TIÊU CHUẨN NGÀNH
22 TCN 86-86
QUY TRÌNH THIẾT KẾ BẾN PHÀ, BẾN CẦU PHAO ĐƯỜNG BỘ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 275/KHKT ngày 7/3/1986 của Bộ GTVT)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1-1. Phà, cầu phao là các
phương tiện cho xe và người vượt qua dòng nước khi tuyến đường chưa có phương
tiện khác hoặc do yêu cầu riêng biệt. Bến phà, bến cầu phao chủ yếu là đường
lên xuống mặt bến phà và các công trình phục vụ cho việc qua sông được an toàn
nhanh chóng. Đối tượng của quy trình này nhằm chủ yếu cho việc thiết kế bến để phà
canô lai dắt cập vào bến dốc và cầu phao bắc vào mố cầu.
1-2. Các tiêu chuẩn và quy định
kỹ thuật của quy trình này áp dụng cho việc thiết kế làm mới, nâng cấp, cải
tạo các bến phà, bến cầu phao thuộc hệ thống đường bộ của nước CHXHCNVN. Ngoài
ra khi thiết kế còn phải tuân theo các tiêu chuẩn và quy trình khác có liên
quan của Bộ và Nhà nước đã ban hành. Những bến phà, bến cầu phao đặc biệt, các
bến cho đường chuyên dụng như đường lâm nghiệp, đường sắt, đường quân sự v.v… không
áp dụng quy trình này mà chỉ dùng để tham khảo hoặc có thể sử dụng các tiêu
chuẩn kỹ thuật khác sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn.
1-3. Bến phà, bến cầu phao
được phân làm 3 loại tùy theo thời gian sử dụng và độ bền vững của bến như bảng
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
Tên
thường gọi
Phạm
vi sử dụng
A
Bến
vĩnh cửu
- Địa chất thủy văn ổn định
- Bến có kết cấu bê tông cốt thép
- Tải trọng nặng H30-XB.80
- Bến cầu phao không dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bến
bán vĩnh cửu
- Địa chất thủy văn tương đối ổn
định
- Kết cấu bê tông đá xây
- Tải trọng H18-X60
- Bến cầu phao hay dùng
C
Bến
tạm
- Kết cấu bến kiểu tạm lát đá xây
khan, đổ rọ đá, cọc gỗ, cọc ray bảo vệ mép bến.
1-4. Bến phà được chia làm 5
cấp, các cấp kỹ thuật được quy định ở bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo cấp hạng tuyến đường, tải
trọng hoặc yêu cầu nhiệm vụ thiết kế mà chọn cấp bến cho phù hợp.
Ghi chú: Các bến đặc biệt,
các yếu tố chính của bến, các thuật ngữ trong bảng 2, bảng 3 được giải
thích trong phụ lục 1.
Bảng
2
CÁC
CẤP KỸ THUẬT BẾN PHÀ (1.4)
Các
đặc trưng chủ yếu
Các
cấp kỹ thuật
Hệ
đầu bến
Một
đầu bến phà
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
V
VI
Lưu lượng xe tương lai trong 15
năm (xe/ngày đêm)
3000-2000
2000-1000
1000-700
700-400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
100
Số lượng bến
3
2
1
1
1
1
Bề rộng bến B (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,50
21,00
17,50
14,00
10,50
Dốc dọc mặt bến
imax (%)
imin (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
10
12
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
11
13
11
Đường xuống bến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ thiết kế (km/h)
60
50
40
30
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số làn xe
4
3
4
3
2
1
Bề rộng làn xe (m)
3,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00
3,00
3,50
3,50
Bề rộng mặt đường (m)
14,00
10,50
9,00
9,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,50
Rải phân cách với làn thô sơ (m)
2
x 3,00
2
x 3,00
2
x 2,50
2
x 2,00
Bề rộng làn xe thô sơ (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
x 3,00
2
x 3,00
2
x 3,00
Lề đường gia cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
x 2,50
2
x 2,00
Lề đường không gia cố (m)
2
x 0,50
2
x 0,50
2
x 0,50
2
x 0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,00
23,50
21,00
20,00
12,00
7,50
Chiều dài đường xuống bến (m) L1
800
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
300
200
Dốc dọc đường xuống bến tối đa i3max
(%)
3
3
3
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Khi cần thiết có
thể bố trí bến phà sử dụng riêng cho xe con, xe ca và xe thô sơ đối với bến cấp
I.
Bảng
3
CÁC
CẤP KỸ THUẬT BẾN CẦU PHAO (1.5)
Các
đặc trưng chủ yếu
I
II
III
IV
Lưu lượng xe tương lai trong 15
năm (xe/ngày đêm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3000-1000
1000-700
700-500
Lưu lượng người (ngày đêm)
25000
18000
10000
7000
Số làn xe ô tô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
Số làn xe thô sơ
2
2
2
-
Bề rộng làn xe ô tô (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,20
3,20
3,20
Bề rộng làn xe thô sơ (m)
2,40
2,20
2,00
Đường xuống bến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ thiết kế (km/h)
50
40
30
20
Số làn xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
2
Bề rộng làn xe (m)
3,50
3,00
3,00
3,50
Bề rộng mặt đường (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,00
9,00
7,00
Dải phân cách với làn thô sơ (m)
2
x 3,00
2
x 3,00
2
x 2,50
Bề rộng làn xe thô sơ (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
x 3,00
2
x 3,00
Lề đường gia cố (m)
2
x 2,50
Lề đường không gia cố (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
x 0,50
2
x 0,50
Bề rộng nền đường (m)
27,00
22,00
21,00
12,00
Chiều dài đường xuống bến L1
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
700
400
Dốc dọc đường xuống bến tối đa i2max
(%)
3
3
4
4
1-6. Bến phà và bến cầu phao
chỉ sử dụng cho hệ thống đường bộ từ đường cấp II trở xuống. Đường vào bến áp
dụng các cấp kỹ thuật tuyến chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-7. Về nguyên tắc đường và bến
không được phép bố trí sát hoặc cắt qua thân đê đi ra ngoài bãi sông. Trường
hợp bắt buộc, phải xin phép Bộ Thủy lợi, khi đó việc chọn vị trí bến, khoan
thăm dò trong phạm vi đê, phương án thiết kế được chọn cần có sự bàn bạc nhất
trí với Bộ Thủy lợi nhằm bảo đảm thoát lũ, và an toàn cho đê, tuân theo "Điều
lệ bảo vệ đê điều" ban hành trong nghị định 173-CP đồng thời phải thi hành
thông tư số 68/TTg 25-6-1962 của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợp công tác
giữa hai ngành giao thông và thủy lợi.
1-8. Bến phà và bến cầu phao
tránh bố trí khu vực đô thị để khỏi trở ngại cho việc tổ chức giao thông và đảm
bảo an toàn cho dân cư thuộc đô thị, trường hợp bắt buộc phải đi qua, cần thực
hiện:
1-8.1. Tăng cấp bến và tổ chức
quảng trường giao thông trước bến và tuân theo "Quy phạm kỹ thuật thiết kế
đường phố, đường quảng trường đô thị" QPXD-1980.
1-8.2. Khi lưu lượng xe con,
xe ca thông qua bến lớn hơn 1000 xe/ngày đêm và người qua lại 10.000 người thì
phải bố trí bến sử dụng riêng cho các phương tiện này.
- Bến phà cho phép hạ độ dốc dọc
mặt bến còn từ 7 % đến 9 % phải thiết kế phà lớn chở được nhiều xe và người,
cấp bến được các tốc độ dốc trên.
- Bến cầu phao cho phép độ dốc dọc
bến còn 5 %, dốc cầu dẫn 5 % để xe lên xuống êm, thuận.
1-9. Bến phà, bến cầu phao
được tiến hành thiết kế một bước. Hồ sơ được lập riêng cho từng công trình đường
và bến. Những bến loại A hoặc bến đặc biệt cần thiết kế hai bước sẽ được quy
định trong luận chứng kinh tế kỹ thuật.
Bước 1: Thiết kế kỹ thuật.
Bước 2: Thiết kế bản vẽ thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-10. Thiết kế tổ chức thi công
nhằm mục đích làm cơ sở cho việc lập dự toán công trình giúp cho đơn vị thi
công lập thiết kế thi công sát thực, giúp cho các cấp vạch kế hoạch theo dõi, điều
phối chỉ đạo quá trình thi công. Yêu cầu: nội dung, trình tự thiết kế tổ chức thi
công theo quy định "Quy trình thi công nghiệm thu bến phà, bến cầu phao đường
bộ".
Chương II
CHỌN VỊ TRÍ BẾN PHÀ, BẾN
CẦU PHAO, QUY ĐỊNH CHUNG CHO VIỆC CHỌN BẾN
2-1. Chọn vị trí bến phà
phải xét đến các chỉ tiêu xây dựng, các điều kiện địa hình, địa chất thủy văn nhằm
xác định phương án bến hợp lý, có xét đến sự phát triển của giao thông trong
tương lai cần nâng cấp cải tạo sau này.
2-1.1. Chọn vị trí bến ở chỗ
địa hình sông thẳng, dòng chảy song song hai bên bờ, luồng lạch ổn định, không
xuất hiện bãi bồi ở thượng lưu bến, hai bờ sông thoải.
2-1.2. Bến không nên đặt xa
tuyến chính để đường vào bến ngắn nhất, cố gắng chọn tuyến cho thẳng góc với
dòng chảy.
2-1.3. Bến ở miền núi tránh
đặt ở thượng lưu thác, trường hợp cần thiết phải cách xa thác ít nhất 2 km.
2-1.4. Bến cần tránh các
công trình đã có hai bên bờ sông như bến cảng, đường dây tải điện, công trình
thủy lợi. Trường hợp bắt buộc, phải bàn bạc với các cơ quan liên quan xem cần dời
vị trí của công trình nào ít quan trọng hơn. Phải thi hành "Điều lệ bảo vệ
đường bộ" ban hành theo nghị định số 203-HĐBT 21-12-1982.
2-1.5. Cần phân biệt cách
chọn vị trí cho bến dùng quanh năm hoặc chỉ dùng trong một mùa, điều này căn cứ
vào MNCNLS và MNTNLS, mực nước sử dụng mà quy định cao độ đỉnh bến, phải tránh chỗ
xói lở hoặc bồi nhiều cho bến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-2. Phải chọn vị trí bến phà
sao cho phà dễ cập và dời bến, để bảo quản duy tu, thông qua được lưu lượng xe và
người yêu cầu, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật và thời gian sử dụng.
2-2.1. Cố gắng đặt bến ở
đoạn sông thẳng, trường hợp bắt buộc đặt bến ở đoạn sông cong khi có ít, bồi xói
thì một bến đặt ở cuối bãi, còn bến kia ở đầu bãi bồi tiếp sau, cần tận dụng chỗ
sông có nước vật ngược để lợi dụng sức nước đưa phà qua sông. Bến phà thường bố
trí tìm bến xiên với dòng chảy một góc từ 30o đến 60o tùy
theo lưu tốc dòng chảy từ 1,00 m/s đến 2,5 m/s.
2-2.2. Khi lưu lượng (N) của
tuyến chính lớn hơn 1000 xe/ngày đêm thì phải bố trí một hệ đầu bến phà, số đầu
bến căn cứ vào khả năng thông xe của một bến.

