TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
7540-2 : 2005
ĐỘNG
CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA RÔTO LỒNG SÓC HIỆU SUẤT CAO –
PHẦN
2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
High efficiency
three-phase asynchronous squirrel cage electrical motors –
Part 2: Methods for
determination of enegy performences
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử để
xác định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEP) đối với động cơ điện không
đồng bộ ba pha rôto lồng sóc, loại vỏ kín (IP44), có công suất danh định nằm
trong dải từ 0,55 kW đến 150 kW, dùng làm việc ở chế độ liên tục S1 (TCVN
6627-1 : 2000 (IEC 34-1 : 1994)) và được đấu vào lưới điện có điện áp danh định
không vượt quá 400 V, có tần số 50 Hz hoặc 60 Hz.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- động cơ nhiều tốc độ hoặc động cơ thay đổi
được tốc độ;
- động cơ quấn lại hoặc động cơ đã qua sử
dụng;
- các loại động cơ điện có công dụng đặc biệt
như động cơ có mô men khởi động tăng cao.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 6627-1 : 2000 (IEC 34-1 : 1994 và Sửa
đổi 1 : 1996), Máy điện quay – Phần 1: Thông số và tính năng
TCVN 6627-2 : 2001 (IEC 34-2 : 1972 và Sửa
đổi 1 : 1995), Máy điện quay – Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn
hao và hiệu suất của máy điện quay.
IEEE112 : 19961) , Standard
test procedure for polyphase induction motors and generators (Qui trình thử
nghiệm tiêu chuẩn dùng cho động cơ và máy phát cảm ứng nhiều pha).
3. Định nghĩa
Ngoài các định nghĩa nêu trong TCVN 6627-2 :
2001 (IEC 34-2 : 1972 và Sửa đổi 1 : 1995), tiêu chuẩn này còn áp dụng các định
nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao sắt từ
Tổn hao do dòng điện xoáy và từ trễ trong lõi
sắt
3.2.
Thử nghiệm đo mômen
Thử nghiệm mà trong đó công suất cơ đầu ra
của động cơ được xác định bởi mômen trên trục, bằng thiết bị đo mômen, và tốc
độ quay.
3.3.
Hiệu suất
Tỉ số giữa giá trị đầu ra và đầu vào theo cùng
một đơn bị và được nêu dưới dạng phần trăm
Hiệu suất có thể được xác định bằng những tỷ
số sau đây, dưới dạng phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) (công suất vào – tổn hao) / công suất vào;
hoặc
c) công suất ra/ (công suất ra + tổn hao)
3.4.
Công suất vào
Công suất điện đo được trên các đầu nối của
động cơ
3.5.
Tải
Các giá trị tính bằng số của các đại lượng cơ
đặc trưng cho nhu cầu cần tạo ra trên một động cơ điện không đồng bộ kiểu cảm
ứng.
3.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái hoạt động của động cơ khi tải được
ngắt ra.
3.7.
Hiệu suất danh nghĩa
Hiệu suất trung bình của một loạt động cơ có
cùng kiểu thiết kế (xem điều 10)
3.8.
Công suất ra
Công suất cơ đo được trên trục của động cơ
3.9.
Giá trị danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.
Thông số đặc trưng
Toàn bộ các giá trị tính bằng số của các đại
lượng cơ và điện, cùng với thời gian và trình tự của chúng, do nhà chế tạo ấn
định cho động cơ và được ghi trên tấm thông số đặc trưng.
3.11.
Tổn hao dây quấn rôto (I2R)
Tổn hao trong dây quấn rôto (R biến thiên
theo nhiệt độ)
3.12.
Tổn hao dây quấn stato (I2R)
Tổn hao trong dây quấn stato (R biến thiên
theo nhiệt độ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao phụ
Tổn hao bổ sung trong sắt do tần số cơ bản và
tần số cao, tổn hao do dòng điện chạy quẩn trong dây quấn stato; và tổn hao do
sóng hài trong dây dẫn rôto khi có tải. Các tổn hao này được coi là tỷ lệ với
bình phương dòng điện rôto.
3.14.
Cân bằng nhiệt
Trạng thái diễn ra khi động cơ đạt tới nhiệt
độ và độ tăng nhiệt quan sát được của động cơ thay đổi không quá 1 0C
trong khoảng thời gian 30 min hoặc không quá ± 2 % độ tăng nhiệt quan sát được của động cơ ở ba giá trị
đọc liên tiếp ở các khoảng thời gian 30 min.
3.15.
Tổng tổn hao
Hiệu của công suất vào và công suất ra
3.16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao do ma sát trên vòng bi và ma sát với
không khí
4. Yêu cầu chung
Khi xác định tổn hao và hiệu suất, động cơ
phải hoàn hảo, ví dụ không có rung động làm trở ngại cho sự làm việc bình thường
của các cơ cấu riêng của động cơ, tiếng ồn không cho phép, đặc biệt tiếng kêu
có tính chất chu kỳ. Các ổ đỡ, ổ chặn phải cho chạy rà.
5. Yêu cầu chung về
thử nghiệm – Các phép đo điện
5.1. Đơn vị đo
Nếu không có qui định nào khác, tất cả các
đại lượng là giá trị hiệu dụng và theo hệ đơn vị SI (hệ mét).
5.2. Nguồn điện
Nguồn cung cấp phải có dạng sóng về cơ bản là
hình sin và cung cấp điện áp pha cân bằng. Hệ số sai lệch dạng sóng điện áp
không được vượt quá 10 % (xem 5.6, chú thích 1).
5.3. Tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Lựa chọn dụng cụ đo
Phải chọn dụng cụ đo sao cho đọc được dễ dàng
giá trị đo trên toàn bộ thang đo. Điều đó có nghĩa là phần chia của thang đo dễ
dàng ước lượng được và nhất là khi phần chia chỉ là một đại lượng phần trăm của
giá trị đọc. Dụng cụ đo kiểu chỉ thị phải được hiệu chuẩn để giới hạn sai số
không quá ± 0,5 % giá trị của toàn
bộ thang đo.
Có thể sử dụng thiết bị đo chỉ thị số hoặc
hiển thị trên máy tính cho độ chính xác tương đương.
5.5. Máy biến đổi đo lường
Khi sử dụng máy biến dòng và máy biến áp đo
lường thì phải thực hiện hiệu chỉnh, khi cần thiết, đối với sai số tương đối
của phép đo dòng điện, điện áp và sai số tương đối, sai số lệch pha của phép đo
công suất. Sai số của máy biến đổi đo lường không được lớn hơn 0,5 %.
5.6. Điện áp
Phải đo điện áp trên các đầu nối của động cơ.
Chỉ tiến hành thử nghiệm khi mất cân bằng điện áp và độ biến thiên so với điện
