TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7318
-3 : 2003
ISO
9241-3 : 1992
YÊU
CẦU VỀ ECGÔNÔMI ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC VĂN PHÒNG CÓ SỬ DỤNG THIẾT BỊ HIỂN THỊ (VDT) –
PHẦN 3: YÊU CẦU VỀ HIỂN THỊ
Ergonomic
requirements for office work with visual display terminals (VDTs) - Part 3:
Visual display requirements
Lời nói đầu
TCVN 7318-3 : 2003 hoàn toàn tương đương với
tiêu chuẩn ISO 9241-3 : 1992;
TCVN 7318-3 : 2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/E10 Công nghệ thông tin biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YÊU CẦU VỀ ECGÔNÔMI
ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC VĂN PHÒNG CÓ SỬ DỤNG THIẾT BỊ HIỂN THỊ (VDT) – PHẦN 3: YÊU
CẦU VỀ HIỂN THỊ
Ergonomic
requirements for office work with visual display terminals (VDTs) - Part 3:
Visual display requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về chất
lượng ảnh để thiết kế và đánh giá VDT đơn sắc và màu. Các yêu cầu được nêu dưới
dạng các qui định kỹ thuật về tính năng, còn việc đánh giá đưa ra các phương
pháp thử nghiệm và các phép đo về sự phù hợp. Cần lưu ý rằng hiện tại các
khuyến cáo đều dựa trên bảng chữ cái gốc La Tinh, Xirin, Hi Lạp và chữ số Arập.
Các yếu tố khác có ảnh hưởng đến tính năng và
tiện nghi là mã hóa, định dạng và cách thể hiện thông tin. Ngoài khía cạnh hiển
thị, tiêu chuẩn này không đề cập đến các khía cạnh khác.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thiết kế
ecgônômi của hiển thị điện tử dùng cho công việc văn phòng. Công việc văn phòng
bao gồm các hoạt động như nhập dữ liệu, xử lý văn bản và yêu cầu tương tác nhưng
không bao gồm các khuyến cáo dùng cho các ứng dụng cụ thể khác như thiết kế có
máy tính hỗ trợ hoặc kiểm soát quá trình.
Các ứng dụng này sẽ được đưa vào các khuyến
cáo riêng.
2. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa dưới
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Phông chống răng cưa: Các ký tự chữ-số có
sử dụng kỹ thuật làm nhẵn mép ký tự.
2.3. Khoảng cách ký tự: Khoảng cách giữa
hai ký tự liền kề theo chiều ngang tại điểm gần nhau nhất của hai ký tự đó.
2.4. Khoảng cách dòng: Khoảng cách giữa
hai ký tự liền kề theo chiều dọc tại điểm gần nhau nhất của hai ký tự đó.
2.5. Khoảng cách từ: Khoảng cách giữa
hai từ liền kề theo chiều ngang tại điểm gần nhau nhất của hai từ đó.
2.6. Mã nhấp nháy: Thông tin được thể
hiện bằng sự thay đổi độ chói của ảnh theo thời gian.
2.7. Định dạng ký tự: Số lượng phần tử
theo chiều ngang và chiều dọc trong ma trận dùng để định dạng một ký tự.
2.8. Chiều cao ký tự: Khoảng cách giữa mép
trên và mép dưới của một chữ cái hoa không có dấu.
2.9. Tính đồng nhất cỡ ký tự: Sự không thay đổi
về cỡ của một ký tự cụ thể tại các vị trí khác nhau trên màn hình.
2.10. Độ rộng ký tự: Khoảng cách theo
chiều ngang giữa các mép tại phần rộng nhất của một chữ cái hoa (không kể chân
chữ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12. Khoảng cách nhìn thiết kế: Khoảng cách hoặc
dãy khoảng cách (do nhà cung ứng qui định) giữa màn hình và mắt người sử dụng
theo đó ảnh trên màn hình thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này, ví dụ như cỡ
ký tự, điều biến vạch quét, hệ số lấp đầy, độ không ổn định theo không gian
(giật ảnh) và độ không ổn định theo thời gian (nhấp nháy).
2.13. Dấu phụ: Dấu bổ nghĩa đặt
gần hoặc cắt qua một ký tự để chỉ ra sự khác biệt về giá trị ngữ âm của ký tự
đã cho với ký tự không có dấu.
2.14. Độ chói hiển thị: Độ chói của bức xạ
phát ra và phản xạ từ màn hình ứng với độ chói của các ký hiệu ký tự dùng cho
các ảnh sáng hơn trên nền tối hơn và độ chói của nền dùng cho các ảnh tối hơn
trên nền sáng hơn.
2.15. Hệ số lấp đầy: Phần của tổng diện
tích hình học dành cho một điểm ảnh có thể thay đổi để hiển thị thông tin.
2.16. Phân cực ảnh: Quan hệ giữa độ
sáng nền và độ sáng ảnh. Các ảnh sáng hơn hiện trên nền tối hơn được coi là
phân cực âm, còn các ảnh tối hơn hiện trên nền sáng hơn được coi là phân cực
dương.
2.17. Tính dễ nhận biết: Các đặc tính hiển
thị của ký tự hoặc ký hiệu xác định sự dễ dàng nhận biết ký tự hoặc ký hiệu đó.
