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động của các hệ thống
chỉ cần đến thông tin bắt buộc chứa trên biển nhãn.
4.3. Yêu cầu của biển
nhãn - Thụng tin cơ bản
Biển nhãn phải cung
cấp tối thiểu là các thông tin cơ bản về công te nơ sao cho không cần thiết
phải tham khảo các bảng khác hoặc các cơ sở dữ liệu khác. Thông tin cơ bản của
biển nhãn sau đây là bắt buộc và cố định:
a) kiểu (loại) biển
nhãn;
b) bộ nhận dạng thiết
bị;
c) mã của người chủ
sở hữu, theo TCVN 7623;
d) số loạt, theo TCVN
7623;
e) số kiểm tra, theo
TCVN 7623;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) chiều cao (tính
bằng centimet);
h) chiều rộng (tính
bằng centimet);
i) mã của kiểu công
te nơ, theo TCVN 7623;
j) khối lượng cả bì
lớn nhất (tính bằng trăm kilôgam);
k) khối lượng bì
(tính bằng trăm kilôgam).
4.4. Yêu cầu của
thiết bị cảm biến
4.4.1. Thiết bị cảm biến phải
có khả năng cung cấp thông tin được truyền bởi biển nhãn, như đã trình bày
trong 4.3, tới hệ thống xử lý tự động.
4.4.2. Thiết bị cảm biến phải
có tính công nghệ thích nghi cho các thiết bị cố định hoặc di động hoặc các ứng
dụng xách tay.
4.4.3. Thiết bị cảm biến và
hệ thống điện tử xử lý dữ liệu thời gian thực tế được nối với nó phải có khả năng
bổ sung thêm vào dữ liệu của biển nhãn các thông tin về vận hành sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ngày và thời gian;
c) trạng thái di
chuyển của công te nơ chở hàng.
4.5. An toàn và sự
xem xét các quy định
Hệ thống khi được lắp
đặt hoặc vận hành trong một quốc gia phải tuân theo các quy định về an toàn và
tần số radio (r.f) của chính quyền trung ương và địa phương, và bất cứ quy
chuẩn và quy định nào khác của nhà nước có thể áp dụng được, bao gồm cả các quy
định có liên quan tới các mức chịu tác động bức xạ của con người.
Các hệ thống thiết bị
nhận dạng tự động sẽ được áp dụng trên toàn thế giới, trong các vùng có áp dụng
các giới hạn chịu tác động của năng lượng bức xạ do nghề nghiệp và không do
nghề nghiệp của con người. Trong các vùng dễ tiếp cận với công chúng, các mức
phát ra của năng lượng bức xạ từ thiết bị điện tử nhận dạng tự động phải tuân
theo các tiêu chuẩn về tác động của năng lượng bức xạ không do nghề nghiệp của
con người và không được vượt quá các giới hạn quy định về tác động của năng lượng
bức xạ không do nghề nghiệp của con người tùy thuộc vào quy định của từng quốc
gia.
4.6. Đặc điểm về tính
năng của hệ thống AEI
4.6.1. Điều kiện môi
trường
Thiết bị AEI chịu tác
động của môi trường khắc nghiệt của công nghiệp vận tải bằng đường biển, đường
sắt và đường bộ. Cát và bụi, sương muối, dầu mỡ, tuyết, băng và muội than có
thể phủ lên biển nhãn và thiết bị cảm biến. Va chạm và rung cơ học thường gây
ra bởi các hoạt động nâng - vận chuyển và chuyên chở.
Sự thay đổi đáng kể
của nhiệt độ thường xảy ra trong các hoạt động của công te nơ trên khắp thế
giới cũng như do phơi nắng lâu ngày, bao gồm cả các tia cực tím. Biển nhãn phải
hoạt động tốt ở các nhiệt độ bề mặt của nó từ - 50oC đến + 80oC
và phải duy trì được sự toàn vẹn của các dữ liệu được lưu giữ ở các nhiệt độ từ
- 70oC đến + 85oC. Biển nhãn phải vượt qua và duy trì được
sự toàn vẹn của các dữ liệu được lưu giữ trong các điều kiện môi trường khắc
nghiệt nhất trong các phương pháp thử quy định trong A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2. Trình bày đúng
biển nhãn
Yêu cầu định hướng
“Trình bày đúng” biển nhãn cho thiết bị cảm biến được minh họa trên Hình 1, trong
đó có bốn biển nhãn A, B, C và D.
