QCVN 91:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT TỪ 24M TRỞ LÊN
National technical regulations for the
classification and construction of fishing vessels of largest length from 24m
or more
Lời nói đầu:
QCVN 91:2025/BNNMT
do Cục Thủy sản và Kiểm ngư biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư
số 57/2025/TT-BNNMT ngày 11 tháng 9 năm 2025.
Quy chuẩn
này được biên soạn trên cơ sở Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển (TCVN
6718:2000).
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG
Mục I.I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Giải thích từ ngữ
Mục I.II. QUY ĐỊNH VỀ
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT KỸ THUẬT
1. Cơ sở tiến hành hoạt
động giám sát
2. Áp dụng Quy chuẩn
cho các tàu đang đóng và các sản phẩm đang chế tạo
3. Áp dụng Quy chuẩn
cho các tàu đang khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần II. QUY ĐỊNH KỸ
THUẬT
Chương II.I-A. QUY ĐỊNH
VỀ PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT TÀU CÁ
Mục II.I-A.I. CẤP TÀU
1. Nguyên tắc chung
2. Ký hiệu cấp tàu
3. Duy trì cấp tàu
4. Giấy đề nghị kiểm
tra
5. Chứng nhận cấp tàu
6. Hồ sơ kiểm tra phân
cấp và duy trì cấp tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Kiểm tra phân cấp tàu
(kiểm tra lần đầu)
2. Kiểm tra duy trì cấp
tàu
3. Chuẩn bị kiểm tra và
các vấn đề khác
4. Kiểm tra thiết bị
chuyên dùng
Mục II.I-A.III. GIÁM
SÁT KỸ THUẬT
1. Yêu cầu chung
2. Hình thức giám sát
3. Giám sát chế tạo vật
liệu và sản phẩm
4. Giám sát đóng mới,
phục hồi, cải hoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lắp đặt sản phẩm mới
Mục II.I-A. IV. HỒ SƠ
KỸ THUẬT
1. Hồ sơ thiết kế
2. Hồ sơ kiểm tra an
toàn kỹ thuật
3. Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật tàu cá
Chương II.I-B. QUY ĐỊNH
VỀ NỘI DUNG KIỂM TRA PHÂN CẤP
Mục II.I-B.I. KIỂM TRA
LẦN ĐẦU
1. Kiểm tra tàu đóng
mới
2. Kiểm tra tàu đóng
mới không có sự giám sát của Đăng kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Sự có mặt của Đăng
kiểm khi kiểm tra
5. Thử thủy lực và thử
kín nước (thử áp lực)
Mục II.I-B.II. KIỂM TRA
XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH TÀU
Mục II.I-B.III. KIỂM
TRA TÀU ĐANG KHAI THÁC
1. Yêu cầu chung
2. Nội dung kiểm tra
hàng năm thân tàu
3. Kiểm tra hàng năm hệ
thống máy tàu và thiết bị tàu cá
4. Nội dung kiểm tra trên
đà phần thân tàu
5. Nội dung kiểm tra
định kỳ thân tàu (thép, FRP, gỗ bọc ngoài)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Kiểm tra trên đà hệ
thống máy và thiết bị tàu cá
8. Kiểm tra định kỳ hệ
thống máy và thiết bị tàu cá
9. Kiểm tra trục chân
vịt của tàu
Mục II.I-B.IV. KIỂM TRA
BẤT THƯỜNG
1. Yêu cầu chung
2. Nội dung kiểm tra
bất thường
Chương II.II-A. KẾT CẤU
THÂN TÀU VỎ THÉP
Mục II.II-A.I. YÊU CẦU
CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Vật liệu, kích
thước, mối hàn và liên kết mút của cơ cấu
Mục II.II-A.II. SỐNG
MŨI VÀ SỐNG ĐUÔI
1. Sống mũi
2. Sống đuôi
Mục II.II-A.III. DÀN
ĐÁY
1. Yêu cầu chung
2. Sống chính
3. Sống phụ
4. Đà ngang tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.II-A.IV. SƯỜN
1. Yêu cầu chung
2. Khoảng cách sườn
3. Hệ thống kết cấu
ngang (ngang khoang)
4. Dầm dọc mạn và các
thành phần kết cấu khác
5. Sườn nội boong
6. Sườn trong khoang
mũi và khoang đuôi
Mục II.II-A.V. XÀ NGANG
CÔNG XON
1. Xà ngang công xon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Liên kết của xà
ngang công xon với sườn khỏe
Mục II.II-A.VI. GIA
CƯỜNG CHỐNG VA
1. Yêu cầu chung
2. Bố trí chống va ở
phía trước vách chống va
3. Bố trí chống va ở
phía sau vách đuôi
Mục II.II-A.VII. XÀ
BOONG
1. Yêu cầu chung
2. Xà dọc boong
3. Xà ngang boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Xà boong ở nóc két
sâu
Mục II.II-A.VIII. CỘT
CHỐNG
1. Yêu cầu chung
2. Kích thước
3. Vách dọc và các kết
cấu khác bố trí thay thế cho cột
4. Vách quây bố trí
thay thế cho cột
Mục II.II-A.IX. SỐNG
BOONG
1. Yêu cầu chung
2. Sống dọc boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Sống boong trong các
két
5. Sống dọc miệng
khoang
6. Xà ngang đầu miệng
khoang
Mục II.II-A.X. VÁCH KÍN
NƯỚC
1. Bố trí vách kín nước
2. Kết cấu của vách kín
nước
3. Cửa kín nước
4. Các kết cấu kín nước
khác
Mục II.II-A.XI. KÉT SÂU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Vách két sâu
3. Phụ tùng của két sâu
Mục II.II-A.XII. ĐỘ BỀN
DỌC
1. Yêu cầu chung
2. Độ bền uốn
3. Độ ổn định nén
Mục II.II-A.XIII. TÔN
KY VÀ TÔN BAO
1. Yêu cầu chung
2. Dải tôn giữa đáy
(tôn ky)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tôn bao ở phần mũi
và phần đuôi tàu
5. Tôn mạn ở vùng
thượng tầng
6. Bồi thường cục bộ
tôn bao
Mục II.II-A.XIV. BOONG
1. Tải trọng boong h
2. Yêu cầu chung
3. Diện tích tiết diện
hiệu dụng của boong tính toán
4. Tôn boong
Mục II.II-A.XV. THƯỢNG
TẦNG VÀ LẦU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Kết cấu và kích
thước cơ cấu
3. Phương tiện đóng mở
các lối ra vào ở vách mút thượng tầng và các lầu bảo vệ
Mục II.II-A.XVI. MIỆNG
KHOANG, MIỆNG BUỒNG MÁY VÀ CÁC LỖ KHOÉT KHÁC Ở BOONG
1. Yêu cầu chung
2. Miệng khoang
3. Miệng buồng máy
4. Miệng khoét ở chòi
boong và các miệng khoét khác ở boong
Mục II.II-A.XVII. BUỒNG
MÁY, HẦM TRỤC VÀ HÕM HẦM TRỤC
1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cụm ổ chặn và bệ đỡ
4. Bệ ổ đỡ và bệ máy
phụ
5. Hầm trục và hõm hầm
trục
Mục II.II-A.XVIII. MẠN
CHẮN SÓNG, LAN CAN, BỐ TRÍ THOÁT NƯỚC, CỬA HẦM CÁ VÀ CÁC CỬA TƯƠNG TỰ KHÁC, LỖ
KHOÉT Ở MẠN, ỐNG THÔNG GIÓ VÀ CẦU BOONG
1. Mạn chắn sóng và lan
can
2. Bố trí thoát nước
3. Cửa mũi và cửa trong
4. Cửa mạn và cửa đuôi
tàu
5. Cửa mạn (húp lô) và
cửa sổ hình chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cầu boong
8. Phương tiện lên và
xuống tàu
Mục II.II-A.XIX. VÁN
SÀN, TRÁNG XI MĂNG VÀ SƠN
1. Ván sàn
2. Tráng xi măng
3. Sơn
Mục II.II-A.XX. PHƯƠNG
TIỆN TIẾP CẬN
1. Yêu cầu chung
2. Phương tiện tiếp cận
tới các không gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các yêu cầu kỹ thuật
của phương tiện tiếp cận và cầu thang
5. Các bản vẽ đối với
phương tiện tiếp cận
Mục II.II-A.XXI. TÀU
ĐƯỢC PHÂN CẤP HOẠT ĐỘNG Ở VÙNG BIỂN HẠN CHẾ
1. Phạm vi áp dụng
2. Mô đun chống uốn
tiết diện ngang thân tàu
3. Kích thước các cơ
cấu thân tàu
4. Chiều cao của thành
miệng khoang, ngưỡng cửa
5. Nắp miệng khoang
6. Trang thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Áp dụng
2. Bảo vệ giảm chấn
3. Các ký hiệu
4. Các vùng gia cường
5. Kết cấu
6. Tải trọng tính toán
7. Kích thước của các
phần tử kết cấu
8. Những yêu cầu đặc
biệt
Chương II.II-B. KẾT CẤU
THÂN TÀU VỎ GỖ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Yêu cầu chung
2. Vật liệu
Mục II.II-B.II. KÍCH
THƯỚC CÁC CƠ CẤU THÂN TÀU
1. Sống dưới đáy
2. Sống trên đáy
3. Thanh dọc đáy
4. Thanh dọc hông
5. Thanh dọc mạn
6. Thanh đỡ đầu xà
ngang boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Sống mũi, sống đuôi
9. Sườn và đà ngang đáy
10. Xà ngang boong và
lỗ khoét trên boong
11. Cột chống
12. Ván vỏ (đáy và mạn)
13. Ván boong
14. Mạn chắn sóng và
lan can
15. Thanh đỡ ống bao
trục chân vịt
16. Vách ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Cột cẩu, cột buồm
Mục II.II-B.III. CÁC
LIÊN KẾT
1. Các chi tiết để liên
kết
2. Mối nối các đoạn của
cơ cấu
3. Mối liên kết các cơ
cấu
Mục II.II-B.IV. XẢM,
BỌC, THUI, SƠN
1. Xảm
2. Bọc, thui, sơn
Chương II.II-C. KẾT CẤU
THÂN TÀU CHẤT DẺO CỐT SỢI THỦY TINH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Yêu cầu chung
2. Giải thích từ ngữ
3. Thay thế tương đương
4. Kích thước kết cấu
5. Kết cấu kiểu mũ
6. Kết cấu nhiều lớp
7. Trọng lượng của cốt
sợi thủy tinh và chiều dày của lớp vỏ
Mục II.II-C.II. XƯỞNG
CHẾ TẠO
1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Kho nguyên liệu
Mục II.II-C.III. VẬT
LIỆU CHẾ TẠO THÂN TÀU
1. Nguyên liệu để chế
tạo các kết cấu cơ bản
2. Chứng nhận
3. Nguyên liệu
4. FRP
Mục II.II-C.IV. TẠO
HÌNH
1. Yêu cầu chung
2. Tạo hình bằng phương
pháp thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tạo hình kết cấu
nhiều lớp
5. Gắn và ghép
6. Liên kết ghép
Mục II.II-C.V. ĐỘ BỀN
DỌC
1. Độ bền dọc
2. Sự liên tục của độ
bền dọc
Mục II.II-C.VI. LỚP VỎ
1. Yêu cầu chung
2. Lớp vỏ giữa đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Lớp vỏ bao ở các
đoạn mút
5. Lớp vỏ bao mạn của
thượng tầng
6. Gia cường cục bộ lớp
vỏ bao
Mục II.II-C.VII. BOONG
1. Yêu cầu chung
2. Chiều dày tối thiểu
của boong
3. Gia cường cục bộ
boong
Mục II.II-C.VIII. SƯỜN
1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khoảng cách sườn
4. Sườn
Mục II.II-C.IX. KẾT CẤU
ĐÁY
1. Yêu cầu chung
2. Sống chính
3. Sống phụ
4. Đà ngang đáy
5. Dầm dọc đáy
6. Đáy đôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Kết cấu kiểu mũ
Mục II.II-C.X. XÀ BOONG
1. Xà boong
Mục II.II-C.XI. SỐNG
DỌC DƯỚI BOONG VÀ CỘT
1. Sống dọc dưới boong
2. Cột
Mục II.II-C.XII. VÁCH
KÍN NƯỚC
1. Vị trí vách kín nước
2. Kết cấu của vách kín
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Yêu cầu chung
2. Các lớp của tấm vách
két sâu
3. Những quy định đối
với két sâu
Mục II.II-C.XIV. BUỒNG
MÁY
1. Yêu cầu chung
2. Kết cấu dưới máy
chính
Mục II.II-C.XV. THƯỢNG
TẦNG VÀ LẦU
1. Yêu cầu chung
Mục II.II-C.XVI. MIỆNG
KHOANG, MIỆNG BUỒNG MÁY VÀ CÁC MIỆNG KHOÉT KHÁC Ở BOONG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Miệng khoang
3. Miệng buồng máy
4. Lỗ khoét ở chòi
boong và ở các boong khác
Mục II.II-C.XVII. MẠN
CHẮN SÓNG, LAN CAN, HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC, LỖ KHOÉT Ở MẠN, LỖ THÔNG GIÓ VÀ CẦU
BOONG
1. Yêu cầu chung
Chương II.III. ỔN ĐỊNH
VÀ MẠN KHÔ
Mục II.III.I. YÊU CẦU
CHUNG
1. Điều kiện áp dụng
2. Khối lượng giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các điều kiện đủ ổn
định
5. Miễn giảm so với Quy
chuẩn
6. Việc thay đổi vùng
hoạt động của tàu cá
Mục II.III.II. CÁC YÊU
CẦU VỀ ỔN ĐỊNH
1. Đồ thị ổn định
2. Đồ thị ổn định của
tàu cá phải đảm bảo các điều kiện sau:
3. Ổn định tàu dưới
tác động sóng và gió
4. Chiều cao tâm
nghiêng lệch ban đầu GM0
Mục II.III.III. CÁC YÊU
CẦU BỔ SUNG VỀ ỔN ĐỊNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Hiệu chỉnh ảnh hưởng
của hàng lỏng
3. Các yêu cầu đối với
bản thông báo ổn định
4. Vùng hạn chế hoặc
cấm hoạt động
Mục II.III.IV. MẠN KHÔ
1. Phạm vi áp dụng
2. Mạn khô của tàu có
boong kín
3. Dấu mạn khô
Chương II.IV. HỆ THỐNG
MÁY TÀU
Mục II.IV.I. YÊU CẦU
CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Vật liệu
3. Những yêu cầu chung
về hệ thống máy tàu
Mục II.IV.II. ĐỘNG CƠ
ĐI-Ê-DEN
1. Phạm vi áp dụng
2. Vật liệu, kết cấu và
độ bền
3. Thiết bị điều khiển
4. Các yêu cầu khác về
động cơ đi-ê-den
5. Thử nghiệm sau khi
lắp đặt lên tàu
Mục II.IV.III. THIẾT BỊ
TRUYỀN ĐỘNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Vật liệu và kết cấu
3. Độ bền của bánh răng
4. Trục bánh răng và
trục mềm
5. Thử nghiệm
Mục II.IV.IV. HỆ TRỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Vật liệu, kết cấu và
độ bền
3. Thử nghiệm
Mục II.IV.V. CHÂN VỊT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Kết cấu và độ bền
3. Lắp ép chân vịt
4. Thử nghiệm
Mục II.IV.VI. DAO ĐỘNG
XOẮN HỆ TRỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Giới hạn ứng suất
cho phép
3. Vùng vòng quay cấm
Mục II.IV.VII. ỐNG,
VAN, PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG VÀ MÁY PHỤ
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Vật liệu
4. Chiều dày ống
5. Thử nghiệm
Mục II.IV.VIII. HỆ
THỐNG ĐƯỜNG ỐNG
1. Phạm vi áp dụng
2. Đường ống
3. Van hút nước biển và
van xả mạn
4. Hộp thông biển
5. Hệ thống hút khô -
dằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Ống tràn
8. Ống đo
9. Hệ thống nhiên liệu
10. Hệ thống dầu bôi
trơn của động cơ đi-ê-den
11. Hệ thống làm mát
của động cơ đi-ê-den
12. Hệ thống khí nén
13. Đường ống khí thải
14. Hệ thống thông gió
15. Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Yêu cầu chung
2. Vật liệu
3. Yêu cầu về thiết kế
4. Ứng suất cho phép,
hệ số độ bền mối nối và lượng dư ăn mòn
5. Độ bền
6. Các cửa người chui,
các lỗ lắp họng để nối phụ tùng và việc gia cường
7. Nối ghép các bộ phận
8. Phụ tùng
9. Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Yêu cầu chung
2. Phụ tùng dự trữ,
dụng cụ và đồ nghề
Chương II.V. TRANG BỊ
ĐIỆN
Mục II.V.I. YÊU CẦU
CHUNG
1. Yêu cầu chung
2. Thử nghiệm
Mục II.V.II. THIẾT BỊ
ĐIỆN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1. Yêu cầu chung
2. Thiết kế hệ thống -
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Máy quay
5. Các bảng điện, các
bảng phân nhóm và các bảng phân phối
6. Cơ cấu điều khiển
động cơ và phanh điện từ
7. Cáp điện
8. Ắc quy
9. Thiết bị điện phòng
nổ
10. Trang bị điện áp
cao
11. Thử sau khi lắp đặt
trên tàu
Mục II.V.III. THIẾT KẾ
TRANG BỊ ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nguồn điện chính và
hệ thống chiếu sáng
3. Nguồn điện sự cố
4. Đèn hàng hải, đèn
phân biệt, tín hiệu nội bộ
5. Hệ thống chống sét
6. Phụ tùng dự trữ,
dụng cụ và đồ nghề
Chương II.VI. PHÒNG,
PHÁT HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
Mục II.VI.I. YÊU CẦU
CHUNG
1. Những yêu cầu chung
2. Kết cấu chống cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Kết cấu chống cháy
2. Các vách nằm giữa
các buồng phục vụ và buồng ở
3. Tính chịu lửa của
các vách và boong
4. Bảo vệ cầu thang
trong các buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển
5. Cửa ra vào ở các kết
cấu chịu lửa
6. Hệ thống thông gió
7. Hạn chế sử dụng các
vật liệu cháy được
8. Chi tiết kết cấu
9. Trang bị khí đốt
dùng cho mục đích sinh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phương tiện thoát
nạn
Mục II.VI.IV. PHÁT HIỆN
VÀ CHỮA CHÁY
1. Yêu cầu chung
2. Hệ thống phát hiện
và chữa cháy
3. Yêu cầu bổ sung cho
những tàu có buồng máy không có người trực theo chu kỳ
Chương II.VII. THIẾT BỊ
LẠNH TRÊN TÀU CÁ
Mục II.VII.I. YÊU CẦU
CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
2. Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.VII.II. THIẾT BỊ
LÀM LẠNH
1. Yêu cầu chung
2. Kết cấu của thiết bị
làm lạnh
3. Các thiết bị làm
lạnh trong khoang lạnh
4. Các thiết bị khác
trong khoang lạnh
5. Buồng thiết bị làm
lạnh
6. Thiết bị an toàn
Mục II.VII.III. CÁC QUY
ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LÀM LẠNH SỬ DỤNG CÔNG CHẤT LÀM LẠNH R717
(A-MÔ-NI-ẮC)
Mục II.VII.IV. KHOANG
LẠNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Cách nhiệt và vật
liệu cách nhiệt
3. Thiết bị đo nhiệt độ
4. Thiết bị xả
5. Dụng cụ đo và kiểm
tra
6. Điều khiển
7. Phương tiện thoát
hiểm
8. Thông gió buồng máy
9. Hút khô buồng máy,
khoang lạnh
10. Buồng dự trữ công
chất lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.VII.V. THỬ
NGHIỆM
Chương II.VIII. TRANG
THIẾT BỊ
Mục II.VIII.I. THIẾT BỊ
LÁI
1. Bánh lái
2. Lực tác dụng lên
bánh lái
3. Mô men xoắn tác dụng
lên trục lái
4. Tính toán độ bền hệ
lái
5. Trục lái
6. Tôn bánh lái, xương
bánh lái và cốt bánh lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Mối nối giữa trục
lái và cốt bánh lái
9. Chốt lái
10. Ổ đỡ trục lái và
chốt lái
11. Phụ tùng bánh lái
12. Máy lái
Mục II.VIII.II. THIẾT
BỊ NEO
1. Yêu cầu chung
2. Đặc trưng cung cấp
3. Neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Hầm xích neo
6. Những quy định khác
7. Thiết bị hãm neo và
xích
8. Máy kéo neo
Mục II.VIII.III. THIẾT
BỊ CHẰNG BUỘC, CẬP TÀU
1. Nguyên tắc chung
2. Thiết bị chằng buộc
3. Các yêu cầu về bố
trí trên tàu
4. Tời chằng buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các nguyên tắc chung
2. Sự lựa chọn thiết bị
3. Các yêu cầu về bố
trí trên tàu
Mục II.VIII.V. TRANG BỊ
CHỐNG THỦNG, CHỐNG CHÌM, THIẾT BỊ VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG
1. Yêu cầu chung
2. Trang bị chống
thủng, chống chìm
3. Thiết bị vệ sinh, an
toàn lao động
Chương II.IX. TRANG
THIẾT BỊ KHAI THÁC THỦY SẢN
Mục II.IX.I. YÊU CẦU
CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thay thế tương đương
3. Giải thích từ ngữ
4. Vật liệu
5. Quy trình chế tạo
6. Thử và kiểm tra
7. Đóng dấu xác nhận
sản phẩm
8. Yêu cầu về vệ sinh
Mục II.IX.II. MÁY KHAI
THÁC
1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thử nghiệm
Mục II.IX.III. ĐỘNG LỰC
CHO MÁY KHAI THÁC
1. Yêu cầu chung về
động lực cho máy khai thác
2. Yêu cầu kỹ thuật đối
với động lực cho máy khai thác
Mục II.IX.IV. THIẾT BỊ
TRUYỀN ĐỘNG CHO MÁY KHAI THÁC
1. Yêu cầu chung về
thiết bị truyền động cho máy khai thác
2. Quy định về vật
liệu, chế tạo và kiểm tra
3. Thử nghiệm
Mục II.IX.V. HỆ THỐNG
THIẾT BỊ NÂNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thay thế tương đương
3. Bố trí chung, kết
cấu, vật liệu và hàn
4. Kiểm tra thiết bị
nâng
5. Các yêu cầu về hệ
cần cẩu dây giằng, các chi tiết cố định, các chi tiết tháo được, hệ thống điều
khiển, bảo vệ
Chương II.X. HỆ THỐNG
NGĂN NGỪA Ô NHIỄM BIỂN
Mục II.X.I. YÊU CẦU
CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
2. Yêu cầu về kiểm tra
Mục II.X.II. TRANG
THIẾT BỊ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO DẦU TỪ BUỒNG MÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chứa và xả cặn dầu
Mục II.X.III. THIẾT BỊ
NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI CỦA TÀU GÂY RA
1. Yêu cầu chung
2. Quy định về trang
thiết bị
Mục II.X.IV. TRANG
THIẾT BỊ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TỪ TÀU
1. Yêu cầu chung
2. Các yêu cầu về lắp
đặt
Mục II.X.V. TRANG THIẾT
BỊ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO RÁC THẢI
1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Biển thông báo
4. Trạm chứa rác
Phần III. CÁC QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ
1. Quản lý kỹ thuật tàu
cá và trang thiết bị
2. Rút cấp và sự mất
hiệu lực của chứng nhận cấp tàu
3. Quản lý hồ sơ
Phần IV. TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1. Trách nhiệm của chủ
tàu cá, các cơ sơ thiết kế, đóng mới, cải hoán, phục hồi và sửa chữa tàu cá; cơ
sở thiết kế, chế tạo, nhập khẩu các trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá
2. Trách nhiệm của Đăng
kiểm tàu cá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Áp dụng Quy chuẩn
2. Trách nhiệm thi hành
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG
TÀU CÁ CÓ CHIỀU DÀI LỚN NHẤT TỪ 24 MÉT TRỞ LÊN
Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG
Mục I.I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này quy định về hoạt động giám sát kỹ thuật/kiểm tra phân cấp tàu cá và các
hoạt động liên quan đến thiết kế, đóng mới, cải hoán, phục hồi, sửa chữa và
khai thác tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến tàu cá thuộc phạm vi
điều chỉnh nêu tại 1.1, Mục I.I của Quy chuẩn này, gồm: Cơ quan quản lý nhà nước
về đăng kiểm tàu cá, cơ sở Đăng kiểm tàu cá (viết tắt là “Đăng kiểm”); chủ tàu
cá; cơ sở thiết kế, đóng mới, cải hoán, phục hồi, sửa chữa tàu cá; cơ sở thiết
kế, chế tạo, nhập khẩu vật liệu và trang thiết bị, máy móc lắp đặt lên tàu cá.
2.
Tài liệu viện dẫn
2.1. QCVN 21:2025/BGTVT-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2.2. QCVN 63:2013/BGTVT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo dung tích tàu biển;
2.3. QCVN 64:2015/BGTVT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu biển.
2.4. QCVN 23:2016/BGTVT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển.
2.5. TCVN 12619:2019 Gỗ -
Phân loại.
2.6. TCVN 1073 - 1971 Gỗ
tròn - Kích thước cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8. TCVN 1075 - 1971 Gỗ xẻ
- Kích thước cơ bản.
2.9. TCVN 1076 - 1986 Gỗ xẻ
- Thuật ngữ và định nghĩa.
3.
Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ sử dụng
trong Quy chuẩn này được hiểu như sau:
3.1. Tàu cá là phương tiện
thủy có lắp động cơ hoặc không lắp động cơ, bao gồm: Tàu đánh bắt nguồn lợi
thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản. Tàu phục vụ hoạt động: Nuôi
trồng thủy sản, bảo tồn biển, đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản được
đăng kiểm như tàu cá.
3.2. Các kích thước cơ bản
của tàu (m) (Hình 1)
3.2.1. Chiều dài tàu
(L)
3.2.1.1. Đối với tàu vỏ
thép: Là khoảng cách tính bằng mét đo theo phương nằm ngang từ mặt trước của
sống mũi đến mặt sau của trụ lái nếu tàu có trụ lái hoặc đến đường tâm của trục
lái nếu tàu không có trụ lái tại giao tuyến của mặt phẳng dọc tâm với mặt phẳng
đường nước thiết kế toàn tải quy định ở 3.2.2.
3.2.1.2. Đối với tàu vỏ
gỗ, vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP): Là khoảng cách tính bằng mét đo theo
phương nằm ngang từ mặt trước của sống mũi đến mặt sau của sống đuôi tại giao
tuyến của mặt phẳng dọc tâm với mặt phẳng đường nước chở hàng thiết kế toàn tải
quy định ở 3.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Chiều dài lớn
nhất (Lmax) là khoảng cách tính bằng mét, đo theo phương nằm ngang
từ mặt trước của sống mũi tới mặt sau của sống đuôi tại mặt cắt dọc giữa tàu.
3.2.4. Chiều dài mạn
khô (Lf)
3.2.4.1. Đối với tàu vỏ
thép: Là 96% chiều dài tính bằng mét đo từ mặt trước của sống mũi đến mặt sau
của tôn bao trên đường nước nằm ở độ cao bằng 85% chiều cao mạn nhỏ nhất kể từ
mặt trên của tôn giữa đáy hoặc là chiều dài đo từ mặt trước của sống mũi đến
đường tâm của trục lái ở trên đường nước ấy, lấy trị số nào lớn hơn.
3.2.4.2. Đối với tàu vỏ
gỗ, vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP): Là 96% chiều dài tính bằng mét đo từ
mặt trước của sống mũi đến mặt sau của sống đuôi trên đường nước nằm ở độ cao
bằng 85% chiều cao mạn nhỏ nhất tính từ giao tuyến của mặt trên tấm đáy với
phần sống dưới đáy hoặc là chiều dài đo từ mặt trước của sống mũi đến đường tâm
của trục lái ở trên đường nước ấy, lấy trị số nào lớn hơn.
3.2.5. Chiều rộng lớn
nhất của tàu (Bmax)
3.2.5.1. Đối với tàu vỏ
thép: Là khoảng cách đo theo phương nằm ngang, tính bằng mét đo từ mép ngoài
của sườn mạn bên này đến mép ngoài sườn mạn bên kia ở mặt trên tấm boong mạn
tại mặt cắt ngang giữa tàu.
3.2.5.2. Đối với tàu vỏ
gỗ, vỏ chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP): Là khoảng cách đo theo phương nằm
ngang, tính bằng mét đo từ mặt ngoài dải tấm mép mạn hoặc tấm phủ mạn chắn sóng
mạn bên này đến mặt ngoài dải tấm mép mạn hoặc tấm phủ mạn chắn sóng mạn bên
kia (lấy giá trị lớn hơn) tại mặt cắt ngang giữa tàu.
3.2.6. Chiều rộng tàu
(B) là khoảng cách đo theo phương nằm ngang, tính bằng mét đo từ mép ngoài của
sườn mạn bên này đến mép ngoài sườn mạn bên kia ở đường nước thiết kế toàn tải
tại mặt cắt ngang giữa tàu.
3.2.7. Chiều cao mạn
tàu (D) là khoảng cách tính bằng m, đo theo phương thẳng đứng từ mặt trên của
tấm vỏ giữa đáy đến mặt trên của xà ngang boong mạn khô ở mạn tại mặt cắt ngang
giữa tàu (đối với tàu vỏ thép) hoặc đo từ giao tuyến của mặt trên tấm đáy với
phần sống dưới đáy đến mặt trên xà ngang boong ở mạn tại mặt cắt ngang giữa tàu
(đối với tàu vỏ gỗ, vỏ FRP).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.9. Mặt cắt ngang
giữa tàu là mặt cắt tại điểm giữa chiều dài L của tàu.
3.2.10. Các phần của
thân tàu
3.2.10.1. Phần đuôi tàu
là đoạn có chiều dài bằng 0,3L tính từ đường vuông góc đuôi về mũi.
3.2.10.2. Phần giữa tàu
là đoạn có chiều dài bằng 0,4L giữa phần mũi và phần đuôi.
3.2.10.3. Phần mũi tàu
là đoạn có chiều dài bằng 0,3L tính từ đường vuông góc mũi về đuôi.
3.3. Lượng chiếm nước toàn
tải (
) là lượng chiếm
nước tính bằng tấn ứng với trạng thái toàn tải của tàu.
3.4. Hệ số béo thể tích
(Cb) là hệ số được lấy bằng thể tích ứng với lượng chiếm nước
chia cho LBd.
3.5. Trọng tải toàn phần
(DW) là hiệu số, tính bằng tấn, giữa lượng chiếm nước toàn tải (
) của tàu và khối lượng tàu không
(LW).
3.6. Khối lượng tàu không
(LW) là lượng chiếm nước, tính bằng tấn, không kể dầu đốt, dầu bôi trơn, nước
dằn và nước ngọt chứa trong két, lương thực, thực phẩm, nước đá, sản phẩm thủy
sản, thuyền viên, người làm việc trên tàu và tư trang của họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Góc vào nước là góc
nghiêng mà nước tràn vào các không gian bên trong tàu qua những lỗ được coi là
hở hoặc những lỗ không thể đóng kín do yêu cầu khai thác.
3.9. Tàu đang đóng là tàu
nằm trong giai đoạn đóng mới tính từ khi sống chính (ky) được đặt hoặc giai
đoạn đóng mới tương tự đến khi hoàn chỉnh con tàu. “Giai đoạn đóng mới tương
tự” là giai đoạn mà kết cấu được hình thành đã có thể bắt đầu nhận dạng được
con tàu và việc lắp đặt con tàu đó đã bắt đầu được ít nhất 1% khối lượng dự
tính của tất cả các vật liệu kết cấu.
3.10. Tàu đang khai thác là
tàu hiện có, không phải là tàu đang đóng.
3.11. Tàu được sửa chữa
lớn: Các tàu cá được coi là sửa chữa lớn nếu như quá trình công nghệ phải thay
thế một hoặc một số cơ cấu chính của thân tàu mà không làm ảnh hưởng đến tính
năng kỹ thuật của tàu như:
3.11.1. Thay thế sống
chính (ky).
3.11.2. Thay thế phần
sống mũi.
3.11.3. Thay thế phần
sống đuôi.
3.11.4. Các cơ cấu
khung xương được thay thế một khối lượng bằng hoặc lớn hơn 30% toàn bộ cơ cấu
thân tàu.
3.11.5. Diện tích ván
vỏ (đối với tàu gỗ), tôn bao (đối với tàu thép) được thay thế bằng hoặc lớn hơn
40% toàn bộ diện tích ván vỏ, tôn bao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12.1. Thay đổi kích
thước cơ bản của tàu.
3.12.2. Thay đổi công
dụng hoặc thay đổi nghề.
3.12.3. Thay đổi máy
chính.
3.12.4. Thay đổi vùng
hoạt động của tàu.
3.13. Tàu được phục hồi:
Tàu được phục hồi khi những hư hỏng sau tai nạn của tàu được sửa chữa để đưa
tàu về trạng thái kỹ thuật ban đầu hoặc tàu được thay thế đồng thời các cơ cấu
thân tàu từ mục 3.9.1 đến 3.9.4.
3.14. Chủ tàu cá: Là các cá
nhân hoặc pháp nhân sở hữu tàu cá.
3.15. Cơ sở sản xuất: là cơ
sở đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá; cơ sở sản xuất trang thiết bị lắp đặt
trên tàu cá.
3.16. Nơi trú ẩn: là vùng
nước tự nhiên hay nhân tạo mà tàu thuyền có thể trú ẩn khi sự an toàn của tàu
bị đe dọa.
3.17. Nếu không có quy định
nào khác, những từ ngữ không có trong các Chương của Quy chuẩn này áp dụng theo
quy định tại 1.2 Chương 1 Phần 1A QCVN 21:2025/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1a. Các phần thân tàu và chiều dài tàu

Hình 1b. Chiều rộng, chiều cao mạn, chiều chìm
Hình 1. Kích thước và các phần của thân tàu
Mục I.II. QUY ĐỊNH VỀ
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT KỸ THUẬT
1.
Cơ sở tiến hành hoạt động giám sát
1.1. Hoạt động giám sát
của Đăng kiểm dựa trên cơ sở các quy định của Quy chuẩn này và các quy chuẩn,
tiêu chuẩn có liên quan, nhằm mục đích xác định trạng thái kỹ thuật của tàu,
vật liệu, sản phẩm (máy móc, trang thiết bị, …) dùng trong đóng mới, cải hoán,
sửa chữa và trang bị lại cho tàu cá phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này.
1.2. Chỉ có vật liệu, máy,
trang thiết bị đã được Đăng kiểm kiểm tra và thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn
này và các quy chuẩn khác có liên quan mới được lắp đặt xuống tàu cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Áp dụng Quy chuẩn cho các tàu đang đóng và các sản phẩm đang chế tạo
Đối với những tàu đang
đóng, những sản phẩm đang chế tạo theo hồ sơ kỹ thuật được Đăng kiểm thẩm định
trước khi Quy chuẩn này có hiệu lực, vẫn được phép áp dụng những quy định của
các Quy chuẩn còn hiệu lực lúc thẩm định các hồ sơ kỹ thuật đó.
3.
Áp dụng Quy chuẩn cho các tàu đang khai thác
3.1. Những tàu đang khai
thác được đóng mới, cải hoán, phục hồi trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực vẫn
được áp dụng những quy định của Quy chuẩn trước đây đã dùng để thiết kế và đóng
những tàu đó.
3.2. Việc phục hồi và cải
hoán các tàu đang khai thác phải được tiến hành trên cơ sở những quy định của
Quy chuẩn này nếu như điều đó là hợp lý và có thể thực hiện được về kỹ thuật.
4.
Trường hợp đặc biệt
4.1. Cho phép sử dụng vật
liệu, kết cấu hoặc những thiết bị và sản phẩm lắp đặt trên tàu khác với các quy
định của Quy chuẩn này với điều kiện chúng phải có đặc tính tương đương so với
yêu cầu của Quy chuẩn.
Trong trường hợp kể
trên, phải trình cho Đăng kiểm những số liệu chứng minh được rằng những vật
liệu, kết cấu hoặc những thiết bị và sản phẩm đó thỏa mãn các điều kiện bảo đảm
an toàn của tàu, an toàn cho môi trường và bảo đảm an toàn tính mạng con người
khi hoạt động trên biển.
4.2. Nếu kết cấu tàu, máy
móc, trang thiết bị hoặc vật liệu đã được sử dụng nhưng chưa được công nhận là
đã được kiểm nghiệm đầy đủ trong khai thác thì Đăng kiểm có thể yêu cầu tiến
hành thí nghiệm đặc biệt trong thời gian đóng tàu, còn trong sử dụng thì có thể
rút ngắn thời hạn của kiểm tra chu kỳ hoặc tăng khối lượng kiểm tra chúng. Khi
cần thiết Đăng kiểm có thể ghi các hạn chế vào các chứng chỉ cấp cho tàu và hồ
sơ lưu của tàu. Các hạn chế trên sẽ hết hiệu lực khi có xác nhận của Đăng kiểm
rằng các trường hợp ngoại lệ trên thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn trong
quá trình khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần II. QUY ĐỊNH KỸ
THUẬT
Chương II.I-A. QUY ĐỊNH
VỀ PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT TÀU CÁ
Mục II.I-A.I. CẤP TÀU
1.
Nguyên tắc chung
1.1. Các tàu cá quy định
tại 1.1, Mục I.I của Quy chuẩn này sẽ được Đăng kiểm trao cấp với các ký hiệu
cấp tàu như quy định ở 2 dưới đây, nếu được Đăng kiểm tiến hành kiểm tra phân
cấp thân tàu và trang thiết bị; hệ thống máy tàu; trang bị điện; phương tiện
phòng, phát hiện và chữa cháy; phương tiện thoát nạn; ổn định; chống chìm; mạn
khô; trang bị an toàn, trang thiết bị khai thác, hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm
biển và xác nhận tất cả đều thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này.
1.2. Mọi tàu cá đã được
Đăng kiểm trao cấp phải duy trì cấp tàu theo các quy định ở Mục II.I-B.III Quy
chuẩn này.
2.
Ký hiệu cấp tàu
2.1. Ký hiệu cơ bản: *VFR
hoặc *VFR hoặc (*)VFR
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. *: Biểu tượng
tàu cá được Đăng kiểm tàu cá giám sát trong đóng mới.
2.1.3. *: Biểu tượng
tàu cá được giám sát trong đóng mới của Tổ chức phân cấp khác được Đăng kiểm
tàu cá ủy quyền hoặc công nhận.
2.1.4. (*): Biểu tượng
tàu cá không được Đăng kiểm tàu cá giám sát trong đóng mới hoặc được giám sát
của Tổ chức phân cấp khác chưa được Đăng kiểm tàu cá công nhận.
2.2. Thân tàu
Thân tàu vỏ thép sẽ
được Đăng kiểm trao cấp với ký hiệu và ý nghĩa như sau:
2.2.1. *VFRH: Thân
tàu có thiết kế được Đăng kiểm thẩm định phù hợp với các quy định của Quy chuẩn
này và được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp trong đóng mới phù hợp với thiết kế đã
được thẩm định.
2.2.2. *VFRH:
Thân tàu được Tổ chức phân cấp khác được Đăng kiểm công nhận hoặc ủy quyền
thẩm định thiết kế, giám sát kỹ thuật trong đóng mới và sau đó được Đăng kiểm
kiểm tra phân cấp thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này.
2.2.3. (*)VFRH: Thân
tàu không được bất kỳ Tổ chức phân cấp nào (hoặc Tổ chức phân cấp không được
Đăng kiểm công nhận) thẩm định thiết kế, giám sát kỹ thuật trong đóng mới,
nhưng sau đó được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp thỏa mãn các quy định của Quy
chuẩn này.
2.2.4. Thân tàu được
làm bằng vật liệu gỗ hoặc chất dẻo cốt sợi thủy tinh, ngoài quy định từ 2.2.1
đến 2.2.3 nêu trên, ký hiệu thân tàu lần lượt thêm chữ G hoặc C, ví dụ: *VFRHG,
*VFRHC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống máy tàu của tàu
tự chạy sẽ được Đăng kiểm trao cấp với ký hiệu và ý nghĩa như sau:
2.3.1. *VFRM: Hệ
thống máy tàu có thiết kế và được Đăng kiểm thẩm định phù hợp với các quy định
của Quy chuẩn này và được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp trong chế tạo và
lắp đặt lên tàu phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định.
2.3.2. *VFRM:
Hệ thống máy tàu do một tổ chức khác được Đăng kiểm ủy quyền hoặc công nhận
tiến hành xét thẩm định thiết kế, kiểm tra trong chế tạo sau đó được Đăng kiểm
kiểm tra phân cấp thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này.
2.3.3. (*)VFRM: Hệ
thống máy tàu không được bất kỳ tổ chức phân cấp nào (hoặc Tổ chức phân cấp
không được Đăng kiểm công nhận) thẩm định thiết kế nhưng sau đó được Đăng kiểm
kiểm tra phân cấp thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này.
2.4. Dấu hiệu bổ sung
2.4.1. Thân tàu
2.4.1.1. Nếu tàu cá
thoả mãn các quy định của Quy chuẩn này và hoạt động trong vùng biển hạn chế sẽ
được bổ sung thêm các dấu hiệu I, II, III vào sau ký hiệu
cơ bản của thân tàu với các ý nghĩa sau đây:
(1) Dấu hiệu I:
Tàu cá được phép hoạt động ở vùng biển hở hạn chế, cách xa bờ hoặc nơi trú ẩn
không quá 200 hải lý.
(2) Dấu hiệu II:
Tàu cá được phép hoạt động ở vùng biển hở hạn chế cách bờ hoặc nơi trú ẩn không
quá 100 hải lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Đối với các tàu
hoạt động ở vùng biển không hạn chế, không ghi thêm bất kỳ dấu hiệu bổ sung nào
về vùng hoạt động trong ký hiệu cấp tàu.
2.4.1.2. Những tàu hoạt
động theo nhóm hoặc hoạt động theo tàu mẹ thì vùng hoạt động hạn chế quy định (1),
(2) của 2.4.1.1 có thể mở rộng nhưng không quá bán kính hoạt động
của radio liên lạc giữa tàu con và tàu mẹ hoặc giữa tàu thành viên với tàu chỉ
huy nhưng không được quá 20 hải lý.
2.4.2. Các dấu hiệu quy
định tại 2.4.1.1 nêu trên, phải được ghi vào Sổ đăng kiểm tàu cá của tàu.
2.4.3. Máy tàu
Dấu hiệu A được thêm
vào sau dấu hiệu cơ bản của máy tàu với ý nghĩa không cần người trực ca thường
xuyên trong buồng máy nhưng phải có người trực ca thường xuyên ở buồng điều
khiển chính.
2.4.4. Dấu hiệu: EXP
(experimental) - dấu hiệu thí nghiệm
Dấu hiệu này được thêm
vào sau các dấu hiệu nêu ở 2.4.1 và 2.4.3 đối với các tàu có thí nghiệm về kết
cấu, vật liệu, trang bị, nghề nghiệp mới.
2.4.5. Dấu hiệu về công
dụng (nghề).
Dấu hiệu về công dụng
của tàu được ghi vào sau dấu hiệu bổ sung của thân tàu và được ngăn cách với
dấu hiệu bổ sung bởi dấu “-”: Tàu lưới vây (V), tàu lưới kéo (K), tàu lưới rê
(R), tàu câu (C), tàu câu mực xà (Cm), tàu chụp (Ch), tàu lưới vó mạn (Vm), tàu
lồng bẫy (Lb), tàu dịch vụ hậu cần (Dv).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Tàu hoặc thiết bị lắp
đặt trên tàu đã được Đăng kiểm trao cấp phải được Đăng kiểm kiểm tra chu kỳ
hoặc kiểm tra bất thường nhằm duy trì cấp của chúng phù hợp với các yêu cầu của
Quy chuẩn này.
3.2. Trường hợp tàu hoặc
thiết bị đã được phân cấp mà có những thay đổi hoặc sửa chữa có ảnh hưởng đến
nội dung kiểm tra trước đó được quy định ở 1.1 Mục I.I của Quy chuẩn này thì
tàu hoặc trang thiết bị đó phải được Đăng kiểm kiểm tra theo nội dung và khối
lượng do Đăng kiểm quy định phù hợp với quy chuẩn này.
4.
Giấy đề nghị kiểm tra
4.1. Việc kiểm tra phân
cấp sẽ được Đăng kiểm thực hiện sau khi nhận được giấy đề nghị của chủ tàu hoặc
cơ sở đóng tàu.
4.2. Việc kiểm tra chu kỳ
để duy trì cấp tàu sẽ được Đăng kiểm thực hiện sau khi nhận được Giấy đề nghị
kiểm tra của chủ tàu, thuyền trưởng hoặc đại diện của chủ tàu.
5.
Chứng nhận cấp tàu
5.1. Đăng kiểm sẽ chứng
nhận cấp tàu nếu tàu được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp thỏa mãn các yêu cầu của
Quy chuẩn này.
5.2. Đăng kiểm sẽ xác nhận
cấp tàu trong Sổ đăng kiểm tàu cá để công nhận tính hiệu lực của Chứng nhận cấp
tàu sau khi đăng kiểm viên kết thúc việc kiểm tra hàng năm hoặc kiểm tra trên
đà và xác nhận tàu thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này.
5.3. Đăng kiểm sẽ chứng
nhận tàu được nhận cấp trong Sổ đăng kiểm tàu cá cho tàu sau khi tàu đã hoàn
thành đợt kiểm tra định kỳ, phù hợp với quy định tại 1.1, Mục I.I của Quy chuẩn
này, nếu đăng kiểm viên xác nhận thoả mãn các quy định của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Lưu giữ, cấp lại và
trả lại hồ sơ đăng kiểm
5.5.1. Chủ tàu hoặc
thuyền trưởng có trách nhiệm lưu giữ Sổ đăng kiểm tàu cá, Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật tàu cá và phải trình cho Đăng kiểm khi có yêu cầu.
5.5.2. Chủ tàu hoặc
thuyền trưởng phải yêu cầu Đăng kiểm cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
tàu cá khi bị mất hoặc bị rách nát.
5.5.3. Chủ tàu hoặc
thuyền trưởng phải trả lại cho Đăng kiểm Sổ đăng kiểm tàu cá, Giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật tàu cá ngay sau khi tàu đã bị thu hồi cấp tàu theo quy định ở
2 Phần III Quy chuẩn này.
6.
Hồ sơ kiểm tra phân cấp và duy trì cấp tàu
6.1. Đăng kiểm phải cấp hồ
sơ kỹ thuật cho tàu và thiết bị được lắp đặt trên tàu sau khi kết thúc các nội
dung kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra duy trì cấp. Các quy định ở 5.5 (trừ quy
định ở 5.5.2) phải được đưa vào hồ sơ kỹ thuật.
Trong trường hợp này,
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá theo quy định 5.5 được coi là "Hồ
sơ Kỹ thuật".
6.2. Các Giấy chứng nhận
khác
Nếu có yêu cầu, Đăng
kiểm sẽ cấp cho chủ tàu Biên bản kiểm tra về các hạng mục, các trang thiết bị
lắp đặt trên tàu được ghi trong Sổ quản lý kỹ thuật tàu cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.I-A.II. KIỂM TRA
PHÂN CẤP
1.
Kiểm tra phân cấp tàu (kiểm tra lần đầu)
1.1. Tất cả các tàu cá quy
định tại 1.1, Mục I.I, Phần I của Quy chuẩn này, phải được Đăng kiểm kiểm tra
lần đầu để phân cấp phù hợp với những quy định ở Mục II.I-B.I Quy chuẩn này.
1.2. Kiểm tra phân cấp tàu
bao gồm:
1.2.1. Kiểm tra phân
cấp tàu trong quá trình đóng mới.
1.2.2. Kiểm tra phân
cấp tàu đóng mới không có giám sát của Đăng kiểm.
2.
Kiểm tra duy trì cấp tàu
2.1. Tất cả các tàu cá quy
định tại 1.1, Mục I.I, Phần I của Quy chuẩn này, phải được Đăng kiểm kiểm tra
duy trì cấp tàu phù hợp với những quy định ở Mục II.I-B.III Quy chuẩn này.
2.2. Kiểm tra duy trì cấp
tàu bao gồm kiểm tra chu kỳ, kiểm tra máy tàu theo kế hoạch và kiểm tra bất
thường được quy định từ 2.2.1 đến 2.2.5 dưới đây. Trong mỗi lần kiểm tra như
vậy phải kiểm tra hoặc thử để xác nhận rằng mọi hạng mục đều ở trạng thái thỏa
mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.1. Kiểm tra hàng
năm
Kiểm tra hàng năm bao
gồm việc kiểm tra chung thân tàu, máy tàu, trang thiết bị, thiết bị
chữa cháy và các trang
thiết bị khác như quy định ở Mục II.I-B.III Quy chuẩn này.
2.2.1.2. Kiểm tra trên
đà
Kiểm tra trên đà bao
gồm việc kiểm tra phần chìm của tàu thường được thực hiện trong đà khô hoặc
trên triền như quy định ở Mục II.I-B.III Quy chuẩn này.
2.2.1.3. Kiểm tra định
kỳ
Kiểm tra định kỳ để
thẩm định lại cấp đã trao cho tàu. Kiểm tra định kỳ bao gồm việc kiểm tra chi
tiết thân tàu, hệ thống máy tàu, trang thiết bị, trang thiết bị phòng và chữa
cháy, … như quy định ở Mục II.I-B.III Quy chuẩn này.
2.2.1.4. Kiểm tra trục
chân vịt và trục trong ống bao trục
Kiểm tra bao gồm việc
mở kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao trục như quy định như quy định
ở Mục II.I-B.III Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Kiểm tra hàng năm:
Các đợt kiểm tra hàng năm phải được tiến hành 12 tháng một lần, có thể được
tiến hành trong khoảng thời gian một tháng trước hoặc một tháng sau tính từ
ngày ấn định kiểm tra hàng năm (ngày hết hạn đăng kiểm) của đợt kiểm tra lần
đầu hoặc đợt kiểm tra định kỳ trước đó.
(2) Kiểm tra trên đà
(i) Kiểm tra trên đà
tàu cá phải được tiến hành trong khoảng thời gian 2,5 năm. Trong 5 năm phải
kiểm trên đà 2 lần, một trong 2 lần đó phải trùng với kiểm tra định kỳ.
(ii) Khi có yêu cầu của
chủ tàu, Đăng kiểm có thể cho phép và tiến hành kiểm tra trên đà trùng với đợt
kiểm tra hàng năm lần hai hoặc lần ba; trong trường hợp này, không yêu cầu kiểm
tra hàng năm khi đã thực hiện kiểm tra trên đà.
(3) Kiểm tra định kỳ
(i) Kiểm tra định kỳ
phải được thực hiện trong khoảng thời hạn 5 năm. Kiểm tra định kỳ lần thứ nhất
phải được thực hiện trong khoảng thời hạn 5 năm, tính từ ngày kết thúc đóng tàu
hoặc tính từ ngày kết thúc kiểm tra lần đầu để phân cấp và sau đó cứ năm năm
một lần, tính từ ngày kết thúc đợt kiểm tra định kỳ lần trước.
(ii) Kiểm tra định kỳ
phải được tiến hành trong khoảng thời gian từ 3 tháng đến 12 tháng trước ngày
hết hạn của xác nhận cấp và được kéo dài để kết thúc vào ngày hết hạn đăng kiểm
hàng năm lần thứ năm,
(iii) Kiểm tra định kỳ
có thể được bắt đầu vào hoặc sau đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 4 và được kéo
dài trong cả năm để kết thúc vào ngày hết hạn đăng kiểm hàng năm lần thứ năm.
(iv) Không cho phép gia
hạn thời hạn kiểm tra định kỳ 5 năm của tàu cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra trục chân vịt
và trục trong ống bao trục được tiến hành theo quy định từ 2.2.2.1 đến 2.2.1.2
sau đây:
2.2.2.1. Kiểm tra trục
chân vịt và trục trong ống bao trục được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn
được Đăng kiểm duyệt phải được tiến hành trong khoảng thời gian 5 năm tính từ
ngày hoàn thành kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra định kỳ trục chân vịt trước đó.
2.2.2.2. Kiểm tra trục
chân vịt và trục trong ống bao trục không được chế tạo bằng vật liệu chống ăn
mòn phải được tiến hành như quy định ở (1) và (2) dưới đây:
(1) Kiểm tra được tiến
hành đồng thời với đợt kiểm tra định kỳ.
(2) Kiểm tra được tiến
hành trong vòng 36 tháng tính từ ngày hoàn thành kiểm tra phân cấp hoặc kiểm
tra định kỳ hệ trục trước đó.
2.2.3. Kiểm tra máy tàu
theo kế hoạch
2.2.3.1. Bao gồm việc
mở kiểm tra máy và thiết bị như quy định ở 8 và 9, Mục II.I-B.III Quy chuẩn
này. Việc kiểm tra này phải được thực hiện một cách hệ thống, liên tục và theo
trình tự sao cho khoảng cách kiểm tra của tất cả các hạng mục không được vượt
quá 5 năm.
2.2.3.2. Biểu đồ bảo
dưỡng máy theo kế hoạch bao gồm việc mở kiểm tra máy và thiết bị như quy định ở
Bảng 9/1-B, Mục II Chương I -B quy chuẩn này.
2.2.4. Kiểm tra bất
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5. Tàu ngừng hoạt
động
2.2.5.1. Tàu ngừng hoạt
động là những tàu mà chủ tàu đã không đưa tàu vào kiểm tra duy trì cấp theo quy
định ở 2.1 ở trên.
2.2.5.2. Tàu ngừng hoạt
động không phải chịu sự kiểm tra duy trì cấp tàu như quy định. Tuy nhiên, theo
yêu cầu của chủ tàu, có thể kiểm tra bất thường.
2.2.5.3. Khi tàu ngừng
hoạt động được chuẩn bị đưa vào hoạt động trở lại, thì phải tiến hành các nội
dung kiểm tra sau đây và kiểm tra các hạng mục riêng lẻ đã bị hoãn kiểm tra do
tàu ngừng hoạt động.
(1) Nếu tàu đang ngừng
hoạt động mà chưa đến đúng hạn kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy tàu theo kế
hoạch, thì phải tiến hành các nội dung kiểm tra tương đương với đợt kiểm tra
hàng năm như nêu ở Mục II.I-B.III, tương ứng với tuổi của tàu.
(2) Nếu tàu đang ngừng
hoạt động mà đã quá hạn kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy tàu theo kế hoạch,
thì về nguyên tắc, phải tiến hành đợt kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy tàu
theo kế hoạch này. Tuy nhiên, trong trường hợp hai đợt kiểm tra chu kỳ hoặc
kiểm tra máy tàu theo kế hoạch trở lên đã quá hạn thì phải tiến hành đợt kiểm
tra nào có nội dung quan trọng hơn.
2.2.5.4. Nếu kiểm tra
được thực hiện như 2.2.5.3(2) trên là đợt kiểm tra định kỳ, thì phải thực hiện
hoặc kiểm tra định kỳ đã quá hạn hoặc đợt kiểm tra định kỳ tiếp theo. Trong các
trường hợp này, thời hạn hiệu lực của chứng nhận phân cấp phải được lấy như
sau:
(1) Nếu thực hiện đợt
kiểm tra định kỳ đã quá hạn, chứng nhận mới sẽ có hiệu lực từ ngày cấp đến ngày
không vượt quá thời hạn hiệu lực theo chu kỳ phân cấp lần đầu hoặc đợt kiểm tra
định kỳ trước đó, tính từ ngày hết hạn của chứng nhận trước.
(2) Nếu thực hiện đợt
kiểm tra định kỳ kế tiếp, chứng nhận sẽ có hiệu lực từ ngày cấp đến ngày không
vượt quá thời hạn hiệu lực theo chu kỳ phân cấp lần đầu hoặc đợt kiểm tra định
kỳ trước đó, tính từ ngày hoàn thành kiểm tra định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Chuẩn bị kiểm tra và các vấn đề khác
3.1. Thông báo kiểm tra
Khi cần đưa tàu vào
kiểm tra theo yêu cầu của Quy chuẩn này, chủ tàu có trách nhiệm thông báo trước
cho Đăng kiểm biết nơi đưa tàu vào kiểm tra, thời gian tiến hành kiểm tra để
đăng kiểm viên có thể thực hiện công việc kiểm tra vào thời điểm thích hợp
nhất.
3.2. Chuẩn bị kiểm tra
3.2.1. Chủ tàu (hoặc
đại diện của chủ tàu) phải chịu trách nhiệm thực hiện tất cả công việc chuẩn bị
cho đợt kiểm tra phân cấp, kiểm tra chu kỳ, các kiểm tra khác và việc đo chiều
dày được quy định trong Chương này cũng như những công việc cần thiết phục vụ
cho công việc kiểm tra do đăng kiểm viên yêu cầu. Công việc chuẩn bị phải bao
gồm việc bố trí lối đi thuận tiện và an toàn, phương tiện và các hồ sơ cần
thiết phục vụ cho công việc kiểm tra, các Giấy chứng nhận và biên bản về việc
thực hiện kiểm tra và đo chiều dày, mở kiểm tra thiết bị, gỡ bỏ các chất
bẩn/vật cản và làm sạch. Thiết bị kiểm tra, đo và thử mà đăng kiểm viên dựa vào
đó để ra các quyết định ảnh hưởng đến cấp tàu phải được xác định và hiệu chuẩn
theo tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận. Tuy nhiên, đăng kiểm viên có thể chấp
nhận các dụng cụ đo đơn giản (ví dụ như thước lá, thước dây, dưỡng đo kích
thước mối hàn, micrometer) mà không cần xác định hoặc hiệu chuẩn với điều kiện
chúng được thiết kế phù hợp với hàng thương mại, bảo dưỡng tốt và định kỳ được
so sánh với các mẫu thử hoặc, dụng cụ tương tự. Đăng kiểm viên cũng có thể chấp
nhận thiết bị được lắp trên tàu và sử dụng chúng để kiểm tra các trang thiết bị
trên tàu (ví dụ như áp kế, nhiệt kế hoặc đồng hồ đo vòng quay) được dựa vào hồ
sơ hiệu chuẩn hoặc so với các số đo của các dụng cụ đa năng.
3.2.2. Chủ tàu phải bố
trí một giám sát viên (sau đây gọi là đại diện của chủ tàu) nắm vững các hạng
mục kiểm tra để chuẩn bị tốt công việc phục vụ kiểm tra và giúp đỡ đăng kiểm
viên khi có yêu cầu trong suốt quá trình kiểm tra.
3.2.3. Trước khi bắt
đầu kiểm tra, đăng kiểm viên, đại diện của chủ tàu và đại diện cơ sở đo chiều
dày (nếu thấy cần thiết) phải họp để thông qua kế hoạch kiểm tra.
3.3. Hoãn kiểm tra
Việc kiểm tra có thể bị
hoãn lại nếu như công việc chuẩn bị kiểm tra theo quy định ở 2.1 chưa hoàn tất,
hoặc vắng mặt những người có trách nhiệm tham gia vào đợt kiểm tra theo quy
định ở 2.2 hoặc đăng kiểm viên nhận thấy không đảm bảo an toàn để tiến hành
việc kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qua kết quả kiểm tra,
nếu thấy cần thiết phải sửa chữa, đăng kiểm viên phải thông báo kết quả kiểm
tra của mình cho chủ tàu (hoặc đại diện của chủ tàu). Sau khi nhận được thông
báo này, chủ tàu phải tiến hành công việc sửa chữa cần thiết và kết quả sửa chữa
phải được đăng kiểm viên kiểm tra xác nhận.
3.5. Quy trình thử, sửa chữa
hư hỏng và hao mòn
3.5.1. Thử tốc độ
Phải tiến hành thử tốc
độ tàu nếu vào các đợt kiểm tra định kỳ, hàng năm hoặc bất thường, tàu được cải
hoán hoặc sửa chữa có ảnh hưởng tốc độ của tàu. Trong mọi đợt kiểm tra, đăng
kiểm viên có thể yêu cầu thử máy chính khi thấy cần thiết.
3.5.2. Thử nghiêng lệch
Phải tiến hành thử
nghiêng lệch nếu vào các đợt kiểm tra định kỳ, tàu được cải hoán hoặc sửa chữa
có ảnh hưởng lớn đến ổn định của tàu. Trong mọi đợt kiểm tra, đăng kiểm viên có
thể yêu cầu thử nghiêng lệch khi thấy cần thiết.
3.5.3. Thử đánh cá
Sau khi đóng mới, cải
hoán hoặc sửa chữa lớn, tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản phải được thử đánh cá
để xác định mức độ hoạt động an toàn của trang thiết bị và tính năng của tàu ở
trạng thái đánh bắt cá.
3.5.4. Sửa chữa hư hỏng
và hao mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Kiểm tra thiết bị chuyên dùng
Những thiết bị chuyên
dùng trang bị trên tàu cá như trang thiết bị lặn và các trang thiết bị khác
không nằm trong phạm vi áp dụng của Chương này phải trình cho Đăng kiểm các hồ
sơ kỹ thuật và phải được Đăng kiểm kiểm tra trước khi lắp đặt trên tàu. Khối
lượng hồ sơ và khối lượng kiểm tra do Đăng kiểm quy định cho từng trường hợp cụ
thể.
Mục II.I-A.III. GIÁM
SÁT KỸ THUẬT
1.
Yêu cầu chung
1.1. Khối lượng giám sát kỹ
thuật và phân cấp tàu
Khi giám sát kỹ thuật
và phân cấp tàu, Đăng kiểm tiến hành các công việc:
1.1.1. Thẩm định
(duyệt) hồ sơ thiết kế với khối lượng theo quy định của Quy chuẩn này và các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
1.1.2. Giám sát chế tạo
vật liệu và các sản phẩm mà quy chuẩn đã quy định, được dùng để trang bị cho
tàu cá, sửa chữa tàu cá và các máy móc, trang thiết bị chịu giám sát của Đăng
kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.4. Kiểm tra tàu
đang khai thác.
1.1.5. Trao cấp, xác
nhận lại cấp, phục hồi cấp, ghi vào Sổ đăng kiểm tàu cá, Sổ quản lý kỹ thuật
tàu cá và các chứng chỉ khác của Đăng kiểm.
1.2. Nguyên tắc giám sát kỹ
thuật
1.2.1. Cơ sở sản xuất
khi yêu cầu Đăng kiểm kiểm tra tàu đóng mới, cải hoán, phục hồi, sửa chữa tàu
cá và chế tạo trang thiết bị dùng trong đóng tàu, lắp đặt trên tàu phải đảm bảo
điều kiện để Đăng kiểm thực hiện việc kiểm tra theo các quy định của Quy chuẩn
này và các tiêu chuẩn có liên quan. Đăng kiểm chỉ kiểm tra, giám sát những cơ
sở sản xuất đã được công nhận đủ điều kiện thực hiện.
1.2.2. Phương pháp giám
sát của Đăng kiểm: Đối với các trang thiết bị, vật liệu sản xuất hàng loạt,
Đăng kiểm kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, trừ trường hợp giám
sát theo quy trình được quy định riêng.
1.2.3. Chủ tàu, cơ sở
sản xuất có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để Đăng kiểm viên tiến hành
kiểm tra, thử nghiệm vật liệu và các sản phẩm theo quy định của Quy chuẩn này.
1.2.4. Chủ tàu, thuyền
trưởng khi yêu cầu Đăng kiểm kiểm tra chu kỳ với những tàu đang khai thác phải
đảm bảo đủ các điều kiện để Đăng kiểm thực hiện việc kiểm tra theo quy định của
Quy chuẩn này, đồng thời phải báo cáo cho Đăng kiểm biết tất cả sự cố, vị trí
hư hỏng, việc sửa chữa tàu cá giữa hai lần kiểm tra.
1.2.5. Đăng kiểm có thể
từ chối không giám sát kỹ thuật nếu điều kiện thực hiện giám sát không đảm bảo
hoặc chủ tàu, cơ sở sản xuất vi phạm có hệ thống các quy định của Quy chuẩn
này, vi phạm hợp đồng giám sát hoặc không có mặt đại diện chủ tàu, cơ sở sản
xuất.
1.2.6. Trường hợp có
tranh chấp giữa Đăng kiểm và chủ tàu, cơ sở sản xuất các trang thiết bị thì các
đơn vị này có quyền đề xuất trực tiếp từ cấp thấp lên cấp cao của Đăng kiểm để
giải quyết, ý kiến của người đứng đầu Cơ quan quản lý nhà nước về đăng kiểm tàu
cá Trung ương là quyết định cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Hình thức giám sát
Đăng kiểm có thể giám
sát trực tiếp hoặc giám sát gián tiếp. Hình thức giám sát sẽ do Đăng kiểm quy
định cho từng trường hợp cụ thể.
2.1. Giám sát trực tiếp
Giám sát trực tiếp là
hình thức giám sát do Đăng kiểm trực tiếp thực hiện.
2.2. Giám sát gián tiếp
2.2.1. Giám sát gián
tiếp là hình thức giám sát do những người của tổ chức kiểm tra kỹ thuật hoặc
cán bộ kỹ thuật của đơn vị được Đăng kiểm ủy quyền tiến hành dựa trên các hồ sơ
đã được Đăng kiểm thẩm định và các quy định của Quy chuẩn, các tiêu chuẩn có
liên quan.
2.2.2. Đăng kiểm ủy
quyền giám sát một hoặc một số bước kiểm tra khi kết quả kiểm tra, đánh giá
được tổ chức kiểm tra kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật của đơn vị thực hiện trước
đó (lập lại ít nhất 03 sản phẩm) phù hợp với kết quả kiểm tra của đăng kiểm.
2.2.3. Nếu thấy có vi
phạm hoặc chất lượng giám sát gián tiếp không đạt yêu cầu Đăng kiểm có thể hủy
bỏ việc ủy quyền giám sát gián tiếp.
3.
Giám sát chế tạo vật liệu và sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Danh mục sản
phẩm chịu sự giám sát của Đăng kiểm được quy định trong Quy chuẩn này. Trường
hợp cần thiết, Đăng kiểm yêu cầu giám sát việc chế tạo các vật liệu và sản phẩm
chưa được quy định trong Quy chuẩn này.
3.1.2. Việc sử dụng vật
liệu, kết cấu, quy trình công nghệ mới trong đóng mới tàu cá, trong chế tạo vật
liệu và sản phẩm mới phải chịu sự giám sát của Đăng kiểm trước khi áp dụng vào
sản xuất phải được Đăng kiểm chấp thuận.
3.1.3. Tất cả sản phẩm
đầu tiên được chế tạo theo hồ sơ kỹ thuật đã được Đăng kiểm thẩm định thì phải
tiến hành thử nghiệm dưới sự giám sát của Đăng kiểm tại những trạm thử hoặc
phòng thí nghiệm được công nhận. Trường hợp cần thiết, Đăng kiểm yêu cầu thử
trong thực tế.
3.1.4. Các quy định tại
3.1.1, 3.1.2 và 3.1.3 nêu trên, không áp dụng với các thiết bị vô tuyến điện.
Thiết bị vô tuyến điện áp dụng theo quy định tại Mục 2.4, Chương II, QCVN 02-21:2015/BNNPTNT.
3.1.5. Giám sát chế tạo
trang thiết bị lắp đặt trên tàu của Đăng kiểm áp dụng quy định tại QCVN
64:2015/BGTVT.
3.2. Công nhận kết quả thử
nghiệm của các trạm thử và các phòng thí nghiệm
Đăng kiểm công nhận kết
quả thử nghiệm của các trạm thử và phòng thí nghiệm đã được công nhận theo quy
định.
4.
Giám sát đóng mới, phục hồi, cải hoán.
4.1. Giám sát của Đăng kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Căn cứ các quy
định tại Quy chuẩn này và theo điều kiện cụ thể, Đăng kiểm sẽ quy định khối
lượng kiểm tra, đo đạc và thử nghiệm trong quá trình giám sát.
5.
Kiểm tra tàu đang khai thác
5.1. Các tàu đã được Đăng
kiểm phân cấp phải được Đăng kiểm kiểm tra chu kỳ và kiểm tra bất thường nhằm
xác nhận lại cấp tàu đã trao. Hình thức kiểm tra chu kỳ sẽ được quy định trong
các Chương tương ứng của Quy chuẩn này.
5.2. Chủ tàu có trách
nhiệm đưa tàu vào kiểm tra chu kỳ theo đúng thời hạn của các loại kiểm tra chu
kỳ. Trường hợp xin hoãn kiểm tra chu kỳ, chủ tàu phải tuân thủ các quy định có
liên quan trong các Chương tương ứng của Quy chuẩn này.
6.
Lắp đặt sản phẩm mới
Trường hợp lắp đặt lên
tàu cá đang khai thác các sản phẩm mới thuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn này,
phải tuân thủ đầy đủ các quy định ở 3.1 Mục này.
Mục II.I-A. IV. HỒ SƠ
KỸ THUẬT
1.
Hồ sơ thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1. Hồ sơ thiết kế
kỹ thuật của tàu cá, các trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá phải được Đăng kiểm
thẩm định với khối lượng được quy định trong các Chương tương ứng của Quy chuẩn
này trước khi đóng tàu hoặc chế tạo chúng.
1.1.2. Đối với tàu cá
và các trang thiết bị có kết cấu đặc biệt có thể phải bổ sung hồ sơ tùy thuộc
vào đặc điểm riêng của tàu và các trang thiết bị. Đăng kiểm sẽ căn cứ quy định
về hồ sơ thiết kế kỹ thuật đóng mới để quy định khối lượng hồ sơ kỹ thuật trình
thẩm định cho từng trường hợp cụ thể.
1.2. Sửa đổi hồ sơ thiết kế
kỹ thuật đã được thẩm định
1.2.1. Sau khi thiết kế
kỹ thuật đã được Đăng kiểm thẩm định, nếu người thiết kế muốn thay đổi thiết kế
phải trình Đăng kiểm hồ sơ thiết kế sửa đổi để Đăng kiểm thẩm định trước khi
tiến hành thi công. Trường hợp tàu đang được đóng mới, cải hoán, hồ sơ thiết kế
sửa đổi phải kèm theo yêu cầu của chủ tàu.
1.2.2. Trong trường hợp
Đăng kiểm xác định thiết kế có các thay đổi nhỏ không ảnh hưởng đến an toàn kỹ
thuật của tàu hoặc trang thiết bị lắp đặt trên tàu thì các thay đổi này được
ghi vào biên bản kiểm tra mà không cần trình hồ sơ thiết kế sửa đổi.
1.3. Trình thẩm định hồ sơ
hoàn công
Trong quá trình đóng
mới, cải hoán mà có sửa đổi so với thiết kế được thẩm định thì phải lập hồ sơ
hoàn công và phải được Đăng kiểm thẩm định lại trước khi Đăng kiểm trao cấp cho
tàu. Khối lượng hồ sơ hoàn công và những thay đổi so với hồ sơ thiết kế được
thẩm định phải phù hợp theo quy định tại 1.2.5 Mục II.I-B.I, Quy chuẩn này.
1.4. Trình thẩm định hồ sơ
thiết kế cải hoán hoặc phục hồi
Thiết kế cải hoán là
thiết kế cho tàu đang khai thác nhằm mục đích cải tạo hoặc thay đổi như: thay
đổi kích thước chính của tàu, thay đổi công dụng hoặc thay đổi nghề, thay đổi
vùng hoạt động (cấp tàu), thay đổi máy chính của tàu đó. Trường hợp thay đổi
máy chính cùng chủng loại (cùng nhãn hiệu, cùng các thông số kỹ thuật) hoặc
thay đổi thông số của tàu nhưng không làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của
tàu (thay đổi phần trên đường nước thiết kế toàn tải làm cho tàu đó: tăng Lmax đến 1,5% nhưng không
quá 0,5 m hoặc mở rộng Bmax
đến 2,5%
nhưng không quá 0,2 m) thì không phải là thiết kế cải hoán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.1. Hồ sơ thiết kế
trình thẩm định phải thể hiện đầy đủ các số liệu cần thiết để chứng minh thiết
kế hoàn toàn thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này.
1.5.2. Bản tính để xác
định các thông số và tham số được sử dụng phải phù hợp với các yêu cầu của quy
chuẩn hoặc theo phương pháp tính đã được Đăng kiểm thống nhất.
1.5.3. Hồ sơ thiết kế
cải hoán phần nào phải bao gồm các bản vẽ và thuyết minh tính toán thể hiện đầy
đủ nội dung cải tạo, thay đổi của phần đó và các phần khác có liên quan sau khi
đã được Đăng kiểm thống nhất.
1.5.4. Tàu hoặc các
trang thiết bị lắp đặt trên tàu phải được thi công theo hồ sơ thiết kế kỹ
thuật, hồ sơ thiết kế cải hoán hoặc phục hồi được đăng kiểm thẩm định.
1.6. Đóng dấu thẩm định
Hồ sơ thiết kế được
Đăng kiểm thẩm định sẽ được đóng dấu thẩm định của Đăng kiểm nếu chúng đáp ứng
được các yêu cầu của Quy chuẩn này và các Quy chuẩn khác liên quan, trừ các bản
tính và hồ sơ tham khảo.
1.7. Thời gian hiệu lực của
hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã thẩm định
1.7.1. Thời hạn hiệu
lực của hồ sơ thiết kế kỹ thuật của tàu cá hoặc của trang thiết bị đã được Đăng
kiểm thẩm định là 5 năm tính từ ngày thẩm định. Sau 2,5 năm kể từ ngày thẩm
định, thiết kế không được thi công hoặc Quy chuẩn áp dụng đã thay đổi thì thiết
kế phải được rà soát hoặc phải trình thẩm định lại các phần có thay đổi.
1.7.2. Hồ sơ thiết kế
kỹ thuật, hồ sơ thiết kế cải hoán hoặc phục hồi trình thẩm định lại phải phù
hợp với các quy định của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Hồ sơ kiểm tra an toàn kỹ thuật
Những tàu cá đã được
phân cấp do Đăng kiểm kiểm tra xác nhận phải thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn
thì Đăng kiểm sẽ cấp: Các biên bản kiểm tra kỹ thuật, Sổ đăng kiểm tàu cá và
các hồ sơ phù hợp với nội dung và kết quả kiểm tra.
3.
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá
Những tàu cá được Đăng
kiểm kiểm tra phân cấp nếu thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này và các tiêu
chuẩn có liên quan mà tàu phải áp dụng thì tàu sẽ được cấp Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật tàu cá. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
tàu cá không được vượt quá thời hạn hiệu lực của xác nhận cấp tàu lần kế tiếp.
Chương II.I-B. QUY ĐỊNH
VỀ NỘI DUNG KIỂM TRA PHÂN CẤP
Mục II.I-B.I. KIỂM TRA
LẦN ĐẦU
1.
Kiểm tra tàu đóng mới
1.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2. Không được lắp
đặt mới các vật liệu có chứa amian.
1.2. Hồ sơ kỹ thuật trình
thẩm định
1.2.1. Để được Đăng
kiểm phân cấp, trước khi thi công đóng mới tàu cá phải trình hồ sơ thiết kế kỹ
thuật cho Đăng kiểm thẩm định như sau:
1.2.1.1. Phần thân tàu
(1) Thuyết minh chung.
(2) Quy trình thử.
(3) Tính chọn kết cấu.
(4) Bản vẽ dấu mạn khô
và thước nước.
(5) Đường hình tàu (bao
gồm trị số tuyến hình, trị số sườn thực và sự phù hợp của chúng trên 3 mặt
chiếu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Tỷ lệ Bon-gien.
(8) Đường cong thủy
lực.
(9) Đường cong
Pan-to-ka-ren.
(10) Kết cấu (gồm các
bản vẽ: kết cấu cơ bản, phần mũi, sống mũi, phần lái, sống lái, các vách ngang,
mặt cắt ngang, cabin).
(11) Sơ đồ các hệ: cầu
thang, lan can, cập tàu, cứu sinh, cửa hầm tàu.
(12) Khai triển tôn
(tàu vỏ thép).
(13) Bệ máy: gồm bệ máy
chính và bệ máy phụ.
(14) Giá đỡ trục chân
vịt.
(15) Bản tính mô đun
chống uốn nhỏ nhất của mặt cắt ngang ở phần giữa tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17) Bản tính ổn định
(ghi rõ các yếu tố tính toán của diện tích mặt hứng gió, diện tích mặt thoáng
và chiều cao trọng tâm cho phép tối đa); bản tính mạn khô.
1.2.1.2. Phần máy tàu
(1) Thuyết minh chung.
(2) Quy trình thử.
(3) Tính dao động xoắn
hệ trục (áp dụng trong trường hợp động cơ chính là động cơ đốt trong có công
suất lớn hơn 110 kW): Bản tính tần số dao động tự do đối với dao động 1 nút và
2 nút hoặc nhiều nút nếu cần; kết quả tính ứng suất dao động xoắn tại mỗi vòng
quay cộng hưởng nằm trong dải vòng quay đến 120% số vòng quay liên tục lớn
nhất. Đối với động cơ đi-ê-den, kết quả tính ứng suất dao động xoắn của khuỷu
xuất hiện trong dải vòng quay từ 90 đến 120% gây ra bởi cộng hưởng của bậc
chính đầu tiên (bậc thứ n hoặc bậc n/2, trong đó n là số xi lanh) có vòng quay
tới hạn trên 120% vòng quay liên tục lớn nhất; kết quả tính mô men xoắn lớn
nhất do dao động xoắn gây ra trên khớp nối đàn hồi giữa bánh đà và hộp số.
(4) Tính sức bền cánh
chân vịt đối với chân vịt thiết kế mới.
(5) Bố trí chung buồng
máy.
(6) Lắp đặt máy chính.
(7) Hệ trục: Bản tính
hệ trục, tính toán sức bền hệ trục; bản vẽ bố trí hệ trục, bản vẽ lắp kèm theo
các chi tiết chính như trục chân vịt, trục trung gian, trục đẩy, ống bao trục
và các chi tiết có liên quan, khớp nối trục và bu lông khớp nối, ống lót; trục
truyền công suất từ động cơ tới máy công tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9) Thiết bị truyền
động của máy chính và các động cơ dẫn động cho các máy phụ: Các số liệu cần
thiết để tính toán độ bền các bộ phận chính của thiết bị truyền động (công suất
truyền, tốc độ đầu vào và đầu ra…); bản vẽ kết cấu tổng thành và các chi tiết
chính; bản tính cơ cấu truyền động.
(10) Hệ thống ống toàn
tàu: Các bản vẽ (có ghi vật liệu, kích thước, kiểu, áp suất và nhiệt độ thiết
kế của ống, van). Sơ đồ đường ống toàn tàu, trong buồng máy (nhiên liệu, dầu
nhờn, hút khô, nước sinh hoạt, nước làm mát). Bản tính thủy lực các hệ thống
ống trên tàu.
(11) Sơ đồ các hệ: Khí
nén, khí xả, truyền lệnh, điều khiển từ xa.
(12) Lắp đặt cụm máy
phụ.
(13) Lắp đặt các bình
khí nén (nếu máy khởi động bằng khí nén).
(14) Bản kê phụ tùng dự
trữ.
1.2.1.3. Phần trang
thiết bị
(1) Thiết bị neo
(i) Thuyết minh, tính
toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Thiết bị lái
(i) Thuyết minh, tính
toán.
(ii) Bản vẽ bố trí hệ
lái.
(iii) Bản vẽ nhóm trụ
lái (bản vẽ lắp kèm theo các chi tiết chính như trục lái, bánh lái, ống bao
trục, xéc tơ lái, bích nối, bu lông bích nối và các chi tiết có liên quan).
(2) Trang thiết bị khai
thác thủy sản
(i) Thuyết minh, tính
toán và kiểm nghiệm bền các chi tiết.
(ii) Quy trình thử.
(iii) Bản vẽ bố trí
trang thiết bị khai thác thủy sản.
(iv) Bản vẽ kết cấu của
cơ cấu nâng hạ (kích thước các thành phần kết cấu, đặc điểm kỹ thuật của vật
liệu và chi tiết liên kết).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(vi) Bản vẽ chi tiết,
bản vẽ lắp các chi tiết tháo được, các chi tiết cố định của trang thiết bị khai
thác thủy sản (kích thước, đặc điểm kỹ thuật của vật liệu, kết cấu các chi tiết
với thân tàu).
(vii) Sơ đồ hệ thống
cấp năng lượng, hệ thống điều khiển, bảo vệ.
(3) Thiết bị lạnh
(i) Thuyết minh tính
toán.
(ii) Sơ đồ nguyên lý.
(iii) Đặc điểm kỹ thuật
của hệ thống làm lạnh (bao gồm đặc điểm của các đơn vị làm lạnh).
(iv) Các bản tính
nhiệt.
(v) Bố trí chung thiết
bị làm lạnh (gồm cả bố trí thông gió chi tiết).
(vi) Bố trí đường ống
dẫn công chất làm lạnh sơ cấp và thứ cấp và nước làm mát (nêu rõ vật liệu,
đường kính và chiều dày của ống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(viii) Sơ đồ mạng điện
của hệ thống làm lạnh và bố trí các thiết bị điện.
(ix) Sơ đồ mạng điện
trong khoang lạnh (gồm cả các chi tiết kết cấu xuyên qua lớp cách nhiệt).
(x) Loại cách nhiệt
trên tất cả các bề mặt, tính chất vật lý, độ dày và phương pháp gá lắp lớp cách
nhiệt và lớp lót (gồm cả các chi tiết kết cấu và phương pháp cách nhiệt hầm cá,
cửa vào, ống thông gió, các lỗ thoát nước).
(xi) Thiết bị xả và
thiết bị khử tuyết trong khoang lạnh và các khoang trong đó lắp đặt thiết bị
làm lạnh không khí.
(xii) Bố trí nhiệt kế
hoặc bộ cảm biến trong khoang lạnh và thiết bị làm lạnh không khí và phải cho
biết tên của Nhà chế tạo và kiểu của bộ cảm biến.
(xiii) Tài liệu chỉ dẫn
trình bày chức năng của sự điều chỉnh nhiệt độ tự động.
(xiv) Thử cân bằng
nhiệt và sơ đồ đo (biểu đồ đặc tính của máy nén, quạt và các động cơ dẫn động).
(4) Trang bị điện
(i) Thuyết minh, tính
toán hệ thống điện; bản tính nguồn điện; công suất trạm phát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Sơ đồ hệ thống đi
dây điện toàn tàu, trong đó ghi rõ: dòng điện định mức, kiểu và quy cách cáp
điện, trị số và dải điều chỉnh của các bộ ngắt mạch, các cầu chì và công tắc.
(iv) Sơ đồ nguyên lý
bảng điện chính, bảng điện sự cố và các bảng điện phụ.
(v) Bản vẽ bố trí mặt
trước bảng điện chính và bảng điện sự cố.
(vi) Bản tính hệ thống
chiếu sáng (bao gồm cả đèn hàng hải).
(vii) Bản tính hệ thống
thông tin liên lạc, tín hiệu, báo động.
(viii) Bản vẽ bố trí
thiết bị điện và lắp đặt cáp điện.
(5) Trang bị cứu sinh
(i) Danh mục các thiết
bị cứu sinh (bao gồm các thông tin về nhà sản xuất, kiểu loại sản phẩm).
(ii) Bản vẽ bố trí
trang bị cứu sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Sơ đồ hệ thống chữa
cháy, bản vẽ thể hiện các vật liệu cách nhiệt nơi chúng được lắp đặt.
(ii) Bản kê, mô tả chi
tiết các thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
(7) Trang bị vô tuyến
điện, thiết bị hàng hải
(i) Danh mục các thiết
bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải lắp đặt trên tàu (bao gồm các thông tin về
nhà sản xuất, kiểu và giấy chứng nhận của thiết bị).
(ii) Sơ đồ khối của các
thiết bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải (bao gồm cả kết nối giữa các khối
chức năng, bộ nguồn và ăng ten).
(iii) Bản vẽ bố trí
thiết bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải và ăng ten.
(8) Trang bị tín hiệu
(i) Danh mục các thiết
bị tín hiệu (bao gồm các thông tin về nhà sản xuất, kiểu loại sản phẩm).
(ii) Sơ đồ bố trí trang
bị tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Sơ đồ bố trí trang
bị chống thủng, chống chìm.
(ii) Bản kê trang bị.
(10) Hệ chằng buộc
(i) Thuyết minh và tính
hệ chằng buộc.
(ii) Sơ đồ bố trí hệ
chằng buộc.
1.2.1.4. Các tài liệu
bằng chữ của các trang thiết bị (thuyết minh, bản tính, quy trình thử, bản kê)
không nhất thiết phải lập riêng cho từng trang thiết bị, những tài liệu này có
thể gộp chung thành một tài liệu cho trang thiết bị.
Đối với các bản vẽ
trang thiết bị và các bản vẽ khác có thể vẽ ghép nhưng phải đảm bảo thể hiện
đầy đủ các chi tiết hoặc cụm chi tiết hoặc sơ đồ bố trí lắp đặt hoặc sơ đồ
nguyên lý hoạt động, vật liệu và yêu cầu kỹ thuật của chúng.
1.2.1.5. Ngoài các bản
vẽ và hồ sơ quy định ở 2.1.1 trên, phải trình cho đăng kiểm Bản thông báo ổn
định và theo quy định ở 3.1.1 Mục này.
1.2.2. Đối với tàu cá
vỏ gỗ bọc chất dẻo cốt sợi thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2.2. Quy trình bọc.
1.2.3. Đối với các tàu
cá có chiều dài dưới 45m được miễn giảm các hồ sơ tài liệu sau:
1.2.3.1. Phần máy tàu
Sơ đồ các hệ: Truyền
lệnh, điều khiển từ xa.
1.2.3.2. Phần thiết bị
lạnh
(1) Bố trí đường ống
dẫn công chất làm lạnh sơ cấp và thứ cấp và nước làm mát.
(2) Loại cách nhiệt
trên tất cả các bề mặt, tính chất vật lý, độ dày và phương pháp gá lắp lớp cách
nhiệt và lớp lót.
(3) Thiết bị xả và
thiết bị khử tuyết trong khoang lạnh và các khoang trong đó lắp đặt thiết bị
làm lạnh không khí.
(4) Bố trí nhiệt kế
hoặc bộ cảm biến trong khoang lạnh và thiết bị làm lạnh không khí và phải cho
biết tên của Nhà chế tạo và kiểu của bộ cảm biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Thử cân bằng nhiệt
và sơ đồ đo (biểu đồ đặc tính của máy nén, quạt và các động cơ dẫn động).
1.2.3.3. Phần trang bị
điện
(1) Bản vẽ bố trí mặt
trước bảng điện chính và bảng điện sự cố.
(2) Bản tính hệ thống
thông tin liên lạc, tín hiệu, báo động.
1.2.3. Ngoài các hồ sơ
và bản vẽ quy định tại 1.2.1, 1.2.2 nêu trên, Đăng kiểm có thể yêu cầu trình
thẩm định thêm các hồ sơ và bản vẽ khác nếu thấy cần thiết.
1.2.5. Các bản vẽ hoàn
công
Đối với trường hợp
trong quá trình thi công, lắp đặt có sửa đổi so với hồ sơ thiết kế kỹ thuật
được thẩm định, trước khi Đăng kiểm cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật cho tàu đi hoạt
động, chủ tàu cá phải trình Đăng kiểm các bản vẽ hoàn công với mức giới hạn sửa
đổi như sau:
1.2.5.1. Bố trí chung
1.2.5.2. Mặt cắt ngang giữa tàu,
các bản vẽ quy cách kích thước (kết cấu cơ bản), các bản vẽ boong, khai triển
tôn vỏ (đối với tàu vỏ thép), các vách ngang, bản vẽ bánh lái, trục lái và các
bản vẽ các nắp đậy khoang cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.5.4. Các bản vẽ kết
cấu chống cháy.
1.2.5.5. Bố trí thiết
bị chữa cháy.
1.2.5.6. Các bản vẽ và
thông tin về tầm nhìn lầu lái.
1.2.5.7. Sơ đồ dung
tích khoang két.
1.2.6. Các hồ sơ và bản
vẽ quy định tại các điểm từ 1.2.1 đến 1.2.5 Mục này là thuộc hồ sơ kỹ thuật
trình thẩm định. Các hạng mục kiểm tra khác vẫn thực hiện theo các quy định
được ghi trong Quy chuẩn. Các nội dung kiểm tra đối với con tàu cụ thể sẽ do
Đăng kiểm xem xét, quyết định.
2.
Kiểm tra tàu đóng mới không có sự giám sát của Đăng kiểm
2.1. Đối với tàu đóng mới
không có sự giám sát của Đăng kiểm, để được phân cấp phải được Đăng kiểm kiểm
tra theo quy định tại 1.1 Mục II.I-A.I và trình cho Đăng kiểm hồ sơ kỹ thuật
theo quy định tại 1.2 Mục II.I-B.I và đưa tàu lên đà để kiểm tra.
2.2. Khối lượng kiểm tra
theo các phần được quy định 1.1 Mục II.I-A.I, cụ thể như sau:
2.2.1. Hồ sơ liên quan
việc đóng tàu và sử dụng tàu (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3. Đo đạc tấm vỏ và
các cơ cấu thân tàu.
2.2.4. Kiểm tra phần
ngâm nước
2.2.4.1. Kiểm tra các
đường xảm (đối với tàu vỏ gỗ) đường hàn bao gồm cả kiểm tra bằng phương pháp không
phá huỷ theo yêu cầu của Quy chuẩn áp dụng.
2.2.4.2. Thử vật liệu
tấm vỏ và các cơ cấu thân tàu đối với loại và cỡ tàu theo quy định phải kiểm
tra vật liệu.
2.2.4.3. Thử tính kín
nước của tàu, của các két theo quy định.
2.2.4.4. Thử nghiêng
lệch, lập bản thông báo ổn định theo quy định.
2.2.5. Việc đánh giá
trạng thái kỹ thuật được tiến hành theo mức độ hao mòn và biến dạng của cơ cấu
thân tàu.
2.2.6. Việc kiểm tra
mạn khô, xác định trọng tải và chứng nhận thể tích chiếm nước thực hiện như khi
kiểm tra trong đóng mới.
2.2.7. Khối lượng kiểm
tra, cách kiểm tra các hạng mục còn lại thực hiện như kiểm tra định kỳ tương
xứng với tuổi tàu trong đó lưu ý đến tuổi tàu, các hư hỏng và sửa chữa lớn
trong thời gian vừa qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Thử nghiêng lệch
3.1.1. Trong kiểm tra
phân cấp tàu đóng mới phải tiến hành thử nghiêng lệch sau khi kết thúc giai
đoạn đóng tàu và trước khi thử đường dài; khi xuất xưởng, trên tàu phải có “bản
thông báo ổn định” dựa trên kết quả thử nghiêng lệch và bản thông báo ổn định
này phải được Đăng kiểm thẩm định.
3.1.2. Khi kiểm tra
phân cấp các tàu đã đóng mà không có Đăng kiểm giám sát kỹ thuật, Đăng kiểm có
thể sẽ miễn thử nghiêng lệch nếu tàu có bản thông báo ổn định được lập theo kết
quả thử nghiêng lệch và tàu không bị sửa chữa hoặc cải hoán làm thay đổi tính
ổn định của tàu.
3.1.3. Đăng kiểm có thể
miễn thử nghiêng lệch cho từng tàu riêng lẻ nếu có đầy đủ số liệu từ cuộc thử
của các tàu đóng cùng loạt hoặc có các biện pháp tương ứng khác được Đăng kiểm
thống nhất hoặc tàu được cải hoán, sửa chữa nhưng không làm thay đổi tính ổn
định của tàu.
3.2. Thử đường dài
Khi kiểm tra phân cấp
phải thử đường dài với sự có mặt của: Đăng kiểm, cơ sở đóng tàu, chủ tàu và cơ
sở thiết kế.
Khi thử đường dài, phải
tiến hành thử các mục dưới đây trong điều kiện đủ tải, thời tiết tốt và biển
lặng và ở vùng biển không bị hạn chế độ sâu đối với chiều chìm. Nếu điều kiện
tải trọng không thực hiện đủ thì Đăng kiểm có thể cho phép thử với điều kiện
tải trọng thích hợp:
3.2.1. Thử tốc độ.
3.2.2. Thử lùi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4. Thử quay vòng.
3.2.5. Thử hoạt động
máy chính, máy phụ và các hệ thống phục vụ và được xác nhận rằng không có trục
trặc trong quá trình hoạt động của cuộc thử.
3.2.6. Thử hoạt động
các tời neo.
3.2.7. Thử hoạt động hệ
thống điều khiển từ xa của máy chính và các hệ thống điều khiển tự động khác
nếu có.
3.2.8. Thử hoạt động
của tất cả các trang thiết bị khác.
3.2.9. Thử các mục khác
nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
3.2.10. Trong trường
hợp kiểm tra phân cấp các tàu đóng không có sự giám sát của cơ quan Đăng kiểm
nội dung thử đường dài do Đăng kiểm quy định cho từng trường hợp cụ thể.
3.3. Thử đánh bắt nguồn lợi
thủy sản
Khi kiểm tra phân cấp
tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản phải tiến hành thử hoạt động đánh bắt của hệ
thống trang thiết bị khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm tra tàu đóng
mới, Đăng kiểm phải có mặt trong các bước sau đây:
4.1. Khi kiểm tra thân tàu:
4.1.1. Khi kiểm tra vật
liệu.
4.1.2. Khi kiểm tra
phóng dạng.
4.1.3. Khi vật liệu và
các chi tiết được chế tạo xong và được đưa lắp ráp vào thân tàu.
4.1.4. Khi lắp ráp hoàn
chỉnh khung xương phần thân tàu.
4.1.5. Khi lắp ráp xong
khung xương của tổng đoạn (nếu tàu đóng theo tổng đoạn).
4.1.6. Khi lắp ráp tôn
vỏ (ván vỏ nếu là tàu gỗ).
4.1.7. Khi lắp ráp hoàn
chỉnh vỏ bao của tổng đoạn (nếu tàu đóng theo tổng đoạn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.9. Khi lắp ráp hoàn
chỉnh phần thân tàu.
4.1.10. Khi lắp đặt
bánh lái, tạo hình đường ky, đo các kích thước chính, đo độ biến dạng của thân
tàu.
4.1.11. Khi kiểm tra
chất lượng mối hàn.
4.1.12. Khi thử kín
nước hoặc thử không phá hủy.
4.1.13. Khi kẻ đường
nước.
4.1.14. Trước khi hạ
thủy.
4.1.15. Khi thử nghiêng
lệch.
4.1.16. Khi thử tại bến
(trừ tàu vỏ gỗ).
4.1.17. Khi thử đường
dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Kiểm tra hệ thống máy
tàu:
4.2.1. Khi kiểm tra vật
liệu chế tạo các chi tiết trong hệ thống máy tàu.
4.2.2. Khi lắp đặt các
thiết bị động lực quan trọng (máy chính, máy phụ, hệ trục, chân vịt…).
4.2.3. Khi lắp đặt các
trang thiết bị và thử hoạt động.
4.2.4. Khi thử tại bến
(trừ tàu vỏ gỗ).
4.2.5. Khi thử đường
dài.
4.2.6. Khi Đăng kiểm
thấy cần thiết.
5.
Thử thủy lực và thử kín nước (thử áp lực)
Khi kiểm tra tàu cá
trong đóng mới (trừ tàu vỏ gỗ), phải tiến hành thử thủy lực, thử kín nước theo
các quy định dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Đối với hệ thống máy
tàu, tùy theo từng loại thiết bị Đăng kiểm sẽ quy định riêng cho việc thử thủy
lực và kín nước theo yêu cầu của Quy chuẩn này.
Bảng 1/1-B. Thử thủy lực
STT
Đối tượng áp dụng
Loại thử, áp lực hoặc cột áp thử
Chú thích
1
Khoang đuôi, khoang mũi và khoang ống bao
trục
Thử thủy lực có cột nước đến đường nước thiết
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Khoang xích đặt phía sau vách chống va
Thử thủy lực có cột nước đến đỉnh của hầm
xích
-
3
Vách kín nước, các phần hõm của vách, hầm
trục và các hầm kín nước khác
Thử bằng vòi chữa cháy có áp suất nước không
nhỏ hơn 0,2 MPa tại đầu phun
Khi chúng tạo thành một phần của két sâu hoặc
của khoang mũi thì thử theo quy định ở các mục tương ứng trên
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử bằng vòi chữa cháy có áp suất nước không
nhỏ hơn 0,2 MPa tại đầu phun
Thử khi nắp miệng khoang ở vị trí đóng
5
Bánh lái lưu tuyến
Thử kín nước với áp suất thử bằng 0,05 MPa
tại đầu phun
-
Mục II.I-B.II. KIỂM TRA
XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH TÀU
1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Dung tích tàu có
chiều dài từ 45m trở lên áp dụng quy định tại QCVN 63:2013/BGTVT.
2. Xác định dung tích
tàu
2.1. Tổng dung tích của một
tàu (GT) được xác định theo công thức sau:
GT = (V1 + V2) K
Trong đó:
V1: Thể tích
của tàu đến boong trên (m3)
V1 = Lf.B.D.C
Lf: Chiều
dài mạn khô (m).
B: Chiều rộng tàu (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C: Hệ số không đổi lấy
bằng 0,68.
V2: Thể tích
các không gian kín trên boong (m3).
K: Hệ số không đổi bằng
0,25.
Ghi chú: Thể tích các không
gian kín trên boong V2, không bao gồm thể tích
của lầu lái, bếp, khu vệ sinh, các cửa trời (cửa lấy ánh sáng) và các lầu nhỏ ở
các lối lên xuống.
2.2. Dung tích có ích của
tàu (NT) được xác định như sau:
NT = 0,3GT
Trong đó: GT: Tổng dung tích
của tàu.
Mục II.I-B.III. KIỂM
TRA TÀU ĐANG KHAI THÁC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Tất cả các tàu cá
đang khai thác phải thực hiện các đợt kiểm tra chu kỳ sau đây:
1.1.1. Kiểm tra hàng
năm.
1.1.2. Kiểm tra trên
đà.
1.1.3. Kiểm tra định
kỳ.
1.1.4. Trong các đợt
kiểm tra chu kỳ, đăng kiểm tiến hành kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống
bao trục; kiểm tra máy tàu theo kế hoạch quy định tại 2.5 và 2.6 Mục II.I-A.II
Quy chuẩn này.
1.2. Tất cả các bước kiểm
tra và thử phù hợp với những yêu cầu trong Mục này phải được tiến hành thỏa mãn
các yêu cầu của Đăng kiểm trên cơ sở những quy định của Quy chuẩn này và hướng
dẫn của Đăng kiểm.
1.3. Khi kiểm tra chu kỳ,
Đăng kiểm có thể thay đổi các yêu cầu của đợt kiểm tra chu kỳ được quy định
trong Mục này có xét đến kích thước tàu, vùng hoạt động, tuổi tàu, vật liệu
thân tàu, kết cấu, kết quả các đợt kiểm tra lần cuối và trạng thái kỹ thuật
thực tế của tàu.
1.4. Đối với các két bằng
thép, nếu lớp sơn phủ bảo vệ chỉ có các chấm rỉ nhỏ thì nội dung kiểm tra bên
trong hoặc yêu cầu đo chiều dày tôn quy định ở Mục này có thể được Đăng kiểm
xem xét và quyết định trong từng trường hợp cụ thể.
2.
Nội dung kiểm tra hàng năm thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Kiểm tra hồ sơ và bản
vẽ
Vào các đợt kiểm tra
hàng năm, phải xem xét Sổ quản lý kỹ thuật của tàu, những vấn đề thay đổi kỹ
thuật của tàu đến thời điểm kiểm tra; phải kiểm tra tình trạng quản lý các bản
vẽ và hồ sơ nêu trong Bảng 2/1-B.
Bảng 2/1-B. Kiểm tra các bản vẽ và hồ sơ
TT
Hạng mục kiểm tra
Nội dung kiểm tra
1
Sổ đăng
kiểm tàu cá
Phải kiểm
tra để xác nhận Sổ đăng kiểm có trên tàu và tàu không có những thay đổi so
với lần kiểm tra trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản vẽ bố
trí chung
3
Bản thông
báo ổn định
Phải kiểm
tra xác nhận bản thông báo ổn định có trên tàu.
4
Sơ đồ
kiểm soát cháy
Kiểm tra
xác nhận sơ đồ kiểm soát cháy được bố trí và đặt ở những vị trí hợp lý.
2.3. Trong mỗi lần kiểm
tra hàng năm, phải kiểm tra trạng thái chung của thân tàu và các trang thiết bị
theo thực tế cho phép, đồng thời phải lưu ý các điểm trong Bảng 3/1-B sau đây:
Bảng 3/1-B. Những lưu ý trong kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục kiểm tra
Nội dung kiểm tra
1
Tấm vỏ
Phải kiểm
tra tình trạng chung mặt ngoài thân tàu phía trên đường nước thiết kế.
2
Tấm boong thời tiết
3
Các lỗ khoét trên boong và mặt ngoài thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Thành quây buồng máy
Phải kiểm
tra tình trạng chung của các thành quây buồng máy hở và các lỗ khoét của
chúng, các cửa trời của buồng máy và thiết bị đóng kín chúng.
5
Thiết bị thông gió
Phải kiểm
tra tình trạng chung của các thành quây và thiết bị đóng kín của thiết bị
thông gió xuống các khoang bên dưới boong mạn khô hoặc các boong thượng tầng
kín.
6
Ống thông hơi
Phải kiểm
tra tình trạng chung của các ống thông hơi trên boong thời tiết và thiết bị
đóng kín chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách ngăn kín nước, vách mút thượng tầng và
lầu boong
Phải kiểm
tra tình trạng chung các cửa kín nước, van chặn và lỗ xuyên vách trên các
vách ngăn kín nước và thiết bị đóng của các lỗ khoét trên các vách mút thượng
tầng, lầu boong hoặc thành quây bảo vệ miệng hầm dẫn đến lối vào các khoang
bên dưới boong mạn khô phải có tình trạng tốt.
8
Dấu hiệu đường nước thiết kế, sơn tàu, số
đăng ký tàu
Phải kiểm
tra dấu hiệu đường nước thiết kế và đường boong. Sơn đánh dấu tàu, số đăng ký
hai bên mạn phía mũi tàu
9
Mạn chắn sóng
Phải kiểm
tra tình trạng chung của mạn chắn sóng và các thiết bị đóng lỗ xả ở mạn chắn
sóng và lan can bảo vệ.
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm
tra tình trạng chung của các lối đi cố định và các phương tiện tiếp cận khác.
11
Các lỗ xả mạn, đầu vào, các ống và van xả
khác
Phải kiểm
tra đến mức có thể các lỗ xả mạn, các đầu vào, các ống và van xả khác.
12
Thiết bị neo và chằng buộc
Phải kiểm
tra, đến mức có thể, thiết bị neo và chằng buộc kể cả các phụ tùng của chúng.
13
Trang bị chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Kết cấu chống cháy và lối thoát thân
Kiểm tra
xác nhận không có thay đổi nào đối với các kết cấu này.
15
Phương tiện lên, xuống tàu
Kiểm tra
xác nhận phương tiện lên, xuống tàu ở trạng thái tốt.
16
Các cửa mũi, cửa trong, cửa mạn và cửa đuôi
Kiểm tra
xác nhận các cửa mũi, cửa trong, của mạn và cửa đuôi ở trạng thái tốt. Phải
kiểm tra các thiết bị khóa, đỡ và cố định cùng với các chi tiết được hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nắp đậy và thành quây miệng khoang
Phải kiểm
tra tấm nắp đậy miệng khoang, tấm thành quây miệng khoang và các nẹp gia
cường của chúng.
18
Các thành phần kết cấu trong khoang cá
• Đối với
các tàu trên 10 tuổi nhưng không quá 15 tuổi, phải kiểm tra tối thiểu 25% số
sườn để thiết lập được tình trạng của vùng chân các sườn mạn trong khoảng 1/3
chiều dài sườn tại vỏ mạn và liên kết mút sườn mạn với tôn vỏ kề cận trong
khoang mũi tàu.
• Đối với
các tàu trên 15 tuổi, phải kiểm tra tối thiểu 25% số sườn để thiết lập được
tình trạng của vùng chân các sườn mạn trong khoảng 1/3 chiều dài sườn tại vỏ
mạn và liên kết mút sườn mạn với tôn vỏ kề cận trong khoang phía trước và một
khoang khác được chọn.
• Nếu mức
kiểm tra như trên cho thấy phải có các biện pháp khắc phục, thì việc kiểm tra
phải được mở rộng, kể cả việc kiểm tra tất cả các sườn mạn và tấm vỏ kề cận
của khoang, đồng thời kiểm tra tối thiểu 25% số sườn của tất cả các khoang
còn lại.
Lưu ý: Phải kiểm tra các vùng
nghi ngờ phát hiện vào đợt kiểm tra trước đó.
2.4. Kiểm tra bên trong
các khoang két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4/1-B. Kiểm tra bên trong các khoang và
két
TT
Hạng mục
Nội dung kiểm tra
1
Buồng máy
• Phải
kiểm tra bên trong.
2
Két dằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Khoang cá
• Đối với
các tàu trên 10 tuổi, phải kiểm tra bên trong tất cả các khoang.
2.5. Nếu khi kiểm tra nhận
thấy rằng tàu có sự cải hoán mà không báo cho Đăng kiểm thì chủ tàu phải nộp
đầy đủ hồ sơ cải hoán và phải chịu sự kiểm tra với khối lượng kiểm tra như lần
đầu.
2.6. Nếu khi kiểm tra hàng
năm nhận thấy rằng thân tàu bị mòn hoặc biến dạng lớn thì phải đưa tàu lên đà
để xem xét và đo độ mòn, độ biến dạng.
2.7. Thử khả năng hoạt
động
Vào các đợt kiểm tra
hàng năm, phải thử khả năng hoạt động như quy định trong Bảng 5/1-B.
Bảng 5/1-B. Thử hoạt động
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
1
Nắp miệng khoang kín thời tiết
• Thử
bằng vòi chữa cháy như nêu trong Bảng 1/1-B, nếu đăng kiểm viên thấy cần
thiết.
2
Thiết bị đóng các cửa kín nước trên vách kín
nước và các lỗ khoét trên các vách mút của thượng tầng, lầu boong hoặc thành
quây bảo vệ miệng hầm dẫn đến lối vào các khoang bên dưới boong mạn khô
• Phải
kiểm tra xác nhận các thiết bị hoạt động tốt, theo mức độ mà đăng kiểm viên
thấy cần thiết.
• Phải
thử bằng vòi chữa cháy như nêu ở Bảng 1/1-B hoặc tương đương. Có thể bỏ qua
việc thử này nếu đăng kiểm viên thấy phù hợp.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phải
kiểm tra xác nhận các thiết bị hoạt động tốt.
4
Hệ thống báo cháy và báo cháy kể cả các nút
báo cháy bằng tay
• Phải
kiểm tra xác nhận các thiết bị hoạt động tốt kể cả thiết bị báo động sự cố
của hệ thống.
5
Bơm chữa cháy kể cả bơm chữa cháy sự cố,
đường ống, họng chữa cháy, vòi chữa cháy chữa cháy, đầu phun
• Phải
thử khả năng hoạt động của hệ thống chữa cháy bao gồm bơm chữa cháy, họng
chữa cháy và các thiết bị có liên quan. Đối với những tàu có hệ thống hoạt
động cho buồng máy không có người trực canh, phải thử hoạt động hệ thống điều
khiển từ xa hoặc hệ thống tự động hoạt động của một bơm.
7
Hệ thống thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Hệ thống phát hiện nước và hệ thống báo động
• Kiểm
tra ngẫu nhiên, xác nhận hệ thống làm việc tốt.
10
Hệ thống xả nước
• Phải
kiểm tra xác nhận hệ thống làm việc tốt.
11
Các cửa mũi, cửa trong, cửa mạn và cửa đuôi
• Kiểm
tra để đảm bảo các cửa mũi, cửa trong, của mạn và cửa đuôi ở trạng thái tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8. Dựa vào kết quả kiểm
tra để đánh giá trạng thái kỹ thuật của thân tàu.
3.
Kiểm tra hàng năm hệ thống máy tàu và thiết bị tàu cá
Trong mỗi đợt kiểm tra
hàng năm phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
3.1. Phải tiến hành kiểm
tra toàn bộ máy chính, hệ thống truyền công suất, hệ trục, động cơ dẫn động
không phải là máy chính, máy phụ, hệ thống đường ống và các hệ thống điều khiển
chúng. Ngoài ra, Đăng kiểm có thể yêu cầu mở kiểm tra các hạng mục khác nếu
thấy cần thiết để xác nhận rằng chúng đang ở trạng thái làm việc tốt.
3.2. Phải kiểm tra toàn bộ
buồng máy, đường thoát nạn sự cố, đặc biệt chú ý đến nguy cơ cháy và nổ.
3.3. Phải thử để xác nhận
rằng phương tiện thông tin liên lạc giữa lầu lái và trạm điều khiển máy cũng
như giữa lầu lái và buồng đặt máy lái đang ở trạng thái làm việc tốt.
3.4. Phải kiểm tra tất cả
các thiết bị lái chính và phụ, hệ truyền động lái, cáp lái, trục dẫn cần lái,
xéc tơ lái, cơ cấu hạn chế góc quay của bánh lái, những chi tiết khác và hệ
thống điều khiển để xác nhận rằng chúng đang ở trạng thái làm việc tốt. Phải
kiểm tra thiết bị lái trong điều kiện làm việc. Truyền động lái chính được kiểm
tra khi tàu chạy toàn tốc bằng cách bẻ lái nhiều lần từ mạn này sang mạn kia.
3.5. Khi kiểm tra thiết bị
neo phải chú ý tới độ tin cậy của việc cố định xích neo, khả năng thả nhanh và
tình trạng của thiết bị hãm. Phải kiểm tra neo trong tình trạng hoạt động bằng
cách thả lần lượt và kéo neo khỏi đất và đồng thời kéo cả hai neo.
3.6. Phải kiểm tra các
van, khóa vòi và bầu lọc của hệ thống hút khô kể cả các van hút khô sự cố. Phải
thử hoạt động hệ thống hút khô kể cả các bơm, cần điều khiển và chuông báo mực
nước, nếu lắp, để xác nhận rằng chúng đang ở trạng thái làm việc tốt. Tuy
nhiên, có thể miễn thử hoạt động, nếu như Đăng kiểm nhận thấy hệ thống đạt yêu
cầu qua kết quả kiểm tra chung, qua trạng thái làm việc trong khi hành hải và
qua kết quả thử do thuyền viên đã tiến hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1. Đối với máy
chính, động cơ dẫn động máy phụ quan trọng đối với máy chính, động cơ dẫn động
máy phát điện, phải thử các thiết bị an toàn sau đây để xác nhận rằng chúng
đang ở trạng thái làm việc tốt. Tuy nhiên, có thể miễn thử nếu như Đăng kiểm
nhận thấy hệ thống đạt yêu cầu qua kết quả kiểm tra chung, qua trạng thái làm
việc trong khi hành hải và qua kết quả thử do thuyền viên đã tiến hành.
3.7.2. Phải kiểm tra
toàn bộ trang bị điện, cơ cấu đóng mạch và thiết bị điện khác.
3.7.3. Nếu xét thấy cần
thiết, phải kiểm tra các phần việc do chủ tàu tự mở ra để bảo dưỡng.
3.8. Trang thiết bị khai
thác thủy sản
3.8.1. Phải kiểm tra
tất cả các trang thiết bị khai thác thủy sản, máy khai thác, thiết bị truyền
động cho máy khai thác, hệ thống thiết bị nâng, hệ thống thiết bị phụ và hệ
thống điều khiển.
3.8.2. Phải thử để đánh
giá tình trạng làm việc, các hư hỏng, hao mòn của các bộ phận chuyển động; sự
phát nhiệt giữa các gối đỡ, hộp số; độ tin cậy của các cơ cấu, hệ thống điều
khiển.
3.9. Trang bị điện
3.9.1. Kiểm tra xem có
đủ tiếp mát cho vỏ kim loại của trang bị điện làm việc với điện áp từ 50V trở
lên đối với dòng điện một chiều và 36V trở lên đối với dòng điện xoay chiều.
3.9.2. Kiểm tra xem có
đủ các bộ phận che chắn bảo vệ tránh va chạm tiếp xúc với phần dẫn điện không
được cách điện và các bộ phận chuyển động để hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.4. Kiểm tra các
biện pháp phòng chữa cháy khi đặt các thiết bị điện.
3.9.5. Kiểm tra chất
lượng của thiết bị chống sét.
3.9.6. Khi kiểm tra các
máy điện cần phải xem:
3.9.6.1. Việc cố định
các máy điện, thanh ngang và cán chổi than có bị hư hỏng không, có những gờ
sắc, vết xây xát và những khuyết tật khác ở vòng trong cán giữ chổi than không,
khe hở giữa chổi than và vòng trong cán giữ chổi than có bình thường không.
3.9.6.2. Tình trạng cổ
góp, rãnh tiếp xúc, chiều sâu của các đường tại lớp cách điện giữa các tấm cổ
góp phải luôn luôn đảm bảo từ 0,6 mm đến 1,5 mm.
3.9.6.3. Có những hư
hỏng và vỡ lớp cách điện phủ bên ngoài cuộn dây cực, một bộ phận của cuộn dây
stato và rôto có bị đặt ngoài các rãnh không.
3.9.7. Khi thử sự hoạt
động của các máy điện phải kiểm tra ở tất cả các chế độ làm việc đặc trưng cho
máy, phải tiến hành:
3.9.7.1. Kiểm tra tải
của máy (không cho phép quá tải ở chế độ định mức).
3.9.7.2. Kiểm tra định
mức độ phát tia lửa ở chổi than ở chế độ làm việc bình thường, mức độ phát tia
lửa không được vượt quá cấp 1,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.7.4. Kiểm tra tình
trạng và điều chỉnh các dụng cụ bảo vệ.
3.9.7.5. Kiểm tra sự
làm việc của các ổ đỡ.
3.9.8. Khi các máy phát
làm việc song song phải kiểm tra:
3.9.8.1. Việc phân bố
phụ tải tác dụng chủ động giữa các máy phát theo tỷ lệ với công suất của chúng
với độ chính xác là 10% (khi tổng phụ tải thay đổi trên các thanh dẫn từ 20%
đến 100%) và không phải điều chỉnh bằng tay bộ điều chỉnh điện áp của các máy phát
và số vòng quay của các động cơ sơ cấp.
3.9.8.2. Độ ổn định khi
các máy phát làm việc ở chế độ phụ tải ổn định, cũng như khi ngắt bớt và đóng
thêm phụ tải.
3.9.8.3. Chuyển phụ tải
từ máy này sang máy phát khác và thử rơle dòng điện ngược hoặc rơle công suất
ngược.
3.9.9. Khi kiểm tra và
thử sự hoạt động của các thiết bị phân phối cần phải:
3.9.9.1. Thử các dụng
cụ chuyển mạch.
3.9.9.2. Kiểm tra các
công tắc chính, công tắc khóa liên động, thiết bị dập hồ quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.9.4. Thử chọn lọc
các bộ bảo vệ với giá trị tối thiểu khi hoạt động.
3.9.9.5. Thử sự hoạt
động của các thiết bị tín hiệu báo động và tín hiệu báo cháy.
3.9.9.6. Kiểm tra nhiệt
độ vỏ bộ điều khiển và biến trở, nhiệt độ này không được lớn hơn 60ºC.
3.9.9.7. Kiểm tra các
dụng cụ đo điện có được kiểm tra định kỳ theo quy định của cơ quan đo lường Nhà
nước không.
3.9.10. Khi kiểm tra
các đường cáp chính, cáp đơn và dây điện, phải kiểm tra:
3.9.10.1. Tình trạng
cách điện, việc cố định chúng.
3.9.10.2. Việc bảo vệ
cáp và dây điện không bị tác dụng của nhiên liệu, dầu nhờn, nhiệt độ cao và các
hư hỏng cơ học.
3.9.10.3. Nhiệt độ của
chúng ở phụ tải định mức, nhiệt độ của cáp điện và dây dẫn bọc cao su không
được lớn hơn 65ºC.
3.9.10.4. Kiểm tra mạng
chiếu sáng chính và ứng cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.11.1. Xem xét sự cố
định của ắc quy, trạng thái bề mặt ắc quy.
3.9.11.2. Thử ắc quy
khi cho phóng điện, thử thiết bị nạp ở các chế độ.
3.9.11.3. Kiểm tra các
yêu cầu của Chương II.V của Quy chuẩn này đối với phòng đặt ắc quy.
3.10. Thiết bị lạnh
3.10.1. Khi kiểm tra
hàng năm, phải tiến hành xem xét kỹ bên ngoài các hạng mục nêu ở 3.10.1.1 đến
3.10.1.4 dưới đây. Cũng có thể thực hiện xem xét kỹ các hạng mục mà chúng đã
được chuẩn bị để kiểm tra chi tiết hoặc chúng được mở ra theo sự lựa chọn của
chủ tàu. Nếu có bất kỳ khuyết tật nào được phát hiện ở các kiểm tra đó, Đăng
kiểm viên có thể yêu cầu mở ra để xem xét kỹ các hạng mục có nghi ngờ.
3.10.1.1. Phải kiểm tra
các hạng mục được quy định ở 8.14.1 đến 8.14.7 và 8.14.1 Mục này.
3.10.1.2. Các máy nén,
bơm nước làm mát bầu ngưng, bơm công chất làm lạnh sơ cấp, bơm nước muối, quạt
tuần hoàn không khí và các động cơ dẫn động chúng phải được kiểm tra bên ngoài.
3.10.1.3. Phải kiểm tra
bên ngoài về sự ăn mòn các nắp đầu ống nước của bầu ngưng được Đăng kiểm viên
lựa chọn qua các cửa kiểm tra hoặc các lỗ khoét thích hợp khác trên bầu ngưng.
3.10.1.4. Phải kiểm tra
điện trở của các động cơ và thiết bị điều khiển các máy nén, bơm, quạt và dây
dẫn của chúng, và điện trở này phải không dưới 100.000 Ω giữa mạch cách điện và
nối đất. Tuy nhiên, khi sự ghi chép chính xác được duy trì, Đăng kiểm viên có
thể cho phép bỏ việc thử này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vào các đợt kiểm tra
hàng năm hệ thống máy và thiết bị tàu cá, phải thử khả năng hoạt động các hệ
thống và thiết bị như quy định trong Bảng 6/1-B để xác nhận rằng chúng làm việc
tốt.
Bảng 6/1-B. Thử hoạt động khi kiểm tra hàng năm
TT
Hạng mục
Nội dung
thử
1
Thiết bị đóng từ xa đối với các két dầu
Phải tiến
hành thử hoạt động đối với thiết bị đóng từ xa các két dầu đốt và dầu bôi
trơn.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phải
tiến hành thử hoạt động đối với thiết bị dừng sự cố.
3
Nguồn điện sự cố
• Phải
tiến hành thử hoạt động đối với nguồn điện sự cố và các thiết bị liên quan để
xác nhận rằng cả hệ thống đang làm việc tốt và nếu chúng hoạt động tự động,
thì thử ở chế độ tự động.
4
Hệ thống thông tin
• Phải
tiến hành thử hoạt động đối với các phương tiện thông tin liên lạc giữa buồng
lái với vị trí kiểm soát máy và giữa buồng lái với buồng máy lái.
5
Máy lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii)
dưới đây đối với máy lái chính và máy lái phụ, kể cả thiết bị đi kèm và hệ
thống điều khiển:
(i) Thử
hoạt động các bơm thủy lực máy lái, bao gồm cả thử chuyển đổi giữa chúng.
(ii) Thử
hoạt động đối với hệ thống điều khiển, bao gồm cả điều khiển chuyển đổi.
(iii) Thử
hoạt động đối với hệ thống báo động, chỉ báo góc lái và chỉ báo hoạt động của
bơm thủy lực máy lái như quy định ở 12.12 Mục II.VIII.I Quy chuẩn này.
6
Hệ thống hút khô
• Phải
tiến hành thử hoạt động đối với các van (bao gồm cả van hút khô ứng cấp), các
bơm hút khô, cần điều khiển van thiết bị báo động mức nước của hệ thống hút
khô nước đáy tàu.
7
Thiết bị an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Máy chính và máy phụ
• Phải
thử hoạt động các thiết bị an toàn/báo động trên động cơ dẫn động của máy
chính, máy phát điện, máy phụ cần thiết cho máy chính và máy phụ dùng để điều
động và an toàn. Nếu thấy cần, Đăng kiểm có thể yêu cầu xuất trình biên bản
bảo dưỡng hệ thống nước lạnh và dầu bôi trơn để xem xét.
(i) Thiết
bị bảo vệ quá tốc độ.
(ii)
Thiết bị báo động và ngắt tự động trong trường hợp mát hoặc giảm áp suất dầu
bôi trơn.
(iii)
Thiết bị ngắt tự động trong trường hợp giảm bất thường áp suất chân không bầu
ngưng chính của tua bin hơi nước chính.
(2) Bình chịu áp lực
- Phải
tiến hành thử hoạt động các thiết bị an toàn, thiết bị báo động và đồng hồ
chỉ báo áp suất như quy định ở Mục II.IV.IX Quy chuẩn này, các thiết bị giảm
áp của van an toàn phải được kiểm tra và thử để xác nhận chúng hoạt động thỏa
mãn.
(3) Thiết bị kiểm tra
- Phải
tiến hành thử hoạt động đối với các đồng hồ chỉ báo áp suất, các nhiệt kế,
ampe kế, vôn kế và dụng cụ đo vòng quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải
tiến hành thử hoạt động các thiết bị kiểm soát tự động hoặc các thiết bị điều
khiển từ xa dùng cho các máy phụ cần thiết cho máy chính và máy phụ phục vụ
điều động và an toàn của thuyền viên.
8
Trang thiết bị khai thác thủy sản
Phải tiến
hành thử hoạt động đối với các trang thiết bị khai thác thủy sản để đảm bảo
ràng chúng ở trong trạng thái hoạt động tốt.
9
Hệ thống lạnh
Phải thực
hiện thử xác suất để xác định rằng thiết bị điều khiển tự động, thiết bị an
toàn và báo hiệu là ở trong trạng thái tốt.
10
Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Nội dung kiểm tra trên đà phần thân tàu
Trong từng đợt kiểm tra
trên đà, ngoài các yêu cầu kiểm tra như kiểm tra hàng năm, phải thực hiện các
yêu cầu sau đây:
4.1. Tàu cá phải được đặt
trên các căn có đủ độ cao trong ụ khô hoặc trên triền đà và được vệ sinh sạch
sẽ, khi cần có thể dựng dàn giáo để kiểm tra tấm bao, sống đuôi và bánh lái.
Cần chú ý đến những kết cấu dễ bị ăn mòn nhanh hoặc bị hư hỏng do va đập, mắc
cạn và tấm đáy bị biến dạng quá mức.
4.2. Cửa thông biển và lỗ
xả qua mạn nằm phía dưới đường nước phải được kiểm tra. Các van, khóa vòi cùng
với các chi tiết cố định chúng vào vỏ tàu phải được tháo ra và kiểm tra. Việc
tháo chúng có thể được Đăng kiểm xem xét và miễn giảm nếu chúng đã được tháo và
kiểm tra vào đợt kiểm tra trên đà lần trước.
4.3. Bánh lái phải được
nâng lên hoặc tháo ra và chốt lái, gu dông và các chi tiết khác của hệ lái phải
được kiểm tra. Việc kiểm tra này có thể được hoãn nếu Đăng kiểm thấy trạng thái
của ổ đỡ bánh lái còn tốt qua xem xét số liệu đo các khe hở của bánh lái.
4.4. Phải kiểm tra chân
vịt và phần sau của bạc đuôi của trục chân vịt. Phải xác định khe hở trong bạc
đuôi và độ kín của vòng đệm kín dầu (nếu ổ đỡ được bôi trơn bằng dầu).
5.
Nội dung kiểm tra định kỳ thân tàu (thép, FRP, gỗ bọc ngoài)
5.1. Kiểm tra định kỳ lần
thứ nhất (đối với các tàu cá 5 tuổi trở xuống)
Trong đợt kiểm tra định
kỳ lần thứ nhất, phải tiến hành kiểm tra tỉ mỉ các hạng mục quy định cho đợt
kiểm tra hàng năm và phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Những vùng có đáy
đôi thì phải tháo lớp ván lát với mức độ đủ để kiểm tra trạng thái của tôn đáy.
5.1.3. Phải vệ sinh
sạch sẽ các két, các két nước (các két dùng chứa nước ngọt và nước biển) và các
khoảng cách li để kiểm tra. Phải chú ý đến việc đảm bảo an toàn trong khi kiểm
tra.
5.1.4. Phải vệ sinh
sạch sẽ két chứa dầu đốt, tẩy sạch khí và kiểm tra. Phải chú ý đến việc đảm bảo
an toàn trong khi kiểm tra.
5.1.5. Nếu các khoang
cá được bọc cách nhiệt để chở hàng đông lạnh thì phải tháo lớp bọc cách nhiệt
tại khu vực hai đầu khoang cá và miệng khoang cá để kiểm tra trạng thái của
khung sườn và tôn.
5.1.6. Phải kiểm tra
tất cả các boong, lớp ốp của boong và kết cấu thượng tầng. Phải xác định được
rằng các thành phần phủ boong được liên kết chắc chắn với tôn boong.
5.1.7. Phải kiểm tra
neo và xích neo khi đã được trải ra, kiểm tra lỗ neo, hầm xích neo và mắt nối
xích neo. Đăng kiểm phải xác nhận được rằng tàu cá được trang bị đủ cáp chằng
buộc.
5.1.8. Phải thấy được
rằng kết cấu và trang bị phòng cháy đang ở trạng thái tốt.
5.1.9. Trong các két
bằng thép có áp dụng biện pháp hạn chế ăn mòn phải kiểm tra trạng thái lớp phủ
hoặc biện pháp chống ăn mòn.
5.2. Kiểm tra định kỳ lần
thứ hai (đối với các tàu cá trên 5 tuổi đến 10 tuổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Trên các tàu cá
có đáy đơn hoặc đáy đôi phải tháo các tấm ván lát sàn với số lượng đủ để kiểm
tra một cách thỏa đáng tất cả các kết cấu nằm phía dưới ván lát.
5.2.2. Phải vệ sinh kỹ
các két dầu đốt, tẩy khí và kiểm tra. Chú ý đảm bảo an toàn khi kiểm tra.
5.2.3. Neo và xích neo
phải được trải ra để kiểm tra. Khi một chi tiết xích bị mòn mà đường kính trung
bình ở chỗ mòn nhất bị giảm 12% trở lên so với đường kính danh nghĩa thì phải
thay chi tiết xích này.
5.3. Kiểm tra định kỳ lần
thứ ba (đối với các tàu cá trên 10 tuổi đến 15 tuổi)
Trong đợt kiểm tra định
kỳ lần thứ ba, phải thực hiện mọi yêu cầu của đợt kiểm tra định kỳ lần thứ hai
và phải thỏa mãn thêm những yêu cầu sau đây:
5.3.1. Khi Đăng kiểm
yêu cầu, phải tháo các ván lát và lớp lót trong các khoang cá và các tấm lát
sàn trong buồng máy với số lượng đủ để kiểm tra. Tàu phải được làm sạch rỉ bên
trong và bên ngoài để tiện cho việc kiểm tra khung sườn và các tấm bao cùng với
các lỗ xả, lỗ thoát nước, ống thông hơi và ống đo.
5.3.2. Phải vệ sinh
sạch sẽ các két dầu đốt, két dầu nhờn, tẩy sạch khí để kiểm tra. Chú ý đảm bảo
an toàn khi kiểm tra.
5.3.3. Khi Đăng kiểm
yêu cầu, phải tháo ván lát và các chi tiết nằm trên các boong thép để kiểm tra
tấm phía dưới.
5.3.4. Khi Đăng kiểm
yêu cầu phải tháo lớp lót ở vùng các cửa húp lô và kiểm tra các tấm vỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6. Nếu các khoang
cá được bọc cách nhiệt để chở hàng đông lạnh thì phải tháo lớp bọc cách nhiệt
đủ để Đăng kiểm kiểm tra xác định trạng thái tấm vỏ và khung sườn.
5.4. Kiểm tra đinh kì lần
thứ tư (đối với các tàu cá trên 15 tuổi đến 20 tuổi)
Trong đợt kiểm tra định
kỳ lần thứ tư, phải thực hiện tất cả các yêu cầu của đợt kiểm tra định kỳ lần
thứ hai và phải vệ sinh các két nhiên liệu và két dầu nhờn, tẩy sạch khí để
kiểm tra.
5.5. Kiểm tra định kỳ lần
thứ năm (đối với các tàu cá trên 20 tuổi đến 25 tuổi)
Trong đợt kiểm, tra
định kỳ lần thứ năm phải thực hiện tất cả các yêu cầu của đợt kiểm tra định kỳ
lần thứ tư.
5.7. Kiểm tra định kỳ lần
thứ sáu (đối với các tàu cá trên 25 tuổi)
Trong đợt kiểm tra định
kỳ lần thứ sáu, ngoài việc thực hiện tất cả những yêu cầu của đợt kiểm tra định
kỳ lần thứ ba còn phải thực hiện tất cả các yêu cầu của đợt kiểm tra định kỳ
lần thứ tư.
5.8. Đo chiều dày các kết
cấu
5.8.1. Phải tiến hành
đo chiều dày của các kết cấu phù hợp với những yêu cầu quy định ở Mục này trong
các đợt kiểm tra định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.2.1. Phải tiến hành
đo chiều dày các kết cấu bằng các máy đo siêu âm thích hợp hoặc bằng các phương
tiện khác được Đăng kiểm công nhận. Khi Đăng kiểm yêu cầu, phải chứng minh độ
chính xác của thiết bị đo.
5.8.2.2. Phải tiến hành
đo chiều dày của các cơ cấu trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi kết thúc
đợt kiểm tra định kỳ dưới sự giám sát trực tiếp của Đăng kiểm.
5.8.2.3. Biên bản đo
chiều dày phải được lập và trình Đăng kiểm.
5.8.3. Qua kết quả kiểm
tra tiếp cận, Đăng kiểm có thể yêu cầu tăng thêm khối lượng đo chiều dày cơ cấu
khi cần thiết.
5.8.4. Phải thực hiện
những yêu cầu về đo chiều dày các cơ cấu theo quy định ở Bảng 7/1-B với giới
hạn hao mòn cho phép quy định tại 5.8.4.1 đến 5.8.4.2 sau đây:
5.8.4.1. Đối với các
thành phần kết cấu cơ bản của thân tàu:
(1) Các giới hạn hao
mòn cho phép đối với tôn tấm và các xà/đà, nẹp gia cường được quy định ở Bảng
8/1-B.
(2) Các giới hạn hao
mòn cho phép đối với các thành phần kết cấu tham gia đảm bảo độ bền chung thân
tàu được quy định trong Bảng 8/1-B với điều kiện mô đun chống uốn mặt cắt ngang
thân tàu không nhỏ hơn 80% giá trị quy định.
(3) Các giá trị giới
hạn hao mòn cho phép là các giá trị giới hạn khi hao mòn của các thành phần kết
cấu là tương đối đồng đều quy định tại 5.8.4.2 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.4.2. Mòn đều của
thép tấm
Trạng thái ăn mòn dưới
đây được xem như là hao mòn đều.
(1) Ăn mòn trải trên
toàn bộ khoảng sườn.
(2) Ăn mòn trải trên
toàn bộ chiều rộng hoặc chiều dài của tấm kể cả ăn mòn dạng rãnh dọc theo sườn,
đà ngang đáy, xà ngang và ăn mòn đều ở các vùng giữa các đà ngang đáy, các sườn
và xà ngang boong.
(3) Rỗ và ăn mòn cục bộ
vượt quá 70% diện tích tấm.
5.9. Thử áp lực
Trong mỗi đợt kiểm tra
định kỳ, phải tiến hành thử áp lực các két phù hợp với những yêu cầu ở mục này.
5.9.1. Phải tiến hành
thử áp lực các két bằng áp suất tương ứng với cột áp cực đại có thể trải qua
trong thực tế khai thác của tàu.
5.9.2. Đăng kiểm có thể
tăng số lượng các két thử áp lực khi thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7/1-B. Quy định về đo chiều dày đối với
tàu cá
Loại kiểm tra
Cơ cấu được đo chiều dày
Kiểm
tra định kỳ lần thứ 1
(tàu 5
tuổi trở xuống)
(1) Trong
các khoang phải đo chiều dày chân sườn khỏe và các mã hông của ít nhất ba
sườn khoang tại phần trước, phần giữa và phần sau của mỗi khoang, ở cả hai
bên mạn tàu và ít nhất một tấm chân của mỗi vách ngang kín nước.
(2) Hai
đầu và giữa (kể cả bản mép) của một khung ngang hoặc của các cơ cấu chính
tương ứng trong mỗi két được lựa chọn tùy ý từ các két đỉnh mạn, két hông
dùng làm két dằn thường xuyên.
Kiểm
tra định kỳ lần thứ 2
(tàu trên
5 tuổi đến 10 tuổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Mỗi
tấm trong một mặt cắt của tấm boong tính toán đối với toàn bộ một xà boong
của tàu.
(ii) Mỗi
tấm boong tính toán ở khu vực két nước dằn, nếu có.
(2) Trong
các khoang chở cá quy định ở (1) của mục kiểm tra định kỳ lần thứ nhất, hai
đầu của sườn khỏe (phần mỏng nhất của sườn khỏe, nếu là sườn ghép) có số
lượng tương ứng (ít nhất phải bằng 1/3 tổng số sườn trong mỗi khoang cá) của
sườn khoang và các mã mút ở phần trước, phần giữa và phần sau của mỗi khoang
ở cả hai mạn và tất cả các tấm chân của mỗi vách ngang kín nước.
(3) Trong
các khoang khác khoang chở cá đưa ra ở (1) trên, các phần tử kết cấu được quy
định ở (1) của mục kiểm tra định kỳ lần thứ nhất.
(4) Cả
hai đầu và phần giữa của mỗi thành quây miệng khoang.
(5) Cả
hai đầu và phần giữa (kể cả bản mép) của khoảng 1/2 số khung ngang hoặc các
kết cấu chính tương ứng và ít nhất một tấm của đầu trên và đầu dưới của mỗi
vách trong mỗi két tự chọn từ các két đỉnh mạn, két hông dùng làm két dằn
thường xuyên.
(6) Hai
đầu và phần giữa của một khung ngang hoặc của các kết cấu chính tương ứng (kể
cả bản mép) trong tất cả các két đỉnh mạn, két hông và các két còn lại dùng
làm két dằn thường xuyên, trừ các két quy định ở (5) trên.
Kiểm
tra định kỳ lần thứ 3
(tàu trên
10 tuổi đến 15 tuổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Từng
tấm boong tính toán trong vùng 0,5L giữa tàu.
(ii) Từng
tấm và phần tử kết cấu ở một mặt cắt ngang trong vùng 0,5L giữa tàu.
(iii)
Từng tấm ở một dải tấm mạn được lựa chọn ở khu vực khoang chở cá ngoài vùng
0,5L giữa tàu ở mỗi mạn phía trên đường nước dằn.
(2) Trong
tất cả các khoang chở cá, phần mút của sườn khỏe (phần mỏng nhất của sườn,
nếu là sườn ghép) với số lượng thỏa đáng (ít nhất bằng 1/3 toàn bộ số sườn
trong mỗi khoang chở cá) của sườn khoang và các mã mút ở phần trước, phần
giữa và phần sau của mỗi khoang ở cả hai mạn và tất cả các tấm chân của mỗi
vách ngang kín nước.
(3) Cả
hai đầu và phần giữa của từng thành quây miệng khoang chở cá.
(4) Cả
hai đầu và phần giữa (kể cả bản thành) của khoảng 1/2 số khung ngang hoặc các
kết cấu chính tương ứng và mỗi tấm ở phần trên cùng và chân của mỗi vách ở
trong tất cả các két đỉnh mạn, két hông và két dùng làm két dằn thường xuyên.
Kiểm
tra định kỳ lần thứ 4
(tàu trên
15 tuổi đến 20 tuổi)
(1) Các
phần cơ cấu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ii) Từng
tấm và cơ cấu ở hai mặt cắt ngang trong phạm vi 0,5L giữa tàu.
(iii)
Từng tấm trong một dải tấm mạn chọn ngoài vùng 0.5L giữa tàu và từng
tấm ở dải tấm được chọn lọc khác của tấm mạn ở ngoài vùng 0,5L giữa tàu tính
từ đầu đến đuôi tàu, ở mỗi mạn phía trên đường nước dằn.
(2) Các
cơ cấu quy định ở từ (2) đến (4) trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ 3.
Kiểm
tra định kỳ lần thứ 5 hoặc những lần tiếp theo
(các tàu
trên 20 tuổi)
(1) Các
phần cơ cấu sau đây:
(i) Từng
tấm boong tính toán nằm trong phạm vi 0.5L giữa tàu.
(ii) Từng
tấm mạn và cơ cấu ở ba mặt cắt ngang trong phạm vi 0.5L. giữa tàu.
(iii)
Từng tấm trong hai dải tấm mạn chọn lọc nằm trên đường nước dằn ngoài phạm vi
0.5L giữa tàu tính từ đầu đến đuôi tàu, ở mỗi mạn phía trên đường nước
dằn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8/1-B. Các giới hạn ăn mòn cho phép
Tên gọi thành phần kết cấu
Giới hạn hao mòn cho phép (mm)
Tôn vỏ
Boong
tính toán (1)
Nẹp gia
cường boong tính toán và dải tôn mép mạn
Tôn vách
két sâu
Tôn đáy
đôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhưng
không vượt quá 30% t0
Đà ngang
và sống dọc đáy
Các thành
phần kết cấu cơ bản (2) (tấm thành và tấm mặt tự do)
Tấm mặt
tự do của các sườn, khoang
Tôn vách
kín nước
25% t0
Sườn (trừ
các sườn khoang), xà dọc, nẹp và mã (3)
Các boong
dưới boong tính toán
Nắp đậy
và xà các miệng hầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
t0: Chiều
dày ban đầu của thành phần kết cấu tương ứng (mm).
(1) Boong tính toán là
boong cao nhất mà tôn mạn kéo đến. Boong thượng tầng được xem là boong tính
toán nếu boong đo có chiều dài từ 0,15L trở lên.
(2) Các thành phần kết
cấu cơ bản là các kết cấu khỏe chưa được đề cập ở trên có thể tham gia đảm bảo
độ bền chung thân tàu hoặc làm gối tựa cho các cơ cấu khác.
(3) Phần này không tính
các xà dọc boong ở khu vực chịu tải giữa thành dọc miệng hầm và mạn. Các nẹp
gia cường gồm cả các nệp gia cường các tấm thành của các sống đà, xà có tấm
thành rộng bản.
Bảng 9/1-B. Quy định về thử áp lực đối với tàu
cá
Loại kiểm tra
Các két được thử áp lực
Kiểm
tra định kỳ lần thứ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các
khoang chở cá và các két nước (Việc thử áp lực các két này có thể được miễn
giảm với điều kiện là sau khi kiểm tra bên trong và bên ngoài các két. Đăng
kiểm viên thấy trạng thái các két này còn tốt).
Kiểm
tra định kỳ lần thứ 2
(tàu trên
5 tuổi đến 10 tuổi)
(1) Các
khoang chở cá và các két nước
(Việc thử
áp lực các két này có thể được miễn giảm với điều kiện là sau khi kiểm tra
bên trong và bên ngoài các két, Đăng kiểm viên thấy trạng thái các két này
còn tốt).
(2) Các
két dầu đốt
(Việc thử
áp lực các két này có thể được miễn giảm với điều kiện là sau khi kiểm tra
bên ngoài các két, Đăng kiểm viên thấy trạng thái các két này còn tốt).
Kiểm
tra định kỳ lần thứ 3
(tàu
trên 10 tuổi đến 15 tuổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các
két dầu đốt
(Việc thử
áp lực các két này có thể được miễn giảm với điều kiện là sau khi kiểm tra
bên ngoài và từ kết quả thử một két đáy đôi phía mũi, phía đuôi và một két
sâu lựa chọn bất kì. Đăng kiểm viên thấy trạng thái các két này còn tốt).
(3) Các
két dầu nhờn
(Việc thử
áp lực các két này có thể được miễn giảm với điều kiện là sau khi kiểm tra
bên ngoài các két, Đăng kiểm viên thấy trạng thái các két này còn tốt).
Kiểm
tra định kỳ lần thứ 4 hoặc những lần tiếp theo
(tàu
trên 15 tuổi)
(1) Các
khoang chở cá và các két nước.
(2) Các
két dầu đốt.
(3) Các
két dầu nhờn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Nội dung kiểm tra
định kỳ thân tàu vỏ gỗ được quy định như ở mục 5 nhưng tuổi tàu được
tính giảm đi 5 năm. Tức là nội dung kiểm tra định kỳ lần thứ hai áp dụng cho
thân tàu vỏ gỗ 5 tuổi, định kỳ lần thứ 3 áp dụng cho thân tàu vỏ gỗ 10 tuổi.
Việc đo kích thước các cơ cấu bằng gỗ phải được tiến hành vào đợt kiểm tra trên
đà giữa mỗi đợt kiểm tra định kỳ (vào năm thứ 2 hoặc năm thứ 3) và vào mỗi đợt
kiểm tra định kỳ.
6.2. Các yêu cầu đối với việc
kiểm tra
6.2.1. Phải kiểm tra tỉ
mỉ cả phần khô và phần ướt của thân tàu, cả bên trong và bên ngoài để xác định
khả năng kín nước, mức độ hao mòn, hư hỏng của ván bao và cơ cấu gia cường; đặc
biệt lưu ý đến phần thay đổi chiều chìm của mạn tàu.
6.2.2. Để khảo sát
trạng thái của ván bao có thể cần phải khoan một số điểm ở các vị trí nghi ngờ;
để đánh giá trạng thái khung xương khi có nghi ngờ, Đăng kiểm viên có thể yêu
cầu bóc một số ván đáy hoặc ván mạn để kiểm tra; để kiểm tra các khung xương
bên trong, Đăng kiểm viên có thể yêu cầu tháo bỏ các ván bọc, lót trong các
khoang.
6.2.3. Kiểm tra tỉ mỉ
các mối nối bằng bu long, nếu cần thiết Đăng kiểm viên có thể yêu cầu tháo một
số mối nối để kiểm tra.
6.2.4. Nếu vỏ tàu được
bọc ngoài, trong trường hợp cần thiết, Đăng kiểm viên có thể yêu cầu bóc một
phần hay toàn bộ các tấm bọc để kiểm tra.
6.3. Giới hạn hao mòn của
các cơ cấu thân tàu
Những bộ phận kết cấu
thân tàu bị hư hỏng hoặc vượt quá giá trị tại Bảng 10/1-B đều phải được thay
thế.
Bảng 10/1-B. Giới hạn hao mòn cho phép kết cấu
thân tàu gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn cho phép
Ván vỏ
(đáy, mạn, boong) bị mục hoặc có chỗ bị mục sâu đến 1/4 chiều dày ván.
35% diện tích ván
Sườn, đà
ngang đáy bị mục sâu đến 1/3 chiều dày của chi tiết.
30% tổng số sườn
Xà ngang
boong bị mục sâu đến 1/3 chiều dày của chi tiết .
35% tổng số xà
Sống, xà
dọc đáy, boong, mạn, hông:
- Bị mục
sâu đến 1/3 chiều dày của chi tiết .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30% chiều dài chi tiết
20% chiều dài chi tiết
Các mối
nối, khe hở của các chi tiết ghép:
- Khe hở
đến 10 mm .
- Khe hở
đến 20 mm.
Tổng số chỗ nối trong một dãy ván:
40%
30%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sườn
lắp ghép, có trên 10 khe nứt với kích thước trên 10 mm.
30% toàn bộ số chỗ nứt, toác
- Sống
chính, lô mũi, lô lái, độn trục bị mục nát sâu 20% chiều dày chi tiết.
30% chiều dài chi tiết
7.
Kiểm tra trên đà hệ thống máy và thiết bị tàu cá
Trong mỗi đợt kiểm tra
trên đà, phải thực hiện các yêu cầu của đợt kiểm tra hàng năm.
8.
Kiểm tra định kỳ hệ thống máy và thiết bị tàu cá
Trong mỗi đợt kiểm tra
định kỳ (60 tháng), phải thực hiện các yêu cầu kiểm tra sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra tất cả
các trục, ổ chặn và ổ đỡ đường trục. Không cần thiết phải mở để kiểm tra phần
dưới của các ổ đỡ nếu độ đồng tâm của hệ trục và độ mài mòn còn nằm trong giới
hạn cho phép.
8.2. Thiết bị truyền động
Nếu Đăng kiểm thấy cần
thiết thì phải mở hộp giảm tốc để kiểm tra các cơ cấu, bánh răng, các răng,
trục và ổ đỡ.
8.3. Máy phụ
Nếu Đăng kiểm thấy cần
thiết thì phải mở để kiểm tra các máy nén khí, các bầu làm mát, bầu lọc và/hoặc
các máy phân li dầu, các cơ cấu an toàn và tất cả các bơm, các chi tiết có công
dụng quan trọng.
8.4. Thiết bị lái
8.4.1. Phải kiểm tra
tất cả thiết bị lái chính và lái phụ kể cả thiết bị đi kèm và hệ thống điều
khiển và phải xác nhận rằng chúng đang ở trạng thái làm việc tốt. Nếu Đăng kiểm
thấy cần thiết, thì các thiết bị trên phải được tháo rời ra để kiểm tra. Phải
xác định độ mòn, sự hư hỏng và quy định khối lượng sửa chữa hoặc thay thế.
8.4.2. Phải xác định
trạng thái của cáp lái, trục truyền động, xéc tơ lái, cần lái, cơ cấu giới hạn
góc quay của bánh lái. Khi tàu ở trên đà phải kiểm tra gót lái, bánh lái; phải
đo đạc khe hở của ống bao trục.
8.4.3. Căn cứ vào kết
quả kiểm tra, phải đề ra các yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế thiết bị và các chi
tiết phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.4.1. Thử hoạt động
kể cả việc chuyển đổi nguồn cung cấp điện.
8.4.4.2. Thử hoạt động
sự đóng ngắt tự động và từ xa của hệ thống khởi động nguồn điện.
8.4.4.3. Thử cung cấp
nguồn điện xoay chiều.
8.4.4.4. Thử hoạt động
hệ thống điều khiển kể cả hệ thống chuyển đổi nguồn điện.
8.4.4.5. Thử hoạt động
thiết bị báo động, đồng hồ chỉ báo góc lái và đồng hồ chỉ báo hành trình của
lái.
8.5. Trang thiết bị
khai thác
8.5.1. Phải kiểm tra
tất cả các trang thiết bị khai thác thủy sản, máy khai thác, thiết bị truyền
động cho máy khai thác, hệ thống thiết bị nâng, hệ thống thiết bị phụ và hệ
thống điều khiển; những chi tiết sau đây phải được mở để kiểm tra: Các ổ đỡ,
khớp nối, trục, bạc trục, hộp số, bộ phận phanh hãm, cóc hãm, vấu ly hợp, bản
lề, bánh răng, xi lanh, các van và cơ cấu van, các bơm dầu của hệ thống thủy
lực, các tai buộc, cáp hoặc đõi làm dây chằng, ma ní, tăng đơ, đệm giảm chấn và
sự cố định của thiết bị với thân tàu.
8.5.2. Phải thử hoạt
động các trang thiết bị khai thác thủy sản để xác nhận rằng chúng đang ở trạng
thái làm việc tốt.
8.6. Các tời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7. Căn bệ đỡ
Phải kiểm tra các bu
lông bệ đỡ và các căn của máy chính và máy phụ, hộp bánh răng, ổ đỡ chặn và ổ
đỡ đường trục.
8.8. Bình khí nén
Phải tiến hành vệ sinh
sạch sẽ bên trong để kiểm tra bên trong và bên ngoài tất cả các bình chứa khí
nén và bình chịu áp lực khác có công dụng quan trọng cùng với các chi tiết và
van an toàn của chúng. Nếu các bình không được kiểm tra bên trong thì chúng phải
được thử thủy lực đến 1,5 lần áp suất làm việc.
8.9. Hệ thống bơm và đường
ống
8.9.1. Hệ thống hút
khô: Khi Đăng kiểm thấy cần thiết, phải mở để kiểm tra các van, khóa vòi và bầu
lọc của hệ thống hút khô kể cả van hút khô sự cố. Phải thử hoạt động hệ thống
hút khô bao gồm bơm, cần điều khiển từ xa và chuông báo động mức nước, nếu lắp,
để xác nhận rằng chúng đang ở trạng thái làm việc tốt.
8.9.2. Hệ thống dầu
đốt, dầu bôi trơn và các đầu nối của ống nước dằn và trang bị đóng của két sâu,
cùng tất cả các bầu lọc áp lực, bình hâm và bình làm mát có công dụng quan
trọng phải được mở để kiểm tra bên trong hoặc phải được thử hoạt động khi Đăng
kiểm thấy cần thiết. Phải kiểm tra tất cả các cơ cấu an toàn của các mục đã nêu
trên.
8.9.3. Các két dầu dễ
cháy: Két dầu đốt kiểu rời, phải được kiểm tra bên trong và bên ngoài. Trong
đợt kiểm tra định kỳ lần thứ nhất, có thể hoãn việc kiểm tra bên trong các két
nếu như qua kết quả kiểm tra bên ngoài thấy chúng vẫn đang ở trạng thái làm
việc tốt. Tất cả các chi tiết, phụ tùng và cơ cấu ngắt từ xa phải được kiểm tra
khi thực tế cho phép. Phải tiến hành thử hoạt động thiết bị đóng mở từ xa các
két dầu đốt và két dầu bôi trơn để xác nhận rằng chúng đang ở trạng thái làm
việc tốt.
8.10. Kiểm tra phụ tùng dự
trữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trên tàu có lắp
thiết bị điều khiển tự động và/hoặc từ xa dùng cho các máy móc có công dụng
quan trọng thì chúng phải được thử để chứng minh rằng chúng đang ở trạng thái
làm việc tốt.
8.12. Động cơ đốt trong
(chính và phụ có công dụng quan trọng)
8.12.1. Kiểm tra theo
kế hoạch
8.12.1.1. Phải được
tiến hành kiểm tra trong thời hạn không vượt quá 5 năm. Nếu phát hiện bất cứ
khuyết tật hoặc hư hỏng nào thì phải yêu cầu mở các thiết bị và máy tương tự
hoặc một phần của chúng để kiểm tra thêm và sửa chữa tất cả các hư hỏng đã phát
hiện được thỏa mãn yêu cầu của đăng kiểm viên. Đăng kiểm có thể ủy quyền cho
chủ tàu kiểm tra những hạng mục thích hợp trong khi kiểm tra bảo dưỡng. Trong
trường hợp này các biên bản kiểm tra bảo dưỡng máy và trang thiết bị liên quan
phải được trình cho Đăng kiểm trong quá trình thực hiện các bước sửa chữa. Nếu
như phát hiện việc bảo dưỡng được thực hiện không tốt thì hạng mục đó phải được
mở kiểm tra dưới sự chứng kiến của đăng kiểm viên.
8.12.1.2. Kiểm tra theo
kế hoạch có thể không trùng với đợt kiểm tra định kỳ.
8.12.2. Bảo dưỡng
Chủ tàu có thể thiết
lập và áp dụng biểu đồ bảo dưỡng theo quy định của nhà chế tạo trình đăng kiểm
thẩm định, trong đó chủ tàu được phép kiểm tra bảo dưỡng như quy định ở
8.12.2.1 thay cho việc mở máy kiểm tra được quy định ở Bảng 11/1-B. Ngoài quy
định 8.12.2.1, chủ tàu có thể áp dụng hệ thống duy trì kiểm tra tình trạng như
quy định ở 8.12.2.2 dựa vào kết quả theo dõi tình trạng và chẩn đoán đối với
máy và trang thiết bị.
8.12.2.1. Phương thức
bảo dưỡng theo kế hoạch phải được thực hiện phù hợp với biểu đồ bảo dưỡng máy
đã được Đăng kiểm duyệt. Đăng kiểm sẽ kiểm tra chung hàng năm từng chi tiết,
bao gồm cả việc xem xét các hồ sơ bảo dưỡng, để xác nhận rằng máy và các trang
thiết bị được yêu cầu kiểm tra ở tình trạng tốt. Nếu thấy rằng việc bảo dưỡng
không được thực hiện thỏa đáng đối với bất kỳ máy và trang thiết bị nào, thì
phải mở máy kiểm tra chi tiết với sự chứng kiến của đăng kiểm viên. Đối với các
máy và trang thiết bị, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết phải mở kiểm tra với sự
chứng kiến của đăng kiểm viên, phải thực hiện phù hợp với bảng tiến độ kiểm tra
dựa vào biểu đồ bảo dưỡng máy.
8.12.2.2. Phương thức
duy trì kiểm tra tình trạng phải được thực hiện phù hợp với biểu đồ bảo dưỡng
máy đã được Đăng kiểm duyệt. Khi phát hiện bất kỳ khác thường nào, qua dữ liệu
kiểm tra tình trạng hoặc qua chuẩn đoán, chủ tàu phải yêu cầu kiểm tra với sự
chứng kiến của đăng kiểm viên, phù hợp với bảng tiến độ kiểm tra dựa vào biểu
đồ bảo dưỡng máy. Hàng năm Đăng kiểm yêu cầu kiểm tra chung các hạng mục, bao
gồm cả việc xem xét hồ sơ bảo dưỡng và các dữ liệu kiểm tra tình trạng, để xác
nhận rằng máy và trang thiết bị được yêu cầu kiểm tra ở trạng thái tốt. Nếu
thấy rằng việc bảo dưỡng bất kỳ chi tiết máy và trang thiết bị nào không được bảo
dưỡng thỏa đáng, thì chi tiết đó phải được mở để kiểm tra với sự chứng kiến của
đăng kiểm viên. Nếu phương thức duy trì kiểm tra tình trạng không được áp dụng,
thì phải áp dụng phương thức kiểm tra theo kế hoạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Hạng mục
Chi tiết kiểm tra
1
Động cơ
đi-ê-den (máy chính)
Phải mở
kiểm tra các nắp xi lanh, ống lót xi lanh, pít tông (gồm ắc pít tông và cán
pít tông), ắc chữ thập và ổ đỡ, thanh biên, cổ khuỷu và các bệ đỡ chúng, cổ
trục chính và các ổ đỡ chúng, trục cam và cơ cấu dẫn động chúng, tua bin tăng
áp, bơm hoặc quạt quét khí, bầu sinh hàn được gắn vào các bơm chính (bơm hút
khô, dầu bôi trơn, nhiên liệu, nước làm mát).
2
Hệ thống
dẫn động công suất và hệ trục
(i) Hộp
giảm tốc, cơ cấu đảo chiều và ly hợp phải được mở ra để kiểm tra thỏa mãn yêu
cầu của Đăng kiểm. Các bánh răng, trục, ổ đỡ và khớp nối phải được kiểm tra
bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Đối
với trục lực đẩy, trục trung gian và các ổ đỡ chúng (trừ ổ đỡ trong ống bao
trục và ổ đỡ trong giá chữ nhân), nửa trên của ổ đỡ hoặc bạc đỡ chúng và các
đệm tỳ của ổ chặn phải được tháo ra kiểm tra, via trục.
(iv) Các
chi tiết chính của thiết bị truyền công suất phải được mở ra kiểm tra thỏa
mãn yêu cầu của đăng kiểm viên.
3
Động cơ
phụ
Máy phát
điện (gồm cả máy phát sự cố), động cơ phụ dẫn động các bộ phận quan trọng cho
thiết bị dẫn động chân vịt và máy phụ để điều động và đảm bảo an toàn phải
được tháo ra kiểm tra phù hợp với các yêu cầu áp dụng cho máy chính.
4
Máy phụ
Các chi
tiết chính của máy phụ sau đây phải được mở ra kiểm tra:
(i) Máy
nén khí, quạt gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Bơm
nhiên liệu.
(iv) Bơm
dầu bôi trơn.
(v) Bơm
nước cấp, bơm nước ngưng, bơm xả.
(vi) Bơm
hút khô, bơm dằn, bơm chữa cháy (trừ bơm chữa cháy sự cố).
(vii) Bầu
ngưng, bầu sấy nước cấp.
(viii)
Bầu sinh hàn.
(ix) Két
nhiên liệu.
(x) Bình
khí nén (bao gồm bình khí nén dùng cho máy chính, phụ, điều khiển, dùng chung
và dùng trong trường hợp sự cố).
(xi) Máy
trên boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.12.3. Độ đồng tâm của
trục khuỷu cũng phải được kiểm tra và nếu cần phải đặt lại trục.
8.12.4. Thiết bị an
toàn
Đối với máy chính, động
cơ dẫn động máy phụ quan trọng đối với máy chính và động cơ lai máy phát điện,
phải thử các thiết bị an toàn sau đây để xác nhận rằng chúng đang ở trạng thái
làm việc tốt.
8.12.4.1. Thiết bị đề
phòng quá vận tốc.
8.12.4.2. Thiết bị đóng
mở tự động và báo động trong trường hợp mất áp lực dầu bôi trơn hoặc áp lực dầu
bôi trơn thấp dưới mức quy định.
8.13. Trang bị điện
Ngoài các yêu cầu như
kiểm tra hàng năm, trong mỗi đợt kiểm tra định kỳ trang bị điện sử dụng trên
tàu phải được kiểm tra như sau:
8.13.1. Phải tiến hành
đo đạc các khối lượng sau:
8.13.1.1. Điện trở cách
điện của máy điện, thiết bị phân phối, cáp, mạch điều khiển và hệ thống tín
hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.13.1.3. Khe hở không
khí giữa rôto và stato của máy điện xoay chiều, giữa các cực từ và phần ứng của
máy điện một chiều.
8.13.1.4. Khe hở dọc
trục của trục máy điện tại các ổ đỡ trượt.
8.13.2. Để xác định
trạng thái kỹ thuật và phát hiện khuyết tật thì không cần tháo hoàn toàn máy mà
chỉ cần xem xét cổ góp, vành tiếp xúc chổi than, cuộn dây và vành đầu bằng cách
nhìn qua lỗ kiểm tra.
8.13.3. Khi kiểm tra
các máy điện cần xem xét:
8.13.3.1. Độ mòn và
tình trạng của cổ góp, vành tiếp xúc và chổi than, nếu chiều cao của chổi than
mòn quá 30% thì phải thay mới.
8.13.3.2. Tình trạng bề
mặt các phần cuộn dây, kết cấu ngang, mối nối tiếp xúc, dây nối bên trong của
bộ chuyển mạch, vành đai có toàn vẹn không.
8.13.3.3. Tình trạng
các gối đỡ, nếu phát hiện thấy các viên bi hoặc con lăn trên các ổ bi bị tróc
bề mặt, các vết lõm tại các đường trượt, khe hở hướng kính và hướng trục, lớn
hơn tiêu chuẩn cho phép thì phải thay các ổ đó.
8.13.4. Khi kiểm tra
thiết bị phân phối phải xem xét:
8.13.4.1. Mức độ mòn
của các chỗ tiếp xúc, khí cụ chuyển mạch còn sử dụng được hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.13.4.3. Tình trạng
của các bảng phân phối điện.
8.13.4.4. Tình trạng
các thiết bị hãm tại các mối nối tiếp xúc và các kẹp chặt thiết bị.
8.13.5. Khi kiểm tra
các đường cáp, đường cáp đơn và các dây dẫn cần chú ý tới tình trạng cách điện,
các lỗ luồn dây và việc cố định các đường cáp.
8.13.6. Khi kiểm tra
các ắc quy thì phải chú ý:
8.13.6.1. Các thiết bị
thông gió của buồng ắc quy trên các kênh thông gió có đủ lưới ngăn lửa hay
không.
8.13.6.2. Lớp sơn bảo
vệ có phù hợp với loại ắc quy đặt trong đó không.
8.13.6.3. Các bộ phận
của thiết bị nạp có làm việc tốt hay không.
8.13.7. Phải kiểm tra
các chi tiết lắp ráp trên bảng điện chính, bảng điện khu vực và bảng điện
nhánh, phải kiểm tra thiết bị bảo vệ quá tải dòng và cầu chì để xác nhận rằng
chúng được bảo vệ phù hợp với mạch điện tương ứng.
8.13.8. Cáp điện phải
được kiểm tra khi thực tế cho phép mà không được làm xáo trộn nhiều đến vị trí
của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.13.10. Phải thử điện
trở cách điện của máy phát, bảng điện, động cơ, bầu hâm, mạng chiếu sáng, cáp
điện và phải điều chỉnh nếu chúng không thỏa mãn yêu cầu quy định.
8.13.11. Phải thử nguồn
điện sự cố và các thiết bị có liên quan để chứng minh rằng toàn bộ hệ thống làm
việc tốt và nếu chúng được tự động hóa thì phải thử ở dạng tự động hoá.
8.13.12. Phải thử hệ
thống đèn hành trình để xác nhận rằng chúng hoạt động theo đúng chức năng.
8.13.13. Phải thử
phương tiện thông tin liên lạc giữa lầu lái và trạm điều khiển hệ thống máy tàu
cũng như giữa lầu lái và buồng đặt máy lái để xác nhận rằng chúng đang ở trạng
thái làm việc tốt.
8.13.14. Phải thử
phương tiện ngắt sự cố của động cơ điện của bơm dầu đốt, quạt thông gió để xác
nhận rằng chúng đang ở trạng thái làm việc tốt.
8.13.15. Phải thử khóa
liên động phục vụ cho việc thao tác an toàn của thiết bị điện, động cơ và các
thiết bị điều khiển chúng để xác nhận rằng chúng đang ở trạng thái làm việc
tốt.
8.13.16. Dựa vào kết
quả kiểm tra để đề ra các yêu cầu sửa chữa, thay thế và đánh giá trạng thái kỹ
thuật.
8.13.17. Sau khi sửa
chữa, lắp ráp, thiết bị điện phải được thử hoạt động để xác định các thông số
kỹ thuật và đánh giá độ tin cậy làm việc.
8.14. Thiết bị lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.14.1. Kiểm tra hồ sơ,
nhật ký sử dụng (nếu có) của hệ thống làm lạnh để nắm được trạng thái hoạt động
của hệ thống trong quá trình khai thác.
8.14.2. Kiểm tra các
lớp bọc cách nhiệt và sự cố định chúng. Bất kỳ sự chỉ báo độ ẩm hoặc hư hỏng
cách nhiệt nào đều phải được xem xét, đánh giá.
8.14.3. Kiểm tra các
ống tuần hoàn không khí, các nắp hầm và đệm kín của chúng, các cửa vào và sự
đóng chặt của chúng, các hệ thống thông gió và các phương tiện đóng kín chúng.
Phải chú ý đến trạng thái các phần mà ở đó các ống thông gió xuyên qua mặt
boong.
8.14.4. Các lỗ xả,
giếng, bầu lọc, ống hút và ống đo nước đáy tàu, các ống thoát nước cùng với các
van chặn một chiều và các ống chữ U (xi phông) kín nước được lắp với chúng phải
được làm sạch và kiểm tra. Thiết bị khử tuyết của bộ làm lạnh không khí và
thiết bị xả của chúng cũng phải được kiểm tra.
8.14.5. Kiểm tra trạng
thái của các ống xoắn làm lạnh của bộ làm lạnh không khí, các lưới làm lạnh
(gồm cả nước muối) trong các khoang lạnh.
8.14.6. Thân bầu ngưng,
bình chứa, bộ bốc hơi, bộ phân ly, thiết bị sấy, bộ lọc và các bình chịu áp lực
khác chịu tác dụng áp suất của công chất làm lạnh sơ cấp và các mối nối của
chúng và đường ống dẫn phải được kiểm tra bên ngoài đến mức có thể thực hiện
được.
8.14.7. Kiểm tra độ ẩm
và hư hỏng của cách nhiệt trên các bề mặt của các bình chịu áp lực, các đầu nối
ống và ống dẫn.
8.14.8. Các máy nén
kiểu pít tông cùng với hệ thống bôi trơn của chúng phải được mở ra và kiểm tra.
Đối với trường hợp máy nén kiểu trục vít hoặc các máy nén được Đăng kiểm cho là
thích hợp, khoảng thời gian mở (máy nén) có thể được Đăng kiểm thay đổi với
điều kiện trạng thái làm việc của chúng được thấy là thỏa mãn.
8.14.9. Các bơm nước
làm mát bầu ngưng, các bơm công chất làm lạnh sơ cấp và các bơm nước muối phải
được mở ra và kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.14.11. Tất cả các van
giảm áp trên toàn bộ hệ thống làm lạnh phải được điều chỉnh về áp suất cân bằng
của chúng.
8.14.12. Tất cả các cơ
cấu điều khiển tự động, thiết bị an toàn và tín hiệu báo động đều phải được thử
chức năng đầy đủ của chúng.
8.14.13. Kiểm tra độ
chính xác của các nhiệt kế và dụng cụ được chọn xác suất dùng để đo nhiệt độ
trong các buồng và không khí ở dòng hút và dòng cung cấp chính. Đăng kiểm viên
có thể chấp nhận kiểm tra báo cáo do những người tin cậy lập.
8.14.14. Xem xét cẩn
thận cách nhiệt trong các khoang lạnh, và khi thấy cần thiết phải khoan để xác
định sự nguyên vẹn và khô ráo của lớp cách nhiệt, sau đó các lỗ khoan kiểm tra
phải được bịt kín lại cẩn thận.
8.14.15. Hệ thống ống
dẫn nước muối phải được thử với áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế hoặc bằng
0,4 MPa, thử theo áp suất nào lớn hơn.
8.14.16. Các bình chịu
áp lực phải được mở ra để kiểm tra, và sau đó được thử áp lực như sau:
8.14.16.1. Ống xoắn của
bầu ngưng khí kiểu ống xoắn trong hộp phải được kiểm tra và thử đến áp lực 1,5
lần áp suất thiết kế của phía cao áp. Khi không thể tháo ống xoắn ra được có
thể kiểm tra qua cửa kiểm tra (của bầu ngưng) và thử tại chỗ.
8.14.16.2. Ống xoắn của
bầu bốc hơi kiểu ống xoắn trong hộp phải được kiểm tra và thử đến áp lực 1,5
lần áp suất thiết kế của phía thấp áp. Khi không thể tháo ống xoắn ra được có
thể kiểm tra qua cửa kiểm tra (của bầu bốc hơi) và thử tại chỗ.
8.14.16.3. Bầu ngưng
khí kiểu ống bọc ống (shell-and-tube type) và bầu bốc hơi khí (thiết bị làm
lạnh nước muối) kiểu ống bọc ống trong đó công chất làm lạnh sơ cấp ở trong ống
bọc thì phải tháo các nắp đầu ống nước hoặc nước muối và mặt sàng ống và kiểm
tra đầu các ống và phía trong nắp đầu ống. Sau đó phần ống bọc phải được thử
đến áp lực bằng áp suất thiết kế của phía cao áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.14.16.5. Các bình
chứa công chất làm lạnh sơ cấp phải được thử thủy lực ở áp suất thiết kế của
phía cao áp. Tuy nhiên, khi các bình chứa được thiết kế để sử dụng các công
chất làm lạnh sơ cấp như R22, R134a, R404A, R407C, R410A, hoặc R507A, hoặc khi
chúng được kiểm tra bằng phương pháp thử siêu âm hoặc các phương pháp kiểm tra
không phá hủy có hiệu quả khác mà không có khuyết tật có hại như bị ăn mòn hoặc
nứt trên bề mặt bên trong của bình, việc thử áp áp lực nói trên có thể được bỏ
qua.
8.14.16.6. Đối với các
bình áp lực chứa các công chất làm lạnh R22, R134a, R404A, R407C, R410A hoặc
R507A, việc thử áp lực được quy định từ 8.14.16.1 đến 8.14.16.5 nêu trên có thể
bỏ qua với điều kiện các bình này được thấy ở tình trạng tốt.
8.14.17. Kiểm nghiệm
trạng thái hiện tại của thiết bị điện và cáp điện. Chúng phải được xác định
rằng điện trở cách điện của chúng không dưới 100.000 Ω giữa các mạch được cách
điện và tiếp đất. Khi việc ghi chép chính xác được duy trì, Đăng kiểm viên có
thể cho phép bỏ việc kiểm nghiệm nói trên.
8.14.18. Tiến hành thử
hoạt động của hệ thống làm lạnh.
8.15. Phải tiến hành kiểm tra
buồng máy, đặc biệt chú ý đến nguy cơ gây cháy và nổ. Phải kiểm tra các lối
thoát nạn sự cố.
9.
Kiểm tra trục chân vịt của tàu
9.1. Thời hạn kiểm tra
9.1.1. Các đợt kiểm tra
thường kỳ phải được thực hiện trong khoảng thời hạn quy định sau đây:
9.1.1.1. Trục chân vịt
có khả năng chống lại sự ăn mòn của nước biển một cách hữu hiệu phải được kiểm
tra ít nhất một lần trong thời hạn 5 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2. Ngoài những yêu
cầu quy định ở 9.1.1 trên, các đợt kiểm tra thường kì có thể được hoãn không
quá 6 tháng khi chủ tàu yêu cầu và được Đăng kiểm chấp thuận. Việc hoãn kiểm
tra này chỉ có thể cho một lần trong khoảng thời gian giữa các đạt kiểm tra
thường kì.
9.2. Các chi tiết được
kiểm tra
9.2.1. Trục chân vịt
Chân vịt phải được tháo
ra và kiểm tra đoạn trục lắp chân vịt như sau:
9.2.1.1. Trục được lắp
với chân vịt bằng then phải được kiểm tra bằng phương pháp dò vết nứt (kiểm tra
bằng từ tính hoặc phương pháp khác được đăng kiểm công nhận) tính từ đầu mút
phần côn của trục (hoặc tính từ mép sau của áo trục, nếu có) đến 1/3 chiều dài
của đoạn côn trục phía đuôi.
9.2.1.2. Trục không
được lắp với chân vịt bằng then phải được kiểm tra bằng phương pháp dò khuyết
tật (kiểm tra bằng siêu âm hoặc phương pháp khác được đăng kiểm công nhận) ở
phần trước của đoạn côn trục phía đuôi. Khi chân vịt được lắp ép vào trục, phải
xác nhận rằng chiều dài đoạn trục được ép phải nằm trong giới hạn cho phép.
9.2.1.3. Đối với trục
được nối bằng bích nối ở phía sau, thì vành bích và bu lông khớp nối phải được
kiểm tra bằng phương pháp dò vết nứt một cách hữu hiệu.
9.2.2. Ngoài các phần
của trục được yêu cầu ở 9.2.1.1 (nắp chống ăn mòn phải được tháo ra nếu là trục
loại 2), các áo trục, vành bích nối của trục trung gian hoặc của trục chân vịt
và bu lông khớp nối phải được kiểm tra khi trục được rút ra khỏi các ổ đỡ của
ống bao trục.
9.2.3. Ổ đỡ của ống bao
trục (hoặc ổ đỡ của giá đỡ trục chân vịt; nếu có) phải được kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.4.1. Đối với ổ đỡ
bôi trơn bằng nước, nếu khe hở và/hoặc độ sụt ở đầu sau của ống bao trục hoặc ổ
đỡ trong giá đỡ trục vượt quá giá trị quy định tại Bảng 12/1-B dưới đây thì ổ
đỡ phải được thay thế hoặc sửa chữa.
Bảng 12/1-B. Giới hạn khe hở và/hoặc độ sụt ở
đầu sau của ống bao trục hoặc ổ đỡ trong giá đỡ trục
Đường kính trục chân vịt, d (mm)
Khe hở (mm)
d ≤ 230
6,0
230 < d ≤ 305
8,0
9.2.4.2. Đối với ổ đỡ
bôi trơn bằng dầu: Tiêu chuẩn đối với độ sụt là 0,3 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.6. Các bu lông cố
định cánh chân vịt phải được kiểm tra bằng phương pháp dò khuyết tật.
9.2.7. Phải kiểm tra
đường kính trong của củ chân vịt lắp với đoạn côn của trục chân vịt.
9.2.8. Nếu ổ đỡ trong
ống bao trục được bôi trơn bằng nước thì phải kiểm tra đường ống dẫn nước biển
vào để bôi trơn.
9.2.9. Nếu ổ đỡ trong
ống bao trục được bôi trơn bằng dầu thì phải kiểm tra chuông báo động mức dầu
không an toàn của két dầu bôi trơn, đồng hồ đo nhiệt độ dầu và bơm tuần hoàn
dầu bôi trơn (nếu có).
9.2.10. Nếu ổ đỡ trong
ống bao trục được bôi trơn bằng dầu thì phải kiểm tra sổ nhật kí dầu bôi trơn.
9.3. Hoãn kiểm tra
Khi hoãn kiểm tra, phải
thực hiện các công việc sau đây:
9.3.1. Trục chân vịt để
lộ trong buồng máy phải được kiểm tra.
9.3.2. Số liệu về độ
mài mòn (nếu tàu có trang bị dụng cụ đo) ở phần sau của ổ đỡ trong ống bao trục
(hoặc là đầu sau của ổ đỡ trong giá đỡ trục chần vịt, nếu có) phải được kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4. Phải xác nhận
rằng trục không làm việc ở vòng quay cộng hưởng.
9.3.5. Phải tiến hành kiểm
tra theo nội dung quy định ở 9.2.8, 9.2.9, 9.2.10 đưa ra ở trên.
Mục II.I-B.IV. KIỂM TRA
BẤT THƯỜNG
1.
Yêu cầu chung
1.1. Ngoài việc kiểm tra
lần đầu và các đợt kiểm tra chu kỳ, Đăng kiểm cũng tiến hành kiểm tra bất
thường tàu hoặc từng phần máy móc, thân tàu, trang thiết bị lắp đặt trên tàu
theo yêu cầu của chủ tàu, bảo hiểm, hoặc theo chỉ thị đặc biệt của Nhà nước
nhằm xác nhận tàu đã thỏa mãn những yêu cầu của Quy chuẩn trong các trường hợp:
1.1.1. Khi các phần
chính của thân tàu, máy tàu hoặc các trang thiết bị quan trọng đã được Đăng
kiểm kiểm tra bị hư hỏng, hoặc phải sửa chữa.
1.1.2. Tàu bị tai nạn
vào sửa chữa.
1.1.3. Khi đường nước
thiết kế bị thay đổi hoặc được kẻ mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.5. Khi việc kiểm
tra được thực hiện nhằm xác định lại rằng tàu đã đóng phù hợp với các yêu cầu
bổ sung của Quy chuẩn mà yêu cầu áp dụng cả với các tàu đang khai thác.
1.1.6. Đã ngưng hoạt
động thời gian nay đưa trở lại hoạt động, nhưng thời điểm kiểm tra không phù
hợp với các đợt kiểm tra chu kỳ.
1.1.7. Ngoài ra, trong
mọi trường hợp Đăng kiểm sẽ xem xét giải quyết các yêu cầu của chủ tàu khi nhận
được đơn đề nghị kiểm tra.
1.2. Kiểm tra chu kỳ có
thể thay thế cho kiểm tra bất thường nếu các hạng mục kiểm tra của kiểm tra bất
thường được thực hiện như một phần của kiểm tra chu kỳ.
2.
Nội dung kiểm tra bất thường
2.1. Căn cứ vào mục đích
kiểm tra, tuổi tàu và trạng thái kỹ thuật của tàu, khối lượng, nội dung và
trình tự kiểm tra bất thường được Đăng kiểm quy định cho từng trường hợp cụ thể
trên cơ sở các quy định của quy chuẩn này.
2.2. Đối với tàu bị tai
nạn thì việc kiểm tra bất thường phải được tiến hành ngay sau khi tàu bị tai
nạn. Việc kiểm tra này nhằm mục đích phát hiện hư hỏng, xác định khối lượng
công việc cần thiết để khắc phục những hậu quả do tai nạn gây ra và tiến hành
thử nghiệm nếu cần thiết cũng như xác định khả năng và điều kiện giữ cấp của
tàu.
2.3. Đối với tàu cá đã
ngừng hoạt động trong một thời gian, muốn đưa tàu trở lại hoạt động, Đăng kiểm
phải xem xét tỉ mỉ nội dung kiểm tra của tàu trước khi ngừng hoạt động, thời
hạn tàu ngừng hoạt động và tình trạng bảo quản trong suốt thời gian tàu ngừng
hoạt động nhằm định ra chính xác nội dung và khối lượng kiểm tra để trao cấp cho
tàu hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.II-A.I. YÊU CẦU
CHUNG
1.
Phạm vi áp dụng
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Những quy định
trong Chương này được áp dụng cho các tàu cá vỏ thép có chiều dài từ 24 m trở
lên đến dưới 90 m, vùng hoạt động hạn chế I và không hạn chế.
1.1.2. Đối với những
tàu có vùng hoạt động hạn chế II và hạn chế III, kết cấu thân tàu, trang thiết
bị và kích thước cơ cấu có thể được thay đổi phù hợp với điều kiện khai thác
theo những quy định bổ sung ở Mục II.II-A.XXI Quy chuẩn này.
1.2. Thay thế tương đương
Kết cấu thân tàu, trang
thiết bị, bố trí và kích thước các cơ cấu của tàu khác với những quy định của
Chương này sẽ được Đăng kiểm thống nhất, nếu xét thấy chúng tương đương với
những quy định ở Chương này.
2.
Yêu cầu chung
2.1. Ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Kết cấu phòng chống
cháy và phương tiện thoát nạn
Kết cấu phòng chống
cháy và phương tiện thoát nạn phải thỏa mãn các quy định ở Chương II.VI của Quy
chuẩn này.
3.
Vật liệu, kích thước, mối hàn và liên kết mút của cơ cấu
3.1. Vật liệu
3.1.1. Những yêu cầu có
liên quan đến kết cấu thân tàu và trang thiết bị ở Chương này được dựa trên cơ
sở sử dụng các loại vật liệu phù hợp với những yêu cầu ở Phần 7A QCVN
21:2025/BGTVT.
3.1.2. Nếu sử dụng thép
có độ bền cao như quy định ở Chương 3 Phần 7A QCVN 21:2025/BGTVT, thì mô đun
chống uốn của tiết diện ngang thân tàu phải bằng và lớn hơn trị số mô đun chống
uốn của tiết diện ngang thân tàu tính theo Mục II.II-A.XII nhân với hệ số sau
đây:
0,78 Nếu dùng thép có
độ bền cao A32, D32, E32 và F32.
0,72 Nếu dùng thép có
độ bền cao A36, D36, E36 và F36.
0,68 Nếu dùng thép có
độ bền cao A40, D40, E40 và F40.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4. Việc sử dụng
thép làm kết cấu thân tàu phải thỏa mãn các yêu cầu ở 1.1.11 và 1.1.12 của Phần
2A QCVN 21:2025/BGTVT hoặc theo Bảng 1/2-A và Bảng 2/2-A dưới đây.
Bảng 1/2-A. Danh mục sử dụng thép thường đối
với các cơ cấu khác nhau
Tên cơ cấu
Khu vực sử dụng
Chiều dày tấm: t (mm)
t ≤ 15
15 < t ≤ 20
20 < t ≤ 25
25 < t ≤ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 < t ≤ 50
Tôn vỏ
Tôn mép mạn kề với boong tính toán
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
B
D
E
Phạm vi 0,6 L giữa tàu bao gồm cả phần nêu
trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
D
E
Ngoài khu vực nêu trên
A
B
D
Tôn mạn ở phạm vi khác
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
D
E
Ngoài khu vực nêu trên
A
B
D
Dải tôn hông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
D
E
Ngoài khu vực nêu trên
A
B
D
Tôn đáy kể cả dải tôn giữa đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
D
E
Tôn boong
Dải tôn mép boong tính toán
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Phạm vi 0,6 L giữa tàu bao gồm cả phần nêu
trên
A
B
D
E
Ngoài khu vực nêu trên
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tôn boong tính toán kề với vách dọc
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
B
D
E
Phạm vi 0,6 L giữa tàu bao gồm cả phần nêu trên
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Ngoài khu vực nêu trên
A
B
D
Boong tính toán tại góc miệng khoang
cá
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Ngoài khu vực nêu trên (trong trường
hợp miệng lỗ khoét khoang cá lớn)
A
B
D
Boong tính toán ngoài khu vực nêu trên
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Boong lộ thiên
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
B
D
Vách dọc
Dải tôn trên cùng của vách dọc kề
boong tính toán
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
D
E
Dải tôn dưới kề với tôn đáy của vách
dọc
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
B
D
Cơ cấu dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
B
D
E
Các tấm dọc trên boong tính toán nói
trên gồm mã cuối và bản mép của sống dọc
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Miệng khoang cá
Thành quây miệng khoang cá kéo dài theo chiều
dọc ở boong tính toán một đoạn lớn hơn 0,15 L (bao gồm bản mặt và mép bẻ
nhưng không gồm các nẹp)
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
A
B
D
E
Nắp hầm cá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
D
Sống đuôi
Sống đuôi, giá bánh lái, giá chữ nhân
A
B
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn bánh lái
A
B
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu khác
Các cơ cấu còn lại (gồm cả các nẹp)
A
Chú thích:
(1) A, B, D, E là các
cấp thép thông thường.
(2) Trong trường hợp
dải tôn boong chịu lực gắn với vách dọc nằm ở vùng vách bọc bên trong của tàu
vỏ kép và không phải là dải tôn mép boong của boong chịu lực, thì dải tôn boong
có thể áp dụng như boong chịu lực thông thường.
Bảng 2/2-A. Danh mục sử dụng thép đóng tàu có
độ bền cao đối với các cơ cấu khác nhau
Tên cơ cấu
Khu vực sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t ≤ 15
15 < t ≤ 20
20 < t ≤ 25
25 < t ≤ 30
30 < t ≤ 40
40 < t ≤ 50
Tôn vỏ
Tôn mép mạn kề với boong tính toán
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DH
EH
Phạm vi 0,6 L giữa tàu bao gồm cả phần
nêu trên
AH
DH
EH
Ngoài khu vực nêu trên
AH
DH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
Phạm vi 0,1 D trở xuống tính từ mặt
dưới của boong tính toán
AH
DH
EH
Ngoài khu vực nêu trên
AH
DH
Dải tôn hông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AH
DH
EH
Ngoài khu vực nêu trên
AH
DH
Tôn đáy kể cả dải tôn giữa đáy
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EH
Tôn boong
Dải tôn mép boong tính toán
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
DH
EH
Phạm vi 0,6 L giữa tàu bao gồm cả phần
nêu trên
AH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EH
Ngoài khu vực nêu trên
AH
DH
Dải tôn boong chịu lực nối với vách
dọc
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
DH
EH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AH
DH
EH
Ngoài khu vực nêu trên
AH
DH
Boong chịu lực tại góc miệng khoang
cá
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EH
Ngoài khu vực nêu trên (trong trường
hợp miệng lỗ khoét khoang cá lớn)
AH
DH
Boong
chịu lực ngoài khu vực nêu trên
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
DH
EH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
DH
Vách dọc
Dải tôn trên cùng của vách dọc nối với boong
chịu lực
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
DH
EH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
DH
Cơ cấu dọc
Dải tôn vách nghiêng trên cùng của két đỉnh
mạn nối với boong chịu lực
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
DH
EH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
DH
EH
Miệng khoang cá
Thành quây miệng khoang cá kéo dài theo chiều
dọc ở boong tính toán một đoạn lớn hơn 0,15 L (Bao gồm bản mặt và mép bẻ
những không gồm các nẹp)
Phạm vi 0,4 L giữa tàu
AH
DH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nắp hầm cá
-
AH
DH
Sống đuôi
Sống đuôi, giá bánh lái, giá chữ nhân
AH
DH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn bánh lái
AH
DH
Cơ cấu khác
Các cơ cấu còn lại
AH
Chú thích:
(1) AH, DH, EH là cấp
thép như sau: AH: A32, A36 và A40; DH: D32, D36 và D40; EH: E32, E36 và E40.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Kích thước cơ cấu
3.2.1. Nếu không có quy
định nào khác thì mô đun chống uốn của tiết diện cơ cấu thân tàu theo yêu cầu
của Quy chuẩn bao gồm cả mép kèm. Mép kèm được lấy bằng 0,1 I về mỗi bên của cơ
cấu. Tuy nhiên, trị số 0,1 I về mỗi bên cơ cấu không được lớn hơn một nửa
khoảng cách giữa hai cơ cấu. Trong đó I là chiều dài nhịp của cơ cấu lấy theo
các quy định có liên quan.
3.2.2. Nếu dùng thép
dẹt, thép góc hoặc tấm bẻ mép để làm các xà, sườn, nẹp thì dù đã có mô đun
chống uốn theo quy định chúng vẫn phải có chiều cao và chiều dày theo yêu cầu
của Quy chuẩn.
3.2.3. Bán kính góc
lượn bên trong của tấm bẻ mép phải bằng và lớn hơn hai lần nhưng không lớn hơn
ba lần chiều dày của tấm.
3.2.4. Chiều dày bản
mép của các sống và cơ cấu ngang khỏe không được nhỏ hơn chiều dày của bản
thành và chiều rộng toàn bộ bản mép phải bằng và lớn hơn trị số tính theo công
thức sau:

Trong đó:
d0: Chiều
cao tiết diện của sống và cơ cấu ngang khỏe xác định theo các quy định có liên
quan (m).
I: Khoảng cách giữa hai
gối tựa của sống hoặc cơ cấu ngang khỏe xác định theo các quy định có liên quan
(m). Tuy nhiên, nếu đặt các mã chống vặn hữu hiệu thì mã đó cũng có thể được
coi là gối tựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5.1. Giá trị trung
bình kích thước yêu cầu của nẹp trong nhóm.
3.2.5.2. 90% giá trị
yêu cầu lớn nhất cho bất kì nẹp trong nhóm.
3.3. Mối hàn
Mối hàn dùng trong kết
cấu thân tàu và các thiết bị quan trọng phải thỏa mãn các yêu cầu ở các Phần 2A
và Phần 6, QCVN 21:2025/BGTVT.
3.4. Liên kết mút của các
nẹp, sống và sườn
3.4.1. Nếu mút của các
sống nối với các kết cấu như vách, đáy trên thì các liên kết mút của các sống
phải được cân bằng bởi các cơ cấu đỡ hữu hiệu ở mặt bên kia của các kết cấu đó.
3.4.2. Nếu không có quy
định nào khác thì chiều dài cạnh của mã liên kết với sườn hoặc nẹp của vách
hoặc của két sâu phải bằng và lớn hơn 1/8 của I theo các quy định có liên quan.
3.5. Mã
3.5.1. Kích thước của
mã được xác định ở Bảng 3/2-A theo chiều dài của cạnh dài hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3. Nếu mã có lỗ
khoét giảm trọng lượng thì khoảng cách từ mép lỗ khoét đến cạnh tự do của mã
phải bằng và lớn hơn đường kính lỗ khoét.
3.6. Thay đổi chiều dài
nhịp (I) khi mã có chiều dày lớn hơn
3.6.1. Khi mã liên kết
có chiều dày bằng và lớn hơn chiều dày của tấm sống thì trị số I quy định ở Mục
II.II-A.V và ở từ Mục II.II-A.VIII đến Mục II.II-A.XI, có thể được thay đổi phù
hợp như sau:
3.6.1.1. Nếu diện tích
tiết diện bản mép của mã bằng và lớn hơn một nửa diện tích tiết diện bản mép
của sống và bản mép của sống được đưa tới vách, boong, đỉnh két thì I có thể
được đo đến điểm cách đỉnh mã 0,15 m vào phía trong của mã.
3.6.1.2. Nếu diện tích
tiết diện bản mép của mã nhỏ hơn một nửa diện tích tiết diện bản mép của sống
và bản mép của sống được đưa tới vách, boong, đỉnh két thì I có thể được đo đến
điểm mà tại đó tổng diện tích tiết diện của mã và bản mép của nó nằm ngoài sống
bằng diện tích tiết diện bản mép của sống hoặc đo đến điểm cách đỉnh mã 0,15 m
vào phía trong của mã, lấy trị số nào lớn hơn.
3.6.1.3. Nếu có gắn mã
và bản mép của sống chạy dài theo cạnh tự do của mã cho đến vách, boong, đỉnh
két thì kể cả khi cạnh tự do của mã được lượn, I phải được đo đến đỉnh mã.
3.6.1.4. Mã được xem là
không có tác dụng ở phía ngoài điểm mà tại đó cạnh liên kết dọc theo sống của
mã bằng 1,5 lần chiều dài cạnh liên kết của mã với vách, boong, đỉnh két.
3.6.1.5. Trong mọi
trường hợp không được giảm I tại mỗi đầu đi một lượng lớn hơn 1/4 chiều dài
toàn bộ của sống kể cả liên kết ở hai đầu của sống.
Bảng 3/2-A. Mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài của cạnh dài hơn
Chiều dày
Chiều rộng mép
Chiều dài của cạnh dài hơn
Chiều dày
Chiều rộng mép
Mã phẳng
Mã có mép
Mã phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
6,5
-
-
700
14,0
9,5
70
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
30
750
14,5
10,0
70
250
8,0
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
-
10,5
80
300
8,5
7,0
40
850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
85
350
9,0
7,0
40
900
-
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
10,0
8,0
50
950
-
11,5
90
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
50
1.000
-
11,5
95
500
11,0
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.050
-
12,0
100
550
12,0
8,5
55
1.100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
105
600
12,5
9,0
65
1.150
-
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
650
13,0
9.0
65
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Sống mũi
1.1. Sống mũi tấm
1.1.1. Chiều dày của
sống mũi tấm phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
t = 0,10L + 4,0 mm
Tuy nhiên, ở phía trên
và ở phía dưới của đường nước thiết kế lớn nhất, chiều dày của sống mũi tấm có
thể được giảm dần về phía đỉnh của sống mũi và ky tàu (tôn giữa đáy). Tại mút
trên của sống mũi chiều dày có thể được lấy bằng chiều dày tôn mạn ở mũi tàu,
tại mút dưới của sống mũi chiều dày có thể lấy bằng chiều dày tôn ky tàu.
1.1.2. Phải đặt các mã
ngang cách nhau không xa quá 1 m ở tấm sống mũi. Nếu bán kính cong ở mép trước
của sống mũi lớn, thì phải có biện pháp gia cường thích đáng bằng cách đặt nẹp
gia cường ở dọc tâm hoặc bằng biện pháp khác.
2.
Sống đuôi
2.1. Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu ở 2 này
chỉ áp dụng cho những sống đuôi không có trụ bánh lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Trụ chân vịt của
sống đuôi bằng thép đúc và sống đuôi dạng tấm phải có hình dạng thích hợp với
dòng chảy phía sau thân tàu. Kích thước của trụ chân vịt phải tương đương với
tiêu chuẩn cho ở các công thức và hình vẽ ở Hình 2. Chiều rộng và chiều dày của
trụ chân vịt ở phía dưới của ụ đỡ trục chân vịt phải được tăng dần để có độ bền
và độ cứng tương xứng với ky sống đuôi.
2.2.2. Chiều dày ụ đỡ
trục chân vịt phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
tu = 0,9L + 10 mm
2.2.3. Trụ chân vịt của
sống đuôi bằng thép đúc và sống đuôi tấm phải được đặt các mã ngang theo khoảng
cách thích hợp. Nếu bán kính cong của mép sau ở sống đuôi lớn thì phải có nẹp
gia cường ở dọc tâm.
Nếu sống đuôi sử dụng
thép tròn thì bán kính phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
0,7 (0,40L + 16) (mm)
Tại liên kết của thép
tròn với thép đúc hoặc giữa thép tròn với nhau phải có chiều sâu mối hàn không
nhỏ hơn 1/3 đường kính thép tròn.
2.2.4. Đối với các tàu
có tốc độ tương đối so với chiều dài lớn, kích thước các phần của trụ chân vịt
phải được tăng thích đáng.
2.3. Ky sống đuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2. Tiêu chuẩn kích thước của trụ chân vịt
2.3.1.1. Mô đun chống
uốn Zz của tiết diện lấy đối với trục thẳng đứng Z-Z phải không nhỏ hơn:

Trong đó:
M: Mô men uốn tại tiết
diện đang xét, xác định theo công thức sau:

Hình 3. Ky sống
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x: Khoảng cách từ điểm
giữa của gối đỡ trục lái đến tiết diện đang xét (m), xem Hình 3.
l: Khoảng cách (m) từ
tâm gối đỡ trục lái đến điểm gốc của ky sống đuôi, xem Hình 3.
KSP: Hệ số
của vật liệu làm ky sống đuôi tính theo 1.2 Mục II.VIII.I Quy chuẩn này.
2.3.1.2. Mô đun chống
uốn Zy đối với trục nằm ngang
Y-Y phải không nhỏ hơn:
Zy = 0,5Zz cm3
Trong đó:
Zz: Được xác
định ở 2.3.1.1.
2.3.1.3. Diện tích tiết
diện tổng cộng As
của các
chi tiết theo hướng Y-Y phải không nhỏ hơn:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B và KSP:
Lấy như ở 2.3.1.1.
2.3.1.4. Tại tiết diện
bất kỳ trong phạm vi chiều dài l, ứng suất tương đương phải không lớn hơn 115/KSP (N/mm2). Ứng
suất tương đương σe
được tính
theo công thức sau:

Ứng suất uốn và ứng
suất cắt xuất hiện trên ky được xác định theo các công thức tương ứng sau:

Trong đó:
Zz, As, M, và B: Như
quy định ở từ 2.3.1.1
đến 2.3.1.3.
2.3.2. Chiều dày của
các tấm thép tạo nên phần chính của ky sống đuôi dạng thép tấm phải không nhỏ
hơn chiều dày của thép tấm tạo nên phần chính của trụ chân vịt. Ở ky các gân
ngang phải được bố trí dưới trụ chân vịt, dưới các tấm mã và ở các vị trí cần
thiết khác.
2.4. Gót ky
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Liên kết của sống
đuôi với đà ngang tấm
Sống đuôi phải được kéo
lên phía trên kể từ trục chân vịt và hàn chắc chắn với đà ngang vòm đuôi. Chiều
dày của đà ngang vòm phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau
t = 0,035L + 10,0 mm
Ở phần trên của sống
đuôi kéo dài, đà ngang vòm đuôi phải được gia cường để tránh thay đổi đột ngột
của độ cứng.
2.6. Ổ đỡ chốt bánh lái
2.6.1. Chiều dài của ổ
đỡ chốt bánh lái phải không nhỏ hơn chiều dài bạc đỡ chốt.
2.6.2. Chiều dày của
thành ổ đỡ chốt phải không nhỏ hơn 0,25 dpo. Tuy nhiên, đối với các tàu được quy định ở
1.3 Mục II.VIII.I Quy chuẩn này, chiều dày của thành ổ đỡ chốt bánh lái phải
được tăng thích đáng.
Trong đó: dpo:
Đường kính thực của chốt bánh lái đo ở mặt ngoài của áo chốt, mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Những yêu cầu
của Mục này được áp dụng cho tàu đáy đơn.
1.1.2. Các tàu có chiều
dài L≥ 75m phải có đáy đôi, tàu đáy đôi phải thỏa mãn các yêu cầu quy định tại
Chương 4 Phần 2B QCVN 21:2025/BGTVT.
1.1.3. Kết cấu đáy ở
khoang mũi và khoang đuôi phải thỏa mãn những yêu cầu ở 6.2 và 6.3 Mục
II.II-A.VI.
2.
Sống chính
2.1. Bố trí và kết cấu
Các tàu đáy đơn phải có
sống chính gồm một bản thành và một bản mép. Sống chính phải được kéo càng dài
về phía mũi và đuôi tàu càng tốt.
2.2. Bản thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t = 0,065L + 5,2 mm
Ra ngoài đoạn giữa tàu
chiều dày này có thể được giảm dần và ở các đoạn mũi tàu và đuôi tàu chiều dày
này có thể còn bằng 0,85 chiều dày ở đoạn giữa tàu.
2.2.2. Chiều cao tiết
diện bản thành phải không nhỏ hơn chiều cao tiết diện của đà ngang đáy.
2.3. Bản mép
2.3.1. Chiều dày của
bản mép phải không nhỏ hơn chiều dày của bản thành ở đoạn giữa tàu. Bản mép
phải được kéo dài từ vách chống va đến vách đuôi.
2.3.2. Diện tích tiết
diện bản mép phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
F = 0,6L + 9 cm2
Ra ngoài đoạn giữa tàu
diện tích này có thể được giảm dần và ở các đoạn mũi tàu và đuôi tàu diện tích
này có thể còn bằng 0,85 diện tích tiết diện ở đoạn giữa tàu.
2.3.3. Chiều rộng của
bản mép phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Sống phụ
3.1. Bố trí
Trong vùng từ sống
chính đến tôn mạn, khoảng cách giữa các sống phụ và giữa sống phụ với mạn phải
được đặt cách nhau không xa quá 2,5 m.
3.2. Kết cấu
Sống phụ phải có một
bản thành liên tục và một bản mép, sống phụ phải được kéo càng dài về phía mũi
và đuôi tàu càng tốt.
3.3. Bản thành
3.3.1. Ở đoạn giữa tàu
chiều dày của bản thành sống phụ phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau:
t = 5,8 + 0,042L mm
Ra ngoài đoạn giữa tàu
chiều dày này có thể được giảm dần, và ở các đoạn mũi và đoạn đuôi tàu chiều
dày này có thể còn bằng 0,85 chiều dày ở đoạn giữa tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Bản mép
Chiều dày của bản mép
sống phụ phải không nhỏ hơn chiều dày yêu cầu của bản thành và diện tích tiết
diện bản mép ở đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
F = 0,45L + 8,8 cm2
Ra ngoài đoạn giữa tàu
diện tích tiết diện bản mép có thể được giảm dần và ở các đoạn mũi tàu và đuôi
tàu diện tích đó có thể còn bằng 0,85 diện tích tiết diện bản mép ở đoạn giữa
tàu.
4.
Đà ngang tấm
4.1. Bố trí
4.1.1. Ở những tàu có
đáy kết cấu theo hệ thống ngang, khoảng cách chuẩn của đà ngang phải thỏa mãn
những yêu cầu ở 2.1 Mục II.II-A.IV.
4.1.2. Ở những tàu có
đáy kết cấu theo hệ thống dọc, đà ngang phải được bố trí sao cho khoảng cách
không lớn hơn 3,5 m.
4.2. Hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Ở đoạn giữa tàu,
chiều cao của đà ngang đo ở khoảng cách bằng do quy định ở 4.3.1, từ mép trong
của sườn, dọc theo mép trên của đà ngang, không được nhỏ hơn 0,5d0 (Hình 4). Nếu có đặt
mã, thì chiều cao của đà ngang tại mép trong mã có thể bằng 0,5d0.
4.2.3. Ở những tàu đáy
có độ dốc khác thường, chiều cao của đà ngang đáy ở đường dọc tâm tàu phải được
tăng thích đáng.
4.2.4. Bản mép gắn lên
đà ngang phải liên tục từ phần trên của cung hông ở mạn này sang đến phần trên
của cung hông ở mạn kia trong trường hợp đà ngang dạng cong và kéo dài suốt
theo đà ngang tấm trong trường hợp đà ngang được nối với sườn bằng mã.

Hình 4. Hình dạng của đà ngang đáy
4.3. Kích thước
4.3.1. Kích thước của
đà ngang tấm phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau:
Chiều cao tiết diện ở
đường tâm tàu: d0 =
0,0625l m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn của
tiết diện Z: 4,27Shl2 cm3.
Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
đà ngang, m.
h: d hoặc 0,66 D lấy
trị số nào lớn hơn, m.
l: Khoảng cách giữa các
đỉnh của các mã sườn ở hai bên mạn tàu đo ở giữa tàu cộng 0,3 m. Nếu đà ngang
cong thì chiều dài I phải được thay đổi thích hợp (m) (Hình 4).
d0: Chiều
cao tiết diện đà ngang tấm ở đường tâm tàu, m.
4.3.2. Chiều dày bản
mép của đà ngang phải không nhỏ hơn chiều dày yêu cầu đối với đà ngang, chiều
rộng bản mép phải đủ đảm bảo ổn định ngang của đà ngang.
4.3.3. Ra ngoài đoạn
0,5 L giữa tàu, chiều dày của đà ngang tấm có thể được giảm dần đến còn bằng
0,85 trị số quy định ở 4.3.1, trừ trường hợp đối với phần phẳng của đáy mũi
tàu.
4.3.4. Đà ngang đáy ở
dưới bệ máy và bệ ổ chặn phải có chiều cao phù hợp và phải được gia cường đặc
biệt. Chiều dày của các đà ngang đó phải không nhỏ hơn chiều dày của bản thành
của sống chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.6. Gia cường đáy
phía mũi tàu
4.3.6.1. Phần đáy phẳng
ở mũi tàu từ vị trí quy định ở Bảng 4/2-A được gọi là đoạn đáy gia cường phía
mũi tàu.
4.3.6.2. Mặc dù những
quy định ở 4.3.6.1, trong trường hợp tàu có chiều chìm trong điều kiện dằn quá
nhỏ, hoặc tàu có Cb quá
nhỏ, phạm vi của đoạn đáy gia cường phía mũi tàu phải được kéo dài thỏa mãn yêu
cầu của Đăng kiểm.
Bảng 4/2-A. Mút cuối của đoạn đáy gia cường
phía mũi tàu

≤ 1,1
> 1,1
≤1,25
> 1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 1,4
≤ 1,5
>1,5
≤ 1,6
> 1,6
≤ 1,7
>1,7
Khoảng
cách tính từ mút trước của L
0,15 L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 L
0,225 L
0,25 L
0,275 L
0,3 L
4.3.6.3. Kết cấu: Sống
phụ đáy, đà ngang đặc phải được đặt cách nhau không xa quá 2,5 m. Đà ngang đặc
cơ cấu mạn phải được đặt ở mỗi sườn đối với hệ thống kết cấu ngang và phải được
đặt ở mỗi sườn thứ 2 đối với hệ thống kết cấu dọc.
4.4. Mã sườn
Kích thước của mã sườn
phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây, và cạnh tự do của mã sườn phải được gia
cường.
4.4.1. Mã phải được đưa
lên mặt trên của ky tàu đến một chiều cao lớn hơn 2 lần chiều cao tiết diện đà
ngang đáy tại đường tâm tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3. Chiều dày của mã
phải không nhỏ hơn chiều dày của đà ngang đáy yêu cầu ở 4.3.
4.5. Lỗ thoát nước
Lỗ thoát nước phải được
đặt ở tất cả các đà ngang đáy ở mỗi bên của đường tâm tàu và ở cạnh dưới của
cung hông nếu tàu có đáy bằng.
4.6. Lỗ khoét giảm trọng
lượng
Đà ngang đáy có thể có
lỗ khoét để giảm trọng lượng. Khi đó độ bền phải được bù lại thỏa đáng bằng
cách tăng chiều cao tiết diện đà ngang đáy hoặc bằng một biện pháp thích hợp
khác.
4.7. Đà ngang tấm tạo
thành một phần của vách
Đà ngang tấm tạo thành
một phần của vách phải thỏa mãn các yêu cầu ở các Mục II.II- A.X và Mục
II.II-A.XI.
5.
Dầm dọc đáy
5.1. Khoảng cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S = 2L + 550 mm
5.2. Dầm dọc đáy
Mô đun chống uốn của
tiết diện dầm dọc đáy phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
Z = 9Shl2 cm3
Trong đó:
l: Khoảng cách giữa các
đà ngang đặc, m.
S: Khoảng cách giữa các
dầm dọc đáy, m.
h: Khoảng cách thẳng
đứng từ các dầm dọc đáy đến điểm ở d + 0,026 L cao hơn mặt trên của tôn giữa
đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu của Mục
này được áp dụng cho các tàu có đủ độ bền ngang và độ cứng ngang tạo bởi các
vách. Nếu độ bền ngang và độ cứng ngang tạo bởi những vách kém hiệu quả hoặc
chiều dài khoang lớn hơn 25 m thì phải có những biện pháp gia cường bổ sung
bằng cách tăng kích thước của sườn, đặt thêm các sườn khỏe.
1.2. Sườn trong vùng két
sâu
Độ bền của sườn trong
vùng két sâu phải không nhỏ hơn yêu cầu đối với nẹp vách két sâu.
1.3. Độ kín của nóc két
Sườn không được xuyên
qua nóc két nước hoặc nóc két dầu trừ khi có biện pháp kín nước hoặc kín dầu
hữu hiệu được trình duyệt.
1.4. Sườn trong vùng ổ đỡ
trục
Kết cấu và kích thước
của sườn trong vùng ụ đỡ trục phải được Đăng kiểm xem xét thỏa đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Khoảng cách sườn hệ
thống ngang
2.1.1. Khoảng cách
chuẩn a của các sườn hệ thống ngang được tính theo công thức sau đây:
a = 450 + 2L mm
2.1.2. Ở khoang mũi
hoặc khoang đuôi kiểu tuần dương cũng như ở đoạn từ vách chống va đến 0,2 L
tính từ mũi tàu, khoảng cách sườn ngang phải không lớn hơn 610 mm hoặc khoảng
cách chuẩn quy định ở 2.1.1, lấy trị số nào nhỏ hơn.
2.1.3. Các yêu cầu ở
2.1.2 có thể được thay đổi nếu vị trí hoặc kích thước của sườn được xem xét
thỏa đáng.
2.2. Khoảng cách dầm của
hệ thống dọc
Khoảng cách chuẩn (S)
của các dầm hệ thống dọc được tính theo công thức sau đây:
S = 550 + 2L mm
2.3. Trường hợp khoảng
cách sườn lớn hơn khoảng cách chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Hệ thống kết cấu ngang (ngang khoang)
3.1. Phạm vi áp dụng
3.1.1. Sườn hệ thống
kết cấu ngang là sườn ở dưới boong thấp nhất, trong vùng từ vách chống va đến
vách đuôi kể cả trong buồng máy.
3.1.2. Đối với những
tàu có két hông, két đỉnh mạn hoặc những tàu có kết cấu đặc biệt như có mạn
kép, sườn hệ thống kết cấu ngang phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.
3.2. Kích thước của sườn
hệ thống kết cấu ngang
3.2.1. Mô đun chống uốn
của tiết diện sườn hệ thống kết cấu ngang phải không nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau đây, nhưng trong mọi trường hợp phải không nhỏ hơn 30 cm3.
Z = CShl2 cm3
Trong đó:
S: Khoảng cách sườn, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h: Khoảng cách thẳng
đứng từ mút dưới của l tại vị trí cần đo đến điểm ở (d + 0,044 L - 0,54) cao
hơn mặt tôn giữa đáy, m.
C: Hệ số được lấy như
sau:
2,6 đối với các sườn
nằm trong phạm vi từ 0,15 L kể từ mũi tàu đến vách đuôi.
3,4 đối với các sườn
nằm trong phạm vi từ 0,15 L kể từ mũi tàu đến vách chống va.
3.2.2. Với những sườn
nằm dưới xà ngang khỏe đỡ xà dọc boong, mô đun chống uốn của tiết diện phải
được tính theo mục 3.2.1 nhưng phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây:

Trong đó:
n: Tỷ số khoảng cách xà
ngang khỏe chia cho khoảng sườn.
h1: Tải
trọng boong quy định ở 1, Mục II.II-A.XIV này cho chiếc xà boong ở đỉnh sườn,
kN/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S, l và h: Như quy định
ở 3.2.1.
3.2.3. Nếu chiều cao
tiết diện sống chính của đáy đôi nhỏ hơn B/16 thì kích thước của sườn phải được
tăng thích đáng.
3.3. Liên kết của sườn hệ
thống kết cấu ngang
3.3.1. Sườn hệ thống
ngang khoang phải đè lên mã hông một đoạn ít nhất bằng 1,5 chiều cao tiết diện
sườn và phải được liên kết chắc chắn với mã hông.
3.3.2. Đỉnh của sườn hệ
thống ngang khoang phải được liên kết chắc chắn với boong và xà ngang boong
bằng mã. Nếu boong ở đỉnh sườn được kết cấu theo hệ thống dọc thì mã đỉnh sườn
phải đi ra đến xà dọc boong kề cận với sườn và được liên kết với xà dọc đó.
4.
Dầm dọc mạn và các thành phần kết cấu khác
4.1. Dầm dọc mạn
4.1.1. Mô đun chống uốn
tiết diện của các dầm dọc mạn ở đoạn giữa tàu dưới boong mạn khô phải không nhỏ
hơn trị số tính theo các công thức sau đây, lấy trị số nào lớn hơn, nhưng trong
mọi trường hợp phải không nhỏ hơn 30 cm3:
Z = 8,6Shl2 cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
dầm dọc, m.
I: Khoảng cách giữa các
sườn khỏe, hoặc từ vách ngang đến sườn khỏe, kể cả chiều dài của liên kết, m.
h: Khoảng cách thẳng
đứng từ dầm dọc mạn đang xét đến điểm ở (d + 0,044 L - 0,54) cao hơn mặt tôn
giữa đáy, m.
4.1.2. Ra ngoài đoạn
giữa tàu, mô đun chống uốn của tiết diện dầm dọc mạn có thể được giảm dần về
phía mũi và đuôi tàu, ở mũi và đuôi tàu có thể còn bằng 0,85 trị số tính theo
4.1.1. Tuy nhiên, ở đoạn từ vách chống va đến 0,15 L kể từ mũi tàu mô đun chống
uốn tiết diện của dầm hệ thống dọc mạn phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức cho ở 4.1.1.
4.1.3. Chiều cao tiết
diện của thanh thép dẹt dùng làm dầm dọc mạn phải không lớn hơn 15 lần chiều
dày của nó.
4.1.4. Ở đoạn giữa tàu
dầm hệ thống dọc mạn đặt ở dải tôn mép mạn phải đảm bảo để có độ mảnh không lớn
hơn 60.
4.1.5. Mô đun chống uốn
của tiết diện dầm dọc hông không cần lớn hơn mô đun chống uốn của tiết diện dầm
dọc đáy.
4.2. Sườn khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Kích thước của
sườn khỏe phải không nhỏ hơn các trị số tính theo các công thức sau đây:
Chiều cao tiết diện:
0,1l (m) hoặc 2,5 chiều cao của lỗ khoét để dầm dọc xuyên qua, lấy trị số nào
lớn hơn.
Mô đun chống uốn của
tiết diện: C1Shl2 cm3
Chiều dày bản thành: 
Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
sườn khỏe, m.
l: Khoảng cách thẳng
đứng từ mặt tôn đáy trên hoặc từ mặt trên của đà ngang đáy đơn đo ở mạn đến
đỉnh sườn khỏe. Tuy nhiên, nếu có các sống ngang boong hữu hiệu thì I có thể
được đo đến mặt dưới của sống ngang boong, m.
d1: Chiều
cao tiết diện sườn khỏe (m). Tuy nhiên, chiều cao của lỗ khoét để dầm dọc mạn
xuyên qua, phải được trừ đi khỏi chiều cao tiết diện bản thành.
h: Khoảng cách thẳng
đứng (m) từ trung điểm của I đến điểm ở (d + 0,044 L - 0,54) cao hơn mặt tôn
giữa đáy, trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 1,43 I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5/2-A. Các hệ số C1 và C2
Sườn khỏe ở phía sau của 0,15 L tính từ mũi
tàu
Sườn khỏe ở từ vách chống va đến 0,15 L tính
từ mũi tàu
C1
4,7
6,0
C2
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3. Sườn khỏe phải
được gắn những mã chống vặn đặt cách nhau khoảng 3 m và những nẹp gia cường đặt
theo mỗi dầm dọc mạn, trừ phần giữa nhịp của sườn khỏe nẹp gia cường có thể
được đặt theo mỗi dầm dọc mạn thứ hai.
5.
Sườn nội boong
5.1. Yêu cầu chung
5.1.1. Kích thước của
sườn nội boong phải được xác định theo quan hệ với độ bền của sườn khoang, vị
trí và độ cứng của vách ngang.
5.1.2. Khi thiết kế
sườn nội boong phải xét đến sự đảm bảo mức độ liên tục cho phép của sườn từ đáy
tàu đến boong trên cùng bằng các mối nối với sườn khoang.
5.1.3. Những quy định ở
5 là dựa trên sơ đồ kết cấu chuẩn nhằm đảm bảo độ cứng ngang bằng những vách
nội boong đủ bền đặt ở phía trên vách khoang hoặc bằng những sườn khỏe đi lên
đến nóc thượng tầng và đặt theo những khoảng cách thích hợp.
5.2. Kích thước của sườn
nội boong
5.2.1. Mô đun chống uốn
của tiết diện sườn nội boong ở dưới boong mạn khô phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây:
Z = CSlL cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: Khoảng cách các
sườn, m.
l: Chiều cao nội boong
(m), nhưng phải được lấy tương ứng bằng 1,8 m nếu chiều cao nội boong nhỏ hơn
1,8 m đối với sườn thượng tầng và bằng 2,15 m nếu chiều cao nội boong nhỏ hơn
2,15 m ở những chỗ khác.
C: Hệ số cho ở Bảng
6/2-A.
Bảng 6/2-A. Hệ số C
Loại sườn nội boong
C
Sườn thượng tầng (trừ hai trường hợp dưới
đây)
Sườn thượng tầng ở vùng 0,125 L tính từ đuôi
tàu
Sườn thượng tầng ở vùng 0,125 L tính từ mũi
tàu và sườn quay ở đuôi tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn nội boong nằm giữa boong thứ hai và
boong thứ ba
Sườn nội boong nằm giữa boong thứ ba và boong
thứ tư
0,44
0,57
0,74
0,74
0,89
0,97
5.2.2. Kích thước của
sườn nội boong ở dưới boong mạn khô ở đoạn 0,125 L tính từ mũi tàu và ở đoạn
0,125 L tính từ đuôi tàu phải được tăng thích đáng so với kích thước quy định ở
5.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 + 0,2n
Trong đó:
n: Số lượng sườn nội
boong nằm giữa hai sườn khỏe nội boong.
5.3. Chú ý đặc biệt đối
với sườn nội boong
5.3.1. Độ bền và độ
cứng của kết cấu ở mũi tàu và đuôi tàu phải được tăng tỷ lệ với sự tăng của
chiều dài thực không có gối đỡ của sườn và chiều cao thẳng đứng của nội boong.
5.3.2. Ở những tàu có
mạn khô quá lớn kích thước của sườn nội boong có thể được giảm thích hợp.
5.4. Sườn thượng tầng
5.4.1. Sườn thượng tầng
phải được đặt theo mỗi sườn ở phía dưới.
5.4.2. Ngoài những yêu
cầu ở 5.2, ở đoạn dài 4 khoảng sườn tại hai đầu của thượng tầng giữa và của
thượng tầng biệt lập trong đoạn 0,5 L giữa tàu, sườn thượng tầng phải có mô đun
chống uốn tiết diện tính theo 5.2 với hệ số C = 0,74.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Sườn trong khoang mũi và khoang đuôi
6.1. Sườn ngang trong
khoang mũi
Mô đun chống uốn của
tiết diện sườn ngang dưới boong mạn khô ở phía trước của vách chống va phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây, nhưng trong mọi trường hợp
phải không nhỏ hơn 30 cm3.
Z = 8Shl2 cm3
Trong đó:
S: Khoảng cách sườn
(m).
l: Khoảng cách hai gối
tựa của sườn ngang (m), nhưng phải lấy bằng 2 m nếu khoảng cách này nhỏ hơn 2
m.
h: Khoảng cách thẳng
đứng từ trung điểm của I đến điểm ở 0,12L cao hơn mặt tôn giữa đáy (m).
6.2. Dầm dọc trong khoang
mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z = 8Shl2 cm3
Trong đó:
S và I: Như quy định ở
4.4.1.
h: Khoảng cách thẳng
đứng (m) từ sườn dọc đến điểm ở 0,12 L cao hơn mặt tôn giữa đáy, tuy nhiên
trong mọi trường hợp h phải không nhỏ hơn 0,06 L.
6.3. Sườn ngang trong
khoang đuôi
Mô đun chống uốn của
tiết diện sườn ngang dưới boong mạn khô ở phía sau vách đuôi phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau đây, nhưng trong mọi trường hợp phải không nhỏ
hơn 30 cm3.
Z = 8Shl2 cm3
Trong đó:
S: Khoảng cách sườn, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h: Khoảng cách thẳng
đứng (m) từ trung điểm của I đến điểm ở (d + 0,044L - 0,54), cao hơn mặt tôn
giữa đáy.
Mục II.II-A.V. XÀ NGANG
CÔNG XON
1.
Xà ngang công xon
1.1. Kết cấu và kích thước
1.1.1. Xà ngang công
xon phải thỏa mãn những yêu cầu từ 1.1.1.1 đến 1.1.1.7 sau đây:
1.1.1.1. Chiều cao của
xà ngang công xon đo tại đỉnh mã đầu sườn tại mạn (gốc) phải không nhỏ hơn 1/5
khoảng cách nằm ngang từ mút trong của xà ngang công xon đến đỉnh mã đầu sườn
tại mạn (Hình 5).
1.1.1.2. Chiều cao xà
ngang công xon có thể được giảm dần từ đỉnh mã đầu sườn đến mút trong của xà.
Tại mút trong của xà chiều cao tiết diện có thể bằng 1/2 chiều cao tiết diện
tại gốc.
1.1.1.3. Mô đun chống
uốn tiết diện của xà ngang công xon tại đỉnh mã đầu sườn không được nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau: (xem Hình 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S: Khoảng cách các xà
ngang công xon, m.
l0: Khoảng
cách nằm ngang từ mút trong của xà ngang công xon đến đỉnh trong của mã đầu sườn,
m.
b1: Khoảng
cách nằm ngang từ mút trong của xà ngang công xon đến đỉnh trong mã đầu sườn
của xà ngang boong hoặc sống ngang boong (m). Tuy nhiên, nếu boong được kết cấu
theo hệ thống dọc và giữa các xà ngang công xon không đặt sống ngang boong thì
b1 phải được lấy bằng l0.
b2: Nửa
chiều rộng của miệng khoang ở boong được đỡ bởi xà ngang công xon, m.
h1: Tải
trọng boong quy định ở 1 Mục II.II-A.XIV cho sống ngang boong được đỡ bởi xà
ngang công xon, kN/m2.
h2: Tải
trọng tác dụng lên nắp miệng khoang (kN/m2) ở boong được đỡ bởi xà
ngang công xon, phải không nhỏ hơn trị số tính theo quy định ở từ (1) đến (3)
sau đây, tùy theo loại boong:
(1) Đối với boong thời
tiết, h2 là tải trọng boong quy
định ở 1.1.2 Mục II.II-A.XIV cho sống ngang boong hoặc là trọng lượng thiết kế
tối đa của ngư cụ, sản phẩm thủy sản trên một đơn vị diện tích miệng khoang
(kN/m2), lấy trị số nào lớn hơn. Ở 1.1.2.1 Mục II.II-A.XIV, trị số
của y có thể được lấy bằng khoảng cách thẳng đứng từ đường tải trọng thiết kế
lớn nhất đến mép trên của thành miệng khoang. Trong mọi trường hợp h2 phải không nhỏ hơn 17,5
(kN/m2), đối với miệng khoang ở vị trí I và không nhỏ hơn 12,8 (kN/m2),
đối với miệng khoang ở vị trí II, quy định tương ứng ở Mục II.II-A.XVI.
(2) Đối với các boong
không phải là boong thời tiết dùng để chứa ngư cụ, sản phẩm thủy sản và dự trữ,
h2 là tải trọng boong quy
định ở 1.1.1 Mục II.II-A.XIV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1.4. Mô đun chống
uốn của tiết diện xà ngang công xon có thể được giảm dần từ đỉnh trong của mã
đầu sườn vào đến mút trong của xà ngang công xon. Tại mút trong của xà ngang
công xon mô đun chống uốn của tiết diện xà có thể bằng 0,60 mô đun chống uốn
của tiết diện xà tại đỉnh trong của mã đầu sườn.

Hình 5. Xà ngang công xon và mã đầu sườn

Hình 6. Đo l0, b1, b2 và H2
1.1.1.5. Chiều dày bản
thành của xà ngang công xon phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức
sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:

t2 = 7,5dc + 0,46t1 +1,5 mm
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dc: Chiều
cao tiết diện của xà ngang công xon tại tiết diện đang xét (m). Tuy nhiên,
trong tính toán t1, chiều cao của lỗ khoét để xà dọc boong chui qua,
nếu có, phải được trừ khỏi chiều cao tiết diện của xà ngang công xon. Nếu bản
thành của xà ngang công xon được gắn nẹp nằm thì trong tính toán t2,
dc được lấy bằng chiều cao
bị phân chia.
1.1.1.6. Xà ngang công xon
phải được gắn các mã chống vặn cách nhau khoảng 3 m. Bản thành của xà ngang
công xon phải được gắn nẹp đứng tại mỗi xà dọc boong ở gốc của xà và tại mỗi xà
dọc boong thứ hai ở những chỗ khác.
1.1.1.7. Các nắp hầm cá
ở boong dưới được đỡ bởi xà ngang công son phải thỏa mãn các yêu cầu (1) và (2)
sau:
(1) Chiều dài của chân
mối hàn đầy giữa sống và tấm cạnh nắp phải là F1.
(2) Tại các vùng có nẹp
gia cường chống mất ổn định cho bản thành sống, xem xét để bố trí các mút liên
kết như của các nẹp để đảm bảo rằng chúng không bị tập trung ứng suất tại các
liên kết giữa bản thành và các thành phần gia cường cho nắp hầm trên boong
dưới.
2.
Sườn khỏe
2.1. Kết cấu và kích thước
Sườn khỏe đỡ xà ngang
công xon phải thỏa mãn những yêu cầu ở từ 2.1.1 đến 2.1.7 sau đây:
2.1.1. Chiều cao tiết
diện của sườn khỏe phải không nhỏ hơn 1/8 chiều dài của sườn kể cả các liên kết
mút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
sườn khỏe, m.
l1: Khoảng
cách nằm ngang từ mút trong của xà ngang công xon được đỡ đến cạnh trong của
sườn khỏe, m.
b1, b2,
h1
và h2:
Như quy định ở 1.1.3 đối với xà ngang công xon được đỡ. Tuy nhiên, nếu boong
được kết cấu theo hệ thống dọc và giữa các xà ngang công xon không đặt sống
ngang boong thì l1 phải
được thay thế cho b1.
2.1.3. Mô đun chống uốn
của tiết diện sườn khỏe nội boong phải theo các yêu cầu ở 2.1.2, đồng thời phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
S, l1, b1,
b2, h1 và
h2: Như quy định ở 2.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b1’, b2’,
h1’
và h2’:
Tương ứng là b1, b2, h1 và h2 quy định ở 2.1.2, Mục
II.II-A.V đối với xà ngang công xon nằm dưới sườn khỏe đang xét.
2.1. 4. Chiều dày bản
thành phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau đây, lấy trị số nào
lớn hơn:

t2 = 7,5dw + 0,46t1 + 1,5 mm
Trong đó:
S, b1, b2,
h1, h2 và
I1: Như quy định ở 2.1.2, Mục II.II-A.V
dw: Chiều
cao tiết diện nhỏ nhất của sườn khỏe (m). Tuy nhiên, trong tính toán t1, chiều cao lỗ khoét để
dầm dọc mạn chui qua, nếu có, phải được trừ khỏi chiều cao tiết diện bản thành.
Nếu chiều cao tiết diện bản thành của sườn khỏe bị phân chia bởi các nẹp theo
phương đứng, thì trong tính toán t2, dw được lấy bằng chiều cao
bị phân chia.
l: Chiều dài kể cả liên
kết ở hai mút của sườn khỏe, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sườn khỏe trong
khoang:
C2 = 0,9 nếu sườn khỏe
liên kết với xà ngang công xon đỡ boong bên trên được đặt lên đỉnh của sườn
khỏe đang xét.
C2 = 1,5 ở các trường hợp
khác.
Đối với sườn khỏe nội
boong: C2
= C1 + 0,6.
2.1.5. Nếu sườn khỏe đỡ
xà ngang công xon cũng đỡ cả dầm dọc mạn và sống dọc mạn, thì kích thước của
sườn ngoài những yêu cầu ở 2, Mục II.II-A.IV, phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
2.1.5.1. Mô đun chống
uốn của tiết diện phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức ở 2.1.2 nhân
với hệ số hs
sau đây:
Nếu sườn khỏe nội boong
có xà ngang công xon được đặt ở trên:

Ở các trường hợp khác:
hs
= 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l: Chiều dài sườn khỏe
trong khoang, kể cả chiều dài của liên kết ở hai mút, m.
lu: Chiều
dài sườn khỏe nội boong đặt trực tiếp phía trên, kể cả chiều dài của liên kết ở
hai mút, m.
h: Khoảng cách thẳng
đứng từ trung điểm của I đến điểm ở d + 0,038 L cao hơn mặt tôn giữa đáy, m.
hu: Khoảng
cách thẳng đứng từ trung điểm của lu đến điểm mà h được đo tới (m). Tuy nhiên, nếu
điểm ấy nằm thấp hơn trung điểm của lu, thì hu phải được lấy bằng không.
S, b1, b2,
h1, h2 và
l1: Như quy định ở 2.1.2.
2.1.5.2. Chiều dày bản
thành phải không nhỏ hơn trị số cho ở 2.1.4. Trong đó trị số của t1 phải được cộng thêm một
lượng Δt
tính theo
công thức sau:

Trong đó:
S: Khoảng cách các sườn
khỏe, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dw: Như quy
định ở 2.1.4.
2.1.6. Mã chống vặn
phải được đặt ở bản thành của sườn khỏe cách nhau khoảng 3 m, và nẹp phải được
đặt tại mỗi xà dọc mạn ở hai đoạn mút của sườn khỏe và tại mỗi xà dọc mạn thứ
hai ở những chỗ khác của sườn khỏe.
2.1.7. Sườn khỏe phải
được liên kết hữu hiệu với các cơ cấu ở bên dưới hoặc đà ngang đáy để đảm bảo
sự liên tục của độ bền.
3.
Liên kết của xà ngang công xon với sườn khỏe
3.1. Xà ngang công xon với
sườn khỏe đỡ nó phải được liên kết hữu hiệu bằng mã theo những yêu cầu từ 3.1.1
đến 3.1.4 sau đây:
3.1.1. Bán kính góc
lượn ở cạnh tự do của mã phải không nhỏ hơn chiều cao tiết diện của xà ngang
công xon tại đỉnh mã.
3.1.2. Chiều dày của mã
phải không nhỏ hơn chiều dày bản thành của xà ngang công xon hoặc của sườn
khỏe, lấy trị số nào lớn hơn.
3.1.3. Mã phải được gia
cường hữu hiệu bằng các nẹp.
3.1.4. Cạnh tự do của
mã phải có bản mép có diện tích tiết diện không nhỏ hơn diện tích tiết diện bản
mép của xà ngang công xon hoặc của sườn khỏe, lấy trị số nào lớn hơn. Bản mép
của mã phải được hàn với bản mép của xà ngang công xon và bản mép của sườn
khỏe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.II-A.VI. GIA
CƯỜNG CHỐNG VA
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Những yêu cầu ở
Mục này được áp dụng cho các kết cấu đáy và mạn ở khoang mũi và khoang đuôi của
tàu.
1.1.2. Sườn mạn phải
thỏa mãn các yêu cầu ở Mục
II.II-A.IV.
1.2. Tấm chống va
Trong các khoang mũi và
khoang đuôi dùng làm két sâu phải đặt tấm chống va hữu hiệu theo đường tâm của
tàu hoặc kích thước kết cấu phải được tăng thích đáng.
1.3. Sống dọc tạo với tôn
bao một góc quá nhỏ
Nếu bản thành của sống
dọc làm với tôn bao một góc quá nhỏ thì kích thước của sống dọc phải được tăng
thích đáng so với yêu cầu bình thường và nếu cần thì phải tạo các đế chống vặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Bố trí và kết cấu
2.1.1. Ở đoạn phía
trước của vách chống va phải đặt sống chính đáy có tiết diện cao hoặc đặt vách
dọc ở đường tâm của tàu.
2.1.2. Ở khoang mũi kết
cấu theo hệ thống ngang, đà ngang đáy có tiết diện đủ cao phải được đặt ở mỗi
mặt sườn và các sống phụ đáy phải được đặt theo khoảng cách không lớn hơn 2,5
m. Sườn phải được đỡ bởi các kết cấu quy định ở 2.2.5 đến 2.2.5.7 đặt cách nhau
không xa quá 2,5 m.
2.1.3. Ở khoang mũi kết
cấu theo hệ thống dọc, sống ngang đáy đỡ dầm dọc đáy và sống ngang mạn đỡ dầm
dọc mạn phải được đặt cách nhau không xa quá 2,5 m. Sống ngang đáy và sống
ngang mạn tương ứng phải được đỡ bởi sống phụ đáy và sống dọc mạn đặt cách nhau
khoảng 4,6 m. Sống ngang mạn phải được liên kết chặt chẽ với sống ngang đáy.
2.2. Hệ thống kết cấu
ngang
2.2.1. Chiều dày của đà
ngang đáy và của sống chính đáy phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây:
t = 0,045L + 5,5 mm
2.2.2. Đà ngang đáy
phải có đủ chiều cao tiết diện và phải đặt nẹp gia cường thích đáng.
2.2.3. Cạnh trên của đà
ngang đáy và của sống chính đáy phải được gia cường thích đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5. Nếu xà ngang
chống va được đặt ở mỗi mặt sườn cùng với tấm thép có khoét lỗ gắn lên xà ngang
đi suốt từ mạn này sang mạn kia thì kích thước của xà ngang chống va và tấm
khoét lỗ phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau:
Diện tích tiết diện xà
ngang chống va: 0,10L + 5 (cm2).
Chiều dày tấm thép
khoét lỗ: 0,02L + 5,5 (mm).
2.2.6. Nếu đặt sống dọc
mạn thì kích thước của sống dọc mạn phải không nhỏ hơn trị số tính theo các
công thức sau đây:
Chiều cao tiết diện bản
thành: 0,2l (m) hoặc 2,5 chiều cao của lỗ khoét để sườn ngang xuyên qua, hoặc
trị số tính theo công thức sau, lấy trị số nào lớn nhất: 0,0053L + 0,25 (m)
Mô đun chống uốn của
tiết diện: 8Shl2 (cm3).
Chiều dày bản thành:
0,02L + 6,5 (mm).
Trong đó:
S: Chiều rộng của diện
tích được đỡ bởi sống dọc mạn, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I: Khoảng cách các đế
tựa của sống dọc mạn, m.
2.2.7. Nếu xà chống va
được đặt ở mỗi mặt sườn thứ hai và sống dọc mạn nối với tôn mạn được đặt ở hai
đầu của các xà chống va thì kích thước của xà chống va và sống dọc mạn phải
thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
2.2.7.1. Diện tích tiết
diện ngang của xà chống va phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
F = 0,3L cm2
2.2.7.2. Kích thước của
sống dọc mạn phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau:
Chiều rộng: 5,30L + 250 mm.
Chiều dày: 0,02L + 6,5 mm.
2.3. Hệ thống kết cấu dọc
2.3.1. Nếu sống ngang
đáy được đỡ ở đường tâm tàu thì kích thước của chúng phải không nhỏ hơn trị số
tính theo các công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn tiết
diện: 1,2SLI2
(cm3)
Chiều dày bản thành:
0,005
+ 2,5 (mm),
hoặc 4 + 0,6
(mm),
lấy trị số nào lớn hơn.
Trong đó:
S: Khoảng cách các sống
ngang, m.
l: Chiều dài giữa các
điểm đế tựa của sống ngang, m.
d1: Chiều
cao tiết diện sống ngang (m) đã trừ chiều cao lỗ khoét để dầm dọc chui qua.
2.3.2. Kích thước của
sống chính đáy phải không nhỏ hơn kích thước của sống ngang đáy quy định ở
2.3.1.
2.3.3. Kích thước của
sống ngang mạn đỡ xà dọc mạn phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức
sau:
Chiều cao tiết diện bản
thành: 0,2l0
(m) hoặc
0,0053L + 0,25 (m) hoặc 2,5 chiều cao lỗ khoét để dầm dọc mạn chui qua, lấy trị
số lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày bản thành:
0,042
+ 2,5 (mm)
hoặc 0,02L + 6,5 (mm), lấy trị số nào lớn hơn.
Trong đó:
S: Khoảng cách các sống
ngang mạn, m.
d1: Như quy
định ở 2.3.1.
h: Khoảng cách thẳng
đứng (m) từ trung điểm của I0 đến
điểm ở 0,12 L cao hơn mặt tôn giữa đáy (m), nhưng trong mọi trường hợp phải
không nhỏ hơn 0,06 L.
I0: Khoảng
cách giữa các đế tựa của sống ngang mạn, m.
2.3.4. Sống ngang mạn
phải được gắn các mã chống vặn đặt cách nhau khoảng 3 m. Nẹp gia cường phải
được đặt ở bản thành theo mặt phẳng của mỗi dầm dọc mạn.
2.3.5. Kích thước của
sống dọc mạn đỡ sống ngang mạn phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công
thức sau:
Chiều cao tiết diện bản
thành: 0,2l1
(m) hoặc
0,0053L + 0,25 (m), lấy trị số lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày bản thành:
0,031
+ 2,5 (mm)
hoặc 0,02L + 6,5 (mm), lấy trị số nào lớn hơn.
Trong đó:
S: Chiều rộng của vùng
được đỡ bởi sống dọc mạn, m.
h: Khoảng cách thẳng
đứng (m) từ trung điểm của S đến điểm ở 0,12 L cao hơn mặt tôn giữa đáy, nhưng
trong mọi trường hợp phải không nhỏ hơn 0,06 L.
l0: hư quy
định ở 2.3.3.
l1: Chiều
dài của sống dọc mạn, m.
d1: Chiều
cao tiết diện của sống dọc mạn đã trừ chiều cao lỗ khoét, m.
2.3.6. Kích thước của
các thanh giằng đỡ sống ngang phải không nhỏ hơn các trị số tính theo các công
thức sau:
Diện tích tiết diện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S: Khoảng cách các sống
ngang mạn, m.
b: Chiều rộng của vùng
mà thanh giằng phải đỡ, m.
h: Khoảng cách thẳng
đứng (m) từ trung điểm của b đến điểm ở 0,12 L (m) cao hơn mặt tôn giữa đáy,
nhưng trong mọi trường hợp phải không nhỏ hơn 0,06 L.
l: Chiều dài của thanh
giằng (m).
k: 
I: Mô men quán tính tối
thiểu của tiết diện thanh giằng, cm4.
A: Diện tích tiết diện
thanh giằng, cm2.
2.3.6.1. Thanh giằng
phải được liên kết chắc chắn với sống ngang bằng mã hoặc bằng một biện pháp
thích hợp khác. Ở chỗ đặt thanh giằng sống ngang phải được gắn mã chống vặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Bố trí chống va ở phía sau vách đuôi
3.1. Đà ngang đáy
Kích thước và vị trí
của đà ngang đáy ở khoang đuôi phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.2.
3.2. Sườn
Nếu chiều dài cung giữa
các gối tựa của sườn lớn hơn 2,5 m thì kích thước của sườn phải được tăng lên,
hoặc phải được gia cường thích đáng để tạo đủ độ cứng cho kết cấu.
3.3. Các cơ cấu khác
Nếu kết cấu ở khoang
đuôi thỏa mãn những yêu cầu đối với khoang mũi quy định ở 2 thì kích thước của
các sống ngang, sống dọc mạn và thanh chống phải bằng 0,67 lần trị số tương ứng
quy định ở 2 trên.
Mục II.II-A.VII. XÀ
BOONG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Độ cong ngang của
boong thời tiết
Ở giữa tàu độ cong
ngang tiêu chuẩn của boong thời tiết phải bằng B/50.
1.2. Liên kết mút xà boong
1.2.1. Xà dọc boong
phải liên tục hoặc phải được liên kết bằng mã ở các mút sao cho phát huy được
diện tích tiết diện và có đủ độ bền chống uốn và độ bền chống kéo.
1.2.2. Xà ngang boong
phải được liên kết với sườn bằng mã.
1.2.3. Xà ngang boong
đặt ở các vị trí không có sườn nội boong hoặc sườn thượng tầng phải được liên
kết với tôn mạn bằng mã.
1.2.4. Xà ngang boong
xuồng, boong dạo có thể được liên kết bằng móc kẹp ở các mút.
1.3. Chuyển từ hệ thống xà
dọc sang hệ thống xà ngang
Phải đặc biệt thận
trọng để đảm bảo tính liên tục của độ bền ở vùng mà hệ thống xà dọc chuyển sang
hệ thống xà ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Khoảng cách
Khoảng cách chuẩn của
các xà dọc boong được tính theo công thức sau đây:
S = 2L + 550 mm
2.2. Tỷ số kích thước
2.2.1. Xà dọc boong
phải được đỡ bởi các sống ngang boong đặt theo khoảng cách thích hợp. Ở boong
tính toán trong đoạn giữa tàu, tỷ số mảnh của xà dọc boong phải không lớn hơn
60.
Tuy nhiên, những yêu
cầu này có thể được thay đổi thích hợp nếu xà dọc boong có đủ độ bền để chống
mất ổn định.
2.2.2. Thép dẹt dùng
làm xà dọc boong phải có tỷ số chiều cao tiết diện với chiều dày không lớn hơn
15.
2.3. Mô đun chống uốn của
tiết diện xà dọc boong
2.3.1. Mô đun chống uốn
của tiết diện xà dọc boong ở ngoài vùng đường miệng khoang của boong tính toán
trong đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
xà dọc boong, m.
h: Tải trọng boong quy
định ở 1, Mục II.II-A.XIV, kN/m2.
l: Khoảng cách nằm
ngang giữa các sống ngang boong hoặc từ sống ngang boong đến vách ngang, m.
2.3.2. Đối với xà dọc
boong ở phía ngoài vùng đường miệng khoang của boong tính toán mô đun chống uốn
có thể được giảm dần ở các phần trước và sau đoạn giữa tàu theo một hệ số trong
công thức 2.3.1. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, mô đun chống uốn của tiết
diện không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
Z = 0,43Shl2 cm3
Trong đó:
S, h và I: Như quy định
ở 2.3.1.
2.3.3. Mô đun chống uốn
của tiết diện xà dọc boong ở những vùng không quy định ở 2.3.1 và 2.3.2 phải
không nhỏ hơn trị số tính theo 2.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sống ngang boong phải
được đặt ở mặt sườn có đà ngang đặc của đáy. Đối với tàu có hai boong, phải đặt
sống ngang boong trong cùng mặt phẳng với đà ngang đặc của đáy đôi.
3.
Xà ngang boong
3.1. Bố trí xà ngang boong
Xà ngang boong phải
được đặt trong mỗi mặt sườn.
3.2. Tỉ số kích thước
Tỷ số chiều dài trên
chiều cao tiết diện của xà ngang boong nên bằng hoặc nhỏ hơn 30 nếu là ở boong
tính toán và nên bằng hoặc nhỏ hơn 40 nếu là ở boong chịu lực (boong ở dưới
boong tính toán được coi là một cơ cấu chịu lực trong độ bền dọc của thân tàu)
và ở boong thượng tầng.
3.3. Mô đun chống uốn của
tiết diện xà ngang boong
Mô đun chống uốn của
tiết diện xà ngang boong phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
Z = 0,43Shl2 cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: Khoảng cách giữa các
xà ngang boong, m.
h: Tải trọng boong quy
định ở 1, Mục II.II-A.XIV, kN/m2.
l: Khoảng cách nằm
ngang từ đỉnh trong của mã xà đến sống dọc boong hoặc giữa các sống dọc boong,
m.
4.
Xà boong ở hõm vách và ở các chỗ khác
4.1. Mô đun chống uốn
Mô đun chống uốn của xà
boong tạo thành nóc của hõm vách, hầm trục và hõm hầm trục phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức ở 2.7 Mục II.II-A.X.
5.
Xà boong ở nóc két sâu
5.1. Mô đun chống uốn
Mô đun chống uốn của
tiết diện xà dọc boong tạo thành nóc két sâu phải thỏa mãn các yêu cầu của Mục
này và phải không nhỏ hơn trị số tính từ công thức ở 2.3 Mục II.II-A.XI lấy mặt trên của xà
boong làm mút dưới của h và coi xà boong là nẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.II-A.VIII. CỘT
CHỐNG
1.
Yêu cầu chung
1.1. Cột nội boong
Cột nội boong phải được
đặt trực tiếp phía trên cột trong khoang hoặc phải có biện pháp hữu hiệu để
truyền tải trọng xuống các đế ở dưới.
1.2. Cột trong khoang
Cột trong khoang phải
được đặt lên các sống của đáy đơn hoặc đáy đôi hoặc phải đảm bảo gần đó. Kết
cấu ở trên cột và ở dưới cột phải có đủ độ bền để phân bố tải trọng một cách có
hiệu quả.
1.3. Liên kết mút cột
Đỉnh và chân cột phải
được gắn bằng tấm đệm dày và bằng mã. Nếu cột có thể chịu tải trọng kéo, thí dụ
như cột ở dưới hõm vách, nóc hầm hoặc nóc két sâu thì đỉnh và chân cột phải
được liên kết hữu hiệu để chịu được tải trọng kéo.
1.4. Gia cường các kết cấu
liên kết với cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Kích thước
2.1. Diện tích tiết diện
cột
Diện tích tiết diện cột
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau (cm2):

Trong đó:
l: Khoảng cách từ mặt
đáy trên, từ boong hoặc từ kết cấu mà cột tựa đến cạnh dưới của xà boong hoặc
sống boong mà cột phải đỡ, m (Hình 7).
k0 = 
I: Mô men quán tính tối
thiểu của tiết diện cột, cm4.
A: Diện tích tiết diện
cột, cm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Tải trọng boong mà
cột đỡ
2.2.1. Tải trọng boong
(w) mà cột đỡ phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
w = kw0 + Sbh (kN)
Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
trung điểm của hai nhịp kề nhau của sống boong được đỡ bởi cột hoặc nẹp vách
hoặc sống vách, m (Hình 7).
b: Khoảng cách giữa các
trung điểm của hai nhịp kề nhau của xà boong mà cột hay mã xà phải đỡ, m (Hình
7).
h: Tải trọng boong quy
định ở 1 Mục II.II-A.XIV cho boong mà cột phải đỡ, kN/m2.
w0: Tải
trọng boong mà chiếc cột nội boong ở trên phải đỡ, kN.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k được xác định theo
công thức sau:

Trong đó:
ai là khoảng cách nằm
ngang từ cột cần tính toán đến chiếc cột nội boong ở trên, và lj là chiều dài nhịp của
sống boong đỡ cột nội boong.
2.2.2. Nếu có hai hoặc
nhiều cột nội boong đặt trên sống boong đỡ bởi dãy cột dưới thì cột dưới phải
có kích thước theo quy định ở 2.2.1, lấy kw0 của mỗi chiếc cột nội
boong đặt lên hai nhịp kề nhau đỡ bởi cột dưới.
2.2.3. Nếu các cột nội
boong bị đặt dịch theo phương ngang tàu ra khỏi các cột dưới thì kích thước của
cột dưới phải được xác định theo nguyên tắc quy định ở 2.2.1 và 2.2.2.
2.2.4. Tải trọng đỡ bởi
cột của boong chở ngư cụ, sản phẩm thủy sản không thể coi là tải trọng phân bổ
đều, được xác định bằng cách xét đến tải trọng phân bố của từng loại ngư cụ,
sản phẩm thủy sản riêng biệt. Nếu tải trọng ngư cụ, sản phẩm thủy sản có thể
coi như tải trọng tập trung tác động lên các điểm xác định, thì các quy định ở
2.2.1 và 2.2.2 nói trên có thể được áp dụng sao cho các tải trọng tập trung như
thế được coi là tải trọng boong được đỡ bởi các cột nội boong ở trên (wo).
2.3. Chiều dày cột
2.3.1. Chiều dày của
cột ống phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
dp: Đường
kính ngoài của cột ống, mm.
Tuy nhiên, yêu cầu này
có thể được thay đổi thích hợp đối với các cột đặt trong khu vực sinh hoạt.
2.3.2. Chiều dày bản
thành và bản mép của cột ghép phải đủ để chống mất ổn định cục bộ.
2.4. Đường kính ngoài của
cột tròn
Đường kính ngoài của
cột tròn đặc và của cột ống phải không nhỏ hơn 50 mm.
2.5. Cột đặt trong két sâu
2.5.1. Cột đặt trong
két sâu không được là cột ống.
2.5.2. Diện tích tiết
diện cột phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức ở 2.1 và trị số tính
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S và b: Như được quy
định ở 2.2.1.
h = 0,7 lần khoảng cách
thẳng đứng từ nóc két sâu đến điểm ở 2,0 m cao hơn đỉnh ống tràn, m.
3.
Vách dọc và các kết cấu khác bố trí thay thế cho cột
3.1. Kết cấu
Vách ngang đỡ sống dọc
boong và vách dọc bố trí thay thế cho cột phải được gia cường sao cho tạo được
đế tựa không kém hiệu quả so với đế tựa tạo bởi cột chống.
4.
Vách quây bố trí thay thế cho cột
4.1. Kết cấu
Vách quây bố trí thay
thế cho cột phải có đủ kích thước để chịu được tải trọng boong và áp lực ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.II-A.IX. SỐNG
BOONG
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
Sống ngang boong đỡ xà
dọc boong và sống dọc boong đỡ xà ngang boong phải thỏa mãn những yêu cầu của
Mục này.
1.2. Bố trí
Trong vùng hõm vách và
nóc két sống boong phải được đặt cách nhau không xa quá 4,6 m.
1.3. Kết cấu
1.3.1. Sống boong phải
có bản mép đặt dọc theo cạnh dưới.
1.3.2. Mã chống vặn
phải được đặt cách nhau khoảng 3 m và nếu chiều rộng của bản mép ở mỗi bên của
bản thành lớn hơn 180 mm thì các mã đó phải đỡ cả bản mép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
d0: Chiều
cao tiết diện sống boong, m.
l: Khoảng cách giữa các
gối tựa của sống (m). Tuy nhiên, nếu có đặt các mã chống vặn hữu hiệu thì các
mã này có thể được lấy làm gối tựa.
1.3.4. Chiều cao tiết
diện sống phải được giữ không đổi trên đoạn giữa hai vách lân cận nhau và phải
không nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao lỗ khoét để xà boong chui qua.
1.3.5. Sống phải có đủ
độ cứng để chống biến dạng quá mức của boong và ứng suất bổ sung quá lớn ở xà
boong.
1.4. Liên kết mút
1.4.1. Liên kết mút của
sống boong phải thỏa mãn các yêu cầu ở 3.4, Mục II.II-A.I.
1.4.2. Nẹp vách và sống
vách ở dưới các mút của sống boong phải được gia cường thích đáng để đỡ sống
boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Sống dọc boong
2.1. Mô đun chống uốn tiết
diện của sống dọc boong
2.1.1. Mô đun chống uốn
tiết diện của sống dọc boong ở ngoài đường miệng khoang của boong tính toán ở
đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
Z = 1,29l(lbh + kw) cm3
Trong đó:
I: Khoảng cách giữa các
đường tâm cột hoặc từ đường tâm cột đến vách (m). Nếu sống boong được gắn hữu
hiệu với vách bằng mã thì I có thể được thay đổi theo 1.3.6 (Hình 8)
b: Khoảng cách giữa các
trung điểm của hai nhịp kề nhau của xà được đỡ bởi sống hoặc sườn, m (xem Hình
8).
h: Tải trọng boong quy
định ở 1 Mục II.II-A.XV cho boong được đỡ, kN/m2.
w: Tải trọng boong được
đỡ bởi cột nội boong như quy định ở 2 Mục II.II-A.VIII, kN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Hệ số tính theo
công thức sau tùy thuộc tỷ số khoảng cách nằm ngang từ cột hoặc vách đỡ sống
boong đến cột nội boong a (m) và I (Hình 8).

(2) Nếu chỉ có một cột
nội boong, thì k được xác định bằng cách đo a từ cột hoặc vách gần nhất. Nếu có
hai hoặc nhiều cột nội boong thì a phải được đo từ cùng một mút của I cho mỗi
cột nội boong và tổng của kw sẽ được dùng để tính toán công thức. Trong trường
hợp này, trị số lớn hơn trong các tổng của kw được sử dụng.

Hình 8. Đo I, a và b
2.1.2. Ra ngoài đoạn
giữa tàu, mô đun chống uốn tiết diện của sống dọc boong ở ngoài đường miệng
khoang của boong tính toán có thể được giảm. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp mô
đun chống uốn của tiết diện này phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau:
Z = 0,484l(lbh + kw) cm3
Trong đó:
l, b, h, w và k: Như
được quy định ở 2.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Mô men quán tính của
sống dọc boong
Mô men quán tính của
sống dọc boong (I) phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
I = CZI cm4
Trong đó:
C: Hệ số được lấy như
sau:
1,6: Đối với sống boong
ở ngoài đường miệng khoang của boong tính toán ở đoạn giữa tàu.
4,2: Đối với các sống
boong khác.
Z: Mô đun chống uốn
tiết diện yêu cầu của sống boong quy định ở 2.1, cm3.
I: Như quy định ở
2.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Chiều dày bản
thành phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
t = 10S1 + 2,5 mm
Trong đó:
S1: Khoảng
cách giữa các nẹp gia cường bản thành hoặc chiều cao tiết diện của sống, lấy
trị số nào nhỏ hơn (m).
2.3.2. Ở hai đoạn mút
dài 0,2l, chiều dày bản thành phải không nhỏ hơn trị số quy định ở 9.2.1 và trị
số tính theo công thức sau, lấy trị số nào lớn hơn:

Trong đó:
d0: Chiều
cao tiết diện của sống, m.
b, h và l: Như quy định
ở 2.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Sống ngang boong
3.1. Mô đun chống uốn tiết
diện của sống ngang boong
3.1.1. Mô đun chống uốn
của tiết diện sống ngang boong phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau:
Z = 0,484l(lbh + kw) cm3
Trong đó:
l: Khoảng cách giữa các
đường tâm cột hoặc từ đường tâm cột đến đỉnh trong của mã xà, m. b: Khoảng cách
giữa hai sống ngang lân cận nhau hoặc từ sống ngang đến vách, m.
h: Như quy định ở 1 Mục
II.II-A.XIV, kN/m2.
w và k: Như quy định ở
2.1.1.
3.2. Mô men quán tính của
tiết diện sống ngang boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I = 4,2Z I cm4
Trong đó:
Z: Mô đun chống uốn yêu
cầu của tiết diện sống quy định ở 3.1, cm3.
I: Như quy định ở 3.1.
3.3. Chiều dày bản thành
Chiều dày của bản thành
phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.3.
4.
Sống boong trong các két
4.1. Mô đun chống uốn tiết
diện của sống boong
Mô đun chống uốn của
tiết diện sống boong trong các kết phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.1 hoặc 3.1 và
cũng phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.4.1 Mục II.II-A.XI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men quán tính của
tiết diện sống phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.4.2 Mục II.II-A.XI.
4.3. Chiều dày bản thành
Chiều dày bản thành của
sống trong các két phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.3 hoặc 3.3 và cũng phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 2.4.3 Mục
II.II-A.XI.
5.
Sống dọc miệng khoang
5.1. Sống dọc có thành cao
ở trên boong
Nếu thành cao của miệng
khoang được đặt ở trên boong như trường hợp miệng khoang ở boong thời tiết, thì
theo thỏa thuận với Đăng kiểm, nẹp nằm và phần bản thành tính lên đến nẹp đó có
thể được đưa vào tính toán mô đun chống uốn của tiết diện sống boong.
5.2. Sự liên tục của độ
bền ở góc miệng khoang
Ở góc miệng khoang, bản
mép của thành dọc miệng khoang và của sống dọc boong hoặc của các đoạn kéo dài
của chúng và các bản mép ở cả hai bên của xà ngang đầu miệng khoang phải được
liên kết chắc chắn với nhau để đảm bảo sự liên tục của độ bền.
6.
Xà ngang đầu miệng khoang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của xà ngang
đầu miệng khoang phải thỏa mãn các yêu cầu ở 3 và 4.
Mục II.II-A.X. VÁCH KÍN
NƯỚC
1.
Bố trí vách kín nước
1.1. Vách chống va
1.1.1. Tàu phải có vách
chống va đặt ở khoảng cách không nhỏ hơn 0,05 Lf , tính từ mút trước của
chiều dài đo mạn khô, nhưng không lớn hơn 0,08 Lf hoặc 0,05 Lf + 3,0 (m), lấy trị số
nào lớn hơn, trừ khi vì lý do đặc biệt được Đăng kiểm thống nhất. Tuy nhiên,
nếu có phần nào của tàu nằm phía dưới đường nước ở độ cao bằng 85% chiều cao
mạn nhỏ nhất của tàu, vươn quá mút trước của chiều dài đo mạn khô, thì khoảng
cách nói trên phải được đo từ một điểm cho trị số nhỏ nhất từ các điểm sau đây:
1.1.1.1. Trung điểm của
đoạn vươn nói trên.
1.1.1.2. Điểm ở cách
0,015 Lf về phía trước mút trước
của chiều dài đo mạn khô.
1.1.2. Trong phạm vi
quy định ở 1.1.1 vách có thể có bậc hoặc hõm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.4. Ở các tàu có cửa
mũi, việc bố trí vách chống va phải được Đăng kiểm xét duyệt đặc biệt. Tuy
nhiên, nếu có cầu dẫn dốc (cầu dẫn) tạo thành một phần của vách chống va ở trên
boong vách, thì phần cầu dẫn ở cao hơn 2,3 m trên boong vách có thể được phép
vươn về phía trước quá giới hạn quy định ở 1.1.1. Trong trường hợp này cầu dẫn
phải kín nước trên toàn bộ chiều dài của nó. Tuy nhiên, những cầu dẫn không
thỏa mãn quy định nêu trên sẽ không được xem như phần kéo dài của vách chống
va.
1.2. Vách khoang đuôi
1.2.1. Tất cả các tàu
phải có vách khoang đuôi đặt ở vị trí thích hợp.
1.2.2. Ống bao trục đuôi
phải nằm trong khoang kín nước tạo bởi vách khoang đuôi hoặc một kết cấu thích
hợp khác.
1.3. Vách buồng máy
Ở hai đầu buồng máy
phải đặt vách kín nước.
1.4. Vách khoang
1.4.1. Thêm vào các quy
định ở từ 1.1 đến 1.3, các tàu kiểu thông thường có chiều dài từ 67 m trở lên
phải có các vách khoang đặt theo khoảng cách thích hợp sao cho tổng số vách kín
nước phải không nhỏ hơn trị số cho ở Bảng 7/2-A.
Bảng 7/2-A. Số lượng vách kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số vách kín nước
Bằng và lớn hơn
Nhỏ hơn
67
87
4
87
90
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2. Nếu do yêu cầu
khai thác của tàu mà không thể bố trí được số lượng vách khoang như yêu cầu ở
trên thì phải có một giải pháp khác được Đăng kiểm thống nhất.
1.5. Chiều cao của vách
kín nước
Các vách kín nước quy
định ở từ 1.1 đến 1.4 phải kéo lên đến boong mạn khô với những trường hợp ngoại
lệ sau đây:
1.5.1. Ở vùng boong
dâng đuôi hoặc boong thượng tầng mũi thấp hơn tiêu chuẩn vách kín nước phải kéo
lên đến các boong đó.
1.5.2. Nếu thượng tầng
mũi có miệng khoét không có thiết bị đóng kín và dẫn vào không gian ở dưới
boong mạn khô, hoặc nếu có thượng tầng mũi dài thì vách chống va phải kéo lên
đến boong thượng tầng và phải kín nước. Tuy nhiên, nếu phần vách kéo thêm nằm
trong các vùng quy định ở 1.1 và phần boong tạo thành bậc là kết cấu kín nước
hữu hiệu thì phần kéo thêm của vách không cần thiết phải được đặt trực tiếp
trên phần vách ở dưới đó.
1.5.3. Vách đuôi có thể
được kết thúc ở boong phía dưới của boong mạn khô và phía trên của đường trọng
tải thiết kế cực đại với điều kiện là boong đó phải kín nước đến đuôi tàu.
1.6. Độ bền ngang của thân
tàu
1.6.1. Nếu những vách
kín nước yêu cầu ở từ 1.1 đến 1.5 không kéo lên tới boong tính toán thì ở ngay
trên hoặc gần trên vách kín nước chính phải đặt những cơ cấu khỏe hoặc những
đoạn vách để đảm bảo độ bền ngang và độ cứng ngang của thân tàu.
1.6.2. Nếu chiều dài
của khoang lớn hơn 30 m thì phải có biện pháp thích hợp để đảm bảo độ bền ngang
và độ cứng ngang của thân tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7.1. Hầm xích ở sau
vách chống va hoặc ở trong khoang mũi phải kín nước và phải có phương tiện tiêu
nước bằng bơm.
1.7.2. Hầm xích phải
được phân chia bằng vách ngăn dọc tâm.
2.
Kết cấu của vách kín nước
2.1. Chiều dày tôn vách
Chiều dày tôn vách phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
nẹp, m.
h: Khoảng cách thẳng
đứng (m) từ cạnh dưới của tấm tôn vách đến boong vách đo ở đường tâm tàu, nhưng
trong mọi trường hợp phải không nhỏ hơn 3,4 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Chiều dày dải
dưới cùng của tôn vách ít nhất phải lớn hơn 1 mm so với chiều dày tính toán từ
công thức ở 2.1.
2.2.2. Ở đoạn có đáy
đôi, dải dưới cùng của tôn vách ít nhất phải lên đến 610 mm cao hơn mặt tôn đáy
trên. Ở đoạn có đáy đơn, dải dưới cùng của tôn vách ít nhất phải lên đến 915 mm
cao hơn mặt tôn giữa đáy. Nếu đáy đôi chỉ có ở một bên của vách thì dải dưới
cùng phải kéo lên đến chiều cao nào cao hơn trong hai chiều cao quy định ở
trên.
2.2.3. Tôn vách ở rãnh
tiêu nước ít nhất phải dày hơn 2,5 mm so với chiều dày quy định ở 2.1.
2.2.4. Ở vùng lỗ khoét
đặt ống bao trục đuôi hoặc trục chân vịt, tôn vách phải là tấm kép hoặc phải
được tăng chiều dày, không phụ thuộc vào những yêu cầu ở 2.1.
2.3. Nẹp
Mô đun chống uốn của
tiết diện nẹp vách phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
Z = 2,8CShl2 cm3
Trong đó:
l: Chiều dài nhịp nẹp
đo giữa các đế lân cận của nẹp kể cả chiều dài của liên kết (m). Nếu có sống
vách thì I là khoảng cách từ chân của liên kết mút đến chiếc sống thứ nhất hoặc
là khoảng cách giữa các sống vách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h: Khoảng cách thẳng
đứng (m) từ trung điểm của I, nếu là nẹp đứng, và từ trung điểm của khoảng cách
hai nẹp lân cận ở hai bên của nẹp đang xét, nếu là nẹp nằm, đến đỉnh của boong
vách đo ở đường tâm tàu. Nếu khoảng cách thẳng đứng này nhỏ hơn 6,0 m thì h
được lấy bằng 1,2 m cộng với 0,8 lần khoảng cách thẳng đứng thực.
C: Hệ số cho ở Bảng
8/2-A tùy thuộc kiểu của các liên kết mút nẹp.
Bảng 8/2-A. Trị số của C
Nẹp đứng
Mút dưới
Mút trên
Liên kết hàn tựa hoặc đỡ bằng sống nằm
Liên kết
Mút nẹp không liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu B
Liên kết hàn tựa hoặc đỡ bởi sống nằm
1,00
1,00
1,15
1,35
Liên kết bằng mã
0,80
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
Chỉ có bản thành của nẹp được liên kết ở mút
1,15
1,15
1,35
1,60
Mút nẹp không liên kết
1,35
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
Nẹp nằm
Mút kia
Một mút
Liên kết hàn tựa, liên kết bằng mã hoặc đỡ
bởi sống đứng
Mút nẹp không liên kết
Liên kết hàn tựa, liên kết bằng mã hoặc đỡ
bởi sống đứng
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mút nẹp không liên kết
1,35
2,00
Chú thích:
(1). “Liên kết hàn tựa”
là liên kết mà cả bản thành và bản mép của nẹp được hàn chắc chắn vào tôn
boong, tôn vách hoặc tôn đáy trên, các tấm tôn đó được gia cường bằng cơ cấu
tựa đặt ở mặt đối diện.
(2). “Liên kết kiểu A”
của nẹp đứng là liên kết bằng mã với cơ cấu dọc hoặc với cơ cấu kề cận ở cùng
mặt phẳng với nẹp, có cùng tiết diện hoặc tiết diện lớn hơn (Hình 10(a)).
(3). “Liên kết kiểu B”
của nẹp đứng là liên kết bằng mã với cơ cấu ngang như xà boong hoặc một liên
kết khác tương đương với liên kết nói trên (Hình 10(b)).

Hình 10. Các kiểu liên kết mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với vách chống va,
chiều dày tôn và mô đun chống uốn của tiết diện nẹp phải không nhỏ hơn trị số
quy định ở 2.1 và 2.3, lấy h bằng 1,25 chiều cao quy định ở đó.
2.5. Sống vách đỡ nẹp vách
2.5.1. Mô đun chống uốn
của tiết diện sống vách phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
Z = 4,75Shl2 cm3
Trong đó:
S: Chiều rộng của vùng
mà sống phải đỡ, m.
h: Khoảng cách thẳng
đứng (m) đo từ trung điểm của I đối với sống đứng, hoặc đo từ trung điểm của S
đối với sống nằm đến đỉnh boong vách ở đường tâm tàu. Nếu khoảng cách thẳng
đứng này nhỏ hơn 6,0 m thì h được lấy bằng 1,2 m cộng 0,8 lần khoảng cách thẳng
đứng thực.
l: Chiều dài nhịp đo
giữa các gối tựa lân cận của sống, m.
2.5.2. Mô men quán tính
của tiết diện sống vách phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau.
Trong mọi trường hợp chiều cao tiết diện sống vách phải không nhỏ hơn 2,5 chiều
cao lỗ khoét để nẹp vách xuyên qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
h và I: Như quy định ở
2.5.1.
2.5.3. Chiều dày bản
thành của sống vách phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
t = 10S1 + 2,5 mm
Trong đó:
S1: Khoảng
cách giữa các nẹp gia cường bản thành hoặc chiều cao tiết diện sống, lấy trị số
nào nhỏ hơn, m
2.5.4. Mã chống vặn
phải được đặt cách nhau khoảng 3 m. Nếu chiều rộng của bản mép ở mỗi bên của
bản thành của sống vách lớn hơn 180 mm thì mã chống vặn phải đỡ cả bản mép.
2.6. Gia cường tôn vách,
tôn boong
Nếu thấy cần thiết thì
tôn vách, tôn boong, tôn đáy trên phải được gia cường ở vùng mã mút nẹp vách và
mã mút sống vách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1. Trong vùng hõm
vách, xà boong phải được đặt ở mỗi mặt sườn và ở ngay dưới vách phía trên theo
yêu cầu ở 3.3, Mục
II.II-A.VII và
2.3 lấy khoảng cách xà boong bằng khoảng cách nẹp. Nếu cạnh dưới của vách trên
được gia cường đặc biệt thì có thể không cần đặt xà boong ở ngay dưới vách phía
trên.
2.7.2. Chiều dày tôn
boong ở vùng hõm vách ít nhất phải lớn hơn 1 mm so với chiều dày yêu cầu ở 2.1,
coi tôn boong là tôn vách và xà boong là nẹp vách. Trong mọi trường hợp chiều
dày đó phải không nhỏ hơn chiều dày yêu cầu đối với tôn boong ở vùng đó.
2.7.3. Chiều dày của
cột đỡ hõm vách phải được xác định có xét đến áp suất nước có thể tác dụng vào
mặt trên của hõm vách và các liên kết mút phải đủ để chịu được áp suất nước tác
dụng ở mặt dưới.
2.8. Kết cấu vách ở vùng
đặt cửa kín nước
Nếu nẹp vách bị cắt
hoặc khoảng cách giữa các nẹp bị tăng để đặt cửa kín nước ở vách thì lỗ khoét
phải được kết cấu thích hợp và phải được gia cường để giữ nguyên độ bền của
vách. Trong mọi trường hợp, khung cửa không được coi là nẹp vách.
2.9. Vách sóng
Kết cấu của vách sóng
phải theo các yêu cầu được đưa ra trong mục 11.2.4 Chương 11 Phần 2A QCVN
21:2025/BGTVT.
3.
Cửa kín nước
3.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Các cửa kín nước
như quy định ở 3.1.1 nói trên phải là loại cửa thường đóng kín ở biển, trừ khi
Đăng kiểm thấy cần thiết phải mở vì hoạt động của tàu. Những cửa kín nước hoặc
các cầu dẫn vào trong các khoang cá được phân khoang, phải được đóng cố định ở
biển.
3.2. Các loại cửa kín nước
3.2.1. Các cửa kín nước
phải là cửa kiểu trượt.
3.2.2. Không phụ thuộc
vào quy định ở 3.2.1 nêu trên, các cửa kín nước đặt ở những lối qua lại nhỏ có
thể là cửa bản lề hoặc cửa kiểu cuốn, trừ khi theo quy định 3.4.2 các cửa này
phải là loại điều khiển được từ xa.
3.2.3. Không phụ thuộc
vào quy định ở 3.2.1 nêu trên, các cửa kín nước hoặc các cầu dẫn vào trong các
khoang cá được phân khoang có thể là cửa không phải là cửa kiểu trượt.
3.2.4. Không cho phép
dùng những cửa đóng bằng cách thả rơi hoặc bằng tác dụng của trọng lượng thả
rơi.
3.3. Độ bền và độ kín
3.3.1. Cửa kín nước
phải đủ bền và kín nước khi chịu áp suất nước cao đến boong vách, khung cửa
phải được liên kết chắc chắn với vách. Nếu Đăng kiểm thấy cần thiết thì cửa kín
nước phải được thử bằng áp suất nước trước khi được lắp lên tàu.
3.3.2. Nếu các cửa kín
nước được lắp đặt trong khoang cá, thì chúng phải được bảo vệ chống hỏng do sản
phẩm thủy sản bằng thiết bị phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1. Tất cả các cửa
kín nước, trừ các cửa phải đóng kín cố định trên biển, phải có khả năng đóng và
mở tại chỗ bằng tay, từ cả hai bên, khi tàu bị nghiêng đến 30º về hai mạn.
3.4.2. Bổ sung vào quy
định ở 3.4.1 nêu trên, các cửa kín nước được phép sử dụng hoặc mở bình thường
trên biển, phải có khả năng đóng được từ xa bằng điện từ buồng lái.
3.4.3. Bất kỳ cửa kín
nước nào phải không thể mở được từ xa. Ngoài ra, không được kiểm soát từ xa các
cửa kín nước phải áp dụng các quy định của 3.2.3.
3.5. Chỉ báo
3.5.1. Tất cả các cửa
kín nước, trừ các cửa kín nước phải đóng kín cố định ở biển, phải đặt các chỉ
báo chỉ rõ cửa mở hay đóng ở lầu lái và ở tất cả các vị trí thao tác.
3.5.2. Đối với các cửa
kín nước có khả năng đóng được từ xa, phải đặt chỉ báo tại chỗ chỉ rõ rằng cửa
đang ở chế độ kiểm soát từ xa.
3.6. Báo động
Đối với các cửa kín nước
có khả năng đóng được từ xa, phải lắp báo động bằng âm thanh, sẽ báo động tại
vị trí cửa bất kỳ khi nào cửa được đóng từ xa.
3.7. Nguồn điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2. Hệ thống điện
dùng cho các thiết bị nêu ở 3.7.1 không được đặt dưới boong mạn khô, ngoại trừ
kiểu chịu nước được Đăng kiểm thẩm định.
3.7.3. Cáp điện dùng
cho các thiết bị nêu ở 3.7.1 phải phù hợp với quy định ở 7.4 Mục II.V.II.
3.8. Chú thích
3.8.1. Các cửa kín nước
phải đóng kín bình thường trên biển nhưng không lắp thiết bị đóng từ xa, phải
có chú thích gắn cố định ở cả hai bên cửa ghi rõ “Phải đóng kín ở biển”.
3.8.2. Các cửa kín nước
đóng kín cố định ở biển phải có chú thích gắn cố định ở cả hai bên cửa ghi rõ
“Không được mở ở biển”. Các cửa có thể đến gần trong quá trình hành hải phải
gắn thiết bị chống mở.
3.9. Cửa trượt
3.8.1. Nếu cửa trượt
kín nước được điều khiển bằng các thanh truyền, thì hướng dẫn của thanh điều
khiển càng thẳng càng tốt và chỉ cần vặn một đai ốc bằng đồng thau hoặc một vật
liệu khác được chấp nhận.
3.8.2. Khung của các
trượt kín nước theo phương đứng phải không có rãnh ở đáy để tránh đọng cặn bẩn
và làm cản trở việc đóng kín cửa.
3.10. Cửa bản lề và cửa
cuốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.2. Các cửa kín
nước kiểu bản lề và kiểu cuốn, trừ các cửa phải đóng kín cố định ở biển, phải
là kiểu hoạt động nhanh hoặc hoạt động riêng lẻ, có khả năng đóng được và xiết
chặt được từ cả hai phía cửa.
4.
Các kết cấu kín nước khác
4.1. Duy trì tính kín nước
của hầm boong
Đối với các tàu áp dụng
Điều này, các hầm boong phải được duy trì tính kín nước để có khả năng chịu
đựng được áp suất bên trong hoặc bên ngoài trong trạng thái khai thác xấu nhất
ở giai đoạn ngập nước trung gian hoặc cuối cùng.
Mục II.II-A.XI. KÉT SÂU
1.
Yêu cầu chung
1.1. Định nghĩa
Két sâu là két dùng để
chứa nước, dầu nhiên liệu và những chất lỏng khác, tạo thành một phần của thân
tàu ở trong các khoang hoặc ở nội boong. Những két sâu dùng để chứa dầu được
gọi là “Két sâu chứa dầu”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1. Những vách ngăn
khoang mũi và khoang đuôi, những vách biên của két sâu (trừ những két sâu dùng
để chứa dầu có điểm bắt cháy dưới 60ºC) phải được kết cấu theo các yêu cầu của
Điều này. Nếu phần nào của vách két sâu được dùng như vách kín nước thì phần đó
phải thỏa mãn yêu cầu của Mục II.II-A.X.
1.2.2. Ngoài những yêu
cầu của Điều này, vách của những két sâu dùng để chứa dầu có điểm bắt cháy dưới
60ºC, phải áp dụng bổ sung các yêu cầu ở Mục II.II-A.XXI.
1.3. Vách ngăn trong các
két
1.3.1. Két sâu phải có
kích thước thích hợp và phải có những vách ngăn kín nước dọc cần thiết để thỏa
mãn các yêu cầu về ổn định trong điều kiện khai thác và trong quá trình nạp và
xả.
1.3.2. Những két nước
ngọt hoặc két dầu nhiên liệu hoặc những két được dự kiến không chứa đầy trong
điều kiện khai thác, phải có vách ngăn bổ sung hoặc những tấm chống va cần
thiết để giảm lực động tác dụng vào kết cấu.
1.3.3. Nếu không thể
thỏa mãn được những yêu cầu ở 1.3.2, thì phải tăng các kích thước quy định ở
Mục này.
1.3.4. Các vách ngăn
dọc kín nước chịu áp suất từ cả hai bên của các két chứa đầy hoặc các két trống
trong điều kiện khai thác, có thể có các kích thước như yêu cầu đối với các
vách kín nước thông thường quy định ở Mục II.II-A.X. Trong trường hợp đó két
phải có miệng cao với phương tiện kiểm tra để đảm bảo rằng két được chứa đầy
trong điều kiện khai thác.
2.
Vách két sâu
2.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Tôn vách
Chiều dày của tôn vách
két sâu phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
nẹp vách, m.
h: Khoảng cách được cho
dưới đây, lấy trị số nào lớn hơn:
(1) Khoảng cách thẳng
đứng (m) đo từ cạnh dưới của tấm tôn đến trung điểm của khoảng cách từ nóc két
đến đỉnh ống tràn. Đối với vách của những két lớn, phải xét tới áp suất nước bổ
sung.
(2) 0,7 lần khoảng cách
thẳng đứng (m) từ cạnh dưới của tấm tôn đến điểm ở 2,0 m cao hơn đỉnh ống tràn.
2.3. Nẹp vách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z = 7CShl2 cm3
Trong đó:
S và I: Như quy định ở
2.3, Mục II.II-A.X.
h: Khoảng cách thẳng
đứng (m) được cho dưới đây lấy trị số nào lớn hơn, mút dưới được coi là trung
điểm của I, nếu là nẹp đứng, và được coi là trung điểm của khoảng cách giữa hai
nẹp kề về 2 bên của chiếc nẹp đang xét nếu là nẹp nằm:
(1) Khoảng cách thẳng
đứng từ mút dưới đến trung điểm của khoảng cách từ nóc két đến đỉnh ống tràn.
Đối với nẹp vách của những két lớn, phải quan tâm tới áp suất nước bổ sung.
(2) 0,7 lần khoảng cách
thẳng đứng từ mút dưới đến điểm ở 2,0 m cao hơn đỉnh ống tràn.
C: Hệ số được cho trong
Bảng 9/2-A tùy thuộc kiểu liên kết mút nẹp.
Bảng 9/2-A. Trị số C
Nẹp đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mút
Mút kia
Liên kết hàn tựa hoặc đỡ bằng sống
Liên kết
Mút nẹp không liên kết
Kiểu A
Kiểu B
Liên kết hàn tựa hoặc đỡ bởi sống
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
1,50
Liên kết
Kiểu A
0,85
0,70
1,15
1,30
Kiểu B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
0,85
1,15
Mút nẹp không liên kết
1,50
1,30
1,15
1,50
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) “Liên kết kiểu B”
là liên kết bằng mã của nẹp với cơ cấu ngang như xà boong, sườn hoặc cơ cấu
tương đương (Hình 10(b)).
2.4. Sống đỡ nẹp vách
2.4.1. Mô đun chống uốn
của tiết diện sống phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
Z = 7,13Shl2 cm3
Trong đó:
S: Chiều rộng của vùng
mà sống phải đỡ, m.
h: Khoảng cách thẳng
đứng (m) từ trung điểm của S, nếu là sống nằm, hoặc từ trung điểm của I, nếu là
sống đứng, đến điểm đỉnh của h quy định ở 2.3.
I: Chiều dài nhịp đo
giữa hai gối tựa lân cận của sống, m.
2.4.2. Mô men quán tính
tiết của diện sống phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau. Trong mọi
trường hợp chiều cao tiết diện sống phải không nhỏ hơn 2,5 chiều cao của lỗ
khoét để nẹp xuyên qua:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
h và I: Như quy định ở
2.4.1.
2.4.3. Chiều dày bản
thành phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
t = 10S1 + 3,5 mm
Trong đó:
S1: Khoảng
cách các nẹp gia cường bản thành hoặc chiều cao tiết diện sống, lấy trị số nào
nhỏ hơn, m.
2.5. Thanh giằng
2.5.1. Nếu có những
thanh giằng hữu hiệu đặt qua két sâu để liên kết các sống ở vách két thì nhịp I
của sống quy định ở 2.4 có thể được đo từ mút của sống đến đường tâm của thanh
giằng hoặc đo giữa các đường tâm của hai thanh giằng lân cận nhau.
2.5.2. Diện tích tiết
diện của thanh giằng phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S và h: Như quy định ở
2.4.
bs: Chiều
rộng của vùng mà thanh giằng phải đỡ, m.
2.5.3. Các mút của
thanh giằng phải được liên kết với sống bằng mã.
2.6. Kết cấu của nóc và
đáy
Kích thước của các cơ
cấu tạo thành nóc và đáy của két sâu phải thỏa mãn các yêu cầu của Mục này, coi
các cơ cấu đó như là các cơ cấu tạo thành vách của két sâu tại đó. Trong mọi
trường hợp các kích thước của các cơ cấu đó phải không nhỏ hơn các kích thước
yêu cầu đối với boong và đáy tại vùng đó. Tôn nóc của két sâu phải có chiều dày
ít nhất là 1 mm lớn hơn chiều dày quy định ở 2.2.
2.7. Kích thước của các cơ
cấu không tiếp xúc với nước biển
2.7.1. Chiều dày của
tôn vách và sống vách không tiếp xúc với nước biển trong điều kiện khai thác có
thể được giảm so với các yêu cầu ở 2.2, 2.4.3, một lượng được cho dưới đây:
2.7.1.1. Nếu tấm chỉ có
một mặt tiếp xúc với nước biển: 0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, tấm vách ở
các vùng như rãnh hông phải được coi là tiếp xúc với nước biển.
2.8. Vách sóng
Kết cấu của vách sóng
phải theo các yêu cầu được đưa ra trong mục 12.2.4 Chương 12 Phần 2A QCVN
21:2025/BGTVT.
3.
Phụ tùng của két sâu
3.1. Lỗ thông nước và lỗ
thông khí
Lỗ thông nước và lỗ
thông khí phải được khoét ở các cơ cấu để đảm bảo cho nước và không khí không
tụ lại ở bất cứ chỗ nào trong két sâu.
3.2. Biện pháp tiêu nước
từ nóc két
Phải có biện pháp hữu
hiệu để tiêu nước từ nóc két.
3.3. Phương tiện kiểm tra
mức chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Ngăn cách ly
3.4.1. Ngăn cách ly kín
dầu phải được đặt giữa các két chứa dầu và két chứa nước ngọt như nước sinh
hoạt để ngăn ngừa khả năng làm bẩn nước do bị lẫn dầu.
3.4.2. Khu vực thuyền
viên và người làm việc trên tàu phải không được trực tiếp kề với két chứa dầu
đốt. Các khu vực đó phải được phân cách với két dầu đốt bằng những ngăn cách ly
được thông gió tốt và dễ tiếp cận. Nếu nóc két chứa dầu không có lỗ khoét và
được bọc bằng chất không cháy có chiều dày bằng và lớn hơn 38 mm thì giữa các
khu vực đó và nóc két chứa dầu đốt không cần phải đặt ngăn cách ly.
Mục II.II-A.XII. ĐỘ BỀN
DỌC
1.
Yêu cầu chung
1.1. Trường hợp đặc biệt
trong áp dụng
Đối với những trường
hợp có những vấn đề mà việc áp dụng trực tiếp những yêu cầu của Mục này là
không hợp lý, thì những vấn đề đó phải được Đăng kiểm chấp thuận.
1.2. Sự liên tục về độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Độ bền uốn
2.1. Độ bền uốn ở đoạn
giữa tàu
2.1.1. Mô đun chống uốn
của tiết diện ngang thân tàu (Zσ) ở đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau. Tuy nhiên, yêu cầu này có thể được miễn giảm khi áp
dụng cho những tàu có chiều dài không lớn hơn 60 m theo sự thỏa thuận với Đăng
kiểm:
Zσ = 5,72(Ms+Mw) cm3
Trong đó:
Ms: Mô men
uốn dọc lớn nhất của tàu trên nước lặng (kN.m) làm thân tàu võng xuống hoặc
vồng lên tương ứng, tại tiết diện ngang đang xét theo chiều dài tàu, ở các
trạng thái tải trọng có thể xảy ra, tính toán theo phương pháp được Đăng kiểm
thừa nhận.
Mw: Mô men
uốn dọc tàu trên sóng (kN.m) tại tiết diện ngang đang xét theo chiều dài tàu,
tính theo các công thức dưới đây với giá trị Ms ứng với trường hợp thân
tàu uốn võng xuống hoặc thân tàu uốn vồng lên:
(1) Trường hợp mô men
uốn Ms
làm thân
tàu võng xuống:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
C1: Được
tính theo công thức sau đây: C1 = 0,03L1 + 5.
L1: Chiều
dài của tàu quy định ở 3.2.1
Mục I.I hoặc
0,97 lần chiều dài đo theo đường nước thiết kế lớn nhất, lấy trị số nào nhỏ
hơn, m.
C’b: Thể
tích chiếm nước ở đường nước thiết kế lớn nhất chia cho L1Bd. Tuy
nhiên, nếu tỷ số này nhỏ hơn 0,6 thì C’b được lấy bằng 0,6.
C2: Hệ số
quy định theo vị trí tiết diện ngang thân tàu đang xét theo chiều dài tàu, được
cho ở Hình 11.
2.1.2. Mặc dù những yêu
cầu ở 2.1.1, mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu tại trung điểm của L
phải không nhỏ hơn trị số Wmin tính theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Mô men quán tính
của tiết diện ngang thân tàu tại trung điểm của L phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau. Tuy nhiên, phương pháp tính mô men quán tính thực của
tiết diện ngang của thân tàu phải theo các quy định tương ứng ở 2.3.
I = 3WminL1 cm4
Trong đó:
Wmin: Mô đun
chống uốn tiết diện ngang thân tàu tại trung điểm của L như quy định ở 2.1.2.
L1: Như quy
định ở 2.1.1.

