TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
ISO 9735-1 : 2003
ISO 9735-1 : 2002
TRAO ĐỔI DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN LÝ
HÀNH CHÍNH, THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI (EDIFACT) - CÁC QUY TẮC CÚ PHÁP MỨC ỨNG DỤNG
(SỐ HIỆU PHIÊN BẢN CÚ PHÁP: 4, SỐ HIỆU PHÁT HÀNH CÚ PHÁP: 1) - PHẦN 1: QUY TẮC
CÚ PHÁP CHUNG
Electronic
data interchange for administration, commerce and transport (EDIFACT) -
Application level syntax rules (Syntax version number:4, Syntax release number:
1) - Part 1: Syntax rules common to all parts
Lời nói đầu
TCVN ISO 9735-1 : 2003
hoàn
toàn tương đượng với ISO 9735-1 : 2002.
TCVN ISO 9735-1 :
2003 do
Ban kỹ thuật TCVN/TC 154 "Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu
trong thương mại, công nghiệp và hành chính" biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành tiêu chuẩn Quốc
gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN
ISO 9735 gồm những phần sau, với tiêu đề chung "Trao đổi dữ liệu điện tử
trong quản lý hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT) - Các quy tắc mức ứng
dụng (Số hiệu phiên bản cú pháp: 4, Số hiệu phát hành cú pháp: 1)":
- Phần 1: Quy tắc cú
pháp chung
- Phần 2: Quy tắc cú
pháp đặc trưng cho EDI lô
- Phần 3: Quy tắc cú
pháp đặc trưng cho EDI tương tác
- Phần 4: Thông điệp
báo cáo dịch vụ và cú pháp cho EDI lô (kiểu thông điệp - CONTRL) Trong tương
lai sẽ ban hành các phần sau và có thể các phần tiếp nữa:
- Phần 5: Quy tắc an
ninh cho EDI lô (tính xác thực, tính toàn vẹn và thừa nhận nguồn gốc)
- Phần 6: Thông điệp
báo nhận và xác thực an toàn (kiểu thông điệp - AUTACK)
- Phần 7: Quy tắc bảo
mật cho EDI lô (độ tin cậy)
- Phần 8: Dữ liệu
liên kết trong EDI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 10: Thư mục
dịch vụ cú pháp.
TCVN ISO 9735-1 :
2003 gồm các quy tắc về cấu trúc dữ liệu tại mức ứng dụng đối với trao đổi
thông điệp điện tử trong môi trường mở, căn cứ vào yêu cầu về xử lý lô hoặc
tương tác.
Những quy tắc này đã được
Hợp đồng kinh tế Châu Âu của Liên hợp quốc (UN/ECE) phê chuẩn như
là những quy tắc cú pháp về trao đổi dữ liệu điện tử trong quản lý hành chính,
thương mại và vận tải (EDIFACT) và là một phần của Danh bạ trao đổi dữ
liệu thương mại của Liên hiệp quốc (UNTDID), nó cũng bao gồm các
Hướng dẫn thiết kế thông điệp lô và thông điệp tương tác.
TCVN ISO 9735-1 :
2003 có thể được sử dụng cho bất cứ ứng dụng nào, nhưng các thông điệp sử dụng
các quy tắc này có thể chỉ được coi là những thông điệp EDIFACT nếu chúng tuân
theo các hướng dẫn, các quy tắc và các thư mục khác trong UNTDID. Những quy tắc
thiết kế thông điệp UN/EDIFACT dành cho cách sử dụng lô hoặc tương tác thông
thường được áp dụng thích hợp và được duy trì trong UNTDID.
Các đặc tả và giao
thức truyền thông nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
TRAO
ĐỔI DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH, THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI (EDIFACT) -
CÁC QUY TẮC CÚ PHÁP MỨC ỨNG DỤNG (SỐ HIỆU PHIÊN BẢN CÚ PHÁP: 4, SỐ HIỆU PHÁT
HÀNH CÚ PHÁP: 1) - PHẦN 1: QUY TẮC CÚ PHÁP CHUNG
Electronic
data interchange for administration, commerce and transport (EDIFACT) -
Application level syntax rules (Syntax version number: 4, Syntax release
number: 1)- Part 1: Syntax rules common to all parts
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Sự phù hợp
Do tiêu chuẩn này sử
dụng số hiệu phiên bản “4’’ trong phần tử dữ liệu bắt buộc 0002 (số hiệu phiên
bản cú pháp) và sử dụng số hiệu phát hành ”01” trong phần tử dữ liệu điều kiện
0076 (số hiệu phát hành cú pháp), mỗi số hiệu xuất hiện trong đoạn UNB (tiêu đề
trao đổi), nên các trao đổi vẫn sử dụng cú pháp đã định nghĩa trong các phiên
bản trước phải sử dụng các số hiệu phiên bản cú pháp sau đây để phân biệt chúng
với nhau và với tiêu chuẩn này:
- ISO 9735 : 1988: Số
hiệu phiên bản cú pháp: 1
- ISO 9735 : 1988
(Sửa đổi và in lại năm 1990): Số hiệu phiên bản cú pháp: 2
- ISO 9735 : 1988 và
Sửa đổi 1: 1992: Số hiệu phiên bản cú pháp: 3
- ISO 9735 : 1998: Số
hiệu phiên bản cú pháp: 4
Sự phù hợp với một
tiêu chuẩn có nghĩa là tất cả mọi yêu cầu của nó, bao gồm tất cả các lựa chọn đều
được hỗ trợ. Nếu tất cả các lựa chọn không được hỗ trợ, thì mọi công bố về sự
phù hợp phải bao gồm một giải trình để công bố rõ sự phù hợp là theo lựa chọn
nào.
Dữ liệu được trao đổi
là phù hợp nếu cấu trúc và biểu diễn của dữ liệu đó phù hợp với các quy tắc cú
pháp được quy định trong tiêu chuẩn này.
Các thiết bị hỗ trợ
tiêu chuẩn này là phù hợp khi chúng có thể tạo và/hoặc thông dịch dữ liệu được
cấu trúc và trình bày phù hợp với tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được định danh
trong tiêu chuẩn này, các điều khoản được xác định trong các tiêu chuẩn liên
quan phải thiết lập ra một bộ các chuẩn cứ về sự phù hợp.
3 Tài liệu viện dẫn
ISO/IEC 646 : 1991 Information
technology - ISO 7-bit coded character set for information interchange.
(Công nghệ thông tin
- Bộ ký tự mã hoá 7 - bit ISO cho trao đổi thông tin);
ISO/IEC 2022 : 1994 Information
technology - Character code structure and extension techniques.
(Công nghệ thông tin
- Cấu trúc mã ký tự và các kỹ thuật mở rộng);
ISO/IEC 2382 -1 :
1993 Information technology - Vocabulary - Part 1: Fundamental terms.
(Công nghệ thông tin
- Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản);
ISO/IEC 2382 - 4 :
1999 Information technology - Vocabulary - Part 4: Organization of data. (Công
nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 4: Tổ chức dữ liệu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/IEC 6429 : 1992 Information
technology - Control functions for coded character sets. (Công nghệ thông
tin - Các chức năng điều khiển cho các bộ ký tự mã hoá);
ISO/IEC 6523 -1 :
1998 Information technology - Structure for the identification of
organizations and organization parts - Part 1: Identification of organization
identification schemes. (Công nghệ thông tin - Cấu trúc định danh của tổ
chức và bộ phận tổ chức- Phần 1: Giản đồ định danh tổ chức);
ISO 7498 - 2 : 1989 Information
processing systems - Open Systems Interconnection - Basic Reference Model -
Part 2: Security Architecture. (Hệ thống xử lý thông tin - Liên kết các hệ
thống mở - Mô hình tham chiếu cơ bản - Phần 2: Kiến trúc an ninh);
ISO/IEC 9594 - 8 :
1998 Information technology - Open Systems Interconnection - The Directory:
Authentication framework. (Công nghệ thông tin - Liên kết các hệ thống mở -
Thư mục: Cơ cấu xác thực);
TCVN ISO 9735 - 2 :
2002 Electronic data interchange for administration, commerce and transport
(EDIFACT) - Application level syntax rules (Syntax version number: 4, Syntax
release number: 1) - Part 2: Syntax rules specific to batch EDI. (Trao đổi
dữ liệu điện tử trong quản lý hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT) - Các
quy tắc cú pháp mức ứng dụng (số hiệu phiên bản cú pháp: 4, số hiệu phát hành
cú pháp:1) - Phần 2: Quy tắc cú pháp đặc trưng cho lô EDI);
TCVN ISO 9735 - 3 :
2002 Electronic data interchange for administration, commerce and transport
(EDIFACT) - Application level syntax rules (Syntax version number: 4, Syntax
release number: 1) - Part 3: Syntax rules specific to interactive EDI. (Trao
đổi dữ liệu điện tử trong quản lý hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT) -
Các quy tắc cú pháp mức ứng dụng (số hiệu phiên bản cú pháp: 4, số hiệu phát
hành cú pháp:1) - Phần 3: Quy tắc cú pháp đặc trưng cho EDI tương tác);
ISO 9735 -10 : 2002 Electronic
data interchange for administration, commerce and transport (EDIFACT) -
Application level syntax rules (Syntax version number: 4, Syntax release
number: 1) - Part 10: Syntax service directories. (Trao đổi dữ liệu điện tử
trong quản lý hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT) - Các quy tắc cú pháp
mức ứng dụng (số hiệu phiên bản cú pháp: 4, số hiệu phát hành cú pháp:1) - Phần
10: Thư mục dịch vụ cú pháp);
ISO/IEC 10646 -1 : 2000
Information technology - Universal Multiple-Octet Coded Character Set (UCS) -
Part 1: Architecture and Basic Multilingual Plane. (Công nghệ thông tin -
Bộ ký tự mã hoá nhóm tám đa chức năng (UCS) - Phần 1: Cơ sở và kiến trúc của đề
án đa ngữ);
ISO/IEC 11770 -1 :
1996 Information technology - Security techniques - Key management - Part 1:
Framework. (Công nghệ thông tin - Công nghệ an ninh - quản lý khoá - Phần
1: Cơ cấu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
( Khuyến nghị
F.400/X.400 : 1999, Tổng quan dịch vụ và hệ thống điều khiển thông điệp).
4 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
CHÚ THÍCH 1 - Khi một
từ hoặc một cụm từ trong một định nghĩa được in nghiêng có nghĩa là định nghĩa
của thuật ngữ này được quy định trong điều này.