a) một biển nhãn phải
được xem là “trình bày đúng” dưới dạng định hướng của nó, ngay cả khi có dịch
chuyển góc như đã minh họa cho biển A trên Hình 1 (nghĩa là, biển xoay quanh
trục vuông góc với mặt của nó một góc không vượt quá 20o về cả hai
bên của đường thẳng đứng) ngoài dịch chuyển góc ố
quy định trong Bảng 1 đối với mỗi loại yêu cầu phối hợp của hệ thống.
b) các yêu cầu đối
với các góc ký hiệu fx và fy trên Hình 1 (các góc
giữa đường trục của thiết bị cảm biến với các đường nối tâm “hiệu dụng” của
thiết bị cảm biến với các tâm của các biển nhãn) sẽ thay đổi theo các trường
hợp cần có số chỉ thị, ví dụ, tại các nhà có cửa, giữa các chân của cần trục ở
bến cảng v.v... và kết cấu của thiết bị cảm biến. Vì vậy mặc dù biển nhãn cần
hoạt động tốt nếu tín hiệu hỏi đi tới biển nhãn từ bất kỳ hướng nào trong một
hình côn có góc ở tâm 2 q
(như đã minh họa cho biển nhãn D trên Hình 1) thì “cửa sổ” trong đó phải trình
bày một biển nhãn cho một thiết bị cảm biến riêng sẽ thay đổi theo kết cấu của
thiết bị cảm biến.
c)

Hình
1 - Yêu cầu về trình bày biển nhãn
4.6.3. Yêu cầu phối
hợp của hệ thống
Hệ thống AEI phải có
khả năng đọc được biển nhãn trên công te nơ theo tất cả các yêu cầu phối hợp
cho trong Bảng 1 (xem Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận
tốc truyền
km/h
Tầm
tác dụng 1)
m
Sự
phân biệt 2)
m
Góc
trình bày q
độ
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
80
1
đến 13
5
30
30
1
đến 10
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,1
đến 2
1,5
90
1) Các phép thử phải
được tiến hành ở các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của tầm tác dụng.
2) Sự phân biệt:
khoảng cách giữa hai biển nhãn.
4.6.4. Độ tin cậy và
độ chính xác của hệ thống AEI
Các biển nhãn được
định vị, lập trình và trình bày cho thiết bị cảm biến theo các yêu cầu của tiêu
chuẩn này phải có độ tin cậy tối thiểu của hệ thống là 99,99 %, nghĩa là không
lớn hơn một số chỉ thị không được đọc trong 10 000 số chỉ thị, và phải có độ
chính xác của hệ thống AEI 99,999 9 %, nghĩa là có một số chỉ thị sai không được
phát hiện trong 1 000 000 số chỉ thị.
4.6.5. Sự định vị các
biển nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi công te nơ chở
hàng phải được nhận biết chỉ bởi một biển nhãn. Biển nhãn phải được định vị
trên mặt ngoài của thành phía bên phải khi nhìn vào đầu mút có cửa của công te
nơ, cách mép (cạnh) của đầu mút tịt (không có cửa) khoảng 0,3 m trong trường
hợp công te nơ có chiều dài 12,2 m (40 ft) hoặc nhỏ hơn (được đặt vào rãnh giữa
sóng thứ nhất và thứ hai của thành bên, nếu có) hoặc cách vị trí nâng ở phía sau
khoảng 0,3 m trong trường hợp công te nơ có chiều dài lớn hơn 12,2 m (40 ft), nhưng
trong bất cứ trường hợp nào cũng không được cách đường tâm ngang của công te nơ
quá 5,94 m (xem các Hình 3 và 4). Chữ cái h chỉ chiều cao bao của công te nơ.
Trong trường hợp công
te nơ không có dạng hộp, lớp vỏ bọc nhẵn và công te nơ nhiệt thì biển nhãn có
thể được định vị trong vùng lân cận bên dưới các bộ phận định vị ở góc.
Kích
thước tính bằng mét

Hình
2 - Tầm tác dụng đọc được
Kích
thước tính bằng mét

Hình
3 - Định vị biển nhãn đối với công te nơ có chiều dài 12,2 m (40 ft) hoặc nhỏ
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng mét

Hình
4 - Định vị biển nhãn đối với công te nơ có chiều dài lớn hơn 12,2 m (40 ft)
5. Nội dung và sự sắp
xếp dữ liệu của biển nhãn
Biển nhãn phải có khả
năng lưu trữ ít nhất là các dữ liệu cố định và bắt buộc phù hợp với các đặc
tính kỹ thuật của Bảng 2.
