TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9696-2:2013
ISO 7498-2:1989
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 2: KIẾN
TRÚC AN NINH
Information
technology - Open Systems Interconnection - Basic Reference Model - Part 2:
Security architecture
Lời nói đầu
TCVN 9696-2:2013 hoàn toàn tương đương với
ISO 7498-2:1989
TCVN 9696-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/JTC 1 "Công nghệ thông tin" biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9696 (ISO/IEC 7498) Công nghệ
thông tin - Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở, gồm các phần
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) Phần 2:
Kiến trúc an ninh
- TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) Phần
3: Đặt tên và ghi địa chỉ
- TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4:1989) Phần
4: Khung tổng quát về quản lý
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn này mô tả mô hình tham chiếu cơ
sở về liên kết hệ thống mở (OSI). Tiêu chuẩn này thiết lập khung tổng quát cho
việc phối hợp xây dựng các tiêu chuẩn hiện có và các tiêu chuẩn trong tương lai
về liên kết các hệ thống.
Mục đích của OSI là cho phép liên kết các hệ
thống máy tính không đồng nhất sao cho có thể đạt được việc truyền thông có ích
giữa các quy trình ứng dụng. Tại các thời điểm khác nhau, các kiểm soát an ninh
phải được thiết lập để bảo vệ thông tin trao đổi giữa hai quy trình ứng dụng.
Các kiểm soát này nên có giá cao hơn giá trị tiềm năng trong việc nhận và sửa
đổi dữ liệu hoặc tạo ra thời gian được yêu cầu để nhận dữ liệu rất lớn mà giá
trị của dữ liệu bị mất mát.
Tiêu chuẩn này xác định các phần tử kiến trúc
liên quan đến an ninh chung có thể áp dụng trong các trường hợp nhằm bảo vệ
truyền thông giữa các hệ thống mở được yêu cầu. Trong khung tổng quát của mô
hình tham chiếu, còn thiết lập các hướng dẫn và các ràng buộc nhằm cải tiến các
tiêu chuẩn hiện có hoặc để xây dựng các tiêu chuẩn mới trong ngữ cảnh OSI để
cho phép truyền thông an toàn và cung cấp một phương pháp tiếp cận nhất quán
cho an ninh trong OSI.
Bối cảnh trong an ninh sẽ có giúp ích trong
việc lĩnh hội tiêu chuẩn này. Người sử dụng không am hiểu về an ninh nên đọc
Phụ lục A trước.
Tiêu chuẩn này mở rộng mô hình tham chiếu cơ
sở nhằm bao hàm các khía cạnh an ninh, các khía cạnh này là các phần tử kiến
trúc chung của các giao thức truyền thông nhưng không được bàn đến trong mô
hình tham chiếu cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 2: KIẾN TRÚC AN NINH
Information
technology - Open Systems Interconnection - Basic Reference Model - Part 2:
Security architecture
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này:
a) Cung cấp mô tả chung về các dịch vụ an
ninh và các cơ chế liên quan mà có thể được cung cấp bởi mô hình tham chiếu; và
b) Xác định các vị trí trong mô hình tham
chiếu, các vị trí này có thể cung cấp dịch vụ và cơ chế.
Tiêu chuẩn này mở rộng lĩnh vực áp dụng của
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9696 nhằm kiểm soát truyền thông đảm bảo giữa các hệ thống.
Các dịch vụ, cơ chế an ninh cơ sở và sự sắp
xếp của chúng được định danh cho tất cả các tầng của mô hình tham chiếu cơ sở.
Ngoài ra, các mối quan hệ cấu trúc của các dịch vụ và cơ chế an ninh với mô
hình tham chiếu cơ sở cũng được định danh. Các biện pháp an ninh bổ sung được
yêu cầu trong các hệ thống cuối, các trạm và các tổ chức. Các biện pháp này áp
dụng trong các ngữ cảnh ứng dụng khác nhau. Định nghĩa các dịch vụ an ninh nhằm
hỗ trợ các biện pháp an ninh nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Các chức năng an ninh OSI đề cập đến các khía
cạnh hữu hình của đường truyền thông, giúp các hệ thống cuối có thể truyền được
thông tin bảo đảm. An ninh OSI không đề cập đến các biện pháp an ninh yêu cầu
trong các hệ thống cuối, các trạm và các tổ chức, ngoại trừ nơi có liên quan
đến lựa chọn và vị trí của các dịch vụ an ninh trong OSI. Các khía cạnh an ninh
tiếp theo có thể được tiêu chuẩn hóa nhưng không nằm trong phạm vi của Bộ tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 9696 (ISO 7498) Công nghệ thông tin -
Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu Cơ sở.
TCVN 9696-4:2013 (ISO 7598-4) Công nghệ thông
tin - Liên kết hệ thống mở - Phần 4: Khung tổng quát quản lý.
ISO 7498/Add.1 Information processing systems
- Open Systems Interconnection - Basic Reference Model - Addendum 1:
Connectionless-mode transmission (Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở -
Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần bổ sung 1: Truyền dẫn chế độ không-kết nối).
ISO 8648 Information processing systems -
Open Systems Interconnection - Internal organization of the Network Layer (Công
nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Tổ chức bên trong của tầng mạng)
3. Định nghĩa và từ
viết tắt
3.1. Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau
đây:
a) Kết nối-tầng (N);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thực thể-tầng (N);
d) Tiện ích-tầng (N);
e) Tầng (N);
f) Hệ thống mở
g) Các thực thể ngang hàng;
h) Giao thức-tầng (N);
i) Đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N);
k) Chuyển tiếp-tầng (N);
l) Xếp chuỗi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n) Đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N);
o) Dữ liệu người sử dụng-tầng (N);
p) Mạng con;
q) Tài nguyên OSI, và
s) Cú pháp truyền.
3.2. Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ lấy
từ các tiêu chuẩn tương ứng sau đây:
• Truyền dẫn chế độ không-kết nối (ISO
7498/Add.1)
• Hệ thống cuối (TCVN 9696)
• Chức năng chuyển tiếp và định tuyến (ISO
8648)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, các từ viết tắt sau đây được sử
dụng:
• OSI: liên kết hệ thống mở;
• SDU: đơn vị dữ liệu dịch vụ;
• SMIB: cơ sở thông tin quản lý an ninh; và
• MIB: cơ sở thông tin quản lý.
3.3. Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
sau đây:
3.3.1. Điều khiển truy cập (access control)
Ngăn ngừa việc sử dụng tài nguyên trái phép,
bao gồm việc ngăn ngừa sử dụng tài nguyên không đúng cách.
3.3.2. Danh mục điều khiển truy cập (access control list)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3. Trách nhiệm giải trình (accountability)
Đặc tính đảm bảo rằng các hoạt động của một
thực thể phải được theo dõi chỉ thực thể đó.
3.3.4. Mối đe dọa kích hoạt (active threat)
Mối đe dọa về việc cố ý thay đổi trạng thái
của hệ thống.
CHÚ THÍCH - Các ví dụ về các mối đe dọa tích
cực liên quan đến an ninh có thể là: sửa đổi các thông điệp, phát lại các thông
điệp, chèn các thông điệp giả mạo, giả mạo là một thực thể có thẩm quyền và
chối bỏ dịch vụ.
3.3.5. Kiểm định (audit)
Xem phần kiểm định an ninh.
3.3.6. Biên bản kiểm định (audit trail)
Xem phần biên bản kiểm định an ninh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem phần xác thực nguồn gốc dữ liệu, và
xác thực thực thể ngang hàng.
CHÚ THÍCH - Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ
"xác thực" được sử dụng kết hợp với tính toàn vẹn; thuật ngữ
"tính toàn vẹn dữ liệu" được sử dụng để thay thế.
3.3.8. Thông tin xác thực (authentication
information)
Thông tin sử dụng để thiết lập tính hiệu lực
của định danh đã yêu cầu.
3.3.9. Trao đổi xác thực (authentication
exchange)
Cơ chế đảm bảo định danh thực thể bằng trao
đổi thông tin.
3.3.10. Cấp quyền (authorization)
Việc cấp quyền bao gồm cấp quyền truy cập dựa
trên các quyền truy cập.
3.3.11. Tính sẵn có (availability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.12. Khả năng (capability)
Thẻ lệnh được sử dụng như một thẻ định danh
đối với tài nguyên sở hữu thẻ lệnh trao các quyền truy cập cho tài nguyên.
3.3.13. Kênh (Channel)
Đường truyền thông tin.
3.3.14. Bản mã (ciphertext)
Dữ liệu tạo ra thông qua việc sử dụng bản
mã. Nội dung của dữ liệu kết quả là không có sẵn.
CHÚ THÍCH - Bản mã có thể là đầu vào
của mã hóa sao cho đầu ra siêu mã hóa được tạo ra.
3.3.15. Bản rõ (cleartext)
Dữ liệu dễ hiểu, nội dung ngữ nghĩa của văn
bản luôn có sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính mà thông tin không được tạo sẵn cho
các cá nhân, thực thể hoặc các quy trình có thẩm quyền.
3.3.17. Thư ủy nhiệm (credentials)
Dữ liệu được truyền nhằm thiết lập định danh
đã yêu cầu của thực thể.
3.3.18. Phân tích giải mã (cryptanalysis)
Phân tích hệ thống mật mã và/hoặc các đầu vào
và đầu ra nhằm dẫn xuất các biến tin cậy và/hoặc dữ liệu nhạy cảm bao gồm bản
rõ.
3.3.19. Giá trị kiểm tra mật mã (cryptographic
checkvalue)
Thông tin mà được dẫn xuất bằng cách thực
hiện biến đổi mật mã (xem phần mật mã) trên đơn vị dữ liệu.
CHÚ THÍCH - Việc dẫn xuất giá trị kiểm tra có
thể được thực hiện trong một hoặc nhiều bước và là một kết quả của chức năng
toán học của khóa và đơn vị dữ liệu. Giá trị này thường được sử dụng để kiểm
tra tính toàn vẹn của đơn vị dữ liệu.
3.3.20. Mật mã (crytography)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Mật mã xác định các phương pháp
sử dụng trong việc mã hóa và giải mã. Sự tác động vào nguyên tắc, phương tiện
hoặc phương pháp mật mã là phân tích giải mã.
3.3.21. Tính toàn vẹn dữ liệu (data integrity)
Đặc tính mà dữ liệu không bị thay đổi hoặc
phá hủy một cách trái phép.
3.3.22. Xác thực nguồn gốc dữ liệu (data origin authentication)
Chứng thực rằng nguồn dữ liệu đã nhận là được
yêu cầu.
3.3.23. Giải mã (decipherment)
Sự ngược lại của mã hóa thuận nghịch
tương ứng.
3.3.24. Giải mã (decryption)
Xem điều 3.3.23.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngăn ngừa việc truy cập trái phép các tài
nguyên hoặc làm trễ các thao tác giới hạn thời gian.
3.3.26. Chữ ký số (digital signature)
Dữ liệu gắn với hoặc biến đổi mật mã của (xem
phần mật mã), đơn vị dữ liệu cho phép người nhận đơn vị dữ liệu chứng
minh nguồn và tính toàn vẹn của đơn vị dữ liệu và bảo vệ khỏi sự giả mạo chữ
ký, ví dụ: bởi người nhận.
3.3.27. Mã hóa (encipherment)
Sự biến đổi mật mã của dữ liệu (xem phần mật
mã) để tạo ra văn bản thuần túy.
CHÚ THÍCH - Mã hóa phi thuận nghịch, là
trường hợp mà quy trình giải mã tương ứng không được thực hiện.
3.3.28. Mã hóa (encryption)
Xem điều 3.3.27.
3.3.29. Mã hóa toàn trình (end-to-end encipherment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.30. Chính sách an ninh dựa trên định danh
(identity-based
security policy)
Chính sách an ninh dựa trên các định danh
và/hoặc các thuộc tính của người sử dụng, nhóm người sử dụng hoặc các thực thể
hoạt động thay mặt cho người sử dụng và các tài nguyên/đối tượng đang được truy
cập.
3.3.31. Tính toàn vẹn (integrity)
Xem phần Tính toàn vẹn của dữ liệu.
3.3.32. Khóa (key)
Chuỗi ký hiệu điều khiển các thao tác của mã
hóa và giải mã.
3.3.33. Quản lý khóa (key management)
Việc tạo, lưu trữ, phân tán, xóa và ứng dụng
các khóa theo chính sách an ninh.
3.3.34. Mã hóa từng kết nối (link-by-link encipherment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Sự kéo theo của việc mã hóa từng
kết nối là dữ liệu sẽ tồn tại ở dạng văn bản thuần túy trong các thực thể
chuyển tiếp.
3.3.35. Phát hiện thao tác (manipulation
detection)
Cơ chế được sử dụng để phát hiện xem liệu đơn
vị dữ liệu có bị sửa đổi hay không (ngẫu nhiên hoặc cố ý).
3.3.36. Sự giả mạo (masquerade)
Thực thể giả mạo là một thực thể khác.
3.3.37. Sự chứng nhận (notarization)
Đăng ký dữ liệu với bên thứ ba tin cậy cho
phép đảm bảo tính chính xác của các đặc điểm như nội dung, nguồn gốc, thời gian
và việc phân phát.
3.3.38. Mối đe dọa bị động (passive threat)
Luồng thông tin chưa phơi bày không làm thay
đổi trạng thái của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin xác thực thường bao gồm một xâu các
ký tự.
3.3.40. Xác thực thực thể ngang hàng (peer-entity
authentication)
Chứng thực rằng thực thể ngang hàng trong một
liên kết là một thực thể đã yêu cầu.
3.3.41. An ninh vật lý (physical security)
Các biện pháp sử dụng để cung cấp việc bảo vệ
các tài nguyên chống lại các mối đe dọa ngẫu nhiên và có chủ ý.
3.3.42. Chính sách (policy)
Xem phần chính sách an ninh.
3.3.43. Sự riêng tư (privacy)
Quyền của cá nhân là kiểm soát hoặc tác động
đến thông tin liên quan đến họ có thể được tập hợp hoặc lưu trữ bởi cá nhân và
đến cá nhân mà thông tin có thể được phơi bày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.44. Sự chối bỏ (repudiation)
Sự từ chối bởi một trong các thực thể liên
quan đến truyền thông tham gia vào tất cả hoặc một phần của truyền thông.
3.3.45. Điều khiển định tuyến (routing control)
Ứng dụng các quy tắc trong suốt quy trình
định tuyến để chọn hoặc tránh các mạng, các kết nối hoặc các chuyển tiếp cụ
thể.
3.3.46. Chính sách an ninh dựa trên quy tắc (rule-based security
policy)
Chính sách an ninh dựa trên các quy tắc
toàn cầu áp đặt cho tất cả người người sử dụng. Các quy tắc này dựa vào một so
sánh về độ nhạy của các tài nguyên đang được truy cập và việc sở hữu các thuộc
tính người sử dụng tương ứng, nhóm người sử dụng hoặc các thực thể hoạt động
thay mặt người sử dụng.
3.3.47. Kiểm định an ninh (security audit)
Sự xem xét và kiểm tra độc lập với các bản
ghi và hoạt động của hệ thống nhằm thử nghiệm tính đầy đủ của các bộ điều khiển
hệ thống, đảm bảo sự phù hợp với chính sách đã thiết lập và các thủ tục vận
hành nhằm phát hiện ra các vi phạm về an ninh và để khuyến cáo các thay đổi
trong bộ điều khiển, chính sách và các thủ tục.
3.3.48. Theo dõi kiểm định an ninh (security audit
trail)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.49. Nhãn an ninh (security label)
Đánh dấu ranh giới cho tài nguyên (có thể là
đơn vị dữ liệu) trong đó đặt tên hoặc chỉ định các thuộc tính an ninh của tài
nguyên đó.
CHÚ THÍCH - Đánh dấu và/hoặc gắn kết có thể
rõ ràng hoặc không rõ ràng.
3.3.50. Chính sách an ninh (security policy)
Tập các tiêu chí về sự cung cấp các dịch vụ
an ninh (cũng xem chính sách an ninh dựa trên quy tắc và dựa trên định danh).
CHÚ THÍCH - Một chính sách an ninh hoàn thiện
sẽ đề cập đến nhiều mối quan tâm nằm ngoài phạm vi của OSI.
3.3.51. Dịch vụ an ninh (security service)
Dịch vụ đảm bảo an ninh của các hệ thống hoặc
các chuyển giao dữ liệu được cung cấp bởi một tầng gồm các hệ thống mở truyền
thông.
3.3.52. Bảo vệ trường lựa chọn (selective field
protection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.53. Độ nhạy (sensitivity)
Đặc tính của tài nguyên trong đó bao hàm giá
trị hoặc tầm quan trọng của nó và có thể bao gồm khả năng bị xâm phạm.
3.3.54. Chữ ký (signature)
Xem phần chữ ký số.
3.3.55. Mối đe dọa (threat)
Sự vi phạm về an ninh.
3.3.56. Phân tích lưu lượng (traffic analysis)
Sự suy diễn thông tin từ quan sát các luồng
lưu lượng (sự có mặt, sự vắng mặt, số lượng, hướng và tần số).
3.3.57. Tính mật của luồng lưu lượng (traffic flow
confidentiality)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.58. Đệm lưu lượng (traffic padding)
Việc tạo ra các tình huống giao tiếp, các đơn
vị dữ liệu và/hoặc dữ liệu không xác thực trong các đơn vị dữ liệu.
3.3.59. Chức năng tin cậy (trusted
functionality)
Chức năng này được cho là đúng đối với một số
tiêu chí, ví dụ: được thiết lập bởi một chính sách an ninh.
4. Ký hiệu
Ký hiệu về tầng được sử dụng giống với ký
hiệu xác định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 9696 (ISO 7498)
Mặt khác, thuật ngữ "dịch vụ" không
đủ điều kiện được sử dụng để đề cập đến dịch vụ an ninh.
