TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14193:2024
HỆ THỐNG PHỤ TRỢ
DẪN ĐƯỜNG VÔ TUYẾN MẶT ĐẤT - YÊU CẦU CHUNG
General requirements for radio navigation aids
Lời nói đầu
TCVN 14193:2024 "Hệ
thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến mặt đất - Yêu cầu chung" do Học viện Hàng
không Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG PHỤ TRỢ DẪN ĐƯỜNG VÔ
TUYẾN MẶT ĐẤT - YÊU CẦU CHUNG
General requirements for radio navigation aids
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến mặt đất - Yêu cầu chung áp dụng đối
với tất cả các hệ thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến mặt đất phục vụ cho hàng
không dân dụng trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này.
2.1 Phụ
ước 10 - Thông tin viễn thông hàng
không, tập I - Các hệ thống
phụ trợ dẫn đường vô tuyến, phiên bản lần thứ 8, tháng 7 năm 2023 (Annex 10 - Aeronautical
Telecommunications, Volume I
- Radio Navigation Aids,
Eighth Edition, July 2023).
2.2 Phụ ước 14 - Sân bay, tập I -
Thiết kế và Khai thác sân bay, phiên bản lần thứ 9, tháng 7 năm 2022 (Annex
14 - Aerodromes, Volume I - Aerodrome Design and Operations, Ninth Edition,
July 2022).
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính của một vòng tròn có cùng tầm phủ sóng danh định.
3.1.2
Biên độ xung (Pulse
amplitude)
Điện áp cực đại của đường bao xung tức là A trong hình A.1, phụ lục A.
3.1.3
Bộ dò hướng tự động
(Automatic Direction Finder)
Bộ dò hướng tự động, được đặt trên tàu bay để thu tín hiệu dẫn đường của
đài dẫn đường vô hướng.
3.1.4
Cấu trúc hướng (Course structure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5
Chế độ tìm kiếm của DME
(Search mode)
Trạng thái khi máy hỏi của DME thu được và bám chặt đáp ứng trả lời
tương ứng với các xung hỏi riêng của nó từ máy trả lời đã chọn.
3.1.6
Chế độ theo dõi của DME (Track
mode)
Trạng thái xảy ra khi máy hỏi của DME bám chặt các xung trả lời tương ứng
với các xung hỏi riêng của nó, và liên tục cung cấp thông tin cự ly đo được.
3.1.7
Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (Equivalent Isotropically Radiated Power)
Tích số công suất cung cấp cho ăngten và độ lợi ăngten theo một hướng
cho trước liên quan đến ăngten đẳng hướng (tăng tuyệt đối hoặc đẳng hướng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung chỉ hướng hạ cánh (Course sector)
Một cung nằm trong mặt phẳng ngang có chứa đường chỉ hướng hạ cánh và
giới hạn bởi quỹ tích của các điểm gần đường chỉ hướng hạ cánh nhất và có DDM =
0,155.
3.1.9
Cung chỉ hướng hạ cánh phía trước (Front course sector)
Cung hướng hạ cánh nằm cùng phía với đường CHC so với ăngten đài chỉ
hướng hạ cánh.
3.1.10
Cung chỉ hướng hạ cánh phía sau (Back course sector)
Cung hướng nằm ở phía đối diện của đài chỉ hướng hạ cánh từ đường CHC.
3.1.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung nằm trong mặt phẳng đứng chứa đường chỉ góc hạ cánh và giới hạn bởi quỹ
tích của những điểm gần đường chỉ góc hạ cánh nhất và có DDM = 0,175.
3.1.12
Dịch vụ dẫn đường vô tuyến (Radio navigation service)
Dịch vụ cung cấp thông tin hướng dẫn hoặc dữ liệu vị trí để tàu
bay hoạt động hiệu quả và an toàn được phụ trợ bởi một hay nhiều hệ thống dẫn
đường vô tuyến.
3.1.13
Đài chỉ góc hạ cánh hai tần số (Two-frequency glide path system)
Đài có tầm phủ sóng bằng cách sử dụng hai giản đồ trường bức xạ độc lập
có các tần số sóng mang riêng biệt trong dải tần số của đài chỉ góc hạ cánh.
3.1.14
Đài chỉ hướng hạ cánh hai tần số (Two-frequency localizer system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.15
Đài dẫn đường vô hướng
(NDB - Non Directional radio Beacon)
Đài tự tìm mục tiêu làm việc ở dải tần số trung bình và thấp, phát
các tín hiệu vô hướng mà nhờ đó người lái trên tàu bay có trang bị máy
thu và ăngten định hướng phù hợp, có thể xác định được hướng của mình đối với
trạm mặt đất và tàu bay.
3.1.16
Đài xác định mốc
(Locator)
Đài dẫn đường vô hướng có tần số hoạt động nằm trong dải tần số thấp và
tần số trung bình (LF/MF) được sử dụng cho mục đích phụ trợ tiếp cận hạ
cánh (thường được gọi là Đài gần và Đài xa).
3.1.17
Đài chỉ chuẩn VHF đường dài dạng hình quạt (Fan marker beacon)
Một loại Đài chỉ chuẩn mà bức xạ của nó phát ra không gian theo dạng hình
quạt thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đài chỉ chuẩn VHF đường dài đánh dấu Z (Z
marker beacon)
Một loại Đài chỉ chuẩn mà bức xạ của nó phát ra không gian theo dạng
hình nón thẳng đứng.
3.1.19
Đặc tính của hệ thống ILS cấp I (Facility Performance Category I - ILS)
Một hệ thống hạ cánh bằng thiết bị cung cấp thông tin hướng dẫn tàu
bay từ giới hạn tầm phủ sóng của hệ thống đến một điểm là nơi giao nhau giữa đường
chỉ hướng hạ cánh và đường chỉ góc hạ cánh, và có một độ cao là 30 m (100 ft)
hoặc thấp hơn so với mặt phẳng ngang có chứa ngưỡng của đường CHC.
3.1.20
Đặc tính của hệ thống ILS cấp II (Facility Performance Category II - ILS)
Một hệ thống hạ cánh bằng thiết bị cung cấp thông tin hướng dẫn tàu bay
từ giới hạn tầm phủ sóng của hệ thống đến một điểm là nơi giao nhau giữa đường
chỉ hướng hạ cánh và đường chỉ góc hạ cánh, và có một độ cao là 15 m (50 ft) hoặc
thấp hơn so với mặt phẳng ngang có chứa ngưỡng của đường CHC.
3.1.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hệ thống hạ cánh bằng thiết bị cùng với sự phụ trợ của các thiết bị
phụ ở những nơi cần thiết, cung cấp thông tin hướng dẫn tàu bay từ giới hạn tầm
phủ sóng của hệ thống đến và dọc theo bề mặt của đường CHC.
3.1.22
Điểm gốc ảo (Virtual
origin)
Điểm giao nhau giữa trục biên độ 0 % và đường thẳng qua các điểm 30 %
và 5 % biên độ trên sườn lên xung (xem hình A.2, phụ lục A).
3.1.23
Điểm kiểm tra (Check-point)
Một điểm địa lý trên bề mặt mặt đất được định nghĩa theo một cách tự
nhiên hay do con người mà vị trí chính xác của nó có thể được xác định bằng việc
tham chiếu trên bản đồ hay bản khảo sát.
3.1.24
Đoạn cong của hướng
(Course bend)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.25
Độ cao (Altitude)
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một mực,
một điểm hoặc một vật được coi như một điểm.
3.1.26
Độ nhạy của hướng
(Course sensitivity)
Sự khác nhau về chỉ thị góc phương vị thu được bằng việc xoay núm điều
khiển để tạo ra độ lệch bằng 150 μA phía phải và 150 μA phía trái.
3.1.27
Độ nhạy sự dịch chuyển góc (Angular displacement sensitivity)
Tỷ số DDM đo được đối với sự dịch chuyển góc tương ứng từ một đường chuẩn
thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy sự dịch chuyển của đài chỉ hướng hạ cánh (Displacement sensitivity localizer)
Tỷ số DDM đo được đối với sự dịch chuyển hướng tương ứng từ một đường chuẩn
thích hợp.
3.1.29
Độ rộng xung (Pulse
duration)
Khoảng thời gian giữa các điểm 50 % biên độ trên sườn lên và sườn
xuống của đường bao xung, nghĩa là giữa các điểm b và f trong hình A.1, phụ lục A.
3.1.30
Đường cất hạ cánh - Đường CHC (Runway)
Một khu vực hình chữ nhật xác định trên phần đất của sân bay được chuẩn
bị cho tàu bay cất hạ cánh.
3.1.31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quỹ tích của những điểm gần đường tâm đường CHC nhất, nằm trong mặt phẳng
ngang bất kỳ và có DDM = 0.
3.1.32
Đường chỉ góc hạ cánh
(ILS glide path)
Quỹ tích của những điểm nằm trong mặt phẳng đứng chứa đường tâm đường
CHC và có DDM = 0, và tất cả những quỹ tích như thế đều gần mặt phẳng ngang nhất.
3.1.33
Góc hạ cánh (ILS
glide path angle)
Góc hợp bởi một đường thẳng đại diện cho đường chỉ góc hạ cánh trung bình
và mặt phẳng ngang.
3.1.34
Góc phương vị
(Azimuth)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.35
Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị (ILS - Instrument Landing System)
Hệ thống ILS cung cấp hướng dẫn chính xác cho tàu bay trong giai đoạn
cuối của quá trình tiếp cận. Các tín hiệu có thể được người lái nhận từ các thiết
bị hoặc được nhập trực tiếp vào hệ thống lái tự động và hệ thống quản lý chuyến
bay. Đặc tính hệ thống ILS được chia thành ba loại tùy thuộc vào độ tin cậy,
tính toàn vẹn và chất lượng của hướng dẫn, với đặc tính hệ thống
ILS cấp III sẽ có yêu cầu nghiêm ngặt nhất.
3.1.36
Hệ thống tăng cường dẫn đường tại sân bay (GBAS - Ground Based Augumentation System)
Hệ thống tăng cường dẫn đường vệ tinh trong đó người sử dụng thu thông
tin tăng cường trực tiếp từ một máy phát bố trí trên mặt đất (tại sân bay hoặc
khu vực lân cận).
3.1.37
Hệ thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến mặt đất (Radio navigation aids)
Bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị đo cự ly - DME (Distance Measuring Equipment - DME) mô tả
trong chương 5.
- Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị - ILS (Instrument Landing System -
ILS) mô tả trong chương 6.
- Đài dẫn đường vô hướng - NDB (Non Directional radio Beacon - NDB) mô
tả trong chương 7.
- Đài chỉ chuẩn VHF đường dài (En-route VHF marker beacons (75 MHz)) mô
tả trong chương 8.
3.1.38
Hiệu suất trả lời
(Reply efficiency)
Tỷ số xung trả lời mà máy trả lời phát đi trên tổng số xung hỏi hợp lệ
nhận được.
3.1.39
Hiệu suất hệ thống
(System efficiency)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.40
Hướng (Bearing)
Hướng ngang của một vật thể hay một điểm thường được đo theo chiều kim đồng
hồ từ một đường chuẩn hay hướng qua 360°. Bắc từ là đường chuẩn thường được sử
dụng.
3.1.41
ILS điểm "A"
(ILS point A)
Điểm nằm trên đường chỉ góc hạ cánh được đo dọc theo đường tâm của đường
CHC kéo dài theo hướng tàu bay tiếp cận một khoảng cách là 7,5 km (4 NM) từ ngưỡng
đường CHC.
3.1.42
ILS điểm "B"
(ILS point B)
Điểm nằm trên đường chỉ góc hạ cánh được đo dọc theo đường tâm của đường
CHC kéo dài theo hướng tàu bay tiếp cận một khoảng cách là 1 050 m (3 500 ft) từ
ngưỡng đường CHC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ILS điểm "C"
(ILS point C)
Điểm mà một phần đường chỉ góc hạ cánh danh định kéo dài hướng xuống đi
qua tại một độ cao 30 m (100 ft) so với mặt phẳng ngang chứa ngưỡng.
3.1.44
ILS điểm "D"
(ILS point D)
Điểm nằm trên đường tâm đường CHC 4 m, cách ngưỡng 900 m (3 000 ft) về phía
ăngten đài chỉ hướng hạ cánh.
3.1.45
ILS điểm "E"
(ILS point E)
Điểm nằm trên đường tâm đường CHC 4 m, cách điểm dừng cuối cùng của đường
CHC 600 m (2 000 ft) về phía ngưỡng.
3.1.46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm có một độ cao xác định nằm trên giao điểm giữa đường tâm đường CHC
và ngưỡng mà một phần đường chỉ góc hạ cánh danh định kéo dài hướng xuống đi
qua.
3.1.47
Không lộ (Airway)
Một phần của không phận được thiết kế bởi một cơ quan có thẩm quyền
thích hợp trong đó dịch vụ không lưu được cung cấp.
3.1.48
Khu vực di chuyển
(manoeuvring area)
Một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn
bánh, không bao gồm sân đỗ tàu bay.
3.1.49
Khu vực hoạt động
(movement area)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.50
Kiểu W, X, Y, Z (Mode
W, X, Y, Z)
Các phương pháp mã hóa quá trình phát của thiết bị đo cự ly dựa vào sự
khác nhau về khoảng cách xung của một cặp xung để có thể sử dụng nhiều lần đối
với một tần số (xem bảng A.1, phụ lục A).
3.1.51
Lỗi hướng (Course
error)
Sự khác nhau giữa hướng được xác định bởi hệ thống dẫn đường và hướng
đo thực tế. Lỗi này có thể mang giá trị âm hay dương, và sử dụng hướng đo thực tế làm
chuẩn.
3.1.52
Mã xung (Pulse code)
Phương pháp phân biệt giữa các kiểu W, X, Y, Z.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngưỡng đường CHC
(Threshold)
Phần đầu tiên của đường CHC được phép sử dụng để hạ cánh.
3.1.54
Nửa cung chỉ hướng hạ cánh (Haft course sector)
Một cung nằm trong mặt phẳng ngang có chứa đường chỉ hướng hạ cánh và
giới hạn bởi quỹ tích của những điểm gần đường chỉ hướng hạ cánh nhất và có DDM
= 0,077 5.
3.1.55
Nửa cung chỉ góc hạ cánh
(Haft ILS glide path sector)
Một cung nằm trong mặt phẳng đứng có chứa đường chỉ góc hạ cánh và giới
hạn bởi quỹ tích của những điểm gần đường chỉ góc hạ cánh nhất và có DDM =
0,087 5.
3.1.56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực được xác định trong sân bay dành cho tàu bay đỗ để phục vụ
hành khách lên, xuống; xếp, dỡ hành lý, thư, bưu phẩm, bưu
kiện, hàng hóa; tiếp nhiên liệu; cung ứng suất ăn; phục vụ kỹ thuật hoặc bảo dưỡng
tàu bay.
3.1.57
Sự thẳng hàng của hướng
(Course alignment)
Góc phương vị Từ của một hướng được tính toán bằng giá trị trung bình của
sự gồ ghề, sự nhấp nhô và sự uốn lượn bất kỳ.
3.1.58
Sự trùng khớp hướng
(Course coincidence)
Sự trệch đo được của các tia được chỉ định của hai thiết bị dẫn đường
lân cận trong cấu trúc của không lộ.
3.1.59
Sự dịch chuyển hướng
(Course displacement)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.60
Sự gồ ghề của hướng
(Course roughness)
Những sự trệch khỏi trục không đều của hướng bị gây ra do mặt đất không
bằng phẳng, và có các chướng ngại vật, cây cối, dây điện.
3.1.61
Sự khác nhau về độ sâu điều chế (DDM - Difference in Depth of Modulation)
Tỷ lệ phần trăm của độ sâu điều chế của thành phần tín hiệu
lớn hơn trừ đi tỷ lệ phần trăm của độ sâu điều chế của thành phần tín hiệu nhỏ
hơn chia cho 100.
3.1.62
Sự trệch của hướng
(Course scalloping)
Các sự trệch khỏi trục một cách đều đặn của hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầm phủ sóng danh định
(Rated coverage)
Khu vực bao quanh đài dẫn đường vô hướng mà bên trong nó có cường độ
trường của thành phần phân cực đứng của sóng đất vượt quá giá trị tối thiểu
đã được mô tả đối với khu vực địa lý lắp đặt đài.
3.1.64
Tầm phủ sóng hiệu dụng
(Effective coverage)
Khu vực bao quanh đài dẫn đường vô hướng mà bên trong nó việc xác định
hướng có thể đạt được một giá trị đủ độ chính xác đối với tính chất của hoạt động
được liên quan.
3.1.65
Tầm phủ sóng của đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn (Coverage)
Khu vực được thiết kế của không phận mà bên trong đó một tín hiệu không
gian của các đặc tính đã được mô tả được bức xạ bởi một đài VOR.
3.1.66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo cự ly DME phải cung cấp sự chỉ thị một cách liên tục và chính
xác cho các thiết bị trong buồng lái của tàu bay về cự ly xiên giữa tàu bay và
một điểm chuẩn trên mặt đất.
3.1.67
Thiết bị đo cự ly/Phổ hẹp (DME/Narrow)
Thiết bị đo cự ly, chủ yếu phục vụ các yêu cầu hoạt động dẫn đường đường
dài hay dẫn đường tại các khu vực kiểm soát tiếp cận (Teminal Control Areas),
trong đó "N" đại diện cho các đặc tính phổ hẹp của thiết bị (để phân
biệt với "W").
3.1.68
Thiết bị đo cự ly/Chính xác (DME/Precise)
Thiết bị đo cự ly của hệ thống MLS, trong đó "P" đại diện cho
việc đo cự ly chính xác. Đặc tính phổ của thiết bị là của DME/N.
3.1.69
Thiết bị đo cự ly/Phổ rộng (DME/Wide)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.70
Thời gian chết của DME
(DME dead time)
Khoảng thời gian ngay sau khi giải mã một xung hỏi hợp lệ mà trong suốt
khoảng thời gian này xung hỏi nhận được sẽ không làm phát sinh xung trả lời.
3.1.71
Thời gian phát khóa theo mã Morse (Key down time)
Thời gian mà tín hiệu "tà" (dot) hay "tịch"
(dash) của một ký tự mã Morse được phát đi.
3.1.72
Thời gian tăng trưởng cục bộ (Partial rise time)
Khoảng thời gian đo được giữa các điểm 5 % và 30 % biên độ trên sườn
lên của đường bao xung, nghĩa là giữa các điểm h và i trong hình A.1, phụ lục
A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian suy giảm của xung (Pulse decay time)
Khoảng thời gian đo được giữa các điểm 90 % và 10 % biên độ trên sườn
xuống của xung, nghĩa là giữa các điểm e và g trong hình A.1, phụ lục A.
3.1.74
Thời gian tăng trưởng của xung (Pulse rise time)
Khoảng thời gian đo được giữa các điểm 10 % và 90 % biên độ trên sườn
lên của đường bao xung, nghĩa là giữa các điểm a và c trên hình A.1, phụ lục A.
3.1.76
Tia (Radial)
Một hướng từ được kéo dài từ một Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn.
3.1.76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng liên quan đến sự hiếm thấy về việc dừng tín hiệu bức xạ. Mức độ liên tục
của dịch vụ của đài chỉ hướng hạ cánh và đài chỉ góc hạ cánh được diễn tả bằng
các thuật ngữ về khả năng không mất tín hiệu hướng dẫn được bức xạ.
3.1.77
Tính toàn vẹn của hệ thống hướng dẫn hạ cánh (ILS integrity)
Đặc tính liên quan đến độ tin cậy mà có thể đặt vào tinh chính xác của
thông tin do hệ thống cung cấp. Mức độ toàn vẹn của đài chỉ hướng hạ cánh và
đài chỉ góc hạ cánh được diễn tả bằng khả năng không bức xạ các tín hiệu dẫn đường
bị lỗi.
3.1.78
Tốc độ phát
(Transmission rate)
Số cặp xung trung bình mà máy trả lời phát đi trong một giây.
3.1.79
Vị trí đỗ tàu bay
(Aircraft stand)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.80
Vùng báo lệch
(Clearance zone)
Vùng có độ sâu điều chế của một tín hiệu âm tần vượt trội hơn so với
tín hiệu kia.
3.1.81
Vùng bay sang phải
(Fly-Right)
Vùng phía bên trái của đường chỉ hướng hạ cánh, vùng có tín hiệu
âm tần 90 Hz vượt trội, còn gọi là vùng "Vàng" (Yellow zone).
3.1.82
Vùng bay sang trái
(Fly-Left)
Vùng phía bên phải của đường chỉ hướng hạ cánh, vùng có tín hiệu âm tần
150 Hz vượt trội, còn gọi là vùng "Xanh" (Blue zone).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng bay lên (Fly-Up)
Vùng phía dưới đường chỉ góc hạ cánh, vùng có tín hiệu âm tần 150 Hz vượt
trội.
3.1.84
Vùng bay xuống
(Fly-Down)
Vùng phía trên đường chỉ góc hạ cánh, vùng có tín hiệu âm tần 90 Hz vượt
trội.
3.1.85
Vùng Hướng (Course
zone)
Vùng có độ sâu điều chế của hai tín hiệu âm tần được điều chế bằng
nhau.
3.2 Chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng Anh
Tiếng Việt
A1A
A symbol representing the form of radio radiation as defined by the
ITU:
A: Double sideband amplitude modulation
1: One channel containing digital information, no subcarrier
A: Morse code
Một ký hiệu thể hiện dạng bức xạ vô tuyến được ITU định dạng:
A: điều chế biên độ đầy đủ hai biên tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: phát mã Morse
A2A
A symbol representing the form of radio radiation as defined by the
ITU:
A: Double sideband amplitude modulation
2: One channel containing digital information, using a subcarrier
A: Morse code
Một ký hiệu thể hiện dạng bức xạ vô tuyến được ITU định dạng:
A: điều chế biên độ đầy đủ hai biên tần
2: một kênh chứa tin tức số có sử dụng một sóng mang phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-CDM
Airport Collaborative Decision Making
Phối hợp ra quyết định tại cảng hàng không
ADF
Automatic Direction Finder
Bộ dò hướng tự động
AM
Amplitude Modulation
Điều chế biên độ (Điều biên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Automatic Tuning Unit
Hệ thống tự động điều hưởng
BADA
Base of Aircraft DAta
Số liệu cơ sở dữ liệu tàu bay
CAAV
Civil Aviation Authority of Vietnam
Cục hàng không Việt Nam
CAT I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp I
CAT II
Category II
Cấp II
CAT III
Category III
Cấp III
CHC
(Runway)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVOR
Conventional VHF Omnidirectional radio Range
Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn thông thường
CW
Continuous Wave
Sóng mang liên tục
3D
Three Dimensional
Không gian ba chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dash
"Tà" (dấu gạch ngang trong mã Morse)
DDM
Difference in Depth of Modulation
Sự khác nhau về độ sâu điều chế
DME
Distance Measurement Equipment
Thiết bị đo cự ly
DME/N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo cự ly/Phổ hẹp
DME/P
Distance Measurement Equipment /Precise
Thiết bị đo cự ly/Chính xác
DME/W
Distance Measurement Equipment /Wide
Thiết bị đo cự ly/Phổ rộng
DVOR
Doppler VHF Omnidirectional radio Range
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn theo nguyên lý Đốp-lơ
"Tịch" (dấu chấm trong mã Morse)
ECS
Environmental Control System
Hệ thống kiểm soát môi trường
EIRP
Equivalent Isotropically Radiated Power
Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương
EMI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễu Điện từ trường
EU
European Union
Liên minh Châu Âu
FAA
Federal Aviation Administration (USA)
Cục hàng không liên bang (Hoa Kỳ)
FAF
Final Approach Fix
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FIDS
Flight Information and Display System
Hệ thống hiển thị và thông tin chuyến bay
FM
Frequency Modulation
Điều chế tần số (Điều tần)
FOD
Foreign Object Debris
Vật ngoại lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GBAS Approach Service Type D
Dịch vụ tiếp cận GBAS loại D
GBAS
Ground Based Augumentation System
Hệ thống tăng cường dẫn đường tại sân bay
GIS
Geographical Information System
Hệ thống thông tin địa lý
GP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đài chỉ góc hạ cánh
IATA
International Air Transport Association
Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế
ICAO
International Civil Aviation Organization
Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế
IEC
International Electrotechnical Commission
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC Standard
International Electrotechnical Commission Standard
Tiêu chuẩn của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế
IAF
Initial Approach Fix
Mốc tiếp cận đầu
IF
Intermediate Fix
Mốc tiếp cận giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Instrument Landing System
Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị
IM
Inner Marker
Đài chỉ chuẩn trong
IP
Ingress Protection
Sự bảo vệ chống xâm nhập do Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế IEC
ban hành
ITU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên minh Viễn thông Quốc tế
LF
Low Frequency
Tần số thấp
LLZ
Localizer
Đài chỉ hướng hạ cánh
LTO
Landing and Take Off
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MF
Middle Frequency
Tần số trung bình
MM
Middle Marker
Đài chỉ chuẩn giữa
OM
Outer Marker
Đài chỉ chuẩn ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Main Engine start
Động cơ chính khởi động
NDB
Non Directional radio Beacon
Đài dẫn đường vô hướng
N0N
A symbol representing the form of radio radiation as defined by the
ITU:
N: Unmodulated carrier
0: No modulating signal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ký hiệu thể hiện dạng bức xạ vô tuyến được ITU định dạng:
N: không điều chế sóng mang
0: không có tín hiệu điều chế
N: không có tin tức được phát
NPA
Non Precision Approach
Tiếp cận giản đơn
O3
Ozone
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PA
Precision Approach
Tiếp cận chính xác
Pa
Passcal
Áp suất âm thanh
PSR
Primary Surveillance Radar
Ra-đa giám sát sơ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Relative Humidity
Độ ẩm tương đối
RIDS
Ramp Information Display System
Hệ thống hiển thị thông tin khu vực sân đỗ
SSR
Secondary Surveillance Radar
Ra-đa giám sát thứ cấp
TOW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng cất cánh
UHF
Ultra High Frequency
Tần số siêu cao
VDB
VHF Data Broadcast
Phát truyền thông dữ liệu sóng cực ngắn
VHF
Very High Frequency
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VHF FM
Very High Frequency Frequency Modulation
Điều tần sóng cực ngắn
VOR
VHF Omnidirectional radio Range
Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn
Bảng 1 - Bảng ký hiệu các đại lượng đo lường
Ký hiệu
Tiếng Anh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB
Decibel
Đề-xi-ben
dBW/m2
Decibelwatt per square meters
Đi-bi-oát trên mét vuông
ft
Foot/Feet
Đơn vị đo chiều cao tính bằng bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gram
Gam
h
Hour
Giờ
hp
Horsepower
Mã lực
Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Héc
kHz
Kilohertz
Ki-lô-héc
MHz
Megahertz
Mê-ga-héc
km
Kilometre
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kN
Kilonewton
Ki-lô-niu-tơn
kt
Knot
Ki-lô-nốt (Đơn vị đo tốc độ bằng dặm/ giờ)
KVA
Kilovolt ampere
Ki-lô-vôn am-pe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nautical Mile
Dặm hàng hải (Hải lý) = 1
852 m
m
Metre
mét
Mph
Mile per hour
Dặm trên giờ
ppps
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp xung trên giây
s
Second
Giây
t
ton
Tấn (1t = 1 000 kg)
μA
Microampere
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μV/m
Microvolt per metre
Mi-crô-vôn trên mét
V
Volt
Vốn
y
Year
Năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Watt
Oát
Ω
Ohm
Ôm (đơn vị đo điện trở)
4 Yêu cầu chung Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn
- VOR (Specification for VHF Omnidirectional radio Range - VOR)
4.1 Tổng quát (General)
4.1.1 VOR phải được lắp đặt và điều chỉnh sao cho
các thiết bị chỉ thị trên tàu bay hiển thị sự lệch hướng
theo chiều kim đồng hồ (phương vị) tính theo cực Bắc từ so với vị trí được đo từ
đài.