n: Số xe xếp trên một phà, xem
bảng 4.
T: Thời gian đi về của một chuyến
phà (phút) tính theo.

t: Thời gian xếp xe và người lên xuống
phà (phút)
v1: Tốc độ dòng chảy, v:
Tốc độ phà (m/phút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phà tối đa có thể sử dụng tại
một bến:

Bảng
4
Loại
phà
v
(km/giờ)
n
(xe)
t
(phút)
P.70-H25
10-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15-10
P.90-H30
12-10
12
17-12
Chọn vị trí bến cầu phao
2-3. Phải bố trí bến cầu phao
để đường nối tim hai mố thẳng góc với chủ lưu dòng chảy tương ứng với mức nước
sử dụng thường xuyên.
2-3.1. Cao độ mố cầu phao phải
căn cứ vào biên độ mức nước sử dụng, kèm theo dạng cầu dẫn vào cầu phao cho phù
hợp với bến.
2-4. Việc sử dụng chung bến phà,
bến cầu phao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-4.2. Trường hợp cần phải
bố trí bến phà và bến cầu phao đi chung một đường vào bến thì đặt bến phà ở hạ
lưu bến cầu phao và 2 bến cách nhau ít nhất 200 m đề phòng khi phà chết máy và
trôi vào cầu phao làm đắm cầu, phà.
2-4.3. Vị trí bến phà khi
chọn chú ý khi cần có thể bắc được cầu phao theo yêu cầu quân sự sử dụng cho xe
nặng tốc độ cao, bố trí bến để quân sự dễ xử lý nếu không dùng được cả 2 bến bờ
thì tận dụng một bến.
2-5. Chọn vị trí bến cầu lưu
ý ngoài mục đích kinh tế phục vụ thời bình, bến phà, bến cầu phao còn đáp ứng tốt
các yêu cầu quân sự và phục vụ thời chiến.
Chương III
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
3-1. Nguyên tắc chung về
tính toán kết cấu, nền móng của công trình phải tính theo các trạng thái giới
hạn, được chia thành hai nhóm.
- Nhóm thứ nhất: Trạng thái giới
hạn do mất khả năng chịu tải hoặc do không sử dụng được. Nhưng tính toán nhằm
đảm bảo cường độ và độ ổn định cần thiết của kết cấu để ngăn ngừa các hiện tượng:
mất ổn định chung về hình dáng, mất ổn định về vị trí (chống trượt, chống lật,
chống trôi lên v.v…) phá hoại đồng nhất, ngăn ngừa phá hoại mới (khi kết cấu chịu
tác động của tải trọng tác động trùng lặp), ngăn ngừa phá hoại dưới tác động đồng
thời của các yếu tố lực và ảnh hưởng bất lợi của môi trường bên ngoài (môi
trường xâm thực…).
- Nhóm thứ hai: Trạng thái
giới hạn do công trình không sử dụng bình thường được. Các tính toán được thực
hiện nhằm ngăn ngừa sự hình thành các vết nứt hoặc hạn chế sự mở rộng quá mức hoặc
lâu dài của các vết nứt đó, ngăn ngừa các chuyển vị quá mức (về độ võng, góc
xoay, dao động).
3-2. Chỉ dùng tốc độ nước v nhỏ
hơn 2,50 m/s, tốc độ gió nhỏ hơn cấp 7 (v = 50 km/h đến 61 km/h) để thiết
kế bến. Quá tốc độ này các phương tiện phà và cầu phao ngừng thông xe. Cần sử
dụng các tốc độ lớn hơn quy định trên phải có thiết kế đặc biệt được Bộ phê
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-3.1. Tải trọng tính toán được
chia ra:
a) Tải trọng thường xuyên:
- Trọng lượng cố định của các bộ
phận kết cấu
- Trọng lượng đất đắp
- Áp lực chủ động của đất
- Tác dụng ứng suất trước của kết
cấu
b) Tải trọng tạm thời dài hạn:
- Hoạt tải: ô tô, cần trục, xe xích
và người tác dụng lên bến.
- Áp lực đất do hoạt tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lực do dây neo của phà
c) Tải trọng tạm thời ngắn hạn
- Tác dụng của nhiệt độ
- Tác dụng của sóng gió
- Lực va của phà và ca nô
- Lực hãm xe
- Tải trọng khi thi công sửa chữa.
d) Tải trọng đặc biệt:
- Tải trọng động đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-3.2. Hoạt tải:
Trong tính toán bến phà và bến cầu
phao chỉ dùng xe đơn chiếc. Tùy theo tải trọng tuyến chính và cấp bến hoặc do nhiệm
vụ thiết kế yêu cầu mà chọn tải trọng cho phù hợp với bảng 5.
Bảng
5
Hoạt
tải tính cho bến phà
Hoạt
tải tính cho bến cầu phao
H13-X60
H18-X60
H30-XB80
H10-X30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H18-X60
3-3.3. Tải trọng tính toán
là tải trọng đã xét tới khả năng sai khác với tải trọng tiêu chuẩn thiên về mặt
bất lợi (có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tải trọng tiêu chuẩn) bằng cách đưa vào hệ
số vượt tải n, các hệ số điều kiện làm việc m, hệ số an toàn về vật liệu ko,
hệ số động lực (1 + m).
Hệ số n lấy theo bảng 6, hệ số động
lực (1 + m) lấy theo bảng 7. Các hệ số m
và hệ số ko lấy theo các quy trình thiết kế kết cấu xây dựng cơ bản
và nền móng (như kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép v.v…).
Bảng
6
Tải
trọng
Hệ
số n
Trọng lượng cố định các kết cấu
Trọng lượng đất đắp
Áp lực ngang của đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xe xích
người
Áp lực đất do hoạt tải
Áp lực thủy tĩnh của nước ngầm
Lực do dây neo của phà
Tải trọng của nhiệt độ
Tác dụng của gió
Lực va của phà và ca nô
Tải trọng thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác dụng của sóng
Lực hãm
Tác dụng của động đất
1,1
(0,9)
1,2
1,2
(0,8)
1,4
1,1
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,2
1,1
1,2
1,1
động
n = 1,2
tĩnh
n = 1
1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Tính toán trạng
thái giới hạn theo nhóm 2 về độ võng, góc xoay, dao động, lún tường bến thì lấy
n = 1.
Bảng
7
Tải
trọng
Hệ
số động lực (1 + m)
Ô
tô
Xe
xích XB-80
Áp
lực đất do hoạt tải
1,25
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Khi tính toán trạng
thái giới hạn theo nhóm thứ 1 về ổn định chống trượt, chống lật lấy (1 + m) = 1.
3-4. Tính toán công trình bến
được thực hiện theo hai tổ hợp tải trọng sau:
a) Tổ hợp tải trọng cơ bản: Gồm các
tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và ngắn hạn cùng tác động.
b) Tổ hợp tải trọng đặc biệt: Gồm
tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và ngắn hạn có thể xảy ra và
một trong các tải trọng đặc biệt.
3-5. Bình đồ bến phà:
3-5.1. Bố trí bến phà phải căn
cứ vào lưu tốc dòng chảy, khả năng xói lở và bồi đắp trong phạm vi bến. Tham
khảo kinh nghiệm:
- Khi v1 < 0,50 m/s tim
gần bến thẳng góc với bờ, (hình 3)
- Khi 0,5 m/s < v1
< 2,50 m/s thì 30o < a
< 60o (hình 4)
- Do tốc độ dòng chảy khi sang
ngang phà bị đẩy trôi xuống hạ lưu, lệch đường tim bến đối diện một đoạn Bs
tính theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v1: Tốc độ dòng chảy
(m/s)
v: Tốc độ phà (m/s)
L: Bề rộng sông (m)

3-5.2. Lưu lượng tuyến chính
N lớn hơn 1000 xe/ngày đêm thì phải bố trí một hệ đầu bến phà cùng cao độ theo
hình (răng cưa) hay "nan quạt" như hình 5, hình 6, yêu cầu đường
xuống bến ngắn nhất xe đỗ lên xuống an toàn, sự chờ phà thuận tiện.

3-5.3. Đối với sông có biên
độ mực nước lớn phải bố trí nhiều bến phà, đỉnh bến ở những cao độ khác nhau như
hình 7.

3-5.4. Để giảm bớt sự bồi cho
bến và sự lở bờ sông sát bến có thể đưa bến ra xa ngoài bờ sông, phải bố trí công
trình bảo vệ mép bến ổn định vững chắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-6.1. Phải bố trí bến cầu
phao để đường nối tim hai mố ở hai bến sông thẳng góc với lưu hướng dòng chủ.
3-6.2. Khi cần bố trí hai
cầu phao đi riêng ở gần nhau thì khoảng cách hai cầu tối thiểu 150 m. Tốt hơn nên
bố trí một cầu phao hai làn xe tại một vị trí.
3-6.3. Khi khắc phục biên độ
mực nước lớn hơn 2m00, cần phải bố trí nhiều bến cầu phao thì bến thấp bố trí ở
hạ lưu.
3-7. Các yếu tố cần bố trí khi
thiết kế bình đồ bến:
3-7.1. Không nên bố trí đường
cong nằm tại đỉnh bến. Địa hình bắt buộc phải có một đoạn thẳng tối thiểu 15m00
rồi mới bố trí đỉnh đường cong, khi đó bán kính đường cong bằng chọn R lớn tối
thiểu (Rmin theo bảng 8).
Bảng
8
Cấp
bến
Rmin
(m)
I,
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III,
IV
30
V,
VI
20
3-7.2. Bến phà: đỉnh bến không
bằng bề rộng nền đường thì có đoạn chuyển tiếp tối thiểu 30 m.
Bề rộng mặt bến cầu phao bằng bề
rộng nền đường.
3-7.3. Từ đỉnh bến đến mép bến
phà theo chiều ngang và dọc cách nhau 5 m bố trí 1 vòng neo phà bằng thép có đường
kính thép tối thiểu d = 30 mm, đường kính trong vòng neo D = 120 mm, cấu tạo
vòng neo có thể quay theo chiều tim bến và có thể gập nằm sát mặt bến. Bến cầu phao
chỉ cần bố trí hai vòng neo cách đỉnh mố 2,00 (xem hình 9).