CHÚ THÍCH 2 - Thuật
ngữ được sắp xếp theo thứ tự chữ cái Tiếng Anh và được bổ xung một số trong
ngoặc vuông cuối mỗi định nghĩa ([1], [2], [3].…), để tiện so sánh với các
phiên bản có ngôn ngữ khác. Chẳng hạn thuật ngữ Tiếng Anh “alphabetic character
set” trong Tiếng Việt là “bộ ký tự chữ cái” nên không xuất hiện cùng vị trí thứ
tự chữ cái trong hai phiên bản cú pháp nhưng số định danh trong ngoặc là như
nhau ([1]).
CHÚ THÍCH 3 - Sự sắp
xếp thuật ngữ theo thứ tự chữ cái Tiếng Việt trong Phụ lục E.
4.1 Bộ ký tự chữ cái (alphabetic character
set)
Bộ ký tự gồm
các chữ cái và/hoặc các chữ tượng hình, và có thể gồm các ký tự đồ
họa khác trừ các chữ số [1].
4.2 Bộ ký tự chữ - số
(alphanumeric
character set)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Thuật toán không đối
xứng (asymmetric
algorithm)
Thuật toán mật mã sử
dụng một khoá công bố và một khoá riêng tạo thành một bộ khoá
không đối xứng [3].
4.4 Thuộc tính (attribute)
Đặc tính của một thực
thể [4].
4.5 Sự xác thực (authentication)
Xem phần sự xác
thực nguồn gốc dữ liệu [5].
4.6 EDI lô (batch EDI)
Trao đổi dữ liệu điện
tử trong
đó không yêu cầu chặt chẽ đối với trao đổi dữ liệu đã được chuẩn hoá giữa các đối
tác có sử dụng câu truy vấn và câu đáp ứng [6].
4.7 Nghiệp vụ (business)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Chứng chỉ (certificate)
Khoá công bố của người sử dụng,
cùng với một số thông tin khác, gồm một chữ ký với khoá riêng do
tổ chức chứng nhận cấp để tránh bị làm
giả [8]. [ISO/IEC 9594-8 : 1998,3.3.3].
4.9 Tổ chức chứng
nhận (certification
authority)
Tổ chức được một hoặc
nhiều người sử dụng uỷ quyền để tạo và cấp các chứng chỉ [9]. [ISO/IEC
9594-8 : 998, 3.3.8].
4.10 Đường dẫn chứng
nhận (certification
path)
Thứ tự các chứng
chỉ của các đối tượng trong Cây Thư mục Thông tin, cùng với khoá công bố
của đối tượng ban đầu trong đường dẫn, có thể được xử lý để thu được đối
tượng cuối cùng trong đường dẫn [10].
[ISO/IEC 9594-8 :
1998, 3.3.9].
4.11 Ký tự (character)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Kho ký tự (character
repertoire)
Bộ ký tự đồ họa của
một bộ ký tự mã hoá, được xem xét độc lập với việc mã hoá ký tự đồ
họa [12].
4.13 Mở rộng mã (code extension)
Các kỹ thuật mã
hoá ký tự mà không có trong kho ký tự của một bộ ký tự mã hoá đã cho
[13].
4.14 Danh sách mã (code list)
Bộ đầy đủ các giá
trị phần tử dữ liệu của một phần tử dữ liệu đơn giản đã được mã hoá
[14].
4.15 Thư mục danh
sách mã (code
list directory)
Liệt kê các danh
sách mã đã được định danh và qui định [15].
4.16 Bộ ký tự đã được
mã hoá (coded
character set)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC 6429 :1992].
4.17 Phần tử dữ liệu
thành phần (component
data element)
Phần tử dữ liệu đơn
giản được
sử dụng trong một phần tử dữ liệu hỗn hợp [17].
4.18 Dấu phân tách
phần tử dữ liệu thành phần (component data element separator)
Ký tự dịch vụ được sử dụng để phân
tách các phần tử dữ liệu thành phần trong một phần tử dữ liệu hỗn hợp
[18].
4.19 Phần tử dữ liệu
hỗn hợp (composite
data element)
Tập hợp đã được định
danh, được đặt tên và được cấu trúc của các phần tử dữ liệu thành phần có
liên quan về mặt chức năng, như được nêu trong đặc tả phần tử dữ liệu hỗn
hợp [19].
CHÚ THÍCH - Khi truyền,
một phần tử dữ liệu hỗn hợp là một tập hợp có trật tự xác định của một hoặc
nhiều (các) phần tử dữ liệu thành phần phù hợp với đặc tả phần tử dữ
liệu hỗn hợp.
4.20 Thư mục phần tử
dữ liệu hỗn hợp (composite
data element directory)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.21 Đặc tả phần tử
dữ liệu hỗn hợp (composite
data element directory)
Sự mô tả một phần
tử dữ liệu hỗn hợp trong một thư mục phần tử dữ liệu hỗn hợp, bao
gồm đặc tả về vị trí và trạng thái của các phần tử dữ liệu thành phần,
cấu thành phần tử dữ liệu hỗn hợp [21].
4.22 Thể điều kiện (conditional)
Kiểu trạng thái,
được sử dụng trong một đặc tả thông điệp, đặc tả đoạn, hoặc đặc
tả phần tử dữ liệu hỗn hợp, để chỉ rõ rằng một nhóm đoạn, đoạn,
phần tử dữ liệu hỗn hợp, phần tử dữ liệu độc lập hoặc phần tử
dữ liệu thành phần được sử dụng tuỳ ý hoặc trong các điều kiện thích hợp
[22].
4.23 Tính bảo mật (confidentiality)
Đặc tính mà thông tin
không thể sử dụng hoặc được che dấu đối với các cá nhân, thực thể hoặc quá
trình không được phép [23].
[ISO 7498-2 : 1989,
3.3.16].
4.24 Ký tự điều khiển
(control
character)
Một ký tự mà
mục đích của nó là để đạt hiệu quả việc định dạng, để điều khiển truyền dữ
liệu, hoặc để thực hiện các chức năng điều khiển khác [24].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC 2382-4 :
1999, 04.04.01].
4.25 Sự ủy nhiệm (credential)
Dữ liệu phục vụ cho
thiết lập yêu cầu nhận dạng của một thực thể [25].
4.26 Hiện tượng mật
mã hoá (cryptography)
Quy tắc gồm các nguyên
lý, phương tiện, và phương pháp để truyền dữ liệu nhằm ẩn đi nội dung thông tin
của nó, ngăn chặn sự thay đổi không bị phát hiện và/hoặc sự sử dụng nó một cách
trái phép [26].
[ISO 7498-2: 1989,
3.3.20].
4.27 Dữ liệu (data)
Sự biểu diễn có thể
tái xuất lại của thông tin theo một dạng đã được hình thức hoá phù hợp cho việc
truyền thông, trình bầy hoặc xử lý [27].
[ISO/IEC2382-1 :
1993, 01.01.02].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị của dữ liệu
được mô tả trong một đặc tả phần tử dữ liệu [28].
CHÚ THÍCH Có hai loại
phần tử dữ liệu: Các phần tử dữ liệu đơn giản và các phần tử dữ liệu
hỗn hợp.
4.29 Thư mục phần tử
dữ liệu (data
element directory)
Liệt kê các phần
tử dữ liệu đơn giản (thư mục phần tử dữ liệu đơn giản) hoặc các phần tử
dữ liệu hỗn hợp (thư mục phần tử dữ liệu hỗn hợp) đã được định danh, được
quy định và được đặt tên [29].
4.30 Dấu phân tách
phần tử dữ liệu (data
element separator)
Ký tự dịch vụ được sử dụng để phân
tách:
- Các phần tử dữ liệu
độc lập không lặp lại; hoặc
- Các phần tử dữ liệu
hỗn hợp trong một đoạn; hoặc
- Một tập hợp các lần
xuất hiện của một phần tử dữ liệu lặp lại; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một tập hợp các lần
xuất hiện của một phần tử dữ liệu lặp lại là một phần tử dữ liệu lặp
lại có một hoặc nhiều các lần xuất hiện (đến một số cực đại được quy định)
hiện diện trong khi truyền; và
- Một tập hợp rỗng
các lần xuất hiện của một phần tử dữ liệu lặp lại là một phần tử dữ
liệu lặp lại mà không một lần xuất hiện đã được quy định nào của nó được
hiện diện trong khi truyền [30].
4.31 Đặc tả phần tử
dữ liệu (data
element specification)
Đặc tả của một phần
tử dữ liệu hỗn hợp trong một thư mục phần tử dữ liệu hỗn hợp (đặc
tả phần tử dữ liệu hỗn hợp), hoặc của một phần tử dữ liệu đơn giản trong
một thư mục phần tử dữ liệu đơn giản (đặc tả phần tử dữ liệu đơn giản)
[31].
4.32 Giá trị phần tử
dữ liệu (data
element value)
Trường hợp cụ thể của
một phần tử dữ liệu đơn giản, được mô tả như đã được quy định trong đặc
tả phần tử dữ liệu đơn giản và trong một danh sách mã nếu phần tử
dữ liệu đơn giản đã được mã hoá [32].
4.33 Tính toàn vẹn dữ
liệu (data
integrity)
Là đặc tính mà dữ
liệu không bị thay đổi hoặc phá hủy trong một hoạt động không được phép [33].
[ISO 7498 2 : 1989, 3.3.2].
4.34 Sự xác thực
nguồn gốc dữ liệu (data
origin authentication)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.35 Biểu diễn giá
trị dữ liệu (data
value representation)
Các kiểu ký tự được
phép (ví dụ: chữ cái, chữ số) và các điều kiện về độ dài liên quan đến các giá
trị phần tử dữ liệu của một phần tử dữ liệu đơn giản [35].
4.36 Dấu thập phân (decimal mark)
Ký tự phân tách các chữ số
phần nguyên với các chữ số phần thập phân của một số [36]. [ISO 6093 :
1985,4.1].
4.37 Hiện tượng giải
mã (decipherment)
Đảo ngược một mã
hoá thuận tương ứng [37].
[ISO 7498 2 : 1989,
3.3.23].
4.38 Sự giải mã (decryption)
Xem phần hiện
tượng giải mã [38]. [ISO 7498 2 : 1989, 3.3.24].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập các ký tự được
sử dụng như là ký tự dịch vụ trong các trường hợp một tập hợp khác không
được định nghĩa trong thông báo chuỗi dịch vụ [39].