4.1.2 VOR phải bức xạ một sóng mang tần số vô tuyến
được kết hợp với hai quá trình điều chế tần số âm tần 30 Hz riêng biệt. Một
trong hai quá trình điều chế này có pha độc lập so với góc phương vị của điểm
quan sát (pha chuẩn). Quá trình điều chế còn lại (pha biến
thiên) có pha tại điểm quan sát khác với pha chuẩn một góc bằng với phương vị của
điểm quan sát so với đài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Tần số hoạt động (Radio frequencies)
4.2.1 VOR phải hoạt động trong dải tần từ 111,975
MHz đến 117,950 MHz. Tần số hoạt động có thể chọn cao nhất là 117,950 MHz, với
phân cách tần số giữa các kênh là 50 kHz.
4.2.2 Sai số tần số sóng mang tần số vô tuyến
của VOR sử dụng phân cách tần số giữa các kênh là 50 kHz thì có sai số tần số
phải là ± 0,002 % so với tần số hoạt động.
4.3 Sự phân cực và độ chính xác của giản đồ
phát (Polarization and pattern accuracy)
4.3.1 Phát
xạ từ VOR phải là phân cực ngang. Thành phần phát xạ phân cực đứng phải càng nhỏ
càng tốt.
4.3.2 Độ
chính xác của thông tin phương vị được phát đi bởi thành phần bức xạ phân cực
ngang từ VOR cho tất cả các góc ngẩng nằm trong khoảng từ 0° đến 40° được đo từ
tâm của hệ thống ăngten VOR phải nằm trong khoảng ± 2°.
4.4 Tầm phủ sóng (Coverage)
4.4.1 VOR
phải cung cấp các tín hiệu cho phép thỏa mãn hoạt động của máy thu đặt trên tàu
bay ở các mức độ và các cự ly được yêu cầu đối với các lý do hoạt động và đạt đến
một góc ngẩng bằng 40°.
4.4.2 Cường
độ trường hay mật độ công suất trong không gian của tín hiệu VOR phải bảo đảm
thỏa mãn cho hoạt động của máy thu đặt trên tàu bay trong
vùng phủ sóng với bán kính tối đa đạt giá trị 90 μV/m hay bằng âm 107 dBW/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Sóng
mang tần số vô tuyến quan sát được từ bất kỳ điểm nào trong không gian phải được
điều chế biên độ bởi hai tín hiệu như sau:
4.5.1.1 Tín
hiệu sóng mang phụ 9 960 Hz có biên độ không đổi được điều tần ở tần số 30 Hz:
a) Đối với CVOR thành phần tần số 30 Hz của sóng mang phụ điều tần được
giữ cố định không đổi so với mọi góc phương vị và được gọi là "pha chuẩn"
và phải có chỉ số điều tần là 16 ± 1 (tức là từ 15 đến 17);
b) Đối với DVOR pha của thành phần tần số 30 Hz thay đổi theo góc
phương vị và được gọi là "pha biến thiên" và phải có chỉ số điều tần là 16 ± 1 (tức là từ 15 đến 17) khi quan
sát ở mọi góc ngẩng lên đến 5°, và có chỉ số điều tần tối thiểu là 11 khi quan
sát ở mọi góc ngẩng trên 5° cho đến 40°.
4.5.1.2 Tín hiệu điều chế biên độ 30 Hz:
a) Đối với CVOR thành phần này do trường quay tạo ra, có pha thay đổi
theo phương vị, gọi là "pha biến thiên";
b) Đối với DVOR thành phần này có pha không đổi theo góc phương vị và
có biên độ không đổi được bức xạ đa hướng, gọi là "pha chuẩn".
4.5.2 Độ sâu điều chế của sóng mang tần số vô tuyến
với tín hiệu 30 Hz hay 9 960 Hz phải nằm trong giới hạn từ 28 % đến 32 %.
4.5.3 Độ sâu điều chế của sóng mang tần số vô tuyến
với tín hiệu 30 Hz được quan sát ở góc ngẩng đến 5° phải nằm trong giới hạn từ
25 % đến 35 %. Độ sâu điều chế của sóng mang tần số vô tuyến với tín hiệu 9 960
Hz được quan sát ở góc ngẩng đến 5° phải nằm trong giới hạn từ 20 % đến 55 % đối
với hệ thống không sử dụng điều chế âm thanh và trong giới hạn từ 20 % đến 35 %
đối với hệ thống có sử dụng điều chế âm thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.5 Tần
số trung tâm của việc điều chế sóng mang phụ phải là 9 960 Hz, với dung sai
tương đối ± 1 %.
4.5.6 Tỷ lệ phần trăm điều chế:
a) Đối với CVOR tỷ lệ phần trăm điều chế biên độ sóng mang phụ 9 960 Hz
phải không được vượt quá 5 %;
b) Đối với DVOR tỷ lệ phần trăm điều chế biên độ sóng mang phụ 9 960 Hz
phải không được vượt quá 40 % khi đo ở điểm cách đài ít nhất là
300 m (1 000 ft).
4.5.7 Ở những nơi mà phân cách giữa các kênh là 50
kHz được thực hiện, thì mức biên tần các hài của thành phần 9 960 Hz trong tín
hiệu bức xạ phải không được vượt quá các mức chỉ ra ở bảng 2, liên quan đến mức
biên tần của thành phần 9 960 Hz.
Bảng 2 - Mức biên tần
các hài của thành phần 9 960 Hz
Thành phần sóng mang phụ
Mức
9 960 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hài bậc hai
- 30 dB
Hài bậc ba
- 50 dB
Hài bậc bốn và trên bậc bốn
- 60 dB
4.6 Tín hiệu nhận dạng và tín hiệu thoại
(Voice and identification)
4.6.1 Khi
VOR cung cấp đồng thời kênh thông tin thoại đất đối không thì phải sử dụng
chung tần số sóng mang được dùng cho chức năng dẫn đường. Sự bức xạ trên kênh
này phải được phân cực ngang.
4.6.2 Độ sâu điều chế đỉnh của
sóng mang trên kênh thông tin thoại phải không được lớn hơn 30 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.4 VOR
phải cung cấp việc phát tín hiệu nhận dạng đồng thời trên cùng tần số sóng mang
được dùng cho chức năng dẫn đường. Sự bức xạ tín hiệu nhận dạng phải được phân
cực ngang.
4.6.5 Tín
hiệu nhận dạng phải sử dụng mã Morse quốc tế và bao gồm từ hai đến ba chữ cái. Tín
hiệu nhận dạng phải được phát với một tốc độ xấp xỉ 7 từ trong một phút và được
lặp lại ít nhất mỗi 30 s một lần. Âm tần điều chế là 1 020
Hz ± 50 Hz.
4.6.6 Độ
sâu điều chế của tín hiệu nhận dạng phải không được vượt quá 10 %, ngoại trừ những
đài không dùng kênh thông tin thoại có thể cho phép tăng độ sâu điều chế tín hiệu
nhận dạng đến giá trị không vượt quá 20 %.
4.6.7 Khi
VOR cung cấp đồng thời kênh thông tin thoại đất đối không, thì
độ sâu điều chế của tín hiệu nhận dạng phải là 5 % ± 1 % để cung cấp chất lượng
thoại đáp ứng yêu cầu.
4.6.8 Việc phát thoại phải không được gây nhiễu đến
chức năng dẫn đường cơ bản. Khi tín hiệu thoại được bức xạ thì tín hiệu nhận dạng
phải không bị mất đi.
4.6.9 Chức năng thu VOR phải cho phép nhận dạng tích
cực tín hiệu mong muốn dưới điều kiện các tín hiệu phải đáp ứng
trong giới hạn vùng phủ sóng quy định, và với các thông số điều chế được quy định
theo 4.6.5, 4.6.6 và 4.6.8.
4.7 Giám sát (Monitoring)
4.7.1 Một
thiết bị phù hợp được đặt trong trường bức xạ của VOR phải cung cấp những tín
hiệu giám sát cho sự hoạt động của một hệ thống giám sát tự động. Hệ thống giám
sát phải phát một tín hiệu cảnh báo đến vị trí điều khiển để hủy bỏ các thành
phần dẫn đường và nhận dạng từ sóng mang hay làm cho sự bức xạ dừng lại nếu có
một hay một sự kết hợp các sai lệch sau đây từ các điều kiện đã được thiết lập
xảy ra:
a) Có một sự thay đổi vượt quá 1° tại vị trí giám sát của thông tin
phương vị được phát bởi VOR;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2 Khi có sự hỏng hóc của chính hệ thống giám
sát, phải phát một tín hiệu cảnh báo đến vị trí điều khiển và phải:
a) Hủy bỏ các thành phần dẫn đường và nhận dạng từ sóng
mang;
b) Làm cho sự bức xạ dừng lại.
4.8 Đặc tính loại bỏ nhiễu của hệ thống máy
thu đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn (interference immunity performance for
VOR receiving systems)
4.8.1 Máy
thu VOR phải có đầy đủ khả năng loại bỏ nhiễu từ các thành phần tín hiệu kép,
nhiễu xuyên điều chế bậc ba gây ra bởi các tín hiệu phát thanh điều tần sóng cực
ngắn (VHF FM), có các mức công suất tuân theo như sau:
2 × N1
+ N2 + 72 ≤ 0
đối với các tín hiệu phát thanh VHF FM ở dải tần số từ
107,7 MHz đến 108 MHz và:

đối với các tín hiệu phát thanh VHF FM ở dải tần số dưới
107,7 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1 và N2 là những mức công suất (dBm) của hai tín hiệu
phát thanh điều tần sóng cực ngắn tại đầu vào của máy thu đài VOR. Không mức
công suất nào được phép vượt quá tiêu chuẩn giảm độ nhạy được thiết lập theo 4.8.2.
Δƒ = 108,1 -
f1 ở đây f1 là tần số của
N1, là tín hiệu phát thanh VHF FM gần với tần số 108,1
MHz.
4.8.2 Máy thu VOR không được giảm độ nhạy khi có sự
hiện diện của các tín hiệu phát thanh VHF FM có các mức công suất tuân theo bảng
3.
Bảng 3 - Sự suy giảm độ nhạy của máy thu
Tần số
(MHz)
Mức tối đa của tín hiệu
không mong muốn tại
đầu vào máy thu
(dBm)
Từ 88 đến 102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
+ 10
106
+ 5
107,9
-
10
4.9 Cấp nguồn (Power supply)
4.9.1 Tất cả các VOR phải được cung cấp các hệ thống
cấp nguồn phù hợp và bảo đảm tính liên tục của dịch vụ tương ứng với sự cần thiết
của dịch vụ được cung cấp.
4.9.2 Thời gian chuyển mạch hệ thống cấp nguồn cho
VOR phục vụ tiếp cận hạ cánh phải nhỏ hơn 15 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điện áp cấp nguồn đầu vào là 220 V, với dung sai tương đối là
± 10 %;
b) Tần số là 50 Hz, với dung sai tuyệt đối là ± 2 Hz.
4.10 Hệ thống ăngten (Antenna)
4.10.1 Ăngten sử dụng cho VOR bao gồm một ăngten vô
hướng đặt ở tâm, cứ ít nhất 48 ăngten biên tần đặt xung quanh và ít nhất
một ăngten giám sát trường.
4.10.2 Hệ thống ăngten phải có mặt phản xạ
(Counterpoise) có đường kính phù hợp, hệ thống vỏ che ăngten không gây ảnh
hưởng đến việc bức xạ sóng điện từ.
4.10.3 Khi Ăngten của thiết bị đo cự ly được đặt đồng
trục với ăngten của VOR thì không có bất kỳ sự gây nhiễu lẫn nhau nào giữa hai
hệ thống.
4.10.4 Các
yêu cầu kỹ thuật tối thiểu:
a) Dải tần làm việc: Phù hợp với dải tần làm
việc của đài;
b) Trở kháng đầu vào: 50 Ω;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phân cực: Ngang;
e) Chuyển mạch ăngten: Chuyển mạch điện tử.
4.11 Công nghệ thiết bị (Facility technology)
4.11.1 VOR được trang bị sử dụng cho mục đích dẫn đường
hàng không dân dụng phải là đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn theo nguyên lý
Đốp-lơ.
4.11.2 VOR phải:
a) Sử dụng công nghệ bán dẫn, mạch tích hợp, kỹ thuật vi xử lý;
b) Có cấu trúc theo kiểu mô-đun, tấm mạch thay thế trực
tiếp;
c) Cấu hình tối thiểu có hai máy phát và hai bộ giám sát hoạt động song
song;
d) Có hệ thống điều khiển giám sát từ xa, hệ thống kiểm tra và bảo trì
từ xa, với phần mềm chuyên dụng và kết nối từ xa theo tiêu chuẩn mở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Có hệ thống nguồn dự phòng một chiều.
g) Phòng máy (Shelter) có hệ thống báo cháy và chữa cháy phù hợp theo quy
định.
4.12 Điều kiện môi trường (Environmental
conditions)
VOR phải hoạt động tốt trong điều kiện môi trường tối thiểu như sau:
a) Nhiệt độ:
- Ngoài trời: từ âm 10 °C đến + 55 °C;
- Trong nhà: từ 0 °C đến 40 °C.
b) Độ ẩm tương đối:
- Ngoài trời: 95 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tốc độ gió lớn nhất: 160 km/h (100 Mph).
4.13 Kiểm tra mặt đất (Ground testing)
4.13.1 Tổng quát. Thông tin và hướng dẫn sau đây để
thiết lập một chương trình bảo trì theo yêu cầu cho VOR. Chương trình bảo trì bao gồm:
a) Kiểm tra hoạt động định kỳ để xác định xem VOR đang hoạt động có phù
hợp với các tiêu chí đã thiết lập hay không;
b) Quy trình điều chỉnh thiết bị;
c) Chu kỳ kiểm tra;
d) Các thủ tục hỗ trợ hậu cần;
e) Sửa đổi thiết bị theo yêu cầu.
4.13.2 Các thông số kiểm tra mặt đất. Các yêu cầu kiểm
tra mặt đất được liệt kê trong bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Annex 10
TCVN
Đại lượng dự định đo
Sai số
Độ không bảo đảm đo
Định kỳ
Giản đồ xoay
3.3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo chiều kim đồng hồ
Chính xác
-
12 tháng
Sự đồng pha
3.3.1.3
4.1.3
Độ chính xác
Chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 tháng
Tần số sóng mang
3.3.2
4.2
Tần số
± 0,002 %
0,000 4 %
12 tháng
Phân cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1
Độ lệch
±
2,0°
0,3°
-
Độ chính xác của giản đồ phát
3.3.3.2
4.3.2
Sự thẳng hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4°
12 tháng
Tầm phủ sóng
3.3.4
4.4
Mật độ công suất
-
107 dBW/m2 (90 μV/m)
3
dB
12 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5.1
4.5
Tỷ số
16 ± 1
-
12 tháng
Độ sâu điều chế 9 960 Hz của sóng mang tần số
vô tuyến
3.3.5.2
4.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 28 % đến 32 %
1 %
12 tháng
Độ sâu điều chế 30 Hz của sóng mang tần số vô tuyến
3.3.5.3
4.5.3
Độ sâu điều chế
Từ 28 % đến 32 %
1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số điều chế 30 Hz
3.3.5.4
4.5.4
Tần số
±
1 %
0,06 Hz
12 tháng
Tần số sóng mang phụ 9 960 Hz
3.3.5.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
± 1 %
20 Hz
12 tháng
Điều chế AM của sóng mang phụ 9 960 Hz (CVOR)
3.3.5.6
4.5.6
Độ sâu điều chế
≤ 5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 tháng
Điều chế AM của sóng mang phụ 9 960 Hz (DVOR)
3.3.5.6
4.5.6
Độ sâu điều chế
≤ 40 %
1 %
12 tháng
Mức dải biên của các sóng hài của thành phần 9 960 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.7
Độ sâu điều chế
Hài bậc hai
Hài bậc ba
Hài bậc bốn và trên bốn
Chuẩn 9 960
Hz = 0 dB
≤ - 30
dB
≤ - 50
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 dB
12 tháng
Điều chế đỉnh của sóng mang trên kênh thông tin thoại
3.3.6.2
4.6.2
Độ sâu điều chế
≤ 30 %
1 %
12 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.6.3
4.6.3
Công suất
±
3dB
1 dB
12 tháng
Tốc độ phát tín hiệu nhận dạng
3.3.6.5
4.6.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 từ trong một phút
-
12 tháng
Sự lặp lại tín hiệu nhận dạng
3.3.6.5
4.6.5
Thời gian
> 2 lần trong một phút
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm tần điều chế
3.3.6.5
4.6.5
Tần số
1 020 Hz ± 50 Hz
10 Hz
12 tháng
Độ sâu điều chế của tín hiệu nhận dạng:
3.3.6.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu điều chế
1 %
12 tháng
- Dùng kênh thông tin thoại
≤ 10 %
- Không dùng kênh thông tin thoại
≤ 20 %
Phát thoại gây nhiễu đến chức năng dẫn đường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.8
-
12 tháng
- Độ lệch
Độ lệch
0,3 %
- Điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 %
Giám sát phương vị
3.3.7.1
4.7.1a
Độ lệch
± 1,0°
0,3°
12 tháng
Giám sát điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1b
Vôn (V)
15 %
1 %
12 tháng
Điều chế không mong muốn
-
-
Độ sâu điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 %
12 tháng
Vi phạm khu vực xung quanh VOR
-
-
Sự thông thoáng xung quanh VOR
Không phát sinh chướng ngại vật
-
12 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.4 Thiết bị kiểm tra. Danh sách các thiết bị sử
dụng trong việc kiểm tra mặt đất VOR theo hướng dẫn của tài liệu 8071 bao gồm:
a) Máy hiện sóng (nên sử dụng loại có băng thông 400 MHz);
b) Máy tạo dao động âm tần;
c) Máy phát sóng kiểm tra VOR;
d) Bộ đếm tần số;
e) Máy phân tích điều chế hoặc máy đo độ sâu điều chế;
f) Oát kế, chỉ thị tỷ số điện áp sóng đứng hoặc oát kế đường
dây;
g) Bộ đầu dò VHF;
h) Máy phân tích phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Tổng quát (General)
5.1.1 DME phải cung cấp sự chỉ thị một cách liên tục
và chính xác cho các thiết bị trong buồng lái của tàu bay về cự ly xiên giữa
tàu bay và một điểm chuẩn trên mặt đất.
5.1.2 DME bao gồm hai thành phần cơ bản, một được lắp
đặt trên tàu bay, một được lắp đặt trên mặt đất. Phần lắp đặt trên tàu bay được
gọi là máy hỏi (Interrogator) và phần lắp đặt trên mặt đất được gọi là máy trả
lời (Transponder).
5.1.3 Khi hoạt động, máy hỏi sẽ hỏi
máy trả lời và máy trả lời sẽ luân phiên phát các xung trả lời đồng bộ với các
xung hỏi tương ứng cho máy hỏi, nhờ vậy giúp xác định cự ly chính xác.
5.1.4 Khi DME được kết hợp với ILS hay VOR để tạo
thành trạm ILS/DME hay VOR/DME, phải được kết hợp theo cách như sau:
a) Hoạt động trên một cặp tần số tiêu chuẩn theo 5.2.3;
b) Được lắp đặt vào vị trí theo 5.1.5;
c) Tuân thủ các yêu cầu về tín hiệu nhận dạng theo 5.2.6.
5.1.5 Các
vị trí lắp đặt DME kết hợp cùng với hệ thống ILS hay VOR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.2 Khi VOR và DME kết hợp thành trạm VOR/DME đặt
bên ngoài khu vực sân bay, thì ăngten VOR và DME không được cách nhau lớn
hơn 600 m (2 000 ft).
5.1.5.3 Khi DME kết hợp với ILS thành trạm ILS/DME, thì
ăngten DME phải đặt cùng vị trí với ăngten đài chỉ góc hạ cánh.
5.2 Các đặc điểm của hệ thống (System
characteristics)
5.2.1 Đặc
tính hoạt động (Performance).
5.2.1.1 Cự
ly (Range). DME phải cung cấp một phép đo cự ly xiên từ tàu bay đến một máy trả
lời đã chọn bên trong tầm phủ sóng được quy định bởi các yêu cầu hoạt động của
máy trả lời.
5.2.1.2 Tầm
phủ sóng (Coverage).
5.2.1.2.1 Khi kết hợp với VOR, tầm phủ của DME/N tối thiểu
phải bằng tầm phủ của VOR.
5.2.1.2.2 Khi
kết hợp với ILS, tầm phủ của DME/N tối thiểu phải bằng với tầm phủ của ILS
tương ứng.
5.2.1.3 Độ
chính xác (Accuracy). Độ chính xác của hệ thống. Các tiêu chuẩn về độ chính xác
được mô tả theo 5.3.5, 5.4.4 phải đáp ứng cơ bản 95 % khả năng có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Phân kênh (Channelling).
5.2.3.1 Các kênh hoạt động của DME phải được tạo
thành bằng cách ghép đôi các tần số hỏi và
trả lời, cũng như sự mã hóa xung ở các tần số ghép này.
5.2.3.2 Các kênh hoạt động của DME phải được chọn theo
bảng B.1, phụ lục B, bằng 352 kênh trong đó số kênh, tần số và mã xung được chỉ định.
5.2.3.3 Ghép kênh. Khi máy trả lời của DME được dự định
hoạt động kết hợp với một hệ thống dẫn đường VHF trong dải tần từ 108 MHz đến
117,95 MHz thì kênh hoạt động của DME phải được ghép với kênh VHF như theo bảng
B.1, phụ lục B.
5.2.4 Tần số lặp lại của xung hỏi (Interrogation
pulse repetition frequency).
5.2.4.1 Đối với DME/N. Tần số lặp lại xung trung bình
của máy hỏi phải nhỏ hơn 30 cặp xung/s, với ít nhất
95 % khoảng thời gian được dành cho việc theo dõi (tracking).
5.2.4.2 Đối với DME/N. Khi cần giảm thời gian tìm kiếm,
tần số lặp lại xung trung bình của máy hỏi có thể được tăng trong suốt quá
trình này nhưng phải nhỏ hơn 150 cặp xung/s.
5.2.4.3 Đối với DME/N. Sau 15 000 cặp xung được phát
đi mà không thu được các chỉ thị về khoảng cách, thì tần số lặp lại xung trung bình
của máy hỏi phải nhỏ hơn đến 60 cặp xung/s sau đó, cho đến khi kênh hoạt động
được thay đổi hay quá trình tìm kiếm (search) được thực hiện thành công.
5.2.4.4 Đối với DME/N. Khi sau một khoảng thời gian bằng
30 s, mà việc theo dõi không được thiết lập, thì tần số lặp lại xung
trung bình của máy hỏi phải nhỏ hơn đến 30 cặp xung/s sau đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.1 Dung lượng xử lý của máy trả lời trong một khu
vực phải đáp ứng được mật độ không lưu trong giờ cao điểm hay tối thiểu là 100
tàu bay, không được có bất kỳ giá trị nào nhỏ hơn.
5.2.5.2 Ở những nơi mà mật độ không lưu giờ cao điểm
trong khu vực lớn hơn 100 tàu bay, máy trả lời phải có khả năng đáp ứng được mật
độ cao điểm này.
5.2.6 Sự nhận dạng của máy trả lời (Transponder
identification).
5.2.6.1 Máy trả lời phải phát tín hiệu nhận dạng theo
một trong các hình thức được yêu cầu bởi 5.2.6.5.
a) Tín hiệu nhận dạng "độc lập" gồm các xung nhận dạng được mã
hóa (theo mã Morse quốc tế) có thể được sử dụng với tất cả các máy trả lời;
b) Tín hiệu nhận dạng "liên kết" có thể được sử dụng cho máy
trả lời kết hợp với hệ thống dẫn đường VHF.
5.2.6.2 Cả hai hình thức nhận dạng phải sử dụng các tín hiệu, bao gồm một chuỗi các xung ghép được phát đi với
tốc độ lặp lại là 1 350 cặp xung/s trong một khoảng thời gian thích hợp, và các
tín hiệu này sẽ tạm thời thay thế tất các các xung trả lời thường xảy ra tại thời
điểm đó ngoại trừ như được trình bày theo 5.2.6.2.2. Các xung này phải có đặc
điểm tương tự như các xung khắc của tín hiệu trả lời.
5.2.6.2.1 Đối với DME/N. Các xung trả lời phải được phát
giữa các thời điểm phát tín hiệu nhận dạng.
5.2.6.2.2 Đối với DME/N. Nếu cần duy trì một chu kỳ làm
việc không đổi, một cặp xung cân bằng (xung đệm) có cùng đặc tính với các cặp
xung nhận dạng phải được
phát sau mỗi cặp xung nhận
dạng 100 μs ± 10 μs.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tín hiệu nhận dạng gồm các xung nhận dạng mã Morse có dạng "tà"
(dash) và "tịch" (dot), mã hóa theo mã nhận dạng và được phát đi ít nhất mỗi 40 s một lần, với tốc độ tối thiểu 6
từ/phút;
b) Tốc độ ký tự và đặc điểm mã nhận dạng của máy trả lời DME phải tuân theo các giá trị sau đây để đảm bảo rằng toàn bộ thời gian phát mã nhận
dạng tối đa phải nhỏ hơn đến 5s /1 nhóm mã nhận dạng. "Tịch"
phải có thời gian tồn tại từ 0,1 s đến 0,16 s. "Tà" phải có khoảng thời
gian tồn tại bằng 3 "tịch". Khoảng thời gian giữa "tịch" và
"tà" phải bằng với khoảng thời gian một "tịch"
với dung sai tương đối ± 10%. Khoảng thời gian giữa các chữ cái phải lớn hơn đến
3 "tịch". Tổng thời gian truyền một nhóm mã nhận dạng không được vượt
quá 10 s.