Hình 11. Trị số của hệ số C2
2.1.4. Kích thước của
các cơ cấu dọc thân tàu ở đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn kích thước của các
cơ cấu dọc đo tại trung điểm của L xác định theo yêu cầu ở 2.1.2 và 2.1.3,
không kể những thay đổi kích thước do sự thay đổi hình dạng của tiết diện ngang
thân tàu.
2.2. Độ bền uốn ở những
tiết diện nằm ngoài phạm vi đoạn giữa tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Tính toán mô đun
chống uốn của tiết diện ngang thân tàu
Việc tính toán mô đun
chống uốn của tiết diện ngang thân tàu phải dựa trên các yêu cầu từ 2.3.1 đến
2.3.6 sau đây:
2.3.1. Mọi cơ cấu dọc
được coi là hữu hiệu đối với độ bền dọc phải được đưa vào tính toán.
2.3.2. Những lỗ khoét ở
boong tính toán phải được trừ khỏi tiết diện dùng trong tính toán mô đun chống
uốn. Tuy nhiên, những lỗ khoét nhỏ có chiều dài không quá 2,5 m và có chiều
rộng không quá 1,2 m, sẽ không cần phải trừ đi nếu tổng chiều rộng các lỗ khoét
tại một tiết diện ngang không lớn hơn: 0,06(B - Σb), trong đó Σb là tổng chiều rộng của
các lỗ khoét có chiều rộng lớn hơn 1,2 m hoặc có chiều dài lớn hơn 2,5 m.
2.3.3. Không phụ thuộc
vào các yêu cầu ở 2.3.2, các lỗ khoét ở boong tính toán sẽ không bị trừ nếu
tổng chiều rộng của chúng tại mỗi tiết diện ngang không làm giảm mô đun chống
uốn tính với boong tính toán hoặc với đáy tàu quá 3%.
2.3.4. Những lỗ khoét
boong quy định ở 2.3.2 và 2.3.3 gồm cả vùng phủ khuất tạo bởi hai đường tiếp
tuyến với lỗ khoét tạo thành góc 30º có đỉnh ở trên đường tâm lỗ khoét nhỏ theo
chiều dài của tàu.
2.3.5. Mô đun chống uốn
tính với boong tính toán phải được tính bằng cách chia mô men quán tính của
tiết diện ngang thân tàu quanh trục trung hòa nằm ngang cho khoảng cách 2.3.5.1
hoặc 2.3.5.2 sau đây lấy trị số nào lớn hơn:
2.3.5.1. Khoảng cách
thẳng đứng từ trục trung hòa đến mặt boong tính toán đo ở mạn tàu, tính bằng m.
2.3.5.2. Khoảng cách
tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
X: Khoảng cách nằm
ngang đo từ mặt của cơ cấu khỏe liên tục đến đường tâm tàu, m.
Y: Khoảng cách thẳng
đứng đo từ trục trung hòa đến mặt của cơ cấu khỏe liên tục, m.
Trong trường hợp này X
và Y phải được đo tại điểm nào cho trị số lớn nhất tính theo công thức nói
trên.
2.3.6. Mô đun chống uốn
tính toán với đáy tàu được tính bằng cách chia mô men quán tính của tiết diện
ngang thân tàu quanh trục trung hòa nằm ngang cho khoảng cách thẳng đứng từ
trục trung hòa đến mặt tôn giữa đáy.
3.
Độ ổn định nén
3.1. Ổn định nén
Tôn boong tính toán và
tôn đáy ở những vùng chịu ứng suất nén lớn do uốn dọc phải được gia cường để
chống mất ổn định nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Yêu cầu chung
1.1. Dự phòng cho han rỉ
Ở những vùng mà do vị
trí và/hoặc điều kiện khai thác của tàu, sự han rỉ được coi là mạnh, chiều dày
tôn bao phải được tăng thích đáng so với yêu cầu của Mục này.
1.2. Quan tâm đặc biệt đến
sự va chạm với cầu cảng
Ở những chỗ mà tôn bao
có thể bị mòn/lõm do va chạm liên tục với cầu cảng phải đặc biệt quan tâm đến
chiều dày tôn bao.
1.3. Những bộ phận di
chuyển xuyên qua tôn bao
Những bộ phận di chuyển
xuyên qua tôn bao, nằm dưới chiều chìm phải có đệm kín nước bố trí thỏa mãn yêu
cầu của Đăng kiểm. Phải bắt tấm đệm bên trong tàu ở không gian kín nước có thể
tích mà nếu có bị ngập, thì boong vách không bị ngập nước. Đăng kiểm có thể yêu
cầu nếu một khoang bị ngập nước, thì nguồn điện và chiếu sáng chính hoặc sự cố,
thông tin nội bộ, tín hiệu hoặc các phương tiện cấp cứu khác vẫn sẵn sàng để
dùng trong những vùng khác của tàu.
2.
Dải tôn giữa đáy (tôn ky)
2.1. Chiều rộng và chiều
dày của dải tôn giữa đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b = 4,5L + 775 mm
2.1.2. Trên suốt chiều
dài tàu, chiều dày của dải tôn giữa đáy ít nhất phải không nhỏ hơn chiều dày
tôn đáy tính toán theo yêu cầu ở 3.4 dưới đây tăng lên 1,5 mm. Tuy nhiên, chiều
dày của tôn giữa đáy phải không nhỏ hơn chiều dày của tấm tôn đáy kề cận.
3.
Tôn bao ở đoạn giữa tàu
3.1. Chiều dày tối thiểu
Chiều dày tối thiểu của
tôn bao ở dưới boong tính toán ở đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau:
tmin = 0,044L + 5,6 mm
3.2. Chiều dày tôn mạn
Chiều dày của tôn mạn,
trừ tôn mép mạn, ở dưới boong tính toán ở đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: Khoảng cách giữa các
sườn dọc hoặc sườn ngang, m.
3.3. Dải mép mạn
Chiều dày của dải tôn
mép mạn kề với boong tính toán phải không nhỏ hơn 0,75 lần chiều dày của dải
tôn mép boong tính toán. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp chiều dày của dải tôn
mép mạn phải không nhỏ hơn chiều dày của tôn mạn kề với nó.
3.4. Chiều dày của tôn đáy
Chiều dày của tôn đáy
(gồm cả tôn hông, trừ tôn giữa đáy) ở đoạn giữa tàu phải được xác định theo các
yêu cầu ở 3.4.1 và 3.4.2 sau đây:
3.4.1. Nếu đáy tàu kết
cấu theo hệ thống ngang thì chiều dày tôn đáy phải không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau:

Trong đó:
S: Khoảng cách các cơ
cấu ngang (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
S: Khoảng cách các dầm
dọc đáy, m.
4.
Tôn bao ở phần mũi và phần đuôi tàu
4.1. Tôn bao ở phần mũi và
phần đuôi tàu
Ra ngoài đoạn giữa tàu,
chiều dày tôn bao ở dưới boong tính toán có thể được giảm dần, nhưng tại phần
mũi và phần đuôi tàu chiều dày này phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau. Tuy nhiên, đối với các đoạn quy định ở từ 4.2 đến 4.5 dưới đây, chiều
dày này phải không nhỏ hơn trị số yêu cầu ở những quy định có liên quan.
t = 0,044L + 5,6 mm
4.2. Tôn bao ở vùng 0,3 L
kể từ mút mũi tàu
Chiều dày tôn bao ở 0,3
L kể từ mũi tàu phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
sườn dọc hoặc sườn ngang, m.
4.3. Tôn bao ở đoạn 0,3 L
kể từ mút đuôi tàu
Chiều dày tôn bao ở
đoạn 0,3 L kể từ đuôi tàu phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau. Ở
những tàu có khoang máy đặt ở đuôi hoặc ở những tàu có công suất máy lớn chiều
dày này phải được tăng thích đáng:

Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
sườn dọc hoặc sườn ngang, m.
4.4. Tôn bao ở đoạn đáy
được gia cường ở phía mũi tàu
Chiều dày tôn bao ở
đoạn đáy được gia cường ở phía mũi tàu quy định ở 4.3.6, Mục II.II-A.III phải thỏa mãn các yêu
cầu ở 4.4.1, 4.4.2 và 4.4.3 sau đây. Nếu trong điều kiện dằn tàu có chiều chìm
quá nhỏ và nếu tàu có vận tốc quá lớn so với chiều dài tàu thì chiều dày của
tôn bao phải được xem xét đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
C: Hệ số được cho ở
Bảng 10/2-A. Với các trị số trung gian của ɑ thì C được xác định theo phép nội
suy tuyến tính.
S: Khoảng cách các
sườn, khoảng cách các sống hoặc khoảng cách các nẹp dọc của tôn bao lấy trị số
nào nhỏ nhất, m.
ɑ: Tỷ số khoảng cách
sườn, hoặc khoảng cách sống hoặc khoảng cách nẹp dọc của tôn bao (m), lấy trị
số nào lớn nhất, chia cho S.
p: Áp suất va đập của
sóng (kPa) quy định ở 4.9.4,
Chương 4, Phần 2B, QCVN 21:2025/BGTVT.
Bảng 10/2-A. Trị số của C
ɑ
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,6
1,8
≥ 2,0
C
1,04
1,17
1,24
1,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,33
4.4.2. Ở những tàu
trong điều kiện dằn có chiều chìm mũi không nhỏ hơn 0,037L, chiều dày tôn bao ở
đoạn đáy gia cường phía mũi tàu có thể lấy bằng chiều dày quy định ở 4.1 và
4.2.
4.4.3. Ở những tàu có
chiều chìm mũi nằm trong khoảng trị số quy định ở 4.4.1 và 4.4.2, chiều dày
phải được xác định theo nội suy tuyến tính từ các trị số quy định ở 4.4.1 và
4.4.2.
4.5. Tôn bao kề với sống
đuôi hoặc trong vùng ụ đặt trục
Tôn bao kề với sống
đuôi hoặc trong vùng ụ đặt trục phải có chiều dày không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau:
t = 0,09L + 4,5 mm
5.
Tôn mạn ở vùng thượng tầng
5.1. Tôn mạn ở vùng thượng
tầng trong trường hợp boong thượng tầng là boong tính toán
Nếu boong thượng tầng
là boong tính toán thì chiều dày của tôn mạn thượng tầng phải lấy như quy định
ở 3.1, 3.2, và từ 4.1 đến 4.3. Tuy nhiên, tôn mạn thượng tầng ở đoạn mũi tàu và
đoạn đuôi tàu có thể lấy bằng chiều dày quy định ở 5.2 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1. Nếu boong thượng
tầng không phải là boong tính toán thì chiều dày tôn mạn thượng tầng phải không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau, nhưng trong mọi trường hợp phải không
nhỏ hơn 5,5 mm.
5.2.1.1. Đoạn từ mũi
tàu đến 0,25 L kể từ mút mũi tàu: 
5.2.1.2. Các vùng khác:

Trong đó:
S: Khoảng cách các dầm
dọc hoặc các sườn ngang tại vị trí đang xét, m.
5.3. Bồi thường ở các mút
thượng tầng
Tôn mạn ở các mút của
thượng tầng phải được kết cấu thích hợp để đảm bảo sự liên tục về độ bền.
6.
Bồi thường cục bộ tôn bao
6.1. Lỗ khoét ở tôn bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Hộp van thông biển
Trong trường hợp, có
hộp van thông biển đặt ở tôn bao để hút hoặc xả nước biển thì chiều dày tôn của
hốc phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau và phải được gia cường
thích đáng để đảm bảo độ cứng cần thiết.
t = 0,07L + 5,0 mm
6.3. Tôn bao ở chỗ đặt ống
luồn xích neo và ở phía dưới ống luồn xích neo
Tôn bao ở chỗ đặt ống
luồn xích neo và ở phía dưới ống luồn xích neo phải có chiều dày tăng hoặc phải
là tấm kép, và mép dọc của chúng phải được bảo vệ để không bị neo hoặc xích neo
làm hư hại.
Mục II.II-A.XIV. BOONG
1.
Tải trọng boong h
1.1. Trị số của h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1.1. Trị số tiêu
chuẩn của h được lấy bằng 7 lần chiều cao của nội boong (m) tại mạn, hoặc bằng
7 lần chiều cao (m) từ boong được xét đến mép trên thành miệng khoang của boong
ở phía trên như là chiều cao của ngư cụ, sản phẩm thủy sản. Tuy nhiên, h có thể
được quy định bằng trong lượng thiết kế cực đại của ngư cụ, sản phẩm thủy sản
trên một đơn vị diện tích boong (kN/m2). Trong trường hợp này, trị
số của h phải được xác định bằng cách xem xét chiều cao ngư cụ, sản phẩm thủy
sản.
1.1.1.2. Nếu ngư cụ,
sản phẩm thủy sản được treo vào xà boong hoặc nếu máy móc, trang thiết bị khai
thác được đặt trên boong thì h phải được tăng thích đáng.
1.1.2. Đối với boong
thời tiết, tải trọng boong h (kN/m2) được quy định ở từ 1.1.2.1 đến
1.1.2.4 sau đây:
1.1.2.1. Đối với boong
mạn khô, boong thượng tầng và boong lầu ở trên boong mạn khô, h phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây:
h = a(0,067bL - y) kN/m2
Trong đó:
a và b: Được cho ở Bảng
11/2-A tùy thuộc vị trí ở boong.
Tuy nhiên nếu Cb nhỏ hơn 0,7 thì trị số
của b có thể được lấy phù hợp.
Bảng 11/2-A. Trị số của a và b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
A
B
Tôn boong
Xà boong
Cột
Sống boong
I
Ở phía trước của 0,15 L từ mút mũi tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
4,90
7,35
1,42
II
Từ 0,15L đến 0,3 L tính từ mút mũi tàu
11,8
7,85
3,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
III
Từ 0,3 L tính từ mút mũi tàu đến 0,2 L tính
từ mút đuôi tàu
6,90
4,60
2,25
2,25(1)
3,45(2)
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở phía sau của 0,2 L từ mút đuôi tàu
9,80
6,60
3,25
4,90
1,15
Chú thích:
(1) Đối với sống dọc
boong nằm ngoài đường miệng khoang ở boong tính toán trong đoạn giữa tàu.
(2) Đối với những
trường hợp không phải là trường hợp (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 12. Vị trí đo y
1.1.2.2. Đối với boong
ở dòng II Bảng 12/2-A h không cần lớn hơn h ở dòng I.
1.1.2.3. Không phụ
thuộc các quy định ở 1.1.1 và 1.1.2, h phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức cho ở Bảng 11/2-A. Tuy nhiên, nếu trị số h tính được từ công thức trong
Bảng 12/2-A nhỏ hơn 12,8, thì phải lấy trị số h bằng 12,8.
1.1.2.4. Nếu tàu có mạn
khô quá lớn thì trị số h có thể được lấy phù hợp.
1.1.3. Đối với vùng kín
của boong thượng tầng và boong lầu, trong không gian sinh hoạt và không gian
hàng hải, thuộc tầng 1 và tầng 2 trên boong mạn khô, h phải bằng 12,8.
Bảng 12/2-A. Trị số cực tiểu của h
Dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
C
Xà boong
Cột, Sống dọc và Sống ngang boong
Tôn boong
I và II
Phía trước của 0,3 L tính từ mũi tàu

2,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,20
III
Từ 0,3 L tính từ mũi tàu đến 0,2 L tính từ
đuôi tàu
1,37
1,18
2,05
IV
Phía sau của 0,2 L tính từ đuôi tàu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,47
2,95
Boong thượng tầng tầng 2 trên boong mạn khô
1,28
0,69
1,95
2.
Yêu cầu chung
2.1. Tôn boong
Trừ phần lỗ khoét ở
boong tôn boong phải đi từ mạn này sang mạn kia. Tuy nhiên, nếu được Đăng kiểm
thống nhất tôn boong có thể chỉ gồm tấm mép boong và các tấm tôn giằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Boong thời tiết phải
kín nước, trừ khi đặt các miệng khoang và các lỗ khoét khác quy định ở Mục
II.II-A.XVII.
2.2.2. Tính liên tục
của bậc boong
Nếu boong tính toán
hoặc các boong chịu lực (boong ở phía dưới boong tính toán được coi là cơ cấu
chịu lực trong độ bền dọc của thân tàu) thay đổi mức, thì phải quan tâm đặc
biệt để duy trì tính liên tục của độ bền. Sự thay đổi chiều cao được thực hiện
theo độ dốc dần dần hoặc mỗi cơ cấu boong phải được kéo dài và phải được liên
kết chặt chẽ với nhau bằng các tấm ngăn, sống, mã.
2.3. Bồi thường lỗ khoét
2.3.1. Miệng khoang
hoặc các lỗ khoét khác ở boong tính toán hoặc boong chịu lực phải có góc lượn
và phải có biện pháp gia cường thích đáng.
2.3.2. Khi góc miệng
khoang cá có các tấm ốp nghiêng hoặc các phương tiện bảo vệ, thì chúng không
được hàn trực tiếp vào boong chịu lực.
2.4. Mép boong lượn
Mép boong lượn, nếu
được chấp nhận, phải có bán kính lượn đủ lớn tùy theo chiều dày của nó.
3.
Diện tích tiết diện hiệu dụng của boong tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích tiết diện
hiệu dụng của boong tính toán là diện tích tiết diện ở mỗi bên mạn tàu của tôn
boong, xà dọc boong, sống dọc boong kéo dài trên đoạn 0,5L giữa tàu.
3.2. Diện tích tiết diện
hiệu dụng của boong tính toán
3.2.1. Diện tích tiết
diện hiệu dụng ở đoạn giữa của các tàu mà mô đun chống uốn tiết diện ngang thân
tàu được quy định ở Mục II.II-A.XII, phải được xác định thỏa mãn các yêu cầu
của Mục II.II-A.XII.
3.2.2. Ra ngoài đoạn
giữa tàu, diện tích tiết diện hiệu dụng của boong tính toán có thể được giảm
dần nhỏ hơn trị số tại hai mút của đoạn giữa tàu. Tuy nhiên, các trị số ở vị
trí 0,15 L tương ứng kể từ mút trước và mút sau của L, phải không nhỏ hơn 0,4
lần trị số ở điểm giữa của L, đối với tàu có buồng máy ở đoạn giữa tàu và không
nhỏ hơn 0,5 lần trị số ở điểm giữa của L, đối với tàu có buồng máy ở đuôi tàu.
3.2.3. Nếu mô đun chống
uốn tiết diện ngang thân tàu ở ngoài đoạn giữa tàu lớn hơn trị số đã được Đăng
kiểm xét duyệt thì những yêu cầu của mệnh đề bổ sung ở 3.2.2 có thể không cần
phải áp dụng.
3.3. Boong tính toán ở ngoài
các vùng 0,15 L tính từ mỗi mút tàu
Ở ngoài các vùng 0,15 L
tính từ mỗi mút tàu diện tích tiết diện hiệu dụng của boong tính toán và chiều
dày tôn boong tính toán có thể được giảm dần tránh sự thay đổi đột ngột.
3.4. Diện tích tiết diện
hiệu dụng của boong tính toán ở vùng thượng tầng đuôi dài
Mặc dù các yêu cầu ở
3.2, diện tích tiết diện hiệu dụng của boong tính toán trong vùng thượng tầng
đuôi dài có thể được thay đổi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu boong thượng tầng
được thiết kế làm boong tính toán thì tôn boong tính toán ở ngoài thượng tầng
phải được kéo dài vào phía trong thượng tầng một đoạn khoảng 0,05 L mà không
giảm diện tích tiết diện hiệu dụng của boong và sau đó có thể được giảm dần khi
đi vào phía trong.
4.
Tôn boong
4.1. Chiều dày của tôn
boong
4.1.1. Chiều dày của
tôn boong phải không nhỏ hơn trị số tính theo các quy định 4.1.1.1 và 4.1.1.2
sau đây. Trong các không gian kín như thượng tầng, lầu, chiều dày của tôn boong
có thể được giảm 1 mm so với trị số tính theo công thức này:
4.1.1.1. Chiều dày của
tôn boong tính toán:
(1) Phía ngoài vùng
đường miệng khoét ở đoạn giữa tàu có xà dọc boong:

Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
xà dọc boong, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phía ngoài vùng
đường miệng khoét ở đoạn giữa tàu có xà ngang boong:

Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
xà ngang boong, m.
h: Tải trọng boong quy
định ở 1, kN/m2.
(3) Ở các vùng khác
ngoài các vùng quy định ở (1) và (2):

Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
xà dọc hoặc xà ngang, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.2. Chiều dày tôn
boong không phải là boong tính toán, được tính như sau:

Trong đó:
S và h: Như quy định ở 4.1.1.1(3).
4.1.2. Nếu các vùng
giữa các đường miệng khoét lớn kết cấu theo hệ thống dọc thì phải quan tâm
thích đáng đến biện pháp chống mất ổn định cho tôn boong.
4.2. Tôn boong tạo thành
nóc két
Chiều dày của tôn boong
tạo thành nóc két phải không nhỏ hơn trị số yêu cầu ở 2.2 Mục II.II-A.XI cho
vách của két sâu với khoảng cách của xà boong là khoảng cách nẹp.
4.3. Tôn boong tạo thành
hõm vách
Chiều dày của tôn boong
tạo thành nóc hầm trục, nóc hõm ổ chặn hoặc hõm vách phải không nhỏ hơn trị số
yêu cầu ở 2.7.2 Mục II.II-A.X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của tôn boong
dưới sản phẩm đông lạnh phải được tăng 1 mm so với chiều dày quy định ở trên.
Nếu có phương tiện bảo vệ chống han rỉ thì chiều dày tôn boong đó không cần
phải tăng.
Mục II.II-A.XV. THƯỢNG
TẦNG VÀ LẦU
1.
Yêu cầu chung
1.1. Yêu cầu áp dụng
1.1.1. Kết cấu và kích
thước cơ cấu thượng tầng và lầu phải thỏa mãn những yêu cầu của Mục này và các
quy định khác có liên quan.
1.1.2. Các yêu cầu ở
Mục này quy định cho các thượng tầng và lầu đến tầng 3 ở trên boong mạn khô. Kết
cấu và kích thước cơ cấu của các thượng tầng và lầu phía trên tầng 3 phải được
Đăng kiểm xem xét, thống nhất.
2.
Kết cấu và kích thước cơ cấu
2.1. Cột áp h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h = ac(0,067bL - y) m
Trong đó:
a: Được cho theo các
công thức sau đây:
:Đối với vách trước lộ của thượng
tầng tầng một và vách trước lộ của lầu tầng một.
: Đối với vách trước lộ của thượng
tầng tầng hai và vách trước lộ của lầu tầng
hai.
: Đối với vách trước lộ của thượng
tầng tầng ba, các vách trước được bảo vệ của các thượng tầng, vách trước lộ của
lầu tầng ba, các vách bên của các lầu và các vách trước được bảo vệ của các
lầu.
: Đối với vách sau ở phía sau sườn
giữa tàu của thượng tầng và vách sau ở phía sau sườn giữa tàu của lầu.
: Đối với vách sau ở phía trước
của sườn giữa tàu của thượng tầng và vách sau ở phía trước của sườn giữa tàu
của lầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

x: Khoảng cách từ vách
mút của thượng tầng hoặc của lầu đến đường vuông góc đuôi, hoặc khoảng cách từ
trung điểm của vách bên của lầu đến đường vuông góc đuôi (m). Tuy nhiên, nếu
chiều dài của vách bên của lầu lớn hơn 0,15 L thì vách bên đó phải được chia
thành những đoạn bằng nhau có chiều dài (nhịp) không lớn hơn 0,15 L và khoảng
cách từ trung điểm của mỗi đoạn được chia đến đường vuông góc đuôi sẽ được sử
dụng cho đoạn đó.
c: Hệ số được xác định
theo công thức sau:
1,0: đối với vách mút
của thượng tầng.
0,3 + 0,7b’/B’: đối với
vách biên của lầu.
Tuy nhiên, nếu b’/B’
< 0,25 thì lấy b’/B’ = 0,25.
b’: chiều rộng của lầu
tại vị trí đang xét, m.
B’: chiều rộng của tàu
trên boong lộ, tại vị trí đang xét, m.
y: Khoảng cách thẳng
đứng (m) từ đường nước thiết kế cực đại đến trung điểm của nhịp nẹp khi xác
định kích thước của nẹp; và đến trung điểm của tấm tôn khi xác định chiều dày
các tấm tôn vách của thượng tầng hoặc vách biên của lầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 13/2-A. Trị số cột áp h
Chiều dài L
Vách trước lộ của thượng tầng (m)
Các vách khác (m)
L nhỏ hơn 50 m
3,0
1,5
L bằng và lớn hơn 50 m

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Chiều dày của tôn vách
mút và vách biên
2.2.1. Chiều dày của
tôn vách mút thượng tầng và tôn vách biên không được nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau:

Trong đó:
h: Cột áp quy định ở
2.1, m.
S: Khoảng cách các nẹp,
m.
2.2.2. Chiều dày tôn
vách của thượng tầng và vách biên của lầu không được nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau đây hoặc 5 mm, chọn trị số nào lớn hơn, bất kể quy định ở 2.2.1:
2.2.2.1. Tôn vách của
thượng tầng tầng 1:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.3. Nẹp
2.3.1. Mô đun chống uốn
của tiết diện nẹp ở các vách mút của thượng tầng và vách biên của lầu phải
không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
Z = 3,5Shl2 cm3
Trong đó:
S: Khoảng cách nẹp, m.
h: Như quy định ở 2.1.
I: Chiều cao nội boong
(m). Tuy nhiên nếu I < 2,0 m thì phải lấy I bằng 2,0 m.
2.3.2. Ở vách lộ của
thượng tầng và vách biên của lầu, cả hai mút nẹp phải được hàn với tôn boong,
nếu liên kết khác đi phải được Đăng kiểm thống nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Phương tiện đóng mở các
lối ra vào
3.1.1. Các cửa của các
lối ra vào ở các vách trước và sau thượng tầng kín và của lầu bảo vệ các lối đi
dẫn xuống không gian dưới boong mạn khô hoặc không gian trong thượng tầng kín
phải thỏa mãn các yêu cầu từ 3.1.1.1 đến 3.1.1.5 sau đây:
3.1.1.1. Cửa phải bằng
thép hoặc một loại vật liệu tương đương khác và phải được gắn cố định, chắc
chắn vào vách.
3.1.1.2. Cửa phải được
kết cấu chắc chắn, phải có độ bền tương đương với vách nguyên vẹn và phải đảm
bảo kín thời tiết khi đóng.
3.1.1.3. Phương tiện
đảm bảo kín nước phải gồm có vòng đệm và thiết bị xiết chặt hoặc những thiết bị
tương đương khác và phải được gắn cố định vào vách hoặc vào cửa.
3.1.1.4. Cửa phải có
khả năng thao tác đóng mở từ cả hai phía của vách.
3.1.1.5. Cửa bản lề
phải được mở ra phía ngoài.
3.1.2. Ngưỡng cửa phải
thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
3.1.2.1. Chiều cao
ngưỡng của các cửa quy định ở 3.1.1 phải không nhỏ hơn 380 mm tính từ mặt trên
của boong. Đối với ngưỡng cửa bảo vệ các cửa dẫn tới các không gian nằm dưới
boong mạn khô, phải có chiều cao phù hợp với quy định 4.2, Mục II.II-A.XVI. Tuy
nhiên, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết, thì có thể yêu cầu ngưỡng cửa có chiều cao
cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Các lỗ khoét ở
nóc lầu nằm trên boong dâng đuôi hoặc thượng tầng có chiều cao thấp hơn chiều
cao tiêu chuẩn, nhưng bằng hoặc lớn hơn chiều cao boong dâng đuôi, phải có
phương tiện đóng kín được chấp nhận nhưng không cần phải bảo vệ bằng lầu boong
hoặc chòi boong, với điều kiện là chiều cao của lầu tối thiểu bằng chiều cao
của thượng tầng. Các lỗ khoét ở nóc lầu nằm trên lầu có chiều cao nhỏ hơn chiều
cao thượng tầng tiêu chuẩn có thể được xử lý theo cách tương tự.
Mục II.II-A.XVI. MIỆNG
KHOANG, MIỆNG BUỒNG MÁY VÀ CÁC LỖ KHOÉT KHÁC Ở BOONG
1.
Yêu cầu chung
1.1. Miễn giảm so với các
yêu cầu
Những tàu có mạn khô
rất lớn có thể được xem xét riêng biệt để miễn giảm các yêu cầu của Mục này.
1.2. Vị trí của các miệng
khoét ở boong lộ
1.2.1. Trong Mục này,
hai vị trí miệng khoét ở boong lộ được định nghĩa như sau:
1.2.1.1. Vị trí I: ở
boong mạn khô lộ, boong nâng đuôi lộ và boong thượng tầng lộ trong phạm vi vùng
0,25 Lf
mũi tàu
(nằm sau mút trước của Lf).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Chiều dày thay mới
đối với tàu đang khai thác
1.3.1. Phải chỉ rõ
chiều dày thay mới (ttm) ở bản vẽ kết cấu nắp miệng khoang cá và
thành miệng khoang cá phù hợp với quy định ở 2 dưới đây cho từng thành phần kết
cấu, chiều dày thay mới được đưa ra theo công thức sau đây, bổ sung vào chiều
dày đóng mới (tđm):
ttm = tđm - tc +0,5 mm
Trong đó:
tc: Bổ sung
hao mòn quy định ở Bảng 14/2-A.
Trường hợp mà tc bằng 1,0 mm, chiều dày
thay mới có thể tính theo công thức sau đây:
ttm = tđm - tc mm
2.
Miệng khoang
2.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Khi điều kiện
tải trọng hoặc kiểu kết cấu khác so với những quy định trong Mục này, phương
pháp tính toán phải được sự thống nhất của Đăng kiểm.
2.2. Yêu cầu chung
2.2.1. Các cơ cấu đỡ
chính và cơ cấu đỡ phụ của nắp miệng khoang bằng thép phải đảm bảo liên tục
trên suốt chiều dài và chiều rộng của nắp miệng khoang. Nếu điều này không thể
thực hiện được thì cũng không được phép sử dụng mối liên kết vát đầu bản mép và
phải có biện pháp thích hợp để đảm bảo khả năng chịu tải trọng hữu hiệu.
2.2.2. Khoảng cách giữa
các cơ cấu đỡ chính đặt theo hướng song song với các nẹp phụ phải không được
lớn hơn 1/3 chiều dài nhịp của các cơ cấu đỡ chính.
2.2.3. Các nẹp phụ của
thành miệng khoang phải liên tục trên suốt chiều rộng và chiều dài của thành
miệng khoang nói trên.
2.3. Quy cách cơ bản của
cơ cấu
2.3.1. Ngoại trừ trường
hợp có quy định khác, quy cách kết cấu quy định trong Mục này phải là quy cách
cơ bản mà chưa bao gồm bất cứ lượng bổ sung cho mòn rỉ nào khác.
2.3.2. “Quy cách cơ
bản” là quy cách cần thiết lấy từ kích thước tối thiểu quy định ở 2.5 và 2.9.
2.3.3. Quy cách thực
theo yêu cầu phải không nhỏ hơn quy cách được tính bằng cách cộng thêm lượng bổ
sung cho mòn rỉ tc
như quy
định ở 2.3.4 bên dưới vào quy cách cơ bản tính toán theo các quy định của Mục
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5. Quy cách sử dụng
trong tính toán sức bền bằng phương pháp dầm, phân tích ô mạng hoặc phần tử hữu
hạn phải là quy cách cơ bản.
Bảng 14/2-A. Lượng bổ sung do mòn rỉ
Kiểu tàu
Kiểu thành phần kết cấu
Lượng bổ sung do mòn rỉ tc (mm)
Tàu mà không phải là các tàu trên và là đối
tượng áp dụng của Mục này
Nắp kiểu tấm đơn
2,0
Nắp kiểu tấm kép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
Đối với kết cấu bên trong
1,0
Thành quây miệng khoang
1,5
2.4. Tải trọng thiết kế
của các nắp hầm cá bằng thép, các xà tháo lắp và các thành miệng khoang
Tải trọng thiết kế tính
cho nắp miệng khoang bằng thép, nắp hộp bằng thép, nắp thép kín thời tiết, xà
tháo lắp và các thành quây miệng khoang mà áp dụng các quy định ở 2, được lấy
theo từ 2.4.1 tới 2.4.5 dưới đây:
2.4.1. Tải trọng thiết
kế do sóng tác dụng theo phương đứng Pv (kN/m2) phải lấy không nhỏ
hơn các giá trị quy định ở Bảng 15/2-A. Tải trọng thiết kế do sóng tác dụng
theo phương đứng không cần phải kết hợp đồng thời với tải trọng do ngư cụ, sản
phẩm thủy sản quy định ở 2.4.2 và 2.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lf ≤ 100 m
Vị trí I
Phía trước 0,25Lf

Các vùng khác

Vị trí II

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(*1) Lf:
Chiều dài mạn khô của tàu quy định 3.2.4, Mục I.I (m)
x: Khoảng cách từ trung
điểm của nắp miệng khoang tính toán đến mút sau của Lf (m)
(*2) Đối với các miệng
khoang hở ở các vị trí không phải là I hoặc II, giá trị tải trọng thiết kế do
sóng sẽ được xem xét đặc biệt.
(*3) Trong trường hợp
miệng khoang thuộc vị trí I mà nằm cao hơn so với boong mạn khô ít nhất một lần
chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng, thì Pv có thể được lấy bằng 
2.4.2. Tải trọng thiết
kế do sóng tác dụng ngang PH (kN/m2)
phải lấy không nhỏ hơn giá trị tính bằng công thức dưới đây. Tuy nhiên, PH phải lấy không nhỏ hơn
giá trị tối thiểu được cho trong Bảng 16/2-A.
PH = ac(bC1 - y)
a: được tính như sau:
đối với thành quây phía trước
không được bảo vệ và tấm thép xung quanh nắp miệng khoang.
đối với thành quây phía trước
không được bảo vệ và tấm thép xung quanh nắp miệng khoang, trong trường hợp
khoảng cách từ boong mạn khô thực tế đến đường nước thiết kế lớn hơn giá trị
mạn khô tối thiểu chưa hiệu chỉnh tính theo bảng của Mục II.III.IV - Mạn khô
một khoảng ít nhất bằng chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với thành quây phía sau và tấm
thép xung quanh nắp phía sau miệng khoang thuộc khu vực phía sau mặt phẳng sườn
giữa.
đối với thành quây phía sau và tấm
thép xung quanh nắp phía sau miệng khoang thuộc khu vực phía trước mặt phẳng
sườn giữa.
L’: chiều dài tàu L1 (m).
L1: chiều
dài tàu quy định 3.2.1, Mục I.I, Quy chuẩn này (m). Tuy nhiên, L1 không cần lấy lớn hơn
97% chiều dài của đường nước thiết kế.
C1: được
tính bằng công thức dưới đây:

CL: hệ số
lấy bằng 1,0
b: được tính bằng công
thức dưới đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cb1: hệ số
béo thể tích. Tuy nhiên, trong trường hợp Cb bằng 0,6 hoặc nhỏ hơn thì Cb1 phải lấy bằng 0,6 và
nếu Cb bằng 0,8 hoặc lớn hơn thì Cb1 phải lấy bằng 0,8. Khi tính toán quy cách thành
quây phía sau và tấm thép xung quanh nắp phía sau miệng khoang thuộc khu vực
phía trước mặt phẳng sườn giữa thì Cb1 không cần phải lấy nhỏ hơn 0,8.
c: được tính bằng công
thức dưới đây. Tuy nhiên, nếu
nhỏ hơn 0,25 thì
phải lấy bằng 0,25.
b’: chiều rộng (m) của
thành quây miệng khoang tại vị trí tính toán
B’: chiều rộng (m) của
boong thời tiết hở của tàu tại vị trí tính toán
y: khoảng cách thẳng
đứng (m) từ đường nước thiết kế lớn nhất tới trung điểm của nhịp nẹp khi xác
định quy cách của nẹp, và tới trung điểm của tấm khi xác định chiều dày tấm.
Bảng 16/2-A. Giá trị tối thiểu của PH (kN/m2)
Thành quây phía trước không được bảo vệ và
tấm thép xung quanh nắp miệng khoang
Các kết cấu khác

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3. Ngoài các tải
trọng được quy định từ 2.4.1 đến 2.4.2 bên trên, khi các tải trọng theo phương
ngang (gây ra bởi các các lực khi thân tàu biến dạng dẻo) tác dụng lên nắp
miệng khoang thì tổng ứng suất phải thỏa mãn các giá trị cho phép quy định ở
2.4.1.
2.5. Tiêu chuẩn về độ bền
của nắp miệng khoang bằng thép và xà đỡ miệng khoang
2.5.1. Ứng suất và độ
võng cho phép
2.5.1.1. Ứng suất tương
đương σE
(N/mm2)
của nắp miệng khoang bằng thép và nắp thép kín thời tiết phải thỏa mãn các tiêu
chuẩn (1) và (2) dưới đây:
(1) Đối với việc tính
toán phần tử xà đỡ và phân tích ô mạng:

σ: Ứng suất danh nghĩa
(N/mm2).
Ứng suất cắt (N/mm2).
σF: Giới hạn
chảy trên tối thiểu (N/mm2) hoặc giới hạn chảy quy ước (proof
stress) (N/mm2) của vật liệu. Tuy nhiên, khi sử dụng vật liệu có σF lớn hơn 355 N/mm2,
giá trị của σF
phải được
Đăng kiểm xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

σx: ứng suất
pháp theo phương x (N/mm2).
σy: ứng suất
pháp theo phương y (N/mm2).
: ứng suất cắt (N/mm2)
trong mặt phẳng xy.
x, y: tọa độ trong hệ
tọa độ Đề các trên mặt phẳng của các phần tử kết cấu đang xét.
σF: như quy
định ở 5.1.1 trên.
2.5.1.2. Ứng suất tương
đương σE
(N/mm2)
của nắp hộp bằng thép và xà đỡ miệng khoang phải không lớn hơn 0,68σF, với σF được quy định như ở
2.5.1.1 trên.
2.5.1.3. Trong trường
hợp tải trọng thiết kế do sóng tác dụng theo phương đứng quy định ở 2.4.1 tác
dụng lên nắp miệng khoang bằng thép, nắp hộp bằng thép, nắp thép kín thời tiết
và xà di động, độ võng theo phương đứng của các cơ cấu đỡ chính phải lấy không
lớn hơn so với giá trị dưới đây:
0,0056 I đối với nắp
miệng khoang bằng thép và nắp thép kín thời tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I: nhịp của các cơ cấu
đỡ chính (m).
2.5.2. Chiều dày hữu
hiệu cục bộ tnet
(mm) của
tấm trên cùng của nắp miệng khoang bằng thép
2.5.2.1. Phải không nhỏ
hơn giá trị tính toán bằng công thức dưới đây, và phải không nhỏ hơn 1% khoảng
cách các nẹp hoặc 6mm, lấy giá trị lớn hơn.

FP: hệ số
được tính bằng công thức dưới đây:
, đối với mép kèm của các cơ cấu
đỡ chính.
1,5: nếu
, đối với mép kèm của các cơ cấu
đỡ chính.
σ: ứng suất pháp (N/mm2)
trên mép kèm của các cơ cấu đỡ chính. Ứng suất pháp σ có thể được xác định ở vị
trí cách bản thành của cơ cấu đỡ chính liền kề mà vuông góc với nẹp phụ một
khoảng bằng S, hoặc cách bản thành của cơ cấu đỡ chính liền kề mà song song với
nẹp phụ một khoảng bằng S/2, lấy giá trị lớn hơn (Hình 13). Phân bố ứng suất
pháp σ giữa hai dầm song song phải theo các quy định ở 2.5.1.3.
σa: ứng suất
cho phép (N/mm2), phải tính bằng công thức dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: khoảng cách giữa các
nẹp (m).
PHC: tải
trọng thiết kế (kN/m2) quy định ở 2.4.1.
σF: giới hạn
chảy trên tối thiểu (N/mm2), hoặc giới hạn chảy quy ước (proof
stress) (N/mm2) của vật liệu.

Hình 13. Xác định ứng suất pháp trên tấm nắp
miệng khoang
2.5.2.2. Chiều dày hữu
hiệu của nắp miệng khoang dạng hộp và dầm hộp phải tính toán theo 2.5.5 dưới
đây, có xét đến ứng suất cho phép quy định ở 2.5.1.1.
2.5.2.3. Ngoài quy định
ở 2.5.2.2 bên trên, khi tấm đáy của nắp miệng khoang dạng hộp được coi như là
cơ cấu khỏe của nắp miệng khoang, thì chiều dày hữu hiệu tnet (mm) của tấm đáy đó
phải lấy không nhỏ hơn giá trị tính bằng công thức sau:
tnet = 6,5S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: như quy định ở
2.5.2.1 bên trên
2.5.2.4. Khi tấm đáy
của nắp miệng khoang dạng hộp không được coi là cơ cấu khỏe của nắp miệng
khoang, thì chiều dày tấm phải được xác định bằng phương pháp được Đăng kiểm
chấp thuận.
2.5.3. Quy cách cơ bản
của nẹp phụ
2.5.3.1. Mô đun chống
uốn hữu hiệu mặt cắt ngang Znet (cm3) của nẹp phụ gia cường cho tấm
nóc của nắp miệng khoang, dựa trên cơ sở chiều dày hữu hiệu của nẹp, phải không
nhỏ hơn giá trị tính toán bằng công thức dưới đây. Mô đun chống uốn hữu hiệu
mặt cắt ngang của nẹp phụ phải được xác định dựa vào giả thiết là chiều rộng
mép kèm bằng khoảng cách các nẹp.

I: nhịp của nẹp phụ
(m), phải lấy bằng khoảng cách các cơ cấu đỡ chính hoặc khoảng cách giữa cơ cấu
đỡ chính và cơ cấu đỡ rìa ngoài, nếu có.
S: khoảng cách các nẹp
(m).
PHC: tải
trọng thiết kế (kN/m2) như quy định ở 2.4.2 bên trên.
σF: giới hạn
chảy trên tối thiểu (N/mm2), hoặc giới hạn chảy quy ước (proof
stress) (N/mm2) của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

l, S, và PHC:
như quy định ở 2.5.3.1 bên trên.
2.5.3.3. Với các nẹp
phụ làm bằng thép dẹt và các nẹp gia cường chống mất ổn định tấm, phải tính
toán theo công thức dưới đây:

h: chiều cao tiết diện
nẹp (mm).
tw,net:
chiều dày hữu hiệu của nẹp (mm).

σF: như quy
định ở 2.5.3.1 bên trên.
2.5.3.4. Các nẹp mà
song song với cơ cấu đỡ chính và nằm trong phạm vi của mép kèm như quy định ở
2.5.2.1 phải liên tục khi đi qua các cơ cấu đỡ chính, và có thể được đưa vào
tính toán các đặc trưng mặt cắt ngang của cơ cấu đỡ chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3.6. Đối với các
nẹp chịu nén của nắp miệng khoang, phải đánh giá mức độ an toàn thích đáng của
cơ cấu khi mất ổn định và mất ổn định xoắn theo 2.5.2.3.
2.5.4. Cơ cấu đỡ chính
của nắp miệng khoang bằng thép và xà đỡ miệng khoang
2.5.4.1. Quy cách cơ
cấu đỡ chính của nắp miệng khoang bằng thép và xà đỡ miệng khoang phải được xác
định theo 2.5.4.2 dưới đây, có tính đến ứng suất cho phép quy định ở 2.5.3.1.
2.5.4.2. Quy cách cơ
cấu đỡ chính của nắp miệng khoang bằng thép và xà đỡ miệng khoang với các tiết
diện khác nhau phải không nhỏ hơn giá trị được tính bằng công thức dưới đây.
Đối với nắp miệng khoang bằng thép, S và I phải được hiểu tương ứng là b và S.
Mô đun chống uốn hữu
hiệu mặt cắt ngang (cm3) của xà đỡ miệng khoang hoặc điểm giữa của
cơ cấu đỡ chính được tính bằng công thức dưới đây.
Znet = Znet_cs
Znet = k1Znet_cs
Mô men quán tính hữu
hiệu mặt cắt ngang (cm4) của xà đỡ miệng khoang hoặc điểm giữa của
cơ cấu đỡ chính tính bằng công thức dưới đây.
Inet = Inet_cs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Znet_cs: Mô
đun chống uốn hữu hiệu (cm3) thỏa mãn quy định ở 2.5.4.1 bên trên.
Inet_cs: Mô
men quán tính hữu hiệu (cm4) thỏa mãn quy định ở 2.5.4.1 bên trên.
S: Khoảng cách (m) giữa
các xà di động hoặc khoảng cách giữa các cơ cấu đỡ chính.
I: Nhịp (m) của xà di
động hoặc cơ cấu đỡ chính.
b: Chiều rộng (m) của
nắp miệng khoang bằng thép.
k1 và k2: Hệ số
được tính bằng các công thức trong Bảng 17/2-A.
Bảng 17/2-A. Hệ số k1 và k2
k1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k2


I = chiều
dài toàn bộ xà di động (m).
l1 = khoảng cách từ vị
trí kết thúc của phần hình học song song của xà di động đến
đầu mút
của xà di động (m).
I0 = mô men quán tính
(cm4) ở giữa nhịp của xà.
I1 = mô men quán tính
(cm4) ở đầu mút xà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z1 - mô đun chống uốn
(cm3) ở đầu mút xà.
2.5.4.3. Ngoài các quy
định ở 2.5.4.1 và 2.5.4.2 bên trên, quy cách của các cơ cấu đỡ chính của nắp
miệng khoang bằng thép phải thỏa mãn các yêu cầu quy định ở 2.5.4.6.
2.5.4.4. Khi xem xét
các bản mặt chịu nén hai chiều của cơ cấu, chiều rộng hữu hiệu của bản mặt phải
thỏa mãn các yêu cầu ở 2.4.1.3.
2.5.4.5. Ngoài các yêu
cầu ở 2.5.4.1 tới 2.5.4.4 bên trên, chiều dày hữu hiệu tnet (mm) của bản thành cơ
cấu đỡ chính phải không nhỏ hơn giá trị tính bằng các công thức dưới đây, lấy
giá trị lớn hơn.
tnet = 6,5S
tnet = 5,0
S: khoảng cách các nẹp
(m)
2.5.4.6. Ngoài các yêu
cầu ở 2.5.4.1 tới 2.5.4.5 bên trên, chiều dày hữu hiệu tnet (mm) của mép dầm mà
nước biển có thể tiếp xúc tới phải không nhỏ hơn giá trị tính bằng các công
thức dưới đây, lấy giá trị lớn hơn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: khoảng cách các nẹp
(m).
σF: giới hạn
chảy trên tối thiểu (N/mm2) hoặc giới hạn chảy quy ước (proof
stress) (N/mm2) của vật liệu.
2.5.4.7. Mô men quán
tính mặt cắt ngang (cm4) của các chi tiết mép nắp miệng khoang phải
không nhỏ hơn giá trị tính bằng công thức dưới đây:
I = 6pa4
a: giá trị lớn nhất của
ai (m), trong đó ai là khoảng cách giữa hai thiết bị cố định liên tiếp nhau, đo
dọc theo chu vi của nắp miệng khoang, và không lấy nhỏ hơn 2,5aC (m) (hình 14).
aC: max (a1,1,
a1,2) (m) (hình 14).
p: áp lực kẹp (N/mm),
tối thiểu là 5 N/mm.
Khi tính toán mô men
quán tính thực tế của các chi tiết mép nắp miệng khoang, chiều rộng hữu hiệu
mép kèm của nắp miệng khoang phải lấy bằng giá trị nhỏ hơn trong các giá trị
dưới đây:
0,165a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 14. Khoảng cách giữa các thiết bị cố định,
đo dọc theo chu vi nắp miệng khoang
2.5.5. Tính toán bền
2.5.5.1. Việc tính toán
bền cho nắp miệng khoang bằng thép phải tiến hành bằng phương pháp dầm lý
thuyết hoặc phân tích ô mạng hoặc bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Phải sử
dụng quy cách cơ bản cho việc mô hình hóa.
2.5.5.2. Các đặc trưng hữu
hiệu của mặt cắt ngang đưa vào tính toán bằng phương pháp dầm lý thuyết hoặc
phân tích ô mạng phải được xác định bằng các công thức từ (1) tới (5) dưới đây:
(1) Trong việc tính
toán các đặc trưng hữu hiệu của mặt cắt ngang, phải xem xét đưa vào tính toán
chiều rộng hữu hiệu của mép kèm em của các cơ cấu đỡ chính được quy định trong
Bảng 18/2-A phụ thuộc vào tỉ số I/e. Với các giá trị l/e trung gian, em phải được tính bằng
phương pháp nội suy.
(2) Trong việc xác định
chiều rộng hữu hiệu của bản cánh lệch một bên hoặc không đối xứng thì có thể
phải sử dụng các tính toán riêng biệt.
(3) Diện tích hữu hiệu
của mặt cắt ngang tấm phải không nhỏ hơn diện tích mặt cắt ngang của tấm mặt.
(4) Diện tích mặt cắt
ngang của nẹp phụ song song với cơ cấu đỡ chính đang được xem xét mà nằm trong
chiều rộng hữu hiệu thì có thể được đưa vào tính toán (Hình 14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 18/2-A. Chiều rộng hữu hiệu em của tấm thuộc cơ cấu đỡ
chính
l e
0
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 và lớn hơn

0
0,36
0,64
0,82
0,91
0,96
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00

0
0,20
0,37
0,52
0,65
0,75
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
Chú thích:
em1: chiều
rộng hữu hiệu (mm) phải được sử dụng trong trường hợp cơ cấu đỡ chính chịu tải
trọng phân bố đều hoặc chịu tải đơn lẻ tác dụng ở các vị trí cách đều nhau và
có độ lớn không nhỏ hơn 6.
em2: chiều
rộng hữu hiệu (mm) phải được sử dụng trong trường hợp cơ cấu đỡ chính chịu tải
trọng đơn lẻ có độ lớn bằng 3 hoặc nhỏ hơn.
I: chiều dài giữa các
điểm có mô men uốn bằng không, và I được lấy bằng:
Đối với cơ cấu đỡ chính
tựa trên các gối đỡ đơn giản: l0.
Đối với cơ cấu đỡ chính
có hai đầu ngàm: 0,6l0.
I0: chiều
dài phần không được đỡ của cơ cấu chính.
e: chiều rộng của tấm
được đỡ, được đo giữa 2 tâm của các vùng không được đỡ liền nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Mô hình kết cấu
phải có khả năng mô phỏng trạng thái của các kết cấu với độ chính xác cao nhất
có thể. Các nẹp và các cơ cấu đỡ chính chịu nén phải được đưa vào mô hình. Tuy
nhiên, các nẹp mà mất ổn định thì có thể được bỏ qua khi tính toán ứng suất.
(2) Quy cách cơ bản
chưa bao gồm lượng bổ sung cho mòn rỉ phải được sử dụng trong quá trình mô hình
hóa.
(3) Kích thước của các
phần tử phải thích hợp sao cho đưa được chiều rộng hữu hiệu vào tính toán.
(4) Trong bất cứ trường
hợp nào thì chiều rộng của phần tử cũng không được lớn hơn khoảng cách nẹp. Tỉ
số giữa chiều dài và chiều rộng của phần tử không được vượt quá 4.
(5) Chiều cao phần tử
của bản thành cơ cấu đỡ chính không được vượt quá một phần ba chiều cao của bản
thành.
2.5.6. Độ ổn định của
nắp miệng khoang bằng thép
Độ ổn định của các
thành phần kết cấu của nắp miệng khoang bằng thép phải thỏa mãn các quy định từ
2.5.6.1 tới 2.5.6.3 sau đây:
2.5.6.1. Độ ổn định của
các tấm đơn trên mặt nóc và mặt đáy của nắp miệng khoang bằng thép phải thỏa
mãn các công thức dưới đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

σ*y và ơ* y: Ứng
suất đã bao gồm ảnh hưởng Poát xông. Các giá trị này phải thỏa mãn các công
thức dưới đây:
σy = 0 và σx = σ*x trong trường hợp σ*y < 0,3σ*x.
σx = 0 và σy = σ*y trong trường hợp σ*x < 0,3 σ*y.
: Ứng suất cắt (N/mm2)
trong mặt phẳng x-y.
σF: Ứng suất
chảy tối thiểu (N/mm2) của vật liệu.
Ứng suất nén và ứng
suất cắt phải lấy giá trị dương và ứng suất kéo phải lấy giá trị âm.
Csf: Hệ số
an toàn được lấy như sau:
Csf = 1,25 đối với các nắp
miệng khoang chịu tải trọng theo phương đứng của sóng thiết kế như quy định ở
2.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e1, e2,
e3
và B: Hệ
số lấy theo Bảng 20/2-A.
Kx, Ky và KT: Hệ số
giảm lấy theo Bảng 21/2-A. Tuy nhiên, các giá trị này phải thỏa mãn các công
thức sau đây:
Kx = 1,0 nếu σx ≤ 0 (ứng suất kéo).
Ky = 1,0 nếu
σy
≤ 0 (ứng
suất kéo).
a: kích thước cạnh dài
(mm) của ô tấm thành phần (theo phương x).
b: kích thước cạnh ngắn
(mm) của ô tấm thành phần (theo phương y).
n: số lượng ô tấm tính
theo chiều rộng của một phần hoặc toàn bộ dàn (Hình 15).
ɑ: tỉ lệ kích thước của
phần tử ô tấm, lấy bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

K: Hệ số ổn định lấy
theo Bảng 21/2-B.
σe: ứng suất
tham chiếu, lấy bằng:

E: Mô đun đàn hồi của
vật liệu (N/mm2), lấy bằng:
E = 2,06x105
t: chiều dày hữu hiệu
của tấm đang xét (mm).
ψ: tỉ số ứng suất trên
mép, lấy bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σ2: ứng suất
nén nhỏ nhất hoặc ứng suất kéo (N/mm2).

Hình 15. Bố trí chung của dàn
Bảng 19/2-A. Hệ số hiệu chỉnh F1
Điều kiện biên
F1(2)
Nẹp gia
cường mép
Nẹp vát mép hai đầu
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số đưa ra (1) nếu hai đầu được
nối chắc chắn với cơ cấu liền kề
1,05
Thép dẹt
1,10
Thép mỏ
1,20
Thép góc
và thép chữ T
1,30
Thép chữ
U(3) và dầm có độ cứng cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Giá
trị trung bình của F1 phải được dùng cho các dàn có nẹp mép khác
nhau
(3) Có
thể lấy giá trị lớn hơn nếu xác định được bằng cách kiểm tra độ ổn định của
vùng bộ phận sử dụng phương pháp phân tích phần tử hữu hạn không tuyến tính
và phù hợp với yêu cầu của Đăng kiểm. Tuy nhiên, các giá trị đó phải không
lớn hơn 2,0.
Bảng 20/2-A. Hệ số e1, e2,
e3
và
B
Số mũ e1, e2, e3 và B
Dàn
e1

e2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e3

B
Nếu σx và σy nhận giá trị dương
(ứng suất nén)
(KxKy)5
Nếu σx hoặc σy nhận giá trị âm (ứng
suất kéo)
1
Bảng 21/2-A. Hệ số mất ổn định và hệ số giảm
đối với phần tử ô tấm phẳng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.5.6.2. Độ ổn định của
bản thành không có nẹp tăng cứng và bản cánh của cơ cấu đỡ chính phải thỏa mãn
quy định ở 2.5.6.1 bên trên.
2.5.6.3. Độ ổn định của
vùng bộ phận hoặc toàn bộ dàn mà được coi là thành phần kết cấu của nắp miệng
khoang bằng thép phải thỏa mãn các quy định từ (1) tới (5) dưới đây:
(1) Độ ổn định của nẹp
phụ dọc và ngang phải thỏa mãn các quy định từ (4) tới (5) dưới đây.
(2) Khi tính ổn định
của cơ cấu được tiến hành theo (4) và (5), chiều rộng hữu hiệu của tấm nắp
miệng khoang bằng thép có thể được tính theo quy định (i) và (ii) dưới đây:
(i) Chiều rộng hữu hiệu
của mép kèm am
hoặc bm có thể được xác định
bằng các công thức dưới đây (hình 16). Tuy nhiên, chiều rộng hữu hiệu của tấm
phải không được lấy lớn hơn giá trị tính toán theo quy định ở 2.5.5.
bm = Kxb đối
với nẹp dọc.
am = Kyb đối
với nẹp ngang.
Kx, Ky:
được lấy từ Bảng 21/2-A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ii) Chiều rộng hữu
hiệu e’m
của tấm
bản cánh có gắn nẹp tăng cứng của cơ cấu đỡ chính có thể được xác định theo
(i’) và (ii’) dưới đây. Tuy nhiên, am và bm tính cho tấm bản cánh nói chung phải được xác
định đối với ψ = 1.
(i’) Nẹp song song với
bản thành của cơ cấu đỡ chính (xem Hình 16).
Nếu b ≥ em,
b và a phải được hoán đổi cho nhau.
Nếu b < em
e’m = nbm
n: Phần nguyên của
khoảng cách nẹp b trong chiều rộng hữu hiệu em quy định ở 2.5.5, và
được lấy bằng:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ii’) Nẹp vuông góc với
bản thành của cơ cấu chính (xem Hình 17).
Nếu a < em,
a và b phải được hoán đổi cho nhau.
Nếu a ≥ em
e’m = nam < em


Hình 17. Nẹp đặt vuông góc với bản thành của cơ
cấu đỡ chính
(3) Các ứng suất có
được từ việc tính toán quy cách tấm và nẹp của nắp miệng khoang bằng thép phải
thỏa mãn các quy định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ii) Đối với các nẹp
đặt cách nhau một khoảng bằng b và đặt song song với cơ cấu đỡ chính, phải đưa
vào σx
(y = b)
một giá trị không nhỏ hơn 0,25 σF.
(iii) Phân bố ứng suất
giữa hai cơ cấu đỡ chính có thể được tính toán bằng công thức dưới đây:

c1: được
tính bằng công thức dưới đây:

c2: được
tính bằng công thức dưới đây:

σx1 và σ x2: ứng
suất pháp trên tấm bản cánh của hai cơ cấu đỡ chính liền nhau 1 và 2, đặt cách
nhau một đoạn bằng e, dựa vào đặc trưng mặt cắt ngang trong đó có xem xét đến
chiều rộng hữu hiệu sao cho phù hợp.
e”m1: Chiều
rộng hữu hiệu em1 hoặc chiều rộng hữu hiệu e’m1 của cơ cấu đỡ chính 1,
lấy giá trị thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iv) Phân bố ứng suất
cắt trên tấm bản cánh có thể được giả định là tuyến tính.
(4) Đối với ổn định
ngang, nẹp dọc và nẹp ngang phải thỏa mãn các quy định từ (i) tới (iii) dưới
đây:
(i) Các nẹp phụ chịu
tải trọng bên phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

σa: ứng suất
nén phân bố đều (N/mm2) nằm theo hướng trục nẹp, tính bằng các công
thức dưới đây:
σa = σx đối với nẹp dọc.
σa = σy đối với nẹp ngang.
σb: ứng suất
do uốn (N/mm2) của nẹp, tính bằng công thức dưới đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

M1: mômen
uốn (N.mm) do tải trọng bên P gây ra, tính bằng công thức dưới đây:

đối với nẹp ngang. Trong đó n phải
lấy bằng 1 đối với nẹp ngang thường.
Zst: mô đun
chống uốn mặt cắt nẹp (cm3), bao gồm cả chiều rộng hữu hiệu của tấm
phù hợp với 2.4.3.
cs: hệ số
tính cho điều kiện biên của nẹp ngang, lấy như sau:
cs = 1,0 đối với nẹp tựa
trên gối đơn giản.
cs = 2,0 đối với nẹp tựa
trên gối có hạn chế một phần bậc tự do.
P: tải trọng bên (kN/m2)
như quy định ở 2.4 phù hợp với điều kiện xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Ix, Iy:
mômen quán tính thực tế (cm4) của nẹp dọc hoặc ngang, bao gồm cả
chiều rộng hữu hiệu của mép kèm tính theo 2.4.3. Ix và ly phải thỏa mãn các tiêu
chuẩn sau:

pz: tải
trọng bên danh nghĩa (N/mm2) của nẹp do σx, σy và 

ta: chiều
dày hữu hiệu (mm) của tấm mép kèm.
cx, cy:
hệ số tính đến các ứng suất thẳng đứng so với trục nẹp và phân bố không đều dọc
theo chiều dài nẹp, lấy như sau:
0,5(1 + ψ) nếu 0 ≤ ψ ≤ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ax, Ay:
diện tích tiết diện thực (mm2) của nẹp dọc và ngang không tính đến
mép kèm.

m1, m2:
hệ số tính theo công thức dưới đây:
Đối với nẹp dọc:

Đối với nẹp ngang:

w0: Sự không
hoàn chỉnh giả định (mm), được lấy bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w1: Biến
dạng tại trung điểm của nhịp nẹp (mm) do tải trọng bên p gây ra. Trong trường
hợp tải trọng phân bố đều, w1 có thể lấy các giá trị dưới đây:

cf: lực phân
bố của gối đỡ đàn hồi (N/mm2), lấy bằng:
Đối với nẹp dọc

cxa: hệ số
được lấy bằng:

Đối với nẹp ngang

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(ii) Đối với các nẹp
không chịu tải trọng bên, ứng suất do uốn σb phải được tính ở trung điểm của
nẹp.
(iii) Dưới tác dụng của
tải trọng bên, việc tính toán ứng suất phải được tiến hành cho cả hai thớ của
mặt cắt ngang nẹp (nếu cần thiết thì phải tiến hành tính toán cho vùng ứng suất
phẳng ở cạnh của tấm).
(5) Đối với mất ổn định
do xoắn, nẹp dọc và ngang phải thỏa mãn (i’) và (ii’’) dưới đây:
(i) Nẹp dọc phải thỏa
mãn các tiêu chuẩn dưới đây:

KT: hệ số
được lấy bằng:
KT = 1,0 nếu λT ≤ 0,2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

lp: Mômen
quán tính độc cực thực tế (cm4) của nẹp được cho ở Bảng 22/2-A và
liên quan đến điểm C trong hình 18.
IT: Mômen
quán tính Venant thực tế (cm4) của nẹp được cho ở Bảng 22/2-A.
Iω: Mômen quán tính
quạt thực tế (cm6) của nẹp được cho ở Bảng 22/2-A và liên quan đến
điểm C trong hình 18.
ε: Mức độ cố định được
lấy như sau:

Aw: Diện
tích thực của bản thành (mm2) lấy bằng:
Aw = hwtw
Af: Diện
tích thực của bản cánh (mm2) lấy bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hw, tw,
bf, và tf: Các kích thước của nẹp như trong hình 18

Hình 18. Các kích thước của nẹp
Bảng 22/2-A. Mô men quán tính

(ii) Đối với các nẹp
phụ nằm ngang chịu ứng suất nén mà không được đỡ bởi các cơ cấu dọc, độ bền ổn
định xoắn phải đủ tương tự như quy định ở (1) bên trên.
2.6. Xà di động, nắp miệng
khoang, nắp hộp bằng thép và nắp thép kín thời tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1.1. Đầu kẹp và ổ
để lắp xà phải có kết cấu chắc chắn, chiều rộng mặt tựa ít nhất phải bằng 75
mm. Phải có phương tiện hữu hiệu để đặt và cố định xà.
2.6.1.2. Từ chỗ đặt đầu
kẹp và ổ đến boong thành miệng khoang phải được gia cường bằng nẹp hoặc bằng
một biện pháp tương đương.
2.6.1.3. Nếu dùng những
xà trượt thì phải có biện pháp để đảm bảo cho xà giữ nguyên vị trí khi miệng
khoang đã được đóng.
2.6.1.4. Chiều cao tiết
diện xà và chiều rộng của bản mép của xà phải sao cho xà không bị mất ổn định
ngang. Chiều cao của tiết diện mút xà phải không nhỏ hơn 0,40 lần chiều cao
tiết diện giữa xà hoặc 150 mm, lấy trị số nào lớn hơn.
2.6.1.5. Bản mép ở mép
trên của xà tháo lắp phải được kéo ra đến tận mút xà. Trên các đoạn dài ít nhất
là 180 mm ở mỗi mút xà chiều dày của bản thành phải được tăng gấp hai lần so
với chiều dày bản thành ở giữa nhịp xà hoặc phải được gia cường bằng tấm kép.
2.6.1.6. Xà tháo lắp
phải có chi tiết để có thể tháo và lắp mà không cần phải tác động trực tiếp đến
xà.
2.6.1.7. Xà tháo lắp
phải được đánh dấu chỉ rõ boong, miệng khoang và vị trí lắp đặt xà.
2.6.2. Nắp miệng khoang
phải thỏa mãn các yêu cầu từ 2.6.2.1 đến 2.6.2.5 sau đây:
2.6.2.1. Mặt tựa phải
rộng ít nhất là 65 mm và nếu cần thì phải vát theo độ dốc của miệng khoang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2.3. Nắp miệng
khoang phải được đánh dấu chỉ rõ boong, miệng khoang và vị trí đặt nắp.
2.6.2.4. Gỗ dùng làm
nắp miệng khoang phải có chất lượng tốt, thớ thẳng, không có mấu, hốc và nứt.
2.6.2.5. Các mút của
nắp gỗ phải được bảo vệ bằng vòng đai thép.
2.6.3. Nắp hộp bằng
thép phải thỏa mãn các yêu cầu từ 2.6.3.1 đến 2.6.3.3 sau đây:
2.6.3.1. Chiều cao tiết
diện tại đế phải không nhỏ hơn một phần ba chiều cao tiết diện tại giữa nhịp
hoặc không nhỏ hơn 150 mm lấy trị số nào lớn hơn.
2.6.3.2. Chiều rộng mặt
tựa của nắp phao thép phải không nhỏ hơn 75 mm.
2.6.3.3. Nắp phải được
đánh dấu chỉ rõ boong, miệng khoang và vị trí đặt nắp.
2.6.4. Nắp thép kín
thời tiết phải thỏa mãn yêu cầu chiều cao tiết diện nắp tại đế phải không nhỏ
hơn một phần ba chiều cao tiết diện nắp tại giữa nhịp hoặc 150 mm, lấy trị số
nào lớn hơn.
2.7. Tiêu chuẩn độ bền của
thành quây miệng hầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1.1. Chiều cao
thành quây so với mặt trên của boong phải bằng ít nhất 600 mm ở vị trí I và
450mm ở vị trí II.
2.7.1.2. Đối với các
miệng hầm được đóng bằng nắp thép kín thời tiết, chiều cao của thành quây có
thể được giảm so với quy định ở 2.8.1.1 hoặc có thể bỏ qua toàn bộ nếu Đăng
kiểm xét thấy thích hợp.
2.7.1.3. Chiều cao
thành quây miệng hầm mà không nằm ở những vị trí hở của boong mạn khô hoặc
boong thượng tầng phải được Đăng kiểm xem xét khi tính đến vị trí của miệng hầm
hoặc mức độ bảo vệ cần thiết.
2.7.2. Quy cách thành
quây miệng hầm phải thỏa mãn các quy định sau:
2.7.2.1. Chiều dày hữu
hiệu cục bộ (mm) của tấm thành quây miệng hầm tcoam,net phải không nhỏ hơn giá trị tính bằng
công thức dưới đây:

S: khoảng cách các nẹp
phụ (m).
PH: Như quy định ở 2.4.2.
σa,coam = 0,95σF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L’: chiều dài tàu L1 (m).
2.7.2.2. Trong trường
hợp nẹp phụ của thành quây miệng khoang được vát mép ở hai đầu, chiều dày thực
tế tcoam,gross
(mm) của
tấm thành quây miệng khoang tại vị trí vát mép của nẹp phải không nhỏ hơn giá
trị tính bằng công thức dưới đây:

I: nhịp của nẹp phụ (m)
lấy bằng khoảng cách giữa các mã chống thành quây miệng khoang.
S, PH và σF: Như
quy định ở 2.7.2.1 bên trên.
2.7.2.3. Mô đun chống
uốn hữu hiệu Znet (cm3)
và diện tích tiết diện cắt hữu hiệu (cm2) của nẹp phụ gia cường cho
thành quây phải không nhỏ hơn giá trị tính toán từ công thức dưới đây. Đối với
các nẹp được vát mép ở góc thành quây, mô đun chống uốn và diện tích tiết diện
cắt ở các gối đỡ cố định phải được tăng 35%.

S, I, PH và σF: Như
quy định ở 2.7.2.2 bên trên.
2.7.2.4. Việc đánh giá
độ bền ổn định của thành quây miệng khoang phải được tiến hành bằng phương pháp
được Đăng kiểm thống nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Mô đun chống uốn
hữu hiệu Znet
(cm3)
của mã chống thành quây mà chiều cao thành quây đó nhỏ hơn 1,6m phải không nhỏ
hơn giá trị tính bằng công thức dưới đây:

Hc: Chiều
cao mã chống thành quây (m).
S: Khoảng cách giữa các
mã chống thành quây (m).
σF và PH: Như
quy định ở 2.7.2.1 bên trên.
(2) Quy cách mã chống
thành quây mà chiều cao thành quây đó bằng 1,6m hoặc lớn hơn thì phải được tính
toán trực tiếp. Chiều rộng hữu hiệu của tấm thành quây phải thỏa mãn 2.3 và các
ứng suất trong mã chống thành quây miệng khoang phải thỏa mãn các tiêu chuẩn
quy định ở 2.3.
(3) Để tính toán mô đun
chống uốn hữu hiệu của mã chống thành quây, diện tích bản mặt chỉ được đưa vào
tính toán khi nó được hàn ngấu hoàn toàn với tôn boong và các cơ cấu dưới boong
phải đủ để đỡ các ứng suất truyền qua đó.
(4) Quy cách cơ bản tw,net (mm) của bản thành cơ
cấu khỏe trên thành quây phải không nhỏ hơn giá trị tính toán bằng công thức
dưới đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HC, S, PH và σF: Như
quy định ở (1) bên trên.
2.7.3. Thành quây miệng
khoang ở vị trí I hoặc thành quây mà có chiều cao bằng 760mm hoặc lớn hơn của
miệng khoang ở vị trí II thì phải được gia cường bằng một nẹp dọc ở một vị trí
thích hợp nằm dưới mép trên của thành quây; chiều rộng nẹp dọc đó phải không
nhỏ hơn 180mm.
2.7.4. Thành quây phải
được đỡ bổ sung bằng các mã hữu hiệu hoặc các nẹp khỏe nằm từ nẹp dọc quy định
ở 2.7.3 tới boong và đặt cách nhau khoảng 3m.
2.7.5. Tấm thành quây
phải kéo dài tới mép dưới của xà boong; hơn nữa, chúng phải có bản cánh, bản
mặt hoặc thanh thép bán nguyệt (xem hình 19), ngoại trừ những vị trí được Đăng
kiểm xem xét đặc biệt.

Hình 19. Ví dụ về sự kéo dài của tấm thành quây
2.7.6. Thành quây miệng
khoang và mã chống thành quây miệng khoang phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
2.7.6.1. Các chi tiết
cục bộ của kết cấu phải được thiết kế sao cho áp lực của nắp miệng khoang
truyền được tới thành quây, và qua đó truyền tới các kết cấu boong bên dưới.
Thành quây miệng khoang và các kết cấu đỡ phải được làm cứng một cách hữu hiệu
để chịu được tải trọng từ nắp miệng khoang, theo các hướng dọc, ngang, và thẳng
đứng.
2.7.6.2. Các kết cấu
dưới boong phải được kiểm tra so với các tải trọng được truyền xuống qua mã
chống thành quây miệng khoang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.6.4. Hai góc của
bản thành cột nẹp phải được nối với tôn boong bằng đường hàn hai phía ngấu sâu
trên một đoạn không nhỏ hơn 15% chiều rộng của cột nẹp.
2.7.6.5. Mã chống thành
miệng khoang phải được đỡ bằng các cơ cấu thích hợp.
2.7.6.6. Đối với các
thành quây làm nhiệm vụ truyền lực ma sát tại các gối đỡ nắp miệng khoang, thì
phải đặc biệt chú ý đến sức bền mỏi.
2.7.6.7. Các thành quây
dọc miệng khoang mà có chiều dài lớn hơn 0,1L1 phải có các mã chuyển tiếp hoặc các cơ cấu
chuyển tiếp tương đương và phải có một cơ cấu tương ứng tại cả hai đầu của
thành quây. Ở đầu mút của mã, chúng phải được hàn ngấu hoàn toàn với boong với
chiều dài đường hàn ít nhất bằng 300 mm.
2.7.6.8. Thành quây
miệng khoang và các nẹp dọc trên thành quây có thể xem như một phần kết cấu dọc
thân tàu khi chúng được thiết kế thỏa mãn các yêu cầu về sức bền dọc và được
xem xét trong các trường hợp Đăng kiểm thấy phù hợp.
2.7.6.9. Ngoại trừ có
quy định nào khác, các yêu cầu về vật liệu và hàn đối với thành quây miệng
khoang phải thỏa mãn các quy định trong các phần khác của Quy chuẩn.
2.8. Thiết bị đóng kín
2.8.1. Thiết bị chằng
buộc
2.8.1.1. Thiết bị chằng
buộc giữa nắp và thành quây và ở vị trí các mối nối giao nhau phải đảm bảo tính
kín thời tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khối lượng của nắp
và của bất kì ngư cụ, sản phẩm thủy sản nào xếp trên đó phải được truyền tới cơ
cấu tàu thông qua các vị trí tiếp xúc giữa thép và thép.
(2) Gioăng và thanh
thép dẹt ép hoặc thanh thép góc ép mà được bố trí giữa nắp và cơ cấu thân tàu
và các chi tiết mối nối giao nhau phải thỏa mãn các quy định từ (i) tới (iii)
dưới đây:
(i) Các thép dẹt hoặc
thép góc ép phải được lượn tròn mép tại những vị trí tiếp xúc với gioăng và
phải được làm bằng vật liệu chống ăn mòn.
(ii) Gioăng phải được
làm bằng vật liệu đàn hồi tương đối mềm. Chất lượng của vật liệu phải phù hợp
với tất cả các điều kiện môi trường khai thác.
(iii) Một gioăng liên
tục phải được gắn hữu hiệu vào nắp. Vật liệu và hình dáng của gioăng phải được
xem xét sao cho phù hợp với kiểu nắp, bố trí chằng buộc và chuyển động tương
đối giữa nắp và kết cấu thân tàu.
(3) Các thiết bị chằng
buộc mà liên kết với thành quây miệng khoang, boong hoặc nắp phải thỏa mãn các
yêu cầu từ (i) tới (v) dưới đây:
(i) Bố trí và khoảng
cách giữa các thiết bị chằng buộc phải được xác định với sự chú ý thích đáng
đến tính hiệu quả đối với sự kín thời tiết, tùy thuộc vào kiểu và kích cỡ của
nắp miệng khoang, đồng thời cũng cần chú ý tới độ cứng các mép của nắp trong
khu vực giữa các thiết bị chằng buộc.
(ii) Diện tích mặt cắt
thực (cm2) của mỗi thiết bị chằng buộc phải không nhỏ hơn giá trị
tính theo công thức sau. Tuy nhiên, thanh truyền hoặc bu lông phải có đường
kính hữu hiệu không nhỏ hơn 19mm đối với các miệng khoang có diện tích lớn hơn
5m2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p: Áp lực đóng kín
(N/mm), nhưng tối thiểu là 5N/mm
f: Tính bằng công thức
dưới đây:

σF: Giới hạn
chảy trên tối thiểu (N/mm2) của thép dùng để chế tạo, nhưng không
được lấy lớn hơn 70% độ bền kéo tới hạn.
e: Hệ số được lấy bằng:
1,0 nếu σF ≤ 235 N/mm2
0,75 nếu σF > 235 N/mm2
(iii) Các thiết bị
chằng buộc riêng biệt trên mỗi nắp phải có các đặc tính về độ cứng xấp xỉ như
nhau.
(iv) Nếu sử dụng chốt
cần thì phải kết hợp với vòng hãm hoặc đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Phải có sự bố trí
thoát nước tương đương với các tiêu chuẩn sau đây.
(i) Hệ thống thoát nước
phải được bố trí bên trong của đường gioăng bằng phương tiện thanh rãnh hoặc sự
kéo dài theo chiều thẳng đứng cạnh bên thành miệng khoang và cạnh đầu mút.
(ii) Lỗ khoét thoát
nước phải được bố trí tại hai đầu mút của các kênh thoát nước và phải được bố
trí phương tiện hữu hiệu như van một chiều hoặc tương đương nhằm ngăn chặn nước
từ bên ngoài xâm nhập vào.
(iii) Mối nối ngang của
nắp miệng khoang nhiều tấm phải được bố trí một kênh thoát nước từ không gian
bên trên gioăng và một kênh thoát nước bên dưới gioăng.
(iv) Nếu có sự tiếp xúc
liên tục bằng thép phía ngoài giữa nắp miệng khoang và kết cấu tàu, thì phải có
hệ thoát nước từ không gian giữa vị trí tiếp xúc bằng thép và gioăng.
3.
Miệng buồng máy
3.1. Bảo vệ miệng buồng
máy
Miệng buồng máy phải
được bảo vệ bằng vách quây bằng thép.
3.2. Vách quây lộ của
miệng buồng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Chiều dày tôn
đỉnh vách quây lộ của miệng buồng máy phải không nhỏ hơn trị số tính theo các
công thức sau đây:
Vị trí 1: 6,3S + 2,5 mm.
Vị trí II: 6,0S + 2,5 mm.
Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
nẹp (m).
3.3. Vách quây miệng buồng
máy ở dưới boong mạn khô hoặc trong không gian kín
Kích thước cơ cấu của
vách quây miệng buồng máy ở dưới boong mạn khô hoặc ở trong thượng tầng kín và
lầu kín phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
3.3.1. Chiều dày tôn
phải không nhỏ hơn 6,5 mm. Nếu khoảng cách nẹp lớn hơn 760 mm thì chiều dày tôn
phải tăng với tỷ lệ 0,5 mm cho mỗi lượng tăng 100 mm của khoảng cách nẹp. Trong
không gian sinh hoạt chiều dày tôn có thể được giảm 2 mm.
3.3.2. Mô đun chống uốn
của tiết diện nẹp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
I: Chiều cao nội boong,
m.
S: Khoảng cách giữa các
nẹp m.
3.4. Cửa vào buồng máy
3.4.1. Tất cả các cửa
vào buồng máy phải đảm bảo đặt ở vị trí được bảo vệ và phải có cánh cửa bằng
thép, có thể đóng và cố định được từ cả hai phía. Trên vách quây lộ ở boong mạn
khô, cánh cửa phải thỏa mãn các yêu cầu ở 3.1.1 Mục II.II-A.XV.
3.4.2. Chiều cao của
ngưỡng cửa ở vách quây phải không nhỏ hơn 600 mm tính từ mặt trên của boong ở
vị trí I và không nhỏ hơn 380 mm ở vị trí II.
3.4.3. Đối với những
tàu có mạn khô giảm, cửa vào trên vách quây lộ ở boong mạn khô hoặc boong đuôi
nâng phải dẫn vào những không gian hoặc hành lang có độ bền tương đương với độ
bền của vách quây và tách biệt với cầu thang vào buồng máy bởi một cửa thứ hai
bằng thép và kín thời tiết, có chiều cao ngưỡng ít nhất bằng 230 mm.
3.5. Các lỗ khoét khác ở
vách quây miệng buồng máy
3.5.1. Thành ống khói,
ống thông gió buồng máy ở vị trí lộ của boong mạn khô hoặc boong thượng tầng
phải đảm bảo cao hơn mặt boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3. Vành không gian
quanh ống khói và tất cả các lỗ khoét ở vách quây miệng buồng máy phải có thiết
bị đóng có thể thao tác từ phía ngoài buồng máy trong trường hợp hỏa hoạn.
3.6. Vách quây miệng buồng
máy ở thượng tầng hở và lầu hở
Vách quây miệng buồng
máy ở thượng tầng hở và lầu hở và các cửa ở vách quây đó phải có kết cấu được
Đăng kiểm chấp thuận, có xét đến mức độ bảo vệ tạo bởi thượng tầng hoặc lầu.
4.
Miệng khoét ở chòi boong và các miệng khoét khác ở boong
4.1. Lỗ người chui và lỗ
thông sáng
Lỗ người chui và lỗ
thông sáng trong vùng lộ của boong mạn khô và boong thượng tầng hoặc trong
những thượng tầng không phải là thượng tầng kín phải được đóng bằng nắp thép
kín nước. Các nắp đó phải được cố định bằng những bu lông đặt gần nhau hoặc
phải được lắp thường xuyên vào lỗ khoét.
4.2. Chòi boong
4.2.1. Các lối vào ở
boong mạn khô phải được bảo vệ bằng thượng tầng kín, hoặc bằng lầu hoặc chòi có
độ bền tương đương và kín thời tiết.
4.2.2. Các lối vào ở
boong thượng tầng lộ hoặc ở boong lầu trên boong mạn khô, dẫn vào không gian ở
dưới boong mạn khô hoặc dẫn vào không gian trong thượng tầng kín phải được bảo
vệ hữu hiệu bằng lầu hoặc bằng chòi boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Ngưỡng cửa của
các lối vào chòi boong quy định ở từ 4.2.1 đến 4.2.3 phải có chiều cao không
nhỏ hơn 600 mm tính từ mặt trên của boong ở vị trí I và không nhỏ hơn 380 mm ở
vị trí II.
4.2.5. Đối với lầu hoặc
thượng tầng mà các cửa bảo vệ dẫn tới các không gian nằm dưới boong mạn khô,
phải có chiều cao ngưỡng cửa ở lầu trên boong mạn khô không được nhỏ hơn 600
mm. Tuy nhiên, nếu lối vào được đặt ở một boong ở trên thay cho lối vào từ boong
mạn khô, thì chiều cao ngưỡng cửa dẫn vào lầu lái hoặc thượng tầng đuôi hoặc
lầu có thể được giảm xuống đến bằng 380 mm.
4.2.6. Nếu lối vào
trong các thượng tầng và lầu mà các cửa bảo vệ dẫn tới các không gian nằm dưới
boong mạn khô không có thiết bị đóng kín phù hợp với quy định 3.1.1 Mục
II.II-A.XV thì các cửa dẫn tới các không gian nằm dưới boong mạn khô đó được
coi là lộ thiên.
4.3. Lỗ khoét vào khoang
cá
Lối đi và các lỗ khoét
khác vào khoang cá phải có các phương tiện đóng thao tác được từ phía ngoài của
khoang đó trong trường hợp có hỏa hoạn. Nếu các lối đi và lỗ khoét dẫn vào bất
kỳ không gian nào khác ở trong tàu thì các phương tiện đóng nói trên phải bằng
thép.
Mục II.II-A.XVII. BUỒNG
MÁY, HẦM TRỤC VÀ HÕM HẦM TRỤC
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Kết cấu
Buồng máy phải được gia
cường thích đáng bằng những sườn khỏe, xà khỏe, cột hoặc bằng những biện pháp
kết cấu khác.
1.3. Các kết cấu đỡ máy và
hệ trục
Các bộ phận của máy và
hệ trục phải được đỡ chắc chắn và các kết cấu kề cận phải được gia cường thích
đáng.
1.4. Tàu hai chân vịt và
tàu có công suất máy lớn
Ở những tàu có hai chân
vịt và những tàu có công suất máy lớn, kết cấu và liên kết của bệ máy phải được
gia cường đặc biệt theo tỉ lệ chiều cao của máy trên chiều dài hoặc chiều rộng,
trọng lượng, công suất của máy và theo loại máy.
2.
Bệ máy chính
2.1. Tàu đáy đơn
2.1.1. Bệ máy chính
phải đặt ngang qua cạnh trên của đà ngang đáy, có tấm thành và tấm mép, chiều
dày tấm thành và tấm mép, mm, được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm thành: tt = (0,1h + 0,6)tm
Chiều dày mã gia cường
bệ máy không được nhỏ hơn trị số sau: t = 0,77tt
Trong đó:
Ne - công suất định mức
của máy chính, kW.
h - chiều cao tấm thành
bệ máy, m.
Có thể khoét lỗ trên
tấm thành bệ máy, nhưng chiều cao lỗ khoét không được vượt qua 1/3 chiều cao
tấm thành, còn chiều rộng lỗ (theo hướng dọc bệ) không được vượt qua 150 mm.
Phải đặt các mã gia
cường bệ máy ở mỗi mặt sườn. Mã phải có mép gắn và được đặt ở phía ngoài của
thành dọc bệ máy.
2.1.2. Tấm sống của bệ
máy phải được đặt dưới hàng bu lông chính của máy chính và bu lông phải đi
xuyên qua tấm mặt của sống bệ máy.
2.1.3. Ở những tàu mà
máy được đặt theo đường tâm tàu, nếu các sống dọc được đặt dưới máy và khoảng
cách các sống dọc đó không lớn lắm thì có thể không cần phải đặt sống chính của
đáy tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Bệ ổ chặn
Cụm ổ chặn phải được
bắt bu lông với bệ có kết cấu chắc chắn. Bệ phải được kéo dài ra ngoài ổ chặn
và phải được bố trí sao cho phân bố hiệu quả lực tác dụng từ ổ chặn lên các kết
cấu kề cận.
3.2. Kết cấu dưới bệ ổ
chặn
Ở vùng bệ ổ chặn cần
phải đặt sống bổ sung nếu cần.
4.
Bệ ổ đỡ và bệ máy phụ
4.1. Yêu cầu chung
Bệ ổ đỡ và bệ máy phụ
phải có độ bền và độ cứng tỷ lệ với trọng lượng phải đỡ và với chiều cao của
bệ.
5.
Hầm trục và hõm hầm trục
5.1. Bố trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Các cửa kín nước
phải được đặt ở đầu và cuối hầm trục. Phương tiện để đóng cửa và kết cấu của
cửa kín nước phải theo các yêu cầu ở 3 Mục II.II-A.X.
5.1.3. Ở những hầm trục
có cửa kín nước theo yêu cầu ở 5.1.2, phải có lối thoát đặt ở một vị trí thích
hợp. Lối thoát phải dẫn lên boong vách hoặc cao hơn nữa.
5.2. Tôn vách bên phẳng
Chiều dày của tôn vách
bên phẳng của hầm trục phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
nẹp, m.
h: Khoảng cách thẳng
đứng, đo ở giữa chiều dài của mỗi khoang, từ cạnh dưới của tấm tôn đến boong
vách ở đường tâm tàu, m.
5.3. Tôn nóc phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Nếu nóc của hầm
trục hoặc của hõm hầm trục là một phần của boong thì chiều dày của tôn nóc phải
được tăng ít nhất là 1 mm so với chiều dày tính theo yêu cầu ở 5.3.1, nhưng
trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn chiều dày tôn boong ở cùng vị trí đó.
5.4. Tôn nóc cong và tôn
vách bên cong
Chiều dày của tôn nóc
cong và của tôn vách bên cong phải được xác định theo các yêu cầu ở 5.2 nhưng
với khoảng cách nẹp nhỏ hơn 150 mm so với khoảng cách thực của các nẹp.
5.5. Tôn nóc ở dưới miệng
khoang
Tôn nóc ở dưới miệng
khoang phải được tăng ít nhất là 2 mm hoặc phải được phủ bằng một lớp gỗ có
chiều dày không nhỏ hơn 50 mm.
5.6. Lớp gỗ phủ
Lớp gỗ phủ đề cập ở 5.5
phải phải được cố định sao cho đảm bảo độ kín nước của hầm trục khi gỗ bị sản
phẩm thủy sản làm hư hại. Cũng phải quan tâm như vậy nếu trên hầm trục có các
bậc cầu thang.
5.7. Nẹp
5.7.1. Ở nóc và ở vách
của hầm trục, nẹp phải được đặt cách nhau không xa quá 915 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z = 4,4Shl2 cm3
Trong đó:
l: Khoảng cách từ chân
của vách bên phẳng đến đỉnh của vách bên phẳng, m.
S: Khoảng cách giữa các
nẹp, m.
h: Khoảng cách thẳng
đứng, đo ở giữa chiều dài của mỗi khoang, từ trung điểm của I đến boong vách,
m.
5.7.3. Nếu tỷ số giữa
bán kính nóc cong của hầm trục và khoảng cách từ đáy đến đỉnh hầm trục là tương
đối lớn thì mô đun chống uốn của tiết diện nẹp phải được tăng thích đáng so với
quy định ở 5.7.2.
5.7.4. Từng nẹp phải
được đặt chồng và tán rivê với thép góc viền. Nếu chiều cao tiết diện nẹp lớn
hơn 150 mm thì chân nẹp phải được liên kết với tôn đáy trên bằng liên kết hàn
tựa.
5.8. Kết cấu dưới các cột,
cột nẹp và các trụ đứng khác
Nếu các trụ đứng như
các cột và các cột nẹp được đặt lên hầm trục hoặc lên hõm hầm trục thì phải có
biện pháp gia cường cục bộ tỷ lệ với trọng lượng phải đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nóc hầm trục hoặc
nóc hõm hầm trục tạo thành một phần của boong thì các xà, cột và sống ở dưới
các nóc đó phải có kích thước yêu cầu như đối với các cơ cấu tương tự của hõm
vách.
5.10. Ống thông gió và lối
thoát
Ống thông gió và lối
thoát ở hầm trục hoặc ở hõm hầm trục phải kín nước cho đến boong vách và phải
đủ khỏe để chịu được áp suất mà các kết cấu đó có thể gặp.
5.11. Hầm trục trong két
nước hoặc két dầu
Hầm trục trong két nước
hoặc két dầu phải có kết cấu và độ bền tương đương với kết cấu và độ bền yêu
cầu đối với vách của két sâu.
5.12. Hầm kín nước
Nếu đặt những hầm kín
nước tương tự như hầm trục thì những hầm kín nước đó phải có kết cấu tương tự
như kết cấu của hầm trục.
5.13. Hầm có dạng cong
Nếu hầm có dạng cong đi
qua két sâu thì chiều dày tôn ở vùng đi qua két phải không nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
dt: Đường
kính của hầm, m.
h: Trị số lớn hơn của
các khoảng cách cho dưới đây:
- khoảng cách thẳng
đứng từ đáy hầm đến trung điểm của khoảng cách từ nóc hầm đến đỉnh ống tràn, m.
- 0,7 lần khoảng cách
thẳng đứng (m) từ đáy hầm đến điểm ở cao hơn đỉnh ống tràn 2,0 m.
Mục II.II-A.XVIII. MẠN
CHẮN SÓNG, LAN CAN, BỐ TRÍ THOÁT NƯỚC, CỬA HẦM CÁ VÀ CÁC CỬA TƯƠNG TỰ KHÁC, LỖ
KHOÉT Ở MẠN, ỐNG THÔNG GIÓ VÀ CẦU BOONG
1.
Mạn chắn sóng và lan can
1.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2. Lan can quy định
ở 1.1.1 phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
1.1.2.1. Các cột kiểu
bản lề di động hoặc cố định phải được đặt ở khoảng cách 1,5 m. Các cột kiểu bản
lề di động phải có khả năng khóa lại ở vị trí thẳng đứng.
1.1.2.2. Tối thiểu mỗi
cột thứ ba phải được đỡ bằng mã hoặc thanh dằng. Thay cho mã hoặc thanh dằng,
có thể dùng phương tiện thích hợp, nếu được Đăng kiểm có thể chấp nhận.
1.1.2.3. Nếu cần thiết
đối với hoạt động bình thường của tàu, có thể xem xét chấp nhận dùng cáp thép
thay cho các thanh ngang của lan can. Trong trường hợp này, cáp thép phải được
căng bằng thiết bị khóa xoay.
1.1.2.4. Nếu cần thiết
đối với hoạt động bình thường của tàu, có thể dùng xích giữa hai cột cố định
của lan can và/hoặc chấp nhận dùng mạn chắn sóng thay cho lan can.
1.2. Kích thước
1.2.1. Chiều cao của
mạn chắn sóng hoặc lan can quy định ở 1.1 ít nhất phải bằng 0,8 m tính từ mặt
trên của boong. Nếu chiều cao đó gây trở ngại cho hoạt động bình thường của tàu
thì có thể cho phép một chiều cao nhỏ hơn nhưng nếu được Đăng kiểm thừa nhận
rằng mức độ bảo vệ là đủ đảm bảo.
1.2.2. Lan can trên
boong mạn khô và thượng tầng phải có ít nhất 3 thanh ngang. Khoảng hở dưới
thanh thấp nhất của lan can phải không lớn hơn 230 mm. Khoảng cách giữa các
thanh khác của lan can phải không lớn hơn 380 mm. Ở những vị trí khác, lan can
phải có ít nhất 2 thanh.
1.2.3. Nếu tàu có mép
boong lượn thì cột lan can phải được đặt ở phần phẳng của boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1. Mạn chắn sóng
phải được kết cấu vững chắc, cạnh trên phải được gia cường chắc chắn. Chiều dày
của tôn mạn chắn sóng ở boong mạn khô ít nhất phải bằng 6 mm.
1.3.2. Mạn chắn sóng
phải được đỡ bằng những nẹp liên kết với boong ở chỗ có xà ngang boong hoặc ở
chỗ đã được gia cường chắc chắn. Khoảng cách giữa các nẹp ở boong mạn khô phải
không lớn hơn 1,8 m.
1.3.3. Nẹp khỏe mạn
chắn sóng nên làm kiểu mã như Hình 20. Trong trường hợp chân nẹp khỏe mạn chắn
sóng có tấm đệm (Hình 21) thì phải được xem xét đặc biệt.
1.3.4. Khi nẹp khỏe mạn
chắn sóng làm kiểu mã, các nẹp khỏe đó phải được gia cường thỏa đáng để tránh
mất ổn định cục bộ.
1.3.5. Mạn chắn sóng
phải có khớp nối giãn nở đặt ở các khoảng cách thích hợp.

1.4. Những yêu cầu khác
1.4.1. Cửa lên tàu và
các lỗ khoét khác ở mạn chắn sóng phải cách xa chỗ ngắt của thượng tầng.
1.4.2. Nếu mạn chắn
sóng bị cắt để tạo thành các cửa lên tàu hoặc các lỗ khoét khác thì các nẹp ở
gần chỗ bị cắt phải được tăng độ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.4. Ở các mút thượng
tầng, thanh mép của mạn chắn sóng phải được liên kết bằng mã với vách mút
thượng tầng hoặc với tấm mép boong của thượng tầng, hoặc phải được kết cấu
tương đương để tránh sự thay đổi đột ngột của độ bền.
2.
Bố trí thoát nước
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Nếu mạn chắn
sóng nằm ở phần chịu tác động của thời tiết của boong mạn khô hoặc boong thượng
tầng tạo thành các rãnh tụ nước thì phải có phương tiện để nước thoát nhanh
khỏi boong.
2.1.2. Phải có những
cửa lớn để thoát nước từ những vùng khác mà nước có thể tích tụ.
2.1.3. Ở những tàu có
thượng tầng mở ở một hoặc hai mút, phải có cửa thoát nước từ không gian trong
thượng tầng.
2.1.4. Ở những tàu có
mạn khô giảm, lan can phải được đặt ít nhất là trên nửa chiều dài phần lộ của
boong thời tiết hoặc phải có những phương tiện thoát nước hữu hiệu khác theo
yêu cầu của Đăng kiểm.
2.2. Diện tích cửa thoát
nước
2.2.1. Diện tích cửa
thoát nước ở mỗi bên mạn tàu (A, m2) dùng cho mỗi rãnh tụ nước ở
boong mạn khô và boong đuôi nâng phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công
thức sau đây. Diện tích cửa thoát nước dùng cho mỗi rãnh tụ nước ở boong thượng
tầng không phải là boong đuôi nâng phải không nhỏ hơn 0,5 lần diện tích tính
theo các công thức đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = 0,7 + 0,035l +
a Nếu I không lớn hơn 20 m.
A = 0,07l+
a Nếu I lớn hơn 20 m.
l: Chiều dài của mạn
chắn sóng, nhưng không cần lấy lớn hơn 0,7 Lf, m.
a: Được tính theo các
công thức sau đây (m2):
a = 0,04l(h -
1,2) Nếu: h > 1,2 m
a = 0 Nếu: 0,9 m
≤ h ≤ 1,2 m
a = -0,04l (0,9 -
h) Nếu: h < 0,9 m.
h: Chiều cao trung bình
của mạn chắn sóng tính từ boong, m.
2.2.2. Ở những tàu
không có độ cong dọc boong hoặc độ cong dọc boong nhỏ hơn trị số tiêu chuẩn,
diện tích tối thiểu của cửa thoát nước tính theo các công thức ở 2.2.1 phải
được tăng bằng cách nhân với hệ số tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S: Độ cong dọc trung
bình thực, mm
S0: Độ cong
dọc trung bình tiêu chuẩn theo Chương II.III, mm.
2.2.3. Ở những tàu có
hầm boong hoặc có thành miệng khoang liên tục hoặc gần như liên tục giữa các
thượng tầng độc lập, diện tích của cửa thoát nước phải không nhỏ hơn trị số cho
ở Bảng 23/2-A.
Bảng 23/2-A. Diện tích cửa thoát nước
Chiều rộng của hầm nổi trên boong hoặc của
miệng khoang, m
Diện tích của cửa thoát nước tính theo tổng
diện tích của mạn chắn sóng (m2)
≤ 0,4Bf
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
Chú thích:
Với các trị số chiều
rộng trung gian của hầm nổi trên boong hoặc của miệng khoang thì diện tích cửa
thoát nước được tính theo nội suy tuyến tính.
2.2.4. Mặc dù những yêu
cầu ở từ 2.2.1 đến 2.2.3, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết, thì ở những tàu có hầm
boong ở trên boong mạn khô, phải đặt lan can thay vì mạn chắn sóng ở boong mạn
khô trong vùng có hầm nổi trên boong, trên chiều dài lớn hơn 0,5 lần chiều dài
của hầm boong.
2.3. Bố trí cửa thoát nước
2.3.1. Hai phần ba diện
tích của cửa thoát nước yêu cầu ở 2.2 phải được đặt ở một nửa chiều dài của
rãnh tụ nước gần điểm thấp nhất của đường cong dọc.
2.3.2. Cửa thoát nước
phải có góc lượn và mép dưới của cửa phải đảm bảo xuống sát mặt boong.
2.4. Kết cấu của cửa thoát
nước
2.4.1. Nếu chiều dài và
chiều cao của cửa thoát nước lớn hơn 230 mm thì cửa thoát nước phải được bảo vệ
bằng những thanh đặt cách nhau khoảng 230 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3. Cánh đậy quy
định ở 2.4.2 không được lắp thiết bị cài chặt.
3.
Cửa mũi và cửa trong
3.1. Phạm vi áp dụng
3.1.1. Mục này của Quy
chuẩn đưa ra những yêu cầu về việc bố trí, độ bền và độ cố định của các cửa mũi
dẫn vào thượng tầng mũi dài kín hoặc liên tục.
3.1.2. Trong mục này
đưa ra hai kiểu cửa chắn và cửa mạn (sau đây gọi chung là “cửa”).
3.1.3. Những kiểu cửa
khác với 3.1.2 phải được xem xét đặc biệt có quan tâm đến những quy định tương
ứng của Quy chuẩn này.
3.2. Bố trí các cửa và cửa
trong
3.2.1. Các cửa phải
được đặt ở trên boong mạn khô. Một hốc kín nước ở vách chống va và nằm phía
trên đường nước thiết kế cao nhất dùng để lắp các cầu nghiêng hoặc những thiết
bị cơ khí có liên quan khác, có thể được coi như một phần của boong mạn khô vì
mục đích của yêu cầu này.
3.2.2. Phải đặt cửa
trong. Cửa trong phải là một phần của vách chống va, các cửa trong không cần
đặt trực tiếp trên vách ở phía dưới, miễn sao nó nằm trong phạm vi đã xác định
về vị trí của vách chống va, xem quy định 1.1 Mục II.II-A.X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5. Các cửa trong có
dạng là một phần của vách chống va phải kín thời tiết trên toàn bộ chiều cao
của khoang cá và mặt sau cửa phải có đệm kín.
3.2.6. Các cửa và cửa
trong phải được bố trí để sao cho có thể ngăn ngừa được khả năng gây hư hại kết
cấu của các cửa trong hoặc vách chống va trong trường hợp có hư hại hoặc tháo
cửa ra. Nếu không thể thực hiện được điều này, thì phải đặt một cửa trong kín
thời tiết riêng biệt, như quy định ở 1.1 Mục II.II-A.X.
3.3. Tiêu chuẩn bền
3.3.1. Kích thước của
các chi tiết chính, các thiết bị đỡ và cố định cửa và cửa trong phải được xác
định theo tải trọng thiết kế của từng loại cửa với ứng suất cho phép sau đây:

Trong đó: K là hệ số
được lấy tùy thuộc vào loại vật liệu.
K = 1,00 đối với thép
thường, đối với thép có độ bền cao - K lấy theo quy định ở 3.1.2 Mục II.II-A.I.
3.3.2. Độ bền ổn định
của các cơ cấu chính phải được kiểm tra thỏa đáng.
3.3.3. Đối với các ổ đỡ
bằng thép trong các thiết bị đỡ và chặn, áp lực đỡ được xác định bằng cách chia
lực thiết kế cho diện tích hình chiếu của ổ đỡ không vượt quá 0,8 σF, trong đó σF là ứng suất chảy (giới
hạn chảy) của vật liệu ổ đỡ. Đối với các loại vật liệu ổ đỡ khác, ứng suất cho
phép do Đăng kiểm quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
quá
(N/mm2), trong đó K là
hệ số vật liệu, như quy định ở 3.3.1.
3.4. Tải trọng thiết kế
3.4.1. Các cửa
3.4.1.1. Áp lực thiết kế
bên ngoài Pe (kN/m2) được lấy để tính toán kích thước của các cơ cấu
chính, các thiết bị đỡ và cố định cửa phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau:

Trong đó:
CH = 0,0125L
đối với tàu có L < 80 m
CH = 1,0 đối với tàu có L
≥ 80 m
V: Tốc độ của tàu (hải
lý/giờ), như quy định ở 1.2.22 Chương 1 Phần 1A QCVN 21:2025/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɑ: Góc mở tại điểm đang
xét (độ).
β: Góc đóng tại điểm
đang xét (độ).
3.4.1.2. Ngoại lực
thiết kế Fx, Fy và Fz (kN) được lấy khi tính toán kích thước các
thiết bị đỡ và cố định cửa phải không nhỏ hơn:
Fx = Pe Ax
Fy = Pe Ay
Fz = Pe Az
Trong đó:
Ax: Diện
tích (m2) hình chiếu đứng theo phương ngang tàu của cửa giữa độ cao
từ đáy cửa đến mạn chắn sóng boong trên hoặc giữa đáy cửa và đỉnh cửa, bao gồm
cả mạn chắn sóng nếu nó là một phần của cửa, chọn trị số nào nhỏ hơn. Nếu góc
loe của mạn chắn sóng nhỏ hơn góc loe của tấm vỏ liền kề tối thiểu là 15º thì chiều cao từ đáy
cửa có thể đo đến boong trên hoặc đến đỉnh cửa, chọn trị số nào nhỏ hơn. Khi
xác định chiều cao từ đáy cửa đến boong trên hoặc đến đỉnh cửa, được bỏ qua mạn
chắn sóng.
Ay: Diện
tích (m2) hình chiếu đứng theo phương dọc tàu của cửa giữa độ cao từ
đáy cửa đến mạn chắn sóng boong trên hoặc từ đáy cửa đến đỉnh cửa, bao gồm cả
mạn chắn sóng nếu nó là một phần của cửa, chọn trị số nhỏ hơn. Nếu góc loe của
mạn chắn sóng nhỏ hơn góc loe của tấm vỏ liền kề tối thiểu là 15º thì chiều cao từ đáy
cửa có thể đo đến boong trên hoặc đến đỉnh cửa, chọn trị số nào nhỏ hơn. Khi
xác định chiều cao từ đáy cửa đến boong trên hoặc đến đỉnh cửa, được bỏ qua mạn
chắn sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pe: Áp lực
bên ngoài (kN/m2) nêu ở 3.4.1.1 với góc ɑ và β được xác định như
sau:
ɑ: Góc mở đo tại vỏ bao
ở độ cao bằng
bên
trên đáy cửa và tại
phía
sau giao điểm của cửa với sống mũi.
β: Góc đóng đo ở độ cao
bằng
tại vỏ bao, bên
trên đáy cửa và tại
phía
sau giao điểm của cửa với sống mũi.
h1: Chiều
cao cửa (m) tính từ đáy cửa đến boong trên hoặc từ đáy cửa đến đỉnh cửa, chọn
trị số nhỏ hơn.
l: Chiều dài cửa (m) đo
ở độ cao bằng
bên
trên đáy cửa.
w: Chiều rộng cửa (m)
đo ở độ cao bằng
bên
trên đáy cửa.
Đối với các cửa, kể cả
mạn chắn sóng, có dạng không bình thường hoặc cân đối, ví dụ các tàu có mũi
tròn và góc sống mũi rộng, thì diện tích và góc dùng để xác định trị số ngoại
lực thiết kế phải được xem xét đặc biệt.
3.4.1.3. Đối với các
cửa chắn, mô men đóng cửa My dưới
tác dụng của ngoại lực (kN.m) được lấy như sau:
My = Fxa +10Wc - Fzb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W: Khối lượng cửa chắn,
tấn.
a: Khoảng cách thẳng
đứng (m) từ trụ cửa đến tâm diện tích hình chiếu đứng theo phương ngang tàu của
cửa chắn, Hình 22.
b: Khoảng cách nằm
ngang (m) từ trụ cửa đến tâm diện tích hình chiếu đứng của cửa chắn, Hình 22.
c: Khoảng cách nằm
ngang (m) từ trụ cửa đến trọng tâm của khối lượng cửa chắn, Hình 22.
3.4.1.4. Ngoài ra tay
đòn nâng cửa chắn và thiết bị đỡ được đo theo lực tĩnh và động tác dụng trong
khi nâng và hạ cửa, với áp lực gió tối thiểu được lấy bằng 1,5 kN/m2.

Hình 22. Cửa kiểu tấm chắn (bản lề ở phía trên)
3.4.2. Cửa trong
3.4.2.1. Áp lực ngoài
thiết kế Pe
(kN/m2)
dùng để tính toán kích thước các cơ cấu chính, thiết bị đỡ, chặn và kết cấu bao
quanh cửa trong phải được lấy là trị số lớn hơn trong các trị số sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất thủy tĩnh: Ph = 10h2.
Trong đó:
h2: Khoảng
cách (m) từ điểm đặt tải đến đỉnh của không gian chứa.
L: Chiều dài tàu, như
quy định ở 3.4.1.1.
3.4.2.2. Áp lực bên
trong thiết kế Pb (kN/m2)
dùng để tính toán kích thước các thiết bị của cửa trong không được nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau:
Pb = 25
3.5. Kích thước các cửa
3.5.1. Yêu cầu chung
3.5.1.1. Độ bền của cửa
phải tương đương với độ bền của kết cấu thân tàu chung quanh cửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2. Tấm cửa
Chiều dày của tấm cửa
phải không nhỏ hơn trị số quy định cho tấm vỏ mạn tàu hoặc tấm vỏ mạn thượng
tầng ở vị trí được tính, với khoảng cách nẹp lấy bằng khoảng sườn và trong mọi
trường hợp không được nhỏ hơn chiều dày tối thiểu của vỏ tàu.
3.5.3. Các nẹp phụ
3.5.3.1. Các nẹp phụ
của cửa phải được đỡ bởi các cơ cấu chính tạo nên độ cứng chủ yếu của cửa.
3.5.3.2. Mô đun chống
uốn tiết diện của nẹp cửa phải không nhỏ hơn trị số quy định cho sườn ở vị trí
tính toán, với khoảng cách nẹp lấy bằng khoảng sườn, trong trường hợp này, phải
xét đến sự khác nhau của liên kết giữa sườn và nẹp.
3.5.3.3. Diện tích tiết
diện bản thành của nẹp phải không nhỏ hơn trị số:

Trong đó:
Q: Lực cắt (kN) ở nẹp,
được xác định từ áp suất phân bố đều bên ngoài Pe quy định ở 3.4.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.4. Cơ cấu chính
3.5.4.1. Các cơ cấu
chính của cửa và kết cấu thân tàu trong vùng đặt cửa phải có đủ độ cứng để đảm
bảo tính nguyên vẹn của vành đế cửa.
3.5.4.2. Kích thước của
các cơ cấu chính, nói chung được xác định bằng tính toán trực tiếp, tương ứng
với áp lực thiết kế bên ngoài nêu ở 3.4.1.1 và ứng suất cho phép nêu ở 3.3.1.
Thông thường có thể dùng công thức của lý thuyết dầm đơn giản để xác định ứng
suất pháp. Các kết cấu xem như có liên kết các mút được đỡ đơn giản.
3.6. Kích thước cửa trong
3.6.1. Yêu cầu chung
3.6.1.1. Độ bền của cửa
trong phải tương đương với kết cấu thân tàu xung quanh cửa.
3.6.1.2. Chiều dày của
tấm cửa trong phải không nhỏ hơn trị số yêu cầu cho tôn vách chống va.
3.6.1.3. Mô đun chống
uốn tiết diện của nẹp cửa trong phải không nhỏ hơn trị số yêu cầu đối với nẹp
của vách chống va.
3.6.1.4. Kích thước các
cơ cấu chính, nói chung được xác định bằng tính toán trực tiếp tương ứng với áp
lực thiết kế bên ngoài nêu ở 3.4.2.1 và ứng suất cho phép nêu ở 3.3.1. Thông
thường có thể dùng công thức của lý thuyết dầm đơn giản để tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1.6. Nếu cửa trong
còn được dùng làm cầu xe, thì kích thước của cửa phải không nhỏ hơn kích thước
quy định cho boong chở xe.
3.6.1.7. Sự phân bố của
lực tác động lên thiết bị đỡ và chặn, nói chung được xác định bằng tính toán
trực tiếp có kể đến tính dẻo của cơ cấu, vị trí thực và độ cứng của cơ cấu đỡ.
3.7. Thiết bị đỡ và cố
định của cửa
3.7.1. Yêu cầu chung
3.7.1.1. Các cửa phải
được cố định bằng một phương tiện cố định và chặn thích hợp sao cho tương ứng
với độ bền và độ cứng của kết cấu xung quanh.
3.7.1.2. Các kết cấu đỡ
của thân tàu trong vùng đặt cửa phải chịu cùng tải trọng và ứng suất thiết kế
như các thiết bị đỡ và chặn cửa.
3.7.1.3. Nếu có yêu cầu
đệm kín, thì vật liệu đệm kín phải thuộc loại tương đối mềm và lực đỡ chỉ do
kết cấu thép chịu. Các kiểu đệm kín khác có thể được xem xét.
3.7.1.4. Khe hở tiêu
chuẩn lớn nhất giữa các thiết bị đỡ và cố định không được vượt quá 3 mm.
3.7.1.5. Phải đặt một
thiết bị để khóa cơ khí cửa và cửa trong ở vị trí mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1.7. Số lượng các
thiết bị đỡ và chặn nên lấy tối thiểu khi đưa vào tính toán. Các yêu cầu đối
với lượng dư nêu ở 3.7.2.6, 3.7.2.7 và khoảng trống có thể có để truyền đầy đủ
lực vào kết cấu thân tàu. Về nguyên tắc các thiết bị đỡ và chặn phải đặt cách
nhau không quá 2,5 m và càng gần các góc cửa càng tốt.
3.7.1.8. Nói chung, để
mở các cửa chắn ra phía ngoài, phải bố trí các chốt cửa sao cho cửa chắn tự đóng
được dưới tác dụng của tải trọng bên ngoài, nghĩa là My>0. Ngoài
ra, mô men đóng My
tính theo
3.4.1.3 phải không nhỏ hơn trị số Myo tính theo công thức sau đây:

Trong đó: W, a, b, c, Fx và Fz: Như
quy định ở 3.4.1.
3.7.2. Kích thước
3.7.2.1. Các thiết bị
đỡ và chặn cửa phải được thiết kế để sao cho chúng có thể chịu được phản lực
trong giới hạn ứng suất cho phép nêu ở 3.3.1.
3.7.2.2. Đối với các
cửa chắn, phản lực tác dụng lên các thiết bị đỡ và chặn hữu hiệu, khi giả thiết
cửa là một vật thể rắn, được xác định theo tổ hợp sau đây của tải trọng bên
ngoài tác dụng đồng thời cùng tự trọng của cửa:
(1) Trường hợp 1: Fx và Fz
(2) Trường hợp 2: 0,7 Fy tác dụng lên mỗi mặt
riêng biệt cùng với 0,7 Fx và 0,7 Fz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2.3. Đối với các
cửa mở ra mạn, phản lực tác dụng lên các thiết bị đỡ và chặn hữu hiệu, khi giả
thiết cửa là một vật thể rắn, được xác định theo tổ hợp sau đây của tải trọng
bên ngoài tác dụng đồng thời với tự trọng của cửa:
(1) Trường hợp 1: Fx,
Fy
và Fz tác dụng lên cả hai mặt
cửa.
(2) Trường hợp 2: 0,7 Fx và 0,7 Fy tác dụng lên cả hai mặt
cửa và 0,7 Fy
tác dụng
lên từng mặt cửa riêng biệt.
Trong đó: Fx, Fy và Fz được xác định như quy
định ở 3.4.1.2 và đặt ở tâm của diện tích hình chiếu.
3.7.2.4. Lực đỡ được
xác định phù hợp với 3.7.2.2(1) và 3.7.2.3(1) thông thường có thể gây ra mô men
bằng 0 lấy đối với trục ngang đi qua tâm diện tích Ax. Đối với cửa chắn, phản
lực dọc trục của trụ và/hoặc nêm đỡ cửa tạo thành mô men này không được hướng
về phía trước.
3.7.2.5. Sự phân bố
phản lực tác dụng lên thiết bị đỡ và chặn có thể được xác định bằng tính toán
trực tiếp, có tính đến độ đàn hồi của kết cấu thân tàu, vị trí thực và độ cứng
của cơ cấu đỡ.
3.7.2.6. Việc thiết kế
các thiết bị đỡ và chặn trong vùng của các thiết bị chặn này phải có độ bền dư
để sao cho thậm chí bất kỳ một thiết bị đỡ hoặc chặn nào bị hỏng thì các thiết
bị còn lại vẫn có thể chịu được phản lực gây ra ứng suất không vượt quá 20% ứng
suất cho phép nêu ở 3.3.1.1.
3.7.2.7. Đối với cửa
chắn, phải đặt hai thiết bị chặn ở phần dưới cửa, mỗi thiết bị phải có khả năng
chịu đựng được toàn bộ phản lực theo yêu cầu để ngăn ngừa việc tự mở trong giới
hạn ứng suất cho phép nêu ở 3.3.1.1. Mô men mở M0 (kN.m) được cân bằng
bởi phản lực này, phải không nhỏ hơn:
M0 = 10Wd + 5 Axa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d: Khoảng cách thẳng
đứng từ trục bản lề đến tâm cửa, m.
W, Ax, a:
Khoảng cách thẳng đứng như quy định ở 3.4.1.3.
3.7.2.8. Đối với cửa
chắn, các thiết bị đỡ và chặn, ngoại trừ bản lề, phải có khả năng chịu đựng
được lực thiết kế theo phương đứng bằng Fz = 10W (kN) trong giới
hạn ứng suất cho phép nêu ở 3.3.1.1.
3.7.2.9. Tất cả các
thành phần truyền tải trọng trong đường tải trọng thiết kế, từ cửa qua các
thiết bị vào kết cấu thân tàu, kể cả liên kết hàn phải có cùng độ bền như quy
định đối với các thiết bị đỡ và chặn.
3.7.2.10. Đối với các
cửa mở mạn, phải đặt ổ chặn trong vòng mút các sống tại hai mức mở cửa để ngăn
ngừa tấm cửa này dịch chuyển về phía trước tấm kia dưới tác dụng của áp lực
không đối xứng (Hình 23), mỗi phần của ổ chặn phải được giữ cố định trên một
phần khác bằng thiết bị đỡ.
3.7.2.11. Ngoài quy
định ở 3.7.2.10, việc bố trí bất kỳ một thiết bị nào khác nhằm cùng thỏa mãn
mục đích này đều có thể được chấp nhận.

Hình 23. Ví dụ về ổ chặn
3.8. Thiết bị chặn và khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.1.1. Thiết bị chặn
phải đơn giản để dễ điều khiển và tiếp cận.
3.8.1.2. Thiết bị chặn
phải có khóa cơ khí (loại tự khóa hoặc loại được bố trí riêng biệt) hoặc kiểu
trọng lực.
3.8.1.3. Hệ thống đóng
và mở cũng như thiết bị chặn và khóa phải được khóa từ bên trong, theo cách đó
chúng chỉ có thể hoạt động được theo hành trình phù hợp.
3.8.1.4. Các cửa và cửa
trong dẫn tới boong chở xe phải lắp thiết bị điều khiển từ xa, đặt ở vị trí nằm
trên boong mạn khô, để:
(1) Khóa và mở cửa, và
(2) Hỗ trợ thiết bị
chặn và khóa cho từng cửa.
3.8.1.5. Chỉ báo vị trí
mở hoặc đóng của từng cửa, từng thiết bị chặn và các khóa phải đặt thiết bị từ
xa, tại trạm. Bảng điều khiển để điều khiển các cửa phải khó tiếp cận để không
cho phép mọi người đến gần. Phải có một bảng ghi chú chỉ báo rõ rằng tất cả các
thiết bị chặn phải bổ sung bằng đèn hiệu chỉ báo.
3.8.1.6. Nếu sử dụng
thiết bị chặn thủy lực, thì hệ thống phải có khóa cơ khí tại vị trí đóng. Có
nghĩa là, dù bị mất dầu thủy lực, thì thiết bị chặn vẫn được khóa lại. Hệ thống
thủy lực dùng cho thiết bị chặn và khóa phải được tách rời khỏi những mạch thủy
lực khác khi ở vị trí đóng.
3.8.2. Hệ thống chỉ
báo/kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2.2. Hệ thống chỉ
báo phải được thiết kế theo nguyên lý an toàn khi hư hỏng và được chỉ báo bằng
tín hiệu nhìn thấy nếu cửa không được đóng kín và khóa hết, và bằng tín hiệu âm
thanh nếu thiết bị chặn bị hở và thiết bị khóa trở lên không an toàn. Nguồn
điện dùng cho hệ thống chỉ báo phải độc lập với nguồn điện dùng cho việc điều
khiển và mở cửa. Thiết bị báo của hệ thống chỉ báo phải được bảo vệ kín nước và
tránh được hư hỏng cơ khí.
3.8.2.3. Bảng chỉ báo
trên lầu lái phải có một bảng phụ ghi rõ “ở cảng/đi biển”, như vậy tín hiệu âm
thanh sẽ phát ra nếu tàu rời cảng với một cửa hoặc cửa trong không đóng kín và
có một thiết bị chặn nào đó không khít hoặc không ở đúng vị trí.
3.8.2.4. Phải bố trí
một hệ thống phát hiện rò rỉ nước có tín hiệu âm thanh và màn hình giám sát để
chỉ báo cho lầu lái và cho buồng điều khiển máy từ máng rò rỉ cửa trong.
3.8.2.5. Giữa cửa và
cửa trong phải đặt một hệ thống màn hình giám sát có bộ phận quan sát ở lầu lái
và buồng điều khiển máy. Hệ thống này phải giám sát được vị trí các cửa và toàn
bộ thiết bị chặn cửa. Cần phải xem xét đặc biệt đối với việc chiếu sáng và màu
sắc tương phản của các vật thể cần quan sát.
3.8.2.6. Phải bố trí
một hệ thống tiêu thoát nước ở vùng giữa cửa và cầu xe, cũng như ở vùng giữa
cầu xe và cửa trong nếu có. Hệ thống này phải có tín hiệu âm thanh để báo cho
lầu lái khi mức nước trong vùng đó vượt quá 0,5 m trên mức boong chở xe.
3.9. Gia cường quanh lỗ
khoét đặt cửa
3.9.1. Các góc lỗ khoét
đặt cửa phải được lượn đều và phải gia cường tôn vỏ bằng tấm dày hơn hoặc đặt
tấm kép xung quanh lỗ khoét.
3.9.2. Nếu sườn bị cắt
ở lỗ khoét đặt cửa thì phải đặt sườn khỏe ở cả hai bên lỗ khoét và đặt xà ngang
dỡ thích hợp ở phía trên lỗ khoét.
4.
Cửa mạn và cửa đuôi tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục này đưa ra các yêu
cầu về việc bố trí, độ bền và cố định cửa mạn tàu sau vách chống va và cửa đuôi
tàu dẫn đến không gian kín.
4.2. Bố trí cửa mạn và cửa
đuôi tàu.
4.2.1. Các cửa mạn và
cửa đuôi phải đảm bảo kín nước.
4.2.2. Nếu mép dưới của
bất kỳ lỗ khoét nào đặt cửa thấp hơn boong mạn khô thì cửa đó phải đảm bảo kín
nước.
4.2.3. Ngoài quy định ở
4.2.2 nêu trên, mép dưới của bất kỳ lỗ khoét đặt cửa nào không được đặt thấp
hơn đường kẻ song song với boong mạn khô tại mạn, mà điểm thấp nhất của nó tối
thiểu phải ở trên mép trên của đường nước 230 mm, trừ khi có trang bị bổ sung
để đảm bảo tính kín nước, phù hợp với yêu cầu từ 4.2.3.1 đến 4.2.3.4 dưới đây:
4.2.3.1. Một cửa thứ
hai có độ bền và tính kín nước tương đương được đặt ở trong cửa kín nước.
4.2.3.2. Một thiết bị
phát hiện rò rỉ được đặt trong khoang giữa hai cửa.
4.2.3.3. Việc thoát
nước của khoang này đến rãnh hông được kiểm soát bằng van chặn có thể tiếp cận
dễ dàng.
4.2.3.4. Cửa ngoài phải
mở ra phía ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5. Về nguyên tắc,
các cửa phải mở ra phía ngoài.
4.3. Tiêu chuẩn độ bền
4.3.1. Kích thước của
các cơ cấu chính, thiết bị đỡ và xiết chặt cửa ra vào phải được xác định để
chịu được tải trọng thiết kế quy định ở 4.4, sử dụng ứng suất cho phép sau đây:

Trong đó:
K: Hệ số được lấy tùy
thuộc vào loại vật liệu.
K = 1,00 đối với thép
thường, đối với thép có độ bền cao - K lấy theo quy định ở 3.1.2 Mục II.II-A.I.
4.3.2. Độ bền ổn định
của các cơ cấu chính phải được kiểm tra thỏa đáng.
4.3.3. Đối với các ổ đỡ
bằng thép trong các thiết bị đỡ và chặn, áp lực ổ đỡ được xác định bằng cách
chia lực thiết kế cho diện tích hình chiếu ổ đỡ không vượt quá 0,8 σy,
trong đó σy
là ứng
suất chảy (giới hạn chảy) của vật liệu ổ đỡ. Đối với các vật liệu ổ đỡ khác, áp
lực cho phép trên ổ đỡ do Đăng kiểm quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/mm2, trong đó K là hệ
số vật liệu, như quy định ở 4.3.1.
4.4. Tải trọng thiết kế
Tải trọng thiết kế của
các cơ cấu chính, thiết bị đỡ và cố định không được nhỏ hơn trị số trong Bảng
24/2-A.
Bảng 24/2-A. Tải trọng thiết kế
Fe (kN)
(Lực bên ngoài)
Fi (kN)
(Lực bên trong)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa mở phía trong
APe + Fp
Fo + 10W
Cửa mở phía ngoài
APe
Fo + 10W + Fp
Cơ cấu chính (1)
APe
Fo + 10W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1): Tải trọng thiết kế
đối với cơ cấu chính là Fe hoặc Fi, lấy giá trị nào lớn hơn.
A: Diện tích lỗ khoét
đặt cửa, m2.
W: Khối lượng cửa, tấn.
Fp: Lực kẹp
toàn bộ trên vật liệu đệm kín cửa, kN, áp lực tác dụng lên chiều dài vật liệu
đệm kín thông thường không được nhỏ hơn 5 N/mm.
Fo: Lấy giá
trị nào lớn hơn của Fc
và 5A
(kN).
Fc: Lực sự
cố, kN, do sản phẩm, thiết bị lỏng lẻo phân bố đồng đều trên diện tích A và
không được nhỏ hơn 300 kN. Nếu diện tích các cửa nhỏ hơn 30 m2 thì trị số của Fc có thể giảm xuống 10A
(kN).
Pe: Áp lực
thiết kế bên ngoài, kN/mm2, xác định tại trọng tâm lỗ khoét đặt cửa
và không được nhỏ hơn trị số xác định theo Bảng 25/2-A.
Bảng 25/2-A. Áp lực thiết kế bên ngoài
Chiều cao tâm diện tích cửa, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZG < d
10(d-ZG) + 25
ZG ≥ d
25
Chú thích:
Đối với cửa đuôi của
tàu được cố định như của mũi thì Pe không được nhỏ hơn trị số sau:

ZG: Chiều
cao tâm diện tích cửa (m) trên đường cơ bản.
CH: Hệ số
lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH = 1 - đối với tàu có L
≥ 80 m.
4.5. Kích thước cửa
4.5.1. Yêu cầu chung
4.5.1.1. Độ bền của cửa
phải tương ứng với độ bền của kết cấu xung quanh cửa.
4.5.1.2. Các cửa phải
được gia cường thích đáng và phải có biện pháp ngăn ngừa cửa dịch chuyển ngang
hoặc dịch chuyển thẳng đứng khi đóng cửa.
4.5.1.3. Mối liên kết
các bản lề và đòn nâng của cửa với kết cấu thân tàu phải đảm bảo đủ bền.
4.5.2. Chiều dầy tấm
cửa
Chiều dầy tấm cửa không
được nhỏ hơn chiều dầy của tấm vỏ mạn hoặc chiều dày thượng tầng đã quy định,
với khoảng cách nẹp được lấy bằng khoảng sườn.
4.5.3. Nẹp phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3.2. Mô đun chống
uốn tiết diện của nẹp đứng và nẹp ngang cửa không được nhỏ hơn trị số quy định
đối với sườn ở vị trí tính toán với khoảng cách nẹp bằng khoảng sườn. Trong
trường hợp này, nếu cần thiết phải xét đến sự khác nhau của liên kết giữa sườn
và nẹp.
4.5.4. Cơ cấu chính.
4.5.4.1. Kích thước các
cơ cấu chính của cửa nói chung được xác định bằng tính toán độ bền trực tiếp,
tương ứng với tải trọng thiết kế nêu ở 4.4 và ứng suất cho phép nêu ở 4.3.1.
Thông thường, có thể dùng công thức lý thuyết dầm đơn giản để tính ứng suất
pháp. Các kết cấu được xem như được đỡ đơn giản tại các liên kết mút.
4.5.4.2. Bản thành của
cơ cấu chính phải được gia cường đủ cứng theo hướng vuông góc với tôn vỏ.
4.5.4.3. Cơ cấu chính
của cửa và kết cấu thân tàu trong vùng đặt cửa phải có đủ độ cứng để đảm bảo
tính nguyên vẹn của vành đế cửa.
4.5.4.4. Các mút nẹp và
cơ cấu chính của cửa mạn phải đủ cứng để không bị vặn và mô men quán tính tiết
diện không được nhỏ hơn trị số xác định theo công thức sau:
I = 8 d4Fp cm4
Trong đó:
d: Khoảng cách giữa hai
thiết bị chặn, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4.5. Mô men quán
tính tiết diện của cơ cấu vành cửa đỡ các cơ cấu chính giữa hai thiết bị chặn
phải được tăng tỷ lệ với lực kẹp.
4.6. Thiết bị cố định và
đỡ cửa
4.6.1. Yêu cầu chung
4.6.1.1. Cửa phải được
lắp phương tiện cố định và thích hợp sao cho tương ứng với độ bền và độ cứng
của kết cấu xung quanh.
4.6.1.2. Các kết cấu đỡ
của thân tàu trong vùng đặt cửa phải chịu tải trọng và ứng suất thiết kế như
các thiết bị đỡ và chặn cửa.
4.6.1.3. Nếu có yêu cầu
đệm kín thì vật liệu đệm kín phải thuộc loại tương đối mềm, và lực đỡ chỉ do kết
cấu thép chịu. Các kiểu đệm kín kiểu khác có thể được Đăng kiểm xem xét chấp
nhận.
4.6.1.4. Khe hở thiết
kế lớn nhất giữa các thiết bị đỡ và cố định không được vượt quá 3 mm
4.6.1.5. Phải đặt một
thiết bị cố định cơ khí cửa khi cửa ở trạng thái mở.
4.6.1.6. Chỉ có các
thiết bị cố định và đỡ có độ cứng hữu hiệu theo hướng thích hợp mới được kể đến
và xem xét để tính toán phản lực tác dụng lên thiết bị. Các thiết bị nhỏ
và/hoặc mềm như những cái nêm dùng để nén cục bộ của vật liệu đệm kín không cần
kể đến trong tính toán nêu ở 4.6.2.2 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2. Kích thước cửa
4.6.2.1. Các thiết bị
đỡ và chặn cửa phải được thiết kế để sao cho chúng có thể chịu được phản lực
trong giới hạn ứng suất cho phép nêu ở 4.3.1.
4.6.2.2. Sự phân bố các
phản lực tác dụng lên thiết bị cố định và đỡ có thể được xác định bằng phương
pháp tính toán trực tiếp có xét đến tính dẻo của kết cấu thân tàu và vị trí
thực của ổ đỡ.
4.6.2.3. Việc bố trí
thiết bị cố định và đỡ trong vùng của các thiết bị cố định phải được thiết kế
có độ bền dư sao cho thậm chí khi bất kỳ một thiết bị đỡ hoặc cố định nào bị hư
hỏng thì các thiết bị còn lại vẫn có thể chịu đựng được phản lực không vượt quá
20% ứng suất cho phép nêu ở 4.3.1.
4.6.2.4. Tất cả các
thành phần truyền tải trọng trong đường tải trọng thiết kế, từ cửa qua thiết bị
cố định và đỡ vào kết cấu thân tàu, kể cả liên kết hàn, phải có cùng độ bền như
quy định đối với thiết bị cố định và đỡ.
4.7. Thiết bị cố định và
khóa
4.7.1. Hệ thống điều
khiển
4.7.1.1. Thiết bị cố
định phải đơn giản để dễ điều khiển và tiếp cận.
4.7.1.2. Thiết bị cố
định phải có khóa cơ khí (loại tự khóa hoặc loại được bố trí riêng biệt) hoặc
kiểu trọng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1.4. Cửa được đặt
một phần hoặc toàn bộ dưới boong mạn khô có diện tích lỗ khoét lớn hơn 6m2 phải có thiết bị điều
khiển từ xa ở vị trí trên boong mạn khô, để:
(1) Đóng và mở cửa.
(2) Hỗ trợ thiết bị cố
định và khóa.
4.7.1.5. Đối với cửa có
đặt thiết bị điều khiển từ xa thì việc chỉ báo vị trí đóng/mở của cửa và thiết
bị cố định và khóa phải được đặt ở trạm điều khiển từ xa. Bảng điều khiển để
điều khiển các cửa phải khó tiếp cận để không cho phép mọi người đến gần. Phải
có bảng ghi chú đưa ra quy định chỉ báo rằng tất cả thiết bị cố định phải được
đóng và khóa trước khi tàu rời cảng. Bảng ghi chú này phải được đặt tại mỗi
bảng điều khiển và phải được bổ sung bằng đèn hiệu chỉ báo.
4.7.1.6. Nếu có trang
bị thiết bị cố định thủy lực thì hệ thống này phải có khóa cơ khí tại đúng vị
trí đóng. Có nghĩa là dù bị mất dầu thủy lực thì thiết bị cố định vẫn được khóa
lại. Hệ thống thủy lực dùng cho thiết bị cố định và khóa lại phải được tách rời
khỏi mạch thủy lực khác khi ở vị trí đóng.
4.8. Gia cường quanh lỗ
khoét đặt cửa
4.8.1. Các góc của lỗ
khoét đặt cửa ở tôn bao phải được lượn đều và phải được gia cường bằng cách
tăng chiều dầy tấm hoặc đặt tấm đệm xung quanh lỗ khoét.
4.8.2. Nếu sườn bị cắt
tại lỗ khoét đặt cửa thì phải đặt sườn khỏe ở cả hai bên lỗ khoét và đặt xà đỡ
thích hợp ở trên lỗ khoét.
5.
Cửa mạn (húp lô) và cửa sổ hình chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Các yêu cầu của
Mục này được áp dụng cho các cửa húp lô và cửa sổ hình chữ nhật ở vỏ mạn,
thượng tầng và lầu đến tầng ba nằm trên boong mạn khô. Các yêu cầu đối với lầu,
thượng tầng và vỏ mạn từ tầng ba trở lên phải được Đăng kiểm xem xét riêng.
5.1.2. Không phụ thuộc
vào 5.1.1 nói trên, các cửa sổ ở lầu đến tầng ba nằm trên boong mạn khô có thể
được Đăng kiểm xem là thích hợp miễn là các cửa sổ đó không làm suy giảm tính
kín nước của tàu và được xem là cần thiết cho hoạt động của tàu như các cửa sổ
của lầu lái.
5.2. Các yêu cầu chung về
vị trí các cửa húp lô
5.2.1. Tất cả các cửa
húp lô có ngưỡng nằm dưới boong mạn khô và là cửa kiểu bản lề phải có thiết bị
khóa.
5.2.2. Không được đặt
của húp lô ở những không gian chỉ dùng để chở sản phẩm thủy sản.
5.2.3. Nắp thép (nắp
chống bão) của cửa húp lô, nếu được Đăng kiểm chấp thuận có thể là nắp tháo lắp
được, với điều kiện là những cửa đó thỏa mãn các quy định từ 5.2.3.1 đến
5.2.3.2 dưới đây:
5.2.3.1. Không yêu cầu
phải đặt cửa húp lô cấp A hoặc cấp B.
5.2.3.2. Các nắp thép
di chuyển được phải gắn liền với các cửa húp lô mà nó đáp ứng.
5.2.4. Không được đặt
các cửa mạn thoáng (tự thông gió) ở vùng tôn vỏ nằm dưới boong mạn khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Cửa húp lô trên
tàu phải là của húp lô cấp A, cấp B và cấp C thỏa mãn các quy định của Chương
7, Phần 7B, QCVN 21:2025/BGTVT hoặc các quy định tương đương.
5.3.2. Cửa húp lô cấp
A, cấp B và cấp C phải được bố trí sao cho áp lực thiết kế của cửa nhỏ hơn áp
lực cho phép lớn nhất được xác định theo loại và đường kính thông thường quy
định tại 5.5.
5.3.3. Cửa húp lô của
không gian dưới boong mạn khô và các cửa húp lô bố trí trên boong đuôi dâng cao
thấp hơn tiêu chuẩn phải là cửa húp lô cấp A hoặc cấp B hoặc tương đương.
5.3.4. Cửa húp lô của
không gian trong phạm vi tầng thứ nhất của mạn tàu hoặc thượng tầng, cửa húp lô
bố trí ở tầng thứ nhất của lầu trên boong mạn khô có lỗ khoét không được bảo vệ
dẫn đến các không gian bên trong nằm dưới trong boong mạn khô hoặc các lầu được
xét đến tính nổi trong tính toán ổn định, hoặc cửa húp lô chịu tác dụng trực
tiếp va đập của sóng biển phải là cửa húp lô cấp A hoặc cấp B hoặc tương đương.
5.3.5. Nếu một lỗ khoét
ở boong thượng tầng hoặc ở nóc của lầu trên boong mạn khô có hành lang dẫn đến
không gian dưới boong mạn khô hoặc tới không gian trong phạm vi của thượng tầng
kín, được bảo vệ bằng lầu hoặc hành lang thì các cửa húp lô lắp đặt trong không
gian này dẫn đến cầu thang hở phải là cửa cấp A, cấp B hoặc tương đương. Nếu
vách ngang hoặc cửa cabin tách cửa húp lô ra khỏi hành lang trực tiếp dẫn tới
phía dưới boong mạn khô, thì khi bố trí cửa húp lô phải được Đăng kiểm chấp
thuận.
5.3.6. Cửa húp lô của
không gian trong tầng thứ hai trên boong mạn khô được xem xét tính nổi trong
tính toán ổn định phải là cửa húp lô cấp A, cấp B hoặc tương đương như vậy.
5.3.7. Trên tàu có mạn
khô giảm đặc biệt, cửa húp lô được đặt dưới đường nước sau khi ngập nước vào
các khoang thì phải là loại cửa cố định.
5.4. Bảo vệ cửa húp lô
Tất cả các cửa húp lô ở
vùng hốc đặt neo và những vùng tương tự dễ bị hư hại phải có lưới bảo vệ chắc
chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1. Áp suất thiết kế
của cửa húp lô phải nhỏ hơn áp suất cho phép lớn nhất được xác định theo loại
và đường kính thông thường của cửa (Bảng 26/2-A). Áp suất thiết kế P được xác
định theo công thức sau:
P = 10ac(0,067bL - y) kPa
Trong đó:
a, c và b: Quy định ở
2.1.1 Mục II.II-A.XV.
y: Khoảng cách thẳng
đứng từ đường nước thiết kế đến ngưỡng cửa húp lô (m).
5.5.2. Không phụ thuộc
vào quy định ở 5.5.1 nói trên, áp suất thiết kế không được nhỏ hơn áp suất
thiết kế nhỏ nhất chỉ ra trong bảng 27/2-A.
5.6. Yêu cầu chung về vị
trí cửa sổ hình chữ nhật
Không được bố trí cửa
sổ hình chữ nhật ở những không gian dưới boong mạn khô, tầng thứ nhất của
thượng tầng và tầng thứ nhất của lầu được xét đến tính nổi trong tính toán ổn
định hoặc các lỗ khoét ở không gian phía trong thấp hơn boong mạn khô.
Bảng 26/2-A. Áp suất lớn nhất cho phép của cửa
húp lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính danh nghĩa (mm)
Chiều dày kính (mm)
Áp suất cho phép lớn nhất (kPa)
A
200
10
328
250
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
15
328
350
15
241
400
19
297
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
8
210
250
8
134
300
10
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
154
400
12
118
450
15
146
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
118
250
6
75
300
8
93
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
400
10
82
450
10
65
Bảng 27/2-A. Áp suất thiết kế nhỏ nhất (kPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L ≤ 50 m
50 m < L ≤ 90 m
Vách trước hở của thượng tầng thứ nhất
30
25 + L/10
Khu vực khác
15
12,5 + L/20
5.7. Yêu cầu của cửa sổ
hình chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2. Cửa sổ hình chữ
nhật cấp E, cấp F phải được bố trí sao cho áp lực thiết kế của cửa nhỏ hơn áp
lực cho phép lớn nhất được xác định theo loại và đường kính thông thường quy
định tại 5.8 dưới đây.
5.7.3. Cửa sổ hình chữ
nhật của không gian ở tầng thứ hai trên boong mạn khô có lối đi tới không gian
nằm trong tầng thứ nhất của thượng tầng kín hoặc dưới boong mạn khô phải là cửa
cố định hoặc có nắp bảo vệ cố định. Nếu vách ngang ca bin hoặc cửa ra vào tách
khỏi không gian trong phạm vi tầng thứ nhất của thượng tầng kín thì việc áp
dụng các cửa sổ hình chữ nhật ở không gian tầng thứ hai phải được Đăng kiểm
thống nhất.
5.7.4. Cửa sổ hình chữ
nhật của không gian ở tầng thứ hai trên boong mạn khô xét đến tính nổi trong
tính toán ổn định phải bố trí cửa cố định hoặc có nắp bảo vệ cố định.
5.8. Áp suất thiết kế và
áp suất cho phép lớn nhất của cửa sổ hình chữ nhật.
5.8.1. Áp suất thiết kế
của cửa sổ hình chữ nhật không được nhỏ hơn áp lực cho phép lớn nhất được xác
định theo loại và đường kính thông thường của cửa (Bảng 28/2-A). Áp lực thiết
kế P được xác định theo công thức sau:
P = 10ac(0,067bL - y) kPa
Trong đó:
a, c và b: Được xác
định theo 2.1.1 Mục II.II-A.XV.
y: Khoảng cách thẳng
đứng từ đường nước thiết kế đến ngưỡng cửa sổ hình chữ nhật (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
Kích thước danh nghĩa rộng (mm) x cao (mm)
Chiều dày kính (mm)
Áp suất cho phép lớn nhất (kPa)
E
300x425
10
99
355x500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
400x560
12
80
450x630
12
63
500x710
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
560x800
15
64
900x630
19
81
1000x710
19
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300x425
8
63
355x500
8
45
400x560
8
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
28
500x710
10
36
560x710
10
28
900x630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
1000x710
12
25
1100x800
15
31
5.8.2. Không phụ thuộc
vào quy định ở 5.8.1 nói trên, áp suất thiết kế không được nhỏ hơn áp suất
thiết kế nhỏ nhất chỉ ra trong bảng 27/2-A.
6.
Ống thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao của thành ống
thông gió, tính từ mặt trên của boong, ít nhất phải bằng 900 mm ở vị trí I và
ít nhất phải bằng 760 mm ở vị trí II theo quy định ở 1.2 Mục II.II-A.XVI. Nếu
tàu có mạn khô quá lớn hoặc nếu ống thông gió phục vụ không gian trong thượng
tầng không kín thì chiều cao của ống thông gió có thể được giảm thích đáng.
6.2. Chiều dày của thành
ống thông gió
6.2.1. Chiều dày của
thành ống thông gió ở vị trí I và vị trí II dẫn vào không gian ở dưới boong mạn
khô hoặc trong thượng tầng kín phải không nhỏ hơn trị số cho ở dòng 1 Bảng
29/2-A. Nếu chiều cao của thành được giảm theo quy định ở 6.1 thì chiều dày có
thể được giảm thích hợp.
6.2.2. Nếu ống thông
gió dẫn qua các thượng tầng không phải là thượng tầng kín thì chiều dày của
thành ống thông gió trong thượng tầng phải không nhỏ hơn trị số cho ở dòng 2
Bảng 2/2-A.
Bảng 29/2-A. Chiều dày của thành ống thông gió
Đường kính ngoài của ống thông gió (mm)
>
70
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
160
190
≤
-
100
130
160
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của thành (mm)
Dòng 1
6,3
7,1
8,0
8,8
8,8
8,8
Dòng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
4,5
4,5
5,4
6,3
6.3. Liên kết
Thành ống thông gió
phải được liên kết chắc chắn với boong và nếu chiều cao của thành lớn hơn 900
mm thì phải có liên kết đỡ đặc biệt.
6.4. Đầu ống thông gió
Đầu ống thông gió phải
được lắp khít vào thành ống thông gió và phải có thân không nhỏ hơn 380 mm, nếu
ống thông gió có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 200 mm thì thân có thể nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1. Ống thông gió
cho các buồng máy và khoang cá phải có thiết bị đóng có khả năng vận hành được
từ bên ngoài các không gian đó khi có cháy. Ngoài ra, các ống thông gió này
phải được trang bị thiết bị chỉ báo ở bên ngoài ống để có thể xác định thiết bị
đóng đó đang ở trạng thái đóng hay mở, đồng thời phải có phương tiện thích hợp
để kiểm tra các thiết bị đóng.
6.5.2. Ống thông gió ở
vị trí lộ của boong mạn khô và boong thượng tầng phải có thiết bị đóng kín thời
tiết hữu hiệu. Nếu chiều cao thành của bất kỳ ống thông gió nào cao hơn boong
mạn khô, boong đuôi nâng và boong thượng tầng ở 0,25 Lf mũi tàu 4,5 m hoặc cao
hơn các boong thượng tầng khác 2,3 m, thì có thể miễn các thiết bị đóng kín đó,
trừ trường hợp yêu cầu ở 6.5.1.
6.6. Thông gió cho lầu
Thiết bị thông gió cho
các lầu bảo vệ lối xuống các không gian ở dưới boong mạn khô phải tương đương
với thiết bị thông gió cho thượng tầng kín.
6.7. Thông gió cho buồng
máy phát điện sự cố
Chiều cao thành ống thông
gió cung cấp gió cho buồng máy phát điện sự cố, phải cao hơn mặt trên của
boong, ít nhất là 4,5 m đối với boong mạn khô, boong đuôi dâng cao và boong
thượng tầng ở 0,25 Lf
từ mũi tàu
hoặc 2,3 m đối với các boong thượng tầng khác và các lỗ khoét thông gió không
có thiết bị đóng kín thời tiết. Tuy nhiên, nếu do kích thước của tàu và việc bố
trí theo yêu cầu này không thể thực hiện được thì chiều cao thành miệng thông
gió do Đăng kiểm quy định.
6.8. Yêu cầu bổ sung đối
với ống thông gió đặt trên boong mũi lộ
Đối với những tàu có
chiều dài bằng và lớn hơn 80m, định nghĩa ở Phần 2A, QCVN 21:2025/BGTVT nếu
chiều cao của boong lộ cao hơn đường nước thiết kế lớn nhất dưới 0,1 L1 hoặc 22 m, chọn trị số
nào nhỏ hơn, thì những ống thông gió đặt trên boong lộ ở phía trước 0,25 L1
phải đủ bền để chống lại áp lực của sóng biển.
7.
Cầu boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có những phương
tiện thỏa mãn (như lan can, dây an toàn, cầu boong hoặc lối đi dưới boong) để
bảo vệ thuyền viên khi ra vào khu vực sinh hoạt, buồng máy và các khu vực khác
cần thiết cho công việc của tàu.
8.
Phương tiện lên và xuống tàu
8.1. Yêu cầu chung
Tàu có tổng dung tích
lớn hơn hoặc bằng 500GT phải trang bị thiết bị phù hợp cho việc lên và xuống để
sử dụng trong cảng và các hoạt động liên quan diễn ra trong cảng, trừ khi có
chấp thuận đặc biệt của Đăng kiểm.
8.2. Tiêu chuẩn chế tạo
8.2.1. Cầu thang mạn và
cầu lên xuống dùng làm phương tiện cho người lên và xuống tàu phải thỏa mãn các
tiêu chuẩn sau đây:
8.2.1.1. ISO 5488:1997,
Đóng tàu - Cầu thang mạn.
8.2.1.2. ISO 7061, Đóng
tàu - Cầu lên xuống bằng nhôm dùng để lên bờ của tàu biển.
8.2.1.3. Tiêu chuẩn
công nghiệp thích hợp khác được Đăng kiểm thống nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1. ISO 7364:1983,
Đóng tàu - Thiết bị trên boong - Tời cầu thang mạn.
8.2.2.2. Tiêu chuẩn
công nghiệp thích hợp khác được Đăng kiểm thống nhất.
8.3. Bố trí và lắp đặt
8.3.1. Cầu thang mạn
phải có đủ chiều dài để đảm bảo rằng, khi ở góc nghiêng làm việc thiết kế lớn
nhất, sàn dưới cùng của cầu thang cách đường nước ở trạng thái đi biển nhẹ tải
nhất của tàu không quá 600mm.
8.3.2. Đầu trên của cầu
thang mạn phải tạo ra lối đi trực tiếp giữa cầu thang và boong tàu thông qua
sàn được bảo vệ bởi lan can và tay bám thích hợp. Thang phải được liên kết chắc
chắn với tàu để không bị lật, đổ.
8.3.3. Đối với tàu có
chiều cao của boong để cho người lên/xuống tàu lớn hơn 20 m tính từ đường nước
ở trạng thái đi biển nhẹ tải nhất của tàu và việc áp dụng ở 8.3.1 là không thể
thực hiện được, Đăng kiểm có thể chấp nhận phương tiện thay thế khác để có thể
tiếp cận tàu an toàn, hoặc phương tiện bổ sung để tiếp cận an toàn sàn dưới
cùng của cầu thang mạn.
Mục II.II-A.XIX. VÁN
SÀN, TRÁNG XI MĂNG VÀ SƠN
1.
Ván sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Chiều dày của lớp ván
sàn phải không nhỏ hơn 50mm đối với tàu có chiều dài nhỏ hơn 61m, không nhỏ hơn
57mm đối với tàu có chiều dài từ 61m đến 76m, không nhỏ hơn 63mm đối với tàu có
chiều dài lớn hơn 76m.
1.3. Lớp ván sàn phủ lên
mặt đà ngang đáy phải được làm thành những phần tháo lắp được hoặc phải được
đặt sao cho dễ gỡ khi cần vệ sinh, sơn hoặc kiểm tra đáy tàu.
2.
Tráng xi măng
2.1. Yêu cầu chung
Đáy của tàu đáy đơn,
hông của tất cả các tàu phải được bảo vệ hữu hiệu bằng xi măng Portland hoặc
bằng những vật liệu tương đương khác, phủ lên mặt tôn và cơ cấu cho đến mép
trên của cung hông. Tuy nhiên, đáy của những khoang chuyên dùng để chứa dầu
không cần phải bảo vệ bằng xi măng.
2.2. Xi măng Portland
Xi măng Portland được
hòa vào nước ngọt và cát hoặc những chất thích hợp theo tỷ lệ khoảng một phần
xi măng hai phần cát.
2.3. Chiều dày của lớp xi
măng
Chiều dày ở mép của lớp
xi măng phải không nhỏ hơn 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu được phủ trực tiếp
thì tôn nóc két phải được phủ bằng hắc ín tốt ở trạng thái nóng và trộn đều với
bột xi măng hoặc bằng một lớp phủ tương đương khác.
3.
Sơn
3.1. Yêu cầu chung
3.1.1. Tất cả các kết
cấu thép phải được sơn bằng loại sơn thích hợp. Đăng kiểm có thể đưa ra các yêu
cầu bổ sung riêng phù hợp với loại tàu, mục đích sử dụng không gian. Tuy nhiên,
nếu được Đăng kiểm công nhận rằng các kết cấu thép của những không gian đó đã
được bảo vệ chống ăn mòn hiệu quả bằng các phương pháp khác không phải là sơn
thì có thể không cần sơn.
3.1.2. Kết cấu thép
trong két dự định chứa nước có thể được phủ bằng dung dịch xi măng thay thế cho
sơn.
3.1.3. Trước khi sơn,
bề mặt của kết cấu thép phải được làm sạch hoàn toàn, không còn han rỉ, dầu và
các chất độc hại khác. Ít nhất là mặt ngoài của tôn bao ở dưới đường nước thiết
kế phải được làm sạch rỉ, lớp chai sắt trước khi được sơn.
Mục II.II-A.XX. PHƯƠNG
TIỆN TIẾP CẬN
1.
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Phương tiện tiếp cận tới các không gian
2.1. Lối đi an toàn tới
các két mũi/két đuôi, két sâu, khoang cách ly, khoang cá và các không gian kín
tương tự khác, nói chung phải đến trực tiếp từ boong hở và phải có ít nhất một
miệng cửa vào hoặc lỗ người chui và cầu thang.
2.2. Không phụ thuộc vào
các quy định ở 1.2.1, lối đi an toàn tới các không gian bên dưới của các khoang
được ngăn chia theo phương đứng, có thể đến từ các không gian khác, nhưng phải
quan tâm vấn đề thông gió.
2.3. Không phụ thuộc vào
các quy định ở 1.2.1, không yêu cầu đặt cầu thang cố định đối với mỗi không
gian của các tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 300 và các không gian có chiều cao
từ đáy đôi đến đỉnh của boong hở không lớn hơn 1,5 m.
3.
Phương tiện tiếp cận ở trong các không gian
3.1. Các két mũi/két đuôi,
két sâu, khoang cách ly, khoang cá và các không gian kín tương tự khác phải có
các phương tiện tiếp cận các kết cấu thân tàu để kiểm tra.
3.2. Nếu không thể tránh
khỏi việc đi qua các vật cản như các thành phần kết cấu thân tàu có chiều cao
bằng hoặc lớn hơn 600 mm để tiếp cận các kết cấu thân tàu ở trong các khoang,
thì có thể đặt các phương tiện thích hợp như cầu thang, bậc thang.
4.
Các yêu cầu kỹ thuật của phương tiện tiếp cận và cầu thang
4.1. Phương tiện tiếp cận
phải đảm bảo an toàn khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
Các bản vẽ đối với phương tiện tiếp cận
Các bản bố trí chi tiết
đối với các phương tiện tiếp cận tới các két mũi/két đuôi, két sâu, khoang cách
ly, các khoang cá có két hông cao tương đối và các không gian kín tương tự khác
phải được cất giữ ở trên tàu.
Mục II.II-A.XXI. TÀU
ĐƯỢC PHÂN CẤP HOẠT ĐỘNG Ở VÙNG BIỂN HẠN CHẾ
1.
Phạm vi áp dụng
1.1. Những quy định của
Mục này áp dụng cho các tàu được phân cấp hoạt động ở vùng biển hạn chế II và
III.
1.2. Nếu không có yêu cầu
nào khác ở Mục này thì phải áp dụng các Mục có liên quan.
2.
Mô đun chống uốn tiết diện ngang thân tàu
2.1. Mô đun chống uốn tiết
diện ngang thân tàu không nhỏ hơn trị số Z tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
MS: Mô men
uốn dọc tàu trên nước lặng (kN.m) tại tiết diện ngang đang xét. MS được tính toán theo các
trạng thái tải trọng điển hình và theo phương pháp được Đăng kiểm thừa nhận.
MW: Mô men
uốn dọc tàu trên sóng (kN.m) tại tiết diện đang xét, ứng với trường hợp uốn
võng xuống hoặc vồng lên. MW được
xác định như đã nêu ở 2.1.1 Mục II.II-A.XII.
K: Là hệ số, phụ thuộc
vào vùng hạn chế:
Đối với tàu được phân
cấp hoạt động ở vùng biển hạn chế II: K = 0,95
Đối với tàu được phân
cấp hoạt động ở vùng biển hạn chế III: K = 0,90
2.2. Mô đun chống uốn tối
thiểu
Trong mọi trường hợp mô
đun chống uốn tiết diện ngang thân tàu không nhỏ hơn trị số:
Wmin = KC1L12B(C’b + 0,7) cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K: Lấy như ở 2.1.
C1, L1,
B, C’b: Như quy định ở 2.1.1 Mục II.II-A.XII.
2.3. Mô men quán tính tiết
diện ngang thân tàu phải không nhỏ hơn trị số:
I = 3. WminL1 cm4
Trong đó:
Wmin: Như
quy định ở 2.2.
L1: Như quy
định ở 2.1.1 Mục II.II-A.XII.
3.
Kích thước các cơ cấu thân tàu
3.1. Đối với tàu được phân
cấp hoạt động ở vùng biển hạn chế II và III:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Việc giảm kích
thước của các cơ cấu khác với quy định ở 3.1 phải được Đăng kiểm xem xét chấp
nhận.
3.1.3. Không được giảm
kích thước của các đà ngang kín nước, giá đỡ trục chân vịt, các cơ cấu của két
sâu và các cơ cấu của vách chống va, không phụ thuộc vào các quy định ở 3.1 và
3.2.
3.1.4. Áp suất thiết kế
Pe
quy định ở
3.4 Mục
II.II-A.XVIII và
ở Bảng 25/2-A có thể được nhân với 0,80.
3.1.5. Áp suất thiết kế
P của cửa sổ hình chữ nhật quy định ở 5.8 Mục II.II-A.XVIII có thể được nhân
với 0,90.
Bảng 30/2-A. Tỷ lệ giảm kích thước cơ cấu và
kích thước tối thiểu
Hạng mục
Vùng biển hạn chế II
Vùng biển hạn chế III
Kích thước tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5%
10%
6 mm, trừ thượng tầng
Chiều dày tối thiểu của tôn boong
1 mm
1 mm
5,0 mm
Chiều dày các cơ cấu đáy đôi
1 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5 mm
Chiều dày các cơ cấu đáy đơn
0,5 mm
1 mm hoặc 10%, chọn trị số nhỏ hơn
-
Chiều dày và mô đun chống uốn tiết diện của
các cơ cấu vách mút thượng tầng
5%
10%
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10%
20%
30 cm3
Mô đun chống uốn tiết diện các xà
10%
15%
-
Mô đun chống uốn tiết diện các sống boong
10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4.
Chiều cao của thành miệng khoang, ngưỡng cửa
Chiều cao của thành
miệng khoang, ngưỡng cửa của các tàu được phân cấp hoạt động ở vùng biển hạn
chế II và III theo quy định ở Mục II.I-A.XVI Quy chuẩn này.
5.
Nắp miệng khoang
5.1. Nắp miệng khoang của
các tàu được phân cấp hoạt động ở vùng biển hạn chế III:
5.1.1. Nắp miệng khoang
có thể là kiểu được bảo vệ.
5.1.2. Chiều dày của
nắp miệng khoang bằng thép không dùng để xếp ngư cụ, sản phẩm thủy sản có thể
bằng 4,5 mm.
5.2. Tải trọng sóng thiết
kế PV (kN/mm2) xác
định theo Bảng 15/2-A được giảm theo cấp như sau:
5.2.1. Giảm 30% đối với
tàu hoạt động ở vùng hạn chế III.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Trang thiết bị
6.1. Đối với các tàu được
phân cấp hoạt động ở vùng biển hạn chế II:
6.1.1. Trang thiết bị
của tàu phải thỏa mãn các quy định ở Chương II.VIII Quy chuẩn này.
6.1.2. Không phụ thuộc
vào 6.1.1, khối lượng của một trong hai neo có thể được giảm đến bằng 85% so
với khối lượng yêu cầu ở Bảng 3/8 Mục II.VIII.II Quy chuẩn này.
6.2. Đối với tàu được phân
cấp hoạt động ở vùng biển hạn chế III:
Trang thiết bị phải phù
hợp với quy định ở 2.3, ngoài ra, đặc trưng cung cấp của trang thiết bị ở Bảng
3/8 Mục II.VIII.II Quy chuẩn này được phép lùi lại 1 cấp.
Mục II.II-A.XXII. NHỮNG
QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT
1.
Áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1. Tàu đánh
bắt nguồn lợi thủy sản bằng lưới đuôi hoặc lưới mạn có chiều dài L từ 45m trở lên.
1.1.2. Tàu dùng
để chế biến, bảo quản và vận chuyến sản phẩm thủy sản (tàu công nghiệp hải
sản).
2.
Bảo vệ giảm chấn
Thân của những tàu cần
được neo buộc ở ngoài khơi phải được bảo vệ giảm chấn bằng những quả đệm khí
nén hoặc bằng những thiết bị giảm chấn khác có suất năng lượng và ứng suất tiếp
xúc sóng không cao quá cấp 6.
3.
Các ký hiệu
Trong Mục này sử dụng
các ký hiệu sau đây:
b: Chiều rộng của đà
trượt (m).
G1: Khối lượng lớn nhất
của mẻ cá mà xe hoặc thiết bị vận chuyển có thể mang được (tấn).
G: Khối lượng của trang
thiết bị công nghệ (tấn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1÷E6, : Các
vùng gia cường ở các tàu chế biến, bảo quản và vận chuyển thủy sản phải neo
buộc ở ngoài khơi (Hình 25).
Sb: Diện
tích boong trên đó đặt trang thiết bị công nghệ (m2).
h: Khoảng cách từ các
biên của các vùng gia cường đến đường nước trọng tải (LWL) và đến đường nước
chạy dằn (BWL) của tàu (m).
a: Khoảng cách (m) các
cơ cấu cơ bản hoặc cơ cấu khỏe đặt theo phương dọc hoặc phương ngang của tàu.
Nếu các cơ cấu được đặt theo các khoảng cách không bằng nhau thì a là nửa tổng
khoảng cách các cơ cấu lân cận kề ở hai bên của cơ cấu đang được xét.
l: Chiều dài nhịp của
cơ cấu đang xét (m). Chiều dài nhịp l của các cơ cấu cơ bản hoặc các cơ cấu
khỏe được đo theo bản mép tự do của cơ cấu đó, là khoảng cách các tiết diện đế
của cơ cấu đang được xét. Nếu không có ghi chú gì đặc biệt thì khi có mã liên
kết mút cơ cấu, tiết diện đế được lấy ở trung điểm của chiều dài mã mút. Vị trí
của tiết diện đế phải sao cho tại đó chiều cao của mã mút không lớn hơn chiều
cao tiết diện bản thành của cơ cấu đang xét (xem Hình 26).
Đối với dầm cong thì
chiều nhịp l của nó được lấy bằng chiều dài của dây cung giữa các tiết diện đế của
nó.
4.
Các vùng gia cường
Đối với những tàu cần
phải neo buộc ở ngoài khơi, vị trí của các vùng gia cường phải theo sơ đồ ở
Hình 24 và chỉ dẫn ở Bảng 31/2-A nếu là tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản và theo
sơ đồ ở Hình 25 và chỉ dẫn ở Bảng 32/2-A nếu là tàu chế biến, bảo quản sản phẩm
thủy sản.
Khoảng cách h từ
đường nước trọng tải (LW) (trong trường hợp này lấy theo đường nước thiết kế
toàn tải) đến các biên của các vùng gia cường ở phía trên của đường nước đó và
từ đường nước chạy dằn (BWL) đến biên của các vùng gia cường ở phía dưới của
đường nước đó được cho phụ thuộc cường độ của sóng tới hạn cho phép neo buộc ở
ngoài khơi phải không nhỏ hơn trị số quy định ở Bảng 33/2-A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 24. Vùng gia cường tàu đánh bắt nguồn lợi
thủy sản