áp danh định không vượt quá ±
0,5 %. Mất cân bằng điện áp, tính theo phần trăm, bằng 100 lần giá trị sai lệch
giữa điện áp lớn nhất và điện áp trung bình chia cho điện áp trung bình (xem
chú thích 2).
CHÚ THÍCH 1: Hệ số sai lệch dạng sóng là một
tỷ số trong đó tử số là chênh lệch lớn nhất giữa giá trị tương ứng của sóng và
giá trị tương ứng của sóng hình sin tương đương, mẫu số là giá trị lớn nhất của
sóng hình sin tương đương, khi các sóng xếp chồng theo cách để tạo ra chênh
lệch lớn nhất này càng nhỏ càng tốt. Sóng hình sin tương đương được xác định là
sóng có cùng tần số và cùng giá trị hiệu dụng với sóng cần thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Sai lệch so với dạng sóng hình
sin, điện áp nguồn đối xứng và tần số danh định sẽ làm cho động cơ có tổn hao
lớn hơn và hiệu suất thấp hơn do đó cần tránh sai lệch này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đo dòng điện chạy qua từng pha của động
cơ. Nếu các dòng điện này không bằng nhau thì phải sử dụng giá trị trung bình
số học của các dữ liệu thử nghiệm để tính thông số tính năng của động cơ.
5.8. Công suất vào
Công suất vào của động cơ điện không đồng bộ
ba pha có thể được đo bằng cách sử dụng hai oát mét một pha mắc theo phương
pháp hai oát mét hoặc sử dụng một oát mét nhiều pha hoặc ba oát mét một pha.
Tổng công suất đọc được trên oát mét phải trừ đi tổng tổn hao I2R
trong mạch điện áp của dụng cụ đo khi tổn hao này là một phần đo được của tổng
công suất đọc.
5.9. Công suất ra
Công suất cơ đầu ra phải được đo chính xác.
Dụng cụ đo mômen phải có cấp chính xác là 0,2. Nếu dùng thiết bị đo mômen thì
phải bù ma sát ở khớp nối và ổ đỡ cộng với sai số do quán tính (xem phụ lục C).
Phải sử dụng thiết bị đo mômen có kích cỡ thích hợp sao cho tổn hao khớp nối và
ổ đỡ của thiết bị đo mômen, đo ở tốc độ danh định của động cơ cần thử nghiệm,
không được lớn hơn 15 % công suất ra danh định của động cơ cần thử nghiệm. Các
trục đã hiệu chuẩn theo sai lệch mômen có thể sử dụng để xác định công suất ra.
5.10. Yêu cầu về tính năng hiệu suất năng
lượng
Động cơ điện được coi là phù hợp với tiêu
chuẩn này là động cơ có mức hiệu suất năng lượng tối thiểu qui định trong TCVN
7540-1 : 2005, ở 75 % và 100 % tải danh định, khi thử nghiệm theo phương pháp
thử 1 (xem 6.1 và 7.1).
6. Phương pháp thử
(xem hình 1 và bảng 3)
6.0. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất động cơ
Phương pháp thử
Từ 0,75 đến 37 kW
1
Trên 37 đến 150 kW
1 hoặc 2
6.1. Phương pháp thử 1: Phương pháp công
suất vào – công suất ra có phép đo gián tiếp tổn hao phụ và phép đo trực tiếp
tổn hao dây quấn stato (I2R), tổn hao dây quấn rôto (I2R),
tổn hao sắt từ và tổn hao cơ.
6.1.1 Lắp nhiệt ngẫu hoặc dụng cụ đo nhiệt độ khác
vào động cơ, có thể lắp bên trong hoặc trên các đầu nối dây quấn, hoặc vào các
khe, rãnh thoát khí làm mát, rồi đo và ghi lại các giá trị sau đây:
a) điện trở dây quấn stato của động cơ; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Đặt điện áp, tần số danh định và cho động cơ
mang đầy tải cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng nhiệt. Khi nhiệt độ dây
quấn đạt đến ổn định trong điều kiện đầy tải, ngắt nguồn điện ra, tháo các đầu
dây dẫn vào động cơ, đo và ghi lại các giá trị dưới đây trong khoảng thời gian
được chỉ ra trong bảng:
a) điện trở dây quấn stato của động cơ;
b) nhiệt độ dây quấn; và
c) nhiệt độ môi trường1).
Công suất
kW
Thời gian trễ sau
khi ngắt điện,
s
£ 37,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 37,0 £ 150
90
Nếu khoảng thời gian trễ vượt quá giá trị cho
trong bảng trên thì dựa vào điện trở dây quấn stato qua một cặp đầu nối, vẽ
đường cong làm mát với ít nhất 5 điểm ở khoảng thời gian 60 s để xác định giá
trị thời gian trễ.
6.1.3 Đưa điện áp và tần số danh định vào động cơ
và mắc tải cho động cơ ứng với 4 điểm tải cách đều nhau từ giá trị không nhỏ
hơn 25 % giá trị tải đến và kể cả 100 % tải, và 2 điểm tải chọn ở mức cao hơn
100 % tải nhưng không vượt quá 150 % tải. Khi mắc tải cho động cơ thì bắt đầu
từ giá trị tải cao nhất rồi giảm dần về giá trị tải nhỏ nhất.
Tại 6 điểm nêu trên, và ghi lại giá trị sau:
a) mômen đầu ra đã hiệu chỉnh1);
b) công suất vào quan sát được;
c) dòng điện vào trung bình (A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) nhiệt độ trung bình của dây quấn tại mỗi
điểm tải;
f) nhiệt độ môi trường [2]);
và
g) điện áp trung bình trên các đầu nối của
động cơ.
6.1.4 Cắt tải ra khỏi động cơ rồi đóng điện áp có
tần số danh định vào động cơ cho đến khi tổn hao không tải ổn định. Tổn hao
được coi là ổn định khi công suất vào không tải biến thiên không quá 3 % khi đo
ở hai khoảng thời gian cách nhau 30 min.
6.1.5 Trong điều kiện không tải, đóng điện cho
động cơ với ít nhất 3 giá trị điện áp cách đều nhau trong khoảng từ 125 % đến
60 % điện áp danh định và ít nhất 3 giá trị điện áp cách đều nhau trong khoảng
từ 50 % đến xấp xỉ 20 % điện áp danh định hoặc đến điểm khi dòng điện vào động
cơ đạt giá trị nhỏ nhất hoặc xuất hiện trạng thái mất ổn định.
Tại các giá trị điện áp này đo và ghi lại:
a) điện áp đặt trung bình;
b) dòng điện vào trung bình của động cơ;
c) công suất vào không tải; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6 Tính tổn hao dây quấn stato (I2R)
tại 6 điểm đo được ở 6.1.3, sử dụng phương trình sau đây:
I2R = 0,0015 I2Rs (kW)
Trong đó:
I là dòng điện vào trung bình đo được ở 6.1.3
c);
Rs là điện trở trung bình của dây
quấn đo được ở 6.1.1 a) được hiệu chỉnh về nhiệt độ của dây quấn ở 6.1.3 e);