5.2.6.4 Tín hiệu nhận dạng "liên kết" phải
có đặc tính như sau:
a) Khi được kết hợp với hệ thống dẫn đường VHF, tín hiệu nhận dạng được
phát đi theo dạng "tịch" và "tà" như theo 5.2.6.3
và phải đồng bộ với mã nhận dạng của hệ thống dẫn đường VHF;
b) Mỗi khoảng thời gian 40 s phải được chia thành bốn phần bằng nhau,
trong đó tín hiệu nhận dạng của máy trả lời chỉ được phát đi trong một phần thời
gian, còn tín hiệu nhận dạng của hệ thống dẫn đường VHF kết hợp được phát đi
trong những phần thời gian còn lại.
5.2.6.5 Các yêu cầu thực hiện đối với tín hiệu nhận dạng.
5.2.6.5.1 Mã
tín hiệu nhận dạng "độc lập" được sử dụng ở những nơi mà máy trả lời
không được kết hợp với hệ thống dẫn đường VHF.
5.2.6.5.2 Ở
những nơi mà máy trả lời được kết hợp với hệ thống dẫn đường VHF, thì tín hiệu
nhận dạng phải được cung cấp bởi tín hiệu nhận dạng "liên
kết".
5.2.6.5.3 Khi liên lạc thoại được thực hiện trên hệ thống
dẫn đường VHF, thì tín hiệu nhận dạng "liên kết" từ máy trả lời sẽ
không bị triệt tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Máy phát (Transmitter).
5.3.1.1 Tần
số hoạt động. Máy trả lời phải phát theo tần số trả lời thích hợp với kênh DME
đã ấn định (xem 5.2.3.3).
5.3.1.2 Độ
ổn định tần số. Tần số hoạt động không được thay đổi nhiều hơn ± 0,002 % so với
tần số danh định.
5.3.1.3 Dạng
xung và phổ xung. Các quy định sau đây được áp dụng cho tất cả các xung bức xạ:
a) Thời gian tăng trưởng. Đối với DME/N thì thời gian tăng trưởng phải
không vượt quá 3 μs;
b) Độ rộng xung phải bằng 3,5 μs ± 0,5 μs;
c) Thời gian suy giảm thông thưởng là 2,5 μs nhưng phải không vượt quá
3,5 μs;
d) Biên độ tức thời của xung tại những điểm bất kỳ nằm giữa điểm 95 %
biên độ tối đa trên sườn lên và điểm 95 % biên độ tối đa
trên sườn xuống không được nhỏ hơn 95 % biên độ điện áp tối đa của xung;
e) Đối với DME/N phổ của tín hiệu điều chế xung phải có dạng sao cho
trong độ rộng xung EIRP trong dải tần 0,5 MHz, có tần
số trung tâm là các tần số trên và dưới tần số kênh danh định 0,8 MHz, trong mỗi
trường hợp phải nhỏ hơn đến 200 mW. Và EIRP trong dải tần 0,5 MHz, có tần số
trung tâm là các tần số trên và dưới tần số kênh danh định 2 MHz trong mỗi trường
hợp nhỏ hơn đến 2 mW. EIRP chứa trong bất kỳ dải tần
0,5 MHz nào phải giảm dần khi tần số trung tâm của dải dịch chuyển ra
khỏi tần số kênh danh định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.4 Khoảng cách xung (Pulse spacing).
5.3.1.4.1 Khoảng
cách giữa hai xung tạo thành cặp xung phát đi được trình bày trong bảng A.1, phụ
lục A.
5.3.1.4.2 Đối với DME/N thì khoảng cách xung phải có
dung sai tuyệt đối là ± 0,25 μs.
5.3.1.4.3 Khoảng
cách xung phải được đo giữa các điểm nửa biên độ trên các sườn lên của xung.
5.3.1.5 Công
suất đỉnh đầu ra (Peak power output).
5.3.1.5.1 Đối
với DME/N thì EIRP đỉnh phải không được nhỏ hơn công suất cần thiết nhằm bảo đảm
mật độ công suất xung đỉnh xấp xỉ âm 83 dBW/m2 ở khoảng cách và mức
độ phục vụ đã định tối đa.
5.3.1.5.2 Đối với DME/N thì EIRP đỉnh
không được nhỏ hơn công suất cần thiết nhằm bảo đảm mật độ công suất đỉnh âm 89
dBW/m2 trong mọi tình trạng thời tiết hoạt động tại bất kỳ điểm nào
bên trong tầm phủ sóng xác định theo 5.2.1.2.
5.3.1.5.3 Công suất
đỉnh của các xung cấu thành bất kỳ cặp xung nào không được khác nhau nhiều hơn
1 dB.
5.3.1.5.4 Máy phát cần phải có khả năng trả lời sao cho
nó có thể hoạt động liên tục với tốc độ phát (2 700 ± 90) cặp xung/s (nếu phục
vụ cho 100 tàu bay).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.6 Sự bức xạ giả (Spurious radiation). Trong suốt
các khoảng thời gian giữa lúc phát các xung riêng lẻ, công suất giả thu được và
đo được trong một máy thu có cùng đặc tính như máy thu của máy trả lời nhưng được
chỉnh cộng hưởng theo bất kỳ xung hỏi hay xung trả lời nào của DME phải có giá
trị thấp hơn công suất xung đỉnh thu và đo được trong cùng máy thu được chỉnh cộng
hưởng với tần số trả lời đang sử dụng trong suốt quá trình phát xung yêu cầu 50
dB trở lên. Điều khoản này áp dụng cho mọi sự phát xung giả, kể cả
nhiễu điện và nhiễu do bộ điều chế gây ra.
5.3.1.6.1 Đối với DME/N thì mức công suất bức xạ giả xác
định theo 5.3.1.6 phải thấp hơn mức xung đỉnh 80 dB trở lên.
5.3.1.6.2 Bức xạ giả ngoài dải tần. Tại tất cả các tần số từ 10 MHz đến 1 800 MHz, nhưng không kể đến dải tần từ 960 MHz đến
1 215 MHz, tín hiệu giả ở ngõ ra máy phát của máy trả lời phải không vượt
quá âm 40 dBm trong bất kỳ 1 kHz băng thông nào của máy thu.
5.3.1.6.3 Bất kỳ sóng hài liên tục của tần số sóng mang
trên bất kỳ kênh hoạt động nào của DME đều phải có EIRP không vượt quá âm 10
dBm.
5.3.2 Máy
thu (Receiver).
5.3.2.1 Tần
số hoạt động. Tần số trung tâm của máy thu phải là tần số hỏi thích hợp với
kênh hoạt động của DME đã định (xem 5.2.3.3).
5.3.2.2 Độ
ổn định tần số. Tần số trung tâm của máy thu không được thay đổi nhiều hơn ±
0,002 % tần số đã định.
5.3.2.3 Độ
nhạy máy trả lời (Transponder sensitivity).
5.3.2.3.1 Khi không có bất kỳ cặp xung hỏi nào, ngoại
trừ các cặp xung cần thiết để thực hiện phép đo độ nhạy, các cặp xung hỏi có tần
số danh định và khoảng cách xung chính xác phải kích hoạt máy trả lời nếu mật độ công suất đỉnh tại ăngten máy trả lời tối thiểu là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) âm 93 dBW/m2
đối với
DME/N với phạm vi phủ sóng nhỏ hơn 56 km (30 NM).
5.3.2.3.2 Mật độ công suất nhỏ nhất được nêu rõ theo
5.3.2.3.1 phải làm cho máy trả lời trả lời với hiệu suất tối thiểu là 70 % đối
với DME/N.
5.3.2.3.3 Dải
động của DME/N. Hoạt động của máy trả lời phải được duy trì khi mật độ công suất
của tín hiệu hỏi tại ăngten máy trả lời có giá trị bất kỳ nằm giữa giá trị tối
thiểu được trình bày theo 5.3.2.3.1 cho đến một giá trị tối đa là âm 22 dBW/m2
khi được lắp đặt với hệ thống ILS và âm 35 dBW/m2 khi được lắp đặt với
các hệ thống khác.
5.3.2.3.4 Độ
nhạy của máy trả lời không được thay đổi nhiều hơn 1 dB đối với máy trả lời khi
có tải nằm giữa 0% và 90% với tốc độ phát tối đa.
5.3.2.3.5 Đối với
DME/N. Khi khoảng cách xung của một cặp xung hỏi thay đổi so với giá trị danh định
± 1 μs, độ nhạy máy thu không được giảm nhiều hơn 1 dB.
5.3.2.4 Hạn
chế tải (Load limiting). Đối với DME/N khi tải của
máy trả lời lớn hơn 90 % tốc độ phát tối đa, độ nhạy máy thu phải được tự động
giảm đi để giới hạn xung trả lời, và bảo đảm không vượt quá tốc độ truyền tối
đa cho phép (tầm suy giảm độ nhạy có thể cho phép tối thiểu là 50 dB).
5.3.2.5 Nhiễu (Noise). Khi máy thu nhận được xung hỏi
với mật độ công suất như trong 5.3.2.3.1 nhằm tạo ra tốc độ phát bằng 90 % tốc
độ tối đa, các cặp xung gây nhiễu không được vượt quá 5 % tốc độ phát tối đa.
5.3.2.6 Băng
thông (Bandwidth).
5.3.2.6.1 Băng
thông máy thu cho phép tối thiểu phải có giá trị sao cho độ nhạy máy trả lời
không giảm nhiều hơn 3 dB khi tổng độ trôi tần số máy thu được cộng với độ trôi
tần số hỏi bằng ± 100 kHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.6.3 Các
tín hiệu có tần số cách tần số kênh danh định lớn hơn 900 kHz và có mật độ công
suất cho đến các giá trị được nêu theo 5.3.2.3.3 đối với DME/N thì không được kích hoạt máy trả lời. Các tín hiệu trung tần thu được phải
bị triệt tiêu tối thiểu là 80 dB. Tất cả đáp ứng hay tín hiệu giả trong dải tần
từ 960 MHz đến 1215 MHz và các tần số ảnh phải bị triệt tiêu tối thiểu là 75
dB.
5.3.2.7 Thời gian hồi phục (Recovery time). Trong
vòng 8 μs khi nhận tín hiệu có độ nhạy lớn hơn độ nhạy tối thiểu từ 0 dB đến 60
dB, độ nhạy tối thiểu của máy trả lời đối với một tín hiệu mong muốn phải có
giá trị trong khoảng 3 dB giá trị đạt được khi không có tín hiệu. Các yêu cầu
này phải được đáp ứng bằng các mạch triệt sóng dội. Khoảng thời gian
8 μs được đo giữa các điểm nửa biên
độ trên các sườn lên của hai tín hiệu, và cả hai tín hiệu này có dạng tuân theo
các đặc điểm kỹ thuật được trình bày theo 5.3.1.4.
5.3.2.8 Bức xạ giả (Spurious radiatitions). Bức xạ từ
bất kỳ phần nào của máy thu hay các mạch liên kết với nhau phải đáp ứng các yêu
cầu được trình bày theo 5.3.1.6.
5.3.2.9 Triệt sóng dội và sóng liên
tục (CW and echo suppression). Việc triệt sóng dội và sóng liên tục phải được
thực hiện đầy đủ đối với các vị trí mà máy trả lời được sử dụng.
5.3.2.10 Bảo vệ chống lại nhiễu (Protection against
interference). Bảo vệ chống lại nhiễu bên ngoài dải tần DME phải được
thực hiện đầy đủ tại các vị trí mà máy thu hoạt động.
5.3.3 Giải mã (Decoding).
5.3.3.1 Máy trả lời phải có mạch giải mã để có thể được
kích hoạt bởi các cặp xung nhận được có độ rộng xung và khoảng cách xung phù hợp
với các tín hiệu hỏi như được trình bày theo 5.3.1.3 và 5.3.1.4.
5.3.3.2 Các tín hiệu đến trước, giữa hay sau các xung cấu
thành một cặp xung có khoảng cách xung chính xác không được ảnh hưởng đến hoạt
động của mạch giải mã.
5.3.3.3 Loại bỏ bộ giải mã trong DME/N. Một cặp xung hỏi
có khoảng cách giữa hai xung sai khác lớn hơn đến ± 2 μs so với giá trị danh định
và có mức tín hiệu bất kỳ cho đến một giá trị được nêu rõ theo 5.3.2.3.3
phải bị loại bỏ tại bộ giải mã để tốc độ phát không lớn hơn giá trị đạt được khi không có xung hỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.1 Khi DME được kết hợp với hệ thống dẫn đường
VHF, thời gian giữ chậm phải là khoảng thời gian từ điểm nửa biên độ trên sườn
lên của xung thứ hai cấu thành cặp xung hỏi đến điểm nửa biên độ trên sườn lên của
xung thứ hai cấu thành cặp xung trả lời. Thời gian giữ chậm này phải có giá trị
như trong bảng A.1, phụ lục A.
5.3.4.2 Đối với DME/N. Thời gian giữ chậm của máy trả
lời cần phải được điều chỉnh theo một giá trị thích hợp nằm giữa giá trị danh định
âm 15 μs và giá trị danh định của thời gian giữ chậm, cho phép máy hỏi trên tàu
bay chỉ thị về cự ly là zêro (bằng không) tại một điểm xác định cách xa máy trả
lời.
5.3.4.2.1 Đối với DME/N thì thời gian giữ chậm phải là
khoảng thời gian từ điểm nửa biên độ trên sườn lên của xung thứ nhất cặp xung hỏi
đến điểm nửa biên độ trên sườn lên của xung thứ nhất cặp
xung trả lời.
5.3.4.3 Đối với DME/N thì máy trả lời phải được lắp đặt
gần vị trí để có chỉ thị về cự ly là zêro (bằng không) khi có thể thực hiện được.
5.3.5 Độ chính xác (Accuracy).
5.3.5.1 Đối với DME/N thì máy trả lời có
sai số tuyệt đối không lớn hơn ± 1 μs (150 m (500 ft)) đối với lỗi toàn hệ thống.
5.3.5.2 Đối với DME/N. Sự kết hợp của lỗi máy trả lời,
lỗi tọa độ vị trí máy trả lời, hiệu ứng lan truyền và hiệu ứng nhiễu xung ngẫu
nhiên không được lớn hơn ± 185 m (0,1 NM) đối với lỗi toàn hệ thống.
5.3.5.3 Đối với DME/N khi kết hợp với một hệ thống phụ
trợ hạ cánh thì máy trả lời có sai số tuyệt đối không lớn hơn
± 0,5 μs (75 m (250 ft)) đối với lỗi toàn hệ thống.
5.3.6 Hiệu suất (Efficiency).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6.2 Thời
gian chết của máy trả lời. Máy trả lời phải được ngừng hoạt động trong một khoảng
thời gian thường không vượt quá 60 μs sau khi giải mã xung hỏi hợp lệ. Trong
các trường hợp đặc biệt, khi vị trí địa lý gây ra phản xạ
không mong muốn, thời gian chết có thể được tăng lên nhưng chỉ đến một giá trị
tối thiểu cần thiết nhằm cho phép sự triệt sóng dội đối với DME/N.
5.3.7 Giám sát và điều khiển (Monitoring and
Control).
5.3.7.1 Tại
mỗi vị trí đặt máy trả lời phải cung cấp các phương tiện để giám sát
và điều khiển tự động máy trả lời đang sử dụng.
5.3.7.2 Hoạt
động giám sát của DME/N.
5.3.7.2.1 Khi xảy ra các sự cố vi
phạm bất kỳ các điều kiện được trình bày theo 5.3.7.2.2 hệ thống giám sát phải
thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Cung cấp chỉ thị thích hợp cho người sử dụng tại các vị trí điều
khiển;
b) Tự động dừng hoạt động máy trả lời đang sử dụng;
c) Tự động khởi động thiết bị dự phòng.
5.3.7.2.2 Hệ
thống giám sát phải thực hiện các hoạt động được nêu theo 5.3.7.2.1 nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thời gian giữ chậm thay đổi lớn hơn hoặc bằng 0,5 μs
(75 m (250 ft)) so với giá trị danh định khi DME/N kết hợp với thiết bị phụ trợ
hạ cánh.
5.3.7.2.3 Hệ
thống giám sát phải thực hiện các hoạt động được nêu rõ theo 5.3.7.2.1 nếu khoảng
cách xung giữa xung thứ nhất và xung thứ hai trong một cặp xung khác
với giá trị danh định (được trình bày trong bảng A.1, Phụ lục A) lớn hơn đến 1 μs.
5.3.7.2.4 Hệ thống giám sát phải cung cấp các chỉ thị thích
hợp tại vị trí điều khiển nếu bất kỳ các điều kiện nào sau đây xảy ra:
a) Suy giảm công suất phát của máy trả lời lớn hơn hoặc bằng 3 dB;
b) Suy giảm độ nhạy nhỏ nhất của máy thu lớn hơn hoặc bằng 6 dB;
c) Khoảng cách giữa xung thứ nhất và xung thứ hai của
cặp xung trả lời của máy trả lời khác với danh định theo
5.3.1.4 lớn hơn hoặc bằng 1 μs;
d) Thay đổi tần số thu và phát vượt quá tầm kiểm soát của các mạch điều
chỉnh tự động.
5.3.7.2.5 Hệ thống cần phải có giải pháp nhất định để bảo
đảm rằng bất kỳ điều kiện và tình trạng nào được liệt kê theo 5.3.7.2.2,
5.3.7.2.3, 5.3.7.2.4 có thể xảy ra kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó
trước khi hệ thống giám sát thực hiện hoạt động của mình. Khoảng
thời gian này phải càng nhỏ càng tốt, nhưng phải nhỏ hơn hoặc bằng 10 s, đáp ứng
được yêu cầu tránh làm gián đoạn dịch vụ mà máy trả lời cung cấp.
5.3.7.2.6 Máy trả
lời không được kích hoạt lớn hơn 120 lần/s để thực hiện các mục đích hoặc là
giám sát, hoặc là điều khiển tần số tự động, hoặc cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Các đặc điểm kỹ thuật của máy hỏi
(Technical characteristics of Interrogator)
5.4.1 Máy
phát (Transmitter).
5.4.1.1 Tần
số hoạt động. Máy hỏi phải phát theo tần số hỏi thích hợp với kênh DME đã ấn định
(xem 5.2.3.3).
5.4.1.2 Độ ổn định tần số. Tần số hoạt động không được
thay đổi lớn hơn ± 100 kHz so với tần số danh định.
5.4.1.3 Hình
dạng và phổ xung. Các quy định sau đây được áp dụng cho tất cả các xung bức xạ:
a) Thời gian tăng trưởng: Đối với DME/N thì thời gian tăng trưởng phải
không được vượt quá 3 μs;
b) Độ rộng xung phải bằng 3,5 μs ± 0,5 μs;
c) Thời gian suy giảm thông thường là 2,5 μs nhưng không được vượt quá
3,5 μs;
d) Biên độ tức thời của xung tại những điểm bất kỳ nằm giữa điểm 95 %
biên độ tối đa trên sườn lên và điểm 95 % biên độ tối đa trên sườn xuống không
được nhỏ hơn 95 % biên độ điện áp tối đa của xung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Để bảo đảm đúng các phương pháp xác định ngưỡng, độ lớn tức thời của
bất kỳ xung mở quá độ nào xảy ra đúng lúc trước điểm gốc ảo phải nhỏ hơn 1
% biên độ định xung. Sự khởi đầu quá trình mở không được bắt đầu sớm hơn 1 μs
trước điểm gốc ảo.
5.4.1.4 Khoảng cách xung (Pulse spacing).
5.4.1.4.1 Khoảng cách giữa hai xung tạo thành cặp xung
phát đi được trình bày trong bảng A.1, phụ lục A.
5.4.1.4.2 Đối với DME/N thì dung sai khoảng cách xung phải
có giá trị là ± 0,25 μs.
5.4.1.4.3 Khoảng cách xung phải được đo giữa các điểm nửa
biên độ trên các sườn lên của xung.
5.4.1.5 Tần số lặp lại xung (Pulse repetition
frequency).
5.4.1.5.1 Tần số lặp lại xung phải như quy định theo
5.2.4.
5.4.1.5.2 Sự thay đổi về thời gian giữa các cặp xung hỏi
liên tiếp phải đủ để tránh sai khóa pha.
5.4.1.6 Sự bức xạ giả (Spurious radiation). Trong suốt
các khoảng thời gian giữa lúc phát các xung riêng lẻ, công suất giả thu và đo
được trong một máy thu có cùng đặc tính như máy thu của máy trả lời
nhưng được chỉnh cộng hưởng theo bất kỳ xung hỏi hay xung trả lời nào của
DME phải có giá trị thấp hơn công suất xung đỉnh thu và đo được trong cùng máy
thu được chỉnh cộng hưởng với tần số trả lời đang sử dụng trong suốt
quá trình phát xung yêu cầu 50 dB trở lên. Điều khoản này áp dụng cho mọi sự
phát xung giả, kể cả nhiễu điện và nhiễu do bộ điều chế gây ra. Nguồn CW
giả phát ra từ máy hỏi trên bất kỳ tần số hỏi hoặc trả lời nào của DME không được
vượt quá 20 μW (âm 47 dBW).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.1 Thời
gian giữ chậm này phải có giá trị như bảng A.1, phụ lục A.
5.4.2.2 Đối với DME/N. Thời gian giữ chậm phải là khoảng
thời gian giữa thời gian của điểm nửa biên độ trên sườn lên của xung hỏi thứ nhất
và thời gian mà các mạch cự ly đạt đến điều kiện tương ứng với
chỉ thị về cự ly là zêro (bằng không).
5.4.3 Máy
thu (Receiver).
5.4.3.1 Tần
số hoạt động. Tần số trung tâm của máy thu phải là tần số hỏi thích hợp
với kênh hoạt động của thiết bị đo cự ly đã định (xem 5.2.3.3).
5.4.3.2 Độ nhạy máy thu.
5.4.3.2.1 Đối với DME/N độ nhạy của máy hỏi phải đủ để
thu nhận và cung cấp thông tin về cự ly đến độ chính xác quy định trong 5.4.4 đối
với mật độ công suất tín hiệu quy định theo 5.3.1.5.
5.4.3.2.2 Đối
với DME/N hiệu suất của máy hỏi phải được duy trì khi mật độ công suất của tín
hiệu trả lời tại ăngten của máy hỏi nằm giữa các giá trị nhỏ nhất cho theo
5.3.1.5 và giá trị lớn nhất là âm 18 dBW/m2.
5.4.3.3 Băng thông (Bandwidth). Đối với DME/N thì máy
thu phải có đủ băng thông sao cho đáp ứng các yêu cầu theo
5.2.1.3 khi các tín hiệu vào thỏa mãn các tiêu chuẩn theo 5.3.1.3.
5.4.3.4 Loại bỏ nhiễu (Interference rejection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.4.2 Đối với DME/N các tín hiệu DME lớn hơn 900 kHz
bị loại bỏ khỏi tần số danh định kênh mong muốn và có biên độ lên đến 42 dB
trên độ nhạy ngưỡng sẽ bị loại bỏ.
5.4.3.5 Giải mã (Decoding)
5.4.3.5.1 Máy hỏi phải bao gồm một mạch giải mã sao cho
máy thu chỉ có thể được kích hoạt bởi các cặp xung nhận được có độ rộng xung và
khoảng cách xung phù hợp với tín hiệu máy trả lời như mô tả theo 5.3.1.4.
5.4.3.5.2 Đối với DME/N một cặp xung trả lời với khoảng
cách giữa hai xung sai khác ± 2 μs trở lên, từ giá trị danh định và với bất kỳ mức
tín hiệu nào trên 42 dB trên độ nhạy của máy thu phải bị loại bỏ.
5.4.4 Độ
chính xác (Accuracy). Đối với DME/N máy hỏi không được đóng góp sai số lớn hơn
± 315 m (± 0,17 NM) hoặc 0,25 % của cự ly được chỉ thị, tùy theo giá trị nào lớn
hơn, đối với tổng thể lỗi hệ thống.
5.5 Cấp nguồn (Power supply)
5.5.1 Tất
cả DME phải được cung cấp các hệ thống cấp nguồn phù hợp và cách để bảo đảm tính
liên tục của dịch vụ tương ứng với sự cần thiết của dịch vụ được cung cấp.
5.5.2 Thời
gian chuyển đổi hệ thống cấp nguồn cho các DME phục vụ tiếp cận hạ cánh phụ thuộc vào kiểu của đường CHC và hoạt động của tàu bay được
cung cấp dịch vụ (xem bảng 5).
Bảng 5 - Thời gian chuyển đổi hệ thống cấp nguồn cho DME được sử dụng tại sân
bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
đo cự ly (DME)
Thời gian chuyển đổi
Tiếp cận không chính xác
DME kết hợp VOR
15 s
Tiếp cận chính xác cấp I
DME kết hợp ILS
10 s
Tiếp cận chính xác cấp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 s
Tiếp cận chính xác cấp III
DME kết hợp ILS
0 s
5.5.3 DME phải hoạt động tốt trong điều kiện nguồn
cung cấp điện xoay chiều như sau:
a) Điện áp cấp nguồn đầu vào là 220 V, với dung sai tương đối là ± 10
%;
b) Tần số là 50 Hz, với dung sai tuyệt đối là ± 2 Hz.
5.6 Hệ thống ăngten (Antenna)
5.6.1 Khi
DME sử dụng kết hợp với VOR thì ăngten sử dụng phải là ăngten vô hướng đặt cách
hệ thống ăngten VOR theo quy định 5.1.5 ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3 Trong cả hai trường hợp trên ăngten của DME
phải không có bất kỳ sự gây nhiễu lẫn nhau nào giữa các hệ thống này.
5.7 Công nghệ thiết bị (Facility technology)
5.7.1 DME được sử dụng cho mục đích dẫn đường hàng không dân dụng phải là thiết
bị đo cự ly loại N (DME/N).