4.40 Định danh phụ
thuộc (dependency
identifier)
Định danh được sử dụng trong
một chú thích phụ thuộc để quy định kiểu phụ thuộc giữa các thực thể được
liệt kê trong chú thích phụ thuộc [40].
4.41 Chú thích phụ
thuộc (dependency
note) Chú thích được sử dụng:
a) trong một đặc
tả thông điệp để biểu thị các mối quan hệ giữa các nhóm đoạn hoặc
giữa các đoạn;
b) trong một đặc
tả đoạn để biểu thị các mối quan hệ giữa các phần tử dữ liệu;
c) trong một đặc
tả phần tử dữ liệu hỗn hợp để biểu thị các mối quan hệ giữa các phần tử
dữ liệu thành phần [41].
4.42 Đối thoại (dialogue)
Hội thoại hai chiều
giữa bên khởi tạo và bên đáp ứng trong một giao dịch I- EDI [42].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.43 Chữ ký kỹ thuật
số (digital
signature)
Dữ liệu được gắn vào
hoặc một biến đổi thành mật mã (xem hiện tượng mật mã hoá) của một đơn
vị dữ liệu nhằm cho phép bên nhận đơn vị dữ liệu xác nhận nguồn gốc và tính
toàn vẹn của đơn vị dữ liệu, và bảo vệ chống lại sự giả mạo, ví dụ bởi bên
nhận [43].
[ISO 7498 -2-1998,
3.3.26].
4.44 EDI Trao đổi dữ
liệu điện tử (Electronic
Data Interchange)
Truyền tín hiệu điện
tử giữa các mức ứng dụng của máy tính trong các giao dịch thương mại hoặc quản
lý hành chính có sử dụng một tiêu chuẩn đồng thuận để cấu trúc nên dữ liệu giao
dịch hoặc thông điệp [44].
4.45 Mật mã hoá (encipherment)
Sự biến đổi thành mật
mã của dữ liệu (xem hiện tượng mật mã hoá) để tạo ra văn bản mật
mã [45].
[ISO 7498 2 : 1989,
3.3.27].
4.46 Mã hoá (encoding)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.47 Sự tạo mã (encryption)
Xem phần hiện
tượng mật mã hoá [47].
4.48 Dấu số mũ (exponent mark)
Ký tự điều khiển được sử dụng để chỉ định
các ký tự tiếp sau nó và được thể hiện như một số mũ [48].
CHÚ THÍCH - " E " hoặc
" e " là dấu số mũ.
4.49 Sự lọc (filtering)
Quá trình biến đổi
các nhóm tám của các kiểu bít tùy ý thành các nhóm tám thuộc bộ ký tự mà cú
pháp cơ sở có khả năng hỗ trợ [49].
4.50 Ký tự đồ họa (graphic character)
Ký tự, khác với một ký
tự điều khiển, có một sự biểu diễn trực giác và thông thường được đưa ra
bằng việc viết, in hoặc hiển thị [50].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.51 Nhóm (group)
Nhóm thông điệp (của
một hoặc nhiều kiểu thông điệp) và/ hoặc các gói ( mỗi gói chứa
một đối tượng), được khởi đầu bằng một tiêuđề nhóm và kết thúc
bằng một đuôi nhóm [51].
4.52 Tiêu đề nhóm (group header)
Đoạn dịch vụ mở đầu và định danh
một nhóm [52].
4.53 Đuôi nhóm (group trailer)
Đoạn dịch vụ kết thúc một nhóm [53].
4.54 Hàm băm (hash function)
Hàm (toán học) ánh xạ
các giá trị từ một miền rộng (có thể rất rộng) đến một phạm vi hẹp hơn. Một hàm
băm “tốt” thì các kết quả áp dụng hàm của một tập hợp (rộng) các giá trị trong
miền được phân bố đều (ngẫu nhiên) trên toàn phạm vi [54].
4.55 I-EDI EDI tương
tác (Interactive
EDI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.56 Giao dịch I-EDI (I-EDI transaction)
Cụ thể của một kịch
bản, bao gồm một hoặc nhiều đối thoại [56].
4.57 Định danh
(identifier)
Ký tự hoặc nhóm ký tự được
sử dụng để định danh hoặc đặt tên một mục của dữ liệu và có thể chỉ ra
các đặc tính nào đó của dữ liệu đó [57].
4.58 Chữ tượng hình (ideogram)
(Trong một ngôn ngữ
tự nhiên) ký tự đồ họa biểu diễn một khái niệm và được liên hệ với các
yếu tố âm thanh [58].
VÍ DỤ: Chữ tượng hình
của Trung Quốc hoặc chữ Kanji Nhật Bản.
4.59 Bên khởi tạo (initiator)
Bên bắt đầu đối
thoại và/hoặc giao dịch I-EDI [59].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem phần tính toàn
vẹn dữ liệu [60].
4.61 Sự trao đổi (interchange)
Chuỗi thông điệp và/hoặc
gói cùng loại hoặc khác loại, bắt đầu với tiêu đề trao đổi (hoặc
với thông báo chuỗi dịch vụ, nếu sử dụng), và kết thúc bằng đuôi trao
đổi [61].
4.62 Tiêu đề trao đổi
(interchange
header)
Đoạn dịch vụ bắt đầu và định danh
duy nhất một trao đổi [62].
4.63 Đuôi trao đổi (interchange trailer)
Đoạn dịch vụ kết thúc một trao đổi
[63].
4.64 Khóa (key)
Chuỗi các ký hiệu để điều
khiển các thao tác mã hoá và giải mã [64]. [ISO 7498.2 : 1989,
3.3.32].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu trạng thái,
được sử dụng trong một đặc tả thông điệp, đặc tả đoạn, hoặc đặc
tả phần tử dữ liệu hỗn hợp, để quy định rằng một nhóm đoạn, đoạn,
phần tử dữ liệu hỗn hợp, phần tử dữ liệu độc lập hoặc phần tử
dữ liệu thành phần được sử dụng ít nhất một lần [65].
4.66 Thông điệp (message)
Tập hợp các đoạn có
liên hệ về chức năng được định danh, được đặt tên và được cấu trúc, bao hàm các
yêu cầu của một kiểu giao dịch xác định (ví dụ như hoá đơn), như được mô tả
trong một đặc tả thông điệp; một thông điệp bắt đầu với một tiêu
đề thông điệp và kết thúc với một đuôi thông điệp [66].
CHÚ THÍCH - Khi truyền,
một thông điệp là một tập hợp các đoạn có trật tự xác định phù
hợp với một đặc tả thông điệp.
4.67 Thân thông điệp (message body)
Tập hợp các đoạn có
liên hệ về chức năng được định danh, được đặt tên và được cấu trúc, bao hàm các
yêu cầu của một kiểu giao dịch xác định (ví dụ như hoá đơn), như được mô tả
trong một đặc tả thông điệp, trừ tiêu đề thông điệp và đuôi
thông điệp [67].
4.68 Thư mục thông điệp
(message
directory)
Danh sách các thông
điệp đã được định danh và được đặt tên cùng với đặc tả thông điệp của
nó [68].
4.69 Tiêu đề thông điệp
(message
header)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.70 Đặc tả thông điệp
(message
specification)
Sự mô tả một thông
điệp trong một thư mục thông điệp, bao gồm đặc tả về vị trí, trạng
thái và số lần xuất hiện cực đại của các đoạn và các nhóm đoạn cấu
thành thông điệp [70].
4.71 Đuôi thông điệp (message trailer)
Đoạn dịch vụ kết thúc một thông
điệp [71].
4.72 Kiểu thông điệp (message type) Mã để định
danh một kiểu thông điệp [72].
4.73 Thừa nhận nguồn
gốc (non-repudiation
of origin)
Yếu tố dịch vụ cho
phép bên tạo ra thông điệp cung cấp đến bên nhận thông điệp bằng chứng không
thể bác bỏ được về nguồn gốc của thông điệp và tính toàn vẹn về nội dung của
nó. Điều này bảo vệ tránh bất kỳ sự cố gắng nào sau đó do bên tạo ra nhằm huỷ
bỏ thông điệp hoặc nội dung của thông điệp. Thừa nhận nguồn gốc được cung cấp
cho bên nhận trên mỗi thông điệp bằng cách sử dụng kỹ thuật tạo mã không đối
xứng [73].
[ITU - T F. 400/X400,
sửa đổi 1].
4.74 Bộ ký tự số (numeric character
set)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC 2382-4 : 1999,
04.01.04].
4.75 Đối tượng (object)
Dòng các bit được
nhóm lại thành các nhóm tám bit (có thể được kết nối với một thông điệp EDIFACT)
[75].
4.76 Tiêu đề đối
tượng (object
header)
Đoạn dịch vụ bắt đầu và định danh
duy nhất một đối tượng [76].
4.77 Đuôi đối tượng (object trailer)
Đoạn dịch vụ kết thúc một đối
tượng [77].
4.78 Tổ chức (organization)
Cơ cấu duy nhất có
thẩm quyền trong đó một cá nhân hoặc các cá nhân giữ nhiệm vụ, hoặc được bổ
nhiệm giữ nhiệm vụ, cho một mục đích nào đó [76].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng cùng với đoạn tiêu đề
và đoạn đuôi được kết nối của nó [79].
4.80 Quan hệ mẹ-con (parent-child
relationship)
Quan hệ giữa hai thực
thể, một ("con") được chứa bên trong và phụ thuộc trực tiếp với một
("mẹ") [80].
4.81 Định danh vị trí
(position
identifier)
Định danh sử dụng trong một chú
thích phụ thuộc để xác định một thực thể (nhóm đoạn, đoạn,
hoặc phần tử dữ liệu) bằng vị trí của nó trong thực thể mẹ [81].
4.82 Khoá riêng (private key)
(Trong một hệ thống
bí mật khoá chung) là khoá trong một cặp khoá của người sử dụng mà chỉ
người sử dụng đó biết [82].
[ISO / IEC 9594 8 :
1998, 3.3.19].
4.83 Khoá chung (public key)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO / IEC 9594 8 :
1998, 3.3.18].
4.84 Hạn định chức
năng (qualifier)
Phần tử dữ liệu đơn
giản mà
giá trị phần tử dữ liệu của nó, được trích ra từ một danh sách mã,
đưa ra ý nghĩa chức năng đặc biệt của phần tử dữ liệu hoặc một đoạn khác
[84].