5. Mô tả chung các
dịch vụ và cơ chế an ninh
5.1. Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Các dịch vụ an ninh
Các vấn đề được xem xét sau đây là các dịch
vụ an ninh, các dịch vụ an ninh này có thể được cung cấp một cách tùy chọn
trong khung tổng quát của mô hình tham chiếu OSI. Các dịch vụ xác thực yêu cầu
thông tin xác thực bao gồm thông tin dự trữ cục bộ và dữ liệu được truyền (thư
ủy nhiệm) nhằm thuận lợi hóa việc xác thực.
5.2.1. Xác thực
Các dịch vụ này cung cấp cho việc xác thực
của thực thể truyền ngang hàng và nguồn dữ liệu như đã mô tả dưới đây.
5.2.1.1. Xác thực thực thể ngang hàng
Dịch vụ này khi được cung cấp bởi tầng (N)
chứng thực cho thực thể-tầng (N+1) rằng thực thể ngang hàng là thực thể-tầng
(N+1) đã yêu cầu.
Dịch vụ này được cung cấp để sử dụng tại lúc
thiết lập hoặc tại các thời điểm trong suốt giai đoạn truyền dữ liệu của kết
nối nhằm xác nhận các định danh của một hoặc nhiều thực thể kết nối nối với một
hoặc nhiều các thực thể khác. Dịch vụ này cung cấp sự tin tưởng ở thời điểm sử
dụng mà một thực thể cố gắng làm lại kết nối giả mạo hoặc trái phép trước đó.
Các lược đồ xác thực thực thể ngang hàng một chiều và hai chiều cần hoặc không
cần kiểm tra, có thể cung cấp các mức độ bảo vệ khác nhau.
5.2.1.2. Xác thực nguồn gốc dữ liệu
Dịch vụ này khi được cung cấp bởi tầng (N),
cung cấp chứng thực cho thực thể-tầng (N+1) rằng nguồn dữ liệu là thực thể
ngang hàng-tầng (N+1) đã yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Điều khiển truy cập
Dịch vụ này cung cấp chế độ bảo vệ để chống
lại việc sử dụng trái phép các tài nguyên có thể truy cập qua OSI. Các tài
nguyên này có thể là các tài nguyên OSI hoặc không theo OSI truy cập qua các
giao thức OSI. Dịch vụ bảo vệ này có thể được áp dụng cho các kiểu truy cập tài
nguyên khác nhau (ví dụ: việc sử dụng tài nguyên truyền; đọc, viết hoặc xóa nguồn
thông tin; việc thực hiện một tài nguyên xử lý) hoặc cho tất cả các truy cập
tài nguyên.
Điều khiển truy cập theo các chính sách an
ninh khác nhau (xem điều 6.2.1.1).
5.2.3. Tính cẩn mật của dữ liệu
Các dịch vụ này cung cấp việc bảo vệ dữ liệu
khỏi sự phơi bày trái phép.
5.2.3.1. Tính cẩn mật của kết nối
Dịch vụ này cung cấp tính cẩn mật của tất cả
dữ liệu người sử dụng-tầng (N) trên kết nối-tầng (N).
CHÚ THÍCH - Phụ thuộc vào người sử dụng và
tầng, nó có thể không thích hợp để bảo vệ tất cả dữ liệu, ví dụ: dữ liệu được
tiến hành hoặc dữ liệu trong một yêu cầu kết nối.
5.2.3.2. Tính cẩn mật của không kết nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.3. Tính cẩn mật của trường lựa chọn
Dịch vụ này cung cấp tính cẩn mật của các
trường lựa chọn trong dữ liệu người sử dụng-tầng (N) trên (Kết nối-tầng (N)
hoặc trong SDU không kết nối đơn-tầng (N).
5.2.3.4. Tính cẩn mật của luồng lưu lượng
Dịch vụ này cung cấp việc bảo vệ thông tin, thông
tin có thể được dẫn xuất từ việc quan sát các luồng lưu lượng.
5.2.4. Tính toàn vẹn của dữ liệu
Các dịch vụ này chống lại các mối đe dọa tích
cực và có thể có một trong các dạng mô tả dưới đây:
CHÚ THÍCH - Trên một kết nối, việc sử dụng
dịch vụ xác thực thực thể ngang hàng tại điểm bắt đầu của kết nối và dịch vụ
toàn vẹn dữ liệu trong suốt vòng đời của kết nối có thể cùng cung cấp sự chứng
thực của nguồn đơn vị dữ liệu truyền trên kết nối, tính toàn vẹn của các đơn vị
dữ liệu đó và có thể cung cấp thêm việc xóa sao chép các đơn vị dữ liệu, ví dụ:
bằng cách sử dụng các số chuỗi.
5.2.4.1. Tính toàn vẹn của chế độ kết nối có
khôi phục
Dịch vụ này cung cấp tính toàn vẹn của tất cả
dữ liệu người sử dụng-tầng (N) trên (Kết nối-tầng (N) và phát hiện mọi sửa đổi,
chèn, xóa hoặc phát lại dữ liệu trong toàn bộ chuỗi SDU (cố gắng khôi phục).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống với điều 5.2.4.1 nhưng khác ở chỗ là
không cố gắng khôi phục.
5.2.4.3. Tính toàn vẹn của kết nối trường lựa
chọn
Dịch vụ này cung cấp tính toàn vẹn của các
trường lựa chọn trong dữ liệu người sử dụng-tầng (N) của SDU-tầng (N) truyền
qua một kết nối và xác định xem liệu các trường lựa chọn có được sửa đổi, chèn,
xóa hoặc phát lại hay không.
5.2.4.4. Tính toàn vẹn của chế độ không-kết
nối
Dịch vụ này, khi được cung cấp bởi tầng (N),
cung cấp tính toàn vẹn đảm bảo cho thực thể-tầng (N+1) yêu cầu.
Dịch vụ này cung cấp tính toàn vẹn của SDU
của chế độ không-kết nối đơn và xác định xem liệu SDU đã nhận có được sửa đổi
hay không. Ngoài ra, có thể cung cấp một dạng phát hiện sự phát lại.
5.2.4.5. Tính toàn vẹn của chế độ không-kết
nối trường lựa chọn
Dịch vụ này cung cấp tính toàn vẹn của các
trường được chọn trong SDU của chế độ không-kết nối đơn và xác định xem liệu
các trường đã chọn có được sửa đổi hay không.
5.2.5. Chống chối bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.1. Chống chối bỏ bằng chứng nguồn gốc
dữ liệu
Người nhận dữ liệu được cung cấp bằng chứng
nguồn gốc dữ liệu. Điều này sẽ bảo vệ mọi cố gắng của người gửi nhằm phủ nhận
việc gửi nhầm dữ liệu hoặc nội dung của nó.
5.2.5.2. Chống chối bỏ bằng chứng của việc
gửi dữ liệu
Người gửi dữ liệu được cung cấp bằng chứng
của việc gửi dữ liệu. Điều này sẽ bảo mọi cố gắng sau đó của người nhận nhằm
phủ nhận việc nhận nhầm dữ liệu hoặc nội dung của nó.
5.3. Các cơ chế an ninh cụ thể
Các cơ chế sau đây có thể được hợp nhất thành
tầng (N) thích hợp nhằm cung cấp một số dịch vụ mô tả trong điều 5.2.
5.3.1. Mã hóa
5.3.1.1. Mã hóa cung cấp tính mật của dữ liệu
hoặc thông tin luồng lưu lượng và có thể đóng vai trò quan trọng hay bổ sung số
lượng cơ chế an ninh khác như đã mô tả trong các phần sau đây.
5.3.1.2. Các thuật ngữ mã hóa có thể là thuận
nghịch hoặc phi thuận nghịch. Có hai phân loại về thuật toán mã hóa thuận nghịch:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mã hóa phi đối xứng (ví dụ: khóa công
khai), tại đó nhận thức về khóa mã hóa không bao hàm nhận thức về khóa giải mã
hoặc ngược lại. Hai khóa của hệ thống đôi khi được tham chiếu như "khóa
công khai" và "khóa bí mật".
Các thuật toán mã hóa phi thuận nghịch có thể
hoặc không thể sử dụng một khóa. Khi chúng sử dụng một khóa thì khóa này có thể
là công khai hoặc bí mật.
5.3.1.3. Sự tồn tại của cơ chế mã hóa bao hàm
việc sử dụng cơ chế quản lý khóa ngoại trừ trong trường hợp các thuật toán mã
hóa phi thuận nghịch. Một số hướng dẫn về phương pháp quản lý khóa được đưa ra
trong điều 8.4.
5.3.2. Các cơ chế chữ ký số
Các cơ chế này xác định hai thủ tục:
a) Ký tên một đơn vị dữ liệu; và
b) Xác nhận đơn vị dữ liệu đã ký tên.
Quy trình đầu tiên sử dụng thông tin bí mật
(nghĩa là duy nhất và cẩn mật) của người ký tên. Quy trình thứ hai sử dụng các
thủ tục và thông tin có sẵn một cách công khai mà thông tin bí mật của người ký
tên không bị tìm ra.
5.3.2.1. Quy trình ký tên bao gồm việc mã hóa
đơn vị dữ liệu hoặc việc tạo ra giá trị kiểm tra mật mã của đơn vị dữ liệu sử
dụng thông tin bí mật của người ký tên như một khóa bí mật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.3. Các đặc điểm chủ yếu của cơ chế chữ
ký là chữ ký chỉ có thể được tạo ra bằng cách sử dụng thông tin bí mật của
người ký tên. Do đó, khi chữ ký được xác nhận thì chứng tỏ nó là bên thứ ba (ví
dụ: thẩm phán) tại mọi thời điểm mà chỉ có người giữ thông tin duy nhất có thể
tạo ra chữ ký.
5.3.3. Các cơ chế điều khiển truy cập
5.3.3.1. Các cơ chế này có thể sử dụng định
danh xác thực của thực thể hoặc thông tin về thực thể (như là thành viên trong
tập các thực thể đã biết) hoặc các khả năng của thực thể, để xác định và giúp
cho các quyền truy cập thực thể có hiệu lực. Nếu thực thể cố gắng sử dụng tài
nguyên trái phép hoặc một tài nguyên được cấp quyền với kiểu truy cập không
đúng thì chức năng điều khiển truy cập sẽ chối bỏ mọi xâm phạm và có thể báo
cáo sự cố nhằm mục đích tạo ra một cảnh báo và/hoặc ghi lại nó như một phần của
bản theo dõi kiểm định an ninh. Mọi thông báo đến người gửi về chối bỏ truy cập
đối với truyền dữ liệu chế độ không-kết nối có thể được cung cấp là kết quả của
các bộ điều khiển truy cập tại điểm xuất phát.
5.3.3.2. Các cơ chế điều khiển truy cập có
thể dựa trên việc sử dụng một hoặc nhiều vấn đề sau đây:
a) Các cơ sở thông tin điều khiển truy cập
trong đó duy trì các quyền truy cập của các thực thể ngang hàng. Thông tin này
có thể được duy trì bởi các trung tâm xác thực hoặc bởi thực thể được truy cập
và có thể là dạng danh mục điều khiển truy cập hay ma trận của cấu trúc phân
cấp hoặc phân tán. Điều này đảm bảo việc xác thực thực thể ngang hàng;
b) Thông tin xác thực như là mật khẩu, quyền
sở hữu và việc thể hiện là bằng chứng của việc cấp quyền của thực thể truy cập.
c) Các khả năng, quyền sở hữu và việc thể
hiện là bằng chứng của quyền truy cập thực thể hoặc tài nguyên xác định bởi khả
năng;
CHÚ THÍCH: Khả năng nên dễ nhớ và được truyền
tại theo cách đáng tin cậy.
d) Các nhãn an ninh, khi được kết hợp với một
thực thể có thể được sử dụng để tạo hoặc chối bỏ truy cập, thông thường theo
một chính sách an ninh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Lộ trình truy cập, và
g) Thời lượng truy cập
5.3.3.3. Các cơ chế điều khiển truy cập có
thể được áp dụng tại điểm của liên kết truyền và/hoặc tại mọi điểm trung gian.
Các bộ điều khiển truy cập liên quan tại điểm
xuất phát hoặc mọi điểm trung gian được sử dụng để xác định xem liệu người gửi
có được phép giao tiếp với người nhận hay không và/hoặc để sử dụng các tài
nguyên truyền được yêu cầu.
Yêu cầu của các cơ chế điều khiển truy cập
mức ngang hàng tại giới hạn đến của đường truyền dữ liệu chế độ không-kết nối
phải được biết đến là một quyền tiên tại điểm xuất phát và phải được ghi lại
trong Cơ sở thông tin quản lý an ninh (xem điều 6.2 và điều 8.1).
5.3.4. Các cơ chế về tính toàn vẹn của dữ
liệu
5.3.4.1. Hai khía cạnh về tính toàn vẹn của
dữ liệu là: tính toàn vẹn của đơn vị dữ liệu hoặc trường đơn và tính toàn vẹn
của dòng đơn vị dữ liệu hoặc trường. Nhìn chung, các cơ chế khác nhau được sử
dụng để cung cấp hai kiểu dịch vụ này, mặc dù việc cung cấp kiểu thứ hai mà
không có kiểu thứ nhất là không thực tế.
5.3.4.2. Xác định tính toàn vẹn của đơn vị dữ
liệu đơn gồm hai quy trình, một là tại thực thể gửi và một là tại thực thể
nhận. Thực thể gửi gắn cho đơn vị dữ liệu một định lượng mà là chức năng của
bản thân dữ liệu đó. Định lượng này có thể là thông tin bổ sung như mã kiểm tra
khối hoặc giá trị kiểm tra mật mã và có thể được mã hóa. Thực thể nhận tạo ra
một định lượng tương ứng và so sánh nó với định lượng đã nhận để xác định xem
dữ liệu có được sửa đổi trên đường vận chuyển hay không. Bản thân cơ chế này
không bảo vệ khỏi việc phát lại đơn vị dữ liệu đơn. Trong các tầng thích hợp
của kiến trúc, việc phát hiện thao tác có thể dẫn đến hoạt động khôi phục (ví
dụ: thông qua việc truyền lại hoặc chỉnh sửa lỗi) tại đó hoặc ở tầng cao hơn.
5.3.4.3. Đối với truyền dữ liệu chế độ kết
nối, việc bảo vệ tính toàn vẹn của chuỗi các đơn vị dữ liệu (nghĩa là: bảo vệ
khỏi việc sắp sai thứ tự, mất mát, phát lại và chèn hoặc sửa đổi dữ liệu) yêu
cầu một vài dạng sắp xếp rõ ràng như là số chuỗi, tem thời gian hoặc dãy mật
mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5. Cơ chế trao đổi xác thực
5.3.5.1. Một số công nghệ có thể được áp dụng
cho các trao đổi xác thực là:
a) Sử dụng thông tin xác thực như các mật
khẩu-được cung ứng bằng một thực thể gửi và kiểm tra bằng một thực thể nhận;
b) Các kỹ thuật mật mã; và
c) Sử dụng các đặc điểm và/hoặc các quyền sở
hữu thực thể.
5.3.5.2. Các cơ chế có thể được kết hợp thành
tầng (N) nhằm cung cấp việc xác thực thực thể ngang hàng. Nếu cơ chế không hoàn
thành việc xác thực thực thể thì sẽ dẫn đến việc chối bỏ hoặc kết thúc kết nối
và cũng có thể tạo ra một thực thể trong bản theo dõi và/hoặc báo cáo kiểm định
an ninh cho trung tâm quản lý an ninh.
5.3.5.3. Khi các kỹ thuật mật mã được sử dụng
thì chúng có thể liên kết với các giao thức "thỏa hiệp" nhằm bảo vệ
khỏi việc phát lại. (ví dụ: để đảm bảo tính sống động).
5.3.5.4. Các lựa chọn kỹ thuật trao đổi xác
thực phụ thuộc và các trường hợp mà chúng được sử dụng. Trong nhiều trường hợp
chúng cần được sử dụng với:
a) Tem thời gian và các đồng hồ đã đồng bộ
hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các dịch vụ thừa nhận đạt được bởi chữ ký
số và/hoặc các cơ chế chứng nhận.
5.3.6. Cơ chế đệm lưu lượng
Các cơ chế đệm lưu lượng có thể được sử dụng
để cung cấp các mức bảo vệ khác nhau khỏi việc phân tích lưu lượng. Cơ chế này
chỉ có thể hiệu quả nếu việc đệm lưu lượng được bảo vệ bởi dịch vụ đáng tin.
5.3.7. Cơ chế điều khiển định tuyến
5.3.7.1. Các tuyến có thể được chọn tự động
bằng cách sắp xếp trước để sử dụng các mạng con, các chuyển tiếp hoặc kết nối
đảm bảo.
5.3.7.2. Khi phát hiện ra các tấn công thao
tác không đổi, các hệ thống cuối có thể chỉ dẫn cho nhà cung cấp dịch vụ mạng
nhằm thiết lập một kết nối qua một tuyến khác.
5.3.7.3. Dữ liệu mang các nhãn an ninh nhất
định có thể bị cấm bởi chính sách an ninh để đi qua các mạng con, chuyển tiếp
hay kết nối nhất định. Người khởi tạo kết nối (hoặc người gửi đơn vị dữ liệu
chế độ không-kết nối) có thể quy định các cảnh báo định tuyến, các cảnh báo này
yêu cầu tránh các mạng con, các kết nối hoặc chuyển tiếp cụ thể.