5.7.2 DME phải:
a) Sử dụng công nghệ bán dẫn, mạch tích hợp và kỹ thuật vi xử lý, có cấu
trúc theo kiểu mô-đun, tấm mạch thay thế trực tiếp;
b) Máy phát có cấu hình kép, hai bộ giám sát hoạt động song song;
c) Có hệ thống điều khiển, giám sát tại chỗ và từ xa;
d) Có hệ thống kiểm tra và bảo trì từ xa, với phần mềm chuyên dụng và kết
nối từ xa theo tiêu chuẩn mở;
e) Có hệ thống nguồn dự phòng một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Điều kiện môi trường (Environmental
conditions)
DME phải hoạt động tốt trong điều kiện môi trường tối
thiểu như sau:
a) Nhiệt độ.
- Ngoài trời: từ âm 10 °C đến + 55 °C;
- Trong nhà: từ 0 °C đến 40 °C.
b) Độ ẩm tương đối.
- Ngoài trời: 95 %;
- Trong nhà: 85 %.
c) Tốc độ gió lớn nhất: 160 km/h (100 Mph).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.1 Tổng quát. Thông
tin và hướng dẫn sau đây nêu các yêu cầu về kiểm tra mặt đất áp dụng cho DME/N,
như quy định trong chương 5. Các nguyên tắc mà DME dựa trên các chức năng, sao
cho độ chính xác của các chỉ báo cự ly về cơ bản là độc lập với mặt đất mô
hình trường bức xạ thiết bị. Do đó, việc xác định hiệu suất thiết bị mặt đất
chính xác có thể thường được thực hiện với thiết bị giám sát và bảo trì mặt đất
phù hợp với các quy trình đã nêu trong tài liệu của các nhà sản xuất DME riêng
biệt. Nhiều thông số trong chương 5 cũng có thể được kiểm tra trên tàu bay với
một hệ thống thích hợp.
5.9.2 Các thông số kiểm tra mặt đất. Các yêu cầu kiểm
tra mặt đất được liệt kê trong bảng 6.
Bảng 6 - Các thông số kiểm tra mặt đất
Thông số
Annex 10
TCVN
Đại lượng dự định đo
Sai số
Độ không bảo đảm đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phát
- Độ ổn định Tần số
3.5.4.1.2
5.3.1.2
Tần số
Tần số kênh được chỉ định, với dung sai tương đối là ± 0,002 %
0,001 %
12 tháng
- Phổ xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.3
Công suất
Đầu ra bức xạ trong mỗi dải tần 0,5 MHz có tâm là ± 0,8 MHz từ tần số danh định không quá 200 mW; đầu ra bức xạ trong mỗi dải tần 0,5 MHz có tâm là ± 2 MHz từ tần số
danh định không quá 2 mW. Biên độ của các thùy liên tiếp giảm tỷ lệ với sự
tách biệt tần số của chúng khỏi tần số danh định
1 dB
6 tháng
- Dạng xung
3.5.4.1.3
5.3.1.3
Thời gian, biên độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ rộng xung 3,5 μs ± 0,5 μs
- Thời gian suy giảm ≤ 3,5 μs
- Biên độ tức thời ≥ 95 %
0,1 μs
0,1 μs
0,1 μs
1 %
6 tháng
- Khoảng cách xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.4
Thời gian
(12 ± 0,25) μs
0,1 μs
6 tháng
- Công suất đỉnh đầu ra
3.5.4.1.5
5.3.1.5
Công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 dB
6 tháng
- Sự thay đổi đỉnh
3.5.4.1.5
5.3.15
Công suất
Chênh lệch công suất giữa các xung của một cặp xung ≤ 1 dB
0,2 dB
6 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.4.1.5
5.3.1.5
Tốc độ
≥ 700 ppps
10 ppps
6 tháng
Máy thu
- Độ ổn định tần số
3.5.4.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
Tần số kênh được chỉ định ± 0,002 %
0,001 %
6 tháng
- Độ nhạy
3.5.4.2.3.1
5.3.2.3
Công suất
Sao cho mật độ công suất tại anten ≥ -103 dBW/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 tháng
- Suy giảm độ nhạy
3.5.4.2.3.5
5.3.2.3
Công suất
< 1 dB cho tải từ 0 % đến 90 % với tốc độ truyền tối đa
0,2 dB
6 tháng
- Băng thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.6
-
Sao cho độ nhạy giảm xuống ≤ 3 dB đối với độ lệch tần số máy hỏi bằng ±
100 kHz.
0,5 dB
6 tháng
Giải mã
3.5.4.3
5.3.3
Đếm xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 cặp xung
6 tháng
Thời gian giữ chậm
3.5.4.4
5.3.4
Thời gian
50 μs
1 μs
6 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3.6
5.2.6
Tín hiệu nhận dạng
- 1 350 cặp xung trong các khoảng thời gian phát mã Morse thích hợp
-
10 cặp xung
12 tháng
- độ dài dot = 0,1s đến 0,16 s; độ dài dash = 0,3
s đến 0,48 s; khoảng cách giữa dot và dash = độ dài dot ± 10 %; khoảng cách
giữa từ ≥ 3 dot
-
10 μs
- tổng độ dài của một chuỗi mã ≤ 10 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động giám sát
3.5.4.7.2.2
5.3.7.2
Thời gian
Hệ thống giám sát phải báo động khi: Độ trễ trả lời
thay đổi hơn 1 μs (0,5 μs đối với DME được kết hợp với ILS)
0,2 μs
12 tháng
Độ trễ hoạt động giám sát
3.5.4.7.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Độ trễ ≤ 10 s
0,5 s
12 tháng
5.9.3 Quy trình kiểm tra mặt đất. Các thông số của
thiết bị mặt đất cần được kiểm tra thường xuyên được nêu trong bảng 6. Có thể
yêu cầu sửa đổi dựa trên khuyến nghị của nhà sản xuất
hoặc kinh nghiệm khai thác. DME phải được kiểm tra theo các quy trình của nhà sản
xuất, nếu không được cung cấp thì áp dụng quy trình được quy định trong tài liệu
8071 - Hướng dẫn về kiểm tra các hệ thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến; Chương 2,
tập I - Kiểm tra các hệ thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến mặt đất, phiên bản lần
thứ 5, năm 2018, chi tiết được nêu theo 5.9.2.
5.9.4 Thiết bị kiểm tra. Sau đây là danh sách đề xuất các
thiết bị kiểm tra, được hiệu chuẩn khi thích hợp, để sử dụng trong việc bảo trì
mặt đất DME theo hướng dẫn của tài liệu 8071:
a) Máy hiện sóng, với thời gian cơ sở thích hợp;
b) Đồng hồ đo công suất đỉnh UHF;
c) Máy đo miliwatt UHF;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bộ đếm tần số UHF;
f) Bộ ghép định hướng UHF với các đầu ra đã hiệu chỉnh;
g) Bộ suy giảm đã hiệu chuẩn, 10 dB, công suất đỉnh 20 W;
h) Bộ suy giảm đã hiệu chuẩn, 20 dB, công suất đỉnh 20 W;
i) Máy phân tích phổ UHF;
j) Thiết bị kiểm tra DME được lắp sẵn hoặc bên ngoài.
6 Yêu cầu chung hệ thống hạ cánh bằng thiết bị - ILS
(Specification for Instrument Landing System - ILS)
6.1 Các yêu cầu cơ bản (Basic requirements)
6.1.1 Hệ thống ILS phải bao gồm các thành phần cơ bản
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đài chỉ góc hạ cánh UHF, hệ thống giám sát kết hợp, thiết bị chỉ thị và điều khiển từ xa;
c) Một phương tiện thích hợp để cho phép kiểm tra xác minh đường hạ cánh.
6.1.1.1 Có thể sử dụng một hoặc nhiều đài chỉ chuẩn
VHF để cung cấp thông tin về cự ly từ đài đến ngưỡng, thiết bị phải phù hợp với
các thông số kỹ thuật theo điều 6.6. Nếu DME được sử dụng thay cho các đài chỉ
chuẩn VHF, thiết bị phải phù hợp với thông số kỹ thuật theo điều 5.2.
6.1.1.2 Đặc tính của hệ thống ILS cấp I, II và III là
phải cung cấp các chỉ dẫn tại vị trí điều khiển từ xa được chỉ định về trạng
thái hoạt động của tất cả các thành phần của hệ thống mặt đất ILS, như sau:
a) đối với tất cả hệ thống ILS cấp II và III, cơ sở cung cấp dịch vụ
không lưu liên quan đến việc kiểm soát tàu bay ở giai đoạn tiếp cận chót phải
là một trong những vị trí điều khiển từ xa được chỉ định và phải nhận được
thông tin về tình trạng hoạt động của ILS, với độ trễ tương xứng với yêu cầu của
môi trường hoạt động;
b) đối với hệ thống ILS cấp I, nếu ILS đó cung cấp dịch vụ dẫn
đường vô tuyến thiết yếu, thì cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên
quan đến việc kiểm soát tàu bay ở giai đoạn tiếp cận chót phải là một trong những
vị trí điều khiển từ xa được chỉ định và phải nhận được thông tin về tình trạng
hoạt động của ILS, với độ trễ tương xứng với yêu cầu của môi trường hoạt động.
6.1.2 Hệ thống ILS phải được lắp đặt và điều chỉnh
sao cho cách ngưỡng một khoảng cách quy định, thì các chỉ thị của thiết bị đo
tương ứng trên tàu bay thể hiện cho sự dịch chuyển tương ứng của đường chỉ hướng
hạ cánh hay đường chỉ góc hạ cánh một cách thỏa đáng, bất chấp hệ thống ILS nào
được lắp đặt.
6.1.3 Các thành phần của LLZ và GP được trình bày rõ
theo 6.1.1 a) và b) là một phần của hệ thống cấp I phải
tuân theo ít nhất là các tiêu chuẩn theo điều 6.2 và 6.4 tương ứng,
ngoại trừ những tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống cấp II.
6.1.4 Các thành phần của LLZ và GP được trình bày rõ
theo 6.1.1a) và b) là một phần của hệ thống cấp II phải
tuân theo các tiêu chuẩn thích hợp với những thành phần này trong hệ thống cấp
I, cũng như được bổ sung và hiệu đính bởi các tiêu chuẩn theo điều 6.2 và 6.4
mà phải áp dụng cho hệ thống cấp II.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6 Để bảo đảm mức độ
an toàn thích hợp, hệ thống ILS phải được thiết kế và duy trì sao cho khả năng
hoạt động trong phạm vi các yêu cầu thực hiện đã định phải có một giá trị cao,
phù hợp với cấp hoạt động liên quan.
6.1.7 Đối với các LLZ và GP cấp II và cấp III thì mức
độ toàn vẹn và mức độ liên tục của dịch vụ ít nhất phải là mức 3, như được định
nghĩa theo 6.2.12.3 (đài chỉ hướng hạ cánh) và 6.4.8.3 (đài chỉ góc hạ cánh).
6.1.8 Tại những sân bay có hai hệ thống ILS riêng biệt
phục vụ hai đầu ngược nhau của một đường CHC, phải có một chuyển mạch khóa liên
kết để bảo đảm rằng chỉ có đài chỉ hướng hạ cánh đang phục vụ hướng tiếp cận mới
được bức xạ thông tin dẫn đường, ngoại trừ những nơi mà LLZ đang sử dụng là LLZ
cấp I và không gây ra nhiễu có hại đến hoạt động của hệ thống.
6.1.9 Tại những sân bay có nhiều hệ thống ILS phục vụ
các đầu ngược nhau trên cùng một đường CHC hay trên các đường CHC khác
nhau mà sử dụng các tần số theo từng cặp giống nhau, phải được trang bị một
chuyển mạch khóa liên kết để bảo đảm rằng chỉ có một hệ thống ILS được bức xạ
thông tin dẫn đường tại một thời điểm. Khi chuyển từ hệ thống ILS này sang hệ
thống ILS khác, sự bức xạ từ cả hai hệ thống ILS phải được triệt tiêu trong một
khoảng thời gian không nhỏ hơn 20 s.
6.1.10 Tại những sân bay có một hệ thống ILS và một hệ
thống GBAS phục vụ cho các hướng tiếp cận ngược nhau trên cùng một đường CHC,
khi hướng tiếp cận được sử dụng không phải là hướng do ILS phục vụ, thì LLZ
không được bức xạ khi khai thác có tầm nhìn thấp và GBAS yêu cầu GAST D đang được tiến hành, ngoại trừ trường hợp có
thể chứng minh rằng tín hiệu đài chỉ hướng hạ cánh hỗ trợ tuân thủ các yêu cầu
trong phụ ước 10, tập I, phụ lục B, 3.6.8.2.2.5 và 3.6.8.2.2.6 xác định tỷ lệ
tín hiệu mong muốn trên tín hiệu không mong muốn và công suất kênh lân cận tối
đa mà máy thu GBAS VDB có thể chịu được.
6.2 Đài chỉ hướng hạ cánh VHF và hệ thống
giám sát kết hợp (VHF localizer and associated monitor)
6.2.1 Tổng
quát (General).
6.2.1.1 Bức
xạ từ hệ thống ăngten LLZ phải tạo ra một giản đồ trường bức xạ tổng hợp được
điều chế biên độ bởi hai tín hiệu âm tần 90 Hz và 150 Hz. Giản đồ trường bức xạ
này phải tạo ra một cung chỉ hướng có một tín hiệu âm tần vượt trội trên một
phía của đường chỉ hướng và có một tín hiệu âm tần còn lại vượt trội trên phía
ngược lại.
6.2.1.2 Khi một người quan sát đứng đối diện với ăngten LLZ từ đầu tiếp cận của đường CHC, độ sâu điều chế
sóng mang tần số hoạt động do tín hiệu âm tần 150 Hz gây ra phải vượt trội ở phía
bên tay phải của người quan sát và độ sâu điều chế do tín hiệu âm tần 90 Hz gây
ra phải vượt trội ở phía bên tay trái của người quan sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Tần số hoạt động (Radio frequency).
6.2.2.1 LLZ phải hoạt động trong dải tần từ 108 MHz đến
111,975 MHz. Đối với LLZ một tần số thì sai số tần số cho phép
là ± 0,005 %. Đối với LLZ hai tần số thì sai số tần số cho phép là ± 0,002 % và
dải danh định bị chiếm bởi hai sóng mang phải đối xứng qua tần số được chọn. Với
tất cả các sai số được áp dụng, sự phân cách tần số giữa hai sóng
mang đối với LLZ hai tần số không nhỏ hơn 5 kHz và không lớn hơn 14 kHz.
6.2.2.2 Sự phát xạ của LLZ phải là phân cực ngang.
Thành phần phân cực đứng bức xạ trên đường chỉ hướng hạ cánh phải không vượt quá giá
trị tương ứng với một sai số DDM = 0,016 khi một tàu bay được định vị trên đường
chỉ hướng hạ cánh và trên độ nghiêng bằng 20° so với mặt phẳng
ngang.
6.2.2.2.1 Đối với LLZ cấp II, thành phần phân cực đứng bức
xạ trên đường chỉ hướng hạ cánh phải không vượt quá giá trị tương ứng với một
sai số DDM = 0,008 khi một tàu bay được định vị trên đường chỉ hướng hạ
cánh và trên độ nghiêng bằng 20° so với mặt phẳng ngang.
6.2.2.2.2 Đối với LLZ cấp III, thành phần
phân cực đứng bức xạ bên trong một cung được giới hạn bởi cả hai
bên đường chỉ hướng hạ cánh có DDM = 0,02 phải không vượt quá giá trị tương ứng
với một sai số DDM = 0,005 khi một tàu bay trên độ nghiêng bằng 20° so với mặt phẳng
ngang.
6.2.2.3 Đối với LLZ cấp III, các tín hiệu phát ra từ
máy phát phải không chứa các thành phần dẫn đến sự dao động đường chỉ hướng hạ
cánh một cách rõ ràng và có DDM đỉnh đối đỉnh lớn hơn 0,005 trong dải
tần từ 0,01 Hz đến 10 Hz.
6.2.3 Tầm
phủ sóng (Coverage).
6.2.3.1 LLZ phải cung cấp đầy đủ tín hiệu để bảo đảm
cho sự hoạt động bên trong các cung phủ sóng của đài chỉ góc hạ cánh và đài chỉ
hướng hạ cánh trong điều kiện lắp đặt ở địa hình lý tưởng. Cung phủ sóng phải
được kéo dài từ tâm ăngten LLZ đến cự ly như sau:
a) 46,3 km (25 NM) trong cung ± 10° so với đường chỉ hướng phía trước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) 18,5 km (10 NM) bên ngoài cung ± 35° so với đường chỉ hướng phía trước
nếu tầm phủ được cung cấp.
6.2.3.2 Tại các sân bay có đặc điểm địa hình hạn chế
hay các yêu cầu hoạt động cho phép, các giới hạn có thể giảm xuống đến 33,3 km
(18 NM) trong cung ± 10° so với đường chỉ hướng và 18,5 km (10 NM) trong phần
còn lại, khi các phương tiện dẫn đường thay thế cung cấp tầm phủ sóng thỏa mãn
trong vùng tiếp cận giữa. Các tín hiệu của LLZ phải được thu nhận tại cự ly đã được
mô tả và trên một độ cao 600 m (2 000 ft) so với mức cao của ngưỡng đường CHC,
hay 300 m (1 000 ft) so với mức cao của điểm cao nhất bên trong vùng tiếp cận giữa
và tiếp cận chót. Các tín hiệu như thế phải được thu nhận tại cự ly đã
được mô tả, cho đến một bề mặt kéo dài ra ngoài từ ăngten đài chỉ hướng hạ cánh
và nghiêng theo một độ dốc 7° trên mặt phẳng ngang.
6.2.3.3 Trong tất cả các phần của vùng phủ sóng được trình
bày theo 6.2.3.1, cụ thể hơn như được ghi theo 6.2.3.3.1, 6.2.3.3.2, 6.2.3.3.3,
cường độ trường phải không nhỏ hơn 40 μV/m (âm 114 dBW/m2).
6.2.3.3.1 Đối với LLZ cấp I, cường độ trường tối thiểu
trên đường chỉ góc hạ cánh ILS và bên trong cung chỉ hướng của đài chỉ hướng
hạ cánh tại một cự ly 18,5 km (10 NM) đến một độ cao 60 m (200 ft) so với mặt
phẳng ngang chứa ngưỡng phải không nhỏ hơn 90 μV/m (âm 107 dBW/m2).
6.2.3.3.2 Đối với LLZ cấp II, cường độ trường tối thiểu
trên đường chỉ góc hạ cánh ILS và bên trong cung chỉ hướng của đài chỉ
hướng hạ cánh phải không nhỏ hơn 100 μV/m (âm 106 dBW/m2) tại một cự
ly 18,5 km (10 NM) và tăng đến một giá trị không nhỏ hơn 200 μV/m
(âm 100 dBW/m2) tại một độ cao 15 m (50 ft) so với mặt phẳng ngang
chứa ngưỡng.
6.2.3.3.3 Đối với LLZ cấp III, cường độ trường tối thiểu
trên đường chỉ góc hạ cánh ILS và bên trong cung hướng của đài chỉ hướng hạ
cánh phải không nhỏ hơn 100 μV/m (âm 106 dBW/m2) tại cự ly 18,5 km
(10 NM) và tăng đến một giá trị không nhỏ hơn 200 μV/m (âm 100 dBW/m2)
tại một độ cao 6m (20 ft) so với mặt phẳng ngang chứa ngưỡng. Từ điểm này đến một
điểm xa hơn có độ cao trên đường tâm đường CHC 4 m (12 ft) và cách ngưỡng 300 m
(1 000 ft) về phía ăngten của LLZ và sau đó tại một độ cao 4 m (12 ft) dọc theo
chiều dài đường CHC về phía ăngten của LLZ, cường độ trường phải không nhỏ hơn
100 μV/m (âm 106 dBW/m2).
6.2.3.4 Tầm
phủ sóng được cung cấp bởi LLZ hai tần số, thì một sóng mang cung cấp giản đồ
trường bức xạ trong cung chỉ hướng trước và sóng mang còn lại cung cấp giản đồ trường
bức xạ bên ngoài cung chỉ hướng này, tỷ số giữa hai cường độ tín hiệu sóng mang
trong không gian nằm trong cung chỉ hướng phía trước đến các giới hạn phủ sóng
được ghi rõ theo 6.2.3.1 phải không nhỏ hơn 10 dB.
6.2.4 Cấu trúc chỉ hướng (Course structure).
6.2.4.1 Đối với LLZ cấp I, các đoạn cong trong đường
chỉ hướng phải có biên độ không được vượt quá giá trị mô tả trong bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực
(Zone)
Biên độ (DDM)
(Xác suất 95 %)
- Từ giới hạn ngoài tầm phủ sóng đến ILS điểm "A".
0,031
- Từ ILS điểm "A" đến ILS điểm "B".
0,031 tại ILS điểm "A", giảm tuyến
tính đến 0,015 tại ILS điểm "B"
- Từ ILS điểm "B" đến ILS điểm "C".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.2 Đối
với LLZ cấp II và III, các đoạn cong trong đường chỉ hướng phải có biên độ
không được vượt quá giá trị mô tả trong bảng 8.
Bảng 8 - Cấu trúc chỉ hướng
của LLZ cấp II/III
Khu vực
(Zone)
Biên độ (DDM)
(Xác suất 95 %)
- Từ giới hạn ngoài tầm phủ sóng đến ILS điểm "A".
0,031
- Từ ILS điểm "A" đến ILS điểm "B".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ ILS điểm "B" đến điểm chuẩn ILS.
0,005
* Chỉ đối với LLZ cấp III:
- Từ điểm chuẩn ILS đến ILS điểm "D".
0,005
- Từ ILS điểm "D" đến ILS điểm "E".
0,005 tại ILS
điểm "D", tăng tuyến tính đến 0,010 tại ILS điểm "E"
6.2.5 Điều chế sóng mang (Carrier modulation).
6.2.5.1 Độ sâu điều chế danh định của tần số sóng mang
do mỗi tín hiệu âm tần 90 Hz và 150 Hz tạo ra dọc theo đường chỉ hướng
phải là 20 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5.3 Các dung sai sau sẽ được áp dụng cho các tần số
của âm tần điều chế:
a) Các âm tần điều chế phải là 90 Hz và 150 Hz với dung sai tuyệt đối là
± 2,5 % đối với đài LLZ cấp I;
b) Các âm tần điều chế phải là 90 Hz và 150 Hz với dung sai tuyệt đối
là ± 1,5 % đối với đài LLZ cấp II;
c) Các âm tần điều chế phải là 90 Hz và 150 Hz với dung sai tuyệt đối
là ± 1 % đối với đài LLZ cấp III;
d) Toàn bộ thành phần hài của tín hiệu 90 Hz phải không vượt quá 10 %;
ngoài ra đối với LLZ cấp III, thành phần hài bậc hai của tín hiệu âm tần 90 Hz
phải không vượt quá 5 %;
e) Toàn bộ thành phần hài của tín hiệu 150 Hz phải không vượt quá 10 %.
6.2.5.3.1 Đối với LLZ cấp III, độ sâu điều chế của tần
số sóng mang tại tần số nguồn xoay chiều và các tần số hài của nó, hay các
thành phần không mong muốn khác, phải không vượt quá 0,5 %. Các hài của nguồn
xoay chiều, hay các thành phần không mong muốn khác có thể điều chế xen lẫn với
các tín hiệu âm tần 90 Hz và 150 Hz hay các hài của các tín hiệu âm tần dẫn đến
sự dao động trên đường chỉ hướng, dao động này phải có độ sâu điều chế của tần
số sóng mang không được vượt quá 0,05 %.
6.2.5.3.2 Các tín hiệu âm tần điều chế phải được
tự động điều chỉnh về pha để trong phạm vi nửa cung chỉ hướng, các dạng sóng 90
Hz và 150 Hz được giải điều chế đi qua điểm gốc 0 và đồng pha nằm trong giới hạn:
a) Đối với LLZ cấp I và II là 20°;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
của pha liên quan đến thành phần 150 Hz, mỗi nửa chu kỳ của dạng sóng
90 Hz và 150 Hz kết hợp.
6.2.5.3.3 Đối với LLZ hai tần số.
6.2.5.3.3.1 Nội
dung theo 6.2.5.3.2 phải được áp dụng cho mỗi sóng mang.
6.2.5.3.3.2 Tín hiệu âm tần điều chế 90 Hz của một sóng
mang phải được tự động điều chỉnh về pha với tín hiệu âm tần điều chế 90 Hz của
sóng mang còn lại để các dạng sóng được giải điều chế đi qua điểm gốc 0 và đồng
pha nằm trong giới hạn:
a) Đối với LLZ cấp I và II là 20°;
b) Đối với LLZ cấp III là 10°.
của pha liên quan đến thành phần 90 Hz.
6.2.5.3.3.3 Tín hiệu âm tần 150 Hz cũng phải được tự động
điều chỉnh về pha để các dạng sóng giải điều chế đi qua điểm gốc 0
nằm trong giới hạn:
a) Đối với LLZ cấp I và II là 20°;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
của pha liên quan đến thành phần 150 Hz.
6.2.5.3.4 Đối với LLZ hai tần số sử dụng quan hệ về pha âm tần khác với mô tả theo 6.2.5.3.3 phải được cấp phép
hoạt động. Đối với LLZ dạng này, quan hệ pha giữa 90 Hz và 90 Hz và giữa 150 Hz
và 150 Hz phải được điều chỉnh theo các giá trị danh định của chúng đến khoảng
giới hạn tương đương với các giá trị được trình bày theo 6.2.5.3.3.
6.2.5.3.5 LLZ có tổng độ sâu điều chế của sóng mang
tần số hoạt động do các tín hiệu âm tần 90 Hz và 150 Hz tạo ra phải không vượt
quá 60 % hay nhỏ hơn 30 % bên trong tầm phủ sóng yêu cầu.
6.2.5.3.6 Khi sử dụng kênh thông tin thoại đất đối
không, thì tổng các độ sâu điều chế của tần số sóng mang do tín hiệu âm tần 90
Hz và 150 Hz gây ra phải không vượt quá 65 % trong khoảng 10° so với đường chỉ
hướng và phải không vượt quá 78 % tại bất kỳ điểm nào khác xung quanh LLZ.
6.2.6 Độ chính xác của đường chỉ hướng (Course
alignment accuracy). Đường chỉ hướng trung bình phải được điều chỉnh và duy trì
bên trong các giới hạn tương đương với các sự dịch chuyển sau đây từ đường tâm
đường CHC tại điểm chuẩn ILS:
a) Đối với LLZ cấp I: ± 10,5 m (35 ft), hay tương đương một cách tuyến tính
với DDM = 0,015;
b) Đối với LLZ cấp II: ± 7,5 m (25 ft);
c) Đối với LLZ cấp III: ± 3 m (10 ft).