Hình 25. Vùng gia cường tàu chế biến, bảo quản
và vận chuyến sản phẩm thủy sản

Hình 26. Vị trí tiết diện đế
Bảng 31/2-A. Vị trí của vùng gia cường tàu đánh
bắt nguồn lợi thủy sản
Vùng gia cường
Vị trí của vùng gia cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo chiều cao mạn của tàu
A1
Giữa các tiết diện mà ở đó nửa chiều rộng của
tàu (m) ở độ cao của đường nước trọng tải bằng:
Bo = 0,5B - 1,5
Từ mức h cao hơn đường nước trọng tải
đến mức h thấp hơn đường nước chạy dằn
A2
Ở phía mũi của tiến diện 0,2L tính từ
đường vuông góc mũi.
Từ biên trên của vùng A1 đến boong trên
A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đối với vùng A2
A4
Ở phía đuôi của tiết diện 0,2L tính từ
đường vuông góc đuôi.
Như đối với vùng A2
A5
Như đối với vùng A2
Từ biên trên của vùng A2 đến độ cao của boong
thượng tầng tầng 1
A6
Như đối với vùng A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A7
Như đối với vùng A4
Từ biên trên của vùng A4 đến độ cao của boong
thượng tầng 1
Bảng 32/2-A. Vị trí của vùng gia cường tàu chế
biến, bảo quản và vận chuyến sản phẩm thủy sản
Vùng gia cường
Vị trí của vùng gia cường
Theo chiều dài của tàu
Theo chiều cao mạn của tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ tiết diện cách 0,05L về phía trước
của điểm mút đầu của vùng buộc đến tiết diện cách 0,05L về phía sau của
điểm mút cuối của vùng buộc (1)
Từ mức h cao hơn đường nước trọng tải (LWL)
đến mức h thấp hơn đường nước chạy dằn
E2
- Vùng từ biên ngoài của các vùng E1 đến tiết diện mà ở đó
nửa chiều rộng của tàu ở độ cao của đường nước trọng tải bằng:
Bo = 0,5B - 1,5 (m)
nhưng ít nhất là phải đến tiết diện 0,35L về
phía đầu và phía đuôi tàu.
- Vùng ở giữa các vùng E1 (nếu tàu có 2 vùng
buộc)
Như đối với vùng E1
E3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ biên trên của vùng E1 đến mức cao của boong
trên
E4
- Vùng từ các biên ngoài của các vùng E3 đ về phía mũi tàu và
về phía đuôi tàu.
Như đối với vùng E3
E5
- Vùng giữa các vùng E3 (nếu tàu có hai vùng
buộc)
Như đối với vùng E3
Từ biên trên của vùng E3 đến mức cao của boong
thượng tầng tầng 1
E6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ biên trên của vùng E4 đến mức cao của boong
thượng tầng tầng 1
Chú
thích:
(1) Biên của mỗi vùng buộc là mép trước của
quả đệm nổi phía trước và mép sau của quả đệm nổi sau của vùng đó. Biên của
mỗi vùng buộc phải được xác định theo các vị trí cực cùng của các quả đệm trong
mọi phương án buộc tàu ở ngoài khơi
Bảng 33/2-A Khoảng cách h
Cấp gió Beaufort
h (m)
≤ 4
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
6
2,0
5.
Kết cấu
5.1. Nếu tàu có đà trượt
đuôi và/hoặc có thiết bị để đánh lưới đuôi thì đuôi tàu phải được gia cường bổ
sung bằng các cơ cấu dọc hoặc các cơ cấu ngang (cơ cấu khỏe, thanh chống, vách
và phần vách).
Nếu tàu có đà trượt
đuôi thì vùng đáy đuôi tàu không nên có dạng phẳng.
Tôn vách mút của tàu
phải được bảo vệ chống mài mòn bằng cách gắn những thanh thép nghiêng tiết diện
hình chỏm quạt có đường kính ít nhất là bằng 70 mm.
Thành của đà trượt đuôi
phải được nối lượn với tôn vách mút tàu, bán kính lượn phải không nhỏ hơn 200
mm. Sàn của đà trượt đuôi phải được nối lượn với tôn đáy tàu, bán kính lượn
phải không nhỏ hơn 200 mm. Cho phép thực hiện các mối nối nói trên bằng những
thanh thép tròn có đường kính không nhỏ hơn 70 mm.
Ở vùng nối lượn của tấm
thành đà trượt với vách mút tàu phải đặt dải tôn chân vách mút có chiều rộng
không nhỏ hơn 700 mm tính từ sàn của đà trượt và phải có chiều dày ít nhất bằng
20 mm. Cho phép thực hiện sự gia cường này bằng cách dùng tấm kép. Theo đường
liên kết của phần lượn với phần phẳng của tấm thành đà trượt, nhung không cần ở
xa quá 200 mm tính từ vách mút tàu, phải gắn những thanh thép tiết diện chỏm
quạt có đường kính không nhỏ hơn 70 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Ở những tàu không
thực hiện việc đánh bắt cá, chiều dày của các dải tôn của tấm thành của đà
trượt ở vùng liên kết với vách mút tàu và dọc theo sàn của đà trượt phải không
nhỏ hơn trị số quy định ở 7.
Dải tôn gia cường của
tấm thành dọc theo sàn của đà trượt phải có chiều rộng không nhỏ hơn 0,4 b hoặc
1,0 m lấy trị số nào lớn hơn. Ở những tàu mà mẻ cá được kéo bằng dây, mép dưới
của dải tôn gia cường đó phải trùng với mặt sàn của đà trượt, ở những tàu mà cá
được nâng bằng những phương tiện chuyên dùng, mép dưới của dải tôn gia cường đó
phải ở độ cao của mặt lớp cá. Ở vùng vách mút tàu tính từ phía mũi của đường
liên kết, phần lượn với phần phẳng của tấm thành phạm vi vùng gia cường phải
không nhỏ hơn 0,5 b.
5.4. Ở những tàu thực hiện
việc đánh cá, tấm thành của đà trượt phải được gắn những thanh thép có tiết
diện chỏm quạt có đường kính không nhỏ hơn 70 mm. Mép của thanh chỏm quạt trên
cùng phải ở độ cao hơn sàn của đà trượt ít nhất là 650 mm. Khoảng cách trục của
các thanh chỏm quạt phải không nhỏ hơn 200mm.
5.5. Nếu mẻ cá được kéo
bằng dây thì sàn của đà trượt nên được kết cấu theo hệ thống dọc với các đà
ngang khỏe được đặt cách nhau không xa quá 4 khoảng sườn và các dầm dọc được
đặt cách nhau không xa quá 600 mm.
Nếu mẻ cá được nâng
bằng những phương tiện chuyên dùng thì sàn đà trượt phải được kết cấu theo hệ
thống ngang. Theo chiều dài của đà trượt phạm vi vùng gia cường tôn sàn ở vùng
lượn trên phải không nhỏ hơn chiều rộng của đà trượt tính từ mặt mút của đà
trượt về phía mũi, ở vùng lượn dưới phạm vi gia cường phải không nhỏ hơn hai
lần chiều rộng của đà trượt.
Nên đặt các cơ cấu để
loại trừ khả năng dây kéo lưới mài mòn tôn sàn của đà trượt. Nếu lực kéo ở mỗi
dây kéo lưới lớn hơn 30kN thì biện pháp đặt các cơ cấu nói trên là bắt buộc.
Thay thế cho các cơ cấu
chống mài mòn nói trên có thể dùng các tấm kép. Ở vùng lượn trên và vùng lượn
dưới của đà trượt các tấm kép này phải được đặt theo suốt chiều rộng của đà
trượt, ở các vùng còn lại tấm kép phải có chiều rộng không nhỏ hơn 400 mm tính
từ tấm thành của đà trượt.
5.6. Những tàu có chiều
dài L> 30 m có thiết bị đánh lưới mạn nên có thượng tầng mũi.
Ở vùng đặt cung kéo
lưới, nghĩa là vùng giữa các tiết diện cách 3 khoảng sườn về phía mũi (và về
phía đuôi) tính từ mút trước (và mút sau) của cung kéo lưới phải có các biện
pháp gia cường sau dây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỉnh sườn trung gian
phải được liên kết với boong.
Chân sườn trung gian
phải được liên kết với sàn hoặc với các dầm dọc gián đoạn đặt giữa các sườn cơ
bản. Các dầm đọc gián đoạn phải có tiết diện bằng tiết diện của sườn cơ bản và
phải được đặt theo một đường.
Cột nẹp của mạn chắn
sóng phải được đặt ở mỗi mặt sườn.
Mạn chắn sóng, mép mạn
và phần tôn mạn ở cao hơn đường nước chạy dằn phải được bảo vệ chống mài mòn
bằng các thanh thép đặt nghiêng và có tiết diện chỏm quạt.
5.7. Nếu vùng sản xuất ở
cao hơn boong vách nhưng có số lượng vách ngang ít hơn số lượng vách ngang ở
vùng dưới boong vách và nếu khoảng cách các vách ngang ngăn chia vùng sản xuất
lớn hơn 30m thì trong mặt sườn có đặt vách ngang dưới boong, từ mỗi bên mạn của
vùng sản xuất phải đặt các vách lửng. Chiều rộng vách lửng phải không nhỏ hơn
0.5 chiều cao nội boong và chiều dầy tôn vách lửng không nhỏ hơn chiều dầy của
dải tôn trên cùng của chiếc vách ngang dưới boong ở dưới vách lửng đang xét.
Vách lửng phải được gắn nẹp gia cường nằm ngang. Cho phép gia cường vách lửng
bằng nẹp đứng nhưng vùng từ chiếc nẹp đứng ngoài cùng đến mạn tàu phải được gắn
nẹp gia cường nằm ngang. Nẹp gia cường được tính toán theo 5.9.3 dưới đây.
Các vách lửng trong một
mặt sườn phải được liên kết với nhau bằng xà ngang khỏe của boong.
5.8. Ở tàu đánh bắt nguồn
lợi thủy sản cột nẹp của mạn chắn sóng phải được đặt cách nhau không xa quá hai
khoảng sườn.
5.9. Những tàu phải neo
buộc ở ngoài khơi phải có những biện pháp gia cường sau đây:
5.9.1. Ở các vùng gia
cường, mạn phải được kết cấu theo hệ thống ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.2. Trong mọi trường
hợp nên dùng thép đối xứng có chiều cao tiết diện tối đa mà bảo đảm mô đun
chống uốn yêu cầu.
5.9.3. Ở vùng từ mạn
đến chiếc nẹp đứng gần mạn nhất vách ngang và vách lưng ngang phải được gắn nẹp
gia cường nằm ngang có chiều cao tiết diện không nhỏ hơn 0,75 chiều cao tiết
diện nẹp đứng. Khoảng cách các nẹp nằm phải không lớn hơn 0,6m nếu tàu có chiều
dài bằng và nhỏ hơn 80m và phải không lớn hơn 0,8 m nếu tàu có chiều dài từ
150m trở lên. Với các trị số trung gian của chiều dài tàu khoảng cách các nẹp
nằm được xác định theo phép nội suy bậc nhất. Một đầu nẹp nằm được hàn vào nẹp
đứng. Ở mạn tàu nẹp nằm được xén vát.
5.9.4. Cột nẹp của mạn
chắn sóng phải được đặt nghiêng về phía mặt phẳng dọc tâm tàu với độ nghiêng
không nhỏ hơn 1/10 hoặc phải đặt đứng nhưng dịch khỏi mạn tàu vào phía mặt
phẳng dọc tâm tàu một khoảng không nhỏ hơn 0,1 chiều cao của cột nẹp.
5.9.5. Vị trí của vây
giảm lắc ở tôn vỏ phải sao cho đường tiếp tuyến với hình bao sườn đi qua mút tự
do của vây giảm lắc làm với phương thẳng đứng một góc α (Hình 26) không nhỏ hơn
15º nếu chiều dài của tàu bằng và nhỏ hơn 80m, với tàu có chiều dài từ 150 m
trở lên góc α
có thể
được lấy bằng 0. Với các tàu có chiều dài trung gian, góc α được xác định theo phép
nội suy bậc nhất.
5.9.6. Chiều cao của mã
hông để liên kết sườn khoang với sống hông (hoặc với đà ngang đáy nếu không có
đáy trên) đo từ mép trên của đà ngang đáy phải không nhỏ hơn 0.1l (trong đó l
là chiều dài nhịp của sườn khoang). Nếu đặt sống hông nghiêng thì chiều cao của
mã hông có thể được giảm khi mô đun chống uốn của sườn khoang được tăng với hệ
số bằng
trong đó h là chiều cao đã được
giảm của mã hông tính bằng m.
Nếu đặt sống hông nằm
ngang (Hình 27) thì mô đun chống uốn của Wo của (sườn và mã) ở chỗ hàn với sống hông phải
không nhỏ hơn 2,5W, trong đó W là mô đun chống uốn của tiết diện ở nhịp của
sườn khoang. Chiều cao h của mã hông phải không nhỏ hơn chiều rộng b của
mã tính từ mép tự do của sườn. Chiều dày của mã hông phải không nhỏ hơn chiều
dày bản thành của đà ngang đáy ở dưới đó. Theo cạnh tự do mã hông phải có mép
gắn hoặc mép bẻ. Chiều rộng của mép phải bằng 10 chiều dày của nó nhưng không
cần rộng hơn 120 mm. Lỗ khoét giảm trọng lượng của mã hông phải sao cho chiều
rộng còn lại của mã ở một bên của lỗ là không nhỏ hơn 1/3 chiều rộng b của mã.
Chân của sườn nội boong
phải được hàn với tôn boong. Đỉnh sườn phải được hàn với tôn boong. Xà ngang
boong được đưa ra tới mép trong của sườn với khe hở tối thiểu. Mã xà phải có
mép gắn hoặc mép bẻ. Định của sườn trung gian phải được hàn với boong: Chân của
sườn trung gian phải được hàn với cơ cấu dọc gián đoạn đặt giữa các sườn cơ
bản.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
W: Mô đun chống uốn của
tiết diện dầm dọc mạn (mm)
t: Chiều dày của mã
liên kết (mm)
5.9.8. Cột nẹp của mạn
chắn sóng hàn với mép mạn phải có kết cấu sao cho loại trừ được khả năng bị phá
hủy tôn boong ở dưới chân cột nẹp.
6.
Tải trọng tính toán
6.1. Nếu mẻ cá được kéo
bằng dây thì áp suất p (kPa) tính toán tấm thành và sàn của đà trượt được
xác định theo công thức:
p = 6,5 b
Nếu chiều rộng b của đà
trượt thay đổi theo chiều dài của đà trượt thì chiều rộng lớn nhất được lấy làm
chiều rộng tính toán. Nếu mẻ cá được nâng bằng phương tiện chuyên dùng thì tải
trọng tính toán p (kN) kết cấu sàn của đà trượt xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
nk: Số lượng
trục bánh xe của thiết bị vận tải chuyên dụng.
6.2. Áp suất p (kPa)
để tính toán boong đặt các trang thiết bị công nghệ được xác định theo công
thức sau:

6.3. Áp suất p (kPa)
để tính toán mạn và vách cạnh của thượng tầng của những tàu được neo buộc ở
ngoài khơi được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
α1: Hệ số
được lấy theo Bảng 34/2-A theo lượng chiếm nước của tàu và cấp sóng của vùng mà
tàu được neo buộc ở ngoài khơi.
α2: Hệ số
phụ thuộc vùng gia cường được lấy theo Bảng 35/2-A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: Đối với tàu đánh bắt nguồn lợi
thủy sản, là lượng chiếm nước theo đường nước trọng tải (tấn).
Đối với tàu công nghiệp
hải sản, là lượng chiếm nước của chiếc tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản lớn nhất
có thể được neo buộc với nó (tấn).
Trong mọi trường hợp
không cần được lấy lớn
hơn 7.500 tấn.
z: Khoảng cách từ trung
điểm của nhịp cơ cấu đang được tính toán đến đường nước trọng tải (m). Nếu ở
tàu công nghiệp hải sản, đại lượng (h1 = D - d)) lớn hơn đại lượng tương ứng (h2 = D - d) của chiếc tàu
đánh bắt nguồn lợi thủy sản lớn nhất neo buộc với nó thì trị số z phải được
giảm đi hiệu số (h1-h2). Trong mọi trường hợp z không
được lấy nhỏ hơn 1,0. Ở các vùng A1, E1 và E2, z
được lấy bằng 1,0.
Bảng 34/2-A. Hệ số α1
Lượng chiếm nước của tàu, T
α1 khi cấp sóng bằng
≤ 4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2000
1,00
1,15
1,60
>2000
0,82
1,00
1,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng gia cường
α2
A1 - A7
1,0
E1
1,1
E2
0,8
E3-E6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n: Số lần
neo buộc trong một hành trình với tàu có
được dùng trong công thức.
Đối với
các vùng E3
- E6 hệ số α2 được lấy không nhỏ
hơn 1,1 và không lớn hơn 1,4
Bảng 36/2-A. Hệ số α3, β1,
β2
Vùng gia cường
α1
β1
β2
A1 E1 E2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
51
A2-A4
E3, E4

129
59
A5-A7
E5, E6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
59
7.
Kích thước của các phần tử kết cấu
7.1. Mô đun chống uốn của
tiết diện xà ngang boong và xà dọc boong trên đó có đặt các trang thiết bị công
nghệ được tính toán theo 2 và 3.
Tải trọng tính toán xà
dọc boong và xà ngang boong được lấy ở 6 nếu tải trọng này lớn hơn tải
trọng quy định ở các Mục của Chương này.
7.2. Mô đun chống uốn của
tiết diện xà dọc, xà ngang và xà ngang khỏe của sàn đà trượt phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức:

Trong đó:
p: Tải trọng tính toán
kết cấu sàn được lấy theo 6.1 hoặc Chương II.II-A của Quy chuẩn này, lấy giá
trị lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l: Chiều dài nhịp của
cơ cấu đang được tính toán (m).
m: Hệ số được lấy theo
Bảng 37/2-A đối với những tàu mà mẻ cá được kéo bằng dây.
Bảng 37/2-A. Hệ số m
Cơ cấu của sàn đà trượt
m
Tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản
Tàu chế biến, bảo quản và vận chuyển thủy sản
Xà dọc
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xà ngang và xà ngang khỏe
12,6
8,8
: Đối với những tàu mà mẻ cá được
nâng bằng phương tiện chuyên dùng.
Kσ = 0,6: Hệ
số an toàn theo ứng suất pháp ở vật liệu.
: Trong đó η là hệ số phụ thuộc độ
cứng RCH
của thép
được sử dụng, được lấy theo Bảng 38/2-A.
Bảng 38/2-A. Hệ số η
RCH
235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
355
390
η
1.0
0.78
0.72
0.68
7.3. Mô đun chống uốn của
tiết diện nẹp bản thành của đà trượt phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p: Tải trọng tính toán
kết cấu sàn của đà trượt lấy theo 6.1.
a và l: Như định nghĩa
ở 2.
Kσ= 085: Hệ
số an toàn theo ứng suất pháp ở vật liệu.
m = 13.8: Đối với tàu
đánh bắt nguồn lợi thủy sản.
m = 18.5: Đối với tàu
chế biến, bảo quản và vận chuyển thủy sản.
Chiều dài nhịp l được
lấy bằng khoảng cách lớn nhất từ sàn đà trượt đến boong gần nhất ở phía trên
của sàn hoặc bằng khoảng cách 2 boong kề với bản thành của đà trượt nhưng phải
không nhỏ hơn 2,6m.
Ở những tàu thực hiện
việc đánh cá, mô đun chống uốn của tiết diện nẹp bản thành phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức:

Trong mọi trường hợp mô
đun chống uốn của tiết diện nẹp tấm thành phải không nhỏ hơn mô đun chống uốn
của tiết diện sườn nội boong tầng trên và của thượng tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
m và ∆t :
Được lấy theo Bảng 39/2-A.
Bảng 39/2-A. Trị số m và ∆t
Kết cấu của đà trượt
Vùng theo chiều dài của tàu
m
∆t (mm)
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản
Tàu công nghiệp hải sản
Sàn
Vùng lượn dưới và tôn vòm đuôi
26,8
10
26,8
10
Đoạn giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
26,8
5,5
Vùng lượng trên
26,8
9,5
26,8
5,5
Bản thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,9
5,5
21,9
5,5
Vùng còn lại
25,9
4,5
21,9
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kσ = 0.8: Hệ
số an toàn theo ứng suất pháp ở vật liệu.
Nếu dùng tấm kép hoặc
thiết bị chống mài mòn do dây kéo thì chiều dày của tôn sàn ở vùng lượn dưới và
vùng lượn trên có thể được lấy bằng chiều dày của tôn sàn ở đoạn giữa.
7.5. Ở những tàu thực hiện
đánh cá, chiều dày t (mm) của dải tôn dưới cùng của bản thành, từ sàn lên đến
ít nhất là 100 mm cao hơn thành chỏm quạt trên cùng, phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
as : Khoảng cách các
thanh chỏm quạt (m).
7.6. Dù mẻ cá được kéo
bằng phương tiện nào thì chiều dày tôn sàn của đà trượt cũng phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức:
tmin = 0,04 L + 8 (mm) đối
với tàu có L ≥ 80 m.
tmin = 0,05 L + 7,2 (mm) đối
với tàu có 30 m ≤ L < 80 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày đó phải được
giữ không đổi trên suốt đoạn dài từ mút sàn đến đường thẳng ở độ cao 600 m cao
hơn mức boong vách ở vùng đó. Về phía mũi của vùng nói trên, chiều dày của tôn
sàn được lấy lớn hơn chiều dày tôn boong trên ở đoạn đuôi tàu 2 mm.
7.7. Chiều dày tôn vỏ của
vòm đuôi ở vùng dài ít nhất là 1 m về phía trước của mũi sàn, rộng ít nhất là
bằng chiều rộng của đà trượt phải lớn hơn chiều dày của tôn đáy ở đoạn giữa tàu
1 mm.
7.8. Ở những tàu có chiều
dài lớn hơn 30 m, có thiết bị đánh bắt mạn, chiều dày tôn mạn và tôn mép mạn ở
vùng giữa các cung kéo lưới (được định nghĩa là vùng từ tiết diện cách 3 khoảng
sườn về phía đuôi kể từ mút trước của cung kéo lưới sau đến tiết diện cách 3
khoảng sườn về phía đuôi kể từ mút sau của cung kéo lưới trước (Hình 28) phải
lớn hơn chiều dày tôn đáy ở đoạn giữa tàu 1 mm.
Ở vùng cung kéo lưới
(được định nghĩa là vùng giữa các tiết diện cách 3 khoảng sườn về phía mũi và
về phía đuôi của cung kéo lưới đó (Hình 28) phải có các biện pháp gia cường sau
đây.
- Tăng chiều dày tôn
mép mạn 2 mm.
- Tăng chiều dày của
dải tôn kề dưới mép mạn lên đến bằng chiều dày của mép mạn ở vùng giữa các cung
kéo lưới.
- Tăng chiều dày của
tôn mép boong 3 mm.
- Tăng chiều dày tôn
mạn chắn sóng 2 mm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9. Ở những tàu có chiều
dài bằng và nhỏ hơn 80 m được neo buộc ở ngoài khơi chiều dày của tôn mạn, tôn
mép mạn phải không nhỏ hơn:
t = 0,05 L + 6,2 (mm)
nếu 30m ≤ L< 80m
t = 0,12 L + 4,1 (mm)
nếu L < 30m
7.10. Ở những tàu có chiều
dài nhỏ hơn 60 m, chiều dài ls và
chiều rộng bs, của tiết diện sống
đuôi phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức

7.11. Ở những tàu được neo
buộc ở ngoài khơi kích thước của các cơ cấu mạn, cơ cấu của các vách bên của
thượng tầng phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
7.11.1. Ở các vùng A1,
E1 và E2 nếu không đặt các sườn trung gian thì sườn cơ bản phải có mô đun chống
uốn của tiết diện không nhỏ hơn trị số tính theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1: Hệ số
xác định theo Bảng 40/2-A phụ thuộc số lượng và kích thước sống mạn đặt trong
nhịp sườn. Nếu sống mạn bị gián đoạn hoặc nếu không có sống mạn thì k1=1
Bảng 40/2-A. Hệ số k1
Tỷ số chiều cao tiết diện sống mạn trên chiều
cao tiết diện sườn
k1 Khi số lượng sống mạn bằng
1
≥ 2
0,75
1,0 + 0,017 l/a
1,1+ 0,017 l/a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 + 0,034 l/a
1,1 + 0,034 l/a
k2: Hệ số
phụ thuộc số lượng sống mạn đặt trong nhịp sườn và tính liên tục của sống mạn
đó, được lấy bằng:
1,0 nếu sống mạn gián
đoạn hoặc nếu không có sống mạn.
1,12 nếu có 1 sống mạn
liên tục.
1,15 nếu có nhiều hơn 2
sống mạn liên tục.
k3: Hệ số
phụ thuộc độ cong của sườn được xác định theo các công thức:

f: Khoảng cách từ đế
dưới (B) của sườn đến đường tiếp tuyến với sườn ở đế trên (A) đo theo theo
phương trực giao với đường tiếp tuyến đó, m (Hình 29).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kn = 1,1
p: Áp suất tính toán
lấy theo 6.3.
l: Chiều dài nhịp của
sườn đo theo dây cung từ mặt trên của đáy trên hoặc của tấm mép đà ngang đáy
đến mặt dưới của boong ở mạn (hoặc của sống mạn nếu có sườn khỏe) (m).
ReH: Giới
hạn chảy của vật liệu sườn cơ bản MPa.

Hình 29. Đo f
7.11.2. Ở mọi vùng trừ
các vùng A1, E1 và E2, nếu không đặt các sườn trung
gian thì sườn cơ bản ở nội boong và ở thượng tầng phải có mô đun chống uốn của
tiết diện không nhỏ hơn trị số tính theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k2: Hệ số
được xác định ở 7.11.1.
k4: Hệ số
được xác định theo Bảng 41/2-A phụ thuộc số lượng sống mạn liên tục đặt
trong nhịp sườn và kích thước của sống mạn.
k5: Hệ số
được xác định theo Bảng 42/2-A phụ thuộc vùng gia cường.
Trong mọi trường hợp
phải lấy k5
≥ 1
k6: Hệ số
được lấy bằng:
1,0 đối với các vùng A2 đến A7, E5 và E6
1,3 đối với các vùng E3 và E4
Kn = 1,1
p: Áp suất tính toán được
xác định theo 6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

t: Chiều dày của tôn vỏ
(mm).
R0eH
: Giới hạn
chảy của vật liệu tôn vỏ, MPa.
ReH - giới hạn chảy của vật
liệu sườn cơ bản, MPa.
a: Khoảng cách các sườn
cơ bản (m).
Bảng 41/2-A. Hệ số k4
Tỷ số chiều cao tiết diện sống mạn trên chiều
cao tiết diện sườn (1)
k4 (2)
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0

> 1,0

Chú
thích:
(1) Với
các trị số trung gian của tỷ số thì k4 được xác định theo
phép nội suy bậc nhất.
(2) k=
8,6 -l nếu sống mạn là gián đoạn hoặc không có sống mạn.
Ký hiệu :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nc : Số lượng sống mạn
liên tục trong nhịp sườn.
W : Mô
dun chống uốn của tiết diện sườn cơ bản (cm3).
Bảng 42/2-A. Hệ số k5
Vùng gia cường
k5
A2 A5 E3 E5
2a
A3 A6 E4 E6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A4 A7
2a-0,1
7.11.3. Ở vùng có đường
nước thay đổi, nếu có đặt các sườn trung gian mà liên kết của các mút sườn
trung gian này thỏa mãn các yêu cầu của 5.9 thì mô đun chống uốn của
tiết diện sườn cơ bản phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
Ở vùng đường nước thay
đổi: 
Trong đó:
W: Mô đun chống uốn của
tiết diện sườn cơ bản tính toán theo 7.11.1 hoặc 7.11.2.
k7 = 0,69: Nếu các mút của
sườn trung gian được hàn với sàn hoặc boong và với cơ cấu dọc gián đoạn.
k7 = 1,0: Nếu các mút sườn
trung gian được liên kết mã.
k8: Hệ số
được lấy theo Bảng 43/2-A phụ thuộc số lượng sống dọc mạn đặt trong nhịp sườn
và tỷ số l/a1
(k8 = 1,0 nếu sống dọc mạn
là gián đoạn hoặc nếu không đặt sống dọc mạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng sống dọc mạn đặt trong nhịp sườn

5
10
15
20
25
30
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,77
0,71
0,80
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,65
0,58
0,59
0,61
0,70
0,82
1,0
(1) Với
các trị số trung gian của tỷ số
thì hệ số k8 được lấy theo phép
nội suy bậc nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở vùng nội boong và
vùng thượng tầng:

Trong đó:
k5’: Hệ số
được xác định theo Bảng 40/2-A nhưng với a = a1.
Trong mọi trường hợp mô
đun chống uốn của tiết diện sườn trung gian phải không nhỏ hơn 0,75 W’
7.11.4. Nếu mạn ở vùng
nội boong được kết cấu theo hệ thống dọc thì mô đun chống uốn của tiết diện dầm
dọc mạn phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức:

Trong đó:
p: Áp suất tính toán
mạn lấy theo 2.6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
a: Khoảng cách sườn
(m). Trong trường hợp có đặt sườn trung gian thì a là khoảng cách giữa sườn cơ
bản và sườn trung gian.
p: Áp suất tính toán
mạn lấy theo 2.6.3.
Kn = 1,1
: Độ gia của chiều dày tôn mạn của
tôn mép mạn được lấy bằng:
4,0 mm nếu mạn đó được
dùng để kéo lưới
1,2 mm đối với các vùng
gia cường A2
đến A7 và E3 đến E6
3,0 mm đối với các vùng
còn lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ nghiêng và
khoảng lùi của vách cạnh của thượng tầng nhỏ hơn trị số nói trên thì các biện
pháp gia cường sườn và tôn của vách đó được xác định theo phép nội suy bậc nhất
giữa các yêu cầu nói ở 7.11.2; 7.11.3; 7.11.5.
7.12. Chiều dày tấm
thành của mép miệng khoang không đồng thời là sống boong phải không nhỏ hơn
chiều dày tôn boong hoặc 7 mm, lấy trị số nào lớn hơn.
8.
Những yêu cầu đặc biệt
8.1. Trong các phòng sản
xuất có đặt các máy móc dùng để chế biến sản phẩm hải sản. Đăng kiểm có thể yêu
cầu gia cường mạn nếu chiều cao của vùng nội boong lớn hơn 3,5 m.
8.2. Nếu trong các khoang
và các phòng sản xuất có chứa các sản phẩm cá ướp muối hoặc chứa muối không
đóng gói trong bao bì hoặc nếu các khoang và các phòng sản xuất chịu tác dụng
của các chất thải và nước biển thì chiều dày tôn phải được tăng 1 mm so với trị
số chiều dày theo yêu cầu của Quy phạm. Nếu các chất thải hoặc nước biển tác
dụng lên từ cả hai mặt thì lượng tăng chiều dày tôn phải là 2 mm.

Hình 39. Chiều cao thượng tầng
Chương II.II-B. KẾT CẤU
THÂN TÀU VỎ GỖ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Yêu cầu chung
Quy cách các cơ cấu
thân tàu được xác định theo các bảng từ 2/2-B đến 23/2-B, phụ
thuộc vào các thông số kích thước cơ bản của tàu: L, B, D.
2.
Vật liệu
2.1. Gỗ dùng để chế tạo các
cơ cấu thân tàu phải có độ ẩm từ 15% đến 22%, không bị xiên thớ và phải phù hợp
với những quy định của Bảng 1/2-B.
Bảng 1/2-B. Định mức khuyết tật cho phép của gỗ
TT
Đặc tính chất lượng chung
Dạng khuyết tật cho phép
Ví dụ mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 2
(1)
Tính chất
chung
Đối với
gỗ được sấy khô nhân tạo, cho phép có các vệt màu xanh và vệt cứng màu xám.
Không cho phép: có các khe nứt do băng giá, chỗ hư hỏng do sâu bọ, chỗ hư
hỏng bởi cây ký sinh, chỗ nứt vòng, chỗ mục đỏ, chỗ mục trắng, các dải đỏ
- Cho
phép có các vệt màu xanh, các hư hỏng bề mặt do sâu bọ, các dải cứng màu xám
và đỏ.
- Không
cho phép: có các khe nứt do băng giá, chỗ hư hỏng bởi cây ký sinh, chỗ mục
đỏ, chỗ mục trắng
-
(2)
Chất
lượng cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
(3)
Chiều rộng
của vòng năm
Đối với
vòng nằm ngoài tại 50% mặt cắt ngang của vật cắt tính tới bề mặt lớn nhất là
4 mm. Nếu chiều rộng vòng năm ở mặt cắt ngang của phiến gỗ khác nhau, thì để
xác định dùng phiến gỗ có chiều rộng vòng năm lớn nhất.
-
(4)
Mắt cây
Những mắt
cây chưa hỏng và xếp đặc phải được xét tới nếu đường kính mắt ở gỗ tấm lớn
hơn 10 mm, ở gỗ súc lớn hơn 20 mm.
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những mắt
đơn
Mắt đơn
không được vượt quá các giá trị nêu từ (i) đến (iii) mục này dưới đây:
-
(i)
Gỗ súc
d1/b
= d2/h ≤ 1/5
d1 hoặc d2 ≤ 50 mm
d1/b
= d2/h ≤ 1/3
d1 hoặc d2 ≤ 70 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ii)
Gỗ tấm
a1 + a2 + a3/2b ≤
1/5 a4
+ a5/2b
≤ 1/5
a1 + a2 + a3/2b ≤
1/3 a4
+ a5/2b
≤ 1/3

(iii)
Gỗ tròn
a/d ≤ 1/6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4.2)
Các mắt
cây tập hợp trên chiều dài 150 mm
Kích
thước và số lượng mắt cây không được vượt quá các giá trị nêu từ (i) đến
(iii) mục này dưới đây:
-
(i)
Gỗ súc
d1 + d2/b ≤
2/5 d3
+ d4 +d5/h ≤
2/5
d1 + d2/b ≤
2/3 d3
+ d4 +d5/h ≤
3/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ii)
Gỗ tấm
a1 + a2 + … + a7/2b
≤ 1/3
a1 + a2 + … + a7/2b
≤ 1/2

(iii)
Gỗ tròn
a1 + a2 + a3/d ≤
1/3
a1 + a2 + a3/d ≤
1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Thớ xiên
đo theo vết nứt trên chiều dài 1000
mm
a ≤ 100
mm
a ≤ 200
mm

(6)
Lệch thớ,
đo theo hướng thớ trên chiều dài
1000 mm
aF ≤ 70 mm
aF ≤ 120 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Gỗ dùng để đóng tàu
được phân thành 6 nhóm theo TCVN 12619:2019, khi dùng để chế tạo các cơ cấu
thân tàu phải phù hợp với quy định như sau:
2.2.1. Gỗ nhóm I nhóm
II và nhóm III được dùng để chế tạo khung xương của tàu. Không được dùng gỗ
nhóm IV, nhóm V và nhóm VI để làm sườn, sống mạn và mã nối, sống đuôi, sống mũi,
trục lái, ống bao trục chân vịt và bệ máy.
2.2.2. Ván vỏ vùng dưới
đường nước phải là gỗ nhóm II hoặc nhóm III. Ván vỏ vùng trên đường nước và ván
boong có thể là gỗ nhóm IV. Ván boong, ván mạn và ván vách biên của thượng tầng
và của lầu có thể là gỗ nhóm V. Ván vách ngang kín nước có thể là gỗ nhóm IV.
2.3. Kích thước của gỗ xẻ
tính toán được theo Quy chuẩn này phải được lấy tròn đến trị số gần nhất và lớn
hơn quy định trong TCVN 1075 - 1971.
2.4. Gỗ dùng đóng tàu còn
phải thỏa mãn các quy định của TCVN 1073 - 1971, TCVN 1074 - 1986, TCVN 1076 -
1986.
Mục II.II-B.II. KÍCH
THƯỚC CÁC CƠ CẤU THÂN TÀU

Hình 40. Các cơ cấu chính của thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Sống dưới
đáy
14.
Ván boong
26.
Xà ngang
cabin
2.
Sống đáy
liền
15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.
Ván trần
cabin
3.
Sống trên
đáy
28.
Ván sàn
cabin
4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.
Cột, nẹp
mạn chắn sóng
29.
Ván phủ
mạn chắn sóng (bổ chụp)
5.
Thanh dọc
hông
17.
Ván mạn
chắn sóng
6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.
Ván viền
boong
30.
Chống va
(ván đai mạn, bổ viền)
7.
Thanh đỡ
đầu xà boong
19.
Nẹp ván
ép miệng khoang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.
Thanh đè
đầu xà ngang boon
20.
Xà ngang
đầu miệng khoang
31.
Ván lót
hầm cá
32.
Thanh dọc
boong
9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.
Cột cabin
33.
Vây giảm
lắc
10.
Sườn
(cong giang)
22.
Bệ máy
34.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.
Xà ngang
boong
23.
Thanh đỡ
sàn cabin
35.
Thanh dọc
hông ngoài (ván đai hông)
12.
Cột chống
24.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36.
Đà ngang
đáy
13.
Ván vỏ
(mạn và đáy)
25.
Xà dọc
trần cabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 41. Sống mũi và sống lái
1.
Sống dưới đáy
1.1. Sống dưới đáy phải có
mặt cắt liền nhưng nếu mối nối các đoạn sống là theo kiểu mối nối gài thì sống
dưới đáy có thể là mặt cắt ghép 2 hoặc ghép 3.
1.2. Chiều dài cạnh ngắn
(cm) mặt cắt ngang của sống dưới đáy không nhỏ hơn trị số cho trong Bảng
2/2-B.
1.3. Tại mỗi phần: Phần
mũi tàu, phần đuôi tàu và phần giữa tàu chỉ được bố trí nhiều nhất một mối nối
sống dưới đáy.
1.4. Mối nối sống dưới đáy
không được đặt dưới bệ máy, ở vị trí vách ngang hoặc mặt cắt đầu miệng khoang,
khoảng cách tối thiểu từ mối nối đến các vị trí nêu trên tối thiểu phải bằng 2
khoảng sườn.
1.5. Nếu chiều dài tàu lớn
hơn 27 mét mà buồng máy đặt ở phần đuôi tàu thì chiều dài đoạn sống dưới đáy
không có mối nối ở phần đuôi tàu không được ít hơn 15 khoảng sườn.
2.
Sống trên đáy
2.1. Sống trên đáy phải là
sống liền. Nếu không thể làm sống liền thì có thể dùng sống đáy nối đôi và mối
nối các đoạn sống phải là mối nối gài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Cho phép chỉ đặt một
sống đáy mặt cắt liền thay cho sống dưới đáy và sống trên đáy nhưng mặt cắt của
sống đáy mặt cắt liền tối thiểu không nhỏ hơn tổng diện tích của sống dưới đáy
và sống trên đáy.
Bảng 2/2-B. Chiều dài cạnh ngắn của mặt cắt
ngang các cơ cấu (cm)
Cơ cấu
Nhóm gỗ
L (m)
21≤ L<23
23≤ L<25
25≤ L<27
27≤ L<29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31≤ L<33
Sống dưới đáy
I
18,5
20
21
22,5
24
25,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,5
22
23
24,5
26
27,5
III
22
23,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,5
28
29,5
Sống trên đáy
I
22
24
25
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
II
24
26
27,5
29
31,5
33
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
29,5
31,5
33,5
35
3.
Thanh dọc đáy
3.1. Những tàu có chiều
dài từ 21 mét và có chiều rộng từ 4,8 m trở lên phải đặt 02 thanh dọc đáy mỗi
bên mạn. Ở những tàu khác mỗi bên mạn cho phép đặt 01 thanh dọc đáy. Thanh dọc
đáy phải là thanh liền. Tuy nhiên, có thể dùng dạng thanh nối ghép 2 hoặc 3,
nếu mối nối các đoạn thanh dọc đáy là mối nối gài.
3.2. Tại mỗi phần: Phần
mũi tàu, phần đuôi tàu và phần giữa tàu, chỉ được bố trí nhiều nhất 01 mối nối
thanh dọc đáy.
3.3. Trong buồng máy, nếu
thanh dọc đáy trùng với thanh dọc bệ máy thì ở đó thanh dọc bệ máy được coi là
thanh dọc đáy và các đoạn thanh dọc đáy ở ngoài vùng buồng máy phải được nối ốp
với thành dọc bệ máy (Bảng 17/2-B - Quy cách các mối nối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Diện tích của mặt cắt
ngang thanh dọc đáy (hoặc tổng diện tích mặt cắt ngang hai thanh dọc đáy nếu
đặt hai thanh dọc đáy theo 3.1 không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 3/2-B.
Bảng 3/2-B. Diện tích mặt cắt thanh dọc đáy (cm2)
Nhóm gỗ
L(m)
B < 4,8
B ≥ 4,8
B < 4,8
B ≥ 4,8
25≤ L<27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29≤ L<31
31≤ L<33
21≤ L<23
23≤ L<25
I
120
170
135
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
350
400
II
145
200
165
250
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
460
III
170
250
200
300
350
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
3.6. Các thanh dọc bệ máy
phải có chiều dài lớn hơn chiều dài máy và phải kéo dài quá về phía mũi và phía
đuôi ít nhất 2 khoảng sườn mỗi phía. Các thanh dọc bệ máy phải được liên kết
với nhau ít nhất bằng 3 thanh giằng ngang. Chiều dài cạnh ngắn mặt cắt ngang
của thanh dọc bệ máy và của thanh giằng ngang phải không nhỏ hơn trị số cho
trong Bảng 4/2-B. Trường hợp bệ máy làm bằng thép, phải đáp ứng các yêu cầu quy
định tại 2 Mục II.II-A.XVII.
Bảng 4/2-B. Kích thước bệ máy
Công suất máy chính (Ne, KW)
Ne <75
75≤ Ne <150
150≤ Ne <225
Ne ≥225
Chiều dài cạnh ngắn mặt cắt ngang của thanh
dọc bệ máy và của thanh giằng ngang bệ máy (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
36
39
4.
Thanh dọc hông
4.1. Ở mỗi bên mạn tàu,
tại mặt trong của hông phải đặt ít nhất 3 thanh dọc hông kề nhau. Chiều rộng
mỗi mặt cắt thanh dọc hông tối thiểu bằng 20 cm. Tổng chiều rộng các mặt cắt
ngang của các thanh dọc hông đặt kề nhau phải không nhỏ hơn
và được giảm dần về phía đầu tàu
và đuôi tàu nhưng không nhỏ hơn
.
4.2. Thanh dọc hông có thể
nối với nhau từ các đoạn bằng mối nối gài hoặc có thể dùng mối nối táp nếu Đăng
kiểm thống nhất.
4.3. Chiều dày thanh dọc
hông không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 5/2-B.
Bảng 5/2-B. Chiều dày của thanh dọc hông (cm)
Nhóm gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21≤ L<23
23≤ L<25
25≤ L<27
27≤ L<29
29≤ L<31
31≤ L<33
I
5,5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7,5
8
II
6,5
7
7,5
8
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
7,5
8
8,5
9
9,5
10
5.
Thanh dọc mạn
5.1. Những tàu có chiều
cao mạn D ≥ 2,5 m, ở mỗi bên mạn phải đặt ít nhất 1 thanh dọc mạn trực tiếp lên
trên mặt trong của thanh sườn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Trong mỗi phần thân
tàu (phần mũi tàu, phần đuôi tàu, phần giữa tàu) không được bố trí nhiều hơn 2
mối nối các đoạn thanh dọc mạn.
5.4. Diện tích của mặt cắt
thanh dọc không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 6/2-B.
Bảng 6/2-B. Diện tích mặt cắt thanh dọc mạn (cm2)
Nhóm gỗ
L(m)
21≤ L<23
23≤ L<25
25≤ L<27
27≤ L<29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31≤ L<33
I
130
140
150
165
180
190
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
190
190
210
230
III
170
180
195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
255
6.
Thanh đỡ đầu xà ngang boong
6.1. Tàu phải có thanh đỡ
đầu xà ngang boong. Nếu tàu có chiều cao mạn có chiều cao mạn D ≥ 2,5 m phải
tăng diện tích của mặt cắt thanh đỡ đầu xà ngang boong từ 10 ÷ 20% trị số trong
Bảng 7/2-B.
6.2. Mối nối các đoạn
thanh đỡ đầu xà ngang boong phải là mối nối gài. Ở gần mặt cắt ngang thân tàu,
có miệng khoang, không được bố trí mối nối các thanh đỡ đầu xà ngang boong
trong cùng một mặt phẳng sườn.
6.3. Kích thước của mặt
cắt ngang thanh đỡ đầu xà ngang boong, không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng
7/2-B.
7.
Thanh đè đầu xà ngang boong
7.1. Kích thước của mặt
cắt thanh đè đầu xà ngang không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 7/2-B.
7.2. Mối nối các thanh đè
đầu xà ngang boong phải là mối nối ngạnh và không được đặt ở mặt cắt ngang thân
tàu nơi có đầu miệng khoang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu
Nhóm gỗ
L (m)
21≤ L<23
23≤ L<25
25≤ L<27
27≤ L<28
28≤ L<29
29≤ L<31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh đỡ đầu xà ngang boong trên (chiều rộng
x chiều dày)
I
II
III
22x7
22x7,5
22x8
22x7,5
22x8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22x7,5
22x8
22x8,5
22x7.5
22x8
22x8.5
24x7
24x8
24x9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25x8.5
25x10
26x8
26x9
26x11
Thanh phụ đỡ đầu xà ngang boong trên (chiều
rộng x chiều dày)
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18x5
18x5.5
19x4.5
19x5
19x6
19x4.5
19x5
19x6
19x4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19x6
21x5
21x6
21x7
21x5
21x6
21x7
22x5,5
22x6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh đè đầu xà ngang boong trên (chiều rộng
x chiều dày)
I
II
24x7
24x8,5
24x7,5
24x8,5
24x7,5
24x8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24x9
27x8,5
27x9,5
27x9
27x10
27x9,5
27x10,5
III
24x9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24x9,5
24x10
27x10,5
27x11,5
27x12
8.
Sống mũi, sống đuôi
8.1. Sống mũi
8.1.1. Sống mũi phải là
thanh liền, chỉ ở phần nối với sống đáy mới được phép nối ghép.
8.1.2. Mối nối sống mũi
với sống đáy phải là mối nối gài và được táp hai miếng thép ở hai bên, miếng
táp này phải có độ bền tương đương với độ bền của cơ cấu gỗ tại mặt cắt được
nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4. Kích thước sống
mũi, sống đuôi được quy định tại Bảng 8/2-B có thể được thay đổi giảm dần đều
đi từ chân lên đỉnh sao cho diện tích tiết diện ở đỉnh không được nhỏ hơn 75%
diện tích tiết diện ở chân.
8.2. Sống đuôi
8.2.1. Sống đuôi phải
là thanh liền, chỉ có phần nối với sống đáy mới được phép nối ghép. Ở hai bên
mối nối với sống đáy có thể được táp hai miếng thép có độ bền tương đương với
độ bền của cơ cấu gỗ tại mặt cắt được nối.
8.2.2. Chiều dài cạnh
ngắn của mặt cắt ngang sống đuôi không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng
8/2-B.
8.2.3. Ở vùng lỗ luồn
trục chân vịt, chiều dài cạnh ngắn mặt cắt mỗi nửa sống đuôi không được nhỏ hơn
3/5 chiều dài cạnh ngắn mặt cắt sống đuôi theo Bảng 8/2-B. Chiều dày của mỗi
nửa sống đuôi ít nhất phải bằng 1/2 chiều dày sống đuôi theo Bảng 8/2-B.
8.2.4. Mối nối trụ bánh
lái với sống đuôi phải được táp thép ở hai bên. Khoảng không giữa trụ bánh lái
với sống đuôi phải được ghép chắc chắn bằng gỗ nhóm I hoặc nhóm II. Quy cách
miếng táp theo quy định tại 8.2.1 trên.
8.3. Thanh kề sống đuôi
8.3.1. Thanh kề sống
đuôi phải có mặt cắt liền hoặc ghép 2 được đặt theo hai cạnh sống đuôi, đi lên
đến boong trên.
8.3.2. Chiều dài cạnh
ngắn mặt cắt ngang của thanh kề sống đuôi (Bảng 8/2-B). Từ trụ bánh lái trở lên,
chiều dài cạnh ngắn có thể được giảm dần cho đến mặt cắt ở đỉnh và còn đến 2/3
chiều dài cạnh ngắn theo Bảng 8/2-B cho thanh kề sống đuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1. Phải đặt bổ sung
các thanh gia cường sống mũi và thanh ốp gia cường sống đuôi để liên kết chân
sườn xiên. Kích thước của các thanh gia cường tối thiểu phải bằng kích thước
của chân sườn xiên liên kết với nó.
8.4.2. Ở phần dưới
boong trên, theo những khoảng cách đều nhau, phải đặt các mã liên kết sống mũi
với mạn tàu, sống đuôi với mạn tàu. Kích thước mã liên kết được quy định ở Bảng
12/2-B Số lượng mã được quy định như sau:
Bằng 1 nếu D < 1,5
m.
Bằng 2 nếu 1,5 ≤ D ≤
3,0 m.
Bằng 3 nếu D > 3,0
m.
Bảng 8/2-B. Chiều dài cạnh ngắn của mặt cắt
ngang cơ cấu (cm)
Cơ cấu
Nhóm gỗ
L (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23≤ L<25
25≤ L<27
27≤ L<29
29≤ L<31
31≤ L<33
Sống mũi, sống đuôi và trục bánh lái
I
19,5
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
23,5
24
II
21,5
23
24
25,5
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
23
24,5
25,5
27,5
29
30,5
Thanh kề sống đuôi
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,5
16
17
18
19
II
16
16,5
17,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,5
20,5
III
17
18
19
20
21
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Thanh sườn phải được
đặt trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng dọc tâm tàu. Chỉ trong trường hợp
đặc biệt, ở vùng mũi tàu và đuôi tàu mới dùng sườn xiên (sườn không nằm trong
mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng dọc tâm tàu). Sườn xiên phải được nối gài vào
thanh gia cường sống mũi và thanh ốp gia cường sống đuôi.
9.2. Khoảng sườn (khoảng
cách giữa 2 tâm của hai mặt cắt thanh sườn kề nhau) không được lớn hơn trị số
tính theo công thức sau đây:
S = L + 20 cm
Trong đó: L chiều dài tàu, tính
bằng m.
Ở vùng buồng máy và ở
vùng có miệng lỗ khoét có chiều dài bằng và lớn hơn 5m thì khoảng sườn không
được vượt quá: 0,9(L+20), cm
Đối với các sườn xiên,
khoảng sườn được xác định như sau:
- Ở độ cao của boong
trên: S = L + 20 cm
- Ở độ cao của đường
đáy tàu: 
9.3. Có hai kiểu thanh
sườn được sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1. Sườn kép (mặt
cắt ghép 2) gồm 2 thanh có mặt cắt bằng nhau ghép lại. Chiều dài của đoạn ở đáy
phải bằng hoặc lớn hơn B/3 (m). Mỗi thanh sườn kép có thể gồm các đoạn nối táp
với nhau, nên đặt mối nối ở mỗi thanh sườn so le nhau (xem Hình 42).

Hình 42. Mối nối táp sườn đơn
9.4. Chiều dài cạnh ngắn
mặt cắt ngang sườn đơn và của 1 trong 2 thanh sườn kép phải không nhỏ hơn trị
số cho trong Bảng 9/2-B phụ thuộc vào trị số: l = D + B/2.
Chiều dài cạnh ngắn mặt
cắt ngang ở trên (ở độ cao boong) của sườn xiên tối thiểu phải bằng 3/4 chiều
dài cạnh ngắn mặt cắt 1 cho trong Bảng 9/2-B.
Chiều dài cạnh ngắn mặt
cắt ngang phía dưới (ở chỗ gài với thanh gia cường) của sườn xiên tối thiểu
phải bằng 4/3 chiều dài cạnh ngắn của mặt cắt 3 cho trong Bảng 9/2-B.
9.5. Các khoảng sườn có
thể tăng lên đến trị số không lớn hơn 1,25 lần trị số như quy định ở 9.2 nói
trên nếu kích thước mặt cắt sườn được tăng lên so với trị số cho trong Bảng
9/2-B với điều kiện dưới đây:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- h - chiều cao thực
chọn của mặt cắt sườn (đo theo phương ngang tàu).
- S - khoảng cách sườn
thực tế của các sườn đang xét.
- bo, ho,
S0
- là chiều
rộng, chiều cao của mặt cắt sườn và khoảng sườn (Hình 43).
9.6. Cho phép làm sườn mặt
cắt hình chữ nhật, nhưng phải thỏa mãn hai điều kiện sau:
9.6.1. Diện tích của
mặt cắt ngang không nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 9/2-B.
9.6.2. Tỷ lệ giữa chiều
rộng mặt cắt và chiều cao mặt cắt (b/h) không nhỏ hơn 0,4 (hướng đặt như Hình
43).
9.7. Đà ngang đáy
Diện tích của mặt cắt
ngang đà ngang đáy tối thiểu phải bằng 4/3 diện tích của mặt cắt 3 của sườn cho
trong Bảng 9/2-B hoặc lấy bằng 1,1 ÷ 1,2 lần mặt cắt ngang của sườn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9/2-B. Chiều dài cạnh ngắn mặt cắt ngang
của sườn (cm)
l = D+B/2 (m)
l < 3,5
3,5 ≤ l <4,0
4,0 ≤ l <4,5
4,5≤ l <5,0
5,0 ≤ l <5,5
Cơ cấu
Nhóm gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
1
2
3
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
1
2
3
Sườn đơn(**)
I
5
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
6,5
7
6
7,5
8,5
7
8,5
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
10.5
II
5,5
6,5
7
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
8
9
10
8,5
10.5
11,5
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
6,5
8
8,5
7
9
10
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
9
11
12
Sườn kép(**)
I
4
4,5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
4,5
5,5
6,6
5
6
7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
II
4,5
5
5,5
5
5,5
6
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6
7
8
7
8
9
III
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
5,5
6
7
6
7
8
6,5
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
9
10
l = D+B/2 (m)
5,5≤ l <6,0
6,0≤ l <6,5
6,5≤ l <7,0
7,0 ≤ l <7,5
l ≥ 7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm gỗ
Các mặt cắt (*)
1
2
3
1
2
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
2
3
1
2
3
Sườn đơn(**)
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
12
9,5
12
13,5
10,5
13
15
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,5
12
14
16
II
9
11,5
13
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,5
11
14
16
12
16
17.5
13
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
10
12
14
11
14
15,5
12
15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
17
18,5
14
18
20
Sườn kép(**)
I
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
7
9
10,5
8
10
11,5
8
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
11,5
14
II
7
9,1
10,5
7,7
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
11
12,5
9
12
13,5
9,5
12,5
14,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
10
11
8,5
11
12
9,5
11,5
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
15
10
13
16
Chú thích:
(*) Mặt cắt 1: Mặt cắt
đầu trên sườn ở độ cao của boong trên
Mặt cắt 2: Mặt cắt
trung gian sườn ở hông tàu
Mặt cắt 3: Mặt cắt đầu
dưới sườn ở đáy tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn kép: Kích thước
cho trong Bảng là kích thước mặt cắt vuông góc của mỗi thanh sườn kép.
10.
Xà ngang boong và lỗ khoét trên boong
10.1. Khoảng cách các xà
ngang boong không được lớn hơn 2 khoảng sườn. Xà ngang boong, trừ các xà ngang
đầu miệng khoang phải được đặt trong cùng một mặt phẳng sườn. Xà ngang boong
của vùng boong lộ thiên phải có độ cong phù hợp để dễ thoát nước.
10.2. Chiều dài cạnh ngắn
mặt cắt ngang xà ngang boong, trừ xà ngang đầu miệng khoang và xà ngang boong
cụt không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 10/2-B.
10.3. Chiều cao của mặt cắt
ngang xà ngang boong có thể giảm dần đến bằng 9/10 trị số cho trong Bảng 10/2-B
khi ra đến hai mạn tàu. Xà ngang boong cụt có chiều dài nhỏ hơn và bằng 0,25B
có thể lấy kích thước mặt cắt bằng 0,65 trị số tương ứng trong Bảng 10/2-B; nếu
xà ngang cụt có chiều dài lớn hơn 0,25B thì mặt cắt ngang có thể lấy kích thước
mặt cắt bằng 0,75 trị số cho trong Bảng 10/2-B.
10.4. Chiều dài cạnh ngắn
mặt cắt ngang xà ngang đầu miệng khoang và thanh dọc mép miệng khoang không
được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 10/2-B nhân với hệ số m (Bảng 11/2-B) phụ
thuộc vào λ - tỷ số giữa chiều dài miệng khoang và khoảng cách giữa các xà
ngang boong được quy định ở 10.1 nói trên (nếu có cột chống ở mặt phẳng dọc tâm
đỡ xà ngang đầu miệng khoang thì lấy B = 2B/3).
10.5. Khoảng cách xà ngang
boong có thể được tăng lên đến trị số không lớn hơn 1,25 trị số tương ứng như
quy định ở 10.1 nói trên, nếu diện tích của mặt cắt ngang xà ngang boong tăng
lên và thỏa điều kiện:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- h - chiều cao thực
chọn của mặt cắt ngang xà ngang boong (đo theo phương thẳng đứng).
- S - khoảng cách sườn
thực tế của các sườn đang xét.
- b0, h0,
S0
- là chiều
rộng, chiều cao của mặt cắt sườn và khoảng sườn theo Quy chuẩn.
Bảng 10/2-B. Chiều dài cạnh ngắn mặt cắt ngang
xà ngang boong, thanh dọc mép miệng khoang và xà ngang đầu miệng khoang (cm)
Cơ cấu
Nhóm gỗ
B (m)
B<4
4≤ B<4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5≤ B<5,5
5,5≤ B<6
6≤ B<6,5
6,5≤ B<7
7≤ B<7,5
7,5≤ B<8
8≤ B<8,5
B≥8,5
Xà ngang boong, thanh dọc mép miệng khoang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
8,5
9,5
10
9,5
10
11
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
11,5
12,5
13
12
13
14
12,5
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
15
16
14,5
16
17
15,5
17
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
19,5
18,5
20
21
Xà ngang đầu miệng khoang
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,5
16
14,5
16
17,5
16
17,2
18,4
17,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,5
18,5
20,5
22
20
22
23
22
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
25,5
27
24,5
27
28,5
27
29,5
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
34
Bảng 11/2-B. Hệ số m
Tỷ số giữa chiều dài miệng khoang và khoảng
cách xà ngang boong theo quy định tại 2.11.1
λ < 2
2≤ λ <5
5≤ λ <7
7≤ λ <9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11≤ λ <13
13≤ λ <15
Xà ngang đầu miệng khoang
0,7
0,85
1,0
1,1
1,25
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sống dọc boong
0,8
1,0
1,2
1,35
1,5
1,65
1,8
10.6. Tại những vị trí trên
boong có máy móc, thiết bị hoặc khó thoát nước… phải tăng kích thước của các cơ
cấu boong hoặc phải gia cường các cơ cấu boong một cách thích đáng, theo sự
thỏa thuận với Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8. Trong mọi trường hợp,
xà ngang đầu miệng khoang phải được nối với cơ cấu mạn bằng mã ke.
Nếu tàu có chiều dài
miệng khoang bằng và lớn hơn 3,5 lần khoảng cách xà ngang boong như quy định ở
10.1 nói trên, thì xà ngang đầu miệng khoang phải được nối với cơ cấu mạn bằng
mã ke và nối với xà dọc chính boong (dọc tâm) bằng 2 mã ke ở hai bên sống. Nếu
tàu có chiều dài miệng khoang bằng và lớn hơn 5 lần khoảng cách xà ngang boong
được quy định ở 10.1 thì ngoài mã ke nối với xà dọc chính boong, mỗi đầu xà
miệng khoang phải được nối với cơ cấu mạn bằng 2 mã ke. Kích thước của mã ke
không nhỏ hơn trị số ghi ở Bảng 12/2-B, chiều dày của mã ke (đo theo phương dọc
tàu) không được nhỏ hơn 0,65 lần chiều rộng xà ngang đầu miệng khoang.
Bảng 12/2-B. Kích thước mã (cm)
Cơ cấu
B, m
Hình dạng mã
a
b
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã nối xà ngang boong, xà ngang cụt, xà ngang
đầu miệng khoang với cơ cấu mạn và sống dọc tâm boong
B <4,0

35
50
16
8
4,0≤ B <4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
17
8,5
4,5≤ B <5,0
45
65
18
9
5,0≤ B <5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
20
10
5,5≤ B <6,0
55
80
22
11
6,0≤ B <6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
24
12
6,5≤ B <7,0
65
95
26
13
7,0≤ B <7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
28
14
7,5≤ B <8,0
75
110
30
15
B ≥ 8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
32
16
Mã ở sống mũi và sống đuôi
B <4,0

80
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0≤ B <4,5
90
20
10
4,5≤ B <5,0
100
21
10,5
5,0≤ B <5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
11,5
5,5≤ B <6,0
120
25
12,5
6,0≤ B <6,5
130
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5≤ B <7,0
140
29
14,5
7,0≤ B <7,5
150
31
15,5
7,5≤ B <8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
16,5
B ≥ 8,0
170
35
17,5
11.
Cột chống
11.1. Ở những tàu có chiều
dài L ≥ 27 mét, dưới những sống dọc boong có chiều dài bằng và lớn hơn B/2 thì
phải đặt cột chống tại giữa nhịp của sống.
11.2. Chiều dài cạnh ngắn
mặt cắt ngang của cột chống phải không nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 13/2-B phụ
thuộc vào trị số sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- B - chiều rộng tàu, m
- L - chiều dài tàu, m
Nếu áp dụng biện pháp
kết cấu tương đương khác để thay thể cho cột chống phải thỏa mãn các quy định
của Quy chuẩn này và được Đăng kiểm thống nhất.
Bảng 13/2-B. Kích thước cột chống (cm)
Cột chống
Nhóm gỗ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15< β ≤20
20< β ≤25
25< β ≤30
30< β ≤35
35< β ≤40
β > 40
Kích thước mặt cắt vuông của cột chống
I
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
7,5
8
9
10
II
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
III
6,5
7,5
8,5
9,5
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
12.
Ván vỏ (đáy và mạn)
12.1. Ván vỏ phải bao gồm
các thành phần sau:
12.1.1. Dải ván kề sống
đáy (1)
12.1.2. Các dải ván đáy
(2)
12.1.3. Dải ván đai
hông (3)
12.1.4. Các dải ván mạn
(4)
12.1.5. Dải ván đai mạn
(5)
12.1.6. Dải ván mép mạn
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 44. Các thành phần ván vỏ
Kích thước của các dải
ván vỏ nêu trên không được nhỏ hơn trị số tương ứng cho trong Bảng 14/2-B, với
khoảng cách các sườn xác định theo 9.2. Ván vỏ ngoài phải được đặt hướng lòng
ván vào phía trong tàu.
12.2. Tổng chiều rộng của
các dải ván đai mạn ít nhất phải bằng D/4. Chiều dày của ván đai mạn không được
nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 14/2-B. Theo chiều cao của tàu, các ván đai mạn
phải được đặt ở độ cao của boong dưới, ở giữa chiều cao của dải đai hông và dải
mép mạn.
12.3. Tổng chiều rộng của
các dải đai hông phải đủ để che kín vùng cong hông, chiều dày của các ván đai
hông không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 14/2-B.
12.4. Nếu khoảng cách sườn
thực của tàu khác với trị số được quy định ở 9.2 thì chiều dày ván vỏ có thể
tăng hoặc giảm bằng cách nhân trị số yêu cầu cho trong Bảng với hệ số η = (0.7r
+ 0,3); trong đó r là tỷ số giữa khoảng cách sườn thực và khoảng sườn quy định.
Tuy nhiên, trong mọi trường hợp chiều dày ván vỏ không được nhỏ hơn 45mm.
Bảng 14/2-B. Kích thước của ván vỏ (cm)
Ván
Nhóm gỗ
Chiều dài tàu (L, m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23 ≤L<24
24 ≤L<25
25 ≤L<27
27 ≤L<29
29 ≤L<31
31 ≤L<33
Dải ván kề sống đáy (chiều rộng x chiều dày)
II
21 x 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 x 7,5
24 x 8
III
21 x 7
21 x 8
24 x 9
24 x 10
IV
21 x 8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 x 10,5
24 x 11,5
Chiều dày các dải ván đáy và ván mạn ngoài
II
4,5
5,0
5,5
6
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5,5
6
6,5
7,0
IV
6
6,5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
Chiều dày ván đáy trong, ván mạn trong
-
3,5
4
5
6
Chiều dày ván đai hông
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
6
6,5
7
7,5
III
6
6,5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8,5
IV
7
7,5
8
8,5
9
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
5
5,5
6
6,5
7
7,5
III
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7,5
8
8,5
IV
7
7,5
8
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
Dải ván mép mạn (chiều rộng x chiều dày)
II
33 x 6
36 x 6,5
39 x 7
39 x 7,5
III
33 x 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39 x 8
39 x 8,5
IV
33 x 8
36 x 8,5
39 x 9
39 x 9,5
Chiều dày ván boong và ván viền
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5,5
6
6,5
III
5,5
6
6,5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
7
7
7,5
8
8,5
13.
Ván boong
13.1. Chiều rộng của các
ván boong không được lớn hơn 250mm. Chiều dày của ván boong không được nhỏ hơn
trị số cho trong Bảng 14/2-B.
13.2. Nếu khoảng cách các
xà boong khác với trị số được quy định ở 10.1 thì chiều dày của ván boong được
lấy bằng trị số cho ở Bảng 14/2-B nhân với hệ số η = (0,7r + 0,3); trong đó r
là tỷ số giữa khoảng cách thực của xà ngang boong chia cho khoảng cách xà ngang
boong quy định ở 10.1. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp chiều dày ván boong
không được nhỏ hơn 40mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4. Để liên kết dải ván
mép mạn với thanh đè đầu xà ngang boong trên đảm bảo yêu cầu kín nước phải đặt
dải ván viền boong. Chiều dày của ván viền boong không được nhỏ hơn trị số cho
trong Bảng 14/2-B.
13.5. Các miệng lỗ khoét ở
boong (ngoại trừ miệng buồng máy và khoang cá) phải có thành quây và phải có
các thanh gỗ viền theo chu vi miệng lỗ khoét. Chiều cao của thành quây phụ thuộc
vào vị trí của miệng lỗ khoét và được lấy như sau:
13.5.1. Nếu miệng lỗ
khoét nằm ở phần boong lộ thiên thì chiều cao thành quây tối thiểu phải bằng
300mm.
13.5.2. Nếu miệng lỗ
khoét nằm ở bên trong thượng tầng có cửa ra vào chắc chắn thì chiều cao thành
quây tối thiểu phải bằng 150mm.
13.5.3. Nếu miệng lỗ
khoét nằm ở bên trong thượng tầng có cửa ra vào không chắc chắn thì chiều cao
thành quây tối thiểu phải bằng 230mm.
Thành quây phải có các
mã đứng (cột nẹp), khoảng cách các mã đứng phải bằng khoảng cách các xà ngang
boong.
13.6. Chiều rộng của ván
thành quây phải bằng:
13.6.1. 100mm - nếu
chiều cao của ván thành quây ≥ 400mm.
13.6.2. 80mm - nếu
chiều cao của ván thành quây ≥ 300mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của ván thành
quây phải không nhỏ hơn 1/5 chiều rộng của ván.
Kích thước của thanh gỗ
viền và mã đứng miệng thành quây được lấy bằng kích thước xà ngang boong tại
vùng lỗ khoét. Nếu lỗ khoét nhỏ thì có thể giảm chiều cao thành quây lỗ khoét
và quy cách các cơ cấu của thành quây (ván quầy, thanh viền, mã đứng) đến mức
độ thỏa đáng.
13.7. Nếu miệng buồng máy
nằm ở bên trong thượng tầng thì phải có vách quây đi từ boong lên đến boong
thượng tầng.
Nếu miệng buồng máy nằm
ở boong lộ thiên thì phải có thành quây. Chiều cao miệng thành quây buồng máy
cho trong Bảng 15/2-B. Theo chu vi thành quây phải có thanh gỗ viền.
Ở nắp miệng buồng máy
phải có cửa thông sáng (cửa trời); nếu miệng buồng máy nhỏ thì có thể giảm
chiều cao thành quây. Thành quây phải đặt các cột nẹp cách nhau không quá một
khoảng cách xà ngang boong.
Kích thước thanh gỗ
viền và gỗ nẹp phải được lấy bằng kích thước xà ngang boong tại vùng đặt buồng
máy.
Chiều rộng của ván vách
quây và ván thành quây phải không lớn hơn 200mm, chiều dày của ván ít nhất phải
bằng 1/5 chiều rộng của ván.
Bảng 15/2-B. Chiều cao thành quây miệng buồng
máy (cm)
Dấu hiệu bổ sung của cấp tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở boong thượng tầng có chiều cao > 1,2 m
(kể từ boong chính)
Ở boong thượng tầng có chiều cao ≤ 1,2 m
Ở boong chính
I
60
90
120
II, III
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
13.8. Miệng khoang cá ở
boong chính:
14.8.1. Miệng khoang cá
phải có thành miệng khoang. Chiều cao tối thiểu của thành miệng khoang phải
bằng:
13.8.1.1. 450mm - đối
với tàu cấp I hạn chế.
13.8.1.2. 300mm - đối
với tàu cấp II hạn chế.
13.8.1.3. 250mm - đối
với tàu cấp III hạn chế.
13.8.2. Miệng khoang cá
phải có nắp gỗ kín thời tiết. Trường hợp, mỗi miệng khoang cá được kết cấu kín
thời tiết từ 02 nắp gỗ, chiều cao tối thiểu của thành miệng khoang có thể giảm
bằng:
13.8.2.1. 250mm - đối
với tàu cấp I hạn chế.
13.8.2.2. 200mm - đối
với tàu cấp II hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.8.3. Chiều dày của
ván thành quây và ván nắp phải không nhỏ hơn 35mm. Thành quây phải đặt các cột
nẹp cách nhau không quá một khoảng cách xà ngang boong. Theo mép trên của thành
quây phải có những thanh gỗ viền, kích thước thanh gỗ viền và cột nẹp được lấy
bằng kích thước của xà ngang boong tại vùng tương ứng.
14.
Mạn chắn sóng và lan can
14.1. Ở boong lộ thiên nơi
thuyền viên qua lại phải đặt mạn chắn sóng hoặc lan can có chiều cao hợp lý đủ
để bảo vệ thuyền viên được đăng kiểm thống nhất.
14.2. Nếu đặt mạn chắn
sóng, thì mạn chắn sóng phải được khoét lỗ thoát nước để không làm đọng nước
trên mặt boong. Diện tích các cửa khoét tại mạn chắn sóng (A) tính bằng m2 tại 2.2 Mục
II.II-A.XVIII.
14.3. Lan can gồm các cột
đứng đặt cách nhau hai khoảng sườn, thanh nằm ngang dưới cùng đặt cách mặt
boong không quá 230mm, các thanh trên đặt cách nhau không quá 380mm. Cột lan
can thường là phần kéo dài của các thanh sườn kéo vượt qua mặt boong.
15.
Thanh đỡ ống bao trục chân vịt
15.1. Thanh đỡ ống bao trục
chân vịt (hình 45) gồm 2 nửa: nửa trên và nửa dưới, ghép lại với nhau, mặt đầu
thanh được táp thép. Thanh đỡ ống bao trục chân vịt được ghép với sống đuôi
bằng những thanh gỗ đứng.
Ở những tàu có công
suất máy nhỏ hơn hoặc bằng 150 kW, nếu ống bao trục chân vịt được cố định chắc
chắn vào 2 trụ đứng liên kết chắc chắn với sống đáy thì không cần đặt thanh đỡ
ống bao trục chân vịt. Khi đó, khoảng không gian đặt thanh đỡ ống bao trục chân
vịt phải được đổ nhựa đường hoặc bê tông nhựa đường.
15.2. Chiều rộng và chiều
cao của mặt cắt thanh đỡ ống bao trục chân vịt ít nhất phải bằng 2 lần đường
kính ống bao trục chân vịt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 45. Thanh đỡ ống bao trục chân vịt
16.
Vách ngang
16.1. Mọi tàu phải có vách
mũi và vách đuôi kín nước. Tàu tự hành đều phải có các vách giới hạn buồng máy.
16.2. Số lượng tối thiểu
vách ngang kín nước, kể cả vách đầu và đuôi không nhỏ hơn 3.
16.3. Chiều dày của tấm ván
vách ngang không nhỏ hơn chiều dày của tấm ván mạn. Kích thước nẹp vách không
nhỏ hơn kích thước sườn thường.
17.
Thượng tầng
17.1. Các cơ cấu boong,
mạn, vách biên thượng tầng và lầu được lấy bằng kích thước mặt cắt 1 của sườn
mạn.
17.2. Kích thước ván boong,
ván mạn, ván vách thượng tầng lấy bằng ván mạn.
18.
Cột cẩu, cột buồm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 16/2-B. Đường kính cột cẩu, cột buồm
Mặt cắt
Ở chân cột
Ở boong trên
Ở đỉnh cột
Đường kính (cm)
3,8 h
2,3 h
1,5 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2.1. Nếu h < 15
m: 2 dây có đường kính d = 15mm.
18.2.2. Nếu h từ 15 m
đến 20 m thì phải dùng ít nhất là 2 dây có đường kính d =18 mm.
18.2.3. Nếu h lớn hơn
20 m thì phải dùng ít nhất là 3 dây có đường kính d = 20 mm.
Mục II.II-B.III. CÁC
LIÊN KẾT
1.
Các chi tiết để liên kết
1.1. Các chi tiết để liên
kết (bulông, đinh, đinh vít) phải được mạ kẽm, phải đúng theo tiêu chuẩn Việt
Nam hiện hành.
1.2. Có thể sử dụng những
chi tiết liên kết chưa được nói đến ở 1.1 nói trên (vd: đinh tre, đinh gỗ).
Kích thước của những chi tiết liên kết này phải được tính toán theo nguyên tắc
có độ bền tương đương. Bản tính và bản vẽ những chi tiết này phải được Đăng
kiểm xem xét riêng.
1.3. Đai ốc phải được vặn
từ phía trong tàu. Dưới đai ốc phải đặt vòng đệm, ở những liên kết quan trọng,
bu lông phải được 2 đai ốc hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Nếu dùng để liên kết
cơ cấu với ván thì chiều dài của đinh không nhỏ hơn 2,5 chiều dày của ván cộng
thêm với chiều dày của thanh đệm (nếu có). Đinh để liên kết hai cơ cấu phải có
chiều dài sao cho xuyên suốt chiều dài cơ cấu thứ nhất, xuyên qua thanh đệm
(nếu có) và xuyên sâu ít nhất đến 3/4 chiều dày cơ cấu thứ hai.
1.6. Đường kính của lỗ để
đặt bu lông phải nhỏ hơn đường kính bu lông khoảng 0,5mm.
1.7. Đầu của đinh và vít
để liên kết ván vỏ, ván boong với cơ cấu phải được đóng ăn sâu vào ván 5mm.
2.
Mối nối các đoạn của cơ cấu
2.1. Mối nối các đoạn của
cơ cấu dọc phải được bố trí ở trên mặt của cơ cấu ngang. Khoảng cách các đinh
liên kết, khoảng cách từ đinh liên kết đến mép đầu mút mối nối phải bằng 6 lần
đường kính của đinh nếu là gỗ nhóm I, nhóm II, nhóm III và bằng 7 lần đường kính
của đinh nếu là gỗ nhóm IV và nhóm V.
2.2. Kích thước của mối
nối các đoạn cơ cấu, được quy định ở Bảng 17/2-B. Đường kính của bu lông được
quy định ở Bảng 18/2-B.
Bảng 17/2-B. Quy cách mối nối
Số
Các thành phần mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
1
Các đoạn của sống dưới
5,0h
h - kích thước mặt cắt theo chiều đinh liên
kết
2
Các đoạn của sống mũi
3,5h
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5h
4
Các đoạn của sống trên đáy
5,0h
5
Sống trên đáy với thanh gia cường mũi tàu và
với thanh gia cường đuôi tàu
2 khoảng sườn
Mối nối gài
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3b

Nếu h ≤ 3b/4, trong đó b là chiều rộng của
mặt cắt
3h
Nếu h > 3b/4, trong đó h là chiều cao của
mặt cắt (theo chiều đinh liên kết)
7
Nối bệ máy với thanh dọc đáy
2 khoảng sườn
Tối thiểu là 3 bu lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 18/2-B. Đường kính bulông của mối nối cơ
cấu dọc
Chiều cao h của mặt cắt cơ cấu được nối (cm)
h < 18
18≤ h <23
23≤ h <27
Đường kính bu lông (mm)
12
16
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai mối nối gần nhau các
đoạn thuộc thanh ván kề sống đáy phải cách xa nhau một khoảng ít nhất bằng
chiều dài mối nối.
Mối nối các đoạn của
hai thanh dọc kề nhau. Mối nối các đoạn của hai thanh dọc đặt ở mặt trong và
mặt ngoài của thanh sườn phải cách xa nhau một khoảng ít nhất bằng chiều dài
mối nối.
Ở phần giữa tàu: các
mối nối ở dải ván vỏ thứ nhất và dải ván vỏ thứ hai phải cách xa nhau ít nhất 3
khoảng sườn, các mối nối ở dải ván vỏ thứ nhất và dải ván vỏ thứ 3 phải cách xa
nhau ít nhất 2 khoảng sườn, các mối nối dải ván vỏ thứ nhất và dải ván vỏ thứ 4
phải cách xa nhau ít nhất 1 khoảng sườn.
Các mối nối ở dải ván
boong thứ nhất và dải ván boong thứ 2 phải cách xa nhau ít nhất 2 khoảng cách
xà ngang boong, các mối nối dải ván boong thứ nhất và dải ván boong thứ 3 phải
cách xa nhau ít nhất là 1 khoảng cách xà ngang boong.

Hình 46. Mối nối cơ cấu
2.4. Nếu 2 đoạn của một
sườn đơn được nối đầu với nhau thì phải dùng 1 hoặc 2 đoạn gỗ táp (Hình 47).
Chiều dài đoạn gỗ táp ít nhất phải bằng 4 chiều cao mặt cắt sườn tại chỗ có mối
nối. Diện tích mặt cắt gỗ táp ít nhất phải bằng diện tích của mặt sườn tại chỗ
có mối nối. Về mỗi phía của mối nối ít nhất phải có 2 bu lông siết chặt thanh
sườn với thanh gỗ táp. Kích thước của bu lông được xác định theo Bảng 19/2-B.
Nếu mối nối nói trên nằm trên mặt của sống đáy dưới thì chiều dài đoạn gỗ táp
ít nhất phải bằng 6 lần chiều cao mặt cắt sườn tại chỗ có mối nối và ở mỗi phía
của mối nối ít nhất phải có 3 bu lông. Kích thước bu lông được xác định theo
Bảng 19/2-B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - Các đoạn của một sườn
2 - Các đoạn gỗ táp
Hình 47. Đoạn gỗ táp
Nếu 2 đoạn sườn đơn nối
có ngạnh hoặc nối vát thì chiều dài mối nối ít nhất phải bằng 3 lần chiều cao
mặt cắt sườn tại chỗ có mối nối. Mỗi mối nối phải có 3 bu lông với kích thước
xác định theo Bảng 19/2-B.
Mối nối ở hai thanh
sườn đơn gần nhau phải cách xa nhau một khoảng ít nhất bằng 5 lần chiều cao mặt
cắt thanh sườn lớn hơn.
2.5. Các đoạn của một
thanh thuộc sườn kép được nối đối đầu với nhau (Hình 18), ở gần mối nối, 2
thanh của sườn kép được ghép chặt với nhau bằng bu lông. Kích thước của các bu
lông được xác định theo Bảng 19/2-B. Trong khoảng giữa các bu lông, hai thanh
của sườn kép được ghép chặt với nhau bằng vít đóng so le nhau.
Khoảng cách các mối nối
đoạn của hai thanh thuộc một sườn kép phải cách xa nhau ít nhất 4 lần chiều cao
của mặt cắt thanh lớn hơn.
Mối nối gần thanh dọc
phải cách thanh dọc hông ít nhất 3 lần chiều cao của mặt cắt thanh lớn hơn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - Mối
nối gần thanh dọc hông
3 - Mối
nối đối đầu
4 - Bu
lông
5 - Đinh
vít
Hình 48. Mối nối đối đầu sườn kép
2.6. Đối với những cơ cấu
chịu uốn có mắt cắt ghép (ghép 2 hoặc ghép 3) thì mặt cắt phải được ghép sao
cho từng từng thành phần mặt cắt làm việc theo mô men quán tính cực đại Jmax
của bản thân thành phần đó (Hình 49).
Nếu mặt tiếp xúc của
hai chi tiết mà nằm ngang thì mặt tiếp xúc phải được bôi một lớp nhựa đường
trước khi được lắp ghép.
Mối nối các đoạn ván
phải theo Hình 50.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 50. Mối nối các đoạn ván
3.
Mối liên kết các cơ cấu
3.1. Thanh gia cường mũi
tàu liên kết với sống mũi, với sống đáy bằng bu lông đặt cách nhau không xa quá
45cm. Thanh gia cường đuôi tàu liên kết với sống đuôi, với sống đáy bằng bu
lông đặt cách nhau không xa quá 45cm. Sống đuôi liên kết với trụ bánh lái, với
gỗ đệm bằng bu lông xuyên suốt đặt cách nhau không xa quá 45cm. Sống đuôi phụ
liên kết với sống đuôi, với trụ bánh lái và với gỗ đệm bằng bu lông xuyên suốt
đặt cách nhau không quá 45cm.
Kích thước của bu lông
được lấy theo Bảng 19/2-B với h là chiều dài của bu lông.
Bảng 19/2-B. Đường kính bulông của mối nối các
đoạn sườn
Chiều cao h của mặt cắt sườn theo phương bu lông
(cm)
h < 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22≤ h <24
Đường kính bu lông (mm)
16
20
22
3.2. Sườn (không kể sườn
xiên) được liên kết với sống đáy bằng vít và bu lông. Sườn xiên ở Phần đuôi tàu
phải được liên kết bằng bu lông xuyên suốt từ thanh kề sống đuôi bên này đến
thanh kề sống đuôi bên kia.
Kích thước của vít và
bu lông được quy định ở Bảng 21/2-B mà h là chiều cao của mặt cắt sườn (cm).
Chiều dài của vít được tính theo 1.4 Mục này.
3.3. Ở mỗi khoảng sườn,
sống đáy dưới phải được liên kết với sống đáy trên bằng bu lông. Đường kính của
các bu lông được quy định ở Bảng 18/2-B với h là chiều cao của mặt cắt sống đáy
dưới.
Thanh dọc hông, thanh
dọc mạn, thanh đỡ đầu xà ngang boong được liên kết với sườn bằng vít và bu lông
có kích thước theo quy định của Bảng 21/2-B phụ thuộc chiều cao h của mặt cắt
các thanh dọc được liên kết. Chiều dài của vít được tính theo 1.4 Mục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Ván vỏ được liên kết
với mỗi sườn bằng một số lượng vít phụ thuộc chiều rộng dải ván và kiểu sườn.
Số lượng vít được quy định trong Bảng 20/2-B.
Kích thước vít phụ
thuộc chiều dày của ván được quy định ở Bảng 21/2-B. Chiều dài của vít được
tính theo 1.4 Mục này.
Nếu dùng đinh vít để
liên kết ván vỏ với sườn thì số lượng đinh được lấy theo Bảng 20/2-B. Đường
kính của đinh lấy theo Bảng 21/2-B như đối với vít. Chiều dài của đinh được
tính theo 1.5 Mục này. Lỗ đóng đinh phải được khoan mồi.
Bảng 20/2-B. Số lượng đinh vít liên kết ván vỏ
với sườn
Chiều rộng b của dải ván (cm)
b < 20
20 ≤ b < 22
22 ≤ b < 25
25 ≤ b < 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b ≥ 35
Với tàu có chiều dài L< 27 m
2
3
Sườn kép: 4
Sườn đơn: 3
Với tàu có chiều dài L≥ 27 m
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn kép: 5
Sườn đơn: 4
3.5. Dải ván boong có
chiều rộng nhỏ hơn 15cm phải được liên kết với mỗi xà ngang boong bằng ít nhất
là một đinh. Dải ván boong có chiều rộng bằng và lớn hơn 15 cm phải được liên
kết với mỗi xà ngang boong bằng ít nhất là hai đinh. Có thể thay thể đinh bằng
bu lông có đường kính thích hợp để liên kết ván boong với xà ngang boong.
Dải ván kề với thanh đỡ
đầu xà ngang trên, cứ cách một xà ngang boong, được liên kết với một xà ngang
boong trên bằng một bu lông và một đinh, còn ở chiếc xà ngang boong còn lại,
được liên kết bằng hai đinh. Đường kính của bu lông được quy định ở Bảng 21/2-B
phụ thuộc chiều cao h của mặt cắt xà ngang boong. Chiều dài của đinh được tính
theo 1.5.
3.6. Xà ngang boong trên
(trừ xà ngang đầu miệng khoang) được liên kết với thanh đỡ đầu xà ngang bằng bu
lông hoặc vít. Xà ngang đầu miệng khoang của boong trên phải được liên kết với
thanh đỡ đầu xà bằng bu lông. Kích thước của những bu lông và vít này được xác
định theo Bảng 21/2-B, phụ thuộc chiều cao h của mặt cắt xà ngang boong trên.
Chiều dài của vít được lấy theo 1.4 Mục này.
3.7. Thanh đỡ đầu xà ngang
boong trên phải được liên kết với từng xà ngang boong bằng bu lông. Thanh đỡ
đầu xà ngang boong trên phải được liên kết với thanh mép mạn bằng bu lông tại
mỗi sườn.
Ở mỗi chiếc xà ngang
boong trên, thanh ván viền phải được liên kết với xà ngang boong và thanh đỡ
đầu xà ngang bằng bu lông xuyên suốt. Ở khoảng giữa các xà ngang boong, thanh
ván viền phải được liên kết với thanh đỡ đầu xà ngang boong bằng vít.
Thanh ván viền phải
được liên kết với dải mép mạn bằng bu lông đặt cách nhau 3 khoảng sườn và bằng
vít đặt cách nhau một khoảng sườn. Nếu ván viền là do hai thanh ghép lại thì
chúng phải được liên kết với dải mép mạn bằng bu lông đặt cách nhau 1 khoảng
sườn. Đường kính của bu lông (và vít) được quy định ở Bảng 21/2-B, phụ thuộc
chiều dài h của bu lông và vít. Chiều dài của vít được tính theo 1.4 Mục này.
Thanh ván viền phải được liên kết với chân mạn chắn sóng bằng vít.
Bảng 21/2-B. Đường kính bu lông, vít nối sườn
với cơ cấu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao h của mặt cắt sườn, cm
h < 5,5
5,5≤ h < 7
7≤ h <8,5
8,5≤ h <10
10≤ h <11,5
h ≥ 11,5
Bu lông (mm)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
20
22
25
Vít (mm)
8
10
12
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
3.8. Nếu kết cấu tàu không
có thanh ván viền thì những quy định ở 3.7 được đổi như sau:
Thanh đỡ đầu xà ngang
boong phải được liên kết với mỗi xà ngang boong bằng bu lông và vít, thanh đỡ
đầu xà ngang boong được liên kết với thanh mép mạn bằng bu lông đặt cách nhau 3
khoảng sườn và bằng vít đặt cách nhau một khoảng sườn. Những bu lông và vít này
được đặt ở trung điểm của khoảng sườn.
Thanh đỡ đầu xà ngang
boong được liên kết với chân cột nẹp của mạn chắn sóng bằng bu lông.
Nếu thanh đỡ đầu xà
ngang boong gồm hai thanh thì chúng phải được ghép với nhau bằng bu lông đặt
cách nhau 1 khoảng sườn.
Kích thước của bu lông
và vít nói ở 3.8 được quy định như ở 3.7.
3.9. Mã xà ngang boong, mã
sống mũi, mã sống đuôi phải được liên kết bằng bu lông, tại mỗi khớp mã phải có
ít nhất 2 bu lông, tại cổ mã phải có ít nhất 1 bu lông. Những chiếc bu lông
liên kết mã với cơ cấu mạn phải đi xuyên suốt qua thanh sườn và xuyên suốt của
ván vỏ. Những chiếc bu lông liên kết mã với sống mũi phải xuyên suốt sống mũi.
Kích thước của bu lông được quy định ở Bảng 19/2-B, trong đó h là chiều cao của
mặt cắt cơ cấu được liên kết với mã.
3.10. Bệ máy phải được liên
kết với mỗi thanh sườn-đà ngang đáy bằng bulông xuyên suốt bệ máy và sườn-đà
ngang đáy. Đầu bu lông ngập vào sườn-đà ngang đáy được trát matit hoặc nhựa
đường cho đến bằng mặt gỗ. Sườn-đà ngang đáy phải ăn sâu vào bệ máy 20mm. số
lượng bu lông tại mỗi thanh sườn-đà ngang đáy phụ thuộc công suất máy. Nếu công
suất máy chính nhỏ hơn 150 kW thì số lượng bu lông được bố trí theo sơ đồ Hình
51-a. Nếu công suất máy chính từ 150 kW đến dưới 220 kW thì số lượng bu lông
được bố trí theo sơ đồ Hình 51-b. Nếu công suất máy chính bằng và lớn hơn 220
kW thì số lượng bu lông được bố trí theo sơ đồ Hình 51-c. đường kính bu lông
liên kết bệ máy được quy định ở Bảng 22/2-B phụ thuộc công suất máy chính.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 51. Sơ đồ bố trí số lượng bu lông
Bảng 22/2-B. Đường kính bulông liên kết bệ máy
Công suất máy chính (Ne, KW)
75≤ Ne <150
150≤ Ne <225
225≤ Ne <375
Ne ≥ 375
Đường kính bulông (mm)
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
26
3.11. Ván thượng tầng phải
được liên kết với các cơ cấu thượng tầng bằng bu lông đặt cách nhau không xa
hơn khoảng cách xà ngang boong thượng tầng. Đường kính bu lông phải nhỏ hơn
12mm.
3.12. Ván quầy miệng khoang
được liên kết với xà ngang miệng khoang và với thanh thép dọc miệng khoang bằng
bu lông đặt cách nhau không xa quá 45cm. Kích thước bu lông được xác định theo
Bảng 23/2-B.
Bảng 23/2-B. Đường kính bu lông liên kết ván
quây miệng khoang với xà ngang đầu miệng khoang và với thanh mép dọc miệng
khoang
Chiều dày của ván t (mm)
t < 8
8 ≤ t <10
10 ≤ t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
16
20
3.13. Mép dọc và mép ngang
của ván vỏ, ván boong ở khu vực cần kín nước phải được gọt vát sâu đến 2/3
chiều dày, còn ở các khu vực khác thì chỉ cần ghép khít. Rãnh gọt vát phải được
xảm kín, hoặc được xảm 3 lớp dây đay rồi đổ nhựa.
Ở khu vực cần kín nước,
đầu đinh cần được ấn sâu vào ván 5 mm, đầu bu lông phải được đặt vào lỗ khoét
trong gỗ. Lỗ được xảm dây đay và đậy bằng nút gỗ.
Các liên kết kín nước
phải được thử kín nước theo quy định của Đăng kiểm.
3.14. Ở sống đáy phải khoét
rãnh để ghép thanh ván kề sống đáy. Khoảng cách từ mép trên của rảnh đến mặt
trên của sống đáy phải nhỏ hơn 1/4 chiều cao của mặt cắt sườn nhưng không nhỏ
hơn 2mm.
Ở sống mũi, sống đuôi
và trụ bánh lái phải khoét rãnh đủ rộng để ghép ván vỏ và để đóng đinh liên kết
ván vỏ. Chân sườn phải được gài sâu vào sống đáy và ghép khít với thanh ván kề
sống đáy. Dải ván ngoài boong phải được gài vào trong thanh đè đầu xà ngang
boong với chiều sâu ít nhất 2,5cm. Xà ngang đầu miệng khoang phải được gài vào
rãnh khoét ở thanh đỡ đầu xà ngang boong.
Thanh mép dọc miệng
khoảng phải được gài vào rãnh khoét ở xà ngang đầu miệng khoang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt ngoài của ống bao
trục chân vịt phải khớp khít với mặt trong của lỗ khoét ở thanh đỡ trục chân
vịt và ở sống đuôi.
Ván quầy miệng khoang
phải được liên kết trực tiếp với xà ngang đầu miệng khoang và với thanh dọc mép
miệng khoang ở 4 góc miệng khoang đầu ván quầy phải được vát cắt 45º để ghép chặt với nhau.
Cột cẩu phải được tì
lên thanh bệ và được liên kết vững chắc với thanh ván có lỗ khoét để cột cẩu
xuyên qua.
Vị trí mà cột cẩu và
trục lái xuyên suốt qua boong phải được gia cường thích đáng theo thỏa thuận
với Đăng kiểm.
Ván boong phải được đặt
hướng lòng ván vào phía trong tàu.
Mục II.II-B.IV. XẢM,
BỌC, THUI, SƠN
1.
Xảm
1.1. Rảnh xảm ở mép ván vỏ,
ván boong phải có mặt cắt chữ V hoặc chữ U. Chiều sâu rãnh xảm phải bằng 2/3
chiều dày của ván. Độ mở lớn nhất của rảnh bằng từ 3 đến 7 mm theo Hình 52.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 52. Quy cách rãnh xảm
1.2. Vật liệu xảm có thể
là phoi tre, sợi bao tải, sợi lưới hoặc vỏ cây sắn thuyền. Nếu có những số liệu
thử nghiệm tin cậy và được Đăng kiểm thống nhất thì cũng có thể sử dụng những
vật liệu xảm khác.
1.3. Mặt trên của lớp xảm
phải thấp hơn mặt ván 2 đến 3 mm và được trát ma tít. Mặt ma tít phải lượn đều
và nhô cao hơn mặt ván 2 đến 3 mm.
2.
Bọc, thui, sơn
2.1. Sau khi được nghiệm
thu kín nước theo quy định của Đăng kiểm, ván, vỏ có thể được bọc thép, tráng
kẽm hoặc xi măng lưới thép hoặc chất dẻo cốt sợi thủy tinh, thép hoặc xi măng
lưới thép hoặc chất dẻo phải bám sát tuyến hình của tàu và gắn chặt vào ván vỏ
(nếu bọc thép hoặc xi măng lưới thép thì gắn bằng đinh tráng kẽm). Phải đặc
biệt quan tâm đến vấn đề kín nước của các lỗ đóng đinh.
2.2. Nếu không được bảo vệ
bằng lớp tôn tráng kẽm thì phần ván vỏ dưới đường nước phải được hui hoặc quét
sơn chống hà.
2.3. Phần kết cấu tiếp cận
với máy, phần kết cấu dễ có khả năng bị cháy phải được bảo vệ bằng lớp kim loại
hoặc bằng lớp vật liệu chịu lửa.
2.4. Mặt tiếp xúc của hai
cơ cấu và phần kết cấu ở chỗ khó thông gió phải được quét sơn chống mục theo
tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành hoặc được bảo vệ bằng một biện pháp tương đương
khác được Đăng kiểm thống nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.II-C.I. YÊU CẦU
CHUNG
1.
Yêu cầu chung
1.1. Những quy định của
Quy chuẩn này được áp dụng cho tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh (Fiberglass
Reinforced Plastics hull construction - FRP) có vùng hoạt động không hạn
chế, có chiều dài nhỏ hơn 35 m, có hình dạng và tỷ lệ kích thước thông dụng.
1.2. Kết cấu thân tàu,
trang thiết bị và các trị số tính toán của các cơ cấu thân tàu FRP có vùng hoạt
động hạn chế có thể được thay đổi thích hợp tùy theo điều kiện khai thác.
1.3. Những quy định của
Quy chuẩn này được áp dụng cho tàu FRP tạo hình theo phương pháp thủ công hoặc
phương pháp phun ép, dùng nhựa Po-ly-e-s-te không bão hòa và cốt bằng sợi thủy
tinh. Những tàu gỗ chỉ được bọc bằng FRP hoặc những tàu có kết cấu tương tự sẽ
không được coi là tàu FRP.
1.4. Với những tàu FRP có
hình dạng hoặc tỷ lệ kích thước không thông dụng thì kết cấu thân tàu, trang
thiết bị, việc bố trí và kích thước phải được Đăng kiểm xem xét riêng trong
từng trường hợp cụ thể.
2.
Giải thích từ ngữ
2.1. Cốt sợi thủy tinh: Là
những tấm sợi thủy tinh băm (sau đây gọi là “tấm sợi băm”), những tấm vải sợi
thủy tinh thô (sau đây gọi là “vải sợi thô”) và sợi thủy tinh thô (sau đây gọi
là “sợi thô”) dùng làm cốt cho FRP được chế tạo từ các sợi dài.
2.2. Nhựa: Là nhựa
Po-ly-e-s-te lỏng không bão hòa dùng để dát và tạo vỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Dát: Là công nghệ đặt
liên tiếp các cốt sợi thủy tinh tẩm nhựa trước khi xử lí hoặc trước khi dát lớp
bảo dưỡng.
2.5. Liên kết: Là công
nghệ nối FRP đã được bảo dưỡng sơ bộ với các cơ cấu khác bằng FRP, gỗ, bọt nhựa
cứng bằng cách tẩm cốt sợi thủy tinh với nhựa.
2.6. Tạo hình: Là công
nghệ chế tạo sản phẩm FRP có hình dáng, độ bền xác định bằng cách dát hoặc liên
kết.
2.7. Kết cấu một lớp: Là
kết cấu gồm một tấm FRP được tạo hình bằng cốt sợi thủy tinh và nhựa.
2.8. Kết cấu nhiều lớp: Là
kết cấu gồm những lớp FRP ghép vào cả hai mặt của vật liệu lõi như bọt nhựa
cứng, nhựa, gỗ (kể cả gỗ dán).
2.9. Tạo hình bằng phương
pháp thủ công: Là phương pháp tẩm nhựa vào cốt sợi thủy tinh bằng thủ công.
2.10. Tạo hình bằng phương
pháp phun: Là phương pháp tạo hình bằng cách dùng các thiết bị phun, phun liên
tiếp nhựa vào cốt sợi thủy tinh.
3.
Thay thế tương đương
Kết cấu thân tàu FRP,
trang thiết bị, bố trí và kích thước cơ cấu khác so với những quy định ở Quy
chuẩn này có thể được Đăng kiểm thống nhất với điều kiện chứng minh được rằng
kết cấu tàu FRP, trang thiết bị, bố trí và kích thước cơ cấu ấy tương đương với
những yêu cầu ở Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Kích thước các cơ cấu
thân tàu quy định trong Quy chuẩn này được áp dụng cho các tàu FRP tạo hình
bằng cốt sợi thủy tinh bao gồm tấm sợi băm và vải sợi thô và tạo hình bằng FRP
có độ bền quy định ở từ 4.1.1 đến 4.1.4 sau đây, nhưng không kể lớp nhựa phủ:
4.1.1. Độ bền kéo: 98
N/ mm2
4.1.2. Mô đun đàn hồi
kéo: 6,86.103
N/ mm2
4.1.3. Độ bền uốn: 150
N/ mm2
4.1.4. Mô đun đàn hồi
uốn: 6,86.103
N/ mm2
4.2. Với kết cấu vỏ một
lớp, kích thước các cơ cấu quy định trong Quy chuẩn này có thể được thay đổi
bằng cách nhân với hệ số cho ở 4.2.1 và 4.2.2 sau đây nếu được tạo hình bằng
FRP có độ bền lớn hơn quy định ở 1.4.1 trên.
4.2.1. Đối với chiều
dày, hệ số được tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Đối với mô đun
chống uốn (kể cả mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu) hệ số được tính
theo công thức sau:
98/σT
Trong đó:
σT: Độ bền
kéo của FRP (kg / mm2), xác định bằng cách thử vật liệu quy định ở
4.4 Mục II.II-C.III.
4.2.3. Khi tính toán
kích thước cơ cấu ở các lớp của kết cấu nhiều lớp, mô đun đàn hồi uốn của kết
cấu lớp trong hoặc lớp ngoài có thể được xác định bằng cách thử vật liệu quy
định 4.4 Mục II.II-C.III.
4.2.4. Trong tính toán
mô đun chống uốn của cơ cấu phải kể đến các lớp FRP (mép kèm) rộng 150 mm ở hai
bên tấm thành của cơ cấu.
5.
Kết cấu kiểu mũ
5.1. Chiều dày tối thiểu
của tấm thành và tấm mặt của sống, xà boong, sườn, đà ngang đáy kiểu mũ rỗng
hoặc kiểu mũ có lõi để tạo hình phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công
thức sau đây:
Chiều dày tấm thành:
0,034d0K (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
d0: Chiều
cao tiết diện tấm thành(mm).
b: Chiều rộng tấm mặt
(mm).
K: 1,0. Tuy nhiên, nếu
mô đun chống uốn tiết diện của cơ cấu lớn hơn trị số quy định thì K được tính
theo công thức sau đây:

Trong đó:
ZR: Mô đun
chống uốn tiết diện cơ cấu theo quy định.
ZA: Mô đun
chống uốn tiết diện thực của cơ cấu.
5.2. Lõi để tạo hình có
thể được tính vào độ bền của cơ cấu theo sự thỏa thuận với Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Kết cấu nhiều lớp
6.1. Lõi của kết cấu nhiều
lớp tạo thành một tấm phải là loại lõi một lớp. Chiều dày của lõi phải không
lớn hơn 25 mm. Tuy nhiên, cấu tạo của các loại lõi khác phải theo những quy
định riêng của Đăng kiểm.
6.2. Tỷ số của chiều dày
lớp ngoài và lớp trong của FRP phải không nhỏ hơn 0,8. Nếu tỷ số chiều dày của
lớp ngoài và lớp trong nhỏ hơn 0,8 thì kết cấu phải được Đăng kiểm xem xét đặc
biệt.
6.3. Lõi có thể được tính
vào độ bền theo sự thỏa thuận với Đăng kiểm.
6.4. Kích thước của các cơ
cấu khác phải theo yêu cầu của các Mục có liên quan.
7.
Trọng lượng của cốt sợi thủy tinh và chiều dày của lớp vỏ
7.1. Chiều dày của các lớp
giữa các tấm sợi băm hoặc vải sợi thô có thể được tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G: Hàm lượng thủy tinh
của lớp (tỷ số khối lượng) (%).
γR: Tỷ trọng
của nhựa đã được xử lý.
γG: Tỷ trọng
của tấm sợi băm hoặc vải sợi thô.
7.2. Hàm lượng thủy tinh
(G) quy định ở 7.1 là trị số tính theo từng phân lớp của một lớp. Tuy nhiên,
hàm lượng này có thể được lấy bằng hàm lượng trung bình của sợi thủy tinh trong
toàn lớp.
7.3. Nếu không có quy định
nào khác, tỷ trọng của tấm sợi băm hoặc vải sợi thô (γG) nêu ở 7.1
trên có thể được lấy bằng 2,5 khi tính toán chiều dày lớp vỏ.
7.4. Tỷ trọng của nhựa đã
được xử lý (γR) nêu ở trên khi tính toán chiều dày có thể lấy bằng
1,2, trừ khi có những chất độn làm cho nhựa nặng hơn.
7.5. Việc tính toán chiều
dày của lớp có cốt sợi thủy tinh không phải là tấm sợi băm hoặc vải sợi thô
phải theo những quy định riêng của Đăng kiểm.
Mục II.II-C.II. XƯỞNG
CHẾ TẠO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu ở Mục này
áp dụng cho xưởng chế tạo tàu FRP và các thiết bị của xưởng.
1.2. Xưởng chế tạo
Các xưởng chế tạo tàu
FRP để mang cấp của Đăng kiểm phải trình các số liệu chi tiết về các thiết bị
của phân xưởng tạo hình và kho chứa nguyên liệu để Đăng kiểm viên kiểm tra.
2.
Phân xưởng dát
2.1. Bố trí và trang bị
của phân xưởng dát
2.1.1. Phân xưởng dát
phải được bố trí thành các phân khu sao cho chúng tách biệt nhau trong quá
trình thực hiện công nghệ dát.
2.1.2. Phân xưởng dát
phải được bố trí sao cho tránh được sự xâm nhập của gió, bụi và ẩm ướt.
2.1.3. Thiết bị và cách
bố trí chúng trong phân xưởng dát phải hợp lý về mặt vận chuyển nguyên liệu và
quá trình dát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lắp đặt các phương
tiện thông gió cho phân xưởng dát phải xem xét kỹ lưỡng sao cho không gây ảnh
hưởng xấu đến việc bảo dưỡng các lớp.
2.3. Điều hòa nhiệt độ
Phân xưởng dát phải có
thiết bị điều hòa nhiệt độ để giữ nhiệt độ trong phòng thích hợp với việc sử
dụng nhựa trong công nghệ dát.
2.4. Độ ẩm tương đối
2.4.1. Trong phân xưởng
dát độ ẩm tương đối phải được duy trì thích hợp trong quá trình công nghệ dát.
2.4.2. Nếu cần, phải có
thiết bị hút ẩm.
2.2.5. Che chắn Cửa lấy
ánh sáng và cửa sổ của phân xưởng dát phải có phương tiện che chắn thích hợp để
cho lớp dát không bị ánh sáng mặt trời dọi trực tiếp.
2.5. Thiết bị hút bụi
Phân xưởng dát phải có
thiết bị hút bụi thích hợp để làm sạch bụi trong quá trình công nghệ dát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Thiết bị và bố trí
kho
Thiết bị và bố trí của
kho nguyên liệu phải hợp lý với việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu.
3.2. Kho nhựa
Nhựa, chất làm cứng và
chất xúc tác phải được bảo quản ở nơi mát mẻ và tối.
3.3. Kho cốt sợi thủy tinh
Cốt sợi thủy tinh phải
được cất giữ ở nơi khô và không có bụi.
Mục II.II-C.III. VẬT
LIỆU CHẾ TẠO THÂN TÀU
1.
Nguyên liệu để chế tạo các kết cấu cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Chứng nhận
2.1. Chứng nhận nguyên liệu
2.1.1. Theo yêu cầu của
cơ sở chế tạo nguyên liệu, Đăng kiểm sẽ kiểm tra các vật liệu được sử dụng,
phương pháp chế tạo, các tiêu chuẩn kiểm tra trong xưởng, hệ thống kiểm tra
chất lượng đối với các nguyên liệu được liệt kê ở từ 2.1.1.1 đến 2.1.1.3 sau
đây và thực hiện những thử nghiệm và kiểm tra theo quy định trong Mục này trên
những mẫu thử được Đăng kiểm chỉ định. Nếu các mẫu thử đạt yêu cầu của cuộc thử
và kiểm tra thì chúng được coi là những vật liệu được chứng nhận nhận:
2.1.1.1. Cốt sợi thủy
tinh.
2.1.1.2. Nhựa để chế
tạo lớp vỏ.
2.1.1.3. Vật liệu lõi
để chế tạo kết cấu nhiều lớp.
2.2. Duy trì chứng nhận
2.2.1. Muốn được duy
trì hiệu lực của việc chứng nhận, cơ sở chế tạo nguyên liệu phải được kiểm tra
định kỳ với khoảng thời gian không dài quá một năm theo các yêu cầu ở 2.2.1.1
và 2.2.1.2 sau đây:
2.2.1.1. Kiểm tra các
vật liệu được sử dụng, phương pháp chế tạo, các tiêu chuẩn kiểm tra trong phân
xưởng, hệ thống kiểm tra chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Rút giấy chứng nhận
2.3.1. Nếu vật liệu đã
được công nhận rơi vào một trong các trường hợp từ 2.3.1.1 đến 2.3.1.3 sau đây
thì quyết định chứng nhận do Đăng kiểm cấp sẽ bị hủy bỏ:
2.3.1.1. Nếu các vật
liệu được sử dụng, phương pháp chế tạo, tiêu chuẩn kiểm tra trong xưởng, chất
lượng của hệ thống kiểm tra ở tình trạng xấu hơn so với tình trạng lúc được
công nhận và tỏ ra không đạt yêu cầu.
2.3.1.2. Nếu vật liệu
đã được chứng nhận nhận không đạt yêu cầu của đợt kiểm tra định kỳ theo quy
định.
2.3.1.3. Nếu không thực
hiện kiểm tra định kỳ theo quy định.
3.
Nguyên liệu
3.1. Thử nghiệm và kiểm tra
cốt sợi thủy tinh
Các thử nghiệm và kiểm
tra quy định ở 3.1 đối với cốt sợi thủy tinh dùng để chế tạo kết cấu thân tàu
FRP phải theo các yêu cầu ở từ 3.1.2 đến 3.1.4 sau đây. Trong trường hợp này,
quy trình thử và kiểm tra phải được Đăng kiểm thống nhất.
3.1.2. Các tấm sợi băm
phải được thử nghiệm và kiểm tra theo danh mục liệt kê ở từ 3.1.2.1 đến 3.1.2.5
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.2. Trọng lượng một
đơn vị diện tích và sự sai lệch tối đa của trọng lượng đó.
3.1.2.3. Tỷ số trọng
lượng các chất kết dính còn dư (kể cả các chất bó).
3.1.2.4. Độ bền uốn và
mô đun đàn hồi uốn ghi nhận từ mẫu thử lớp (trong điều kiện tiêu chuẩn).
3.1.2.5. Độ bền kéo và
mô đun đàn hồi kéo ghi nhận từ mẫu thử lớp (trong điều kiện tiêu chuẩn).
3.1.3. Vải sợi thô phải
được thử nghiệm và kiểm tra theo danh mục liệt kê ở từ 3.1.3.1 đến 3.1.3.6 sau
đây:
3.1.3.1. Hình dáng bề
ngoài.
3.1.3.2. Trọng lượng
một đơn vị diện tích và sự sai lệch tối đa của trọng lượng đó.
3.1.3.3. Tỷ số trọng
lượng của chất bó còn dư.
3.1.3.4. Độ bền kéo của
sợi thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.6. Độ bền kéo và
mô đun đàn hồi kéo ghi nhận từ mẫu thử lớp (trong điều kiện tiêu chuẩn).
3.1.4. Sợi thô để tạo
hình bằng phương pháp phun phải được thử nghiệm và kiểm tra theo các danh mục
liệt kê ở từ 3.1.4.1 đến 3.1.4.5 sau đây:
3.1.4.1. Hình dáng bề
ngoài.
3.1.4.2. Trọng lượng
một đơn vị diện tích và sự sai lệch tối đa của trọng lượng đó.
3.1.4.3. Tỷ số trọng
lượng của chất bó còn dư.
3.1.4.4. Độ bền uốn và
mô đun đàn hồi uốn ghi nhận từ mẫu thử lớp (trong điều kiện tiêu chuẩn).
3.1.4.5. Độ bền kéo và
mô đun đàn hồi kéo ghi nhận từ mẫu thử lớp (trong điều kiện tiêu chuẩn).
3.2. Thử và kiểm tra nhựa để
dát
Những thử nghiệm và
kiểm tra quy định ở 3.1 đối với nhựa để tạo lớp dùng để chế tạo kết cấu thân
tàu FRP phải được thực hiện theo các danh mục liệt kê ở từ 3.2.1 đến 3.2.9 sau
đây. Quy trình thử nghiệm và kiểm tra phải được Đăng kiểm thống nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Thời gian đông
cứng, thời gian xử lý tối thiểu và nhiệt độ phát nhiệt cực trị.
3.2.3. Trị số A xít.
3.2.4. Độ hút nước của
mẫu thử đúc.
3.2.5. Độ dãn dài và độ
bền kéo của mẫu thử đúc.
3.2.6. Nhiệt độ chịu
tải của mẫu đúc.
3.2.7. Độ cứng Barcol
ghi nhận từ mẫu thử lớp.
3.2.8. Độ bền uốn và mô
đun đàn hồi uốn ghi nhận từ mẫu thử lớp (trong điều kiện tiêu chuẩn).
3.2.9. Độ bền kéo và mô
đun đàn hồi kéo ghi nhận từ mẫu thử lớp (trong điều kiện tiêu chuẩn).
3.3. Các chất độn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Chất làm cứng và chất
xúc tác
Loại và liều lượng sử
dụng các chất làm cứng và chất xúc tác phải được lựa chọn thận trọng sao cho
thích hợp với nhựa để tạo lớp và tạo vỏ cứng, phải được pha trộn đúng lúc để
không gây nhiệt cục bộ quá mức.
3.5. Thử nghiệm và kiểm tra
vật liệu lõi để chế tạo kết cấu nhiều lớp
3.5.1. Những công việc
thử nghiệm và kiểm tra quy định ở 3.1.2 đối với vật liệu lõi để chế tạo kết cấu
nhiều lớp của thân tàu FRP phải theo các quy định ở từ 3.5.2 và 3.5.3 sau đây.
Trong trường hợp này, quy trình thử và kiểm tra phải được Đăng kiểm thống nhất.
3.5.2. Bọt nhựa cứng
phải được thử và kiểm tra theo danh mục liệt kê ở từ 3.5.2.1 đến 3.5.2.7 sau
đây:
3.5.2.1. Tỷ trọng.
3.5.2.2. Độ bền nén và
mô đun đàn hồi nén.
3.5.2.3. Độ mềm.
3.5.2.4. Độ hút nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2.6. Độ bền uốn và
mô đun đàn hồi uốn (chỉ khi lõi được tính vào độ bền uốn).
3.5.2.7. Độ bền cắt ghi
nhận từ mẫu thử nhiều lớp.
3.5.3. Lõi phải được
thử và kiểm tra theo danh mục liệt kê ở từ 3.5.3.1 đến 3.5.3.3 sau đây:
3.5.3.1. Tỷ trọng và
dung lượng ẩm.
3.5.3.2. Độ bền nén và
mô đun đàn hồi nén dọc thớ.
3.5.3.3. Độ bền cắt ghi
nhận từ mẫu thử kết cấu nhiều lớp.
3.3.5.4. Gỗ và gỗ dán
phải được thử và kiểm tra theo danh mục ở từ 3.3.5.4.1 đến 3.3.5.4.4 sau đây:
3.3.5.4.1. Độ bền nén
và mô đun đàn hồi nén.
3.3.5.4.2. Độ bền kéo
và mô đun đàn hồi kéo (chỉ khi gỗ của gỗ dán được tính vào độ bền kéo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5.4.4. Độ bền cắt
ghi nhận từ mẫu thử kết cấu nhiều lớp.
3.3.6. Gỗ và gỗ dán
dùng để chế tạo kết cấu cơ bản
3.3.6.1. Gỗ và gỗ dán
dùng để chế tạo kết cấu cơ bản phải không có mấu, nứt, mục và khuyết tật khác
và phải có những đặc tính thích hợp với mục đích sử dụng.
3.3.6.2. Gỗ và gỗ dán
dùng để chế tạo kết cấu cơ bản phải khô.
3.3.6.3. Gỗ dán để chế
tạo kết cấu cơ bản phải là gỗ dán kết cấu được Đăng kiểm công nhận.
3.3.7. Lõi để tạo hình
3.3.7.1. Lõi để tạo
hình các sườn, dầm dọc và các thanh chịu lực phải có tính chịu dầu, chịu
S-ty-ren và chịu nước và phải kết dính chặt được với nhựa Po-ly-e-s-te.
3.3.7.2. Nếu lõi để tạo
hình được tính vào độ bền thì nó phải được thử nghiệm độ bền kéo và mô đun đàn
hồi kéo hoặc độ bền uốn và mô đun đàn hồi uốn. Tuy nhiên, nếu đã có đủ số liệu
để trình Đăng kiểm thì có thể không cần các thử nghiệm nói trên.
4.
FRP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm vật liệu
và thử độ bền của FRP dùng để chế tạo kết cấu thân tàu FRP (kể cả các lớp FRP
và tấm nhiều lớp FRP) phải theo các yêu cầu của Mục này.
4.2. Thử và kiểm tra FRP
FRP phải được thử theo
các yêu cầu ở 4.4 và 4.5 Mục II.II-C.III với sự có mặt của Đăng kiểm viên.
4.3. Miễn thử vật liệu và
thử độ bền của FRP
4.3.1. Với chiếc tàu
cùng loại được chế tạo tại cùng một xưởng, mặc dù những yêu cầu ở 4.2, có thể
miễn thử vật liệu và thử độ bền của FRP nếu nguyên liệu được sử dụng, phương
pháp chế tạo, tiêu chuẩn kiểm tra ở xưởng, chất lượng của hệ thống kiểm tra đã
được Đăng kiểm công nhận. Tuy nhiên, với những tàu có chiều dài trên 20 m, việc
thử nghiệm độ bền của FRP sẽ không được miễn trừ.
4.3.2. FRP được miễn
thử theo quy định ở 4.3.1 trên là FRP đã được Đăng kiểm công nhận là được tạo
hình bằng cùng một phương pháp dát và tạo hình với FRP đã có giấy chứng nhận
thử vật liệu FRP theo các yêu cầu 4.4 Mục II.II-C.III.
4.4. Thử vật liệu FRP
4.4.1. Thử vật liệu FRP
là những thử nghiệm và kiểm tra FRP được tiến hành trước khi bắt đầu tạo hình
FRP.
4.4.2. Mẫu thử vật liệu
FRP phải được cắt từ FRP có cùng cấu tạo lớp (trừ lớp vỏ), được tạo hình bằng
cùng một phương pháp tại cùng một xưởng như của các lớp thân tàu thực. Mẫu thử
phải được thử và kiểm tra theo các danh mục liệt kê ở 4.4.2.1 và 4.4.2.2 sau
đây. Quy trình thử và kiểm tra phải được Đăng kiểm thống nhất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chiều dày tạo hình.
(2) Độ cứng Barcol.
(3) Dung lượng thủy
tinh (tỷ số trọng lượng).
(4) Độ bền uốn.
(5) Mô đun đàn hồi uốn.
(6) Độ bền kéo.
(7) Mô đun đàn hồi kéo.
4.4.2.2. Kết cấu nhiều
lớp
(1) Chiều dày tạo hình
của kết cấu nhiều lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Độ bền cắt của kết
cấu nhiều lớp nếu lõi được tính vào độ bền uốn, phải lấy mẫu thử có các liên
kết với lõi.
4.4.3. Thử nghiệm vật
liệu FRP phải được thực hiện ít nhất là với các cơ cấu liệt kê ở từ 4.4.31 đến
4.4.3.4 sau đây. Với các cơ cấu khác chỉ cần thử vật liệu FRP khi các kích
thước bị thay đổi theo yêu cầu ở 4.4.2.
4.4.3.1. Lớp bao đáy.
4.4.3.2. Lớp bao mạn.
4.4.3.3. Lớp boong
trên.
4.4.3.4. Vách (chỉ khi
là kết cấu nhiều lớp).
4.4.4. Các kết quả thử
nghiệm vật liệu FRP liệt kê ở từ 4.4.4.1 đến 4.4.4.10 sau đây phải được trình
cho Đăng kiểm:
4.4.4.1. Tên gọi của
cốt sợi thủy tinh, nhựa để dát, lõi của kết cấu nhiều lớp.
4.4.4.2. Tên gọi và
lượng chất độn được dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.4. Quy trình và
điều kiện tạo hình.
4.4.4.5. Hướng dẫn lấy
các mẫu thử.
4.4.4.6. Ngày tạo hình
và thử mẫu.
4.4.4.7. Nơi thử và
điều kiện môi trường nơi thử.
4.4.4.8. Loại máy thử.
4.4.4.9. Hình dạng và
kích thước mẫu thử.
4.4.4.10. Các kết quả
thử nghiệm.
4.4.5. Nếu không có quy
định nào khác, số lượng mẫu để thử nghiệm vật liệu FRP phải bằng 5. Trị số
trung bình của 3 trị số nhỏ hơn lấy từ 5 mẫu thử này được coi là kết quả thử.
4.4.6. Kết quả thử vật
liệu FRP phải không nhỏ hơn độ bền quy định ở 4.1 cho các lớp FRP và phải không
nhỏ hơn các trị số nhận được từ các thử nghiệm quy định ở 3.1 và 3.5 Mục
II.II-C.III cho các kết cấu nhiều lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1. Thử độ bền của
FRP gồm những thử nghiệm và kiểm tra thực hiện sau khi hoàn thành tàu FRP.
4.5.2. Các mẫu thử được
cắt từ các lớp và các kết cấu nhiều lớp lấy từ các lớp thân tàu thực hoặc các
lớp và các kết cấu nhiều lớp tương đương phải qua các thử nghiệm và kiểm tra
theo danh mục quy định ở 4.4.2 và 4.4.3. Ngoài ra, quy trình thử, vị trí chọn
mẫu thử phải được Đăng kiểm thống nhất.
4.5.3. Các kết quả thử
độ bền của FRP phải trình cho Đăng kiểm là các kết quả thử độ bền của FRP theo
danh mục quy định ở 4.4.3 và các vị trí chọn mẫu thử.
4.5.4. Số lượng mẫu thử
độ bền của FRP và cách xác định kết quả thử phải theo quy định ở 4.4.5.
4.5.5. Nếu kết quả thử
độ bền của FRP nhỏ hơn các kết quả thử vật liệu FRP quy định ở 4.4 thì kết cấu
phải được gia cường thích đáng.
Mục II.II-C.IV. TẠO
HÌNH
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Giám sát phương pháp
tạo hình
Công việc tạo hình FRP
phải được thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia có nhiều kinh nghiệm.
1.3. Xử lý sau khi tạo
hình
Hình tạo được chưa được
xử lý đầy đủ phải tránh điều kiện môi trường gây trở ngại cho việc xử lý hữu
hiệu. Việc xử lý ở nhiệt độ cao sau khi tạo hình, nếu được dự định, phải được
Đăng kiểm thống nhất.
1.4. Mang đỡ hình tạo
Sau khi tháo khỏi
khuôn, hình tạo phải được mang đỡ bằng phương tiện thích hợp.
1.5. Tỷ lệ pha trộn
Tỷ lệ pha trộn giữa
chất làm cứng và chất xúc tác phải được xác định thích hợp để có được FRP có
chất lượng tốt có xét đến các điều kiện môi trường của phân xưởng dát như nhiệt
độ, độ ẩm tương đối và thời hạn sử dụng của nhựa.
1.6. Công nghệ thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.1.1. Điều kiện môi
trường của phân xưởng dát, hệ thống điều khiển và thời gian xử lý nhựa.
1.6.1.2. Quy trình công
nghệ và quá trình công nghệ đã được lập trình.
1.6.1.3. Chủng loại,
phương pháp cắt, phần phủ lên các mối nối, chuẩn bị mép, số lượng lớp cốt sợi
thủy tinh.
1.6.1.4. Chủng loại, số
lượng, lượng pha trộn trong một lần và quy trình pha trộn nhựa được dùng.
1.7. Điều kiện môi trường
của phân xưởng dát
1.7.1. Trong quá trình
dát, nhiệt độ phải được giữ thích hợp với nhựa được sử dụng. Tuy nhiên, nhiệt
độ phải không thấp hơn 15ºC.
1.7.2. Trong quá trình
dát nên giữ độ ẩm không thấp hơn 60% nhưng không cao hơn 80%.
1.7.3. Phân xưởng dát
phải đảm bảo sạch bụi, vật vô dụng và khói độc hại.
1.8. Lớp nhựa phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8.2. Chiều dày tiêu
chuẩn của lớp nhựa phủ phải bằng khoảng 0,5 mm.
1.9. Tạo hình cơ cấu
Cơ cấu nên được tạo
hình theo một khối với lớp thân tàu trước khi xử lý. Tuy nhiên, cơ cấu được tạo
hình riêng rẽ có thể được gắn với lớp thân tàu.
1.10. Làm sạch bằng cát
Nếu mặt ngoài của lớp
FRP được đánh bằng cát thì phải lưu ý sao cho cốt sợi thủy tinh ở mặt được đánh
bằng cát không bị hư hại nặng.
1.11. Mép cắt của lớp
Mép cắt của lớp, của lỗ
đặt bu lông phải được phủ kín bằng nhựa để không lộ cốt sợi thủy tinh.
1.12. Tháo khuôn
1.12.1. Công việc tháo
khuôn phải được tiến hành cẩn thận để không gây biến dạng dư và làm hư hại các
lớp thân tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Tạo hình bằng phương pháp thủ công
2.1. Mối nối các cốt sợi
thủy tinh
Các cốt sợi thủy tinh
phải được đặt sao cho có ít mối nối nhất. Phần cốt sợi thủy tinh phủ lên mối
nối phải không nhỏ hơn 50 mm. Các đường tâm của chúng ở hai lớp cốt sợi thủy
tinh kế tiếp phải cách nhau ít nhất là 100 mm.
2.2. Khử khí
Khi dát, sau khi cốt
sợi thủy tinh đã được tẩm nhựa, các bọt không khí trong nhựa phải được khử bằng
những trục lăn khử khí hoặc những bàn xoa cao su. Tuy nhiên, nhựa không nên bị
ép quá đáng và hàm lượng thủy tinh phải được giữ thích hợp.
2.3. Hàm lượng thủy tinh
2.3.1. Khi dát, hàm
lượng tiêu chuẩn của thủy tinh (tỷ số trọng lượng) phải xấp xỉ bằng 30% đối với
tấm sợi băm và 50% đối với vải sợi thô. Phải dát đồng đều để tránh thừa hoặc
thiếu nhựa ở từng chỗ.
2.3.2. Trọng lượng chất
độn của vải sợi thô phải bằng từ 25% đến 65% của tổng trọng lượng thủy tinh.
Tuy nhiên, nếu dùng cốt sợi thủy tinh đặc biệt thì trọng lượng đó phải được
Đăng kiểm thống nhất.
2.4. Dát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Dát lớp sau cùng
Khi dát lớp sau cùng
phải có biện pháp hữu hiệu để xử lý mặt ngoài.
3.
Tạo hình bằng phương pháp phun
3.1. Thiết bị phun
3.1.1. Thiết bị phun
phải được Đăng kiểm công nhận.
3.1.2. Thiết bị phun phải
là loại tạo được FRP có hàm lượng thủy tinh, cơ tính đồng đều.
3.1.3. Việc tạo hình
bằng thiết bị phun phải do những người thợ tạo hình có tay nghề thực hiện.
3.2. Tạo hình các cơ cấu
cơ bản
Nếu phần tấm sợi băm
của cơ cấu cơ bản của thân tàu được tạo hình bằng phương pháp phun thì phương
pháp đó phải được Đăng kiểm thẩm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Lõi
4.1.1. Nếu lõi gồm bọt
nhựa cứng được đóng tạm bằng đinh thì phải thận trọng sao cho lõi không bị dập,
bị lệch và không có những khuyết tật khác do đóng đinh. Giữa các lõi, khe hở
phải không lớn hơn 1 mm.
4.1.2. Nếu gỗ Ba-l-sa
được dùng làm lõi thì phải thận trọng để Ba-l-sa được tẩm đều với nhựa. Khoảng
cách giữa các lớp Ba-l-sa phải không lớn hơn 4 mm.
4.2. Xử lý mặt lõi
Trong tạo hình kết cấu
nhiều lớp, mặt lõi phải được xử lý thích đáng để cho lớp FRP được gắn chặt với
lõi.
5.
Gắn và ghép
5.1. Gắn
5.1.1. Việc gắn phải
được thực hiện sau khi đã chuẩn bị tốt, như mặt để gắn phải được đánh bằng cát,
được khử sạch dầu và bụi cát.
5.1.2. Phải thận trọng
để cốt sợi thủy tinh không bị nẩy ngược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4. Phải thận trọng
để độ bền không bị gián đoạn ở các liên kết.
5.1.5. Liên kết T và
liên kết chữ L phải được tạo hình tại hiện trường.
5.2. Ghép
5.2.1. Nếu các lớp được
liên kết với nhau hoặc nếu các chi tiết kim loại được gắn với các lớp thì có
thể dùng các cách ghép cơ khí. Trong trường hợp này, các chi tiết ghép như bu
lông, đinh tán, đinh ốc phải bằng kim loại không bị nước biển ăn mòn hoặc phải
được bảo vệ chống han rỉ tốt.
5.2.2. Chi tiết ghép cơ
khí phải đảm bảo đặt vuông góc với các lớp và lỗ ghép phải được phủ kín bằng
nhựa.
5.3. Bu lông
5.3.1. Khoảng cách từ
tâm lỗ đặt bu lông đến mép của lớp phải không nhỏ hơn ba lần đường kính lỗ của
bu lông. Khoảng cách giữa các lỗ đặt bu lông phải không nhỏ hơn ba lần đường
kính của lỗ.
5.3.2. Nếu dùng bu lông
thì phải đặt vành đệm lên mặt lớp.
5.4. Liên kết các lớp của
kết cấu nhiều lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Kết cấu kín nước
Nếu dùng các chi tiết
ghép cơ khí như liên kết bu lông ở những chỗ cần phải kín nước thì phải có biện
pháp thích hợp để đảm bảo tính kín nước.
6.
Liên kết ghép
6.1. Liên kết chữ T
6.1.1. Chiều rộng các
phần chồng lên của liên kết chữ T của cơ cấu phải theo quy định ở Hình 53.
6.1.2. Trong liên kết
chữ T của kết cấu nhiều lớp, chiều dày tổng cộng của lớp trong và lớp ngoài của
FRP có thể được dùng là chiều dày (t) mô tả ở Hình 53.
6.1.3. Hình dạng dát
của liên kết chữ T được mô tả ở Hình 54 (a) và (b).
6.1.4. Với các cơ cấu
như bệ máy, vách chịu tải trọng lớn hoặc bị chấn động mạnh, liên kết của chúng
phải được xem xét thận trọng để cơ cấu được đặt lên những lớp có chiều dày tăng
cường như mô tả ở Hình 55 (a).
6.1.5. Với những cơ cấu
không phải là cơ cấu nêu ở 6.1.4 nghĩa là với những cơ cấu không chịu tải trọng
đặc biệt lớn hoặc chấn động mạnh, khi liên kết chúng với các cơ cấu khác phải
đặt xen bọt nhựa hoặc những vật liệu tương tự khác vào giữa các cơ cấu và lớp
như mô tả ở Hình 55 (b) hoặc các góc phải được dát bằng cách đổ bột nhựa mềm
hoặc những vật liệu tương tự khác như mô tả ở Hình 55 (c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết chữ L thường
không được dùng trong các cơ cấu cơ bản. Tuy nhiên, nếu bắt buộc phải dùng liên
kết chữ L vì khó thực hiện liên kết chữ T thì phải đặc biệt quan tâm đến kết
cấu của liên kết này.



6.3. Liên kết giáp mép
6.3.1. Ở lớp vỏ không
được dùng liên kết giáp mép. Tuy nhiên, trong sửa chữa, nếu phải dùng liên kết
cục bộ thì liên kết phải được vát mép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.II-C.V. ĐỘ BỀN
DỌC
1.
Độ bền dọc
1.1. Mô đun chống uốn của
tiết diện ngang thân tàu
Mô đun chống uốn tiết
diện ở đoạn giữa của thân tàu phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau
đây:
Z = CL2BW (Cb + 0,7) (cm3)
Trong đó:
C: Hệ số tính theo công
thức sau đây. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp phải không nhỏ hơn 44.
0,4L + 36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cb: Thể tích
chiếm nước ở đường nước thiết kế lớn nhất chia cho LBwd.
Mô men quán tính của
tiết diện ngang
Mô men quán tính của
tiết diện ngang ở đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức
sau đây:
4,2ZL (cm4)
Trong đó:
Z: Mô đun chống uốn của
tiết diện ngang quy định ở 1.1 (cm3).
Tuy nhiên, với tàu FRP
có đáy đơn, nếu L/D nhỏ hơn 12,0 thì không cần phải tính mô men quán tính.
1.2. Tính toán mô đun
chống uốn của tiết diện ngang
1.2.1. Việc tính toán
mô đun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu phải theo các yêu cầu từ 1.2.1.1
đến 1.2.1.4 sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1.2. Mô đun chống
uốn lấy đối với boong tính toán bằng mô men quán tính quanh trục trung hòa nằm
ngang của tiết diện ngang chia cho khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hòa đến
mặt trên của xà ngang boong tính toán ở mạn hoặc đến mặt trên của các cơ cấu
dọc ở phía trên boong tính toán nếu các cơ cấu đó được đưa vào tính toán theo
quy định ở 1.2.1.1. Mô đun chống uốn lấy đối với đáy là mô men quán tính nói
trên chia cho khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hòa đến điểm chân của D,
hoặc đến đáy của ky nếu ky có kết cấu kiểu mũ.
1.2.1.3. Gỗ hoặc gỗ dán
kết cấu phải được đưa vào tính toán bằng cách nhân diện tích tiết diện với tỷ
số của mô đun đàn hồi kéo của vật liệu tương ứng trên mô đun đàn hồi kéo của
FRP.
1.2.1.4. Nếu lõi của
kết cấu nhiều lớp hoặc lõi của hình tạo được đưa vào tính toán độ bền dọc thì
diện tích tiết diện của lõi nhân với tỉ số của mô đun đàn hồi kéo của lõi đó
chia cho mô đun đàn hồi kéo của FRP sẽ được đưa vào tính toán. Nếu có mối nối
của lõi ở 0,5L giữa tàu thì những số liệu về độ bền dọc và về các mối nối phải
được trình cho Đăng kiểm để thẩm định.
2.
Sự liên tục của độ bền dọc
Các cơ cấu tham gia vào
độ bền dọc phải sao cho kết cấu thân tàu giữ được tính liên tục của độ bền dọc.
Mục II.II-C.VI. LỚP VỎ
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Lớp vỏ giữa đáy
2.1. Kết cấu và kích thước
2.1.1. Lớp vỏ giữa đáy
phải đảm bảo liên tục từ mũi tàu đến đuôi tàu.
2.1.2. Chiều rộng hoặc
chiều rộng đo theo mặt đáy và chiều dày của lớp vỏ giữa đáy trên suốt chiều dài
tàu phải không nhỏ hơn trị số tính theo các công thức sau đây. Tuy nhiên, trong
mọi trường hợp chiều dày phải không nhỏ hơn chiều dày của lớp vỏ đáy kề cận.
Chiều rộng hoặc chiều rộng đo theo mặt đáy không cần phải lớn hơn 0,2B.
Chiều rộng hoặc chiều
rộng đo theo mặt đáy: 530 + 14,6L (mm)
Chiều dày: 9 + 0,4L
(mm)
3.
Lớp vỏ bao ở đoạn giữa tàu
3.1. Lớp mạn là kết cấu
một lớp
Chiều dày của lớp mạn
là kết cấu một lớp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S: Khoảng cách sườn
(m).
3.2. Lớp đáy là kết cấu
một lớp
Chiều dày của lớp đáy
là kết cấu một lớp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
S: Khoảng cách sườn
(m).
3.3. Lớp vỏ là kết cấu
nhiều lớp
3.3.1. Tổng chiều dày
của lớp trong, lớp ngoài và lõi của kết cấu nhiều lớp phải không nhỏ hơn trị số
tính theo các công thức sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2tf (mm)
Trong đó:
tf: Chiều
dày trong trường hợp là kết cấu một lớp quy định ở 3.1 hoặc 3.2 (mm).
S: Khoảng sườn (m).
C1: Hệ số
tính theo công thức sau đây: 10C3/ζa
ζa: Độ bền
cắt của kết cấu nhiều lớp xác định bằng thử nghiệm quy định ở 3.1 hoặc 3.5.2.7,
3.5.3.3 hoặc 3.5.4.4 Mục II.II-C.III (N/mm2).
C2 và C3: Được
cho ở Bảng 1/2-C, với các trị số trung gian của a và b thì C2 và C3 được
xác định theo phép nội suy tuyến tính.
Bảng 1/2-C. Các trị số của C2 và C3
β
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,62
1,42
1,31
1,24
1,20
1,16
1,14
1,12
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,54
1,36
1,25
1,19
1,15
1,12
1,10
1,08
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,18
2,26
2,33
2,40
2,46
2,52
2,57
2,62
2,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α: Chiều dày của lớp
ngoài hoặc lớp trong chia cho chiều dày nào lớn hơn.
β: Tổng chiều dày của
lớp ngoài và lớp trong chia cho chiều dày của lõi.
3.1.2. Mặc dù những yêu
cầu ở 3.1.1, chiều dày tương ứng của lớp trong và của lớp ngoài của kết cấu vỏ
nhiều lớp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây. Tuy nhiên,
trong mọi trường hợp chiều dày này phải không nhỏ hơn 2,4 mm:

Trong đó:
S: Khoảng cách sườn
(m).
C4: Hệ số
tính theo công thức sau đây:

Ef: Mô đun
đàn hồi uốn của lớp trong hoặc lớp ngoài quy định ở 4.1.4 Mục II.II-C.I (N/mm2f).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σc: Độ bền
nén của lõi xác định bằng thử nghiệm quy định ở 3.1, 3.5.2.2, 3.5.3.2 hoặc
3.5.4.1 Mục II.II-C.III (N/mm2).
tc: Chiều
dày của lõi (mm).
4.
Lớp vỏ bao ở các đoạn mút
4.1. Chiều dày của lớp vỏ
bao ở các đoạn mút
4.1.1. Ra ngoài đoạn
giữa tàu, chiều dày của lớp vỏ bao có kết cấu một lớp có thể giảm dần. Ở các
đoạn mút, chiều dày này có thể bằng 0,85 chiều dày lớp vỏ bao ở đoạn giữa tàu.
4.1.2. Ở ngoài đoạn
giữa tàu, lớp vỏ bao có kết cấu nhiều lớp phải có cùng kết cấu như ở đoạn giữa
tàu.
4.1.3. Ở những vùng
chịu tải trọng cục bộ như áp suất chân vịt lớp vỏ bao phải được gia cường thích
đáng.
4.2. Đoạn đáy gia cường
mũi tàu
4.2.1. Đoạn đáy gia
cường mũi tàu là phần đáy phẳng ở phía trước của vị trí quy định ở 4.2.1.1 hoặc
ở 4.2.1.2 sau đây. Đáy phẳng là đáy mà độ dốc đo ở tiết diện ngang tương ứng
(xem Hình 56) không lớn hơn 15º.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.2. Nếu V/√L không
lớn hơn 1,5: 0,30L tính từ mũi tàu.
Trong đó V là tốc độ
thiết kế tính bằng hải lý/giờ mà tàu có đáy trơn có thể đạt được với công suất
liên tục lớn nhất trên nước tĩnh ở điều kiện tải tương ứng với đường nước thiết
kế lớn nhất (sau đây trong Quy chuẩn này gọi là "Điều kiện toàn
tải").

Hình 56. Độ dốc của đáy
4.3. Lớp vỏ bao ở đoạn đáy
gia cường mũi tàu
4.3.1. Chiều dày lớp vỏ
bao ở đoạn đáy gia cường mũi tàu có kết cấu một lớp phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: Khoảng cách sườn,
khoảng cách các sống hoặc khoảng cách các nẹp dọc của vỏ lấy trị số nào nhỏ hơn
(m).
α: Khoảng cách sườn,
khoảng cách các sống hoặc khoảng cách các nẹp dọc của vỏ bao (m), lấy trị số
nào lớn hơn chia cho S.
Bảng 2/2-C. Trị số của C
α
1,0
1,2
1,4
1,6
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
5,36
5,98
6,37
6,62
6,75
6,81
4.3.2. Chiều dày của
lớp vỏ bao ở đoạn đáy gia cường mũi tàu kết cấu nhiều lớp phải không hơn trị số
tính theo công thức ở 3.3.1. Tuy nhiên, khi áp dụng công thức này, C3 được lấy bằng 1,8 lần
trị số trong bảng 2/2-C và tf là
chiều dày của lớp vỏ quy định ở 3.3.1.
4.3.3. Ở những tàu FRP
có chiều dài nhỏ hơn 20 m và V nhỏ hơn 14 hải lý/giờ hoặc ở những tàu FRP được
Đăng kiểm coi là đủ chiều chìm mũi, chiều dày quy định ở 4.3.1 và 4.3.2 có thể
được giảm thích đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Chiều dày của lớp vỏ
5.1.1. Lớp vỏ bao mạn
của thượng tầng phải theo các yêu cầu ở 5.1.1.1 và 5.1.1.2 sau đây:
5.1.1.1. Chiều dày của
lớp vỏ bao mạn của thượng tầng ở 0,25L tính từ mũi tàu, chiều dày của lớp vỏ
bao mạn của thượng tầng mũi lộ hoặc thượng tầng đuôi lộ phải không nhỏ hơn
chiều dày của vỏ bao mạn tại vùng đó.
5.1.1.2. Chiều dày của
vỏ bao mạn của những thượng tầng không quy định ở 5.1.1.1 có thể bằng 0,8 chiều
dày của lớp vỏ bao mạn tại vùng đó.
6.
Gia cường cục bộ lớp vỏ bao
6.1. Gia cường lớp vỏ bao
có lỗ luồn neo và lớp vỏ bao kề cận đó
Lớp vỏ bao mạn và các
lớp vỏ khác có nguy cơ tiếp xúc với neo và xích neo phải được gia cường thích
đáng.
Mục II.II-C.VII. BOONG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Áp dụng
1.1.1. Các yêu cầu của
Mục này được áp dụng cho kết cấu và kích thước của boong tạo hình bằng FRP.
Những boong như boong gỗ, boong làm bằng vật liệu không phải là FRP phải theo
quy định của Đăng kiểm.
1.1.2. Kết cấu và kích
thước của boong quy định ở Mục này được áp dụng cho boong có kết cấu một lớp
hoặc nhiều lớp.
1.1.2. Tính kín nước
của boong
Trừ trường hợp được
Đăng kiểm thống nhất đặc biệt, boong phải là kết cấu kín nước.
1.1.3. Tính liên tục
của boong
Nếu boong trên thay đổi
độ cao thì sự thay đổi đó phải được thực hiện bằng boong dốc dần dần hoặc các
cơ cấu tạo thành boong phải được kéo dài và được liên kết hữu hiệu với nhau
bằng những biện pháp thích hợp.
2.
Chiều dày tối thiểu của boong
2.1. Chiều dày của boong
kết cấu một lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
S: Khoảng cách các xà
dọc (m).
h: Được quy định ở 2.3
(kN/m2).
2.1.2. Trong hệ thống
kết cấu ngang, chiều dày của lớp boong trên ở đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
S: Khoảng cách các xà
dọc (m).
h: Được quy định ở 2.3
(kN/m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
S: Khoảng cách các xà
dọc (m).
h: Được quy định ở 2.3
(kN/ m2).
2.2. Chiều dày của lớp
boong kết cấu nhiều lớp
2.2.1. Chiều dày tổng
cộng của lớp trong, lớp ngoài và lõi của kết cấu nhiều lớp phải không nhỏ hơn
trị số tính theo các công thức sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
0,1C1Sh (mm)
C2tf (mm)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h: Được quy định ở 2.3
kN/m2).
tf: Chiều
dày của lớp boong kết cấu một lớp quy định ở 2.1 (mm).
C1 và C2: Như
quy định ở 3.3.1 Mục II.II-C.VI.
2.2.2. Các chiều dày
tương ứng của lớp trong và lớp ngoài của boong kết cấu nhiều lớp, mặc dù các
yêu cầu ở 2.2.1, phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây. Tuy
nhiên, trong mọi trường hợp, chiều dày đó phải không nhỏ hơn 2,4 mm.