5.3.8. Cơ chế chứng nhận
Các đặc tính về dữ liệu giao tiếp giữa hai
hoặc nhiều thực thể, như là tính toàn vẹn, điểm xuất phát, thời gian và điểm
đến có thể được bảo đảm bằng cách cung cấp cơ chế chứng nhận. Việc đảm bảo được
cung cấp bởi bên thứ ba, bên thứ ba này được các thực thể truyền thông tin
tưởng và mang thông tin cần thiết để cung cấp việc đảm bảo theo cách có thể
chứng nhận được. Mỗi trường hợp truyền có thể sử dụng chữ ký số, mã hóa và các
cơ chế toàn vẹn thích hợp với dịch vụ được cung cấp bởi bên thứ ba. Khi cơ chế
chứng nhận này được gọi ra thì dữ liệu được giao tiếp giữa các thực thể truyền
thông qua các thực thể truyền và bên thứ ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này mô tả số lượng các cơ chế không đặc
trưng cho bất kỳ dịch vụ riêng nào. Do đó, trong Điều 7, chúng không được mô tả
rõ ràng trong bất kỳ tầng nào. Một số cơ chế an ninh này có thể được xem như
các khía cạnh của quản lý an ninh (xem Điều 8). Nhìn chung, tầm quan trọng của
các cơ chế này liên quan trực tiếp đến mức an ninh đã yêu cầu.
5.4.1. Chức năng tin cậy
5.4.1.1. Chức năng tin cậy phải được sử dụng
nhằm mở rộng phạm vi áp dụng hoặc thiết lập tính hiệu quả của các cơ chế an
ninh khác. Mọi chức năng cung cấp truy cập, các cơ chế an ninh cần đáng tin
cậy.
5.4.1.2. Các thủ tục sử dụng nhằm đảm bảo
rằng sự tin cậy được đặt trong phần mềm và phần cứng này nằm ngoài phạm vi áp
dụng của tiêu chuẩn, trong mọi trường hợp chúng khác với mức độ đe dọa nhận
thức và giá trị thông tin được bảo vệ.
5.4.1.3. Nhìn chung, các thủ tục này khó thực
hiện. Các vấn đề có thể được giảm thiểu bằng cách lựa chọn một kiến trúc cho
phép thực hiện các chức năng an ninh trong các mô đun mà có thể phân chia và
cung cấp các chức năng không liên quan đến an ninh.
5.4.1.4. Việc áp dụng các bảo vệ liên kết
trên tầng phải được cung cấp bởi các phương tiện khác, ví dụ: bởi chức năng tin
cậy thích hợp.
5.4.2. Nhãn an ninh
Các tài nguyên bao gồm các mục dữ liệu có thể
có các nhãn an ninh kết hợp với chúng, ví dụ: để chỉ ra mức độ nhạy. Cần truyền
tải nhãn an ninh thích hợp với dữ liệu trên đường truyền. Nhãn an ninh có thể
là dữ liệu bổ sung kết hợp với dữ liệu đã truyền hoặc có thể là tiềm tàng, ví
dụ: được bao hàm bằng việc sử dụng khóa cụ thể để mã hóa dữ liệu hoặc được bao
hàm bằng ngữ cảnh của dữ liệu như là nguồn hoặc tuyến. Các nhãn an ninh rõ ràng
phải có định danh theo thứ tự mà chúng có thể được kiểm tra. Ngoài ra, các nhãn
phải được gắn chặt với dữ liệu có liên kết với chúng.
5.4.3. Phát hiện sự việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Báo cáo sự việc cục bộ;
b) Báo cáo sự việc từ xa;
c) Ghi lại sự việc (xem điều 5.4.3); và
d) Hoạt động khôi phục (xem điều 5.4.4).
Các ví dụ về các sự việc liên quan đến an
ninh là:
a) Vi phạm an ninh cụ thể;
b) Sự việc lựa chọn cụ thể; và
c) Đếm thừa số lần xảy ra.
5.4.3.2. Tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực này
tính đến việc truyền thông tin liên quan đối với báo cáo sự việc và ghi lại sự
việc, định nghĩa cú pháp và ngữ nghĩa được sử dụng cho việc truyền báo cáo sự
việc và ghi lại sự việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4.1. Các bản theo dõi kiểm định an ninh
cung cấp cơ chế an ninh có giá trị khi chúng cho phép phát hiện và điều tra các
vi phạm an ninh bằng cách cho phép một kiểm định an ninh tiếp theo. Kiểm định
an ninh là một bản xem xét độc lập và việc kiểm tra các bản ghi và các hoạt
động của hệ thống nhằm kiểm tra tính đầy đủ của các bộ điều khiển hệ thống để
đảm bảo sự phù hợp với chính sách đã thiết lập, các thủ tục điều hành và trợ
giúp cho việc đánh giá mối nguy hại và khuyến cáo mọi thay đổi trong các bộ
điều khiển, chính sách và các thủ tục. Kiểm định an ninh yêu cầu việc ghi thông
tin liên quan đến an ninh trong bản theo dõi kiểm định an ninh, phân tích và
báo cáo thông tin từ bản theo dõi kiểm định an ninh. Việc ghi lại được xem là
cơ chế an ninh và được mô tả trong phần này. Việc tạo ra báo cáo hoặc phân tích
được xem là chức năng quản lý an ninh (xem 8.3.2).
5.4.4.2. Việc tập hợp thông tin theo dõi kiểm
định an ninh được gắn với các yêu cầu khác nhau bằng cách quy định (các) loại
sự việc liên quan đến an ninh được ghi (ví dụ: các vi phạm về an ninh hoặc việc
hoàn thành các thao tác thành công).
Sự tồn tại của bản theo dõi kiểm định an ninh
có thể hoạt động như một cản trở nhằm chống lại các nguồn tấn công đến an ninh.
5.4.4.3. Các xem xét theo dõi kiểm định an
ninh OSI tính đến thông tin được ghi lại theo các điều kiện mà thông được ghi
lại, định nghĩa cú pháp và ngữ nghĩa này được sử dụng cho việc trao đổi thông
tin theo dõi kiểm định an ninh.
5.4.5. Khôi phục an ninh
5.4.5.1. Khôi phục an ninh đề cập đến các yêu
cầu từ cơ chế ví dụ như các chức năng vận dụng và quản lý sự việc, nắm giữ các
hoạt động khôi phục như một kết quả của việc áp dụng tập các quy tắc. Các hoạt
động khôi phục này có thể là ba loại sau:
a) Tức thời;
b) Tạm thời; và
c) Dài hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động tức thời có thể tạo ra việc tạm
ngưng tức thời các thao tác, như là việc ngắt kết nối.
Các hoạt động tạm thời có thể làm mất hiệu
lực tạm thời của thực thể.
Các hoạt động dài hạn có thể là một lời giới
thiệu về thực thể trong "danh sách đen" hoặc việc thay đổi một khóa.
5.4.5.2. Các chủ đề tiêu chuẩn hóa bao gồm
các giao thức về các hoạt động khôi phục và quản lý khôi phục an ninh (xem điều
8.3.3).
5.5. Minh họa mối quan hệ của các dịch vụ và
cơ chế an ninh
Bảng 1 minh họa riêng các cơ chế hoặc kết hợp
với các cơ chế khác, đôi khi được xem là phù hợp với điều khoản của mỗi dịch
vụ. Bảng này thể hiện cái nhìn tổng quát về các mối quan hệ này nhưng không
đáng tin cậy. Các dịch vụ và cơ chế tham chiếu đến bảng này được mô tả trong
điều 5.2 và điều 5.3. Các mối quan hệ được mô tả đầy đủ hơn trong Điều 6.
6. Mối quan hệ của
các dịch vụ, các cơ chế và các tầng
6.1. Các nguyên tắc sắp tầng an ninh
6.1.1. Các nguyên tắc sau đây được sử dụng để
xác định việc định vị các dịch vụ an ninh cho các tầng và sự sắp xếp các cơ chế
an ninh trong các tầng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Cơ chế
Dịch vụ
Mã hóa
Chữ ký số
Điều khiển truy cập
Tính toàn vẹn của
dữ liệu
Trao đổi tính xác
thực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển định
tuyến
Công chứng
Xác thực thực thể
ngang hàng
Y
Y
•
•
Y
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
Xác thực nguồn gốc
của dữ liệu
Y
Y
•
•
•
•
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ điều khiển
truy cập
•
•
Y
•
•
•
Y
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
•
•
•
•
•
Y
•
Tính mật của chế độ
không kết nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
•
•
•
•
•
•
Tính mật của trường
lựa chọn
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
•
•
•
Y
•
Tính mật của luồng
lưu lượng
Y
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
•
Y
•
•
Tính toàn vẹn của
chế độ kết nối có khôi phục
Y
•
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
•
•
•
Tính toàn vẹn của
chế độ kết nối không khôi phục
Y
•
•
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
•
•
Tính toàn vẹn của
chế độ kết nối trường lựa chọn
Y
•
•
Y
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
•
Tính toàn vẹn của
chế độ không-kết nối
Y
Y
•
Y
•
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
Tính toàn vẹn của
chế độ không-kết nối trường lựa chọn
Y
Y
•
Y
•
•
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chống chối bằng
chứng xuất xứ
•
Y
•
Y
•
•
•
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
Y
•
Y
•
•
•
Y
Ghi chú: Y (Yes): Cơ chế được cho là phù hợp
với cơ chế của nó hoặc kết hợp với các cơ chế khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có thể chấp nhận xây dựng các hệ thống an
toàn bằng cách cung cấp các dịch vụ an ninh trong nhiều tầng;
c) Chức năng bổ sung yêu cầu cho an ninh
không nhất thiết sao chép các chức năng OSI hiện có;
d) Nên tránh xâm phạm đến sự độc lập của
tầng;
e) Nên giảm thiểu số lượng chức năng đáng tin
cậy;
f) Bất cứ nơi nào mà một thực thể phụ thuộc
vào cơ chế an ninh cung cấp bởi một thực thể trong tầng thấp hơn, các tầng tức
thời nên được cấu trúc theo một cách mà không thể thực hiện được việc xâm phạm
an ninh;
g) Bất cứ khi nào có thể, các chức năng an
ninh bổ sung của tầng nên được xác định theo cách mà việc thực hiện đóng vai
trò như (các) mô đun độc lập không được ngăn ngừa; và
h) Tiêu chuẩn này được cho là áp dụng các hệ
thống mở bao gồm các hệ thống cuối bao gồm cả bảy tầng và phát lại các hệ
thống.
6.1.2. Các định nghĩa dịch vụ tại mỗi tầng có
thể yêu cầu việc sửa đổi nhằm cung cấp các yêu cầu về các dịch vụ an ninh, liệu
các dịch vụ đã yêu cầu có được cung cấp tại tầng đó hay không.
6.2. Mô hình dẫn chứng, quản lý và sử dụng
dịch vụ được bảo vệ - tầng (N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Xác định các tính năng bảo vệ cho thể
hiện truyền thông
6.2.1.1. Khái quát
Điều này mô tả dẫn chứng bảo vệ các thể hiện
chế độ truyền kết nối và không-kết nối. Trong trường hợp truyền thông hướng kết
nối, các dịch vụ bảo vệ thường được yêu cầu tại thời điểm thiết lập kết nối.
Trong trường hợp về dẫn chứng dịch vụ không kết nối, việc bảo vệ được yêu cầu
cho mỗi trường hợp của yêu cầu UNITDATA.
Để đơn giản hóa mô tả sau đây, thuật ngữ
"yêu cầu của dịch vụ" được sử dụng cho việc thiết lập kết nối hoặc
một yêu cầu UNITDATA. Dẫn chứng bảo vệ dữ liệu đã chọn có thể đạt được bằng
cách yêu cầu bảo vệ trường lựa chọn. Ví dụ, điều này có thể được thực hiện bằng
cách thiết lập một vài kết nối, mỗi kết nối với kiểu hoặc mức bảo vệ khác nhau.
Kiến trúc an ninh này cung cấp nhiều chính
sách an ninh khác nhau bao gồm các chính sách dựa trên quy tắc, các chính sách
dựa trên định danh và các chính sách là sự kết hợp của cả hai. Kiến trúc an
ninh còn cung cấp cách bảo vệ được áp đặt về mặt hành chính, cách bảo vệ được
lựa chọn động và sự kết hợp của cả hai.
6.2.1.2. Các yêu cầu của dịch vụ
Đối với mỗi yêu cầu của dịch vụ-tầng (N),
thực thể-tầng (N+1) có thể yêu cầu việc bảo vệ an ninh mục tiêu cần thiết. Yêu
cầu của dịch vụ-tầng (N) sẽ quy định các dịch vụ an ninh cùng với các thông số
và mọi thông tin bổ sung liên quan (như là các thông tin nhạy cảm và/hoặc các nhãn
an ninh) nhằm bảo vệ an ninh mục tiêu.
Trước mỗi trường hợp truyền, tầng (N) phải
truy cập Cơ sở thông tin quản lý an ninh (SMIB) (xem điều 8.1). SMIB chứa thông
tin về các yêu cầu bảo vệ về mặt hành chính kết hợp với thực thể-tầng (N+1). Chức
năng đáng tin cậy được yêu cầu để giúp cho các yêu cầu an ninh về mặt hành
chính có hiệu lực.
Việc cung cấp các tính năng an ninh trong
trường hợp chế độ truyền kết nối có thể yêu cầu thương thảo các dịch vụ an
ninh. Các thủ tục yêu cầu cho việc thương thảo các cơ chế và thông số có thể
được thực hiện như một thủ tục riêng biệt hoặc như một phần không thể thiếu
được của thủ tục thiết lập kết nối thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi việc thương thảo được thực hiện như một
phần không thể thiếu của thủ tục thiết lập kết nối thường, các kết quả của việc
thương thảo giữa thực thể-tầng (N) được lưu trữ tạm thời trong SMIB. Trước khi
thương thảo, mỗi thực thể-tầng (N) sẽ truy cập SMIB đối với thông tin yêu cầu
cho việc thương thảo.
Tầng (N) chối bỏ yêu cầu dịch vụ nếu nó vi
phạm các yêu cầu về mặt hành chính được đăng ký trong SMIB đối với thực
thể-tầng (N+1).
Tầng (N) cũng bổ sung cho dịch vụ bảo vệ các
dịch vụ an ninh được xác định trong SMIB với tư cách bắt buộc nhằm bảo vệ an
ninh mục tiêu.
Nếu thực thể-tầng (N+1) không quy định việc
bảo vệ an ninh mục tiêu thì tầng (N) sẽ theo chính sách an ninh phù hợp với
SMIB. Có thể bắt đầu truyền bằng cách sử dụng một cách bảo vệ an ninh mặc định
trong dãy xác định thực thể-tầng (N+1) trong SMIB.
6.2.2. Điều khoản về các dịch vụ bảo vệ
Sau khi việc kết hợp các yêu cầu về mặt hành
chính và các yêu cầu an ninh lựa chọn động được xác định như đã mô tả trong
điều 6.2.1, tầng (N) sẽ cố gắng đạt được cách bảo vệ mục tiêu ở mức tối thiểu.
Điều này có được bởi một trong hai hoặc cả hai phương pháp sau đây:
a) Gọi trực tiếp các cơ chế an ninh trong
tầng (N); và/hoặc
b) Yêu cầu các dịch vụ bảo vệ từ tầng (N-1).
Trong trường hợp này, phạm vi bảo vệ phải được mở rộng cho dịch vụ-tầng (N)
bằng cách kết hợp chức năng đáng tin cậy và/hoặc các cơ chế an ninh cụ thể
trong tầng (N).
CHÚ THÍCH - Không nhất thiết rằng tất cả chức
năng trong tầng (N) phải đáng tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1. Thiết lập kết nối được bảo vệ-tầng
(N)
Thảo luận sau đây đề cập đến việc cung cấp
các dịch vụ trong tầng (N), (phản đối việc dựa vào dịch vụ-tầng (N-1)).
Trong các giao thức nhất định, để bảo vệ tốt
mục tiêu thì chuỗi các thao tác là thành phần chủ chốt.
a) Điều khiển truy cập ngoài
Tầng (N) có thể áp đặt các bộ điều khiển truy
cập mở, tức là nó có thể xác định (từ SMIB) xem liệu việc thiết lập (Kết
nối-tầng (N) được bảo vệ có thể được thông qua hoặc ngăn cấm hay không.
b) Xác thực thực thể ngang hàng
Nếu việc bảo vệ mục tiêu bao gồm xác thực
thực thể ngang hàng hoặc nếu được biết rằng thực thể-tầng (N) đích yêu cầu xác
thực thực thể ngang hàng thì sẽ diễn ra một trao đổi xác thực. Điều này sử dụng
các thỏa hiệp hai hoặc ba chiều để cung cấp xác thực đơn phương hoặc song
phương khi yêu cầu.
Đôi khi, việc trao đổi xác thực có thể được
hợp nhất thành các thủ tục thiết lập kết nối-tầng (N). Ở các trường hợp khác,
trao đổi xác thực có thể được thực hiện riêng rẽ từ việc thiết lập kết nối-tầng
(N).
c) Dịch vụ điều khiển truy cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tính mật
Nếu toàn bộ hoặc một dịch vụ tin cẩn được lựa
chọn thì (Kết nối-tầng (N) phải được thiết lập. Điều này bao gồm việc thiết lập
(các) khóa thực hành và thương thảo các thông số mật mã đối với kết nối. Điều
này có thể được thực hiện bằng cách sắp xếp trước trong trao đổi xác thực hoặc
bởi giao thức riêng rẽ.
e) Tính toàn vẹn của dữ liệu
Nếu tính toàn vẹn của tất cả dữ liệu người sử
dụng-tầng (N) có hoặc không có sự hồi phục, hay tính toàn vẹn của các trường
phải được lựa chọn thì (Kết nối-tầng (N) phải được thiết lập. Điều này có thể
có cùng kết nối với kết nối thiết lập để cung cấp dịch vụ đáng tin cậy và có
thể cung cấp việc xác thực. Các xem xét giống nhau áp dụng cho các dịch vụ đáng
tin cậy đối với kết nối được bảo vệ-tầng (N).
f) Các dịch vụ thừa nhận
Nếu việc thừa nhận với chứng cứ về nguồn gốc
được lựa chọn thì các thông số mật mã chính xác phải được thiết lập hoặc việc
liên kết với thực thể chứng nhận phải được thiết lập.
Nếu việc thừa nhận với chứng cứ về việc gửi
được lựa chọn thì các thông số chính xác (khác với các thông số yêu cầu cho
việc thừa nhận về nguồn gốc) phải được thiết lập hoặc việc liên kết với thực
thể chứng nhận phải được thiết lập.