6.2.7 Độ nhạy của sự dịch chuyển (Displacement
sensitivity).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.7.2 Độ nhạy dịch chuyển hưởng về một phía phải được
điều chỉnh và duy trì bên trong các giới hạn sau:
a) ± 17 % giá trị danh định đối với LLZ cấp I;
b) ± 10 % giá trị danh định đối với LLZ cấp II và III.
6.2.7.3 DDM phải tăng tuyến tính tương ứng với sự dịch
chuyển góc từ đường chỉ hướng phía trước (có DDM = 0) cho đến một góc về cả hai
phía của đường chỉ hướng trước có DDM = 0,180. Từ góc này đến một góc ±
10°, DDM phải không nhỏ hơn 0,180. Từ góc ± 10° đến góc ± 35°, DDM không được
nhỏ hơn 0,155. Tại các nơi mà tầm phủ sóng được yêu cầu bên ngoài cung ± 35°,
DDM trong khu vực phủ sóng, phải không nhỏ hơn 0,155.
6.2.8 Thoại (Voice).
6.2.8.1 LLZ cấp I và II có thể cung cấp một kênh thông
tin thoại đất đối không hoạt động đồng thời với các tín
hiệu nhận dạng và dẫn đường, miễn là các hoạt động này không gây nhiễu bằng bất cứ cách nào
đến chức năng hoạt động cơ bản của
LLZ.
6.2.8.2 LLZ cấp III không được cung cấp kênh thông
tin thoại đất đối không này để bảo đảm tính chính xác.
6.2.8.3 Khi kênh thông tin thoại đất đối không được
cung cấp, nó phải tuân theo các tiêu chuẩn sau:
6.2.8.3.1 Kênh thông tin thoại đất đối không phải có
sóng mang hay các tần số sóng mang giống như được sử dụng cho chức năng của
LLZ, và phải có trường bức xạ phân cực ngang. Ở những nơi mà hai sóng mang được điều
chế với âm thoại, các pha điều chế liên quan trên hai sóng mang phải có pha sao
cho tránh xảy ra các giá trị 0 bên trong tầm phủ sóng của LLZ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tỷ số giữa độ sâu điều chế đỉnh do kênh thông tin thoại đất đối
không gây ra và độ sâu điều chế đỉnh do tín hiệu nhận dạng gây ra gần bằng 9:1;
b) Tổng các thành phần điều chế do sử dụng kênh thông tin thoại đất đối
không, các tín hiệu dẫn đường, và các tín hiệu nhận dạng phải không vượt quá 95
%.
6.2.8.3.3 Các đặc tính tần số âm tần của kênh thông tin
thoại đất đối không phải bằng phẳng cho đến không quá 3 dB tương xứng với mức độ
tại tần số 1 000 Hz trong dải tần từ 300 Hz đến 3 000 Hz.
6.2.9 Tín hiệu nhận dạng (Identification).
6.2.9.1 LLZ phải phát tín hiệu nhận dạng cho đường CHC
và hướng tiếp cận mà nó phục vụ, trên cùng sóng mang hay các tần số sóng mang.
Quá trình phát tín hiệu nhận dạng dù là bằng bất kỳ cách nào cũng phải không được
gây nhiễu với chức năng dẫn đường của LLZ.
6.2.9.2 Tín hiệu nhận dạng phải được tạo ra bởi sự điều
chế sóng mang hay các tần số sóng mang theo kiểu A2A, sử dụng tín hiệu điều chế
âm tần 1 020 Hz với sai số cho phép là ± 50 Hz. Độ sâu điều chế phải từ 5 % đến
15 %, ngoại trừ ở những nơi mà kênh thông tin thoại đất đối không được cung cấp,
độ sâu điều chế phải được điều chỉnh để tỷ số giữa độ sâu
điều chế đỉnh do sự liên lạc thoại đất đối không gây ra và độ sâu điều chế đỉnh do sự
điều chế tín hiệu nhận dạng gây ra gần bằng 9:1. Quá trình bức xạ tín
hiệu nhận dạng phải có phân cực ngang. Khi mà hai sóng mang được điều chế với
các tín hiệu nhận dạng, pha điều chế liên quan phải có giá trị sao cho tránh xảy
ra các giá trị 0 bên trong tầm phủ sóng của LLZ.
6.2.9.3 Tín hiệu nhận dạng phải sử dụng mã Morse quốc
tế và bao gồm 2 hay 3 chữ cái. Nó có thể đứng sau tín hiệu mã Morse quốc tế có
chữ "I", và theo sau là một khoảng dừng ngắn ở các nơi cần
thiết để phân biệt hệ thống ILS với các hệ thống dẫn đường khác trong khu vực
tiếp cận giữa.
6.2.9.4 Tín hiệu nhận dạng được phát gồm các ký hiệu "tịch"
(dot) và "tà" (dash) với một tốc độ tương ứng gần bằng 7 từ/phút và
phải được lặp lại sau những khoảng thời gian bằng nhau, không nhỏ hơn 6 lần/phút,
trong suốt thời gian LLZ hoạt động. Khi quá trình phát của LLZ không sẵn sàng,
chẳng hạn như là sau khi các thành phần tín hiệu dẫn đường bị loại bỏ, hay
trong khi bảo trì và kiểm tra, thì tín hiệu nhận dạng phải được
triệt tiêu. Các ký hiệu "tịch" phải có thời gian tồn tại từ 0,1 s đến
0,16 s, thời gian tồn tại của ký hiệu "tà" phải bằng 3 lần
thời gian tồn tại của ký hiệu "tịch". Khoảng thời gian giữa các ký hiệu "tịch"
và các ký hiệu "tà" phải bằng với khoảng thời gian một ký hiệu "tịch"
với dung sai tương đối là ± 10 %. Khoảng thời gian giữa các chữ cái
phải không nhỏ hơn khoảng thời gian tồn tại của 3 ký hiệu "tịch".
6.2.10 Lắp đặt (Siting).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.10.2 Đối với ILS cấp I, hệ thống ăngten LLZ phải
được định vị và điều chỉnh như theo 6.2.10.1, trừ khi các ràng buộc về địa điểm
yêu cầu ăngten phải được dịch chuyển khỏi trục tâm của đường CHC.
6.2.11 Giám sát (Monitoring).
6.2.11.1 Hệ thống giám sát tự động phải cung cấp một tín
hiệu cảnh báo đến các vị trí điều khiển và làm cho một trong những hoạt động
sau đây xảy ra, theo các khoảng thời gian được trình bày theo 6.2.11.4, nếu xảy ra bất
kỳ các điều kiện nào được đề cập theo 6.2.11.2:
a) Ngừng bức xạ;
b) Triệt tiêu các thành phần dẫn đường và nhận dạng ra khỏi sóng mang.
6.2.11.2 Các điều kiện sau đây phải làm cho hệ thống
giám sát bắt đầu hoạt động:
a) Đối với LLZ cấp I, có một sự dịch chuyển đường chỉ hướng trung bình
từ trục đường CHC tương đương lớn hơn 10,5 m (35 ft), hay tương đương tuyến tính với
DDM = 0,015, tại điểm chuẩn ILS;
b) Đối với LLZ cấp II, có một sự dịch chuyển đường chỉ hướng trung bình
từ trục đường CHC tương đương lớn hơn 7,5 m (25 ft) tại điểm chuẩn
ILS;
c) Đối với LLZ cấp III, có một sự dịch chuyển đường chỉ hướng trung bình
từ trục đường CHC tương đương lớn hơn 3 m (10 ft) tại điểm chuẩn ILS;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Đối với LLZ hai tần số, có một sự suy giảm công suất ra của cả hai
sóng mang đến một giá trị nhỏ hơn 80 % giá trị danh định, ngoại trừ sự suy giảm
lớn hơn đến một giá trị nằm giữa 80 % và 50 % giá trị danh định có thể được cho
phép, miễn là LLZ vẫn đáp ứng được các yêu cầu theo 6.2.3, 6.2.4, 6.2.5;
f) Độ nhạy dịch chuyển thay đổi lớn hơn 17 % so với giá trị danh định
áp dụng cho LLZ.
6.2.11.3 Toàn bộ khoảng thời gian bức xạ bao gồm cả khoảng
thời gian bức xạ 0, làm vượt ra ngoài các giới hạn hoạt động được trình bày
theo 6.2.11.2a), b), c), d), e) và f) phải càng ngắn càng tốt, đáp ứng được yêu
cầu tránh làm gián đoạn các dịch vụ dẫn đường mà LLZ cung cấp.
6.2.11.4 Toàn bộ khoảng thời gian được đề cập theo
6.2.11.3 phải không vượt quá các giá trị sau đây trong bất kỳ tình huống nào:
a) 10 s đối với LLZ cấp I;
b) 5 s đối với LLZ cấp II;
c) 2 s đối với LLZ cấp III.
6.2.11.5 Thiết kế và hoạt động của hệ thống giám sát
phải loại bỏ được tín hiệu dẫn đường và nhận dạng, đồng thời cung cấp được tín
hiệu cảnh báo tại các điểm điều khiển xác định trong trường hợp chính
hệ thống giám sát bị hỏng hóc.
6.2.12 Tính toàn vẹn và tính liên tục của các mức
độ và yêu cầu dịch vụ (Integrity and continuity of service levels and
requirements).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.12.2 Mức của LLZ sẽ là mức 1 nếu a) hoặc b) dưới
đây xảy ra:
a) tính toàn vẹn hoặc tính liên tục hoặc cả hai của dịch vụ của LLZ đều
không được chứng minh;
b) cả tính toàn vẹn và tính liên tục của dịch vụ của LLZ đều được chứng
minh, nhưng ít nhất có một trong hai không đáp ứng các yêu cầu của mức 2.
6.2.12.3 Mức của LLZ sẽ là mức 2 nếu:
a) xác suất không phát ra tín hiệu dẫn đường lỗi không nhỏ hơn từ 1 đến
1,0 x 10-7 trong một lần hạ cánh bất kỳ;
b) xác suất không làm mất bức xạ dẫn đường lớn hơn từ 1 đến 4 x 10-6
trong bất kỳ khoảng thời gian 15 s nào (tương đương với 1 000 giờ thời gian
trung bình giữa các lần ngừng hoạt động).
6.2.12.4 Mức của LLZ sẽ là mức 3 nếu:
a) xác suất không phát ra tín hiệu dẫn đường lỗi không nhỏ hơn từ 1 đến
0,5 x 10-9 trong một lần hạ cánh bất kỳ;
b) xác suất không làm mất bức xạ dẫn đường lớn hơn từ 1 đến 2 x 10-6 trong bất kỳ khoảng
thời gian 15 s nào (tương đương với 2 000 giờ thời gian trung bình giữa các lần
ngừng hoạt động).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xác suất không phát ra tín hiệu dẫn đường lỗi không nhỏ hơn từ 1 đến
0,5 x 10-9 trong một lần hạ cánh bất kỳ;
b) xác suất không làm mất bức xạ dẫn đường lớn hơn từ 1 đến 2 x 10-6 trong bất kỳ khoảng
thời gian 30 s nào (tương đương với 4 000 giờ thời gian trung bình giữa các lần ngừng hoạt
động).
6.3 Đặc tính loại bỏ nhiễu của hệ thống máy
thu đài chỉ hướng hạ cánh (interference immunity performance for ILS localizer
receiving systems)
6.3.1 Máy thu LLZ phải cung cấp đầy đủ khả năng loại
bỏ nhiễu để chống nhiễu từ tín hiệu kép, đó là các sản phẩm
điều chế qua lại bậc ba gây ra bởi các tín hiệu phát thanh điều tần sóng cực ngắn
(VHF FM) có các mức phù hợp như sau:
2 x N1 + N2 + 72 ≤ 0
đối với các tín hiệu phát thanh VHF FM ở dải tần số từ 107,7 MHz đến
108 MHz và:

đối với các tín hiệu phát thanh VHF FM ở dải tần số dưới 107,7 MHz
Ở đây các tần số của hai tín hiệu phát thanh
VHF FM tạo ra trong máy thu một tín hiệu kép là sản phẩm điều chế qua lại bậc
ba tại tần số của LLZ mong muốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δƒ
= 108,1 - f1 ở đây f1 là tần số của N1, là tín hiệu phát thanh VHF FM gần với tần số
108,1 MHz.
6.3.2 Máy thu LLZ phải không bị giảm bớt độ nhạy
khi có sự hiện diện của các tín hiệu phát thanh VHF FM theo các mức độ phù hợp
với bảng 9.
Bảng 9 - Sự suy giảm độ
nhạy của máy thu
Tần số
(MHz)
Mức tối đa của tín hiệu không mong muốn tại
đầu vào máy thu
(dBm)
Từ 88 đến 102
+ 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 10
106
+ 5
107,9
-
10
6.4 Đài chỉ góc hạ cánh UHF và hệ thống giám
sát kết hợp (UHF glidepath equipment and associated monitor)
6.4.1 Tổng quát (General).
6.4.1.1 θ được sử dụng trong điều 6.4 này là để biểu thị
góc hạ cánh danh định.
6.4.1.2 Sự bức xạ từ hệ thống ăngten GP phải tạo ra một
giản đồ trường hỗn hợp được điều chế biên độ bởi hai tín hiệu âm tần 90 Hz và
150 Hz. Giản đồ bức xạ của ăngten phải được sắp xếp để cung cấp một đường thẳng
hạ cánh nằm trong mặt phẳng đứng chứa trục tâm của đường CHC, với tín hiệu âm tần
150 Hz vượt trội nằm ở phía dưới đường chỉ góc hạ cánh và tín hiệu âm tần 90 Hz
vượt trội nằm ở phía trên đường chỉ góc hạ cánh đến một góc tối thiểu là 1,75 x θ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1.4 Góc hạ cánh phải được điều chỉnh và duy trì trong
khoảng:
a) θ ± 0,075 × θ đối với các đài chỉ góc hạ cánh cấp I và II;
b) θ ± 0,04 × θ đối với các đài chỉ góc hạ cánh cấp III.
6.4.1.5 Phần đường chỉ góc hạ cánh thẳng kéo dài hướng
xuống phải đi qua điểm chuẩn ILS tại một độ cao nhằm bảo đảm thông tin hướng dẫn
an toàn qua các chướng ngại vật, cũng như việc sử dụng hiệu quả và an toàn đường
CHC phục vụ.
6.4.1.6 Độ cao của điểm chuẩn ILS đối với GP cấp I,
II và III phải là 15 m (50 ft), với sai số cho phép là + 3 m (10 ft).
6.4.1.7 Độ cao của điểm chuẩn ILS đối với GP cấp I được
sử dụng trên đường CHC tiếp cận chính xác với chiều dài ngắn của sân bay có mã
hiệu cấp 1 và 2 (xem bảng C.1, phụ lục C) phải là 12 m (40 ft), với sai số
cho phép là + 6 m (20 ft).
6.4.2 Tần số hoạt động (Radio frequency).
6.4.2.1 GP phải hoạt động trong dải tần từ 328,6 MHz đến 335,4 MHz. Đối với loại
một tần số thì sai số tần số cho phép là ± 0,005 %. Đối với loại hai tần số thì
sai số tần số cho phép là ± 0,002 % và dải tần danh định dành cho các sóng mang
phải đối xứng qua tần số được phân định. Với tất cả các giá trị sai số
cho phép được áp dụng, khoảng phân cách tần số giữa các sóng mang của đài chỉ
góc hạ cánh hai tần số phải không nhỏ hơn 4 kHz và không lớn
hơn 32 kHz.
6.4.2.2 Sự phát xạ của GP phải là phân cực ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3 Tầm phủ sóng (Coverage).
6.4.3.1 GP phải cung cấp đầy đủ tín hiệu để cho phép sự
hoạt động hoàn hảo của hệ thống máy thu lắp đặt trên tàu bay trong các
cung 8° theo phương vị trên mỗi bên của trục đường chỉ góc hạ cánh, đến một cự
ly tối thiểu 18,5 km (10 NM) lên đến 1,75 x θ và xuống đến 0,45 x θ
trên mặt phẳng ngang hay đến một góc thấp hơn như thế, xuống đến 0,3 x θ, khi
được yêu cầu để bảo vệ thủ tục cắt đường chỉ góc hạ cánh đã ban hành.
6.4.3.2 Để cung cấp tầm phủ sóng cho hoạt động của GP
được trình bày theo 6.4.3.1, cường độ trường tối thiểu bên trong cung phủ sóng phải là
400 μV/m (âm 95 dBW/m2). Đối với các GP cấp I,
cường độ trường phải được cung cấp xuống đến một độ cao 30 m (100 ft) so với mặt
phẳng ngang chứa ngưỡng. Đối với các GP cấp II và III, cường độ trường phải được
cung cấp xuống đến một độ cao 15 m (50 ft) so với mặt phẳng ngang chứa ngưỡng.
6.4.4 Cấu trúc đường chỉ góc hạ cánh ILS (ILS
Glidepath structure).
6.4.4.1 Đối với GP cấp I, độ cong đường chỉ góc hạ
cánh phải có biên độ không được vượt quá giá trị mô tả trong bảng 10.
Bảng 10 - Cấu trúc của đường chỉ góc hạ cánh cấp
I
Khu vực
(Zone)
Biên độ (DDM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ giới hạn ngoài tầm phủ sóng đến ILS điểm "C".
0,035
6.4.4.2 Đối với GP cấp II và III, độ cong đường chỉ
góc hạ cánh phải có biên độ không được vượt quá giá trị mô tả trong bảng 11.
Bảng 11 - Cấu trúc của đường chỉ góc hạ cánh cấp
II/III
Khu vực
(Zone)
Biên độ (DDM)
(95 % xác suất)
- Từ giới hạn ngoài tầm phủ sóng đến ILS điểm "A".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ ILS điểm "A" đến ILS điểm "B".
0,035 tại ILS điểm "A", giảm tuyến
tính đến 0,023 tại ILS điểm "B"
- Từ ILS điểm "B" đến điểm chuẩn ILS.
0,023
6.4.5 Điều chế sóng mang (Carrier modulation).
6.4.5.1 Độ sâu điều chế danh định của tần số sóng
mang do mỗi tín hiệu âm tần 90 Hz và 150 Hz tạo ra phải là 40 % dọc theo đường chỉ
góc hạ cánh. Độ sâu điều chế phải nằm trong giới hạn từ 37,5 % đến 42,5 %.
6.4.5.2. Các dung sai
sau sẽ được áp dụng cho các tần số của âm tần điều chế:
a) Các âm tần điều chế phải là 90 Hz và 150 Hz với dung sai tương đối
là ± 2,5 % đối với đài GP cấp I;
b) Các âm tần điều chế phải là 90 Hz và 150 Hz với dung sai tương đối
là ± 1,5 % đối với đài GP cấp II;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thành phần hài tổng cộng của tín hiệu 90 Hz phải không vượt quá 10
%; Ngoài ra đối với GP cấp III, hài bậc hai của tín hiệu 90 Hz phải không vượt
quá 5 %;
e) Thành phần hài tổng cộng của tín hiệu 150 Hz phải không vượt quá 10
%.
6.4.5.3 Đối với GP cấp III, độ sâu điều chế của tần số sóng
mang tại tần số nguồn xoay chiều và các tần số hài của nó, hay tại các tần số
nhiễu khác, phải không vượt quá 1 %.
6.4.5.4 Các
tín hiệu điều chế phải được tự động điều chỉnh pha để trong nửa cung tầm dạng sóng của
tín hiệu giải điều chế 90 Hz và 150 Hz đi qua điểm 0 và đồng pha nằm trong giới
hạn:
a) Đối với GP cấp I và II là 20°;
b) Đối với GP cấp III là 10°.
của pha tương ứng với thành phần 150 Hz, mỗi nửa chu kỳ của dạng sóng kết
hợp 90 Hz và 150 Hz.
6.4.5.5 Đối với GP hai tần số.
6.4.5.5.1 Mô tả theo 6.4.5.4 phải được áp dụng cho mỗi
sóng mang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với GP cấp I và II là 20°;
b) Đối với GP cấp III là 10°.
của pha liên quan đến thành phần 90 Hz.
6.4.5.5.3 Tín hiệu âm tần điều chế 150 Hz của một sóng mang
phải được tự động điều chỉnh pha với tín hiệu âm tần điều chế 150 Hz của
sóng mang khác để các dạng sóng được giải điều chế đi qua điểm gốc 0 và dòng pha
nằm trong giới hạn:
a) Đối với GP cấp I và II là 20°;
b) Đối với GP cấp III là 10°.
của pha liên quan đến thành phần 150 Hz.
6.4.5.6 GP
hai Tần số sử dụng quan hệ pha âm tần khác với điều kiện cùng pha bình thường
được mô tả theo 6.4.5.4 phải được cấp phép hoạt động. Đối với dạng GP này, quan
hệ pha giữa 90 Hz với 90 Hz và giữa 150 Hz với 150 Hz phải được điều chỉnh
theo các giá trị danh định của chúng đến khoảng giới hạn tương đương với các
giá trị được trình bày theo 6.4.5.4.
6.4.6 Độ nhạy của sự dịch chuyển (Displacement
sensitivity).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.6.2 Đối với GP cấp II, độ nhạy của sự dịch chuyển
góc danh định phải đối xứng. Độ nhạy của sự dịch chuyển góc danh định phải
tương ứng với một giá trị DDM = 0,087 5 tại một sự dịch chuyển góc:
a) 0,12 x θ dưới đường chỉ góc hạ cánh với sai số ± 0,02 x θ;
b) 0,12 x θ trên đường chỉ góc hạ cánh với sai số + 0,02 x θ và âm
0,05 x θ.
6.4.6.3 Đối với
GP cấp III, độ nhạy của sự dịch chuyển góc danh định phải tương ứng với một giá
trị DDM = 0,087 5 tại các sự dịch chuyển góc trên và dưới đường chỉ góc hạ
cánh, với sai số ± 0,02 x θ.
6.4.6.4 DDM dưới đường chỉ góc hạ cánh phải tăng một
cách tuyến tính để giảm góc hạ cánh cho đến khi đạt được một giá trị DDM =
0,02. Giá trị này phải đạt được tại một góc không nhỏ hơn 0,3 x θ so với
mặt phẳng ngang. Tuy nhiên, nếu giá trị này đạt được tại một góc trên 0,45 x θ thì
giá trị DDM phải không nhỏ hơn 0,22 tối thiểu là xuống đến 0,45 x θ hay đến
một góc thấp hơn như vậy, xuống đến một góc 0,3 x θ, như
được yêu cầu để bảo vệ thủ tục cắt đường chỉ góc hạ cánh đã ban hành.
6.4.6.5 Đối với GP cấp I, độ nhạy của sự dịch chuyển
góc phải được điều chỉnh và duy trì trong khoảng ± 25 % giá trị danh định đã chọn.
6.4.6.6 Đối với GP cấp II, độ nhạy của sự dịch chuyển
góc phải được điều chỉnh và duy trì trong khoảng ± 20 % giá trị danh định đã chọn.
6.4.6.7 Đối với GP cấp III, độ nhạy của sự dịch chuyển
góc phải được điều chỉnh và duy trì trong khoảng ± 15 % giá trị danh định đã chọn.
6.4.7 Giám sát (Monitoring).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có sự dịch chuyển góc hạ cánh trung bình tương ứng với lớn hơn âm 0,075 x θ đến
dương 1,1 x θ so với θ;
b) Đối với GP một tần số, một sự suy giảm công suất ra đến một giá trị
nhỏ hơn 50 % giá trị danh định, miễn là đài chỉ góc hạ cánh vẫn đáp ứng được
các yêu cầu theo 6.4.3, 6.4.4, 6.4.5;
c) Đối với GP hai tần số, một sự suy giảm công suất ra của cả hai sóng
mang đến một giá trị nhỏ hơn 80 % giá trị danh định, ngoại trừ sự suy giảm lớn
hơn đến một giá trị nằm giữa 80 % và 50 % giá trị danh định có thể được cho
phép, miễn là GP vẫn đáp ứng được các yêu cầu theo 6.4.3, 6.4.4,
6.4.5;
d) Đối với GP cấp I, sự thay đổi góc giữa đường chỉ góc hạ cánh và đường
bên dưới đường chỉ góc hạ cánh (vùng 150 Hz chiếm ưu thế) mà tại đó DDM là
0,087 5 được nhận ra bởi nhiều mức lớn hơn của:
• ± 0,037 5 x θ;
• một góc tương đương với sự thay đổi của độ nhạy dịch chuyển đối với một
giá trị khác 25 % so với giá trị danh định;
e) Đối với GP cấp II và III, sự thay đổi độ nhạy đến một giá trị lớn
hơn 25 % giá trị danh định;
f) Hạ thấp đường thẳng dưới đường chỉ góc hạ cánh mà tại đó
DDM = 0,087 5 đến một giá trị nhỏ hơn 0,747 5 x θ so với mặt phẳng ngang;
g) Suy giảm DDM đến nhỏ hơn 0,175 trong tầm phủ sóng đã định dưới
cung hạ cánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.7.3 Toàn bộ khoảng thời gian được đề cập theo
6.4.7.2 phải không vượt quá các giá trị sau đây trong bất kỳ tình huống nào:
a) 6 s đối với GP cấp I;
b) 2 s đối với GP cấp II và III.
6.4.7.4 Thiết kế và hoạt động của hệ thống giám sát
phải loại bỏ được tín hiệu dẫn đường, đồng thời cung cấp được tín hiệu cảnh báo
tại các điểm điều khiển xác định trong trường hợp chính hệ thống giám sát bị hỏng
hóc.
6.4.8 Tính toàn vẹn và tính liên tục của các mức độ
và yêu cầu dịch vụ (Integrity and continuity of service levels and
requirements).
6.4.8.1 Một GP phải được ấn định một mức độ về tính
toàn vẹn và tính liên tục của dịch vụ như đã nêu theo 6.4.8.2
đến 6.4.8.5.
6.4.8.2 Mức dịch vụ của GP sẽ là mức
1 nếu a) hoặc b) xảy ra:
a) tính toàn vẹn hoặc tính liên tục hoặc cả hai của dịch vụ của đài chỉ góc
hạ cánh đều không được chứng minh;
b) cả tính toàn vẹn và tính liên tục của dịch vụ của đài chỉ góc hạ
cánh đều được chứng minh, nhưng ít nhất có một trong hai không đáp ứng các yêu cầu
của mức 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xác suất không phát ra tín hiệu dẫn đường lỗi không nhỏ hơn từ 1 đến
1,0 x 10-7 trong một lần hạ cánh bất kỳ;
b) xác suất không làm mất bức xạ dẫn đường lớn hơn từ 1 đến 4 x 10-6 trong bất kỳ khoảng thời gian 15 s nào (tương
đương với 1 000 giờ thời gian trung bình giữa các lần ngừng hoạt động).