6. Tần số hoạt động
và độ nhạy của biển nhãn
Biển nhãn phải đáp
lại tín hiệu hỏi trong các dải tần số 850 MHz đến 950 MHz và 2400 MHz đến 2500
MHz. Biển nhãn không được đáp lại một cách đáng kể các tín hiệu có tần số vô
tuyến (r.f) trong các dải tần số khác với các dải tần số quy định trong tiêu
chuẩn này.
Phải thử độ nhạy của
biển nhãn theo A.4.
Đối với bức xạ tần số
vô tuyến, bất kể các giới hạn được quy định bởi các quốc gia, nên thiết kế và
ứng dụng thiết bị sao cho các nước chịu tác động của bức xạ tần số vô tuyến đối
với con người là hợp lý khi tính đến các điều kiện về kinh tế và xã hội như đã
công bố trong nguyên tắc ALARA (sự bức xạ tần số vô tuyến nên thấp ở mức hợp lý
có thể đạt được) đã được tổ chức y tế thế giới (WHO) ủng hộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cảm biến
phải truyền dữ liệu cho hệ thống xử lý tự động theo phiên bản chuẩn quốc tế
(IRV) được quy định trong ISO 646 khi sử dụng giao diện nối tiếp của máy tính
(computer) tiêu chuẩn và cổng RS 232C hoặc RS 485.
CHÚ THÍCH Để có thêm
thông tin, xem CCITT V.24:1984. Danh sách các định nghĩa về các mạch thay thế
lẫn nhau giữa thiết bị đầu cuối xử lý dữ liệu và thiết bị mạch dữ liệu đầu
cuối.
8. Thử nghiệm hệ
thống AEI và yêu cầu
8.1. Phải tiến hành các
phép thử kiểu cho các thành phần cơ bản của AEI như đã xác định trong Phụ lục
A.
8.2. Khi được lắp đặt
đúng, hệ thống phải đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy và độ chính xác quy định trong
tiêu chuẩn này.
Bảng
2 - Giới hạn của các giá trị
Dữ
liệu
Giá
trị
Biểu
thị đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max
Loại biển nhãn 1)
0
3
Mã
loại
Bộ nhận dạng thiết
bị
1
32
Mã
loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AAAA
ZZZZ
Chữ
cái
Số loạt 2)
000000
999999
Chữ
số
Số kiểm tra 2)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ
số
Chiều dài
1
2000
Centimet
Chiều cao
1
500
Centimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
300
Centimet
Kiểu công te nơ 2)
0
127
Mã
kiểu
Khối lượng cả bì
max
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trăm
kilôgam
Khối lượng bì
0
99
Trăm
kilôgam
1)
0 - Ít hơn các
thông tin cơ bản (biển nhãn không phù hợp với tiêu chuẩn này)
1 - Thông tin cơ
bản
2 - Nhiều hơn các
thông tin cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Phù hợp với TCVN
6723.
Phụ lục A
(quy định)
Thử nghiệm
A.1. Thử nghiệm biển nhãn
trong các điều kiện mụi trường khác nhau
Biển nhãn phải hoạt
động đúng trong và sau mỗi một trong các thử nghiệm sau.
a) Nhiệt độ thấp
- IEC 68 - 2 (Mil.
Std. 810D Method 502.2); nhiệt độ tối thiểu - 50oC.
b) Nhiệt độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Va chạm cơ học
- IEC 68 - 2 (Mil.
Std. 810D Method 615.3, Procedure I); 30 g cho 11 ms, xung nửa hình sin.
d) Rung ngẫu nhiên
- IEC 68 - 2 (Mil.
Std. 810D Method 520.0, Procedure II); trong 2 h, trục đến 3 g ở nhiệt độ môi
trường xung quanh - 50oC và + 70oC.
e) Độ ẩm
- IEC 68 - 2 (Mil.
Std. 810D Method 507.2); 95 % không ngưng tụ.
f) Mưa
- IEC 68 - 2 (Mil.
Std. 810D Method 506.1, Procedure II).
g) Sương muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Va đập do rơi
- IEC 68 - 2 (Mil.
Std. 810D Method 516.3, Procedure II); Cao 3,3 m, bề mặt va đập gỗ dán 5 cm
có nền là bê tông.
i) Cát và bụi bẩn
- IEC 68 - 2 (Mil.
Std. 810D, Method 510.2).
j) Môi trường điện
tử
- Biển nhãn phải
chịu được và duy trì được sự toàn vẹn của dữ liệu được lưu trữ trong cường độ
trường đỉnh lớn nhất 50 V/m trong thời gian 60 s.
