TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7060 : 2009
ISO
9130 : 2005
MÔ TÔ - PHƯƠNG PHÁP ĐO XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TRỌNG TÂM
Motorcycles -
Measurement methods for location of centre of gravity
Lời nói đầu
TCVN 7060 : 2009 thay thế TCVN 7060 :
2002;
TCVN 7060 : 2009 hoàn toàn tương đương
với ISO 9130 : 2005;
TCVN 7060 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính ổn định của mô tô là yếu tố quan
trọng cho sự vận hành an toàn của mô tô. Tổ hợp mô tô/người lái và môi trường sử
dụng tạo thành một hệ thống nhất. Tuy nhiên việc đánh giá tính ổn định của tổ hợp
mô tô/ người lái rất phức tạp do sự tác động qua lại của tính ổn định của mô
tô, ảnh hưởng của tư thế người lái và sự phản ứng của người lái đối với các điều
kiện thay đổi liên tục.
Trong đánh giá tính ổn định của mô
tô, việc xác định các đặc tính động học của tổ hợp mô tô/ người lái được
xem là một phần quan trọng của các thông số thiết kế của bản thân phương tiện.
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp đo để
xác định vị trí trọng tâm của mô tô và của tổ hợp mô tô/ người lái.
MÔ TÔ -
PHƯƠNG PHÁP ĐO XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TRỌNG TÂM
Motorcycles -
Measurement methods for location of centre of gravity
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
để xác định vị trí trọng tâm của mô tô và của tổ hợp mô tô/ người lái. Tiêu chuẩn
áp dụng cho mô tô hai bánh.
Có thể dùng các phương pháp đo khác nếu
chứng minh được các kết quả là tương đương với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6578 (ISO 3779) Phương tiện
giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Nội dung và cấu
trúc.
49 CFR Part 572 Subpart B [Code of
Federal Regulations, issued by the National Highway Traffic Safety Administration
(NHTSA)] (Luật Liên bang do cơ quan quản lý an toàn giao thông trên đường
cao tốc quốc gia ban hành).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1. Hệ tọa độ mô tô (x,
y, z)
(motorcycle - fixed axis system (x, y, z))
Hệ trục tọa độ vuông góc được đặt cố định
vào mô tô sao cho khi mô tô chuyển động theo đường thẳng trên đường bằng thì trục
x là trục nằm ngang trong mặt phẳng trung tuyến dọc của mô tô và hướng về phía
trước. Trục y hướng về phía bên trái người lái và trục z hướng lên phía trên.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống trục tọa độ này
chuyển động tịnh tiến và quay cùng với mô tô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Hệ thống trục mặt đất
(X, Y, Z) (earth - fixed axis system (X, Y, Z))
Hệ thống trục tọa độ vuông góc được đặt
cố định trên mặt đất. Trục X và Y nằm trong mặt phẳng ngang và trục
Z hướng lên
phía trên.
4. Điều kiện đo
4.1. Điều kiện đo khi mô
tô không người lái như sau.
a) Mô tô phải đảm bảo sạch sẽ, không bám
bùn đất, không bị biến dạng và hoạt động bình thường.
b) Nhiên liệu phải được đổ theo quy định
của nhà sản xuất.
c) Dầu bôi trơn, nước làm mát (trong trường
hợp động cơ làm mát bằng nước) phải được đổ theo quy định của nhà sản xuất.
d) Áp suất lốp theo quy định của nhà sản
xuất.
e) Dụng cụ đi kèm với mô tô phải được đặt
đúng vị trí quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Bánh trước được đặt dọc theo trục x.
Những điều kiện trên có thể sửa đổi
theo đối tượng đo, những điều kiện được sửa đổi phải được ghi lại trong báo cáo
kết quả đo (xem Phụ lục A).
4.2. Điều kiện đo khi người lái ngồi trên mô tô
như sau.
a) Điều kiện đo đối với mô tô được qui định
trong 4.1.
b) Người nộm được qui định trong 49 CFR
part 572 Subpart B (hoặc tương đương) có khối lượng 73,4 kg hoặc bằng
khối lượng của người lái.
c) Ở vị trí trong mặt phẳng trung tuyến dọc
của mô tô.
d) Người lái ngồi trên yên xe, hai tay nắm
tay lái và đặt hai chân lên bàn để chân.
e) Tư thế của người lái tạo một góc bởi
đường thẳng nối điểm S (chỉ ra tâm quay của phần thân và cánh tay của người
lái) và điểm H (chỉ ra tâm quay giữa phần thân và đùi của người lái) và trục x.