Trong đó:
Rt là giá trị điện trở dây quấn (W) (xem 6.1.1 a))
ts là nhiệt độ dây quấn (0C),
(xem 6.1.3 e))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K = 234,5 đối với dây quấn bằng đồng tinh
khiết
= 225 đối với dây quấn bằng
nhôm
CHÚ THÍCH: Đối với vật liệu dây quấn khác thì
cần sử dụng giá trị K thích hợp.
6.1.7 Tính tổn hao sắt từ và tổn hao cơ khi thử
không tải mô tả ở 6.1.5 như sau:
a) tổn hao sắt từ và tổn hao cơ được xem như
độc lập với tải đối với phương pháp thử 1 và 2, các giá trị tính được ở chế độ
không tải có thể được sử dụng tại từng điểm trong 6 điểm tải ở 6.1.3;
b) Đối với mỗi giá trị điện áp cho trong
6.1.5, lấy số đọc công suất vào không tải trừ đi tổn hao dây quấn stato khi
không tải (I2R) (xem 6.1.5 c)). Tính tổn hao dây quấn stato ở chế độ
không tải (I2R) như sau:
I2R =
0,0015 I2Rs (kW)
Trong đó:
I là dòng điện vào dây quấn ở chế độ không
tải (xem 6.1.5 b))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rs = Rt
Trong đó
Rt là giá trị điện trở dây quấn (W)
(xem 6.1.1 a))
ts là nhiệt độ dây quấn (0C)
(xem 6.1.3 e))
tt là nhiệt độ dây quấn khi đã đo
xong điện trở (0C), (xem 6.1.1 b))
K = 234,5 đối với dây quấn bằng đồng tinh
khiết
= 225 đối với dây quấn bằng
nhôm
CHÚ THÍCH: Đối với vật liệu dây quấn khác thì
cần sử dụng giá trị K thích hợp.
c) đối với mỗi giá trị điện áp trong khoảng
từ 125 % đến 60 % điện áp danh định, vẽ đường cong số đọc công suất vào không
tải trừ đi tổn hao dây quấn stato không tải (I2R),như tính được ở
điểm b), theo điện áp. Đường cong này đặc trưng cho tổn hao sắt từ cộng với tổn
hao cơ theo điện áp.
d) đối với mỗi giá trị điện áp trong khoảng
từ 50 % đến 20 % điện áp danh định hoặc đối với điểm mà ở đó dòng điện nguồn
đạt tới giá trị nhỏ nhất, vẽ số đọc công suất không tải trừ đi tổn hao dây quấn
stato không tải (I2R), như tính được ở điểm b), theo bình phương
điện áp. Xác định tổn hao cơ bằng cách ngoại suy đường thẳng này đến giá trị
điện áp bằng 0; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.8 Tính tổn hao dây quấn rôto (I2R)
tại mỗi điểm trong 6 điểm tải đo được ở 6.1.3 sử dụng phương trình sau đây:
Tổn hao dây quấn rôto I2R = (công
suất vào đo được – tổn hao dây quấn stato I2R – tổn hao sắt từ) x hệ
số trượt
Trong đó:
Công suất vào đo được =
giá trị theo 6.1.3 b)
Tổn hao dây quấn stato (I2R) =
giá trị theo 6.1.6
Tổn hao sắt từ = giá
trị theo 6.1.7 e)
Hệ số trượt =
6.1.9 Tính tổn hao phụ tại 6 điểm tải đo được ở
6.1.3 bằng cách ban đầu tính số kilôoát dư như sau:
Số kilôoát dư = công suất vào – công suất ra
ứng với tốc độ - tổn hao dây quấn sato (I2R) – tổn hao sắt từ - tổn
hao cơ – tổn hao dây quấn rôto (I2R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất vào = giá trị theo 6.1.3 b)
Công suất ra = (kW) (xem 6.1.3.a))
tốc độ = giá trị theo 6.1.3 d)
tổn hao dây quấn stato (I2R) =
giá trị theo 6.1.6
tổn hao sắt từ =
giá trị theo 6.1.7 e)
tổn hao cơ =
giá trị theo 6.1.7 d)
tổn hao dây quấn stato (I2R) =
giá trị theo 6.1.8
Làm tròn số liệu công suất ra dư bằng cách
phân tích hồi qui tuyến tính như sau:
Công suất ra dư (kW) = AT2 + B
Trong đó:
A = độ dốc của đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = điểm cắt trục Y của đường đặc tính
Nếu hệ số tương quan g (xem phụ lục B) nhỏ hơn 0,9 thì loại
bỏ điểm xấu nhất rồi tính lại A và B. Nếu g
tăng (nghĩa là lớn hơn 0,9) thì sử dụng phép tính thứ hai, ngược lại thì kết
quả thử nghiệm được coi là không thỏa mãn. Chỉ ra sai số trên phương tiện đo
hoặc giá trị đọc của thử nghiệm, hoặc cả hai. Kiểm tra và hiệu chỉnh nguồn sai
số và lặp lại thử nghiệm.
Khi A (hằng số độ dốc) được thiết lập như
trên, thì tổn hao phụ cho 6 điểm ở 6.1.3 có thể được tính bằng phương pháp sau
đây:
Tổn hao phụ = AT2
Trong đó:
A là độ dốc của đặc tính (xem 6.1.9)
T là mômen trên trục (xem 6.1.3 a))
6.1.10 Tính tổn hao dây quấn stato (I2R)
và hiệu chỉnh về nhiệt độ như đo được ở 6.1.2 b) và nhiệt độ môi trường là 25 0C
cho 6 điểm tải đo ở 6.1.3 theo phương trình sau đây:
Tổn hao dây quấn stato được hiệu chỉnh theo
nhiệt độ (I2R) = 0,0015 I2Rs (kW)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rs là điện trở dây quấn stato đo
được ở 6.1.2 a) hiệu chỉnh về nhiệt độ môi trường là 250C.