Trong đó:
S: Khoảng cách các xà
dọc hoặc xà ngang (m); h: Như quy định ở 2.3 (kN/m2).
C4: Như quy
định ở 3.3.2 Mục II.II-C.VI.
2.3. Tải trọng boong h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.1. Đối với boong
để chứa ngư cụ, sản phẩm thủy sản và dự trữ, h phải bằng 0,7 chiều cao nội
boong đo ở mạn, tính bằng m, từ boong đó đến boong ở trực tiếp phía trên đó
(kN/m2) hoặc bằng trọng lượng thiết bị trên một đơn vị diện tích
boong (kN/m2), lấy trị số nào lớn hơn.
2.3.1.2. Nếu ngư cụ,
sản phẩm thủy sản và dự trữ được chứa ở boong thời tiết thì h phải bằng trọng
lượng ngư cụ, sản phẩm thủy sản và dự trữ trên một đơn vị diện tích boong (kN/m2)
hoặc trị số quy định ở 2.3.3, lấy trị số nào lớn hơn.
2.3.1.3. Đối với boong
chứa loại ngư cụ, sản phẩm thủy sản và dự trữ rất nhẹ, h có thể được thay đổi
thích hợp.
2.3.2. Với những boong
chỉ dùng cho sinh hoạt hoặc chỉ phục vụ cho hành hải và với boong lầu dài, h
được lấy bằng 4,5 (kN/m2).
2.3.3. Với boong thời
tiết, h được quy định ở 2.3.3.1 và 2.3.3.2 sau đây:
2.3.3.1. Với boong thời
tiết, vùng phía trước của 0,3L tính từ mũi tàu: 0,5L+ 4,5 (kN/m2).
2.3.3.2. Với boong thời
tiết, vùng phía sau của 0,3L tính từ mũi tàu: 0,26L + 4,5 (kN/m2).
3.
Gia cường cục bộ boong
3.1. Gia cường cục bộ vì
có lỗ khoét lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Góc lỗ khoét
phải được lượn tròn thích hợp.
3.2. Vị trí các lỗ khoét
3.2.1. Khoảng cách từ
mạn tàu hoặc từ mép miệng khoang đến lỗ khoét phải không nhỏ hơn 1,5 lần đường
kính lỗ khoét. Tuy nhiên, nếu khoảng cách này cần phải được lấy nhỏ hơn trị số
đó thì phải gia cường bổ sung thích đáng.
3.3. Những boong có nguy
cơ bị mòn
Những lớp boong có nguy
cơ bị mòn do tải trọng nặng phải được bảo vệ thích đáng chống mòn bằng biện
pháp tăng chiều dày hoặc có lớp phủ.
3.4. Boong chịu tải trọng
nặng
Những phần boong chịu
tải trọng nặng như máy móc trên boong phải được tăng chiều dày hoặc phải được
gia cường thích đáng.
Mục II.II-C.VIII. SƯỜN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Áp dụng
1.1.1. Những yêu cầu
của Mục này được áp dụng cho kết cấu và kích thước của sườn được tạo hình bằng
FRP.
1.1.2. Với những tàu
FRP có những khoang quá dài hoặc có miệng khoang quá rộng, độ cứng ngang của
thân tàu phải được tăng thích đáng bằng cách tăng kích thước của sườn hoặc đặt
những sườn khỏe bổ sung.
1.2. Sườn ở vùng két sâu
Độ bền của sườn ở vùng
két sâu phải không kém độ bền của nẹp vách két sâu.
2.
Kết cấu
2.1. Kết cấu của sườn
2.1.1. Sườn phải được
kết cấu sao cho không bị mất ổn định ngang.
2.1.2. Với những tàu có
chiều dài nhỏ có thể dùng lớp vỏ bao mạn có kết cấu dạng sóng thay thế cho kết
cấu sườn thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Gỗ dùng làm lõi
của sườn phải rất khô, không có mắt, phải thận trọng sao cho gỗ bọc trong FRP
không bị mục.
2.2.2. Bọt nhựa dùng
làm lõi phải là loại không hút ẩm.
3.
Khoảng cách sườn
3.1. Khoảng cách sườn
3.1.1. Khoảng cách
chuẩn của sườn bằng 500 mm.
3.1.2. Ở phía trước của
0,2L tính từ mũi tàu và ở ngăn đuôi, khoảng cách sườn phải không lớn hơn 500
mm.
3.2. Trường hợp khoảng
cách sườn quá lớn
Nếu khoảng cách sườn
bằng hoặc lớn hơn 750 mm thì phải đặc biệt quan tâm đến kết cấu và kích thước
của các kết cấu cơ bản của thân tàu.
4.
Sườn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Mô đun chống uốn
tiết diện của sườn ngang ở phía sau của 0,15L tính từ mũi tàu phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây:
32Shl2 (cm3)
Trong đó:
S: Khoảng cách sườn
(m).
l: Khoảng cách thẳng
đứng từ mặt trên lớp đáy trên hoặc từ mặt đà ngang của đáy đơn ở mạn đến mặt
trên của xà ngang boong tại mạn (m). Với những sườn ở phía sau của 0,25L tính
từ mũi tàu, l được đo ở giữa tàu. Với những sườn ở từ 0,25L đến 0,15L tính từ
mũi tàu, l được đo ở 0,25L tính từ mũi tàu.
h: Khoảng cách thẳng
đứng từ mút dưới của l ở chỗ được đo đến điểm ở d + 0,026L (m) cao hơn điểm
chân của D. Tuy nhiên, nếu khoảng cách đó nhỏ hơn 0,5D (m) thì h được lấy bằng
0,5D (m).
4.1.2. Mô đun chống uốn
của sườn ngang ở phía trước của 0,15L tính từ mũi tàu phải không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây:
37,5Shl2 (cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Dầm dọc mạn
4.2.1. Mô đun chống uốn
tiết diện của dầm dọc mạn ở dưới boong trên tại đoạn giữa tàu phải không nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây:
49Shl2 (cm3)
Trong đó:
S: Khoảng cách các dầm
dọc (m).
h: Khoảng cách thẳng
đứng từ dầm dọc đến điểm ở d + 0,026L (m) cao hơn điểm chân của D (m). Tuy
nhiên, nếu khoảng cách đó nhỏ hơn 0,5D thì h phải được lấy bằng 0,5D (m).
l: Khoảng cách giữa các
vách ngang hoặc khoảng cách giữa các sườn khỏe, nếu có, hoặc khoảng cách từ
vách ngang đến sườn khỏe, kể cả chiều dài của các liên kết mút (m).
4.2.2. Ra ngoài đoạn
giữa tàu, mô đun chống uốn tiết diện của dầm dọc mạn có thể được giảm dần về
phía các mút tàu và tại mút có thể được lấy bằng 0,85 trị số tính theo công
thức ở 4.2.1 trên. Tuy nhiên, mô đun chống uốn tiết diện của dầm dọc mạn ở phía
trước của 0,15L tính từ mũi tàu phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức ở
4.2.1 trên.
4.3. Sườn khỏe đỡ dầm dọc
mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Kết cấu kiểu mũ
Ngoài những yêu cầu của
Mục này, kích thước của sườn khỏe kết cấu theo kiểu mũ phải thỏa mãn các yêu
cầu ở 5 Mục II.II-C.I.
Mục II.II-C.IX. KẾT CẤU
ĐÁY
1.
Yêu cầu chung
1.1. Áp dụng
1.1.1. Những yêu cầu
trong Mục này được áp dụng chủ yếu cho đáy đơn.
1.1.2. Nếu đáy được kết
cấu từng phần hoặc toàn phần theo kết cấu đáy đôi thì đáy đôi phải theo các yêu
cầu ở 10.6 và thêm vào đó, các cơ cấu đáy đôi phải được kết cấu đặc biệt thận
trọng.
2.
Sống chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Sống chính phải
đảm bảo đi suốt từ vách mũi đến vách đuôi.
2.1.2. Chiều dày của
tấm thành sống chính phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây. Tuy
nhiên, ra ngoài đoạn giữa tàu, chiều dày này có thể giảm dần về phía các mút
của tàu và ở đoạn mút của tàu chiều dày này có thể bằng 0,85 trị số yêu cầu ở
đoạn giữa tàu:
0,4L + 4,7 (mm).
2.1.3. Chiều rộng và
chiều dày của tấm mép phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức tương ứng
sau đây. Tuy nhiên, ra ngoài đoạn giữa tàu, diện tích tiết diện tấm mép có thể
được giảm dần về phía các mút của tàu và ở các đoạn mút tàu có thể được lấy
bằng 0,85 trị số ở đoạn giữa tàu.
Chiều dày: 0,4L + 4,7
(mm).
Chiều rộng: 4L + 30
(mm).
2.1.4. Tấm thành của
sống phải đi lên đến đỉnh của đà ngang đáy hoặc sống ngang đáy.
2.1.5. Trong buồng máy
chiều dày của tấm thành và tấm mép của sống chính phải không nhỏ hơn 1,25 lần
các trị số tương ứng quy định ở 2.1.2 và 2.1.3.
2.1.6. Ở những tàu mà
ky đáy kết cấu theo kiểu mũ có đủ chiều cao, có thể không cần phải đặt sống
chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Vị trí các sống phụ
Nếu chiều rộng của tàu
ở đỉnh đà ngang đáy lớn hơn 4 m thì các sống phụ phải được bố trí theo khoảng
cách thích hợp.
3.2. Kết cấu và kích thước
3.2.1. Chiều dày tấm
thành của sống phụ ở đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây. Tuy nhiên, ra ngoài đoạn giữa tàu, chiều dày này có thể giảm dần
về phía các mút tàu và ở đoạn mút tàu chiều dày này có thể bằng 0,85 trị số ở
đoạn giữa tàu.
0,3L + 3,5 (mm).
3.2.2. Chiều dày tấm
mép của sống phụ phải không nhỏ hơn chiều dày tấm thành và chiều rộng của tấm
mép phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây. Tuy nhiên, ra ngoài
đoạn giữa tàu, diện tích tiết diện tấm mép có thể được giảm dần về phía các mút
của tàu và ở các đoạn mút tàu có thể bằng 0,8 diện tích ở đoạn giữa tàu.
3,2L + 24 (mm).
3.2.3. Chiều cao tiết
diện của sống phụ tại các mút của sống phải đi lên đến đỉnh của đà ngang đáy
hoặc sống ngang đáy.
3.3. Sống phụ trong buồng
máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Đà ngang đáy
4.1. Vị trí và kích thước
4.1.1. Nếu đáy được kết
cấu theo hệ thống ngang thì đà ngang đáy phải được đặt ở mỗi mặt sườn và kích
thước của đà ngang đáy phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây.
Tuy nhiên, trong mọi trường hợp chiều dày của tấm đà ngang đáy phải không nhỏ
hơn 4 mm.
4.1.2. Chiều cao tiết
diện đà ngang đáy ở đường tâm tàu: 62,5b (mm)
Trong đó:
b: Khoảng cách nằm
ngang giữa các mặt ngoài của lớp vỏ bao mạn đo ở mặt trên của đà ngang đáy (m).
Chiều dày của tấm đà
ngang đáy: 0,4L (mm).
4.1.3. Ra ngoài đoạn
0,5L giữa tàu, chiều dày của tấm đà ngang đáy có thể được giảm dần về phía các
mút tàu và ở đoạn mút của tàu có thể còn bằng 0,9 chiều dày quy định ở 4.1.1.
Tuy nhiên, đà ngang đáy ở đoạn đáy gia cường mũi tàu phải theo các yêu cầu ở
7.2.
4.1.4. Các đà ngang đáy
ở dưới máy chính và ổ chặn phải có đủ chiều cao và phải có kết cấu đặc biệt
vững chắc. Chiều dày phải không nhỏ hơn chiều dày tấm thành sống chính tính
theo công thức ở 2.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Chiều dày của
tấm mép ở cạnh trên của đà ngang đáy phải không nhỏ hơn chiều dày tấm thành tại
chỗ đó của đà ngang đáy.
4.2.2. Mô đun chống uốn
tiết diện của đà ngang đáy phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau
đây:
15,4SDb2 (cm3)
Trong đó:
S: Khoảng cách các đà
ngang đáy (m); b: Như quy định ở 4.1.1.
4.2.3. Mô đun chống uốn
tiết diện của đà ngang đáy ở dưới bệ máy chính phải không nhỏ hơn 1,5 lần trị
số quy định ở 4.2.2 trên.
4.3. Đà ngang tạo thành
một phần của vách
Tấm đà ngang tạo thành
một phần của vách cùng với những quy định ở Mục này phải theo các yêu cầu đối
với vách kín nước quy định ở Mục II.II-C.XII và đối với két sâu quy định ở Mục
II.II-C.XIII.
5.
Dầm dọc đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm dọc đáy phải đi
liên tục qua đà ngang đáy hoặc phải liên kết với đà ngang đáy sao cho có đủ độ
bền chống uốn và chống kéo.
5.2. Khoảng cách giữa các
dầm dọc đáy
Khoảng cách chuẩn giữa
các dầm dọc đáy bằng 500 mm.
5.3. Mô đun chống uốn tiết
diện của dầm dọc đáy
Mô đun chống uốn tiết
diện của dầm dọc đáy phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
55,6Shl2 (cm3)
Trong đó:
l: Khoảng cách giữa các
sống ngang đáy (m); S: Khoảng cách giữa các dầm dọc đáy (m).
h: Khoảng cách từ dầm
dọc đáy đến điểm ở d + 0,026L (m) cao hơn điểm chân của D (m). Tuy nhiên, nếu
khoảng cách đó nhỏ hơn 0,5D (m) thì h được lấy bằng 0,5D (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đáy được kết cấu
theo hệ thống dọc thì sống ngang đáy đỡ dầm dọc đáy phải được đặt theo khoảng
cách không lớn hơn 2,4 m. Sống ngang đáy phải được đặt theo mỗi sườn khỏe và
phải có kích thước không nhỏ hơn quy định ở 4.1 và 4.2.
6.
Đáy đôi
6.1. Yêu cầu chung
6.1.1. Nếu đáy được kết
cấu từng phần hoặc kết cấu toàn phần theo kết cấu đáy đôi thì kích thước của
các cơ cấu phải theo yêu cầu ở từ 6.2 đến 6.6.
6.1.2. Lớp đáy dưới ống
đo phải được tăng chiều dày hoặc phải được bảo vệ bằng các biện pháp thích hợp
chống hư hại do thước đo gây ra.
6.1.3. Chiều dày của
các đà ngang đáy và sống đáy kín nước, kích thước của các nẹp gia cường ngoài
phải theo các yêu cầu tương ứng đối với đà ngang đáy và sống đáy, ngoài ra còn
phải theo các yêu cầu đối với két sâu quy định ở Mục II.II-C.XIII.
6.1.4. Các ngăn cách ly
kín dầu phải được đặt ở đáy đôi, giữa các két chứa dầu và két nước ngọt dùng
cho sinh hoạt có thể gây tác hại khi bị lẫn dầu.
6.2. Sống chính
6.2.1. Tấm thành của
sống chính phải đảm bảo đi suốt chiều dài của đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Sống phụ
6.3.1. Nếu chiều rộng
của tàu ở đỉnh của đà ngang đáy lớn hơn 4 m thì sống phụ phải được đặt theo các
khoảng cách thích hợp.
6.3.2. Chiều dày của
tấm thành sống phụ phải theo các yêu cầu ở 3.2.
6.4. Đà ngang đáy
6.4.1. Đà ngang đáy
phải được đặt ở mỗi mặt sườn.
6.4.2. Kích thước của
đà ngang đáy phải theo các yêu cầu ở 9.4.1.
6.4.3. Nếu đà ngang đáy
có kết cấu một lớp thì nẹp gia cường đà ngang đáy phải được đặt theo các khoảng
cách thích hợp.
6.4.4. Với đà ngang tạo
thành phần dưới của vách, cùng với các yêu cầu của Mục này, phải theo các yêu
cầu đối vách kín nước quy định ở Mục II.II-C.XII.
6.5. Lớp đáy trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,5S√d
S: Khoảng cách giữa các
đà ngang đáy (m).
6.5.2. Lớp đáy trên
phải được liên kết cứng với lớp vỏ bao mạn và lớp vách.
6.6. Dầm dọc đáy
6.6.1. Kết cấu, kích
thước và khoảng cách của các dầm dọc đáy phải theo các yêu cầu ở 5.1, 5.2, 5.3
và 8.
6.6.2. Kết cấu và kích
thước dầm dọc đáy trên phải theo quy định của Đăng kiểm.
7.
Kết cấu của đoạn đáy gia cường mũi tàu
7.1. Phạm vi gia cường
Đoạn đáy gia cường mũi
tàu là đoạn quy định ở 4.2 Mục II.II-C.VI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của đà ngang
đáy, dầm dọc đáy, sống phụ và sống chính ở đoạn đáy gia cường mũi tàu phải được
tăng cường thích đáng.
8.
Kết cấu kiểu mũ
8.1. Kết cấu và kích thước
8.1.1. Chiều dày ở một
bên của tấm thành của sống chính, sống phụ và đà ngang đáy kết cấu kiểu mũ phải
không nhỏ hơn 0,7 trị số tương ứng quy định ở 2.1.2, 3.2.1 và 4.1.
8.1.2. Diện tích tiết
diện tấm mép trên của sống chính và sống phụ kết cấu kiểu mũ phải không nhỏ hơn
tích của chiều rộng với chiều dày của tấm mép quy định tương ứng ở 2.1.3 và
3.2.2.
8.1.3. Mô đun chống uốn
tiết diện của đà ngang đáy và dầm dọc đáy kết cấu kiểu mũ phải không nhỏ hơn
trị số quy định ở 4.2 và 5.3 tương ứng.
8.1.4. Kích thước của
các cơ cấu của kết cấu kiểu mũ, cùng với các yêu cầu ở từ 8.1.1 đến 8.1.3 trên
đây phải theo các yêu cầu ở 5 Mục II.II-C.I.
Mục II.II-C.X. XÀ BOONG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Vị trí của xà ngang
boong
Xà ngang boong phải
được đặt ở mỗi mặt sườn.
1.2. Độ cong ngang của
boong thời tiết
Độ cong ngang của boong
thời tiết nên bằng B/50.
1.3. Mô đun chống uốn tiết
diện của xà ngang boong
Mô đun chống uốn tiết
diện của xà ngang boong phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
CShl2 (cm3)
l: Khoảng cách nằm
ngang từ đỉnh trong của mã xà đến đế tựa gần nhất của boong hoặc giữa các đế
tựa lân cận nhau của xà boong (m). Trừ các xà ở đoạn mút tàu, nếu ở xà boong
trên l nhỏ hơn 0,25B thì l được lấy bằng 0,25B. Nếu ở các xà boong của các đoạn
mút của boong trên hoặc ở các xà boong thượng tầng, l nhỏ hơn 0,2B thì l được
lấy bằng 0,2B.
S: Khoảng cách giữa các
xà boong (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xà dọc boong:
(1) Ở đoạn giữa tàu:
3,4.
(2) Ở các chỗ khác:
2,9.
Xà ngang boong: 2,9.
h: Như quy định ở 2.3,
Mục II.II-C.VII (kN/m2). Tuy nhiên, nếu trị số lấy theo quy định ở
2.3.3 Mục II.II-C.VII thì h được quy định như sau:
(1) Ở phía trước của
0,3L tính từ mũi tàu: 0,32L + 0,45 (kN/m2).
(2) Ở phía sau của 0,3L
tính từ mũi tàu: 0,16L + 0,45 (kN/m2)
1.4. Liên kết mút
Xà boong và sườn phải
được liên kết với nhau bằng mã. Chiều dài cạnh mã phải không nhỏ hơn 1/8 của l
quy định ở 4.1 Mục II.II-C.VIII.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cùng với các yêu cầu
của Mục này, kích thước của xà đặt ở boong tạo thành nóc két sâu phải theo các
yêu cầu đối với két sâu, coi boong như là vách của két sâu.
1.6. Xà của boong chịu tải
trọng đặc biệt nặng
Xà của boong chịu tải
trọng đặc biệt nặng như máy móc trên boong phải được gia cường thích đáng.
1.7. Xà ngang boong khỏe
đỡ xà dọc boong
Nếu boong được kết cấu
theo hệ thống dọc thì xà ngang khỏe đỡ xà dọc boong phải được đặt cách nhau
khoảng 2,4 m. Trong trường hợp này kích thước và kết cấu của xà ngang boong
khỏe phải theo quy định của Đăng kiểm.
1.8. Kết cấu kiểu mũ
Cùng với những yêu cầu
của Mục này, kích thước của xà boong kết cấu kiểu mũ phải theo các yêu cầu ở 5
Mục II.II-C.I.
Mục II.II-C.XI. SỐNG
DỌC DƯỚI BOONG VÀ CỘT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Vị trí
1.1.1. Ở những chỗ mà
xà boong cần được đỡ phải đặt những sống dọc dưới boong hoặc những kết cấu
tương đương theo yêu cầu của Mục này.
1.1.2. Nếu cần thì sống
dọc dưới boong phải được đặt dưới các cột cờ, cột cẩu, máy móc trên boong và
các tải trọng nặng tập trung khác.
1.2. Kết cấu của sống
1.2.1. Sống dọc dưới
boong phải có chiều cao tiết diện không đổi trên suốt đoạn giữa các vách và
phải có đủ độ cứng chống uốn.
1.3. Mô đun chống uốn tiết
diện của sống
Mô đun chống uốn tiết
diện của sống dọc dưới boong phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau
đây:
Cbhl2 (cm3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 57 Đo b, l, S và l0
l: Khoảng cách giữa các
đế tựa của sống (m) (xem Hình 57).
h: Như quy định ở 2.3
Mục II.II-C.VII (kN/m2). Tuy nhiên, nếu h phải theo các yêu cầu ở
2.3.3 2.3 Mục II.II-C.VII thì h được tính theo (1) và (2) sau đây:
(1) Ở phía trước của
0,3L tính từ mũi tàu: 0,13L + 0,45 (kN/m2).
(2) Ở phía sau của 0,3L
tính từ mũi tàu: 0,11L + 0,45 (kN/m2).
C: Hệ số được cho dưới
đây:
(1) Ở đoạn giữa tàu:
4,3.
(2) Ở những chỗ khác:
3,4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1. Các mút của sống
dưới boong phải được đỡ bởi các nẹp vách. Các nẹp đó phải được gia cường thích
đáng.
1.4.2. Nếu hai sống dọc
dưới boong kế tiếp nhau hoặc một sống dọc dưới boong và một vách dọc không theo
một đường thẳng ở vùng của vách ngang thì các kết cấu đó phải được kéo dài ra
khỏi vách ngang một đoạn dài ít nhất là bằng một khoảng sườn.
1.5. Kết cấu kiểu mũ
Kích thước của sống dọc
dưới boong kết cấu kiểu mũ, cùng với những yêu cầu của Mục này, phải theo các
yêu cầu ở 5 của Mục II.II-C.I.
2.
Cột
2.1. Áp dụng
Cột đỡ xà boong phải
theo những yêu cầu của Mục này.
2.2. Cột dưới tải trọng
tập trung
Những đế đỡ đặc biệt
tạo bởi cột hoặc các cơ cấu thích hợp khác phải được bố trí ở các mút và góc
lầu, trong buồng máy, tại các mút của thượng tầng và dưới các tải trọng tập
trung nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Diện tích tiết
diện cột thép phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
trung điểm của các vùng từ cột đến các cột lân cận hoặc đến vách (m) (Hình 57).
b: Khoảng cách giữa các
trung điểm của các vùng từ cột đến các cột lân cận hoặc đến đỉnh trong của mã
(m) (Hình 57). h: Như quy định ở 1.3.
l0: Khoảng
cách từ chân cột đến mặt dưới của sống hoặc xà boong đỡ bởi cột (m) (Hình 57).
k0: Trị số
tính theo công thức sau đây:

I: Mô men quán tính tối
thiểu của tiết diện cột (cm4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2. Diện tích tiết
diện cột gỗ phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
S,b,h,l0 ,k0: Như quy
định ở 2.3.1 trên đây.
Mục II.II-C.XII. VÁCH
KÍN NƯỚC
1.
Vị trí vách kín nước
1.1. Vách chống va
Tàu FRP phải có vách
chống va đặt trong đoạn từ 0,05L (m) đến 0,13L (m) tính từ cạnh trước của sống
mũi trên đường trọng tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1. Các tàu FRP phải
có vách đuôi đặt ở vị trí thích hợp.
1.2.2. Ống trục đuôi
phải được đặt trong ngăn kín nước tạo bởi vách đuôi hoặc những kết cấu thích
hợp khác.
1.3. Vách buồng máy
Vách kín nước phải được
đặt ở hai đầu của buồng máy.
1.4. Chiều cao của vách
kín nước
1.4.1. Các vách kín
nước quy định ở từ 1.1 đến 1.3 phải đi lên ít nhất là đến boong trên trừ các
vách quy định ở từ 1.4.1.1 đến 1.4.1.3 sau đây:
1.4.1.1. Vách kín nước
ở vùng thượng tầng đuôi lộ hoặc thượng tầng mũi lộ phải đi lên đến boong thượng
tầng đuôi lộ hoặc thượng tầng mũi lộ.
1.4.1.2. Nếu thượng
tầng mũi có lỗ khoét không có thiết bị đóng, dẫn vào không gian ở dưới boong
mạn khô hoặc nếu thượng tầng mũi dài có chiều dài không nhỏ hơn 0,25L thì vách
mũi phải đi lên đến boong thượng tầng. Trong trường hợp này, phần kéo dài có
thể có bậc trong phạm vi khoảng cách quy định ở 1.1 và có thể là kín nước.
1.4.1.3. Nếu boong ở
dưới boong trên nhưng ở trên đường trọng tải được kéo dài từ vách đuôi đến đuôi
tàu và được kết cấu kín nước thì vách đuôi có thể được kết thúc ở boong đó. Tuy
nhiên, trong trường hợp này độ bền ngang và độ cứng ngang của thân tàu phải
được đảm bảo bằng những sườn khỏe hoặc phần vách đi lên đến boong trên đặt ở
ngay trên hoặc ở lân cận với vách đuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.1. Nếu hầm xích được
đặt ở phía sau vách mũi hoặc ở khoang mũi thì hầm xích phải kín nước và phải có
bơm tiêu nước.
1.5.2. Hầm xích phải có
vách ngăn ở mặt phẳng dọc tâm.
2.
Kết cấu của vách kín nước
2.1. Chiều dày của lớp
vách kết cấu một lớp
Chiều dày của lớp vách
kết cấu một lớp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:

S: Khoảng cách nẹp (m).
h: Khoảng cách thẳng
đứng từ cạnh dưới của lớp vách đến mặt trên của lớp boong trên đo ở đường tâm
tàu (m). Tuy nhiên, với vách mũi trị số nói trên phải được nhân với 1,25.
2.2. Chiều dày của vách
kết cấu nhiều lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1Sh (mm)
C2 tf (mm)
tf: Chiều
dày quy định ở 2.1 cho trường hợp kết cấu một lớp (mm).
h: Như quy định ở 2.1
(m).
S: Khoảng cách nẹp
(mm).
C1 và C2: Như
quy định ở 3.3.1 Mục II.II-C.VI.
2.2.2. Mặc dù những quy
định ở 2.2.1, các chiều dày tương ứng của lớp trong lớp ngoài của vách kết cấu
nhiều lớp phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây. Tuy nhiên,
trong mọi trường hợp, chiều dày này phải không nhỏ hơn 2,4 mm.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h: Như quy định ở 2.1
(mm).
C4: Như quy
định ở 3.3.2 Mục II.II-C.VI.
2.3. Lớp vách bằng gỗ dán
kết cấu
Nếu gỗ dán kết cấu được
dùng làm tấm vách thì chiều dày gỗ dán phải không nhỏ hơn trị số yêu cầu ở 2.1
nhân với hệ số cho ở 4.2.1 Mục II.II-C.I. Tuy nhiên, σB được lấy bằng giới hạn
bền uốn (N/mm2) của gỗ dán.
2.4. Nẹp vách
Mô đun chống uốn tiết
diện của nẹp vách phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
CShl2 (cm3)
l: Tổng chiều dài giữa
các đế lân cận của nẹp (m) kể cả chiều dài của liên kết mút. Tuy nhiên, nếu có
đặt sống thì l là khoảng cách từ chân của liên kết mút đến chiếc sống gần nhất
hoặc khoảng cách giữa các sống.
h: 0,8 khoảng cách
thẳng đứng từ trung điểm của l đến mặt trên của lớp boong trên ở đường tâm tàu
cộng 1,2 (m). Tuy nhiên, với vách chống va thì trị số nói trên phải được nhân
với 1,25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C: Hệ số được cho dưới
đây:
(1) Nếu cả hai mút của
nẹp được gắn mã: 20.
(2) Nếu các mút nẹp
được xén vát: 30.
2.5. Sống đỡ nẹp vách
Tấm thành của sống đỡ
nẹp vách phải được liên kết với lớp vách và mô đun chống uốn tiết diện của sống
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
34Shl2 (cm3)
l: Tổng chiều dài của
sống kể cả chiều dài của các liên kết mút (m).
S: Chiều rộng của diện
tích được đỡ bởi sống (m).
h: 0,8 khoảng cách
thẳng đứng từ trung điểm của S đến mặt trên của lớp boong trên ở đường tâm tàu
cộng 1,2 (m). Tuy nhiên, với vách mũi thì trị số nói trên phải được nhân với
1,25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của nẹp vách
và sống vách kết cấu kiểu mũ, cùng với những yêu cầu của Mục này, phải theo các
yêu cầu ở 5 Mục II.II-C.I.
Mục II.II-C.XIII. KÉT
SÂU
1.
Yêu cầu chung
1.1. Định nghĩa
Két sâu là két dùng để
chứa nước, dầu đốt hoặc các chất lỏng khác tạo thành một phần của thân tàu ở
trong khoang hoặc trong nội boong. Nếu cần thì két sâu dùng để chứa dầu được
gọi là "két sâu chứa dầu".
1.2. Nối đất
Các bộ phận bằng kim
loại, đường ống trong két phải được nối đất.
1.3. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2. Kết cấu của két
sâu chứa dầu có điểm chớp cháy thấp hơn 60°C phải theo quy định riêng của Đăng
kiểm.
1.4. Vách ngăn trong két
1.4.1. Két sâu phải có
kích thước vừa phải và phải có vách ngăn dọc để thỏa mãn yêu cầu về ổn định
trong điều kiện khai thác và trong quá trình chuyển tải.
1.4.2. Két nước ngọt,
két dầu đốt và các két khác không chứa đầy trong điều kiện khai thác phải có
vách ngăn bổ sung hoặc vách lửng cần thiết để giảm lực động tác động vào kết
cấu.
1.4.3. Nếu không thể
thỏa mãn các yêu cầu ở 1.4.2 thì kích thước kết cấu quy định ở Mục này phải
được tăng thích đáng.
1.5. Tính kín nước của két
Sườn và xà boong không được
xuyên qua nóc và vách của két sâu.
2.
Các lớp của tấm vách két sâu
2.1. Chiều dày của vách
kết cấu một lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
S: Khoảng cách nẹp (m).
h: Khoảng cách thẳng
đứng từ cạnh dưới của lớp vách đến trung điểm của chiều cao từ đỉnh ống tràn
đến nóc két (m).
2.2. Chiều dày của vách
kết cấu nhiều lớp
2.2.1. Tổng chiều dày
của lớp trong, lớp ngoài và lõi của vách kết cấu nhiều lớp phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau đây, lấy trị số nào lớn hơn:
C1Sh (mm)
C2 tf (mm).
tf: Chiều
dày quy định ở 2.1 cho trường hợp kết cấu một lớp (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: Khoảng cách nẹp
(mm).
C1 và C2: Như
quy định ở 3.3.1 Mục II.II-C.VI.
2.2.2. Các chiều dày
tương ứng của lớp trong và lớp ngoài của vách kết cấu nhiều lớp, mặc dù những
yêu cầu ở 2.2.1, phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây. Trong
mọi trường hợp chiều dày này phải không nhỏ hơn 2,4 mm.

Trong đó:
S: Khoảng cách nẹp (m).
h: Như quy định ở
13.2.1 (mm).
C4: Như quy
định ở 3.3.2 Mục II.II-C.VI.
2.3. Vách bằng gỗ dán kết
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Nẹp vách
Mô đun chống uốn tiết
diện của nẹp vách phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
CSh2 (cm3)
S và l: Như quy định ở
2.4, Mục II.II-C.XII.
h: Khoảng cách thẳng
đứng từ trung điểm của l đến trung điểm của chiều cao từ đỉnh ống tràn đến nóc
két (m).
C: Hệ số dược cho như
sau:
(1) Nếu cả hai mút nẹp
được gắn mã: 28.
(2) Nếu các mút nẹp
được xén vát: 42.
2.5. Sống đỡ nẹp vách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42Shl2 (cm3)
Trong đó:
l: Tổng chiều dài của
sống kể cả chiều dài của liên kết mút (m).
S: Chiều rộng của diện
tích mà sống phải đỡ (m).
h: Khoảng cách thẳng
đứng từ trung điểm của S đến trung điểm của chiều cao từ đỉnh ống tràn đến nóc
két (m).
2.6. Kết cấu kiểu mũ
Kích thước của nẹp vách
và sống vách kết cấu kiểu mũ, cùng với những yêu cầu của Mục này, phải theo yêu
cầu ở 5 Mục II.II-C.I.
2.7. Kết cấu tạo thành nóc
và đáy của két sâu
Kích thước của kết cấu
tạo thành nóc và đáy của két sâu phải theo các yêu cầu của Mục này, coi kết cấu
như là vách của két sâu tại vị trí đó. Trong mọi trường hợp, các kết cấu đó
phải không nhỏ hơn yêu cầu đối với lớp boong tại vị trí đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Lỗ thoát nước và lỗ
thông khí
Trong két sâu, các lỗ
thoát nước và lỗ thông khí phải được khoét ở các cơ cấu để đảm bảo cho nước và
không khí không bị tụ ở bất cứ chỗ nào trong két.
3.2. Khoang cách ly
3.2.1. Khoang cách ly
kín dầu phải được đặt giữa các két chứa dầu và két chứa nước ngọt như nước sinh
hoạt mà có thể gây tác hại khi bị lẫn dầu.
3.2.2. Khu vực thuyền
viên và khu vực hành khách không được kề trực tiếp với két dầu đốt. Các khu vực
đó phải được cách biệt với các két dầu đốt bằng các ngăn cách ly được thông gió
tốt và có thể tiếp cận được. Nếu nóc của két dầu đốt không có lỗ khoét và được
phủ bằng chất phủ không cháy có chiều dày bằng và lớn hơn 38 mm thì có thể
không cần đặt ngăn cách ly giữa các khu vực đó và nóc két dầu đốt.
3.2.3. Lớp lát phải
được đặt bên phía khoang cá của vách ngăn chia két sâu chứa dầu với khoang cá,
để lại một khe hở thích đáng giữa vách và lớp lát. Phải có rãnh đi dọc theo
vách.
3.2.4. Nếu biên của két
dầu được gắn thảm ở những phần cần phải kín dầu thì không cần phải đặt lớp lát
quy định ở 3.2.3, trừ trường hợp được yêu cầu đặc biệt.
Mục II.II-C.XIV. BUỒNG
MÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Áp dụng
Kết cấu của buồng máy,
cùng với các yêu cầu của Mục này, phải theo yêu cầu của các Mục có liên quan.
1.2. Gia cường
Buồng máy phải có sườn
khỏe, xà boong khỏe, cột đặt thưa hoặc phải được gia cường bằng các biện pháp
thích hợp khác.
1.3. Kết cấu đỡ máy và hệ
trục
Máy và hệ trục phải
được đỡ hữu hiệu và các kết cấu lân cận phải được gia cường thích đáng.
1.4. Phương tiện thoát nạn
Trong buồng máy chính
phải có ít nhất là một lối thoát nạn gồm một cửa đặt ở vách quây miệng buồng
máy và cầu thang bằng thép dẫn lên cửa.
2.
Kết cấu dưới máy chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Sống để đặt máy
chính phải có đủ chiều dài như bệ máy, có hình dạng không thay đổi đột ngột,
không bị gián đoạn.
2.1.2. Sống phải được
đỡ chắc chắn bằng sườn và mã để đảm bảo đủ độ bền và độ cứng ngang.
2.1.3. Nếu máy chính có
lực quán tính không cân bằng hoặc mô men quán tính không cân bằng lớn thì độ
bền và độ cứng của các sống phải đủ lớn.
2.1.4. Bu lông cố định
máy phải có thân đủ dài và phải có biện pháp hữu hiệu để tránh tháo lỏng.
2.1.5. Nếu máy chịu lực
kích thích lớn do lực đẩy ngang của pít tông thì liên kết của sống với sườn và
mã phải cứng, tránh cộng hưởng dao động theo phương nằm ngang.
2.1.6. Tấm thành của
sống có thể được kết cấu bằng gỗ đặt xen với FRP để tăng độ cứng chống nén hoặc
uốn. Trong trường hợp này, FRP với gỗ và gỗ với lớp vỏ đáy phải được liên kết
chắc chắn.
2.1.7. Liên kết của
sống với lớp bao đáy, sườn và mã, cũng như liên kết tương hỗ của chúng phải là
liên kết chữ T dùng vải sợi thô rộng, liên kết phải có đủ chiều rộng. Trong
trường hợp này, phương của vải sợi thô phải không xiên so với đường liên kết.
Mục II.II-C.XV. THƯỢNG
TẦNG VÀ LẦU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Kết cấu và kích
thước cơ cấu của thượng tầng và lầu, cùng với những yêu cầu của Mục này, phải
theo yêu cầu của các Mục có liên quan.
1.1.2. Với những tàu
FRP có mạn khô lớn, các yêu cầu của Mục này có thể được thay đổi thích đáng và
phải được Đăng kiểm thẩm định.
2.
Kết cấu.
2.1. Kích thước cơ cấu của
vách mút và các vách bên
2.2. Chiều dày của tấm và
kích thước nẹp của vách mút thượng tầng và vách bên của lầu phải không nhỏ hơn
trị số cho ở Bảng 2/2-C. Nếu khoảng cách nẹp S sai khác với 500 mm thì chiều
dày của tấm và mô đun chống uốn tiết diện của nẹp phải không nhỏ hơn trị số cho
trong Bảng 2/2-C nhân với S/500.
Bảng 2/2-C. Chiều dày
tấm và kích thước nẹp của vách mút thượng tầng và vách biên của lầu
L (m)
Vách trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của vách (mm)
Mô đun chống uốn tiết diện của nẹp (cm3)
Chiều dày của vách (mm)
Mô đun chống uốn tiết diện của nẹp (cm3)
L ≤ 15
5,0
35
4,0
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
40
4,0
20
20 < L ≤ 24
5,5
47
4,0
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
56
5,0
28
27 < L ≤ 30
6,5
67
5,0
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
82
5,0
37
33 < L ≤ 35
7,0
97
5,5
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Cánh cửa của các
lỗ khoét ở vách mút của thượng tầng kín và của lầu bảo vệ hành lang dẫn xuống
các không gian dưới boong mạn khô hoặc không gian trong thượng tầng kín phải
theo các yêu cầu từ 2.3.1.1 đến 2.3.1.5 sau đây:
2.3.1.1. Cánh cửa phải
được gắn thường xuyên và chắc chắn vào vách.
2.3.1.2. Cánh cửa phải
là kết cấu cứng, có độ bền tương đương với độ bền của vách nguyên vẹn và phải
kín nước khi đóng.
2.3.1.3. Các phương
tiện đảm bảo kín nước phải gồm vành đệm, then cài hoặc các chi tiết tương đương
gắn cố định vào vách hoặc cánh cửa.
2.3.1.4. Có thể thao
tác cánh cửa từ cả hai bên của vách.
2.3.1.5. Cánh cửa bản
lề phải được mở ra phía ngoài.
2.3.2. Chiều cao ngưỡng
của các cửa quy định ở 2.3.1 ít nhất phải bằng 380 mm tính từ mặt trên của
boong.
Mục II.II-C.XVI. MIỆNG
KHOANG, MIỆNG BUỒNG MÁY VÀ CÁC MIỆNG KHOÉT KHÁC Ở BOONG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những yêu cầu của Mục
này được áp dụng cho các tàu FRP hoạt động trên vùng biển Việt Nam.
2.
Miệng khoang
2.1. Chiều cao của thành
miệng khoang
2.1.1. Chiều cao của
thành miệng khoang tính từ mặt trên của lớp boong phải không nhỏ hơn trị số cho
ở Bảng 3/2-C.
Bảng 3/2-C. Chiều cao của thành miệng khoang
Vị trí của miệng khoang
L ≤ 20 m
20 m < L ≤30 m
30 m < L ≤ 35 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở boong trên
380 mm
450 mm
600 mm
Ở boong thượng tầng trong đoạn 0,25 L tính từ
mũi tàu
380 mm
450 mm
600 mm
Ở boong thượng tầng ngoài đoạn nói trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 mm
450 mm
Miệng khoang không lộ
Ở boong trong thượng tầng không kín, trừ
trương hợp dưới đây
380 mm
380 mm
450 mm
Ở boong trong thượng tầng không có vách trước
380 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600 mm
2.1.2. Với các miệng
khoang được giữ kín nước bằng nắp kín nước có vòng đệm và then cài, chiều cao
của thành miệng khoang có thể được giảm so với quy định ở 2.1.1 nếu được Đăng
kiểm thống nhất.
2.2. Nắp gỗ
2.2.1. Nắp gỗ phải theo
các yêu cầu từ 2.2.1. 1 đến 2.2.1.3 sau đây:
2.2.1.1. Chiều dày hoàn
thiện của nắp gỗ phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây. Nắp gỗ
có ngư cụ, sản phẩm thủy sản đặt lên phải được tăng chiều dày theo tỉ lệ thuận
khi chiều cao nội boong lớn hơn 2,6 m hoặc khi trọng lượng trên một đơn vị diện
tích lớn hơn 18 kN/m2. Trong mọi trường hợp, chiều dày hoàn thiện
phải không nhỏ hơn 48 mm.
30S (mm)
Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các
xà miệng khoang (m).
2.2.1.2. Vật liệu dùng
làm nắp gỗ phải có chất lượng tốt, thớ thẳng, không có mấu, mục và nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Miệng buồng máy
3.1. Bảo vệ miệng buồng
máy
Miệng buồng máy phải
đảm bảo nhỏ và phải có vách quây.
3.2. Vách quây miệng buồng
máy ở phần lộ
3.2.1. Miệng buồng máy
lộ ở boong trên và boong thượng tầng phải theo các yêu cầu 3.2.1.1 và 3.2.1.2
sau đây:
3.2.1.1. Chiều dày của
vách quây và mô đun chống uốn tiết diện của nẹp vách quây phải tương đương với
chiều dày và mô đun chống uốn tiết diện của nẹp của vách bên của lầu quy định ở
2.1 Mục II.II-C.XV.
3.2.1.2. Chiều dày lớp
trên cùng của vách quây và mô đun chống uốn tiết diện của nẹp ở đó phải tương
ứng không nhỏ hơn 4,0 mm và 24 cm3.
3.2.2. Trừ trường hợp
đặc biệt, chiều cao của vách quây phải không nhỏ hơn chiều cao của mạn chắn
sóng.
3.2.3. Nếu cửa được đặt
ở phần lộ của vách quây miệng buồng máy thì cửa đó phải đảm bảo được đặt ở vùng
được bảo vệ và phải theo các yêu cầu ở 2.3.1 Mục II.II-C.XV và chiều cao ngưỡng
cửa tính từ mặt trên của lớp boong ít nhất phải bằng 380 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cửa được đặt ở vách
quây miệng buồng máy thì cửa đó phải đủ bền.
3.4. Vị trí thiết bị
Cửa lấy ánh sáng đặt ở
lớp trên cùng của vách quây miệng buồng máy phải có kết cấu vững chắc. Thành
quây ống khói và ống thông gió phải đảm bảo cao hơn lớp boong thời tiết đến mức
có thể.
4.
Lỗ khoét ở chòi boong và ở các boong khác
4.1. Lỗ chui và lỗ khoét ở
boong phẳng
Lỗ chui và lỗ khoét ở
boong phẳng ở phần lộ của boong mạn khô và boong thượng tầng hoặc ở trong
thượng tầng không phải là thượng tầng kín phải được đóng bằng nắp vững chắc có
khả năng giữ kín nước.
4.2. Cửa boong
4.2.1. Cửa boong ở
boong mạn khô phải được bảo vệ bằng thượng tầng kín, lầu trên boong hay chòi
boong có độ bền và tính kín thời tiết như của thượng tầng kín.
4.2.2. Cửa boong ở boong
thượng tầng lộ và ở boong lầu trên boong mạn khô dẫn vào không gian dưới boong
mạn khô hoặc không gian trong thượng tầng kín phải được bảo vệ hữu hiệu bằng
lầu hoặc chòi boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Lỗ khoét ở không gian
khác
Các cửa vào và các lỗ
khoét khác để đi vào khu vực kho chứa phải có các phương tiện đóng có thể thao
tác từ phía ngoài của khu vực đó trong trường hợp có hỏa hoạn.
Mục II.II-C.XVII. MẠN
CHẮN SÓNG, LAN CAN, HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC, LỖ KHOÉT Ở MẠN, LỖ THÔNG GIÓ VÀ CẦU
BOONG
1. Yêu cầu chung
1.1. Yêu cầu áp dụng
Việc bố trí và kết cấu
phải thoả mãn yêu cầu quy định tại Mục II.II-A.XVIII Quy chuẩn này.
Chương II.III. ỔN ĐỊNH
VÀ MẠN KHÔ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Điều kiện áp dụng
1.1. Những quy định của
Chương này áp dụng cho các tàu cá có boong kín hoạt động ở trạng thái nổi tĩnh.
1.2. Các quy định của Chương
này được áp dụng cho các tàu đang khai thác ở mức độ hợp lý và có thể thực
hiện được. Đối với những tàu do sửa chữa, cải hoán, trang bị lại hoặc hiện đại
hóa mà ổn định thay đổi thì bắt buộc áp dụng theo những yêu cầu của Chương này.
1.3. Những yêu cầu của Chương
này không áp dụng cho trạng thái tàu không.
2.
Khối lượng giám sát
2.1. Các yêu cầu chung về
trình tự phân cấp, giám sát đóng mới và các đợt kiểm tra phân cấp cũng như quy
định về lập hồ sơ kỹ thuật để trình Đăng kiểm thẩm định được trình bày trong
Chương II.I-A và Chương II.II của Quy chuẩn này.
2.2. Để được phân cấp theo Quy
chuẩn này, các tàu cá phải đáp ứng các yêu cầu của Chương này và
chịu sự kiểm tra của Đăng kiểm như sau:
2.2.1. Trước lúc đóng
mới: Kiểm tra và xét thẩm định các hồ sơ kỹ thuật có liên quan đến ổn định của
tàu.
2.2.2. Trong đóng mới:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.2. Kiểm tra và
xét thẩm định biên bản thử nghiêng lệch và bản thông báo ổn định.
2.2.3. Sử dụng tàu:
Tiến hành kiểm tra trong các đợt kiểm tra chu kỳ để phát hiện các thay đổi
lượng chiếm nước tàu không trong quá trình sử dụng, sửa chữa và cải hoán nhằm
mục đích xác nhận sự phù hợp của bản thông báo ổn định.
3.
Thử nghiêng lệch
3.1. Việc thử nghiêng cần
được tiến hành cho:
3.1.1. Các tàu cá cùng một
thiết kế được đóng hàng loạt theo quy định tại 3.2 dưới đây.
3.1.2. Tàu cá đóng mới
đơn chiếc.
3.1.3. Tàu cá khi sửa
chữa phục hồi.
3.1.4. Các tàu cá sau
sửa chữa lớn, cải hoán, trang bị lại hoặc hiện đại hóa theo quy định tại 3.3
dưới đây.
3.1.5. Các tàu cá sau
khi đặt các vật dằn cứng cố định được kiểm tra khẳng định trọng tâm và khối
lượng vật dằn hoặc được khẳng định bằng tính toán và được Đăng kiểm thống nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Các tàu cá đóng hàng
loạt ở một xưởng
3.2.1. Các tàu có cùng
một thiết kế được đóng hàng loạt ở một xưởng sẽ phải thử nghiêng lệch chiếc đầu
tiên trong loạt 5 chiếc liên tục tức là chiếc 1, 6, 11, 16, 21, 26; tuy nhiên,
căn cứ vào điều kiện địa lý và khả năng công nghệ của đơn vị thi công Đăng kiểm
có thể yêu cầu thử nghiêng chiếc thứ 2 của loạt 5 chiếc đầu tiên.
Bắt đầu từ chiếc thứ 12
của loạt, Đăng kiểm có thể cho phép giảm số lượng tàu phải thử nghiêng lệch nếu
nhận thấy các tàu có trọng lượng và trọng tâm như quy định tại 3.2.2 dưới đây.
3.2.2. Chiếc tàu trong
loạt mà so với chiếc tàu đầu của loạt có những thay đổi kết cấu làm:
3.2.2.1. Thay đổi lượng
chiếm nước tàu không lớn hơn 2% hoặc
3.2.2.2. Tăng cao độ
trọng tâm của tàu không vượt quá 4cm hoặc các trị số tính theo công thức sau,
lấy trị số nào lớn hơn:

Trong đó:
Lượng chiếm nước tàu không, tấn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GZm: Cánh
tay đòn ổn định tĩnh lớn nhất ở trạng thái tải trọng xấu nhất khi xét theo trị
số của tay đòn này, m.
GM0: Chiều
cao tâm nghiêng ban đầu đã hiệu chỉnh ở trạng thái tải trọng xấu nhất khi khi
xét theo trị số của nó, m.
3.2.2.3. Chiếc tàu vi
phạm các yêu cầu của Chương này về các trạng thái tải trọng thiết kế và khi:

Trong đó:
- Zg1: Cao
độ trọng tâm tàu không trước khi có thay đổi kết cấu.
- Z g2: Cao
độ trọng tâm tàu không sau khi có thay đổi kết cấu.
- Zg: Cao độ
trọng tâm dự kiến của tàu không.
Chiếc tàu đó về mặt ổn
định được coi là tàu đầu tiên của loạt mới và thứ tự thử nghiêng của các tàu kế
tiếp phải thỏa mãn yêu cầu tại 3.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1. Thay đổi trọng
lượng (trọng lượng tổng cộng của những tải trọng lấy ra và thêm vào) lớn hơn 6%
trọng lượng của tàu không.
3.3.2. Lượng chiếm nước
của tàu thay đổi quá 2%.
3.3.3. Thay đổi hoành
độ trọng tâm vượt quá 1% chiều dài tàu.
3.3.4. Cao độ trọng tâm
tàu không lớn hơn giá trị tính theo 3.2.2.
3.4. Nếu kết quả thử
nghiêng của chiếc tàu mới đóng mà cao độ trọng tâm tàu không vượt quá trị số
thiết kế thì phải có bản thuyết minh lại nguyên nhân của sự thay đổi đó. Theo
kết quả phân tích các tài liệu đã nộp hoặc thiếu các tài liệu đó Đăng kiểm có
thể yêu cầu thử nghiêng lại lần thứ 2. Trường hợp này phải nộp cho Đăng kiểm cả
2 biên bản thử nghiêng.
3.5. Lượng chiếm nước của
tàu khi thử nghiêng phải gần với lượng chiếm nước tàu không. Tổng trọng lượng
thiếu phải không lớn hơn 2% so với lượng chiếm nước tàu không, tổng trọng lượng
thừa không kể vật dằn và nước dằn theo 3.6 là 4%.
3.6. Chiều cao tâm nghiêng
của tàu khi thử nghiêng không nhỏ hơn 0,2m. Để đạt được điều này cho phép nhận
thêm vật dằn. Trường hợp dằn bằng nước ở các bể chứa thì bắt buộc phải bơm thật
đầy.
3.7. Để đo góc khi thử
nghiêng phải dùng 2 dây dọi có chiều dài không nhỏ hơn 2m hoặc 02 ống thủy bình
có đủ chiều dài đảm bảo đầu ống khi thử cách mặt cắt dọc giữa tàu không nhỏ hơn
2m hoặc 2 máy đo góc nghiêng.
3.8. Thử nghiêng được coi là
đạt yêu cầu nếu thỏa mãn các yêu cầu quy định tại 1.5.11 Phần 10 QCVN
21:2025/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Trước khi thử nghiêng,
cơ sở sản xuất phải lập quy trình thử nghiêng trình Đăng kiểm và phải được Đăng
kiểm thống nhất.
3.11. Có thể sử dụng phương
pháp thử nghiêng khác nếu có cho kết quả thử phù hợp với yêu cầu của Chương
này.
4.
Các điều kiện đủ ổn định
Trong các trạng thái
tải trọng xấu nhất, ổn định của tàu cá phải thỏa mãn điều kiện:
4.1. Tàu không bị lật và
chống lại được tác dụng đồng thời của áp suất gió và lắc ngang, các thông số về
áp suất gió và lắc ngang được xác định ở Mục II.III.II.
4.2. Các giá trị của các
thông số ổn định trên nước lặng, chiều cao tâm nghiêng lệch ban đầu GM0 không được nhỏ hơn
những giá trị quy định ở Mục II.III.II.
5.
Miễn giảm so với Quy chuẩn
5.1. Những tàu cá hoạt động
ở vùng hạn chế III có thể được miễn giảm việc kiểm tra theo quy chuẩn ổn
định tàu dưới tác động sóng và gió và được coi là đủ ổn định nếu giá trị chiều
cao tâm nghiêng lệch ban đầu GM0 không
nhỏ hơn những quy định 3.1.3 Mục II.III.II.
5.2. Những tàu cá không thỏa
mãn hoàn toàn các yêu cầu ổn định của Quy chuẩn này thì Đăng kiểm xem xét cho
từng trường hợp cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Khi thay đổi vùng hoạt
động, ổn định của tàu phải thỏa mãn các yêu cầu đối với tàu hoạt động ở vùng mà
nó được chuyển đến.
6.2. Đối với những tàu mà ổn
định của nó không đáp ứng được các yêu cầu của 6.1, tùy theo từng trường hợp cụ
thể, Đăng kiểm có thể cho phép với các điều kiện bổ sung về thời tiết và vùng
hoạt động.
Mục II.III.II. CÁC YÊU
CẦU VỀ ỔN ĐỊNH
1.
Đồ thị ổn định
1.1. Đồ thị ổn định tĩnh
phải được xây dựng tương ứng với các trạng thái tải trọng được quy định là phải
kiểm tra ổn định được nêu tại 1 Mục II.III.III trong đó có tính đến lượng hiệu
chỉnh do ảnh hưởng mặt tự do của hàng lỏng và các ảnh hưởng khác.
Khi các lỗ khoét ở mạn,
ở boong cao nhất, hoặc trong các thượng tầng của tàu mà qua đó nước có thể lọt
vào trong thân tàu; thì đồ thị ổn định tĩnh chỉ tính đến góc vào nước và đồ thị
ổn định tĩnh phải ngắt ở góc nghiêng đó. Ở những góc nghiêng lớn hơn góc vào
nước, tàu được coi là mất ổn định hoàn toàn.
1.2. Nếu nước lọt vào
thượng tầng qua những lỗ khoét và ngập cả thượng tầng hoặc một phần của thượng
tầng; thì ở góc nghiêng lớn hơn góc vào nước phải được coi là không có thượng
tầng hoặc một phần của thượng tầng. Trường hợp này, đồ thị ổn định sẽ có bậc.
1.3. Đối với những tàu có
giới hạn dương của đồ thị ổn định không thỏa mãn vì bị đứt đoạn ở góc vào nước,
chỉ được hoạt động ở vùng hạn chế sau khi đã kiểm tra theo 2 dưới đây.
Tuy nhiên, cần đảm bảo sao cho giới hạn dương giả định của đồ thị tính theo lỗ
kín không nhỏ hơn giá trị quy định ở Chương này. Điểm ngắt của đồ thị ổn định
tĩnh theo góc vào nước không được nhỏ hơn 40º.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tàu cá cấp
không hạn chế, hạn chế I và hạn chế II đồ thị ổn định phải đảm
bảo các điều kiện sau (Hình 58):

Hình 58. Đồ thị ổn định
2.1. Diện tích A1 dưới đồ thị ổn định
giữa góc 0° và 30° không nhỏ hơn 0,055 m.rad.
2.2. Diện tích A2 dưới đồ thị ổn định
giữa góc nghiêng 30° và 40°hoặc giữa góc nghiêng 30° và θf không được nhỏ hơn 0,03
m.rad, lấy giá trị nhỏ hơn; trong đó, θf là góc vào nước.
2.3. Diện tích (A1 + A2) không được nhỏ hơn
0,09 m.rad khi nghiêng đến 40° hoặc góc vào nước, lấy giá trị nhỏ hơn.
2.4. Tay đòn ổn định lớn
nhất GZmax không
được nhỏ hơn 0,2m tại góc nghiêng θmax ≥ 30º. Cánh tay đòn ổn định
đạt giá trị lớn nhất tại góc nghiêng không nhỏ hơn 25 độ.
3.
Ổn định tàu dưới tác động sóng và gió
3.1. Các tàu cá phải thỏa
mãn các yêu cầu về ổn định dưới tác động sóng và gió được quy định theo vùng
hoạt động dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Quy định này là
bắt buộc đối với tàu cá hoạt động khai thác xa bờ có cấp hạn chế II trở lên.
Đối với những tàu cá hoạt động ở vùng biển hạn chế I và II, nếu không thỏa mãn
quy định 2, thì phải hoạt động ở những vùng hạn chế thấp hơn và với các điều
kiện hạn chế bổ sung do Đăng kiểm quy định.
3.1.3. Các tàu cá hoạt
động ở vùng biển hạn chế III được coi là đủ ổn định mà không phải kiểm tra theo
quy chuẩn thời tiết nếu chiều cao tâm nghiêng ban đầu GM0, không nhỏ hơn trị số
cho trong Bảng 1/3.
Bảng 1/3 Chiều cao tâm nghiêng ban đầu GM0
Tỉ lệ B/D
Chiều cao tâm nghiêng đủ, m
1,7
0,60
1,8
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,67
≥2,0
0,70
3.1.4. Đối với các tàu
hoạt động ở vùng hạn chế III, nếu không thỏa mãn tiêu chuẩn ổn định quy
định tại 3.1.3 nêu trên, thì áp dụng quy định 5.2, Mục II.III.I.
3.2. Tính toán ổn định
tàu dưới tác động sóng và gió
Ổn định của tàu hoạt
động trong vùng biển không hạn chế, hạn chế I và hạn chế II được coi là thỏa
mãn tiêu chuẩn thời tiết K, nếu tàu thỏa mãn các yêu cầu của 3.2.5 dưới
tác dụng của sóng gió được chỉ ra dưới đây, và:
3.2.1. Tàu chịu tác
dụng của gió có tốc độ ổn định và hướng gió vuông góc với mặt hứng gió, với tay
đòn gây nghiêng do gió Iw1
xem Hình
59.

Hình 59. Ổn định thời tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Vào thời điểm đó
một cơn gió giật sẽ tác động lên tàu với momen nghiêng lệch tương ứng với cánh
tay đòn lw2.
3.2.4. Tiến hành tính
toán và so sánh các diện tích “a” và “b” được giới hạn bởi các vạch chéo trên
Hình 59. Diện tích “b” được giới hạn bởi đường cong tay đòn ổn định tĩnh GZ(θ),
đường thẳng nằm ngang của cánh tay đòn gây nghiêng do gió giật lw2 và góc nghiêng θ50,
hoặc là góc vào nước θf, hoặc là góc nghiêng θc (góc tạo bởi điểm cắt
nhau thứ 2 giữa đường cong tay đòn ổn định tĩnh GZ(θ) và đường nằm ngang lw2),
lấy giá trị góc nào nhỏ hơn.
Diện tích “a” được giới
hạn bởi đường cong tay đòn ổn định tĩnh GZ(θ), đường nằm ngang của cánh tay đòn
gây nghiêng do gió giật Iw2 và góc nghiêng (θ1r - θw1).
3.2.5. Tàu được coi là
đủ ổn định K = b / a, với điều kiện diện tích b lớn hơn hoặc bằng diện tích a,
tức là K ≥ 1.
3.3. Giá trị góc nghiêng
tĩnh θw1
không được
quá 16º hoặc không được lớn hơn
0,8 lần góc vào nước của mép boong nhúng nước, lấy giá trị góc nào nhỏ hơn.
3.4. Tính toán cánh tay đòn
momen gây nghiêng do áp lực gió
3.4.1. Cánh tay đòn gây
nghiêng lw1 (m) được xem là không đổi đối với tất cả các góc nghiêng
và được tính theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zv- Cánh tay
đòn gây nghiêng do gió, là khoảng cách thẳng đứng tính từ tâm mặt hứng gió Av đến tâm hình chiếu cạnh
phần ngâm nước của tàu hoặc lấy xấp xỉ bằng½ chiều chìm tàu.
Av - Diện tích mặt hứng
gió, m2
được xác
định theo 3.4.2 dưới đây.
- Lượng chiếm nước của tàu, tấn.
g Gia tốc trọng trường=
9,81m/s2.
Cánh tay đòn gây
nghiêng lw2
được xác
định theo công thức lw2= 1,5 l w1
Bảng 2/3. Áp suất gió Pv [N/m2]
Vùng hoạt động
Tầm hoạt động (hải lý)
Cấp gió Beaufort
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không hạn chế
≥ 200
9-10
504
Hạn chế I
< 200
8-9
353
Hạn chế II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-8
302
Hạn chế III
< 50
6-7
252
3.4.2. Tính diện tích mặt hứng
gió Av
3.4.2.1. Diện tích hứng
gió là diện tích hình chiếu phần khô của tàu được quy định tại 3.4.2.2 dưới đây
lên mặt phẳng dọc tâm tàu.
3.4.2.2. Khi tính diện
tích hứng gió phải tính đến các hình chiếu của tất cả các thành liên tục và bề
mặt của thân tàu, thượng tầng, lầu lái, cột cẩu, ống khói, ống thông hơi, thiết
bị cứu sinh, xuồng công tác, các thiết bị trên boong, thiết bị khai thác, các
dây chằng bị kéo căng khi gió tác dụng kể cả hình chiếu của vật dụng khác chở
trên boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Tính biên độ lắc
ngang
3.5.1. Biên độ lắc
ngang của tàu có hông tròn được tính theo công thức

Trong đó:
k - Hệ số tính đến ảnh
hưởng của vây giảm lắc (ki hông hoặc sống vây) và được tính toán theo 3.5.2;
đối với tàu không có vây giảm lắc k được lấy bằng 1.
X1 - Hệ số không thứ nguyên
được xác định theo Bảng 3/3 phụ thuộc vào tỉ số B/d.
X2 - Hệ số không thứ
nguyên được xác định theo Bảng 4/3 phụ thuộc vào hệ số béo thể tích CB.
r - Giá trị r không
được lớn hơn 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S - Hệ số không thứ
nguyên được xác định theo Bảng 5/3 phụ thuộc vào vùng hoạt động của tàu
và chu kỳ lắc ngang Tθ, được xác định theo
công thức:

Trong đó: Hệ số quán tính C
được xác định theo công thức

GM0 - Chiều cao tâm nghiêng
ban đầu đã tính đến ảnh hưởng của các mặt thoáng của các két dầu, nước.
Bảng 3/3. Hệ số X1
B/d
≤ 2,4
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
2,9
3,0
3,1
3,2
3,3
3,4
3,5
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
5,0
5,5
6,0
≥ 6,5
X1
1,0
0,96
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91
0,90
0,88
0,86
0,84
0,82
0,80
0,79
0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
0,68
0,64
0,62
Bảng 4/3. Hệ số X2
CB
≤ 0,45
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,65
≥ 0,7
X2
0,75
0,82
0,89
0,95
0,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5/3. Hệ số S
Vùng hoạt động của tàu
Tθ, sec
≤ 5
6
7
8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
16
18
≥ 20
Không hạn chế
0,1
0,1
0,098
0,093
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,053
0,044
0,038
0,035
Hạn chế I và hạn chế II
0,1
0,093
0,083
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,053
0,04
0,035
0,035
0,035
0,035
3.5.2. Đối với tàu có
vây giảm lắc (ky hông hoặc sống vây), hoặc cả hai, thì hệ số k được xác định
theo Bảng 6/3 dưới đây phụ thuộc vào tỉ lệ Ak/L.B, trong đó Ak- tổng diện tích của các ky hông hoặc diện tích
hình chiếu hông của sống vây, hoặc tổng diện tích cả hai loại ky.
Bảng 6/3. Hệ số k
Ak/LB, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,5
2,0
2,5
3,0
3,5
≥ 4,0
k
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
0,88
0,79
0,74
0,72
0,70
3.5.3. Trong khi tính
toán biên độ lắc đối với tàu có hông dạng bẻ góc, hệ số k được xem bằng
0,7.
3.5.4. Các giá trị
trung gian trong các Bảng 3/3, 4/3, 5/35 và 6/3 được xác định bằng phép nội suy
tuyến tính. Các giá trị biên độ lắc được làm tròn đến đơn vị độ.
4.
Chiều cao tâm nghiêng lệch ban đầu GM0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.III.III. CÁC YÊU
CẦU BỔ SUNG VỀ ỔN ĐỊNH
1.
Các trạng thái tải trọng
1.1. Những tàu cá quy định
tại 1.1 Mục I.I Phần I của Quy chuẩn này phải được kiểm tra ổn định ở các trạng
thái tải trọng sau:
1.1.1. Tàu ra ngư
trường với 100% nhiên liệu và 100% các dự trữ.
1.1.2. Tàu từ ngư
trường trở về với 100% sản lượng cá trong hầm và 10% dự trữ và nhiên liệu.
1.1.3. Tàu từ ngư
trường trở về với 20% sản phẩm ở trong hầm, 70% dự trữ, 10% nhiên liệu.
1.1.4. Tàu ở ngư
trường, cá thu được ở trên boong, 100% dự trữ, 25% dự trữ nhiên liệu, nắp hầm
mở.
1.1.5. Các trường hợp
tải trọng đặc biệt khác sẽ do Đăng kiểm yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Đối với trường hợp
1.1.4 khi kiểm tra ổn định phải theo các điều kiện sau:
1.3.1. Đối với tàu thu
lưới và cá bằng thiết bị nâng thì phải tính trọng lượng treo trên cần bằng sức
nâng của cần. Số lượng cá đánh bắt được để trên boong phải được quy định trong
thiết kế và đưa vào thông báo ổn định.
1.3.2. Biên độ chòng
chành của trạng thái này lấy bằng 10º, góc miệng hầm cá nhúng vào nước coi là
góc vào nước qua lỗ hở.
1.3.3. Chiều cao tâm
nghiêng hiệu chỉnh không nhỏ hơn 0,35m. Cánh tay đòn lớn nhất của đồ thị ổn
định tĩnh phải thỏa mãn yêu cầu quy định tại 4 Mục II.III.II.
2.
Hiệu chỉnh ảnh hưởng của hàng lỏng
Việc tính toán hiệu
chỉnh ảnh hưởng của hàng lỏng theo quy định tại Phần 10 QCVN 21:2025/BGTVT.
3.
Các yêu cầu đối với bản thông báo ổn định
3.1. Để đảm bảo ổn định cho
tàu trong quá trình sử dụng mỗi tàu phải có một bản thông báo ổn định được Đăng
kiểm thẩm định. Thông báo ổn định được lập theo quy định tại Phần 10 QCVN
21:2025/BGTVT.
3.2. Bản thông báo ổn định
phải được lập theo kết quả thử nghiêng tàu. Đối với tàu nêu ở 3.1.1 Mục
II.III.I, bản thông báo ổn định phải lập theo kết quả thử nghiêng của chiếc đầu
tiên của nhóm đó. Bản thông báo ổn định đó có thể sử dụng cho nhóm thứ 2 nếu
kết quả thử nghiêng chiếc đầu tiên trong nhóm thứ 2 này có lượng chiếm nước tàu
không thay đổi quá 2%, chiều cao trọng tâm tàu không lớn hơn trị số tính theo
3.2.2 Mục II.III.I và không vi phạm các quy định trong Chương này. Trong trường
hợp này các thông tin về lượng chiếm nước và trọng tâm tàu không sẽ được lấy
theo kết quả thử nghiêng của nhóm. Đối với các tàu được miễn thử nghiêng theo
quy định ở 3.2 Mục II.III.I phải có tài liệu nêu được trọng lượng tính toán tàu
không, cao độ trọng tâm tàu không được tính theo 3.2.2 Mục II.III.I đồng thời
trong thông báo ổn định phải nêu rõ tàu được miễn thử nghiêng và cao độ trọng
tâm xác định theo 3.2.2 Mục II.III.I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở những vùng có chế độ
sóng đặc biệt, vùng có chiều cao sóng tăng đột ngột và độ dốc sóng lớn (sóng ở
các vùng cửa sông, vùng nước cạn), vùng có chế độ sóng đặt biệt được xác định
theo số liệu của trạm khí tượng thủy văn.
Mục II.III.IV. MẠN KHÔ
1.
Phạm vi áp dụng
1.1. Các tàu cá có
chiều dài từ 21m trở lên được ấn định mạn khô tối thiểu theo quy định tại 2.1
dưới đây.
1.2. Ngoài các quy định
tại Mục này, các yêu cầu khác áp dụng theo quy định tại Phần 11 QCVN
21:2025/BGTVT.
2.
Mạn khô của tàu có boong kín
2.1. Mạn khô tối thiểu
Bảng 7/3. Mạn khô tối thiểu tàu hoạt động vùng
biển không hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn khô, mm
Chiều dài tàu, m
Mạn khô, mm
21
177
56
516
22
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
530
23
192
58
544
24
200
59
559
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
208
60
573
26
217
61
587
27
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
601
28
233
63
615
29
242
64
629
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
65
644
31
258
66
659
32
267
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
674
33
275
68
689
34
283
69
705
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
292
70
721
36
300
71
738
37
308
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
754
38
316
73
769
39
325
74
784
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
334
75
800
41
344
76
816
42
354
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
833
43
364
78
850
44
374
79
868
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
385
80
887
46
396
81
905
47
408
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
923
48
420
83
942
49
432
84
960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
443
85
978
51
455
86
996
52
467
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1015
53
478
88
1034
54
490
89
1054
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
503
90
1075
Bảng 7/4. Mạn khô tối thiểu tàu hoạt động vùng
biển hạn chế I và II
Chiều dài tàu (m)
Mạn khô (mm)
Chiều dài tàu (m)
Mạn khô (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
57
505
24
200
60
540
27
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
575
30
250
66
610
33
275
69
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
72
690
39
325
75
730
42
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
770
45
380
81
815
48
410
84
860
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
87
905
54
470
90
955
Bảng 7/5. Mạn khô tối thiểu tàu cá hoạt động
vùng biển hạn chế III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn khô (mm)
Chiều dài tàu (m)
Mạn khô (mm)
20
167
57
475
24
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
505
27
220
63
535
30
240
66
565
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
69
600
36
280
72
635
39
305
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
670
42
330
78
710
45
355
81
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
385
84
790
51
415
87
835
54
445
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
880
Ghi chú:
- Mạn khô của các tàu
có chiều dài trung gian được xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính.
- Trị số mạn khô nói
trên được xác lập ở mặt phẳng sườn giữa tàu.
2.2. Thượng tầng kín
2.2.1. Chiều cao tiêu
chuẩn của thượng tầng kín được quy định là 1,0m.
2.2.2. Chiều dài tính
toán của thượng tầng kín có chiều cao tiêu chuẩn (Ltt) được lấy bằng
chiều dài thực của nó.
2.2.3. Nếu chiều cao
thực của thượng tầng nhỏ hơn chiều cao tiêu chuẩn thì chiều dài tính toán của
thượng tầng phải giảm đi theo tỷ lệ của chiều cao thực tế và chiều cao tiêu
chuẩn. nếu chiều cao thực tế lớn hơn chiều cao tiêu chuẩn thì không được phép
tăng chiều dài tính toán của thượng tầng.
2.2.4. Nếu thượng tầng
kín có chiều cao tiêu chuẩn được bố trí ở mũi tàu thì chiều dài tính toán của
nó được tăng lên 1,5 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Hiệu chỉnh mạn
khô theo chiều cao mạn
2.3.1.1. Nếu chiều cao
mạn (D) lớn hơn
thì
mạn khô phải được tăng thêm một lượng sau, tính bằng mm:

Trong đó:

2.3.1.2. Nếu D nhỏ hơn
L/15 thì không cần giảm mạn khô ngoại trừ tàu có thượng tầng kín có chiều dài
ít nhất bằng 0,6L tính từ giữa tàu, có hầm boong liên tục hoặc một dải liên kết
các thượng tầng và hầm boong tách biệt được kéo dài từ mũi đến đuôi tàu thì mạn
khô của tàu này phải được giảm theo quy định ở 2.3.1.1.
Nếu chiều cao của
thượng tầng, boong nâng đuôi hoặc hầm boong nhỏ hơn chiều cao tiêu chuẩn tương
ứng của chúng thì giá trị mạn khô được giảm theo tỉ lệ chiều cao thực tế với
chiều cao tiêu chuẩn.
Nếu trên tàu bố trí
nhiều thượng tầng, hầm boong và boong nâng đuôi có chiều cao khác nhau thì
chiều cao thực tế là chiều cao trung bình được xác định theo chiều cao thực tế
và chiều cao tiêu chuẩn như chiều dài của các thượng tầng và hầm boong riêng
rẽ. Các thượng tầng, boong đuôi và hầm boong lớn hơn chiều cao tiêu chuẩn thì
được lấy bằng chiều cao tiêu chuẩn.
2.3.2. Hiệu chỉnh theo
thượng tầng kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3. Chiều cao mũi
tàu từ đường nước đến điểm cao nhất của sống mũi:

Chiều cao lái tàu tại
đường vuông góc lái:
Fl ≥ 0,5 Fm, mm
3.
Dấu mạn khô
3.1. Dấu mạn khô
Dấu mạn khô của mỗi tàu
bao gồm đường tròn có đường kính ngoài bằng 300 mm và đường kính trong bằng 250
mm có một đường nằm ngang dài 450 mm và rộng bằng 25 mm cắt ngang, mép trên của
đường nằm ngang này đi qua tâm của vòng tròn. Phần đường tròn bị giới hạn bởi
nửa dưới của đường tròn và đoạn nằm ngang được sơn cùng một màu với đường tròn
đó.
Tâm của đường tròn đặt
cách mép trên của đường boong một khoảng bằng mạn khô đã quy định tính theo
chiều thằng đứng, chiều cao chữ VFR tối thiểu là 50mm (Hình 60a hoặc 60b).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Kẻ dấu mạn khô
3.2.1. Dấu mạn khô phải
được kẻ lên cả hai mạn của tàu, phải được sơn mầu trắng trên trên nền tối hoặc
mầu tối trên nền sáng.
3.2.2. Đối với tàu vỏ
thép dấu mạn khô phải được làm sẵn bằng thép dẹt và hàn cố định vào mạn tàu
hoặc hàn chấm rồi sau đó quét sơn thích hợp.
3.2.3. Trên các tàu
bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh dấu mạn khô làm bằng tấm và dán vào mạn tàu.
3.2.4. Trên các tàu
bằng gỗ, dấu mạn khô phải được khắc vào ván vỏ, chiều sâu vết khắc không được
nhỏ hơn 1 mm, sau đó được sơn theo quy định.
3.3. Thước nước
3.3.1. Phải đặt thước
nước ở cả hai bên mạn tàu ở phía mũi và phía lái.
3.3.2. Tàu vỏ thép
thước nước phải làm bằng thép tấm và hàn cố định vào mạn tàu hoặc hàn chấm rồi
quét sơn thích hợp.
3.3.3. Tàu vỏ bằng chất
dẻo thước nước phải làm bằng tấm chất dẻo và dán chắc chắn vào mạn tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương II.IV. HỆ THỐNG
MÁY TÀU
Mục II.IV.I. YÊU CẦU
CHUNG
1.
Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu của
Chương này áp dụng cho máy chính, máy phụ, bộ truyền động bánh răng, các bộ ly
hợp, hệ trục, chân vịt và các hệ thống đường ống.
2.
Vật liệu
Vật liệu dùng cho hệ
thống máy phải được lựa chọn có xét đến mục đích và điều kiện làm việc của
chúng. Những vật liệu dùng cho các bộ phận chính của động cơ, hệ trục chân vịt,
chân vịt phải là những vật liệu được thử và kiểm tra theo các yêu cầu tại Phần
7A QCVN 21:2025/BGTVT.
3.
Những yêu cầu chung về hệ thống máy tàu
3.1. Hệ thống máy tàu phải
có đủ công suất chạy lùi để đảm bảo tính cơ động của tàu ở mọi điều kiện làm
việc bình thường. Công suất lùi phải đủ để đảm bảo dừng tàu trong một khoảng
thời gian thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Động cơ sử dụng nhiên
liệu theo chỉ định của nhà sản xuất. Không được sử dụng nhiên liệu có nhiệt độ
chớp cháy thấp hơn 60°C.
3.4. Nhà chế tạo phải cung
cấp đủ các thông tin cần thiết để đảm bảo rằng máy móc có thể được lắp đặt đúng
có xét đến những yếu tố như điều kiện hoạt động và những hạn chế cần thiết
khác.
3.5. Máy chính, máy phụ và
các động cơ dẫn động chúng phải được có khả năng hoạt động trong các điều kiện
quy định ở Bảng 1/4 khi chúng được đặt lên tàu. Đăng kiểm có thể chấp nhận các
trị số khác với giá trị các góc trong bảng này khi xét đến kiểu, kích cỡ và
điều kiện phục vụ trên tàu.
Bảng 1/4. Góc nghiêng
Kiểu hệ thống máy
Giữa tàu
Mũi và đuôi tàu
Góc nghiêng tĩnh (nghiêng lệch)
Góc nghiêng động (chòng chành ngang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc nghiêng động (chòng chành dọc)
Máy chính, các động cơ dẫn động máy phát, máy
phụ và các động cơ dẫn động chúng
15º
22,5º
5º
7,5º
Các máy phát sự cố, bơm chữa cháy sự cố và
các động cơ lai chúng, các cơ cấu chuyển mạch, các thiết bị điều khiển tự
động từ xa
22,5º
22,5º
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10º
3.6. Máy chính phải có đủ
các thiết bị giám sát an toàn và điều khiển các thông số kỹ thuật như: tốc độ,
nhiệt độ, áp suất …và chức năng hoạt động khác.
3.7. Động cơ đi-ê-den được
lắp đặt trên bệ máy kết cấu thép phải có đủ độ bền và độ cứng vững.
3.8. Nếu các động cơ và bệ
máy của chúng được đặt trên các đà dọc đáy bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh,
phải lưu ý thích đáng để tránh biến dạng quá mức do lực xiết bu lông và tải
trọng của động cơ. Trong điều kiện bình thường, nếu nhiệt độ bệ máy của động cơ
có thể tăng cao gây ảnh hưởng tới đặc tính rão của các đà dọc bằng chất dẻo cốt
sợi thủy tinh trong khu vực bệ máy thì phải cách nhiệt thích đáng cho các sống
dọc đáy và bệ máy.
3.9. Nếu các động cơ và bệ
máy của chúng được đặt trên các đà dọc đáy bằng gỗ hoặc chất dẻo cốt sợi thủy
tinh phải có các tấm thép hoặc vật liệu thích hợp khác ở khu vực chân động cơ.
Nếu thân tàu là gỗ hoặc chất dẻo cốt sợi thủy tinh và bề mặt thân tàu trong khu
vực bệ máy không được bảo vệ đầy đủ chống lại dầu, thì phải đặt các khay hứng ở
dưới các bộ phận của động cơ, hộp số và những chỗ có thể rò rỉ nhiên liệu hoặc
dầu bôi trơn, đồng thời phải có phương tiện để lấy nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn
rò rỉ đó hoặc dẫn vào két chứa dầu bẩn. Nếu bề mặt phía trên cuả các chỗ có các
đai ốc và vòng đệm của bu lông bệ máy được đặt sâu, thì bề mặt phía trên của bệ
máy phải đủ chỗ cho vật liệu thừa dồn lên khi bu lông bệ máy được xiết chặt.
3.10. Máy chính, máy phụ,
hộp số, các ổ đỡ chặn của hệ trục phải được bắt chặt vào các bệ đỡ bằng các bu
lông chính xác hoặc các cơ cấu chặn để ngăn ngừa chúng bị xê dịch ở tất cả các
trạng thái tải có thể có khi tàu hoạt động.
3.11. Những bu lông cố định
các máy và ổ đỡ hệ trục với bệ của chúng cũng như những bu lông khớp nối các
trục phải được hãm chặt nhằm ngăn ngừa khả năng tự lỏng ra.
3.12. Khi các máy được lắp
đặt trên căn máy làm bằng vật liệu nhựa (chockfast), thiết kế của chúng phải
được Đăng kiểm phê duyệt. Vật liệu nhựa được dùng làm căn cũng phải được Đăng
kiểm công nhận.
3.13. Các bộ phận chuyển
động của động cơ và thiết bị cơ khí và điện phải được bảo vệ bằng các nắp đậy,
lan can chắc chắn để tránh gây thương tích cho thuyền viên, người làm việc trên
tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15. Các vị trí lên -
xuống và lối đi trong khu vực buồng máy phải có đủ tay vịn. Trừ trường hợp có
các phương tiện để che chắn hoặc thu gom dầu rò rỉ thích hợp, không được đặt hệ
thống dầu bôi trơn, hệ thống nhiên liệu ngay trực tiếp trên các đường ống khí
xả, các bầu giảm âm hoặc các bề mặt có nhiệt độ cao khác và chúng phải đặt xa
các thiết bị đó đên mức có thể được.
3.16. Động cơ có công suất
từ 100kW trở lên không được để rò rỉ nhiên liệu, dầu bôi trơn, các loại khí độc
và các loại khí dễ cháy khác có thể gây nên cháy. Đối với những hệ thống máy mà
các loại dầu có thể rò rỉ, thì phải có phương tiện thích hợp để dẫn dầu rò rỉ
ra chỗ an toàn khác.
3.17. Các kết cấu được làm
bằng vật liệu cháy được như gỗ và những vật liệu tương tự không được đặt ở phía
trên và xung quanh động cơ đi-ê-den có công suất từ 100kW trở lên, trừ khi được
bảo vệ thích đáng bằng tấm kim loại hoặc vật liệu chống cháy khác.
3.18. Buồng máy phải được
thông gió đầy đủ để đảm bảo rẳng khi máy móc đặt trong đó đang hoạt động đủ
công suất, thì phải có khả năng duy trì việc cấp đầy đủ không khí cho buồng máy
để đảm bảo an toàn và thoải mái cho con người, cho sự hoạt động của máy móc và
để ngăn ngừa sự tích tụ các khí dễ cháy.
3.19. Thông tin liên lạc
giữa buồng lái và buồng máy phải do hai phương tiện đảm bảo truyền lệnh và trả
lời cho lầu lái. Phương tiện thứ hai có thể là ống nói.
3.20. Máy chính, máy phụ,
thiết bị, các hệ thống đường ống phải được bố trí thuận lợi cho việc vận hành
và đảm bảo tiếp cận dễ dàng để kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa khi có sự cố.
3.21. Các thiết bị phòng
ngừa và bảo vệ máy phải có kết cấu và được lắp đặt sao cho khi bị hỏng chúng
không gây ra nguy cơ cháy và nguy hiểm cho người vận hành.
3.22. Các động cơ được khởi
động bằng điện phải có máy phát điện kèm theo, có khả năng tự động nạp điện cho
ắc quy khởi động.
3.23. Các động cơ lai máy
phát điện phải được lắp đặt trên cùng bệ với máy phát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.25. Phải đặt các đường
ống khí xả sao cho vỏ tàu không bị nhiệt khí xả làm nóng.
3.26. Đường ống nhựa không
được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào trong các không gian buồng máy mà sự phá
hủy của nó do hỏa hoạn sẽ gây nguy hiểm về an toàn
3.27. Các đầu hở của các
đường ống khí xả phải được đặt ở những nơi không có đầu lấy gió để không khí đi
vào các buồng không bị trộn lẫn với khí xả.
3.28. Khi lắp đặt động cơ
đốt trong làm mát bằng nước, phải bố trí phương tiện dự phòng khẩn cấp cung cấp
nước làm mát. Bộ lọc phải có khả năng được làm sạch mà không làm gián đoạn dòng
chảy của nước làm mát.
3.29. Các dụng cụ, phụ tùng
và thiết bị dự phòng cần thiết để tháo lắp, sửa chữa bảo dưỡng định kỳ và sửa
chữa đơn giản cho các máy, thiết bị phải được cất giữ chắc chắn trong một không
gian dễ tiếp cận.
Mục II.IV.II. ĐỘNG CƠ
ĐI-Ê-DEN
1.
Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu quy định
trong Mục này được áp dụng cho các động cơ đi-ê-den trong được dùng làm máy
chính hoặc máy phụ trên tàu cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu dùng để chế
tạo, các bộ phận chính của các động cơ đi-ê-den và việc thử nghiệm phải tuân
theo những theo các yêu cầu quy định tại Chương 2 Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
3.
Thiết bị điều khiển
3.1. Những yêu cầu chung đối
với trang thiết bị điều khiển
3.1.1. Cấu tạo và bố
trí các thiết bị khởi động, thiết bị đảo chiều phải đảm bảo sao cho chỉ cần một
người có thể thao tác được đối với mỗi động cơ.
3.1.2. Kết cấu của
thiết bị điều khiển phải loại trừ được khả năng thiết bị đó có thể tự động thay
đổi chế độ làm việc của động cơ.
3.1.3. Khi động cơ vừa
có hệ thống khởi động bằng điện, vừa có hệ thống khởi động bằng tay thì phải
trang bị khóa liên động hoặc thiết bị tương tự khác để loại trừ khả năng làm
việc đồng thời cả hai hệ thống khởi động. Kết cấu của tay quay khởi động phải
đảm bảo an toàn cho người vận hành.
3.1.4. Hướng dịch
chuyển của cần hoặc vô lăng điều khiển phải được chỉ dẫn bằng mũi tên hoặc chữ
viết.
3.2. Trang thiết bị điều
khiển động cơ chính
Trang thiết bị điều
khiển động cơ chính phải có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Đồng hồ đo vòng
quay của động cơ.
3.2.3. Áp kế để đo áp
suất của dầu bôi trơn động cơ và hộp số.
3.2.4. Nhiệt kế để đo
nhiệt độ nước làm mát động cơ.
3.2.5. Tín hiệu báo
động khi áp lực dầu bôi trơn bị hạ thấp và khi nhiệt độ nước làm mát động cơ
tăng cao hơn giá trị cho phép.
3.2.6. Dụng cụ để đo
dòng điện và điện áp trong lưới điện khởi động bằng ắc quy.
3.2.7. Thiết bị dừng
động cơ khẩn cấp, hoạt động độc lập với việc điều khiển từ xa.
3.2.8. Hệ thống đèn
chiếu sáng ban đêm.
3.3. Dụng cụ đo - kiểm tra
3.3.1. Các dụng cụ đo -
kiểm tra phải được bố trí ở nơi dễ đến và dễ nhìn thấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3. Các dụng cụ đo -
kiểm tra (trừ nhiệt kế chất lỏng) phải được các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra
và được Đăng kiểm công nhận.
4.
Các yêu cầu khác về động cơ đi-ê-den
Áp dụng theo quy định
tại Chương 2 Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
5.
Thử nghiệm sau khi lắp đặt lên tàu
5.1. Đối với động cơ
đi-ê-den: tiến hành thử các thiết bị bảo vệ vượt tốc, thiết bị báo động áp suất
thấp của dầu bôi trơn, báo động nhiệt độ cao của nước làm mát và thiết bị dừng
máy khẩn cấp.
5.2. Thử rò rỉ dầu ở áp
suất làm việc cho các thiết bị làm kín ống bao trục.
5.3. Nếu Đăng kiểm cho là
cần thiết thì phải thử thủy lực các hệ thống ống được hàn trên tàu giữa các ống
hoặc giữa các ống và các van.
5.4. Đối với các hệ thống
nhiên liệu, phải thử rò rỉ với áp suất bằng giá trị lớn hơn trong hai trị số
sau: 1,5 lần áp suất thiết kế hoặc 0,4MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu của Mục
này được áp dụng cho các thiết bị truyền động của máy chính và các động cơ dẫn
động cho các máy phát, các máy phụ (trừ các máy phụ chuyên dùng).
1.2. Bản vẽ và tài liệu
1.2.1. Phải trình Đăng
kiểm các bản vẽ và tài liệu sau:
1.2.1.1. Bản vẽ
(1) Lắp ráp tổng đoạn.
(2) Bánh răng.
(3) Trục bánh răng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Kết cấu các bộ phận
chính (bộ ly hợp, trục mềm).
1.2.1.2. Tài liệu
(1) Các thông số về vật
liệu dùng trong các bộ phận truyền động (thành phần hóa học, phương pháp nhiệt
luyện, cơ tính và phương pháp thử chúng).
(2) Công suất được
truyền và tốc độ quay của từng bánh răng ở công suất liên tục lớn nhất.
(3) Thông số kỹ thuật
của từng bánh răng (số răng, mô đun, đường kính vòng chia, góc áp lực của răng,
góc xoắn, chiều rộng mặt, khoảng cách tâm, bán kính đỉnh răng, khe hở bánh
răng, tổng khoảng trượt của prôfin răng, tổng độ biến đổi prôfin và vết răng,
phương pháp đánh bóng sườn răng, độ bóng bánh răng).
(4) Phương pháp hàn các
bộ phận chính (bao gồm cả thử và kiểm tra).
(5) Thông số cần thiết
để tính toán độ bền của các bộ phận chính của hệ thống truyền động.
2.
Vật liệu và kết cấu
2.1. Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trục và bánh răng
truyền công suất.
(2) Các bộ phận truyền
công suất của khớp nối.
(3) Các bộ phận truyền
công suất của ly hợp.
(4) Bu lông khớp nối.
2.1.2. Các chi tiết
chính của hệ thống truyền động (trừ các bu lông khớp nối, đĩa ly hợp và các chi
tiết tương tự) phải qua thử không phá hủy theo yêu cầu quy định ở 5.1.10 và
6.1.10 Phần 7A QCVN 21:2025/BGTVT.
2.2. Hàn
Nếu như các chi tiết
chính của hệ thống truyền động là kết cấu hàn, thì phải thỏa mãn các yêu cầu
quy định ở Phần 11 QCVN 21:2025/BGTVT.
2.3. Kết cấu của bánh răng
2.3.1. Kết cấu
của các bánh răng phải thỏa mãn các yêu cầu quy định từ 2.3.1.1 đến 2.3.1.3 sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.2. Nếu bánh răng
có kết cấu hàn, thì chúng phải có đủ độ cứng và phải được khử ứng suất trước
khi cắt răng.
2.3.1.3. Bánh răng
không được có trọng lượng thừa gây mất cân bằng.
2.3.2. Vỏ hộp bánh răng
phải có đủ độ cứng và phải có kết cấu sao cho có thể kiểm tra và bảo dưỡng bánh
răng một cách dễ dàng.
2.3.3. Trong trường hợp
nếu như có các phần nặng được lắp vào phần kéo dài của trục bánh răng thì kết
cấu của các bánh răng phải sao cho chuyển động xoắn của bánh răng và độ sai
lệch của tâm trục có thể nhỏ nhất.
2.4. Kết cấu chung của hệ
thống truyền động không phải kiểu bánh răng
2.4.1. Hệ thống truyền
động không phải kiểu bánh răng phải là kiểu được Đăng kiểm duyệt về kết cấu và
vật liệu, phải làm việc an toàn, tin cậy và phải có đủ độ bền để chịu được công
suất truyền qua. Các khớp nối bằng cao su phải được thiết kế và chế tạo sao cho
chúng thích hợp với việc gia nhiệt do hiện tượng trễ.
2.4.2. Kết cấu của khớp
trượt điện từ phải phù hợp với những yêu cầu ở 4 Mục II.V.II Quy chuẩn này cũng
như phải thỏa mãn những yêu cầu phù hợp với quy định của Quy chuẩn này.
2.4.3. Nếu bộ ly hợp
truyền động từ máy chính đến hệ trục được điều khiển bằng hệ thống thủy lực
hoặc khí nén, thì phải trang bị bơm, máy nén khí dự phòng hoặc phương tiện
thích hợp khác được nối sẵn vào hệ thống để sử dụng sao cho có thể đảm bảo con
tàu duy trì được chế độ làm việc bình thường.
2.4.4. Khớp nối cao su
phải được thiết kế đảm bảo tỏa nhiệt có hiệu quả từ các chi tiết cao su và có
kết cấu sao cho có thể kiểm tra một cách dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1. Thiết bị của hệ
thống dầu bôi trơn phải thỏa mãn những yêu cầu quy định ở 10 Mục II.IV.VIII.
Ngoài ra, nên sử dụng bầu lọc có nam châm trong các kết cấu truyền động bằng
bánh răng.
2.5.2. Các thiết bị của
hệ thống dầu bôi trơn của hệ thống truyền động trên 37 kW phải lắp thiết bị báo
động bằng âm thanh và ánh sáng trong trường hợp hư hỏng nguồn cung cấp dầu bôi
trơn làm hạ đáng kể áp suất dầu trong hệ thống.
3.
Độ bền của bánh răng
3.1. Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu quy định
ở 3 Mục này được áp dụng cho các bánh răng hình trụ với răng ăn khớp ngoài có
prôfin răng dạng thân khai. Đối với các loại bánh răng khác thì phải được Đăng
kiểm thống nhất.
3.2. Yêu cầu chung
3.2.1. Chân răng phải
được liên kết bằng góc lượn có bán kính càng lớn càng tốt. Đỉnh răng và cả hai
đầu chân răng phải được vát góc phù hợp.
3.2.2. Các bánh răng
được làm cứng bề mặt phải có đủ độ cứng ở hông và có đủ độ sâu ở vùng được làm
cứng.
3.3. Tải trọng tiếp tuyến
cho phép đối với ứng suất uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
PMCR: Tải
trọng tiếp tuyến tác dụng lên răng ở công suất liên tục lớn nhất phải được tính
theo công thức sau đây:

H: Công suất do bánh
răng nhận được tại công suất liên tục lớn nhất (kW).
N: Số vòng quay của
bánh răng tại công suất liên tục lớn nhất (v/p).
D1: Đường
kính vòng lăn của bánh răng (cm).
b: Chiều rộng bề mặt có
ích của bánh răng trên vòng lăn của mặt cắt song song với trục (cm).
Z: Số răng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K1: Hệ số
khuếch đại tải trọng bên ngoài, được xác định bởi tổng tải trọng thay đổi bất
thường tác động lên bánh răng và được tính theo công thức sau đây:

Pmax: Tải
trọng tiếp tuyến lớn nhất tức thời xảy ra bên trong dải vòng quay làm việc
(N/cm).
Tuy nhiên, khi không
xác định được trị số K1, có thể lấy các giá
trị của hệ số này ở Bảng 2/4.
K2: Trị số
khuếch đại tải bên trong được tính từ công thức sau đây hoặc từ hình 61 phụ
thuộc vào độ chính xác của bánh răng và tỉ số trùng điệp của chúng.
K2 = k2 (Dn)0,8
D: Đường kính vòng lăn
của bánh răng (cm).
n: Số vòng quay của
bánh răng trong một phút chia cho 1000.
k2: Trị số
cho ở Bảng 3/4. Trong trường hợp này, trị số εSP được tính theo công
thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
be: Chiều
rộng mặt (trong trường hợp bánh răng có dạng xoắn kép, chiều rộng mặt là chiều
rộng ở một phía) (cm).
β0: Góc
xoắn.
Bảng 2/4. Trị số K1 (3)(4)
Cụm chi tiết chủ động
Kết cấu
Sử dụng
Loại khớp nối
Bánh răng của máy chính
Bánh răng của máy phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp giảm tốc một cấp
Hộp giảm tốc nhiều cấp
1,00
1,00 (1), 1,10 (2)
1,15
1,15
Động cơ đi-ê-den
Khớp thủy lực hoặc điện từ
Khớp đàn hồi cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,90
0,80
1,15
1,05
0,95
Chú thích:
(1) Chỉ áp dụng cho hệ
bánh răng liên kết trực tiếp với hệ trục của máy chính.
(2) Áp dụng cho hệ bánh
răng liên kết với hệ trục chân vịt qua khớp nối mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Đối với khớp nối
cứng, giá trị K1 phải
được Đăng kiểm xét và chấp nhận.

Hình 61. Trị số K2
Bảng 3/4. Trị số k2
Độ chính xác cao
εsp ≥ 1,25
εsp < 1,25
Giá trị tương ứng với bào tinh hoặc mài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,088
Giá trị tương ứng với phay tinh
0,11
0,22

Hình 62. Trị số K3
Bảng 4/4. Trị số K3
Hệ số
Khi một bánh răng ăn khớp với một vành răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k3
0,01
0,003
K3: Hệ số
khuếch đại tải trọng do độ đàn hồi tính theo công thức sau hoặc lấy theo Hình
62, giá trị này phụ thuộc vào chiều rộng bề mặt và đường kính vòng lăn.

bt: Tổng
chiều rộng bề mặt của bánh răng (trong trường hợp bánh răng xoắn kép, bao gồm
cả khe hở ở tâm) (cm).
D1: Đường
kính vòng lăn của bánh răng (cm).
k3: Giá trị
cho ở Bảng 4/4.
Sb: Giá trị
liên quan chủ yếu đến vật liệu của bánh răng, cho theo công thức sau. Tuy nhiên
trong trường hợp bánh răng trung gian chạy tiến chỉ lấy bằng 0,7 lần, còn bánh
răng chạy lùi lấy bằng 1,2 lần giá trị tính theo công thức sau đây. Trong
trường hợp này Sb không
được vượt quá 25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2) Trong trường hợp
các loại bánh răng khác

T: Giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu bánh răng (N/mm2).
Y: Giới hạn chảy danh
nghĩa của vật liệu bánh răng (N/mm2).
ro: Tỉ số
của bán kính đỉnh răng với mô đun.
3.4. Tải trọng tiếp tuyến
đối với ứng suất bề mặt
Tải trọng tiếp tuyến
tác dụng lên các răng phải thỏa mãn điều kiện sau đây để hạn chế ứng suất tác
dụng lên bề mặt răng, nhưng không áp dụng cho các bánh răng phía lùi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ss: Giá trị
liên quan chủ yếu đến vật liệu của bánh răng tính theo công thức sau:
(1) Sự ăn khớp của bánh
răng được làm cứng:

(2) Sự ăn khớp của các
bánh răng khác:

HBP: Độ cứng
bề mặt của bánh răng (độ cứng Brinen).
HBW: Độ cứng
bề mặt răng của vành răng (độ cứng Brinen).
Tw: Giới hạn
bền danh nghĩa của vật liệu bánh răng (N/mm2).
K4: Hệ số
bôi trơn được lấy theo công thức sau hoặc Hình 63 phụ thuộc vào đường kính vòng
lăn và số vòng/phút. Tuy nhiên, trong trường hợp ăn khớp của các bánh răng được
làm cứng thì K4 =
0,53.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i: Tỉ số răng (số răng
của vành răng chia cho số răng của bánh răng).
Các ký hiệu khác xem ở
3.3.3.
3.5. Đánh giá chi tiết về độ
bền
Bất kể các yêu cầu nêu
ở 3.3 và 3.4, Đăng kiểm sẽ xem xét đặc biệt để đánh giá các tài liệu và bản
tính chi tiết về độ bền của cơ cấu bánh răng trình cho Đăng kiểm thẩm định.
4.
Trục bánh răng và trục mềm
4.1. Trục bánh răng
4.1.1. Đường kính của
trục bánh răng phải thỏa mãn các yêu cầu quy định từ 4.1.1.1 đến 4.1.1.2 sau
đây:
4.1.1.1. Đường kính của
trục bánh răng dùng để truyền công suất không được nhỏ hơn trị số tính theo
công thức ở 2.2 Mục II.IV.IV. Trong công thức này H là công suất, R là số vòng
quay của trục trong một phút tại công suất liên tục lớn nhất.
4.1.1.2. Đường kính của
trục bánh răng tại điểm giữa của hai ổ đỡ trục bánh răng phải có đủ độ cứng để
chịu được lực uốn sinh ra do bánh răng ăn khớp với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Mặc dù đã có
những yêu cầu quy định ở 4.1.1, Đăng kiểm sẽ xem xét riêng, nếu thấy phù hợp,
đối với trục bánh răng nếu có tài liệu và bản tính chi tiết về độ bền được
trình cho Đăng kiểm thẩm định.

Hình 63. Trị số K4
4.2. Trục mềm
Đường kính của trục mềm
không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

Trong đó:
d: Đường kính của trục
mềm, (mm).
H: Công suất trục mềm
nhận được tại công suất liên tục lớn nhất, (kW).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T: Giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu trục, (N/mm2).
4.3. Khớp nối và bu lông
khớp nối
Kích thước của khớp nối
và bu lông khớp nối không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức quy định ở
2.10.1 Mục II.IV.IV. Mặt khác, trong trường hợp đỡ vật có trọng lượng nặng kiểu
công xon thì chúng phải được thiết kế sao cho có đủ độ bền để giữ được trọng
lượng đó. Ngoài ra, giá trị đường kính trục do tính trong công thức này phải được xác định
tương ứng theo từng loại trục.
5.
Thử nghiệm
5.1. Thử nghiệm ở xưởng
5.1.1. Đối với các chi
tiết được làm cứng bề mặt thì việc đo độ sâu lớp được làm cứng phải được tiến
hành trên vật liệu mẫu.
5.1.2. Đối với các chi
tiết được làm cứng bề mặt, phải tiến hành thử độ cứng và thử không phá hủy theo
quy trình thử phù hợp.
3.5.1.3. Đối với bánh
răng, phải tiến hành kiểm tra độ chính xác gia công trên máy tiện.
5.1.4. Trong trường hợp
truyền động bánh răng, nếu trị số tính theo công thức sau đây vượt quá 50 thì
phải tiến hành thử cân bằng động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
D: Đường kính vòng lăn
của bánh răng, (cm).
N: Số vòng quay của
bánh răng, (vòng/phút).
5.1.5. Vệt màu tiếp xúc
các răng của tất cả các cơ cấu truyền động bánh răng phải được kiểm tra với tải
trọng tương ứng bằng cách quét một lớp sơn mỏng và đều.
Mục II.IV.IV. HỆ TRỤC
1.
Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu trong Mục
này áp dụng cho hệ trục chân vịt, hệ trục truyền động từ máy dẫn động đến các
máy công tác (máy phát điện, máy phụ của tàu).
2.
Vật liệu, kết cấu và độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Vật liệu dùng để
chế tạo các chi tiết hệ trục (Trục trung gian, trục chặn, trục chân vịt, khớp
nối trục, bu lông khớp nối, trục truyền công suất tới các máy phụ) phải thỏa
mãn các yêu cầu về vật liệu quy định Phần 7A QCVN 21:2025 /BGTVT.
Thép rèn thỏa mãn các
yêu cầu ở 6.1 Phần 7A QCVN 21:2025 /BGTVT.
Thép rèn không rỉ thỏa
mãn các yêu cầu ở 6.2 Phần 7A QCVN 21:2025/BGTVT.
Thanh thép cán không rỉ
được thẩm định để sử dụng làm trục thỏa mãn các yêu cầu 3.5.1-2, Phần 7A QCVN
21:2025 /BGTVT.
Vật liệu được Đăng kiểm
thẩm định riêng để sử dụng làm trục theo 1.1.1-2 Phần 7A QCVN 21:2025 /BGTVT.
Vật liệu dùng để chế
tạo các khớp nối dạng tháo lắp được có thể là thép đúc.
2.1.2. Các chi tiết
chính của hệ trục, trừ các bu lông khớp nối phải được thử không phá hủy như quy
định ở 5.1.10, 6.1.10 hoặc 6.2.10 Phần 7A QCVN 21:2025/BGTVT.
2.1.3. Vật liệu chế tạo
trục phải có giới hạn bền kéo danh nghĩa năm trong khoảng 400 MPa đến 800 MPa.
Việc sử dụng thép các bon rèn có giới hạn kéo danh nghĩa lớn hơn 600 MPa hoặc
thép có giới hạn bền kéo danh nghĩa lớn hơn 800 MPa để chế tạo trục phải được
Đăng kiểm xem xét chấp nhận trong từng trường hợp cụ thể.
2.2. Trục trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
- d0: Đường
kính yêu cầu của trục trung gian (mm).
- H: Công suất liên tục
lớn nhất của động cơ (kW).
- N: Vòng quay của trục
trung gian ở công suất liên tục lớn nhất (vg/ph).
- k1: Hệ số
lấy theo Bảng 5/4.
- Ts:
Giới hạn bền kéo danh nghĩa của vật liệu làm trục trung gian (MPa).
- Nếu vật liệu giới hạn
bền kéo danh nghĩa lớn hơn 800 MPa thì giới hạn của Ts dùng để tính toán chỉ
được lấy tới 800 Mpa.
- K: Hệ số trục rỗng
tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
di: Đường
kính trong của trục rỗng (mm).
da: Đường
kính ngoài của trục rỗng (mm).
Nếu di ≤ 0,4 da, có
thể lấy K = 1.
2.2.2. Đường kính của
trục trung gian được chế tạo từ các vật liệu khác với quy định ở 2.2.1 trên đây
sẽ được Đăng kiểm xem xét riêng.
Bảng 5/4. Trị số k1
Trục có khớp nối bích liền
Trục có khớp nối bích ép nóng, ép nguội hoặc
lắp nguội
Trục có rãnh then (1)
Trục có lỗ khoét ngang (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục có then trượt (4)
1,0
1,0
1,1
1,1
1,20
1,15
Chú thích:
(1) Sau một khoảng
chiều dài không nhỏ hơn 0.2 d0 tính từ đầu rãnh then, đường kính của trục có
thể được giảm từ từ tới đường kính được tính toán với k1
=1.0. Bán kính góc lượn ở mặt cắt ngang của đáy rãnh then phải từ 0.0125 d0 trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Chiều dài rãnh
khoét phải hỏ hơn hoặc bằng 1.4d, chiều rộng phải nhỏ hơn hoặc bằng 0.2 d
(trong đó: d là đường kính được tính toán với k1 = 1.0).
(4) Dạng của then trượt
phải phù hợp với TCVN hoặc tiêu chuẩn tương đương khác.
2.2.3. Nếu đường kính
trục chặn được quy định ở 2.2.1 lớn hơn đường kính của trục trung gian thì
đường kính của trục đẩy từ hai phía ngoài ổ đỡ có thể giảm dần về phía mũi hoặc
lái bằng cách nhân giá trị đường kính tính theo 2.2.1 với 0,9.
2.3. Trục chân vịt
2.3.1. Đường kính của
trục chân vịt được chế tạo từ thép các bon rèn hoặc thép hợp kim thấp rèn không
được nhỏ hơn trị số được tính theo công thức sau:

Trong đó:
- ds: Đường
kính yêu cầu của trục chân vịt (mm).
- k1
Hệ số liên quan đến thiết kế trục đươc quy định ở Bảng 5/4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các kí hiệu khác xem
2.2.1.
2.3.2. Đường kính của
trục chân vịt được chế tạo bằng các vật liệu có đặc tính như quy định ở Bảng
6/4 không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

Trong đó:
k3: hệ số liên quan đến vật
liệu trục quy định ở Bảng 6/4. Nếu vật liệu khác với vật liệu được quy định
trong bảng này sẽ do Đăng kiểm xem xét và quyết định trong từng trường hợp cụ
thể.
2.3.3. Đường kính của
trục chân vịt khác với trị số được tính theo 2.3.1 và 2.3.2 trên đây phải được
Đăng kiểm xem xét riêng.
2.4. Các trục khác
Đường kính của các trục
truyền công suất vào máy phát điện hoặc máy phụ có công dụng quan trọng phải
phù hợp với những yêu cầu quy định ở 2.2.
2.5. Đánh giá chi tiết về độ
bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6. Bảo vệ chống ăn mòn cho
trục chân vịt
2.6.1. Trục chân vịt
phải được bảo vệ chống ăn mòn nước biển bằng một trong các phương tiện có hiệu
quả sau:
2.6.1.1. Bảo vệ có hiệu
quả trục chân vịt chống lại sự tiếp xúc với nước biển bằng phương pháp được
Đăng kiểm thẩm định.
2.6.1.2. Dùng các vật
liệu SUSF316, SUSF316L, SUSF316-SU hoặc SUSF316L-SU được quy định ở Phần 7A
QCVN 21:2025/BGTVT cho các trục có đường kính không vượt quá 200mm.
2.6.1.3. Dùng vật liệu
chống ăn mòn khác với các vật liệu nêu ở 2.6.1.2 được Đăng kiểm thẩm định.
2.6.2. Phải có các
phương tiện có hiệu quả để đảm bảo ngăn ngừa nước biển thâm nhập vào phần giữa
đầu cuối của áo trục chân vịt hoặc phần sau của ổ đỡ phía sau cùng.
2.6.3. Khoảng không
gian giữa đai ốc mũ hãm chân vịt, củ chân vịt và trục chân vịt phải chứa đầy mỡ
hoặc phải có biện pháp hữu hiệu khác để bảo vệ trục chống ăn mòn của nước biển.
2.7. Áo trục chân vịt
Áo trục được lắp vào
trục chân vịt phải thỏa mãn những yêu cầu quy định từ 2.7.1 đến 2.7.3 sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
- t1: Chiều
dày của áo trục ở vùng ổ đỡ ống bao trục hoặc ổ đỡ trong giá đỡ tiếp xúc với bề
mặt ổ đỡ (mm)
- t2: Chiều
dày của áo trục ở các phần còn lại (mm)
- ds: Đường
kính (mm) quy định của trục chân vịt tính theo công thức ở 2.4.
2.7.2. Áo trục phải làm
bằng đồng thanh hoặc bằng những vật liệu tương đương, không được có vết rỗ, nứt
và những khuyết tật khác.
2.7.3. Áo trục phải
được lắp vào trục theo phương pháp tránh tập trung ứng suất, như kiểu ép nóng.
Bảng 6/4. Giá trị hệ số k3
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy (N/mm2)
Giới hạn bền kéo (N/mm2)
k3
Thép các bon và thép các bon măng gan
C: 0,16-0,25
200
400
119,7
Si ≤ 0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P ≤ 0,04
Thép không rỉ Austenit loại (304L)
C ≤ 0,03
175
480
104,0
Mn ≤ 2,0
Si ≤ 1,0
Cr: 17,5-19,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P ≤ 0,05
Thép không rỉ Austenit loại (316)
C ≤ 0,08
205
520
98,8
Mn ≤ 2,0
Si ≤ 1,0
Cr: 16,0-18,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mo: 2,0-3,0
Thép không rỉ Mactenxit (loại 431)
C ≤ 0,2
675
850
89,3
Mn: 1,0
Si: 0,8
Cr: 15-18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng măng gan
Cu: 52-62
245
510
87,4
Pb ≤ 0,5
Mn ≤ 2,0
Fe ≤ 1,20
Zn = còn lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ni: 4,0-6,0
390
740
80,7
Al: 7,0-11,0
Mn ≤ 2,0
Fe: 2-6
Cu: Còn lại
Hơp kim đồng Nikken (Monel K400)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
550
80,7
Mn ≤ 2,0
Fe ≤ 3,0
C ≤ 0,3
Cu: Còn lại
Hợp kim đồng- niken (Monel K500)
Ni: 63-70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
960
67,5
Al: 2,0-4,0
Mn ≤ 1,5
Fe ≤ 2,0
C ≤ 0,25
Cu: Còn lại
2.8. Cố định chân vịt vào
trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.2. Nếu dùng then để
cố định chân vịt vào trục thì các góc của rãnh then phải được lượn tròn thích
đáng và then phải được lắp khít vào rãnh then trên trục chân vịt phải được lượn
tròn đều để tránh tập trung ứng suất quá mức.
2.8.3. Nếu chân vịt và
mặt bích trục chân vịt được nối với nhau bằng bu lông thì các bu lông và chốt
bu lông phải đủ bền.
2.8.4. Chiều dày mặt
bích phía sau của trục chân vịt tại vòng chia không nhỏ hơn 0,27d0,
(d0:
đường kính
trục trung gian, được tính với k1=1,0, K=1,0 và Ts=
400MPa theo 2.2).
2.9. Ổ đỡ trong ống bao và ổ
đỡ trong giá đỡ trục
2.9.1. Ổ đỡ sau cùng
trong ống bao hoặc ổ đỡ ở giá đỡ trục chân vịt phải thỏa mãn các yêu cầu quy
định từ 2.9.1.1 đến 2.9.1.3 dưới đây:
2.9.1.1. Trong trường
hợp ổ đỡ làm bằng gỗ gai ắc được bôi trơn bằng nước:
(1) Chiều dài ổ đỡ
không được nhỏ hơn 4 lần đường kính của trục chân vịt tính theo công thức ở
2.4.1.
(2) Phải có biện pháp
thích hợp để cung cấp một lượng nước sạch đủ để bôi trơn và làm mát.
2.9.1.2. Trong trường
hợp ổ đỡ làm bằng kim loại màu bôi trơn bằng dầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Ống bao trục chân
vịt phải luôn chứa đầy dầu và phải sử dụng các giải pháp thích đáng để đo được
nhiệt độ của dầu trong ống bao.
(3) Nếu có sử dụng két
dầu trọng lực để cấp dầu bôi trơn cho ổ đỡ trong ống bao trục thì phải đặt két
này cao hơn chiều chìm thiết kế và phải có thiết bị báo động khi mức dầu thấp.
Tuy nhiên, trong trường hợp hệ thống bôi trơn được thiết kế để sử dụng ở điều
kiện áp suất dầu tĩnh của két trọng lực nhỏ hơn áp suất nước thì két này không
yêu cầu đặt cao hơn chiều chìm thiết kế.
(4) Dầu bôi trơn phải
được làm mát bằng cách ngâm ống bao trong nước tại phía đuôi tàu hoặc bằng các
biện pháp thích hợp khác.
2.9.1.3. Nếu sử dụng
vật liệu làm ổ đỡ không phải quy định ở 2.9.1.1 và 2.9.1.2 thì vật liệu, kết
cấu và bố trí ổ đỡ phải được Đăng kiểm chấp thuận. Chiều dài của các ổ đỡ này
phải thỏa mãn nhưng yêu cầu dưới đây:
(1) Trường hợp ổ đỡ bôi
trơn bằng dầu được chế tạo từ vật liệu tổng hợp: đối với ổ đỡ được làm bằng cao
su tổng hợp, nhựa hoặc chất dẻo được thẩm định để sử dụng trong ống bao trục
bôi trơn bằng dầu thì chiều dài ổ đỡ không được nhỏ hơn 2 lần đường kính của
trục chân vịt tính theo công thức ở 2.4.1 hoặc 2.4.2, hoặc 1,5 lần đường kính
thực, lấy giá trị nào lớn hơn. Tuy nhiên, đối với các ổ đỡ có kết cầu và bố trí
được Đăng kiểm xét thẩm định thì chiều dài của ổ đỡ có thể ngắn hơn so với
chiều dài quy định ở trên.
(2) Trường hợp ổ đỡ
trục chân vịt làm bằng vật liệu tổng hợp được bôi trơn bằng nước: đối với ổ đỡ
làm bằng vật liệu tổng hợp được thẩm định để sử dụng làm ổ đỡ trong ống bao
trục bôi trơn bằng nước như cao su hoặc chất dẻo thì chiều dài của ổ đỡ không
được nhỏ hơn 4 lần đường kính trục tính theo công thức 2.4.1 hoặc 2.4.2, hoặc 3
lần đường kính thực, lấy trị số nào lớn hơn. Tuy nhiên, đối với những ổ đỡ có
kết cấu và bố trí được Đăng kiểm xét thẩm định thì chiều dài của ổ đỡ có thể
ngắn hơn so với chiều dài quy định ở trên.
(3) Vật liệu tổng hợp
được sử dụng làm ổ đỡ trong ống bao trục như cao su hoặc chất dẻo phải có độ
cứng, độ mài mòn, độ đàn hồi thích hợp và chịu được môi trường làm việc trong
trường hợp bôi trơn bằng dầu hoặc bôi trơn bằng nước biển.
2.9.2. Trừ thiết bị làm
kín nước biển kiểu hộp bích nén tết, các thiết bị làm kín khác phải được Đăng
kiểm thẩm định về vật liệu, kết cấu và bố trí.
2.10. Khớp nối trục và bu
lông khớp nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
- db: Đường
kính bu lông (mm).
- d0: Đường
kính (mm) của trục trung gian được tính với k1 =1,0 và K= 1,0 theo
công thức ở 2.2.
- n: Số bu lông.
- D: Đường kính vòng
chia (mm).
- Ts: Giới
hạn bền kéo danh nghĩa của vật liệu làm trục trung gian (MPa).
- Tb: Giới
hạn bền kéo danh nghĩa của vật liệu làm bu lông (MPa), nói chung Ts ≤ Tb ≤ 1,7Ts và giới hạn trên của Tb được sử dụng trong tính
toán chỉ được lấy tối đa là 1000 (MPa).
2.10.2. Chiều dày của
mặt bích nối tại vòng chia phải không được nhỏ hơn đường kính yêu cầu của bu
lông tính theo công thức ở 2.10.1 với giả thiết các bu lông phải có độ bền phù
hợp với vật liệu làm trục tương ứng. Tuy nhiên, chiều dày đó không được nhỏ hơn
0,2 lần đường kính của trục tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Thử nghiệm
3.1. Các ống bao trục, các
áo bọc trục chân vịt phải được thử thủy lực với áp suất làm việc lớn nhất được
quy định như sau:
3.1.1. Ống bao trục:
0,2 MPa.
3.1.2. Áo trục chân
vịt: 0,1 Mpa (phải tiến hành thử trước khi lắp nóng).
3.2. Sau khi được lắp đặt
lên tàu, thiết bị đệm kín ống bao trục nêu ở 2.9.1.2 phải được thử rò rỉ trong
điều kiện áp suất làm việc của dầu.
Mục II.IV.V. CHÂN VỊT
1.
Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu trong Mục
này áp dụng cho chân vịt bước cố định được thiết kế, chế tạo, lắp đặt trên tàu
cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Chiều dày cánh
2.1.1. Chiều dày cánh
chân vịt tại bán kính 0,25R và 0,60R không được nhỏ hơn trị số theo công thức
dưới đây. Chiều dày của cánh chân vịt có độ nghiêng lớn phải tuân thủ thêm các
điều kiện khác do Đăng kiểm quy định cho từng trường hợp cụ thể.

Trong đó:
- t: Chiều dày cánh
(trừ góc lượn của chân cánh) (cm).
- H: Công suất liên tục
lớn nhất của máy chính (kW).
- Z: Số cánh.
- N: Số vòng quay liên
tục lớn nhất chia cho 100 (vòng/phút/100).
- l: Chiều rộng của
cánh tại bán kính đang xét (cm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
- D: Đường kính chân
vịt (m).
- k1, k2,
k3: Các hệ số lấy theo Bảng 7/4.
- P’: Bước tại bán kính
đang xét (m).
- P: Bước tại bán kính
0,7R (m) (R là bán kính của chân vịt).
- K2: Hệ số
được tính theo công thức sau:

- k4, k5:
Các hệ số tra theo Bảng 7/4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- t0: Chiều
dày giả định của cánh tại đường tâm của trục chân vịt (t0 có thể nhận được nhờ
kéo dài từng đường mép nối chiều dầy đỉnh cánh với chiều dày cánh ở 0,25R, tại
hình chiếu của tiết diện cánh dọc theo đường chiều dày cánh lớn nhất (cm).
- K: Hệ số tra theo
Bảng 8/4.
- S: Hệ số liên quan
đến tăng ứng suất do thời tiết. Nếu S> 1 thì S lấy bằng 1. Nếu S< 0,8 thì
giá trị của S lấy bằng 0,8.

D: Chiều cao mạn tàu
quy định tại 3.2.7 Mục I.I.
d: Chiều chìm của tàu
quy định tại 3.2.8 Mục I.I.
- W: hệ số liên quan
đến ứng suất đổi dấu được tính theo công thức dưới đây:

- Nếu W < 2,27 thì
giá trị của W lấy bằng 2,27.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí theo hướng kính
k1
k2
k3
k4
k5
0,25R
1,62
0,386
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,92
1,71
0,35R
0,827
0,308
0,131
1,79
1,56
0,60R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,113
0,022
1,24
1,09

A4 = 3,52 tại 0,25R
A4 = 2,41 tại 0,35R
A4 = 1,26 tại 0,60R

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ω: Nước kèm trung
bình định mức ở đĩa chân vịt
- Δω: Giá trị cực đại
của dao động nước kèm ở đĩa chân vịt tại bán kính 0,7R. Giá trị của ω và Δω
phải được tính toán theo công thức dưới đây, trừ trường hợp tàu nhiều chân vịt
hoặc tàu được Đăng kiểm xem xét riêng.

- B: Chiều rộng của tàu
(m)
- Cb: Hệ số
béo thể tích của tàu.
Bảng 8/4. Trị số K
Vật liệu
K
Vật đúc bằng hợp kim đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
HBSC2
AlBC3
1,30
AlBC4
1,15
Chú thích:
- Đối với cánh làm bằng
vật liệu khác vật liệu trong bảng trên thì giá trị K được xác định trong từng
trường hợp cụ thể.
- Đối với chân vịt có
đường kính từ 2,5m trở xuống, trị số K có thể lấy như giá trị ở bảng trên nhân
với các hệ số sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 khi D ≤ 2,0.
2.1.2. Bán kính
góc lượn giữa chân của cánh và củ chân vịt không được nhỏ hơn giá trị R0 được tính theo công
thức sau tại mặt đạp ở phần cánh có chiều dày lớn nhất:

Trong đó:
- R0: Bán
kính yêu cầu của góc lượn (cm).
- tr: Chiều
dày yêu cầu (cm) của cánh r bán kính 0,25R quy định tại 2.1.1 nêu trên.
- t0: Như
quy định tại 2.1.1 nêu trên.
- rB: Tỉ số
củ của chân vịt:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Ngoài những yêu
cầu ở 2.1.1 hoặc 2.1.2 trên đây, khi đã có các tài liệu chi tiết và bản tính
được trình thẩm định, Đăng kiểm vẫn tiến hành xem xét và thẩm định chiều dày
của cánh hoặc bán kính góc lượn một cách thích hợp.
3.
Lắp ép chân vịt
3.1. Chiều dài lắp ép chân
vịt
3.1.1. Nếu chân vịt
được ép vào trục chân vịt trong mối ghép không dùng then thực hiện theo quy
định tại 7.3.1 Chương 7 Phần 3, QCVN 21:2025/BGTVT.
3.1.2. Nếu chân vịt được
lắp vào trục chân vịt có sử dụng then thì phần lắp phải đủ bền để truyền mô men
xoắn từ trục cho chân vịt.
3.2. Củ chân vịt
3.2.1. Nếu chân vịt
được lắp ép vào trục chân vịt thì mép ở đầu phía mũi của lỗ hình côn của củ
chân vịt phải được lượn tròn một cách thích hợp.
3.2.2. Củ chân
vịt không được nung nóng cục bộ đến nhiệt độ cao tại thời điểm ép chân vịt ra
khỏi trục.
4.
Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chân vịt phải được kiểm
tra bước và thử cân bằng tĩnh.
4.2. Thử sau khi lắp lên tàu
Khi chân vịt được lắp
ép vào trục chân vịt kể cả lắp then hoặc không lắp then đều phải thử ép để đo
và ghi độ dài đoạn còn được ép. Cuộc thử này được tiến hành giống như cuộc thử
ở xưởng.
Mục II.IV.VI. DAO ĐỘNG
XOẮN HỆ TRỤC
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Những yêu cầu của Mục
này được áp dụng cho thiết bị truyền động để đẩy tàu, hệ trục chân vịt (trừ
chân vịt), trục khuỷu của động cơ đi-ê-den dùng làm máy chính có công suất từ
110 KW trở lên.
1.2. Những yêu cầu này cũng
áp dụng cho hệ trục của máy phụ do động cơ đi-ê-den lai có công suất từ 110 KW
trở lên.
2. Giới hạn ứng suất
cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Vùng vòng quay cấm
Trong trường hợp khi
ứng suất dao động xoắn vượt quá giới hạn quy định ở 2, thì phải áp dụng vùng
vòng quay cấm làm việc theo quy định tại 8.3 Chương 8 Phần 3 QCVN
21:2025/BGTVT.
Mục II.IV.VII. ỐNG,
VAN, PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG VÀ MÁY PHỤ
1.
Phạm vi áp dụng
Các yêu cầu trong Mục
này áp dụng cho thiết kế, chế tạo và thử nghiệm ống, van, các loại phụ tùng
đường ống và máy phụ lắp đặt trên tàu.
2.
Phân loại ống
Các ống được phân loại
theo loại chất lỏng, áp suất và nhiệt độ thiết kế gồm 3 loại: loại I, II và III
như trong Bảng 3/12.1 Chương 12 Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
3.
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Vật liệu ống phải thỏa
mãn các điều kiện làm việc của ống và thỏa mãn các yêu cầu có liên quan quy
định tại Chương 12, Phần 3, QCVN 21:2025/BGTVT. Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể
chấp nhận các vật liệu thỏa mãn các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm cho là thỏa đáng để
dùng cho các ống đồng thời có áp suất thiết kế nhỏ hơn 1MPa và nhiệt độ thiết
kế không quá 230ºC.
3.3. Những vật liệu thỏa mãn
các tiêu chuẩn mà Đăng kiểm cho là phù hợp có thể được sử dụng để làm các van
quy định ở 3.3.1 và 3.3.2 dưới đây:
3.3.1. Các van và các
phụ tùng đường ống dùng cho các ống có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 80mm
3.3.2. Các van và phụ
tùng đường ống đồng thời có áp suất thiết kế nhỏ hơn 3MPa và nhiệt độ thiết kế
không quá 230ºC.
3.4. Mặc dù có các yêu cầu
trên, các vật liệu dùng cho các ống, các van và các phụ tùng đường ống phải
thỏa mãn các yêu cầu về hạn chế sử dụng vật liệu quy định tại Chương 12 Phần 3
QCVN 21:2025/BGTVT.
3.5. Cho phép sử dụng các
ống chất dẻo để làm:
3.5.1. Các ống hút khô
của các khoang nhỏ như hầm xích neo được hút khô bằng bơm tay.
3.5.2. Các ống dẫn nước
đi bên trong các két nước.
3.5.3. Các ống đo mực
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.5. Đường ống của hệ
thống ống dùng cho các khoang chứa cá.
3.6. Có thể dùng ống chất
dẻo làm đường ống cho hệ thống ống của các khoang cá với các điều kiện sau:
3.6.1. Nếu từng khoang
cá dùng ống này có đặt chuông báo động mức nước đáy tàu cao.
3.6.2. Các van hút nước
biển có thể dễ dàng đóng được từ trên boong vách.
3.6.3. Chỗ ống xuyên
qua vách buồng máy phải có van thích hợp.
3.6.4. Tất cả các chỗ
nối vào các kết phải dễ tiếp cận và có van lắp trực tiếp lên két hoặc bằng ống
kim loại gắn trực tiếp lên két và nếu các chỗ nối không ở gần đỉnh két thì các
van phải có khả năng đóng được từ vị trí trên boong vách hoặc là van chặn một
chiều.
3.7 Trong những trường hợp
khác, việc sử dụng đường ống bằng chất dẻo sẽ được Đăng kiểm xét riêng.
4.
Chiều dày ống
Chiều dày thành ống
phải thỏa mãn các yêu cầu được quy định dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Chiều dày của
thành ống kim loại không được nhỏ hơn các giá trị quy định trong Bảng 9/4 đối
với các ống bằng đồng và hợp kim đồng và Bảng 10/4 đối với các ống thép và ống
nhôm.
4.1.2. Không yêu cầu có
lượng dung sai âm hoặc lượng bù thêm cho thành ống bị giảm đi khi uốn.
4.1.3. Nếu đường ống có
thể phải chịu tải trọng ngoài quá lớn hoặc không thể tiếp cận được trong quá
trình khai thác thì Đăng kiểm có thể yêu cầu tăng chiều dày ống.
Bảng 9/4. Chiều dày tối thiểu thành ống bằng
đồng, hợp kim đồng, titan và thép không rỉ
Đường kính ngoài D (mm)
Chiều dày tối thiểu (mm)
Đồng
Hợp kim đồng, thép không rỉ
D ≤ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.8
10 < D ≤ 20
1.2
1.0
20 < D ≤ 44,5
1.5
1.2
44,5 < D ≤ 70,8
2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Chiều dày thành ống của
hệ thống điều khiển các van từ xa, đi qua các két dằn không được nhỏ hơn:
- 3 mm đối với ống
đồng, nhôm.
- 2 mm đối với ống đồng
niken, ống thép không rỉ.
4.2. Chiều dày tối thiểu của
ống chất dẻo
Chiều dày tối thiểu của
ống chất dẻo sẽ được Đăng kiểm xem xét trong từng trường hợp cụ thể trên cơ sở
phù hợp với các quy định của Quy chuẩn này.
Bảng 10/4. Chiều dày tối thiểu của thành ống
bằng thép và nhôm
Đường kính ngoài D (mm)
Chiều dày tối thiểu (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6
13.5 ≤ 17.2
1.8
20
2
21.3 ≤ 25
2
26.9 ≤ 33.7
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
48.3
2
51.0 ≤ 63.5
2.3
70
2.6
76.1 ≤ 82.5
2.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các ống được
bảo vệ chống ăn mòn có hiệu quả thì chiều dày có thể giảm đi một lượng không
quá 0,5 mm.
- Đối với các ống có
ren, chiều dày tối thiểu phải được đo tại chân ren.
5.
Thử nghiệm
5.1. Thử tại xưởng
5.1.1. Thử nghiệm các
đường hàn của hệ thống ống và máy phụ phải thỏa mãn các yêu cầu trong Chương
11, Chương 12 Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
5.1.2. Các ống nhóm I,
II, các ống hơi nước, các ống cấp nước, các ống không khí nén và các ống dầu
đốt có áp suất thiết kế trên 0,35 MPa phải được thử thủy lực cùng với các phụ
tùng đã được hàn sau khi hoàn thành quá trình gia công, ở áp suất bằng 1,5 lần
áp suất thiết kế. Thử nghiệm này có thể được tiến hành sau khi lắp ráp xuống
tàu.
5.1.3. Các ống thép có
nhiệt độ thiết kế lớn hơn 300ºC phải được thử thủy lực ở áp suất xác định theo
công thức dưới đây. Nhưng không cần thử vượt quá 2 lần áp suất thiết kế. Trị số
áp suất thử có thể giảm xuống 1,5 lần áp suất thiết kế để tránh ứng suất quá
mức ở các chỗ bị uốn, ở các chi tiết chữ T thử nghiệm này có thể được tiến hành
sau khi lắp ráp trên tàu.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K100: Ứng
suất cho phép của vật liệu ống ở 100ºC (N/mm2).
Kt: Ứng suất
cho phép của vật liệu ống ở nhiệt độ thiết kế (N/mm2).
P: Áp suất thiết kế
(MPa).
5.1.4. Trong trường hợp
tổng áp suất màng chính trong thành ống vượt quá 90% giới hạn chảy danh nghĩa ở
áp suất thử được quy định ở 5.1.2 và 5.1.33, phải hạ thấp áp suất thử để giảm
ứng suất xuống 90% giới hạn chảy danh nghĩa.
5.1.5. Các van và phụ
tùng ống nhóm I và II phải được thử thủy lực ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất
thiết kế.
5.1.6. Các van và đoạn
ống để lắp van vào mạn tàu phía dưới đường nước thiết kế phải được thử thủy lực
với áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế hoặc 0,5 MPa, lấy giá trị nào lớn
hơn.
5.1.7. Các phần chịu áp
lực của các máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng) phải được thử thủy lực ở áp suất
bằng 1,5 lần áp suất thiết kế và 0,2 MPa lấy giá trị nào lớn hơn.
5.1.8. Các két chứa dầu
đốt rời phải được thử thủy lực với áp suất ứng với cột áp cao hơn tấm đỉnh 2,5
m.
5.1.9. Các máy phụ (trừ
máy phụ chuyên dụng) phải được thử hoạt động khi Đăng kiểm yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các mối nối giữa
các ống hoặc giữa ống và van được hàn trên tàu, hệ thống đường ống này phải
được thử thủy lực khi Đăng kiểm yêu cầu.
Mục II.IV.VIII. HỆ
THỐNG ĐƯỜNG ỐNG
1.
Phạm vi áp dụng
Các yêu cầu trong Mục
này áp dụng cho các hệ thống đường ống.
2.
Đường ống
2.1. Nơi xuyên ống qua
boong, vách kín nước phải có giải pháp đảm bảo kín nước cho các kết cấu.
2.2. Phải có biện pháp thích
hợp đề phòng đóng băng ở bề mặt phía trong của các ống hút khô, ống thông hơi,
các ống thoát nước nếu chúng đi qua hoặc được bố trí ở trong các khoang cá được
bảo quản bằng đá.
2.3. Đặt ống trong các
khoang cá được bảo quản bằng đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Van hút nước biển và van xả mạn
3.1. Vị trí và kết cấu
3.1.1. Hộp thông biển
và ống xả mạn phải được nối với van hoặc rô- bi- nê.
3.1.2. Các tay vặn điều
khiển các van hút nước biển phải được nâng cao lên trên sàn buồng máy để có thể
dễ dàng đóng mở chúng.
4.
Hộp thông biển
4.1. Các hộp thông biển
phải có kết cấu bền vững và không tạo thành túi khí trong hộp.
4.2. Lưới lọc của cửa hộp
thông biển
Phải đặt các lưới lọc ở
cửa hộp thông biển. Diện tích thông qua có ích của lưới lọc không được nhỏ hơn
2 lần tổng diện tích lối vào của các van hút nước biển.
5.
Hệ thống hút khô - dằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Các đường ống
hút khô và dằn phải thỏa mãn những yêu cầu có liên quan quy định ở 13.5.1
Chương 13 Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
5.1.2. Tất cả mọi tàu
cá phải được trang bị hệ thống hút khô có khả năng hút khô bất kỳ khoang kín
nước nào trên tàu.
5.1.3. Khoang kín nước
có thể tích nhỏ hơn 7% tổng thể tích dưới boong có thể được xả khô vào khoang
bên cạnh bằng van tự đóng. Van tự đóng này phải được bố trí bên ngoài khoang
được xả khô và có thể hoạt động được từ vị trí dễ tiếp cận.
5.1.4. Số lượng và sản
lượng của các bơm hút khô.
5.1.4.1. Số lượng bơm
hút khô:
(1) Các tàu cá đề cập ở
5.1.2 phải được trang bị ít nhất hai bơm hút khô độc lập được truyền động cơ
giới nối vào các ống hút khô chính; trong đó có một bơm do máy chính lai. Bơm
hút khô phải là kiểu tự hút hoặc phải lắp thiết bị tạo chân không cho hệ thống.
(2) Các bơm nước dằn,
bơm vệ sinh và bơm dùng chung được dẫn động cơ giới độc lập có thể dùng làm các
bơm hút khô độc lập dẫn động bằng cơ giới với điều kiện là chúng được nối thích
hợp vào đường ống hút khô chính.
(3) Một trong các bơm
hút khô độc lập được truyền động cơ giới quy định ở (1) có thể được thay bằng
một bơm phụt nối với một bơm nước biển không phải là bơm hút khô nếu được Đăng
kiểm thống nhất. Trong trường hợp này, sản lượng của bơm phụt phải thỏa mãn yêu
cầu ở (2).
5.1.4.2. Sản lượng của
bơm hút khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q = 5,66 d2 x 10-3
Trong đó:
Q: Sản lượng quy định
(m3/h).
d: Đường kính trong của
đường ống hút khô chính quy định ở 5.1.5 (mm).
Nếu sản lượng của một
trong các bơm này nhỏ hơn quy định một chút, có thể bổ sung lượng thiếu hụt
bằng sản lượng dư của một bơm khác.
5.1.4.3. Nối các bơm
hút khô và các ống hút
Tất cả các bơm được
truyền động cơ giới quy định ở a phải được bố trí để hút khô nước đáy tàu ra
khỏi tất cả các khoang cá, buồng máy và hầm trục. Tuy nhiên, nếu một bơm phụt
chỉ dùng riêng cho hút khô trong một khoang cá, thì đường ống hút khô khoang
này không cần nối với các bơm hút khô quy định ở a. Trong trường hợp này bơm
phụt phải bố trí sao cho được dẫn động bởi hai bơm trở lên. Sản lượng của bơm
nước biển dùng dẫn động cho bơm phụt, sản lượng của bơm phụt, đường kính trong
của ống hút phải được Đăng kiểm xem xét để chấp nhận.
5.1.5. Kích thước của các ống
hút khô
5.1.5.1. Đường ống hút
khô chính, các ống hút khô trực tiếp và ống nhánh từ các khoang kín nước phải
có đường kính trong tính theo các công thức (1) và (2) dưới đây, hoặc phải là
các ống tiêu chuẩn có đường kính trong gần nhất với đường kính tính được. Trong
trường hợp đường kính trong của các ống tiêu chuẩn này nhỏ hơn giá trị tính
được từ 13 mm trở lên, phải dùng các ống tiêu chuẩn lớn hơn một mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2) Với các ống hút khô
nhánh:

Trong đó:
d: Đường kính trong của
đường ống hút khô chính hoặc của các ống hút khô trực tiếp (mm).
d’: Đường kính trong
của ống hút khô nhánh (mm).
B và D: Tương ứng là
chiều rộng, chiều cao của tàu (m).
Lf: Chiều
dài để xác định mạn khô.
I: Chiều dài của khoang
được hút bằng các ống hút khô nhánh (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.3. Đường kính
trong của các ống hút khô trực tiếp cũng phải thỏa mãn các yêu cầu ở 5.1.5.1 và
5.1.5.2.
5.1.5.4. Nếu các đầu
hút khô được bố trí cả ở phần trước và sau của khoang cá theo các yêu cầu ở
5.1.5.1, đường kính trong của ống hút khô nhánh ở phần trước có thể giảm tới 0,7
lần đường kính tính theo công thức ở 5.1.5.1 (2).
5.1.5.5. Khi các bơm
hút khô trong buồng máy chỉ dùng riêng cho hút khô nước trong buồng máy, đường
kính trong của đường ống hút khô chính và của các ống hút khô trực tiếp có thể
giảm xuống tới trị số tính theo công thức sau:

Trong đó:
I: Chiều dài buồng máy
(m).
d, B, D: Như được nêu ở
a trên.
5.1.5.6. Đường kính
trong của ống hút khô nhánh không được nhỏ hơn 50 mm, trừ khi hút khô cho một
khoang nhỏ đường kính trong có thể giảm tới 40 mm nếu được Đăng kiểm đồng ý.
5.1.5.7. Diện tích mặt
cắt ngang bên trong của các ống hút khô nối hai ống hút khô nhánh hoặc nhiều
hơn vào đường ống hút khô chính phải không được nhỏ hơn tổng diện tích mặt cắt
ngang bên trong của hai ống hút khô nhánh lớn nhất nhưng không cần vượt quá
diện tích mặt cắt ngang bên trong của đường ống hút khô chính tính theo công
thức ở 5.1.5.1 (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Ống thông hơi
Các ống thông hơi phải
thỏa mãn các yêu cầu quy định tại 13.6 Chương 13 Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
7.
Ống tràn
7.1. Yêu cầu chung
7.1.1. Phải trang bị
các ống tràn nếu các két có thể được nạp bằng bơm theo một trong các trường hợp
sau:
7.1.1.1. Nếu tổng diện
tích mặt cắt ngang của các ống thông hơi của các két có thể bơm vào nhỏ hơn
1,25 lần tổng diện tích mặt cắt ngang của các ống nạp.
7.1.1.2. Nếu có bất kì
lỗ khoét nào ở bên dưới đầu hở của các ống thông hơi cho két.
7.1.1.3. Các két nhiên
liệu trực nhật và két lắng nhiên liệu.
7.1.2. Các ống tràn
không phải của các két nhiên liệu, dầu bôi trơn hoặc két dầu dễ cháy khác phải
được dẫn ra ngoài trời hoặc nơi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Kích thước của các ống
tràn
Tổng diện tích mặt cắt
ngang của ống tràn theo quy định ở 7.1.1 phải không được nhỏ hơn 1,25 lần tổng
diện tích mặt cắt ngang của ống nạp.
7.3. Các ống tràn cho các
két nhiên liệu, dầu bôi trơn và chất lỏng dễ cháy
Các ống tràn cho các
két nhiên liệu, dầu bôi trơn và chất lỏng dễ cháy phải được dẫn tới các két
tràn có dung tích đủ chứa dầu tràn.
7.4. Các phương tiện ngăn
dòng tràn chảy ngược
7.4.1. Đầu ra của ống tràn
xả qua mạn tàu phải được bố trí trên đường mớn nước qua van một chiều đặt trên
tấm vỏ mạn tàu. Nếu các ống tràn không thể bố trí xả qua mạn khô thì phải trang
bị bổ sung các phương tiện hữu hiệu để đề phòng nước biển tràn vào trong tàu.
7.4.2. Phải có phương
tiện thích hợp cho các ống tràn sao cho khi một trong các két bất kì được hút
khô thì những két khác không bị ngập do nước biển tràn qua các ống tràn.
8.
Ống đo
8.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Gắn biển chỉ tên
ở đầu trên các ống đo.
8.2. Các đầu trên của ống đo
8.2.1. Các ống đo phải
được dẫn ra chỗ ở trên boong vách với độ cao có thể tiếp cận được và phải có
thiết bị đóng hữu hiệu ở các đầu trên của chúng. Tuy nhiên, các ống đo có thể
được dẫn tới các vị trí dễ tiếp cận ở phía trên sàn buồng máy với điều kiện
phải có thiết bị đóng kín dưới đây phù hợp với loại két:
8.2.1.1. Các ống đo của
các két nhiên liệu
(1) Thiết bị tự đóng kín
ở phía cuối ống đo.
(2) Phải có rô bi nê
đường kính nhỏ đặt dưới thiết bị rỗng để kiểm tra rằng không có nhiên liệu
trước khi mở thiết bị rỗng.
(3) Phải có phương tiện
để đảm bảo rằng bất kỳ sự tràn dầu nào qua rô bi nê kiểm tra sẽ không gây nên
nguy cơ phát lửa.
8.2.1.2. Các ống đo của
các két dầu bôi trơn và các két dầu dễ cháy khác phải có van hoặc rô-bi-nê xả
nước tự đóng.
8.2.1.3. Các ống đo của
các két khác với các két đề cập ở 8.2.1.1, 8.2.1.2 và các khoang cách li phải
có các van hoặc rô bi nê xả nước hoặc mũ chụp có ren lắp vào ống và được giữ
bởi dây xích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.
Hệ thống nhiên liệu
9.1. Yêu cầu chung
9.1.1. Các khoang có
đặt hệ thống đốt cháy nhiên liệu, các két trực nhật, két lắng, thiết bị làm
sạch nhiên liệu phải được thông gió tốt và dễ tiếp cận các két và thiết bị này.
9.1.2. Hệ thống nhiên
liệu trong buồng máy phải dễ quan sát, kiểm tra bảo dưỡng. Phải chú ý ngăn ngừa
rò rỉ dầu sao cho không gây nên cháy.
9.1.3. Các van, các rô
bi nê và các phụ tùng khác đặt trên các két nhiên liệu phải được bố trí ở những
chỗ an toàn tránh được hư hỏng từ phía ngoài.
9.2. Hệ thống nhiên liệu của
động cơ đi-ê-den có công suất từ 150kW trở lên
9.2.1. Phải có hai bơm
cấp nhiên liệu (1 bơm chính, 1 bơm dự phòng) có đủ sản lượng để duy trì việc
cấp nhiên liệu khi máy chính hoạt động ở công suất liên tục lớn nhất.
9.2.2. Phải đặt các bộ
lọc nhiên liệu trên đường ống cấp nhiên liệu cho động cơ đi-ê- den. Các bộ lọc
cho máy chính phải có khả năng được làm sạch mà không phải dừng cấp dầu sạch
cho động cơ. Phải trang bị van hoặc rôbinê cho các bộ lọc nhiên liệu để xả áp
suất trước khi chúng được mở ra.
10.
Hệ thống dầu bôi trơn của động cơ đi-ê-den
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang tàu có bố trí
các két dầu bôi trơn phải được thông gió tốt và có khả năng dễ tiếp cận các két
này.
10.2. Bơm dầu bôi trơn
Số lượng và sản lượng
của các bơm dầu bôi trơn dùng cho máy chính, hệ trục và thiết bị truyền động
phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:
10.2.1. Phải có hai bộ
bơm dầu bôi trơn (1 bơm chính, 1 bơm dụ phòng) có đủ sản lượng để duy trì việc
cấp dầu cho máy chính khi hoạt động ở công suất liên tục lớn nhất.
10.2.2. Nếu có từ hai
máy chính, hệ trục và thiết bị truyền động trở lên thì có thể chấp hận hệ thống
mà mỗi thiết bị có một bơm dầu bôi trơn nhưng với điều kiện là nó có khả năng
tạo ra tốc độ hành hải tối thiểu ngay cả khi một trong số chúng không hoạt động
được.
11.
Hệ thống làm mát của động cơ đi-ê-den
11.1. Các bơm làm mát
Số lượng và sản lượng
của các bơm làm mát phục vụ cho máy chính: phải trang bị hai bộ bơm làm mát (1
bơm chính và một bơm dự phòng) có đủ sản lượng để duy trì việc cấp nước làm mát
cho máy chính hoạt động ở chế độ công suất lớn nhất. Đối với các tàu được lắp
từ hai động cơ đi-ê-den để lai chân vịt thì không cần trang bị bơm dự phòng.
11.2. Hút nước biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Hệ thống làm mát của
động cơ đi-ê-den
Nếu nước biển được dùng
để làm mát trực tiếp máy chính, máy phụ lai máy phát điện phải trang bị bầu lọc
được bố trí giữa van hút nước biển và bơm nước làm mát. Các bầu lọc phải có khả
năng vệ sinh được mà không phải dừng cấp nước làm mát đã được lọc cho các động
cơ.
12.
Hệ thống khí nén
Hệ thống khí nén phải
thỏa mãn các yêu cầu quy định tại 13.13 Chương 13 Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
13.
Đường ống khí thải
Đường ống khí thải phải
thỏa mãn các yêu cầu quy định tại 13.16 Chương 13 Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
14.
Hệ thống thông gió
14.1. Ống thông gió
14.1.1. Không cho phép
đặt ống thông gió qua vách kín nước dưới boong vách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.3. Phải đạt được
sự kín khí cho ống thông gió để thải hơi và khí dễ cháy, dễ nổ và không được
nối ống này với ống thông hơi của các buồng khác.
14.2. Thông gió buồng máy
Việc thông gió tự nhiên
hay thông gió cơ giới đều phải đảm bảo đủ không khí cần thiết cho phần dưới mặt
boong, dưới sàn buồng máy và đẩy các khí nặng hơn không khí từ những chỗ đọng
chúng ra ngoài.
14.3. Thông gió hòm ắc quy
14.3.1. Hệ thống thông
gió cho hòm ắc quy phải là hệ thống độc lập và đảm bảo thải khí từ phần trên
của hòm.
14.3.2. Không khí thổi
vào phải được dẫn xuống vùng dưới hòm ác quy bằng ống có chiều dài không quá
5m.
14.3.3. Đầu ống nạp
không khí phải có lưới ngăn lửa và đặt sao tránh được sự lọt nước và bụi bẩn
trong không khí. Mặt trong của ống xả phải chịu được dung dịch điện phân.
14.3.4. Lượng không khí
cần thiết (m3/h) để thông gió tự nhiên hòm ắc quy không nhỏ hơn giá
tính theo công thức sau:
Q = 0, 275nI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- n: số lượng ắc quy
- I: cường độ dòng định
mức nạp ắc quy (A).
14.3.5. Diện tích ống
thông gió không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau (nhưng không được nhỏ
hơn 0,00785 m2):
F = 1,05Q (m2).
15.
Thử nghiệm
15.1. Thử tại xưởng
Các máy phụ và đường
ống sau khi được chế tạo phải qua thử nghiệm theo các yêu cầu ở 5 Mục
II.IV.VII.
15.2. Thử nghiệm sau khi lắp
đặt trên tàu
15.2.1. Các máy phụ
(trừ máy phụ chuyên dụng) phải qua thử hoạt động sau khi được lắp đặt trên tàu.
Nhưng với máy đã qua thử nghiệm hoạt động nêu ở 5.1.9 Mục II.IV.VII phương pháp
thử trên tàu có thể được Đăng kiểm thay đổi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.IV.IX. CÁC BÌNH
CHỊU ÁP LỰC
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Các yêu cầu
trong Mục này áp dụng cho các bình chứa khí hay chất lỏng chịu áp suất vượt quá
áp suất khí quyển kể cả các thiết bị trao đổi nhiệt nhưng không tiếp xúc với
lửa, khí cháy hay khí nóng được lắp trên tàu.
1.1.2. Các thiết bị
trao đổi nhiệt có áp suất bên trong nhỏ hơn áp suất khí quyển thì cũng phải áp
dụng những yêu cầu thích hợp trong Mục này (khi đó, áp suất có giá trị âm đo
được của bình thì phải được thay bằng áp suất dương có cùng trị số).
1.2. Áp suất thiết kế
1.2.1. Áp suất thiết kế
được dùng cho tính toán độ bền của từng chi tiết kết cấu của bình chịu áp lực
không được nhỏ hơn trị số lớn nhất trong các trị số sau:
1.2.1.1. Áp suất làm
việc đã được duyệt là áp suất lớn nhất trong thân bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1.3. Trong trường
hợp bình chịu áp lực được dùng để chứa khí hóa lỏng và được duy trì trong trạng
thái áp suất ở nhiệt độ khí quyển hay gần nhiệt độ khí quyển, thì lấy theo áp
suất sau đây, lấy giá trị nào lớn nhất:
(1) Áp suất hơi của khí
ở 45ºC.
(2) Áp suất làm việc
lớn nhất.
(3) 0,7 MPa.
1.3. Phân loại bình chịu áp
lực
1.3.1. Các bình chịu áp
lực được phân thành 3 nhóm tùy theo chiều dày tấm vỏ và điều kiện làm việc của
chúng.
1.3.1.1. Các bình chịu
áp lực nhóm I (PV-1)
(1) Tấm vỏ dầy hơn 38
mm hoặc áp suất thiết kế lớn hơn 4 MPa nhưng chỉ chịu áp suất thủy tĩnh của dầu
hay nước ở nhiệt độ khí quyển.
(2) Nhiệt độ làm việc
lớn nhất cao hơn 350ºC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Bình chịu áp lực có
dung tích không quá 500 lít chứa khí dễ cháy áp suất cao có áp suất hơi không
nhỏ hơn 0,2 MPa ở 38ºC.
1.3.1.2. Bình chịu áp
lực nhóm II (PV-2)
(1) Tấm vỏ dầy hơn 16
mm.
(2) Áp suất thiết kế
lớn hơn 1 MPa.
(3) Nhiệt độ làm việc
tối đa lớn hơn 150ºC.
(4) Thiết bị sinh hơi
với áp suất thiết kế không quá 0,35 MPa.
1.3.1.3. Bình chịu áp
lực nhóm III (PV-3): Các bình chịu áp lực không nằm trong các nhóm I và II.
1.3.2. Loại bình chịu
áp lực chứa chất nguy hiểm không quy định ở 1.3.1 sẽ được quy định trong từng
trường hợp phù hợp với tính chất của chất đó, sự làm việc và điều kiện làm
việc.
2.
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Vật liệu dùng
làm các chi tiết chịu áp suất của bình chịu áp lực phải thích hợp với điều kiện
làm việc của chúng và tuân theo những yêu cầu trong các mục từ 2.1.1.1 đến
2.1.1.3 dưới đây:
2.1.1.1. Bình chịu áp
lực nhóm I (PV-1)
Mọi vật liệu phải tuân
theo các quy định ở Phần 7A của QCVN 21:2025/BGTVT.
2.1.1.2. Bình chịu áp
lực nhóm II (PV-2)
Giống như nhóm I. Tuy
nhiên, nếu bình chịu áp lực nằm trong một trong những hạng mục sau, thì vật
liệu có thể áp dụng theo những yêu cầu ở 2.1.1.3.
(1) Áp suất thiết kế
dưới 0,7 MPa.
(2) Áp suất thiết kế
không quá 2 MPa, nhiệt độ làm việc tối đa không quá 150ºC và dung tích không
quá 500 lít.
2.1.1.3. Bình chịu áp
lực nhóm III (PV- 3)
Sử dụng các vật liệu
thoả mãn các quy định trong các tiêu chuẩn đã được công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Giới hạn sử dụng gang
2.2.1. Không được dùng
gang xám làm vỏ các bình chịu áp lực sau:
2.2.1.1. Nhiệt độ làm
việc tối đa cao hơn 220ºC hoặc áp suất thiết kế lớn hơn 1 MPa.
2.2.1.2. Chứa hoặc giữ
các chất dễ cháy hoặc độc.
2.2.2. Các loại gang
đúc đặc biệt như gang graphít cầu có thể được dùng làm bình chịu áp lực với
nhiệt độ làm việc tối đa không quá 350 ºC và áp suất thiết kế không quá 1,8 MPa
khi được sự đồng ý của Đăng kiểm.
2.3. Giới hạn sử dụng các
vật liệu dùng làm phụ tùng
Giới hạn sử dụng các
vật liệu dùng làm phụ tùng phải tuân theo các quy định ở 9.1 Mục II.IV.VIII.
Đối với các phụ tùng của bình chịu áp lực dùng để chứa hoặc giữ các chất dễ
cháy, độc thì không được dùng gang nếu không được sự chấp thuận của Đăng kiểm.
2.4. Thử không phá hủy đối
với thép đúc và gang
2.4.1. Thép đúc và gang
được dùng làm vỏ bình chịu áp lực nhóm I chịu áp suất bên trong phải được thử
bằng chụp X quang hay thử bằng siêu âm cũng như thử bằng hạt từ tính hoặc thử
bằng thấm màu để khẳng định rằng chúng không có khuyết tật có hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Yêu cầu về thiết kế
3.1. Các yêu cầu về thiết kế
áp dụng theo quy định tại 10.3 Chương 10 Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
3.2. Các lưu ý đối với sự
lắp đặt
3.2.1. Bình chịu áp lực
phải được lắp đặt sao cho có thể giảm tối đa các tác động do chuyển động của
tàu, chấn động từ các hệ thống máy, các ngoại lực do ống dẫn và các giá đỡ cũng
như sự dãn nở vì nhiệt do sự khác biệt về nhiệt độ.
3.2.2. Bình chịu áp lực
và các phụ tùng của nó phải được bố trí tại các vị trí thuận tiện cho vận hành,
sửa chữa và kiểm tra.
4.
Ứng suất cho phép, hệ số độ bền mối nối và lượng dư ăn mòn
Áp dụng theo quy định
tại 10.4 Chương 10 Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
5.
Độ bền
5.1. Chiều dày tối thiểu của
mỗi bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Chiều dày của
các họng để lắp phụ tùng được hàn vào bình chịu áp lực phải phù hợp với những
yêu cầu dưới đây. Những yêu cầu này sẽ được sửa đổi khi được Đăng kiểm thống
nhất trên cơ sở xem xét các kích thước hoặc hình dạng, vật liệu.
5.1.2.1. Chiều dày này
không được nhỏ hơn giá trị 2,5 mm cộng với 1/25 lần đường kính ngoài của họng
lắp phụ tùng hoặc trị số được tính theo công thức trong 5.2.2. Tuy nhiên, chiều
dày này không cần lớn hơn chiều dày của vỏ bình nơi họng lắp phụ tùng được hàn
vào;
5.1.2.2. Bất kể các yêu
cầu ở 5.1.2.1 chiều dày của những bình chịu áp lực thuộc nhóm II, III không cần
lớn hơn 4 mm nếu nó không nhỏ hơn trị số được tính theo công thức 5.2.2-2,
Chương 10, Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
5.2. Độ bền tấm vỏ, tấm đáy
và tấm phẳng chịu áp suất bên trong; chiều dày yêu cầu của mặt sàng, ống của
thiết bị trao đổi nhiệt; độ bền của các bình chịu áp lực bên ngoài; tính toán
mỏi và các yêu cầu khác
Áp dụng theo quy định
tương ứng tại 10.5, Chương 10, Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
6.
Các cửa người chui, các lỗ lắp họng để nối phụ tùng và việc gia cường
6.1. Bình chịu áp lực phải
có cửa chui, cửa làm vệ sinh và cửa kiểm tra ở vỏ bình hoặc tấm đáy để kiểm tra
và bảo dưỡng phù hợp với Bảng 11/4.
6.2. Kích thước tiêu chuẩn
của các cửa nói trên được cho ở Bảng 11/4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính trong
của vỏ
Số cửa
chui, lỗ làm vệ sinh và lỗ kiểm tra
Bình
có dung tích
trong không quá 100 lít và chiều dài trong không quá 1,5 m
Các
bình khác
300 mm
hoặc nhỏ hơn
Một lỗ
kiểm tra trở lên
Hai lỗ
kiểm tra trở lên
Lớn hơn
300 tới 500 mm
Hai lỗ
làm vệ sinh trở lên, hoặc một lỗ làm vệ sinh trở lên và lỗ kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Một cửa
chui trở lên, hoặc hai lỗ làm vệ sinh trở lên, hoặc một lỗ làm vệ sinh trở
lên (1)
và lỗ
kiểm tra
Lớn hơn
750 mm
Một cửa
chui hoặc nhiều hơn (2)
Chú thích:
(1) Kích thước lỗ làm
vệ sinh nói chung phải phù hợp với các trị số dùng cho lỗ làm vệ sinh đối với
vỏ có đường kính trong lớn hơn 750 mm được cho trong Bảng 12/4.
(2) Bình chịu áp lực
cũng như thiết bị trao đổi nhiệt mà không cần phải có cửa chui vì hình dạng,
công dụng có thể có hai lỗ làm vệ sinh trở lên thay cho cửa chui.
Bảng 12/4. Kích thước của lỗ
Loại
lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính của lỗ
Cửa chui
Cho tất
cả các cỡ
Ô van:
400 mm x 300 mm
Tròn: 400
mm
Lỗ làm vệ
sinh
Lớn hơn
750 mm
Ô van:
150 mm x 100 mm
Tròn: 150
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô van:
100 mm x 75 mm
Tròn: 100
mm
Lỗ kiểm
tra
Cho tất
cả các cỡ
50 mm
6.3. Phương pháp gia cường
lỗ khoét
Áp dụng theo quy định
tại 10.6.3, Chương 10, Phần 3, QCVN 21:2025/BGTVT.
7.
Nối ghép các bộ phận
Áp dụng theo quy định
tại 10.7 Chương 10 Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Vật liệu của phụ tùng
Vật liệu làm các họng
lắp phụ tùng, mặt bích hay ống nối bắt trực tiếp vào vỏ bình chịu áp lực thuộc
nhóm I hoặc nhóm II phải tương đương với vật liệu làm vỏ bình. Tuy nhiên, yêu
cầu này có thể được miễn đối với mặt bích được bắt bu lông.
8.2. Kết cấu của phụ tùng
8.2.1. Các phụ tùng như
van, mặt bích, bu lông, đai ốc, đệm kín phải có kết cấu, kích thước phù hợp với
các tiêu chuẩn được công nhận và chúng phải thích hợp với điều kiện làm việc
được chỉ ra trong tiêu chuẩn.
8.2.2. Các phụ tùng
phải được bắt vào vỏ bình chịu áp lực thuộc nhóm I và nhóm II nhờ nối bích hay
hàn. Khi vỏ dầy hơn 12 mm hoặc khi đế của phụ tùng lắp vào vỏ bằng ren thì phụ
tùng có đường kính danh nghĩa không quá 32 mm có thể được bắt vào vỏ bằng ren.
8.3. Lắp đặt các thiết bị an
toàn
8.3.1. Các bình chịu áp
lực mà áp suất bên trong bình có thể vượt quá áp suất thiết kế ở trạng thái làm
việc phải có van an toàn, van này phải được đặt ở áp suất không lớn hơn áp suất
thiết kế và có khả năng tránh được áp suất vượt quá 10% áp suất thiết kế.
8.3.2. Khi có thể xảy
ra nguy hiểm do bình chịu áp lực tiếp xúc với lửa hoặc nguồn nhiệt bất thường
bên ngoài khác, phải có thiết bị an toàn áp suất để tránh cho áp suất vượt quá
1,2 lần áp suất thiết kế. Nhưng nếu bình chứa khí nén được trang bị nút chảy có
điểm nóng chảy ở nhiệt độ không quá 150ºC để có thể tự động giảm áp suất bên
trong trong trường hợp gặp cháy thì có thể không cần lắp thiết bị an toàn áp
suất.
8.3.3. Các thiết bị
trao đổi nhiệt hoặc các bình chịu áp lực tương tự khác khi áp suất bên trong có
thể vượt quá áp suất thiết kế do hỏng ống trao đổi nhiệt, mặt sàng, tấm vách và
các bộ phận bên trong khác thì phải có van an toàn thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.5. Có thể đặt một
đĩa nổ giữa bình chịu áp lực và van an toàn hoặc trên đường xả của van an toàn.
Khi đó áp suất nổ của đĩa nổ không được quá áp suất được đặt cho van an toàn.
Ngoài ra sản lượng xả của đĩa nổ không được ít hơn sản lượng xả của van an
toàn.
8.4. Thiết bị đo áp suất và
nhiệt độ
Phải có thiết bị đo áp
suất và nhiệt độ trên bình chịu áp lực.
8.5. Các phụ tùng của bình chứa
không khí
8.5.1. Các thiết bị xả
áp cho các bình chứa không khí phải phù hợp với các yêu cầu trong 8.3.
8.5.2. Các bình chứa
không khí phải có hệ thống xả nước có hiệu quả.
8.5.3. Bình chứa không
khí phải có các thiết bị đo áp suất.
9.
Thử nghiệm
9.1. Thử tại xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Thử khi lắp đặt lên tàu
9.2.1. Bình chịu áp lực
thuộc nhóm I và nhóm II phải được thử thủy lực ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất
thiết kế. Nhưng khi tổng ứng suất chính của vỏ vượt quá 90% giới hạn chảy danh
nghĩa của vật liệu do thử nghiệm này thì áp suất thử phải được hạ xuống sao cho
ứng suất vào khoảng 90% giới hạn chảy danh nghĩa của vật liệu.
9.2.2. Bình chịu áp lực
thuộc nhóm III phải được thử thủy lực theo các yêu cầu trong điểm 9.2.1 nói
trên khi Đăng kiểm cho là cần thiết.
9.2.3. Phụ tùng của
bình chịu áp lực thuộc nhóm I và nhóm II phải được thử thủy lực ở áp suất bằng
2 lần áp suất thiết kế.
9.2.4. Thử thủy lực cho
các thiết bị trao đổi nhiệt không thuộc 8.5.1 và 8.5.2 và các bình chịu áp lực
đặc biệt khác cũng như các phụ tùng của chúng sẽ được Đăng kiểm xem xét trong
từng trường hợp.
Mục II.IV.X. PHỤ TÙNG
DỰ TRỮ, DỤNG CỤ VÀ ĐỒ NGHỀ
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1.1. Các động cơ
đốt trong làm máy chính.
1.1.1.2. Các động cơ
đốt trong dẫn động các máy phát điện hoặc các máy phụ quan trọng đối với máy
chính.
1.1.1.3. Các bơm.
1.1.2. Thông thường,
phụ tùng dự trữ, dụng cụ đồ nghề quy định trong Mục này phải đặt trong buồng
máy hoặc nơi thuận tiện trên tàu.
1.1.3. Phụ tùng dự trữ,
dụng cụ và đồ nghề cho các máy móc không quy định trong Mục này sẽ được Đăng
kiểm xem xét riêng.
2.
Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và đồ nghề
2.1. Phụ tùng dự trữ
2.1.1. Phải có những bộ
phận sau đây để làm phụ tùng dự trữ cho máy chính là các động cơ Đi-ê-den:
2.1.1.1. Các van xả
đồng bộ với thân van, đế van, lò so và các phụ tùng khác cho một xi lanh: 1 bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.3. Các van nhiên
liệu đồng bộ với thân van, lò so và các phụ tùng khác cho một động cơ: 1 bộ.
2.1.1.4. Các bạc đỡ
phía dưới hoặc gộp bạc của thanh truyền của mỗi cỡ và mỗi kiểu được dùng đồng
bộ với các bu lông và ê cu: 1 bộ.
2.1.1.5. Các bạc đỡ
phía trên hoặc gộp bạc của thanh truyền của mỗi cỡ và mỗi kiểu được dùng đồng
bộ với các bu lông và ê cu: 1 bộ.
2.1.1.6. Xéc măng pít
tông cho một xi lanh: 1 bộ.
2.1.1.7. Một bơm nhiên
liệu hoàn chỉnh hoặc nếu có thể thay thế được ở ngoài biển thì một bộ hoàn
chỉnh các bộ phận công tác của một bơm (cặp pít tông lông giơ, các van, các lò
so, các vòng đệm, gioăng): 1 bộ.
2.1.1.8. Ống nhiên liệu
cao áp cho mỗi cỡ và hình dạng được dùng đồng bộ với khớp nối: 1 bộ.
2.1.2. Những bộ phận
sau đây phải được cung cấp để làm phụ tùng dự trữ các động cơ Đi-ê-den lai máy
phát điện, các máy phụ quan trọng của máy chính.
2.1.2.1. Các van xả
đồng bộ với thân van, đế van, lò so và các phụ tùng khác cho một xi lanh: 1 bộ.
2.1.2.2. Các van hút
khí vào đồng bộ với thân van, đế van, lò so và các phụ tùng khác cho một xi
lanh: 1 bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.4. Bạc đỡ phía
dưới hoặc gộp bạc của thanh truyền cho mỗi cỡ và mỗi loại được dùng đồng bộ với
các bu lông và ê cu: 1 bộ.
2.1.2.5. Bạc đỡ phía
trên hoặc gộp bạc của thanh truyền cho mỗi cỡ và mỗi loại được dùng đồng bộ với
các bu lông và ê cu: 1 bộ.
2.1.2.6. Xéc măng pit
tông cho một xi lanh: 1 bộ.
2.1.2.7. Một bơm cao áp
hoàn chỉnh hoặc nếu có thể thay được ở ngoài biển thì một bộ hoàn chỉnh các bộ
phận công tác của bơm (cặp pít tông lông giơ, các van, lò so, vòng đệm,
gioăng).
2.1.2.8. Ống nhiên liệu
cao cáp cho mỗi cỡ và hình dạng được dùng đồng bộ với khớp nối: 1 bộ.
2.1.2. 9. Các gioăng
đặc biệt của mỗi cỡ và loại được dùng cho nắp xi lanh và sơ mi xi lanh của một
xi lanh: 1 bộ.
2.1.3. Phải cung cấp
những bộ phận sau đây làm phụ tùng dự trữ cho bơm pít tông được coi là máy phụ
quan trọng đối với máy chính hoặc dùng làm bơm hút khô.
2.1.3.1. Các van cùng
với đế van và lò so của mỗi cỡ được dùng: 1 bộ.
2.1.3.2. Xéc măng của
pit tông của mỗi cỡ và kiểu cho một pít tông: 1 bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5. Mặc dù có yêu
cầu quy định ở 2.1.4 trên đây, không yêu cầu có phụ tùng dự trữ cho máy móc
được quy định ở 2.1.5.1 đến 2.1.5.4 dưới đây:
2.1.5.1. Các máy móc mà
số lượng vượt quá số lượng mà Quy phạm yêu cầu và công suất của từng máy được
đảm bảo đầy đủ trong các điều kiện khai thác bình thường của tàu.
2.1.5.2. Các bơm được
coi là máy phụ quan trọng cho máy chính có bơm dự trữ với sản lượng đủ cho điều
kiện khai thác bình thường của tàu.
2.1.5.3. Ít nhất có hai
tổ máy chính lắp đặt trên tàu.
2.1.5.4. Ít nhất có hai
tổ máy phát chính được lai bằng động cơ lắp đặt trên tàu.
2.2. Các dụng cụ và đồ
nghề
Phải trang bị cho mỗi
tàu các dụng cụ và đồ nghề chuyên dùng để duy trì các công việc sửa chữa hoặc
bảo dưỡng máy móc: 1 bộ.
Chương II.V. TRANG BỊ
ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu ở Chương
này áp dụng cho thiết bị điện và dây dẫn dùng trên tàu cá quy định tại 1.1 Mục
I.I Phần I của Quy chuẩn này (sau đây gọi là "trang bị điện").
1.2. Thay thế tương đương
Có thể chấp nhận trang
bị điện không hoàn toàn phù hợp với những yêu cầu của Chương này. nếu có lý do
xác đáng và được Đăng kiểm thống nhất tương đương với những quy định nêu trong
Chương này.
1.3. Trang bị điện có đặc
điểm thiết kế kiểu mới
Đối với trang bị điện
được chế tạo hoặc lắp đặt có đặc điểm thiết kế kiểu mới thì Đăng kiểm có thể
chấp thuận việc áp dụng những yêu cầu thích hợp của Chương này tới mức có thể
được kèm theo những yêu cầu bổ sung nêu trong thiết kế và quy trình thử khác
với yêu cầu đã nêu ở Chương này. Trong trường hợp này, Đăng kiểm thống nhất
trang bị đó nếu chúng được chứng minh phù hợp với mục đích sử dụng và có thể
duy trì hoạt động của thiết bị động lực, thiết bị chuyên dùng cho tàu cá và đảm
bảo an toàn cho con người và tàu đến mức mà Đăng kiểm thấy thỏa mãn.
1.4. Thuật ngữ và Định nghĩa
1.4.1. Cắt chọn lọc: Là
sự bố trí sao cho chỉ có thiết bị bảo vệ gần điểm hư hỏng nhất được mở tự động
nhằm duy trì nguồn cung cấp năng lượng cho phần còn lại của mạch không bị hỏng
khi xuất hiện hư hỏng ở mạch có các thiết bị bảo vệ được mắc nối tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.3. Điều kiện hoạt
động và sinh hoạt bình thường: Là điều kiện mà ở đó tàu nói chung, máy móc,
thiết bị phục vụ, phương tiện và thiết bị trợ giúp hệ động lực, thiết bị chuyên
dùng cho tàu cá, khả năng lái, hàng hải an toàn, sự an toàn phòng cháy và ngập
nước, thông tin tín hiệu nội bộ và bên ngoài, các phương tiện thoát thân và tời
xuồng sự cố cũng như các điều kiện tiện lợi phục vụ sinh hoạt cho con người làm
việc bình thường và đúng chức năng.
1.4.4. Điều kiện sự cố:
Là điều kiện mà ở đó tất cả các thiết bị phục vụ cần thiết cho điều kiện hoạt
động và sinh hoạt bình thường không làm việc do hư hỏng nguồn điện chính.
1.4.5. Nguồn điện
chính: Là nguồn cấp điện cho bảng điện chính để phân phối cho tất cả các thiết
bị phục vụ cần thiết để duy trì tàu ở điều kiện hoạt động và sinh hoạt bình
thường.
1.4.6. Trạm phát điện
chính: Là không gian mà ở đó đạt nguồn điện chính.
1.4.7. Bảng điện chính:
Là bảng điện được cấp điện trực tiếp bằng nguồn điện chính và dùng để phân phối
điện năng cho các thiết bị phục vụ tàu.
1.4.8. Nguồn điện sự
cố/dự phòng: Là nguồn điện dùng để cấp điện cho bảng điện sự cố/ dự phòng khi
mất nguồn điện chính.
1.4.9. Bảng điện sự
cố/dự phòng: Là bảng điện mà trong điều kiện hư hỏng hệ thống cấp nguồn điện
chính thì nó được cấp điện trực tiếp bằng nguồn điện sự cố/dự phòng và dùng đế
phân phối điện năng cho các thiết bị phục vụ trong trường hợp sự cố.
1.4.10. IEC
(International Electrotechnical Commission): Ủy ban kỹ thuật điện Quốc tế.
1.5. Bản vẽ và các tài liệu
kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.1. Bản vẽ
1.5.1.1. Bản vẽ bố trí
(trong đó ghi rõ đặc điểm kỹ thuật của các bộ phận chính như: các bộ ngắt mạch,
cầu chì, dụng cụ đo và cáp điện) và sơ đồ nguyên lý của bảng điện chính và bảng
điện sự cố.
1.5.1.2. Bản vẽ bố trí
thiết bị điện và lắp đặt cáp điện.
1.5.1.3. Sơ đồ hệ thống
đi dây. Trong đó ghi rõ: dòng điện làm việc bình thường, dòng điện định mức,
dòng ngắn mạch có thể xảy ra trong mạch, sụt áp đường dây, kiểu cáp điện, kích
thước cáp điện, trị số và dải điều chỉnh của các bộ ngắt mạch, các cầu chì và
công tắc, và khả năng ngắt của các bộ ngắt mạch và cầu chì.
1.5.2. Tài liệu
1.5.2.1. Thuyết minh hệ
thống điện.
1.5.2.2. Bản tính nguồn
điện.
1.5.2.3. Bản tính chọn
cáp điện (đối với nguồn điện chính có công suất lớn hơn 20 kW).
1.5.2.4. Danh mục chi
tiết thiết bị điện áp cao (kể cả điện áp thử độ bền chất cách điện).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.1. Trừ khi có quy
định khác, yêu cầu phải áp dụng điều kiện môi trường như nêu ở Bảng 1/5 và 2/5
cho việc thiết kế, lựa chọn và bố trí các trang bị điện để chúng làm việc có
hiệu quả.
1.6.2. Thiết bị điện
phải đảm bảo làm việc tốt khi có chấn động xảy ra trong lúc chúng đang làm việc
bình thường.
Bảng 1/5. Nhiệt độ môi trường
Không khí
Nơi đặt, bố trí
Nhiệt độ (°C)
Trong không gian kín
0 đến 45
Trong không gian có nhiệt độ lớn hơn 45°C và
nhỏ hơn 0°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên boong hở
- 25 đến 45
Nước biển
-
32
Bảng 2/5. Góc nghiêng
Tên thiết bị
Lắc ngang (*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc nghiêng tĩnh
Góc nghiêng động
Góc nghiêng tĩnh
Góc nghiêng động
Các thiết bị khác với nêu dưới dây
15º
22,5º
5º
7,5º
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,5º
22,5°
10º
10º
Chú thích:
(*) Lắc dọc, lắc ngang
có thể xảy ra đồng thời.
2.
Thử nghiệm
2.1. Thử tại xưởng
2.1.1. Phải tiến hành
thử thiết bị điện như nêu dưới đây phù hợp với các yêu cầu tương ứng trong
Chương này tại xưởng chế tạo hoặc các xưởng khác có đầy đủ thiết bị cho việc
thử và kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.2. Các bảng điện
chính và sự cố.
2.1.1.3. Các động cơ
điện dùng cho máy phụ có công dụng thiết yếu, bao gồm:
(i) Máy phụ chủ yếu
phục vụ máy chính.
(ii) Máy phụ dùng vào
mục đích điều động và an toàn.
(iii) Máy phụ dùng cho
thiết bị nâng.
2.1.1.4. Các cơ cấu
điều khiển các động cơ điện nêu ở 2.1.1.3.
2.1.1.5. Các biến áp
động lực và chiếu sáng có công suất từ 1 kVA trở lên đối với loại 1 pha và từ 5
kVA trở lên đối với loại 3 pha.
2.1.1.6. Các bộ chỉnh
lưu bán dẫn động lực có công suất từ 5 kW trở lên và các thiết bị đi kèm chúng
được dùng để cấp nguồn cho các thiết bị điện nêu ở 2.1.1.1. đến 2.1.1.4.
2.1.1.7. Các thiết bị
điện khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Đối với thiết bị
điện được chế tạo hàng loạt, nếu Đăng kiểm thống nhất, có thể áp dụng quy trình
thử phù hợp với phương pháp sản xuất thay cho những yêu cầu nêu ở 2.1.1 trên.
2.1.4. Thiết bị điện và
cáp điện nêu từ 2.1.4.1 đến 2.1.4.5 dưới đây phải chịu thử mẫu cho mỗi kiểu sản
phẩm:
2.1.4.1. Cầu chì.
2.1.4.2. Các bộ ngắt
mạch.
2.1.4.3. Các công tắc
tơ điện từ.
2.1.4.4. Thiết bị điện
phòng nổ.
2.1.4.5. Cáp điện động
lực, chiếu sáng và liên lạc nội bộ.
2.1.5. Thiết bị điện và
cáp điện có Giấy chứng nhận nếu được Đăng kiểm xem xét chấp nhận thì có thể
được miễn giảm một phần hoặc toàn bộ việc thử và kiểm tra.
2.2. Thử sau khi lắp đặt
trên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Thử và kiểm tra bổ sung
Khi thấy cần thiết,
Đăng kiểm có thể yêu cầu thử và kiểm tra khác với những yêu cầu đã nêu trong
Chương này.
Mục II.V.II. THIẾT BỊ
ĐIỆN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
Mục này quy định những
yêu cầu đối với thiết bị điện và cáp điện cũng như việc thiết kế hệ thống liên
quan đến điện.
1.2. Điện áp và tần số
1.2.1. Điện áp của hệ
thống không được vượt quá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1.2. 250 vôn đối
với mạch chiếu sáng, lò sưởi ở ca bin và buồng công cộng khác với nêu ở
1.2.1.1.
1.2.1.3. 11000 vôn xoay
chiều.
1.2.1.4. 11000 vôn xoay
chiều đối với các máy phát xoay chiều và thiết bị điện động lực dùng điện xoay
chiều thỏa mãn những yêu cầu ở 10 Mục này.
1.2.2. Cho phép sử dụng
tần số 60Hz hoặc 50Hz ở tất cả các hệ thống điện xoay chiều.
1.2.3. Thiết bị điện
được cấp điện từ bảng điện chính và sự cố phải được thiết kế và chế tạo sao cho
chúng có thể hoạt động tốt khi có dao động điện áp và tần số. Nếu không có quy
định khác, thiết bị điện phải hoạt động tốt khi điện áp và tần số dao động với
mức như nếu ở Bảng 3/5. Bất kỳ hệ thống đặc biệt nào, ví dụ như: các
mạch điện tử mà khả năng chúng không thể hoạt động tốt trong giới hạn nêu ở
Bảng nói trên thì phải cấp điện cho chúng bằng biện pháp thích hợp (ví dụ: bộ
ổn áp).
Bảng 3/5. Giới hạn dao động điện áp và tần số
(a) Dao động điện áp và tần số đối với hệ
thống phân phối điện xoay chiều (*)
Thông số dao động
Mức dao động (****)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tức thời
Điện áp
+ 6%, -10%
± 20% (trong vòng 1,5 giây)
Tần số
± 5%
± 10% (trong vòng 5 giây)
(b) Dao động điện áp
đối với hệ thống phân phối điện một chiều (**)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức dao động (****)
Dao động điện áp (lâu dài)
± 10%
Sai khác dao động điện áp (chu kỳ)
5%
Độ gợn sóng của điện áp
10%
(c) Dao động điện áp của hệ thống điện ắc quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức dao động (****)
Các phần tử nối với ắc quy trong khi nạp (***)
+ 30%, -25%
Các phần tử không nối với ắc quy trong khi
nạp
+ 20%, -25%
Chú thích:
(*) Hệ thống điện xoay
chiều nghĩa là mạch điện máy phát xoay chiều và các mạch động lực xoay chiều
được tạo ra nhờ bộ biến đổi nghịch lưu.
(**) Hệ thống điện một
chiều nghĩa là mạch điện máy phát một chiều và mạch điện động lực một chiều
được tạo ra nhờ bộ chỉnh lưu.
(***) Sai khác dao động
điện áp được xác định nhờ đặc tính nạp và phóng, có thể bao gồm cả xem xét độ
gợn sóng điện áp của thiết bị nạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Kết cấu, vật liệu, lắp
đặt
1.3.1. Các bộ phận của
máy điện chịu độ bền cơ học phải được làm bằng vật liệu bền chắc không dễ bị hư
hỏng. Độ chính xác lắp ráp và khe hở của các bộ phận phải phù hợp với môi
trường biển.
1.3.2. Tất cả các thiết
bị phải được kết cấu và được lắp đặt sao cho không gây tổn thương cho người vận
hành khi tiếp xúc với thiết bị.
1.3.3. Các vật liệu
cách điện và các cuộn dây được cách điện phải chịu được hơi ẩm, không khí biển
và hơi dầu.
1.3.4. Các bu lông, ê
cu, chốt, vít, cọc đấu dây, vít cấy, lò xo và các chi tiết nhỏ khác phải được
làm bằng vật liệu chịu ăn mòn hoặc phải được bảo vệ chống ăn mòn một cách thích
hợp.
1.3.5. Tất cả các ê cu
và các vít dùng để nối các phần mang điện và các bộ phận làm việc phải được hãm
chắc chắn.
1.3.6. Thiết bị điện
phải được đặt ở vị trí dễ tới gần, ở khu vực được thông gió tốt, được chiếu
sáng đủ, và nơi đó không thể có nguy cơ bị hư hỏng do cơ khí hoặc nước, hơi
hoặc dầu. Nếu ở những nơi mà có những rủi ro không thể tránh được thì thiết bị
điện phải có kết cấu sao cho phù hợp với các điều kiện của vị trí đặt như bảng
3/5.
1.3.7. Không được phép
đặt trang bị điện ở những nơi có tích tụ khí dễ nổ hoặc trong buồng chứa ắc
quy, kho sơn, kho chứa axêtilen hoặc các không gian tương tự, trừ khi chúng
thỏa mãn những yêu cầu từ 1.3.7.1 đến 1.3.7.4 dưới đây:
1.3.7.1. Thiết bị điện
có công dụng thiết yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.7.3. Thiết bị điện
phù hợp với các không gian liên quan.
1.3.7.4. Thiết bị điện
được chứng nhận phù hợp cho việc sử dụng an toàn trong bụi bẩn, hơi dầu hoặc
khí mà nó thường xuyên phải tiếp xúc.
1.3.8. Thiết bị điện và
cáp điện phải được đặt sao cho có khoảng cách an toàn so với la bàn từ hoặc
phải được bảo vệ sao cho ảnh hưởng của từ trường bên ngoài được hạn chế đến mức
không đáng kể ngay cả khi đang đóng mạch hay mở mạch.
1.4. Nối đất
1.4.1. Các phần kim
loại để trần không mang điện của thiết bị điện, mà bình thường không thể có
điện nhưng do hư hỏng có thể trở thành có điện, thì phải được nối đất tin cậy,
trừ các trường hợp sau:
1.4.1.1. Chúng được cấp
điện với điện áp không quá 50 vôn dòng một chiều hoặc 50 vôn điện áp dây hiệu
dụng dòng xoay chiều. Tuy nhiên, không cho phép dùng biến áp tự ngẫu để tạo ra
điện áp này.
1.4.1.2. Chúng được cấp
điện không quá 250 vôn qua biến áp cách ly an toàn dành riêng cho chúng.
1.4.1.3. Chúng có kết
cấu cách điện kép.
1.4.2. Đối với các tàu
làm bằng gỗ, chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP) phải nối đất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2.2. Két dầu đốt và
đường ống bằng kim loại.
1.4.2.3. Các bộ phận
kim loại của van, nắp lỗ chui hoặc các chi tiết khác đặt ở két dầu đốt và đường
ống nếu két dầu đốt được làm bằng FRP.
1.4.2.4. Tấm nối đất
phải được làm bằng đồng có tiết điện đủ và được bố trí ở phía ngoài vỏ tàu tại
vị trí luôn bị ngập nước trong bất kỳ điều kiện nào của tàu. Cũng có thể dùng
bộ phận kim loại của tàu đi làm tấm nối đất nếu nó thỏa mãn điều kiện trên.
1.4.3. Cần có các biện
pháp an toàn bổ sung cho thiết bị điện xách tay dùng trong buồng kín hoặc buồng
ẩm ướt, nơi mà có thể có các rủi ro đặc biệt do điện.
1.4.4. Khi cần thiết
nối đất thì các dây nối đất phải là dây đồng hoặc dây làm bằng vật liệu khác
được chấp thuận, và nó phải được bảo vệ chống hư hỏng, khi cần thiết phải được
sơn chống rỉ. Kích thước của các dây dẫn nối đất phải phù hợp với Bảng 4/5.
Bảng 4/5. Kích thước dây nối đất
Kiểu dây nối đất
Tiết diện của dây dẫn mang điện
Tiết diện tối thiểu của dây dẫn bằng đồng nối
đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn và bằng 16mm2
Bằng 100% tiết diện của dây dẫn mang điện
Lớn hơn 16mm2
Bằng 50% tiết diện của dây dẫn mang điện (tối
thiểu là 16mm2)
Dây nối đất được kết hợp trong cáp cố định.
Dây nối đất được bọc cách điện
Nhỏ hơn và bằng 16mm2
Bằng 100% tiết diện của dây dẫn mang điện
(tối thiểu 1,5mm2)
Lớn hơn 16mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây nối đất để trần tiếp xúc trực tiếp với vỏ
bọc chì
1 đến 2,5mm2
1mm2
4 đến 6mm2
1,5mm2
Dây nối đất độc lập
Nhỏ hơn và bằng 3mm2
Bằng 100% tiết diện của dây dẫn mang điện
(tối thiểu là 1,5mm2 đối với dây nối đất được bện hoặc 3mm2 đối với nối đất không
được bện
Lớn hơn 3mm2 Nhỏ hơn và bằng 125mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 125mm2
64 mm2
1.5. Khe hở và khoảng cách
cách điện
1.5.1. Khe hở và khoảng
cách cách điện giữa các phần mang điện với nhau và giữa các phần mang điện với
phần kim loại nối đất (sau đây gọi là "khe hở và khoảng cách cách điện")
phải tương ứng với điện áp làm việc, có xét đến bản chất và điều kiện làm việc
của vật liệu cách điện.
1.5.2. Khe hở và khoảng
cách cách điện bên trong hộp đấu dây của các máy điện quay, các thanh dẫn ở
bảng điện và các thiết bị điều khiển phải phù hợp với những yêu cầu tương ứng
của Chương này.
2.
Thiết kế hệ thống - Yêu cầu chung
2.1. Các hệ thống phân phối
2.1.1. Chỉ cho phép sử
dụng các hệ thống phân phối sau:
2.1.1.1. Hệ thống điện
một chiều hai dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.3. Hệ thống điện
xoay chiều một pha hai dây.
2.1.1.4. Hệ thống điện
xoay chiều ba pha ba dây.
2.1.1.5. Hệ thống điện
xoay chiều ba pha bốn dây.
2.1.2. Không kể quy
định tại 2.1.1 nêu trên, cho phép sử dụng thân tàu làm dây dẫn trong các trường
hợp sau:
2.1.2.1. Các hệ thống
bảo vệ dòng ca tốt dùng để bảo vệ phía ngoài thân tàu:
2.1.2.2. Các hệ thống
nối đất giới hạn và cục bộ, với điều kiện bất kỳ dòng điện có thể xuất hiện
không được chạy trực tiếp qua vùng nguy hiểm.
2.1.2.3. Hệ thống kiểm
tra cách điện, với điều kiện trong bất kỳ trường hợp nào dòng điện khép kín
không được vượt quá 30 mA.
2.2. Chênh lệch dòng tải
2.2.1. Với hệ thống
điện một chiều ba dây, sự chênh lệch dòng tải giữa một dây dẫn phía ngoài và
dây giữa ở các bảng điện, các bảng phân nhóm và các bảng phân phối không vượt
quá 15% dòng toàn tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Hệ số đồng thời
2.4.1. Các mạch điện
cấp cho từ hai mạch nhánh cuối trở lên phải được tính phù hợp với tất cả mọi
phụ tải được nối vào, ở đây có thể dùng hệ số đồng thời.
2.4.2. Hệ số đồng thời
được nêu ở 2.4.1 có thể áp dụng để tính tiết điện dây dẫn và công suất của các
cơ cấu ngắt (bao gồm các bộ ngắt mạch và các công tắc) và các cầu chì.
2.5. Mạch cấp điện
2.5.1. Các động cơ điện
có công dụng thiết yếu yêu cầu bố trí kép, phải được cấp điện bằng các mạch
riêng biệt không dùng vào các mạch cấp chung, các thiết bị bảo vệ và các cơ cấu
điều khiển.
2.5.2. Các máy phụ
trong buồng máy, các máy chuyên dùng cho tàu cá và các quạt thông gió phải được
cấp điện độc lập từ bảng điện hoặc bảng phân phối.
2.5.3. Các quạt thông
gió hầm cá và quạt thông gió sinh hoạt không được phép cấp điện từ các mạch cấp
chung.
2.5.4. Các mạch chiếu
sáng và các mạch động cơ phải được cấp điện độc lập từ các bảng điện.
2.5.5. Mạch nhánh cuối
có dòng lớn hơn 15 ampe thì chỉ được cấp điện cho tối đa một thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ có công dụng
thiết yếu và động cơ khác có công suất lớn hơn hoặc bảng 1kW phải được cấp điện
bằng mạch nhánh cuối riêng biệt.
2.7. Mạch chiếu sáng
2.7.1. Các mạch chiếu
sáng phải được cấp điện bằng các mạch nhánh cuối tách biệt khỏi mạch thiết bị
sưởi và thiết bị động lực, trừ quạt gió cabin và các thiết bị dùng nội bộ.
2.7.2. Số điểm chiếu
sáng được cấp điện bằng mạch nhánh cuối có dòng từ 15 ampe trở xuống không được
vượt quá:
2.7.2.1. 10 đối với
mạch có điện áp tới 50 vôn:
2.7.2.2. 14 đối với
mạch có điện áp từ 51 vôn đến 130 vôn.
2.7.2.3. 24 đối với
mạch có điện áp từ 131 vôn đến 250 vôn.
Trong trường hợp khi mà
số điểm chiếu sáng và dòng toàn tải là không đổi thì có thể cho phép nối nhiều hơn
số điểm nêu trên vào mạch nhánh cuối, với điều kiện dòng tải tổng cộng không
vượt quá 80% dòng của thiết bị bảo vệ trong mạch.
2.7.3. Trong một mạch
nhánh cuối có dòng nhỏ hơn hoặc bằng 10 am-pe cấp cho chiếu sáng bảng
điện và các tín hiệu điện mà ở đó các đui đèn được nhóm tập trung thì số điểm
được cấp điện là không hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.5. Các mạch chiếu
sáng sự cố/dự phòng phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở 3.3 Mục III Chương này.
2.8. Mạch dùng cho hệ thống
thông tin nội bộ và hàng hải
2.8.1. Các hệ thống tín
hiệu và thông tin nội bộ thiết yếu và các thiết bị phục vụ hàng hải phải có các
mạch tự giữ độc lập hoàn toàn để đảm bảo duy trì tốt chức năng của chúng tới
mức có thể được.
2.8.2. Các cáp điện
dùng cho hệ thống thông tin phải được bố trí sao cho không gây ra nhiễu.
2.8.3. Không cho phép
bố trí công tắc trên các mạch cấp điện của các thiết bị báo động chung, trừ
công tắc nguồn. Ở chỗ có sử dụng bộ ngắt mạch thì phải có các biện pháp thích
hợp để tránh bộ ngắt nằm ở vị trí "ngắt".
2.9. Mạch dùng cho trang bị
vô tuyến điện
Các mạch cấp điện cho
trang bị vô tuyến điện phải phù hợp với các yêu cầu tương ứng quy định tại Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu cá.
2.10. Mạch dùng cho thiết bị
sưởi và nấu ăn
2.10.1. Mỗi một thiết
bị sưởi và nấu ăn dùng điện phải được nối với mạch nhánh cuối riêng biệt, trừ
khi chỉ tối đa 10 bộ sưởi điện loại nhỏ có dòng tổng cộng nhỏ hơn hoặc bằng 15
ampe thì có thể được nối với 1 mạch nhánh cuối đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11. Mạch dùng để nối điện
bờ
2.11.1. Khi có bố trí
dùng nguồn điện bờ để cấp cho tàu thì phải đặt hộp nối ở vị trí thích hợp.
Trong trường hợp khi mà các cáp nối bờ có thể được kéo vào bảng điện dễ dàng và
được đưa vào phục vụ an toàn thì có thể cho phép bỏ hộp nối với điều kiện phải
trang bị các thiết bị bảo vệ và kiểm tra như nêu ở 2.11.2.
2.11.2. Hộp nối phải có
các cọc đấu dây để tạo thuận tiện cho việc nối, và phải có bộ ngắt mạch hoặc
cầu dao kèm cầu chì. Phải có biện pháp để kiểm tra liên tục thứ tự pha (với
dòng xoay chiều ba pha).
2.11.3. Trường hợp khi
nguồn được cấp từ hệ thống ba dây có trung tính nối đất thì phải bố trí cọc nối
đất để nối vỏ tàu với đất thích hợp, yêu cầu này bổ sung cho nội dung nêu ở
2.11.2.
2.11.4. Ở hộp nối phải
có ghi chú đưa ra thông tin về hệ thống cung cấp và điện áp định mức của hệ
thống (và tần số nếu là điện xoay chiều) và quy trình thực hiện nối dây.
2.11.5. Cáp điện giữa
hộp nối và bảng điện phải được cố định chắc chắn và phải bố trí đèn báo nguồn
và công tắc hoặc bộ ngắt mạch.
2.12. Công tắc ngắt mạch
Các mạch động lực và
chiếu sáng đi trong các hầm cá phải có công tắc nhiều cực đặt ở ngoài các không
gian này. Phải có biện pháp để cách ly hoàn toàn các mạch này và khóa chặt vị
trí "ngắt" của các công tắc hoặc hộp công tắc.
2.13. Dừng từ xa các quạt gió
và bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13.2. Các động cơ
điện dùng cho các bơm dầu đốt, các bơm vận chuyển dầu dốt, các bơm dầu làm mát
vòi phun nhiên liệu hoặc các bơm khác tương tự, các máy lọc dầu đốt phải có thể
dừng được từ vị trí dễ tới gần bên ngoài buồng đặt chúng. Vị trí này phải không
dễ dàng bị ảnh hưởng khi xảy ra cháy ở không gian đặt máy.
2.13.3. Nếu dùng cầu
chì để bảo vệ mạch dừng từ xa như nêu ở 2.13.1 hoặc 2.13.2 và mạch chỉ được
khép kín khi hoạt động thì cần phải quan tâm đến việc hư hỏng dây chảy.
3.
Thiết kế hệ thống - Bảo vệ
3.1. Yêu cầu chung
Trang bị điện tàu cá
phải được bảo vệ quá tải, kể cả ngắn mạch. Các thiết bị bảo vệ phải có khả năng
phục vụ liên tục các mạch khác tới mức thực hiện được bằng cách ngắt mạch hư
hỏng ra và loại bỏ hỏng hóc cho hệ thống và nguy hiểm do cháy.
3.2. Bảo vệ quá tải
3.2.1. Các đặc tính cắt
quá dòng của các bộ ngắt mạch và các đặc tính chảy của cầu chì phải được lựa
chọn phù hợp, có xem xét đến khả năng chịu nhiệt của thiết bị điện và cáp điện
mà chúng bảo vệ. Không cho phép dùng cầu chì có dòng lớn hơn 200A để bảo vệ quá
tải.
3.2.2. Chỉ số hoặc trị
số đặt thích hợp của thiết bị bảo vệ cho mỗi mạch phải được chỉ ra thường xuyên
tại vị trí của thiết bị bảo vệ, và cũng cần phải chỉ ra được giá trị dòng điện
chạy trong mỗi mạch.
3.2.3. Các rơle bảo vệ
quá tải của các bộ ngắt mạch dùng cho các máy phát và các thiết bị bảo vệ quá
tải, trừ các bộ ngắt mạch dạng hộp kín, phải có khả năng chỉnh được trị số dòng
đặt và các đặc tính trễ thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1. Trị số dòng cắt
của bất kỳ thiết bị bảo vệ nào không được nhỏ hơn trị số lớn nhất của dòng ngắn
mạch mà có thể chạy qua điểm đặt trang bị ngay lúc xảy ra ngắt mạch.
3.3.2. Trị số dòng chế
tạo của các bộ ngắt mạch hoặc công tắc được dự kiến để có khả năng đóng kín
mạch, khi xảy ra ngắn mạch phải không nhỏ hơn giá trị lớn nhất của dòng ngắn
mạch tại điểm đặt trang bị. Với dòng xoay chiều thì giá trị lớn nhất này tương
ứng với giá trị dòng xung kích cho phép khi mất đối xứng cực đại.
3.3.3. Trong trường hợp
khi trị số dòng cắt định mức hoặc cả trị số dòng chế tạo định mức của thiết bị
bảo vệ ngắn mạch không phù hợp với những yêu cầu nêu ở 3.3.1 và 3.3.2, thì các
cầu chì và các bộ ngắt mạch có trị số cắt không nhỏ hơn dòng ngắn mạch sẽ xảy
ra phải được bố trí ở phía nguồn cấp của trang bị được bảo vệ ngắn mạch nói
trên. Các bộ ngắt mạch dùng cho máy phát không được phép dùng cho mục đích này.
Các bộ ngắt mạch được nối với phía tải phải không bị hư hỏng quá mức và phải có
khả năng vẫn làm việc được trong các trường hợp sau:
3.3.3.1. Khi dòng ngắn
mạch bị ngắt nhờ bộ ngắt mạch hoặc cầu chì dự phòng.
3.3.3.2. Khi bộ ngắt
mạch nối với phía tải được khép kín bằng dòng ngắn mạch trong lúc bộ ngắt hoặc
cầu chì dự phòng ngắt dòng.
3.3.4. Khi không có số
liệu chính xác của máy điện quay thì các dòng ngắn mạch tại các cọc đấu dây máy
điện được lấy như dưới đây. Khi phụ tải là các động cơ điện thì dòng ngắn mạch
phải là tổng các dòng ngắn mạch của các máy phát và dòng ngắn mạch của các động
cơ điện.
3.3.4.1. Hệ thống điện
một chiều
(1) 10 lần dòng định
mức đối với các máy phát được nối mạch thường xuyên (kể cả dự trữ).
(2) 6 lần dòng định mức
đối với các động cơ điện làm việc đồng thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) 10 lần dòng định
mức đối với các máy phát được nối mạch thường xuyên (kể cả dự trữ).
(2) 3 lần dòng định mức
đối với các động cơ điện làm việc đồng thời.
3.4. Bảo vệ các mạch điện
3.4.1. Phải bố trí
thiết bị bảo vệ ngắn mạch ở mỗi cực hoặc mỗi pha của tất cả các mạch cách ly
trừ mạch trung tính và dây cân bằng.
3.4.2. Tất cả các mạch
có khả năng bị quá tải phải được bố trí thiết bị bảo vệ quá tải như chỉ ra dưới
đây:
3.4.2.1. Hệ thống một
chiều hai dây hoặc xoay chiều một pha hai dây: ở ít nhất một dây hoặc một pha.
3.4.2.2. Hệ thống một
chiều ba dây: ở cả hai dây phía ngoài.
3.4.2.3. Hệ thống ba
pha ba dây: ở ít nhất hai pha.
3.4.2.4. Hệ thống ba
pha bốn dây: ở cả ba pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Bảo vệ các máy phát
điện
3.5.1. Các máy phát
điện phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng bộ ngắt mạch nhiều cực có thể
ngắt được đồng thời tất cả các cực cách ly, trường hợp máy phát nhỏ hơn 50 kW
không làm việc song song thì có thể được bảo vệ bằng công tắc nhiều cực có cầu
chì hoặc bộ ngắt mạch đặt ở mỗi cực cách ly. Thiết bị bảo vệ quá tải phải phù
hợp với khả năng chịu nhiệt của máy phát.
3.5.2. Đối với các máy
phát điện 1 chiều làm việc song song, ngoài yêu cầu ở 3.5.1, phải có thiết bị
bảo vệ dòng điện ngược tác động nhanh khi trị số dòng điện ngược nằm trong giới
hạn từ 2% đến 15% dòng định mức của máy phát. Tuy nhiên, yêu cầu này không áp
dụng cho dòng điện ngược được phát ra từ phía tải, ví dụ: các động cơ tời, máy
khai thác.
3.5.3. Đối với các máy
phát xoay chiều làm việc song song, ngoài yêu cầu nêu ở 3.5.1, phải có thiết bị
bảo vệ công suất ngược có trễ thời gian khi trị số công suất ngược nằm trong
giới hạn từ 2% đến 15% công suất toàn tải, việc lựa chọn và đặt trị số trong
giới hạn trên tùy thuộc vào các đặc tính của động cơ lai.
3.6. Cắt giảm bớt tải máy
phát
3.6.1. Để bảo vệ các
máy phát điện khỏi bị quá tải, phải bố trí các thiết bị để tự động ngắt các phụ
tải không quan trọng. Trong trường hợp này có thể thực hiện ngắt bằng hai hoặc
nhiều giai đoạn.
3.6.2. Ngoài ngắt ưu
tiên như nêu ở 3.6.1, có thể bố trí thêm ngắt ưu tiên tùy thuộc vào các điều
kiện nêu khác với quy định của Đăng kiểm.
3.7. Bảo vệ các mạch cấp
điện
3.7.1. Các mạch cấp
điện cho các bảng phân nhóm, các bảng phân phối, các nhóm khởi động động cơ và
tương tự phải được bảo vệ ngắn mạch bằng các bộ ngắt mạch nhiều cực hoặc cầu
chì. Trường hợp khi sử dụng cầu chì, phải có các công tắc có khả năng ngắt và
giữ an toàn khi dòng tải bằng 150% dòng tải định mức của chúng ở điện áp định
mức được đặt ở phía nguồn của cầu chì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.3. Các mạch cấp
điện cho các động cơ đã có thiết bị bảo vệ quá tải thì chỉ cần có thiết bị bảo
vệ ngắn mạch.
3.7.4. Trường hợp khi
dùng các cầu chì để bảo vệ các mạch động cơ xoay chiều ba pha, thì phải quan
tâm đến khả năng mất pha.
3.7.5. Trường hợp khi
dùng các tụ điện để kích pha thì yêu cầu phải có các thiết bị bảo vệ quá áp.
3.8. Bảo vệ các biến áp động
lực và chiếu sáng
3.8.1. Các mạch sơ cấp
của các biến áp động lực và chiếu sáng phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải
bằng bộ ngắt mạch nhiều cực hoặc cầu chì.
3.8.2. Khi các biến áp
làm việc song song, thì phải có các thiết bị cách ly đặt ở phía thứ cấp.
3.9. Bảo vệ các động cơ điện
3.9.1. Các động cơ điện
có công suất lớn hơn 0,5 kW và tất cả các động cơ dùng cho các máy có công dụng
thiết yếu, trừ động cơ máy lái, phải được bảo vệ quá tải riêng biệt. Đối với
động cơ máy lái điện hoặc điện thủy lực, khi bị quá tải phải có tín hiệu báo
động bằng âm thanh và ánh sáng không được phép tác động cắt nguồn điện.
3.9.2. Thiết bị bảo vệ
phải có các đặc tính trễ để có thể khởi động được động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Bảo vệ mạch chiếu sáng
Các mạch chiếu sáng
phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải.
3.11. Bảo vệ các dụng cụ đo,
đèn hiệu và các mạch điều khiển
3.11.1. Các Vôn-met,
cuộn dây điện áp của các dụng cụ đo, các thiết bị chỉ báo chạm đất và các đèn
hiệu cùng với các dây dẫn chính nối với chúng phải được bảo vệ bằng các cầu chì
đặt ở mỗi cực riêng biệt. Đèn hiệu được lắp chung trong thiết bị thì không cần
có bảo vệ riêng, với điều kiện bất kỳ sự hư hỏng nào của mạch đèn hiệu cũng
không gây ra mất nguồn cấp cho thiết bị thiết yếu.
3.11.2. Các đường dây
cách ly của các mạch điều khiển và dụng cụ đo được cấp điện trực tiếp từ thanh
dẫn và các máy phát chính phải được bảo vệ bằng cầu chì tại vị trí gần nhất với
điểm nối. Các dây dẫn giữa cầu chì và điểm nối không được bó cùng với dây của
các mạch khác.
3.11.3. Cầu chì ở các
mạch như mạch của các bộ điều chỉnh điện áp mà khi mất điện áp có thể gây hậu
quả nghiêm trọng thì có thể được miễn trừ. Nếu có miễn trừ dùng cầu chì thì
phải có các biện pháp hữu hiệu để tránh rủi ro do cháy ở phần không được bảo vệ
của thiết bị.
3.12. Bảo vệ ắc quy
Các tổ ắc quy không
phải là ắc quy khởi động động cơ đi-e-den phải được bảo vệ quá tải và ngắn mạch
bằng các thiết bị đặt càng gần ắc quy càng tốt. Các ắc quy sự cố cấp điện cho
thiết bị điện quan trọng thì có thể chỉ cần bảo vệ ngắn mạch.
4.
Máy quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Các động cơ lai
máy phát điện phải có kết cấu phù hợp với các yêu cầu ở Chương IV, ngoài ra bộ
điều tốc của chúng phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở 4.2 dưới đây.
4.2. Đặc tính của bộ điều
tốc
4.2.1. Đặc tính bộ điều
tốc của các động cơ lai máy phát điện chính phải có khả năng duy trì tốc độ
trong khoảng giới hạn sau:
4.2.1.1. Sai khác tức
thời là 10% hoặc nhỏ hơn so với tốc độ định mức lớn nhất khi tải định mức của
máy phát đột ngột mất đi. Khi khó có thể thỏa mãn những yêu cầu trên, thì đặc
tính bộ điều tốc phải được Đăng kiểm xem xét thích hợp.
4.2.1.2. Sai khác tức
thời là 10% hoặc nhỏ hơn so với tốc độ định mức lớn nhất khi máy phát đột ngột
nhận 50% tải định mức và sau khi khôi phục trạng thái ổn định lại đột ngột nhận
50% tải định mức còn lại. Tốc độ phải trở lại với sai số ±1% so với tốc độ ổn
định cuối trong thời gian không quá 5 giây. Khi khó đạt được các yêu cầu ở trên
hoặc khi thiết bị yêu cầu có đặc tính sai số thì các đặc tính của bộ điều tốc
phải được Đăng kiểm xem xét chấp nhận.
4.2.1.3. Ở tất cả các
mức tải từ 0 tải đến định mức, thì sai khác tốc độ lâu dài trong khoảng ±5% tốc
độ định mức lớn nhất.
4.2.2. Đặc tính bộ điều
tốc của các động cơ lai máy phát điện sự cố phải có khả năng duy trì tốc độ
trong giới hạn sau:
4.2.2.1 Sự sai khác tức
thời phải là các trị số nêu ở 4.2.1.1 khi toàn bộ tải sự cố đột ngột bị ngắt
ra.
4.2.2.2. Sự sai khác
tức thời phải là các trị số nêu ở 4.2.1.2 và tốc độ phải đạt trở lại trong phạm
vi sai khác ±1% tốc độ ổn định cuối cùng với thời gian không quá 5 giây khi đột
ngột đưa vào toàn bộ tải sự cố. Khi khó có thể thỏa mãn yêu cầu trên, thì đặc
tính của bộ điều tốc phải được Đăng kiểm xem xét thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3. Đối với các tổ
máy phát điện xoay chiều làm việc song song, thì đặc tính của bộ điều tốc phải
sao cho đảm bảo được việc phân phối tải như nêu ở 4.14.4 và 4.14.5, và phải có
thiết bị chỉnh tinh bộ điều tốc để cho phép điều chỉnh mức tải không quá 5% tải
định mức ở tần số định mức.
4.2.4. Khi máy phát
điện xoay chiều được truyền động bằng tua-bin làm việc song song cùng với máy
phát điện được truyền động kiểu khác, thì phải bố trí công tắc trên mỗi bộ điều
tốc sự cố của tua-bin để mở các bộ ngắt mạch máy phát khi bộ điều tốc sự cố
hoạt động.
4.3. Giới hạn tăng nhiệt
độ
Sự tăng nhiệt độ của
các máy điện chuyển động quay không được vượt quá các trị số đưa ra ở Bảng 5/5
khi chúng làm việc liên tục ở tải định mức hoặc làm việc gián đoạn theo chức
năng. Sự tăng nhiệt độ của các bộ kích từ tĩnh của máy phát điện xoay chiều
phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở 5.10.2.
4.4. Thay đổi giới hạn
tăng nhiệt độ
4.4.1. Khi nhiệt độ môi
trường xung quanh vượt quá 45ºC, thì các giới hạn tăng nhiệt độ phải được giảm
đi so với các trị số nêu ở Bảng 5/5.
4.4.2. Khi nhiệt độ
chất làm mát ban đầu không vượt quá 45ºC, thì các giới hạn tăng nhiệt độ có thể
được nâng lên khi Đăng kiểm thấy hợp lý.
4.4.3. Khi nhiệt độ môi
trường xung quanh không vượt quá 45ºC, thì các giới hạn tăng nhiệt độ có thể
được nâng lên so với các trị số nêu ở Bảng 5/5. Trong trường hợp này, nhiệt độ
môi trường không được quy định thấp hơn 40ºC.
4.5. Khả năng quá tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1. Khả năng quá
dòng
4.5.1.1. Các máy phát
điện xoay chiều 150% dòng định mức: 2 phút.
4.5.1.2. Các máy phát
điện một chiều 150% dòng định mức:
(1) Công suất định mức
(kW)/tốc độ quay định mức (v/phút) ≤ 1: 45 giây.
(2) Công suất định mức
(kW)/tốc độ quay định mức (v/phút) > 1: 30 giây.
4.5.2. Khả năng quá mô
men
4.5.2.1. Các động cơ
cảm ứng nhiều pha và động cơ một chiều 160% mô men định mức: 15 giây.
4.5.2.2. Các động cơ
đồng bộ nhiều pha
(1) Các động cơ cảm ứng
đồng bộ rô to dây quấn 135% mô men định mức: 15 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các động cơ cảm ứng
đồng bộ rô to cực hiện 150% mô men định mức: 15 giây.
Bảng 5/5. Giới hạn tăng nhiệt độ của các máy
chuyển động quay
(Với
nhiệt độ môi trường là 45ºC)
Mục
Bộ phận
Cách điện cấp A
Cách điện cấp E
Cách điện cấp B
Cách điện cấp F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
R
E.T.D
T
R
E.T.D
T
R
E.T.D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
E.T.D
T
R
E.T.D
1a
Cuộn dây máy điện xoay chiều có công suất ≥
5.000 kW (kVA)
-
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
75
80
-
95
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
125
1b
Cuộn dây máy điện xoay chiều có công suất
> 200kW (kVA) nhưng < 5.000 kW (kVA)
-
55
60
-
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
75
85
-
100
105
-
120
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộn dây máy điện xoay chiều có công suất ≤
200 kW (kVA) nhưng không phải là 1d hoặc 1e *1
-
55
-
-
70
-
-
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
100
-
-
120
-
1d
Cuộn dây máy điện xoay chiều có công suất
< 600 W (VA) *1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
70
-
-
80
-
-
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
125
-
1e
Cuộn dây máy điện xoay chiều tự làm mát không
có quạt và/hoặc có cuộn dây được đổ kín *1
-
60
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
80
-
-
105
-
-
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cuộn dây phần ứng có cổ góp
45
55
-
60
70
-
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
80
100
-
100
120
-
3
Cuộn dây từ trường của máy điện xoay chiều và
một chiều có kích từ dòng một chiều khác với mục 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
-
60
70
-
65
75
-
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
100
120
-
4a
Cuộn dây từ trường của máy điện đồng bộ rô-
to lồng sóc có gắn cuộn dây kích từ một chiều ở rãnh, trừ động cơ cảm ứng
đồng bộ
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
85
-
-
105
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4b
Cuộn dây từ trường tĩnh (máy điện một chiều)
có số lớp lớn hơn 1
45
55
-
60
70
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
85
80
100
105
100
120
130
4c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
55
-
70
70
-
75
75
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
-
120
120
-
4d
Các cuộn dây một lớp của máy điện xoay chiều
và một chiều có phần để trần hoặc bề mặt kim loại được sơn véc ni nhô ra
ngoài và các cuộn dây bù một lớp của máy điện một chiều
60
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
75
-
85
85
-
105
105
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
-
5
Cuộn dây ngắn mạch cố định
Trong bất kỳ trường hợp nào, sự tăng nhiệt độ
không được đạt tới trị số làm hỏng vật liệu cách điện của bộ phận kề đó
6
Cổ góp và vành trượt, chổi than và giá đỡ
chổi than
Trong bất kỳ trường hợp nào, sự tăng nhiệt độ
không được đạt tới trị số làm hỏng vật liệu cách điện của bộ phận kề đó.
Ngoài ra cũng không được vượt quá trị số mà tại đó tổ hợp chổi than và vật
liệu làm cổ góp/vành trượt có thể đạt tới dòng điện vượt quá dải làm việc
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bất kỳ trường hợp nào, sự tăng nhiệt độ
không được đạt tới trị số làm hỏng vật liệu cách điện của bộ phận kề đó
Ghi chú:
(1) Khi dùng phương
pháp siêu định vị cho các máy điện có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 200kW (kVA)
với chất cách điện A, E, B và F được đánh dấu *1, thì giới hạn tăng nhiệt độ đo
bằng phương pháp điện trở có thể được phép vượt quá 5ºC.
(2) Bao gồm cả các cuộn
dây nhiều lớp được đánh dấu *2 với điều kiện lớp dây phía dưới tiếp xúc với
chất làm mát tuần hoàn sơ cấp.
(3) T: Phương pháp
nhiệt kế; R: Phương pháp điện trở; E.T.D: cảm biến nhiệt độ gắn vào.
4.6. Phạm vi chịu ngắn
mạch
4.6.1. Các máy phát
phục vụ trên tàu phải có khả năng chịu được các ảnh hưởng cơ khí và nhiệt do
dòng điện hư hỏng gây ra trong suốt thời gian trễ của thiết bị cắt chọn lọc bố
trí cho chúng.
4.6.2. Các máy phát
điện và hệ thống kích từ đi kèm phải có khả năng duy trì dòng điện ít nhất bằng
3 lần dòng định mức của chúng trong thời gian tối thiểu 2 giây hoặc trong suốt
thời gian trễ của thiết bị cắt chọn lọc trang bị cho chúng.
4.7. Khả năng quá tốc độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1. Máy điện xoay
chiều
4.7.1.1. Các máy điện
xoay chiều không phải là các động cơ chế tạo hàng loạt và thông dụng: 120% tốc
độ lớn nhất.
4.7.1.2. Các động cơ
chế tạo hàng loạt và thông dụng: 110% tốc độ không tải ở tần số định mức.
4.7.2. Máy điện một
chiều
4.7.2.1. Động cơ một
chiều kích từ song song và độc lập: 120% tốc độ định mức lớn nhất hoặc 115% tốc
độ không tải tương ứng, lấy giá trị nào lớn hơn.
4.7.2.2. Động cơ kích
từ hỗn hợp có điều chỉnh tốc độ là 35% hoặc nhỏ hơn: 120% tốc độ lớn nhất hoặc
115% tốc độ không tải tương ứng, lấy giá trị nào lớn hơn nhưng không vượt quá
150% tốc độ lớn nhất.
4.7.2.3. Động cơ kích
từ hỗn hợp, có điều chỉnh tốc độ lớn hơn 35% và động cơ kích từ nối tiếp: 110%
tốc độ an toàn lớn nhất do nhà chế tạo quy định.
4.7.2.4. Động cơ kích
từ nam châm vĩnh cửu: Với cuộn dây nối tiếp, phải thỏa mãn 4.7.2.2 và 4.7.2.3.
Các trường hợp khác, phải thỏa mãn 4.7.2.1.
4.7.2.5. Các máy phát:
120% tốc độ định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cần thiết phải có
biện pháp để tránh những ảnh hưởng xấu của các dòng điện khép kín giữa trục và
các ổ đỡ.
4.9. Ngăn ngừa ảnh hưởng
của tích tụ hơi ẩm
Khi có nghi ngại hư
hỏng chất cách điện do sự tích tụ hơi ẩm bên trong các máy điện quay thì phải
có các biện pháp thích hợp để tránh hiện tượng này.
4.10. Bộ làm mát không khí
Khi trang bị các bộ làm
mát không khí cho các máy thì phải bố trí chúng sao cho không để nước vào trong
các máy do có rò rỉ hoặc tích tụ nước trong bộ làm mát không khí.
4.11. Trục của máy điện
quay
4.11.1. Vật liệu làm
trục của các động cơ điện lai chân vịt có công suất lớn hơn hoặc bằng 100 kW và
của các máy phát điện đồng trục phải thỏa mãn những yêu cầu được nêu ở Phần 7A
QCVN 21:2025/BGTVT.
4.11.2. Vật liệu làm
trục của các máy quay dùng cho thiết bị quan trọng nhưng không phải như nêu ở
4.11.1 phải phù hợp với tiêu chuẩn được Đăng kiểm thống nhất.
4.11.3. Khi áp dụng hàn
điện cho trục và các phần tử chịu mô men khác của các máy điện quay thì phải
được Đăng kiểm duyệt phương án hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.4.1. Đường kính
trục máy phát ở chiều dài tính từ vị trí cố định rôto đến đầu trục của động cơ
lai phải không nhỏ hơn trị số lấy trong công thức nêu ở 2.2 Mục II.IV.IV.
H, N0 và F1 ở công thức có nghĩa
như sau:
- H: Công suất ra của
các máy phát ở trị số liên tục lớn nhất (kW).
- N0: Tốc độ
quay của các máy phát ở trị số liên tục lớn nhất (vòng/phút).
- F1: Hệ số
được lấy theo Bảng 6/5.
Trường hợp khi bố trí
các ổ đỡ ở cả 2 đầu của máy phát thì đường kính trục quanh khớp nối trên động
cơ lai có thể được giảm từ từ đến 0,93 lần đường kính lấy từ công thức nói
trên.
4.11.4.2. Đường kính
của trục phải sao cho khi bị uốn cong vẫn giữ được khe hở không khí giữa stato
và rôto theo thiết kế ở mọi tốc độ trong phạm vi khai thác.
4.11.4.3. Trường hợp
các máy phát được truyền động bằng động cơ đi-ê-den thì dao động xoắn của trục
phải phù hợp với những yêu cầu tương ứng trong Mục II.IV.VI Quy chuẩn này.
Bảng 6/5. Trị số của F1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp máy phát được truyền động bằng tua
bin hơi hoặc khí, bằng động cơ diezen qua khớp nối trượt (xem chú thích)
Trường hợp máy phát được truyền động bằng
động cơ diezen khác với ở cột bên
Khi bố trí các ổ đỡ ở cả 2 đầu của máy
110
115
Khi không bố trí ổ đỡ ở phía động cơ lai hoặc
phía tải của máy
120
125
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12. Khe hở và khoảng cách
cách điện trong hộp đấu dây
4.12.1. Khe hở và
khoảng cách cách điện trong các hộp đấu dây của các máy điện quay phải không
nhỏ hơn các trị số nêu ở Bảng 7/5. Ngoài ra, khe khí và khoảng cách cách điện
đối với các hộp đấu dây của các máy điện quay có điện áp định mức trên 500 V
phải phù hợp với điện áp làm việc và phải quan tâm đến đặc điểm của các hộp đấu
dây này.
4.12.2. Khi có sử dụng
lớp chắn cách điện và với các động cơ nhỏ như: động cơ điều khiển, đồng bộ kế
thì không áp dụng các yêu cầu nêu ở 4.12.1 trên.
Bảng 7/5. Khe hở và khoảng cách cách điện tối
thiểu bên trong hộp đấu dây của máy điện quay
Điện áp định mức (V)
Khe hở (mm)
Khoảng cách cách điện
61 ÷ 250
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
251 ÷ 380
6
10
381 ÷ 500
8
12
4.13. Máy phát điện một
chiều
4.13.1. Các máy phát
điện một chiều khác với các máy nêu ở 4.13.2 dưới đây phải là hoặc:
4.13.1.1. Các máy phát
kích từ hỗn hợp; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.2. Các máy phát
điện một chiều được dùng để nạp ắc quy không có điện trở điều chỉnh nối tiếp
phải là:
4.13.2.1. Các máy phát
kích từ song song; hoặc
4.13.2.2. Các máy phát
kích từ hỗn hợp có công tắc được bố trí sao cho có thể ngắt cuộn dây nối tiếp
ra không cho làm việc.
4.13.3. Các bộ điều
chỉnh kích từ của các máy phát điện một chiều phải có khả năng điều chỉnh được
điện áp của máy phát sai khác trong vòng ± 0,5% điện áp định mức đối với các
máy phát có công suất trên 100 kW và ±1% điện áp định mức đối với các máy phát
có công suất nhỏ hơn tương ứng với tất cả các mức tải từ không tải tới tải định
mức tại bất kỳ nhiệt độ nào trong dải làm việc.
4.13.4. Việc điều chỉnh
toàn bộ điện áp của các máy phát điện một chiều phải thỏa mãn những yêu cầu
dưới đây. Tốc độ quay phải được chỉnh định tới tốc độ định mức khi toàn tải.
4.13.4.1. Máy phát kích
từ song song
Sau khi thử nhiệt độ,
khi đặt điện áp ở chế độ toàn tải thì điện áp ổn định ở chế độ không tải không
được vượt quá 115% trị số điện áp lúc toàn tải, và điện áp nhận được ở bất kỳ
mức tải nào cũng không được vượt quá lúc không tải.
4.13.4.2. Máy phát kích
từ hỗn hợp
Sau khi thử nhiệt độ,
khi điện áp ở chế độ 20% tải được chỉnh định sai khác trong vòng ± 1% điện áp
định mức, thì điện áp ở chế độ toàn tải phải trong vòng ± 1,5% điện áp định
mức, khi đó giá trị trung bình của đường cong điện áp trong khoảng tăng và giảm
từ 20% đến toàn tải không được sai khác quá 3% so với điện áp định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các máy phát
kích từ hỗn hợp làm việc song song thì độ sụt áp có thể cho phép đến 4% điện áp
định mức khi tải tăng dần từ 20% đến toàn tải.
4.13.4.3. Máy phát ba
dây
Bổ sung thêm những yêu
cầu nêu ở 4.13.4.1 và 4.13.4.2, khi làm việc ở dòng định mức bên mang tải nặng
hơn, tức dây dương hoặc dây âm, với điện áp định mức giữa các dây dương và âm
và dòng bằng 25% giá trị dòng của máy phát ở dây trung tính, thì sự khác nhau
cuối cùng về điện áp giữa dây dương với dây trung tính hoặc giữa dây âm với dây
trung tính không vượt quá 2% điện áp định mức giữa dây âm và dây dương.
4.13.5. Khi các máy
phát một chiều làm việc song song, thì tải ở bất kỳ máy nào không được sai khác
quá ±10% công suất định mức của máy lớn nhất theo tỷ lệ phân chia tải kết hợp ở
bất kỳ trạng thái ổn định nào của tải kết hợp trong khoảng 20% và 100% tổng
công suất định mức của tất cả các máy, giá trị so sánh ở đây là công suất định
mức của các máy phát. Điểm khởi đầu để xác định yêu cầu phân phối tải nói trên
là ở mức 75% tải mỗi máy theo tỷ lệ phân chia.
4.13.6. Cuộn dây kích
từ nối tiếp của máy phát kích từ hỗn hợp hai dây phải được nối vào đầu dây âm.
4.13.7. Các dây nối cân
bằng máy phát điện một chiều phải có tiết diện không nhỏ hơn 50% tiết diện của
dây dẫn âm nối từ máy phát đến bảng điện.
4.14. Các máy phát xoay
chiều
4.14.1. Mỗi máy phát
xoay chiều, trừ kiểu máy phát kích từ hỗn hợp tự kích, phải được trang bị bộ tự
động điều chỉnh điện áp.
4.14.2. Việc điều chỉnh
toàn bộ điện áp của máy phát xoay chiều phải sao cho ở tất cả các mức tải từ
không tải đến toàn tải và hệ số công suất định mức, điện áp định mức phải được
duy trì ổn định trong vòng ± 2,5%, trừ các máy phát sự cố có thể cho phép giới
hạn này là ± 3,5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.4. Khi các máy
phát xoay chiều làm việc song song, mỗi máy phát phải hoạt động ổn định trong
phạm vi từ 20% đến 100% toàn tải, tải tác dụng (kW) ở mỗi máy phát không được
sai khác quá 15% công suất tác dụng (kW) định mức của máy phát lớn nhất hoặc
25% công suất định mức của máy phát riêng lẻ theo tỷ lệ phân chia toàn tải tác
dụng của các máy phát.
4.14.5. Khi các máy
phát xoay chiều làm việc song song, tải phản tác dụng của mỗi máy phát riêng lẻ
không được sai khác quá 10% công suất phản tác dụng định mức của máy phát lớn
nhất, hoặc 25% của máy phát nhỏ nhất khi trị số này nhỏ hơn trị số kể trên theo
tỷ lệ phân chia toàn tải phản tác dụng của các máy phát.
4.15. Thử tại xưởng
4.15.1. Máy quay phải
được thử phù hợp với những yêu cầu ở 4.15 này. Tuy nhiên, các việc thử yêu cầu
ở 4.15.6, 4.15.7 và 4.15.8 có thể được miễn giảm tùy thuộc vào sự cho phép của
Đăng kiểm với mỗi máy phát và động cơ được chế tạo hàng loạt có kiểu tương tự
với nhóm của chúng. Ngoài ra, cũng có thể cho phép giảm bớt việc thử như yêu
cầu ở 4.15.5 cho mỗi máy phát hoặc động cơ có công suất nhỏ và được chế tạo
hàng loạt có kiểu tương tự với nhóm của chúng.
4.15.2. Phải tiến hành
thử không tải các máy điện quay. Trong khi thử, sự rung động của máy và sự hoạt
động của hệ thống bôi trơn ổ đỡ phải nằm trong giới hạn cho phép.
4.15.3. Với các máy
phát, phải tiến hành thử điều chỉnh điện áp và phải thỏa mãn những yêu cầu ở
4.13.4, hoặc 4.14.2 và 4.14.3. Khi áp dụng những yêu cầu ở 4.14.3 mà không có
thông tin cho trước liên quan đến trị số lớn nhất của tải đột ngột, thì 60%
dòng định mức với hệ số công suất trong khoảng 0,4 đến 0 phải được đóng đột
ngột vào máy phát đang hoạt động ở chế độ không tải, rồi ngắt ra sau khi đạt
đến trạng thái ổn định.
4.15.4. Máy quay có cổ
góp phải làm việc với chổi than cố định hiệu chỉnh từ không tải đến quá tải 50%
mà không gây ra tia lửa điện có hại.
4.15.5. Thử quá dòng
hoặc quá mô men các máy điện quay phải được tiến hành phù hợp với 4.5 và các
máy phải có khả năng để cho việc thử.
4.15.6. Phải tiến hành
thử ngắn mạch ổn định các máy điện quay phù hợp với yêu cầu ở 4.6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15.8. Sau khi nhiệt
độ của máy điện quay đạt tới giá trị ổn định do máy điện quay hoạt động liên
tục đúng chức năng ở chế độ toàn tải định mức ứng với điện áp và tần số định
mức, phải tiến hành đo sự tăng nhiệt độ và các trị số này không được vượt quá
các trị số nêu ở 4.3. Nếu được Đăng kiểm thống nhất, có thể tiến hành việc thử
phù hợp với quy trình được đưa ra riêng.
4.15.9. Phải áp dụng
thử điện áp cao như nêu ở Bảng 8/5 trong thời gian một phút giữa các phần mang
điện và vỏ của máy quay, với lõi và các cuộn dây không chịu thử được nối với
vỏ. Trong trường hợp các máy điện quay có điện áp định mức trên 1kV có cả hai
đầu của mỗi pha tiếp cận được riêng rẽ, thì điện áp thử phải được đặt giữa từng
pha và vỏ. Khi áp dụng thử sự tăng nhiệt độ như nêu ở 4.15.8, thì thử điện áp
cao phải được tiến hành sau khi thử nhiệt độ.
Bảng 8/5. Điện áp thử
TT
Máy hoặc bộ phận
Điện áp thử (rms)(V)
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cuộn dây cách điện của máy điện quay có
công suất nhỏ hơn 1 kW (kVA), và có điện áp dưới 100 V, nhưng không phải máy
nêu ở từ 3 đến 6
2E + 500
2
Các cuộn dây cách điện của máy điện quay,
nhưng không phải máy nêu ở 1 và ở từ 3 đến 6
2E + 1.000 (nhỏ nhất 1.500)
3
Cuộn dây từ trường kích từ độc lập của máy
điện một chiều
2Ef + 1.000 (nhỏ nhất 1.500)
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ex ≤ 500 V
500 V < Ex
b) Khi dự định khởi động bằng cuộn dây từ
trường ngắn mạch hoặc được nối qua điện trở có trị số nhỏ hơn 10 lần điện trở
cuộn dây
c) Khi dự định khởi động bằng cuộn dây từ
trường hở mạch hoặc được nối qua điện trở có trị số tương đương hoặc lớn hơn
10 lần điện trở cuộn dây
10 Ex (nhỏ nhất 1.500)
2 Ex +4.000
10 Ex (nhỏ nhất 1.500, lớn nhất 3,500)
2 Ey + 1.000 (nhỏ nhất 1.500)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Với các động cơ không đảo chiều hoặc các
động cơ chỉ đảo chiều được khi máy dừng
b) Đối với các động cơ được đảo chiều hoặc
được phanh bằng cách đảo nguồn sơ cấp khi mô tơ đang hoạt động
2 Es+ 1.000
4 Es+ 1.000
6
Bộ kích từ nhưng không phải:
Bộ kích từ của động cơ đồng bộ (kể cả động cơ
cảm ứng đồng bộ) nếu được nối với đất hoặc được ngắt ra khỏi cuộn dây từ
trường khi khởi động, và
Các cuộn dây từ trường kích từ độc lập của bộ
kích từ.
2 Ei + 1.000 (nhỏ nhất 1.500)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) E: Điện áp định
mức.
Ef: Điện áp cho phép
tối đa ở mạch kích từ.
Ex: Điện áp kích từ
định mức.
Ey: Điện áp cảm ứng đầu
dây giữa các đầu đấu dây của cuộn dây từ trường và cuộn dây rôto khởi động khi
dùng điện áp khởi động cho cuộn dây phần ứng trong lúc rôto dừng và điện áp đầu
dây ở trạng thái mà cuộn dây kích từ hoặc cuộn dây khởi động được khởi động
bằng cách nối với điện trở.
Es: Điện áp cảm ứng
giữa các đầu dây cuộn thứ cấp khi máy dừng.
Ei: Điện áp định mức
của bộ kích từ.
(2) Đối với các cuộn
dây hai pha có 1 đầu nối chung, điện áp ở công thức phải là điện áp hiệu dụng
cao nhất sinh ra giữa 2 đầu dây bất kỳ khi máy đang hoạt động.
(3) Thử điện áp cao ở
các máy điện có chất cách điện với cấp có thể được Đăng kiểm thống nhất.
(4) Đối với bộ chỉnh
lưu bán dẫn của bộ kích từ thì áp dụng những yêu cầu cho các bộ chỉnh lưu bán
dẫn động lực nêu ở 2.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15.11. Phải tiến hành
đo điện trở của các cuộn dây.
4.15.12. Sau khi hoàn
thành các công việc thử trên, các máy có ổ đỡ trượt phải được mở ra và kiểm tra
khi Đăng kiểm thấy cần thiết.
Bảng 9/5. Trị số nhỏ nhất của điện áp thử và
điện trở cách điện
Điện áp định mức Un (V)
Điện áp thử tối thiểu (V)
Điện trở cách điện tối thiểu (MΩ)
Un ≤ 250
2 x Un
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1
1.000 < Un ≤ 7.200
1.000
Un/1.000 + 1
7.200 < Un
5.000
Un/1.000 + 1
5.
Các bảng điện, các bảng phân nhóm và các bảng phân phối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bảng điện phải được
lắp đặt ở những nơi khô ráo tránh càng xa vùng có ống dẫn hơi nước, nước và
đường ống dầu càng tốt.
5.2. Phòng hộ an toàn cho
người vận hành
5.2.1. Các bảng điện
phải được bố trí sao cho dễ dàng tiếp cận từng bộ phận mà không nguy hiểm cho
người.
5.2.2. Bên cạnh và phía
sau, khi cần thiết cả phía trước các bảng điện phải được bảo vệ hợp lý.
5.2.3. Với điện áp giữa
các cực với nhau hoặc với đất mà vượt quá 50 vôn một chiều hoặc 50 vôn hiệu
dụng xoay chiều thì các bảng điện phải là kiểu không có điện phía trước.
5.2.4. Phải trang bị
các tay vịn cách điện ở mặt trước và mặt sau bảng điện, và khi cần thiết phải
trang bị thảm cách điện ở mặt sàn lối qua lại.
5.2.5. Phải bố trí đủ
không gian thao tác ở phía trước các bảng điện. Khi cần thiết phải bố trí không
gian phía sau các bảng điện để cho phép thao tác và bảo dưỡng các cầu dao ngắt
mạch, các công tắc, các cầu chì và các bộ phận khác, lối đi phải rộng hơn 0,5
m.
5.2.6. Các bảng phân
nhóm và các bảng phân phối phải được che chắn thích hợp tùy theo vị trí của
chúng. Nếu chúng được đặt ở những chỗ mà dễ dàng tiếp cận với người không có
nhiệm vụ lui tới thì chúng phải được bảo vệ sao cho đảm bảo an toàn trong điều
kiện làm việc bình thường.
5.3. Kết cấu và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Trường hợp các
mạch cấp điện có các điện áp khác nhau được lắp đặt trong cùng một không gian
của bảng điện, bảng phân nhóm hoặc bảng phân phối, thì tất cả các khí cụ phải
được bố trí sao cho các cáp có điện áp khác nhau không thể tiếp xúc với nhau ở
trong bảng. Các bảng phân nhóm và các bảng phân phối dùng cho các mạch phân
phối sự cố, về nguyên tắc, phải được bố trí độc lập.
5.3.3. Vỏ bảo vệ bảng
điện phải có kết cấu khỏe và các vật liệu sử dụng cho chúng là loại khó cháy và
không hút ẩm.
5.3.4. Các vật liệu
cách điện phải là loại bền chắc, khó cháy và không hút ẩm.
5.3.5. Các vật liệu làm
dây dẫn phải phù hợp với những yêu cầu sau:
5.3.5.1. Các dây dẫn
được bọc cách điện dùng cho bảng điện phải là loại khó cháy và không hút ẩm có
nhiệt độ dây dẫn cho phép tối đa không nhỏ hơn 75ºC.
5.3.5.2. Các máng và
vòng kẹp dùng để đi cáp phải là vật liệu khó cháy.
5.3.5.3. Các dây dẫn
được bọc cách điện dùng cho các mạch điều khiển và các mạch dụng cụ đo không
được bó chung với các dây dẫn dùng cho mạch chính và không được đặt chung vào
cùng một máng. Tuy nhiên, nếu điện áp định mức và nhiệt độ cho phép tối đa của
dây dẫn là như nhau và không có xuất hiện ảnh hưởng xấu cho các mạch chính thì
không phải áp dụng yêu cầu này.
5.3.6. Trừ khi trang bị
công tắc cách ly, các bộ ngắt mạch phải sao cho có thể sửa chữa và thay thế mà
không cần phải ngắt chúng ra khỏi liên kết với thanh dẫn và ngắt nguồn cấp.
5.4. Thanh dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2. Thanh dẫn và mặt
tiếp xúc của thanh dẫn và dây dẫn liên kết phải được bảo vệ chống ăn mòn hoặc ô
xi hóa bằng cách phủ bạc, tráng kẽm hoặc nhúng trong bể hợp kim hàn.
5.4.3. Việc nối thanh
dẫn phải được tiến hành sao cho hạn chế được ăn mòn và ôxi hóa.
5.4.4. Các thanh dẫn và
các mối nối thanh dẫn phải được dẫn sao cho chịu được lực điện động gây ra do
dòng ngắn mạch.
5.4.5. Sự tăng nhiệt độ
của thanh dẫn, các dây dẫn liên kết và các mối nối của chúng không được vượt
quá 45°C ở nhiệt độ môi trường là 45°C khi đang mang dòng toàn tải.
5.4.6. Khe hở giữa các
phần mang điện của các cực tính khác nhau hoặc giữa các phần mang điện và kim
loại nối đất không được nhỏ hơn các trị số nêu ở Bảng 10/5.
Bảng 10/5. Khe hở tối thiểu đối với các thanh
dẫn
Điện áp định mức giữa các cực hoặc các pha
(V)
Khe hở tối thiểu (mm)
Giữa các pha hoặc các cực mang điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 125
13
13
Từ 125 đến 250
16
13
Từ 250 đến 500
23
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1. Trị số dòng của
các dây nối cân bằng và các công tắc nối cân bằng không được nhỏ hơn 1/2 dòng
toàn tải định mức của máy phát.
5.5.2. Trị số dòng của
các thanh dẫn nối cân bằng không được nhỏ hơn 1/2 dòng toàn tải định mức của
máy phát có công suất lớn nhất trong nhóm.
5.6. Dụng cụ đo dùng cho máy
phát một chiều
Các bảng điện của máy phát
một chiều phục vụ trên tàu ít nhất phải được trang bị các dụng cụ đo như nêu ở
Bảng 11/5. Đối với tàu cá hoạt động ở vùng biển hạn chế II và III cho phép các
máy phát dùng chung dụng cụ đo, trừ khi chúng được thiết kế làm việc song song.
5.7. Dụng cụ đo dùng cho máy
phát xoay chiều
Các bảng điện máy phát
xoay chiều phục vụ trên tàu ít nhất phải được trang bị các dụng cụ đo như nêu ở
Bảng 12/5. Đối với tàu cá hoạt động ở vùng biển hạn chế II và III cho phép các
máy phát dùng chung dụng cụ đo, trừ khi chúng được thiết kế làm việc song song.
5.8. Thang đo của dụng cụ đo
lường
5.8.1. Giá trị cực đại
của thang đo vôn-met phải xấp xỉ bằng 120% điện áp bình thường của mạch.
5.8.2. Giá trị cực đại
của thang đo am-pe-met phải xấp xỉ bằng 130% dòng điện bình thường của mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11/5. Các dụng cụ đo dùng cho bảng điện
máy phát một chiều
Chế độ làm việc
Dụng cụ
Số lượng yêu cầu
Hệ thống hai dây
Hệ thống ba dây
Độc lập
Ampemet
Một chiếc cho mỗi máy (đặt ở cực dương)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vonmet
Một chiếc cho mỗi máy
Một chiếc cho mỗi máy (đo điện áp giữa cực
dương và cực âm hoặc giữa cực dương hoặc cực âm với cực trung tính)
Song song
Vonmet
Hai chiếc (thanh dẫn và mỗi máy phát)
Hai chiếc (đo điện áp giữa thanh dẫn với các
cực dương và cực âm của mỗi máy phát, hoặc giữa cực dương với cực trung tính)
Ampemet
Một chiếc cho mỗi máy (đặt ở cực dương)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
(1) Khi dùng hệ thống
dây trung tính nối đất thì phải thêm 1 ampe-m có điểm "0" ở giữa với
số lượng được đánh dấu “*” ở bảng trên.
(2) Một trong số các
vonmet phải có thể đo được điện áp nguồn điện bờ.
(3) Khi trang bị bảng
điều khiển để điều khiển tự động các máy phát thì các dụng cụ nêu ở bảng trên
phải được lắp đặt trên bảng điều khiển, trừ khi bảng điều khiển được lắp ngoài
buồng máy, số lượng tối thiểu các dụng cụ yêu cầu cho sự làm việc độc lập và
song song của các máy phát phải được lắp đặt trên các bảng điện.
Bảng 12/5. Các dụng cụ đo dùng cho bảng điện
máy phát xoay chiều
Chế đô làm việc
Dụng cụ
Số lượng yêu cầu (chiếc)
Độc lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cho mỗi máy phát (đo được dòng mỗi pha)
Vonmet
Một cho mỗi máy phát (đo được điện áp mỗi
dây)
Oatmet
Một cho mỗi máy phát (có thể miễn cho máy có
công suất ≤ 50 kVA)
Hecmet
Một (đo được tần số mỗi máy phát)
*Ampemet
Một cho mạch kích từ của mỗi máy phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Am pemet
Một cho mỗi máy phát (đo được dòng mỗi pha)
Vonmet
hai (đo được điện áp của thanh dẫn và điện áp
mỗi dây máy phát)
Oatmet
Một cho mỗi máy phát
Hecmet
Hai (đo được tần số của mỗi máy phát và thanh
dẫn)
Đồng bộ kế hoặc các đèn hòa đồng bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Ampemet
Một cho mạch kích từ của mỗi máy phát
Chú thích:
(1) Ở bảng trên,
ampemet được đánh dấu “*” chỉ được trang bị khi cần thiết.
(2) Một trong số các
vonmet phải có thể đo được điện áp nguồn điện bờ.
(3) Khi trang bị bảng
điều khiển để điều khiển tự động các máy phát thì các dụng cụ nêu ở bảng trên
phải được lắp đặt trên bảng điều khiển, trừ khi bảng điều khiển được lắp ngoài
buồng máy. Số lượng tối thiểu các dụng cụ yêu cầu cho sự làm việc độc lập và
song song của các máy phát phải được lắp đặt trên các bảng điện.
5.9. Biến áp đo lường
Các cuộn dây thứ cấp
của các biến áp đo lường phải được nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.1. Các bảng điện
phải được thử và kiểm tra phù hợp với những yêu cầu nêu ở 5.10 này. Tuy nhiên
có thể miễn giảm việc thử yêu cầu ở điểm 5.10.2 tùy theo sự cho phép của Đăng
kiểm đối với mỗi bảng điện được chế tạo hàng loạt có kiểu đúng như cái đầu
tiên.
5.10.2. Sự tăng nhiệt
độ của các bảng điện không được vượt quá các trị số đưa ra ở Bảng 13/5 khi chịu
dòng và hoặc cả điện áp định mức đã nêu trước, trừ khi chúng thỏa mãn các Mục
tương ứng của Chương này.
5.10.3. Phải khẳng định
được rằng các dụng cụ do, các bộ ngắt mạch, các cơ cấu đóng ngắt và các thiết
bị khác trên bảng điện là làm việc đúng chức năng.
5.10.4. Các bảng điện
cùng với tất cả các phần tử phải chịu được điện áp cao bằng cách dùng điện áp
dưới đây có tần số thông dụng đặt trong 1 phút giữa tất cả các bộ phận mang
điện với nhau và với đất và giữa các bộ phận mang điện có cực tính khác dấu
hoặc pha. Trong khi thử điện áp cao có thể ngắt các dụng cụ đo và các thiết bị
phụ ra:
5.10.4.1. Điện áp định
mức nhỏ hơn hoặc bằng 60 vôn: 500 vôn
5.10.4.2. Điện áp định
mức lớn hơn 60 vôn: 1000 vôn + 2 lần điện áp định mức (tối thiểu là 1500 vôn).
5.10.5. Ngay sau khi
thử điện áp cao thì điện trở cách điện giữa tất cả các bộ phận mang điện với
nhau và với đất và giữa tất cả các bộ phận mang điện có cực tính khác dấu hoặc
khác pha phải không nhỏ hơn 1MΩ khi
đo bằng điện áp một chiều không nhỏ hơn là 500 vôn.
6.
Cơ cấu điều khiển động cơ và phanh điện từ
6.1. Cơ cấu điều khiển động
cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Các cơ cấu điều khiển
động cơ phải có vỏ bảo vệ phù hợp với vị trí lắp đặt chúng và đảm bảo an toàn
cho người khi vận hành.
6.1.3. Tất cả các bộ
phận chịu mòn của cơ cấu điều khiển phải có thể thay thế được dễ dàng và dễ
tiếp cận để kiểm tra và bảo dưỡng.
6.1.4. Các động cơ có
công suất lớn hơn 0,5 kW phải được trang bị các cơ cấu điều khiển phù hợp với
các yêu cầu nêu ở 6.1.1, 2.6.1.2 và 6.1.3 và các yêu cầu dưới đây:
6.1.4.1. Cần phải có
biện pháp để tránh khởi động lại không theo ý muốn sau khi chúng bị dừng do
điện áp thấp hoặc mất điện áp hoàn toàn. Yêu cầu này không áp dụng cho các động
cơ mà chúng cần phải làm việc liên tục để đảm bảo an toàn cho tàu và hoạt động
tự động.
6.1.4.2. Cần phải có
thiết bị cách ly chính để sao cho cắt được hoàn toàn điện áp khỏi động cơ, trừ
khi có thiết bị cách ly (bố trí ở bảng điện, bảng phân nhóm, bảng phân phối)
gần với động cơ.
6.1.4.3. Cần phải có
biện pháp tự động ngắt nguồn cấp khi động cơ bị quá dòng do quá tải cơ khí. Yêu
cầu này không áp dụng cho các động cơ máy lái.
6.1.5. Trường hợp thiết
bị cách ly chính đặt xa động cơ thì phải trang bị các thiết bị sau hoặc tương
đương:
6.1.5.1. Trang bị thêm
thiết bị ngắt cách ly gần động cơ.
6.1.5.2. Phải có biện
pháp để khóa thiết bị ngắt cách ly chính ở vị trí "ngắt".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.7. Trường hợp các
cơ cấu điều khiển động cơ có công dụng thiết yếu được trang bị kép và cùng nhóm
khởi động thì các thanh dẫn, các khí cụ và các chi tiết khác phải được bố trí
sao cho sự hư hỏng ở khí cụ hoặc mạch không làm cho các động cơ có cùng công
dụng đồng thời không sử dụng được.
6.1.8. Mỗi một động cơ
hoặc nhóm động cơ trong tổ hợp thiết bị phải được trang bị các biến áp cấp
nguồn cho mạch điều khiển.
6.1.9. Các tín hiệu chỉ
báo đang làm việc hoặc các báo động quá tải của các động cơ máy lái phải phù
hợp với các yêu cầu nêu ở 12.10 Mục II.VIII.I, Quy chuẩn này.
6.2. Phanh điện từ
6.2.1. Bộ phận mang
điện của các phanh điện từ dùng cho các động cơ kín nước phải là kiểu kín nước.
6.2.2. Các phanh một
chiều kích từ song song phải nhả tốt ở điện áp bằng 85% điện áp định mức tại
nhiệt độ làm việc lớn nhất, và các phanh một chiều kích từ hỗn hợp phải nhả tốt
ở dòng bằng 85% dòng khởi động định mức trong các điều kiện như trên.
6.2.3. Các phanh một
chiều kích từ nối tiếp phải nhả tốt ở dòng lớn hơn hoặc bằng 40% dòng toàn tải
và ở bất kỳ dòng khởi động nào, và nó phải tác động phanh ở dòng nhỏ hơn hoặc
bằng 10% dòng toàn tải.
6.2.4. Các phanh điện
từ xoay chiều phải thỏa mãn như sau:
6.2.4.1. Phải nhả tốt ở
điện áp bằng 80% điện áp định mức tại nhiệt độ làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Sự tăng nhiệt độ
Sự tăng nhiệt độ của
các cơ cấu điều khiển động cơ không được vượt quá các trị số nêu ở Bảng 13/5
trong điều kiện dòng điện hoặc điện áp đã nói ở trước, trừ các trường hợp đặc
biệt đã nêu trong Chương này.
6.4. Thử tại xưởng
6.4.1. Các cơ cấu điều
khiển động cơ phải được thử phù hợp với các yêu cầu nêu ở mục 6.4 này. Tuy
nhiên, việc thử yêu cầu ở 6.2.2 có thể được Đăng kiểm cho phép miễn giảm đối
với mỗi cơ cấu điều khiển và phanh điện từ được chế tạo hàng loạt có kiểu tương
tự như cái đầu tiên.
6.4.2. Các cơ cấu điều
khiển động cơ phải chịu sự thử nhiệt độ dưới điều kiện làm việc bình thường và
sau đó sự tăng nhiệt độ của mỗi cơ cấu không được vượt quá các trị số nêu ở
Bảng 13/5.
6.4.3. Sự hoạt động của
các dụng cụ, cơ cấu đóng ngắt, thiết bị bảo vệ của cơ cấu điều khiển động cơ
phải được khẳng định.
6.4.4. Các cơ cấu điều
khiển động cơ cùng với các bộ phận kèm theo phải chịu được điện áp cao bằng
cách dùng điện áp dưới đây có tần số thông thường đặt vào giữa các phần mang
điện của cơ cấu đóng ngắt kể cả thiết bị điều khiển với đất và giữa các cực
hoặc các pha với nhau trong thời gian 1 phút. Trong khi thử điện áp cao có thể
ngắt các dụng cụ đo và các thiết bị phụ ra:
6.4.4.1. Điện áp định
mức đến 60 vôn: 500 vôn.
6.4.4.2. Điện áp định
mức lớn hơn 60 vôn: 1000 vôn + 2 lần điện áp định mức (tối thiểu 1500 vôn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 13/5. Giới hạn tăng nhiệt độ của các cơ
cấu điều khiển động cơ
(Với nhiệt độ môi trường là 45ºC)
Các chi tiết
Giới hạn tăng nhiệt độ (ºC)
Phương pháp nhiệt kế
Phương pháp điện trở
Cuộn dây (làm mát tự nhiên)
Cách điện cấp A
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện cấp E
75
95
Cách điện cấp B
85
105
Cách điện cấp F
110
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
155
Cách điện cấp C
không giới hạn
không giới hạn
Cuộn dây phủ men một lớp
Cách điện cấp A
80
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
—
Cách điện cấp B
105
—
Cách điện cấp F
130
—
Cách điện cấp H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Cách điện cấp C
không giới hạn
—
Tiếp điểm
Hình khối
Làm việc liên tục trên 8 giờ
Đồng hoặc hợp kim đồng
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bạc hoặc hợp kim bạc
70
—
Đóng và ngắt ≥ 1 lần /8 giờ
Đồng hoặc hợp kim đồng
60
—
Bạc hoặc hợp kim bạc
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu nhiều lớp và hình dao
Đồng hoặc hợp kim đồng
35
—
Thanh dẫn và các dây nối (trần hoặc cấp cách
điện A và cao hơn)
60
—
Đầu nối của các cáp ngoài
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở kim loại
Kiểu hộp kín
245
—
Kiểu khác với kiểu hộp kín
Làm việc dài hạn
295
—
Làm việc gián đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Khởi động
345
.—
Có hút khí (ở độ cao xấp xỉ 25 mm so với lỗ
hút)
170
—
Chú thích:
(1) Chỉ sử dụng phương
pháp đo bằng điện trở để đo nhiệt độ các cuộn dây điện áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đối với cuộn dây
trần một lớp phải lấy theo nhiệt độ cho phép đối với cấp cách điện của các bộ
phận tiếp xúc với nó.
(4) Điện trở kim loại
kiểu hộp kín là điện trở được bọc kín bằng vật liệu cách điện sao cho không hở
bề mặt kim loại của điện trở ra ngoài.
7.
Cáp điện
7.1. Yêu cầu chung
Cáp điện phải được chế
tạo phù hợp để lắp đặt trên tàu đi biển. Việc lắp đặt cáp điện phải thỏa mãn
những yêu cầu ở 7 này.
7.2. Lựa chọn cáp
7.2.1. Điện áp định mức
của bất kỳ cáp điện nào không được nhỏ hơn điện áp danh định của mạch mà cáp
được dùng ở đó.
7.2.2. Về nguyên tắc,
mạch cung cấp nguồn có yêu cầu bảo vệ quá tải và ngắn mạch phải được dùng cáp
riêng biệt.
7.2.3. Nhiệt độ dây dẫn
định mức lớn nhất của vật liệu được dùng trong cáp phải ít nhất cao hơn 10ºC so
với nhiệt độ môi trường lớn nhất có thể tồn tại, hoặc thường xuyên có ở nơi đặt
cáp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp điện phải được bảo
vệ bằng vỏ bọc và/ hoặc cả vỏ bọc và lưới kim loại phù hợp với quy định sau
đây:
7.3.1. Cáp điện đặt
trên boong thời tiết, ở buồng tắm, hầm cá, buồng máy, ở nơi có thể tồn tại hơi
dầu hoặc khí dễ nổ phải được bọc vỏ bảo vệ.
7.3.2. Ở nơi thường
xuyên ẩm ướt, phải sử dụng vỏ bọc kim loại đối với cáp có chất cách điện hút
ẩm.
7.3.3. Cáp điện đặt
trên boong hở, trong hầm cá, buồng máy và những nơi mà có thể bị hư hỏng do tác
động cơ khí phải được bọc lưới kim loại, trừ khi chúng có vỏ bọc kim loại liền.
7.4. Phòng cháy
Cáp điện trừ cáp có
kiểu đặc biệt như cáp tần vô tuyến điện, phải là kiểu khó cháy.
7.5. Tải dài hạn lớn nhất
Dòng điện tải dài hạn
mà cáp phải chịu không được vượt quá trị số dòng của chúng như nêu ở 7.9. Hệ số
đồng thời của các tải riêng biệt phải được đề cập tới trong tính toàn dòng tải
dài hạn lớn nhất.
7.6. Sụt áp đường dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7. Lắp đặt cáp điện
7.7.1. Cáp điện phải
được đi càng thẳng và dễ tiếp cận càng tốt.
7.7.2. Phải đảm bảo
tránh đi cáp qua mối nối giãn nở trong thân tàu. Nếu điều này không thể tránh
được, thì phải có đoạn cáp bù với chiều dài tỷ lệ với sự giãn nở của mối nối.
Bán kính trong của đoạn cáp bù phải ít nhất bằng 12 lần đường kính ngoài của
cáp.
7.7.3. Khi có yêu cầu
cấp điện kép, thì hai đường cáp phải đi theo tuyến khác nhau và càng cách xa
nhau càng tốt.
7.7.4. Cáp có vật liệu
cách điện với nhiệt độ dây dẫn định mức lớn nhất khác nhau không được phép bó
chung với nhau, hoặc khi bắt buộc phải bó chung chúng với nhau thì cáp phải có
chế độ làm việc sao cho không có cáp nào có thể đạt tới nhiệt độ cao hơn nhiệt
độ cho phép của cáp có nhiệt độ định mức thấp nhất ở trong nhóm.
7.7.5. Cáp điện có vỏ
bảo vệ mà có thể làm hư hỏng vỏ bảo vệ của cáp điện khác thì không được bó
chúng với cáp điện đó.
7.7.6. Khi lắp đặt cáp
điện, bán kính trong tối thiểu chỗ uốn cong phải thỏa mãn như sau:
7.7.6.1. Cáp được cách
điện bằng cao su và PVC có bọc lưới thép: 6d.
7.7.6.2. Cáp được cách
điện bằng cao su và PVC không bọc lưới thép: 4d (với d ≤ 25 mm); 6d (với d >
25 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8. Nối đất vỏ bảo vệ
bằng kim loại
7.8.1. Vỏ bảo vệ bằng
kim loại của cáp điện phải được nối đất tin cậy ở cả 2 đầu, trừ mạch nhánh cuối
có thể chỉ cần nối đất ở đầu cấp nguồn. Điều này không cần thiết áp dụng cho
cáp điện của mạch dụng cụ, mà chỉ cần nối đất 1 điểm vì lý do kỹ thuật.
7.8.2. Phải đưa ra biện
pháp hữu hiệu để bảo đảm rằng tất cả vỏ bảo vệ bằng kim loại của cáp điện là
liên tục về điện suốt cả chiều dài của chúng.
7.8.3. Vỏ chì của cáp
điện được bọc chì phải không được dùng như là phương tiện nối đất duy nhất các
phần không mang điện của thiết bị điện.
7.9. Trị số dòng của cáp
điện
Trị số dòng của cáp
điện phải thỏa mãn quy định từ 7.9.1 đến 7.9.5 dưới đây:
7.9.1. Trị số dòng của
cáp điện làm việc dài hạn phải không vượt quá các giá trị nêu ở Bảng 14/5.
7.9.2. Trị số dòng của
cáp điện làm việc ngắn hạn (30 phút hoặc 60 phút) có thể được tăng lên bằng
cách nhân giá trị nêu ở Bảng 14/5 với hệ số hiệu chỉnh như sau:
Hệ số hiệu chỉnh = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ts: 30 phút
hoặc 60 phút,
d: Đường kính toàn bộ
của cáp hoàn chỉnh (mm).
7.9.3. Trị số dòng điện
của cáp làm việc ngắn hạn lặp lại (với chu kỳ 10 phút, 4 phút mang tải không
đổi và 6 phút không mang tải) có thể được tăng lên bằng cách nhân giá trị nêu ở
Bảng 14/5 với hệ số hiệu chỉnh như sau:
Hệ số hiệu chỉnh = 
Trong đó:
d: Đường kính toàn bộ
của cáp hoàn chỉnh.
Trị số dòng đối với các
chế độ ngắn hạn lặp lại khác phải được Đăng kiểm xem xét.
7.9.4. Khi cùng một
mạch có số cáp lớn hơn 6 được bó lại với nhau, thì phải dùng hệ số hiệu chỉnh
bằng 0,85.
7.9.5. Khi nhiệt độ môi
trường khác với như nêu ở 7.9.1 đến 7.9.3 thì phải dùng hệ số hiệu chỉnh nêu ở Bảng
15/5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 14/5. Trị số dòng của cáp (làm việc dài
hạn)
(Với nhiệt độ môi trường là 45ºC)
Tiết diện định mức dây dẫn (mm)
Dòng điện cáp (A)
Cách điện PVC (dùng chung) (60ºC)
Cách điện PVC (dùng cho mạch đốt nóng) (75ºC)
Cách điện cao su EP và được bọc cách điện
Polyetylen (85ºC)
Cách điện cao su lưu hóa và cách điện vô cơ
(95ºC)
1 lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 lõi
1 lõi
2 lõi
3 lõi
1 lõi
2 lõi
3 lõi
1 lõi
2 lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
8
7
6
13
11
9
16
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
17
14
1.5
12
10
8
17
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
17
14
24
20
17
2.5
17
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
20
17
28
24
20
32
27
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
19
15
32
27
22
38
32
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
29
6
29
25
20
41
35
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
34
55
47
39
10
40
34
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
40
67
57
47
75
64
53
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
38
76
65
53
90
77
63
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
25
71
60
50
100
85
70
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
135
115
95
35
87
74
61
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
145
123
102
165
140
116
50
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
150
128
105
180
153
126
200
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
135
115
95
190
162
133
225
191
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255
217
179
95
165
140
116
230
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
234
193
310
264
217
120
190
162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270
230
189
320
272
224
360
306
252
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
187
154
310
264
217
365
310
256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
349
287
185
250
213
175
350
298
245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
353
291
470
400
329
240
290
247
203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
353
291
490
417
343
—
—
—
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
285
235
475
404
333
560
476
392
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
7.10. Đỡ và cố định cáp
điện
7.10.1. Cáp điện và dây
dẫn phải được đỡ và cố định sao cho chúng không thể bị sây xước do chà sát hoặc
hư hỏng do cơ khí.
7.10.2. Khoảng cách
giữa các điểm đỡ và cố định cáp điện phải được lấy phù hợp với kiểu của cáp và
khả năng xảy ra rung động, và không được vượt quá 40cm. Đối với cấp điện đi
theo chiều ngang, trừ trên boong thời tiết, nếu cáp được đặt trên giá đỡ dạng
thang treo thì khoảng cách giữa các điểm cố định cáp có thể cho phép đến 90cm
với điều kiện khoảng cách giữa các giá đỡ lớn nhất là 40cm. Khi đi cáp trong
máng hoặc ống thì phải có sự chấp nhận của Đăng kiểm.
Bảng 15/5. Hệ số hiệu chỉnh với nhiệt độ môi
trường khác nhau
Nhiệt độ quy định lớn nhất của chất cách điện
Hệ số hiệu chỉnh
40°C
45°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55°C
60°C
65°C
70°C
75°C
80°C
85°C
60°C
1.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.82
75°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.00
0.91
0.82
0.71
0.58
—
—
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.07
1.00
0.93
0.85
0.76
0.65
0.53
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85°C
1.06
1.00
0.94
0.87
0.79
0.71
0.61
0.50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
95°C
1.05
1.00
0.95
0.89
0.84
0.77
0.71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.55
0.45
7.10.3. Vòng kẹp, giá
đỡ và phụ kiện phải thỏa mãn như sau:
7.10.3.1. Vòng kẹp phải
khỏe và có diện tích bề mặt cũng như hình dạng sao cho giữ được chặt cáp mà
không làm hư hỏng vỏ bảo vệ của cáp.
7.10.3.2. Vòng kẹp, giá
đỡ và phụ kiện phải được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn hoặc phải được ngăn ngừa
ăn mòn trước khi lắp ráp.
7.10.3.3. Vòng kẹp, giá
đỡ và phụ kiện phi kim loại phải thỏa mãn như sau:
(1) Phải là vật liệu
khó cháy.
(2) Phải được bố trí
sao cho ngăn ngừa cáp khỏi bị lỏng do có cháy, trừ khi chúng được đặt ngang
trên giá đỡ.
7.10.3.4. Giá đỡ phi
kim loại phải thỏa mãn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải có đủ độ bền ở
mọi tình huống có thể xảy ra.
(3) Phải phù hợp với
nhiệt độ môi trường.
(4) Phải có tính dẫn
điện nếu chúng được dùng trong vùng nguy hiểm.
(5) Phải được bảo vệ
chống lại tia tử ngoại.
(6) Phải được cố định
tại các vị trí với khoảng cách không được lớn hơn như khi thử được đề cập ở
7.10.1 trên hoặc 2m, lấy trị số nào nhỏ hơn.
(7) Phải được cố định
bổ sung bằng kẹp kim loại để tránh giá đỡ và cáp bị bung ra do cháy.
7.11. Xuyên cáp qua vách và
boong
7.11.1. Xuyên cáp qua
các vách và boong mà yêu cầu giữ độ bền và độ kín của boong và vách, phải được
thực hiện bằng cách dùng các miếng đệm hoặc hộp đi cáp để đảm bảo không làm hư
hại đến độ bền và độ kín đó.
7.11.2. Khi đi cáp qua
các vách hoặc kết cấu không kín nước, thì lỗ luồn cáp phải được đặt ống lót làm
bằng vật liệu thích hợp để tránh hư hỏng cho cáp. Nếu chiều dày của thép đủ (≥
6 mm) và không có nguy cơ làm hỏng cáp thì có thể chấp nhận thay đặt ống lót bằng
cách vê tròn miệng lỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11.4. Xuyên cáp qua
các vách và boong mà yêu cầu phải giữ tính nguyên vẹn chống cháy phải được thực
hiện sao cho đảm bảo không làm hư hỏng tính chống cháy của boong và vách đó.
7.12. Bảo vệ cáp khỏi hư
hỏng cơ khí
7.12.1. Cáp không có vỏ
bọc lưới thép được đặt ở chỗ dễ có nguy cơ hư hỏng do cơ khí thì phải được bảo
vệ bằng lớp vỏ kim loại có hiệu quả.
7.12.2. Cáp đi trong
hầm cá và các không gian khác mà trong trường hợp đặc biệt có nguy cơ bị hư
hỏng do cơ khí thì cũng phải được bảo vệ thích hợp, ngay cả khi đã có vỏ bọc
lưới thép.
7.12.3. Vỏ kim loại
được dùng để bảo vệ cơ khí cho cáp phải được bảo vệ chống ăn mòn có hiệu quả.
7.12.4. Ống và máng đi
cáp phi kim loại phải được làm bằng vật liệu khó cháy. Không cho phép dùng các
máng đi cáp PVC ở khoang lạnh hoặc trên boong thời tiết.
7.13. Đi cáp trong ống thép
và máng
7.13.1. Các ống và máng
kim loại phải được nối đất tin cậy và các mối nối phải đảm bảo tính liên tục về
điện và cơ khí.
7.13.2. Bán kính uốn
cong bên trong của ống và máng không được nhỏ hơn các trị số đã nêu ở 7.7.6.
Tuy nhiên, khi đường kính của ống mà lớn hơn 64 mm thì bán kính uốn cong bên
trong không được nhỏ hơn 2 lần đường kính ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.13.4. Các ống hoặc
máng nằm ngang phải có biện pháp thoát nước thích hợp.
7.13.5. Nếu bố trí ống
theo chiều dọc, khi cần thiết phải có các mối nối co dãn.
7.14. Cáp đi trong khoang
lạnh
Lắp đặt cáp trong các
khoang được làm lạnh phải thỏa mãn như sau:
7.14.1. Khi dùng cáp
cách điện bằng PVC thì chúng phải có khả năng chịu đựng được nhiệt độ thấp của
khoang lạnh.
7.14.2. Cáp phải có vỏ
bọc chì hoặc vỏ bọc chịu lạnh không thấm nước.
7.14.3. Về nguyên tắc
cáp phải được bao bọc trong lớp cách nhiệt.
7.14.4. Khi cáp phải đi
qua lớp cách nhiệt thì chúng phải được lắp đặt ở một góc độ hợp lý đối với lớp
cách nhiệt đó và phải được bảo vệ bằng ống thép, tốt nhất là bố trí đường ống
nhồi chặt kín nước ở mỗi đầu.
7.14.5. Cáp phải được
lắp đặt có không gian đủ phía sau mặt ngăn lạnh hoặc vỏ bọc đường ống dẫn khí
và phải được đỡ bằng tấm tôn, giá treo hoặc các thanh đỡ. Nếu cáp có vỏ bọc
lưới thép được thêm một lớp chống ăn mòn thì có thể đặt chúng ngay trên mặt
ngăn lạnh hoặc đường ống dẫn khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.15. Cáp điện dùng cho
điện xoay chiều
Khi cần thiết phải dùng
cáp một lõi cho các mạch cấp điện xoay chiều có dòng định mức lớn hơn 20 ampe
thì phải áp dụng các yêu cầu từ 7.15.1. đến 7.15.8. dưới đây:
7.15.1. Cáp phải là
loại không được bọc lưới thép hoặc có được bọc lưới làm bằng vật liệu không có
từ tính.
7.15.2. Khi đặt cáp
trong ống hoặc máng ốp thì cáp cùng thuộc một mạch phải được đặt cùng một ống
hoặc máng ốp trừ khi ống và máng ốp kim loại làm bằng vật liệu không có từ tính.
7.15.3. Kẹp cáp phải
gộp các cáp của tất cả các pha của mạch trừ khi kẹp cáp được làm bằng vật liệu
không có từ tính.
7.15.4. Khi lắp đặt cáp
hai lõi hoặc ba lõi tạo thành các mạch một pha hoặc ba pha thì phải sao cho các
cáp càng sát nhau càng tốt. Trong bất kỳ trường hợp nào thì khoảng cách giữa
các cáp kề nhau không được lớn hơn đường kính của cáp đó.
7.15.5. Khi cáp một lõi
có dòng định mức lớn hơn 250 ampe mà đi dọc theo vách thép thì cáp phải được đi
tách ra khỏi vách thép đó càng xa càng tốt.
7.15.6. Khi dùng cáp
một lõi có tiết diện từ 185 mm trở lên và chiều dài lớn hơn 30 m thì cứ khoảng
xấp xỉ 15 m phải chuyên vị các pha để các mạch có được cùng một mức trở kháng,
trừ khi cáp được đặt thành hệ hình ba lá.
7.15.7. Trường hợp có
từ hai cáp một lõi trở lên đi song song trên một pha thì tất cả các cáp phải có
cùng chiều dài và cùng tiết diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.16. Đầu nối, mối nối và
phân nhánh cáp
7.16.1. Cáp phải được
nối bằng các đầu nối. Không được phép dùng phương pháp hàn nóng chảy có chứa
các chất ăn mòn.
7.16.2. Các đầu nối
phải có đủ bề mặt tiếp xúc và chịu được lực.
7.16.3. Chiều dài các
phần được hàn của các đấu nối dạng ống đồng và các đầu nối khác không được nhỏ
hơn 1,5 lần đường kính của dây dẫn.
7.16.4. Cáp không có
chất cách điện chịu ẩm (ví dụ như chất cách điện vô cơ) thì các đầu cuối của
chúng phải được bịt kín tốt để chống lại sự xâm nhập của hơi ẩm.
7.16.5. Các đầu nối và
mối nối (kể cả ổ phân nhánh) của cáp phải được chế tạo sao cho đảm bảo dẫn điện
tốt, chịu được cơ khí và chống phát tia lửa và khi cần thiết có cả đặc tính
chống cháy cho cáp.
7.16.6. Các đầu nối và
dây dẫn phải có kích thước đủ hợp với dòng điện quy định của cáp.
8.
Ắc quy
8.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Việc sử dụng các
ắc quy phụ có kiểu khác phải được Đăng kiểm thống nhất.
8.1.3. Các tổ ắc quy
phải có đặc tính phù hợp với mục đích sử dụng.
8.2. Kết cấu
Các ngăn của ắc quy
phải có kết cấu và được cố định sao cho tránh được sự tràn chất điện phân do
chuyển động của tàu và ngăn chặn được sự tỏa ra hơi axít hoặc kiềm.
8.3. Bố trí
8.3.1. Không cho phép
đặt ắc quy kiềm và ắc quy axít trong cùng một buồng.
8.3.2. Tổ ắc quy có
dung lượng lớn phải được đặt trong buồng dành riêng cho nó. Có thể đặt chúng
vào hộp trên boong nếu nó được thông gió tốt và có biện pháp ngăn chặn sự xâm
nhập của nước.
8.3.3. Các ắc quy khởi
động động cơ phải được đặt càng gần động cơ càng tốt. Nếu nhờ ắc quy đó không
thể bố trí được ở buồng ắc quy thì chúng phải được đặt ở vị trí đảm bảo thông
gió tốt.
8.3.4. Không được đặt
ắc quy ở khu vực sinh hoạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1. Ắc quy phải được
bố trí để cho phép dễ dàng đến gần để thay thế, kiểm tra, thử, bổ sung dung
dịch và vệ sinh.
8.4.2. Các ngăn hoặc
thùng phải được đặt trên vật đỡ cách điện không thấm nước. Chúng phải được cố
định để ngăn ngừa dịch chuyển do chuyển động của tàu.
8.4.3. Trường hợp dùng
axít làm chất điện phân thì phải có thùng làm bằng vật liệu chịu axít đặt ở
dưới các ngăn trừ khi boong phía dưới cũng được bảo vệ tương tự.
8.4.4. Bên trong buồng
ắc quy kể cả giá đặt phải được phủ lớp sơn chống rỉ.
8.4.5. Bên trong các
đường ống thông gió và cánh quạt thông gió phải được phủ lớp sơn chống rỉ, trừ
khi đường ống và cánh quạt được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn.
8.5. Thông gió
8.5.1. Các buồng đặt ắc
quy phải được thông gió tốt bằng hệ thống thông gió độc lập.
8.5.2. Trường hợp dùng
thông gió tự nhiên thì các đường ống thông gió phải được đi từ đỉnh buồng ắc
quy đến không gian hở phía trên, không được phép có đoạn ống nào nghiêng quá
45º so với phương thẳng
đứng.
8.5.3. Nếu như không
thể dùng được thông gió tự nhiên thì phải bố trí thông gió cưỡng bức dạng hút.
Không cho phép đặt các động cơ điện của quạt thông gió ở phía trong ống thông
gió. Các quạt thông gió phải có kết cấu và làm bằng vật liệu sao cho không tạo
ra khả năng phát tia lửa trong trường hợp cánh quạt chạm vào thân quạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1. Không cho phép
bố trí công tắc, cầu chì và các trang bị điện khác có khả năng gây ra tia lửa
trong buồng ắc quy.
8.6.2. Thiết bị chiếu
sáng đặt trong buồng ắc quy phải phù hợp với các yêu cầu ở 9.
8.6.3. Cáp điện không
phải dùng cho ắc quy và trang bị điện như nêu ở 8.6.2 về nguyên tắc không được
bố trí trong buồng ắc quy, trừ khi không thể bố trí chúng ở những vị trí khác
được.
8.7. Nạp điện ắc quy
8.7.1. Phải trang bị
thiết bị nạp thích hợp. Thiết bị nạp ắc quy là máy phát một chiều và biến trơ
nối tiếp thì chúng phải được bảo vệ chống dòng điện ngược khi điện áp nạp bằng
20% điện áp dây hoặc lớn hơn.
8.7.2. Đối với điều
kiện làm việc thay đổi hay bất kỳ điều kiện nào khác khi tải được nối với ắc
quy trong lúc chúng đang nạp thì điện áp ắc quy lớn nhất ở bất kỳ điều kiện nạp
vào không được vượt quá trị số an toàn của thiết bị nối với chúng. Để thỏa mãn yêu
cầu này, có thể bố trí bộ điều chỉnh điện áp hoặc thiết bị điều chỉnh điện áp
khác.
9.
Thiết bị điện phòng nổ
Thiết bị điện phòng nổ
cần thiết lắp đặt trên tàu cá phải có kiểu được Đăng kiểm duyệt hoặc được cơ
quan có thẩm quyền chứng nhận.
10.
Trang bị điện áp cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1. Những yêu cầu
trong 10 này được áp dụng cho các trang bị điện áp cao với điện áp hệ thống từ
trên 1.000 V đến 11.000 V xoay chiều.
10.1.2. Trang bị điện
áp cao phải thỏa mãn những yêu cầu ở 10 này, đồng thời phải thỏa mãn những yêu
cầu ở các Mục có thể áp dụng khác của Chương này.
10.2. Hệ thống phân phối điện
10.2.1. Chỉ được phép
sử dụng các hệ thống phân phối sau:
10.2.1.1. Hệ thống ba
pha ba dây cách điện.
10.2.1.2. Hệ thống ba
pha ba dây có trung tính nối đất.
10.2.1.3. Nối đất qua
trở kháng.
10.2.1.4. Nối đất qua
trở kháng thấp.
10.2.1.5. Nối đất trực
tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3. Đối với hệ
thống ba dây có trung tính nối đất thì thiết bị điện áp cao phải chịu được dòng
chạm mát. Nếu có các biện pháp để hạn chế dòng chạm mát thì chúng không được
làm ảnh hưởng đến việc ngắt lựa chọn mạch hư hỏng.
10.2.4. Đối với hệ
thống ba dây có trung tính nối đất thì nó phải được đảm bảo rằng bất kỳ khi nào
hệ thống cung cấp năng lượng luôn có sẵn ít nhất một điểm trung tính của nguồn
tiếp đất.
10.2.5. Tất cả các điện
trở tiếp đất phải được nối với vỏ tàu. Phải quan tâm đến phương pháp nối đất để
loại trừ khả năng gây nhiễu cho mạch thiết bị vô tuyến điện, ra đa và các mạch
thông tin.
10.3. Kết cấu và lắp đặt
10.3.1. Thiết bị
điện áp cao phải được chế tạo phù hợp với các tiêu chuẩn được Đăng kiểm thống
nhất, khi cần thiết có thể xem xét áp dụng nhiệt độ môi trường như nêu ở Bảng
1/5, đồng thời nó cũng phải thỏa mãn các yêu cầu được nêu ở 10.3 này.
10.3.2. Thiết bị điện
áp cao phải được bảo vệ sao cho người vận hành không thể vô tình tiếp xúc với
các bộ phận mang điện của thiết bị.
10.3.3. Thiết bị điện
áp cao hoặc lối vào các buồng có khóa trong đó có lắp đặt thiết bị điện áp cao
phải được đánh dấu tại vị trí dễ nhận thấy để nhận biết chúng là trang bị điện
áp cao.
10.3.4. Thiết bị điện
áp cao phải có kết cấu để dễ dàng đi cáp, sửa chữa các đầu cuối cáp, nối cáp,
đồng thời ngăn ngừa tiếp xúc ngẫu nhiên giữa mạch điện áp cao và mạch điện áp
thấp.
10.3.5. Đối với
các máy điện quay, biến áp và các bộ chấn lưu, cần phải có các biện pháp hữu
hiệu để ngăn ngừa tích tụ hơi ẩm và ngưng đọng nước bên trong máy, đặc biệt khi
chúng không làm việc với khoảng thời gian khá lâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.7. Đối với các máy
phát điện sử dụng hệ thống ba dây có trung tính nối đất, thì phải trang bị
thiết bị ngắt ở đường dây nối đất trung tính của mỗi máy phát để sao cho có thể
ngắt từng máy phát để bảo dưỡng và đo điện trở cách điện.
10.3.8. Để đảm bảo an
toàn cho việc thao tác, phía trước mỗi bảng điện áp cao phải bố trí lối đi có
chiều rộng tối thiểu 1m. Khi cần thiết phải đi tới phía bên cạnh bảng điện để
vận hành hoặc sửa chữa, thì cũng phải bố trí lối đi có chiều rộng đủ cho mục
đích này.
10.3.9. Đối với các máy
phát điện có hệ thống làm mát sử dụng nguồn năng lượng phụ, thì phải bố trí
khóa liên động. Khóa liên động phải ngắt máy phát điện ra khỏi tất cả các hệ
thống trong số các trường hợp sau:
10.3.9.1. Khi hư hỏng
nguồn năng lượng phụ.
10.3.9.2. Khi thiết bị
phát hiện dùng để báo động nhiệt độ cuộn dây stato máy phát điện đạt tới nhiệt
độ định mức tối đa chỉ báo nhiệt độ cuộn dây stato máy phát đạt 110% giá trị
nhiệt độ định mức tối đa.
10.3.10. Các máy
điện quay phải được trang bị các cảm biến nhiệt độ ở trong cuộn dây stato để
phát ra tín hiệu báo động bằng âm thanh và ánh sáng ở vị trí thường xuyên có
người khi nhiệt độ vượt quá giới hạn cho phép.
10.3.11. Khi các máy
điện quay được trang bị bầu sinh hàn nước-khí thì bình này phải có kết cấu kiểu
ống kép. Cần phải có tín hiệu báo động bằng âm thanh và ánh sáng ở vị trí
thường xuyên có người để giám sát sự rò rỉ nước làm mát.
10.3.12. Các cọc đấu
dây điện áp cao không được phép đặt cùng với các cọc đấu dây điện áp thấp trong
một hộp, trừ khi có biện pháp đảm bảo được rằng có thể tiếp cận cọc đấu dây
điện áp thấp mà không sự nguy hiểm.
10.3.13. Cấp bảo
vệ áp dụng cho vỏ thiết bị điện áp cao phải được Đăng kiểm xem xét chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.15. Thiết bị điện
áp cao phải có các dây dẫn nối đất. Các dây dẫn này phải được nối tin cậy với
hệ thống nối đất của thiết bị và phải thỏa mãn yêu cầu sau:
10.3.15.1. Phải là dây
đồng.
10.3.15.2. Tiết diện phải
tối thiểu 35 mm2.
10.3.15.3. Khi xảy ra
chạm đất thì mật độ dòng điện không được vượt quá 150 A/mm2.
10.3.16. Các bảng điện
chính phải được phân ra ít nhất thành hai nhóm độc lập sao cho máy và các thiết
bị quan trọng vẫn có thể hoạt động được ngay cả khi có xảy ra hư hỏng ở bất kỳ
nhóm nào. Tất nhiên, trong trường hợp này cần phải trang bị thiết bị nối đất
cho từng nhóm.
10.3.17. Mỗi mạch điện
cao áp trong bảng điện và bảng điều khiển điện áp cao phải được trang bị thiết
bị nối đất và nối ngắn mạch để đảm bảo an toàn cho công việc bảo dưỡng. Có thể
dùng biện pháp khác để thay thế như bố trí đủ số lượng các thiết bị nối đất và
thiết bị ngắn mạch.
10.3.18. Trong mỗi bảng
điện và bảng điều khiển điện áp cao, phải bố trí ngăn cách thích hợp giữa các
mạch điện áp cao và mạch điện áp thấp để ngăn ngừa người vận hành khỏi vô tình
chạm vào phần mang điện có điện áp cao.
10.3.19. Các bộ ngắt
mạch phải có kiểu rút ra được hoặc có các biện pháp tương đương hoặc vẫn cho
phép bảo dưỡng ngay cả khi thanh dẫn mang điện mà không gây nguy hiểm.
10.3.20. Các bộ ngắt
mạch và công tắc kiểu tháo được phải được trang bị khóa cơ khí ở cả hai vị trí
đang hoạt động và đã được tháo ra. Để đảm bảo an toàn cho việc bảo dưỡng, các
bộ ngắt mạch và công tắc kiểu tháo được và cả thiết bị ngắt mạch cố định phải
được khóa bằng chìa hoặc dùng thiết bị tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.22. Khi có yêu cầu
dùng năng lượng điện hoặc năng lượng vật lý cho sự hoạt động của các bộ ngắt
mạch, công tắc và loại tương tự, thì phải bố trí nguồn cấp năng lượng dự trữ đó
cho tối thiểu hai lần hoạt động của tất cả các bộ phận.
10.3.23. Khe hở không
khí (giữa pha với pha, giữa cực với cực và giữa pha với đất) của các thanh dẫn
cách ly của bảng điện và bảng điều khiển điện áp cao, khe hở không khí của
thiết bị điện áp cao phải không được nhỏ hơn trị số được đưa ra ở Bảng 16/5.
Khi khó đạt được các yêu cầu nêu trên, thì phải có biện pháp được Đăng kiểm xem
xét chấp nhận.
10.3.24. Khe hở không
khí của thiết bị điện áp cao không phải là thiết bị chỉ ra ở 10.3.23 trên và
khoảng cách cách điện của thiết bị điện áp cao phải không được nhỏ hơn trị số
được Đăng kiểm thống nhất.
10.3.25. Mạch điều
khiển phải cách ly khỏi mạch điện chính bằng tấm chắn cách điện được làm bằng
vật liệu khó cháy.
10.3.26. Cuộn dây thứ
cấp của biến dòng và biến áp dùng cho mạch điều khiển phải được nối đất. Trong
trường hợp này, dây nối đất phải là dây đồng và có tiết diện tối thiểu là 4 mm2.
10.3.27. Đối với các
biến áp được thông gió cơ khí, thì điều kiện hoạt động của quạt thông gió và
nhiệt độ không khí làm mát phải được kiểm soát.
10.3.28. Đối với các
biến áp có thiết bị trao đổi nhiệt dùng phương pháp làm mát mạch kín, thì các
đầu cảm biến nhiệt độ phải được bố trí sao cho kiểm soát được nhiệt độ không
khí làm mát. Các biến áp, đặc biệt là loại dùng hệ thống làm mát bằng nước
cưỡng bức, phải được bố trí thiết bị kiểm soát và phải lắp đặt chúng sao cho
nước rò rỉ và hơi tích tụ không tiếp xúc với cuộn dây của biến áp.
Bảng 16/5. Khe hở không khí tối thiểu
Điện áp định mức (V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị điều khiển điện áp cao (mm)
Trên 1000
tới 3.600
55
30
Trên
3.600 tới 7.200
90
60
Trên
7.200 tới 12.000
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
12.000
160
-
10.4. Thiết bị bảo vệ
10.4.1. Không được sử
dụng cầu chì để bảo vệ quá tải.
10.4.2. Để bảo vệ máy
phát điện không bị bất kỳ sự cố bên trong và không bị bất kỳ hư hỏng điện giữa
máy phát và bộ ngắt mạch của chúng, phải trang bị rơ le bảo vệ làm việc theo
nguyên lý vi phân.
10.4.3. Hệ thống kích
từ của máy phát điện phải được thiết kế sao cho khi máy phát hư hỏng thì tự
động ngắt kích từ.
10.4.4. Để ngăn ngừa
khả năng quá áp, cần phải trang bị các thiết bị bảo vệ cho mạch cảm biến nhiệt
độ cuộn dây của các máy điện quay.
10.4.5. Nói chung, phải
dùng các bộ ngắt mạch để bảo vệ ngắn mạch ở phía sơ cấp của biến áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.7. Các biến áp
kiểu ngâm dầu phải được trang bị các thiết bị báo động và an toàn như sau:
10.4.7.1. Báo động khi
mức dầu thấp và khi nhiệt độ dầu cao.
10.4.7.2. Thiết bị dừng
hoặc giảm tải khi mức dầu thấp và nhiệt độ dầu cao.
10.4.7.3. Thiết bị dừng
khi áp suất hơi cao.
10.4.8. Các biến áp
phải có thiết bị hạn chế dòng điện khi cần thiết, nhằm tránh hệ thống bị sụt áp
quá mức do dòng tăng đột ngột khi đóng mạch.
10.4.9. Phải có biện
pháp bảo vệ nhằm ngăn ngừa ngắn mạch ở cả phía sơ cấp và thứ cấp của biến áp sử
dụng cho các mạch điều khiển. Tuy nhiên, có thể miễn giảm các biện pháp bảo vệ
này trong trường hợp khi bất kỳ sự cố mất nguồn cấp sẽ gây ra tình trạng nguy
kịch cho hệ thống liên quan.
10.4.10. Các mạch điện
áp thấp được cấp điện từ mạch điện áp cao qua biến áp giảm áp phải được bảo vệ
sao cho không có bất kỳ nguy cơ đè chồng nhau giữa các mạch điện áp cao và mạch
điện áp thấp.
10.4.11. Các mạch điện
áp thấp được cấp điện từ mạch điện áp cao qua biến áp giảm áp phải được bảo vệ
sao cho không có cảm ứng điện áp cao do hư hỏng sơ cấp sang thứ cấp.
10.4.12. Cần phải có
tín hiệu báo động về bất kỳ sự hư hỏng nối đất nào trong hệ thống. Nếu như hệ
thống có nối đất nào mà được trang bị thiết bị cắt có chọn lọc thì có thể không
cần tín hiệu báo động nói trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.1. Cáp điện áp cao
phải có vỏ bọc kim loại hoặc vỏ bọc lưới kim loại. Nếu không dùng cáp có vỏ bọc
kim loại hoặc vỏ bọc lưới kim loại thì chúng phải được bảo vệ bằng ống hoặc
máng kim loại hoặc phi kim loại thỏa mãn yêu cầu nêu ở 7.10.3.4. Máng hoặc ống
kim loại phải đảm bảo tính nối điện liên tục với đất.
10.5.2. Cáp điện áp cao
liên kết với các cáp điện áp khác nhau không được phép đi cùng trong ống hoặc
hộp. Các cáp điện này có thể được đi trên cùng một máng nếu chúng được cố định
bằng các kẹp riêng biệt và cách ly với nhau một khoảng tối thiểu bằng khe hở
của dây dẫn để trần (đối với cáp điện áp cao) được nêu ở Bảng 14/5.
10.5.3. Cáp điện áp cao
phải được đi càng xa cáp điện áp thấp càng tốt, và phải được đặt ở vị trí không
có khả năng bị hư hỏng do cơ khí. Các cáp điện này không được đi chung một
máng, hộp hoặc ống.
10.5.4. Phải đảm bảo đến
mức tối đa tránh đi cáp điện áp cao qua khu vực sinh hoạt. Trong trường hợp
không thể tránh được, thì chúng phải được đi trong ống kim loại kín suốt chiều
dài của chúng.
10.5.5. Các đầu cuối
của cáp điện áp cao và các bộ phận liên kết với các cáp điện áp cao phải được
làm bằng vật liệu không gây hư hỏng tính nguyên vẹn của cáp điện, đồng thời
chúng phải được bảo vệ thích hợp bằng vật liệu cách điện để ngăn ngừa tới mức
có thể khỏi các nguy hiểm do điện.
10.5.6. Khi các dây dẫn
bên trong hộp đấu dây không được bọc cách điện thì chúng phải được bố trí vỏ
bọc cách điện thích hợp để đảm bảo cách ly tốt giữa các pha với nhau và giữa
các pha với đất.
10.5.7. Cáp điện áp cao
phải được đánh dấu hoặc sơn phù hợp để dễ dàng phân biệt.
10.6. Thử nghiệm
10.6.1. Thiết bị và cáp
điện áp cao phải được thử phù hợp với tất cả những yêu cầu có thể áp dụng của
Chương này. Tuy nhiên việc thử điện áp cao cũng phải thỏa mãn những yêu cầu nêu
trong 10.6 này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.3. Phải tiến hành
thử điện áp cao như sau đối với thiết bị điện áp cao tại xưởng chế tạo:
10.6.3.1. Điện áp thử
đối với bảng điện và bảng điều khiển điện áp cao có giá trị như sau:
(1) Với điện áp định
mức trên 1000 V đến 3.600 V: 10.000 V.
(2) Với điện áp định
mức trên 3.600 V đến 7.200 V: 20.000 V.
10.6.3.2. Điện áp thử
đối với các biến áp điện áp cao có giá trị như sau:
(1) Điện áp lớn nhất
trên 1.000 V đến 1.100 V: 3.000 V.
(2) Điện áp lớn nhất
trên 1.100 V đến 3.600 V: 10.000 V.
(3) Điện áp lớn nhất
trên 3.600 V đến 7.200 V: 20.000 V.
10.6.3.3. Phải đặt tối
thiểu 5 xung điện áp lên cuộn dây stato của các máy điện quay điện áp cao. Giá
trị đỉnh của điện áp thử lấy bằng
lần điện áp định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Với điện áp định
mức trên 1.000 V đến 3.600 V: 6.500 V.
(2) Với điện áp định
mức trên 3.600 V đến 7.200 V: 12.500 V.
10.6.4. Cáp điện áp cao
sau khi được lắp đặt lên tàu phải được kiểm tra xác nhận rằng không có hiện
tượng bất thường nào bằng cách thử chúng với điện áp dòng một chiều tương đương
4,2 lần điện áp định mức với khoảng thời gian 15 phút. Tuy nhiên, trong trường
hợp nhất định, quy trình thử có thể được Đăng kiểm thống nhất thay đổi so với
nêu ở trên.
11.
Thử sau khi lắp đặt trên tàu
11.1. Thử điện trở cách điện
11.1.1. Mỗi mạch thiết
bị điện chân vịt, động lực phụ và chiếu sáng phải có điện trở cách điện không
nhỏ hơn trị số nêu ở Bảng 17/5 khi đo giữa các dây dẫn với nhau và giữa dây dẫn
với đất.
Bảng 17/5. Điện trở cách điện tối thiểu
Tải
Điện trở cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2M Ω
Đến 10 A
1M Ω
Đến 25 A
400.000 Ω
Đến 50 A
250.000 Ω
Đến 100 A
100.000 Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50.000 Ω
Trên 200 A
25.000 Ω
Chú thích:
Trong khi tiến hành
việc thử nêu trên, có thể ngắt một vài hoặc toàn bộ các bộ sưởi điện, các thiết
bị nhỏ và các thiết bị tương tự ra khỏi mạch.
11.1.2. Điện trở cách
điện của các mạch thông tin nội bộ phải phù hợp với các yêu cầu từ 11.1.2.1 đến
11.1.2.2 sau:
11.1.2.1. Với mạch có
điện áp từ 100 vôn trở lên thì phải có điện trở cách điện không nhỏ hơn 1 MΩ khi đo giữa các dây dẫn
với nhau và giữa dây dẫn với đất.
11.1.2.2. Với mạch có
điện áp nhỏ hơn 100 vôn thì điện trở cách điện tối thiểu là 1/3MΩ .
11.1.2.3. Khi tiến hành
việc thử ở 11.1.2.1 và 11.1.2.2 thì có thể ngắt một vài hoặc toàn bộ khí cụ ra
khỏi mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Thử đặc tính
11.2.1. Các máy phát
điện phải được thử phù hợp với những yêu cầu từ 11.2.1.1 đến 11.2.1.3 sau:
11.2.1.1. Sự hoạt động
của thiết bị nhả quá tốc và các thiết bị an toàn khác phải được khẳng định.
11.2.1.2. Phải tiến
hành thử để xác định được sự điều chỉnh điện áp và làm việc song song của các
máy phát là đạt yêu cầu.
11.2.1.3. Tất cả các tổ
máy phát phải hoạt động ở toàn tải định mức trong khoảng thời gian đủ để chứng
minh được rằng sự tăng nhiệt độ, chuyển mạch, rung động và những vấn đề khác là
thỏa mãn.
11.2.2. Tất cả các công
tắc, các bộ ngắt mạch và thiết bị đi kèm ở bảng điện phải được làm việc có tải
để chứng minh được tính phù hợp, và các hộp phân nhóm, hộp phân phối cũng phải
được thử như trên.
11.2.3. Các động cơ
điện phải được thử phù hợp với những yêu cầu từ 11.2.3.1 đến 11.2.3.3 sau:
11.2.3.1. Các động cơ
và các cơ cấu điều khiển chúng phải được kiểm tra ở điều kiện làm việc để thấy
rằng việc đi dây, công suất, tốc độ và sự hoạt động là thỏa mãn.
11.2.3.2. Mỗi động cơ
truyền động máy phụ phải được chạy thử để chứng minh rằng các đặc tính làm việc
là thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.4. Hệ thống chiếu
sáng phải được thử phù hợp với những yêu cầu 11.2.4.1 và 11.2.4.2 sau:
11.2.4.1. Tất cả các
mạch phải được thử để chứng minh rằng: các thiết bị chiếu sáng, hộp phân nhánh,
công tắc, ổ cắm và các phụ kiện khác được nối đúng và hoạt động thỏa mãn.
11.2.4.2. Các mạch
chiếu sáng sự cố phải được thử giống như đã chỉ ra ở 11.2.4.1.
11.2.5. Các bộ sưởi
điện, bếp điện và những thiết bị tương tự phải được thử để chứng minh rằng các
phần tử đốt nóng thỏa mãn chức năng làm việc.
11.2.6. Mỗi mạch thông
tin nội bộ phải được thử một cách kỹ lưỡng để chứng minh được mức độ thỏa mãn
và chức năng quy định của chúng. Phải đặc biệt lưu ý đến việc thử hoạt động của
các hệ thống thông tin dùng điện của tàu bao gồm tay chuông truyền lệnh, báo
cháy, tín hiệu sự cố, đèn tín hiệu đánh moóc, bảng chỉ báo đèn hàng hải, bộ chỉ
báo góc lái và điện thoại.
Mục II.V.III. THIẾT KẾ
TRANG BỊ ĐIỆN
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Thiết kế và chế tạo
Trang bị điện trên tàu
cá phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
1.2.1. Tất cả các thiết
bị điện phụ cần thiết để duy trì tàu ở điều kiện sinh sống và hoạt động bình
thường phải được đảm bảo mà không cần đến nguồn điện sự cố.
1.2.2. Những thiết bị
điện có công dụng thiết yếu để đảm bảo an toàn cho con người và tàu phải đảm
bảo hoạt động tốt trong mọi tình huống sự cố; và
1.2.3. Đảm bảo cho
thuyền viên, người làm việc trên tàu và tàu tránh khỏi các nguy hiểm do điện.
2.
Nguồn điện chính và hệ thống chiếu sáng
2.1. Số lượng và công suất
của nguồn điện chính
2.1.1. Trên mỗi tàu cá
phải có nguồn điện chính. Nguồn điện chính có thể là máy phát điện hoặc tổ ắc
quy.
2.1.2. Trên tàu cá mà
máy chính chỉ có thể hoạt động được nhờ các máy phụ dùng năng lượng điện, thì
nguồn điện chính phải gồm ít nhất hai tổ máy phát (một trong số chúng phải được
truyền động độc lập). Công suất của mỗi tổ máy phát phải đảm bảo khi bất kỳ một
máy phát hay động cơ lai nào bị hư hỏng thì số còn lại vẫn đủ công suất cung
cấp cho các phụ tải cần thiết ở chế độ điều động và hành trình của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Trên tàu cá mà
nguồn điện chính là ắc quy, thì phải bố trí thiết bị nạp bổ sung thường xuyên
trong lúc tàu hoạt động. Tổ ắc quy cũng phải đảm bảo phóng điện với dòng định
mức trong thời gian 8 giờ mà điện áp không giảm xuống quá 12% điện áp định mức.
2.1.4. Khi biến áp là
một bộ phận cần thiết trong hệ thống cung cấp nguồn điện thì hệ thống phải được
bố trí sao cho có khả năng cung cấp điện cho các phụ tải một cách liên tục.
2.2. Hệ thống chiếu sáng
2.2.1. Phải bố trí một
hệ thống chiếu sáng chính được cung cấp từ nguồn điện chính, chiếu sáng các
không gian hoặc các phòng để thuyền viên và mọi người trên tàu sinh hoạt và làm
việc bình thường.
2.2.2. Hệ thống chiếu
sáng chính phải được bố trí sao cho khi có cháy hoặc sự cố khác ở buồng được
chiếu sáng hoặc buồng chứa nguồn điện chính, bộ biến đổi (nếu có) không làm hư
hỏng hệ thống chiếu sáng sự cố.
2.2.3. Hệ thống chiếu
sáng sự cố phải được bố trí sao cho khi có cháy hoặc sự cố khác ở buồng được
chiếu sáng hoặc buồng chứa nguồn điện sự cố, bộ biến đổi (nếu có) không làm hư
hỏng hệ thống chiếu sáng chính.
2.3. Vị trí đặt bảng điện
chính
Bảng điện chính và trạm
phát chính phải được đặt ở trong cùng một không gian. Nhưng cũng có thể bố trí
bảng điện chính cách các trạm phát bằng hàng rào bảo vệ, trường hợp này có thể
trang bị buồng điều khiển máy đặt trong không gian buồng máy chính.
3.
Nguồn điện sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Mỗi tàu cá, phải
được trang bị một nguồn điện sự cố độc lập đặt ở phía ngoài buồng máy và được bố
trí sao cho chúng hoạt động tốt khi có xảy ra cháy hoặc hư hỏng nguồn điện
chính.
3.1.2. Nguồn điện sự cố
phải có khả năng đồng thời cung cấp cho các thiết bị nêu dưới đây (có xét đến
dòng khởi động và tính chất tạm thời của tải bất kỳ) trong thời gian tối thiểu
là 3 giờ
3.1.2.1. Thiết bị liên
lạc nội bộ, hệ thống phát hiện và báo cháy, và các hệ thống tín hiệu khác cần
thiết trong chế độ sự cố.
3.1.2.2. Các thiết bị
VTĐ và nghi khí hàng hải, trừ khi chúng được cấp nguồn từ tổ ắc quy độc lập.
3.1.2.3. Các đèn hàng
hải, tín hiệu dùng điện.
3.1.2.4. Các đèn chiếu
sáng ở:
(1) Nơi hạ phương tiện
cứu sinh và phía ngoài mạn tàu.
(2) Hành lang, cầu
thang, các lối thoát.
(3) Trạm điều khiển máy
chính, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Với các tàu như
nêu ở 3.1.1.1 và 3.1.1.2, thay cho việc trang bị nguồn điện sự cố, phải có
nguồn điện dự phòng có đủ công suất để cung cấp cho các thiết bị như nêu từ
3.1.2.1 đến 3.1.2.4 trên trong thời gian tối thiểu là 1 giờ.
Nếu tàu được trang bị
từ hai tổ máy phát trở lên, thì có thể coi một trong số chúng là nguồn điện dự
phòng.
3.2. Loại và tính năng của
nguồn điện sự cố
3.2.1. Nguồn điện sự cố
có thể là máy phát hoặc tổ ắc quy.
3.2.2. Nếu nguồn điện
sự cố là máy phát, thì động cơ lai phải được cung cấp nhiên liệu độc lập và
được bố trí thiết bị khởi động phù hợp. Khi trang bị hệ thống tự động khởi
động, trừ khi có phương tiện khởi động độc lập thứ hai, phải bố trí thiết bị
báo động khi số lần tự động khởi động không thành vượt quá hai, nhưng sau đó
nguồn khởi động còn lại vẫn có khả năng khởi động được máy phát tối thiểu hai
lần nữa.
3.2.3. Nếu nguồn điện
sự cố là ắc quy, thì nó phải có khả năng mang hết tải sự cố mà không cần nạp
lại trong khi vẫn duy trì được điện áp ở giới hạn sai khác ±12% so
với điện áp định mức trong suốt quá trình phóng. Với các tàu có GT ≥ 500 thì ắc
quy sự cố phải tự động cấp điện cho các phụ tại sự cố khi nguồn điện chính bị
hỏng.
3.3. Bố trí nguồn điện sự cố
3.3.1. Phải đảm bảo lắp
đặt bảng điện sự cố gần với nguồn điện sự cố.
3.3.2. Với nguồn điện
sự cố là máy phát điện thì phải bố trí máy phát và bảng điện trong cùng một
không gian, trừ khi vì thế mà làm hư hỏng bảng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4. Phải có thiết bị
chỉ báo đặt ở vị trí thích hợp trên bảng điện chính hoặc trong buồng điều khiển
máy chính để chỉ báo ắc quy sự cố đang phóng điện.
3.3.5. Đường cáp nối
giữa bảng điện chính và bảng điện sự cố phải được:
3.3.5.1. Bảo vệ quá tải
và ngắn mạch tại bảng điện.
3.3.5.2. Tự động ngắt
ra tại bảng điện sự cố khi mất nguồn điện chính.
3.3.5.3. Nếu hệ thống
được bố trí hoạt động hồi tiếp thì tối thiểu phải được bảo vệ ngắn mạch ở bảng
điện sự cố. Đồng thời bảng điện sự cố phải được cấp điện từ bảng điện chính
trong điều kiện bình thường.
3.3.6. Trường hợp cần
thiết, phải có các hệ thống tự động ngắt các mạch không phải là sự cố khỏi bảng
điện sự cố để đảm bảo đủ công suất sẵn sàng tự động cấp cho các mạch sự cố.
4.
Đèn hàng hải, đèn phân biệt, tín hiệu nội bộ
4.1. Đèn hàng hải
4.1.1. Các đèn hàng hải
phải được bố trí các đường cáp độc lập tới bảng chỉ báo đèn hàng hải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Bảng chỉ báo đèn
hàng hải phải được cấp điện bằng mạch riêng biệt từ bảng điện chính hoặc từ thứ
cấp của biến áp được nối trực tiếp với bảng điện chính, và từ bảng điện sự
cố/dự phòng hoặc từ thứ cấp của biến áp được nối trực tiếp với bảng điện sự
cố/dự phòng. Các mạch cấp điện chính và sự cố phải cách thật xa nhau nếu có
thể, trên suốt chiều dài của chúng.
4.1.4. Các công tắc và
cầu chì chỉ được bố trí trên bảng điện hoặc bảng chỉ báo, không được bố trí
trên mạch cấp nguồn của đèn hàng hải.
4.1.5. Bảng chỉ báo đèn
hàng hải phải được đặt ở vị trí dễ tới gần trên lầu lái.
4.2. Đèn mất chủ động và đèn
neo
Các đèn mất chủ động và
đèn neo phải được cấp điện từ cả hai nguồn, nguồn điện chính và nguồn điện sự
cố/ dự phòng.
4.3. Đèn tín hiệu
Các đèn tín hiệu phải
được cấp điện từ cả hai nguồn, nguồn điện chính và nguồn điện sự cố/dự phòng.
4.4. Hệ thống báo động sự cố
chung
Hệ thống báo động sự cố
chung, hệ thống truyền thanh công cộng hoặc các hệ thống thông tin khác phải
được cấp điện từ cả hai nguồn, nguồn điện chính và nguồn điện sự cố/dự phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thông tin liên
lạc nội bộ phải được cấp điện từ nguồn điện được bố trí thích hợp để có thể sử
dụng trong trường hợp sự cố.
5.
Hệ thống chống sét
5.1. Yêu cầu chung
Trên tất cả các cột gỗ
hoặc cột cao nhất của tàu phải được lắp đặt thiết bị chống sét.
5.2. Kết cấu và biện pháp
chống sét
5.2.1. Hệ thống chống
sét phải bao gồm một thanh hoặc dây dẫn bằng đồng đỏ có tiết diện không nhỏ hơn
75mm2
được nối
bằng các vít bằng đồng đỏ hoặc các kẹp bằng đồng đỏ với một đầu thu lôi nhọn
bằng đồng đỏ có đường kính thân không nhỏ hơn 12mm. Phần nhô cao của đầu thu
lôi hơn đỉnh cột tối thiểu phải là 150mm. Đầu cuối đường dây phải được nối chắc
chắn với phần kim loại gần nhất thuộc bộ phận thân tàu hoặc tấm tiếp đất đối
với vỏ tàu là phi kim loại. Điện trở của hệ thống chống sét từ đầu thu lôi đến
điểm tiếp đất hoặc vỏ tàu không được vượt quá 0,02Ω .
5.2.2. Phải thực hiện
chống sét bằng một trong các cách sau đây:
5.2.2.1. Nếu thân tàu
và cột tàu là kim loại có nối đất tin cậy còn ở đỉnh cột không có thiết bị điện
nào thì có thể coi cột là thiết bị chống sét.
5.2.2.2. Nếu thân tàu
và cột tàu là kim loại có nối đất tin cậy còn ở đỉnh cột có thiết bị điện nào
hoặc nếu cột tàu là phi kim loại thì phải đặt kim thu sét như nêu ở 5.2.1 trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Tấm tiếp đất
phải là:
5.2.3.1. Lá đồng có
diện tích không nhỏ hơn 2dm2 và chiều dày từ 2 đến 5mm, thường xuyên được
ngâm trong nước ở bất kỳ chiều chìm và góc nghiêng nào của tàu.
5.2.3.2. Hoặc là sống
mũi bằng kim loại hoặc những kết cấu kim loại khác mà trong mọi trường hợp hoạt
động của tàu luông được ngâm trong nước.
5.2.4. Đường dây chống
sét phải đi càng thẳng càng tốt, tránh uốn gấp. Tất cả các kẹp phải được làm
bằng đồng đỏ hoặc đồng thau. Nên sử dụng kiểu nối răng cưa và có chốt hãm. Không
cho phép sử dụng các mối nối hàn vảy.
6.
Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và đồ nghề
6.1. Phụ tùng dự trữ
6.1.1. Đối với các máy
điện quay phải có đầy đủ các phụ tùng dự trữ như ở các Bảng 18/5; 20/5 và 22/5.
6.1.2. Đối với các tổ
máy phát điện phục vụ tàu, các động cơ điện quan trọng, các cơ cấu điều khiển
chúng và các bảng điện phải có đầy đủ các phụ tùng dự trữ như ở các Bảng 18/5
đến 22/5.
6.1.3. Số lượng yêu cầu
ở 6.1.1 và 6.1.2 là số lượng dự trữ yêu cầu trên tổng số thiết bị lắp đặt chính
xác trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5. Nếu điện áp của
các mạch chiếu sáng sự cố khác mạch chiếu sáng chung thì số lượng đèn dự trữ
phải bằng 1/2 số đèn lắp đặt.
6.2. Dụng cụ thử
Đối với các tàu có
trang bị điện từ 50 kW trở lên phải có đồng hồ đo điện trở cách điện loại 500 V
để có thể đo được thường xuyên độ cách điện. Và đồng thời phải có các dụng cụ
đo xách tay như sau:
6.2.1. Một đồng hồ đo
điện áp xoay chiều hoặc một chiều, hoặc cả hai.
6.2.2. Một đồng hồ đo
dòng điện xoay chiều hoặc một chiều, hoặc cả hai, có sun dòng hoặc biến dòng.
6.3. Các dụng cụ tháo
lắp
Phải có một bộ đầy đủ
các dụng cụ đặc biệt để chỉnh định hoặc tháo lắp thiết bị điện.
6.4. Đóng gói và cất giữ
Tất cả các phụ tùng dự
trữ, dụng cụ đồ nghề phải được cất trong các hòm gỗ hoặc hòm bằng thép không bị
ăn mòn phù hợp, phải ghi rõ các phụ tùng và dụng cụ đựng trong đó lên trên mặt
hòm và để ở vị trí thích hợp. Nếu trên tàu có các kho để cất giữ các phụ tùng
dự trữ và dụng cụ thì không cần có các hòm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng dự trữ
Số lượng yêu cầu
Vòng bi thường hoặc hoặc vòng bi kín mỡ
1 cho 4 chiếc
Giá đỡ chổi than
1 cho 10 chiếc
Lò so của giá đỡ chổi than
1 cho 4 chiếc
Chổi than
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộn dây kích từ máy một chiều (Trừ cuộn dây
cực phụ không cách điện)
1 cho 10 cuộn
Điện trở của các biến trở kích từ và điện trở
phóng của máy phát và bộ kích từ
Xem Bảng 22/5
Phần ứng của động cơ tời một chiều
1 cho 6 động cơ
Stato của động cơ tời xoay chiều roto lồng
sóc
1 cho 6 động cơ
Roto của động cơ tời xoay chiều roto dây quấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vành trượt của máy điện chân vịt
1 cho mỗi loại và cỡ
Bảng 19/5. Phụ tùng dự trữ bổ sung cho động cơ
máy lái không có động cơ dự phòng hoặc tổ hợp máy phát động cơ
Phụ tùng dự trữ
Số lượng yêu cầu
Phần ứng của động cơ và máy phát động cơ một
chiều
1 cho mỗi cỡ (đầy đủ cả trục và khớp nối)
Stato của động cơ xoay chiều roto lồng sóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Roto của động cơ xoay chiều roto dây quấn
1 cho mỗi cỡ (đầy đủ cả trục và khớp nối)
Bảng 20/5. Phụ tùng dự trữ cho các cơ cấu điều
khiển
Phụ tùng dự trữ
Số lượng yêu cầu
Tiếp điểm (chịu hồ quang hoặc mài mòn)
1 bộ cho 2 bộ hoặc ít hơn
Lò so
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộn dây công tác và cuộn sun dòng
1 cho 10 cuộn
Điện trở mỗi loại và cỡ
1 cho 10 chiếc
Cầu chì và các chi tiết của nó
Xem Bảng 4/3.5
Chụp bảo vệ và đèn của các đèn báo
Xem Bảng 4/3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng dự trữ
Số lượng yêu cầu
Long đen và ốc vít
1 bộ cho 4 hoặc ít hơn
Lò so
1 cho 4 chiếc hoặc ít hơn
Cuộn dây
1 cho 10 cuộn hoặc ít hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng dự trữ
Số lượng yêu cầu
Cầu chì (không phục hồi được)
1 cho 10 chiếc, nhưng tổng số không quá 20
chiếc
Cầu chì (phục hồi được)
1 cho 10 chiếc, nhưng tổng số không quá 10
chiếc
Chi tiết của cầu chì phục hồi được
1 cho 1 chiếc
Tiếp điểm chịu hồ quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lò so
1 cho 10 chiếc, nhưng tổng số không quá 10
chiếc
Khối nhả hoàn chỉnh, nếu Phần tửnhả có thể
thay thế được dùng cho bộ ngắt kiểu nhiệt khối kín
1 cho 10 Phần tửnhả giống nhau hoặc ít hơn
Bộ ngắt mạch kiểu nhiệt khối kín, nếu dùng
các Phần tửnhả không thay thế được
1 cho mỗi nhóm 10 bộ ngắt giống nhau hoặc ít
hơn
Cuộn dây điện áp
1 cho mỗi loại và cỡ
Điện trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chụp bảo vệ của các đèn báo và đèn tín hiệu
1 cho 10 chụp giống nhau
Đèn báo và đèn tín hiệu
1 cho 1 chiếc
Chương II.VI. PHÒNG,
PHÁT HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
Mục II.VI.I. YÊU CẦU
CHUNG
1.
Những yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2. Đối với tàu cá
có kết cấu thân tàu bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh hoặc bằng gỗ phải đạt được
mức độ an toàn đối với các quy định về phòng, phát hiện và chữa cháy của Chương
này ở mức độ có thể được và được quy định cụ thể trong Chương này.
1.2. Thay thế tương đương
Các kết cấu, trang bị
và vật liệu khác sẽ được Đăng kiểm thống nhất với điều kiện các kết cấu, trang
bị và vật liệu đó là tương đương với các quy định trong Chương này.
1.3. Định nghĩa
Nếu không có quy định
nào khác, các thuật ngữ trong Chương này được định nghĩa như ở từ 1.3.1 đến
1.3.11 sau đây:
1.3.1. "Vật
liệu không cháy" là vật liệu khi được nung nóng đến nhiệt độ khoảng
750ºC mà không bị cháy và cũng không sinh ra khí cháy với một lượng đủ để tự
bốc cháy. Các vật liệu khác được gọi là vật liệu cháy được.
1.3.2. “Thử tiêu
chuẩn chịu lửa” là cuộc thử trong đó mẫu thử của boong: và vách tương ứng
được đặt trần trong lò thử đạt đến nhiệt độ phù hợp với “Đường cong nhiệt độ
chuẩn theo thời gian”. Mẫu thử phải có bề mặt tiếp xúc trực tiếp không nhỏ
hơn 4,65 m2
và chiều
cao (hoặc chiều dài đối với boong) là 2,44 m. Mẫu phải giống kết cấu thực đến
mức tối đa và phải có tối thiểu một mối nối ở chỗ tương ứng. “Đường cong nhiệt
độ chuẩn theo thời gian” là đường cong trơn được vẽ thông qua các giá trị nhiệt
độ sau đây tính từ nhiệt độ ban đầu của lò:
Cuối 5 phút nung nóng
đầu tiên 556°C.
Cuối 10 phút nung nóng
đầu tiên 659° C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuối 30 phút nung nóng
đầu tiên 821° C.
Cuối 60 phút nung nóng
đầu tiên 925°C.
1.3.3. "Kết cấu
cấp A” là kết cấu được tạo từ vách và boong thỏa mãn các yêu cầu từ 1.3.3.1
đến 1.3.3.4 dưới đây. Đăng kiểm có thể yêu cầu thử kết cấu mẫu để đảm bảo rằng
kết cấu đó thỏa mãn các yêu cầu về tính chịu lửa và sự tăng nhiệt độ của kết
cấu.
1.3.3.1. Các kết cấu
này phải được làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương.
1.3.3.2. Các kết cấu
này phải được gia cường thích đáng.
1.3.3.3. Các kết cấu
này phải được cấu tạo sao cho có đủ khả năng ngăn chặn khói và lửa đi qua sau
một giờ thử tiêu chuẩn chịu lửa.
1.3.3.4. Các kết cấu
này phải được bọc bằng vật liệu không cháy đã được Đăng kiểm hoặc tổ chức được
Đăng kiểm ủy quyền công nhận để sao cho nhiệt độ trung bình ở bề mặt không tiếp
xúc với nguồn nhiệt không vượt quá 139°C so với nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ ở
điểm bất kỳ kể cả điểm nằm trên mối nối không vượt quá 180°C so với nhiệt độ
ban đầu, trong thời gian tương ứng với các cấp nêu dưới đây:
Cấp “A-60” 60
phút.
Cấp “A -30” 30
phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp “A - 0” 0
phút.
1.3.4. “Kết cấu cấp
B” là kết cấu được tạo bởi vách, boong, trần hoặc tấm bọc thỏa mãn các yêu
cầu từ 1.3.4.1 đến 1.3.4.3 dưới đây. Đăng kiểm có thể yêu cầu thử với kết cấu
mẫu để đảm bảo rằng kết cấu này thỏa mãn các yêu cầu về tính chịu lửa và sự
tăng nhiệt độ của kết cấu.
1.3.4.1. Các kết cấu
này phải được cấu tạo sao cho có đủ khả năng không cho lửa đi qua sau một giờ
thử tiêu chuẩn chịu lửa.
1.3.4.2. Các kết cấu
này phải được bọc cách nhiệt sao cho nhiệt độ trung bình của bề mặt không tiếp
xúc với nguồn nhiệt không vượt quá 139°C so với nhiệt độ ban đầu, và nhiệt độ ở
điểm bất kỳ kể cả điểm nằm trên mối nối không vượt quá 225°C so với nhiệt độ
ban đầu, trong thời gian tương ứng với các cấp nêu dưới dây:
Cấp “B -15” 15
phút.
Cấp “B - 0” 0
phút.
1.3.4.3. Vật liệu dùng
để chế tạo các thành phần lắp ráp của kết cấu này phải là vật liệu không cháy
được Đăng kiểm hoặc tổ chức được Đăng kiểm ủy quyền công nhận.
1.3.5. “Kết cấu cấp C”
là các kết cấu được chế tạo bằng vật liệu không cháy đã được Đăng kiểm hoặc tổ
chức được Đăng kiểm ủy quyền công nhận. Kết cấu này không cần thỏa mãn các yêu
cầu đối với sự xuyên qua của khói và lửa cùng như giới hạn về tăng nhiệt độ.
1.3.6. “Trần và tấm bọc
liên tục cấp B” là trần và tấm bọc cấp “B” chỉ kết thúc ở một kết
cấu cấp “A” hoặc “B”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.8. "Trạm điều
khiển là buồng đặt thiết bị VTĐ, thiết bị hàng hải chủ yếu hoặc nguồn điện sự
cố của tàu hoặc là buồng đặt các thiết bị báo cháy và điều khiển dập cháy tập
trung.
1.3.9. Buồng máy là tất
cả những buồng máy loại A và những không gian khác có đặt máy chính, động cơ
đốt trong, các máy phát điện và máy điện quan trọng, các trạm nạp dầu, các máy
làm lạnh, máy điều chỉnh giảm lắc của tàu, thiết bị thông gió và điều hòa không
khí, các không gian tương tự và các kênh thông với các không gian đó.
1.3.10. Buồng máy loại
A là buồng và các kênh thông với buồng đó có chứa:
1.3.10.1. Động cơ đốt
trong dùng làm máy chính, hoặc
1.3.10.2. Động cơ đốt
trong không dùng làm máy chính nhưng có tổng công suất của tổ máy không nhỏ hơn
375 kW.
2.
Kết cấu chống cháy
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Các vách biên
của khoang đặt bơm chữa cháy dự phòng cố định phải được bọc cách nhiệt theo
tiêu chuẩn và kết cấu chống cháy tương đương với tiêu chuẩn về kết cấu chống
cháy quy định ở 3.1 đối với trạm điều khiển.
2.1.2. Thông thường
không cho phép có lối đi trực tiếp từ buồng máy sang buồng đặt bơm chữa cháy dự
phòng và nguồn cấp cho bơm. Trường hợp không thể thực hiện điều này, lối đi
trên phải được đảm bảo bằng ngăn đệm kín khí có hai cửa tự đóng hoặc thông qua
một cửa kín nước có thể điều khiển được từ khoang nằm cách xa buồng máy và
buồng đặt bơm chữa cháy dự phòng và không được mất điều khiển khi có cháy ở
trong các khoang ấy. Trong các trường hợp như vậy phải có thêm một lối đi thứ
hai để đến khoang đặt bơm chữa cháy dự phòng và nguồn cấp cho nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4. Các quy định từ
2.1.4.1 đến 2.1.4.6 sau đây được áp dụng cho các buồng máy:
2.1.4.1. Số lượng cửa
ra vào, cửa lấy ánh sáng, cửa thông gió, lỗ khoét trên các ống khói để thông
hơi và các lỗ khoét khác vào buồng máy cần phải được giảm đến mức tối đa phù
hợp với nhu cầu thông gió và vận hành tàu an toàn.
2.1.4.2. Cửa lấy ánh
sáng phải có độ bền tương hoặc lớn hơn độ bền của thân tàu tại vùng bố trí của
lấy ánh sáng và không lắp kính đối với tàu vỏ thép. Việc bố trí cửa phải đảm
bảo thoát được khói từ khoang được bảo vệ khi có hỏa hoạn.
2.1.4.3. Trên các vách
biên của buồng máy không cho phép đặt cửa sổ. Tuy nhiên, cửa sổ kính có thể lắp
được trên vách bên không phải là vách chung của buồng máy với buồng điều khiển.
2.1.4.4. Phải lắp đặt
các thiết bị điều khiển để:
(1) Đóng mở các cửa lấy
ánh sáng, đóng mở các lỗ khoét dùng để thông khí trên ống khói, và đóng mở các
van bướm gió của ống thông gió:
(2) Cho phép giảm lượng
khói.
(3) Đóng mở các cửa
được đóng mở bằng cơ giới và tự động.
(4) Tắt các quạt thông
gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4.5. Các phương
tiện điều khiển yêu cầu ở (d) phải đặt bên ngoài khoang có liên quan, để chúng
không bị mất hiệu lực khi có hỏa hoạn trong các khoang mà chúng phục vụ.
2.1.4.6. Trường hợp có
lối đi từ hầm trục ở phía dưới tới một khoang máy loại A kề cận bất kỳ thì phải
đặt trong hầm trục, gần cửa kín nước, một cửa có màn chắn lửa bằng thép thường
có thể đóng mở từ hai phía đối với tàu vỏ thép và hợp kim nhôm.
2.1.5. Két nhiên liệu
nên đảm bảo tạo thành một bộ phận của kết cấu thân tàu và phải đặt bên ngoài
buồng máy loại A. Trong trường hợp nếu nơi đặt két nhiên liệu, nằm ngoài đáy
đôi, buộc phải đặt kề hoặc trong buồng máy loại A thì két phải thỏa mãn các quy
định từ 2.1.5.1 đến 2.1.5.3 sau đây:
2.1.5.1. Có tối thiểu
một vách đứng của két liên tục với vách biên của buồng máy và diện tích của
vách biên chung của két với buồng máy phải giữ ở mức tối thiểu.
2.1.5.2. Đáy của két
phải có vách biên chung với đáy đôi.
2.1.5.3. Nếu các két
này được đặt giữa các vách biên của các buồng máy loại A thì chúng không được
dùng để chứa nhiên liệu có nhiệt độ bắt lửa dưới 60°C.
Nói chung, tránh đặt
két nhiên liệu đứng độc lập. Tuy nhiên, trường hợp không thể tránh được thì nên
đặt két trên một khay tràn kín dầu, có đủ kích thước và có ống dẫn thích hợp
đến một két tràn có kích thước thích hợp.
2.1.6. Trường hợp nếu
trong các kết cấu cấp “A” có cáp điện, đường ống, đường hầm và kênh thông gió
xuyên qua hoặc có đặt các sống, xà hoặc các cơ cấu khác thì việc bố trí phải
đảm bảo không làm giảm khả năng chống cháy của chúng.
2.1.7. Trường hợp trong
các kết cấu cấp “B” có cáp điện, đường ống, đường hầm, kênh thông gió
xuyên qua hoặc có lắp cửa hút và cửa xả của hệ thống thông gió, phụ tùng của
thiết bị chiếu sáng và các thiết bị tương tự thì việc bố trí phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.7.2. Các đường ống
đi qua kết cấu cấp “A” hoặc “B” phải được làm bằng vật liệu đã
được Đăng kiểm công nhận có lưu ý tới nhiệt độ mà kết cấu ấy phải chịu.
2.1.8. Không được dùng
các vật liệu dễ bị nóng chảy bởi nhiệt độ để làm lỗ xả nước ở mạn, lỗ xả vệ
sinh và các lỗ thoát khác nằm gần đường nước và nơi mà khi vật liệu bị phá hỏng
do có hỏa hoạn sẽ làm tăng nguy cơ tàu bị ngập nước.
2.1.9. Ở những khoang,
nơi mà dầu có thể thấm sang thì bề mặt lớp bọc cách nhiệt tại đó phải không bị
dầu và hơi dầu thấm qua.
2.1.10. Đối với khoang
máy của các tàu mang dấu hiệu tự động hóa, trong trường hợp cần thiết. Đăng
kiểm sẽ lưu ý đến nguy cơ cháy trong" các khoang và, trong từng trường hợp
cụ thể. Đăng kiểm sẽ quy định mức độ bảo vệ phòng cháy.
Mục II.VI.II. KẾT CẤU
VÀ TRANG BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY CỦA TÀU CÁ
1.
Kết cấu chống cháy
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Kết cấu và trang
bị phòng chống cháy của tàu cá vỏ thép phải thỏa mãn những yêu cầu của Mục này
và những yêu cầu của Mục II.VI.I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3. Đối với tàu vỏ
gỗ và FRP, được phép sử dụng gỗ cho các vách ngăn phía trong, thùng, sàn mà
không cần tẩm chất chống cháy, ngoại trừ các kết cấu bằng gỗ trong buồng máy.
Trần, tường và vách của buồng máy tại các vị trí có thể xảy ra nguy cơ cháy
phải được sơn chống cháy hoặc được phủ bởi lớp thép mỏng, độ dày của lớp vật
liệu chống cháy không nhỏ hơn 5 mm.
1.2. Kết cấu
1.2.1. Thân tàu, thượng
tầng, vách, boong và lầu phải làm bằng thép hoặc các vật liệu tương đương khác.
1.2.2. Độ cách nhiệt
của các bộ phận bằng hợp kim nhôm của kết cấu cấp “A" hoặc “B”,
trừ những bộ phận không chịu sự giám sát của Đăng kiểm, phải đảm bảo sao cho
nhiệt độ lõi của kết cấu không vượt quá 200°C so với nhiệt độ môi trường xung
quanh ở bất kỳ thời điểm nào trong suốt quá trình thử tiêu chuẩn chịu lửa.
1.2.3. Độ cách nhiệt
của hợp kim nhôm dùng làm các bộ phận của cột, giá xuồng, các cơ cấu đỡ xuồng,
bè cứu sinh và các bộ phận kết cấu ở khu vực nâng hạ xuồng cũng như các kết cấu
cấp “A” và “B" phải thỏa mãn các yêu cầu tương ứng ở 1.2.3.1
và 1.2.3.2 sau đây:
1.2.3.1. Đối với các cơ
cấu đỡ xuồng và bè cứu sinh, cơ cấu ở khu vực nâng hạ xuống và kết cấu cấp “A”,
nhiệt độ phải không vượt quá giới hạn quy định ở 1.2.2 sau một giờ kể từ lúc
bắt đầu thử tiêu chuẩn chịu lửa; và
1.2.3.2. Đối với kết
cấu cấp “B” nhiệt độ không được vượt quá giới hạn quy định ở 1.2.2 sau 30 phút
kể từ lúc bắt đầu thử tiêu chuẩn chịu lửa.
1.2.4. Trần và vách
quây miệng buồng máy loại A phải làm bằng thép được bọc cách nhiệt thích
hợp. Trường hợp trần và vách quây miệng buồng máy có lỗ khoét thì các lỗ khoét
phải được bố trí thích hợp và phải được bảo vệ tránh sự truyền lan của lửa.
1.2.5. Đối với khu vực
buồng ở, buồng phục vụ, một trong các phương pháp quy định ở từ 1.2.5.1 đến
1.2.5.2 sau đây phải được áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.5.2. Phương pháp IIC
là phương pháp mà trong đó tất cả các khoang có khả năng phát ra nguồn lửa
được lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bao gồm cả thiết bị phát hiện và báo
cháy có kiểu được duyệt dùng cho mục đích phát hiện và chữa cháy.
1.2.5.3. Phương pháp IIIC
là phương pháp mà trong đó tất cả các khoang có khả năng phát ra nguồn lửa được
lắp đặt hệ thống phát hiện và báo cháy cố định có kiểu được duyệt. Tuy nhiên,
diện tích của buồng ở được ngăn cách bởi kết cấu cấp “A” hoặc “B”
trong bất kỳ trường hợp nào không được vượt quá 50 m2, trừ khi việc
tăng diện tích các buồng công cộng được Đăng kiểm thống nhất đặc biệt.
1.2.6. Những quy định
đối với việc sử dụng vật liệu không cháy ở kết cấu vách biên của buồng máy,
trạm điều khiển, buồng phục vụ những quy định đối với bọc cách nhiệt của các
vách đó và những quy định đối với việc bảo vệ các không gian kín của cầu thang
và hành lang nói chung phải áp dụng cho cả ba phương pháp quy định ở 1.2.5.
2.
Các vách nằm giữa các buồng phục vụ và buồng ở
2.1. Các vách có kết cấu
cấp "B” theo yêu cầu phải được kéo suốt từ boong nọ tới
boong kia và tới tôn bao hoặc các vách biên khác, trừ khi có trần hoặc sàn có
kết cấu cấp “B" liên tục được đặt ở cả hai phía của vách thì
kết cấu cấp "B" của vách có thể kết thúc tại các trần
hoặc sàn liên tục.
2.2. Phương pháp IC -
Các vách không yêu cầu phải là kết cấu cấp “A” hoặc "B” theo
yêu cầu ở Mục này ít nhất phải là kết cấu cấp “C".
2.3. Phương pháp IIC -
Thậm chí các vách không yêu cầu phải là kết cấu cấp “A” hoặc "B"
theo Mục này, trong trường hợp kết cấu yêu cầu phải là cấp “C”
theo Bảng 1/6 và 2/6 ở các vách vẫn phải có kết cấu tối thiểu là
“C”.
2.4. Phương pháp IIIC -
Thậm chí các vách không yêu cầu phải là kết cấu cấp “A" hoặc "B”
theo Mục này, trong trường hợp kết cấu yêu cầu phải là cấp “C”
theo Bảng 1/6 và 2/6 ở các vách vẫn phải có kết cấu ít
nhất là cấp “C”. Tuy nhiên, diện tích buồng ở được phân chia bởi
kết cấu cấp “A" hoặc “B” trong mọi trường hợp
không được vượt quá 50 m2, trừ khi việc tăng diện tích các buồng
công cộng được Đăng kiểm thống nhất đặc biệt.
3.
Tính chịu lửa của các vách và boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Trạm điều khiển;
khoang đặt nguồn điện dự phòng và đèn; buồng lái và buồng hải đồ; buồng VTĐ;
khoang đặt các thiết bị chỉ báo, thiết bị báo động và thiết bị kiểm soát cháy;
trạm điều khiển máy chính đặt ngoài buồng máy.
3.1.2. Hành lang và lối
đi
3.1.3. Buồng ở (trừ
hành lang và lối đi).
3.1.4. Cầu thang: Cầu
thang bên trong tàu (không kể những cầu thang nằm toàn bộ trong buồng máy) và
các bộ phận che chắn của chúng.
3.1.5. Các buồng phục
vụ cơ nguy cơ cháy thấp: Buồng kín và buồng kho không chứa các chất lỏng dễ
cháy có diện tích dưới 4 m2 phòng giặt là và sấy khô quần áo.
3.1.6. Buồng máy loại
A: Các buồng như được quy định tại 1.3.11 Mục II.VI.I.
3.1.7. Các buồng máy
khác: Các buồng máy không phải là buồng máy loại A.
3.1.8. Các khoang cá:
Khoang chứa sản phẩm thủy sản và miệng khoang.
3.1.9. Các buồng phục
vụ có nguy cơ cháy cao: Bếp, kho dụng cụ nấu ăn, kho sơn, buồng chứa đèn, buồng
kín có diện tích không nhỏ hơn 4m2, các khoang chứa chất lỏng dễ
cháy và xưởng cơ khí nằm ngoài buồng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1/6. Tính chịu lửa của các vách ngăn các
khoang kề nhau
Các khoang
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
(10)
Trạm điều khiển (1)
A-0e
A-0
A-60
A-0
A-15
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-60
*
Hành lang và lối đi (2)
C
B-0
A-0C
B-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-0
A-0
A-0
*
Buồng ở (3)
Ca.b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-0
B-0
A-60
A-0
A-0
A-0
*
Cầu thang (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0C
B-0
A-0c
B-0
A-60
A-0
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng phục vụ có nguy cơ cháy thấp (5)
C
A-60
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
Buồng máy loại A (6)
*
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
*
Buồng máy khác (7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
*
Khoang cá (8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
A-0
*
Buồng phục vụ có nguy cơ cháy cao (9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0d
*
Các buồng trên boong (10) hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Những chữ cái nhỏ viết
trên các ký hiệu về tính chịu lửa và các dấu “*” ở trong Bảng 1/6 có nghĩa như
sau:
a: Ở các phương pháp
IIC và IIIC không yêu cầu các vách phải có kết cấu cấp "C".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c: Để chi tiết hơn khi
áp dụng, xem mục 2.1 và 4.1.
d: Trong trường hợp các
khoang kề nhau thuộc cùng một nhóm thì các vách theo quy định ở Bảng này chỉ
yêu cầu khi các khoang kề nhau được sử dụng cho mục đích khác nhau. Ví dụ, khi
các khoang thuộc nhóm (9), một buồng bếp kề với một buồng bếp khác thì không yêu
cầu phải có vách “A-0”, nhưng một buồng bếp kề với buồng chứa sơn thì
phải có vách “A-0”.
e: Các vách ngăn buồng
lái, buồng hải đồ, buồng VTĐ có thể là cấp "B-0".
*: Dấu này ở trong Bảng
có nghĩa là kết cấu bắt buộc phải bằng thép hoặc vật liệu tương đương khác
nhưng không cần thiết phải là cấp "A-0”.
Bảng 2/6. Tính chịu lửa của boong phân chia các
khoang kề nhau
Khoang trên boong
(1)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
Khoang dưới boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
A-0
A-0
A-0
A-0
A-0
A-60
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
Hành lang và lối đi
(2)
A-0
*
*
A-0
*
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
*
Buồng ở
(3)
A-60
A-0
*
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-0
A-0
A-0
*
Cầu thang
(4)
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
A-0
A-60
A-0
A-0
A-0
*
Buồng phục vụ có nguy cơ cháy thấp
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
A-0
*
A-60
A-0
A-0
A-0
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
A-60
A-60
A-60
A-60
A-60
*
A-60i
A-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
Buồng máy khác
(7)
A-15
A-0
A-0
A-0
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
*
Khoang cá
(8)
A-60
A-0
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
*
A-0
*
Buồng phục vụ có nguy cơ cháy cao
(9)
A-60
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
A-60
A-0
A-0
A-0d
*
Các buồng nằm trên boong hở
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
*
*
*
*
*
*
*
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chữ cái trên các ký
hiệu tính chịu lửa và dấu trong Bảng 5/2.2 có nghĩa như sau:
d: Như ở Bảng 1/6 nhưng
ở đây thay “vách” bằng “boong”.
I: Đối với các buồng
máy thuộc nhóm (7) trong trường hợp Đăng kiểm xét thấy có nguy cơ cháy thấp có
thể không cần đặt cách nhiệt.
*: Tương tự như ở Bảng
1/6.
3.2. Trần và tấm bọc liên
tục kết cấu cấp “B” liên kết với các boong hoặc vách mà chúng bảo
vệ có thể được chấp nhận khi đảm bảo được một phần hay toàn bộ tính chịu lửa
yêu cầu đối với các kết cấu.
3.3. Trừ trường hợp phải
là kết cấu cấp “A” theo yêu cầu ở Mục này, các vách biên bên
ngoài mà yêu cầu phải làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương theo yêu cầu ở
1.2.1 có thể có cửa số và lỗ khoét ở mạn. Vật liệu làm cửa đi ở các vách biên
của loại này phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
3.4. Điểm cuối và điểm
giao nhau của các vách và boong được bọc cách nhiệt phải thỏa mãn yêu cầu của
Đăng kiểm có xét đến sự truyền nhiệt.
4.
Bảo vệ cầu thang trong các buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển
4.1. Cầu thang chỉ đi qua
một tầng boong phải được bảo vệ ít nhất bằng một kết cấu cấp “B-0”
và một cửa đi tự đóng. Thang máy chỉ đi qua một tầng boong phải được bao bọc
bởi kết cấu cấp “A-0” và có cửa đi bằng thép ở cả hai phía. Cầu
thang và hầm thang máy đi qua nhiều hơn một tầng boong phải được bao bọc bởi ít
nhất là kết cấu cấp “A-0” và được bảo vệ bởi các cửa đi tự đóng ở
tất cả các tầng boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
Cửa ra vào ở các kết cấu chịu lửa
5.1. Tính chịu lửa của cửa
ra vào phải tương đương với tính chịu lửa của kết cấu ở chỗ mà nó được lắp đặt.
Cửa và khung cửa ở kết cấu cấp "A" phải làm bằng thép.
Cửa và khung cửa ở kết cấu cấp "B" phải được làm bằng
vật liệu không cháy. Cửa đi đặt ở các vách biên của buồng máy loại A phải
là loại tự đóng. Trên những tàu được trang bị theo Phương pháp IC,
Đăng kiểm có thể cho phép dùng vật liệu cháy được để làm cửa đi ngăn cách các
buồng vệ sinh cá nhân phía trong như buồng tắm trong ca bin.
5.2. Cửa ra vào theo yêu
cầu là dạng tự đóng phải không có móc ở bên trong. Tuy nhiên, có thể sử dụng
thiết bị để ngắt chốt có điều khiển từ xa dạng an toàn sự cố (fail-safe type).
5.3. Trên các vách hành
lang, lỗ thông hơi có thể chỉ được đặt ở nửa dưới hoặc phía dưới của cửa đi vào
ca-bin và các buồng công cộng. Trong trường hợp này, diện tích tổng cộng của
các lỗ thông hơi không được vượt quá 0,05 m2. Trường hợp đặt lỗ
thông hơi ở cửa thì trên lỗ phải có lưới làm bằng vật liệu không cháy.
5.4. Cửa ra vào kín nước
không cần phải bọc cách nhiệt.
6.
Hệ thống thông gió
6.1. Kênh thông gió phải
được làm bằng vật liệu không cháy. Tuy nhiên, các ống không dài quá 2 m và diện
tích tiết điện không quá 0,02 m2 không nhất thiết phải làm bằng vật liệu không
cháy, căn cứ vào các điều kiện quy định ở từ (a) đến (c) dưới đây:
6.1.1. Vật liệu làm
kênh phải là vật liệu có nguy cơ cháy thấp được Đăng kiểm công nhận.
6.1.2. Kênh chỉ được
dùng ở đoạn cuối của hệ thống thông gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Tại vị trí ống thông
gió có diện tích tiết điện lớn hơn 0,02 m2 đi qua boong hoặc vách
kết cấu cấp “A", trừ khi kênh thông gió xuyên qua vách hoặc
boong làm bằng thép ở vùng lân cận phần bị xuyên qua, lỗ khoét của phần bị
xuyên qua phải được viền một dải thép, ống lót và kênh ở phần bị xuyên qua phải
thỏa mãn các điều kiện quy định ở từ 6.2.1 đến 6.2.2 dưới đây:
6.2.1. Ống lót viền
phải có chiều dày không nhỏ hơn 3mm và chiều rộng không nhỏ hơn 900mm. Về
nguyên tắc, chiều dài của ống lót ở mỗi phía của vách, trong trường hợp nó đi
xuyên qua vách, phải không nhỏ hơn 450mm. Ống thông gió hoặc ống lót bọc quanh
ống phải được bọc cách nhiệt. Việc bọc cách nhiệt phải đảm bảo tính chịu lửa
tương đương boong hoặc vách mà nó xuyên qua. Đăng kiểm có thể chấp nhận bất kỳ
biện pháp bảo vệ nào cho phần xuyên qua nếu xét thấy tương đương.
6.2.2. Thêm vào các quy
định ở 6.2.1 trên đây, các kênh thông gió có diện tích tiết diện vượt quá
0,075m2
phải có
van bướm chặn lửa dạng tự đóng và có thể đóng được bằng tay từ cả hai phía của
vách hoặc boong. Van bướm phải được gắn thiết bị chỉ báo vị trí mở hay đóng.
Tuy nhiên, nếu kênh
thông gió đi qua các khoang được bao bọc bởi kết cấu cấp “A’’ và
không dùng để thông gió cho khoang ấy thì không cần đặt van bướm chặn lửa với
điều kiện là các kênh này có tính chịu lửa tương đương với kết cấu ở chỗ kênh
xuyên qua.
6.3. Kênh thông gió dùng
cho buồng máy loại A, buồng bếp phải không được đi qua buồng ở, buồng phục vụ,
trạm điều khiển, trừ khi chúng thoả mãn một trong hai điều kiện quy định ở
6.3.1 và 6.3.5 sau đây:
6.3.1. Kênh phải được
làm bằng thép, chiều dày tối thiểu phải là 3mm nếu chiều rộng hoặc đường
kính đến 300mm và chiều dày tối thiểu phải là 5mm nếu chiều rộng
hoặc đường kính bằng hoặc lớn hơn 760mm. Kênh có chiều rộng hoặc đường
kính lớn hơn 300mm và nhỏ hơn 760mm phải có chiều dày không nhỏ
hơn trị số được xác định theo phép nội suy tuyến tính.
6.3.2. Kênh phải được
đỡ và gia cường thích hợp.
6.3.3. Van bướm chặn
lửa dạng tự đóng phải được đặt sát ranh giới của đoạn xuyên qua.
6.3.4. Kênh phải được
bọc cách nhiệt cấp "A-60" từ trong buồng máy, buồng
bếp, đến điểm cách mỗi van bướm chặn lửa ít nhất là 5m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Kênh thông gió dùng
cho buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển không được đi xuyên qua buồng máy
loại A, buồng bếp trừ khi thoả mãn một trong hai điều kiện quy định ở 6.4.1
hoặc 6.4.2 sau đây:
6.4.1. Phần kênh đi qua
buồng máy loại A, buồng bếp phải được làm bằng thép theo các quy định ở 6.3.1
và 6.4.2.
6.4.2. Van bướm chặn
lửa dạng tự đóng phải được lắp ở sát ranh giới của phần đi xuyên qua; và
6.4.3. Tính chịu lửa
của buồng máy, buồng bếp phải được duy trì ở các phần ống xuyên qua đó.
6.4.4. Phần kênh đi qua
buồng máy loại A, buồng bếp phải được làm bằng thép phù hợp với các yêu cầu ở
6.3.1 và 6.3.2; các kênh nằm trong buồng máy, nhà bếp phải được bọc cách nhiệt
cấp "A-60”.
6.5. Các kênh thông gió có
diện tích tiết diện lớn hơn 0,02 m2 khi đi qua các vách cấp "B"
phải được lót bằng ống thép có chiều dài không nhỏ hơn 900mm. Về nguyên
tắc, trừ khi các kênh được làm bằng thép ở các đoạn dài 450mm về mỗi
phía của vách, chiều dài của ống lót ở mỗi bên của vách phải không nhỏ hơn 450mm.
6.6. Với các trạm điều
khiển nằm bên ngoài buồng máy, phải đặt thiết bị để đảm bảo duy trì thường
xuyên sự thông gió, hút khói để dễ dàng theo dõi máy móc thiết bị từ trạm điều
khiển và thực hiện có hiệu quả chức năng trong trường hợp có hỏa hoạn. Trạm
điều khiển phải được lắp hai hệ thống cấp không khí độc lập để sao cho hạn chế
đến mức thấp nhất tác hại do chính hệ thống cấp khí đưa khói vào. Nếu được Đăng
kiểm thống nhất, những yêu cầu này không cần phải áp dụng cho trạm điều khiển
nằm trên boong hở và có lỗ khoét ra boong đó hoặc khi các thiết bị đóng kín có
hiệu quả tương đương.
6.7. Kênh thoát từ các bếp
lò trong nhà bếp phải có thiết bị để tắt quạt xả gió có thể điều khiển từ trong
bếp. Ngoài ra, nếu các kênh thông gió đi qua buồng ở hoặc khoang chứa các vật
liệu cháy được thì chúng phải có kết cấu cấp "A" và
được lắp các thiết bị quy định ở từ 6.7.1 đến 6.7.3 sau đây:
6.7.1. Thiết bị ngưng
dầu dễ tháo lắp để vệ sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.3. Phương tiện dập
lửa cố định trong kênh thông gió.
6.8. Đầu vào và ra chính
của hệ thống thông gió phải có thể đóng kín được từ bên ngoài các khoang được
thông gió.
6.9. Hệ thống thông gió cơ
giới cho buồng ở, buồng phục vụ, khoang cá, trạm điều khiển và buồng máy phải
có thể tắt được từ một vị trí dễ tiếp cận bên ngoài khoang được thông gió. Vị
trí này phải đảm bảo chắc chắn rằng không gây cản trở khi có lửa trong khoang
được thông gió. Phương tiện để tắt hệ thống thông gió cơ giới cho buồng máy
phải tách biệt hoàn toàn so với các phương tiện dùng cho hệ thống thông gió ở
các khoang khác.
6.10. Hệ thống thông gió cơ
giới của buồng đặt nguồn cấp điện độc lập dùng cho bơm chữa cháy dự phòng phải
có thể ngăn chặn tối đa sự truyền lan khói hoặc hút khói vào buồng ấy do có
cháy ở buồng máy.
6.11. Hệ thống thông gió
cho buồng máy phải đủ để ngăn sự tích tụ của hơi dầu trong điều kiện bình
thường.
7.
Hạn chế sử dụng các vật liệu cháy được
7.1. Vật liệu dùng trên
hành lang thoát nạn bao gồm các vật liệu trang trí trên tường (vách) hành lang,
hầm cầu thang và tất cả các bề mặt lộ khác, kể cả ngưỡng cửa, trong các không
gian kín hoặc khó vào ở khu vực các buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển
phải là vật liệu không cháy hoặc khó cháy, có tính lan truyền lửa yếu, khả năng
sinh khói thấp. Vật liệu dùng cho bề mặt lộ của sàn trong buồng ở, buồng phục
vụ và trạm điều khiển phải có tính lan truyền lửa yếu và sinh khói thấp.
7.2. Sơn, vecni và các vật
liệu trang trí khác dùng cho mặt lộ ở bên trong tàu phải là loại đã được Đăng
kiểm công nhận là nguy cơ cháy thấp và sinh khói thấp”.
7.3. Vật liệu phủ cơ bản
của boong trong buồng ở, buồng phục vụ, trạm điều khiển phải là vật liệu đã
được Đăng kiểm xác nhận là loại khó cháy và sinh khói thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Phương pháp IC -
Tấm bọc lót, vách ngăn, sàn và ngưỡng cửa trong buồng ở, buồng phục vụ và trạm
điều khiển phải làm bằng vật liệu không cháy.
8.2. Phương pháp IIC và
IIIC - Tấm bọc lót của hành lang và hầm cầu thang, vách ngăn, sàn và ngưỡng
cửa trong buồng ở, buồng phục vụ, trạm điều khiển phải làm bằng vật liệu không
cháy.
8.3. Phương pháp IC, IIC
và IIIC
8.3.1. Trừ những
vật liệu dùng cho khoang cá và ngăn ướp lạnh trong buồng phục vụ, vật liệu cách
nhiệt phải là loại không cháy. Lớp phủ ngăn tụ hơi và chất kết dính để liên kết
với các vật liệu cách nhiệt đùng cho hệ thống làm mát cũng như với vật liệu
cách nhiệt dùng cho hệ thống ống làm mát không cần thiết phải là vật liệu không
cháy nhưng phải đảm bảo giữ chúng ở lượng tối thiểu và bề mặt lộ phải có khả
năng ngăn chặn sự lan truyền lửa thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
8.3.2. Vách, tấm
bọc và sàn không cháy trong buồng ở, buồng phục vụ có thể được phủ lớp vecni dễ
cháy và có hệ số tỏa nhiệt không quá 45 MJ/m2 diện tích đối với chiều
dày được sử dụng.
8.3.3. Tổng thể
tích dễ cháy của các lớp mặt, đường gờ, vật trang trí và vecni trong bất kỳ
buồng ở, buồng phục vụ nào bao bọc bởi vách, sàn và trần không cháy không được
vượt quá thể tích tương đương 2,5mm chiều dày vecni trên diện tích tổng cộng
của cả tường và sàn của buồng đó.
8.3.4. Không
gian trống phía sau trần, bảng điều khiển và lớp lót phải được phân chia bởi các
vách ngăn cố định và kín cách nhau không quá 14m. Theo phương thẳng đứng, các
không gian trống như vậy bao gồm cả không gian phía sau các tấm bọc của cầu
thang, hầm phải được phân cách tại mỗi tầng boong.
9.
Trang bị khí đốt dùng cho mục đích sinh hoạt
9.1. Nếu khí đốt được sử
dụng cho mục đích sinh hoạt, thì khi trang bị để bảo quản, phân phối và sử dụng
phải xét đến nguy cơ cháy nổ có thể phát sinh do sử dụng để đảm bảo an toàn cho
tàu và người trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Nơi đun nấu chỉ được
bố trí 01 bình khí đốt, không để bình khí đốt dự trữ hoặc bình đã sử dụng trong
khu vực đun nấu.
9.4. Trong phòng bảo quản
các bình chứa khí không được đặt các dây dẫn điện và các thiết bị điện trừ
những thứ cần thiết phục vụ cho chính phòng này. Nếu có một thiết bị điện như
vậy thì nó phải đáp ứng yêu cầu đối với thiết bị được đặt trong môi trường dễ
bốc cháy. Các nguồn tạo nhiệt cần phải đặt ngoài các phòng này. Các tấm bảng
với dòng chữ “Cấm hút thuốc”, “Không được sử dụng lửa”, cần phải được treo tại
cửa.
Mục II.VI.III. PHƯƠNG
TIỆN THOÁT NẠN
1. Phương tiện thoát nạn
1.1. Các cầu thang và
thang đỉa phải được bố trí và sẵn sàng làm việc thỏa mãn yêu cầu ở từ 1.1.1 đến
1.1.7 dưới đây để làm phương tiện thoát nạn từ các buồng ở và các buồng thường
xuyên có thuyền viên làm việc, trừ buồng máy, tới các boong hở và sau đó tới
các xuồng và bè cứu sinh.
1.1.1. Tại tất cả các
tầng của khu vực buồng ở phải đặt ít nhất hai bộ phương tiện thoát nạn cách xa
nhau từ mỗi buồng kín hoặc từng nhóm các buồng đó.
1.1.2. Phía dưới boong
hở thấp nhất phương tiện thoát nạn chính phải là cầu thang. Các phương tiện
thoát nạn khác có thể là cầu thang đỉa.
1.1.3. Phía trên boong
hở thấp nhất phương tiện thoát nạn phải là những cầu thang hoặc cửa ra boong hở
hoặc kết hợp cả hai loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.5. Không chấp nhận
hành lang cụt dài quá 7m. Hành lang cụt là hành lang hoặc một phần của hành
lang mà ở đó chỉ có một lối thoát.
1.1.6. Chiều rộng của
cầu thang không nhỏ hơn 0,6 m; thang đỉa phải không nhỏ hơn 0,3 m và phải đảm
bảo tính liên tục của cầu thang.
1.1.7. Nếu buồng VTĐ
không có lối thoát trực tiếp ra boong hở thì từ buồng đó phải có hai bộ phương
tiện để thoát nạn khi khẩn cấp. Trong trường hợp này một trong số đó có thể là
cửa húp-lô hoặc cửa sổ có kích thước thích hợp hoặc phương tiện khác thỏa mãn
yêu cầu thoát nạn.
1.2. Từ buồng máy loại A
phải có hai phương tiện thoát lên boong hở và các phương tiện này phải thỏa mãn
một trong hai điều kiện ở 1.2.1 hoặc 1.2.2 sau đây:
1.2.1. Các phương tiện
này phải là hai bộ cầu thang bằng thép đặt càng xa nhau càng tốt và dẫn tới hai
cửa cũng cách xa nhau như vậy nằm ở phần trên của buồng máy và từ các cửa này
phải có lối tới boong hở. Nói chung, một trong các bộ cầu thang này phải được
bảo vệ bằng vách bao chống cháy liên tục từ phần dưới của buồng máy tới vị trí
an toàn nằm ngoài buồng máy. Tuy nhiên, nếu lối thoát an toàn từ phần dưới của
buồng máy có các phương tiện được bố trí đặc biệt theo kích thước của buồng máy
thì có thể được miễn vách bao bảo vệ chống cháy. Vách bao bảo vệ chống cháy này
phải bằng thép, nếu cần phải được bọc cách nhiệt theo yêu cầu của Đăng kiểm và
phải có cửa tự đóng ở đầu phía dưới; hoặc
1.2.2. Các phương tiện
thoát nạn phải là một cầu thang bằng thép dẫn tới cửa ở phần trên của buồng máy
và từ cửa này phải có lối đi dẫn tới boong hở. Ngoài ra ở phần dưới của buồng
máy và ở vị trí cách khá xa cầu thang nói trên, phải đặt cửa thép có thể đóng mở
từ hai phía và dẫn tới lối thoát an toàn từ phần dưới của buồng máy tới boong
hở.
1.3. Không phụ thuộc vào
các yêu cầu ở 1.2 trên đây, trên tàu có tổng dung tích dưới 1000 GT Đăng kiểm
có thể miễn một bộ phương tiện nêu ở trên tùy theo kích thước và cách bố trí
phần phía trên của khoang.
1.4. Lối thoát từ buồng
máy không phải loại A phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm tùy theo tính chất và
vị trí của buồng và trong đó có người thường xuyên làm việc hay không.
1.5. Trong Mục này các
thang máy không được coi là phương tiện thoát nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.VI.IV. PHÁT HIỆN
VÀ CHỮA CHÁY
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Những quy định ở
Mục này được áp dụng cho các tàu cá sẽ mang cấp của Đăng kiểm.
1.1.2. Đối với những
tàu có vùng hoạt động hạn chế hoặc vùng hoạt động đặc biệt, hoặc những tàu
không tự hành, những yêu cầu trong Mục này có thể được thay đổi thỏa mãn yêu
cầu của Đăng kiểm.
1.1.3. Ngoài thỏa mãn
các quy định ở Mục này phải thỏa mãn những quy định tương ứng của Đăng kiểm của
nước mà tàu mang cờ.
1.1.4. Các dụng cụ chữa
cháy như vòi chữa cháy, bình chữa cháy, bình khí, bơm chữa cháy dự phòng, đèn
an toàn và các thiết bị thở đã được Đăng kiểm của nước mà tàu hoặc Tổ chức thay
mặt Đăng kiểm của nước mà tàu mang cờ công nhận là phù hợp với Nghị định thư
Torremolimos năm 1993 liên quan đến công ước quốc tế về an toàn tàu cá 1977,
được sửa đổi bởi thỏa thuận Cape Town năm 2012 cũng như các Bổ sung sửa đổi
được công nhận là thỏa mãn các yêu cầu của Mục này.
1.1.5. Trong Mục này đã
quy định các dạng đặc biệt của dụng cụ chữa cháy, chất chữa cháy hoặc trang bị
dùng trên các tàu, nhưng các dạng khác của dụng cụ chữa cháy có thể được phép
sử dụng nếu Đăng kiểm xét thấy chúng có hiệu quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Các bản vẽ và số liệu
kèm theo
1.2.1. Các bản vẽ có số
liệu kèm theo và bản kê các trang bị của hệ thống phát hiện và chữa cháy của
tàu phải được trình Đăng kiểm xét duyệt, ít nhất chúng phải gồm có:
1.2.1.1. Bản vẽ trang
bị chữa cháy nêu rõ các khu vực được bảo vệ, phương tiện ra vào mỗi buồng và
boong, hệ thống thông gió, trang bị chữa cháy, hệ thống phát hiện và báo động
cháy, dụng cụ chữa cháy cá nhân.
1.2.1.2. Bản danh mục
các trang thiết bị chữa cháy có nêu rõ tên của nhà chế tạo, kiểu, các thông số
chính và số lượng trang thiết bị.
1.2.1.3. Bản vẽ hệ
thống chữa cháy trong buồng máy và khoang cá ví dụ như bố trí hệ thống chữa
cháy cố định, sơ đồ đường ống và chi tiết của bộ phận chính.
1.2.2. Bản tính công
suất của hệ thống chữa cháy cố định phải được trình để xem xét.
1.2.3. Nếu cần thiết,
có thể phải trình các bản vẽ và số liệu phụ trợ khác ngoài quy định ở 1.2.1 và
1.2.2.
2.
Hệ thống phát hiện và chữa cháy
2.1. Bơm chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu cá phải có bơm chữa
cháy phù hợp với quy định ở từ 2.1.2, đến 2.1.4 dưới đây.
2.1.2. Bơm chữa cháy
chính
2.1.2.1. Trên tàu có
tổng dung tích dưới 150 GT phải có sẵn một bơm cơ giới để dùng làm bơm chữa
cháy chính.
2.1.2.2. Trên tàu có
tổng dung tích 150 GT trở lên nhưng dưới 1000 GT phải có hai bơm truyền động cơ
giới, trong đó một chiếc phải là bơm độc lập.
2.1.2.3. Trên những tàu
có tổng dung tích 1000 GT trở lên phải đặt hai bơm truyền động cơ giới.
2.1.3. Sản lượng tổng
cộng của các bơm chữa cháy chính
Trên tàu các bơm chữa
cháy theo yêu cầu trừ bơm chữa cháy dự phòng, nếu có, phải đủ khả năng cung cấp
cho mục đích chữa cháy một lượng nước tại các họng chữa cháy với áp suất
0,25N/mm2
đối với
mỗi bơm hút khô độc lập khi được dùng để hút khô, nhưng tổng sản lượng theo yêu
cầu của các bơm chữa cháy không cần lớn hơn 180 m3/h.
2.1.4. Bơm chữa cháy
2.1.4.1. Các bơm vệ
sinh, nước dằn, hút khô hoặc bơm dùng chung có thể dùng làm bơm chữa cháy nếu
bình thường chúng không dùng để bơm dầu và nếu đôi khi chúng được dùng để
chuyển hoặc bơm dầu đốt thì chúng phải được lắp bộ chuyển đổi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4.3. Phải lắp van
an toàn nối với tất cả các bơm chữa cháy nếu các bơm này có thể tạo ra áp suất
cao hơn áp suất thiết kế của các ống dẫn nước, họng chữa cháy và vòi chữa cháy.
Các van này phải được lắp đặt và điều chỉnh sao cho tránh được áp suất quá cao
trong bất kỳ phần nào của hệ thống chữa cháy chính.
2.2. Bơm chữa cháy dự phòng
2.2.1. Yêu cầu chung
2.2.1.1. Trên tàu cá có
tổng dung tích 1000 GT trở lên phải có một bơm chữa cháy dự phòng cố định, trừ
khi hai bơm chữa cháy chính và nguồn cấp dầu đốt hoặc nguồn năng lượng cung cấp
cho mỗi bơm đều đặt trong buồng sao cho một đám cháy trong bất kỳ buồng nào
cũng không làm cho cả hai bơm ngừng hoạt động. Trên tàu có tổng dung tích 2000
GT trở lên bơm chữa cháy dự phòng phải là loại được lai độc lập và phải có đủ
khả năng cấp nước cho hai họng chữa cháy thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
2.2.1.2. Trường hợp bố
trí bơm chữa cháy chính đặt trong khoang thép nằm trong buồng máy chính có bơm
chữa cháy chính khác sẽ không được coi là thỏa mãn các điều kiện này. Trên tàu
có tổng dung tích nhỏ hơn 1000 GT, nếu một đám cháy trong một khoang bất kỳ có
thể làm cho tất cả các bơm ngừng hoạt động thì phải đặt một bơm chữa cháy dự
phòng điều khiển độc lập và vận hành bằng cơ giới.
2.2.2. Sản lượng
2.2.2.1. Bơm chữa cháy
dự phòng cố định nêu ở 2.2.1 phải có sản lượng ít nhất là 25 m3/h
đối với tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 2000 GT và không được nhỏ hơn 40% tổng
sản lượng của các bơm chữa cháy quy định ở 2.1.3 hoặc 25 m3/h cho
những tàu có tổng dung tích 2000 GT trở lên, lấy trị số nào lớn hơn.
2.2.2.2. Khi bơm đang
cấp ra một lượng nước quy định ở 2.2.2.1 trên đây, áp suất nước tại bất kỳ họng
chữa cháy nào cũng không được nhỏ hơn áp suất nhỏ nhất quy định ở 2.3.2.
2.2.3. Bố trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.2. Bất kỳ động cơ
đi-ê-den nào dùng để cấp năng lượng cho bơm phải có khả năng khởi động ngay
được ở trạng thái lạnh đến nhiệt độ 0°C bằng cần quay tay. Nếu điều này không
thể thực hiện được hoặc nếu gặp phải những nhiệt độ thấp hơn thì phải có các
trang thiết bị cấp nhiệt và giữ nhiệt theo yêu cầu của Đăng kiểm, để đảm bảo
khởi động được ngay. Nếu việc khởi động bằng tay là không thể thực hiện được
thì có thể cho phép dùng thiết bị khởi động khác. Các thiết bị khởi động này
phải sao cho có thể khởi động động cơ đi-ê-den lai nguồn cấp năng lượng ít nhất
là 6 lần trong thời gian 30 phút và ít nhất 2 lần trong 10 phút đầu.
2.2.3.3. Bất kỳ kết dầu
đốt hàng ngày nào cũng phải chứa đủ dầu đốt để bơm có thể chạy đủ tải trong
vòng ít nhất là 3 giờ và bên ngoài buồng máy chính phải có đủ dầu đốt dự trữ để
bơm có thể chạy đủ tải thêm 15 giờ nữa.
2.2.3.4. Nếu đặt bơm
chữa cháy dự phòng thì dầu đốt hoặc nguồn cấp năng lượng phải bố trí sao cho
không bị tác động tức thì của đám cháy trong buồng đặt các bơm chữa cháy chính.
2.2.3.5. Nếu thấy cần
phải đặt ống hút nước biển của bơm chữa cháy dự phòng cố định trong buồng đặt
các bơm chữa cháy chính, thì van hút nước biển phải có thể đóng mở được từ vị
trí dễ tiếp cận và không bị ảnh hưởng của đám cháy ở trong buồng đặt các bơm
chữa cháy chính.
2.2.3.6. Cột áp hút
tổng cộng và cột áp hút dương thực tổng cộng của bơm phải sao cho thỏa mãn các
yêu cầu ở 2.1.4.1 và phải đạt được các yêu cầu của 2.2.2 trong mọi điều kiện
nghiêng, chúi, chòng chành ngang và dọc có thể gặp phải trong khai thác.
2.2.3.7. Các hệ thống
thông gió cho các buồng đặt nguồn cung cấp năng lượng độc lập cho bơm chữa cháy
dự phòng phải sao cho loại trừ được tối đa khả năng khói sinh ra do lửa từ
buồng máy lọt vào hoặc bị hút vào buồng này.
2.3. Đường ống chữa cháy
chính
2.3.1. Trừ trường hợp
đường kính của ống chỉ cần đủ để cấp nước 140 m3/h, đường kính của
đường ống nước chữa cháy chính và các đường ống nhánh phải đủ để phân phối hiệu
quả lượng nước quy định lớn nhất khi hai bơm đồng thời làm việc.
2.3.2. Khi hai bơm cùng
làm việc phun nước qua các đầu phun quy định ở 2.5.5, lượng nước quy định ở
2.3.1 trên đây đi qua các họng chữa cháy kề cận, tại tất cả các họng phải đảm
bảo được các áp suất tối thiểu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.2. Tổng dung tích
dưới 1000 GT áp suất chỉ cần tạo ra tia nước cao 12m.
2.3.3. Áp suất lớn nhất
tại họng chữa cháy bất kỳ không được vượt quá áp suất mà tại đó việc điều khiển
vòi chữa cháy có hiệu quả.
2.3.4. Nếu các bơm khác
như bơm dùng chung, bơm hút khô và bơm dằn được đặt trong buồng máy thì phải bố
trí sao cho đảm bảo ít nhất một trong số các bơm đó, có sản lượng và áp suất
tương ứng quy định ở 2.1.4.3 và 2.2.2, có đủ khả năng cung cấp nước cho ống
chữa cháy chính.
2.4. Họng chữa cháy
2.4.1. Các họng chữa
cháy phải được lắp đặt phù hợp với 2.4.2 và 2.4.3 dưới đây.
2.4.2. Số lượng và vị
trí họng chữa cháy
Số lượng và vị trí của
họng phải sao cho có ít nhất hai luồng nước xuất phát từ các họng chữa cháy mà
trong đó một luồng chỉ từ một đoạn của vòi chữa cháy có thể phun tới phần bất
kỳ nào của tàu mà bình thường thuyền viên có thể đến được trong lúc tàu đang
chạy và tới được phần bất kỳ của khoang cá hoặc khoang khác. Trong trường hợp
cuối hai luồng nước đó phải đến được phần bất kỳ của khoang này, mỗi luồng chỉ
từ một đoạn của vòi chữa cháy. Ngoài ra các họng chữa cháy phải đặt gần lối vào
các khoang được bảo vệ.
2.4.3. Đường ống và
họng chữa cháy
2.4.3.1. Không được sử
dụng vật liệu dễ bị hư hỏng vì nhiệt để làm đường ống chữa cháy chính và họng
chữa cháy trừ khi được bảo vệ thích hợp. Các ống và họng chữa cháy phải được
đặt sao cho dễ lắp các vòi chữa cháy vào đó. Trên những tàu có thể chở ngư cụ
trên boong, vị trí của các họng phải sao cho dễ dàng tiếp cận được ngay và giảm
đến mức tối đa nguy cơ bị hư hỏng do tác động của ngư cụ. Trừ khi chỉ đặt một
vòi chữa cháy và một đầu phun cho mỗi họng chữa cháy ở trên tàu, phải trang bị
sao cho có thể lắp lẫn các bộ phận của vòi chữa cháy và đầu phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3.3. Trong buồng ở,
buồng phục vụ và buồng máy số lượng và vị trí của họng chữa cháy phải phù hợp
với các yêu cầu ở 2.2.2 trên đây.
2.4.3.4. Tất cả các
họng chữa cháy trong buồng máy loại A phải được lắp vòi chữa cháy có đầu phun
như quy định ở 2.5.
2.4.3.5. Các van cách
li để tách phần ống chữa cháy chính trong buồng máy có một bơm chữa cháy chính
hoặc các bơm khác với phần còn lại của đường ống chữa cháy chính phải được đặt
ở nơi dễ tiếp cận và được bảo vệ ở ngoài buồng máy. Ống chữa cháy chính phải
được đặt sao cho khi các van cách ly đóng lại thì tất cả các họng chữa cháy,
trừ các họng nằm trong buồng máy đã nêu ở trên, có thể vẫn được cấp nước bởi
bơm chữa cháy không nằm trong buồng máy thông qua các ống không đi qua buồng
máy đó. Đặc biệt, Đăng kiểm có thể cho phép những đoạn ngắn của ống hút dự
phòng và đường ống cấp nước được đi qua buồng máy nếu không thể đặt ống ở bên
ngoài với điều kiện vẫn duy trì được tính chịu lửa của ống bằng cách bọc ống
trong vỏ thép chắc chắn.
2.5. Vòi chữa cháy và đầu
phun chữa cháy
2.5.1. Các vòi chữa
cháy và đầu phun phải được trang bị phù hợp với quy định ở từ 2.5.2 đến 2.5.5
dưới đây:
2.5.2. Vòi chữa cháy
cần phải làm bằng vật liệu có độ bền cao được Đăng kiểm công nhận và có đủ
chiều dài để hướng tia nước tới bất kỳ không gian nào mà theo quy định phải
dùng đến chúng. Chiều dài lớn nhất của vòi chữa cháy nói chung không vượt quá
20 m. Mỗi vòi chữa cháy phải được gắn đầu phun và các phụ kiện cần thiết khác.
Vòi chữa cháy được quy định là “Vòi chữa cháy chữa cháy” cùng với các dụng cụ
và phụ kiện của nó phải được giữ ở điều kiện sẵn sàng sử dụng ở nơi dễ thấy gần
các họng cấp nước hoặc bích nối.
2.5.3. Tàu phải có vòi
chữa cháy với đường kính và số lượng thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
2.5.4. Số lượng vòi
chữa cháy được trang bị, mỗi chiếc có kèm cả phụ kiện và đầu phun, phải là một
chiếc cho 30 m chiều đài của tàu và một chiếc dự trữ, nhưng trong mọi trường
hợp không được ít hơn năm chiếc đối với tàu có tổng dung tích 1.000 GT trở Iên
và ba chiếc đối với các tàu nhỏ hơn. Số lượng này không kể những vòi chữa cháy
yêu cầu đối với buồng máy loại A. Nếu cần, số lượng vòi chữa cháy phải được
tăng thêm để đảm bảo rằng bất cứ lúc nào cũng sẵn sàng có đủ số lượng và dễ
lấy, có lưu ý đến loại tàu, đặc điểm tuyến đường mà tàu phục vụ.
2.5.5. Đầu phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.5.2. Đối với buồng
ở và buồng phục vụ không cần dùng đầu phun có đường kính lớn hơn 12 mm.
2.5.5.3. Đối với các
buồng máy và những vị trí ở bên ngoài kích thước đầu phun phải sao cho đạt được
lượng nước lớn nhất từ hai tia nước với áp suất quy định ở 2.3.2 khi bơm
nhỏ nhất làm việc với điều kiện là không cần dùng đến đầu phun kích thước lớn
hơn 19mm.
2.5.5.4. Tất cả các đầu
phun phải là kiểu hai tác dụng đã được công nhận (tức là phun sương và phun
thành tia) có van ngắt.
2.6. Các bơm dùng cho các hệ
thống chữa cháy khác
Các bơm theo quy định
dùng để cấp nước cho các hệ thống chữa cháy khác theo yêu cầu ở Mục này, các
nguồn cấp năng lượng và thiết bị điều khiển chúng phải được đặt ở bên ngoài của
một hoặc nhiều khoang do hệ thống này bảo vệ và phải được bố trí sao cho đám
cháy trong một hoặc nhiều khoang được bảo vệ này sẽ không làm cho bất kỳ hệ thống
nào mất tác dụng.
2.7. Hệ thống chữa cháy cố
định bằng khí
2.7.1. Yêu cầu chung
2.7.1.1. Các tàu có
chiều dài L từ 45m trở lên phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng khí.
2.7.1.2. Không được sử
dụng chất chữa cháy mà bản thân nó hoặc khi sử dụng có tạo ra khí độc với khối
lượng gây nguy hiểm cho con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1.4. Cần phải bố
trí các ống để phân phối khí chữa cháy và các đầu phun sao cho phân phối đều
khí chữa cháy.
2.7.1.5. Cân có phương
tiện để đóng tất cả các lỗ mà qua đó không khí có thể lọt vào hoặc để cho khí
chữa cháy thoát ra khỏi khoang được bảo vệ.
2.7.1.6. Nếu thể tích
không khí tự do trong các thiết bị cấp không khí ở trong một buồng nào đó lớn
đến mức khi chúng được giải phóng trong trường hợp có cháy trong khoang đó
lượng không khí giải phóng ra này có thể làm ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống
chữa cháy cố định thì Đăng kiểm có thể yêu cầu tăng thêm lượng khí chữa cháy.
2.7.1.7. Cần phải lắp
đặt thiết bị báo động bằng âm thanh để thông báo và việc xả khí chữa cháy vào
các buồng thường xuyên có người làm việc hoặc ra vào. Tín hiệu này phải phát
vào thời điểm thích hợp trước lúc xả khí vào buồng.
2.7.1.8. Các phương
tiện điều khiển hệ thống chữa cháy cố định bằng khí phải dễ dàng tiếp cận và
đơn giản khi sử dụng và phải được tập trung lại với nhau tại càng ít vị trí càng
tốt ở những nơi mà đám cháy trong buồng được bảo vệ không gây cản trở. Tại mỗi
vị trí phải có bảng chỉ dẫn rõ ràng cách sử dụng hệ thống có lưu ý đến an toàn
cho con người.
2.7.1.9. Không được
phép xả tự động khí chữa cháy.
2.7.1.10. Nếu lượng khí
chữa cháy yêu cầu để bảo vệ nhiều hơn một buồng thì lượng khí dự trữ không cần
nhiều hơn lượng lớn nhất được quy định cho một buồng được bảo vệ.
2.7.1.11. Các bình áp
lực được quy định để chứa khí chữa cháy không phải là hơi nước phải được đặt
bên ngoài các khoang được bảo vệ theo quy định ở 2.1.3 Mục II.VI.I.
2.7.1.12. Cần phải lắp
thiết bị để thuyền viên kiểm tra một cách an toàn lượng khí trong bình áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1.14. Các phụ tùng
dự trữ của hệ thống phải được cất giữ ở trên tàu và phải thỏa mãn yêu cầu của
Đăng kiểm.
2.7.1.15. Không được phép
dùng hidrocacbon đã halogen hóa làm công chất chữa cháy.
2.7.2. Hệ thống CO2
2.7.2.1. Đối với buồng
máy, lượng CO2
cần thiết
phải đủ để tạo ra một thể tích nhỏ nhất của khí tự do bằng thể tích lớn hơn
trong số thể tích sau đây:
(1) 40% tổng thể tích
của buồng máy lớn nhất cần bảo vệ, thể tích này không bao gồm phần vách quây
buồng máy ở trên độ cao mà tại đó diện tích nằm ngang của phần vách quây bằng
hoặc nhỏ hơn 40% diện tích nằm ngang của buồng máy đang xét ở phần giữa của
chiều cao từ mặt trên của đáy đôi đến phần thấp nhất của vách quây, hoặc
(2) 35% tổng thể tích
của buồng máy lớn nhất cần được bảo vệ, kể cả phần vách quây buồng máy với điều
kiện là số % nói trên có thể giảm tới 35% và 30% tương ứng cho tàu cá có tổng
dung tích 2000 và nhỏ hơn nếu hai hoặc nhiều buồng máy không bị ngăn cách hoàn
toàn thì chúng được coi là một buồng.
2.7.2.2. Trong mục này
thể tích tự do của CO2
phải được
lấy bằng 0,56 m3/kg.
2.7.2.3. Đối với buồng
máy hệ thống ống cố định phải sao cho 85% lượng khí có thể phun vào buồng trong
2 phút.
2.7.2.4. Phải có hai
thiết bị tách biệt điều khiển sự xả khí CO2 vào khoang được bảo vệ và phải đảm bảo sự hoạt
động tin cậy của thiết bị báo động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hai thiết bị điều
khiển này phải được đặt trong hộp riêng ở trong buồng riêng. Nếu hộp đựng thiết
bị điều khiển có khóa thì chìa khóa phải được đặt ở trong ngăn kính loại có thể
đập vỡ được đặt ở vị trí dễ thấy bên cạnh hộp.
2.7.3. Các hệ thống khí
khác
2.7.3.1. Nếu khí không
phải là CO2
hoặc hơi
nước nêu ở 2.7.3 được sản xuất tại tàu và được dùng làm khí chữa cháy thì nó
phải là sản phẩm khí khi đốt dầu có hàm lượng ô-xi, khí CO2, các
thành phần ăn mòn và các chất rắn cháy được đã được giảm tới mức nhỏ nhất cho
phép.
2.7.3.2. Nếu dùng những
khí đó làm khí chữa cháy trong hệ thống chữa cháy cố định để bảo vệ buồng máy
thì chúng phải có khả năng bảo vệ tương đương với hệ thống dùng CO2.
2.7.3.3. Nếu dùng khí
đó làm khí chữa cháy trong hệ thống chữa cháy cố định cho khoang cá thì phải có
một lượng đủ để mỗi giờ cấp được một thể tích khí tự do ít nhất bằng 25% tổng
thể tích của khoang được bảo vệ lớn nhất theo cách đó trong vòng 72 giờ.
2.8. Bình chữa cháy xách tay
2.8.1. Kiểu và thiết kế
2.8.1.1. Tất cả các
bình chữa cháy xách tay đều phải có kiểu và thiết kế đã được duyệt.
2.8.1.2. Thể tích các
bình chữa cháy bằng chất lỏng xách tay không được lớn hơn 13,5 lít và không nhỏ
hơn 9 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.1.3. Tính tương
đương của các bình chữa cháy xách tay phải được Đăng kiểm xác định.
2.8.2. Chất nạp dự trữ
Mỗi bình xách tay phải
có chất nạp dự trữ để có thể nạp dễ dàng ở trên tàu, nếu không thể nạp được ở
trên tàu thì phải bố trí gấp đôi số bình chữa cháy xách tay.
2.8.3. Chất chữa cháy
Không được dùng bình
chữa cháy xách tay chứa chất chữa cháy mà bản thân nó hoặc khi sử dụng sẽ tạo
ra khí độc có hại cho con người.
2.8.4. Thiết bị tạo bọt
xách tay
Thiết bị tạo bọt xách
tay phải có đầu phun hỗn hợp bọt không khí kiểu tiết lưu có khả năng lắp vào
ống nước chữa cháy chính bằng vòi chữa cháy và một bình xách tay chứa ít nhất
20 lít chất tạo bọt và một bình dự trữ. Đầu phun phải tạo ra bọt thích hợp để
chữa cháy do dầu với lưu lượng ít nhất là 1,5 m3/ph.
2.8.5. Vị trí
Một trong số các bình
chữa cháy xách tay dùng trong bất kỳ buồng nào phải được đặt gần lối ra vào của
buồng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.1. Khối lượng bọt
Ngoài các yêu cầu ở 2.16
nếu trong buồng máy có đặt hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt có độ nở
thấp thì hệ thống đó phải xả được qua các miệng phun cố định một lượng bọt đủ
lớn để phủ một lớp bọt dày 150 mm lên diện tích đơn lẻ lớn nhất mà dầu đốt có
thể tràn ra trong vòng không quá 5 phút.
2.9.2. Hệ thống
Hệ thống này phải tạo
ra bọt thích hợp để dập cháy do dầu. Phải có thiết bị để phân phối bọt một cách
hiệu quả qua hệ thống ống và van điều khiển hoặc vòi cố định tới các miệng phun
tương ứng, để định hướng hữu hiệu dòng bọt bằng các đầu phun cố định lên những
vị trí có nguy cơ cháy chủ yếu khác trong buồng được bảo vệ. Độ nở của bọt
không được lớn hơn 12/1.
2.9.3. Phương tiện điều
khiển
Các phương tiện điều
khiển của các hệ thống này phải dễ tiếp cận và vận hành đơn giản và phải được
bố trí tập trung tại càng ít vị trí càng tốt ở những nơi không bị trở ngại do
cháy trong buồng được bảo vệ.
2.10. Hệ thống chữa cháy cố
định bằng bọt có độ nở cao trong buồng máy
2.10.1. Khối lượng bọt
2.10.1.1. Mọi hệ thống
chữa cháy cố định bằng bọt có độ nở cao (nếu trong buồng máy có đặt) theo yêu
cầu trong buồng máy phải xả được nhanh chóng qua miệng phun cố định một lượng
bọt đủ để lấp đầy buồng được bảo vệ lớn nhất với tốc độ ít nhất 1 m chiều cao
trong 1 phút. Lượng chất lỏng tạo bọt dự trữ phải đủ để tạo ra một thể tích bọt
bằng 5 lần thể tích của buồng được bảo vệ lớn nhất. Độ nở của bọt không được
vượt quá 1000/1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.2. Hệ thống
Các ống dẫn bọt, thiết
bị nạp không khí cấp cho máy tạo bọt và số lượng các tổ hợp tạo bọt phải đảm
bảo sao cho tạo ra bọt và phân phối bọt có hiệu quả. Vị trí đặt các ống dùng
cho máy tạo bọt phải sao cho đám cháy trong buồng được bảo vệ không ảnh hưởng
đến thiết bị tạo bọt.
2.10.3. Phương tiện
điều khiển
Máy tạo bọt, nguồn cấp
năng lượng cho máy, chất lỏng tạo bọt và các phương tiện điều khiển hệ thống
phải dễ tiếp cận, vận hành đơn giản và đảm bảo bố trí tập trung ở những nơi mà
không bị cản trở do đám cháy trong buồng được bảo vệ.
2.11. Hệ thống chữa cháy cố
định bằng nước phun thành sương trong buồng máy
2.11.1. Yêu cầu chung
Các hệ thống chữa cháy
cố định bằng nước phun thành sương trong buồng máy phải được lắp đầu phun có
kiểu được duyệt.
2.11.2. Các đầu phun
Số lượng và vị trí của các
đầu phun phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm và phải sao cho đảm bảo phân phối
có hiệu quả trung bình ít nhất 5 l/m2 trong một phút trong các buồng được bảo vệ. Nếu
thấy cần phải tăng tốc độ phun sương thì tốc độ phun sương phải thỏa mãn yêu
cầu của Đăng kiểm. Các đầu phun phải đặt cao hơn hông tàu, nóc két và các khu
vực mà dầu có thể tràn ra khác và đồng thời phải cao hơn các vị trí để có nguy
cơ cháy đã được xác định trong buồng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.3.1. Hệ thống có
thể được chia thành nhiều cụm, các van phân phối của các cụm phải được điều
khiển từ những vị trí dễ tiếp cận nằm ngoài buồng được bảo vệ và phải không bị
ngắt do xảy ra cháy.
2.11.3.2. Hệ thống này
phải luôn được giữ ở áp suất cần thiết và bơm cấp nước cho hệ thống phải tự
động làm việc khi áp suất trong hệ thống tụt xuống.
2.11.3.3. Bơm phải có
thể cấp được nước ở áp suất cần thiết một cách đồng thời cho tất cả các cụm của
hệ thống trong bất kỳ buồng được bảo vệ nào. Bơm và thiết bị điều khiển bơm
phải đặt ngoài một hoặc nhiều buồng được bảo vệ. Hệ thống phải có thể không bị
ngừng hoạt động do có đám cháy trong một hoặc nhiều buồng được bảo vệ bằng hệ
thống phun nước thành sương.
2.11.3.4. Bơm có thể
được lai độc lập bằng động cơ đốt trong, nhưng nếu bơm hoạt động phụ thuộc vào
năng lượng cấp từ máy phát dự phòng thì máy phát dự phòng phải có khả năng tự
động khởi động khi mất nguồn điện chính để có ngay nguồn năng lượng cho bơm quy
định ở 2.11.3.3 trên đây. Nếu bơm được lai độc lập bằng động cơ đốt trong thì
động cơ phải được bố trí sao cho đám cháy trong buồng được bảo vệ không ảnh
hưởng tới việc cấp khí cho động cơ.
2.11.3.5. Phải đặc biệt
quan tâm để tránh tắc các đầu phun do cặn bẩn trong nước hoặc do rỉ đường ống,
đầu phun, các van và bơm.
2.12. Hệ thống phát hiện, báo
cháy và phun nước tự động
2.12.1. Bất kỳ hệ thống
phát hiện, báo cháy và phun nước tự động nào theo yêu cầu phải có khả năng hoạt
động ngay lập tức trong mọi thời điểm và không cần đến tác động của thuyền
viên. Hệ thống này phải là kiểu ống ướt, nhưng các phần ống nhỏ để trần có thể
là kiểu ống khô nếu đó là sự phòng ngừa cần thiết. Hệ thống đó phải chứa đầy
nước có áp suất cần thiết và phải có biện pháp để cấp nước liên tục như đã quy
định.
Mỗi cụm đầu phun phải
có cả thiết bị để tự động phát tín hiệu báo động bằng ánh sáng và âm thanh lại
một hoặc nhiều bộ phận chỉ báo vào bất cứ lúc nào khi đầu phun làm việc. Hệ
thống báo động đó phải có khả năng thông báo được các sự cố xảy ra trong hệ
thống.
Trên tàu cá, các bộ
phận chỉ báo phải thông báo được rằng ở cụm nào hệ thống đang có cháy xảy ra và
phải được đặt tập trung ở buồng lái, ngoài ra các bộ phận báo động bằng ánh
sáng và âm thanh phải được đặt ở vị trí bên ngoài buồng lái để đảm bảo được
rằng thuyền viên nhận được ngay tín hiệu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cụm đầu phun phải
có khả năng được tách biệt bằng một van. Trong mỗi cụm, van phải được đặt ở nơi
dễ tiếp cận và phải có chỉ báo rõ vị trí đóng mở của van. Phải có biện pháp để
tránh người không có trách nhiệm sử dụng van đó.
Trong hệ thống cần phải
lắp đồng hồ áp lực tại van chặn của mỗi cụm đầu phun và tại trạm điều khiển
trung tâm.
Các đầu phun phải chịu
được ăn mòn do môi trường biển. Trong các buồng ở và buồng phục vụ các đầu phun
phải bắt đầu hoạt động ở giới hạn nhiệt độ từ 68°C tới 79ºC, trừ các khu vực có
nhiệt độ môi trường cao như phòng sấy thì nhiệt độ làm việc có thể tăng thêm
nhưng không được quá 30°C cao hơn nhiệt độ lớn nhất của boong.
Cần phải có bảng danh
mục hoặc sơ đồ tại từng bộ phận chỉ báo chỉ rõ các buồng được bảo vệ và vị trí
khu vực mà từng cụm phục vụ. Phải có các bảng hướng dẫn thử và bảo dưỡng thích
hợp.
2.12.3. Các đầu phun
phải được, đặt ở vị trí cao hơn đầu người và theo một sơ đồ thích hợp để duy
trì tốc độ phun nước trung bình không dưới 5 l/m2 trong một phút lên diện
tích phục vụ định mức của đầu phun đó. Tuy vậy, Đăng kiểm có thể cho phép dùng
các đầu phun cấp một lượng nước khác được phân bố thích hợp không kém hiệu quả
hơn so với quy định ở trên thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
2.12.4. Phải đặt một
két áp lực có thể tích ít nhất bằng hai lần lượng nước quy định dưới đây. Két
này phải có một lượng nước ngọt thường trực tương đương với lượng nước do bơm
được nêu ở 2.12.5 phun ra trong một phút và phải đặt thiết bị để duy trì áp
suất không khí trong két sao cho sau khi sử dụng lượng nước ngọt thường trực
trong két, áp suất không khí trong két vẫn không nhỏ hơn áp suất làm việc của
đầu phun cộng với áp suất cột nước đo từ đáy két đến đầu phun cao nhất trong hệ
thống. Phải có thiết bị thích hợp để bổ sung khí nén và nước ngọt vào bể. Cần
đặt ống đo nước bằng thủy tinh để chỉ thị chính xác mực nước trong bể.
Phải có thiết bị để
ngăn không cho nước biển lọt vào trong két.
2.12.5. Cần phải lắp
một bơm truyền động cơ giới độc lập chỉ nhằm mục đích tự động cấp nước liên tục
cho các đầu phun. Bơm phải tự động làm việc khi áp suất trong hệ thống tụt
xuống trước khi lượng nước ngọt thường trực trong kết áp lực cạn hoàn toàn. Bơm
và hệ thống ống phải duy trì được áp suất cần thiết ở cột áp của đầu phun cao
nhất để đảm bảo một lượng nước liên tục đủ để đồng thời phủ lên một diện tích
nhỏ nhất là 280m2 với
tốc độ quy định 2.12.3 trên đây.
Phải bố trí trên đầu ra
của bơm một van kiểm tra có ống thoát hở và ngắn. Diện tích thông qua hiệu dụng
của van và ống phải đủ để sản lượng bơm theo yêu cầu thoát ra trong khi vẫn duy
trì được áp suất trong hệ thống quy định ở 2.12.4 trên đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.6. Bơm và két nước
phục vụ cho đầu phun phải được đặt ở vị trí cách xa thích đáng bất kỳ buồng máy
loại A nào và không được đặt ở trong buồng được hệ thống phun này bảo vệ theo
yêu cầu.
2.12.7. Trên tàu phải
có ít nhất hai nguồn năng lượng cho bơm nước biển và hệ thống phát hiện và báo
cháy tự động. Nếu bơm chạy bằng điện thì phải được nối với nguồn điện chính,
nguồn này ít nhất phải có hai máy phát phục vụ. Dây dẫn điện phải được bố trí
tránh xa nhà bếp, buồng máy và các buồng kín có nguy cơ cháy cao trừ trường hợp
cần thiết phải đấu vào các bảng điện nằm trong các buồng ấy. Một trong số các
nguồn điện cấp cho hệ thống phát hiện và báo cháy phải là nguồn dự phòng. Nếu
một nguồn cấp cho bơm là động cơ đốt trong thì, ngoài phải thỏa mãn quy định ở
2.12.6 trên đây, phải bố trí sao cho đám cháy trong bất kỳ một buồng được bảo
vệ nào cũng không ảnh hưởng tới nguồn cấp không khí cho động cơ.
2.12.8. Hệ thống phun
nước phải nối với hệ thống ống chữa cháy chính của tàu qua van chặn một chiều
có khóa ở đầu nối để tránh dòng nước từ hệ thống phun nước chảy ngược trở lại
đường ống chữa cháy chính.
2.12.9. Phải có một van
thử để kiểm tra thiết bị báo động tự động cho từng cụm đầu phun bằng cách xả đi
một lượng nước tương đương với lượng nước hụt đi khi một đầu phun làm việc. Van
thử của mỗi cụm phải đặt gần van chặn của cụm đó.
Phải có thiết bị để
kiểm tra sự tự động làm việc của bơm khi áp suất trong hệ thống giảm xuống.
Phải có công tắc tại
một trong số các vị trí chỉ báo nêu ở 2.12.1 trên đây để kiểm tra các thiết bị
báo động và đồng hồ chỉ báo của mỗi cụm đầu phun.
2.12.10. Phải trang bị
các đầu phun dự trữ cho mỗi cụm đầu phun thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
2.13. Hệ thống phát hiện và
báo cháy cố định
2.13.1. Các yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13.1.2. Các nguồn cấp
năng lượng và mạch điện cần cho sự hoạt động của hệ thống phải được theo dõi sự
mất nguồn hoặc tình trạng sự cố thích hợp. Sự xuất hiện các sự cố phải được
thông báo bằng tín hiệu âm thanh và ánh sáng khác với tín hiệu báo cháy tại
bảng điều khiển.
2.13.1.3. Phải có ít nhất
hai nguồn cấp năng lượng cho thiết bị điện của hệ thống phát hiện và báo cháy.
Một trong số đó phải là nguồn dự phòng. Việc cấp năng lượng phải do những dây
dẫn riêng chỉ dùng cho mục đích này. Các dây này phải được đấu vào cầu dao
chuyển mạch tự động đặt ở bảng điều khiển hoặc gần bảng điều khiển của hệ thống
báo cháy.
2.13.1.4. Các cảm biến
và các nút báo động bằng tay phải được tập trung thành từng cụm. Sự làm việc
của một cảm biến hoặc nút báo động bằng tay phải được thông báo bằng tín hiệu
âm thanh và ánh sáng ở bảng điều khiển và các bộ phận chỉ báo. Nếu trong vòng 2
phút các tín hiệu đó không có người nhận được thì tín hiệu bằng âm thanh phải
tự động phát ra trên khắp các buồng ở và buồng phục vụ của thuyền viên, trạm
điều khiển và buồng máy loại A. Hệ thống báo động bằng âm thanh này không nhất
thiết phải là gắn liền với hệ thống báo cháy.
2.13.1.5. Bảng điều
khiển phải được đặt ở buồng lái hoặc trạm điều khiển chữa cháy chính.
2.13.1.6. Các bảng chỉ
báo phải chỉ rõ được ở cụm nào đã có cảm biến hoặc nút báo động bằng tay làm
việc. Ít nhất một bảng chỉ báo phải được bố trí sao cho, trừ khi tàu không hoạt
động, những thuyền viên có trách nhiệm có thể dễ dàng tiếp cận vào bất kỳ lúc
nào khi tàu ở trên biển hoặc ở cảng. Một bảng chỉ báo phải đặt ở buồng lái nếu
bảng điều khiển đặt ở trạm điều khiển chữa cháy trung tâm.
2.13.1.7. Ở trên hoặc
bên cạnh bảng chỉ báo phải có sơ đồ chỉ rõ các buồng được phục vụ và vị trí của
các cụm.
2.13.1.8. Nếu hệ thống
báo cháy không có các thiết bị xử lý đi kèm với các cảm biến riêng rẽ đặt xa
nhau thì một cụm không được bao quát nhiều hơn một boong trong khu vực các
buồng ở buồng phục vụ và trạm điều khiển trừ cụm bao quát cho cầu thang kín. Để
tránh gây trở ngại cho việc xác định nguồn phát lửa, số lượng các khoang kín trong
một cụm phải được giới hạn theo yêu cầu của Đăng kiểm. Trong mọi trường hợp, số
lượng các khoang kín trong một cụm không được lớn hơn 50. Nếu hệ thống báo cháy
được lắp các cảm biến phát hiện lửa riêng rẽ và cách xa nhau thì các cụm có thể
bao quát vài boong và số lượng các buồng kín là tùy chọn.
2.13.1.9. Cụm các cảm
biến bao quát trạm điều khiển buồng phục vụ hoặc buồng ở không được bao gồm
buồng máy loại A.
2.13.1.10. Các cảm biến
phải hoạt động bằng nhiệt, khói hoặc các sản phẩm cháy khác, ngọn lửa hoặc hỗn
hợp bất kỳ của các yếu tố này. Các cảm biến hoạt động bằng những yếu tố biểu
thị có xuất hiện cháy khác có thể được Đăng kiểm thống nhất nếu độ nhạy của
chúng không kém so với các cảm biến nói trên. Các cảm biến lửa chỉ được dùng bổ
sung cho các cảm biến khói hoặc nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13.1.12. Sự hoạt động
của hệ thống báo cháy phải được thử định kỳ thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm bằng
cách dùng thiết bị tạo ra khí nóng ở nhiệt độ thích hợp, khói hoặc các Phần tử
bay hơi có giới hạn tỷ trọng hoặc độ hạt thích hợp hoặc các hiện tượng khác có
liên quan đến xuất hiện cháy mà theo đó cảm biến được thiết kế. Tất cả các cảm
biến phải có kiểu thích hợp để có thể thử hoạt động được và lắp đặt bình thường
không cần thay đổi một bộ phận nào.
2.13.1.13. Không được
dùng hệ thống báo cháy vào mục đích khác trừ khi cho phép đóng được các cửa
chống cháy và chức năng tương tự bảng điều khiển.
2.13.1.14. Nếu hệ thống
báo cháy có phương tiện xử lý đi kèm với mỗi cảm biến nhận dạng riêng rẽ đặt xa
nhau thì việc bố trí phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
2.13.2. Những yêu cầu
về việc lắp đặt
2.13.2.1. Các nút báo
động bằng tay phải được đặt ở khắp các buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều
khiển. Một nút báo động bằng tay phải đặt ở mỗi lối ra vào. Các nút báo động
bằng tay phải tiếp cận được ngay trên các hành lang của mỗi boong sao cho không
có phần nào của hành lang cách một nút báo động quá 20 m.
2.13.2.2. Cảm biến khói
phải được đặt ở tất cả các hành lang cầu thang và lối thoát trong khu vực buồng
ở. Phải đặt các cảm biến khói riêng trong đường ống thông gió.
2.13.2.3. Nếu theo yêu
cầu phải có hệ thống phát hiện và báo cháy cố định để bảo vệ các buồng ngoài
các buồng quy định ở 2.13.2.2 trên đây thì ít nhất phải có một cảm biến phù hợp
với 2.13.1 trên dây trong mỗi buồng đó.
2.13.2.4. Các cảm biến
phải bố trí để đạt được khả năng làm việc tối ưu. Cần tránh các vị trí gần xà
boong và ống thông gió hoặc những nơi mà đặc điểm của luồng không khí có ảnh hưởng
xấu tới sự hoạt động và những nơi dễ bị va chạm hoặc hư hỏng vật lý. Nói chung
các cảm biến nằm cao hơn đầu người phải cách xa các vách một khoảng ít nhất 0,5
m.
2.13.2.5. Khoảng cách
lớn nhất giữa các cảm biến phải phù hợp với Bảng 3/6 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13.2.6. Mạng điện
trong thành phần của hệ thống phải được bố trí tránh nhà bếp, buồng máy loại A,
và những buồng kín có nguy cơ cháy cao khác, trừ khi cần phải bố trí để phát
hiện và báo cháy cho chính buồng ấy hoặc phải nối vào nguồn cấp năng lượng đặt
trong đó.
Bảng 3/6. Khoảng cách giữa các cảm biến
Loại cảm biến
Diện tích lớn hơn của nền sàn trên một cảm
biến
Khoảng cách lớn nhất giữa các tâm
Khoảng cách lớn nhất tính từ vách
Nhiệt
37 m2
9 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khói
74 m2
11 m
5.5 m
2.13.3. Yêu cầu về
thiết kế
2.13.3.1. Hệ thống và
thiết bị phải được thiết kế thích hợp để chịu được sự dao động điện áp của
nguồn cấp điện và chế độ chuyển mạch, sự thay đổi của nhiệt độ môi trường, sự
rung động, độ ẩm, xóc, va đập và ăn mòn thường gặp phải trên tàu.
2.13.3.2. Các cảm biến
khói nêu ở 2.13.2.2 trên đây phải được chứng nhận là hoạt động trước khi mật độ
của khói che khuất vượt quá 12,5% trên 1m2, nhưng chưa hoạt động khi
mật độ khói che phủ chưa vượt quá 2% trên m2. Các cảm biến khói đặt
trong các buồng khác phải làm việc trong giới hạn độ nhạy được Đăng kiểm chấp
thuận có lưu ý đến hiện tượng kém nhạy hoặc quá nhạy của cảm biến.
2.13.3.3. Cảm biến
nhiệt độ phải được chứng nhận là hoạt động trước khi nhiệt độ vượt quá 78ºC
nhưng chưa hoạt động khi nhiệt độ chưa vượt quá 54°C và khi nhiệt độ tăng tới
giới hạn này với tốc độ nhỏ hơn 1°C trên một phút. Ở tốc độ tăng nhiệt cao hơn
cảm biến nhiệt phải làm việc trong những giới hạn thỏa mãn yêu cầu của Đăng
kiểm có lưu ý đến hiện tượng kém nhạy hoặc quá nhạy.
2.13.3.4. Theo thỏa
thuận với Đăng kiểm nhiệt độ làm việc cho phép của cảm biến nhiệt có thể tăng
30°C cao hơn nhiệt độ của trần buồng sấy và các buồng tương tự có nhiệt độ môi
trường bình thường cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.14.1. Yêu cầu chung
2.14.1.1. Các hệ thống
phát hiện khói bằng tách mẫu phải có khả năng hoạt động liên tục trong suốt
thời gian và phải hoạt động trong khoảng thời gian phản ứng thỏa mãn yêu cầu
của Đăng kiểm. Tuy vậy, các hệ thống làm việc theo nguyên tắc quét tuần tự có
thể được chấp nhận nếu các hệ thống này có thể hoạt động trong thời gian phản
ứng thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
2.14.1.2. Nguồn cấp
năng lượng và các mạch điện cần thiết cho hoạt động của hệ thống phát hiện khói
bằng tách mẫu phải được theo dõi khả năng mất nguồn hoặc tình trạng sự cố thích
hợp. Sự xuất hiện của tình trạng sự cố phải được thông báo bằng tín hiệu báo sự
cố bằng âm thanh và ánh sáng ở bảng điều khiển phân biệt với tín hiệu báo cháy.
2.14.1.3. Ít nhất phải
có hai nguồn cung cấp năng lượng cho thiết bị điện dùng cho các hệ thống phát
hiện khói bằng tách mẫu, trong đó có một là nguồn dự phòng.
2.14.1.4. Sự phát hiện
khói hoặc các sản phẩm cháy khác phải được thông báo bằng tín hiệu ánh sáng và
âm thanh ở bảng điều khiển và buồng lái.
2.14.1.5. Bảng điều
khiển phải được đặt ở buồng lái hoặc ở trạm điều khiển chữa cháy chính.
2.14.1.6. Phải có sơ đồ
chỉ rõ các buồng được bảo vệ ở trên hoặc cạnh bảng điều khiển.
2.14.1.7. Hệ thống ống
lấy mẫu phải sao cho có thể xác định dễ dàng vị trí đám cháy.
2.14.1.8. Để thử và bảo
dưỡng hệ thống, phải có các hướng dẫn và các phụ tùng dự trữ thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.14.1.10. Các hệ thống
phát hiện khói bằng tách mẫu phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao để
tránh được chất độc dễ cháy của môi trường dập cháy lọt vào buồng ở, buồng phục
vụ, trạm điều khiển hoặc buồng máy.
2.14.2. Yêu cầu về việc
lắp đặt
2.14.2.1. Ít nhất phải
đặt một thiết bị tụ khói ở trong mỗi buồng kín yêu cầu phải có thiết bị phát
hiện khói.
2.14.2.2. Các thiết bị
tụ khói phải được đặt theo phương án tối ưu và cách nhau sao để không một phần
nào của khu vực boong phía trên cách thiết bị tụ khói quá 12 m đo theo phương
nằm ngang.
2.14.2.3. Nếu các thiết
bị tụ khói được sử dụng trong các buồng được thông gió cưỡng bức thì vị trí của
các thiết bị tụ khói phải được xem xét có để ý tới ảnh hưởng của thông gió.
2.14.2.4. Các thiết bị
tụ khói phải được đặt ở những nơi không bị va chạm hoặc hư hỏng cơ học.
2.14.2.5. Đối với mỗi
điểm tách mẫu không yêu cầu phải nối với quá 4 thiết bị tụ.
2.14.2.6. Các thiết bị
tụ khói từ hai buồng trở lên không cần phải nối vào cùng một điểm lấy mẫu.
2.14.2.7. Các ống tách
mẫu phải thuộc loại tự tiêu nước và phải được bảo vệ thích hợp để tránh va chạm
hoặc hư hỏng do quá trình khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.14.3.1. Hệ thống phát
hiện khói bằng tách mẫu và các thiết bị đi kèm nó phải được thiết kế thích hợp
để chịu được sự dao động điện áp của nguồn điện, sự chuyển mạch tức thời, sự
thay đổi nhiệt độ của môi trường, chấn động, độ ẩm, xóc, va chạm và sự ăn mòn
thường gặp trên các tàu và tránh khả năng phát cháy hỗn hợp không khí và khí
cháy.
2.14.3.2. Bộ cảm biến
phải được chứng nhận là hoạt động trước khi mật độ khói trong buồng đặt cảm
biến che phủ vượt quá 6,65% trên 1m2.
2.14.3.3. Cần phải đặt
hai quạt lấy mẫu giống nhau. Các quạt này phải có sản lượng đủ để hoạt động
trong các điều kiện bình thường hoặc được thông gió trong khu vực được bảo vệ
và phải có tổng thời gian phản ứng thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
2.14.3.4. Bảng điều
khiển phải quan sát được mẫu trong ống tách mẫu riêng biệt.
2.14.3.5. Phải có biện
pháp để theo dõi luồng không khí chạy qua các ống lấy mẫu để đảm bảo tách ra
được các lượng bằng nhau từ mỗi thiết bị tụ liền nhau.
2.14.3.6. Các ống tách
mẫu phải có đường kính trong tối thiểu bằng 12 mm, trừ khi chúng được dùng để
nối với các hệ thống dập cháy cố định bằng khí thì kích thước nhỏ nhất của ống
phải đủ để xả được khí dập cháy trong thời gian thích hợp.
2.14.3.7. Các ống tách
mẵu phải có hệ thống để tẩy khí theo chu kỳ bằng khí nén.
2.15. Hệ thống chữa cháy
trong buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển
2.15.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.15.2. Số lượng các
bình chữa cháy xách tay
2.15.2.1. Đối với những
tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 1000 phải trang bị ít nhất 4 bình chữa cháy xách
tay trong các buồng.
2.15.2.2. Đối với tàu
có tổng dung tích bằng 1000 GT trở lên nói chung phải trang bị các bình chữa
cháy xách tay phải phù hợp với Bảng 4/6, nhưng trong mọi trường hợp số lượng
tổng cộng của các bình chữa cháy xách tay không được nhỏ hơn 5. Ngoài ra, đối
với các trạm điều khiển các bình chữa cháy xách tay phải được trang bị thỏa mãn
yêu cầu của Đăng kiểm.
2.15.3. Các buồng kho
sơn và buồng kho chất lỏng dễ cháy phải được bảo vệ bằng các hệ thống chữa cháy
thích hợp được Đăng kiểm thống nhất.
2.16. Các hệ thống phát hiện,
báo cháy và phun nước tự động cố định, các hệ thống phát hiện và báo cháy trong
buồng ở và buồng phục vụ
2.16.1. Trên những tàu
áp dụng Phương pháp IC phải trang bị và lắp đặt hệ thống phát hiện và báo cháy
cố định có kiểu được duyệt phù hợp với 2.13 để phát hiện cháy qua khói và có
các nút báo cháy bằng tay trong tất cả các hành lang, cầu thang và lối thoát
trong các buồng ở.
2.16.2. Trên những tàu
áp dụng Phương pháp IIC phải lắp đặt và trang bị hệ thống chữa cháy tự động, hệ
thống phát hiện và báo cháy có kiểu được duyệt phù hợp với 2.12 để bảo vệ được
các buồng ở, buồng bếp và các buồng phục vụ khác, trừ những buồng không có nguy
cơ cháy như buồng trống, nhà vệ sinh. Ngoài ra phải lắp đặt và trang bị hệ
thống phát hiện và báo cháy cố định có kiểu được duyệt phù hợp với 2.13 để phát
hiện cháy qua khói và có các nút báo cháy bằng tay trong tất cả các hành lang,
cầu thang và lối thoát trong các buồng ở.
Bảng 4/6. Số lượng các bình chữa cháy xách tay
Các buồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hành lang
≤ 50m
Một bình
> 50m
Hai bình
- Buồng Radio
Một bình
- Nhà bếp
Một bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bình
- Gần lối vào buồng kho sơn hoặc các buồng
kho
Một bình
- Xưởng
Một bình
2.16.3. Trên những tàu
áp dụng Phương pháp IIIC phải lắp đặt và trang bị hệ thống phát hiện và
báo cháy cố định có kiểu được duyệt phù hợp với 2.13 để phát hiện cháy trong
tất cả các buồng ở và buồng phục vụ, trừ các buồng không có nguy cơ cháy cao
như các buồng trong, buồng vệ sinh.
2.17. Hệ thống chữa cháy
trong buồng máy và buồng đặt thiết bị chế biến hải sản
2.17.1. Các buồng có
động cơ đốt trong
2.17.1.1. Các buồng máy
loại A có động cơ đốt trong phải trang bị một trong các hệ thống chữa cháy cố
định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hệ thống chữa cháy
bằng bọt có độ nở cao phù hợp với 2.10.
(3) Hệ thống chữa cháy
cố định bằng nước phun thành sương phù hợp với 2.11.
2.17.1.2. Ít nhất phải
có một bộ thiết bị tạo bọt xách tay phù hợp với 2.8.4.
2.17.1.3. Trong mỗi
buồng đó phải có các bình chữa cháy bằng bọt có kiểu được duyệt, mỗi bình phải
có dung tích ít nhất là 45 lít hoặc tương đương, số lượng đủ để cho phép hướng
bọt hoặc một chất tương đương vào bất kỳ phần nào của hệ thống dầu đốt và bôi
trơn bằng áp lực, bộ truyền động hoặc nguồn gây cháy khác. Ngoài ra, phải có đủ
số lượng các bình bọt xách tay hoặc tương đương được bố trí để sao cho không
một điểm nào ở trong buồng cách xa quá 10 m kể từ một bình bọt và sao cho có ít
nhất hai bình trong mỗi buồng như vậy. Đối với những buồng nhỏ hơn của các tàu
cá, Đăng kiểm có thể xem xét miễn giảm yêu cầu này.
2.17.2. Thiết bị chữa
cháy trong các buồng máy khác
Nếu có nguy cơ cháy
trong các buồng máy chưa được quy định riêng về thiết bị chữa cháy nêu ở 2.17.1
trên đây thì phải đặt ở trong hoặc kề buồng đó một số bình chữa cháy xách tay
được công nhận hoặc phương tiện chữa cháy khác nếu Đăng kiểm xét thấy cần
thiết.
2.17.3. Các hệ thống
chữa cháy cố định không quy định trong Mục này
Nếu lắp đặt hệ thống
chữa cháy cố định không được quy định trong Mục này thì hệ thống đó phải thỏa mãn
yêu cầu của Đăng kiểm.
2.18. Bộ dụng cụ chữa cháy cá
nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu cá quy định tại 1.1
Mục I.I Phần I Quy chuẩn này phải có ít nhất 01 bộ dụng cụ chữa cháy cá nhân
phù hợp với yêu cầu ở từ 2.18.2 đến 2.18.6 dưới đây.
2.18.2. Các chi tiết dự
trữ
Đối với mỗi bộ dụng cụ
chữa cháy cá nhân có thiết bị thở độc lập, phải kèm theo những chi tiết dự trữ
số lượng được Đăng kiểm thống nhất.
2.18.3. Bảo quản
Dụng cụ và trang bị
chữa cháy cá nhân phải được cất giữ ở nơi dễ lấy để sử dụng ngay, và nếu có một
bộ dụng cụ chữa cháy cá nhân trở lên và hai bộ trang bị chữa cháy cá nhân đi
kèm thì chúng phải được cất giữ ở các vị trí cách xa nhau.
2.18.4. Bộ dụng cụ chữa
cháy cá nhân bao gồm trang bị cá nhân và một thiết bị thở như sau:
2.18.4.1. Trang bị cá
nhân gồm có:
(1) Quần áo bằng vật
liệu bảo vệ da khỏi bị tác động của bức xạ nhiệt phát ra từ đám cháy và khỏi bị
cháy và bỏng do hơi nước. Mặt ngoài của quần áo phải chịu nước.
(2) Ủng và găng tay
bằng cao su hoặc vật liệu không dẫn điện khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Một đèn điện an
toàn (đèn xách tay) đúng tiêu chuẩn, có thời gian chiếu sáng ít nhất là 3 giờ.
(5) Một chiếc rìu theo
quy định của Đăng kiểm.
2.18.4.2. Thiết bị thở
Thiết bị thở phải đúng
tiêu chuẩn và có thể là kiểu (1) hoặc (2):
(1) Một mũ chống khói
hoặc mặt nạ chống khói được cấp không khí bằng bơm trường hợp và một ống dẫn
khí có chiều dài đủ để dẫn từ boong hở cách xa các cửa và miệng khoang cá tới
bất kỳ phần nào của khoang cá hoặc buồng máy. Nếu để thỏa mãn yêu cầu này cần
phải có một ống dẫn không khí dài trên 36 m thì cần phải có một thiết bị thở
độc lập để thay thế hoặc bổ sung thêm.
(2) Một thiết bị thở
độc lập bằng không khí nén, thể tích của không khí trong bình chứa ít nhất phải
bằng 1200 lít hoặc loại thiết bị thở độc lập khác có thể dùng để thở trong vòng
ít nhất 30 phút.
2.18.5. Đối với mỗi
thiết bị thở, ống thở chịu lửa có đủ chiều dài và độ bền phải có thể gắn được
vào quai đeo của thiết bị thở hoặc vào dây lưng tách biệt bằng móc có khóa hãm
để tránh thiết bị thở bị tách rời ra khi ống thở làm việc.
2.19. Đầu nối bờ theo mẫu
quốc tế
2.19.1. Tàu có tổng
dung tích 500 GT trở lên phải có ít nhất một đầu nối bờ theo mẫu quốc tế thỏa
mãn yêu cầu ở từ 2.18.2 đến 2.18.5 sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.19.3. Đầu nối bờ quốc
tế phải phù hợp với các chỉ tiêu sau đây và Hình 36:
Đường kính ngoài: 178
mm
Đường kính trong: 64 mm
Đường kính vòng tròn
tâm bu lông: 132 mm
Các rãnh khuyết ở mặt
tích: 4 lỗ đường kính 19 mm nằm cách đều nhau trên vòng tròn tâm bu lông có
đường kính nói trên được khoét ra đến đường chu vi của mặt bích.
Chiều dày mặt bích: nhỏ
nhất là 14,5 mm.
Bu lông và đai ốc: 4
bộ, đường kính mỗi chiếc là 16 mm và chiều dài là 50 mm với 8 vòng đệm.
Vật liệu: Thép hoặc vật
liệu khác phù hợp với áp suất 1,0 N/mm2.
Đệm kín: Vật liệu bất
kỳ phù hợp với áp suất 1,0 N/mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.19.5. Đầu nối này
phải được giữ ở trên tàu kèm theo một đệm kín, 4 bu lông và 8 vòng đệm.
2.20. Sơ đồ bố trí thiết bị
chữa cháy
Trên tất cả các tàu, để
hướng dẫn cho thuyền viên của tàu, phải thường xuyên có các sơ đồ bố trí chung
chỉ rõ các trạm điều khiển cho mỗi boong, các khu vực chống cháy được bao bọc
với kết cấu cấp “A”, các khu vực được bao bọc bởi kết cấu cấp “B” kèm theo các
chi tiết về các hệ thống phát hiện và báo cháy, thiết bị phun nước, các thiết
bị chữa cháy, các phương tiện để tiếp cận các buồng khác nhau, các boong và hệ
thống thông gió kể cả chi tiết về vị trí điều khiển quạt, vị trí các tấm van
chặn lửa và số liệu về đặc tính của các quạt gió phục vụ cho từng khu vực. Thay
vào đó, nếu được Đăng kiểm thống nhất các chi tiết nói trên có thể được đưa vào
một quyển sổ tay, thuyền trưởng và máy trưởng phải được cấp một quyển sổ tay
này, và phải có một bản sao luôn luôn được đặt ở nơi dễ tiếp cận trên tàu. Sơ
đồ và sổ tay này phải được cập nhật thường xuyên, mọi sự thay đổi phải đảm bảo
đưa ngay vào sơ đồ và sổ tay này. Ngoài ra các hướng dẫn liên quan đến bảo quản
và sử dụng tất cả các thiết bị và hệ thống để chữa cháy trên tàu và biện pháp
để ngăn chặn cháy phải được đóng thành một tập, để sẵn ở nơi dễ tiếp cận.