Góc này là góc tư thế của người lái.
f) Vị trí của người lái phải ở giữa trục trước và điểm
H dọc theo trục x, đó là vị trí ngồi của người lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Dụng cụ và thiết bị
đo
5.1. Thước vuông chính xác có khả năng
đo đến 0,1 mm/1 m (»
20
inch).
5.2. Thước dây bằng thép với độ chính xác
± [0,3 + 0,1 (L
- 1)] mm theo
chiều dài, L, tính bằng mét.
5.3. Thước đo góc có khả năng
đo đến 0,1° dạng điện tử hoặc cơ khí.
5.4. Cân với độ chính
xác 0,1 kg.
5.5. Gối đỡ, sử dụng khi
đặt bệ đo lên trên cân.
5.6. Bệ đo vững chắc,
có khối lượng nhẹ.
5.7. Mũi của dao đo có bán kính
cong của đỉnh nhỏ hơn 1 mm và góc tạo bởi hai mặt bên của mũi dao đo nhỏ hơn 90°.
Trong quá trình sử dụng thì đỉnh của mũi dao đo sẽ bị mài mòn.
5.8. Quả cân để làm
nghiêng bệ đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Vị trí trọng tâm
theo trục x
6.1.1. Vị trí trọng tâm của
riêng bệ đo theo trục x
Đo vị trí trọng tâm của bệ đo dọc theo
trục x, như sau. Xem Hình 1.
a) Đặt các gối đỡ tại tâm của cân trước
và cân sau, sau đó đo tải trọng PKF và PKR
b) Đặt bệ đo trên hai gối đỡ, sao cho trọng
tâm nằm trên đường thẳng nối hai gối đỡ. Bệ đo có tính đến cả
phần nhô/dây cần thiết để giữ mô tô. Nếu khó xác định vị trí trọng tâm ở trên
đường thẳng nối hai gối đỡ thì sử dụng quả
cân và một gối đỡ để trọng tâm nằm trong vùng tạo bởi quả cân và gối đỡ trước F
và sau R.
c) Đo khoảng cách, xPF, dọc theo trục
x từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo đến gối đỡ trước F, và
khoảng cách xPR dọc theo trục
x từ điểm A tới gối đỡ sau R.
d) Đo tải trọng PFR và PRR
phân bố lên gối đỡ trước và gối đỡ sau.
e) Tính khoảng cách, xP, dọc
theo trục x từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo tới trọng tâm theo các
công thức từ (1) đến (3):
PPF = PFR - PKF
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó:
PPF là tải trọng
của bệ đo phân bố lên gối đỡ trước F, tính bằng newton (N);
PPR là tải trọng
của bệ đo phân bố lên gối đỡ sau R, tính bằng newton (N);
PFR là tổng tải
trọng được tạo ra bởi bệ đo và tải trọng của gối đỡ trước F, phân bố lên gối đỡ
trước F, tính bằng newton (N);
PRR là tổng tải
trọng được tạo ra bởi bệ đo và tải trọng của gối đỡ sau R, phân bố lên gối đỡ
sau R, tính bằng newton (N);
PKF là tải trọng
của gối đỡ trước F, tính bằng newton (N);
PKR là tải trọng
của gối đỡ sau R, tính bằng newton (N);
xP là khoảng
cách từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo tới vị trí trọng tâm dọc theo
trục x, tính bằng milimét (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xPR là khoảng
cách từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo tới gối đỡ sau R dọc theo trục
x,
tính
bằng milimét (mm).