CHÚ THÍCH - Việc thiết lập thực thể-tầng (N)
có thể không phải do sự bất đồng về các thông số mật mã (bao gồm việc không sở
hữu các khóa chính xác) hoặc thông qua việc chối bỏ bởi cơ chế điều khiển truy
cập.
6.2.3. Thao tác của Kết nối được bảo vệ-tầng
(N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều sau đây luôn có mặt tại ranh giới
dịch vụ-tầng (N):
a) Xác thực thực thể ngang hàng (thỉnh
thoảng);
b) Bảo vệ các trường lựa chọn, và
c) Báo cáo tác động tích cực (ví dụ, khi thao
tác dữ liệu xảy ra và dịch vụ đang được cung cấp là "tính toàn vẹn của kết
nối không được khôi phục") - xem điều 5.2.4.2).
Ngoài ra, các điều sau đây có thể được yêu
cầu:
a) Bản ghi theo dõi kiểm định an ninh; và
b) Phát hiện và quản lý sự việc;
6.2.3.2. Các dịch vụ tuân theo ứng dụng lựa
chọn là:
a) Tính mật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chống chối bỏ (bởi người nhận hoặc người
gửi).
CHÚ THÍCH
1. Hai kỹ thuật được để xuất đánh dấu các mục
dữ liệu đã lựa chọn cho ứng dụng dịch vụ. Kỹ thuật đầu tiên bao gồm sự định
kiểu mạnh. Cần biết trước rằng tầng trình diễn được áp dụng sẽ công nhận các
kiểu mà yêu cầu các dịch vụ bảo vệ. Kỹ thuật thứ hai bao gồm một vài dạng ra cờ
hiệu các mục dữ liệu riêng lẻ mà áp dụng các dịch vụ bảo vệ đã quy định.
2. Cần đảm bảo rằng một lý do cung cấp ứng
dụng lựa chọn của các dịch vụ thừa nhận có thể phát sinh từ các kịch bản sau
đây. Một số dạng đàm thoại thương lượng xuất hiện qua một liên kết, trước khi
cả hai thực thể-tầng (N) thỏa thuận rằng phiên bản cuối cùng của mục dữ liệu có
thể chấp nhận lẫn nhau. Tại thời điểm đó, người nhận mong đợi có thể yêu cầu
người gửi áp dụng các dịch vụ thừa nhận (của cả điểm gốc và điểm gửi đi) cho
phiên bản được thỏa thuận của mục dữ liệu. Người gửi yêu cầu các dịch vụ này,
truyền dẫn mục dữ liệu, sau đó nhận thông báo rằng mục dữ liệu đã được nhận.
Các dịch vụ thừa nhận đảm bảo rằng nơi phát và nơi nhận mục dữ liệu đều được
truyền thành công.
3. Cả hai dịch vụ thừa nhận (nghĩa là điểm
gốc và điểm gửi đi) được khởi gọi từ nơi phát.
6.2.4. Điều khoản về truyền dữ liệu chế độ
không-kết nối được bảo vệ
Không phải tất cả các dịch vụ an ninh đều có
sẵn trong các giao thức của chế độ kết nối và các giao thức của chế độ
không-kết nối. Nhất là bảo vệ khỏi việc xóa, chèn và phát lại. Khi được yêu cầu
thì các dịch vụ an ninh phải được cung cấp tại các tầng cao hơn. Bảo vệ khỏi sự
phát lại có thể được cung cấp bởi cơ chế tem thời gian. Ngoài ra, số lượng các
dịch vụ an ninh khác không thể cung cấp cùng một mức độ chấp hành an ninh mà có
thể thu được bởi các giao thức kết nối.
Các dịch vụ kết nối phù hợp với chế độ truyền
dữ liệu không kết nối như sau:
a) Xác thực thực thể ngang hàng (xem điều
5.2.1.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Dịch vụ điều khiển truy cập (xem điều
5.2.2);
d) Tính mật của chế độ không - kết nối (xem
5.2.3.2);
e) Tính mật của trường lựa chọn (xem
5.2.3.3);
f) Tính toàn vẹn của chế độ không-kết nối
(xem 5.2.4.4);
g) Tính toàn vẹn của chế độ không-kết nối
trường lựa chọn (xem 5.2.4.5); và
h) Chống chối bỏ, nguồn gốc (xem điều
5.2.5.1).
Các dịch vụ được cung cấp bởi các cơ chế mã
hóa, chữ ký, các cơ chế điều khiển truy cập, các cơ chế định tuyến, các cơ chế
về tính toàn vẹn của dữ liệu và/hoặc các cơ chế chứng thực (xem điều 5.3).
Nơi gửi đường truyền dữ liệu chế độ không-kết
nối phải đảm bảo rằng SDU đơn chứa tất cả các thông tin được yêu cầu nhằm giúp
nó được chấp nhận tại điểm đến.
7. Xếp đặt các dịch
vụ và cơ chế an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ an ninh cụ thể được định danh trong
điều này được cung cấp một cách tùy chọn bởi tầng riêng biệt, nếu không được
quy định thì dịch vụ an ninh sẽ được cung cấp bởi các cơ chế an ninh vận hành
trong tầng đó. Như đã mô tả trong Điều 6, nhiều tầng yêu cầu cung cấp các dịch
vụ an ninh riêng biệt. Các tầng này không thể tự cung cấp các dịch vụ an ninh,
nhưng có thể sử dụng các dịch vụ an ninh thích hợp đang được cung cấp trong các
tầng thấp nhất. Thậm chí khi không có dịch vụ an ninh nào được cung cấp trong
một tầng thì các định nghĩa dịch vụ của tầng đó có thể yêu cầu sửa đổi nhằm cho
phép các yêu cầu về các dịch vụ an ninh được truyền qua tầng thấp hơn.
CHÚ THÍCH
1. Các cơ chế an ninh thâm nhập khắp (xem
điều 5.4) không được thảo luận trong điều này.
2. Lựa chọn vị trí của các cơ chế mã hóa đối
với các ứng dụng được thảo luận trong Phụ lục C.
7.1. Tầng vật lý
7.1.1. Các dịch vụ
Chỉ các dịch vụ an ninh được cung cấp tại
tầng vật lý một cách đơn lẻ hoặc kết hợp:
a) Tính mật của kết nối; và
b) Tính mật của luồng lưu lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tính mật của luồng lưu lượng đầy đủ chỉ có
thể được cung cấp trong các trường hợp nhất định, ví dụ: truyền dẫn đồng thời
hai chiều, đồng bộ, điểm-điểm; và
2) Tính mật của luồng lưu lượng giới hạn có
thể được cung cấp các kiểu truyền dẫn khác nhau, ví dụ: truyền dẫn không đồng
bộ.
Các dịch vụ an ninh này được giới hạn cho các
mối đe dọa bị động và có thể được áp dụng cho truyền thông điểm nối điểm và
truyền thông đa điểm.
7.1.2. Các cơ chế
Toàn bộ mã hóa dòng dữ liệu là cơ chế an ninh
chủ yếu tại tầng vật lý.
Dạng mã hóa cụ thể chỉ có thể áp dụng tại
tầng vật lý là an ninh truyền dẫn (nghĩa là: an ninh phổ trải rộng).
Bảo vệ tầng vật lý được cung cấp bởi thiết bị
mã hóa. Mục tiêu của việc bảo vệ tầng vật lý là bảo vệ toàn bộ dòng bit dữ liệu
của dịch vụ vật lý và cung cấp tính mật của luồng lưu lượng.
7.2. Tầng liên kết dữ liệu
7.2.1. Các dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tính mật của chế độ kết nối; và
b) Tính mật của chế độ không-kết nối.
7.2.2. Các cơ chế
Cơ chế mã hóa được sử dụng để cung cấp các
dịch vụ an ninh trong tầng liên kết dữ liệu (xem Phụ lục C).
Chức năng bảo vệ an ninh bổ sung của tầng
liên kết được thực hiện trước các chức năng truyền của tầng thông thường và sau
các chức năng nhận, tức là các cơ chế an ninh xây dựng và sử dụng tất cả các
chức năng của tầng thông thường.
Các cơ chế mã hóa tại tầng liên kết dữ liệu
bị ảnh hưởng mạnh bởi giao thức của tầng liên kết dữ liệu.
7.3. Tầng mạng
Tầng mạng được tổ chức bên trong nhằm cung
cấp (các) giao thức để thực hiện các thao tác sau đây:
a) Truy cập mạng con;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hội tụ không phụ thuộc mạng con; và
d) Chuyển tiếp và định tuyến.
(xem điều 2.4)
7.3.1. Các dịch vụ
Các dịch vụ an ninh được cung cấp bởi giao
thức thực hiện các chức năng truy cập mạng con kết hợp với việc cung cấp dịch
vụ mạng OSI như sau:
a) Xác thực thực thể ngang hàng;
b) Xác thực nguồn gốc dữ liệu;
c) Dịch vụ điều khiển truy cập;
d) Tính mật của chế độ kết nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tính mật của luồng lưu lượng;
g) Tính toàn vẹn của chế độ kết nối không hồi
phục; và
h) Tính toàn vẹn của chế độ không-kết nối.
Các dịch vụ an ninh này có thể được cung cấp
đơn lẻ hoặc kết hợp. Các dịch vụ an ninh có thể được cung cấp bởi giao thức
thực hiện các thao tác chuyển tiếp và định tuyến kết hợp với việc cung cấp dịch
vụ mạng OSI từ hệ thống đầu đến hệ thống cuối, giống với các dịch vụ được cung
cấp bởi giao thức thực hiện các thao tác truy cập mạng con.
7.3.2. Các cơ chế
7.3.2.1. Các cơ chế an ninh đồng nhất được sử
dụng bởi (các) giao thức thực hiện thao tác truy cập mạng con, thao tác chuyển
tiếp và định tuyến kết hợp với việc cung cấp dịch vụ mạng OSI từ hệ thống đầu
đến hệ thống cuối. Việc định tuyến được thực hiện trong tầng này, do đó điều
khiển định tuyến được định vị trong tầng này. Các dịch vụ an ninh đã định danh
được cung cấp như sau:
a) Dịch vụ xác thực thực thể an ninh ngang
hàng được cung cấp bởi liên kết thích hợp của các trao đổi dẫn xuất mật mã hoặc
các trao đổi xác thực được bảo vệ, các cơ chế trao đổi mật khẩu được bảo vệ và
các cơ chế chữ ký;
b) Dịch vụ xác thực nguồn gốc của dữ liệu
được cung cấp bởi các cơ chế mã hóa hoặc chữ ký;
c) Dịch vụ điều khiển truy cập được cung cấp thông
qua việc sử dụng các cơ chế điều khiển truy cập cụ thể thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Dịch vụ về tính mật của chế độ không - kết
nối được cung cấp bởi cơ chế mã hóa và/hoặc điều khiển định tuyến;
f) Dịch vụ về tính mật của luồng lưu lượng
đạt được bởi cơ chế đệm lưu lượng, cùng với dịch vụ tin cẩn tại hoặc dưới tầng
mạng và/hoặc điều khiển định tuyến;
g) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ kết
nối mà không có sự khôi phục được cung cấp bằng cách sử dụng cơ chế về tính
toàn vẹn của dữ liệu, đôi khi liên kết với cơ chế mã hóa; và
h) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ
không-kết nối được cung cấp bằng cách sử dụng cơ chế về tính toàn vẹn của dữ
liệu, đôi khi liên kết với cơ chế mã hóa.
7.3.2.2. Các cơ chế trong giao thức thực hiện
các thao tác truy cập mạng con kết hợp với việc cung cấp dịch vụ mạng OSI từ hệ
thống đầu đến hệ thống cuối, đưa ra các dịch vụ qua mạng con đơn.
Bảo vệ mạng con bằng cách quản lý mạng con sẽ
được áp dụng khi các giao thức truy cập mạng con ra lệnh nhưng thường được áp
dụng trước các chức năng truyền dẫn mạng con thông thường và sau các chức năng
nhận mạng con thông thường.
7.3.2.3. Các cơ chế cung cấp bởi giao thức
thực hiện các thao tác chuyển tiếp và định tuyến kết hợp với việc cung cấp dịch
vụ mạng OSI từ hệ thống đầu đến hệ thống cuối, đưa ra các dịch vụ qua một hoặc
nhiều mạng liên kết nối.
Các cơ chế này được gọi ra trước các chức
năng truyền dẫn chuyển tiếp và định tuyến và sau các chức năng nhận chuyển tiếp
và định tuyến. Đối với cơ chế điều khiển định tuyến, các ràng buộc định tuyến
thích hợp được dẫn xuất từ SMIB trước dữ liệu, cùng với các ràng buộc định
tuyến cần được truyền đến các chức năng chuyển tiếp và định tuyến.
7.3.2.4. Điều khiển truy cập trong Tầng mạng
có thể đáp ứng nhiều mục đích. Ví dụ, cho phép một hệ thống cuối điều khiển
việc thiết lập của các kết nối mạng và chối bỏ các cuộc gọi không mong muốn. Nó
cũng cho phép một hoặc nhiều mạng con điều khiển việc sử dụng các tài nguyên
của tầng mạng. Trong một số trường hợp, mục đích sau liên quan đến việc tính
giá sử dụng mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.5. Yêu cầu của mạng con riêng rẽ có thể
áp đặt các cơ chế điều khiển truy cập trên giao thức thực hiện các thao tác
truy cập mạng con kết hợp với việc cung cấp dịch vụ mạng OSI từ hệ thống đầu
đến hệ thống cuối. Khi các cơ chế điều khiển truy cập được cung cấp bởi giao
thức thực hiện các thao tác chuyển tiếp và định tuyến kết hợp với việc cung cấp
dịch vụ mạng OSI từ hệ thống đầu đến hệ thống cuối, chúng có thể được sử dụng
cả hai để điều khiển truy cập các mạng con bởi các thực thể chuyển tiếp và để
điều khiển truy cập các hệ thống cuối. Rõ ràng, việc mở rộng việc cách ly điều
khiển truy cập là không thực hiện được, chỉ phân biệt giữa các thực thể tầng
mạng.
7.3.2.6. Nếu việc đệm lưu lượng được sử dụng
cùng với cơ chế chế mã hóa trong tầng mạng (hoặc dịch vụ tin cẩn từ tầng vật
lý) thì mức tin cẩn của luồng lưu lượng có thể đạt được.
7.4. Tầng giao vận
7.4.1. Các dịch vụ
Các dịch vụ an ninh có thể được cung cấp đơn
lẻ hoặc kết hợp trong tầng giao vận là:
a) Xác thực thực thể ngang hàng;
b) Xác thực nguồn gốc của dữ liệu;
c) Dịch vụ điều khiển truy cập;
d) Tính mật của chế độ kết nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tính toàn vẹn của chế độ kết nối có khôi
phục;
g) Tính toàn vẹn của chế độ kết nối không
khôi phục, và
h) Tính toàn vẹn của chế độ không-kết nối
7.4.2. Các cơ chế
Các dịch vụ an ninh được cung cấp như sau:
a) Dịch vụ xác thực thực thể an ninh ngang hàng
được cung cấp bởi liên kết thích hợp của các trao đổi dẫn xuất mật mã hoặc các
trao đổi xác thực được bảo vệ, các cơ chế trao đổi mật khẩu được bảo vệ và các
cơ chế chữ ký;
b) Dịch vụ xác thực nguồn gốc của dữ liệu
được cung cấp bởi các cơ chế mã hóa hoặc chữ ký;
c) Dịch vụ điều khiển truy cập được cung cấp
thông qua việc sử dụng các cơ chế điều khiển truy cập cụ thể thích hợp;
d) Dịch vụ về tính mật của chế độ kết nối
được cung cấp bởi cơ chế mã hóa và/hoặc điều khiển định tuyến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ kết
nối có khôi phục được cung cấp bằng cách sử dụng cơ chế về tính toàn vẹn của dữ
liệu, đôi khi kết hợp với cơ chế mã hóa;
g) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ kết
nối không khôi phục được cung cấp bằng cách sử dụng cơ chế về tính toàn vẹn của
dữ liệu, đôi khi kết hợp với cơ chế mã hóa;
h) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ
không-kết nối được cung cấp bằng cách sử dụng cơ chế về tính toàn vẹn của dữ
liệu, đôi khi liên kết với cơ chế mã hóa.
Các cơ chế bảo vệ sẽ vận hành theo cách mà
các dịch vụ an ninh có thể được gọi ra cho kết nối giao vận riêng lẻ. Việc bảo
vệ theo cách mà các kết nối giao vận riêng lẻ có thể bị cô lập khỏi toàn bộ các
kết nối giao vận khác.
7.5. Tầng phiên
7.5.1. Các dịch vụ
Không có dịch vụ an ninh nào được cung cấp
trong tầng phiên.
7.6. Tầng trình diễn
7.6.1. Các dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tính mật của chế độ kết nối;
b) Tính mật của chế độ không - kết nối; và
c) Tính mật của trường lựa chọn.
Các tiện ích trong tầng trình diễn cũng có
thể hỗ trợ việc cung cấp các dịch vụ sau đây bởi tầng ứng dụng của quy trình
ứng dụng:
d) Tính mật của luồng lưu lượng;
e) Xác thực thực thể ngang hàng;
f) Xác thực nguồn gốc của dữ liệu;
g) Tính toàn vẹn của chế độ kết nối có khôi
phục;
h) Tính toàn vẹn của chế độ kết nối không
khôi phục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Tính toàn vẹn của chế độ không-kết nối;
m) Tính toàn vẹn của chế độ không-kết nối
trường lựa chọn;
n) Chống chối bỏ bằng chứng xuất xứ; và
p) Chống chối bỏ bằng chứng việc gửi.
CHÚ THÍCH - Các tiện ích được cung cấp bởi
tầng trình diễn sẽ là các tiện ích mà phụ thuộc vào cơ chế chỉ có thể điều hành
trên cú pháp truyền mã hóa dữ liệu và bao gồm các tiện ích dựa trên kỹ thuật
mật mã.