Hình
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
10
3-8. Cắt dọc bến phà:
3-8.1. Độ dốc dọc và các yếu
tố liên quan đến cắt dọc bến phà xem hình 10 và bảng 9.
Bảng
9
Các
yếu tố cắt dọc bến phà
Các
trị số
Dốc dọc bến i1 (%)
i2
(%)
i3
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L(m)
10
≤ i1 ≤ 12
1 ≤
i2 ≤ 8
1 ≤
i3 ≤ 4
nhỏ
hơn 80
nhỏ
hơn 60
3-8.2. Đỉnh bến cao hơn MNCNSD
là 0,50 m. Mép bến thấp hơn MNTNSD từ 0,20 m đến 0,50 m.
3-8.3. Đỉnh bến phải thiết
kế đường cong đứng có Rmin = 300 m, mặt bến kéo quá đỉnh bến tối
thiểu 1m00, lòng sông gần mép bến phải ổn định có chiều sâu ho lớn
hơn 1m50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-9.1. Độ dốc dọc bến cầu
phao và các yếu tố liên quan đến cắt dọc xem hình 11 và bảng 10.

Hình
11
Bảng
10
Các
yếu tố cắt dọc bến cầu phao
Các
trị số
Dốc đường xuống bến i2
(%)
1 ≤
i2 ≤ 4
Độ dốc cầu dẫn id (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-9.2. Cao độ mặt đường vào
mố bằng cao độ mặt cầu dẫn và phải cao hơn MNCNSD tối thiểu 0m50, cao độ đó
được tính toán căn cứ vào biên độ mực nước sử dụng
H và chiều dài cầu dẫn, chiều
cao phao mố.
3-9.3. Khi biên độ mực nước
sử dụng
H lớn
hơn 2m00 mà cầu dẫn không khắc phục được thì dùng các biện pháp:
a) Bố trí nhiều bến cầu phao có cao
độ đỉnh mố khác nhau.
b) Bố trí một bến cầu phao kiểu bến
dốc, như bến phà, khi nước lên xuống thì thêm bớt phao, phải đảm bảo dốc dọc
bến 9 % ≤ i1 ≤ 11 %, chiều dài bến tối đa là Lb ≤ 60 m,
chú ý không để phao khô cạn trên bến khi nước xuống (xem hình 12). Bến
cầu phao loại này chỉ thích hợp khi
H thay đổi từ từ trong tháng hoặc theo
mùa lũ, mùa cạn.

Hình
12
3-10. Mặt cắt ngang bến phà, bến
cầu phao.
3-10.1. Không nên thiết kế
mặt cắt ngang nửa đào nửa đắp vì nửa đắp dễ bị cuốn trôi, trường hợp bắt buộc,
phải làm kè chắn giữ ổn định cho nền đắp.
Ở vùng bến chỗ nước đứng, nước vật,
có sa bồi không thiết kế mặt cắt ngang đào có 2 vách taluy, chỉ thiết kế một
vách đào để thuận tiện khi vét phù sa. Nếu thiết kế mặt cắt ngang đắp thì chiều
cao đắp tối thiểu là 0m80.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-10.3. Mặt cắt ngang là đào
hoặc đắp có chiều cao bé hơn 0,80 m thì phải bố trí rãnh dọc được lát đá miết
mạch.
3-11. Đường xuống bến:
3-11.1. Căn cứ vào tiêu
chuẩn kỹ thuật chủ yếu và tốc độ thiết kế để xác định các yếu tố hình học của
tuyến như bình độ, cắt dọc, cắt ngang và các yếu tố liên quan đến tốc độ: bán kính
cong, tầm nhìn siêu cao, độ mở rộng, v.v… các yếu tố này phải phù hợp như quy
định của quy phạm thiết kế đường ô tô.
3-11.2. Phải đảm bảo các nguyên
tắc giao với đường bộ, đường sắt, đường ngang. Thoát nước nền đường ổn định mái
dốc theo các quy định của quy trình thiết kế đường ô tô.
3-11.3. Tính toán mặt đường nền
thuộc công trình bến phải tuân theo quy trình thiết kế mặt đường.
Trong giai đoạn đàn hồi, bắt buộc
kiểm toán theo 3 trạng thái giới hạn:
- Độ võng đàn hồi.
- Trạng thái trượt cục bộ;
- Ứng suất kéo khi uốn trong các lớp
toàn khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-11.5. Mặt đường cứng thiết
kế theo phương pháp tính toán trên nền đàn hồi tuân theo quy trình thiết kế mặt
đường cứng của Bộ ban hành.
3-11.6. Một số kết cấu của
mặt đường thường sử dụng có thể tham khảo phụ lục 7.
3-11.7. Đường xuống bến cần
nâng cấp cải tạo, ngoài các quy định của quy trình này còn phải tuân theo "Quy
trình khảo sát thiết kế sửa chữa, cải thiện nâng cấp đường ô tô", Bộ ban
hành số: 724/KHKT ngày 16-3-1984.
3-12. Đường xuống bến ở ngoài
bãi sông:
3-12.1. Cao độ tối thiểu nền
đường xuống bến ở ngoài bãi sông phải đảm bảo yêu cầu công thức:
H = hN
+ hs (m)
H - Cao độ đỉnh bến
hN: Chiều cao nước dâng
lớn nhất tại nền đường.
hs: Chiều cao sóng xô vào
nền đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-12.2. Đường ngoài bãi sông
về mùa lũ, nước dâng làm ảnh hưởng đến đê điều. Phải tính toán chiều cao nước dềnh
theo quy định của Bộ Thủy lợi bảo đảm yêu cầu thoát lũ và an toàn cho đê.
3-12.3. Đường ngoài bãi sông
thường bị ngập, do đó đối với nền phải dùng các kết cấu sau: dùng đá hộc đá ba
chèn đá dăm đắp nền đường đối với mặt đường dùng kết cấu mặt đường cứng (xe
phụ lục 7), taluy nền đường phải xây đá.
3-12.4. Đường xuống bến phải
thiết kế ngập, được tính theo phương pháp thiết kế đường tròn.
Mực nước tràn trên mặt đường không
được vượt quá trị số ghi trong bảng 11, quá trị số này phải đình chỉ giao
thông.
Bảng
11
Vận
tốc (m/s)
Chiều
sâu nước tràn qua đường (m)
ô
tô
xe
xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
1,5
0,50
0,70
0,40
1,5
÷ 2
0,40
0,60
0,30
>
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,20
Phải bố trí cọc tiêu cách nhau 2 m
cao hơn mặt đường 0,80 m. Độ mái dốc nếu đường phía thượng lưu lấy bằng 1/2,
phía hạ lưu từ 1/3 đến 1/5, bề mặt mái dốc phải xây đá có đường kính lớn, chân mái
dốc phải được gia cố chống xói thượng lưu 2 m, hạ lưu từ 2 đến 3 lần tốc độ.
3-13. Kết cấu mặt bến:
3-13.1. Phải dựa vào địa
chất thủy văn nơi đặt bến, tải trọng cập bến mà chọn kết cấu mặt bến cho phù
hợp. Các loạt kết cấu mặt bến và nguyên tắc áp dụng theo quy định bảng 13.
3-13.2. Yêu cầu đối với lớp
móng đặt bến: thoát nước tốt, ổn định trong điều kiện ngập nước. Có thể dùng một
trong các loại vật liệu sau làm móng mặt bến:
- Bê tông mác thấp 100, 150.
- Đá hộc, đá ba chèn, đá dăm lu lèn
chật hoặc có kẹp vữa xi măng.
- Dùng cát vàng hạt thô hoặc đất gia
cố xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-13.4. Chiều dày tối thiểu
của mặt bến BT không cốt thép được quy định trong bảng 12.
Bảng
12
Tải
trọng
Chiều
dày tối thiểu tấm bê tông (cm)
H-10
20
H-13
và H-18
22
đến 24
H-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-13.5. Phương pháp tính
toán mặt bến: dựa vào nguyên lý tính tấm trên nền đàn hồi tuân theo "Quy
trình thiết kế mặt đường cứng" hiện hành của Bộ.
3-13.6. Đối với những tấm có
kích thước nhỏ, tấm lắp ghép phải tính tấm có cốt thép và bố trí thêm cốt thép gia
cường ở góc tấm và xung quanh tấm trong phạm vi 0m80.
3-13.7. Khi tấm chịu tải
trọng nặng từ H13 trở lên phải tính tấm như kết cấu bê tông cốt thép chịu uốn
cả 2 chiều dọc và ngang tấm. Độ mở rộng vết nứt bê tông mặt bến
≤ 0,40 cm.
Bảng
13
Loại
kết cấu
Phạm
vi áp dụng
Ghi
chú
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Dùng cho bến loại A phải bố trí
cốt thép
- Dùng cho bến loại B
- Không cần cốt thép
- Có thể thi công khô ráo
- Kích thước: cm
- BT: Bê tông
- XM: Xi măng
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Dùng cho bến loại B
- Dùng ở chỗ khó thi công
- Đường xuống bến bị ngập thường
xuyên
Có thể thay lớp đá dăm bằng lớp
đất gia cố XM
3
Kích thước tấm
Tấm nhỏ BTCT 18x115x115
hoặc 20x100x100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng cho bến loại C
- Đường xuống bến dài cần lắp
ghép thi công nhanh
4
Xây đá hộc: Xây vữa XM 100