Hình 1 - Xác
định vị trí trọng tâm của bệ đo theo trục x
6.1.2. Xác định vị trí trọng
tâm của mô tô theo trục x
Đối với cả hai trường hợp mô tô không
có người lái (4.1) và mô tô có người lái (4.2), đo vị trí trọng tâm của mô tô
theo trục x, như sau, xem Hình 2.
a) Đặt mô tô trên bệ đo sao cho đường tâm
của các lốp song song với với đường nối hai gối đỡ, và cố định
không cho di chuyển. Góc nghiêng ngang của mô tô so với bệ đo nằm trong khoảng
0° ± 0,5°.
b) Đo khoảng cách, xF, dọc theo trục
x từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo đến trục trước của xe.
c) Đo tải trọng PMF và PMR
phân bố lên gối đỡ trước và sau.
d) Tính khoảng cách, xg,
dọc theo trục x từ trục trước của mô tô đến trọng tâm mô tô sử dụng các
công thức từ (4) đến (9):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pTF = pMF - pKF (5)
pTR = pMR - pKR (6)
(7)
x =
(8)
xg = xm - xF (9)
Trong đó:
mm là khối lượng
của mô tô, tính bằng kilogram (kg);
mT là tổng
khối lượng của mô tô và bệ đo, tính bằng kilogram (kg);
mP là khối lượng
của bệ đo, tính bằng kilogram (kg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PTR là tải trọng
của bệ đo và mô tô phân bố lên gối đỡ sau R, tính bằng newton (N);
PMF là tổng tải
trọng của bệ đo và mô tô, và tải trọng của gối đỡ trước F, phân bố lên gối đỡ
trước F, tính bằng newton (N);
PMR là tổng tải
trọng của bệ đo và mô tô, và tải trọng của gối đỡ sau R, phân bố lên gối đỡ sau
R, tính bằng newton (N);
xT là khoảng
cách từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo tới trọng tâm của mô tô và bệ
đo
dọc
theo trục x, tính bằng milimét (mm);
xm là khoảng
cách từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo tới trọng tâm của mô tô dọc
theo trục x, tính bằng milimét đơn vị (mm);
xg là khoảng
cách từ trục trước của mô tô tới trọng tâm dọc theo trục x, tính bằng milimét
(mm)
xf là khoảng
cách từ điểm A trên mép dưới phía trước tới trục trước của mô tô dọc theo trục x,
tính
bằng
milimét (mm).

Hình 2 - Xác
định vị trí trọng tâm của mô tô theo trục x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Xác định vị trí trọng
tâm của riêng bệ đo theo trục y
Đo vị trí trọng tâm của riêng bệ đo dọc
theo trục y, như sau, xem Hình 3.
a) Đặt các gối đỡ tại tâm của cân bên phải
R và bên trái L, sau đó đo tải trọng PKL và PKR.
b) Đặt bệ đo trên hai gối đỡ, sao cho trọng
tâm nằm trên đường thẳng nối hai gối đỡ. Bệ đo có tính đến cả
phần nhô/ dây cần thiết để giữ mô tô. Nếu khó xác định vị trí trọng tâm ở trên
đường thẳng nối hai gối đỡ thì sử dụng quả cân và một gối đỡ để trọng tâm nằm
trong vùng tạo bởi quả cân và gối đỡ bên trái L và bên phải R.
c) Đo khoảng cách, yPL,
dọc theo trục y từ điểm B trên mép dưới bên trái của bệ đo tới gối đỡ bên trái L trên
cạnh trái; đo kích thước, yPR, dọc theo trục y từ điểm
B tới gối đỡ bên phải R trên cạnh phải của bệ đo.
d) Đo tải trọng PL và PR
phân bố lên gối đỡ bên trái L và bên phải phải R.