4.85 Ký tự phát hành (release character)
Ký tự chỉ định rằng ký
tự tiếp theo ngay sau nó được truyền đến ứng dụng như đã nhận được [85].
4.86 Phần tử dữ liệu
lặp lại (repeating
data element)
Phần tử dữ liệu độc
lập hoặc
phần tử dữ liệu hỗn hợp có số lần xuất hiện tối đa lớn hơn 1 trong một đặc
tả đoạn [86].
4.87 Dấu phân tách
lặp lại (repetition
separator)
Ký tự dịch vụ được sử dụng để tách
các lần xuất hiện liên tiếp của một phần tử dữ liệu lặp lại [87].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng đáp lại bên
khởi tạo [88].
4.89 Kịch bản (scenario)
Sự đặc tả về hình
thức của một lớp các hoạt động nghiệp vụ có cùng mục đích nghiệp vụ [89].
4.90 Khoá bí mật (secret key)
Khoá được sử dụng với
kỹ thuật mã hoá đối xứng và chỉ một tập hợp các thực thể đã được quy định
mới có thể sử dụng được [90].
[ISO / IEC 11770 1 :
1996, 3.18].
4.91 Đoạn (segment)
Tập hợp các phần
tử dữ liệu hỗn hợp và/ hoặc các phần tử dữ liệu độc lập có quan hệ
về chức năng đã được cấu trúc, được đặt tên và được định danh, như được mô tả
trong một đặc tả đoạn; một đoạn bắt đầu với thẻ đoạn và kết thúc
với dấu kết thúc đoạn [91].
CHÚ THÍCH - Khi
truyền, một đoạn là một tập hợp của một hoặc nhiều phần tử dữ liệu hỗn hợp và/
hoặc phần tử dữ liệu độc lập có trật tự rõ ràng phù hợp với một đặc
tả đoạn và các quy tắc cú pháp truyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh sách các đoạn
đã được đặt tên và định danh cùng với đặc tả đoạn của chúng [92].
4.93 Nhóm đoạn (segment group)
Tập có thứ bậc đã được
xác định của các đoạn và/ hoặc các nhóm đoạn trong một thông điệp
[93].
4.94 Đặc tả đoạn (segment
specification)
Sự mô tả một đoạn trong
một thư mục đoạn, bao gồm đặc tả về vị trí, trạng thái và số lần
xuất hiện cực đại của các phần tử dữ liệu cấu thành đoạn [94].
4.95 Thẻ đoạn (segment tag)
Phần tử dữ liệu đơn
giản định
danh duy nhất một đoạn, như trong một thư mục đoạn [95].
4.96 Dấu kết thúc đoạn
(segment
terminator)
Ký tự dịch vụ chỉ định kết thúc của
một đoạn [96].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký tự phục vụ cho việc sử
dụng về cú pháp; các ký tự dịch vụ là dấu phân tách phần tử dữ liệu thành
phần, dấu phân tách phần tử dữ liệu, ký tự phát hành, dấu
phân tách lặp lại và dấu kết thúc đoạn [97].
4.98 Phần tử dữ liệu
hỗn hợp dịch vụ (service
composite data element)
Phần tử dữ liệu hỗn
hợp sử
dụng trong các đoạn dịch vụ [98].
CHÚ THÍCH - Một đặc
tả phần tử dữ liệu hỗn hợp dịch vụ chỉ bao gồm các phần tử dữ liệu đơn giản
dịch vụ.
4.99 Phần tử dữ liệu
dịch vụ (service
data element)
Phần tử dữ liệu đơn
giản dịch vụ hoặc
một phần tử dữ liệu hỗn hợp dịch vụ [99].
4.100 Thông điệp dịch
vụ (service
message)
Thông điệp sử dụng để trao đổi
thông tin dịch vụ liên quan đến việc sử dụng các quy tắc cú pháp EDIFACT hoặc
an ninh [100].
CHÚ THÍCH - Một đặc
tả thông điệp dịch vụ chỉ bao gồm các đoạn dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn được sử dụng:
a) trong các thông
điệp dịch vụ;
b) để điều khiển việc
truyền dữ liệu [101].
CHÚ THÍCH - Một đặc
tả đoạn dịch vụ chỉ bao gồm các phần tử dữ liệu hỗn hợp dịch vụ và/ hoặc các
phần tử dữ liệu đơn giản dịch vụ.
4.102 Phần tử dữ liệu
đơn giản dịch vụ (service
simple data element)
Phần tử dữ liệu đơn
giản chỉ
sử dụng trong các đoạn dịch vụ và/hoặc các phần tử dữ liệu hỗn hợp
dịch vụ [102].
4.103 Thông báo chuỗi
dịch vụ (service
string advice)
Chuỗi tuỳ ý các ký
tự sử dụng tại điểm khởi đầu của một trao đổi để quy định các ký
tự dịch vụ sử dụng trong trao đổi [103].
4.104 Phần tử dữ liệu
đơn giản (simple
data element)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Có hai
cách sử dụng một phần tử dữ liệu đơn giản: trong một phần tử dữ liệu hỗn hợp
(phần tử dữ liệu thành phần); và trong một đoạn bên ngoài một phần tử dữ liệu
hỗn hợp (phần tử dữ liệu độc lập).
4.105 Thư mục phần tử
dữ liệu thường (simple
data element directory)
Danh sách các phần
tử dữ liệu đơn giản đã được đặt tên và định danh cùng với đặc tả phần tử
dữ liệu đơn giản của chúng [105].
4.106 Đặc tả phần tử
dữ liệu đơn giản (simple
data element specification)
Tập các thuộc tính
chỉ rõ đặc điểm một phần tử dữ liệu đơn giản trong một thư mục phần
tử dữ liệu đơn giản [106].
4.107 Ký tự đặc biệt (special character)
Ký tự đồ họa mà không phải là một
chữ, số, hoặc ký tự trống, và thông thường không là một chữ tượng hình
[107].
[ISO / IEC 2382 4 :
1999, 04.03.12].
4.108 Phần tử dữ liệu
độc lập (stand-alone
data element)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.109 Trạng thái (status)
Thuộc tính của một đoạn,
một nhóm đoạn, một phần tử dữ liệu hỗn hợp hoặc một phần tử dữ
liệu đơn giản định danh các quy tắc cho sự có mặt hoặc vắng mặt của đoạn/phần
tử dữ liệu trong việc sử dụng một thông điệp [109].
CHÚ THÍCH - Kiểu
trạng thái là thể bắt buộc và thể điều kiện.
4.110 Chuỗi (string)
Dãy nối tiếp các phần
tử cùng bản chất, chẳng hạn như các ký tự, được xem xét như một tổng thể
[110].
[ISO / IEC 2382 4 :
1999, 04.05.01].
4.111 Thuật toán đối
xứng (symmetric
algorithm)
Thuật toán mật mã hoá
sử dụng cùng một giá trị khoá cho cả việc mật mã hoá và giải mã hoặc cho cả
việc xác thực và tính hợp lệ [111].
4.112 Sự đe dọa (threat)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.113 Sự truyền (transfer)
Sự truyền thông tin
từ một đối tác này sang đối tác khác [113].
4.114 Đoạn khởi tạo (trigger segment)
Đoạn bắt đầu một nhóm đoạn
[114].
5 Ký tự dịch vụ
5.1 Khái quát
Các ký tự dịch vụ là
dấu phân tách phần tử dữ liệu thành phần, dấu phân tách phần tử dữ liệu, ký tự
phát hành, dấu phân tách lặp lại, và dấu kết thúc đoạn .
Dấu phân tách phần tử
dữ liệu thành phần, dấu phân tách phần tử dữ liệu, ký tự phát hành, dấu phân
tách lặp lại, và dấu kết thúc đoạn mô tả các cấu trúc cú pháp khác nhau như đã được
định nghĩa trong điều 7.
Mục đích của ký tự
phát hành là cho phép biểu diễn một ký tự theo cách khác như một ký tự dịch vụ.
Ký tự tiếp theo ngay sau một ký tự phát hành trong một trao đổi không là một ký
tự dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Sử dụng
các ký tự dịch vụ mặc định đã đưa ra trong 5.2, 10?+10 = 20 xuất hiện trong khi
truyền dữ liệu được biểu diễn ở bên nhận là 10+10 = 20. Một dấu hỏi trong một
giá trị phần tử dữ liệu được biểu diễn trong khi truyền là ??
5.2 Ký tự dịch vụ mặc
định
Các ký tự dịch vụ mặc
định sử dụng trong tiêu chuẩn này được đưa ra trong bảng 1.
Bảng
1 - Các ký tự dịch vụ mặc định
Tên
Ký
hiệu
Chức
năng
Dấu hai chấm
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu cộng
+
Dấu phân tách phân
tử dữ liệu
Dấu hỏi
?
Ký tự phát hành
Dấu sao
*
Dấu phân tách lặp
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
'
Dấu kết thúc đoạn
5.3 UNA, thông báo
chuỗi dịch vụ
Thông báo chuỗi dịch
vụ thể điều kiện (UNA) cung cấp khả năng quy định các ký tự dịch vụ được
sử dụng trong trao đổi (xem phụ lục A). Thông báo chuỗi dịch vụ UNA được
sử dụng nếu các ký tự dịch vụ khác các ký tự dịch vụ mặc định (xem 5.2).
Việc sử dụng UNA là tùy ý nếu các ký tự dịch vụ mặc định được sử dụng.
Khi được sử dụng,
thông báo chuỗi dịch vụ xuất hiện ngay lập tức trước đoạn tiêu đề trao đổi.
6 Kho ký tự
Sự mã hoá ký tự được
quy định trong bảng mã hoá cơ bản của ISO/IEC 646 được sử dụng cho thông báo
chuỗi dịch vụ trao đổi (nếu được sử dụng) và đồng thời phải bao gồm cả phần tử
dữ liệu hỗn hợp S001 'định danh cú pháp' trong tiêu đề trao đổi.
Kho ký tự được sử
dụng cho các ký tự trong một trao đổi được định danh từ giá trị mã hoá của phần
tử dữ liệu 0001 trong S001 “định danh cú pháp” trong tiêu đề trao đổi (xem ISO
9735-10). Kho ký tự đã được định danh không được áp dụng cho các đối tượng
và/hoặc dữ liệu đã được mã hoá.
Kỹ thuật mã hoá mặc định
cho một kho riêng biệt là kỹ thuật mã hoá được định nghĩa bởi đặc tả bộ ký tự được
kết nối của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật mở rộng mã
(ISO/IEC 2022) chỉ có thể được sử dụng trong một trao đổi tiếp sau phần tử dữ
liệu hỗn hợp S001 “định danh cú pháp” trong tiêu đề trao đổi.