A.2. Thử nghiệm thiết
bị cảm biến
Thử nghiệm thiết bị
cảm biến phải theo thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà cung cấp.
A.3. Thử nghiệm hệ
thống hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện làm việc
bình thường bao gồm:
- nhiệt độ từ - 50oC
đến + 70oC;
- độ ẩm: tới 100 %,
ngưng tụ;
- các tần số rung ngẫu
nhiên như quy định trong ISO/IEC 60068-2 (Mil. Std. 810D Method 520.0,
Procedure II) ở biên độ tới 0,29 g.
A.4. Cường độ tín
hiệu của biển nhãn
Khi một biển nhãn “trình
bày đúng” được kích thích bởi năng lượng bức xạ đẳng hướng hiệu dụng (EIRP) 1 W
ở tầm tác dụng chuẩn 10 m thì nó phải đáp lại trong phạm vi cường độ tín hiệu
trở lại điều biến, không kể đến giá đỡ, và được đo ở tầm tác dụng 10 m như quy
định trong Bảng A.1.
Bảng
A.1 - Cường độ tín hiệu của biển nhãn
Tần
số tín hiệu
R.m.s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường
độ tín hiệu R.m.s
min.
µV/m
max.
µV/m
888
đến 889
1400
4100
902
đến 928
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4100
2400
đến 2500
310
900
Cường độ tín hiệu trở
lại của biển nhãn phải được giảm đi không lớn hơn 3 dB khi biển nhãn quay đi ±
10o trong mặt phẳng trùng hợp với mặt phân cực của thiết bị cảm
biến, mặt phân cực này phải thẳng đứng đối với các biển nhãn của công te nơ chở
hàng, và ± 20o trong mặt phẳng vuông góc với mặt phân cực của thiết
bị cảm biến (xem Hình A.1).
Biển nhãn phải có độ
nhạy tối thiểu sao cho một tín hiệu hỏi 150 mV/m sẽ cho phép biển nhãn hoạt động
đúng.


Hình
A.1 - Minh họa các sai lệch của vị trí biển nhãn khi thử nghiệm cường độ tín
hiệu trở lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(quy định)
Hệ thống năng lượng
phản xạ của AEI - Đặc tính kỹ thuật
B.1. Yêu cầu chung
Phụ lục này mô tả hệ
thống năng lượng phản xạ trong đó thiết bị cảm biến giải mã các sóng vô tuyến được
phản xạ bởi biển nhãn nhận dạng lắp ráp trên công te nơ chở hàng. Các sóng vô
tuyến phản xạ chỉ báo mã nhận dạng bằng chữ số của công te nơ cũng như thông
tin cố định liên quan đến công te nơ.
Phụ lục này mô tả
biển nhãn có chứa thông tin cơ bản được quy định trong 4.2 và 4.3 và biển nhãn
có thể được lập trình trong lĩnh vực chỉ liên quan đến thiết bị lập trình.
Thông tin trong phụ
lục này phù hợp và bổ sung thêm cho các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.
B.2. Đặc tính và yêu
cầu kỹ thuật của biển nhãn
B.2.1. Biển nhãn không được
tự khởi đầu hoặc phát sinh các tần số vô tuyến (radio). Biển nhãn phải có khả
năng đọc được bởi thiết bị cảm biến hoạt động ở tần số bất kỳ đã lựa chọn trong
hai dải tần số 850 MHz đến 950 MHz và 2400 MHz đến 2500 MHz.
B.2.2. Phương pháp kẹp chặt
phải do người sử dụng lựa chọn, nhưng các chi tiết kẹp chặt phải phù hợp với
các yêu cầu của quy ước TIR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3. Biển nhãn cho thông
tin của thiết bị cảm biến
B.3.1. Sự mã hóa các bít dữ
liệu của người sử dụng phải bao gồm các sub-bít (bít con) 8 cho mỗi bít của người
sử dụng. Một sub-bít phải được mã hóa bởi biển nhãn và được giải mã bởi thiết
bị cảm biến có một mã biến đổi FSK (frequency - shift keying - đưa thông tin xê
dịch tần số) khi sử dụng hai tần số sóng hài có tương quan, một tần số (40 kHz)
bằng đúng hai lần tần số kia (20 kHz) với dung sai tần số ± 10 %. Một bít “0” phải
gồm có một chu kỳ sóng vuông 20 kHz theo sau bởi hai chu kỳ sóng vuông 40 kHz.