e) Tính toán khoảng cách, yP,
dọc theo trục y từ điểm B trên mép dưới bên trái của bệ đo tới trọng tâm
sử dụng các công thức công thức từ (10) đến (12):
PPL = PL - PKL
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
(12)
Trong đó:
PPL là tải trọng
của bệ đo phân bố lên gối đỡ bên trái L, tính bằng newton (N);
PPR là tải trọng
của bệ đo phân bố lên gối đỡ bên phải R, tính bằng newton (N);
PL là tổng tải
trọng của bệ đo và gối đỡ bên trái L, phân bố lên gối đỡ bên trái, L, tính bằng
newton
(N);
PR là tổng tải trọng của
bệ đo và gối đỡ bên phải R, phân bố lên gối đỡ bên phải R, tính bằng newton (N);
PKL là tải trọng
của gối đỡ bên trái L, tính bằng newton (N);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yP là khoảng cách từ điểm
B mép dưới bên trái của bệ đo tới trọng tâm dọc theo trục y, tính bằng milimét (mm);
yPL là khoảng
cách từ điểm B mép dưới bên trái của bệ đo tới gối đỡ bên trái L dọc theo trục
y, tính bằng milimét (mm);
yPR là khoảng
cách từ điểm B mép dưới bên trái của bệ đo tới gối đỡ bên phải R dọc theo trục y, tính bằng
milimét (mm).

Hình 3 - Xác
định vị trí trọng tâm của bệ đo theo trục y
6.2.2. Xác định vị trí trọng
tâm của mô tô theo trục y
Đối với cả hai trường hợp, mô tô không
người lái (4.1) và mô tô có người lái (4.2), đo vị trí trọng tâm của mô tô dọc
theo trục x, như sau, xem Hình 4.
a) Đặt mô tô trên bệ đo, đo vị trí trọng
tâm dọc theo mô tô trục x ngay trên đường thẳng nối hai gối đỡ và đường
tâm lốp là đường thẳng vuông góc từ đường thẳng nối hai gối đỡ, và cố định không
được di chuyển. Góc nghiêng ngang của mô tô so với bệ đo nằm trong khoảng 0°±
0,5°.
b) Đo khoảng cách, yo, dọc theo trục
y từ điểm B trên mép dưới bên trái của bệ đo tới mặt phẳng trung
tuyến dọc của mô tô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tính khoảng cách,
yg, dọc theo trục
y từ mặt phẳng trung tuyến dọc của mô tô tới vị trí trọng tâm sử dụng
các công thức từ (13) đến (18):
mm = mT - mP
(13)
PTL = PML
- PKL
(14)
PTR = PMR
- PKR
(15)
(16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)
yg = yo - ym
(18)
Trong đó:
mm là khối lượng của mô
tô, tính bằng kilogram (kg);
mT là tổng
trọng lượng của mô tô và bệ đo, tính bằng kilogram (kg);
mP là trọng lượng của bệ
đo, tính bằng kilogram (kg);
PTL là tải trọng
của bệ đo và mô tô phân bố lên gối đỡ trái L, tính bằng newton (N);
PTR là tải trọng
của bệ đo và mô tô phân bố lên gối đỡ phải R, tính bằng newton (N);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PMR là tổng tải
trọng của bệ đo và mô tô và của gối đỡ phải R, phân bố lên gối đỡ phải R, tính
bằng newton (N);
yT là khoảng cách từ điểm
B trên mép dưới bên trái của bệ đo tới vị trí trọng tâm của mô tô và bệ đo dọc
theo trục y, đơn vị (mm);
ym là khoảng cách từ điểm
B trên mép dưới bên trái của bệ đo tới vị trí trọng tâm của mô tô dọc theo trục y,
đơn vị (mm);
yg là khoảng cách từ mặt
phẳng trung tuyến dọc của mô tô tới vị trí trọng tâm dọc theo trục y, đơn vị (mm);
yo là khoảng
cách từ điểm B trên mép dưới bên trái của bệ đo tới mặt phẳng trung tuyến dọc của mô tô dọc
theo trục y, đơn vị (mm).

Hình 4 - Xác
định vị trí trọng tâm của mô tô theo trục y
6.3. Xác định vị trí
trọng tâm theo trục z
6.3.1. Xác định vị trí trọng
tâm của riêng bệ đo theo trục z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đo khoảng cách, ho, từ mặt đáy của
bệ đo trên đó đặt mô tô tới mũi dao đo theo trục z.
b) Đo khoảng cách ao và
bo từ mũi dao đo tới điểm C tại vị trí treo quả cân mk1
(xem d) dọc theo các trục x và trục z tương ứng.
c) Đặt bệ đo trên mũi dao đo giữ ổn định
và đo góc qP tạo bởi mặt
đáy của bệ đo và mặt phẳng nằm ngang. Lúc này, việc tính toán vị trí trọng
tâm theo mục (e), dưới đây, sẽ thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi
góc nghiêng của bệ đo.