Trong đó:
Rt là điện trở dây quấn stato đo
được ở 6.1.2 a)
Ts là nhiệt độ dây quấn, tính bằng
0C, đo được ở 6.1.2 b) hiệu chỉnh về nhiệt độ môi trường là 25 0C
(ts = giá trị theo 6.1.2 b) + 25 0C - giá trị theo 6.1.2
c)
Tt là nhiệt độ dây quấn khi đã đo
xong điện trở, tính bằng 0C, được đo ở 6.1.2 b)
K = 234,5 đối với dây quấn bằng đồng tinh
khiết
= 225 đối với dây quấn bằng
nhôm
6.1.11 Tính tổn hao dây quấn rôto (I2R),
hiệu chỉnh về nhiệt độ đo được ở 6.1.2 (b) và về nhiệt độ môi trường là 25 0C
cho 6 điểm tải ở 6.1.3 bằng phương trình sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó :
Công suất vào đo được =
giá trị theo 6.1.3 b)
Tổn hao dây quấn stato hiệu chỉnh theo nhiệt
độ (I2R) = giá trị theo 6.1.10
Tổn hao sắt từ =
giá trị theo 6.1.7 e)
Hệ số trượt (đã hiệu chỉnh) =
S
Trong đó:
Hệ số trượt (đã hiệu chỉnh) = độ trượt được
hiệu chỉnh theo nhiệt độ dây quấn stato ở 6.1.2 b) được hiệu chỉnh theo nhiệt
độ môi trường là 25 0C.
S = độ trượt tương đối của tốc độ
đồng bộ so với tốc độ đo được ở 6.1.3 d) và được tính trước ở 6.1.8.
ts = nhiệt độ dây quấn
stato đo được ở 6.1.2 b) hiệu chỉnh về nhiệt độ môi trường 25 0C (ts
= giá trị theo 6.1.2 c))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K =234,5 đối với dây
quấn bằng đồng tinh khiết
= 225 đối với dây
quấn bằng nhôm
6.1.12 Tính công suất ra hiệu chỉnh theo nhiệt độ
tại 6 điểm tải ở 6.1.3 bằng phương pháp sau:
Công suất ra (hiệu chỉnh theo nhiệt độ) =
công suất vào (tại điểm thử nghiệm) – tổn hao (đã hiệu chỉnh)
Trong đó:
Công suất vào (tại điểm thử nghiệm) =
giá trị theo 6.1.3 b)
Tổn hao (đã hiệu chỉnh) =
tổn hao sắt từ (mục 6.1.7 e)) + tổn hao cơ (6.1.7 d) + tổn hao phụ (6.1.9) +
tổn hao dây quấn Stato hiệu chỉnh theo nhiệt độ (I2R) (6.1.10) + tổn
hao dây quấn rôto hiệu chỉnh theo nhiệt độ (I2R) (6.1.11)
6.1.13 Tính hiệu suất tại 6 điểm tải ở 6.1.3 bằng
phương trình sau:
Hiệu suất =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ra (hiệu chỉnh theo nhiệt độ) =
giá trị theo 6.1.12
Công suất vào (tại điểm thử nghiệm) =
giá trị theo 6.1.3 b)
6.1.14 Xác định hiệu suất tại các điểm tải cụ thể
bằng cách vẽ đường hiệu suất thông qua các giá trị tính được ở 6.1.13 theo công
suất ra (hiệu chỉnh theo nhiệt độ) tính được ở 6.1.12.
6.2. Phương pháp thử 2: Phương pháp đo công
suất vào với phép đo trực tiếp các tổn hao
Tiến hành qui trình như phương pháp 1 nhưng
bỏ qua giá trị đọc mômen (xem 6.1.3 a)) và phép đo gián tiếp tổn hao phụ (xem
6.1.9) và thay bằng phép đo trực tiếp tổn hao phụ như mô tả ở 6.3.4.2 của tiêu
chuẩn IEEE 112.
CHÚ THÍCH: Đối với các loại không phải công
suất ra danh định của động cơ, tổn hao phụ có thể được coi là biến đổi trực
tiếp theo bình phương của dòng điện stato ở tải đang xét trừ đi bình phương của
dòng điện ở chế độ không tải.
7. Các dạng khác của
phương pháp thử (xem hình 1 và bảng 3)
7.1. Phương pháp thử 1 không theo dõi nhiệt
độ hoặc không đo nhiệt độ dây quấn
7.1.1 Nếu nhiệt độ danh định như qui định ở 6.1.2
chưa đo được và thiết bị đo nhiệt độ dây quấn chưa được lắp vào thì hiệu suất
của động cơ có thể được xác định bằng cách sử dụng phương pháp mô tả ở các điều
từ 7.1.2 đến 7.1.15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3 Phương pháp này không yêu cầu phép đo các
giá trị qui định ở 6.1.2.
7.1.4 Tiến hành theo qui trình mô tả ở 6.1.3 nhưng
bỏ qua nhiệt độ dây quấn.
7.1.5 Phương pháp này không yêu cầu ổn định theo
6.1.4.
7.1.6 Tiến hành theo qui trình 6.1.5 nhưng bỏ qua
nhiệt độ dây quấn và, sau khi ngắt điện và tháo nhanh các đầu dây vào động cơ,
đo và ghi lại điện trở trung bình dây quấn stato.
7.1.7 Tiến hành theo qui trình mô tả ở 6.1.6 nhưng
sử dụng giá trị điện trở trung bình dây quấn đo được ở 7.1.2 và 7.1.6 để tính toán
tổn hao dây quấn stato (I2R).
7.1.8 Tiến hành theo qui trình mô tả ở 6.1.7 nhưng
sử dụng giá trị điện trở trung bình của dây quấn đo được ở 7.1.2 và 7.1.6 để
tính toán tổn hao dây quấn stato (I2R).
7.1.9 Tiến hành theo qui trình mô tả ở 6.1.8.
7.1.10 Tiến hành theo qui trình mô tả ở 6.1.9.
7.1.11 Tiến hành theo qui trình mô tả ở 6.1.10
nhưng hiệu chỉnh điện trở dây quấn stato từ giá trị đo được tại nhiệt độ môi
trường ở 7.1.2 về giá trị nhiệt độ nêu trong bảng 1 đối với cấp cách điện danh
định của động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.13 Tiến hành theo qui trình mô tả ở 6.1.12
nhưng tính các tổn hao (có hiệu chỉnh) bằng cách sử dụng các giá trị thích hợp
ở các điều kiện từ 7.1.7 đến 7.1.12.
7.1.14 Tiến hành theo qui trình mô tả ở 6.1.13
nhưng sử dụng giá trị công suất ra (có hiệu chỉnh theo nhiệt độ) như tính được
ở 7.1.13.
7.1.15 Xác định hiệu suất động cơ như ở 6.1.14
nhưng sử dụng giá trị tính được ở 7.1.13 và 7.1.14.
7.2. Phương pháp thử 2 không theo dõi nhiệt
độ hoặc không đo nhiệt độ dây quấn
Tiến hành theo qui trình mô tả ở phương pháp
thử 1 được mô tả chi tiết ở 7.1 nhưng bỏ qua giá trị đọc mômen (xem 7.14) và
thay thế đo ở 7.1.10 bằng phép đo trực tiếp tổn hao phụ như mô tả ở 5.3.4.2 của
tiêu chuẩn IEEE 112.
7.3. Tổn hao phụ ước lượng
Nếu trong phương pháp thử 2 phép đo trực tiếp
tổn hao phụ chưa được thực hiện thì phải sử dụng biện pháp ước lượng tổn hao
phụ như qui định dưới đây.
Công suất ra của
động cơ, kW
Ước lượng tổn hao
phụ, kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,018 x công suất ra danh định của động cơ
> 150 £600
0,015 x công suất ra danh định của động cơ
> 600 £1 875
0,012 x công suất ra danh định của động cơ
> 1 875
0,009 x công suất ra danh định của động cơ
CHÚ THÍCH: Đối với các công suất khác với
công suất ra danh định của động cơ, tổn hao phụ có thể coi là biến thiên trực
tiếp theo bình phương của dòng điện stato ở tải đang xét trừ đi bình phương của
dòng điện stato ở chế độ không tải.
7.4. Tổn hao sắt từ và tổn hao cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thực hiện phép đo động cơ không tải như mô
tả ở 6.1.5 ở 100 % điện áp danh định;
b) thu được tổng tổn hao sắt từ và tổn hao cơ
(Wh + WF) ở 100 % điện áp danh định bằng cách lấy giá trị đọc công suất không
tải ở 7.4 a) trừ đi tổn hao dây quấn stato ở chế độ không tải (I2R)
theo 6.1.7 b);
c) xác định tổn hao cơ bằng cách tính tổn hao
Wh + WF cho từng giá trị điện áp dưới 50 % và xác định WF bằng cách sử dụng
phương pháp phân tích hồi qui tuyến tính như sau:
(Wh + WF) = AV2
+ WF
Trong đó:
(Wh + WF) = tổn hao sắt từ
và tổn hao cơ
A = độ dốc
V = điện áp
WF = tổn hao
cơ; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ tham khảo theo bảng 1 cần
sử dụng để xác định tổn hao dây quấn stato (I2R) và dây quấn rôto (I2R)
ở tất cả các tải. Nếu độ tăng nhiệt danh định được qui định ở cấp cách điện
thấp hơn thì nhiệt độ để hiệu chỉnh điện trở nên lấy là giá trị của cấp cách
điện thấp hơn đó.
8. Báo cáo thử
nghiệm: phương pháp thử 1 và 2
8.1. Phép đo ban đầu
Bảng sau đây có thể được sử dụng để ghi các
phép đo ban đầu (xem 6.1.1):
a) Điện trở dây quấn stato (W)
b) Nhiệt độ dây quấn (0C)