6.4.8.4 Mức dịch vụ của GP sẽ là mức 3 hay mức 4 nếu:
a) xác suất không phát ra tín hiệu dẫn đường lỗi không nhỏ hơn từ 1 đến
0,5 x 10-9 trong một lần hạ cánh bất kỳ;
b) xác suất không làm mất bức xạ dẫn đường lớn hơn từ 1 đến 2 x 10-6 trong bất kỳ khoảng thời gian 15 s nào (tương đương với 2 000 giờ thời
gian trung bình giữa các lần ngừng hoạt động).
6.4.8.5 Các yêu cầu đối với GP mức 3 và mức 4 là như
nhau. Việc công bố về tính toàn vẹn và tính liên tục của các mức dịch vụ đài chỉ
góc hạ cánh phải khớp với công bố của đài chỉ hướng hạ cánh (tức là GP được
công bố là mức 4 nếu LLZ đang đáp ứng cấp 4).
6.5 Sự ghép cặp tần số hoạt động giữa đài chỉ
hướng hạ cánh và đài chỉ góc hạ cánh (localizer and glidepath frequency
pairing).
6.5.1 Việc ghép cặp các tần số hoạt động giữa LLZ và
GP trên cùng một đường CHC phải tuân theo các tiêu chuẩn
trong bảng 12.
Bảng 12 - Ghép cặp tần số giữa LLZ và GP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(MHz)
GP
(MHz)
LLZ
(MHz)
GP
(MHz)
108,10
334,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
334,40
108,15
334,55
110,15
334,25
108,30
334,10
110,30
335,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
333,95
110,35
334,85
108,50
329,90
110,50
329,60
108,55
329,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
329,45
108,70
330,50
110,70
330,20
108,75
330,35
110,75
330,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
329,30
110,90
330,80
108,95
329,15
110,95
330,65
109,10
331,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
331,70
109,15
331,25
111,15
331,55
109,30
332,00
111,30
332,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
331,85
111,35
332,15
109,50
332,60
111,50
332,90
109,55
332,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
332,75
109,70
333,20
111,70
333,50
109,75
333,05
111,75
333,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
333,80
111,90
331,10
109,95
333,65
111,95
330,95
6.5.2 Ở các khu vực mà các yêu cầu đối với các tần số
hoạt động giữa LLZ và GP trên cùng một đường CHC không nhiều hơn 20 cặp, phải
được chọn một cách tuần tự, theo yêu cầu trong bảng 13.
Bảng 13 - Ghép cặp tần số giữa LLZ và GP trong
khu vực nhỏ hơn 20 cặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LLZ
(MHz)
GP
(MHz)
STT
LLZ
(MHz)
GP
(MHz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,30
335,00
11
108,10
334 70
2
109,90
333,80
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
334,10
3
109,50
332,60
13
108,50
329,90
4
110,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
108,70
330,50
5
109,70
333,20
15
108,90
329,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109,30
332,00
16
111,10
331,70
7
109,10
331,40
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
332,30
8
110,90
330,80
18
111,50
332,90
9
110,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
111,70
333,50
10
110,50
329,60
20
111,90
331,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.4 Các LLZ hiện tại cung cấp các dịch vụ quốc tế
đang hoạt động trên các tần số kết thúc bằng các phần mười
lẻ của 1 MHz phải không được ấn định các tần số mới kết thúc bằng các
phần mười lẻ cộng với 1 phần 20 của 1 MHz, ngoại trừ ở các nơi được sự chấp thuận
theo từng vùng mà ta có thể sử dụng chung bất kỳ các kênh nào được liệt kê trong
bảng 12.
6.5.5 Tại những sân bay có nhiều hệ thống ILS phục vụ
các đầu ngược nhau trên cùng một đường CHC hay trên các đường CHC khác nhau tại
cùng một sân bay phải sử dụng các tần số theo từng cặp giống nhau trên cùng một
đường CHC.
6.6 Các đài chỉ chuẩn VHF (VHF marker
beacons)
6.6.1 Tổng quát (General).
6.6.1.1 Cách sử dụng các đài chỉ chuẩn.
a) Phải có ít nhất hai đài chỉ chuẩn được sử dụng trong cấu hình
cơ bản của hệ thống ILS ngoại trừ trường hợp, theo ý kiến của Cục hàng không Việt
Nam, một đài chỉ chuẩn duy nhất được coi là đủ. Đài chỉ chuẩn thứ ba có thể được
đặt thêm vào vì các phương thức bay tại sân bay
yêu cầu;
b) Các đài chỉ chuẩn phải phù hợp với các yêu cầu được mô tả theo điều
6.6. Khi sử dụng hai đài chỉ chuẩn thì phải sử dụng đài chỉ chuẩn giữa và đài
chỉ chuẩn ngoài. Khi sử dụng một đài chỉ chuẩn thì phải sử dụng đài chỉ chuẩn
giữa hay đài chỉ chuẩn ngoài. Khi sử dụng DME thay thế các đài chỉ chuẩn thì
DME phải phù hợp với các yêu cầu được mô tả theo 6.6.6.5;
c) Các đài chỉ chuẩn phải cung cấp những giản đồ bức xạ sóng điện từ nhằm
xác định một cự ly đã được quy định so với ngưỡng thềm dọc theo
đường chỉ góc hạ cánh.
6.6.1.2 Khi một đài chỉ chuẩn được sử dụng kết hợp với
cung chỉ hướng hạ cánh phía sau của đài chỉ hướng hạ cánh, nó phải phù hợp với
đặc điểm của đài chỉ chuẩn quy định theo điều 6.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2 Tần số hoạt động (radio frequency). Các đài chỉ
chuẩn phải hoạt động ở tần số là 75 MHz, với sai số tần số cho phép là ± 0,005
% và có phân cực ngang.
6.6.3 Tầm phủ sóng (Coverage).
6.6.3.1 Các đài chỉ chuẩn phải được lắp đặt và điều chỉnh
để cung cấp tầm phủ sóng, được đo lường trên đường chỉ góc hạ cánh (của đài chỉ góc
hạ cánh) và đường chỉ hướng hạ cánh (của đài chỉ hướng hạ cánh) vượt quá các cự
ly sau đây:
a) Với đài chỉ chuẩn trong: 150 m ± 50 m (500 ft ± 160 ft);
b) Với đài chỉ chuẩn giữa: 300 m ± 100 m (1 000 ft ± 325 ft);
c) Với đài chỉ chuẩn ngoài: 600 m ± 200 m (2 000 ft ± 650 ft).
6.6.3.2 Cường độ trường tại các giới hạn của tầm phủ
sóng được mô tả theo 6.6.3.1 phải là 1,5 mV/M (âm 82 dBW/m2), cường
độ trường trong khu vực tầm phủ sóng phải tăng đến ít nhất
là 3 mV/M (âm 76 dBW/m2).
6.6.4 Sự điều chế (Modulation).
6.6.4.1 Các tần số điều chế của các đài chỉ chuẩn phải
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Với đài chỉ chuẩn giữa: 1 300 Hz;
c) Với đài chỉ chuẩn ngoài: 400 Hz.
Với dung sai tương đối của các tần số ở trên phải là ± 2,5 % và thành
phần hài tổng cộng của mỗi tần số phải không được vượt quá 15 %.
6.6.4.2 Độ sâu điều chế của các đài chỉ chuẩn phải là
95 % ± 4 %.
6.6.5 Tín hiệu nhận dạng (Identification).
6.6.5.1 Năng lượng sóng mang phải không bị ngắt, sự điều
chế tín hiệu âm tần phải được mã hóa như sau:
a) Với đài chỉ chuẩn trong: phát sáu "tịch" (dot) trong một
giây, phát liên tục;
b) Với đài chỉ chuẩn giữa: phát liên tục các "tịch"
(dot) và "tà" (dash), tốc độ của "tà" là 2 "tà"
trong một giây, tốc độ của "tịch" là 6 "tịch" trong một
giây;
c) Với đài chỉ chuẩn ngoài: phát hai "tà" trong một giây,
phát liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.6 Lắp đặt (Siting).
6.6.6.1 Đài chỉ chuẩn trong phải được đặt như thế nào
đó để chỉ thị sự nguy hiểm có thể xảy ra tại điểm ngưỡng của đường CHC
trong điều kiện tầm nhìn thấp.
6.6.6.1.1 Với giản đồ bức xạ là phân cực đứng, đài chỉ chuẩn
trong phải được đặt trong khoảng từ 75 m (250 ft) đến 450 m (1 500 ft) so với ngưỡng
và lệch không lớn hơn 30 m (100 ft) so với đường tâm kéo dài của đường
CHC.
6.6.6.1.2 Với giản đồ bức xạ không phải là phân cực đứng,
đài chỉ chuẩn trong phải được đặt như thế nào đó để tạo ra một trường nằm trong
cung chỉ hướng và cung chỉ góc của hệ thống ILS mà về cơ bản nó giống như được
tạo ra từ một ăngten bức xạ phân cực đứng và được đặt như đã mô tả
theo 6.6.6.1.1.
6.6.6.2 Đài chỉ chuẩn giữa phải được đặt như thế nào đó để chỉ
thị sự nguy hiểm có thể xảy ra trong điều kiện tầm nhìn thấp của phương thức hướng
dẫn tiếp cận bằng mắt.
6.6.6.2.1 Với giản đồ bức xạ là phân cực đứng, đài chỉ chuẩn giữa
khi được lắp đặt phải được đặt trong khoảng 1 050 m (3 500 ft) ± 150 m (500 ft)
so với ngưỡng và lệch không lớn hơn 75 m (250 ft) so với đường tâm kéo dài của
đường CHC.
6.6.6.2.2 Với giản đồ bức xạ không phải là phân cực đứng,
đài chỉ chuẩn giữa phải được đặt như thế nào đó để tạo ra một trường nằm trong
cung chỉ hướng và cung chỉ góc của hệ thống ILS mà về cơ bản nó giống như được
tạo ra từ một ăngten bức xạ phân cực đứng và được đặt như đã mô tả theo
6.6.6.2.1.
6.6.6.3 Đài chỉ chuẩn ngoài phải được đặt như thế nào
đó để cung cấp độ cao, cự ly và chức năng của đài chỉ chuẩn ngoài là kiểm tra
tàu bay trong vùng tiếp cận giữa và tiếp cận cuối.
6.6.6.3.1 Với giản
đồ bức xạ là phân cực đứng, đài chỉ chuẩn ngoài phải đặt cách ngưỡng
7,2 km (3,9 NM), ngoại trừ ở những nơi vì các lý do khai thác và địa hình mà cự
ly này không thực hiện được thì đài chỉ chuẩn ngoài có thể được đặt từ 6,5
km đến 11,1 km (từ 3,5 NM đến 6 NM) so với ngưỡng và lệch không lớn hơn 75 m
(250 ft) so với đường tâm kéo dài của đường CHC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.6.5 Các vị trí của đài chỉ chuẩn, hoặc những nơi có
thể áp dụng các cự ly tương đương được chỉ thị bởi DME khi được sử dụng để thay
thế một phần hay toàn bộ các đài chỉ chuẩn trong hệ thống ILS, phải được thông
báo phù hợp với Phụ ước 15.
6.6.6.6 Ở những sân bay mà một số điều khoản về đài chỉ
chuẩn không áp dụng được, thì một thiết bị đo cự ly (DME) cùng với hệ thống
giám sát kết hợp, và các thiết bị chỉ thị điều khiển từ xa được đặt phù hợp phải
là một sự thay thế được chấp nhận như một phần hay tất cả
thành phần đài chỉ chuẩn trong hệ thống ILS.
6.6.6.6.1 Khi sử dụng DME thay thế các đài
chỉ chuẩn thì DME phải cung cấp thông tin cự ly tương đương hoạt động được cung
cấp bởi các đài chỉ chuẩn.
6.6.6.6.2 Khi sử dụng DME như một sự
thay thế đối với đài chỉ chuẩn giữa, DME phải được cặp tần số phù hợp với tần số
hoạt động của đài chỉ hướng hạ cánh và được đặt tại vị trí sao cho có lỗi về
thông tin cự ly là nhỏ nhất.
6.6.6.6.3 Thiết bị đo cự ly theo 6.6.6.5 phải phù hợp với
các đặc tính kỹ thuật theo tiêu chuẩn của thiết bị đo cự ly.
6.6.7 Giám sát (Monitoring). Hệ thống giám sát phải
phát một tín hiệu cảnh báo đến vị trí điều khiển nếu một trong các điều kiện sau
đây xảy ra:
a) Có sự hỏng hóc về sự điều chế hay sự mã hoá tín hiệu nhận dạng;
b) Sự suy giảm công suất sóng mang vượt quá 50 % so với giá trị danh định.
6.7 Cấp nguồn (Power supply)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2 Thời gian chuyển đổi hệ thống cấp nguồn cho
các thành phần trong hệ thống ILS phụ thuộc vào kiểu của đường
CHC và hoạt động của tàu bay được cung cấp dịch vụ (xem bảng 14).
Bảng 14 - Thời gian chuyển đổi hệ thống cấp
nguồn cho các thành phần trong hệ thống ILS được
sử dụng tại sân bay
Kiểu của đường
CHC
Các thành phần trong hệ thống ILS
Thời gian chuyển đổi
Tiếp cận chính xác cấp I
đài chỉ hướng hạ cánh
10 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 s
đài chỉ chuẩn giữa
10 s
đài chỉ chuẩn ngoài
10 s
Tiếp cận chính xác cấp II
đài chỉ hướng hạ cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đài chỉ góc hạ cánh
0 s
đài chỉ chuẩn trong
1 s
đài chỉ chuẩn giữa
1 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đài chỉ chuẩn ngoài
10 s
Tiếp cận chính xác cấp III
đài chỉ hướng hạ cánh
0 s
đài chỉ góc hạ cánh
0 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 s
đài chỉ chuẩn giữa
1 s
đài chỉ chuẩn ngoài
10 s
6.7.3 Hệ thống ILS phải hoạt động tốt trong điều kiện
nguồn cung cấp điện xoay chiều như sau:
a) Điện áp cấp nguồn đầu vào là 220 V, với dung sai tương đối là ± 10
%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Hệ thống ăngten (Antenna)
6.8.1 Ăngten sử dụng cho hệ thống GP phải là ăngten
định hướng (không sử dụng mặt phản xạ), có hệ thống ăngten giám sát trường gần,
xa cho phù hợp với cấp khai thác.
6.8.2 Hệ thống ăngten phải có độ cao và kích thước
phù hợp, hệ thống vỏ che ăngten không gây ảnh hưởng đến việc bức xạ
sóng điện từ, và có cấu trúc dễ gãy.
6.8.3 Khi ăngten của DME được đặt đồng trục với
ăngten GP thì phải không có bất kỳ sự gây nhiễu lẫn nhau nào giữa hai hệ thống
này.
6.8.4 Các hệ thống ăngten giám sát trường phải được
trang bị để bảo đảm khả năng tăng cường giám sát cho các cấp độ khai thác tương
ứng như sau:
a) Đối với hệ thống ILS cấp I: có ăngten giám sát trường gần cho GP;
b) Đối với hệ thống ILS cấp II: có ăngten giám sát trường gần cho cả
LLZ lẫn GP;
c) Đối với hệ thống ILS cấp III: có ăngten giám sát trường gần cho cả
LLZ lẫn GP, và ăngten giám sát trường xa cho LLZ.
6.9 Công nghệ thiết bị (Facility technology)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2 Hệ
thống ILS phải:
a) Sử dụng công nghệ bán dẫn, mạch tích hợp và kỹ thuật vi xử lý;
b) Cấu hình tối thiểu có hai máy phát và hai bộ giám sát;
c) Có cấu trúc theo kiểu mô-đun, tấm mạch thay thế trực tiếp;
d) Có hệ thống kiểm tra và bảo trì từ xa, với phần mềm chuyên dụng và kết
nối từ xa theo tiêu chuẩn mở.
e) Các phòng máy (Shelter) có hệ thống báo cháy và chữa cháy phù hợp
theo quy định.
6.10 Điều kiện môi trường (Environmental
conditions)
Điều kiện môi trường tối thiểu:
a) Nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong nhà: từ 0 °C đến 40 °C.
b) Độ ẩm tương đối.
- Ngoài trời: 95 %;
- Trong nhà: 85 %.
c) Tốc độ gió lớn nhất: 160 km/h (100 Mph).
6.11 Kiểm tra mặt đất (Ground Testing)
6.11.1 Tổng quát. Mục đích chính của kiểm tra mặt đất
là để đảm bảo rằng ILS phát tín hiệu ra không gian đáp ứng các yêu cầu của Phụ
ước 10 và cũng để xác nhận hoạt động chính xác của hệ thống giám sát. Vì thiết
bị ILS rất khác nhau, nên không thể xác định một quy trình kiểm
tra chi tiết để áp dụng cho tất cả các loại ILS. Do đó, nội
dung này chỉ có mô tả phổ quát về các kiểm tra được cung cấp bên
dưới và các khuyến cáo của nhà sản xuất cần phải được sử dụng cho các kiểm tra
bổ sung và quy trình chi tiết của thiết bị cụ thể. Tính định kỳ được chỉ ra đối
với các kiểm tra mặt đất có thể được mở rộng dựa trên các cân nhắc thích hợp, chẳng hạn
như việc sử dụng các kỹ thuật giám sát liên tục hoặc mối tương quan giữa các
phép đo trên mặt đất và trên tàu bay của các thông số giống nhau.
6.11.2 Các
thông số kiểm tra mặt đất.
a) Các yêu cầu kiểm tra mặt đất đối với LLZ được liệt kê trong bảng 15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các yêu cầu kiểm tra mặt đất đối với Các đài chỉ chuẩn VHF được liệt
kê trong bảng 17.
Bảng 15 - Các thông số kiểm tra mặt đất đối với
LLZ
Thông số
Annex 10
TCVN
Đại lượng dự định đo
Sai
số
Độ không bảo đảm đo
Định kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.1
6.2.1
Giản đồ bức xạ
Chính xác
-
12 tháng
Tần số hoạt động
3.1.3.2.1
6.2.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một tần số: 0,005%
- Hai tần số: 0,002 %
- Phân cách: > 5 kHz < 14 kHz
- Đối xứng
0,001 %
0,000 5 %
12 tháng
Điều chế giả
3.1.3.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DDM Độ lệch
< 0,005 DDM đỉnh đối đỉnh
0,001 DDM
3 tháng
Tầm phủ sóng (cự ly có thể sử dụng)
3.1.3.3.1
6.2.3
Công suất
Như đã thiết lập lúc vận hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 tháng
Cấu trúc chỉ hướng (cấp III)
3.1.3.4
6.2.4.2
DDM
Như mô tả trong Annex 10
0,001 DDM
3 tháng
Điều chế sóng mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ sâu điều chế
3.1.3.5.1
6.2.5
DDM
Độ sâu điều chế
-Trong khoảng 10 μA của giá trị điều chế cân bằng
-Từ 18 % đến 22 %
-
0,001 DDM
- 0,2 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số điều chế sóng mang
3.1.3.5.3
6.2.5
Tần số
- Cấp I: ± 2,5 %
- Cấp II: ± 1,5 %
- Cấp III: ± 1 %
0,1 %
12 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.5.3d
6.2.5.3d
Tổng sóng hài bậc 2
< 10%
< 5 % (cấp III)
0,5 %
12 tháng
Thành phần hài của tín hiệu 150 Hz
3.1.3.5.3e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng sóng hài bậc 2
< 10 %
< 5 % (cấp III)
0,5 %
12 tháng
Điều chế không mong muốn
3.1.3.5.3.2
-
Gợn sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 %
6 tháng
Pha các âm tần điều chế
3.1.3.5.3.3
-
LF pha
- Cấp I,II: < 20°
- Cấp III: < 10°
4°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 tháng
Pha các âm tần điều chế của LLZ 2 tần số (từng sóng mang và giữa các
sóng mang)
3.1.3.5.3.4
-
LF pha
- Cấp I, II: < 20°
- Cấp III: < 10°
4°
2°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha các hệ thống thay thế
3.1.3.5.3.5
-
LF pha
- Cấp I, II, danh định: ±
20°
- Cấp III danh định: ± 10°
4°
2°
12 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.5.3.6.1
-
Độ sâu điều chế
Độ sâu điều chế < 95 %
2
%
3 tháng
Tổng độ sâu điều chế khi sử dụng kênh thông tin thoại
3.1.3.5.3.7
6.2.5.3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu điều chế < 65 % trong khoảng ± 10°, và <
78 % ở bên ngoài 10°
2
%
1 tháng
Sự thẳng hàng của hướng
3.1.3.6.1
6.2.6
DDM cự ly
- Cấp I: < 10,5 m
- Cấp II: < 7,5 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 m
Cấp I: quý
Cấp II: tháng
Cấp III: tuần
Độ nhạy sự dịch chuyển
3.1.3.7
6.2.7
DDM/m
- 0,001 45 danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấp III: ± 10 %
±
3%
±
2%
Cấp I,
II: quý
Cấp III: tháng
Độ sâu điều chế đỉnh
3.1.3.8.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu điều chế
< 50 %
2
%
3 tháng
Đặc tính tần số âm thanh
3.1.3.8.3.3
-
Độ sâu điều chế
± 3 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 tháng
Âm tần
của tín hiệu nhận dạng
3.1.3.9.2
6.2.9.2
Tần số âm tần
1 020 Hz ± 50 Hz
5 Hz
12 tháng
Độ sâu điều chế của tín hiệu nhận dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.9.2
Độ sâu điều chế
Như đã thiết lập lúc vận hành thử
1 %
3 tháng
Tốc độ phát của tín hiệu nhận dạng
3.1.3.9.4
6.2.9.4
Tốc độ phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nhỏ hơn 6 từ/phút
-
Tỷ lệ lặp lại của tín hiệu nhận dạng
3.1.3.9.4
6.2.9.4
Thời gian
Như đã thiết lập lúc vận hành thử
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.5.4
-
Độ lệch đỉnh
Các giới hạn được đưa ra theo FM Hz/PM radian
10 Hz
5 Hz
5 Hz
3 năm
Hệ thống giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Cấp I: quý
Cấp II: tháng
Cấp III: tuần
- Độ dịch hướng
3.1.3.11.2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống giám sát phải báo động khi có sự
thay đổi đường hướng chính từ đường tâm đường CHC tương đương hoặc nhiều hơn
giá trị sau tại điểm chuẩn ILS.
-
- Cấp I: 10,5 m (35 ft)
2 m
- Cấp II: 7,5 m (25 ft)
1 m
- Cấp III: 6,0 m (20 ft)
0,7 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.11.2 f)
-
DDM cự ly
Hệ thống giám sát phải báo động khi có sự thay đổi độ nhạy dịch chuyển
nhiều hơn giá trị danh định như sau:
-
- Cấp I, II: ± 17 %
±
3%
- Cấp III: ± 17 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tín hiệu báo lệch
3.1.3.11.2.1
-
DDM
Hệ thống giám sát phải báo động khi kim chỉ thị CPI giảm xuống dưới
150 μA ở bất kỳ đâu trong vùng phủ sóng bên ngoài vùng chỉ hướng hạ cánh
± 5 μA
-
- sự suy giảm công suất
3.1.3.11.2 d) và e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ trường
Hệ thống giám sát phải báo động khi công suất giảm 3 dB hoặc tầm phủ
sóng giảm dưới yêu cầu đối với từng cấp
± 1 dB tương đối
-
- Toàn bộ khoảng thời gian bức xạ không thể chấp nhận
được
3.1.3.11.3
-
Thời gian
Đối với LLZ 2 tần số, hệ thống giám sát phải báo động khi có sự suy
giảm công suất của cả 2 sóng mang đến giá trị ± 1dB, trừ khi các kiểm tra đã
chứng minh rằng việc sử dụng các giới hạn rộng hơn ở trên sẽ không gây ra sự suy giảm tín hiệu không thể chấp nhận được ( > 150 μA
trong vùng báo lệch).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấp II: 5 s
- Cấp III: 2 s
± 5 μA
0,2 s
-
Bảng 16 - Các thông số kiểm tra mặt đất
đối với GP
Thông số
Annex 10
TCVN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số
Độ không bảo đảm đo
Định kỳ
Giản đồ bức xạ
3.1.5.1.1
6.4.1.2
Giản đồ bức xạ
Chính xác
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc hạ cánh
3.1.5.1.2.1
6.4.1
DDM, Góc
Cấp I/II: trong khoảng
7,5 %
Cấp III: trong khoảng 4 %
Cấp I/II: 0,75 %
Cấp III: 0,4 %
3 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5.2.1
6.4.2
Tần số
- Một tần số: 0,005 %
- Hai tần số: 0,002 %
- Phân cách: > 4 kHz < 32 kHz
- Đối xứng
0,001 %
0,000 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 tháng
Điều chế không mong muốn
3.1.5.2.3
DDM
± 0,02 DDM đỉnh đối đỉnh
0,004 DDM
6 tháng
Tầm phủ sóng (cự ly có thể sử dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3
Công suất
Như đã thiết lập lúc vận hành thử
1 dB
3 tháng
Điều chế sóng mang
- Cân bằng
- Độ sâu điều
chế
3.1.5.5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DDM
Độ sâu điều chế
- 0,002 DDM
- từ 37,5 % đến 42,5 % cho mỗi âm tần
- 0,001 DDM
- 0,5 %
3 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5.5.2
a,b,c
6.4.5.2
Tần số
- Cấp I: ± 2,5 %
- Cấp II: ± 1,5 %
- Cấp III: ± 1 %
0,01 %
12 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5.5.2d
6.4.5.5
Tổng sóng hài bậc 2
< 10%
< 5 % (cấp III)
1 %
12 tháng
Thành phần hài của tín hiệu 150 Hz
3.1.5.5.2e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng sóng hài bậc 2
< 10%
< 5 % (cấp III)
1 %
12 tháng
Điều chế biên độ không mong muốn
3.1.5.5.2.2
Gợn sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 %
12 tháng
Pha các âm tần điều chế
3.1.5.5.3
6.4.5.5
Pha
- Cấp I,II: < 20°
- Cấp III: < 10°
4°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 tháng
Pha các âm tần điều chế của GP 2 tần số (từng sóng mang
và giữa các sóng mang)
3.1.5.5.3.1
6.4.5.6
Pha
- Cấp I, II: < 20°
- Cấp III: < 10°
4°
2°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha các hệ thống thay thế
3.1.5.5.3.2
Pha
- Cấp I, II, danh định: ± 20°
- Cấp III danh định: ± 10°
4°
2°
12 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5.6
6.4.6
DDM góc
Như mô tả trong Annex 10
Cấp I:
2,5 %
Cấp II: 2%
Cấp III: 1,5%
Cấp I: quý
Cấp I: quý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chế pha
3.1.3.5.4
-
Độ lệch đỉnh
Các giới hạn được đưa ra theo FM Hz/PM
radian
10 Hz
10 Hz
3 năm
Hệ thống giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Cấp I/II: quý
Cấp III: tháng
- Góc hạ cánh
3.1.3.11.2
-
DDM, góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 4 μA
-
- Độ nhạy dịch chuyển thay đổi
3.1.3.11.2 f)
-
DDM, góc
- Cấp I: Hệ thống giám sát phải báo động khi có sự thay đổi góc giữa
đường trượt hạ cánh và đường bên dưới đường trượt là 75 μA,
hơn 3,75 % góc hạ cánh
- Cấp II: Hệ thống giám sát phải báo
động khi có sự thay đổi độ nhạy dịch chuyển bằng hay hơn 25%
- Cấp III: Hệ thống giám sát phải báo động khi có sự
thay đổi độ nhạy dịch chuyển bằng hay hơn 25 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
- sự suy giảm công suất
3.1.3.11.2 d) và e)
-
công suất
- Hệ thống giám sát phải báo động khi công suất giảm 3 dB hoặc khi tầm
phủ sóng thấp hơn yêu cầu ban đầu, tùy thuộc
vào điều kiện nào thay đổi nhỏ hơn
± 1 dB
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với GP 2 tần số, hệ thống giám sát phải báo động khi có sự thay
đổi ± 1 dB trong cả hai sóng mang, trừ khi các kiểm tra đã chứng minh rằng việc
sử dụng các giới hạn rộng hơn ở trên sẽ không gây ra sự suy giảm tín hiệu
không thể chấp nhận được
± 0,5 dB
- Tín hiệu báo lệch
3.1.3.11.2.1
-
DDM góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
- Toàn bộ khoảng thời gian bức xạ
3.1.3.11.3
-
Thời gian
- Cấp I: 6 s
- Cấp II/III: 2 s
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 17 - Các thông số kiểm tra mặt đất đối với các
đài chỉ chuẩn VHF
Thông số
Annex 10
TCVN
Đại lượng dự định đo
Sai số
Độ không bảo đảm do
Định kỳ
Tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2
Tần số
± 0,01 % (khuyến cáo 0,005 %)
0,001 %
12 tháng
Công suất RF đầu ra
3.1.7.3
6.6.3
Công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
%
3 tháng
Độ sâu điều chế
3.1.7.4.2
6.6.4.2
Độ sâu điều chế
Từ 91 % đến 99 %
2 %
3 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.7.4.1
6.6.4.1
Tần số điều chế
± 2,5 % danh định
0,01 %
6 tháng
Thành phần hài
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng hài < 15 %
1 %
12 tháng
Tín hiệu nhận dạng
3.1.7.5.1
6.6.5
Tín hiệu nhận dạng
Mã hoá đúng, âm thanh rõ ràng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- OM: 400 Hz, 2 dash/s liên tục.