7.6.2. Các cơ chế
Đối với các cơ chế an ninh sau đây, các cơ
chế hỗ trợ có thể được định vị trong tầng trình diễn, nếu như vậy, nó có thể
được sử dụng cùng với các cơ chế an ninh tầng ứng dụng để cung cấp các dịch vụ
an ninh tầng ứng dụng:
a) Dịch vụ xác thực thực thể ngang hàng có
thể được hỗ trợ bởi các cơ chế biến đổi cú pháp (ví dụ: mã hóa);
b) Dịch vụ xác thực nguồn gốc dữ liệu có thể
được hỗ trợ bởi cơ chế mã hóa hoặc cơ chế chữ ký;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Dịch vụ về tính mật của chế độ không-kết
nối có thể được hỗ trợ bởi cơ chế mã hóa;
e) Dịch vụ về tính mật của trường lựa chọn có
thể được hỗ trợ bởi cơ chế mã hóa;
f) Dịch vụ về tính mật của luồng lưu lượng có
thể được hỗ trợ bởi cơ chế mã hóa;
g) Dịch vụ về tính mật của chế độ kết nối có
khôi phục có thể được hỗ trợ bởi cơ chế về tính toàn vẹn của dữ liệu, đôi khi
kết hợp với cơ chế mã hóa;
h) Dịch vụ về tính mật của chế độ kết nối
không khôi phục có thể được hỗ trợ bởi cơ chế về tính toàn vẹn của dữ liệu, đôi
khi kết hợp với cơ chế mã hóa;
j) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ kết
nối trường lựa chọn có thể được hỗ trợ bởi cơ chế về tính toàn vẹn của dữ liệu,
đôi khi kết hợp với cơ chế mã hóa;
k) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ
không-kết nối có thể được hỗ trợ bởi cơ chế về tính toàn vẹn của dữ liệu, đôi
khi kết hợp với cơ chế mã hóa;
m) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ
không-kết nối trường lựa chọn có thể được hỗ trợ bởi cơ chế về tính toàn vẹn
của dữ liệu, đôi khi kết hợp với cơ chế mã hóa;
n) Dịch vụ thừa nhận bằng chứng xuất xứ có
thể được hỗ trợ bởi sự kết hợp của cơ chế về tính toàn vẹn của dữ liệu, cơ chế
chữ ký và cơ chế chứng thực; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ chế mã hóa áp dụng cho việc truyền dữ
liệu, khi được định vị trong các tầng cao hơn thì phải có trong tầng trình
diễn.
Một số dịch vụ trong danh mục ở trên có thể
được cung cấp bởi các cơ chế an ninh chứa trong tầng ứng dụng.
Chỉ có các dịch vụ an ninh tin cẩn mới có thể
được cung cấp bởi các cơ chế an ninh chứa trong tầng trình diễn.
Các cơ chế an ninh trong tầng trình diễn vận
hành như một giai đoạn biến đổi cuối cùng cú pháp truyền trên đường truyền dẫn
và như giai đoạn biến đổi quy trình nhận ban đầu.
7.7. Tầng ứng dụng
7.7.1. Các dịch vụ
Tầng ứng dụng có thể cung cấp một hoặc nhiều
dịch vụ an ninh cơ sở một cách đơn lẻ hoặc kết hợp sau đây:
a) Xác thực thực thể ngang hàng;
b) Xác thực nguồn gốc của dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tính mật của chế độ kết nối;
e) Tính mật của chế độ không-kết nối;
f) Tính mật của trường lựa chọn;
g) Tính mật của luồng lưu lượng;
h) Tính toàn vẹn của chế độ kết nối có khôi
phục;
j) Tính toàn vẹn của chế độ kết nối không
khôi phục;
k) Tính toàn vẹn của chế độ kết nối trường
lựa chọn;
m) Tính toàn vẹn của chế độ không-kết nối;
n) Tính toàn vẹn của chế độ không-kết nối
trường lựa chọn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) Chống chối bỏ bằng chứng việc gửi.
Xác thực các đối tác truyền thông cung cấp
việc hỗ trợ các bộ điều khiển truy cập cho cả tài nguyên OSI và tài nguyên
không theo OSI (ví dụ: các tệp tin, phần mềm, thiết bị đầu cuối, máy in) trong
các hệ thống mở thực.
Xác định các yêu cầu an ninh cụ thể trong
trường hợp truyền thông bao gồm tính mật, tính toàn vẹn và xác thực dữ liệu do
Quản lý tầng ứng dụng hoặc quản lý an ninh OSI tạo ra trên cơ sở thông tin
trong SMIB cộng thêm các yêu cầu tạo bởi quy trình ứng dụng.
7.7.2. Các cơ chế
Các dịch vụ an ninh trong tầng ứng dụng được
cung cấp bởi các cơ chế sau đây:
a) Dịch vụ xác thực thực thể ngang hàng có
thể được cung cấp bằng cách sử dụng thông tin xác thực truyền giữa các thực thể
ứng dụng, bảo vệ bởi các cơ chế mã hóa tầng trình diễn hoặc tầng tầng thấp hơn;
b) Dịch vụ xác thực nguồn gốc dữ liệu có thể
được hỗ trợ bằng cách sử dụng các cơ chế chữ ký hoặc các cơ chế mã hóa tầng
thấp hơn;
c) Dịch vụ điều khiển truy cập các khía cạnh
của hệ thống mở truy cập là thích hợp với OSI, ví dụ như khả năng giao tiếp với
các hệ thống hoặc thực thể ứng dụng từ xa, có thể được cung cấp bởi một tổ hợp
các cơ chế điều khiển truy cập trong tầng ứng dụng và trong các tầng thấp hơn;
d) Dịch vụ về tính mật của chế độ kết nối có
thể được hỗ trợ bằng cách sử dụng cơ chế mã hóa tầng thấp hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Dịch vụ về tính mật của trường lựa chọn có
thể được cung cấp bằng cách sử dụng cơ chế mã hóa tại tầng trình diễn;
g) Dịch vụ về tính mật của luồng lưu lượng
giới hạn có thể được hỗ trợ bằng cách sử dụng cơ chế đệm lưu lượng tại tầng ứng
dụng kết hợp với dịch vụ tin cẩn tại tầng thấp hơn;
h) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ kết
nối có khôi phục có thể được hỗ trợ bằng cách sử dụng cơ chế về tính toàn vẹn
của dữ liệu tầng thấp hơn (đôi khi kết hợp với cơ chế mã hóa);
j) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ kết
nối không khôi phục có thể được hỗ trợ bằng cách sử dụng cơ chế về tính toàn
vẹn của dữ liệu tầng thấp hơn (đôi khi kết hợp với cơ chế mã hóa);
k) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ kết
nối trường lựa chọn có thể được hỗ trợ bằng cách sử dụng cơ chế về tính toàn
vẹn của dữ liệu (đôi khi kết hợp với cơ chế mã hóa) tại tầng trình diễn;
m) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ
không-kết nối có thể được hỗ trợ bằng cách sử dụng cơ chế về tính toàn vẹn của
dữ liệu tầng thấp hơn (đôi khi kết hợp với cơ chế mã hóa);
n) Dịch vụ về tính toàn vẹn của chế độ
không-kết nối trường lựa chọn có thể được hỗ trợ bằng cách sử dụng cơ chế về
tính toàn vẹn của dữ liệu (đôi khi kết hợp với cơ chế mã hóa) tại tầng trình
diễn;
p) Dịch vụ thừa nhận bằng chứng xuất xứ có
thể được hỗ trợ bởi sự kết hợp của cơ chế chữ ký và cơ chế về tính toàn vẹn của
dữ liệu tầng thấp hơn cùng với bên thứ ba; và
q) Dịch vụ thừa nhận bằng chứng việc gửi có
thể được hỗ trợ bởi sự kết hợp của cơ chế chữ ký và cơ chế về tính toàn vẹn của
dữ liệu tầng thấp hơn cùng với bên thứ ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.3. Các dịch vụ an ninh không theo OSI
Bản thân các quy trình ứng dụng có thể cung
cấp tất cả các dịch vụ và sử dụng cùng loại cơ chế được mô tả trong tiêu chuẩn
này khi được đặt thích hợp trong các tầng khác nhau của kiến trúc. Kiến trúc
này nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn và không nhất quán với dịch vụ, các định
nghĩa giao thức OSI và kiến trúc OSI.
7.8. Minh họa mối quan hệ của dịch vụ và tầng
an ninh
Bảng 2 minh họa các tầng của mô hình tham
chiếu mà các dịch vụ an ninh riêng biệt có thể được cung cấp. Các định nghĩa
dịch vụ an ninh có trong điều 5.2. Các minh chứng về sự xếp đặt dịch vụ tại
tầng riêng biệt được đưa ra trong Phụ lục B.
Bảng 2
Tầng
Dịch vụ
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7*
Xác thực thực thể ngang hàng
•
•
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
•
Y
Xác thực nguồn gốc của dữ liệu
•
•
Y
Y
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Dịch vụ điều khiển truy cập
•
•
Y
Y
•
•
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
Y
Y
•
•
Y
Tính mật của chế độ không kết nối
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Y
•
•
Y
Tính mật của trường lựa chọn
•
•
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
•
Y
Tính mật của luồng lưu lượng
•
•
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Tính toàn vẹn của chế độ kết nối có khôi
phục
•
•
•
Y
•
•
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
•
Y
Y
•
•
Y
Tính toàn vẹn của chế độ kết nối trường lựa
chọn
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
•
•
•
Y
Tính toàn vẹn của chế độ không-kết nối
•
•
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
•
Y
Tính toàn vẹn của chế độ không-kết nối
trường lựa chọn
•
•
•
•
•
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Chống chối bỏ bằng chứng xuất xứ
•
•
•
•
•
•
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
•
•
•
•
•
•
Y
Ghi chú: Y (Yes), dịch vụ nên được hợp nhất
trong các tiêu chuẩn về tầng như một lựa chọn của nhà cung cấp.
• Không được cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
1. Bảng 2 không chỉ ra rằng các mục có tầm
quan trọng như nhau, trái lại có một sự thay đổi về phạm vi trong các mục của
bảng.
2. Việc xếp đặt các dịch vụ an ninh trong
Tầng Mạng được mô tả trong điều 7.3.2. Vị trí của các dịch vụ an ninh trong
tầng mạng không ảnh hưởng đến bản chất và phạm vi áp dụng của các dịch vụ sẽ
được cung cấp.
3. Tầng trình diễn chứa số lượng tiện ích an
ninh hỗ trợ việc cung cấp các dịch vụ an ninh bởi tầng ứng dụng.
8. Quản lý an ninh
8.1. Khái quát
8.1.1. Quản lý an ninh OSI đề cập tới các
khía cạnh quản lý an ninh liên quan đến OSI và đến an ninh của quản lý OSI. Các
khía cạnh quản lý an ninh OSI đề cập đến các thao tác nằm ngoài các thể hiện
truyền thông nhưng yêu cầu hỗ trợ và điều khiển các khía cạnh an ninh của
truyền thông.
CHÚ THÍCH - Tính sẵn có của dịch vụ truyền
thông được xác định bởi thiết kế mạng và/hoặc các giao thức quản lý mạng. Các
lựa chọn thích hợp được yêu cầu bảo vệ khỏi việc chối bỏ dịch vụ.
8.1.2. Có thể có nhiều chính sách an ninh
được áp đặt bởi việc quản trị các hệ thống mở phân tán và các tiêu chuẩn quản
lý an ninh OSI nên hỗ trợ các chính sách này. Các thực thể tuân theo chính sách
an ninh đơn do thẩm quyền đơn quản lý, đôi khi được tập hợp trong "vùng an
ninh". Các vùng an ninh và các tương tác của chúng là khu vực quan trọng
cho việc mở rộng trong tương lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4. Cơ sở thông tin quản lý an ninh (SMIB)
là kho khái niệm về tất cả thông tin liên quan đến an ninh được yêu cầu bởi các
hệ thống mở. Khái niệm này không đề xuất bất kỳ dạng lưu trữ thông tin nào hoặc
việc thực hiện của nó. Tuy nhiên, mỗi hệ thống cuối phải chứa thông tin cục bộ
cần thiết giúp cho chính sách an ninh thích hợp có hiệu lực. SMIB là cơ sở
thông tin phân tán cho việc mở rộng, cần giúp cho chính sách an ninh trong nhóm
các hệ thống cuối có hiệu lực. Thực tế, các phần của SMIB có thể hoặc không thể
hợp nhất với MIB.
CHÚ THÍCH - Có thể có nhiều phép thể hiện của
SMIB, ví dụ:
a) Bảng dữ liệu;
b) Tệp tin;
c) Dữ liệu hoặc quy tắc gắn trong phần mềm
hoặc phần cứng của hệ thống mở thực.
8.1.5. Các giao thức quản lý, nhất là các
giao thức quản lý an ninh và các kênh truyền truyền thông mang thông tin quản
lý có khả năng bị tấn công. Do đó cần đảm bảo rằng các giao thức và thông tin
quản lý được bảo vệ sao cho bảo vệ an ninh được cung cấp cho các thể hiện
truyền thông không bị suy yếu.
8.1.6. Quản lý an ninh có thể yêu cầu trao
đổi thông tin liên quan đến an ninh giữa các quản trị hệ thống khác nhau theo
trình tự mà SMIB có thể được thiết lập hoặc mở rộng. Trong một số trường hợp,
thông tin liên quan đến an ninh sẽ được chuyển qua các đường truyền thông không
theo OSI và các nhà quản trị hệ thống cục bộ sẽ cập nhật SMIB qua các phương pháp
không được tiêu chuẩn hóa. Trong các trường hợp khác, có thể trao đổi thông tin
này qua đường truyền thông OSI trong trường hợp thông tin được chuyển giữa hai
ứng dụng quản lý an ninh đang chạy trong các hệ thống mở thực. Ứng dụng quản lý
an ninh sử dụng thông tin giao tiếp để cập nhật SMIB. Việc cập nhật SMIB này có
thể yêu cầu quyền ưu tiên của nhà quản trị an ninh thích hợp.
8.1.7. Các giao thức ứng dụng sẽ được xác
định cho việc trao đổi thông tin liên quan đến an ninh thông qua các kênh
truyền thông OSI.
8.2. Các hạng mục quản lý an ninh OSI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Quản lý an ninh hệ thống;
b) Quản lý dịch vụ an ninh; và
c) Quản lý cơ chế an ninh.
Ngoài ra, phải cân nhắc an ninh quản lý OSI
(xem điều 8.2.4). Các chức năng thực hiện bởi các hạng mục quản lý an ninh này
được tóm tắt dưới đây.
8.2.1. Quản lý an ninh hệ thống
Quản lý an ninh hệ thống đề cập đến việc quản
lý các khía cạnh an ninh của toàn bộ môi trường OSI. Danh mục sau đây tiêu biểu
cho các hoạt động trong hạng mục quản lý an ninh:
a) Quản lý toàn bộ chính sách an ninh, bao
gồm các cập nhật và duy trì tính nhất quán;
b) Tương tác với các chức năng quản lý OSI
khác;
c) Tương tác với quản lý dịch vụ an ninh và
quản lý cơ chế an ninh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Quản lý kiểm định an ninh (xem điều
8.3.2); và
f) Quản lý việc khôi phục an ninh (xem điều
8.3.3).
8.2.2. Quản lý dịch vụ an ninh
Quản lý dịch vụ an ninh đề cập đến việc quản
lý các dịch vụ an ninh riêng biệt. Danh mục sau đây tiêu biểu cho các hoạt động
có thể được thực hiện trong việc quản lý dịch vụ an ninh riêng biệt:
a) Xác định và ấn định việc bảo vệ an ninh
mục tiêu cho dịch vụ;
b) Ấn định và duy trì các quy tắc về việc lựa
chọn cơ chế an ninh cụ thể được sử dụng để cung cấp dịch vụ an ninh được yêu
cầu;
c) Thương thảo (cục bộ và từ xa) các cơ chế
an ninh sẵn có yêu cầu thỏa thuận quản lý ưu tiên;
d) Dẫn chứng các cơ chế an ninh cụ thể qua
chức năng quản lý cơ chế an ninh thích hợp, ví dụ: đối với việc cung cấp các
dịch vụ an ninh về hành chính; và
e) Tương tác với các chức năng quản lý dịch
vụ an ninh khác và các chức năng quản lý cơ chế an ninh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý cơ chế an ninh đề cập đến việc quản
lý các cơ chế an ninh riêng biệt. Danh mục các chức năng quản lý cơ chế an ninh
sau đây là tiêu biểu nhưng không bao gồm mọi khía cạnh:
a) Quản lý khóa;
b) Quản lý mã hóa;
c) Quản lý chữ ký số;
d) Quản lý điều khiển truy cập;
e) Quản lý tính toàn vẹn của dữ liệu;
f) Quản lý việc xác thực;
g) Quản lý đệm lưu lượng;
h) Quản lý điều khiển định tuyến; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi chức năng quản lý cơ chế an ninh đã liệt
kê được thảo luận chi tiết hơn trong điều 8.4.
8.2.4. An ninh quản lý OSI
An ninh của tất cả các chức năng quản lý OSI
và của truyền thông tin quản lý OSI là các thành phần quan trọng của an ninh
OSI. Hạng mục này sẽ gọi ra các lựa chọn dịch vụ và cơ chế an ninh OSI đã liệt
kê để đảm bảo rằng các giao thức và thông tin quản lý OSI được bảo vệ triệt để
(xem điều 8.1.5). Ví dụ, truyền thông giữa các thực thể quản lý bao gồm Cơ sở
thông tin quản lý yêu cầu một số dạng bảo vệ.
8.3. Các hoạt động quản lý an ninh hệ thống
cụ thể
8.3.1. Quản lý điều khiển sự việc
Các khía cạnh quản lý điều khiển sự việc
trong OSI là báo cáo từ xa các thử nghiệm vi phạm an ninh hệ thống và sửa đổi
các ngưỡng sử dụng để khởi động báo cáo sự việc.