8.2. Phép đo nhanh nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điện trở dây quấn stato (W)
b) Nhiệt độ dây quấn (0C)
c) Nhiệt độ môi trường (0C)
8.3. Giá trị đọc về tải
Bảng sau đây có thể được sử dụng để ghi các
giá trị đọc về tải (xem 6.1.3):
Điểm thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
a) Mômen trên trục* (Nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Công suất vào (kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tốc độ (vòng/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Nhiệt độ dây quấn (0C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Nhiệt độ môi trường (0C)
g) Điện áp nguồn (V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Hiệu chỉnh giá trị đọc của thiết bị đo
mômen được mô tả ở phụ lục C
8.4. Đường cong tổn hao sắt từ cộng tổn hao
cơ
Bảng sau đây có thể được sử dụng để ghi đường
cong tổn hao sắt từ cộng với tổn hao cơ (xem 6.1.5)
Các điểm thử nghiệm
từ 125 % đến 60 % điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điện áp nguồn (V)
b) Dòng điện nguồn (A)
c) Công suất vào (KW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Ghi nhãn
Hiệu suất danh nghĩa ở 100 % tải danh định
(đầy tải) phải được ghi trên động cơ theo điều 10. Khi có yêu cầu thử ở 75 %
tải danh định theo 5.10 thì hiệu suất danh nghĩa ở điểm tải này cũng phải được
ghi trên động cơ.
10. Xác định hiệu
suất danh nghĩa
Giá trị hiệu suất danh nghĩa phải được chọn
theo cột A ở bảng 2 khi động cơ làm việc ở điện áp danh định, tần số danh định
và ở các điểm tải liên quan và không được vượt quá hiệu suất trung bình của một
loạt động cơ thông dụng có cùng kiểu thiết kế. Giá trị thực của hiệu suất động
cơ không được nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất tương ứng trong cột B.
Bảng 1 – Nhiệt độ
danh định khi đầy tải
(Xem 7.1.11 và
7.1.12)
Cấp cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
75
B
95
F
115
H
130
Bảng 2 – Dung sai
hiệu suất danh nghĩa (xem điều 10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất danh
nghĩa
Cột B
Hiệu suất tối thiểu
dựa trên chênh lệch tổn hao 20 %
99,0
98,8
98,9
98,7
98,8
98,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,5
98,6
98,4
98,5
98,2
98,4
98,0
98,2
97,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,6
97,8
97,4
97,6
97,1
97,4
96,8
97,1
96,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,2
96,5
95,8
96,2
95,4
95,8
95,0
95,4
94,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,1
94,5
93,6
Bảng 2 (kết thúc)
Cột A
Hiệu suất danh
nghĩa
Cột B
Hiệu suất tối thiểu
dựa trên chênh lệch tổn hao 20 %
94,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,6
92,4
93,0
91,7
92,4
91,0
91,7
90,2
91,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,2
88,5
89,5
87,5
88,5
86,5
87,5
85,5
86,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,5
82,5
84,0
81,5
82,5
80,0
81,5
78,5
80,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78,5
75,5
77,0
74,0
75,5
72,0
74,0
70,0
72,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,0
66,0
68,0
64,0
66,0
62,0
64,0
59,5
62,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,5
55,0
57,5
52,5
55,0
50,5
52,5
48,0
50,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 – Đường cong
tổn hao sắt từ và tổn hao cơ theo điện áp và bình phương điện áp (xem điều 6)
Bảng 3 – Biểu mẫu để
tính hiệu suất động cơ: phương pháp thử 1 và 2 (xem điều 6)
Điểm thử nghiệm
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất vào (kW) (xem 6.1.3 b))
Tổn hao dây quấn stato (I2R)
(kW), ở nhiệt độ thử nghiệm (tính theo 6.1.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao sắt từ (kW) (tính theo 6.1.7 e))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao cơ (kW) (tính theo 6.1.7 d))
Tổn hao dây quấn rôto (I2R) (kW)
ở nhiệt độ thử nghiệm (tính theo 6.1.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao phụ (kW) (tính theo 6.1.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao dây quấn stato có hiệu chỉnh nhiệt
độ (I2R) (kW) (tính theo 6.1.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ra hiệu chỉnh theo nhiệt độ (kW)
(xem 6.1.12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất % =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Hướng
dẫn xác định hiệu suất năng lượng
A.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này đưa ra ví dụ giúp cho nhà chế tạo
tính toán theo yêu cầu của phương pháp thử 1 mô tả trong tiêu chuẩn này. Các
điều của phụ lục cũng tương ứng với các điều kiện trong tiêu chuẩn chính, được
thêm tiền tố “A”.
Phụ lục này không hạn chế, không qui định
phương tiện tính toán. Các điều khoản bắt buộc trong tiêu chuẩn này qui định
những gì được yêu cầu và cho phép nhà chế tạo sử dụng phương tiện thích hợp
nhất hoàn cảnh cụ thể của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Xem bảng A.3 để tính mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1.1 Thử nghiệm động cơ có công suất danh
định 10 hp (mã lực), 1 800 vòng/min, 575 V, ba pha, tần số 60 Hz và thực hiện
các phép đo ban đầu sau:
a) điện trở dây quấn stato = 1,650 W; và
b) nhiệt độ của dây quấn = 18 0C.
A.6.1.2 Sau khi nhiệt độ của cuộn dây đã ổn
định trong điều kiện làm việc đầy tải, ở điện áp danh định và tần số danh định,
thì tiến hành đo nhanh các nhiệt độ sau:
a) điện trở dây quấn stato của động cơ = 2,17
W;
b) nhiệt độ dây quấn = 108 0C; và
c) nhiệt độ môi trường = 29 0C.
A.6.1.3 Tại 6 điểm tải, tiến hành các phép đo
sau:
Các điểm thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
a) Mômen trên trục* (Nm)
50,8
46,8
40,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,3
10,2
b) Công suất vào (kW)
10,98
10,15
8,88
6,78
4,73
2,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,76
12,9
11,61
9,66
8,03
6,81
d) Tốc độ (vòng/min)
1 755
1 757
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 772
1 782
1 790
e) Nhiệt độ dây quấn (0C)
37
45
48
48,5
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Nhiệt độ môi trường (0C)
20
20
20
20
20
20
g) Điện áp nguồn (V)
575
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
575
575
575
575
* Hiệu chỉnh giá trị đọc trên thiết bị đo
mômen như được mô tả ở phụ lục C
A.6.1.5 Trong điều kiện không tải, cần thực
hiện các phép đo tổn hao sắt từ cộng với tổn hao cơ ở các điểm điện áp khác
nhau như đã chỉ ra.
Các điểm thử nghiệm
từ 125 % đến 60 % điện áp
Các điểm thử nghiệm
từ 50 % đến 20 % điện áp hoặc đến điểm mất ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
604
575
518
288
230
173
126
b) Dòng điện nguồn (A)
7,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,92
2,38
1,94
1,51
1,19
c) Công suất vào (KW)
0,86
0,72
0,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,12
0,1
d) Nhiệt độ dây quấn (0C)
54
54
54
52
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
A.6.1.6 Tổn hao dây quấn stato (I2R)
tại 6 điểm tải được tính như sau:
Tổn hao dây quấn stato (I2R) =
0,0015 I2Rs (kW)
Trong đó:

Trong đó (từ các phép đo ở A.6.1.1)
Rt = 1,650 W
ts = giá trị nhiệt độ đo được ở
A.6.1.3 e)
tt = 18 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 225 đối với dây quấn bằng
nhôm
Trước hết, tính giá trị Rs ứng với
từng điểm tải:






Sau đó tính tổn hao dây quấn stato (I2R)
cho từng điểm tải như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0015 x 12,92 x 1,83 = 0,457 (kW)
0,0015 x 11,612 x 1,85 = 0,374
(kW)
0,0015 x 9,662 x 1,85 = 0,259 (kW)
0,0015 x 8,032 x 1,85 = 0,179 (kW)
0,0015 x 6,812 x 1,85 = 0,129 (kW)
Tổng hợp
Điểm thử nghiệm
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
Tổn hao dây quấn
stato (I2R) (kW)
0,503
0,457
0,374
0,259
0,179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1.7 Tổn hao sắt từ và tổn hao cơ trong
thử nghiệm không tải được xác định như sau:
Bước 1
Tính tổn hai dây quấn stato không tải (I2R)
cho từng điểm điện áp như sau:
Tổn hao dây quấn stato không tải (I2R)
= 0,0015 I2Rs (kW)
Trong đó:

Trong đó
Rt = 1,650 W
tt = 180C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K = 234,5 đối với dấy quấn bằng đồng tinh
khiết
= 225 đối với dây quấn bằng
nhôm
Trước hết, tính giá trị Rs ứng với
từng điểm điện áp:






...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp đến là tính tổn hao dây quấn stato không
tải (I2R) cho từng điểm điện áp:
0,0015 x 7,352 x 1,89 = 0,153 (kW)
0,0015 x 6,322 x 1,89 = 0,113 (kW)
0,0015 x 4,922 x 1,89 = 0,0686
(kW)
0,0015 x 2,382 x 1,87 = 0,0159
(kW)
0,0015 x 1,942 x 1,86 = 0,0105
(kW)
0,0015 x 1,512 x 1,85 = 0,00633
(kW)
0,0015 x 1,1932 x 1,85 = 0,00395
(kW)
Bước 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tổn hao sắt từ và tổn hao cơ) = (công suất
vào không tải) – (tổn hao dây quấn stato không tải (I2R)).
0,860 – 0,153 = 0,707 (kW)
0,720 – 0,113 = 0,607 (kW)
0,540 – 0,0686 = 0,471 (kW)
0,200 – 0,0159 = 0,184 (kW)
0,156 – 0,0105 = 0,146 (kW)
0,120 – 0,00633 = 0,114 (kW)
0,096 – 0,00395 = 0,0921 (kW)
Bước 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X (V)
Y (kW)
603,75
0,707
575
0,607
517,5
0,471
Bước 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm điện áp
X (V2)
Y (kW)
287,5
82 700
0,184
230
52 900
0,146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29 800
0,114
126
15 900
0,0921
Bước 5
Ngoại suy đường cong thứ hai, trên thực tế là
một đường thẳng, đến trục tung. Giá trị tính bằng kilôoát tại điểm cắt với trục
Y là giá trị tổn hao cơ bằng 0,072 kW.
Bước 6
Sử dụng đường cong thứ nhất, xác định tọa độ
Y ứng với tọa độ X bằng điện áp danh định của động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao sắt từ được xác định bằng cách lấy
giá trị Y trừ đi tổn hao cơ:
Tổn hao sắt từ = 0,607 – 0,072 = 0,535 kW
A.6.1.8
Tổn hao dây quấn rôto (I2R) tại 6
điểm tải được tính như sau:
Tổn hao dây quấn rôto (I2R) =
(công suất vào đo được – tổn hao dây quấn stato (I2R) – tổn hao sắt
từ) x hệ số trượt
Trong đó
Hệ số trượt =
Trước hết tính hệ số trượt cho từng điểm tải:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Sau đó tính tổn hao dây quấn rôto (I2R)
cho từng điểm tải:
(10,98 – 0,503 – 0,535) x 0,025 = 0,249 (kW)
(10,15 – 0,457 – 0,535) x 0,0239 = 0,219 (kW)
(8,88 – 0,374 – 0,535) x 0,0206 = 0,164 (kW)
(6,78 – 0,259 – 0,535) x 0,0156 = 0,0934 (kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2,71 – 0,129 – 0,535) x 0,00556 = 0,0114
(kW)
A.6.1.9 Tổn hao phụ tại 6 điểm được tính như
sau:
Bước 1
Tính công suất dư (kW) cho từng điểm tải như
sau:
Công suất dư = công suất vào – công suất ra –
tổn hao dây quấn stato (I2R) – tổn hao sắt từ - tổn hao cơ – tổn hao
dây quấn rôto (I2R)
Trong đó:
Công suất ra (kW) =
Trước hết, tính công suất ra cho từng điểm
tải:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Tiếp đến tính công suất dư (kW) cho từng điểm
tải:
10,98 – 9,34 – 0,503 – 0,535 – 0,072 – 0,249
= 0,281 (kW)
10,15 – 8,61 – 0,457 – 0,535 – 0,072 – 0,219
= 0,257 (kW)
8,88 – 7,51 – 0,374 – 0,535 – 0,072 – 0,164 =
0,225 (kW)
6,78 – 5,66 – 0,259 – 0,535 – 0,072 – 0,0934
= 0,161 (kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,71 – 1,91 – 0,129 – 0,535 – 0,072 – 0,0114
= 0,0526 (kW)
Bước 2
Làm tròn số liệu công suất dư bằng phương
pháp phân tích hồi qui tuyến tính như mô tả phụ lục B để xác định giá trị A và
B theo quan hệ tuyến tính sau:
Công suất dư = AT2 + B
Trong đó
T = mômen trên trục đã hiệu chỉnh như ở
A.6.1.3 a)
A = độ dốc của đường đặc tính
B = điểm cắt trục Y của đường đặc tính
Như mô tả trong phụ lục B, giá trị đối với
phép tính mẫu đã được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = 0,0664
Ngoài ra, hệ số tương quan (g) đối với phép tính mẫu này đã tìm
được là 0,987 và vì nó lớn hơn 0,9 cho nên số liệu thử nghiệm này là thỏa mãn
Bước 3
Tính tổn hao phụ đối với từng điểm tải:
Tổn hao phụ = AT2
0,0000879 x 50,82 = 0,227 (kW)
0,0000879 x 46,82 = 0,193 (kW)
0,0000879 x 40,72 = 0,146 (kW)
0,0000879 x 30,52 = 0,0818 (kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000879 x 10,22 = 0,00915 (kW)
A.6.1.10 Tổn hao dây quấn stato (I2R)
hiệu chỉnh theo nhiệt độ đối với lần lượt 6 điểm tải được tính như sau:
Tổn hao dây quấn stato (I2R) hiệu
chỉnh theo nhiệt độ = 0,0015 I2Rs (kW)
Trong đó:
Rs = điện trở dây quấn stato (W) đo ở A.6.1.2 a) được hiệu chỉnh về
nhiệt độ môi trường là 25 0C.