Dùng cho bến loại C.
3-13.8. Bến cũ cần nâng cấp cải
tạo phải tận dụng tối đa. Chiều dày bê tông phủ trên bến cũ theo tính toán nhưng
không nhỏ hơn 10 cm phải đảm bảo bến cũ và phần mở rộng làm việc như nhau, không
bị lún cục bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-14.1. Phải căn cứ vào cập
bến, tải trọng, điều kiện địa chất thủy văn mà chọn kết cấu bảo vệ mép bến cho phù
hợp (xem bảng 14).
..................
Trên
công trình bảo vệ mép bến
Sơ
đồ kết cấu
1
Bến kiểu tường chắn

2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3
Bến tường cừ
a) Cọc cừ khít
b) Cọc cừ thưa

4
Bến tường cừ có neo
c) Thanh neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng
14
Phân
loại theo vật liệu xây dựng công trình
Điều
kiện áp dụng
Tường xếp đá khan
Tường xây đá
Tường bê tông
h < 2 m
2 m < h < 3 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Địa chất nền móng tốt
- Chiều cao chỉ dùng h < 3 m.
- Có điều kiện thi công dưới nước
(cọc ván thép hút nước)
- Khối đá xây
- Khối bê tông lắp ghép
- Địa chất nền móng tốt
- Chiều cao h đến 8 m
- Thi công cơ giới lắp ghép nặng
nề có thợ lặn
Cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cọc ray, các thép hình
- Cọc bê tông
- Tấm chắn bê tông
- Cốt thép lắp ghép
- Địa chất thích hợp với móng cọc
Thi công nhanh lắp ghép h <
2,5 m cọc đơn
h = 2,5 m ÷ 4 m cọc cừ kép.
- Thanh neo sắt tròn, ray
- Cùng bản neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Địa chất thích hợp móng cọc h =
4 m ÷ 8 m
- Đã dùng hàng loạt trong bến cảng
kiến nghị áp dụng vào bến phà bến cầu phao.
TT
Trên
công trình bảo vệ mép bến
Sơ
đồ kết cấu
5
Bến cọc ray rọ đá