d) Treo quả cân mk1 vào điểm C của bệ đo
sao cho điểm C cạnh bên của
bệ đo là thấp hơn và đo góc, qk, tạo bởi mặt đáy của bệ đo và mặt phẳng
nằm ngang (Hình 5b và 6b). Khi góc nghiêng
qk tăng thêm, giá trị của
vị trí trọng tâm dọc theo trục z trở lên ổn định và sai số giảm đi. Góc
nghiêng phải lớn hơn 10°.
e) Tính khoảng cách, zP, từ mặt đáy của
bệ đo tới trọng tâm dọc theo trục
z sử dụng các công thức (19) và (20). Dấu ± của công thức, sử dụng giá
trị âm nếu điểm C thấp hơn đo qP (Hình 5a) và
sử dụng giá trị dương khi điểm C được nâng cao (Hình 6a):
(19)
zg = h0 - cP
(20)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mk1 là trọng lượng quả cân
mk1 được treo vào bệ đo, đơn vị (kg);
ao là khoảng
cách dọc theo trục x từ mũi dao đo tới điểm C vị trí treo
quả cân, đơn vị (mm);
bo là khoảng
cách dọc theo trục z từ mũi dao đo tới điểm C vị trí treo
quả cân, đơn vị (mm);
qk là góc, đơn vị độ, được
tạo bởi mặt dưới của bệ đo và mặt phẳng thẳng đứng với bệ đo trên mũi dao đo và
có treo quả cân, giá trị tuyệt đối;
mP là trọng lượng
của bệ đo, đơn vị (kg);
qP là góc, đơn vị độ,
được tạo bởi mặt dưới của bệ đo và mặt phẳng ngang với bệ đo được đặt trên mũi dao và
không treo quả cân, giá trị tuyệt đối;
zP là khoảng
cách từ mặt đáy bệ đo tới trọng tâm dọc theo trục z, đơn vị (mm);
ho là khoảng
cách từ mặt đáy của bệ đo tới mũi dao đo dọc theo trục z, đơn vị (mm).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Mũi dao đo
2 Thanh chống
Hình 5 - Xác
định vị trí trọng tâm của bệ đo theo trục z (điểm C thấp)

CHÚ DẪN:
1 Mũi dao đo
2 Thanh chống
Hình 6 - Xác
định vị trí trọng tâm của bệ đo theo trục z (điểm C đi lên)
6.3.2. Xác định vị trí trọng
tâm của mô tô theo trục z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đặt mô tô trên bệ đo và cố định nó
không cho di chuyển. Góc nghiêng ngang của mô tô với bệ đo nằm trong khoảng
0° ± 0,5°.
c) Đặt bệ đo trên mũi dao đo giữ ổn định
và đo góc, qT, được tạo bởi
mặt đáy của bệ đo và mặt phẳng nằm ngang. Lúc này, việc tính toán vị trí trọng
tâm theo mục (e), dưới đây, sẽ thay đổi
phụ thuộc vào sự thay đổi góc nghiêng của bệ đo.
c) Điều chỉnh vị trí của mô tô sao cho
góc qR là nhỏ nhất
có thể.
d) Treo quả cân mk2 vào điểm C của bệ đo và
đo góc qTK được tạo bởi
mặt đáy của bệ đo và mặt phẳng nằm ngang ((Hình 7b) và Hình 8b)). Khi góc
nghiêng qTK tăng lên,
giá trị của vị trí trọng tâm theo trục z trở lên ổn định và sai số đo sẽ trở
giảm đi. Góc nghiêng phải lớn hơn 10°.