Trong đó:
Rt = 2,17 W, điện trở dây quấn stato đo được ở
A.6.1.2 a)
tt = 108 0C, nhiệt độ
dây quấn khi đã đo xong điện trở theo 6.1.2 b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương trình này cho giá trị nhiệt độ dây
quấn đo ở A.6.1.2 b) được hiệu chỉnh về nhiệt độ 25 0C
ts = 108 + 25 – 29 = 104 0C
trước hết tính giá trị Rs :

Tiếp đó tính tổn hao dây quấn Stato (I2R)
có hiệu chỉnh nhiệt độ cho từng điểm tải:
0,0015 x (13,76)2 x 2,14 = 0,608
(kW)
0,0015 x (12,9)2 x 2,14 = 0,534
(kW)
0,0015 x (11,61)2 x 2,14 = 0,433
(kW)
0,0015 x (9,66)2 x 2,14 = 0,300
(kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0015 x (6,81)2 x 2,14 = 0,149
(kW)
A.6.1.11 Tổn hao dây quấn rôto (I2R)
hiệu chỉnh theo nhiệt độ đối với 6 điểm tải được tính như sau:
Tổn hao dây quấn rôto (I2R) có
hiệu chỉnh nhiệt độ = (công suất vào đo được – tổn hao dây quấn stato (I2R)
có hiệu chỉnh theo nhiệt độ - tổn hao sắt từ) x hệ số trượt (có hiệu chỉnh)
Trong đó:
Hệ số trượt (có hiệu chỉnh) = độ trượt
theo đơn vị tương đối của tốc độ đồng bộ được hiệu chỉnh theo nhiệt độ dây quấn
stato ở A.6.1.2 b) được hiệu chỉnh về nhiệt độ môi trường là 25 0C
=

Trong đó:
S = Độ trượt tương đối của tốc độ đồng bộ so
với tốc độ đo được ở A.6.1.3 (d) và được tính trước đó ở A.6.1.8.
ts = 108 + 25 – 29 = 104 0C,
có nghĩa là nhiệt độ dây quấn stato đo được ở A.6.1.2 b) được điều chỉnh về 25 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước hết tính hệ số trượt (có hiệu chỉnh)
cho từng điểm tải:





Tiếp đó tính tổn hao dấy quấn rôto (I2R)
có hiệu chỉnh nhiệt độ cho từng điểm tải:
(10,98 – 0,608 – 0,535) x 0,0314 = 0,309 (kW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8,88 – 0,443 – 0,535) x 0,0248 = 0,196 (kW)
(6,78 – 0,300 – 0,535) x 0,0188 = 0,112 (kW)
(4,73 – 0,207 – 0,535) x 0,0120 = 0,0479 (kW)
(2,71 – 0,149 – 0,535) x 0,00668 = 0,0135
(kW)
A.6.1.12 Công suất ra hiệu chỉnh theo nhiệt độ
đối với 6 điểm tải được tính như sau:
Công suất ra (có hiệu chỉnh nhiệt độ) = công
suất vào (tại điểm thử nghiệm) – tổn hao (có hiệu chỉnh) trong đó:
Công suất vào (tại điểm thử nghiệm) = giá trị
đo ở A.6.1.3 b);
Tổn hao (có hiệu chỉnh) = tổn hao sắt từ
(6.17 e)) + tổn hao cơ (6.1.7 d)) + tổn hao phụ (A.6.1.9) + tổn hao dây quấn
stato (I2R) có hiệu chỉnh nhiệt độ (A.6.1.10) + tổn hao dây quấn
rôto (I2R) có hiệu chỉnh nhiệt độ (A.6.1.11).
CHÚ THÍCH: Tất cả các giá trị tính bằng
kilôoát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,98 – (0,535 + 0,072 + 0,227 + 0,608 +
0,309 ) = 9,23 (kW)
10,15 – (0,535 + 0,072 + 0,193 + 0,534 +
0,264 ) = 8,55 (kW)
8,88 – (0,535 + 0,072 + 0,146 + 0,433 + 0,196
) = 7,50 (kW)
6,78 – (0,535 + 0,072 + 0,0818 + 0,300 +
0,112 ) = 5,68 (kW)
4,73 – (0,535 + 0,072 + 0,0362 + 0,207 + 0,0479
) = 3,83 (kW)
2,71 – (0,535 + 0,072 + 0,00915 + 0,149 +
0,0135 ) = 1,93 (kW)
A.6.1.13 Hiệu suất tại 6 điểm tải được tính
như sau:
Hiệu suất =
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất vào (tại điểm thử nghiệm) = giá trị
đo được ở A.6.1.13 b)
Tính hiệu suất cho từng điểm tải như sau:






A.6.1.14 Xác định
hiệu suất tại mỗi điểm tải bằng cách vẽ đường cong bằng cách sử dụng các giá
trị hiệu suất (tính được ở A.6.1.13) trên trục Y và giá trị công suất ra tương
ứng (có hiệu chỉnh nhiệt độ) (tính ở A.6.1.12) trên trục X (xem hình A.2).Các
giá trị này được lập trong bảng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y (phần
trăm hiệu suất)
9,24
84,2
8,56
84,3
7,50
84,5
5,68
83,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,0
1,93
71,2

Điện áp
danh định
Hình A.1
– Đường cong tổn hao sắt từ và tổn hao cơ phụ thuộc vào điện áp và bình phương
điện áp (xem A.6.1.7)