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bến kiểu xép cũi

Phân
loại theo vật liệu xây dựng công trình
Điều
kiện áp dụng
- Cọc ray rọ đá
- Cọc gỗ, cây gỗ tròn
- Cọc tre già
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thích hợp với địa chất móng cọc
chiều cao h < 2,50 m
- Vùng biển có hà không dùng cọc
gỗ.
- Xếp cũi bằng tà vẹt
- Gỗ cây tròn xếp cũi
- Thanh bê tông đúc sẵn xếp cũi
thưa
- Dùng cho bến loại C
- Nơi có hà ăn không dùng gỗ
tính toán theo phương pháp mặt (å M đẩy) trượt trụ tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
å
Tg; å Ttr - Tổng
các hình chiếu lên mặt trượt của các lực giữ và lực trượt.
c) Phải đảm bảo độ võng theo phương
ngang của mép bến nhỏ hơn các trị số bảng 15
Bảng
15
Tường cừ có neo
Nhỏ hơn 8 cm
Tường trọng lượng
Nhỏ hơn 6 cm
Tường cừ không neo
Nhỏ hơn h/50 cm, h: chiều cao tự
do của cọc cừ (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khi tốc độ dòng chảy từ v = 1,5
m/s đến 2 m/s và sóng vỗ nhẹ, biên độ thủy triều nhỏ hơn 3 m dùng các hình thức
gia cố mái dốc đường và bến như sau: trồng cỏ, lát đá khan hoặc miết mạch, dùng
tấm bêtông có cọc ghim vào mái dốc.
2. Khi tốc độ dòng chảy lớn hơn 2
m/s, chiều cao của nền đắp cao hơn 8m00, chiều cao tự do của bến lớn hơn 4m00
thì phải xây đá vữa xi măng cấp 100 để chống xói cho mái dốc của đường và bến và
bỏ rọ đá chống xói cho mép bến. Đối với bến bị xói lở nhiều phải có thiết kế
chống xói lở riêng, dòng sông không ổn định phải thiết kế công trình hướng dòng,
kè, điều chỉnh…
3. Phải gia cố taluy đê mà đường
vào bến cắt qua theo yêu cầu của Bộ Thủy lợi.
Chương IV
THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH
PHỤ
4-1. Công trình an toàn giao
thông. Trên đường vào bến, đường xuống bến phải cắm cọc tiêu, biển báo hiệu
để hướng dẫn, đảm bảo an toàn giao thông, tuân theo các quy định trong
"Điều lệ báo hiệu đường bộ". 22TCN 26-84 Bộ ban hành theo quyết định
số 3485/KHKT ngày 12-11-1984, ngoài ra còn phải tuân theo các quy định cụ thể của
điều lệ trên gồm các điều sau:
4-1.1. Bắt đầu đường xuống
bến cắm các biển sau:
- Biển báo 117 cho bến phà, biển
113 dùng cho cầu phao, biển hạn chế tốc độ theo quy định về tốc độ thuộc bảng 1
và 2 Cắm biển chỉ dẫn đường xuống bến phà hay cầu phao kèm theo tải trọng quy
định và biển quy định cự ly tối thiểu 2 xe 221.
- Cách đỉnh bến 20m cắm biển hạn
chế tốc độ v = 5 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong phạm vi mặt bến không cắm
cọc tiêu.
- Đoạn đường 15 m vào cầu phao xây
tường bảo hộ.
4-1.2. Cần thực hiện các dấu
hiệu trên mặt phần xe chạy như điều 50 kẻ các vạch kẻ đường gồm vạch nằm ngang,
vạch đường phân chia đường cho xe ô tô và xe thô sơ trên phần đi chung của
đường cấp V, VI xuống bến phà, cấp IV xuống cầu phao, vạch phân làn xe thô sơ và
ô tô đường cấp I, II, III bằng bêtông cao hơn mặt đường tối thiểu 20 cm.
4-1.3. Ở bờ sông cách đỉnh
bến 6 m có một cột cao tối thiểu 8 m để treo đèn đỏ hoặc tín hiệu cho tàu sông
qua lại ban đêm. Cần thực hiện các phao tiêu trên sông các quy định an toàn cho
tàu sông qua lại theo yêu cầu của ngành đường sông.
4-2. Công trình điều khiển giao
thông. Phải bố trí trong phạm vi bến các công trình sau:
4-2.1. Hàng rào chắn cố định
(xem điều 42) chỉ làm cho các bến từ cấp IV trở lên, bố trí ở hai bên
đường xe thô sơ, song song với tim đường sắt cổng chắn bến. Kích thước rộng tối
thiểu 3m50, dài tối thiểu 20 m, cao 1m50 bằng BT hay sắt thép. Bố trí mái che
tạo dáng kiến trúc mĩ quan cho bến che mưa nắng cho hành khách.
4-2.2. Hàng rào chắn di động
(xem điều 43) có thể đóng mở bằng cách nâng hạ chắn ngang đường để cấm xe, đặt
cách biển dừng lại. Kích thước chiều cao 0m80, các thanh dọc của rào sơn trắng đỏ
xen kẽ 15 cm.
4-2.3. Trạm điều khiển giao
thông đặt bên phải đường theo hướng xuống bến, cách biển dừng lại diện tích trạm
tối thiểu 10 m, có cửa quan sát được 3 mặt.
Trạm kiểm soát trên quốc lộ (nếu
có) phải bố trí ngoài phạm vi biển báo 117 và 113.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-2.5. Đối với bến loại A, B
nên thiết kế điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn tự động hoặc bán tự động.
Cần thiết kế hệ thống thông tin truyền
hình, hệ thống điện chiếu sáng. Bến cấp I, II nên bố trí máy phát điện dự phòng.
4-3. Công trình phục vụ hành
khách thủy thủ:
4-3.1. Nhà chờ phà: chỉ làm
ở bến phà loại A, B cấp I, II, III, IV có đông khách bộ hành. Thiết kế nhà cấp
4 chiều cao tối thiểu 4m20, có phòng bán vé, phòng đợi có ghế ngồi cho khách bộ
hành, có phòng đợi cho xe đạp, người gồng gánh, nhà chờ thiết kế tùy theo quy