e) Tính khoảng cách, zg, từ mặt tiếp
xúc của các bánh xe mô tô với bệ đo tới trọng tâm dọc theo trục z
sử dụng công thức sau. Dấu ± của công thức, sử dụng giá trị âm nếu điểm C thấp hơn khi đo qR (Hình 7a) và
sử dụng giá trị dương khi điểm
C đi lên (Hình
8a):
mT = mP
+ mk2 + mm
(21)

(22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(23)
zT = ho - cm
(24)
Trong đó:
mT là tổng trọng
lượng của bệ đo, quả cân và của mô
tô, đơn vị (kg);
mk2 là trọng
lượng quả cân mk1 được treo vào bệ đo, đơn vị (kg);
mm là trọng lượng
của mô tô, đơn vị (kg);
cT là khoảng
cách từ mũi dao đo tới trọng tâm của tổ hợp bệ đo và mô tô theo trục z, đơn vị
(mm);
qTK là góc, đơn vị độ,
được tạo bởi mặt đáy của bệ đo và mặt phẳng nằm ngang, với bệ đo trên mũi dao và có treo quả
cân, giá trị tuyệt đối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm là khoảng
cách từ mũi dao đo tới trọng tâm của mô tô dọc theo trục z, đơn vị (mm);
zg là khoảng
cách từ bề mặt mà các bánh xe trước và bánh xe sau của mô tô tiếp xúc với mặt bệ
đo tới trọng tâm dọc theo trục z, đơn vị (mm).

Hình 7 - Xác
định vị trí trọng tâm của mô tô theo trục z (điểm C đi xuống)

Hình 8 - Xác
định vị trí trọng tâm của mô tô theo trục z (điểm C đi lên)
7. Kết quả thử nghiệm
Ghi lại các kết quả trong báo cáo kết
quả đo như chỉ dẫn ở Phụ lục A. Giá trị của vị trí trọng tâm đơn vị milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Qui định)
Mẫu báo cáo kết
quả đo
Mẫu theo phụ lục này phải được dùng để ghi các
kết quả đo vị trí trọng tâm của mô tô được tính toán theo tiêu chuẩn này.
Mô tô - Vị trí trọng
tâm -
Kết
quả đo theo TCVN 7060
1. Nhận dạng mô tô: ……………………………………………………….………
1.1. Nhãn hiệu, mẫu, kiểu: ………………………………………………..………..
1.2. Năm sản xuất: …………………………………………………………………..
1.3. Phần mô tả phương tiện (VDS) (xem
TCVN 6578): ………………………..
1.4. Áp suất lốp: trước: ……………….….. kPa/ Sau: ……………………… kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6. Cố định vị trí hệ thống
treo: trước:a………………… sau:b
………………....
1.7. Các điều kiện khác c:…………………………………………………………….
2. Điều kiện
thử
2.1. Ngày kiểm tra: ……………………………………………………………………
2.2. Địa điểm thử: …………………………………………………………………….
2.3. Người đo: …………………………………………………………………………
2.4. Người lái: Không/ Người nộm/người thật d …………………………………..
2.5. Tài liệu tham khảo về người nộm (nếu
áp dụng): ……………………………
2.6. Vị trí ngồi e: …………………………………………………………………….…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Kết quả thử
nghiệm:
3.1. Vị trí trọng tâm theo trục x,
xg g: ………………………………………….…mm
3.2. Vị trí trọng tâm theo trục y,
yg h: …………………………………………... mm
3.3. Vị trí trọng tâm theo trục z,
zg i: ………………………………………….…mm
a Khoảng cách từ tâm của ống cổ đến mặt
đất. Nếu không thể đo được khoảng cách này, thì ghi lại
điểm chuẩn trên phần treo bằng hệ lò xo của càng trước mô tô và đo khoảng cách từ điểm
này đến mặt đất.
b Khoảng cách từ tâm
bulông đầu trên của treo sau đến mặt đất. Nếu khoảng cách này không đo được
thì ghi điểm chuẩn trên trục lò xo sau mô tô và đo khoảng cách từ điểm
này đến mặt đất.
c Xem Điều 4, ghi lại
điều kiện đo được thay đổi hoặc thêm vào.
d Gạch bỏ những mục
không áp dụng.
e Khoảng cách từ trục
trước đến điểm H dọc theo trục x, điểm H là tâm quay của thân người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g Khoảng cách từ trục trước đến
trục sau dọc theo trục x.
h Cạnh trái
theo hướng của mặt phẳng trung tuyến dọc của xe sẽ là hướng dương.
i Khoảng
cách từ mặt trước và sau của bánh xe chạm đất đến cạnh trên dọc theo trục z.