Kỹ thuật mở rộng mã
và các ký tự đồ họa cho mục đích mở rộng mã chỉ được sử dụng cho:
- Các phần tử dữ liệu
không mật mã (nguyên bản), với một sự biểu diễn bằng chữ cái hoặc chữ cái số.
Kỹ thuật này không được sử dụng cho:
- Thẻ đoạn; hoặc
- Ký tự dịch vụ; hoặc
- Phần tử dữ liệu được
biểu diễn bằng chữ số.
Các ký tự được sử
dụng để chỉ định việc mở rộng mã không được tính trong độ dài của một phần tử
dữ liệu, và không được sử dụng như các ký tự dịch vụ.
Trong việc tính độ
dài của phần tử dữ liệu, một ký tự đồ họa phải được tính như một ký tự, bất kể
số byte/nhóm tám cần để mã hoá nó.
7 Cấu trúc cú pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các định nghĩa trong điều
này quy định cấu trúc cú pháp lôgíc. Các quy tắc áp dụng cho việc sử dụng được định
nghĩa ở điều 8.
7.2 Cấu trúc trao đổi
Một trao đổi được bắt
đầu hoặc bởi một thông báo chuỗi dịch vụ, hoặc bởi một tiêu đề trao đổi, được định
danh bởi một tiêu đề trao đổi, được kết thúc bởi một đuôi trao đổi, và chứa ít
nhất một nhóm, hoặc một thông điệp hoặc một gói. Có thể có nhiều hơn một nhóm
hoặc thông điệp và/hoặc gói trong một trao đổi, một trao đổi được định danh bởi
một tiêu đề và kết thúc bởi đuôi của chính nó. Các thông điệp trong một trao đổi
hoặc trong một nhóm có thể bao gồm một hoặc nhiều kiểu thông điệp.
Một trao đổi chỉ gồm:
- Các thông điệp,
hoặc
- Các gói, hoặc
- Các thông điệp và
các gói, hoặc
- Các nhóm chứa các
thông điệp, hoặc
- Các nhóm chứa các
gói, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Cấu trúc nhóm
Một nhóm là một cấu
trúc thể điều kiện nằm giữa tiêu đề và đuôi trao đổi và bao hàm một hoặc nhiều
thông điệp và/ hoặc gói.
Một nhóm được bắt đầu
và định danh bằng một tiêu đề nhóm, được kết thúc bằng một đuôi nhóm, và chứa đựng
ít nhất một thông điệp hoặc gói.
7.4 Cấu trúc thông điệp
Một thông điệp bao
gồm một tập hợp có thứ tự các đoạn (xem phụ lục B). Các đoạn có thể được nhóm
với nhau. Mỗi vị trí, trạng thái, và số lần xuất hiện cực đại của đoạn được chỉ
rõ trong đặc tả thông điệp.
Một đoạn được đưa ra
trong một đặc tả thông điệp có trạng thái hoặc thể điều kiện hoặc thể bắt buộc.
Một đặc tả thông điệp
đảm bảo định danh rõ ràng mỗi đoạn thông điệp từ bên nhận. Việc định danh có
thể dựa vào thẻ đoạn (hoặc thẻ đoạn cộng với định danh nhóm đoạn chống xung đột
trong các đoạn UGH và UGT) và vị trí của đoạn trong thông điệp được truyền.
Việc định danh không phụ thuộc vào trạng thái hoặc số lần xuất hiện cực đại của
một đoạn.
Một thông điệp được
bắt đầu và định danh bằng một tiêu đề thông điệp, kết thúc bằng một đuôi thông điệp,
và chứa ít nhất một đoạn nữa.
7.5 Cấu trúc nhóm đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một nhóm đoạn có thể
chứa một hoặc nhiều nhóm đoạn phụ thuộc. Khi một nhóm đoạn nằm trong và phụ
thuộc trực tiếp một nhóm đoạn khác, thì nhóm đoạn phụ thuộc có quan hệ là nhóm
con, và nhóm đoạn kia là nhóm mẹ.
Một nhóm đoạn được đưa
ra trong một đặc tả thông điệp có trạng thái thể bắt buộc hoặc thể điều kiện.
7.6 Cấu trúc đoạn
Một đoạn gồm có một
tập hợp có thứ tự các phần tử dữ liệu độc lập và/hoặc các phần tử dữ liệu hỗn
hợp, mỗi loại phần tử dữ liệu đều được phép lặp lại, như được chỉ rõ trong đặc
tả đoạn. Vị trí, trạng thái và số lần xuất hiện cực đại của mỗi phần tử dữ liệu
độc lập hoặc hỗn hợp trong cấu trúc đoạn được chỉ rõ trong đặc tả đoạn. Mỗi đoạn
được khởi đầu và định danh bằng một thẻ đoạn như quy định ở đặc tả đoạn. Một đoạn
bao gồm ít nhất một phần tử dữ liệu nữa ngoài thẻ đoạn.
Một phần tử dữ liệu được
cho trong một đặc tả đoạn có một trạng thái thể bắt buộc hoặc thể điều kiện.
7.7 Cấu trúc thẻ đoạn
Một thẻ đoạn là một
phần tử dữ liệu đơn giản.
Các thẻ đoạn bắt đầu
bằng chữ “U” (ví dụ UNB, UIH) được dành cho các đoạn dịch vụ.
7.8 Cấu trúc phần tử
dữ liệu hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần tử dữ liệu
thành phần trong một đặc tả phần tử dữ liệu hỗn hợp có trạng thái ở bắt thể
buộc hoặc thể điều kiện.
7.9 Cấu trúc phần tử
dữ liệu đơn giản
Một phần tử dữ liệu đơn
giản chứa duy nhất một giá trị phần tử dữ liệu.
Một phần tử dữ liệu đơn
giản được sử dụng hoặc như một phần tử dữ liệu độc lập hoặc như một phần tử dữ
liệu thành phần. Một phần tử dữ liệu độc lập xuất hiện trong một đoạn ngoài một
phần tử dữ liệu hỗn hợp. Một phần tử dữ liệu thành phần xuất hiện trong một
phần tử dữ liệu hỗn hợp.
Sự biểu diễn giá trị
dữ liệu của mỗi phần tử dữ liệu đơn giản được chỉ rõ trong đặc tả phần tử dữ
liệu.
7.10 Cấu trúc gói
Một gói được khởi đầu
và định danh bằng một tiêu đề đối tượng, được kết thúc bằng một đuôi đối tượng,
và chứa một đối tượng.
8 Bao gồm và loại trừ
8.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Xác định sự có
mặt
Một phần tử dữ liệu đơn
giản được xem là có mặt nếu giá trị phần phần tử dữ liệu của nó bao gồm ít nhất
một ký tự.
Một phần tử dữ liệu
hỗn hợp được xem là có mặt nếu có ít nhất một phần tử dữ liệu thành phần của nó
có mặt.
Một đoạn được xem là
có mặt nếu thẻ đoạn của nó có mặt.
Một nhóm đoạn được
xem là có mặt nếu đoạn khởi tạo của nó có mặt.
8.3 Sự bao gồm các
nhóm đoạn
Một nhóm đoạn thể bắt
buộc mà không được chứa trong một nhóm đoạn khác là có mặt. Một nhóm đoạn con
thể bắt buộc có mặt nếu nhóm đoạn mẹ của nó có mặt.
Một lần xuất hiện
riêng của một nhóm đoạn có một trạng thái thể bắt buộc là đủ để thoả mãn yêu
cầu bắt buộc.
8.4 Sự loại trừ các
nhóm đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Sự bao gồm các đoạn
Các đoạn xuất hiện
theo thứ tự được chỉ rõ trong đặc tả thông điệp. Một đoạn được kết thúc bởi một
dấu kết thúc đoạn.
Một đoạn thể bắt buộc
không ở trong một nhóm đoạn là có mặt.
Một đoạn thể bắt buộc
có trong một nhóm đoạn là có mặt nếu nhóm đoạn đó có mặt.
Một lần xuất hiện duy
nhất của một đoạn có trạng thái thể bắt buộc là đủ để thoả mãn yêu cầu bắt
buộc.
Ví dụ, ta sử dụng một
thẻ đoạn ABC, một đoạn thể bắt buộc được định nghĩa là chỉ chứa các phần tử dữ
liệu thể điều kiện và trường hợp mà không có dữ liệu có mặt vào lúc truyền, thì
được truyền dưới dạng ABC'.
8.6 Sự loại trừ các đoạn
Một đoạn thể điều
kiện mà chỉ có thẻ đoạn có mặt thì bị bỏ qua hoàn toàn.
8.7 Sự bao gồm các
phần tử dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phần tử dữ liệu
không lặp lại kề nhau trong đoạn, được phân tách bởi một dấu phân tách phần tử
dữ liệu.
Các lần xuất hiện kề
nhau của cùng một phần tử dữ liệu lặp lại trong một đoạn được phân tách bởi một
dấu phân tách lặp lại.
Các phần tử dữ liệu
thành phần kề nhau trong cùng một phần tử dữ liệu hỗn hợp được phân tách bởi
một dấu phân tách phần tử dữ liệu thành phần.
Một phần tử dữ liệu độc
lập thể bắt buộc trong một đoạn có mặt nếu đoạn đó có mặt. Một phần tử dữ liệu
hỗn hợp thể bắt buộc trong một đoạn có mặt nếu đoạn đó có mặt.
Một phần tử dữ liệu thành
phần trong một phần tử dữ liệu hỗn hợp có mặt nếu phần tử dữ liệu hỗn hợp đó có
mặt.
Một lần xuất hiện
riêng của một phần tử dữ liệu lặp lại có một trạng thái thể bắt buộc là đủ thoả
mãn yêu cầu bắt buộc.
8.8 Sự loại trừ các
phần tử dữ liệu
8.8.1 Khái quát
Trong các hình từ 1 đến
6, “Thẻ” biểu diễn một thẻ đoạn, “DE” biểu diễn một phần tử dữ liệu hỗn hợp
hoặc phần tử dữ liệu độc lập, và “CE” biểu diễn một phần tử dữ liệu thành phần.