±
0,1 s
- MM: 1 300 Hz, xen kẽ các dot và dash liên tục.
±
0,1 s
- IM: 3 000 Hz, 6 dot/s liên tục.
± 0,03 s
Hệ thống giám sát
3.1.7.7.1
6.6.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo động khi:
-
3 tháng
- công suất
-
-
Công suất
Giảm 3 dB
1 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ sâu điều chế
-
-
%
> 50 %
2
%
-
- tín hiệu nhận dạng
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sự hiện diện của tín hiệu nhân dạng
Mất tín hiệu hay phát liên tục
-
6.11.3 Quy trình kiểm tra mặt đất. ILS phải được kiểm
tra theo các quy trình của nhà sản xuất và các quy trình cung cấp hướng dẫn để
kiểm tra các thông số cụ thể của ILS được quy định trong tài liệu 8071
- Hướng dẫn về kiểm tra các hệ thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến, Chương 5, tập
I - Kiểm tra các hệ thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến mặt đất, phiên bản lần thứ
5, năm 2018 (khi không có quy trình của nhà sản xuất), chi tiết được nêu theo
6.11.2.
6.11.4 Thiết bị kiểm tra. Danh sách các thiết bị để sử
dụng trong việc kiểm tra mặt đất ILS bao gồm:
a) Máy đo tần số bao gồm các băng tần 75 MHz, (từ 108 đến 112) MHz và
(từ 328 đến 336) MHz và có độ chính xác ít nhất
là 0,001 %;
b) Máy đo tần số âm tần hoặc nguồn tần số tiêu chuẩn có độ chính xác ít
nhất là 0,005 % đối với đo tần số điều chế;
c) Máy đo điều chế hoặc máy hiện sóng để đo phần trăm điều chế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Đồng hồ đo công suất RF, tốt nhất là loại định hướng;
f) Máy thu ILS di động.
7 Yêu cầu chung Đài dẫn đường vô hướng - NDB
(Specification for Non Directional radio Beacon - NDB)
7.1 Tầm phủ sóng (Coverage)
7.1.1 Giá trị tối thiểu của cường độ trường trong tầm phủ sóng danh định phải đạt giá trị là 70 μV/m.
7.1.2 Tất cả thông báo hay công bố về tầm phủ sóng của NDB
phải được dựa trên bán kính trung bình của tầm phủ sóng danh định.
7.1.3 NDB làm nhiệm vụ đài điểm (En-route) phải có
bán kính trung bình của tầm phủ sóng danh định nằm trong khoảng
từ 46,3 km đến 278 km (từ 25 NM đến 150 NM).
7.1.4 NDB làm nhiệm vụ phụ trợ tiếp cận hạ cánh phải
có bán kính trung bình của tầm phủ sóng danh định nằm trong khoảng từ 18,5 km đến
46,3 km (từ 10 NM đến 25 NM).
7.1.5 Công suất bức xạ từ một NDB không được vượt
quá 2 dB so với giá trị cần thiết để tạo ra một tầm phủ sóng danh định theo yêu
cầu, ngoại trừ công suất này có thể tăng nếu tại khu vực phối hợp hoặc nếu
không gây nhiễu có hại đối với các thiết bị khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Tần số hoạt động của NDB nằm trong dải tần số
từ 190 kHz đến 526,5 kHz (ngoại trừ đoạn tần số từ 495 kHz đến 505 kHz), phù hợp
với qui hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ.
7.2.2 Sai số tần số của NDB nằm trong khoảng ± 0,005
% so với tần số hoạt động.
7.2.3 Khoảng cách tần số hoạt động của hai NDB đặt
lân cận phải cách nhau tối thiểu là 6 kHz để bảo đảm không gây nhiễu lẫn nhau.
7.2.4 Để nâng cao tầm phủ sóng danh định, dải tần số
hoạt động của NDB trong các khu vực phải chọn lựa tuân thủ theo
các quy định sau:
a) Khu vực biển và hải đảo: từ 190 kHz đến 300 kHz;
b) Khu vực đất liền: từ 300 kHz đến 526,5 kHz.
7.2.5 Tại những sân bay mà các đài xác định mốc được
sử dụng kết hợp với ILS thì phân cách tần số hoạt động của hai đài xác định mốc
phải cách nhau tối thiểu là 15 kHz và tối đa là 25 kHz.
7.2.6 Tại những sân bay mà các đài xác định mốc được
sử dụng kết hợp với ILS cho cả hai đầu của một đường CHC và dùng
chung một cặp tần số hoạt động thì phải bảo đảm rằng khi các đài xác định mốc
không hoạt động thì không có sự bức xạ ra không gian.
7.3 Tín hiệu nhận dạng (Identification)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Tín hiệu nhận dạng đầy đủ phải được phát ít nhất
30 s một lần, ngoại trừ trong trường hợp tín hiệu nhận dạng được phát theo kiểu
khóa tắt/mở thành phần sóng mang. Trong trường hợp này tín hiệu
nhận dạng phải được phát xấp xỉ 60 s một lần, ngoại lệ có thể sử dụng khoảng thời
gian ngắn hơn đối với các NDB, đặc biệt nơi mà thấy rằng thỏa mãn
được nhu cầu hoạt động.
7.3.3 Đối với các NDB có bán kính trung bình của tầm
phủ danh định bằng 92,7 km (50 NM) hay ít hơn dùng để phụ trợ cho tiếp cận và
bay chờ tại khu vực lân cận sân bay, tín hiệu nhận dạng phải được phát ít nhất
là 3 lần trong 30 s với khoảng thời gian giữa các lần phát là như nhau.
7.3.4 Tần số âm tần điều chế dùng cho tín hiệu nhận
dạng phải là 1 020 Hz ± 50 Hz.
7.4 Các đặc tính của sự phát xạ
(Characteristics of emissions)
7.4.1 Tất cả các NDB phải bức xạ một tín hiệu sóng
mang không ngắt và được nhận dạng theo khóa tắt/mở một âm tần điều chế biên độ
(N0N/A2A), trừ khi được quy định theo 7.4.2.
7.4.2 Các NDB có chức năng không phải là những NDB
hoàn toàn, hoặc một phần có chức năng phụ trợ cho bay chờ, tiếp cận và hạ cánh,
hoặc những NDB có bán kính trung bình của tầm phủ sóng danh định dưới 92,7 km
(50 NM), có thể được nhận dạng theo khóa tắt/mở sóng mang không điều chế
(N0N/A1A) nếu chúng ở những khu vực có mật độ NDB cao hoặc nơi không thể thực
hiện được tầm phủ sóng danh định theo yêu cầu vì:
a) nhiễu sóng vô tuyến từ các đài phát thanh;
b) tiếng ồn trong khí quyển cao;
c) các điều kiện cục bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4 Đối
với các NDB được nhận dạng theo khóa tắt/mở một âm tần điều chế, các đặc tính của sự
phát xạ trong khi có tín hiệu nhận dạng phải là như nhau để bảo đảm sự nhận dạng
được thỏa mãn tại vùng giới hạn của tầm phủ sóng danh định.
7.4.5 Công
suất sóng mang của NDB có phát xạ N0N/A2A không được giảm khi tín hiệu nhận dạng
đang được phát xạ. Ngoại trừ trường hợp NDB có bán kính trung bình của tầm phủ
sóng danh định vượt quá 92,7 km (50 NM), giảm không quá 1,5 dB có thể
được chấp nhận.
7.4.6 Sự điều chế tần số âm tần không mong muốn phải
ít hơn 5 % giá trị biên độ sóng mang.
7.4.7 Băng thông của sự phát xạ và mức độ phát xạ
sóng hài phải được giữ ở giá trị thấp nhất mà trạng thái kỹ thuật và đặc tính của
dịch vụ cho phép.
7.5 Vị trí lắp đặt (Siting)
7.5.1 Tại
những sân bay mà các đài xác định mốc được sử dụng như là phần bổ trợ cho
ILS thì nó phải được đặt tại vị trí của các đài chỉ chuẩn giữa và đài chỉ chuẩn
ngoài. Tại những sân bay mà chỉ có một đài xác định mốc được sử dụng như
là phần bổ trợ cho ILS thì nó phải được đặt tại vị trí của đài chỉ chuẩn ngoài.
Tại những sân bay mà các đài xác định mốc được sử dụng như là thiết bị phụ trợ
trong khu vực tiếp cận cuối mà không có ILS thì các vị trí đặt đài phải chọn giống
như khi có ILS (như quy định theo 6.6.6).
7.5.2 Tại
những sân bay mà các đài xác định mốc được lắp đặt ở cả hai vị trí đài chỉ chuẩn
giữa và đài chỉ chuẩn ngoài, thì phải được đặt về cùng một phía của đường tâm
đường CHC kéo dài để cung cấp một tuyến giữa các đài xác định mốc,
tuyến này sẽ là tuyến gần song song so với đường tâm đường CHC hơn cả.
7.5.3 Tại
những sân bay mà NDB được sử dụng cho mục đích phụ trợ tiếp cận hạ cánh và được
đặt tại vị trí của đài chỉ chuẩn giữa, thì khoảng cách từ vị
trí đặt ăngten lệch so với đường tâm đường CHC kéo dài là nhỏ hơn ± 1 m.
7.5.4 Tại
những sân bay mà NDB được sử dụng cho mục đích phụ trợ tiếp cận hạ cánh và được
đặt tại vị trí của đài chỉ chuẩn ngoài, thì khoảng cách từ vị
trí đặt ăngten lệch so với đường tâm đường CHC kéo dài là nhỏ hơn ± 10 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Giám sát (Monitoring)
7.6.1 Cách
giám sát phù hợp NDB là phải cung cấp sự cảnh báo đến một vị
trí phù hợp khi bộ giám sát phát hiện bất kỳ các điều kiện nào sau đây xảy ra:
a) Giảm công suất sóng mang lớn hơn 50 % so với công suất yêu cầu
để đạt tầm phủ sóng danh định;
b) Không phát tín hiệu nhân dạng;
c) Bộ giám sát hỏng hay không thực hiện được cách tự giám sát.
7.6.2 Khi NDB được vận hành từ nguồn điện có tần số
gần với tần số chuyển mạch (xung) của thiết bị ADF trên tàu bay, và khi thiết kế
của NDB sao cho tần số nguồn điện có khả năng xuất hiện dưới dạng sản phẩm
điều chế khi phát xạ, phương tiện giám sát phải có khả năng phát hiện sự điều
chế nguồn điện như vậy trên sóng mang vượt quá 5 %.
7.6.3 Trong suốt thời gian phục vụ của một đài xác định
mốc, cách giám sát là phải cung cấp một sự kiểm tra liên tục về chức năng của
đài xác định mốc như đã được mô tả theo 7.6.1a,b,c.
7.6.4 Trong suốt thời gian phục vụ của một đài NDB
không phải là đài xác định mốc, cách giám sát là phải cung cấp một sự kiểm tra
liên tục về chức năng của đài của NDB như đã được mô tả theo 7.6.1a,b,c.
7.6.5 Thời gian từ lúc bộ giám sát cung cấp sự cảnh
báo khi có các điều kiện như đã mô tả theo 7.6.1a,b,c xảy ra đến khi có sự chuyển
máy hay tắt máy nhỏ hơn 15 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.1 Độ chính xác của chỉ thị hướng. Hướng được
cung cấp bởi máy thu ADF không được phép sai lệch
quá ± 5° so với tín hiệu vô tuyến từ bất kỳ hướng nào có cường độ trường từ 70 μV/m
trở lên được bức xạ từ đài NDB LF/MF hoặc đài xác định mốc
hoạt động trong phạm vi sai số cho phép của TCVN này và khi có cả tín hiệu
không mong muốn so với tín hiệu mong muốn từ một hướng 90° và:
a) trên cùng tần số và yếu hơn 15 dB;
b) cách nhau 2 kHz trở lên và yếu hơn 4 dB;
c) cách nhau 6 kHz trở lên và mạnh hơn 55 dB.
7.7.2 Lỗi hướng theo 7.7.1 ở trên bao gồm lỗi la
bàn từ của tàu bay.
7.8 Cấp nguồn (Power supply)
7.8.1 Tất cả các NDB phải được cung cấp các hệ thống cấp nguồn phù hợp
và bảo đảm tính liên tục của dịch vụ tương ứng với sự cần thiết của dịch vụ được
cung cấp.
7.8.2 Thời
gian chuyển đổi hệ thống cấp nguồn cho các NDB phục vụ tiếp cận hạ cánh phụ thuộc
vào kiểu của đường CHC và hoạt động của tàu bay được cung cấp dịch vụ (xem bảng
18).
Bảng 18 - Thời gian chuyển đổi hệ thống cấp nguồn cho các NDB
được sử dụng tại sân bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đài dẫn đường vô
hướng
Thời gian chuyển đổi
Tiếp cận không chính xác
NDB
15 s
Tiếp cận chính xác cấp I
Các đài xác định mốc
10 s
Tiếp cận chính xác cấp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 s
Tiếp cận chính xác cấp III
Các đài xác định mốc
1 s
7.8.3 Các NDB phải hoạt động tốt trong điều kiện nguồn
cung cấp điện xoay chiều như sau:
a) Điện áp cấp nguồn đầu vào là 220 V, với dung sai tương đối là
± 10 %;
b) Tần số là 50 Hz, với dung sai tuyệt đối là ± 2 Hz.
7.9 Hệ thống ăngten (Antenna)
Các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phải có hệ thống tự động điều hưởng (ATU
- Automatic Tuning Unit);
c) Trở kháng đầu vào của ATU: 50 Ω;
d) Công suất đầu vào: Phù hợp với thiết bị;
e) Giản đồ hướng: Vô hướng.
7.10 Điều kiện môi trường (Environmental
conditions)
NDB phải hoạt động tốt trong điều kiện môi trường tối thiểu như sau:
a) Nhiệt độ:
- Ngoài trời: từ âm 10 °C đến + 55 °C;
- Trong nhà: từ 0 °C đến 40 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngoài trời: 95 %;
- Trong nhà: 85 %.
c) Tốc độ gió lớn nhất: 160 km/h (100 Mph).
7.11 Kiểm tra mặt đất (Ground Testing)
7.11.1 Tổng quát. Mục đích của kiểm tra mặt đất là để
đảm bảo rằng NDB phát ra tín hiệu đáp ứng các yêu cầu theo 7.1 đến 7.6 của tiêu
chuẩn này. Vì thiết bị NDB có rất nhiều chủng loại
khác nhau, nên không thể xác định chi tiết kiểm tra mặt đất áp dụng cho tất cả
các chủng loại. Do đó, nội dung chỉ mô tả các kiểm tra cần thiết,
tham khảo tài liệu của nhà sản xuất về các kiểm tra bổ sung và quy trình chi tiết
cho thiết bị cụ thể.
7.11.2 Các thông số kiểm tra mặt đất. Các yêu cầu kiểm tra mặt đất NDB được liệt kê trong bảng 19.
Bảng 19 - Các thông số kiểm tra mặt đất
Thông số
Annex 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng dự định đo
Sai số
Độ không bảo đảm đo
Định kỳ
Tần số hoạt động
3.4.4.2
7.2.2
Tần số
± 0,005 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 tháng
Dòng ăngten
-
-
Dòng RF (A)
± 30 % giá trị đặt ban đầu
4
%
6 tháng
Độ sâu điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3
Độ sâu điều chế
Từ 85 % đến 95%
2
%
6 tháng
Tần số điều chế
3.4.5.4
7.3.5
Tần số âm tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Hz
6 tháng
Sự điều chế tần số âm tần không mong muốn
3.4.6.5
7.4.5
Độ sâu điều chế
< 5
%
1 %
Như yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.6.4
-
Cường độ tín hiệu
Ít
hơn 0,5 dB (hay 1,5 dB) cho đài
với ít hơn (hay lớn hơn) trong tầm phủ 50 NM
0,1 dB
6 tháng
Tín hiệu nhân dạng
3.4.5.2
3.4.5.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4
Mã Morse quốc tế
Âm thanh rõ ràng, mã thích hợp, mã hóa chính
xác
-
-
Độ méo âm tần
-
-
Độ sâu điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Như yêu cầu
Hệ thống giám sát
-
-
-
-
6 tháng
a) dòng ăngten hoặc cường độ trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1a
Dòng ăngten hoặc cường độ trường
a) Báo động khi giảm 3 dB
1 dB
-
b) Không đạt tín hiệu nhận dạng
3.4.8.1b
7.6.1b
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
7.11.3 Quy trình kiểm tra mặt đất. NDB phải được kiểm
tra theo các quy trình của nhà sản xuất, nếu không được cung cấp thì áp dụng
quy trình được cung cấp trong tài liệu 8071 - Hướng dẫn về kiểm tra các hệ
thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến, Chương 5, tập I - Kiểm tra các hệ thống phụ
trợ dẫn đường vô tuyến mặt đất, phiên bản lần thứ 5, năm 2018, chi tiết được nêu theo 7.11.2.
7.11.4 Thiết bị kiểm tra. Danh sách các thiết bị để sử
dụng trong việc kiểm tra mặt đất NDB theo hướng dẫn của tài liệu
8071 bao gồm:
a) Máy đo tần số tiêu chuẩn hoặc máy đếm tần số có độ chính xác ít nhất
là 0,001 % (đối với tần số sóng mang);
b) Ampe kế cặp RF (nếu không phải là một bộ phận của thiết bị), để đo
dòng ăngten;
c) Máy đo độ méo hoặc máy phân tích sóng, đối với độ
méo tần số âm thanh;
d) Máy đo tần số hoặc nguồn tần số tiêu chuẩn có độ chính xác ít nhất là
0,005 % (để đo tần số tín hiệu nhận dạng), dụng cụ này thường có thể giống như
được sử dụng trong a) ở trên;
e) Máy đo điều chế hoặc máy hiện sóng để đo phần trăm độ sâu điều chế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Yêu cầu chung Đài chỉ chuẩn VHF đường dài
(Specification for En-route VHF marker beacons (75 MHz))
8.1 Tần số hoạt động (Radio frequencies)
Tần số hoạt động của đài chỉ chuẩn VHF đường dài là 75 Mhz với sai số tần
số nằm trong khoảng ± 0,005 %.
8.2 Các đặc điểm của sự phát xạ
(Characteristics of emissions)
8.2.1 Đài chỉ chuẩn VHF đường dài phải bức xạ một
sóng mang liên tục được điều chế với độ sâu điều chế từ 95 % đến dưới 100 %. Tổng thành
phần sóng hài của điều chế không được vượt quá 15 %.
8.2.2 Tần số âm tần điều chế phải là 3 000 Hz ± 75
Hz.
8.2.3 Sự bức xạ từ đài chỉ chuẩn VHF đường dài phải
là phân cực ngang.
8.2.4 Tín hiệu nhận dạng. Nếu một tín hiệu nhận dạng
mã hóa được yêu cầu đối với đài chỉ chuẩn VHF đường dài, thì âm tần điều chế phải
được mã hóa để phát các dấu chấm (dot) hoặc dấu gạch ngang (dash) hoặc cả hai
theo một trình tự thích hợp. Chế độ mã hóa phải cung cấp một quãng thời gian của
dấu chấm, dấu gạch ngang cùng các khoảng cách tương ứng với tốc độ
phát khoảng 6 từ đến 10 từ trong mỗi phút. Sóng mang phải không bị gián đoạn
trong quá trình nhận dạng.
8.2.5 Giản đồ bức xạ và tầm phủ sóng. Giản đồ bức xạ
mong muốn nhất phải là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) trong trường hợp đài chỉ chuẩn VHF đường dài đánh dấu Z, đèn chỉ thị
của máy thu chỉ hoạt động (sáng lên) khi tàu bay nằm trong hình trụ, có trục là
đường thẳng đứng qua đài chỉ chuẩn VHF đường dài.
8.2.6 Xác định phạm vi phủ sóng. Các
giới hạn vùng phủ sóng của đài chỉ chuẩn VHF đường dài được xác định trên cơ sở
cường độ trường quy định theo 7.6.3.2.
8.2.7 Giản đồ bức xạ. Giản đồ bức xạ của đài chỉ
chuẩn VHF đường dài phải là các trục cực thẳng đứng và cường độ trường trong giản
đồ bức xạ thì đối xứng qua trục cực trong mặt phẳng hoặc các mặt phẳng chứa
các đường bay mà đài chỉ chuẩn VHF đường dài được dự định cung cấp.
8.3 Giám sát (Monitoring)
Đối với đài chỉ chuẩn VHF đường dài, phải cung cấp hệ thống giám sát
phù hợp và hiển thị ở một vị trí thích hợp khi:
a) công suất sóng mang bức xạ giảm xuống dưới
50 % so với giá trị danh định;
b) độ sâu điều chế giảm xuống dưới 70 %;
c) lỗi mã hóa của tín hiệu nhận dạng.
8.4 Cấp nguồn (Power supply)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2 Các đài chỉ chuẩn VHF đường dài phải hoạt động
tốt trong điều kiện nguồn cung cấp điện xoay chiều như sau:
a) Điện áp cấp nguồn đầu vào là 220 V, với dung sai tương đối là ± 10
%;
b) Tần số là 50 Hz, với dung sai tuyệt đối là ± 2 Hz.
8.5 Hệ thống ăngten (Antenna)
Các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu:
a) Dải tần làm việc: 75 MHz với sai số tần số nằm trong khoảng ± 0,005
%;
b) Hệ thống tự động điều hưởng (ATU - Automatic
Tuning Unit): Tùy chọn;
c) Trở kháng đầu vào của ATU: 50 Ω;
d) Công suất đầu vào: Phù hợp với thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Điều kiện môi trường (Environmental
conditions)
Đài chỉ chuẩn VHF đường dài phải hoạt động tốt trong điều
kiện môi trường tối thiểu như sau:
a) Nhiệt độ:
- Ngoài trời: từ âm 10 °C đến + 55 °C;
- Trong nhà: từ 0 °C đến 40 °C.
b) Độ ẩm tương đối:
- Ngoài trời: 95 %;
- Trong nhà: 85 %.
c) Tốc độ gió lớn nhất: 160 km/h (100 Mph).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.1 Tổng quát. Mục đích của kiểm tra mặt đất là để
đảm bảo rằng đài chỉ chuẩn VHF đường dài phát ra tín hiệu đáp ứng các yêu cầu
theo 8.1 đến 8.4 của tiêu chuẩn này. Vì thiết bị đài chỉ chuẩn VHF đường dài có rất nhiều
chủng loại khác nhau, nên không thể xác định chi tiết kiểm tra mặt đất áp dụng
cho tất cả các chủng loại. Do đó, nội dung chỉ mô tả các kiểm
tra cần thiết, tham khảo tài liệu của nhà sản xuất về các kiểm tra bổ sung và
quy trình chi tiết cho thiết bị cụ thể.
8.7.2 Các thông số kiểm tra mặt đất. Các yêu cầu kiểm
tra mặt đất đài chỉ chuẩn VHF đường dài được liệt kê trong bảng 20.