Hình 36. Đầu nối bờ quốc tế
2.20.2. Trên tất cả các
tàu, một bộ bản sao của các sơ đồ bố trí chống cháy hoặc sổ tay có vẽ các sơ đồ
đó phải được để thường xuyên trong hộp kín nước được đánh dấu rõ ràng ở bên
ngoài lầu để tạo điều kiện cho nhân viên chữa cháy từ trên bờ xuống sử dụng.
3.
Yêu cầu bổ sung cho những tàu có buồng máy không có người trực theo chu kỳ
3.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Cấp nước trực tiếp từ
đường ống chữa cháy chính
Trên các tàu cá, buồng
máy không có người trực theo chu kỳ hoặc chỉ cần một người trực, việc cấp nước
phải trực tiếp từ đường ống chữa cháy chính ở áp suất thích hợp, nhờ khởi động
một trong số các bơm chữa cháy chính được điều khiển từ xa từ buồng lái và trạm
điều khiển chữa cháy chính nếu có hoặc nhờ sự tăng áp thường xuyên hệ thống
chữa cháy chính bằng một bơm trong số các bơm chữa cháy chính, trừ trường hợp
đối với các tàu cá có dung tích dưới 1600 GT Đăng kiểm có thể miễn giảm quy
định này nếu thấy không cần thiết do bố trí lối đi thích hợp trong buồng máy.
3.3. Yêu cầu bổ sung đối với
những tàu có buồng máy không có người trực
Trên các tàu cá, đối
với những buồng máy không có người trực theo chu kỳ Đăng kiểm có thể yêu cầu
phải quan tâm đặc biệt để duy trì tính chịu lửa của buồng máy, vị trí và sự tập
trung của các bảng điều khiển hệ thống chữa cháy, hệ thống đóng ngắt theo yêu
cầu (nghĩa là đóng ngắt hệ thống thông gió, ngắt bơm nhiên liệu) và có thể yêu
cầu các thiết bị chữa cháy bổ sung, các trang bị chữa cháy khác và thiết bị
thở.
3.4. Phát hiện cháy
3.4.1. Trong buồng máy
phải đặt một hệ thống cố định để phát hiện và báo cháy có kiểu được duyệt phù
hợp với những quy định tương ứng ở 2.13:
3.4.1.1. Nếu buồng máy
không có người trực theo chu kỳ.
3.4.1.2. Nếu việc trang
bị các hệ thống và thiết bị tự động và điều khiển từ xa được chấp nhận thay cho
người trực liên tục ở trong buồng.
3.4.1.3. Nếu máy chính
và các máy đi kèm kể cả các nguồn cấp điện chính được trang bị điều khiển tự
động hoặc từ xa ở mức độ khác nhau và được đặt dưới sự giám sát liên tục từ
buồng điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương II.VII. THIẾT BỊ
LẠNH TRÊN TÀU CÁ
Mục II.VII.I. YÊU CẦU
CHUNG
1.
Phạm vi áp dụng
1.1. Những yêu cầu trong
Chương này được áp dụng khi thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống lạnh dùng công
chất lạnh là: R22, R134a, R404A, R407C, R410A, R507A hoặc A-mô-ni-ắc (R717)
trên tàu cá được phân cấp theo Quy chuẩn này.
1.2. Trường hợp thiết kế,
lắp đặt, sử dụng hệ thống lạnh dùng công chất lạnh khác theo quy định tại 1.1
thì phải đảm bảo an toàn cho con người, môi trường, bảo quản sản phẩm thủy sản
và được Đăng kiểm thống nhất là tương đương với các yêu cầu nêu trong Quy chuẩn
này.
2.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này các
thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Thiết bị làm lạnh là
một tổ hợp các máy làm lạnh tạo thành chu trình làm lạnh bao gồm các máy nén
khí, bầu ngưng, bình chứa, dàn bay hơi, bầu sinh hàn, hệ thống ống và phụ tùng
đường ống, các động cơ dẫn động máy nén khí và các bơm công chất làm lạnh, các
thiết bị điện và các thiết bị đo lường, thiết bị tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Buồng máy làm lạnh là
buồng đặt máy nén và các thiết bị phụ.
2.4. Hệ thống làm lạnh là
thiết bị làm lạnh, cách nhiệt cho các khoang lạnh, các thiết bị có liên quan
khác trong khoang lạnh và hệ thống kiểm soát thành phần không khí được đăng ký.
2.5. Máy làm lạnh là tổ
hợp máy cần thiết để vận hành các chu trình lạnh giữa các thiết bị làm lạnh như
là các máy nén, mô tơ, bầu ngưng, bình chứa, dàn bay hơi, bơm.
2.7. Nước muối là một
thuật ngữ chung chỉ các công chất làm lạnh thứ cấp (môi chất). Nó được làm lạnh
bằng công chất làm lạnh sơ cấp và nó là công chất làm lạnh sản phẩm thủy sản.
3.
Những yêu cầu chung
3.1. Các bình chịu áp lực
dùng cho máy nén lạnh được phân chia vào nhóm I theo quy định ở 1.3, Mục
II.IV.IX Quy chuẩn này, đường ống dẫn công chất lạnh chính (sau đây gọi tắt là
ống dẫn công chất) thuộc nhóm I theo quy định ở 2 Mục II.IV.VII Quy chuẩn này.
3.2. Độ bền của các thiết
bị trao đổi nhiệt, bình chịu áp lực và các chi tiết khác chịu áp suất của công
chất lạnh không nhỏ hơn giá trị được quy định ở Bảng 1/7 làm áp suất tính toán
theo từng loại công chất làm lạnh.
Bảng 1/7. Áp suất tính toán thấp nhất
Công chất
làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R134a
R404A
R407C
R410A
R507A
R717
Áp suất
thiết kế thấp
nhất (MPa)
Phía AC
(1)
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2,4
3,3
2,5
2,3
Phía AT
(2)
1,5
1,1
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
2,0
1,8
Chú thích:
(1) Phía AC (áp suất
cao) là phần áp suất từ cửa ra của máy nén đến van tiết lưu.
(2) Phía AT (áp suất
thấp) là phần áp suất từ van tiết lưu đến cửa hút của máy nén, ở hệ thống nén
nhiều cấp thì đó là phần áp suất từ cửa ra của cấp thấp áp đến cửa hút của cấp
cao áp.
3.3. Phải trang bị bình
chứa phụ có đủ dung tích chứa công chất lạnh sao cho có thể tiến hành sửa chữa
hoặc bảo dưỡng mà không cần xả khí ra ngoài trời. Nhưng nếu công chất của bình
chứa lớn nhất có thể chứa được vào trong một số bình khác thì có thể không cần
phải trang bị thêm bình chứa phụ.
3.4. Các hệ thống lạnh
phải được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và lắp đặt phù hợp, nhằm đảm bảo an
toàn cho hệ thống và hạn chế thoát công chất lạnh ra không khí gây hại cho sức
khỏe thuyền viên, người làm việc trên tàu cá.
3.5. Thiết bị lạnh phải
tránh rung, va đập, co giãn và phải đảm bảo có thiết bị điều khiển tự động an
toàn nhằm ngăn ngừa tăng nhiệt và áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Nếu không thể đặt thiết
bị lạnh trong chỗ riêng biệt do kích thước của tàu, hệ thống làm lạnh có thể
lắp trong buồng máy, đảm bảo rằng công chất lạnh đang dùng không gây hại cho
thuyền viên trong buồng máy, còn với khí rò rỉ, phải đảm bảo rằng thiết bị báo
động trang bị tại đây phát tín hiệu cảnh báo mật độ khí tới mức nguy hiểm do
hiện tượng rò rỉ xuất hiện trong khoang.
3.8. Trong buồng máy làm
lạnh và khoang lạnh, thiết bị báo động nối kết với buồng lái hoặc trạm điều
khiển hoặc lối thoát.
3.9. Nếu có sử dụng công
chất lạnh nào có hại cho sức khỏe của thuyền viên và người làm việc trên tàu,
trong hệ thống lạnh, phải trang bị ít nhất 2 bộ đồ thở, một bộ đặt ở vị trí
không phải diện không tiếp cận được đề phòng trường hợp rò rỉ chất làm lạnh. Bộ
đồ thở được bố trí như một phần của thiết bị chống cháy trên tàu có thể coi là
đáp ứng yêu cầu tất cả hay một phần của điều khoản đảm bảo cho vị trí của nó
thỏa mãn cả hai mục đích. Nơi nào có sử dụng bộ đồ thử tự mang bình, phải có
bình thay thế.
3.10. Hướng dẫn đầy đủ cho
hoạt động an toàn và quy trình cấp cứu cho hệ thống lạnh phải đảm bảo bằng các
bố cáo phù hợp dán trên tàu.
Mục II.VII.II. THIẾT BỊ
LÀM LẠNH
1.
Yêu cầu chung
1.1. Yêu cầu chung
1.1.1. Thiết bị làm
lạnh phải được thiết kế, tính toán bố trí, lắp đặt ổn định trong mọi điều kiện
hoạt động của tàu cá có tính đến mục đích sử dụng và điều kiện khai thác chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3. Khi dùng công
chất làm lạnh R717, thiết bị làm lạnh phải thỏa mãn các yêu cầu của Mục này và
ngoài ra còn phải thỏa mãn các yêu cầu của Mục II.VII.IV.
1.1.4. Các ống dùng cho
công chất làm lạnh sơ cấp R22, R134a, R404A, R407C, R410A hoặc R507A phải được
phân vào ống Nhóm III theo quy định ở 2 Mục II.IV.VII.
1.1.5. Các bình chịu áp
lực chứa các công chất làm lạnh R22, R134a, R404A, R407C, R410A hoặc R507A phải
được phân loại phù hợp với các yêu cầu ở 1.3 Mục II.IV.IX, tùy theo áp suất
thiết kế.
1.1.6. Thiết bị làm
lạnh phải trang bị các dụng cụ sau đây:
1.1.6.1. Nhiệt kế tiêu
chuẩn: 2 bộ.
1.1.6.2. Tỷ trọng kế: 1
bộ (trong trường hợp làm lạnh nước muối).
1.1.6.3. Thiết bị phát
hiện (hơi) công chất làm lạnh rò lọt: 1 bộ.
1.2. Sản lượng và số lượng
thiết bị làm lạnh
1.2.1. Phải trang bị ít
nhất hai đơn vị làm lạnh (thông thường gồm có một máy nén và động cơ lai nó,
một bầu ngưng, một dàn bay hơi, một bơm và các phụ tùng khác cần thiết cho
thiết bị hoạt động một cách độc lập) và bố trí sao cho thay thế nhau một cách
dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Vật liệu và hàn
1.3.1. Vật liệu dùng
cho thiết bị làm lạnh phải thích hợp với công chất làm lạnh được sử dụng, áp
suất thiết kế, nhiệt độ làm việc thấp nhất.
1.3.2. Vật liệu dùng
làm ống dẫn công chất làm lạnh sơ cấp, các van và các phụ tùng của chúng phải
phù hợp với các yêu cầu ở 3 Mục II.IV.VII, tùy theo từng loại ống được quy định
ở 1.1.4 và 2.1.1.
1.3.3. Vật liệu dùng để
chế tạo các bình chịu áp lực tiếp xúc trực tiếp với công chất làm lạnh cao áp
(các bầu ngưng, bình chứa lỏng và các bình chịu áp lực khác) phải phù hợp với
các yêu cầu nêu ở 2 Mục II.IV.IXI, tùy theo loại của bình áp lực được quy định
ở 1.1.5 và 2.1.1.
1.3.4. Không được sử
dụng các vật liệu được liệt kê dưới đây:
1.3.4.1. Hợp kim nhôm
chứa trên 2% Ma-giê đối với các bộ phận tiếp xúc với các công chất lạnh là:
R22, R134a, R404A, R407C, R410A, R507A.
1.3.4.2. Nhôm tinh
khiết dưới 99,7% đối với các bộ phận tiếp xúc với nước (trừ vật liệu được xử lý
bảo vệ chống ăn mòn).
1.3.5. Việc dùng các
van làm bằng gang phải phù hợp với quy định ở Bảng 3/7. Ngay cả khi trong bảng
đó cho phép dùng các van bằng gang thì các van đó cũng không được sử dụng ở nơi
có nhiệt độ thiết kế dưới 0°C hoặc cao hơn 220°C. Các van này vẫn có thể được
dùng ở nhiệt độ xuống thấp đến -50°C, nếu nhiệt độ thiết kế nhỏ hơn 0°C, với
điều kiện chúng được sử dụng chỉ ở áp suất đến 1/2,5 (lần) áp suất thiết kế.
1.3.6. Các thiết bị làm
lạnh dùng các vật liệu chuyên biệt như ống cao su, ống nhựa, ống vi-nyl hoặc
hợp kim nhôm phải được Đăng kiểm công nhận hoặc chấp thuận, có xét đến công
chất làm lạnh được sử dụng hoặc điều kiện làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2/7. Giới hạn sử dụng các van làm bằng
gang
Loại van
Vật liệu
Áp dụng
Van chặn
Gang xám
có giới hạn bền kéo không lớn hơn 200 N/mm2 hoặc các loại tương
đương.
Không
được dùng
Gang xám
với loại được nêu ở trên, gang g-ra-phit mặt cầu, gang dẻo hoặc các loại
tương đương
(1) Có
thể dùng đối với áp suất thiết kế không vượt quá 1,6 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van giảm
áp
Bất kỳ
loại gang nào
Không
được dùng
Van điều
khiển tự động
Gang xám
có giới hạn bền kéo không lớn hơn 200N/mm2 hoặc các loại tương
đương.
Không
được dùng
Gang xám
với loại được nêu ở trên hoặc các loại tương đương
(1) Có
thể dùng đối với áp suất thiết kế không vượt quá 1,6 MPa.
(2) Có
thể dùng đối với áp suất thiết kế vượt quá 1,6 MPa nhưng không quá 2,6 MPa,
với điều kiện đường kính danh nghĩa không quá 100 mm và nhiệt độ thiết kế
không lớn hơn 150 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được dùng đối với áp suất thiết kế vượt quá 3,2 MPa.
2.
Kết cấu của thiết bị làm lạnh
2.1. Máy nén công chất làm
lạnh
2.1.1. Các bộ phận máy
nén tùy theo áp suất của công chất làm lạnh (gồm cả các te ở trong vỏ máy nén
kiểu pít tông) phải được thiết kế sao cho chịu được áp suất tính toán cho phía
cao áp. Tuy nhiên, khi các van giảm áp được đặt cho các te liền với xi lanh máy
nén, các bộ phận nói trên có thể được thiết kế với áp suất tính toán cho van
giảm áp.
2.1.2. Khi máy nén được
bôi trơn bằng dầu áp lực, máy nén phải tự động dừng khi áp lực dầu tụt xuống
dưới giá trị đã định trước.
2.1.3. Máy nén phải có
thiết bị báo hiệu hoặc tự động ngừng hoạt động khi áp suất nước làm mát bầu
ngưng tụt xuống dưới giá trị đã định trước.
2.2. Máy dẫn động và bộ
truyền động
Động cơ lai và bộ tăng
tốc của máy nén phải phù hợp với các quy định thích hợp ở Chương II.IV và
Chương II.V Quy chuẩn này.
2.3. Các bình chịu áp lực
tiếp xúc trực tiếp với công chất làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Thiết bị phân ly dầu
Phải trang bị thiết bị
phân ly dầu thích hợp cùng hệ thống thải dầu cho phía xả của máy nén, trừ khi
trang bị một thiết bị được tổ hợp với dàn bay hơi để đảm bảo việc thu hồi dầu.
2.5. Thiết bị lọc
Phải trang bị thiết bị
lọc thích hợp trên đường ống dẫn hơi công chất làm lạnh đến máy nén và trên
đường ống dẫn chất lỏng đến bộ điều chỉnh tự động. Có thể bỏ thiết bị lọc với điều
kiện thiết bị phân ly dầu được lắp có khả năng lọc.
2.6. Thiết bị sấy hơi (bầu
sấy hơi)
Thiết bị sấy hơi phải
được trang bị cho các ống dẫn công chất làm lạnh R22, R134a, R404A, R407C,
R410A hoặc R507A. Các thiết bị sấy hơi phải được bố trí sao cho, trong trường
hợp bị hỏng hóc, chúng có thể cho phép công chất đi tất qua hoặc chuyển đổi
sang thiết bị dự phòng mà không làm gián đoạn hoạt động của hệ thống làm lạnh.
Tuy nhiên, không yêu cầu sự bố trí như vậy khi việc chuyển đổi sang thiết bị dự
phòng được đảm bảo bằng một thiết bị hợp nhất với giàn bay hơi.
2.7. Bơm công chất làm lạnh
Khi công chất làm lạnh
sơ cấp và/hoặc công chất làm lạnh thứ cấp được tuần hoàn trong hệ thống bằng
bơm, thì phải trang bị (các) bơm dự phòng được bố trí sao cho dễ thay thế nhau
để duy trì hoạt động bình thường. Lưu lượng của bơm dự phòng phải không nhỏ hơn
lưu lượng của bơm lớn nhất.
2.8. Các bơm nước làm mát
bầu ngưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.2. Nước làm mát bầu
ngưng phải được lấy vào ít nhất từ 2 đầu nối thông biển (miệng hút). Một trong
hai đầu nối phải được bố trí ở mạn trái và đầu nối kia ở bên mạn phải.
2.9. Hệ thống ống dẫn
2.9.1. Việc thiết kế,
kết cấu, sức bền, chế tạo và các phụ tùng của các hệ thống ống dẫn phải phù hợp
với các quy định từ 12.2 tới 12.4 và 13.2 (ngoại trừ các quy định ở 13.2.1-6)
Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
2.9.2. Các ống và bích
nối ống phải phù hợp với các quy định đối với không khí ở Bảng 3/12.8 Chương 12
Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
2.10. Các thiết bị an toàn
phòng quá áp
2.10.1. Phải lắp một
thiết bị ngắt áp suất cao và một van an toàn ở giữa mỗi máy nén (trừ các máy
nén tua bin) và van chặn tại đầu ra của chúng. Miệng xả của các van an toàn
phải được dẫn ra không gian hở hoặc dẫn tới phía thấp áp của hệ thống ống dẫn
công chất làm lạnh.
2.10.2. Phía công chất
làm lạnh của bầu ngưng, bình chứa, và các bộ phận chứa công chất làm lạnh lỏng
mà chúng có thể bị cô lập và phải chịu một áp suất vượt quá áp suất thiết kế
của chúng thì phải được trang bị van an toàn (van điều áp) hoặc các thiết bị xả
áp thích hợp khác.
2.10.3. Phải trang bị
các van an toàn hoặc các thiết bị xả áp thích hợp khác cho các bình chịu áp lực
được dùng cho phía thấp áp chứa công chất làm lạnh lỏng (gồm cả bộ làm lạnh
nước muối và két nước muối kiểu đóng kín) và được cách ly bằng van chặn.
2.10.4. Tất cả các bơm
và các hệ thống ống dẫn mà chúng có thể phải chịu một áp suất vượt quá áp suất
thiết kế thì phải được trang bị van giảm áp hoặc các thiết bị giảm áp thích hợp
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.6. Khi việc xả từ
van giảm áp hoặc từ các thiết bị giảm áp khác được dẫn ra không gian thoáng,
các cửa phải được đặt tại các vị trí an toàn phía trên boong thời tiết.
2.10.7. Các thiết bị
giảm áp phải có khả năng ngăn ngừa sự tích tụ áp suất vượt quá 1,1 lần áp suất
thiết kế của các bộ phận có lắp thiết bị.
2.11. Điều khiển tự động
Điều khiển tự động phải
phù hợp với các quy định ở 18.2 Chương 3 Phần 2 của QCVN 21:2025/BGTVT.
2.12. Trang bị điện
2.12.1. Nguồn cấp năng
lượng điện cho hệ thống làm lạnh phải được cung cấp từ ít nhất 2 tổ máy phát.
2.12.2. Công suất của
các máy phát điện được nói ở trên phải sao cho ngay cả khi một máy phát bất kỳ
ngừng hoạt động các máy phát còn lại vẫn có khả năng duy trì nhiệt độ của
khoang lạnh đã chỉ rõ ở dấu hiệu mô tả bổ sung cho ký hiệu phân cấp.
2.12.3. Cấu tạo của thiết
bị điện được bố trí trong hệ thống làm lạnh phải tuân thủ các quy định ở Mục
II.V.I và Mục II.V.II Chương II.V Quy chuẩn này.
3.
Các thiết bị làm lạnh trong khoang lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Thiết bị làm lạnh không
khí
Các ống xoắn làm lạnh
trong mỗi thiết bị làm lạnh không khí phải được bố trí không ít hơn hai phần,
mỗi phần đó có thể ngắt được khi cần thiết.
3.3. Quạt tuần hoàn không
khí làm lạnh
Khi sự tuần hoàn không
khí lệ thuộc duy nhất vào một quạt và động cơ, sự bố trí lối vào phải sao cho
quạt và động cơ có thể dễ dàng tháo ra được để sửa chữa hoặc thay thế ngay cả
khi khoang lạnh được xếp đầy sản phẩm. Khi được lắp nhiều quạt và động cơ và
nhiệt độ khoang lạnh có thể được duy trì trong một phạm vi cho phép ngay cả khi
một thiết bị không sử dụng, thì yêu cầu nói trên không phải áp dụng.
3.4. Thiết bị điều chỉnh
nhiệt độ tự động
Khi trang bị thiết bị
điều chỉnh nhiệt độ tự động để điều chỉnh nhiệt độ trong khoang lạnh, phải
trang bị một van hoặc hệ thống điều chỉnh thao tác bằng tay để dự phòng. Có thể
trang bị hai hệ thống điều chỉnh tự động được bố trí sao cho mỗi hệ thống có thể
thao tác dễ dàng bằng sự chuyển đổi hệ thống.
3.5. Sự chênh lệch nhiệt độ
Sự chênh lệch nhiệt độ
giữa khoang lạnh và công chất làm lạnh phải được điều chỉnh sao cho sự mất nước
của sản phẩm và sự đóng tuyết ở các thiết bị làm lạnh trong mỗi khoang lạnh là
nhỏ nhất.
3.6. Mạ kẽm các két và ống
dẫn nước muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Chống ăn mòn các ống
dẫn công chất làm lạnh trong khoang lạnh
Mặt ngoài các ống dẫn
công chất làm lạnh sơ cấp hoặc nước muối bằng thép ở trong khoang lạnh hoặc nằm
trong lớp cách nhiệt của nó phải được bảo vệ thích hợp khỏi sự ăn mòn bằng mạ kẽm,
sơn chống ăn mòn hoặc bằng các phương pháp khác. Khi các ống được nối bằng mối
nối ren hoặc bằng hàn, các chỗ không được mạ hoặc sơn của các ống phải được phủ
vật liệu chống ăn mòn có hiệu quả sau khi thử áp lực.
4.
Các thiết bị khác trong khoang lạnh
4.1. Thiết bị khử tuyết
Ở các khoang lạnh hoạt
động dưới 0°C, phải trang bị phương tiện để khử tuyết một cách có hiệu quả các
ống xoắn làm lạnh không khí trong khoang lạnh.
4.2. Hệ thống làm sạch khí
Ở các buồng dùng để
chứa các sản phẩm lạnh yêu cầu thông gió có điều khiển phải trang bị hệ thống
làm sạch khí. Trong trường hợp này, mỗi buồng phải được trang bị lỗ thông gió
vào và thải ra riêng của chúng, và mỗi lỗ thông phải được trang bị một thiết bị
đóng kín khí. Vị trí của lỗ thông khí vào phải được lựa chọn để giảm đến mức
tối thiểu khả năng không khí nhiễm bẩn đi vào khoang lạnh.
5.
Buồng thiết bị làm lạnh
Các buồng thiết bị làm
lạnh phải được trang bị các thiết bị có khả năng thải và thông gió và được cách
ly bằng các vách ngăn kín khí khỏi khoang lạnh kề bên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Giữa xi lanh và van
chặn về phía áp suất cao của máy nén phải lắp van an toàn để xả công chất lạnh
về phía hút trong trường hợp áp suất tăng cao quá mức. Ở máy nén hai cấp, van
an toàn phải được lắp ở mỗi cấp.
6.2. Các bình và thiết bị
kiểu hình ống chịu áp suất của công chất lạnh phải có van an toàn để ngăn ngừa
hiện tượng tăng áp suất quá 10% so với áp suất thiết kế.
6.3. Van an toàn của các
bình trung gian của máy nén lạnh hai cấp phải điều chỉnh như ở phía áp suất
thấp.
6.4. Không được đặt thiết
bị chặn giữa van an toàn với thiết bị hoặc bình chịu áp lực. Cho phép đặt thiết
bị chuyển giữa hai van an toàn với kết cấu sao cho mọi trường hợp thiết bị hoặc
bình áp lực được nối với cả hai hoặc một van an toàn.
6.5. Các ống xả của van an
toàn (trừ ống xả quy định tại 1.3.1 trên) phải được dẫn ra ngoài mạn tàu dưới
mực nước thấp nhất của tàu hoặc dẫn lên boong phía đuôi tàu trong phạm vi không
ảnh hưởng đối với thuyền viên và người làm việc trên tàu.
6.6. Đường ống xả công
chất lạnh từ bình hay thiết bị khi có sự cố phải được nối vào ống xả sự cố
chung đặt ngoài buồng máy nén lạnh.
Mục II.VII.III. CÁC QUY
ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LÀM LẠNH SỬ DỤNG CÔNG CHẤT LÀM LẠNH R717
(A-MÔ-NI-ẮC)
1.
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị làm lạnh sử
dụng công chất làm lạnh R717 phải là hệ thống làm lạnh gián tiếp và chỉ sử dụng
R717 làm công chất làm lạnh sơ cấp.
1.2. Định nghĩa
1.2.1. Nếu không có quy
định nào khác, các thuật ngữ dùng trong Mục này được định nghĩa như ở 1.2.1.1
đến 1.2.1.4 dưới đây:
1.2.1.1. Khí là khí
R717 được sử dụng làm công chất làm lạnh.
1.2.1.2. Tẩy khí là xả
sạch các khí không ngưng tụ khỏi bầu ngưng.
1.2.1.3. Thùng chứa là
thùng chứa khí để bổ sung.
1.2.1.4. Hệ thống thải
khí là hệ thống dùng để loại trừ khí khỏi khoang một cách nhanh chóng, gồm có:
hệ thống thông gió, hệ thống hấp thụ khí, hệ thống (tạo) màn nước, két nước hấp
thụ khí.
1.3. Bản vẽ và tài liệu
1.3.1. Ngoài các bản vẽ
và tài liệu đã quy định ở các mục khác, nói chung phải trình thêm các bản vẽ và
tài liệu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1.2. Bố trí chung
buồng máy làm lạnh.
2.
Thiết kế
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Các bình chịu áp
lực được sử dụng trong thiết bị làm lạnh phải thỏa mãn các yêu cầu của Nhóm I
đã được định ở 1.3 Mục II.IV.IX Quy chuẩn này; các ống dẫn công chất làm lạnh
sơ cấp (sau đây gọi là "ống dẫn công chất làm lạnh") phải được phân
loại vào Nhóm I được quy định ở 12.1 Chương 12 Phần 3 QCVN 21:2025/BGTVT.
2.1.2. Thiết bị làm
lạnh phải có các bình chứa phụ đủ dung tích để có thể thực hiện sửa chữa và bảo
dưỡng mà không xả khí ra khí quyển. Tuy nhiên, các bình chứa phụ có thể được
miễn nếu công chất làm lạnh trong bình chứa có dung tích lớn nhất có thể chứa
vào một bình chứa khác nào đó.
2.2. Vật liệu
2.2.1. Các vật liệu có
thể bị ăn mòn cao (như đồng, kẽm, cadimi, hoặc các hợp kim của chúng) và các
vật liệu chứa thủy ngân không được sử dụng ở các vị trí tiếp xúc với R717.
2.2.2. Thép ni-ken
không được dùng trong các bình chịu áp lực và các hệ thống đường ống.
2.2.3. Các van bằng
gang không được dùng trong hệ thống ống dẫn công chất làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Thiết bị làm lạnh
3.1. Máy nén công chất làm
lạnh
Máy nén công chất làm
lạnh phải có phương tiện để dừng tự động máy nén khi áp suất ở phía cao áp của
hệ thống dẫn công chất làm lạnh cao quá mức. Ngoài ra, phải có một hệ thống báo
động bằng âm thanh và ánh sáng khi các phương tiện đó hoạt động, lắp trong buồng
thiết bị làm lạnh và nơi kiểm tra.
3.2. Mối nối ống
Các mối nối ống cho hệ
thống ống dẫn công chất làm lạnh phải đảm bảo được hàn theo kiểu giáp mối.
3.3. Thiết bị giảm áp
Công chất khí làm lạnh
được xả từ van giảm áp phải được hấp thụ bằng nước trừ khi khí được dẫn về phía
thấp áp.
3.4. Dụng cụ đo mực chất
lỏng
3.4.1. Nếu dụng cụ đo
mức chất lỏng làm bằng thủy tinh được sử dụng ở các vị trí thường xuyên có áp
suất thì chúng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1.2. Cấu tạo của
van ngắt dụng cụ đo mức chất lỏng phải sao cho tự động ngắt dòng chất lỏng nếu
kính vỡ.
3.5. Tẩy khí
Không được xả khí trực
tiếp ra khí quyển qua các van tẩy khí mà phải dùng nước để được hấp thụ khí.
3.6. Bầu ngưng
Phải dùng ống dẫn riêng
để xả nước biển làm mát cho bầu ngưng. Ống này phải được dẫn thẳng ra ngoài mạn
tàu không đi qua các khu vực sinh hoạt.
4.
Buồng thiết bị làm lạnh
4.1. Kết cấu và bố trí
4.1.1. Buồng đặt thiết
bị làm lạnh và các bình chứa (sau đây gọi là "buồng thiết bị làm
lạnh") phải là buồng riêng biệt được cách li với các buồng khác bằng các
vách ngăn và boong kín khí sao cho amôniắc bị rò không đi vào các buồng khác.
Buồng thiết bị làm lạnh phải có các cửa ra vào thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
4.1.1.1. Buồng thiết bị
làm lạnh phải có ít nhất 2 cửa ra vào càng xa khỏi mỗi buồng khác càng tốt. Ít
nhất một cửa ra vào phải được dẫn thẳng đến boong thời tiết. Tuy nhiên, nếu
không thể bố trí cửa ra vào đến thẳng boong thời tiết thì ít nhất một lối ra
vào phải có cửa kiểu nút chặn không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.3. Các cửa ra vào
phải có khả năng thao tác được dễ dàng và mở ra phía ngoài.
4.1.2. Buồng thiết bị
làm lạnh phải không kề với các khu vực sinh hoạt, buồng y tế hoặc buồng điều
khiển.
4.1.3. Hành lang dẫn
đến buồng thiết bị làm lạnh phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
4.1.3.1. Nếu hành lang
kề với khu vực sinh hoạt, buồng y tế hoặc buồng điều khiển thì nó phải được
cách ly bằng vách hoặc boong kín khí.
4.1.3.2. Hành lang này
phải được cách ly với các hành lang dẫn đến các khu vực sinh hoạt và được dẫn
thẳng đến boong thời tiết.
4.1.4. Các chỗ cáp điện
và đường ống từ thiết bị làm lạnh xuyên qua vách và boong kín khí phải có kết
cấu kín khí.
4.1.5. Các máng tiêu
nước có cỡ thích hợp phải được trang bị tại vị trí thấp hơn thiết bị làm lạnh
và các bình chứa trong buồng thiết bị làm lạnh sao cho amôniắc lỏng không rò ra
ngoài buồng máy.
4.1.6. Phải có một hệ
thống tiêu nước độc lập trong buồng thiết bị làm lạnh để việc tiêu nước trong
buồng này không xả vào các hố nước đáy tàu hoặc các đường hút khô hở của các
buồng khác.
5.
Hệ thống thải khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đặt trong buồng
thiết bị làm lạnh một hệ thống thải khí gồm hệ thống thông gió, hệ thống hấp
thụ khí, hệ thống màn nước và két nước hấp thụ khí để khí bị rò có thể được
loại trừ nhanh chóng khỏi buồng thiết bị làm lạnh.
5.2. Hệ thống thông gió
5.2.1. Phải lắp trong
buồng thiết bị làm lạnh một hệ thống thông gió cơ giới thỏa mãn các yêu cầu sau
đây để buồng này được thông gió thường xuyên:
5.2.1.1. Hệ thống thông
gió phải có lưu lượng thích hợp để đảm bảo thay đổi không khí trong buồng thiết
bị làm lạnh ít nhất 30 lần trong một giờ.
5.2.1.2. Hệ thống thông
gió này phải độc lập với các hệ thống thông gió khác trên tàu và phải có khả
năng vận hành được từ bên ngoài buồng thiết bị làm lạnh.
5.2.1.3. Cửa xả phải
được đặt cách cửa nạp không khí vào, các cửa buồng sinh hoạt, buồng phục vụ và
trạm điều khiển gần nhất theo phương ngang trên 10 m và cách boong thời tiết
theo phương thẳng đứng trên 4 m.
5.2.1.4. Cửa nạp không
khí phải được bố trí ở một vị trí thấp và cửa xả phải được bố trí ở một vị trí
cao trong buồng thiết bị làm lạnh sao cho khí không tích tụ trong buồng và
trong ống xả.
5.2.1.5. Quạt hút và
ống xả mà trong đó lắp quạt hút phải có cấu tạo sao cho không phát sinh tia lửa
theo bất kỳ điểm (1) đến (3) nào được nêu dưới đây:
(1) Hoặc cánh hoặc vỏ
bao hoặc cả hai được làm bằng vật liệu không dẫn điện, phi kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu vật liệu chứa
sắt được dùng làm cánh và vỏ bao, khe hở mép cánh phải lớn hơn 13 mm. Tuy
nhiên, việc sử dụng kết hợp nhôm hoặc hợp kim ma-giê chứa sắt có khả năng phát
tia lửa cả khi có khe hở, vì thế các vật liệu như vậy không được dùng trong
buồng thiết bị làm lạnh. Thông thường, các động cơ dẫn động quạt phải là kiểu
lắp ngoài.
5.2.2. Phải lắp các hệ
thống thông gió độc lập trong các hành lang dẫn đến buồng thiết bị làm lạnh.
Tuy nhiên, nếu hệ thống thông gió được nói ở 5.1.1 trên được trang bị ống dẫn
có thể dùng hút không khí trong hành lang thì không cần phải lắp hệ thống thông
gió độc lập.
5.3. Hệ thống hấp thụ khí
5.3.1. Phải lắp đặt một
hệ thống hấp thụ khí thỏa mãn bất kỳ yêu cầu nào cho ở dưới đây, có khả năng
loại trừ nhanh chóng các khí rò lọt từ buồng thiết bị làm lạnh, và có thể vận
hành được từ bên ngoài buồng đó.
5.3.1.1. Thiết bị lọc
(1) Thiết bị lọc phải
được thiết kế có năng suất thông qua thích hợp để hạn chế nồng độ khí tập trung
tại quạt hút đi đến giếng tụ dưới 25 phần triệu, và hấp thụ amôniắc trong bình
chứa lớn nhất trong vòng 30 phút.
(2) Bơm cho thiết bị
lọc phải tự động khởi động khi nồng độ khí tập trung trong buồng thiết bị làm
lạnh vượt quá 300 phần triệu.
5.3.1.2. Hệ thống ống
phun tưới nước
(1) Lượng nước phun ra
phải sao cho có thể được hấp thụ khí rò lọt thỏa mãn yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Khi nồng độ khí tập
trung trong buồng thiết bị làm lạnh vượt quá 300 phần triệu, bơm dùng để phun
tưới nước phải tự động khởi động được.
5.4. Hệ thống màn nước
Tất cả các cửa ra vào
buồng thiết bị làm lạnh phải có hệ thống màn nước có thể vận hành được từ phía
ngoài buồng này.
5.5. Két nước hấp thụ khí
5.5.1. Két nước hấp thụ
khí thỏa mãn các yêu cầu nêu ở dưới đây phải được đặt ở vị trí thấp hơn buồng
thiết bị làm lạnh sao cho a-mô-ni-ắc lỏng bị rò có thể thu lại được nhanh
chóng.
5.5.1.1. Két phải có
dung tích sao cho có thể thu lại đầy đủ lượng nước mà nó có thể hấp thụ công
chất làm lạnh chứa đầy ít nhất trong một thiết bị làm lạnh.
5.5.1.2. Phải đặt trong
két một hệ thống cấp nước tự động để luôn luôn duy trì được trạng thái điền đầy
của két.
5.5.1.3. Nước hấp thụ
tràn từ két phải được làm loãng hoặc trung hòa và sau đó được xả thẳng ra ngoài
tàu, không dẫn các ống xả này đi qua khu vực sinh hoạt.
5.5.1.4. Két phải có
các phương tiện để thu lại lượng R717 lỏng thoát ra trong buồng thiết bị làm
lạnh. Phải trang bị một khóa vòi thích hợp để ngăn ngừa dòng chảy ngược của khí
từ két.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Hệ thống đường ống
6.1. Ống dẫn công chất
làm lạnh không được đi qua các buồng ở. Nếu nó đi qua những buồng khác bên
ngoài khoang máy làm lạnh thì nó phải được dẫn trong hộp ống.
6.2. Công chất làm lạnh
được xả ra khỏi van xả áp phải được đưa xuống nước, trừ khi nó được dẫn quay
trả lại phía áp suất thấp.
6.3. Nếu ở những chỗ
thường xuyên có áp suất mà sử dụng thiết bị đo mức chất lỏng bằng thủy tinh thì
chúng phải thỏa mãn những yêu cầu đưa ra dưới đây:
6.3.1. Phải dùng kính
phẳng cho thiết bị đo mức chất lỏng và kết cấu phải sao cho thiết bị được bảo
vệ chống xung lực va chạm từ bên ngoài một cách đầy đủ.
6.3.2. Kết cấu của van
chặn của thiết bị đo mức chất lỏng phải sao cho có thể tự động cắt luồng chất
lỏng nếu kính này bị vỡ.
6.4. Không được phép xả
trực tiếp khí ra ngoài trời, nhưng có thể dẫn xuống nước.
6.5. Phải dùng ống độc
lập để xả nước biển làm mát bình ngưng. Ống này phải được dẫn trực tiếp ra mạn
tàu mà không được đi qua các buồng ở.
7.
Hệ thống phát hiện khí và báo động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Phải trang bị
trong buồng thiết bị làm lạnh các hệ thống phát hiện khí và báo động thỏa mãn
các yêu cầu sau đây:
7.1.1.1. Ít nhất phải
có một thiết bị phát hiện khí thỏa mãn các yêu cầu được nêu dưới đây lắp đặt
phía trên mỗi thiết bị làm lạnh:
(1) Thiết bị phát hiện
phải phát báo động khi nồng độ khí tập trung vượt quá 25 phần triệu.
(2) Khi nồng độ khí tập
tập trung vượt quá 300 phần triệu thiết bị phát hiện phải tự động dừng thiết bị
làm lạnh, tự động kích hoạt việc xả khí và tự động phát báo động.
7.1.1.2. Phải trang bị
đủ số lượng thiết bị phát hiện khí dễ cháy để khi sự tập trung khí lên đến 4,5%
thì nguồn cấp năng lượng cho thiết bị điện trong buồng thiết bị làm lạnh phải
được cắt và hệ thống báo động hoạt động.
7.1.1.3. Hệ thống báo
động phải phát tín hiệu bằng âm thanh và ánh sáng gần cửa ra vào bên trong và
bên ngoài buồng thiết bị làm lạnh và tại các vị trí kiểm tra.
7.1.1.4. Phải trang bị
một máy phát điều khiển bằng tay dùng để cảnh báo việc rò gần cửa ra vào và bên
ngoài buồng thiết bị làm lạnh.
7.1.2. Phải trang bị
trong các hành lang dẫn đến buồng thiết bị làm lạnh các hệ thống phát hiện khí
và báo động thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
7.1.2.1. Thiết bị phát
hiện khí phải phát động hệ thống báo động khi nồng độ khí tập trung vượt quá 25
phần triệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3. Thiết bị phát
hiện khí phải có khả năng hoạt động liên tục và được Đăng kiểm cho là thích
hợp.
8.
Thiết bị điện
8.1. Yêu cầu chung
8.1.1. Thiết bị điện
trong buồng thiết bị làm lạnh yêu cầu phải hoạt động được trong trường hợp sự
cố rò, hệ thống phát hiện khí và báo động, và chiếu sáng sự cố phải là kiểu đã
được chứng nhận là an toàn để dùng trong môi trường có thể cháy có liên quan.
8.1.2. Thiết bị điện
trong buồng thiết bị làm lạnh không phải là loại nêu ở 7.1.1 trên, yêu cầu phải
tự động ngắt bằng các phương tiện ngắt mạch được đặt ở bên ngoài buồng thiết bị
làm lạnh khi thiết bị phát hiện hơi ga, được quy định ở 6.1.1.2, kích hoạt.
8.1.3. Nếu hệ thống đầu
phun nước được đặt trong buồng thiết bị làm lạnh là hệ thống hấp thụ khí thì
toàn bộ các trang thiết bị điện trong buồng thiết bị làm lạnh phải là kiểu kín
nước.
9.
Trang bị an toàn và bảo vệ
9.1. Yêu cầu chung
9.1.1. Thông thường,
phải có các trang bị an toàn và bảo vệ nêu ở dưới đây, và phải được cất giữ ở
những vị trí bên ngoài buồng đặt thiết bị làm lạnh sao cho có thể dễ lấy được
trong trường hợp rò lọt công chất làm lạnh. Các nơi cất giữ phải được đánh dấu
để chúng có thể nhận biết một cách dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.1.2. Thiết bị thở
độc lập (có thể hoạt động ít nhất 30 phút) (2 bộ).
9.1.1.3. Kính bảo hộ (2
bộ).
9.1.1.4. Thiết bị rửa
mắt (1 bộ).
9.1.1.5. A-xít Bô-ríc.
9.1.1.6. Đèn pin (sự
cố) (2 bộ).
9.1.1.7. Dụng cụ đo
điện trở cách điện (1 bộ).
Mục II.VII.IV. KHOANG
LẠNH
1.
Kết cấu khoang lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Boong, sàn và các vách
ngăn của khoang lạnh phải được làm bằng các vật liệu đảm bảo kín khí. Tuy
nhiên, các vách phân chia giữa các khoang lạnh chứa sản phẩm thủy sản mà nó
không làm hư hỏng hoặc tác động có hại đến sản phẩm trong bất kỳ buồng nào
khác, có thể được làm bằng các vật liệu thích hợp khác tùy theo sự chấp thuận
của Đăng kiểm.
1.2. Sự kín khí của thiết bị
đóng kín
Các thiết bị đóng kín
như nắp hầm cá, cửa ra vào, các lỗ xả và lỗ người chui tạo thành một bộ phận
của vỏ bọc cách nhiệt của các khoang lạnh riêng biệt phải được làm kín khí. Khi
nắp hầm cá hoặc các nút kín chịu tác dụng của môi trường xung quanh, chúng phải
được trang bị đệm kép.
1.3. Hàn và vật liệu của các
cấu trúc thép trong khoang lạnh phải chú ý đặc biệt đối với việc hàn và vật
liệu của các kết cấu được hàn trực tiếp với các thành phần kết cấu chính của
thân tàu và phải loại bỏ sự gián đoạn về kết cấu và/hoặc khuyết tật trong mối
hàn.
1.4. Các gờ của lỗ người
chui và các gờ khác, cách nhiệt nắp két ở vùng các lỗ người chui và các nắp đáy
tàu phải có gờ kín chất lỏng với một độ cao thích hợp để ngăn chặn sự thấm vào
lớp cách nhiệt.
1.5. Sự xuyên qua của ống
thông gió và các ống xuyên qua boong, các vách ngăn
1.5.1. Các ống thông
gió không được xuyên qua các vách chống va dưới boong mạn khô. Các ống xuyên
qua các vách ngăn kín nước khác phải được trang bị một thiết bị đóng kín có
hiệu quả có thể điều khiển được ở một vị trí phía trên boong mạn khô có thể
tiếp cận được vào mọi lúc. Ở vị trí thao tác phải trang bị một thiết bị chỉ báo
ống đang được mở hay đóng.
1.5.2. Các ống làm lạnh
xuyên qua vách ngăn hoặc boong của khoang lạnh phải không tiếp xúc trực tiếp
với cấu trúc thép. Sự kín khí của vách ngăn hoặc boong phải được bảo đảm. Khi
các ống này xuyên qua tôn boong hoặc vách kín nước, các chi tiết và bít kín của
vòng đệm phải chịu được lửa và kín nước.
1.5.3. Các ống thông
gió, không khí hoặc các ống xuyên qua khoang lạnh đến các buồng khác phải được
làm kín khí ở vùng các bộ phận xuyên qua cách nhiệt, và chúng phải được cách
nhiệt có hiệu quả ở trong khoang lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6. Lớp cách nhiệt
Lớp cách nhiệt, đầu hút
nước bẩn đáy tàu và nắp của chúng, nắp hầm cá và cửa ra vào đối với khoang lạnh
phải được cấu tạo bằng các vật liệu chịu hơi nước hoặc được phủ bằng các vật
liệu như vậy.
1.7. Ván lót
Ván lót phải được lắp
và bố trí trên toàn bộ vách đứng của khoang lạnh để cung cấp đủ không gian cho
sự tuần hoàn không khí và ngăn ngừa sản phẩm tiếp xúc với lớp cách nhiệt hoặc
giàn làm lạnh. Tuy nhiên, không cần phải có ván lót nếu hình dạng lớp cách
nhiệt, phương pháp xếp sản phẩm là thích hợp.
1.8. Lưới lót sàn
Phải trang bị lưới lót
sàn có chiều dày và hình dạng thích hợp trên sàn khoang lạnh để cung cấp không
gian thích hợp giữa sàn và sản phẩm thủy sản để tuần hoàn không khí tự do và
bảo vệ cách nhiệt sàn khỏi các hư hỏng cơ học do bốc dỡ sản phẩm. Tuy nhiên,
khi lớp cách nhiệt sàn thỏa mãn các quy định trên hoặc sản phẩm thủy sản được
chở bằng phương pháp treo hoặc đỡ trên các bệ thích hợp, không yêu cầu có lưới
lót sàn.
2.
Cách nhiệt và vật liệu cách nhiệt
2.1. Vật liệu cách nhiệt
2.1.1. Vật liệu làm
cách nhiệt phải được Đăng kiểm thống nhất thì mới được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Lớp phủ bảo vệ bên
ngoài
2.2.1. Cấu trúc thép
được cách nhiệt phải được làm sạch hoàn toàn và được phủ chất chống ăn mòn
trước khi được cách nhiệt.
2.2.2. Tất cả các bu
lông, đai ốc thép và các chi tiết dùng để gá kẹp khác, mà chúng chống đỡ hoặc
giữ chặt vật liệu cách nhiệt, các mối liên kết, các lớp bọc phải được mạ kẽm
hoặc được bảo vệ chống ăn mòn bằng các biện pháp thích hợp.
2.3. Cách nhiệt
2.3.1. Tất cả các bộ
phận bằng kim loại hoặc vật liệu cách nhiệt khác của thân tàu ở phía trong các
buồng chứa sản phẩm được làm lạnh phải được bọc cách nhiệt cẩn thận.
2.3.1. Chiều dày lớp
cách nhiệt trên tất cả các bề mặt và kiểu chống đỡ trong nó phải phù hợp với
các điều kiện kỹ thuật và sơ đồ đã thẩm định. Cách nhiệt phải được cố định chắc
chắn sao cho không bị lỏng ra, khi cách nhiệt là dạng tấm, các mối nối phải
được nối đối đầu thật khít và bố trí so le với nhau. Các kẽ hở không thể tránh
được phải được bít kín bằng các vật liệu cách nhiệt thích hợp.
2.3.2. Các thành phần
kết cấu mà chúng kéo dài vào trong khoang lạnh phải được cách nhiệt có hiệu quả
trên khắp chiều dài trong khoang lạnh để ngăn chặn nhiệt thâm nhập vào buồng và
làm quá lạnh mỗi thành phần tại chỗ thâm nhập.
2.3.3. Vật liệu dùng
cho các buồng chứa sản phẩm thủy sản được làm lạnh phải là loại không bị vi
khuẩn phá hoại, khó cháy và không phát ra mùi độc hại.
4.2.3.4. Lớp cách nhiệt
của các buồng chứa sản phẩm thủy sản được làm lạnh phải được bọc một lớp vật
liệu thích hợp ở bên ngoài đảm bảo được cách nhiệt tốt, làm bằng vật liệu bền,
nhẵn, không thấm nước và không rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Tháo cách nhiệt
2.4.1. Cách nhiệt của
các chỗ dễ tiếp xúc với nước đáy tàu, các rọ hút nước đáy tàu và nắp lỗ người
chui vào két yêu cầu phải là kiểu nút và có thể tháo được.
2.4.2. Cách nhiệt ở khu
vực ống hút khô, ống không khí và các ống đo và các đường ống khác phải tháo
rời được đến mức độ cần thiết để tiếp cận kiểm tra.
2.5. Cách nhiệt tôn bao két
dầu
Khi các phần trên của
két và vách ngăn của két chứa dầu là một phần của vách khoang lạnh, phải bố trí
không gian cách ly đủ rộng ở giữa tôn bao két và cách nhiệt, hoặc bề mặt của
tôn bao két phải phủ chất không ngấm dầu và kín dầu đã được chấp thuận với độ
dày thích hợp, trước khi lắp cách nhiệt. Khi có bố trí không gian cách ly ở
giữa tôn bao két và cách nhiệt, phải đảm bảo sự thoát sạch dầu rò đến máng
thoát và lỗ xả đáy. Ngoài ra, các không gian không khí phải có đường ống thông
hơi dẫn ra ngoài trời, và phải đặt ở cửa thoát các màng ngăn bằng lưới kim loại
chống ăn mòn.
3.
Thiết bị đo nhiệt độ
3.1. Số lượng nhiệt kế và
cảm biến
3.1.1. Mỗi khoang lạnh
phải có 2 bộ nhiệt kế. Mỗi bộ nhiệt kế của khoang lạnh phải được nối ít nhất 2
cảm biến.
3.1.2. Trừ khi có quy định
khác, ít nhất phải trang bị trong mỗi buồng số lượng cảm biến sau đây, tùy theo
thể tích của buồng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.2. Thể tích đến
600m3: 5.
3.1.2.3. Thể tích trên
600m3: 5 cộng với 1 cho mỗi 400m3 lớn hơn (nhưng vẫn cộng
1 cho phần lớn hơn nhưng lại nhỏ hơn 400m3).
3.1.3. Ngoài các yêu
cầu được nêu ở 3.1.2, phải lắp một cảm biến cho mỗi dòng không khí chính ở phía
hút và phía cấp của mỗi thiết bị làm lạnh không khí.
3.2. Nhiệt kế điện
3.2.1. Nguồn điện cho
mỗi dụng cụ đo trong khoang lạnh phải được cấp bằng một mạch nhánh cuối, riêng
biệt.
3.2.2. Các cảm biến
được nối với nhiệt kế trong khoang lạnh phải được bảo vệ thích hợp khỏi bị hư
hỏng cơ học.
3.2.3. Số ghi của các
nhiệt kế trong khoang lạnh phải chính xác với sai số so với nhiệt độ thực trong
phạm vi ±0,5°C đối với vùng nhiệt độ dưới 0 °C và ±0,3°C đối với vùng nhiệt độ
từ 0°C trở lên.
4.
Thiết bị xả
4.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Tất cả các
khoang lạnh và các bộ làm lạnh không khí phải có hệ thống thoát nước dư liên
tục.
4.1.3. Các khoang bên
ngoài khoang lạnh phải không xả nước vào khoang lạnh.
4.2. Van một chiều và van
bít kín ở các ống xả mạn.
4.2.1. Các ống thông
nước được dẫn ra từ khoang lạnh và các khay của bộ làm lạnh không khí phải có
các van một chiều và van kín chất lỏng. Tuy nhiên, các ống được dẫn từ giữa các
buồng trên boong và các khay của bộ làm lạnh không khí ở trên nắp két có thể
chỉ trang bị các van kín.
4.2.2. Khi các ống xả
mạn từ các khoang lạnh và các khay của bộ làm lạnh không khí được nối với một
ống góp chung, thì mỗi ống nhánh phải có một van kín chất lỏng, và từ các
khoang hầm bên dưới phải được lắp thêm van một chiều.
4.2.3. Khi nhiệt độ
buồng được dự tính từ 0°C trở xuống, các ống tháo nước cùng với các van một
chiều và van kín chất lỏng được quy định ở 4.2.1 và 4.2.2 phải được cách nhiệt
tốt, nếu cần thiết.
4.2.4. Các đầu thoát
làm kín bằng chất lỏng phải có một độ sâu thích hợp và được bố trí sao cho có
thể tiếp cận để làm vệ sinh và nạp đầy lại chất lỏng.
5.
Dụng cụ đo và kiểm tra
Các dụng cụ đo và kiểm
tra phải bố trí ở nơi dễ thấy, dễ tiếp cận. Trên thang số của các dụng cụ đo
phải đánh dấu, ghi rõ các trị số cho phép lớn nhất và nhỏ nhất trong thông số
cần kiểm tra. Các dụng cụ đo, trừ thiết bị đo nhiệt độ phải được kiểm tra và
chứng nhận định kỳ của tổ chức có thẩm quyền của Nhà nước hoặc cơ quan được
Đăng kiểm công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết bị lạnh có
thiết bị điều khiển tự động thì vẫn phải có thiết bị điều khiển bằng tay.
7.
Phương tiện thoát hiểm
7.1. Các khoang lạnh
7.1.1. Phải lắp đặt
chuông báo động có thể nghe thấy từ bên ngoài.
7.1.2. Cửa ra vào
khoang lạnh phải mở được từ 02 phía.
7.2. Buồng máy phải có 2 cửa
ra vào riêng biệt.
8.
Thông gió buồng máy
Hệ thống thông gió
buồng máy phải thỏa mãn quy định tại 14.2 Mục II.IV.VIII Chương II.IV Quy chuẩn
này.
9.
Hút khô buồng máy, khoang lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.
Buồng dự trữ công chất lạnh
10.1. Buồng dự trữ công
chất lạnh phải được bố trí tách biệt khỏi các buồng khác. Trong trường hợp dự
trữ khối lượng công chất lạnh không phải là R717 miễn thực hiện yêu cầu này,
nếu được Đăng kiểm thống nhất.
10.2. Các bình chứa chất
lỏng làm lạnh phải được cố định sao cho chúng không xê dịch trong điều kiện
sóng gió. Giữa các tường mép và các bình chứa công chất lạnh cũng như giữa các
bình với nhau phải có tấm ngăn cách bằng vật liệu phi kim loại.
10.3. Buồng dự trữ công
chất lạnh phải được thông gió tốt và bọc cách nhiệt tốt.
10.4. Không được để các
bình chứa khí nén khác trong buồng chứa công chất lạnh.
10.5. Đường ống tiêu thụ
của các bình chứa công chất lạnh dự trữ không được đi qua các buồng ở và các
buồng sinh hoạt.
11.
Buồng chứa sản phẩm thủy sản được làm lạnh
11.1. Các thiết bị, máy
móc, trang bị khác cũng như đường ống làm lạnh và kênh thông gió đặt trong các
buồng chứa sản phẩm thủy sản được làm lạnh phải được cố định vững chắc và được
bảo vệ chúng khỏi bị sản phẩm thủy sản làm hư hỏng.
11.2. Các buồng chứa
sản phẩm thủy sản được làm lạnh phải có thiết bị đo nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.VII.V. THỬ
NGHIỆM
1.
Thử tại xưởng chế tạo
1.1. Thử áp lực và thử rò
1.1.1. Các bộ phận
thiết bị, các bình chịu áp lực và các đường ống áp lực chịu tác dụng với áp
suất của công chất làm lạnh sơ cấp phải được thử áp lực bằng 1,5 lần áp suất
thiết kế. Sau khi thử chúng phải được thử rò đến áp lực bằng áp suất thiết kế.
1.1.2. Các bộ phận
thiết bị, các bình chịu áp lực và các đường ống áp lực dùng nước muối phải được
thử áp lực bằng 1,5 lần áp suất thiết kế hoặc 0,4 MPa, thử theo áp lực nào lớn
hơn.
1.2. Thử đặc tính
1.2.1. Máy nén, quạt,
bơm công chất làm lạnh sơ cấp hoặc bơm nước muối và các động cơ lai chúng phải
được thử đặc tính của chúng.
1.2.2. Các chi tiết hàn
ở các bình chịu áp lực và ống dẫn phải được thử phù hợp với các quy định thích
hợp ở Chương 11 Phần 4 QCVN 21:2025/BGTVT.
1.2.3. Thiết bị điện
phải được thử phù hợp với các quy định ở Mục II.V.II Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Thử kín
2.1.1. Hệ thống công
chất làm lạnh sơ cấp phải được thử kín sau khi hoàn thành sự lắp ráp đường ống
trên tàu, thường là với khí trơ hoặc khí trơ có thêm một lượng nhỏ công chất
làm lạnh, và thử đến áp lực bằng 90% áp suất thiết kế tương ứng.
2.1.2. Hệ thống nước
muối phải được thử kín sau khi hoàn thành sự lắp ráp đường ống trên tàu với áp
suất thử bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất của hệ thống nước muối hoặc 0,4
MPa, thử theo áp suất nào lớn hơn.
2.2. Hiệu chuẩn nhiệt kế
Các nhiệt kế phải được
kiểm tra độ chính xác ở điểm đóng băng của nước sau khi chúng được lắp trên
tàu, và độ chính xác của các nhiệt kế phải phù hợp với các đặc điểm kỹ thuật đã
quy định. Số ghi kiểm tra phải được trình cho Đăng kiểm viên.
2.3. Thử tuần hoàn khí
Khi các quạt tuần hoàn
không khí được trang bị trong các khoang lạnh thì phải đảm bảo tốc độ không khí
tuần hoàn và trạng thái tuần hoàn không khí là thỏa mãn.
2.4. Thử chức năng
Các thiết bị điều khiển
tự động, thiết bị an toàn và thiết bị báo động phải được xác định rằng chúng
hoạt động thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bộ phận của
thiết bị làm lạnh phải được vận hành trong trạng thái đủ tải đến mức có thể
được, và phải chứng tỏ được rằng không có sai sót trên hệ thống, và sự chuyển
đổi sang thiết bị dự phòng là dễ dàng. Việc thử này có thể thực hiện ở giai
đoạn làm lạnh lúc thử cân bằng nhiệt được quy định ở 2.6.
2.6. Thử cân bằng nhiệt
2.6.1. Thử cân bằng
nhiệt phải được tiến hành bằng cách được quy định ở 2.6.1.1 đến 2.6.1.4 dưới
đây để đo sự rò nhiệt trung bình qua cách nhiệt của khoang lạnh:
2.6.1.1. Khoang lạnh
phải được làm lạnh xuống từng bước đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ khí quyển ít
nhất 20°C. Ngoài ra, việc làm lạnh phải liên tục cho đến khi nhiệt độ buồng có
thể được duy trì thực sự không đổi mà không có bất kỳ sự điều chỉnh công suất
của thiết bị hoặc thao tác đóng mở đều đặn các máy nén công tác.
2.6.1.2. Sau khi đạt
được sự ổn định như đã nói ở trên, các việc đo cần thiết phải được tiến hành
một giờ một lần trong khoảng ít nhất là sáu giờ, giữ nhiệt độ buồng căn bản
không đổi.
2.6.1.3. Phải xác nhận
rằng sự rò nhiệt do việc thử này không lớn hơn giá trị thiết kế đã tính toán
dựa vào sản lượng làm lạnh có sự thừa dư hợp lý và việc thử đã được thực hiện
đúng. Bản ghi kết quả đo phải trình cho Đăng kiểm viên.
2.6.1.4. Khi nhiệt độ
khoang lạnh lúc thử cân bằng nhiệt cao hơn nhiệt độ quy định, buồng phải được
làm lạnh xuống đến nhiệt độ quy định và giữ trạng thái này trong ít nhất hai
giờ. Trong thời gian này phải đảm bảo hoạt động của toàn bộ hệ thống là êm và
thỏa mãn.
2.7. Thử khử tuyết, phải
thử hoạt động của thiết bị khử tuyết cho bộ làm lạnh không khí để kiểm tra sự
thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.VIII.I. THIẾT BỊ
LÁI
1.
Bánh lái
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Những yêu cầu
này được áp dụng cho bánh lái hộp tiết diện lưu tuyến và hình dạng thông
thường, được phân loại như dưới đây và cho bánh lái tấm đơn:
1.1.1.1. Kiểu A: Bánh
lái có chốt trên và chốt dưới (xem Hình 37a).
1.1.1.2. Kiểu B: Bánh
lái có ổ đỡ cổ trục lái và chốt dưới (xem Hình 37b).
1.1.1.3. Kiểu C: Bánh
lái không có ổ đỡ phía dưới ổ đỡ cổ trục lái (xem Hình 37c).
1.1.2. Kết cấu bánh lái
có ba chốt trở lên và bánh lái có hình dạng đặc biệt hoặc kiểu tiết diện đặc
biệt sẽ là đối tượng xem xét đặc biệt của Đăng kiểm.
1.1.3. Kết cấu của bánh
lái được thiết kế để có góc quay trở sang mỗi mạn lớn hơn 35º, phải được Đăng
kiểm xem xét đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 37. Các dạng bánh lái
1.2. Vật liệu
1.2.1. Trục bánh lái,
chốt lái, bu lông liên kết, then, các thanh mép và các phần đúc của bánh lái
phải được làm bằng thép cán, thép rèn hoặc thép các bon đúc phù hợp với các yêu
cầu quy định ở Phần 7A của QCVN 21:2025/BGTVT. Vật liệu dùng để chế tạo trục
lái, chốt lái, khớp nối, then của bánh lái phải có giới hạn chảy không nhỏ hơn
200 N/mm2. Những yêu cầu trong Mục này được áp dụng cho vật liệu có
giới hạn chảy (ứng suất chảy) bằng 235 N/mm2. Nếu vật liệu có giới
hạn chảy khác 235 N/mm2 thì hệ số vật liệu K phải được tính theo công
thức sau:

Trong đó:
e: 0,75 nếu σy > 235 N/mm2.
e: 1,00 nếu σy ≤ 235 N/mm2.
σy: Giới hạn
chảy (N/mm2) của vật liệu sử dụng và không được lấy lớn hơn 0,7 σB hoặc 450 N/mm2,
lấy trị số nào nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2. Nếu dùng thép có
giới hạn chảy lớn hơn 235 (N/mm2) thì đường kính của trục lái có thể
được giảm, nhưng phải quan tâm đặc biệt đến biến dạng của trục lái để tránh
xuất hiện ứng suất quá lớn ở mép ổ đỡ.
1.2.3. Các cơ cấu hàn
của bánh lái như tôn bánh lái, xương bánh lái và cốt bánh lái phải được chế tạo
bằng thép cán dùng cho thân tàu, phù hợp với những quy định ở Phần 7A QCVN
21:2025/BGTVT.
Nếu sử dụng thép có độ
bền cao thì kích thước yêu cầu có thể được giảm và hệ số vật liệu K được lấy
như quy định ở 1.2.1.
1.3. Tăng đường kính của
trục lái trong những trường hợp đặc biệt
1.3.1. Đối với các tàu
hay phải bẻ lái ở góc lớn khi chạy hết tốc độ thì đường kính trục lái, chốt lái
và mô đun chống uốn tiết diện của cốt bánh lái phải không nhỏ hơn 1,1 lần trị
số yêu cầu ở Mục này.
1.3.2. Đối với các tàu
có yêu cầu bẻ lái nhanh thì đường kính trục lái phải được tăng thích đáng so
với yêu cầu ở Mục này.
1.4. Áo trục và bạc trục
Các ổ đỡ của trục lái
nằm trong khoảng từ đáy bánh lái đến đường nước thiết kế lớn nhất phải có áo
trục và bạc trục.
2.
Lực tác dụng lên bánh lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FR = K1K2K3132AV2
Trong đó:
A: Diện tích bánh lái,
m2.
V: Tốc độ của tàu (hải
lý/giờ). Nếu tốc độ chạy tiến của tàu nhỏ hơn 10 hải lý/giờ thì V được lấy bằng
Vmin
xác định
theo công thức sau:

2.2. Khi tàu chạy lùi, tốc
độ lùi Va được tính theo công
thức sau:
Va = 0,5V hải lý/giờ
Tuy nhiên, nếu tốc độ
chạy lùi tối đa theo thiết kế lớn hơn Va thì phải tính theo tốc
độ chạy lùi tối đa theo thiết kế.
K1: Hệ số
phụ thuộc tỉ số hướng Λ của bánh lái, tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Λ: Được tính theo công
thức sau, nhưng không cần phải lớn hơn 2.

Với h: Chiều cao trung
bình của bánh lái (m), được xác định theo trục tọa độ như ở Hình 38.

Hình 38. Hệ thống tọa độ của bánh lái
At: Tổng của
diện tích bánh lái A (m2) và phần diện tích trụ lái hoặc giá bánh
lái, nếu có, nằm trong phạm vi chiều cao trung bình h của bánh lái.
K2: Hệ số,
phụ thuộc kiểu prôfin của bánh lái (xem Bảng 1/8).
K3: Hệ số,
phụ thuộc vị trí của bánh lái theo quy định dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K3 = 1,15 - với bánh lái
nằm trong dòng chảy sau chân vịt.
K3 = 1,00 - với các trường
hợp khác.
Bảng 1/8. Hệ số K2

3.
Mô men xoắn tác dụng lên trục lái
3.1. Mô men xoắn tác dụng
lên trục lái của bánh lái kiểu B và C
Mô men xoắn TR tác dụng lên trục lái
của bánh lái kiểu B và C tương ứng khi tàu chạy tiến và chạy lùi được xác định
theo công thức sau đây:
TR = FRr N.m
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r: Khoảng cách từ tâm
áp lực của bánh lái đến đường tâm của trục lái được tính theo công thức sau
đây:
r = b(α - e) m
Tuy nhiên, khi tàu chạy
tiến trị số r phải không nhỏ hơn trị số rmin xác định theo công thức:
rmin = 0,1b m
Trong đó:
b: Chiều rộng trung
bình (m) của bánh lái được xác định theo Hình 38.
α: Được lấy như sau:
- Khi tàu chạy tiến: α
= 0,33
- Khi tàu chạy lùi: α =
0,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Af: Phần
diện tích bánh lái nằm phía trước của đường tâm trục lái (m2).
A: Như quy định ở 2.
3.2. Mô men xoắn tác dụng
lên trục lái của bánh lái kiểu A
Mô men xoắn TR tác dụng lên trục lái
của bánh lái kiểu A tương ứng với khi tàu chạy tiến hoặc chạy lùi được tính
theo công thức sau:
TR = TR1 + TR2 N.m
Tuy nhiên, khi tàu chạy
tiến TR không được nhỏ hơn TRmin xác định theo công thức
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
TR1 và T R2: Mô
men xoắn tương ứng do các phần diện tích A1 và A2 của bánh lái.
A1 và A2: Diện
tích phần trên và phần dưới của bánh lái (m2), sao cho:
A = A1 + A2 (A1 bao gồm cả A1f và A2 bao gồm cả A2f),
xem Hình 39.
b1 và b2: Chiều
rộng trung bình tương ứng của các phần diện tích A1 và A2 xem Hình 39.
FR và A: Như quy định ở 2.
TR1 và TR2: Mô
men xoắn tương ứng do phần diện tích A1 và A2 của bánh lái, được tính
theo công thức sau:
TR1 = F R1r1 N.m
TR2 = F R2r2 N.m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

r1 và r2:
Khoảng cách từ tâm của lực tác dụng tương ứng vào các phần diện tích A1 và A2 của bánh lái đến đường
tâm của trục lái, được tính theo các công thức sau:

Trong đó:
e1 và e2: Hệ số
cân bằng ứng với phần diện tích A1 và A2 của bánh lái được tính theo công thức sau:

α: Được xác định như
sau:
- Đối với phần bánh lái
không nằm sau phần cố định của giá bánh lái:
Khi tàu chạy tiến: α =
0,33.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với phần bánh lái
nằm sau giá bánh lái:
Khi tàu chạy tiến: α =
0,25.
Khi tàu chạy lùi: α =
0,55.
4.
Tính toán độ bền hệ lái
4.1. Yêu cầu chung
4.1.1. Hệ lái phải có
đủ độ bền để chịu được lực FR và
mô men xoắn TR
quy định ở
2 và 3. Để xác định kích thước cơ cấu của hệ lái, phải xét đến các lực và mô
men sau đây:
Đối với thân bánh lái:
Mô men uốn và lực cắt.
Đối với trục lái: Mô
men uốn và mô men xoắn.
Đối với ổ đỡ ở chốt lái
và ổ đỡ trục lái: Phản lực gối đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
Trục lái
5.1. Phần trên của trục lái
Đường kính phần trên
của trục lái du
để truyền
mô men xoắn phải được xác định sao cho ứng suất xoắn không lớn hơn 68/Ks N/mm2. Đường
kính phần trên của trục lái có thể được tính theo công thức sau:

Trong đó:
TR: Như quy
định ở 3 nêu trên.
KS: Hệ số
vật liệu trục lái, như quy định ở 1.2 nêu trên.
5.2. Phần dưới của trục lái
Đường kính phần dưới
của trục lái d1
chịu đồng
thời cả mô men uốn và mô men xoắn phải được xác định, sao cho ứng suất tương
đương không lớn hơn 118/KS
(N/mm2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ứng suất uốn và ứng
suất xoắn tác dụng lên phần dưới của trục lái được tính theo công thức sau:
Ứng suất uốn: 
Ứng suất xoắn: 
Trong đó:
M: Mô men uốn (N.m) tại
tiết diện đang xét của phần dưới của trục lái.
TR: Như quy
định ở 3.
Nếu tiết diện ngang của
phần dưới của trục lái có dạng tròn thì đường kính d1 của trục lái có thể
được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
du: Đường
kính phần trên của trục lái (mm), như quy định ở 5.1.
6.
Tôn bánh lái, xương bánh lái và cốt bánh lái
6.1. Tôn bánh lái
Chiều dầy tôn bánh lái
t không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

Trong đó:
d: Chiều chìm của tàu,
m.
FR và A: Như quy định ở 2.
Kp1: Hệ số
vật liệu tôn bánh lái, như quy định ở 1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
S: Khoảng cách các
xương nằm hoặc các xương đứng, lấy giá trị nhỏ hơn, m.
a: Khoảng cách các
xương nằm hoặc các xương đứng, lấy giá trị lớn hơn, m.
6.2. Xương bánh lái
6.2.1. Thân bánh lái
phải được gắn các xương đứng và xương nằm, để nó có tác dụng như dầm chịu uốn.
6.2.2. Khoảng cách
chuẩn của các xương nằm phải được tính như sau:

6.2.3. Khoảng cách
chuẩn từ xương đứng tạo nên cốt bánh lái đến xương đứng lân cận phải bằng 1,5
lần khoảng cách của các xương nằm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Cốt bánh lái
6.3.1. Các xương đứng
tạo nên cốt của bánh lái, phải được đặt ở phía trước và sau đường tâm trục lái
với khoảng cách gần bằng chiều rộng của tiết diện bánh lái, nếu cốt gồm hai
xương đứng, hoặc tại đường tâm của trục lái nếu cốt gồm một xương đứng.
6.3.2. Mô đun chống uốn
của tiết diện cốt bánh lái được tính theo các xương đứng quy định ở 6.3.1 cùng
với phần mép kèm của tôn bánh lái. Chiều rộng mép kèm được lấy như sau:
6.3.2.1. Nếu cốt gồm
hai xương thì chiều rộng mép kèm bằng 0,2 lần chiều dài của cốt.
6.3.2.2. Nếu cốt gồm
một xương thì chiều rộng mép kèm bằng 0,16 lần chiều dài của cốt.
6.3.3. Mô đun chống uốn
của tiết diện và diện tích tiết diện bản thành của cốt phải sao cho ứng suất
uốn, ứng suất cắt và ứng suất tương đương không được lớn hơn các giá trị dưới
đây:
Ứng suất uốn (ứng suất
pháp): 
Ứng suất cắt (ứng suất
tiếp): 
Ứng suất tương đương: 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất uốn: 
Ứng suất cắt: 
Ứng suất tương đương: 
Trong đó:
Km: Hệ số
vật liệu của cốt, như quy định ở 1.2.
6.3.4. Phần trên của
cốt phải được kết cấu sao cho không bị gián đoạn.
6.3.5. Các lỗ thoát
nước, bảo dưỡng và các vết cắt của tôn bánh lái kiểu A, phải được lượn tròn
thích đáng.
6.4. Liên kết
Tôn bánh lái phải được
liên kết chắc chắn với các xương bánh lái, cần lưu ý đến các biện pháp công
nghệ. Các bộ phận liên kết phải không có khuyết tật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt trong của tôn bánh
lái phải được sơn hữu hiệu. Tại đáy của bánh lái phải có thiết bị xả nước.
7.
Tôn bánh lái, xương bánh lái và cốt bánh lái tấm đơn
7.1. Tôn bánh lái
Chiều dày t của tôn
bánh lái tấm đơn không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

Trong đó:
S: Khoảng cách các
xương bánh lái, không được lớn hơn 1,0 m .
V: Tốc độ của tàu (hải
lý/giờ), như quy định ở 2.
Kp1: Hệ số
vật liệu tôn bánh lái, như quy định ở 1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Chiều dày của
xương bánh lái phải không nhỏ hơn chiều dày của tôn bánh lái.
7.2.2. Mô đun chống uốn
của tiết diện xương bánh lái không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau.
Tuy nhiên, mô đun chống uốn này có thể được giảm dần ra đến mép của tấm bánh
lái.
Z = 0,5SC12V2Ka cm3
Trong đó:
C1: Khoảng
cách nằm ngang (m) tính từ mép sau của tấm bánh lái đến đường tâm của trục lái.
Ka: Hệ số
vật liệu làm xương bánh lái, như quy định ở 1.2.
S và V: Như quy định ở
7.1.
7.3. Cốt của bánh lái
Đường kính của cốt phải
không nhỏ hơn đường kính phần dưới của trục lái. Tuy nhiên, đối với bánh lái
không có ổ đỡ phía dưới ổ đỡ cổ trục lái, thì đường kính của cốt có thể được
giảm dần ở 1/3 diện tích phần dưới của bánh lái và tại đáy của bánh lái có thể
bằng 75% đường kính theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Mối nối bằng bích nằm
8.1.1. Bu lông nối bích
phải là loại lắp chặt. Số lượng bu lông nối trên một cặp bích ít nhất phải bằng
6.
8.1.2. Đường kính db của bu lông nối không
được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

Trong đó:
d: Đường kính của trục
lái (mm), lấy trị số nào lớn hơn trong các trị số đường kính du quy
định ở 5.1 và d1 quy
định ở 5.2.
n: Tổng số bu lông nối.
em: Khoảng
cách trung bình từ tâm bu lông nối đến tâm bích.
KS: Hệ số
vật liệu của trục lái, như quy định ở 1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3. Chiều dày bích nối
tf
không được
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau, nhưng không được nhỏ hơn 0,9 db (mm).

Trong đó:
Kf: Hệ số
vật liệu của bích nối, như quy định ở 1.2.
Kb: Như quy
định ở 8.1.2.
db: Đường
kính bu lông nối (mm) phụ thuộc số lượng bu lông nối, nhưng số lượng bu lông
không được lấy lớn hơn 8.
8.1.4. Khoảng cách từ
mép lỗ bu lông nối đến mép ngoài của bích nối không được nhỏ hơn 0,67 db (mm).
8.2. Mối nối côn
8.2.1. Mối nối côn
không có cơ cấu tháo lắp bằng thủy lực (đường dầu thủy lực và êcu thủy lực), để
lắp và tháo mối nối phải có độ côn theo đường kính bằng từ 1:8 đến 1:12 (Hình
40).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2. Kích thước êcu
quy định ở 8.2.1 phải phù hợp với yêu cầu dưới đây (Hình 40)
Đường kính đỉnh ren: dg ≥ 0,65do mm.
Chiều cao ê cu: hn ≥ 0,60dg mm.
Đường kính ngoài của
êcu: dn
≥ 1,2de hoặc 1,5dg (mm), lấy giá trị nào
lớn hơn.
8.2.3. Mặc dù quy định
8.2.1. Khi có then được lắp ở nối giữa trục và bánh lái, và nó được xem như là
truyền mô men cho bánh lái bởi ma sát tại những mối nối, kích thước của then
cũng như như lực ép và chiều dài ép phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
8.2.4. Mối nối côn có
cơ cấu tháo lắp bằng thủy lực (đường dầu thủy lực và êcu thủy lực), để lắp và
tháo mối nối phải có độ côn theo đường kính bằng từ 1:12 đến 1:20 (Hình 40).
Lực ép và chiều dài ép phải
thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
8.2.5. Êcu cố định trục
lái phải có cơ cấu hãm chắc chắn.
8.2.6. Mối nối trục lái
phải được bảo vệ tốt để chống ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 40. Mối nối dạng côn
8.3. Mối nối bằng bích đứng
8.3.1. Bu lông nối bích
đứng phải là loại lắp chặt. Số lượng bu lông nối trên một cặp bích nối không
được ít hơn 8.
8.3.2. Đường kính db của bu lông nối không
được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

Trong đó:
d: Đường kính trục lái
(mm) lấy trị số nào lớn hơn trong các đường kính du quy định ở 5.1 hoặc d1 quy định ở 5.2.
n: Số lượng bu lông
nối.
Kb: Hệ số
vật liệu của bu lông nối, như quy định ở 1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3. Mô men diện tích
M của bu lông đối với đường tâm của bích nối không được nhỏ hơn trị số tính
theo công thức sau:
M = 0,00043d3 cm3
8.3.4. Chiều dày của
bích nối không được nhỏ hơn đường kính của bu lông nối.
8.3.5. Khoảng cách từ
mép lỗ bu lông đến mép ngoài bích không được nhỏ hơn 0,67 db (mm).
9.
Chốt lái
9.1. Đường kính của chốt lái
Đường kính chốt lái dp không được nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kp: Hệ số
vật liệu của chốt lái, như quy định ở 1.2.
9.2. Kết cấu của chốt lái
9.2.1. Chốt lái phải
được kết cấu như kiểu bu lông côn. Độ côn theo đường kính không được lớn hơn
các giá trị độ côn cho dưới đây. Chốt phải có khả năng lắp được vào các phần
liền khối của bánh lái, êcu cố định chốt phải được hãm chắc chắn.
9.2.1.1. Đối với chốt
lái được lắp và hãm bằng êcu: độ côn từ 1:8 đến 1:12.
9.2.1.2. Đối với chốt
lái có cơ cấu tháo nắp bằng thủy lực (đường dẫn dầu thủy lực và ê-cu thủy lực):
độ côn từ 1:12 đến 1:20.
9.2.2. Kích thước nhỏ
nhất của chân ren và êcu phải được xác định theo những yêu cầu tương ứng quy
định ở 7.2.2.
9.2.3. Chiều dài đoạn côn
của chốt lái không được nhỏ hơn đường kính lớn nhất của chốt.
9.2.4. Chốt lái phải
được bảo vệ thích đáng để chống ăn mòn.
10.
Ổ đỡ trục lái và chốt lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt đỡ Ab (là diện tích hình
chiếu = Chiều dài x Đường kính ngoài của ống lót trục) phải không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau:

Trong đó:
B: Như quy định ở 9.
qa: Áp suất
bề mặt cho phép (N/mm2). Áp suất bề mặt cho phép đối với ổ đỡ được
lấy từ Bảng 2/8; tuy nhiên, nếu dùng thử nghiệm để xác nhận thì có thể lấy các giá
trị khác so với trị số ở Bảng này.
Bảng 2/8. Áp suất bề mặt cho phép qa
Vật liệu ổ đỡ
qa (N/mm2)
Gỗ gai ắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim loại màu (bôi trơn bằng dầu)
4,5
Vật liệu tổng hợp có độ cứng giữa 60 và 70,
kiểu bánh lái D (xem chú thích 1)
5,5
Thép (xem chú thích 2), đồng thau và vật liệu
đồng thau - graphit ép nóng
7,0
Chú thích:
(1) Thử độ cứng phân
biệt ở nhiệt độ 23ºC và độ ẩm 50% theo các Tiêu chuẩn đã được công nhận. Ổ đỡ
bằng vật liệu tổng hợp phải là kiểu được Đăng kiểm thống nhất.
(2) Thép không rỉ và thép
chống mòn được kết hợp thỏa đáng với ống lót trục không gây ăn mòn điện hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số chiều dài/đường
kính mặt đỡ phải không nhỏ hơn 1,0. Tuy nhiên, nếu không có quy định nào khác
thì tỉ số này không được lớn hơn 1,2.
10.3. Khe hở ổ đỡ
10.3.1. Nếu ổ đỡ được
làm bằng vật liệu kim loại thì khe hở phải không nhỏ hơn
+ 1,0 (mm) theo hướng đường kính,
trong công thức này dbs là đường kính trong của bạc.
10.3.2. Nếu ổ đỡ làm
bằng vật liệu phi kim loại thì khe hở được xác định thông qua việc xem xét đặc
tính dãn nở nhiệt và phồng của vật liệu. Khe hở này phải không nhỏ hơn 1,5 mm
theo hướng đường kính của ổ đỡ trừ khi nhà cung cấp khuyến cáo dùng nhỏ hơn và
chúng có ghi chép quá trình sử dụng làm bằng chứng dẫn chứng thỏa đáng với khe
hở nhỏ.
11.
Phụ tùng bánh lái
11.1. Cơ cấu chặn trục
lái
Cơ cấu chặn trục lái
phải được trang bị thích hợp với kiểu của bánh lái, trọng lượng của bánh lái và
phải được bôi trơn tốt.
11.2. Chặn nhảy trục
lái
Phải lắp đặt một cơ cấu
thích hợp để ngăn ngừa bánh lái bị di chuyển dọc trục do tác động va đập của
sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Kết cấu chung của máy
lái
12.1.1. Máy lái phải có
đủ sức bền và độ tin cậy; được thiết kế, chế tạo thỏa mãn các tiêu chuẩn Việt
nam hoặc các tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận.
12.1.2. Áp suất thiết
kế để xác định kích thước đường ống và các chi tiết khác của máy lái chịu áp
lực thủy lực bên trong phải bằng ít nhất 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất có
thể có trong các điều kiện làm việc đã được quy định ở 12.7.2.1 (1), có tính
đến mọi áp suất có thể có ở phía bên áp suất thấp của hệ thống. Áp suất thiết
kế không được nhỏ hơn áp suất đặt của van an toàn.
12.2. Sức bền của thiết bị
dẫn động bánh lái
Sức bền của tất cả các
bộ phận của thiết bị dẫn động bánh lái chịu áp lực bên trong phải thỏa mãn các
yêu cầu tương ứng ở Mục II.IV.IX của Quy chuẩn này.
12.3. Đệm kín dầu ở thiết bị
dẫn động bánh lái
12.3.1. Các đệm kín dầu
giữa các bộ phận không chuyển động tạo thành một phần của ranh giới áp suất bên
ngoài phải là kiểu kim loại áp lên kim loại hoặc kiểu tương đương.
12.3.2. Các đệm kín dầu
giữa các chi tiết chuyển động tạo thành một ranh giới áp suất bên ngoài phải
được lắp kép để một đệm kín hỏng không làm cho thiết bị dẫn động không hoạt
động được. Có thể dùng các thiết bị dự phòng chống rò rỉ tương đương khi được
Đăng kiểm thống nhất.
12.4. Ống mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.1. Các ống không
bị biến dạng xoắn ở điều kiện làm việc bình thường.
12.4.2. Nói chung, phải
giới hạn chiều dài cần thiết của ống để bảo đảm độ linh hoạt và sự làm việc
chính xác của máy.
12.4.3. Các ống phải là
ống thủy lực chịu áp suất cao và thích hợp với điều kiện làm việc tức là phù
hợp với chất lỏng bên trong, áp suất, nhiệt độ.
12.4.4. Áp suất nổ vỡ
ống không được nhỏ hơn 4 lần áp suất thiết kế.
12.5. Thiết bị chặn
12.5.1. Các cần bánh
lái phải có các thiết bị chặn bánh lái.
12.5.2. Thiết bị lái
phải có các thiết bị cưỡng bức như là các công tắc giới hạn để dừng máy lái
trước khi bánh lái đến vị trí dừng. Các thiết bị này phải đồng bộ với riêng máy
lái và không đồng bộ với hệ thống điều khiển máy lái. Tuy nhiên, thiết bị này
có thể hoạt động được thông qua các thanh nối cơ khí như là các cần lắc.
12.5.3. Phải có các
thiết bị chặn hoặc dây cáp thích hợp cho cần bánh lái để giữ bánh lái chắc chắn
trong trường hợp khẩn cấp. Trong trường hợp dùng thiết bị lái thủy lực, nếu có
thể dừng bánh lái một cách an toàn bằng cách đóng các van áp lực dầu thì không
yêu cầu thiết bị chặn này.
12.6. Thiết bị giảm chấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7. Đặc tính và bố trí
máy lái
12.7.1. Số lượng máy
lái
12.7.1.1. Mỗi tàu bất
kỳ phải có ít nhất một máy lái chính và một máy lái phụ. Máy lái chính và máy
lái phụ phải được bố trí sao cho máy này hỏng không làm ngừng hoạt động của máy
kia.
12.7.1.2. Khi máy lái
chính có hai bộ động lực giống nhau thì không cần phải có máy lái phụ với điều
kiện là:
(1) Máy lái chính có
khả năng điều khiển hoạt động của bánh lái thỏa mãn các yêu cầu ở 12.7.2.1 (1)
yêu cầu khi làm việc với tất cả các bộ động lực.
(2) Máy lái chính được
thiết kế sao cho sau khi có hỏng hóc riêng trong hệ thống ống của nó hoặc ở một
trong các máy lái, thì chỗ hỏng hóc được cách ly ra để khả năng lái có thể duy
trì hoặc nhanh chóng phục hồi.
12.7.2. Đặc tính của
máy lái chính
12.7.2.1. Máy lái chính
là điện hoặc điện - thủy lực phải:
(1) Có khả năng quay
bánh lái từ 35º
mạn này
sang 35º mạn kia khi tàu ở mớn
nước tải trọng và hành tiến với tốc độ thiết kế mà tàu có đáy sạch có thể đạt
được ở công suất liên tục lớn nhất của máy chính ở trạng thái ứng với đường
nước thiết kế lớn nhất; và ở các điều kiện đó, thời gian quay bánh lái từ 35º mạn này sang 35º mạn kia không được quá
28 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.2.2. Máy lái chính
là cơ khí phải:
(1) Có khả năng quay
bánh lái từ 35º
mạn này
sang 35º mạn kia khi tàu ở mớn
nước đầy tải và chạy tiến với tốc độ thiết kế mà tàu có đáy sạch có thể đạt
được ở công suất liên tục lớn nhất của máy chính ở trạng thái ứng với đường
nước thiết kế lớn nhất; và ở các điều kiện đó, thời gian quay bánh lái từ 35º mạn này sang 35º mạn kia không được quá
28 giây.
(2) Được thiết kế sao
cho không bị hỏng khi lùi ở tốc độ lớn nhất. Tuy nhiên yêu cầu thiết kế này
không cần phải chứng minh bằng thử ở tốc độ lùi lớn nhất và ở góc bẻ lái lớn
nhất.
(3) Lực tác dụng lên
tay lái không quá 118 N và tốc độ quay không quá 25 vòng/phút.
12.7.3. Đặc tính của
máy lái phụ
Máy lái phụ phải có khả
năng quay bánh lái từ 20º
mạn này
sang 20º mạn kia trong thời gian
không quá 60 giây khi tàu ở trạng thái ứng với đường nước thiết kế lớn nhất và
chạy tiến ở tốc độ bằng nửa tốc độ tiến tối đa của tàu nhưng không dưới 5 hải
lý/giờ, có khả năng khởi động nhanh chóng trong trường hợp khẩn cấp.
12.8. Bố trí các bộ phận của
hệ truyền động cơ khí
12.8.1. Tất cả các chi
tiết của bộ phận truyền động lái phải được bố trí sao cho dễ tiếp cận để kiểm
tra, sửa chữa khi cần thiết.
12.8.2. Những đoạn cáp
dùng làm dây lái và trục dẫn động của bộ phận truyền động lái bố trí trên mặt
boong hoặc các chỗ khác phải có hộp che chắn bảo vệ và dễ tháo lắp để kiểm tra.
Dây cáp hoặc trục dẫn động lái không được cọ sát vào thân tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.8.4. Để dung hòa các
điểm gấp khúc và sự dịch chuyển dọc trong hệ cáp và trục dẫn phải bố trí các
khớp quay và các khớp trượt có khe hở nhất định.
12.8.5. Chỗ dây cáp và
trục dẫn đi qua vách ngang phải bố trí cao hơn boong mạn khô. Nếu không thể
thực hiện được yêu cầu này thì tại các chỗ đó phải có các đệm kín nước. Cáp
dùng làm dây lái phải mềm, được tráng kẽm, không bị vặn, xoắn.
12.9. Đường ống
12.9.1. Hệ thống ống
thủy lực phải được bố trí để sao cho có thể luôn sẵn sàng chuyển đổi được giữa
các máy lái.
12.9.2. Phải bố trí các
thiết bị thích hợp để giữ sạch dầu thủy lực có để ý tới kiểu loại và thiết kế
của hệ thống truyền động cơ giới.
12.9.3. Phải có thiết
bị để xả khí ra khỏi hệ thống truyền động cơ giới nếu thấy cần thiết.
12.9.4. Van an toàn
phải lắp ở phần bất kỳ của hệ thống thủy lực có thể bị cô lập và sinh ra áp
suất bởi nguồn năng lượng hoặc ngoại lực. Áp suất đặt của van an toàn không
được lớn hơn 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất có thể có trong phần được bảo
vệ này. Sản lượng xả nhỏ nhất của các van an toàn này không được nhỏ hơn sản
lượng tổng của các bơm cấp năng lượng cho thiết bị dẫn động khi đã tăng lên
10%. Ở điều kiện như vậy sự tăng áp suất không được vượt quá 10% áp suất đặt
van an toàn. Về mặt này, phải chú ý thích đáng tới các điều kiện xung quanh tối
đa dự kiến trước được đối với độ nhớt của dầu.
12.9.5. Trường hợp
không cần thiết trang bị máy lái phụ thỏa mãn 12.7.1.1 thì phải trang bị két dự
trữ cố định có đủ dung tích để nạp lại cho ít nhất một hệ thống truyền động, kể
cả két làm việc. Két dự trữ phải luôn nối với hệ thống ống để hệ thống thủy lực
luôn có thể dễ dàng được nạp lại từ một vị trí trong phạm vi khoang máy lái và
phải có đồng hồ chỉ mức dầu.
12.10. Trang bị điện cho máy
lái điện và điện thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.10.2. Phải trang bị
thiết bị bảo vệ ngắn mạch và báo động quá tải cho các mạch và các động cơ. Tín
hiệu báo động quá tải phải bằng âm thanh và ánh sáng và phải được đặt ở vị trí
dễ thấy ở buồng lái.
12.10.3. Thiết bị bảo
vệ quá dòng điện trong đó có dòng khởi động, nếu có, phải chịu được không ít
hơn hai lần dòng toàn tải của động cơ hoặc của mạch được bảo vệ và được bố trí
để cho phép dòng khởi động thích hợp đi qua.
12.10.4. Với các tàu có
thiết bị lái phụ bằng tay, thì có thể chỉ cần một mạch điện cung cấp từ bảng điện
chính cho thiết lái chính.
12.10.5. Phương tiện
chỉ báo các máy lái hoạt động, được đặt trên buồng lái và ở vị trí dễ quan sát.
12.11. Vị trí lắp đặt máy lái
12.11.1. Máy lái phải
được đặt ở một khoang kín dễ đến và đặt cách khoang máy càng xa càng tốt.
12.11.2. Khoang máy lái
phải được trang bị phù hợp để đảm bảo lối vào làm việc và điều khiển khi cần.
Các trang bị này gồm cả tay vịn cầu thang và lưới sắt hoặc các bề mặt không
trơn để đảm bảo điều kiện làm việc thích hợp trong trường hợp rò rỉ chất lỏng
thủy lực. Khoang máy phải được thông gió tự nhiên hay cưỡng bức.
12.12.1. Thiết bị chỉ báo góc
bánh lái
Vị trí góc bánh lái
phải được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.12.2. Nhận biết được
trong khoang máy lái.
12.13. Điều khiển
12.13.1. Hệ thống điều
khiển máy lái phải được trang bị:
12.13.1.1. Cho máy lái
chính cả ở buồng lái lẫn trong khoang máy lái.
12.13.1.2. Hai hệ thống
điều khiển độc lập nếu thiết bị lái chính được bố trí thỏa mãn yêu cầu
12.7.1.2; cả hai đều có thể vận hành được từ buồng lái. Trong trường hợp này
không đòi hỏi phải trang bị gấp đôi vô lăng lái hoặc cần lái.
12.13.2. Bất kỳ hệ
thống điều khiển máy lái chính và phụ có thể vận hành được từ buồng lái đều
phải thỏa mãn các quy định sau:
12.13.2.1. Nếu điều
khiển bằng điện, thì phải có mạng điện riêng và được cấp điện từ một mạng điện
của máy lái từ một điểm trong phạm vi khoang máy lái hoặc trực tiếp từ các
thanh dẫn của bảng điện cấp điện cho mạch điện của thiết bị lái đó tại một điểm
trên bảng điện ở cạnh nguồn điện cấp cho mạch điện của máy lái.
12.13.2.2. Ở trong
khoang máy lái phải có phương tiện để ngắt bất kỳ hệ thống điều khiển vận hành
được từ buồng lái ra khỏi máy lái mà nó điều khiển.
12.13.2.3. Phải có khả
năng đưa hệ thống vào hoạt động được từ một vị trí trên buồng lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.13.2.5. Phải trang
bị thiết bị bảo vệ ngắn mạch cho các mạch cấp cho hệ thống điều khiển máy lái.
12.13.2.6. Trong máy
lái phải có bộ phận bảo vệ quá tải cho thiết bị. Mômen quá tải cho phép trên
trục lái bằng 1,5 lần mômen lái tính toán. Máy lái tay chính chỉ cần có lò xo
giảm chấn. Máy lái tay phụ không cần bảo vệ quá tải.
12.13.3. Các dây cáp và
hệ thống điều khiển mà Mục này yêu cầu mắc kép phải đảm bảo đặt xa nhau nhất
trên suốt chiều dài của chúng.
12.14. Thử nghiệm
12.14.1. Thử tại xưởng
12.14.1.1. Hệ thống ống
và các bình chịu áp lực đều phải được thử thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Mục
II.IV.VII và Mục II.IV.IX Quy chuẩn này ngoài các thử nghiệm quy định ở 12.14
Mục này.
12.14.1.2. Tất cả các
phần chịu áp suất đều phải qua thử áp lực với áp suất bằng 1,5 lần áp suất
thiết kế.
12.14.2. Thử nghiệm sau
khi lắp đặt trên tàu
12.14.2.1. Các hệ thống
ống thủy lực sau khi lắp đặt trên tàu phải được thử rò rỉ ở áp suất ít nhất
bằng áp suất làm việc lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.14.2.3. Nếu thiết bị
lái được thiết kế để tránh hiện tượng khóa thủy lực thì đặc tính này phải được
thử nghiệm. Nếu cần, việc thử nghiệm này phải được tiến hành trong khi thử
đường dài.
Mục II.VIII.II. THIẾT
BỊ NEO
1.
Yêu cầu chung
1.1. Theo đặc trưng cung
cấp, tất cả các tàu phải được trang bị neo, xích neo không được ít hơn số lượng
quy định ở Bảng 3/8.
1.2. Đối với các tàu có
đặc trưng cung cấp nhỏ hơn 50 thì số lượng neo, xích neo trang bị cho tàu phải
do Đăng kiểm quy định.
1.3. Hai neo quy định
trong Bảng 3/8 phải được nối với xích neo và đặt vào vị trí sẵn sàng sử dụng ở
trên tàu.
1.4. Neo, xích neo phải
phù hợp với những yêu cầu tương ứng quy định ở Chương 2 và Chương 3 Phần 7B
QCVN 21:2025/BGTVT.
2.
Đặc trưng cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Lượng chiếm nước toàn tải của tàu,
tấn.
h và A: Trị số quy định
ở (i), (ii) và (iii) sau đây:
(i) h là trị số tính
theo công thức:
h = f + h’
Trong đó:
f: Khoảng cách thẳng
đứng tại giữa tàu từ đường nước thiết kế lớn nhất đến mặt trên của xà boong
liên tục trên cùng tại mạn, m.
h’: Tổng chiều cao của
thượng tầng và lầu có chiều rộng lớn hơn B/4, m.
Khi xác định trị số h’
có thể bỏ qua độ cong dọc và độ chúi của tàu. Nếu lầu boong có chiều rộng lớn
hơn B/4 đặt ở trên lầu boong có chiều rộng bằng và nhỏ hơn B/4 thì lầu boong
hẹp hơn có thể được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = fL + Σ h”l
Trong đó:
L: Chiều dài tàu (m)
theo định nghĩa tại 3.2.1 Mục I.I Quy chuẩn này.
Σ h”l: Tổng các tích số
của chiều cao h” (m) và chiều dài I (m) của các thượng tầng, lầu hoặc hầm nổi
được đặt trên boong liên tục trên cùng trong phạm vi chiều dài tàu, có chiều
rộng lớn hơn B/4 và chiều cao lớn hơn 1,5 mét.
f: Như quy định ở (i).
(iii) Khi áp dụng (i)
và (ii) mạn chắn sóng và vách chắn cao hơn 1,5 mét phải được coi là một phần
của thượng tầng hoặc lầu.
3.
Neo
3.1. Khối lượng của một
neo mũi có thể được phép sai khác ± 7% của khối lượng quy định ở Bảng 3/8,
nhưng với điều kiện tổng khối lượng của các neo mũi không được nhỏ hơn khối
lượng nhận được do nhân khối lượng của từng neo cho trong Bảng với số lượng neo
lắp trên tàu.
3.2. Nếu sử dụng neo có
ngáng thì khối lượng neo (trừ ngáng) không được nhỏ hơn 0,80 lần khối lượng cho
trong Bảng đối với neo không ngáng thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Nếu dùng neo có lực
bám đặc biệt cao thì khối lượng của mỗi neo có thể bằng 0,5 lần khối lượng quy
định đối với neo không ngáng thông thường. Tuy nhiên nói chung, khối lượng của
neo có lực bám đặc biệt cao không vượt quá 1500 kg.
4.
Xích
4.1. Xích neo phải là loại
xích có ngáng cấp 1, cấp 2 hoặc cấp 3 quy định ở Chương 3 Phần 7B QCVN
21:2025/BGTVT.
4.2. Trên các tàu có số
đặc trưng Nc 150, có thể sử dụng xích không có ngáng thay cho xích quy định
tại 4.1 nêu trên. Xích không có ngáng phải thỏa mãn quy định ở Chương 3 Phần 7B
QCVN 21:2025/BGTVT.
4.3. Đối với các tàu vỏ
gỗ, vỏ FRP cho phép cùng với xích sử dụng cáp thép khi đó lực kéo đứt cáp phải
không nhỏ hơn lực kéo đứt của xích tương ứng. Cáp thép phải thỏa mãn quy định ở
Chương 4 Phần 7B QCVN 21:2025/BGTVT.
5.
Hầm xích neo
5.1. Hầm xích neo, bao gồm
cả ống dẫn phải kín nước đến boong thời tiết và phải có phương tiện để xả nước.
5.2. Hầm xích neo phải
được phân chia bằng vách chắn tại tâm tàu.
5.3. Nếu có lối ra vào,
thì nó phải được đóng kín bằng nắp đậy chắc chắn và được xiết chặt bằng bu lông
có đệm kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Ống dẫn mà qua đó
xích neo đi vào phải có thiết bị đóng kín gắn cố định để giảm thiểu nước xâm
nhập.
6.
Những quy định khác
6.1. Tất cả các tàu phải
được trang bị các phương tiện kéo thả neo.
6.2. Một đầu của xích neo
phải được buộc cố định vào thân tàu và đầu kia được nối với neo bằng maní.
Bảng 3/8. Thiết bị neo
Đặc trưng cung cấp (Nc)
Neo
Xích dùng cho neo
Tổng chiều dài (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xích có ngáng
Xích không có ngáng
Trên Đến
Số lượng
Khối lượng một neo (neo không ngáng)
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
180
220
14
12,5
-
16
70
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
220
16
14
-
18
90
110
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
247,5
17,5
16
-
19,5
110
130
2
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
17,5
-
22
130
150
2
420
275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
-
23,5
150
175
2
480
275
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
175
205
2
570
302,5
24
20,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
205
240
2
660
302,5
26
22
20,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
280
2
780
330
28
24
22
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320
2
900
357,5
30
26
24
-
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1020
357,5
32
28
24
-
360
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1140
385
34
30
26
-
400
450
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
385
36
32
28
-
450
500
2
1440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
34
30
-
500
550
2
1590
412,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
30
-
7.
Thiết bị hãm neo và xích
7.1. Mỗi đường xích neo phải
có 2 thiết bị hãm: Một để hãm xích khi tàu thả neo và một để hãm neo đã được
kéo lên khi tàu chạy.
7.1.1. Bộ phận hãm của
máy kéo neo có thể được dùng làm thiết bị hãm xích neo.
7.1.2. Để hãm neo khi
tàu chạy phải sử dụng các thiết bị hãm tiêu chuẩn dạng cam, lực ma sát hoặc bộ
hãm xích.
7.2. Tiết gốc của xích neo
phải được nối tin cậy với thân tàu bằng mối nối tháo được bằng tay để giải
phóng nhanh các đoạn này khi tàu đang neo, nếu bị sự cố. Các chi tiết của thiết
bị hãm xích neo và neo cũng như mối nối tháo được phải có sức bền như xích hoặc
cáp neo.
7.3. Máng (ống) thả neo phải
thỏa mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Khi kéo neo,
phải đảm bảo cán neo vào lỗ ống thả neo dễ dàng. Khi thả neo, neo phải dễ dàng
thả xuống dưới tác dụng của trọng lượng neo.
7.3.3. Bộ phận hãm, giữ
neo, xích neo phải được đặt sao cho việc giải phóng và hãm xích neo được thực
hiện dễ dàng và an toàn.
7.3.4. Sự bố trí tương
hỗ lỗ thả neo, neo, xích, thùng chứa xích cần phải đảm bảo rải được toàn bộ
chiều dài xích neo không cần đến lao động bằng tay.
7.3.5. Độ gấp khúc của
xích khi đi qua bộ phận hãm và lỗ neo phải nhỏ nhất.
7.4. Xích neo phải được đặt
ở chỗ dễ kiểm tra, làm khô, lau chùi và sơn. Các hầm xích neo phải có sức chứa
đủ để bố trí dễ dàng toàn bộ xích neo.
8.
Máy kéo neo
8.1. Yêu cầu chung
8.1.1. Phải đặt máy kéo
neo có truyền động bằng bánh răng để kéo và thả neo. Với neo Hall có khối lượng
từ 600 kg trở lên hoặc neo Matrosov có khối lượng từ 300 kg trở lên, phải trang
bị máy kéo neo truyền động bằng cơ giới.
8.1.2. Máy kéo neo cơ
giới được dẫn động bằng điện, thủy lực hoặc hơi nước được lắp đặt trên tàu phải
thỏa mãn các tiêu chuẩn Việt nam hoặc các tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4. Máy kéo neo và
bệ đỡ tời cùng các chi tiết và phụ tùng của nó phải được lắp đặt chắc chắn vào
boong tàu.
8.2. Truyền động
8.2.1. Công suất của bộ
truyền động máy neo phải đảm bảo kéo tàu tới gần neo, nhổ neo và nâng neo với
tốc độ 0,12 m/s ứng với lực kéo định mức F1 trên tang xích bằng:
F1 = 22,6 md2 N
Trong đó:
d- đường kính của xích
neo, mm
(m - hệ số bền lấy bằng
1 đối với xích có ngáng và bằng 0,9 đối với xích không có ngáng).
8.2.2. Bộ truyền động
phải đảm bảo cuốn xích neo với tốc độ và lực kéo đã nêu ở trên liên tục trong
thời gian không ít hơn 30 phút và thả một neo xuống độ sâu tính toán của nơi
thả neo.
8.2.3. Khi kéo neo, gần
đến lỗ neo tốc độ thu kéo xích phải không lớn hơn 0,12 m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5. Bộ truyền động
bằng tay phải đảm bảo tốc độ kéo neo không nhỏ hơn 0,042 m/s khi tốc độ vòng
quay không lớn hơn 1 m/s, khi có lực kéo tác dụng lên tang xích phù hợp với yêu
cầu ở 8.5.1 Khi đó lực của một người tác dụng lên tay quay không được lớn hơn
120 N.
8.2.6. Thiết bị dẫn
động neo của các tàu phải đảm bảo nâng một cách thông suốt đồng thời các neo ở
trạng thái treo từ 1/2 độ sâu thả neo tính toán.
8.2.7. Đường ống dẫn
của các hệ thống thủy lực của các thiết bị neo kết nối với các đường ống dẫn
của các hệ thống khác phải được trang bị 2 tổ hợp bơm độc lập, mỗi tổ hợp phải
đảm bảo việc vận hành thiết bị neo với lực kéo danh nghĩa và vận tốc kéo danh
nghĩa của xích neo.
8.2.8. Nếu thiết bị dẫn
động neo có thể làm xuất hiện mô men gây ra ứng lực trong các chi tiết của
thiết bị neo vượt quá 0,95 giới hạn chảy vật liệu của chi tiết, thì phải trang
bị thiết bị bảo vệ đặt giữa thiết bị dẫn động và thiết bị neo.
8.3. Thiết bị hãm và khớp
nối
8.3.1. Máy neo phải
được trang bị các khớp nối ly hợp đặt giữa tang xích và trục truyền động của
nó; máy neo phải có thiết bị hãm. Các máy neo được truyền động điện hoặc
đi-ê-den phải có thiết bị hãm tự động lắp trên trục truyền động. Thiết bị hãm
tự động hoạt động khi bộ truyền động bị ngắt hoặc hư hỏng.
Khi có bộ truyền động
tự hãm thì không yêu cầu có thiết bị hãm tự động.
8.3.2. Thiết bị hãm tự
động phải đảm bảo mômen hãm tương ứng với lực tác dụng trên tang xích không nhỏ
hơn 2F1.
8.3.3. Mỗi tang xích
phải có thiết bị hãm, mômen hãm của nó phải tương ứng với lực trong xích trên
tang không nhỏ hơn 0,3 Fth (Fth - tải trọng thử xích neo) trong mọi trường hợp
không được nhỏ hơn 2F1. Lực tác dụng trên tay quay của bộ truyền động thiết bị
hãm không được lớn hơn 490 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1. Tang xích phải
có ít nhất 5 vấu. Đối với tang xích đặt nằm ngang góc ôm của xích phải không
nhỏ hơn 115º, còn đối với tang đặt đứng, góc ôm của xích phải không nhỏ hơn
150º.
8.4.2. Tang xích phải
đảm bảo cho các mắt nối xích đi qua dễ dàng ở tư thế nằm ngang và đứng.
8.5. Thiết bị chống quá tải
Nếu bộ truyền động của
máy có thể phát ra một mômen tạo thành lực trên tang lớn hơn 0,5 lần tải trọng
thử xích neo hoặc sinh ra trong các chi tiết của máy neo một ứng lực lớn hơn
0,95 giới hạn chảy của vật liệu thì phải có thiết bị bảo vệ tránh vượt quá tải
trọng nói trên. Thiết bị bảo vệ đó đặt giữa bộ truyền động chính và máy neo.
8.6. Tính nghiệm độ bền
8.6.1. Các chi tiết của
máy neo nằm trong đường truyền lực phải được kiểm tra độ bền chịu tác dụng của
lực tương ứng với mômen lớn nhất của bộ truyền động hoặc với mômen tương ứng
của thiết bị bảo vệ giới hạn. Khi đó ứng suất quy đổi trong các chi tiết không
được lớn hơn 0,95 giới hạn chảy của vật liệu chế tạo chi tiết. Dưới tác dụng
của các lực kéo định mức ứng suất không được lớn hơn 0,4 giới hạn chảy của vật
liệu.
8.6.2. Các chi tiết cố
định máy neo với cơ cấu thân tàu và các chi tiết của máy neo nằm trong đường
truyền lực khi tang xích được hãm phải được tính nghiệm độ bền dưới tác dụng
của tải trọng kéo đứt xích, khi đó ứng suất không được lớn hơn 0,95 giới hạn
chảy của vật liệu.
Mục II.VIII.III. THIẾT
BỊ CHẰNG BUỘC, CẬP TÀU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Mỗi tàu cần phải có
thiết bị chằng buộc, cập tàu, bảo đảm việc thực thiện thao tác cập bến an toàn
và cố định tàu với các công trình, bến nổi.
1.2. Việc thiết kế thiết bị
chằng buộc, cập tàu phải được thiết kế đồng bộ với thiết bị neo và thiết bị lai
dắt, đồng thời với thiết kế các thiết bị trên boong khác.
1.3. Việc lựa chọn danh mục
các vật dụng và cơ cấu của thiết bị cập tàu, cũng như việc bố trí nó trên tàu
phải do người thiết kế tiến hành phù hợp với các đặc điểm và chức năng của tàu.
1.4. Thiết bị chằng buộc,
cập tàu nói chung phải có các vật dụng và thiết bị chính thức sau:
1.4.1. Các thiết bị đảm
bảo việc cập bến.
1.4.2. Các dây cáp buộc
tàu và các vật dụng để cố định, dẫn cáp (cột bích, sừng trâu, mỏ vịt, lỗ luồn
cáp).
1.4.3. Các vật dụng và
thiết bị hỗ trợ (bộ phận hãm cáp buộc tàu, ống chứa chỉ cáp, đệm chống va, vỏ
bánh xe cao su, đệm bện bằng dây ni lông…).
2.
Thiết bị chằng buộc
2.1. Cáp chằng buộc phải lấy
phụ thuộc vào đặc trưng cung cấp Nc, phù hợp với 2 Mục II.VIII.II.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Lực đứt Fd,
kN, của cáp thép chằng buộc không được nhỏ hơn:
2.3.1. Đối với tàu có
đặc trưng cung cấp ≤ 1000 m2:
Fd = 0,147Nc + 24,5
2.3.2. Đối với tàu có
đặc trưng cung cấp > 1000 m2:
Fd = 171 + 3,92.10-2 (Nc - 1000)
Trong đó:
Nc - đặc trưng cung cấp
lấy theo 2 Mục II.VIII.II.
2.4. Cáp chằng buộc có thể
là cáp thép hoặc cáp làm từ sợi thảo mộc hoặc sợi tổng hợp.
2.5. Các cột bích buộc tàu
phải làm bằng thép hoặc bằng gang. Đối với các tàu vỏ gỗ, cột bích buộc tàu có
thể chế tạo bằng gỗ đóng tàu. Trên các tàu chỉ có dây cáp thực vật và Kapron,
có thể sử dụng cột bích làm bằng các hợp kim nhẹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7. Cột bích, xôma, tấm
sừng trâu và các chi tiết khác của thiết bị chằng buộc cũng như bệ của chúng
khi thiết kế phải lưu ý lực tác dụng vào chúng. Lực này bằng lực đứt của cáp
chằng buộc, còn ứng suất phát sinh trong các chi tiết không vượt quá 0,95 giới
hạn chảy của vật liệu chế tạo chúng.
3.
Các yêu cầu về bố trí trên tàu
3.1. Việc bố trí các cơ cấu
và chi tiết của thiết bị cập tàu cần phải được xác định bởi kích thước và chức
năng của tàu.
3.2. Các vị trí tương hỗ của
các chi tiết và thiết bị cần phải bảo đảm các điều kiện an toàn khi làm việc
với cáp cập tàu và không làm trở ngại cho việc thực hiện các thao tác cơ bản.
3.3. Để đảm bảo cho việc cập
tàu vào các thiết bị ở bến được hữu hiệu các vật dụng và thiết bị phải được bố
trí ở mũi và đuôi tàu.
3.4. Việc bố trí các thiết
bị cần phải đảm bảo khả năng ném dây (thu dây) cáp cập tàu bằng một thiết bị
đến mạn bất kỳ nào.
3.5. Việc bố trí các thiết
bị và vật dụng cần phải đảm bảo ngăn chặn sự mòn nhanh hoặc hư hỏng cáp cập
tàu, đồng thời sự ma sát của chúng với trống quấn cáp của tời hoặc ma sát khi
buộc vào cột bích.
3.6. Cơ cấu thân tàu trong
khu vực lắp đặt thiết bị chằng buộc phải được gia cường chắc chắn.
3.7. Cột bích cần được đặt
gần với đường định hướng của cáp đi đến trống quấn cáp của tời kéo càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Để đảm bảo việc rải đều
cáp theo toàn bộ chiều dài tang trống quấn cáp, khoảng cách từ trục tang trống
tời của thiết bị cập tàu đến thiết bị đổi hướng của cáp cần phải không nhỏ hơn
6 lần chiều dài trống quấn cáp.
3.10. Khoảng cách từ trục của
con lăn định hướng đến trục kéo cáp của tời kéo phải không nhỏ hơn 50 lần đường
kính của cáp thép hoặc 15 lần chu vi cáp thực vật hoặc cáp sợi tổng hợp.
3.11. Góc nghiêng của cáp đi
từ tấm sừng trâu đến cột bích trong mặt phẳng đứng cần phải không lớn hơn 20º.
3.12. Tấm sừng trâu phải được
đặt sao cho góc nghiêng của cáp cập tàu đi đến cột bích là nhỏ nhất.
3.13. Ở phần giữa tàu, khi
đặt cột bích dọc theo các mạn, lỗ cập tàu cần phải không đối diện với cột bích.
3.14. Khi bố trí cột bích ở
mũi kể từ mặt cắt ngang giữa lỗ luồn dây cáp phải được đặt ở phía mũi của cột
bích. Khi bố trí cột bích ở đuôi kể từ mặt cắt ngang giữa lỗ luồn dây cáp phải
đặt ở phía đuôi cột bích.
3.15. Để cuộn cáp có thể dùng
các thiết bị chằng buộc chuyên dùng (tời đứng, tời nằm) hoặc thiết bị trên
boong (máy kéo neo, tời nâng) có tang cuốn cáp.
3.16. Khi sử dụng các thiết
bị chằng buộc bằng cơ khí còn phải thỏa mãn các yêu cầu nêu ở 4.
3.17. Cột bích chằng buộc đặt
ở khu vực và không gian có nguy cơ nổ, phải đặt trên bệ sao cho phải thông
thoáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19. Không được sử dụng hoặc
cất giữ dây buộc bằng thép trong khu vực và không gian gây nổ.
4.
Tời chằng buộc
4.1. Kết cấu
4.1.1. Tời chằng buộc
phải thỏa mãn các tiêu chuẩn Việt nam hoặc các tiêu chuẩn được Đăng kiểm công
nhận.
4.1.2. Tời chằng buộc
và bệ đỡ tời cùng các chi tiết và phụ tùng của nó phải được lắp đặt chắc chắn
vào boong tàu.
4.2. Truyền động
4.2.1. Truyền động của
tời chằng buộc phải bảo đảm quấn dây liên tục trong ít nhất 30 phút với lực kéo
định mức ở tốc độ định mức. Tốc độ quấn dây với lực kéo định mức không được nhỏ
hơn 0,15 m/s và không lớn hơn 0,3 m/s.
4.2.2. Truyền động của
tời chằng buộc tàu phải đảm bảo khả năng sinh ra lực kéo không nhỏ hơn hai lần
lực kéo định mức trong thời gian 15 s.
4.3. Chống quá tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Thiết bị hãm
Tời chằng buộc phải có
thiết bị hãm, thiết bị hãm phải đảm bảo giữ cho lực bên ngoài tác dụng lên tang
cuốn bằng 1,5 lần lực kéo định mức và bảo vệ tang trong trường hợp phải chịu
tải trọng kéo đứt dây cáp.
4.5. Tính nghiệm độ bền
Các chi tiết của tời
chằng buộc nằm trong đường truyền lực phải được kiểm tra độ bền khi chịu lực
tương ứng với mômen lớn nhất truyền động hoặc moomen ứng với trị số bảo vệ giới
hạn chảy của vật liệu. Dưới tác dụng của lực kéo định mức ứng suất trong các
chi tiết không được lớn hơn 95% giới hạn chảy của vật liệu. Dưới tác dụng của
lực kéo định mức, ứng suất trong các chi tiết không được lớn hơn 0,4 giới hạn
chảy của vật liệu.
4.6. Thử nghiệm
Tất cả các tời chằng
buộc phải qua các thử nghiệm sau đây trước khi lắp đặt lên tàu:
4.6.1. Chạy không tải
15 phút theo từng hướng quay với tốc độ lớn nhất để kiểm tra các hỏng hóc.
4.6.2. Thử chức năng
của bộ hãm tang trống dưới điều kiện hoạt động được quy định ở 4.6.1 trên.
4.6.3. Mặc dù đã có các
quy định ở 4.6.1 và 4.6.2 trên, nếu như có nhiều cụm chi tiết cùng loại thì
Đăng kiểm có thể giảm thời gian quá trình thử và số lượng cụm chi tiết phải
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục II.VIII.IV. THIẾT
BỊ LAI DẮT
1.
Các nguyên tắc chung
1.1. Mỗi tàu tự hành và
không tự hành cần phải có thiết bị để lai dắt nó an toàn bằng tàu khác.
1.2. Thiết bị lai dắt của
tàu tự hành, được quy định sử dụng vào việc lai dắt, ngoài cái đó cần phải đảm
bảo lai dắt an toàn tàu khác bằng phương tiện trong trang bị của mình.
2.
Sự lựa chọn thiết bị
2.1. Việc lựa chọn số lượng
và danh mục các thiết bị và vật dụng của thiết bị lai dắt, đồng thời bố trí
chúng trên tàu cần phải được thiết kế tiến hành phù hợp với số đặc trưng Nc,
chức năng và loại tàu, đồng thời với đặc điểm sử dụng nó.
2.2. Thiết bị lai dắt của
tàu tự hành gồm:
2.2.1. Cáp lai dắt
2.2.2. Các vật dụng để
cố định và định hướng cáp lai dắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Cáp lai dắt cần phải
được lựa chọn phụ thuộc vào giá trị tính toán sức kéo trên móc kéo. Lực kéo
đứt: Fo=K.F
Trong đó: - F - sức kéo tính
trên móc kéo, kN
- K - Hệ số dự trữ độ
bền, bằng:
5 - đối với cáp thép
6 - đối với cáp thực
vật hoặc tổng hợp.
Có thể lấy F = 0,163 Ne
(kN). Trong đó Ne - công suất của động cơ chính, kW.
2.5. Chiều dài của cáp lai
dắt được chọn phụ thuộc vào vùng hoạt động, nhưng không được nhỏ hơn 100m.
2.6. Cáp lai dắt phải có
vòng nút ở 1 đầu, còn đầu kia của cáp có dấu hiệu tương ứng.
2.7. Việc bảo quản cáp cần
phải được thực hiện trên trống chứa cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9. Đường kính của ống cột
bích lai dắt cần phải không nhỏ hơn 10 lần đường kính của cáp lai dắt bằng thép
hoặc chu vi của cáp sợi thực vật hay sợi tổng hợp.
2.10. Ở phần đuôi tàu, nơi
quy định cho việc lai dắt, ở khu vực có thể di chuyển cáp lai dắt cần phải đặt
các cung hướng cáp để cáp có thể dịch chuyển sang ngang từ mạn này sang mạn
kia, hoặc các thiết bị khác định hướng cáp và ngăn ngừa sự đụng chạm của cáp
lai dắt vào các kết cấu của tàu. Số cung hướng cáp được xác định phụ thuộc vào
chiều dài phần đuôi tàu, trên các tàu cỡ nhỏ, khi không có khả năng đụng chạm
giữa cáp lai dắt và các cấu trúc của tàu, có thể không đặt các cung hướng cáp.
2.11. Các cung hướng cáp, các
cọc đứng gia cố chúng, các vật dụng khác của thiết bị lai dắt, những thứ mà cáp
lai dắt có tiếp xúc phải được làm bằng ống hoặc có dạng Profin và có bán kính
lượn tròn không nhỏ hơn đường kính của cáp lai dắt.
3.
Các yêu cầu về bố trí trên tàu
3.1. Việc bố trí các vật
dụng của thiết bị lai dắt cần được xác định bởi kích thước và chức năng của
tàu.
3.2. Cột bích lai dắt và lỗ
thả cáp lai dắt cần phải được bố trí ở các đầu mút của tàu.
Mục II.VIII.V. TRANG BỊ
CHỐNG THỦNG, CHỐNG CHÌM, THIẾT BỊ VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG
1.
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Trang bị chống thủng, chống chìm
2.1. Yêu cầu trang bị
Các tàu phải có trang
bị chống thủng, chống chìm theo Bảng 4/8 sau đây:
Bảng 4/8. Số lượng trang bị chống thủng, chống
chìm
TT
Tên gọi
ĐVT
Số lượng/Khối lượng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
4
2
Gỗ thông
(0,08 x 0,08 x 2,0) m
thanh
8
3
Nút gỗ
thông (0,06 x 0,2 x 0,1) m
chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Xơ đay
tẩm nhựa đường
kg
30
5
Chăn sợi
(1,5 x 2) m
Chiếc
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
4
7
Cưa gỗ (l
= 600 mm)
chiếc
1
8
Đinh 70
mm
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Búa 0,5
kg
chiếc
2
10
Dây thép
(Ø3 mm)
m
80
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiếc
1
12
Tấm gỗ
thông (30 x 200 x 2000) mm
Tấm
3
13
Xô múc
nước
cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Dao
cái
1
15
Xẻng
cái
1
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
80
17
Cát thiên
nhiên
kg
80
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Các trang thiết
bị chống thủng, chống chìm phải đảm bảo chất lượng, đủ điều kiện để sử dụng,
không ẩm mốc, mọt rỉ, hư hỏng.
2.2.1. Các trang thiết
bị chống thủng, chống chìm phải được để trong cabin hoặc nơi thuận tiện trên
tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Đối với tàu quy định
tại 1.1 Mục I.I Phần I của Quy chuẩn này phải bố trí nhà vệ sinh tại khu vực
cabin boong chính sau lái có diện tích tối thiểu (800 x 1200)mm. Nhà vệ sinh
phải bố trí đủ ánh sáng, đảm bảo kín nước, an toàn cho người sử dụng.
3.2. Tất cả các tàu phải
trang bị trang thiết bị bảo hộ lao động (mũ bảo hộ, giày chống trượt, găng tay,
quần áo bảo hộ) cho thuyền viên và người làm việc trên tàu tối thiểu mỗi người
01 bộ. Các thiết bị bảo hộ lao động phải đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng, phù
hợp với điều kiện lao động, sản xuất trên biển.
Chương II.IX. TRANG
THIẾT BỊ KHAI THÁC THỦY SẢN
Mục II.IX.I. YÊU CẦU
CHUNG
1.
Phạm vi áp dụng
1.1. Những yêu cầu của
Chương này áp dụng cho việc kiểm tra và chế tạo các trang thiết bị khai thác
thủy sản lắp đặt trên tàu cá Việt Nam.
1.2. Tất cả các trang
thiết bị khai thác thủy sản lắp đặt, trang bị trên tàu cá đều chịu sự kiểm tra
giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm.
2.
Thay thế tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Các trang thiết bị
khai thác thủy sản hiện có được thiết kế và chế tạo không tuân theo các yêu cầu
của Chương này có thể được Đăng kiểm thống nhất phù hợp các yêu cầu của Chương
này, với điều kiện chúng thỏa mãn các quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn được Đăng kiểm
công nhận và thỏa mãn kết quả thử và kiểm tra do Đăng kiểm yêu cầu.
3.
Giải thích từ ngữ
3.1. Trang thiết bị khai
thác thủy sản bao gồm: Máy khai thác, động lực dẫn động cho máy khai thác,
thiết bị truyền động cho máy khai thác, hệ thống thiết bị nâng, hệ thống thiết
bị phụ, hệ thống ánh sáng phục vụ đánh bắt hải sản.
3.2. Máy khai thác (tời thu,
thả lưới, câu) là thiết bị biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến
của ngư cụ đánh bắt, gồm: Tang ma sát, tang thành cao, máy rũ cá, …
3.3. Động lực, dẫn động
cho máy khai thác là nguồn cung cấp năng lượng cho máy khai thác với các giá
trị công suất, vận tốc ổn định, gồm: Động cơ đi-e-den, động cơ điện, động cơ
thủy lực.
3.4. Thiết bị truyền động
cho máy khai thác là cơ cấu truyền chuyển động từ động cơ dẫn động đến cơ cấu
chấp hành, như: Hộp số bánh vít - trục vít, hộp số bánh răng trụ, hộp số bánh
răng côn, bộ truyền động xích, bộ truyền động các - đăng …
3.5. Hệ thống thiết bị
nâng là các thiết bị dùng để dịch chuyển sản phẩm thủy sản, lương thực, thực
phẩm và các loại vật tư khác từ tàu này sang tàu kia, đưa ngư cụ và sản phẩm
thủy sản đánh bắt được từ ngoài tàu lên boong, từ boong xuống hầm bảo quản,
nâng hạ ngư cụ khai thác (càng, cần đánh cá, tôm, mực); gồm: Cột cẩu, cần cẩu,
dây giằng, các chi tiết cố định (giá đỡ chân cần, tai lắp trên đầu cần), các
chi tiết tháo được (puli, dây cáp, khuyên treo, móc treo, tăng đơ, ma ní, mắt
xoay, kẹp cáp).
3.6. Hệ thống thiết bị phụ
là các thiết bị được kết cấu để đảm bảo sự làm việc của toàn bộ thiết bị, gồm:
các giá máy, gối đỡ, tay đóng phanh, tay gạt ly hợp.
3.7. Hệ thống ánh sáng
phục vụ đánh bắt hải sản là hệ thống biến đổi năng lượng điện thành cường độ
ánh sáng để dẫn dụ cá, mực trong quá trình khai thác, gồm: Máy phát điện, dàn
đèn, bè đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Vật liệu
Vật liệu chế tạo các
chi tiết cấu thành sản phẩm thiết bị khai thác thủy sản phải thỏa mãn các quy
định của Phần 7A và các Chương 4, Chương 5 Phần 7B QCVN 21:2025/BGTVT.
5.
Quy trình chế tạo
5.1. Đối với các trang thiết
bị khai thác thủy sản chế tạo trong nước yêu cầu phải có thiết kế và thuyết
minh tính toán về vật liệu, cấu tạo và sử dụng.
5.2. Đối với các trang thiết
bị khai thác thủy sản nhập khẩu, yêu cầu phải có thuyết minh hướng dẫn sử dụng
bằng tiếng Việt và chúng phải được cơ quan kiểm tra kỹ thuật của nước sản xuất
công nhận và cấp chứng chỉ.
6.
Thử và kiểm tra
6.1. Tất cả các trang thiết
bị khai thác thủy sản được lắp đặt trên tàu cá đều phải được Đăng kiểm kiểm tra
việc bố trí lắp đặt và thử hoạt động lần đầu và kiểm tra hàng năm.
6.2. Chủ tàu phải tạo mọi
điều kiện cho kiểm tra và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Đăng kiểm.
7.
Đóng dấu xác nhận sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Đối với sản phẩm được
nhập khẩu: Sau khi được thử hoạt động nếu xét thấy đảm bảo yêu cầu hoạt động
thì Đăng kiểm cấp chứng chỉ công nhận cho phép hoạt động.
8.
Yêu cầu về vệ sinh
8.1. Tất cả các trang thiết
bị khai thác thủy sản trong quá trình hoạt động không được xả thải các chất độc
hại gây ô nhiễm môi trường và phải tuân thủ các quy định tại Chương II.X của
Quy chuẩn này.
8.2. Các chất xả thải độc
hại phải có dụng cụ chứa và chỉ được xả thải ở những nơi được quy định.
Mục II.IX.II. MÁY KHAI
THÁC
1.
Yêu cầu chung
1.1. Bố trí lắp đặt các máy
khai thác trên tàu cá
1.1.1. Phải phù hợp với
thiết kế và yêu cầu sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Sử dụng và thao tác
1.2.1. Việc sử dụng và
thao tác các máy khai thác lắp đặt trên tàu cá phải thuận lợi dễ dàng và không
làm cản trở đến sự hoạt động của các trang thiết bị khác.
1.2.2. Phải có không
gian đủ rộng và không bị che khuất tầm nhìn cho người thao tác với các máy khai
thác, các thiết bị an toàn phải đảm bảo ngừng máy khẩn cấp khi có trường hợp
tai nạn xảy ra.
1.2.3. Các máy khai
thác cần có phương tiện ngăn ngừa quá tải và ngăn trường hợp sự cố xảy ra đối
với nguồn động lực cung cấp cho máy.
1.2.4. Máy khai thác
phải trang bị phanh đủ khả năng dừng và giữ chế độ làm việc an toàn. Phanh phải
có bộ phận điều chỉnh và thử tải tĩnh thích hợp cho điều kiện làm việc an toàn
tối đa trước khi lắp xuống tầu. Mỗi trống tang cần có phanh riêng.
1.2.5. Khi sử dụng máy
khai thác quay tay phải có giải pháp tránh gây tai nạn cho người điều khiển.
1.2.6. Máy khai thác có
điều khiển tại chỗ và từ xa phải có giải pháp chống hoạt động chồng lấn gây
nguy hiểm người thao tác, người điều khiển cần có tầm quan sát rõ máy và vùng
lân cận. Công tắc điều khiển ngoài tại vị trí điều khiển từ xa nhất thiết phải
có dự phòng được bố trí tại nơi đặt máy.
1.3. Sức kéo, an toàn kỹ
thuật
1.3.1. Sức kéo của các
máy khai thác trang bị cho tàu cá phải được tính toán phù hợp với yêu cầu thiết
kế và sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Quy định về vật liệu, chế tạo và kiểm tra
2.1. Vật liệu chế tạo các
máy khai thác phải tuân thủ quy định tại 4 Mục II.IX.I.
2.2. Việc chế tạo các máy
khai thác trang bị cho nghề khai thác thủy sản của các cơ sở chế tạo trong nước
phải được Đăng kiểm tàu cá kiểm tra giám sát về quy trình sản xuất và vật liệu
chế tạo nên chúng.
3.
Thử nghiệm
3.1. Đối với các máy móc
khai thác trang bị cho nghề khai thác thủy sản chế tạo trong nước, Đăng kiểm
tàu cá chỉ kiểm tra chọn lọc các chi tiết quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến
tính an toàn kỹ thuật của máy móc trang bị cho nghề khai thác thủy sản.
3.2. Việc kiểm tra thử
nghiệm vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết quan trọng nói trên chỉ tiến hành
khi xét thấy cần thiết.
3.3. Máy khai thác nhập
khẩu lắp đặt cho tàu cá, Đăng kiểm thực hiện kiểm tra sự phù hợp với thiết kế,
yêu cầu sử dụng, lắp đặt và thử hoạt động.
Mục II.IX.III. ĐỘNG LỰC
CHO MÁY KHAI THÁC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Động lực cho máy khai
thác phải đảm bảo đủ sức kéo của các máy khai thác theo thiết kế hoặc theo yêu
cầu sử dụng đồng thời bảo đảm an toàn kỹ thuật trong quá trình hoạt động.
1.2. Sẵn sàng cho máy khai
thác hoạt động trong bất kỳ tình huống nào khi cần thiết và đáp ứng mọi chế độ
hoạt động theo thiết kế hoặc yêu cầu sử dụng an toàn.
2.
Yêu cầu kỹ thuật đối với động lực cho máy khai thác.
2.1. Đối với động lực là tổ
hợp động cơ nổ hoặc động cơ điện
2.1.1. Công suất của
động cơ phải đúng với thiết kế đã tính toán hoặc với yêu cầu sử dụng; truyền
dẫn lực đến máy khai thác an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật.
2.1.2. Chúng phải được
chế tạo, lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật, vững chắc, thuận tiện thao tác, vận
hành, bảo dưỡng, sửa chữa đồng thời đảm bảo các yêu cầu tại 1 Mục này.
2.1.3. Động cơ đi-ê-den
thỏa mãn các yêu cầu theo quy định tại Mục II.IV.II Quy chuẩn này.
2.1.4. Động cơ điện
thỏa mãn các yêu cầu theo quy định tại Chương II.V Quy chuẩn này.
2.1.5. Chúng phải được
Đăng kiểm kiểm tra và thử hoạt động theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Công suất của
bơm thủy lực phải bảo đảm đúng yêu cầu thiết kế đã tính toán.
2.2.2. Bơm thủy lực,
các van tiết lưu, các ống dẫn dầu… phải được chế tạo, lắp đặt đúng yêu cầu kỹ
thuật đồng thời đảm bảo các yêu cầu nói ở 1 Mục này và được Đăng kiểm kiểm tra,
thử hoạt động theo quy định.
Mục II.IX.IV. THIẾT BỊ
TRUYỀN ĐỘNG CHO MÁY KHAI THÁC
1.
Yêu cầu chung về thiết bị truyền động cho máy khai thác
1.1. Thiết bị truyền động
cho máy khai thác phải thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Mục II.IV.III Quy
chuẩn này.
1.2. Sẵn sàng cho máy khai
thác hoạt động trong mọi tình huống thời tiết sóng gió khi tàu hoạt động khai
thác mà không làm cản trở đến các hoạt động khác.
1.3. Trích lực cho máy khai
thác phải phù hợp với yêu cầu thiết kế về sức kéo và khả năng trích lực của
động cơ chính trên tàu.
2.
Quy định về vật liệu, chế tạo và kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Thiết bị truyền động
cho máy khai thác chế tạo trong nước lắp đặt trên tàu cá phải có thiết kế được
thẩm định. Nếu chúng được mua từ các cơ sở chế tạo sẵn trong nước hoặc nhập
khẩu của nước ngoài chưa được Đăng kiểm giám sát và cấp chứng chỉ thì phải có
thuyết minh tính toán kết cấu và hướng dẫn sử dụng.
3.
Thử nghiệm
3.1. Đối với thiết bị truyền
động cho máy khai thác chế tạo trong nước, Đăng kiểm chỉ kiểm tra chọn lọc các
chi tiết quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn kỹ thuật của chúng.
3.2. Việc kiểm tra thử
nghiệm vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết quan trọng nói trên chỉ tiến hành
khi xét thấy cần thiết.
Mục II.IX.V. HỆ THỐNG
THIẾT BỊ NÂNG
1.
Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Nếu không có quy
định nào khác trong Quy chuẩn này, các yêu cầu có liên quan của QCVN
21:2025/BGTVT sẽ được áp dụng cho vật liệu, trang thiết bị, việc lắp đặt và
chất lượng chế tạo hệ thống thiết bị nâng tàu cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Thay thế tương đương
2.1.1. Các thiết bị nâng của
tàu cá không tuân theo các yêu cầu của Quy chuẩn này có thể được chấp nhận, với
điều kiện Đăng kiểm thấy rằng chúng có khả năng tương đương với các thiết bị
nâng của tàu cá tuân theo các yêu cầu của Quy chuẩn này.
2.1.2. Mọi thiết bị nâng của
tàu cá hiện có được thiết kế và chế tạo không tuân theo các yêu cầu của Quy
chuẩn này, đều có thể được Đăng kiểm công nhận, với điều kiện chúng phải tuân
theo các Quy chuẩn hoặc Tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận và phải thỏa mãn
kết quả thử và kiểm tra do Đăng kiểm yêu cầu.
3.
Bố trí chung, kết cấu, vật liệu và hàn
3.1. Bố trí chung
3.1.1. Việc bố trí và
kích thước các cơ cấu của thiết bị nâng (viết tắt là cơ cấu) không được ảnh
hưởng đến đèn tín hiệu, đèn hành trình và các chức năng khác của tàu.
3.1.2. Nếu một số bộ
phận của cơ cấu được sử dụng vào mục đích khác, chẳng hạn như thông gió hoặc
các hệ thống hay thiết bị quan trọng được thiết kế cho mục đích khác, kể cả
thiết bị khác công dụng lắp trên chúng, thì phải chú ý tránh không cho chúng có
ảnh hưởng xấu đến nhau về chức năng cũng như độ bền.
3.1.3. Mọi thiết bị của
cơ cấu khi làm việc nhô ra khỏi mạn tàu nên có khả năng co vào, gấp lại hoặc
tháo rời được để xếp gọn vào trong mạn tàu khi không sử dụng.
3.1.4. Phải có thiết bị
để cố định các chi tiết chuyển động khi không sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Ngoài những quy
định của Quy chuẩn này, các cơ cấu làm việc trong điều kiện nghiêng chúi khác
thường khi thời tiết và điều kiện biển khắc nghiệt, phải tuân theo các yêu cầu
bổ sung cho từng điều kiện làm việc theo yêu cầu của Đăng kiểm
3.2.2. Hệ thống thiết
bị nâng lắp đặt trên tàu cá phải phù hợp với yêu cầu của nghề khai thác và mục
đích sử dụng.
3.2.3. Thép cán chế tạo
thân tàu quy định ở 3.1 Phần 7A QCVN 21:2025/BGTVT sẽ được dùng cho các thành
phần kết cấu theo yêu cầu của các Chương 3, Chương 4 và Chương 8 QCVN
23:2016/BGTVT. Các loại thép có độ bền cao nếu được sử dụng trong các thành
phần kết cấu thì phải tuân theo các yêu cầu đặc biệt do Đăng kiểm quy định. Kết
cấu và kích thước của các thành phần kết cấu có chứa hoặc làm bằng các vật liệu
không phải là những loại thép nêu trên thì phải được Đăng kiểm xem xét riêng.
3.2.4. Các thành phần
kết cấu phải được thiết kế sao cho chúng không bị gián đoạn và thay đổi đột
ngột đến mức có thể. Các mối liên kết hàn không được bố trí ở những nơi có khả
năng tập trung ứng suất.
3.2.5. Góc của các lỗ
khoét trên thành phần kết cấu phải lượn tròn.
3.2.6. Các lỗ khoét làm
mất tính đẳng hướng về kích thước của các thành phần kết cấu phải được bố trí
sao cho các cạnh dài hoặc trục dài của nó có thể coi là song song với hướng của
ứng suất chính.
3.2.7. Khi liên kết hai
kết cấu có độ cứng khác nhau đáng kể thì phải có biện pháp gia cường thích hợp
bằng các mã để đảm bảo tính liên tục về độ cứng của kết cấu. Phải đặc biệt chú
ý đến liên kết với kết cấu thân tàu.
3.2.8. Puli của các
thành phần kết cấu phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại 6.2 Chương 6 QCVN
23:2016/BGTVT.
3.3. Tính toán trực tiếp độ
bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Vật liệu
Áp dụng theo quy định
tại 1.3.4 Chương 1 QCVN 23:2016/BGTVT.
3.5. Hàn
Việc hàn các thành phần
kết cấu phải phù hợp với các yêu cầu trong Phần 6 của QCVN 21:2025/BGTVT và các
yêu cầu bổ sung do Đăng kiểm quy định khi cần thiết, tùy theo dạng kết cấu.
3.6. Chống ăn mòn
3.6.1. Các thành phần
kết cấu phải được chống ăn mòn bằng sơn có chất lượng tốt hoặc bằng các biện
pháp thích hợp khác
3.6.2. Các thành phần
kết cấu có khả năng đọng nước mưa hoặc sương phải có biện pháp tiêu nước thỏa
đáng.
4.
Kiểm tra thiết bị nâng
Áp dụng theo quy định
tại Chương 2 QCVN 23:2016/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng theo quy định
tại Chương 3, Chương 5, Chương 6 và Chương 7 QCVN 23:2016/BGTVT.
Chương II.X. HỆ THỐNG
NGĂN NGỪA Ô NHIỄM BIỂN
Mục II.X.I. YÊU CẦU
CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
Các yêu cầu trong Mục
này áp dụng cho trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do dầu hoặc hỗn hợp dầu từ
buồng máy, chất thải rắn sinh hoạt của các tàu cá và các điều kiện liên quan
đến an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường đối với thuyền viên và phương
tiện chế biến và bảo quản hải sản khai thác được trên tàu cá.
2. Yêu cầu về kiểm tra
Việc kiểm tra hệ thống
ngăn ngừa ô nhiễm biển quy định ở 1 Mục này được thực hiện đồng thời trong kiểm
tra phân cấp quy định tại Mục II.I-A.II Chương II.I-A Phần II của Quy chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Yêu cầu chung
Các quy định trong Mục
này áp dụng cho kết cấu và thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm do dầu hoặc hỗn hợp dầu
từ buồng máy của tất cả các tàu quy định tại 1.1 Mục I.I Phần I Quy chuẩn này.
2.
Chứa và xả cặn dầu
2.1. Thể tích két dầu cặn
2.1.1. Tàu phải được
trang bị một hoặc nhiều két có dung tích thích hợp để chứa cặn dầu. Thể tích
của một hoặc các két đó phải lớn hơn thể tích nhỏ nhất được nêu ở 2.1.1.1 hoặc
2.1.1.2 dưới đây.
2.1.1.1. Thể tích nhỏ
nhất V1
của két
của các tàu không chứa nước dằn trong các két dầu đốt:
V1 = K1 C D (m3)
Trong đó:
K1 = 0,005: Đối với dầu
đi-ê-den.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với tàu hoạt động
tàu cấp không hạn chế, hạn chế I hoặc hạn chế II: 24 giờ.
- Đối với tàu cấp hạn
chế III: 16 giờ.
D: Số ngày hoạt động
lâu nhất khi đi khai thác mà ở đó cặn dầu có thể được xả lên bờ (khi không có
số liệu chi tiết, lấy bằng 25 ngày đối với tàu cấp không hạn chế và hạn chế I,
12 ngày đối với tàu cấp hạn chế II và 4 ngày đối với tàu cấp hạn chế III).
2.1.1.2. Thể tích nhỏ
nhất V2 của két ở tàu có chứa
nước dằn trong các két dầu đốt:
V2 = V1 + K2B (m3)
Trong đó:
V1: Thể tích
két được xác định hoặc theo 2.1.1.1 nêu trên.
K2 = 0,005: Khi nước dằn
được chứa trong các két dầu đi-ê-den.
B: Dung lượng của các
két dầu đốt (tấn) được dùng làm két nước dằn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Bất kể các quy
định ở trên, đối với các tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế, các giá trị C và D
trong công thức tính ở thể tích két dầu cặn nêu trên có thể được xác định như
sau:
2.1.3.1. Lượng dầu đốt
tiêu thụ C
Số giờ hoạt động được
tính như sau:
- Đối với tàu cấp không
hạn chế hoặc hạn chế II: 24 giờ.
- Đối với tàu cấp hạn
chế III: 16 giờ.
2.1.3.2. Số ngày hoạt
động lớn nhất D
- Đối với tàu cấp hạn
chế III: 4 ngày.
- Đối với tàu cấp hạn
chế II: 6 ngày.
2.2. Kết cấu két dầu cặn và
hệ thống đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.1. Các lỗ người
chui hoặc các lỗ tiếp cận để làm vệ sinh có kích thước thích hợp phải được bố
trí tại các vị trí sao cho mỗi phần của két có thể được làm sạch dễ dàng.
2.2.1.2. Phải trang bị
các phương tiện thích hợp để dễ dàng hút và xả cặn dầu.
2.2.1.3. Trừ bích nối
xả tiêu chuẩn được nêu ở 2.3 của Chương này, không được lắp đặt các ống nối để
xả trực tiếp qua mạn tàu.
2.2.1.4. Có thể bố trí
đường ống sao cho cặn dầu có thể xả trực tiếp từ các két cặn dầu lên phương
tiện tiếp nhận qua bích nối xả tiêu chuẩn nêu ở 2.3.
2.2.1.5. Két phải được
trang bị bơm riêng, phù hợp để hút từ két cặn dầu để thải dầu cặn bằng phương
tiện nêu ở 2.2.1.4 trên.
2.2.1.6. Két không được
có đầu nối xả vào hệ thống nước đáy tàu, két giữ nước đáy tàu nhiễm dầu, đỉnh
két hoặc thiết bị phân ly dầu nước, trừ trường hợp nêu ở (1) và (2) dưới đây:
(1) Két có thể được lắp
thiết bị xả, có van tự đóng điều khiển bằng tay và trang bị để giám sát bằng
mắt nước lắng sau đó, dẫn đến két giữ nước đáy tàu nhiễm dầu hoặc giếng hút khô
hoặc bố trí tương tự khác, với điều kiện bố trí này không nối trực tiếp vào hệ
thống ống xả nước đáy tàu.
(2) Đường ống xã két
dầu cặn và ống nước đáy tàu có thể được nối vào ống chung dẫn đến bích nối xả
tiêu chuẩn nêu ở 2.3; việc nối hai hệ thống này vào ống chung dẫn đến bích nối
xả tiêu chuẩn nêu ở 2.3 phải không chuyển được cặn dầu vào hệ thống nước đáy
tàu.
2.2.2. Đối với các tàu
vỏ thép, ngoài việc thỏa mãn các yêu cầu ở 2.2.1, các bơm nêu ở 2.2.1.5 phải
thỏa mãn các yêu cầu từ 2.2.2.1 đến 2.2.2.3 sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.2. Các bơm phải
là kiểu phù hợp để xả cặn dầu lên bờ.
2.2.2.3. Sản lượng của
bơm phải là Q sau đây hoặc lớn hơn. Đối với các tàu không hoạt động tuyến quốc
tế, sản lượng bơm có thể lấy bằng 0,5 (m3/h):

Trong đó:
V: V1 hoặc V2 được nêu ở 2.1.1.
t = 8 giờ
2.3. Bích nối xả tiêu chuẩn
Để đường ống của phương
tiện tiếp nhận nối được với đường ống xả từ két dầu cặn của tàu được lắp đặt
theo các yêu cầu ở 2.2 trên, phải trang bị một bích nối xả tiêu chuẩn phù hợp
với Bảng 3.3.
Bảng 1/10. Kích thước tiêu chuẩn của bích nối
xả tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Đường kính ngoài
215 mm
Đường kính trong
Đường kính tương ứng một cách hợp lý với
đường kính ngoài
Đường kính vòng tròn lăn
183 mm
Rãnh khía (lỗ bắt bu lông) trên mặt bích nối
Phải khoan 6 lỗ đường kính 22 mm ở trên đường
kính vòng tròn lăn tại các khoảng cách góc bằng nhau và phải gia công các
rãnh rộng 22 mm từ các lỗ này thấu tới vành ngoài của bích nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 mm
Số lượng và đường kính của các bu lông và đai
ốc với chiều dày thích hợp
6 bộ đường kính 20 mm
Bích nối
phải làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương với các bề mặt nhẵn. Bích nối
phải chịu được áp suất làm việc 0,6 MPa khi một miếng đệm kín đều được lồng
vào.
Mục II.X.III. THIẾT BỊ
NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI CỦA TÀU GÂY RA
1.
Yêu cầu chung
Tàu cá quy định tại 1.1
Mục I.I Phần I Quy chuẩn này phải áp dụng những yêu cầu của Mục này.
2.
Quy định về trang thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Thiết bị ngăn
ngừa ô nhiễm do nước thải sau đây phải được lắp đặt cho các tàu nêu ở 1.1:
2.1.1.1. Một két chứa
có dung tích đủ để thu gom tất cả nước thải có tính đến hoạt động của tàu, số
lượng người có ở trên tàu và các yếu tố liên quan khác. Két chứa này được kết
cấu thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm và được trang bị phương tiện xác định bằng
mắt lượng nước thải chứa trong két. Dung tích của két phải thỏa mãn công thức
sau:
CT ≥ ANpDa+R
Trong đó:
CT: Dung
tích của két chứa (m3).
A: 0,050 (m3/người/ngày).
Đăng kiểm có thể chấp nhận giảm giá trị A nếu thấy rằng hệ thống xả vệ sinh
thỏa mãn yêu cầu sử dụng nước ít hơn.
Np: Tổng số
người trên tàu.
Da: Số ngày
tối đa hoạt động trên khu vực có quy định không được xả chất thải không được
nghiền hoặc khử trùng (tối thiểu là 1 ngày).
R: Thể tích nước xả ban
đầu cần thiết tùy theo phương pháp rửa xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.3. Bích nối xả
tiêu chuẩn trang bị cho đường ống nêu ở 2.1.1.2 phù hợp với Bảng 2/10. Đối với
các tàu chạy chuyên tuyến cố định, đường ống xả của tàu có thể được trang bị
bích nối khác được Đăng kiểm thống nhất, nhưng phải đảm bảo nối ghép nhanh
chóng.
Bảng 2/10. Kích thước tiêu chuẩn của bích nối
xả
Tên gọi
Kích thước
Đường kính ngoài
210 mm
Đường kính trong
Tương ứng với đường kính ngoài của ống(*)
Đường kính đường vòng tròn đi qua tâm các bu
lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rãnh khoét ở bích nối
4 lỗ có đường kính 18 mm được bố trí cách đều
nhau theo đường tròn đi qua tâm các lỗ bắt bu lông, với đường kính nêu ở trên
và các rãnh này được khoét tới mép ngoài của bích. Chiều rộng của rãnh là 18
mm
Chiều dày bích nối
16 mm
Bu lông, đai ốc: Số lượng và đường kính
4 chiếc, mỗi chiếc có đường kính 16 mm và
chiều dài thích hợp
Bích được
thiết kế dùng cho đường ống có đường kính trong lên tới 100 mm và được chế
tạo bằng thép hoặc vật liệu tương đương khác có mặt ngoài phẳng. Bích này
cùng với gioăng thích hợp để phù hợp với áp suất làm việc 0,6 MPa.
Chú thích:
(*) Đối với tàu có chiều
cao mạn lý thuyết từ 5m trở xuống, đường kính trong của bích nối có thể bằng
38mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Các tàu nêu ở
1.1.1, nếu trang bị két chứa nước thải chưa được xử lý như nêu ở 2.1.1.1 trên,
thì phải có bản tính lưu lượng xả cho phép lớn nhất được Đăng kiểm duyệt để sử
dụng ở trên tàu, phù hợp với các yêu cầu sau:
2.2.1.1. Lưu lượng xả
cho phép lớn nhất được tính theo công thức sau:
DRmax = 0,00926VdB
Trong đó:
DRmax: Lưu
lượng xả cho phép lớn nhất (m3/h).
V: Tốc độ trung bình
của tàu trong một chuyến biển (hải lý/h).
d: Chiều chìm của tàu
(m).
B: Chiều rộng của tàu
(m).
2.2.1.2. Yêu cầu đối
với bản tính lưu Iượng xả cho phép lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tốc độ trung bình
của tàu (V) được tính cho mức tăng tốc độ bằng 2 hải lý/h, từ tốc độ 4 hải lý/h
cho đến tốc độ khai thác lớn nhất.
(2) Chiều chìm (d) được
lấy với độ tăng bằng 1 m tính từ chiều chìm khai thác thấp nhất đến chiều chìm
mùa hè lớn nhất được ấn định của tàu.
(3) Lưu lượng xả tính
toán là lưu lượng trung bình được tính trong khoảng thời gian 24 giờ hoặc trong
thời gian xả, lấy giá trị nào nhỏ hơn, nhưng không được vượt quá 20% khi đo
hàng giờ.

Hình 41. Bích nối tiêu chuẩn
Mục II.X.IV. TRANG
THIẾT BỊ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TỪ TÀU
1.
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Bất kể quy định ở
1.1, yêu cầu này không áp dụng đối với động cơ đi-ê-den dự định sử dụng cho các
mục đích sự cố, các động cơ lắp trên xuồng cứu sinh và trong máy hoặc thiết bị
bất kỳ chỉ sử dụng trong trường hợp sự cố.
2.
Các yêu cầu về lắp đặt
2.1. Trong mỗi động cơ
đi-ê-den, hệ thống làm sạch khí xả dùng để giảm phát thải NOx đã nêu trong hồ
sơ kỹ thuật được duyệt phải được lắp đặt, nếu không, phải có biện pháp tương
đương khác làm giảm NOx được Đăng kiểm thống nhất nhằm đảm bảo lượng phát thải
NOx được đo nằm trong các giới hạn cho phép quy định ở Bảng 3/10.
Bảng 3/10. Các giới hạn phát thải NOx cho phép
lớn nhất
Số vòng quay liên tục lớn nhất n0 (vòng/phút)
Giới hạn phát thải NOx cho phép lớn nhất
(g/kWh)
no < 130
17,0
130 ≤ no < 2.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.000 ≤ no
9,8
2.2. Các yêu cầu nêu ở 2.1
trên không áp dụng cho các tàu có tổng công suất động cơ đi-ê-den đẩy tàu nhỏ
hơn 750 kW mà có thể chứng minh thỏa mãn cho Đăng kiểm rằng tàu không có khả
năng đáp ứng được các tiêu chuẩn nêu ở Bảng 3/10 do các hạn chế về thiết kế
hoặc kết cấu của tàu.
2.3. Việc đo phải phù hợp
với các yêu cầu sau:
2.3.1. Sử dụng nhiên
liệu là loại dầu đốt là các hợp chất từ hydrocacbon có hàm lượng lưu huỳnh
không quá 1,5% theo khối lượng, không có a xít vô cơ hoặc các tạp chất khác có
hại tới con người, làm tăng ô nhiễm không khí, làm nguy hại đến an toàn tàu.
2.3.2. Lượng phát thải
NOx phải được đo tại dòng khí xả nơi khí xả bắt đầu thoát ra ngoài môi trường
với chế độ có tải ở 100% số vòng quay liên tục lớn nhất của động cơ.
2.3.3. Nếu lắp đặt
thiết bị xử lý khí xả để tác động đến lượng phát thải NOx, các điểm đo phải
được bố trí ở dòng khí xả phía sau của thiết bị đó.
2.3.4. Phải thu thập
được số liệu đầy đủ để tính lượng phát thải NOx thực tế trung bình.
2.3.5. Giá trị và giới
hạn phát thải NOx, được làm tròn đến một chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.7. Thiết bị đo phải
được kiểm tra bởi cơ sở chế tạo thiết bị đo, đảm bảo hoạt động và được hiệu
chỉnh đúng, phù hợp với các quy trình nêu ở hồ sơ kỹ thuật của động cơ.
2.3.8. Trong trường hợp
lắp đặt hệ thống làm sạch khí xả cho động cơ đi-ê-den để giảm lượng phát thải
NOx, các thông số thích hợp có thể được giám sát phải được Đăng kiểm thống
nhất.
Mục II.X.V. TRANG THIẾT
BỊ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO RÁC THẢI
1.
Yêu cầu chung
1.1. Yêu cầu áp dụng
Các quy định của Chương
này được áp dụng đối với tất cả các tàu cá quy định tại 1.1 Mục I.I Phần I của
Quy chuẩn này.
2.
Yêu cầu về cấm thải rác ra biển
2.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Trừ trường hợp
nêu ở 2.3 Mục này, cấm thải xuống biển tất cả các dạng chất dẻo, kể cả nhưng
không hạn chế dây bằng vật liệu tổng hợp, lưới đánh cá bằng vật liệu tổng hợp,
bao gói đựng rác làm bằng chất dẻo và tro lò đốt của các sản phẩm từ chất dẻo.
2.1.3. Trừ trường hợp
nêu ở 2.3 Mục này, cấm thải dầu ăn xuống biển.
2.2. Thải rác tại các vùng
biển
2.2.1. Ở các vùng biển,
việc thải các loại rác sau đây xuống biển chỉ được phép thực hiện khi tàu đang
hành trình và càng xa bờ càng tốt nhưng trong bất kỳ trường hợp nào phải không
dưới:
2.2.1.1. Ba hải lý tính
từ bờ gần nhất trong trường hợp chất thải thực phẩm đã được qua máy tán hoặc
máy nghiền. Chất thải thực phẩm đã được nghiền hoặc xay như vậy phải có khả
năng đi qua được lưới lọc với các lỗ có kích thước không lớn hơn 25 mm.
2.2.1.2. Mười hai hải
lý tính từ bờ gần nhất trong trường hợp chất thải thực phẩm không được xử lý
theo 2.2.1 trên.
2.2.1.3. Đối với xác
động vật, việc thải được thực hiện càng xa bờ càng tốt, tối thiểu cách bờ gần
nhất hơn 100 hải lý với độ sâu của nước lớn nhất và tàu phải đang hành trình.
Xác phải được phân nhỏ ra hoặc xử lý để đảm bảo xác chìm ngay.
2.2.2. Các chất tẩy rửa
hoặc các chất phụ gia trong nước rửa khoang cá, boong và các bề mặt bên ngoài
có thể được thải ra xuống biển nếu các chất đỏ không có hại cho môi trường
biển. Các chất được xác định không có hại cho môi trường biển nếu chúng:
2.2.2.1. Không là “chất
có hại” đối với sức khỏe con người và tài nguyên sinh vật biển, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4. Nếu rác bị trộn
lẫn hoặc bị nhiễm các chất bị cấm thải khác hoặc có các yêu cầu về điều kiện
thải khác thì phải áp dụng các yêu cầu nghiêm ngặt hơn.
2.3. Các miễn giảm
2.3.1. Các quy định 2.1
và 2.2 sẽ không áp dụng cho:
2.3.1.1. Việc thải rác
từ tàu là cần thiết nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho tàu và người trên tàu
hoặc cứu người trên biển; hoặc
2.3.1.2. Việc mất ngẫu
nhiên của rác do tàu hoặc các thiết bị của tàu bị hư hỏng, với điều kiện là
trước và sau khi xảy ra tai nạn đã áp dụng tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp
lý nhằm ngăn ngừa hoặc giảm đến mức thấp nhất sự mất mát ngẫu nhiên đó.
2.3.2. Ngoại lệ đang
hành trình:
Các yêu cầu ở 2.2 sẽ
không áp dụng cho việc thải chất thải thực phẩm khi tàu đang hành trình, vì
việc giữ các chất thải thực phẩm này trên tàu dẫn đến mối đe dọa cho sức khỏe
con người trên tàu.
3.
Biển thông báo
3.1. Các tàu có chiều dài
lớn nhất từ 24 m trở lên phải có các biển thông báo để thông báo cho thuyền
viên biết những yêu cầu về thải rác được quy định ở 2 Mục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Biển thông báo phải
được thay thế nếu bị hư hỏng làm cho khó đọc.
3.4. Yêu cầu đối với biển
thông báo
3.4.1. Biển thông báo
cho thuyền viên về các quy định thải rác phải có các nội dung như dưới đây:
Không được thải tất cả các loại rác ra biển
trừ các trường hợp được quy định khác dưới đây
Công
ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra (MARPOL) và luật của quốc
gia quy định không được thải hầu hết các loại rác từ tàu ra biển. Chỉ các
loại rác sau đây được phép thải trong các điều kiện nhất định.
1. Chất
thải thực phẩm được xay hoặc nghiền (có khả năng đi qua lưới có mắt lưới
không lớn hơn 25 mm) có thể được thải cách bờ gần nhất từ 3 hải lý trở lên.
2. Các
loại chất thải thực phẩm khác có thể được thải cách bờ gần nhất từ 12 hải lý
trở lên.
3. Cặn được
phân loại không có hại cho môi trường biển có thể được thải cách bờ gần nhất
từ 12 hải lý trở lên.
4. Chất
tẩy rửa và chất phụ gia trong nước rửa khoang cá, boong và các bề mặt bên
ngoài có thể được thải chỉ khi chúng không có hại cho môi trường biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Trạm chứa rác
4.1. Yêu cầu chung
4.1.1. Trên các tàu
thuộc phạm vi áp dụng nêu ở 1.2, phải bố trí trạm thu gom rác để thu gom rác
của toàn bộ tàu. Trạm thu gom rác phải có biển hiệu rõ ràng để nhận biết về vị
trí ở trên tàu.
4.1.2. Trạm thu gom rác
phải sao cho việc chứa rác không gây hại cho sức khỏe và an toàn của tàu và
phải có thiết bị chứa rác đủ kích cỡ để chứa rác phát sinh trên tàu.
4.2. Yêu cầu đối với thiết
bị chứa rác
4.2.1. Thiết bị chứa
rác nêu ở 4.1.2 phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
4.2.1.1. Thiết bị chứa
rác phải bao gồm tối thiểu 3 thiết bị chứa để chứa các loại rác theo phân loại
phù hợp với Kế hoạch quản lý rác của tàu và phải được đánh dấu phân loại rõ
ràng để nhận biết loại rác dự định tiếp nhận, thông thường được phân loại theo
chất thải thực phẩm, chất dẻo và chất thải sinh hoạt. Ngoài ra cần quan tâm đến
thiết bị chứa dầu ăn để thải lên phương tiện tiếp nhận trên bờ, trừ trường hợp
có phương tiện chứa phù hợp được trang bị trong phòng bếp hoặc tương tự và
thiết bị để chứa các loại rác có thể gây nguy hiểm cho tàu và con người như các
giẻ nhiễm dầu, bóng đèn, axit, ắc quy, các hóa chất.
4.2.1.2. Thiết bị chứa
rác trong trạm thu gom rác phải được chế tạo bằng các vật liệu không cháy, phải
kín và có nắp đậy để ngăn ngừa việc thải rác vô tình.
4.2.1.3. Dung tích chứa
tối thiểu của các thiết bị chứa rác được tính dựa vào theo tiêu chuẩn như Bảng
4/10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng dung tích (GT) và số người trên tàu
Dung tích tối thiểu các của thiết bị chứa rác
(m3)
GT < 400 với ≤ 10 người
0,1
GT < 400 với ≤ 50 người
0,5
400 ≤ GT < 1600
0,4
GT ≥ 1600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Yêu cầu về trang
bị tối thiểu 3 thiết bị chứa nêu ở 5.4.2.1.1 trên có thể được Đăng kiểm xem xét
giảm đi tùy theo đặc điểm khai thác và hành trình thực tế của tàu.
5.
Thùng rác
5.1. Yêu cầu chung
Các tàu thuộc phạm vi
áp dụng phải trang bị các thùng rác và thiết bị chứa rác tại các vị trí thích
hợp phù hợp với các quy trình thu gom rác của tàu.
5.2. Yêu cầu đối với các
thùng rác
5.2.1. Các thùng rác
phải được chế tạo bằng các vật liệu không cháy và không có lỗ khoét ở các thành
hoặc đáy. Tuy nhiên, các thùng bằng vật liệu cháy được có thể được sử dụng
trong các nhà bếp, buồng thực phẩm, các buồng chứa và xử lý rác thải và buồng
chứa thiết bị đốt chất thải nếu chúng được dự định chỉ chứa rác thải ướt, chai
thủy tinh, vỏ hộp kim loại và được đánh dấu thích hợp.
5.2.2. Các thùng chứa
rác bố trí trên khu vực boong, các boong dâng đuôi hoặc các các khu vực chịu
ảnh hưởng của thời tiết phải được cố định để phòng tránh bị mất, chảy tràn hoặc
rơi vãi rác chứa trong chúng. Các thùng chứa rác phải được đánh dấu rõ ràng và
dễ phân biệt bằng các biểu tượng, kích thước và vị trí đặt. Các thùng rác phải
được bố trí tại các vị trí thích hợp trên toàn bộ tàu, đến mức độ phù hợp có
thể như trong buồng máy, phòng ăn, bếp, các khu vực ở và làm việc của thuyền
viên.
5.2.3. Để giảm hoặc
tránh việc phải phân loại rác sau khi thu nhận và phục vụ việc tái sinh, các
thùng rác phải được đánh dấu phân biệt loại rác mà chúng dự định chứa, phù hợp.
5.2.4. Các vị trí đặt
các thùng rác phải có biển báo được sơn kẻ rõ ràng để đánh dấu vị trí, kích cỡ
thùng rác và loại rác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần III. CÁC QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ
1.
Quản lý kỹ thuật tàu cá và trang thiết bị
1.1. Yêu cầu chung
Tất cả tàu cá mang cấp
của Đăng kiểm và các thiết bị lắp đặt lên tàu đều phải được kiểm tra an toàn kỹ
thuật và quản lý theo các quy định tương ứng ở 1.2 và 1.3 dưới đây.
1.2. Quản lý kỹ thuật tàu cá
1.2.1. Tàu cá sẽ được
ghi vào “Sổ quản lý kỹ thuật tàu cá” sau khi được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp
và trao cấp.
1.2.2. Sổ quản lý kỹ
thuật tàu cá phải có các thông tin sau: cấp tàu, dấu hiệu bổ sung, tên tàu, chủ
tàu, công dụng (nghề), số phân cấp, số đăng ký tàu cá, tổng dung tích, kích
thước chính, máy chính, năm, nơi đóng, vật liệu thân tàu và các thông tin cần
thiết khác như mạn khô, số lượng và kích thước miệng khoang cá…
1.2.3. Trường hợp tàu
và thiết bị không còn sử dụng được như quy định tại 2.1.1.2 dưới đây, tàu sẽ bị
xóa tên khỏi Sổ quản lý kỹ thuật tàu cá.
1.3. Quản lý các trang thiết
bị lắp đặt lên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang thiết bị lắp đặt
lên tàu cá quy định ở từ 1.3.1.1 đến 1.3.1.6 dưới đây phải được ghi/nhập dữ
liệu vào Sổ quản lý kỹ thuật tàu cá cùng với các nội dung về thông số kỹ thuật
của tàu, sau khi được Đăng kiểm kiểm tra thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn
này.
1.3.1.1. Trang thiết bị
an toàn.
1.3.1.2. Trang thiết bị
khai thác thủy sản.
1.3.1.3. Hệ thống lạnh,
bảo quản sản phẩm.
1.3.1.4. Hệ thống chống
hà trên tàu (đối với tàu vỏ thép).
1.3.1.5. Thiết bị lái,
thiết bị neo.
1.3.1.6. Các thiết bị
khác nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
1.3.2. Quản lý trang
thiết bị
1.3.2.1. Phải ghi/nhập
dữ liệu vào Sổ quản lý kỹ thuật tàu cá các chi tiết về thiết bị, như: ký hiệu
thiết bị, chủ tàu và tên tàu mà trên đó thiết bị được lắp đặt, loại thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2.3. Đăng kiểm phải
thực hiện các sửa đổi cần thiết đối với việc mô tả trong Sổ quản lý kỹ thuật
tàu cá khi có bất kỳ thay đổi nào của các hạng mục đã ghi trong Sổ.
1.3.2.4. Trong trường
hợp có bất kỳ sự thay đổi nào của các hạng mục được ghi/nhập vào Sổ quản lý kỹ
thuật tàu cá nói trên, chủ tàu phải báo cho Đăng kiểm.
1.4. Chứng nhận an toàn kỹ
thuật tàu cá
Giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật tàu cá trong đó có nội dung về trang thiết bị là chứng nhận tàu cá phù
hợp với quy chuẩn này.
2.
Rút cấp và sự mất hiệu lực của chứng nhận cấp tàu
2.1. Rút cấp
2.1.1. Đăng kiểm sẽ rút
cấp và thông báo việc rút cấp tàu cho chủ tàu khi:
2.1.1.1. Chủ tàu yêu
cầu.
2.1.1.2. Tàu và thiết
bị không còn sử dụng được (tàu đã bị giải bản hoặc bị chìm…).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.4. Tàu hoặc thiết
bị không được đưa vào kiểm tra theo đúng thời hạn quy định ở 2 Mục II.I-A.II
Quy chuẩn này.
2.1.1.5. Chủ tàu không
trả lệ phí kiểm tra.
2.1.2. Trong trường hợp
2.1.1.4 hoặc 2.1.1.5 ở trên, Đăng kiểm sẽ thông báo đình chỉ hiệu lực của các
Giấy chứng nhận hoặc treo cấp tàu.
2.1.3. Chủ tàu phải nộp
lại ngay cho cơ sở Đăng kiểm tàu cá Sổ đăng kiểm tàu cá khi tàu đã bị rút cấp.
2.2. Phục hồi cấp tàu
Chủ tàu có thể yêu cầu
Đăng kiểm phân cấp lại cho tàu đã bị rút cấp, theo trình tự thủ tục như phân
cấp lần đầu. Cấp của tàu sẽ được Đăng kiểm quyết định sau khi kiểm tra trạng
thái kỹ thuật hiện tại và xem xét đến những đặc điểm của tàu và thiết bị vào
lúc tàu bị rút cấp. Khối lượng kiểm tra, loại kiểm tra trong từng trường hợp sẽ
do Đăng kiểm xác định tùy thuộc vào tình trạng kỹ thuật của tàu, lý do rút cấp
cũng như công dụng và vùng hoạt động của tàu.
2.3. Sự mất hiệu lực của
chứng nhận cấp tàu
Chứng nhận cấp tàu sẽ
mất hiệu lực khi:
2.3.1. Tàu bị rút cấp
như nêu ở 2.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3. Tàu được cải
hoán về kết cấu hoặc có thay đổi về máy móc, thiết bị nhưng không được Đăng
kiểm đồng ý hoặc không thông báo cho Đăng kiểm.
2.3.4. Sửa chữa các
hạng mục nằm trong hạng mục thuộc sự giám sát của Đăng kiểm nhưng không được
Đăng kiểm thống nhất hoặc không có Đăng kiểm giám sát.
2.3.5. Chủ tàu không
thực hiện các quy định về kiểm tra duy trì cấp tàu.
3.
Quản lý hồ sơ
3.1. Các hồ sơ do Đăng kiểm
cấp
Tàu cá sau khi được
Đăng kiểm kiểm tra phân cấp sẽ được cấp các hồ sơ sau đây:
3.1.1. Hồ sơ thiết kế
được thẩm định, bao gồm các bản vẽ và các tài liệu như quy định ở Phần II và
các phần liên quan (nếu có yêu cầu), kể cả Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế.
2.3.2. Hồ sơ kiểm tra,
bao gồm các biên bản kiểm tra/thử (làm cơ sở cho việc cấp các giấy chứng nhận
liên quan).
3.2. Quản lý hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hồ sơ theo quy định
tại 3.1 Phần này phải được lưu giữ và bảo quản trên tàu. Các hồ sơ này phải
được trình cho Đăng kiểm xem xét khi có yêu cầu.
3.2.2. Bảo mật
Các hồ sơ theo quy định
tại 3.1 Phần này (bộ lưu giữ tại Đăng kiểm) sẽ được Đăng kiểm bảo mật và không
cung cấp bất kỳ bản tính/bản vẽ/thuyết minh/nội dung chi tiết nào (kể cả bản
sao của chúng) cho bất kỳ ai khi chưa có sự đồng ý trước của Chủ tàu, trừ
trường hợp đặc biệt do yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Phần IV. TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1.
Trách nhiệm của chủ tàu cá, các cơ sơ thiết kế, đóng mới, cải hoán, phục hồi và
sửa chữa tàu cá; cơ sở thiết kế, chế tạo, nhập khẩu các trang thiết bị lắp đặt
trên tàu cá
1.1. Chủ tàu cá
1.1.1. Thực hiện đầy đủ
các quy định nêu trong Quy chuẩn này khi tàu được đóng mới, cải hoán, phục hồi,
sửa chữa và khai thác để đảm bảo và duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật tàu cá
và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
1.1.2. Lưu giữ hồ sơ kỹ
thuật tàu cá, các trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá, thực hiện đúng các quy
định hiện hành về “Quản lý kỹ thuật tàu cá.”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1. Thiết kế tàu cá
thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này.
1.2.2. Cung cấp đầy đủ
khối lượng hồ sơ thiết kế theo yêu cầu và trình thẩm định hồ sơ thiết kế theo
quy định của Quy chuẩn này.
1.2.3. Chịu trách nhiệm
về các kết quả tính toán được ghi trong hồ sơ kỹ thuật
1.3. Các cơ sở đóng mới, cải
hoán, phục hồi và sửa chữa tàu
1.3.1. Phải có đủ năng
lực theo quy định đáp ứng nhu cầu đóng mới, cải hoán, phục hồi và sửa chữa tàu
cá.
1.3.2. Phải đảm bảo
tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường khi
tiến hành đóng mới, cải hoán, phục hồi và sửa chữa tàu. Đối với các tàu đóng
mới, cải hoán và phục hồi còn phải tuân thủ đúng thiết kế được thẩm định.
1.3.3 Chịu sự kiểm tra
giám sát của Đăng kiểm tàu cá về chất lượng, an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô
nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới, cải hoán, phục hồi và sửa chữa tàu.
1.4. Các cơ sở thiết kế, chế
tạo, nhập khẩu các trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá
Thiết kế, chế tạo, nhập
khẩu các trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá phải thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn
này và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Cơ quan quản lý Nhà
nước về Đăng kiểm tàu cá Trung ương
2.1.1. Hướng dẫn thực
hiện các quy định của Quy chuẩn này đối với các cơ sở thiết kế, chủ tàu, cơ sở
đóng mới, cải hoán, phục hồi và sửa chữa tàu cá; các cơ sở đăng kiểm tàu cá
trong phạm vi cả nước.
2.1.2. Kiểm tra định kỳ
hoặc đột xuất việc tuân thủ Quy chuẩn này đối với các cơ sở đăng kiểm ở địa
phương.
2.2. Các cơ sở Đăng kiểm tàu
cá
2.2.1. Thẩm định thiết
kế đóng mới, cải hoán, phục hồi, hoàn công tàu cá, các trang thiết bị lắp đặt
trên tàu cá theo quy định của Quy chuẩn này và các quy định hiện hành khác có
liên quan của Việt Nam.
2.2.2. Kiểm tra chất
lượng, an toàn kỹ thuật và phân cấp tàu trong quá trình đóng mới, cải hoán,
phục hồi và sửa chữa theo quy định của Quy chuẩn này, phù hợp với hồ sơ thiết
kế được thẩm định.
2.2.3. Kiểm tra tàu cá
trong quá trình hoạt động, bao gồm: Kiểm tra hàng năm, kiểm tra trên đà và kiểm
tra định kỳ; kiểm tra bất thường theo quy định của Quy chuẩn này.
2.2.4. Kiểm tra vật
liệu, máy móc và trang thiết bị trong quá trình chế tạo và nhập khẩu để sử dụng
khi đóng mới, cải hoán, phục hồi, sửa chữa tàu.
2.2.5. Cấp các giấy
chứng nhận và Hồ sơ kỹ thuật cho tàu như quy định ở Phần I Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần V. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1.
Áp dụng Quy chuẩn
1.1. Việc áp dụng Quy chuẩn
đối với những tàu đang đóng, những sản phẩm đang chế tạo, những tàu đang khai
thác được đóng mới, cải hoán, phục hồi trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực và
trường hợp đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Mục I.II Phần I Quy chuẩn
này.
1.2. Trong trường hợp có sự
khác nhau giữa nội dung của Quy chuẩn này với các quy định khác có liên quan
đến tàu cá thì phải áp dụng theo các quy định của Quy chuẩn này.
1.3. Trong trường hợp các
tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi hoặc hết hiệu lực thi
hành và được thay thế mới thì những điều khoản có viện dẫn này phải tuân thủ
theo những viện dẫn tương ứng từ văn bản mới.
2.
Trách nhiệm thi hành
Cơ quan quản lý nhà
nước về đăng kiểm tàu cá Trung ương, Sở Nông nghiệp và Môi trường có hoạt động
thủy sản phải tổ chức thực hiện Quy chuẩn này. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung thì các tổ chức, cá nhân đề xuất gửi
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét quyết định./.