8.3.2. Quản lý kiểm định an ninh
Quản lý kiểm định an ninh có thể bao gồm:
a) Lựa chọn các sự kiện được ghi lại và/hoặc
tập hợp từ xa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tập hợp từ xa các bản kiểm định được lựa
chọn; và
d) Chuẩn bị các báo cáo kiểm định an ninh.
8.3.3. Quản lý khôi phục an ninh
Quản lý khôi phục an ninh có thể bao gồm:
a) Duy trì các quy tắc được sử dụng để phản
ứng lại các vi phạm an ninh thực hoặc đáng nghi;
b) Báo cáo từ xa các vi phạm an ninh hệ
thống;
c) Các tương tác của nhà quản trị an ninh.
8.4. Các chức năng quản lý cơ chế an ninh
8.4.1. Quản lý khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tạo ra các khóa phù hợp xứng với mức an
ninh yêu cầu;
b) Xác định theo đúng các yêu cầu về điều
khiển truy cập, ở đó các thực thể nhận bản sao của mỗi khóa, và
c) Tạo sẵn hoặc phân tán các khóa theo cách
an toàn cho các trường hợp thực thể trong các hệ thống mở thực.
Một số chức năng quản lý khóa sẽ được thực
hiện bên ngoài môi trường OSI. Các chức năng này bao gồm việc phân tán các khóa
bằng các phương tiện đáng tin cậy.
Việc trao đổi các khóa hoạt động sử dụng
trong một liên kết là chức năng giao thức tầng thông thường. Lựa chọn các khóa
hoạt động cũng có thể được hoàn thành bằng cách truy cập tới trung tâm phân tán
khóa hoặc phân tán trước qua các giao thức quản lý.
8.4.2. Quản lý mã hóa
Quản lý mã hóa có thể bao gồm:
a) Tương tác với quản lý khóa;
b) Thiết lập các thông số mật mã;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự tồn tại của cơ chế mã hóa bao hàm việc sử
dụng quản lý khóa và các cách thông thường nhằm tham chiếu các thuật toán mật
mã.
Mức độ phân biệt việc bảo vệ do mã hóa tạo ra
được xác định bởi các thực thể trong môi trường OSI được khóa một cách độc lập.
Nhìn chung, mức độ này được xác định bởi kiến trúc an ninh và cơ chế quản lý
khóa.
Tham chiếu thông thường đối với các thuật
toán mật mã có thể đạt được bằng cách sử dụng một bộ đăng ký về các thuật toán
mật mã hoặc bằng các thỏa thuận ưu tiên giữa các thực thể.
8.4.3. Quản lý chữ ký số
Quản lý chữ ký số có thể bao gồm:
a) Tương tác với quản lý khóa;
b) Thiết lập các thông số và thuật toán mật
mã; và
c) Sử dụng giao thức giữa các thực thể giao
tiếp và bên thứ ba.
CHÚ THÍCH - Nhìn chung, có sự tồn tại các
tương đồng giữa quản lý chữ ký số và quản lý mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý điều khiển truy cập có thể bao gồm
việc phân tán các thuộc tính hoặc cập nhật an ninh (bao gồm các mật khẩu) nhằm
truy cập các danh mục điều khiển hoặc danh mục các khả năng. Nó cũng có thể bao
gồm việc sử dụng một giao thức giữa các thực thể truyền thông và các thực thể
khác cung cấp các dịch vụ điều khiển truy cập.
8.4.5. Quản lý tính toàn vẹn của dữ liệu
Quản lý tính toàn vẹn của dữ liệu có thể bao
gồm:
a) Tương tác với quản lý khóa;
b) Thiết lập các thông số và thuật toán mật
mã; và
c) Sử dụng giao thức giữa các thực thể truyền
giao tiếp.
CHÚ THÍCH - Khi sử dụng các kỹ thuật mật mã
về tính toàn vẹn của dữ liệu, có sự tồn tại các tương đồng giữa quản lý tính
toàn vẹn của dữ liệu và quản lý mã hóa.
8.4.6. Quản lý xác thực
Quản lý xác thực có thể bao gồm việc phân tán
thông tin mô tả, mật khẩu hoặc khóa (sử dụng quản lý khóa) cho các thực thể
được yêu cầu nhằm thực hiện việc xác thực. Cũng bao gồm việc sử dụng giao thức
giữa các thực thể giao tiếp và các thực thể khác cung cấp các dịch vụ xác thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý đệm lưu lượng có thể bao gồm việc duy
trì các quy tắc được sử dụng cho việc đệm lưu lượng. Ví dụ, điều này bao gồm:
a) Tỉ lệ dữ liệu được quy định trước;
b) Tỉ lệ dữ liệu ngẫu nhiên;
c) Các đặc điểm thông điệp như độ dài; và
d) Sự khác nhau của đặc tả, theo đúng với
thời gian trong ngày và/hoặc lịch.
8.4.8. Quản lý điều khiển định tuyến
Quản lý điều khiển định tuyến có thể bao gồm
việc xác định các liên kết hoặc các mạng con được xem xét là an toàn hoặc tin
tường theo tiêu chí riêng.
8.4.9. Quản lý chứng thực
Quản lý chứng thực có thể bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sử dụng giao thức giữa công chứng viên và
các thực thể giao tiếp; và
c) Tương tác với các công chứng viên.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
THÔNG
TIN CƠ BẢN VỀ AN NINH TRONG OSI
A.1. Bối cảnh
Phụ lục này cung cấp:
a) Thông tin về an ninh OSI nhằm đưa ra một
số quan điểm của tiêu chuẩn này; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An ninh trong môi trường OSI chỉ là một khía
cạnh của an ninh xử lý dữ liệu/an ninh truyền thông dữ liệu. Nếu chúng hiệu quả
thì các biện pháp bảo vệ sử dụng trong môi trường OSI sẽ yêu cầu các biện pháp
hỗ trợ nằm ngoài OSI. Ví dụ, luồng thông tin giữa các hệ thống có thể được mã
hóa nhưng nếu không có các hạn chế về an ninh đặt trên truy cập các hệ thống
thì việc mã hóa có thể không có kết quả. Cũng như vậy, OSI chỉ đề cập đến kết
nối các hệ thống. Các biện pháp an ninh OSI hiệu quả khi chúng được sử dụng
cùng với các biện pháp nằm ngoài phạm vi của OSI.
A.2. Yêu cầu đối với an ninh
A.2.1. Được định nghĩa như thế nào bởi an
ninh?
Thuật ngữ "An ninh" được sử dụng
theo nghĩa giảm thiểu các điểm yếu của tài sản và tài nguyên. Tài sản gồm mọi
thứ có giá trị. Điểm yếu là tình trạng yếu kém mà có thể được lợi dụng để xâm
nhập hệ thống hoặc thông tin. Mối đe dọa là tiềm năng vi phạm an ninh.
A.2.2. Thúc đẩy an ninh trong các hệ thống mở
ISO định danh yêu cầu cho chuỗi các tiêu
chuẩn nhằm mở rộng an ninh giữa kiến trúc liên kết hệ thống mở. Điều này xuất
phát từ:
a) Tăng sự phụ thuộc của xã hội vào máy tính
mà được truy cập hoặc kết nối bằng truyền thông dữ liệu và yêu cầu bảo vệ chống
lại các mối đe dọa khác nhau;
b) Sự xuất hiện ở một quốc gia về luật
"bảo vệ dữ liệu", luật này bắt buộc nhà cung cấp phải chứng minh tính
toàn vẹn và riêng tư của hệ thống; và
c) Sự mong muốn của các tổ chức là được sử
dụng các tiêu chuẩn OSI, mở rộng khi được yêu cầu đối với các hệ thống an ninh
hiện có và trong tương lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, các vấn đề sau đây yêu cầu sự bảo
vệ:
a) Thông tin và dữ liệu (bao gồm phần mềm và
dữ liệu tiêu cực liên quan đến các biện pháp an ninh như là các mật khẩu);
b) Các dịch vụ truyền thông và xử lý dữ liệu;
và
c) Trang thiết bị và các phương tiện.
A.2.4. Các mối đe dọa
Các mối đe dọa đến hệ thống truyền thông dữ
liệu bao gồm:
a) Phá hủy thông tin và/hoặc các tài nguyên
khác;
b) Làm sai lạc thông tin;
c) Lấy cắp, di chuyển hoặc mất mát thông tin
và/hoặc các tài nguyên khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ngắt các dịch vụ.
Các mối đe dọa có thể được phân loại một cách
ngẫu nhiên hoặc cố ý và có thể là tiêu cực hoặc tích cực.
A.2.4.1. Các mối đe dọa ngẫu nhiên
Các mối đe họa ngẫu nhiên là các mối đe dọa
tồn tại mà không có dự định trước. Các ví dụ về mối đe dọa ngẫu nhiên bao gồm:
sự cố về hệ thống; sai thao tác và lỗi phần mềm.
A.2.4.2. Các mối đe dọa cố ý
Các mối đe dọa cố ý có thể đi từ việc kiểm
tra đột xuất sử dụng các công cụ sẵn có đến các tác động phức tạp vận dụng hiểu
biết về hệ thống. Mối đe dọa cố ý nếu được thực hiện ra có thể được xem là một
"tác động".
A.2.4.3. Các mối đe dọa tiêu cực
Các mối đe dọa tiêu cực là các mối đe dọa mà
nếu được thực hiện sẽ không dẫn đến bất kỳ việc sửa đổi thông tin nào chứa
trong (các) hệ thống và nơi mà không có thao tác hay trạng thái hệ thống bị
thay đổi. Việc sử dụng thiết bị nghe trộm nhằm quan sát thông tin được phát qua
đường truyền thông là một cách phát hiện ra mối đe dọa tiêu cực.
A.2.4.4. Các mối đe dọa tích cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5. Một vài kiểu tác động cụ thể
Các nhận xét ngắn gọn về một số tác động cụ
thể liên quan đến môi trường xử lý dữ liệu/truyền thông dữ liệu. Trong các phần
sau đây, xuất hiện các thuật ngữ cho phép và trái phép. "Quyền hạn"
có nghĩa là sự ban quyền. Hai thuật ngữ này được bao hàm bởi định nghĩa này là:
các quyền thực hiện một số hoạt động (như là truy cập dữ liệu); và chúng được
cấp cho một số thực thể, tác nhân con người, hoặc quy trình. Trạng thái cho
phép là việc thực hiện các hoạt động với các quyền được cấp cho (và không được
thu hồi). Để biết nhiều hơn về khái niệm quyền hạn, xem điều A.2.3.1.
A.2.5.1. Sự giả mạo
Sự giả mạo là nơi mà một thực thể đóng giả
một thực thể khác. Sự giả mạo thường được sử dụng với một số dạng tác động tích
cực khác, nhất là phát lại và sửa đổi thông điệp. Ví dụ, các chuỗi xác thực có
thể được thu thập và phát lại sau khi chuỗi xác thực hợp lệ được thực hiện.
Thực thể cho phép với một ít đặc quyền có thể sử dụng sự giả mạo để đạt được
thêm các đặc quyền bằng cách đóng giả một thực thể có các đặc quyền đó.
A.2.5.2. Sự phát lại
Sự phát lại xảy ra khi một thông điệp hoặc
một phần thông điệp được nhắc lại nhằm tạo ra tác dụng cho phép. Ví dụ, một
thông điệp hợp lệ chứa thông tin xác thực có thể được phát lại bởi thực thể
khác để tự xác thực.
A.2.5.3. Sửa đổi thông điệp
Sửa đổi thông điệp xảy ra khi nội dung của
việc truyền dẫn dữ liệu được biến đổi mà không bị xóa và các kết quả trong khả
năng tác động trái phép, ví dụ: thông điệp "cho phép John Smith' đọc tệp
tin mật 'accounts' được thay đổi thành 'cho phép Fred Brown' đọc tệp tin mật
'Accounts'.
A.2.5.4. Chối bỏ dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5.5. Tác động bên trong
Tác động bên trong xảy ra khi người sử dụng
hệ thống theo các cách ngẫu nhiên hoặc trái phép. Hầu hết tội phạm máy tính
được biết đến liên quan đến các tác động bên trong bao gồm an ninh hệ thống.
Các phương pháp bảo vệ có thể được sử dụng để chống lại các tác động bên trong
bao gồm:
a) Xem xét chặt chẽ lý lịch, trình độ chuyên
môn của nhân viên;
b) Xem xét kỹ lưỡng phần cứng, phần mềm,
chính sách an ninh và các cấu hình của hệ thống sao cho có một mức độ bảo đảm
rằng chúng sẽ vận hành đúng (gọi là chức năng tin tưởng); và
c) Các biên bản kiểm định nhằm tăng khả năng
phát hiện các tác động.
A.2.5.6. Các tác động bên ngoài
Các tác động bên ngoài có thể sử dụng các kỹ
thuật như là:
a) Nghe trộm (tích cực và tiêu cực)
b) Hủy bỏ việc chặn thiết bị nghe trộm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Theo các cơ chế điều khiển truy cập hoặc
xác thực.
A.2.5.7. Cửa bẫy
Khi một thực thể của hệ thống được biến đổi
cho phép kẻ tấn công tạo ra tác dụng trái phép lên lệnh hoặc tại sự việc xác
định trước hoặc chuỗi các sự việc, kết quả được gọi là cửa bẫy. Ví dụ, việc xác
định tính hợp lệ của mật khẩu có thể được sửa đổi thêm vào tác dụng thông
thường của nó sao cho nó cũng xác định tính hợp lệ của mật khẩu của kẻ tấn
công.
A.2.5.8. Trojan horse
Khi giới thiệu hệ thống, thì trojan horse có
chức năng trái phép thêm vào chức năng cho phép của nó. Việc chuyển tiếp sao
chép các thông điệp cho kênh trái phép gọi là một trojan horse.
A.2.6. Đánh giá mối đe dọa, rủi ro và các
biện pháp đếm
Các tính năng về an ninh thường làm tăng giá
cả của hệ thống và có thể khiến cho việc sử dụng khó hơn. Trước khi thiết kế
một hệ thống an toàn thì cần định danh các mối đe dọa cụ thể và yêu cầu việc
bảo vệ để chống lại chúng. Điều này được hiểu là đánh giá mối đe dọa. Hệ thống
có thể bị làm hại theo nhiều cách nhưng chỉ một số là có thể khai thác được bởi
vì kẻ tấn công không có nhiều cơ hội hoặc bởi vì kết quả không chứng minh được
tác động và rủi ro của việc phát hiện. Mặc dù các vấn đề chi tiết về đánh giá
mối đe dọa không nằm trong phạm vi của Phụ lục này nhưng trong bản thảo mở rộng
chúng bao gồm:
a) Định danh các điểm yếu của hệ thống;
b) Phân tích các mối đe dọa nhằm khai thác
các điểm yếu này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tính giá các biện pháp đếm tiềm năng; và
e) Lựa chọn các cơ chế an ninh (có thể bằng
cách sử dụng các phân tích giá thành).
Các biện pháp phi kỹ thuật như là phạm vi bảo
hiểm có thể là các phương pháp thay thế có hiệu quả đối với các biện pháp an
ninh kỹ thuật. An ninh kỹ thuật hoàn hảo giống với an ninh vật lý hoàn hảo là
không thể xảy ra. Do đó, mục tiêu là để tạo cho chi phí của một tác động đủ cao
để giảm các mức độ rủi ro.
A.3. Chính sách an ninh
Điều này thảo luận về chính sách an ninh: yêu
cầu cho một chính sách an ninh đã xác định một cách phù hợp; vai trò của nó;
các phương pháp tiếp cận chính sách đang sử dụng và các phương pháp tinh vi để
áp dụng các tình huống cụ thể. Do đó, các khái niệm được áp dụng cho các hệ
thống truyền thông.
A.3.1. Yêu cầu và mục đích của chính sách an
ninh
Toàn bộ trường an ninh đều phức tạp và có thể
áp dụng rộng rãi. Mọi phân tích hoàn thiện sẽ tạo ra các chi tiết khác nhau.
Chính sách an ninh phù hợp tập trung vào các khía cạnh tình huống mà mức cao
nhất của quyền hạn nên nhận được sự chú ý. Về cơ bản, chính sách an ninh cho
biết, trong các thuật ngữ chung, thuật ngữ được và không được phép trong trường
an ninh trong quy trình đề cập đến thao tác của hệ thống. Chính sách thường
không cụ thể, nó gợi ý cái gì là tầm quan trọng tối cao mà không cho biết chính
xác kết quả đạt được như thế nào. Chính sách thiết lập mức cao nhất của một đặc
tả an ninh.
A.3.2. Các hệ quả của định nghĩa chính sách: Quy
trình lọc
Bởi vì các chính sách là quá chung nên tại
lúc bắt đầu không dễ dàng để chỉ ra cách mà chính sách có thể được kết hợp với
ứng dụng cho trước. Thông thường, cách tốt nhất để thực hiện điều này là đưa ra
chính sách cho quy trình lọc kế tiếp bổ sung thêm chi tiết từ ứng dụng tại mỗi
giai đoạn. Để biết các chi tiết nào cần nghiên cứu vùng ứng dụng chi tiết trong
chính sách chung. Việc kiểm tra này xác định các vấn đề nảy sinh từ cố gắng áp
đặt các điều kiện của chính sách trên ứng dụng. Quy trình lọc sinh ra chính
sách chung trình bày lại trong các thuật ngữ được trực tiếp đưa ra từ ứng dụng.
Chính sách này giúp xác định chi tiết thực hiện dễ dàng hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai khía cạnh của chính sách an ninh hiện
có. Cả hai phụ thuộc vào khái niệm về cách xử lý cho phép.