Một bít “1” phải gồm có hai chu kỳ sóng vuông 40 KHz theo sau bởi một chu kỳ
sóng vuông 20 kHz. Mọi sự biến đổi phải liên tục pha. Như đã mô tả trên Hình B.1,
biển nhãn phải tạo ra dạng sóng có thời gian tăng trưởng và sụt danh nghĩa 1 µs
và chu kỳ làm việc cho các chu kỳ sóng vuông 20 kHz và 40 kHz là 50 %.
B.3.2. Trình tự dữ liệu của
các bít thông tin để nhận dạng công te nơ chở hàng và thông tin cố định có liên
quan phải theo chỉ dẫn trong Bảng B.1.
B.3.3. Điện tử học của biển
nhãn phải tạo ra các dữ liệu để hiển thị liên tục không nghỉ trên màn hình từ
“ô” bít 127 của một khung (một khung gồm có tất cả các bít 128) tới “ô” bít 0
của khung kế tiếp.
Có thể sử dụng mã an
toàn quy định trong B.3.2 và được chỉ dẫn trong Bảng 2 để tạo ra một mức độ bảo
vệ chống sự can thiệp và mã an toàn phải bao gồm các ký tự đặc biệt như đã chỉ
dẫn.
B.3.4. Biển nhãn phải sử
dụng sự nhận dạng công te nơ chở hàng đã mã hóa và thông tin cố định có liên
quan để điều biến biên độ tín hiệu sóng mang đến liên tục có tần số vô tuyến
(radio) từ thiết bị cảm biến. Tín hiệu biến đổi FSK tạo ra (sóng mang và dải
biên) phải được phản xạ bởi biển nhãn, được thiết bị cảm biến thu nhận và giải
mã, và sau khi giải mã được dùng cho các hệ thống xử lý dữ liệu. Tính phân cực
của điều biến không thành vấn đề quan trọng.
B.4. Thiết bị cảm
biến
Thiết bị cảm biến
phải truyền tín hiệu sóng mang liên tục ở tần số của người sử dụng trong dải
tần 850 MHz đến 950 MHz hoặc dải tần 2400 MHz đến 2500 MHz do các quy định của
nhà nước và địa phương cho phép. Năng lượng bức xạ đẳng hướng hiệu dụng của
thiết bị cảm biến (EIRP) và độ nhạy bộ thu của thiết bị cảm biến phải được điều
chỉnh để đọc một cách chính xác sự đáp lại của các biển nhãn theo yêu cầu trong
A.4 ở tầm tác dụng tối thiểu mà người sử dụng yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Trình tự các dữ liệu của biển nhãn
Dữ
liệu
Bít
yêu cầu
Trình
tự các dữ liệu của biển nhãn
Bộ nhận dạng thiết
bị 1)
5
0
đến 4
Loại biển nhãn 2)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã người chủ sở hữu
19
7
đến 25
Số loạt
20
26
đến 45
Số kiểm tra
4
46
đến 49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
50
đến 59
Tổng số kiểm tra
đầu tiên 3)
2
60,
61
Bít định khung 4)
2
62,
63
Chiều dài (liên tục)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
Chiều cao
9
65
đến 73
Chiều rộng
7
74
đến 80
Mã kiểu công te nơ
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng cả bì
lớn nhất
9
88
đến 96
Khối lượng bì
7
97
đến 103
Phụ tùng dự trữ
2
104,
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
106
đến 117
Mã khuôn khổ dữ
liệu
6
118
đến 123
Tổng số kiểm tra
thứ hai
2
124,
125
Dấu hiệu khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,
127
1) Đặt mã bít tới
“01010”
2) Đặt mã bít tới
“01”
3) Phải tính toán
các tổng số kiểm tra bằng cách thêm vào tổng số bít trong trường dữ liệu đứng
trước (bít 0 đến 59 cho tổng số đầu tiên và bít 62 đến 123 cho tổng số thứ
hai) và cắt kết quả nhị phân thành hai bít, với bít đầu tiên quan trọng nhất
và bít cuối cùng ít quan trọng nhất.
4) 62 và 63 cả hai
bằng “1”
5) Đặt mã bít tới
“110011”
6) Dấu hiệu “kết
thúc khung” phải bao gồm sáu chu kỳ 40 kHz theo sau là một chu kỳ 20 kHz.
Bảng
B.2 - Các mã bít ký tự dữ liệu an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã
Ký
tự
Mã
Ký
tự
Mã
!
1
)
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
“
2
+
11
@
32
#
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
{
59
$
4
:
26
\
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
;
27
}
61
&
6
<
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
‘
7
=
29
_(underline)
63
(
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30