mô 100 khách, 200 khách, 300 khách, cần lưu ý thiết kế kiến trúc làm tăng vẻ
đẹp cho bến.
4-3.2. Công trình nhà cửa
phục vụ:
- Nhà ban chỉ huy bến làm việc, nhà
kho dụng cụ, chứa nhiên liệu phục vụ phà ca nô cách xa bến trên 50 m.
- Nhà ở cho thủy thủ: căn cứ vào
định biên bến bố trí theo tiêu chuẩn nhà cấp 4 cách xa bến 200 đến 300 m.
- Nhà vệ sinh: mỗi bến bên phải bố
trí các nhà vệ sinh.
4-4. Quy định chỗ đỗ xe mỗi
đầu bến xe ô tô trên đường xuống bến trong khi chờ phà cầu phao qua sông. Phải
bố trí đoạn đỗ xe ưu tiên cho xe con, xe khách đi trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-6. Công tác nghi ngụy trang đường
và bến:
Trong thời chiến, việc thiết kế bến
phải bảo đảm được yêu cầu nghi ngụy trang ngoài những yêu cầu kỹ thuật quy định
ở trên, ở quy trình này chỉ nêu một số nguyên tắc của nghi ngụy trang đã đúc
kết được trong thời gian kháng chiến chống Mỹ vừa qua mà người thiết kế bến cầu
phải lưu ý.
- Phá thế độc tuyến;
- Che giấu phà và phương tiện bằng
địa hình, cây cối;
- Sơ tán cất giấu phương tiện thuận
lợi.
PHỤ LỤC 1
CÁC YẾU TỐ CHÍNH CỦA BẾN
1. Đường xuống bến (đoạn L)
từ biển báo hiệu bến phà 117 hay đến bến cầu phao 113 cho đến đỉnh bến: Đoạn L1
tùy theo cấp bến quy định trong bảng 1, 2 dùng để đỗ xe chờ đợi khi qua sông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1. (Phụ lục 1): Các yếu tố chính của bến.
2. Đường vào bến L2
từ ngã ba hay tuyến chính đến tiếp giáp đường xuống bến theo tiêu chuẩn tuyến
chính.
3. Bến dốc: Bến mà mặt bến có
độ dốc i1 (còn gọi là bến truồi).
4. Đỉnh bến: điểm đổi dốc từ
độ dốc đường vào bến i2 sang độ dốc mặt bến i1 điểm này cao
hơn MNCNSD là 0m50.
5. Các mực nước MNCNSD là
viết tắt mực nước cao nhất sử dụng, MNTNSD: mực nước thấp nhất sử dụng, MNCDLS:
mực nước cao nhất lịch sử, MNTNLS: mực nước thấp nhất lịch sử (ứng với tần suất
nhất định).
6. Mép bến: Phần tận cùng của
mặt bến thấp hơn MNTNSD từ 0m20 đến 0m50 có công trình bảo vệ mép bến.
7. Hạ chiều sâu mớn nước cập
phà hay bắc cầu phao tính từ mép bến đến đáy sông sau khi xói lở bồi đắp.
8. Biên độ mực nước:
H bằng hiệu hai mực
nước sử dụng.
9. Bến nổi phà cập vào mặt
bến kê trên các phao nổi. Biên độ mực nước được khắc phục bằng cầu dẫn (hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2. (Phụ lục 1)
11. Bến vĩnh cửu: bến sử
dụng từ 10 năm đến 30 năm một phải đại tu, nâng cấp, do đó việc chọn vị trí bến
và kết cấu mặt bến, bảo vệ mép bến phải đảm bảo độ bền vững theo yêu cầu trên.
- Bến bán vĩnh cửu: bến sử dụng từ
5 năm đến 10 năm
- Bến tạm: sử dụng từ 1 năm đến 5
năm.
12. Bến phà đặc biệt: bến
phà khi phải đáp ứng một trong các điều kiện sử dụng sau đây:
- Bến có biên độ mức nước
H > 10 m
- Bến có lưu tốc lớn hơn 2,50 m/s,
gió lớn hơn cấp 7.
- Bến qua khu đông dân cư các thành
phố lớn (lưu lượng xe lớn hơn 3000 xe/ngày đêm lớn hơn 20.000 người/ngày đêm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bến phà qua vùng địa hình hiểm
trở, địa chất thủy văn quá yếu phức tạp, bến hay bị bồi xói lớn, phà phao bị
khô cạn.
13. Khi gặp các từ đơn
"đường và bến" trong quy trình này thì hiểu theo:
- Đường: đường xuống bến phà hay
đường xuống bến cầu phao đều dùng được.
- Bến: bến phà hay bến cầu phao đều
áp dụng được.
PHỤ LỤC 2
YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC ĐIỀU TRA KHẢO SÁT
Để cung cấp các số liệu cho thiết
kế bến phà, bến cầu phao phải tiến hành điều tra khảo sát theo các yêu cầu sau:
I. Phải điều tra lưu lượng xe và
người, vật liệu xây dựng các công trình có liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phải mô tả được đặc điểm của
bến phục vụ tại địa phương vùng núi hay đồng bằng, có qua khu đô thị, khu công
nghiệp, vùng biển có tàu bè qua lại, chú ý bến liên quan dùng cho quốc phòng khi
cần thiết, các mỏ vật liệu xây dựng có thể tận dụng ở lân cận.
3. Phải điều tra các công
trình có liên quan như: đê điều, bến cảng đường dây tải điện, cống thủy lợi
v.v…
Cần có văn bản của cơ quan liên
quan ghi rõ vị trí bến cần phải tránh, hoặc dịch chuyển công trình đã có ít quan
trọng hơn đi nơi khác. Phải tuân theo nghị định 203 HĐBT 21-12-1982.
II. Những căn cứ và trình tự khảo
sát địa hình
1. Căn cứ đề cương khảo sát của
đơn vị thiết kế để xác định các yếu tố hình học và quy mô của đường và bến.
2. Trình tự tiến hành:
- Định vị đường và bến trên bản đồ và
ngoài thực địa
- Đo đạc địa hình lên bình đồ cao
độ khu vực
- Dự kiến thêm các phương án để so
sánh chọn phương án tốt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.......................