Bảng 20 - Các thông số kiểm tra mặt đất
Thông số
Annex 10
TCVN
Đại lượng dự định đo
Sai số
Độ không bảo đảm đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số hoạt động
3.6.1.1
8.1
Tần số
± 0,005 %
0,001 %
12 tháng
Tầm phủ sóng (công suất RF đầu ra)
3.6.1.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất
± 15 % giá trị được đặt ban đầu
5
%
6 tháng
Độ sâu điều chế
3.6.1.2.1
8.2.1
Độ sâu điều chế
95 % đến 100 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 tháng
Tần số điều chế
3.6.1.2.2
8.2.2
Tần số âm tần
± 75 Hz
0,01 %
6 tháng
Thành phần hài của tần số âm tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1
Độ sâu điều chế
< 15%
1 %
12 tháng
Tín hiệu nhận dạng
3.6.1.2.4
8.2.4
Mã Morse quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
6 tháng
Hệ thống giám sát
a) Công suất sóng mang
b) Độ sâu điều chế
c) Tín hiệu nhận dạng
3.6.1.3
8.3
a) Công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
Báo động khi:
a) giảm 3 dB
b) 70 %
c) Mất tín hiệu
1 dB
2
%
6 tháng
8.7.3 Quy trình kiểm tra mặt đất. Đài chỉ chuẩn VHF đường dài phải được kiểm tra theo các quy trình của nhà
sản xuất và các quy trình cung cấp hướng dẫn để kiểm tra các thông số cụ thể của
đài chỉ chuẩn VHF đường dài được quy định trong tài liệu 8071 - Hướng dẫn về kiểm
tra các hệ thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến, Chương 5, tập I - Kiểm tra các hệ
thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến mặt đất, phiên bản lần thứ 5, năm 2018, chi tiết
được nêu theo 8.7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Máy đo tần số hoặc máy đếm tần số có độ chính xác ít nhất là 0,004 % (đối với tần số sóng mang là 75 MHz);
b) Máy đo tần số hoặc nguồn tần số chuẩn có độ chính xác tối thiểu
0,005 % (đối với đo tần số điều chế), thiết bị này thường giống như thiết bị được
sử dụng ở mục a) ở trên;
c) Máy đo điều chế hoặc máy hiện sóng để đo phần trăm độ sâu điều chế;
d) Máy đo độ méo hoặc máy phân tích sóng, đối với độ méo tần số âm tần;
e) Máy đo công suất RF.
Phụ lục A
(Quy định)
Các hình vẽ,
bảng biểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Dạng xung DME

Hình A.2 - Điểm
gốc ảo của xung
A.2. Bảng biểu
Bảng A.1 - Thời gian giữ chậm
Kiểu
Kiểu hoạt động
Khoảng cách cặp xung (μs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỏi
Trả lời
Tính từ xung thứ 1
Tính từ xung thứ 2
X
DME/N
12
12
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DME/P IA mode
12
12
50
-
DME/P FA mode
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
-
Y
DME/N
36
30
56
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
30
56
-
DME/P FA mode
42
30
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
DME/N
-
-
-
-
DME/P IA mode
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
-
DME/P FA mode
30
24
56
-
Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
DME/P IA mode
21
15
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DME/P FA mode
27
15
62
-
CHÚ DẪN:
1) Chú ý 1: W và X được ghép kênh với nhau trên cùng một
tần số.
2) Chú ý 2: Z và Y được ghép kênh với nhau trên cùng một
tần số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Quy định)
Các tham
số
Bảng B.1 - Góc DME/MLS, DME/VOR và DME/ILS/MLS
phân kênh và ghép kênh
Ghép kênh
Các tham số
của DME
Hỏi
Trả lời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số (MHz)
Mã xung (μs)
Số kênh DME
Tần số VHF (MHz)
Góc MLS (MHz)
Số kênh MLS
Tần số (MHz)
DME/N (μs)
Mã DME/P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FA
*1X
-
-
-
1 025
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**1Y
-
-
-
1 025
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*2X
-
-
-
1 026
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**2Y
-
-
-
1 026
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*3X
-
-
-
1 027
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**3Y
-
-
-
1 027
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*4X
-
-
-
1 028
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**4Y
-
-
-
1 028
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*5X
-
-
-
1 029
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**5Y
-
-
-
1 029
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*6X
-
-
-
1 030
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**6Y
-
-
-
1 030
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*7X
-
-
-
1 031
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**7Y
-
-
-
1 031
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*8X
-
-
-
1 032
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**8Y
-
-
-
1 032
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*9X
-
-
-
1 033
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**9Y
-
-
-
1 033
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*10X
-
-
-
1 034
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**10Y
-
-
-
1 034
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*11X
-
-
-
1 035
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**11Y
-
-
-
1 035
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*12X
-
-
-
1 036
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**12Y
-
-
-
1 036
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*13X
-
-
-
1 037
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**13Y
-
-
-
1 037
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*14X
-
-
-
1 038
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**14Y
-
-
-
1 038
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*15X
-
-
-
1 039
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**15Y
-
-
-
1 039
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
*16X
-
-
-
1 040
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**16Y
-
-
-
1 040
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Δ17X
108,00
-
-
1 041
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
17Y
108,05
5 043,0
540
1 041
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
17Z
-
5 043,3
541
1 041
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
18X
108,10
5 031,0
500
1 042
12
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
18W
-
5 031,3
501
1 042
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
18Y
108,15
5 043,6
542
1 042
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
18Z
-
5 043,9
543
1 042
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
19X
108,20
-
-
1 043
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
19Y
108,25
5 044,2
544
1 043
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
19Z
-
5 044,5
545
1 043
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
20X
108,30
5 031,6
502
1 044
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
20W
-
5 031,9
503
1 044
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
20Y
108,35
5 044,8
546
1 044
36
36
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
20Z
-
5 045,1
547
1 044
-
21
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
21X
108,40
-
-
1 045
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
21Y
108,45
5 045,4
548
1 045
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
21Z
-
5 045,7
549
1 045
12
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
22X
108,50
5 032,2
504
1 046
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
22W
-
5 032,5
505
1 046
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
22Y
108,55
5 046,0
550
1 046
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
22Z
-
5 046,3
551
1 046
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
23X
108,60
-
-
1 047
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
23Y
108,65
5 046,6
552
1 047
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
23Z
-
5 046,9
553
1 047
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
24X
108,70
5 032,8
506
1 048
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
24W
-
5 033,1
507
1 048
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
24Y
108,75
5 047,2
554
1 048
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
24Z
-
5 047,5
555
1 048
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
25X
108,80
-
-
1 049
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
25Y
108,85
5 047,8
556
1 049
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
25Z
-
5 048,1
557
1 049
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
26X
108,90
5 033,4
508
1 050
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
26W
-
5 033,7
509
1 050
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
26Y
108,95
5 048,4
558
1 050
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
26Z
-
5 048,7
559
1 050
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
27X
109,00
-
-
1 051
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
27Y
109,50
5 049,0
560
1 051
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
27Z
-
5 049,3
561
1 051
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
28X
109,10
5 034,0
510
1 052
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
28W
-
5 034,3
511
1 052
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
28Y
109,15
5 049,6
562
1 052
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
28Z
-
5 049,9
563
1 052
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
29X
109,20
-
-
1 053
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
29Y
109,25
5 050,2
564
1 053
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
29Z
-
5 050,5
565
1 053
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
30X
109,30
5 034,6
512
1 054
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
30W
-
5 034,9
513
1 054
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
30Y
109,35
5 050,8
566
1 054
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30Z
-
5 051,1
567
1 054
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
31X
109,40
-
-
1 055
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
31Y
109,45
5 051,4
568
1 055
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
31Z
-
5 051,7
569
1 055
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
32X
109,50
5 035,2
514
1 056
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
32W
-
5 035,5
515
1 056
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
32Y
109,55
5 052,0
570
1 056
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
32Z
-
5 052,3
571
1 056
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
33X
109,60
-
-
1 057
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
33Y
109,65
5 052,6
572
1 057
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
33Z
-
5 052,9
573
1 057
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
34X
109,70
5 035,8
516
1 058
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
34W
-
5 036,1
517
1 058
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
34Y
109,75
5 053,2
574
1 058
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
34Z
-
5 053,5
575
1 058
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
35X
109,80
-
-
1 059
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
35Y
109,85
5 053,8
576
1 059
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
35Z
-
5 054,1
577
1 059
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
36X
109,90
5 036,4
518
1 060
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
36W
-
5 036,7
519
1 060
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
36Y
109,95
5 054,4
578
1 060
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
36Z
-
5 054,7
579
1 060
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
37X
110,00
-
-
1 061
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
37Y
110,05
5 055,0
580
1 061
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
37Z
-
5 055,3
581
1 061
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
38X
110,10
5 037,0
520
1 062
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
38W
-
5 037,3
521
1 062
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
38Y
110,15
5 055,6
582
1 062
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
38Z
-
5 055,9
583
1 062
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
39X
110,20
-
-
1 063
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
39Y
110,25
5 056,2
584
1 063
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
39Z
-
5 056,5
585
1 063
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
40X
110,30
5 037,6
522
1 064
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
40W
-
5 037,9
523
1 064
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
40Y
110,35
5 056,8
586
1 064
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
40Z
-
5 057,1
587
1 064
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
41X
110,40
-
-
1 065
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
41Y
110,45
5 057,4
588
1 065
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
41Z
-
5 057,7
589
1 065
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
42X
110,50
5 038,2
524
1 066
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
42W
-
5 038,5
525
1 066
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
42Y
110,55
5 058,0
590
1 066
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
42Z
-
5 058,3
591
1 066
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
43X
110,60
-
-
1 067
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
43Y
110,65
5 058,6
592
1 067
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
43Z
-
5 058,9
593
1 067
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
44X
110,70
5 038,8
526
1 068
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
44W
-
5 039,1
527
1 068
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
44Y
110,75
5 059,2
594
1 068
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
44Z
-
5 059,5
595
1 068
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
45X
110,80
-
-
1 069
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
45Y
110,85
5 059,8
596
1 069
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
45Z
-
5 060,1
597
1 069
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
46X
110,90
5 039,4
528
1 070
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
46W
-
5 039,7
529
1 070
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
46Y
110,95
5 060,4
598
1 070
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
46Z
-
5 060,7
599
1 070
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
47X
111,00
-
-
1 071
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
47Y
111,05
5 061,0
600
1 071
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
47Z
-
5 061,3
601
1 071
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
48X
109,90
5 036,4
518
1 060
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
48W
-
5 036,7
519
1 060
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
48Y
109,95
5 054,4
578
1 060
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
48Z
-
5 054,7
579
1 060
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
49X
111,20
-
-
1 073
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
49Y
111,25
5 062,2
604
1 073
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
49Z
-
5 062,5
605
1 073
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
50X
111,30
5 040,6
532
1 074
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
50W
-
5 040,9
533
1 074
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
50Y
111,35
5 062,8
606
1 074
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
50Z
-
5 063,1
607
1 074
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
51X
111,40
-
-
1 075
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
51Y
111,45
5 063,4
608
1 075
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
51Z
-
5 063,7
609
1 075
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
52X
111,50
5 041,2
534
1 076
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
52W
-
5 041,5
535
1 076
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
52Y
111,55
5 064,0
610
1 076
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
52Z
-
5 064,3
611
1 076
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
53X
111,60
-
-
1 077
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
53Y
111,65
5 064,6
612
1 077
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
53Z
-
5 064,9
613
1 077
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
54X
111,70
5 041,8
536
1 078
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
54W
-
5 042,1
537
1 078
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
54Y
111,75
5 065,2
614
1 078
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
54Z
-
5 065,5
615
1 078
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
55X
111,80
-
-
1 079
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
55Y
111,85
5 065,8
616
1 079
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
55Z
-
5 066,1
617
1 079
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
56X
111,90
5 042,4
538
1 080
12
12
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
56W
-
5 042,7
539
1 080
-
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
56Y
111,95
5 066,4
618
1 080
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
56Z
-
5 066,7
619
1 080
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
57X
112,00
-
-
1 081
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
57Y
112,05
-
-
1 081
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
58X
112,10
-
-
1 082
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
58Y
112,15
-
-
1 082
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
59X
112,20
-
-
1 083
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
59Y
112,25
-
-
1 083
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**60X
-
-
-
1 084
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**60Y
-
-
-
1 084
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**61X
-
-
-
1 085
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**61Y
-
-
-
1 085
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**62X
-
-
-
1 086
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**62Y
-
-
-
1 086
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**63X
-
-
-
1 087
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**63Y
-
-
-
1 087
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**64X
-
-
-
1 088
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**64Y
-
-
-
1 088
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**65X
-
-
-
1 089
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**65Y
-
-
-
1 089
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**66X
-
-
-
1 090
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**66Y
-
-
-
1 090
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**67X
-
-
-
1 091
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**67Y
-
-
-
1 091
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**68X
-
-
-
1 092
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**68Y
-
-
-
1 092
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**69X
-
-
-
1 093
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**69Y
-
-
-
1 093
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
70X
112,30
-
-
1 094
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**70Y
112,35
-
-
1 094
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
71X
112,40
-
-
1 095
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**71Y
112,45
-
-
1 095
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
72X
112,50
-
-
1 096
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**72Y
112,55
-
-
1 096
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
73X
112,60
-
-
1 097
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**73Y
112,65
-
-
1 097
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
74X
112,70
-
-
1 098
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**74Y
112,75
-
-
1 098
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
75X
112,80
-
-
1 099
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**75Y
112,85
-
-
1 099
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
76X
112,90
-
-
1 100
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**76Y
112,95
-
-
1 100
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
77X
113,00
-
-
1 101
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**77Y
113,05
-
-
1 101
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
78X
113,10
-
-
1 102
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**78Y
113,15
-
-
1 102
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
79X
113,20
-
-
1 103
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**79Y
113,25
-
-
1 103
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
80X
113,30
-
-
1 104
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
80Y
113,35
5 067,0
620
1 104
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
802
-
5 067,3
621
1 104
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
81X
113,40
-
-
1 105
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
81Y
113,45
5 067,6
622
1 105
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
81Z
-
5 067,9
623
1 105
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
82X
113,50
-
-
1 106
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
82Y
113,55
5 068,2
624
1 106
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
82Z
-
5 068,5
625
1 106
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
83X
113,60
-
-
1 107
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
83Y
113,65
5 068,8
626
1 107
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
83Z
-
5 069,1
627
1 107
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
84X
113,70
-
-
1 108
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
84Y
113,75
5 069,4
628
1 108
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
84Z
-
5 069,7
629
1 108
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
85X
113,80
-
-
1 109
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
85Y
113,85
5 070,0
630
1 109
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
85Z
-
5 070,3
631
1 109
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
86X
113,90
-
-
1 110
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
86Y
113,95
5 070,6
632
1 110
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
86Z
-
5 070,9
633
1 110
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
87X
114,00
-
-
1 111
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
87Y
114,05
5 071,2
634
1 111
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
87Z
-
5 071,5
635
1 111
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
88X
114,10
-
-
1 112
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
88Y
114,15
5 071,8
636
1 112
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
88Z
-
5 072,1
637
1 112
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
89X
114,20
-
-
1 113
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
89Y
114,25
5 072,4
638
1 113
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
89Z
-
5 072,7
639
1 113
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
90X
114,30
-
-
1 114
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
90Y
114,35
5 073,0
640
1 114
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
90Z
-
5 073,3
641
1 114
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
91X
114,40
-
-
1 115
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
91Y
114,45
5 073,6
642
1 115
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
91Z
-
5 073,9
643
1 115
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
92X
114,50
-
-
1 116
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
92Y
114,55
5 074,2
644
1 116
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
92Z
-
5 074,5
645
1 116
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
93X
114,60
-
-
1 117
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
93Y
114,65
5 074,8
646
1 117
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
93Z
-
5 075,1
647
1 117
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
94X
114,70
-
-
1 118
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
94Y
114,75
5 075,4
648
1 118
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
94Z
-
5 075,7
649
1 118
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
95X
114,80
-
-
1 119
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
95Y
114,85
5 076,0
650
1 119
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
95Z
-
5 076,3
651
1 119
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
96X
114,90
-
-
1 120
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
96Y
114,95
5 076,6
652
1 120
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
96Z
-
5 076,9
653
1 120
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
97X
115,00
-
1 121
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
97Y
115,05
5 077,2
654
1 121
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
97Z
-
5 077,5
655
1 121
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
98X
115,10
-
-
1 122
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
98Y
115,15
5 077,8
656
1 122
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
98Z
-
5 078,1
657
1 122
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
99X
115,20
-
-
1 123
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
99Y
115,25
5 078,4
658
1 123
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
99Z
-
5 078,7
659
1 123
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
100X
115,30
-
-
1 124
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
100Y
115,35
5 079,0
660
1 124
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
100Z
-
5 079,3
661
1 124
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
101X
115,40
-
-
1 125
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
101Y
115,45
5 079,6
662
1 125
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
101Z
-
5 079,9
663
1 125
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
102X
115,50
-
-
1 126
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
102Y
115,55
5 080,2
664
1 126
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
102Z
-
5 080,5
665
1 126
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
103X
115,60
-
-
1 127
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
103Y
115,65
5 080,8
666
1 127
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
103Z
-
5 081,1
667
1 127
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
104X
115,70
-
-
1 128
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
104Y
115,75
5 081,4
668
1 128
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
104Z
-
5 081,7
669
1 128
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
105X
115,80
-
-
1 129
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
105Y
115,85
5 082,0
670
1 129
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
105Z
-
5 082,3
671
1 129
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
106X
115,90
-
-
1 130
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
106Y
114,55
5 082,6
672
1 130
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
106Z
-
5 082,9
673
1 130
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
107X
116,00
-
-
1 131
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
107Y
116,05
5 083,2
674
1 131
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
107Z
-
5 083,5
675
1 131
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
108X
116,10
-
-
1 132
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
108Y
116,15
5 083,8
676
1 132
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
108Z
-
5 084,1
677
1 132
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
109X
116,20
-
-
1 133
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
109Y
116,25
5 084,4
678
1 133
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
109Z
-
5 084,7
679
1 133
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
110X
116,30
-
-
1 134
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
110Y
116,35
5 085,0
680
1 134
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
110Z
-
5 085,3
681
1 134
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
111X
116,40
-
-
1 135
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
111Y
116,45
5 085,6
682
1 135
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
111Z
-
5 085,9
683
1 135
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
112X
116,50
-
-
1 136
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
112Y
116,55
5 086,2
684
1 136
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
112Z
-
5 086,5
685
1 136
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
113X
116,60
-
-
1 137
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
113Y
116,65
5 086,8
686
1 137
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
113Z
-
5 087,1
687
1 137
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
114X
116,70
-
-
1 138
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
114Y
116,75
5 087,4
688
1 138
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
114Z
-
5 087,7
689
1 138
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
115X
116,80
-
-
1 139
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
115Y
116,85
5 088,0
690
1 139
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
115Z
-
5 088,3
691
1 139
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
116X
116,90
-
-
1 140
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
116Y
116,95
5 088,6
692
1 140
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
116Z
-
5 088,9
693
1 140
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
117X
117,00
-
-
1 141
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
117Y
117,05
5 089,2
694
1 141
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
117Z
-
5 089,5
- 695
1 141
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
118X
117,10
-
-
1 142
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
118Y
117,15
5 089,8
696
1 142
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
118Z
-
5 090,1
697
1 142
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
119X
117,20
-
-
1 143
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
119Y
117,25
5 090,4
698
1 143
36
36
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
119Z
-
5 090,7
699
1 143
-
21
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
120X
117,30
-
-
1 144
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
120Y
117,35
-
-
1 144
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
121X
117,40
-
-
1 145
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
121Y
117,45
-
-
1 145
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
122X
117,50
-
-
1 146
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
122Y
117,55
-
-
1 146
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
123X
117,60
-
-
1 147
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
123Y
117,65
-
-
1 147
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**124X
117,70
-
-
1 148
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**124Y
117,75
-
-
1 148
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**125X
117,80
-
-
1 149
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**125Y
117,85
-
-
1 149
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
**126X
117,90
-
-
1 150
12
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
**126Y
117,95
-
-
1 150
36
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
CHÚ DẪN:
Ý nghĩa các kênh được đánh dấu:
* Các kênh này được dành riêng cho phân bổ quốc
gia.
** Các kênh này có thể được sử dụng để phân
bổ quốc gia trên cơ sở thứ cấp.
Lý do chính để bảo lưu các kênh này là để bảo vệ hệ thống
radar giám sát thứ cấp (SSR).
Δ Tần số 108,0 MHz không được lên lịch để gán
cho dịch vụ ILS. Kênh hoạt động số 17X của DME được liên kết có
thể được chỉ định cho sử dụng khẩn cấp.
Tần số trả lời của kênh số 17X (tức là 978 MHz) cũng được sử dụng
cho hoạt động của bộ thu phát truy cập phổ (UAT). Tiêu chuẩn và
Khuyến cáo Thực hành cho UAT được tìm thấy trong Phụ ước 10, Tập III, Phần I, Chương 12.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã hiệu
sân bay
Mã hiệu sân bay (hay mã chuẩn sân bay), gồm 2 thành phần là “Mã số” và “Mã chữ” được
chọn cho mục đích quy hoạch sân bay phù hợp với những tính năng
của tàu bay mà công trình sân bay dự kiến phục vụ.
Thành phần 1 "Mã số" từ 1 đến 4 được xác định căn cứ vào giá
trị chiều dài đường cất hạ cánh chuẩn sử dụng cho tàu bay dùng đường cất hạ
cánh đó.
Thành phần 2 "Mã chữ" từ A đến F được xác định căn cứ vào chiều
dài sải cánh tàu bay và khoảng cách giữa mép ngoài của các bánh ngoài của
hai càng chính tàu bay.
Bảng C.1 - Giải thích mã hiệu sân
bay
Thành phần 1 "Mã
số"
Thành phần 2 "Mã chữ"
Mã số
Chiều dài đường cất hạ cánh chuẩn sử dụng cho tàu bay dùng đường cất
hạ cánh đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã chữ
Sải cánh tàu bay
(m)
Khoảng cách giữa mép ngoài của các bánh ngoài của hai càng chính tàu
bay
(m)
1
Nhỏ hơn 800
A
Dưới 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Từ 800 đến dưới 1 200
B
Từ 15 đến dưới 24
Từ 4,5 đến dưới 6
3
Từ 1 200 đến dưới 1 800
C
Từ 24 đến dưới 36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Bằng và lớn hơn 1 800
D
Từ 36 đến dưới 52
Từ 9 đến dưới 14
E
Từ 52 đến dưới 65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Từ 65 đến dưới 80
Từ 14 đến dưới 16
Thư mục Tài liệu tham khảo
- Tài liệu 8071 - Hướng
dẫn về kiểm tra các hệ thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến, tập I - Kiểm tra các hệ thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến mặt đất, phiên bản lần thứ 5, năm 2018 (Doc 8071 -
Manual on Testing of Radio Navigation Aids, Volume I - Testing of Ground Based
Radio Navigation Systems, Fifth Edition, 2018).
- TCCS 05:2009/CHK. Tiêu chuẩn cơ sở các hệ
thống phụ trợ dẫn đường vô tuyến mặt đất Hàng không, công bố ngày 13/05/2009.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
3.2 Chữ viết tắt
4 Yêu cầu chung Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn -
VOR (Specification for VHF Omnidirectional radio Range - VOR)
4.1 Tổng quát (General)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Sự phân cực và độ chính xác của giản đồ phát
(Polarization and pattern accuracy)
4.4 Tầm phủ sóng (Coverage)
4.5 Sự điều chế của các tín hiệu dẫn đường
(Modulations of navigation signals)
4.6 Tín hiệu nhận dạng và tín hiệu thoại (Voice and
identification)
4.7 Giám sát (Monitoring)
4.8 Đặc tính loại bỏ nhiễu của hệ thống máy thu
đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn
(interference immunity
performance for VOR receiving systems)
4.9 Cấp nguồn (Power supply)
4.10 Hệ thống ăngten (Antenna)
4.11 Công nghệ thiết bị (Facility technology)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13 Kiểm tra mặt đất (Ground testing)
5 Yêu cầu chung thiết bị đo cự ly - DME (Specification
for Distance Measuring Equipment -
DME)
5.1 Tổng quát (General)
5.2 Các đặc điểm của hệ thống (System characteristics)
5.3 Các đặc điểm kỹ thuật chi tiết của máy trả lời
và hệ thống giám sát kết hợp (Detailed technical
characteristics of transponder and associated monitor)
5.4 Các đặc điểm kỹ thuật của máy hỏi (Technical
characteristics of Interrogator)
5.5 Cấp nguồn (Power supply)
5.6 Hệ thống ăngten (Antenna)
5.7 Công nghệ thiết bị (Facility technology)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Kiểm tra mặt đất (Ground Testing)
6 Yêu cầu chung hệ thống hạ cánh bằng thiết bị - ILS
(Specification for Instrument Landing System - ILS)
6.1 Các yêu cầu cơ bản (Basic requirements)
6.2 Đài chỉ hướng hạ cánh VHF và hệ thống giám sát kết hợp
(VHF localizer and associated monitor)
6.3 Đặc tính loại bỏ nhiễu của hệ thống máy thu
đài chỉ hướng hạ cánh (interference immunity performance
for ILS localizer receiving systems)
6.4 Đài chỉ góc hạ cánh UHF và hệ thống giám sát kết hợp
(UHF glidepath equipment and associated monitor)
6.5 Sự ghép cặp tần số hoạt động giữa đài chỉ hướng hạ cánh và
đài chỉ góc hạ cánh (localizer and glidepath frequency pairing)
6.6 Các đài chỉ chuẩn VHF (VHF marker beacons)
6.7 Cấp nguồn (Power supply)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Công nghệ thiết bị (Facility technology)
6.10 Điều kiện môi trường (Environmental conditions)
6.11 Kiểm tra mặt đất (Ground Testing)
7 Yêu cầu chung Đài dẫn đường vô hướng - NDB
(Specification for Non Directional radio Beacon - NDB)
7.1 Tầm phủ sóng (Coverage)
7.2 Tần số hoạt động (Radio frequencies)
7.3 Tín hiệu nhận dạng (Identification)
7.4 Các đặc tính của sự phát xạ (Characteristics
of emissions)
7.5 Vị trí lắp đặt (Siting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Các đặc điểm hệ thống của máy thu ADF trên tàu
bay (System characteristics of airborne ADF receiving systems)
7.8 Cấp nguồn (Power supply)
7.9 Hệ thống ăngten (Antenna)
7.10 Điều kiện môi trường (Environmental
conditions)
7.11 Kiểm tra mặt đất (Ground Testing)
8 Yêu cầu chưng Đài chỉ chuẩn VHF đường dài
(Specification for En-route VHF marker beacons (75
MHz))
8.1 Tần số hoạt động (Radio frequencies)
8.2 Các đặc điểm của sự phát xạ (Characteristics of
emissions)
8.3 Giám sát (Monitoring)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Hệ thống ăngten (Antenna)
8.6 Điều kiện môi trường (Environmental
conditions)
8.7 Kiểm tra mặt đất (Ground Testing)
Phụ lục A: Các hình vẽ, bảng biểu (quy định)
Phụ lục B: Các tham số (quy định)
Phụ lục C: Mã hiệu sân bay (tham khảo)
Thư mục Tài liệu tham khảo