A.3.3.1. Quyền hạn
Các mối đe dọa đã thảo luận liên quan đến
khái niệm về cách xử lý cho phép và trái phép. Phát biểu về quyền hạn được bao
gồm trong chính sách an ninh. Chính sách an ninh chung cho biết "thông
tin không thể được đưa ra, được truy cập hoặc được phép suy luận hoặc không
thể là tài nguyên được sử dụng, chúng đều không được phép". Bản chất của
quyền hạn là phân biệt các chính sách khác nhau. Các chính sách có thể được
chia thành hai thành phần riêng rẽ, dựa trên bản chất của quyền hạn liên quan,
là các chính sách dựa trên quy tắc hoặc các chính sách dựa trên định danh. Việc
sử dụng các quy tắc dựa trên số lượng nhỏ các thuộc tính hoặc các lớp chung bắt
buộc. Chính sách thứ hai liên quan đến tiêu chí quyền hạn dựa trên các thuộc
tính riêng lẻ, cụ thể. Một số thuộc tính giả thiết được kết hợp với thực thể mà
chúng áp dụng; các thuộc tính khác có thể là các quyền sở hữu (ví dụ như các
khả năng) mà có thể được phát đến các thực thể khác. Một là cũng có thể phân
biệt giữa dịch vụ quyền hành chính và dịch vụ quyền hạn lựa chọn động. Chính
sách an ninh xác định các phần tử của an ninh hệ thống trong đó luôn luôn được
áp dụng và có hiệu lực (ví dụ: các thành phần chính sách an ninh dựa trên định
danh và dựa trên quy tắc, nếu có) và các phần tử mà người sử dụng có thể lựa
chọn khi họ thấy phù hợp.
A.3.3.2. Chính sách an ninh dựa trên định
danh
Khía cạnh của các chính sách an ninh dựa trên
thực thể tương ứng với khái niệm an ninh được hiểu là 'điều cần biết'. Mục đích
là lọc truy cập dữ liệu hoặc tài nguyên. Có hai cách cơ bản về việc thực hiện
các chính sách dựa trên định danh, phụ thuộc vào việc liệu thông tin về quyền
truy cập có được thực hiện bởi người truy cập hoặc là một phần của dữ liệu được
truy cập hay không. Cách đầu tiên được minh họa bởi các ý tưởng về các đặc
quyền và khả năng cung cấp cho người sử dụng và được sử dụng bởi các quy trình
đóng vai trò thay thế. Các danh mục điều khiển truy cập (ACLs) là các ví dụ về
cách thứ hai. Trong cả hai trường hợp trên, kích cỡ của mục dữ liệu (từ tệp tin
đầy đủ đến phần tử dữ liệu) có thể được đặt tên theo khả năng hoặc mang ACL của
chính nó có thể thay đổi cao.
A.3.3.3. Chính sách an ninh dựa trên quy tắc
Quyền hạn trong chính sách an ninh dựa trên
quy tắc thường dựa vào độ nhạy. Trong hệ thống an toàn, dữ liệu và/tài nguyên
nên được đánh dấu với các nhãn an ninh. Các quy trình đóng vai trò thay mặt cho
người sử dụng có thể thu được nhãn an ninh phù hợp với người phát dữ liệu.
A.3.4. Chính sách an ninh, truyền thông và
các nhãn
Khái niệm ghi nhãn là quan trọng trong môi
trường truyền thông. Nhãn mang các thuộc tính đóng các vai trò khác nhau. Có
các mục dữ liệu di chuyển trong quy trình truyền thông; có các quy trình và
thực thể khởi tạo việc truyền thông; và đáp lại; có các kênh và các tài nguyên
khác của bản thân hệ thống được sử dụng trong quy trình truyền thông. Tất cả
đều được ghi nhãn theo một cách hoặc cách khác với các thuộc tính của chúng.
Các chính sách an ninh chỉ ra cách mà các thuộc tính có thể được sử dụng để
cung cấp chính sách an ninh cần thiết. Việc thương thảo nhằm thiết lập tầm quan
trọng của các thuộc tính an ninh riêng. Khi các nhãn an ninh được gắn với các
quy trình đang truy cập và dữ liệu đã truy cập, thông tin bổ sung cần áp dụng
bộ điều khiển truy cập dựa trên thực thể nên là các nhãn liên quan. Khi một
chính sách an ninh được dựa trên định danh người sử dụng truy cập dữ liệu trực
tiếp hoặc qua một quy trình thì các nhãn an ninh bao gồm thông tin về định danh
của người sử dụng. Các quy tắc về các nhãn riêng nên được trình bày theo chính
sách an ninh trong Cơ sở thông tin quản lý an ninh (SMIB) và/hoặc được thương
thảo với hệ thống cuối khi có yêu cầu. Nhãn có thể được thêm hậu tố bởi các
thuộc tính, các thuộc tính này làm giảm bớt độ nhạy của nhãn, quy định việc sử
dụng và các nơi phân tán, quy định sự tính toán thời gian, cách sắp xếp và giải
thích rõ ràng các yêu cầu đặc trưng cho hệ thống cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quy trình xác thực, việc định danh đầy
đủ các quy trình hoặc thực thể đó khởi tạo và đáp lại trường hợp truyền thông,
cùng với tất cả các thuộc tính đều có tầm quan trọng cơ bản. Do đó, SMIBs sẽ
chứa thông tin đầy đủ về các thuộc tính đó, các thuộc tính này có tầm quan
trọng đối với mọi chính sách an ninh quản trị.
A.3.4.2. Các nhãn mục dữ liệu
Khi các mục dữ liệu di chuyển trong thời gian
thực hiện việc, mỗi mục dữ liệu sẽ được gắn với nhãn của nó. (Việc gắn này là
quan trọng, trong một số trường hợp của chính sách dựa trên quy tắc, cần yêu
cầu rằng nhãn được tạo ra là một phần đặc biệt của mục dữ liệu trước khi nó
thực hiện ứng dụng). Các kỹ thuật nhằm bảo vệ tính toàn vẹn của mục dữ liệu
cũng duy trì tính chính xác và sự kết hợp của nhãn. Các thuộc tính này có thể
được sử dụng bởi các chức năng điều khiển định tuyến trong tầng liên kết dữ
liệu của mô hình tham chiếu OSI.
A.4. Các cơ chế an ninh
Chính sách an ninh có thể được thực hiện bằng
cách sử dụng các cơ chế khác nhau một cách đơn lẻ hoặc kết hợp, phụ thuộc vào
các mục tiêu của chính sách và các cơ chế sử dụng. Nhìn chung, cơ chế sẽ phụ
thuộc vào một trong ba lớp sau:
a) Ngăn chặn;
b) Phát hiện; và
c) Khôi phục.
Các cơ chế an ninh phù hợp với môi trường
truyền dữ liệu được thảo luận dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật mã làm cơ sở cho nhiều dịch vụ và cơ chế
an ninh. Các chức năng mật mã có thể được sử dụng như một phần của mã hóa, giải
mã, tính toàn vẹn của dữ liệu, trao đổi xác thực, kiểm tra và lưu trữ mật khẩu,
v.v. nhằm đạt được tính mật, tính toàn vẹn và/hoặc tính xác thực. Mã hóa biến
đổi dữ liệu nhạy cảm (tức là dữ liệu được bảo vệ) thành các dạng ít nhạy cảm
hơn. Khi được sử dụng cho tính toàn vẹn và xác thực, các kỹ thuật mật mã được
sử dụng để ước tính các chức năng đáng nhớ.
Mã hóa được thực hiện đầu tiên trên bản rõ
nhằm tạo ra văn bản viết bằng mật mã. Kết quả của việc giải mã là bản rõ hoặc
văn bản viết bằng mật mã dưới một số lớp bảo vệ. Việc sử dụng bản rõ nhằm mục
đích xử lý là khả thi; nội dung ngữ nghĩa của nó có thể truy cập được. Ngoại
trừ trong các cách đã quy định, (giải mã đầu tiên hoặc sự phù hợp). Sẽ không
khả thi khi xử lý văn bản viết bằng mật mã khi nội dung ngữ nghĩa của nó bị
giấu kín. Việc mã hóa đôi khi là phi thuận nghịch (ví dụ: bằng cách cắt bớt
hoặc mất mát dữ liệu) khi việc mã hóa không muốn dẫn xuất bản rõ gốc như là các
mật khẩu.
Các chức năng mật mã sử dụng các biến mật mã
và điều hành qua các trường, đơn vị dữ liệu, và/hoặc các nhánh của đơn vị dữ
liệu. Hai biến mật mã là khóa định hướng các phép biến đổi cụ thể và biến khởi
tạo được yêu cầu trong các giao thức mật mã nhất định nhằm bảo vệ tính ngẫu
nhiên của văn bản viết bằng mật mã. Khóa phải luôn đáng tin, chức năng mật mã
và biến khởi tạo có thể tăng sự tiêu thụ băng thông. Điều này làm phức tạp việc
bổ sung mật mã "rõ ràng" hoặc "treo" cho các hệ thống hiện
có.
Các biến mật mã có thể là đối xứng hoặc phi
đối xứng thông qua việc mã hóa và giải mã. Các khóa sử dụng trong các thuật
toán phi đối xứng có liên quan toán học với nhau; một khóa có thể được tính
toán từ khóa khác. Các thuật toán này đôi khi được gọi là các thuật toán
"khóa công khai" bởi vì một khóa có thể tạo công khai trong khi khóa
khác giữ bí mật.
Văn bản viết bằng mật mã có thể được giải mã
khi nó có thể khôi phục bản rõ mà không biết về khóa. Điều này có thể xảy ra
nếu chức năng mật mã yếu được sử dụng. Các trạng thái bị chặn và phân tích lưu
lượng có thể dẫn đến các tác động lên hệ thống mật mã bao gồm việc chèn, xóa và
thay đổi thông điệp/trường, sự phát lại văn bản viết bằng mật mã hợp lệ và sự
giả mạo. Do đó, các giao thức mật mã được thiết kế để chống lại các tác động và
các phân tích lưu lượng. Biện pháp đếm các phân tích lưu lượng cụ thể,
"tính mật của luồng lưu lượng" nhằm che đậy sự có mặt hoặc vắng mặt
của dữ liệu và các đặc điểm của nó. Nếu văn bản viết bằng mật mã được chuyển
tiếp thì địa chỉ phải rõ ràng tại các điểm chuyển tiếp và các cổng. Nếu dữ liệu
được mã hóa trên mỗi liên kết và được giải mã trong chuyển tiếp hoặc trong cổng
thì kiến trúc được cho biết là sử dụng "mã hóa từng liên kết". Nếu
chỉ địa chỉ (và dữ liệu kiểm soát tương tự) là rõ ràng tại điểm chuyển tiếp và
cổng thì kiến trúc được cho biết là sử dụng "mã hóa toàn trình". Mã
hóa toàn trình được mong đợi hơn từ quan điểm an ninh nhưng phức tạp hơn về mặt
kiến trúc, nhất là nếu phân tán khóa điện tử trong dải (quản lý chức năng khóa)
được bao gồm. Mã hóa từng liên kết và mã hóa toàn trình có thể được kết hợp với
nhau để đạt được nhiều mục tiêu an ninh. Tính toàn vẹn của dữ liệu thường đạt
được bằng cách tính toán các giá trị kiểm tra mật mã. Giá trị kiểm tra có thể
được dẫn xuất trong một hoặc nhiều bước và là chức năng toán học của các biến
mật mã và dữ liệu. Các giá trị kiểm tra này liên kết với dữ liệu được bảo vệ.
Các giá trị kiểm tra mật mã đôi khi được gọi là các mã phát hiện thao tác.
Các kỹ thuật mật mã có thể cung cấp việc bảo
vệ chống lại:
a) Quan sát và/hoặc sửa đổi chuỗi thông điệp;
b) Phân tích lưu lượng;
c) Sự chối bỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kết nối trái phép; và
f) Sửa đổi thông điệp.
A.4.2. Các khía cạnh của quản lý khóa
Quản lý khóa được bao hàm bởi việc sử dụng
các thuật toán mật mã. Quản lý khóa bao gồm việc tạo, phân phát và kiểm soát
các khóa mật mã. Việc lựa chọn phương pháp quản lý khóa được dựa trên đánh giá
về môi trường của người tham gia mà sử dụng phương pháp đó. Các xem xét về môi
trường này bao gồm việc bảo vệ khỏi các mối đe dọa (cả bên trong và bên ngoài
tổ chức), các công nghệ được sử dụng, cấu trúc kiến trúc và vị trí các dịch vụ
mật mã được cung cấp, cấu trúc vật lý và vị trí của các nhà cung cấp dịch vụ
mật mã.
Các điểm xem xét liên quan đến quản lý khóa
bao gồm:
a) Việc sử dụng một "lifetime"
(vòng đời) dựa trên thời gian, việc sử dụng hoặc các tiêu chí khác với mối khóa
được xác định một cách rõ ràng và triệt để;
b) Định danh chính xác các khóa theo chức
năng của nó sao cho việc sử dụng có thể được dành riêng cho chức năng của
chúng, ví dụ: các khóa được sử dụng cho dịch vụ đáng tin cậy không nên được sử
dụng cho dịch vụ toàn vẹn và ngược lại; và
c) Các xem xét không theo OSI, ví dụ như phân
tán các khóa và lưu trữ các khóa.
Các điểm xem xét liên quan đến quản lý khóa
đối với các thuật toán khóa đối xứng bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Việc sử dụng hệ phân cấp khóa. Các tình
huống khác nhau được cho phép như:
1) Các hệ phân cấp khóa "flat" chỉ
sử dụng các khóa mã hóa dữ liệu, được lựa chọn một cách rõ ràng và triệt để từ
một tập bởi định danh khóa hoặc chỉ mục;
2) Các hệ phân cấp khóa nhiều tầng; và
3) Các khóa mã hóa khóa không bao giờ được sử
dụng để bảo vệ dữ liệu và các khóa mã hóa dữ liệu không bao giờ được sử dụng để
bảo vệ các khóa mã hóa khóa.
c) Việc phân chia trách nhiệm để cho không
người nào có quyền sao chép khóa quan trọng.
Các điểm xem xét liên quan đến quản lý khóa
đối với các thuật toán khóa phi đối xứng bao gồm:
a) Việc sử dụng dịch vụ đáng tin cậy trong
giao thức quản lý khóa nhằm truyền tải các khóa bí mật; và
b) Việc sử dụng dịch vụ toàn vẹn hoặc dịch vụ
thừa nhận bằng chứng xuất xứ, trong giao thức quản lý khóa nhằm truyền tải các
khóa công khai. Các dịch vụ này có thể được cung cấp thông qua việc sử dụng các
thuật toán mật mã đối xứng và/hoặc phi đối xứng.
A.4.3. Các cơ chế chữ ký số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đơn vị dữ liệu có dấu không thể được tạo
ra bởi cá nhân ngoại trừ người giữ khóa riêng tư; và
b) Người nhận không thể tạo ra đơn vị dữ liệu
có dấu.
Do đó, chỉ sử dụng thông tin sẵn có một cách
công khai, có khả năng định danh người đánh dấu đơn vị dữ liệu như một người sở
hữu khóa riêng tư. Trong trường hợp xung đột sau đó giữa hai người tham gia, có
thể chứng minh việc định danh người đánh dấu đơn vị dữ liệu cho bên thứ ba tin
cậy, người này sẽ đánh giá tính xác thực của đơn vị dữ liệu có dấu. Kiểu chữ ký
số này được gọi là chữ ký trực tiếp (xem Hình 1). Trong các trường hợp khác,
(các) đặc tính bổ sung có thể được yêu cầu:
c) Người gửi không thể chối bỏ việc gửi đơn
vị dữ liệu có dấu.
Bên thứ ba tin cậy chứng minh cho người nhận
nguồn thông tin và tính toàn vẹn của thông tin. Kiểu chữ ký số này đôi khi được
phán đoán bằng lược đồ chữ ký số (xem Hình 2).
CHÚ THÍCH - Người gửi có thể yêu cầu rằng
người nhận không thể chối bỏ việc nhận đơn vị dữ liệu có dấu sau đó. Điều này
có thể được hoàn thành với dịch vụ thừa nhận bằng chứng xuất xứ bằng sự kết hợp
của các cơ chế chữ ký số, tính toàn vẹn của dữ liệu và chứng thực.
A.4.4. Các cơ chế điều khiển truy cập
Các cơ chế điều khiển truy cập là các cơ chế
đòi hỏi chính sách truy cập tài nguyên giới hạn cho người sử dụng hợp pháp. Các
kỹ thuật bao gồm việc sử dụng các danh mục hoặc ma trận điều khiển truy cập
(thường chứa các định danh các mục được kiểm soát và người sử dụng hợp lệ ví
dụ: con người hoặc các quy trình), các mật khẩu và các khả năng, các nhãn hoặc
các thẻ lệnh, việc sở hữu các kỹ thuật trên có thể được sử dụng để chỉ ra các
quyền truy cập. Các khả năng được sử dụng nên dễ nhớ và được truyền tải một
cách đáng tin cậy.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Lược đồ chữ
ký có phân xử
A.4.5. Các cơ chế về tính toàn vẹn của dữ
liệu
Các cơ chế về tính toàn vẹn của dữ liệu gồm 2
kiểu: chúng sử dụng để bảo vệ tính toàn vẹn của đơn vị dữ liệu đơn và sử dụng
để bảo vệ tính toàn vẹn của các đơn vị dữ liệu đơn và trình tự toàn bộ dòng đơn
vị dữ liệu trên một kết nối.
A.4.5.1. Phát hiện việc sửa đổi dòng thông
điệp
Các kỹ thuật phát hiện sự sai lạc thường được
kết hợp với việc phát hiện các lỗi bit, các lỗi khối, các lỗi sắp chuỗi do các
mạng và các liên kết truyền thông đưa ra, cũng có thể được sử dụng để phát hiện
việc sửa đổi dòng thông điệp. Tuy nhiên, phần đầu và phần cuối giao thức không
được bảo vệ bởi các cơ chế toàn vẹn, một người xâm nhập am hiểu có thể bỏ qua
các cản trở này. Việc phát hiện thành công việc sửa đổi dòng thông điệp chỉ có
thể đạt được bằng cách sử dụng các công nghệ phát hiện sai lạc cùng với thông
tin chuỗi. Điều này tuy không ngăn ngừa việc sửa đổi dòng thông điệp nhưng sẽ
cung cấp một thông báo về các tác động.