Hình
2. Áp lực đất (phụ lục 4)
2. Áp lực đất
a) Tải trọng q tính đổi ra lớp đất tương
đương có chiều cao
(m);
dung trọng của đất. Khi tường bến qua
nhiều lớp đất có chiều dày hi có dung trọng khác nhau thì tính đổi
ra lớp đồng nhất.
(4-1)
b) Dung trọng của đất của bộ phận công
trình nằm trong nước phải tính áp lực thủy tĩnh.
(4-2)
- Tỷ trọng nước;
- Tỷ trọng đất;
- Hệ số rỗng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tung độ áp lực chủ động tính
theo:
(4-3)
- Tung độ áp lực bị động tính theo:
(4-4)
Trong đó:
(4-5)
(4-6)
a: Lực dính của đất
: Góc nội ma sát của đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi H ≤ 3 m coi
= 0 và lúc đó sẽ
tính các hệ số áp lực.
và
(4-7)
d) Đối với mố cầu phao khi H < 3
m chỉ tính với áp lực chủ động như mố cầu, khi đo:

3. Lực hãm xe: Lực tập
trung, hướng nằm ngang đặt ở mặt đường mép bến chiều theo chiều xe chạy, trị số
bằng 0,20 P: P: trọng lượng trục xe nặng.
4. Lực gió: Theo hướng dọc và
ngang đẩy vào ô tô xếp trên phà tính với gió cấp 7 (v = 50 km/giờ đến v = 61
km/giờ, hệ số hướng gió lấy 0,75. Lực gió theo hướng dọc đặt như lực hãm.
5. Lực do dây neo phà: Lấy ≥
6T điểm đặt vào các mố
6. Lực va của phà do canô đẩy:
lấy 12T đối với phà P70-25, lấy 15T đối với P 0-30 điểm đặt ở mép bến.
7. Lực tác dụng của nhiệt độ
phát sinh đối với các bộ phận của kết cấu siêu tĩnh lấy hệ số dãn nở vì nhiệt
của thép là 0,000012, của bê tông cốt thép 0,00001, đá xây 0,000008.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tải trọng do sóng và do áp
lực nước ngầm khi cần thiết, tính toán tham khảo quy phạm về tải trọng tác
dụng lên công trình thủy CHИH
II: 57.75.
PHỤ LỤC 5
TÍNH TOÁN THEO HAI NHÓM TRẠNG THÁI GIỚI HẠN
Để phù hợp với các yêu cầu chung
của quy trình quy phạm, kết cấu và nền công trình được tính theo trạng thái giới
hạn. Trạng thái giới hạn cho kết cấu và nền là trạng thái tới đó ngừng thỏa mãn
yêu cầu sử dụng đề ra cho công trình. Người ta dùng một hệ số đảm bảo cho công
trình được an toàn trước khi xuất hiện trạng thái giới hạn. Trạng thái giới hạn
được chia ra làm 2 nhóm:
1. Mất khả năng chịu lực hay
không thích hợp cho sử dụng.
2. Không thích hợp cho sử
dụng bình thường.
Nhóm thứ nhất: Các trạng
thái giới hạn thuộc nhóm này bao giờ:
a) Mất ổn định tổng thể về hình
dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phá hủy do gây giòn, dính, mỏi
hay một vài tính chất khác.
d) Phá hủy do các tác động đồng
thời của tải trọng và môi trường bên ngoài bất lợi.
e) Đặc tính biến đổi hình dạng.
g) Dao động cộng hưởng.
h) Trạng thái xuất hiện khả năng
vượt điều kiện sử dụng vì sự dẻo chảy vật liệu sự cắt đứt các liên kết và sự
phát triển vết nứt quá mức.
Nhóm thứ hai:
Trạng thái giới hạn dẫn đến tình
trạng khi sử dụng bình thường công trình trở nên khó khăn vì không được phép xuất
hiện hỗn hợp độ võng, độ lún, góc xoay, dao động và vết nứt sẽ dẫn đến làm giảm
tuổi thọ công trình. Như vậy công trình phải được thiết kế để những lực tác
động lên nó phù hợp với khả năng chịu lực của nó, khi đó phải tính đến khả năng
sai lệch của lực tác dụng và khả năng chịu lực và mặt bất lợi do những số liệu
tính toán.
Muốn vậy phải sử dụng hệ số an toàn
về vật liệu về đất nền là KO, hệ số vượt tải n, đồng thời phải tính
đến khả năng ảnh hưởng đến trạng thái làm việc của công trình do các yếu tố không
phản ánh vào tính toán cũng như mức độ gần đúng của sơ đồ tính, do đó sử dụng hệ
số điều kiện làm việc m, như vậy kết cấu được tính với những tổ hợp tải trọng hay
xuất hiện và đưa vào tính toán hệ số tổ hợp NC xem bảng 8.
Bảng
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
kiện sử dụng
1,00
0,90
0,95
Tổ hợp tải trọng cơ bản
Tổ hợp đặc biệt
Tổ hợp tải trọng xây dựng
Do xuất hiện trạng thái giới hạn trong
kết cấu còn phụ thuộc vào mức độ quan trọng và tính kinh tế của công trình
người ta đưa vào tính toán hệ số tin cậy kc, giá trị của hệ số này
phụ thuộc vào cấp hạng công trình, xem bảng 9.
Bảng
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số kc
A
B
C
1,25
1,20
1,15
Quan hệ của phương pháp tính toán theo
trạng thái giới hạn với những phép tính cơ bản được viết dưới dạng
(5-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R: Cường độ tính toán
R = koRT
(5-2)
ko: Hệ số an toàn về vật
liệu
RT: Cường độ tiêu chuẩn của
vật liệu, của nền.
Các hệ số điều kiện làm việc m: xét
tới đặc điểm làm việc của vật liệu, sơ đồ tính của kết cấu và liên kết của nền