Có sử dụng các ký tự dịch vụ mặc định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một phần tử dữ liệu
hỗn hợp hoặc phần tử dữ liệu độc lập không lặp lại bị bỏ qua và được theo sau
bởi một phần tử dữ liệu hỗn hợp hoặc một phần tử dữ liệu độc lập khác trong
cùng một đoạn, thì vị trí của nó được chỉ định bởi việc duy trì dấu phân tách
phần tử dữ liệu luôn theo sau nó. Quy tắc này cũng áp dụng nếu tất cả các lần
xuất hiện của một phần tử dữ liệu lặp lại bị bỏ qua.

Hình
1 – Loại trừ các phần tử dữ liệu không lặp lại trong một đoạn
Nếu một hoặc nhiều phần
tử dữ liệu hỗn hợp không lặp lại hoặc phần tử dữ liệu độc lập tại kết thúc một đoạn
bị bỏ qua, các dấu phân tách phần tử dữ liệu mà luôn theo sau chúng cũng bị bỏ
qua.

Hình
2 – Loại trừ các phần tử dữ liệu không lặp lại tại kết thúc của một đoạn
8.8.3 Sự loại trừ các
phần tử dữ liệu thành phần
Nếu một phần tử dữ liệu
thành phần bị bỏ qua và được theo sau bởi một phần tử dữ liệu thành phần khác
trong cùng một phần tử dữ liệu hỗn hợp, vị trí của nó được chỉ định bằng việc
duy trì dấu phân tách phần tử dữ liệu thành phần luôn theo sau nó.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một hoặc nhiều
phần tử dữ liệu thành phần tại kết thúc của một phần tử dữ liệu hỗn hợp bị bỏ
qua, các dấu phân tách phần tử dữ liệu thành phần mà luôn theo sau chúng cũng
bị bỏ qua.

Sử dụng cấu trúc thí
dụ trên hình3, phần tử dữ liệu thành phần cuối trong phần tử dữ liệu hỗn hợp đầu
và phần tử dữ liệu thành phần cuối trong phần tử dữ liệu hỗn hợp cuối đã bị bỏ
Hình
4 – Loại trừ các phần tử dữ liệu thành phần tại cuối một phần tử dữ liệu hỗn
hợp
8.8.4 Sự loại trừ các
lần xuất hiện của các phần tử dữ liệu lặp lại
Vị trí của một lần
xuất hiện của một phần tử dữ liệu lặp lại có thể có ý nghĩa, chẳng hạn, khi
truyền dữ liệu mảng.
Trong trường hợp, nếu một
sự xuất hiện của một phần tử dữ liệu lặp lại bị bỏ qua và được theo sau bởi một
lần xuất hiện khác của cùng phần tử dữ liệu lặp lại, thì vị trí của nó được chỉ
định bởi việc duy trì dấu phân tách lặp lại luôn theo sau nó.

Hình
5 – Loại trừ các lần xuất hiện của một phần tử dữ liệu lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
6 – Loại trừ sự xuất hiện tại kết thúc của một phần tử dữ liệu lặp lại
9 Sự lược bỏ các ký
tự trong các phần tử dữ liệu
9.1 Khái quát
Trong các phần tử dữ
liệu có độ dài biến đổi được, các ký tự không có ý nghĩa bị lược bỏ (nghĩa là
bỏ qua khi truyền), trong khi các ký tự có ý nghĩa vẫn có mặt.
9.2 Các ký tự vô
nghĩa
Trong các phần tử dữ
liệu số độ dài biến đổi được, các số "0" đứng đầu bị lược bỏ. Tuy
nhiên, cho phép một số "0" đứng trước một dấu thập phân. Trong các
phần tử dữ liệu chữ cái và chữ cái số có độ dài có thể biến đổi, các khoảng
trống cuối cùng bị lược bỏ.
9.3 Các số
"0" có nghĩa
Các số "0"
có ý nghĩa không bị bỏ qua. Một số "0" có thể có ý nghĩa, thí dụ, để
chỉ một nhiệt độ hoặc mức đánh thuế. Các số "0" tiếp sau dấu thập
phân có thể có ý nghĩa để chỉ định độ chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khoảng trống có ý
nghĩa không bị lược bỏ. Các khoảng trống đứng đầu và được gắn vào có thể có ý
nghĩa. Không cho phép một giá trị phần tử dữ liệu chỉ chứa (các) khoảng
trống.
10
Biểu diễn các giá trị phần tử dữ liệu số
Theo mục đích của
tiêu chuẩn này, biểu diễn các giá trị phần tử dữ liệu số như được quy định
trong ISO 6093 (không sử dụng các dấu phân tách bộ ba), với các ngoại lệ sau đây:
- Sự mã hóa được quy định
trong ISO/IEC 646 không được yêu cầu.
- Đối với các trường
số độ dài biến đổi được, áp dụng các quy tắc lược bỏ (xem điều 9).
- Dấu cách và dấu
cộng không được phép.
- Độ dài một giá trị
phần tử dữ liệu số không bao gồm dấu trừ (-), dấu thập phân (, hoặc.), hoặc dấu
số mũ (E hoặc e) và số mũ của nó.
- Khi một dấu thập
phân được truyền, cần có ít nhất một số sau dấu thập phân.
- Cho phép sử dụng
dấu chấm hoặc dấu phẩy để biểu diễn dấu thập phân cho một giá trị số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được phép (Dấu chấm)
: 2 và 2.00 và 0.5 và .5
Không được phép (Dấu
chấm) : 1. và 0. và .
Được phép (Dấu phẩy)
: 2 và 2,00 và 0,5 và ,5
Không được phép (Dấu
phẩy) : 1, và 0, và ,
11
Các phụ thuộc
11.1 Khái quát
Nếu cần thiết, các
chú thích phụ thuộc được sử dụng trong thông điệp, đặc tả đoạn, hoặc phần tử dữ
liệu hỗn hợp để biểu thị các mối quan hệ.
Trong một chú thích
phụ thuộc, một danh sách được định nghĩa có hai hoặc nhiều thực thể (một thực
thể ở đây có thể là một nhóm đoạn; một đoạn; một phần tử dữ liệu hỗn hợp; một
phần tử dữ liệu độc lập hoặc một phần tử dữ liệu thành phần).
Bất kỳ thực thể nào
cũng có thể là chủ thể của một hoặc chú thích phụ thuộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích phụ thuộc
trong đặc tả thông điệp được sử dụng để mô tả mối quan hệ giữa các đoạn, giữa
các nhóm đoạn, hoặc giữa các nhóm đoạn và các đoạn. Các thực thể này ở cùng mức
thứ bậc và trong cùng cấu trúc mẹ.
11.3 Chú thích phụ
thuộc trong đặc tả đoạn
Chú thích phụ thuộc
trong đặc tả đoạn được sử dụng để mô tả mối quan hệ giữa các phần tử dữ liệu độc
lập, giữa các phần tử dữ liệu độc lập và phần tử dữ liệu hỗn hợp, hoặc giữa các
phần tử dữ liệu hỗn hợp. Các thực thể này trong cùng đoạn.
Chú thích phụ thuộc
không được sử dụng để mô tả một mối quan hệ giữa các phần tử dữ liệu độc lập và
các phần tử dữ liệu thành phần, hoặc để mô tả một mối quan hệ giữa các phần tử
dữ liệu hỗn hợp và các phần tử dữ liệu thành phần.
11.4 Chú thích phụ
thuộc trong đặc tả phần tử dữ liệu hỗn hợp
các chú thích phụ
thuộc trong đặc tả phần tử dữ liệu hỗn hợp được sử dụng để mô tả mối quan hệ
giữa các phần tử dữ liệu thành phần. Các thực thể này ở trong cùng phần tử dữ
liệu hỗn hợp.
11.5 Chú giải cho chú
thích phụ thuộc
Lời chú giải cho chú
thích phụ thuộc bao gồm một định danh phụ thuộc được theo sau bởi một danh
sách, trong ngoặc đơn, các định danh vị trí được phân tách bởi các dấu phẩy thí
dụ D3 (030, 060, 090). Định danh vị trí định danh một thực thể bằng số hiệu vị
trí của nó trong thực thể mẹ. Định danh phụ thuộc định danh kiểu phụ thuộc giữa
các thực thể trong danh sách.
Một danh sách chứa đựng
ít nhất hai định danh vị trí. Thứ tự của các định danh vị trí trong một danh
sách là có thể khác với ý nghĩa giá trị của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1 Một và chỉ một
Một và chỉ một thực
thể trong danh sách có mặt.
D2 Tất cả Hoặc Không
Nếu một thực thể
trong danh sách có mặt, thì các thực thể còn lại cũng có mặt.
D3 Một hoặc nhiều
Ít nhất một thực thể
trong danh sách có mặt.
D4 Một Hoặc Không có
Không hơn một thực
thể trong danh sách có mặt.
D5 Nếu đầu tiên, thì
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D6 Nếu đầu tiên, thì
ít nhất hơn một
Nếu thực thể đầu tiên
trong danh sách là có mặt, thì ít nhất có thêm một thực thể có mặt. Có thể chấp
nhận rằng một hoặc nhiều thực thể không được quy định như thực thể đầu tiên
trong danh sách có thể có mặt, mà không yêu cầu thực thể đầu tiên phải có mặt.
D7 Nếu đầu tiên, thì
không có cái khác
Nếu thực thể đầu tiên
trong danh sách là có mặt, thì không một thực nào khác có mặt.
12
Chống xung đột đoạn
Nhóm đoạn UGH/ UGT được
sử dụng trong một đặc tả thông điệp khi không có cách nào khác đảm bảo việc định
danh mỗi đoạn thông điệp của bên nhận một cách rõ ràng dựa trên cơ sở thẻ đoạn
và vị trí của đoạn trong thông điệp được truyền (xem phụ lục C).
Trong trường hợp này,
nhóm đoạn UGH/UGT được quy định để quanh nhóm đoạn mà không có cách nào định
danh một cách rõ ràng.
Trong nhóm đoạn
UGH/UGT, đoạn UGH là đoạn đầu tiên, bắt buộc và được quy định với số lần xuất
hiện cực đại của đoạn. Đoạn UGT là đoạn cuối trong nhóm đoạn, bắt buộc và được
quy định với số lần xuất hiện cực đại của đoạn.
Giá trị của phần tử
dữ liệu 0087 “Định danh nhóm đoạn chống xung đột” là số hiệu nhóm đoạn của nhóm
đoạn UGH/UGT, mà được chỉ rõ trong đặc tả thông điệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một nhóm đoạn
dịch vụ UGH/UGT thể điều kiện bao quanh một nhóm thể điều kiện trong một cấu
trúc thông điệp có thể gây ra xung đột, nhóm đoạn dịch vụ UGH/UGT chỉ được
truyền khi dữ liệu là có mặt đối với nhóm thể điều kiện mà nó bao quanh.