A.4.6. Các cơ chế trao đổi xác thực
A.4.6.1. Lựa chọn cơ chế
Có nhiều lựa chọn và sự kết hợp của các cơ
chế trao đổi xác thực phù hợp với các trường hợp khác nhau. Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi mỗi thực thể tin tưởng các thực thể
ngang hàng mà không tin tưởng phương tiện truyền thông thì việc bảo vệ khỏi các
tác động tích cực có thể được cung cấp bởi sự kết hợp của mật khẩu và mã hóa
hoặc bởi phương tiện mật mã. Bảo vệ khỏi các tác động của việc phát lại yêu cầu
thỏa thuận hai chiều (với các thông số bảo vệ) hoặc tem thời gian (với các sơ
đồ đồng bộ hóa tin cậy). Xác thực lẫn nhau với việc bảo vệ khỏi sự phát lại có
thể đạt được bằng cách sử dụng thỏa thuận ba chiều;
c) Khi các thực thể không tin tưởng các thực
thể ngang hàng hoặc phương tiện truyền thông thì các dịch vụ thừa nhận có thể
được sử dụng. Dịch vụ thừa nhận có thể đạt được bằng cách sử dụng các cơ chế
chữ ký số và/hoặc các cơ chế chứng thực. Các cơ chế này có thể được sử dụng với
các cơ chế mô tả ở mục (b).
A.4.7. Các cơ chế đệm lưu lượng
Việc tạo lưu lượng giả mạo và các đơn vị dữ
liệu giao thức đệm cho một độ dài không đổi có thể cung cấp việc bảo vệ giới
hạn khỏi các phân tích lưu lượng. Để thành công, mức lưu lượng giả mạo phải xấp
xỉ với mức cao nhất của lưu lượng thực. Ngoài ra, các nội dung của các đơn vị
dữ liệu giao thức phải được mã hóa hoặc được cải trang để lưu lượng giả mạo
không thể được định danh và phân biệt từ lưu lượng thực.
A.4.8. Cơ chế điều khiển định tuyến
Đặc tả các cảnh báo định tuyến đối với việc
truyền dữ liệu (bao gồm việc đặc tả toàn bộ tuyến) có thể được sử dụng nhằm đảm
bảo rằng dữ liệu chỉ được truyền tải qua các tuyến an toàn về mặt vật lý hoặc
để đảm bảo rằng thông tin nhạy cảm chỉ được đưa qua các tuyến với mức bảo vệ
thích hợp.
A.4.9. Cơ chế chứng thực
Cơ chế chứng thực được dựa trên khái niệm bên
thứ ba tin cậy để bảo đảm các đặc tính nhất định về thông tin trao đổi giữa hai
thực thể, ví dụ như nguồn gốc của nó, tính toàn vẹn của nó hoặc thời gian nó
được gửi hoặc nhận.
A.4.10. An ninh vật lý và an ninh nhân sự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.11. Phần cứng/phần mềm đáng tin cậy
Các phương pháp sử dụng để có được độ tin cậy
trong hoạt động của một thực thể bao gồm các phương pháp chứng minh chính thức,
sự xác nhận và kiểm tra tính hợp lệ, sự phát hiện và ghi lại các tác động đã
biết và việc xây dựng thực thể bởi một cá nhân đáng tin cậy trong môi trường an
toàn. Các cảnh báo cũng được yêu cầu để đảm bảo rằng thực thể không bị sửa đổi
một cách ngẫu nhiên hay cố ý bao gồm an ninh trong suốt thời gian vận hành của
nó, ví dụ trong lúc duy trì hay cập nhật. Một số thực thể trong hệ thống cũng
phải được tin tưởng để thực hiện chức năng chính xác nếu an ninh được duy trì.
Các phương pháp sử dụng để thiết lập độ tin cậy không nằm trong phạm vi của
OSI.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
GIẢI
THÍCH DỊCH VỤ VÀ CÁC CƠ CHẾ AN NINH TRONG ĐIỀU 7
B.1. Khái quát
Phụ lục này cung cấp một số lý do về việc
cung cấp các dịch vụ an ninh định danh trong các tầng khác nhau như đã nêu ra ở
Điều 7. Các quy tắc sắp tầng an ninh định danh trong điều 6.1.1 của tiêu chuẩn
chi phối quy trình lựa chọn này.
Nếu có hiệu quả thì dịch vụ an ninh riêng rẽ
được cung cấp bởi nhiều tầng của an ninh truyền thông chung có thể được xem là
khác nhau (ví dụ: tính mật của kết nối ở tầng 1 và 4). Việc xem xét các chức
năng truyền thông dữ liệu OSI hiện có (ví dụ: các thủ tục đa liên kết, chức
năng ghép kênh, các cách khác nhau nhằm nâng cao dịch vụ không kết nối đến dịch
vụ kết nối) và cho phép điều hành các cơ chế truyền dẫn này, cần cho phép dịch
vụ riêng rẽ được cung cấp ở tầng khác mặc dù hiệu quả an ninh không được cho là
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng 1 và 2: Không, xác thực thực thể ngang
hàng không được xem là có ích trong các tầng này.
Tầng 3: Có, qua các mạng con riêng lẻ và đối
với việc định tuyến và/hoặc qua mạng quốc tế.
Tầng 4: Có, xác thực hệ thống cuối đến hệ
thống cuối trong tầng 4 có thể xác thực hai hay nhiều thực thể phiên, trước khi
khởi đầu một kết nối và đối với thời lượng của kết nối đó.
Tầng 5: Không, không có lợi ích nào khi cung
cấp dịch vụ này ở các tầng 4 và/hoặc các tầng cao hơn.
Tầng 6: Không, các cơ chế mã hóa có thể hỗ
trợ dịch vụ này trong Tầng Ứng dụng.
Tầng 7: Có, xác thực thực thể ngang hàng nên
được cung cấp bởi tầng ứng dụng.
B.3. Xác thực nguồn gốc dữ liệu
Các tầng 1 và 2: Không, xác thực nguồn gốc dữ
liệu không được xem là có ích trong các tầng này
Các tầng 3 và 4: xác thực nguồn gốc dữ liệu
có thể được cung cấp giữa hai đầu mút trong vai trò chuyển tiếp và định tuyến
của tầng 3 và/hoặc tầng 4 như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi không được cung cấp thì việc xác thực
nguồn gốc dữ liệu có thể được cung cấp với lượng bổ sung cho các cơ chế về tính
toàn vẹn của dữ liệu đặt trong các tầng này.
Tầng 5: Không, không có các lợi ích nào khi
cung cấp điều này ở tầng 4 hoặc tầng 7.
Tầng 6: Không, các cơ chế mã hóa có thể hỗ
trợ dịch vụ này trong tầng ứng dụng.
Tầng 7: Có, có thể kết hợp với các cơ chế
trong tầng trình diễn.
Các tầng 1 và 2: các cơ chế điều khiển truy
cập không thể được cung cấp tại các tầng 1 hoặc 2 trong hệ thống phù hợp với
các giao thức OSI đầy đủ, bởi không có các tiện ích sẵn có cho cơ chế như vậy.
Tầng 3: Các cơ chế điều khiển truy cập có thể
được áp đặt lên vai trò truy cập mạng con bởi các yêu cầu về mạng con riêng rẽ.
Khi được thực hiện bởi vai trò chuyển tiếp và định tuyến, các cơ chế truy cập
trong tầng mạng có thể được sử dụng để điều khiển các truy cập mạng con bởi các
thực thể chuyển tiếp và để điều khiển truy cập đến các hệ thống cuối. Rõ ràng,
độ chi tiết của kết nối chỉ phân biệt giữa các thực thể tầng mạng.
Việc thiết lập kết nối mạng có thể dẫn đến
các cách tính giá bởi quản trị mạng con. Sự giảm thiểu giá cả có thể được thực
hiện bằng cách điều khiển truy cập và lựa chọn cách tính giá ngược hoặc các
thông số cụ thể của mạng con hay mạng khác.
Tầng 4: Có, các cơ chế điều khiển truy cập có
thể được sử dụng trên mỗi cơ sở toàn trình của kết nối giao vận.
Tầng 5: Không, không có lợi ích nào khi cung
cấp dịch vụ này ở tầng 4 và/hoặc tầng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng 7: Có, các giao thức ứng dụng và/hoặc
các quy trình ứng dụng có thể cung cấp các tiện ích điều khiển truy cập ứng
dụng.
B.5. Tính mật của tất cả dữ liệu người sử
dụng-tầng (N) trên kết nối-tầng (N)
Tầng 1: Có, nên được cung ấp bởi việc chèn
các cặp thiết bị biến đổi điện có thể tin cậy hoàn toàn trên kết nối vật lý.
Tầng 2: Có, nó không cung cấp các lợi ích an
ninh bổ sung qua tính mật ở tầng 1 hoặc tầng 3.
Tầng 3: Có, đối với vai trò truy cập mạng con
qua các mạng con riêng lẻ và đối với các vai trò chuyển tiếp và định tuyến qua
mạng quốc tế.
Tầng 4: Có, vì kết nối giao vận riêng lẻ đưa
ra cơ chế giao vận giữa hai đầu mút và có thể cung cấp việc cách ly các kết nối
phiên.
Tầng 5: Không, vì nó không cung cấp lợi ích
bổ sung thông qua tính mật ở các tầng 3,4 và 7. Nó không thích hợp để cung cấp
dịch vụ này ở tầng 5.
Tầng 6: Có, vì các cơ chế mã hóa cung cấp các
phép biến đổi cú pháp.
Tầng 7: Có, cùng với các cơ chế tại các tầng
thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tính mật của tất cả dữ liệu người sử
dụng - tầng (N) ngoại trừ tầng 1 nơi không có dịch vụ không kết nối.
B.7. Tính mật của trường lựa chọn trong dữ
liệu người sử dụng SDU-tầng (N)
Dịch vụ tin cẩn này được cung cấp bởi việc mã
hóa trong tầng trình diễn và được gọi ra bởi các cơ chế trong tầng ứng dụng
theo các ngữ nghĩa của dữ liệu.
B.8. Tính mật của luồng lưu lượng
Tính mật của luồng lưu lượng đầy đủ chỉ có
thể thực hiện được ở tầng 1. Điều này đạt được bằng cách chèn một cặp thiết bị
mã hóa vào trong đường truyền dẫn vật lý. Giả thiết rằng đường truyền dẫn là
hai chiều đồng thời và đồng bộ hóa sao cho việc chèn thiết bị sẽ hoàn lại các
đường truyền dẫn trên các phương tiện vật lý không nhận dạng được.
Trên tầng vật lý, không xuất hiện an ninh
luồng lưu lượng. Một số hiệu quả được tạo ra bằng cách sử dụng dịch vụ tin cẩn
của SDU ở một tầng và chối bỏ lưu lượng giả mạo ở tầng cao hơn. Cơ chế này có
giá cao và tiêu thụ số lượng lớn vật mang và dung lượng chuyển mạch.
Nếu tính mật của luồng lưu lượng được cung
cấp ở tầng 3 thì bộ điều khiển đệm lưu lượng và/hoặc định tuyến sẽ được sử
dụng. Điều khiển định tuyến có thể cung cấp tính mật của luồng lưu lượng giới
hạn bằng cách định tuyến các thông điệp xung quanh các kết nối và mạng con
không an toàn. Tuy nhiên, sự hợp nhất của việc đệm lưu lượng trong tầng 3 giúp
cho việc sử dụng mạng tốt hơn, ví dụ: bằng cách tránh sự quá tải mạng và việc
làm đệm không cần thiết.
Tính mật của luồng lưu lượng giới hạn có thể
được cung cấp ở tầng ứng dụng bằng cách tạo ra lưu lượng giả mạo cùng với tính
mật để ngăn ngừa định danh lưu lượng giả mạo.
B.9. Tính toàn vẹn của tất cả dữ liệu người
sử dụng - tầng (N) trên (kết nối - tầng (N) (có sự khôi phục lỗi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng 3: Không, vì sự khôi phục lỗi không có
sẵn.
Tầng 4: Có, vì dịch vụ này cung cấp kết nối
giao vận giữa hai đầu mút.
Tầng 5: Không, vì sự khôi phục lỗi không phải
là chức năng của tầng 5.
Tầng 6: Không, nhưng các dịch vụ mã hóa có
thể hỗ trợ dịch vụ này trong tầng ứng dụng.
Tầng 7: Có, cùng với các cơ chế trong Tầng
trình diễn.
B.10. Tính toàn vẹn của tất cả dữ liệu người
sử dụng-tầng (N) trên kết nối-tầng (N) (không có sự khôi phục lỗi)
Các tầng 1 và 2: Các tầng 1 và 2 không thể
cung cấp dịch vụ này. Tầng 1 không có các cơ chế phát hiện hoặc khôi phục và
tầng 2 chỉ vận hành trên cơ sở điểm-điểm, do đó không được xem là thích hợp để
cung cấp dịch vụ này.
Tầng 3: Có, đối với vai trò truy cập tầng
mạng con qua các mạng con riêng lẻ và đối với việc vai trò định tuyến và chuyển
tiếp qua mạng quốc tế.
Tầng 4: Có, đối với các trường hợp sử dụng ở
đó nó được thừa nhận để kết thúc việc truyền thông sau khi phát hiện một tác
động tích cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng 6: Không, nhưng các cơ chế mã hóa có thể
hỗ trợ dịch vụ này trong tầng ứng dụng.
Tầng 7: Có, cùng với các cơ chế trong tầng
trình diễn.
B.11. Tính toàn vẹn của các trường lựa chọn
trong dữ liệu người sử dụng-tầng (N) của SDU-tầng (N) truyền qua kết nối-tầng
(N) (không có sự khôi phục)
Tính toàn vẹn của các trường lựa chọn có thể
được cung cấp bởi các cơ chế mã hóa trong tầng trình diễn cùng với các cơ chế
gọi ra và kiểm tra trong tầng ứng dụng.
B.12. Tính toàn vẹn của tất cả dữ liệu người
sử dụng-tầng (N) trong SDU không kết nối đơn-tầng (N)
Để giảm thiểu sự nhân đôi các chức năng, tính
toàn vẹn của việc truyền không kết nối được cung cấp ở các tầng giống nhau đối
với tính toàn vẹn không có sự khôi phục, ví dụ các tầng giao vận và ứng dụng.
Các cơ chế toàn vẹn này có tính hiệu quả giới hạn và phải được thừa nhận.
B.13. Tính toàn vẹn của các trường lựa chọn
trong SDU-tầng (N) không kết nối đơn
Tính toàn vẹn của các trường lựa chọn có thể
được cung cấp bởi các cơ chế mã hóa trong tầng trình diễn cùng với các cơ chế
gọi ra và kiểm tra trong tầng ứng dụng.
B.14. Chống chối bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng cơ chế chữ ký số đối với chống chối
bỏ yêu cầu sự hợp tác khép kín giữa các tầng 6 và 7.
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
LỰA
CHỌN VỊ TRÍ MÃ HÓA CHO CÁC ỨNG DỤNG
C.1. Hầu hết các ứng dụng không yêu cầu mã
hóa được sử dụng ở nhiều tầng. Việc lựa chọn tầng phụ thuộc vào các vấn đề chủ
chốt được mô tả dưới đây:
1. Nếu tính mật của luồng lưu lượng được yêu
cầu thì mã hóa tầng vật lý hoặc an ninh truyền dẫn (ví dụ: các kỹ thuật trải
phổ thích hợp) sẽ được lựa chọn. An ninh vật lý tương xứng, định tuyến đáng tin
cậy và chức năng tương tự tại các chuyển tiếp có thể thỏa mãn tất cả các yêu
cầu về tính mật.
2. Nếu tính chi tiết của việc bảo vệ được yêu
cầu (tức là một khóa riêng biệt đối với mối liên kết ứng dụng) và chống chối bỏ
hoặc bảo vệ trường lựa chọn thì mã hóa tầng trình diễn được lựa chọn. Việc bảo
vệ trường lựa chọn khá quan trọng bởi vì các thuật toán mã hóa tiêu thụ số
lượng năng lượng lớn. Việc mã hóa trong tầng trình diễn có thể cung cấp tính
toàn vẹn mà không có sự khôi phục, chống chối bỏ và tính mật.
3. Nếu việc bảo vệ hàng hóa đơn giản của các
phương tiện truyền thông hệ thống cuối đến hệ thống cuối và/hoặc thiết bị mã
hóa bên ngoài được yêu cầu (ví dụ: để đưa ra cách bảo vệ thuật toán và các khóa
hoặc bảo vệ khỏi phần mềm hỏng hóc) thì mã hóa tầng mạng sẽ được lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nếu tính toàn vẹn có sự khôi phục được yêu
cầu cùng với tính chi tiết của việc bảo vệ cao thì mã hóa tầng giao vận sẽ được
lựa chọn. Điều này có thể cung cấp tính mật và tính toàn vẹn có hoặc không có
sự phục hồi.
5. Mã hóa ở tầng liên kết dữ liệu không được
khuyến cáo cho các thực thi trong tương lai.
C.2. Khi có sự quan tâm đến hai hay nhiều vấn
đề về khóa thì việc mã hóa sẽ được cung cấp trong nhiều tầng.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa và từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Mô tả chung các dịch vụ và cơ chế an ninh
6. Mối quan hệ của các dịch vụ, các cơ chế và
các tầng
7. Xếp đặt các dịch vụ và cơ chế an ninh
8. Quản lý an ninh
Phụ lục A (Tham khảo) Thông tin cơ bản về an
ninh trong OSI
Phụ lục B (Tham khảo) Giải thích ví dụ và các
cơ chế an ninh trong Điều 7
Phụ lục C (Tham khảo) Lựa chọn vị trí mã hóa
cho các ứng dụng