móng v.v… tất cả chưa phản ánh của nhiệt, độ ẩm, tính xâm thực của môi trường,
thời gian kéo dài tác động lặp lại nhiều lần tải trọng ngắn hạn, xét tới một
phần tính chính xác của sơ đồ tính, phương pháp tính toán. Các trị số m xác
định theo các tài liệu tiêu chuẩn có liên quan về các kết cấu cơ bản và nền. Hệ
số m có thể khảo sát như tích của các hệ số : m = m1 . m2
- Hệ số m1: Đánh giá sự
sai lệch ngẫu nhiên có thể xảy ra về kích thước của kết cấu, hình thức của nó
so với kết cấu dựa vào cường độ tính toán.
R =
kO m1 . RT (5-3)
- Hệ số m2: Đánh giá sự sai
lệch cục bộ của từng loại kết cấu so với thiết kế do giản đơn hóa sơ đồ tính
hay do điều kiện liên kết. Lấy các trị số cụ thể trong quá trình tính toán các
kết cấu cơ bản về kết cấu thép, kết cấu bêtông cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỒ SƠ THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ BẾN PHẢI LẬP
1. Thuyết minh chung: Nêu lý
thuyết, vị trí công trình, chủ trương kỹ thuật, giải pháp thiết kế, các kết cấu
cơ bản, khối lượng chính, biện pháp thi công, tổng kinh phí xây dựng, các điểm
cần chú ý khi sử dụng.
2. Bình đồ tổng thể: TL 1/500
thể hiện toàn bộ công trình đường và bến, công trình phụ, mặt bằng thi công, công
trình đảm bảo giao thông thay bến chính.
3. Bình đồ đường (TL1/1000),
bình đồ bến (TL1/200) thể hiện các yếu tố hình học của đường bến.
4. Mặt cắt ngang đường (TL1/200),
mặt cắt ngang bến (TL 1/100): Trên mặt cắt ngang ghi đầy đủ kích thước nền mặt
đường, cao độ các cọc, các độ dốc ngang, dốc dọc để mở rộng chiều cao và diện
tích đào đắp.
5. Cắt dọc đường (TL1/1000),
cắt dọc bến (TL 1/100) trên cắt dọc ghi cao độ thiên nhiên, cao độ thiết kế,
chiều cao đào đắp, dốc dọc, các đường cong đứng, cầu cong nhỏ.
6. Kết cấu mặt đường, mặt bên,
ghi các mô đun nền đường, nền bến, chiều dày các lớp kết cấu, các chi tiết các
tấm mặt bến, các liên kết.
7. Thiết kế thoát nước trong
phạm vi đường và bến.
8. Kết cấu công trình bảo vệ
mép bến gồm các chi tiết kết cấu cơ bản, nền móng công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Bảng khối lượng từng
công trình đường và bến, tổng hợp khối lượng.
11. Thiết kế tổ chức thi
công chỉ đạo đường và bến
- Nêu các giải pháp thi công cho
từng bộ phận.
- Bố trí mặt bằng thi công các biểu
đồ, sơ đồ phân phối đất đá, vật liệu thi công.
- Tiến độ thi công: kế hoạch, lịch
yêu cầu cung cấp nhân lực, vật tư, thiết bị.
12. Lập dự toán các hạng mục
công trình và tổng dự toán.
PHỤ LỤC 7
MỘT SỐ KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG MẶT BẾN HAY SỬ DỤNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1. Một số kết cấu mặt đường xuống bến phà, cầu phao (không ngập nước). (phụ lục
7)
......................

Hình
5. Tấm nhỏ (không cốt thép, dùng ở Liên Xô) (phụ lục 7)

Hình
6. Tấm lắp ghép cỡ vừa (dùng ở Liên Xô) (phụ lục 7)

Hình
7. Tấm lớn lắp ghép (dùng ở Việt Nam) (phụ lục 7)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
9. Mặt bến có cốt thép. Khe co (phụ lục 7)
Ghi chú: Trên đây là một số kết
cấu cấu tạo nên tham khảo trong thiết kế cụ thể. Căn cứ vào E nền; Ev,
Ey,c, mật độ N và tải trọng P, điều kiện thủy văn địa chất tính toán
ra chiều dày mặt đường, mặt bến.
PHỤ LỤC 8
MỘT SỐ KẾT CẤU BẢO VỆ MÉP BẾN ĐỊA HÌNH THƯỜNG
GẶP

Hình
1. Tường ừ tấm chắn (phụ lục 8)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
4. (phụ lục 8)

Hình
3. Mặt bằng (bến bê tông) (phụ lục 8)

Hình
4. Tường chắn cát xây đá (phụ lục 8)

Hình
5. Cọc ray rọ đá (phụ lục 8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số kết cấu bảo vệ mép bến phà
hoặc bến cầu phao của một số bến địa hình địa chất thủy văn thường gặp thuộc
vùng châu thổ sông Hồng với địa chất: cát pha sét pha sò
= 269T /m3;
= 1,80 T/m3;
= 30o
và
= 26o;
C = 0,76 T/m2, W = 37 %;
= 2,5 ÷ 3 kg/cm2; V = 2 m/s
÷ 2,5 m/s
- Tường chắn xây đá: Thích hợp với
địa hình dễ xây mùa cạn (Đông Trù, Chèm, Võng, La).
- Các ray rọ đá: Dùng cho bến tấm:
Khuyến Lương, Phù Đổng, Đông Trù, Thượng Cát, Kim Loan.
- Tường cừ tấm chắn: Thi công thuận
tiện cho bến bán vĩnh cửu: Khuyến Lương, Yên Thịnh, Phù Đổng, Kiền Bái.
- Tường cừ cọc neo: Sau khi cọc neo
làm việc mới đổ đá, thi công lâu, bền, tiết kiệm vật liệu, thích hợp với bến
mới, không thích hợp với bến nâng cấp cải tạo.
Kích thước bản vẽ (cm)
Chiều đường kính cốt thép (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66