13
Định danh phát hành cú pháp
Trong trường hợp để định
danh các phát hành tương lai của cú pháp trong một phiên bản cú pháp, định danh
cú pháp (phần tử dữ liệu hỗn hợp S001) trong tiêu đề Trao đổi UNB hoặc
các đoạn tiêu đề Trao đổi tương tác UIB được sử dụng (xem phụ lục
D).
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Thông báo chuỗi dịch vụ UNA
Thông báo chuỗi dịch
vụ bắt đầu với các ký tự hoa UNA được theo sau ngay lập tức bởi sáu ký
tự như được trình bày dưới đây. Dấu cách không được sử dụng trong các vị
trí 010, 020, 040, 050 hoặc 060.
Không được phép sử
dụng cùng một ký tự trong hơn một vị trí của UNA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
010
REP
an1
S
M
Tên
DẤU PHÂN TÁCH PHẦN
TỬ DỮ LIỆU THÀNH PHẦN
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
an1
M
DẤU PHÂN TÁCH PHẦN
TỬ DỮ LIỆU
030
an1
M
DẤU THẬP PHÂN
Ký tự được truyền
trong vị trí này được bỏ qua bởi bên nhận. Được giữ lại để duy trì tính tương
thích với các phiên bản cú pháp trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
an1
M
KÝ TỰ PHÁT HÀNH
050
an1
M
DẤU PHÂN TÁCH LẶP
LẠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
an1
M
DẤU KẾT THÚC ĐOẠN
Tứ khoá
POS
Số thứ tự (3 chữ
số) của ký tự trong chuỗi dịch vụ.
REP
Biểu diễn ký tự
chuỗi dịch vụ.
an1 = 1 ký tự chữ-số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái của ký
tự chuỗi dịch vụ.
M = Thể bắt buộc.
Tên
Tên của ký tự thông
báo chuỗi dịch vụ.
Ghi chú
Các ghi chú bổ
sung.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trật tự của các đoạn và các nhóm của
các đoạn trong một thông điệp
B.1 Khái quát
Các đoạn được sử dụng
trong một thông điệp xuất hiện theo thứ tự (từ cao tới thấp) được quy định
trong bảng đoạn thông điệp.
Trong bảng đoạn thông
điệp, các đoạn được chỉ định bởi các thẻ của chúng. Điều kiện cần thiết cho sự
bao gồm các đoạn trong thông điệp, tức là trạng thái của chúng, được chỉ định
bằng chữ M cho thể bắt buộc hoặc C cho thể điều kiện. Số lần xuất hiện một đoạn
trong mỗi trường hợp được chỉ định ngay sau đó. Điều này có thể được theo sau
bởi bất kỳ định danh chú thích phụ thuộc nào.
Trong bảng đoạn thông
điệp, các nhóm đoạn được chỉ định bởi số hiệu nhóm đoạn của chúng. Điều kiện
cần thiết cho sự bao gồm các nhóm đoạn trong thông điệp, tức là trạng thái của
chúng, được chỉ định bằng chữ M cho thể bắt buộc hoặc C cho thể điều kiện. Số
lần xuất hiện một nhóm đoạn trong mỗi trường hợp được chỉ định ngay sau đó. Điều
này có thể được theo sau bởi bất kỳ định danh chú thích phụ thuộc được kết nối
nào.
B.2 Các nhóm đoạn
Hai hoặc nhiều đoạn
có thể được nhóm lại, như trong Hình B.1. Đoạn khởi tạo của mỗi nhóm đoạn xuất
hiện trong bảng đoạn thông điệp theo ngay sau sự định danh nhóm đoạn (tức là
nhóm đoạn 1, 2, v.v.). Tất cả các đoạn khác trong nhóm đoạn xuất hiện lần lượt
theo thứ tự, cùng với đoạn cuối cùng trong nhóm được định danh bởi các đường
biên quy định phạm vi của nhóm đoạn.
Một nhóm đoạn có thể
chứa nhóm hoặc các nhóm đoạn phụ thuộc khác (ví dụ nhóm đoạn 2 chứa một nhóm đoạn
phụ thuộc 3 trong hình), và, như trong hình, một đoạn có thể kết thúc hai (hoặc
nhiều) nhóm đoạn, như được chỉ định bởi các đường biên nhóm đoạn (đoạn LLL
trong hình).
Trong hình, nhóm đoạn
2 là mẹ của của nhóm đoạn 3, và nhóm đoạn 3 là mẹ của nhóm đoạn 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chú thích phụ
thuộc:
1. D3(0050, 0100) Một
hoặc nhiều
Từ khoá
POS
Số thứ tự vị trí
của đoạn hoặc nhóm đoạn trong thông điệp (cứ mỗi bước của 10 lại cho phép sự
thay đổi cấu trúc thông điệp)
Thẻ
Thẻ đoạn trong
thông điệp
Tên
Tên đoạn trong
thông điệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái (của
đoạn hoặc nhóm đoạn), M = Thể bắt buộc, C = Thể điều kiện
R
Số lần xảy ra cực
đại của đoạn hoặc nhóm đoạn
Chú thích Số hiệu chú
thích
Hình
B.1 –
Ví dụ bảng đoạn thông điệp
CHÚ THÍCH 1 - Một ví
dụ về thứ tự xử lý/chuỗi của các đoạn (chỉ được sử dụng các thẻ đoạn) và (với
nhóm đoạn 1 xuất hiện hai lần, các nhóm khác một lần, và các đoạn lặp lại được
thấy là chỉ xuất hiện một lần):
Uxx,AAA,BBB,CCC,DDD,EEE,FFF,GGG,DDD,EEE,FFF,GGG,HHH,III,JJJ,KKK,LLL,...Uxx
CHÚ THÍCH 2 - Trong bảng đoạn và
trong chuỗi đoạn trình bày ở trên, đầu tiên “Tiêu đề thông điệp Uxx” là “UNH” đối
với EDI lô, và “UIH” đối với EDI tương tác; thứ hai “Đuôi thông điệp Uxx” là
“UNT” đối với EDI lô và “UIT” đối với EDI tương tác.
CHÚ THÍCH 3 - Như đã được
trình bày, các CHÚ THÍCH phụ thuộc tại mức thông điệp (CHÚ THÍCH 1 trong Hình B.1)
có thể được quy định trong bảng đoạn thông điệp (tạo nên một phần của sự đặc tả
thông điệp trong UN/EDIFACT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham
khảo)
Việc sử dụng nhóm đoạn chống xung đột
UGH/UGT
C.1 Giới thiệu
Phụ lục này phác hoạ
việc sử dụng nhóm đoạn UGH/UGT để ngăn ngừa xung đột đoạn. Kỹ thuật này chỉ nên
sử dụng sau khi các cách tiếp cận vấn đề thay thế đều không thành công.
C.2 Đặt vấn đề
VÍ DỤ 1:

CHÚ THÍCH - Grp x: Nhóm
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng dữ liệu trên có
dạng như sau:
ABC+...'DEF+...'ABC+...'JKL+...'ABC+...'MNO+...'PQR+...'ABC+...'
Vấn đề xung đột đoạn đã
xuất hiện, vì không rõ đoạn ABC đầu tiên là đoạn độc lập hoặc là đoạn bắt đầu
của Nhóm 1. Hơn nữa, cũng không rõ đoạn ABC sau đoạn JKL là đoạn bắt đầu của
Nhóm 2 hoặc là đoạn bắt đầu của Nhóm 1.
Việc sử dụng các Nhóm
đoạn UGH/UGT sẽ tránh được tình trạng này. Cách làm đúng là đặt Nhóm UGH/UGT
bao nhóm đoạn trong cùng của các nhóm đang có vấn đề.
VÍ DỤ 2:

CHÚ THÍCH - Grp x:
Nhóm x
Dòng dữ liệu trên có
dang như sau:
ABC+...'DEF+...'UGH+1'ABC+...'JKL+...'UGH+3'ABC+...'MNO+...'PQR+...'ABC+...'UGT+3'UGT+1'
Dưới dạng bảng, dòng
dữ liệu mẫu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
ABC+...’DEF+...’
Các đoạn độc lập
UGH+1’
Bắt đầu của Nhóm 1,
các dấu hiệu bắt đầu của Nhóm 2
ABC+...’JKL+...’
Nhóm 2
UGH+3’
Bắt đầu của Nhóm 3,
các dấu hiệu bắt đầu của Nhóm 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm 4
ABC+...’
Nhóm 4
UGT+3’
Cuối cùng của Nhóm
3, các dấu hiệu kết thúc của Nhóm 4
UGT+1’
Cuối cùng của Nhóm
1, các dấu hiệu kết thúc của Nhóm 2
Bây giờ rõ ràng đoạn
ABC sau JKL là đoạn bắt đầu của Nhóm 4 và đoạn ABC sau PQR là lần xuất hiện thứ
hai của Nhóm 4, bởi không có UGT sau đoạn PQR.
Xem
xét ví dụ chi tiết hơn, dòng dữ liệu có dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UGH+3'ABC+...'MNO+...'PQR+...'ABC+...'MNO+...'PQR+...'ABC+...'MNO+...'PQR+...'UGT+3'UGT+1'
Dưới dạng bảng, dòng
dữ liệu mẫu như sau:
Giá
trị dòng dữ liệu
Mô
tả
ABC+...’DEF+...’
Các đoạn độc lập
UGH+1’
Bắt đầu của Nhóm 1,
các dấu hiệu bắt đầu của Nhóm 2
ABC+...’JKL+...’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UGH+3’
Bắt đầu của Nhóm 3,
các dấu hiệu bắt đầu của Nhóm 4
ABC+...’MNO+...’PQR+...’
Nhóm 4
UGT+3’
Cuối cùng của Nhóm
3, các dấu hiệu kết thúc của Nhóm 4
ABC+...’JKL+...’
Nhóm 2
UGT+3’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ABC+...’MNO+...’PQR+...’
Nhóm 4
ABC+...’MNO+...’PQR+...’
Nhóm 4
ABC+...’MNO+...’PQR+...’