Công suất
ra (có hiệu chỉnh nhiệt độ), kW
Hình A.2
– Đường cong hiệu suất phụ thuộc vào công suất ra (xem A.6.1.14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm thử nghiệm
1
2
3
4
5
6
Công suất vào (kW) (xem 6.1.3 b))
10,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,88
6,78
4,73
2,71
Tính tổn hao dây quấn stato (I2R)
(kW), ở nhiệt độ thử nghiệm (tính theo 6.1.6)
0,503
0,457
0,374
0,259
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,129
Tổn hao sắt từ (kW) (tính theo 6.1.7 e))
0,535
0,535
0,535
0,535
0,535
0,535
Tổn hao cơ (kW) (tính theo 6.1.7 d))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,072
0,072
0,072
0,072
0,072
Tổn hao dây quấn rôto (I2R) ở
nhiệt độ thử nghiệm (kW) (tính theo 6.1.8)
0,249
0,219
0,164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0402
0,0114
Tổn hao phụ (kW) (tính theo 6.1.9)
0,227
0,193
0,146
0,0818
0,0362
0,00915
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,608
0,534
0,433
0,300
0,207
0,149
Tổn hao dây quấn rôto có hiệu chỉnh theo nhiệt
độ (I2R) (kW) (tính theo 6.1.11)
0,309
0,264
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,112
0,0479
0,0135
Công suất ra có hiệu chỉnh theo nhiệt độ
(kW) (xem 6.1.12)
9,23
8,55
7,50
5,68
3,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất % = x 100
84,2
84,3
84,5
83,8
81
71,2
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phân tích hồi qui tuyến tính
B.1. Mục đích chung
Mục đích của phương pháp phân
tích hồi qui tuyến tính là để tìm ra mối quan hệ toán học giữa hai tập biến số,
vì vậy giá trị của một biến số có thể được sử dụng để xác định biến số kia.
Phương pháp hồi qui tuyến tính giả thiết là hai biến số này có quan hệ tuyến
tính với nhau, điều đó có nghĩa là, nếu vẽ các cặp giá trị của hai biến số (Xi,
Yi), thì các điểm này sẽ tạo thành một đường tương đối thẳng. Các cặp giá trị
này tạo thành một đường thẳng như thế nào tùy thuộc vào hệ số tương quan (g).
Mối quan hệ tuyến tính được thể
hiện dưới dạng đường thẳng được biểu diễn như sau:
Y = AX +
B
Trong đó:
Y: biến số phụ thuộc
X: biến số độc lập
A: độ dốc của đường đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dốc của đường thẳng (A) và
điểm cắt Y (B) được tính thông qua công thức hồi qui tuyến tính bình phương nhỏ
nhất như sau:
Độ dốc:

Điểm cắt Y:

Trong đó:
N = số cặp giá trị của hiệu số
(Xi, Yi)
Hệ số tương quan (g) được
tính theo công thức sau:
g = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Phân tích hồi qui tuyến tính
công suất dư
Công suất dư (kW) quan hệ với
mômen ra T(Nm) thông qua quan hệ tuyến tính sau:
Công suất dư = AT2 + B
Trong đó:
Công suất dư = biến số phụ thuộc
(Y)
A = độ dốc của đường thẳng
T2 = biến số độc lập
(X) cũng là giá trị mômen bình phương (xem A.6.1.3 a))
B = điểm cắt Y của đường thẳng
Tham khảo dữ liệu của ví dụ ở phụ
lục A, giá trị T, T2 (hay X) và công suất dư (hay Y) là như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,8
46,8
40,7
30,5
20,3
10,2
T2
(hay X)
2 580
2 190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
930
412
104
Công
suất dư (Y)
0,281
0,257
0,225
0,161
0,114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ là tính giá trị A, B và
Y sử dụng công thức hồi tuyến tính bình phương nhỏ nhất như đã mô tả trên đây.
Để thực hiện điều này, trước hết
phải tính các giá trị được sử dụng trong công thức hồi qui tuyến tính.
Cách tốt nhất là lập bảng và cộng
các cột như sau:
X (hoặc
T2)
Y
X2
Y2
X.Y
2 580
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 660
000
0,0790
725
2 190
0,257
4 800
000
0,0660
563
1 660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 760
000
0,0506
374
930
0,161
865 000
0,0259
150
412
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170 000
0,0130
47,0
104
0,0526
10 800
0,00277
5,47
SX = 7
876
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SX2
= 15 265 800
SY2
= 0,23727
SXY = 1
864,47
Đưa ra các tổng này vào công thức
hồi qui tuyến tính sẽ cho kết quả như sau:
(Độ dốc) A = 
(Điểm cắt Y) B=
B =
0,0664
(hệ số tương quan) g = 
=

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì hệ số tương quan (g) rất gần
với +1 chứng tỏ quan hệ giữa công suất dư (kW) và bình phương mômen ra là rất
tuyến tính.
Phụ lục C
(tham
khảo)
Quy trình hiệu chỉnh giá trị đọc mômen
C.1. Cho động cơ làm việc ở chế
độ không tải có lắp thiết bị đo mômen. Đo và ghi lại:
a) công suất vào, kW;
b) dòng điện vào stato trung
bình, A;
c) tốc độ, vòng/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) điện trở dây quấn stato trung
bình (nguồn điện được ngắt), W;
f) Hệ số trượt tính được ; và
g) Tổn hao dây quấn stato (I2R)
= 0,0015 x [Giá trị theo C.1 b)]2 [Giá trị theo C.1 e)], kW.
C.2. Cho động cơ làm việc nhưng
không lắp thiết bị đo mômen. Đo và ghi lại:
a) công suất vào, kW;
b) dòng điện vào stato trung
bình, A;
c) điện trở dây quấn stato trung
bình (nguồn điện được ngắt), W; và
d) Tổn hao dây quấn stato (I2R)
tính được = 0,0015 x [Giá trị theo C.2 b))2Giá trị theo C.2 c)), kW.
C.3. Tính phần hiệu chỉnh mômen
của dụng cụ đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các chữ cái có chỉ số
trong phương trình phải viện dẫn các giá trị cho trong các điều tương đương của
phụ lục này.
Trong đó k = 9549 đối với mômen
(N.m)
Tổn hao sắt từ tính được ở 6.1.7.
C.4
C.4.1 Qui định chung
Xác định giá trị hiệu chỉnh của
mômen bằng cách cộng thêm hệ số hiệu chỉnh mômen của dụng cụ (C.3) vào giá trị
mômen quan sát được.
C.4.2 Ví dụ
C.4.2.1 Quy trình
Sử dụng số liệu của ví dụ, các
giá trị đọc đầu vào của động cơ (khi có lắp và không lắp dụng cụ đo mômen) và
hệ số hiệu chỉnh của dụng cụ đo được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) công suất vào = 1,52 kW
2) dòng điện vào stato trung bình
= 5,4 A
3) tốc độ = 1 795 vòng/min
4) mômen đầu ra hiển thị trên
thiết bị đo mômen = 3,78 N.m
5) điện trở dây quấn stato trung
bình (nguồn điện được ngắt) = 2,17 W
6) Hệ số trượt (tính được) = = 0,0027
7) Tổn hao dây quấn stato (I2R)
(tính được) = 0,0015 x 5,42 x 2,17 = 0,095 (kW)
b) Từ C.2, động cơ được tháo ra
khỏi thiết bị đo mômen lực
1) công suất vào = 0,780 kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) điện trở dây quấn stato trung
bình (nguồn điện được ngắt) = 2,12 W
4) tổn hao dây quấn stato I2R
tính được = 0,0015 x 5,112 x 2,12 = 0,083 (kW)
c) từ C.3, hệ số hiệu chỉnh mômen
của thiết bị đo mômen =

d) từ C.4, cộng thêm hệ số hiệu
chỉnh mômen của thiết bị đo mômen (C.3) vào giá trị mômen quan sát được
(A.6.1.3 a)).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TCVN 1987 : 1994, Động cơ điện
không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có công suất từ 0,55 kW đến 90 kW
TCVN 2280 : 1978, Động cơ điện
không đồng bộ ba pha công suất từ 100 W trở lên – Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66