Nhóm 4
UGT+3’
Cuối cùng của Nhóm
3, các dấu hiệu kết thúc của Nhóm 4
UGT+1’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ trên,
Nhóm 2 đã xuất hiện hai lần. Trong lần xuất hiện thứ nhất của nó, Nhóm 4 xuất
hiện một lần, và trong lần xuất hiện thứ hai của nó, Nhóm 4 xuất hiện ba lần.
Phụ lục D
(Tham
khảo)
Định danh phát hành cú pháp
Cấu trúc của phần tử
dữ liệu hỗn hợp S001 được định nghĩa như sau:
Vị trí
Thẻ
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Repr
010
S001
ĐỊNH DANH CÚ PHÁP
M
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định dạnh cú pháp
M
a4
0002
Số hiệu phiên bản
cú pháp
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0080
Số hiệu phiên bản
thư mục danh sách mã dịch vụ
C
an..6
0133
Ký tự mã hoá, được
mã hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
an..3
0076
Số cú pháp phát
hành
C
an2
Phần tử dữ liệu thành
phần 0076 cung cấp cách thức để định danh các phát hành trong một số hiệu phiên
bản cú pháp. Ví dụ, một lỗi kỹ thuật in do cú pháp dẫn đến số hiệu phát hành cú
pháp (được bắt đầu tại 00) với số gia bằng một (ví dụ 01,02).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 trình bày hệ
thống đánh số này, kết quả là một lược đồ định danh trường năm số trong phần tử
0080.
0002
Số
hiệu phiên bản cú pháp
0076
Số
hiệu phát hành cú pháp
0080
Số
hiệu phiên bản thư mục danh sách mã dịch vụ
4
00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00
40001
00
40002
00
40003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
40100
01
40101
01
40102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40200
02
40201
02
40202
..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
49900
Hình
D.1 –
Lược đồ định danh theo phiên bản cú pháp 4
Số hiệu phiên bản cú
pháp (phần tử dữ liệu thành phần 0002) chỉ được tăng thêm sau một số năm xác định,
Nếu có thay đổi hoặc mở rộng đáng kể.
Hình D.2 minh họa
hiệu quả của lược đồ định danh khi số hiệu phiên bản cú pháp thay đổi tới 5.
0002
Số
hiệu phiên bản cú pháp
0076
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0080
Số
hiệu phiên bản thư mục danh sách mã dịch vụ
5
00
50000
00
50001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50002
01
50100
01
50101
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
50103
02
50200
02
50201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
02
50202
..
..
99
59900
Hình
D.2 –
Lược đồ định danh theo phiên bản cú pháp 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: cách mà các
phần tử dữ liệu trong phần tử dữ liệu hỗn hợp S001 được lưu giữ, nếu chỉ một sự
thay đổi phiên bản 4 của cú pháp là một sự thêm vào thư mục danh sách mã dịch
vụ, thì sẽ như sau:
S001 ĐỊNH DANH CÚ
PHÁP
0001 Định danh cú
pháp
UNOA
0002 Số hiệu phiên
bản cú pháp
4
0080 Số hiệu phiên
bản thư mục danh sách mã dịch vụ
40001
0133 Ký tự mã hoá, được
mã hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đoạn UNB, ví dụ
này được chuyển thành:
UNB+UNOA:4:40001+......
Trong đó:
UNOA
= a3, chữ hoa Tác
nhân Điều khiển (ví dụ UNO = UN/ECE) và a1 Mức công bố (ví dụ A) (cuối cùng
nhận được UNOA);
4
= phiên bản 4 của
TCVN ISO 9735;
40001
= 4 chỉ ra phiên
bản của cú pháp, 00 báo hiệu rằng phát hành của cú pháp vừcu vẫn không thay
đổi, và 01 có nghĩa là vừa có một thay đổi của thư mục danh sách mã dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S001 ĐỊNH DANH CÚ
PHÁP
0001 Định danh cú
pháp
UNOA
0002 Số hiệu phiên bản
cú pháp
4
0080 Số hiệu phiên
bản thư mục danh sách mã dịch vụ
40101
0133 Ký tự mã hoá,
được mã hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
Trong đoạn UNB, ví dụ
này được chuyển thành:
UNB+UNOA:4:40101::01+......
Phụ lục E
(Tham
khảo)
Bảng các thuật ngữ theo thứ tự chữ cái
tiếng Việt
Thuật
ngữ
Số
định danh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[88]
Bên khởi tạo
[59]
Bộ ký tự đã được mã
hoá
[16]
Bộ ký tự chữ - số
[2]
Bộ ký tự chữ cái
[1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[74]
Biểu diễn giá trị
dữ liệu
[35]
Các ký tự dịch vụ
mặc định
[39]
Chữ ký kỹ thuật số
[43]
Chữ tượng hình
[58]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[41]
Chứng chỉ
[8]
Chuỗi
[110]
Dữ liệu
[27]
Danh sách mã
[14]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[96]
Dấu phân tách lặp
lại
[87]
Dấu phân tách phần
tử dữ liệu
[30]
Dấu phân tách phần
tử dữ liệu thành phần
[18]
Dấu số mũ
[48]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[36]
Đặc tả đoạn
[94]
Đặc tả phần tử dữ
liệu
[31]
Đặc tả phần tử dữ
liệu đơn giản
[106]
Đặc tả phần tử dữ
liệu hỗn hợp
[21]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[70]
Đối thoại
[42]
Đối tượng
[75]
Đường dẫn chứng
nhận
[10]
Đoạn
[91]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[101]
Đoạn khởi tạo
[114]
Định danh
[57]
Định danh phụ thuộc
[40]
Định danh vị trí
[81]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[77]
Đuôi nhóm
[53]
Đuôi thông điệp
[71]
Đuôi trao đổi
[63]
EDI lô
[6]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trao đổi dữ liệu điện
tử
[44]
Gói
[79]
Giá trị phần tử dữ
liệu
[32]
Giao dịch I-EDI
[56]
Hàm băm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn định chức năng
[84]
Hiện tượng giải mã
[37]
Hiện tượng mật mã
hoá
[26]
I-EDI
EDI tương tác
[55]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[64]
Kho ký tự
[12]
Khoá bí mật
[90]
Khoá chung
[83]
Khoá riêng
[82]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[72]
Kịch bản
[89]
Ký tự
[11]
Ký tự đồ họa
[50]
Ký tự đặc biệt
[107]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[24]
Ký tự dịch vụ
[97]
Ký tự phát hành
[85]
Mã hoá
[46]
Mở rộng mã
[13]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[45]
Nghiệp vụ
[7]
Nhóm
[51]
Nhóm đoạn
[93]
Phần tử dữ liệu
[28]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[104]
Phần tử dữ liệu đơn
giản dịch vụ
[102]
Phần tử dữ liệu độc
lập
[108]
Phần tử dữ liệu
dịch vụ
[99]
Phần tử dữ liệu hỗn
hợp
[19]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[98]
Phần tử dữ liệu lặp
lại
[86]
Phần tử dữ liệu
thành phần
[17]
Quan hệ mẹ-con
[80]
Sự đe dọa
[112]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[38]
Sự lọc
[49]
Sự ủy nhiệm
[25]
Sự tạo mã
[47]
Sự trao đổi
[61]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[113]
Sự xác thực
[5]
Sự xác thực nguồn
gốc dữ liệu
[34]
Tổ chức
[76]
Tổ chức chứng nhận
[9]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[92]
Thư mục danh sách
mã
[15]
Thư mục phần tử dữ
liệu thường
[105]
Thư mục phần tử dữ
liệu
[29]
Thư mục phần tử dữ
liệu hỗn hợp
[20]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[68]
Thông điệp
[66]
Thông điệp dịch vụ
[100]
Thông báo chuỗi
dịch vụ
[103]
Thân thông điệp
[67]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[95]
Thể điều kiện
[22]
Thể bắt buộc
[65]
Thừa nhận nguồn gốc
[73]
Thuộc tính
[4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[111]
Thuật toán không đối
xứng
[3]
Tiêu đề đối tượng
[76]
Tiêu đề nhóm
[52]
Tiêu đề thông điệp
[69]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[62]
Trạng thái
[109]
Tính bảo mật
[23]
Tính toàn vẹn
[60]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng mật mã
hoá
[26]
I-EDI
EDI tương tác
[55]
Khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kho ký tự
[12]
Khoá bí mật
[90]
Khoá chung
[83]
Khoá riêng
[82]
Kiểu thông điệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kịch bản
[89]
Ký tự
[11]
Ký tự đồ họa
[50]
Ký tự đặc biệt
[107]
Ký tự điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký tự dịch vụ
[97]
Ký tự phát hành
[85]
Mã hoá
[46]
Mở rộng mã
[13]
Mật mã hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiệp vụ
[7]
Nhóm
[51]
Nhóm đoạn
[93]
Phần tử dữ liệu
[28]
Phần tử dữ liệu đơn
giản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử dữ liệu đơn
giản dịch vụ
[102]
Phần tử dữ liệu độc
lập
[108]
Phần tử dữ liệu
dịch vụ
[99]
Phần tử dữ liệu hỗn
hợp
[19]
Phần tử dữ liệu hỗn
hợp dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử dữ liệu lặp
lại
[86]
Phần tử dữ liệu
thành phần
[17]
Quan hệ mẹ-con
[80]
Sự đe dọa
[112]
Sự giải mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự lọc
[49]
Sự ủy nhiệm
[25]
Sự tạo mã
[47]
Sự trao đổi
[61]
Sự truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự xác thực
[5]
Sự xác thực nguồn
gốc dữ liệu
[34]
Tổ chức
[76]
Tổ chức chứng nhận
[9]
Thư mục đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục danh sách
mã
[15]
Thư mục phần tử dữ
liệu thường
[105]
Thư mục phần tử dữ
liệu
[29]
Thư mục phần tử dữ
liệu hỗn hợp
[20]
Thư mục thông điệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông điệp
[66]
Thông điệp dịch vụ
[100]
Thông báo chuỗi
dịch vụ
[103]
Thân thông điệp
[67]
Thẻ đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể điều kiện
[22]
Thể bắt buộc
[65]
Thừa nhận nguồn gốc
[73]
Thuộc tính
[4]
Thuật toán đối xứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật toán không đối
xứng
[3]
Tiêu đề đối tượng
[76]
Tiêu đề nhóm
[52]
Tiêu đề thông điệp
[69]
Tiêu đề trao đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái
[109]
Tính bảo mật
[23]
Tính toàn vẹn
[60]
Tính toàn vẹn dữ
liệu
[33]