2.18. Đường ngắm: Đường thẳng nối một
điểm qui định với tâm của con ngươi.
2.19. Tính tuyến tính: Sự đồng nhất của
vạch quét sao cho các hàng và các cột hiện ra thẳng và liên tục.
2.20. Cân bằng độ chói: Tỷ số giữa độ chói
của ảnh hiển thị và độ chói đường viền bao quanh nó hoặc các bề mặt nhìn theo
trình tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.22. Tương phản độ chói: Quan hệ giữa độ
chói cao hơn (LH) và thấp hơn (LL) xác định nét cần được
phân biệt, biểu thị dưới dạng điều biến tương phản (Cm):
Cm = 
hoặc dưới dạng tỷ số tương phản (CR):
CR = 
2.23. Tính đồng nhất của độ chói: Sự không thay đổi
độ chói giữa các vùng trên màn hình mong muốn có cùng độ chói.
2.24. Tính vuông góc: Các hàng và các cột
hiện ra thẳng hàng hoặc vuông góc với nhau về mặt hình học.
2.25. Điểm ảnh: Phần tử nhỏ nhất có
thể xác định địa chỉ của hiển thị. Trên màn hình màu, phần tử nhỏ nhất có thể
xác định địa chỉ có khả năng tạo nên một dải màu đầy đủ.
2.26. Điều biến vạch quét: Sự thay đổi độ chói
tương đối theo không gian từ mức cực đại đến cực tiểu khi tất cả các điểm ảnh
đều sáng.
2.27. Tính dễ đọc: Đặc tính của văn
bản cho phép dễ dàng phân biệt, nhận biết và hiểu được các nhóm ký tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.29. Độ rộng nét: Khoảng cách từ mép
này đến mép kia của một nét ký tự; đối với nét đa điểm ảnh, độ rộng nét là độ
rộng từ mép ngoài này đến mép ngoài kia của nét ký tự.
2.30. Sự không ổn định theo thời gian;
nhấp nháy:
Nhận biết về sự thay đổi không mong muốn độ chói theo thời gian.
3. Nguyên tắc hướng dẫn
Hệ thống công việc văn phòng là một thể thống
nhất, bao gồm trạm làm việc với màn hình, môi trường, cơ cấu nhiệm vụ, các vấn
đề liên quan đến tổ chức và các yếu tố xã hội. Các đặc tính của thiết bị hiển
thị phải được xem xét trong mối liên quan với các yếu tố khác của hệ thống công
việc chứ không phải là sự tập hợp của các yêu cầu hiển thị tách biệt.
Các yếu tố thiết kế thường ảnh hưởng lẫn nhau
theo kiểu tối ưu mặt này làm suy giảm mặt kia. Ví dụ, đối với màn hình CRT thì
đó là sự dung hòa giữa độ sáng và độ nét của ký tự. Cần có sự dung hòa để đạt
được sự cân bằng chấp nhận được.
Hệ thống công việc tốt cần thỏa mãn các nhu
cầu của cá nhân làm việc tại đó. Trong trường hợp cụ thể, điều này có thể đạt
được bằng thiết kế theo yêu cầu hoặc bằng cách cung cấp khả năng điều chỉnh
thích hợp.
Để có được hiệu quả quan sát và sự thuận tiện
trong môi trường văn phòng, chất lượng ảnh cần phải cao hơn đáng kể so với các
giá trị ngưỡng để tạo hưng phấn cho cá nhân làm việc. Các khuyến cáo trong tiêu
chuẩn này có tính đến vấn đề đó.
4. Yêu cầu về tính
năng
Mục đích của tiêu chuẩn này là qui định các
yêu cầu đối với VDT mà nếu phù hợp thì sẽ đảm bảo rằng VDT có độ rõ, dễ đọc và
thuận tiện khi sử dụng. (Xem điều 7 về sự phù hợp với tiêu chuẩn này và điều 2
về định nghĩa.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Khoảng cách nhìn thiết kế
Đối với công việc văn phòng thông thường,
khoảng cách nhìn thiết kế không được nhỏ hơn 400 mm.
Đối với các ứng dụng nhất định (ví dụ như gán
phím mềm lên màn hình cảm giác) thì khoảng cách nhìn thiết kế tối thiểu có thể
giảm xuống còn 300 mm.
Các tham số trạm làm việc được đề cập trong
ISO 9241-5. Tuy nhiên, thiết kế trạm làm việc cần cho phép sử dụng màn hình
trong phạm vi khoảng cách nhìn thiết kế. Nếu công việc đòi hỏi khối lượng đọc
hiểu văn bản đáng kể thì tốt nhất là thiết kế trạm làm việc cho phép sử dụng
màn hình ở khoảng cách mà chiều cao ký tự tương ứng với góc khoảng từ 20’ đến
22’. Hướng dẫn về quan hệ giữa chiều cao ký tự và khoảng cách nhìn đối với
chiều cao ký tự trong khoảng từ 2,0 mm đến 5,0 mm được cho trên Hình 1.
Yêu cầu về khoảng cách nhìn (và các yêu cầu
khác của tiêu chuẩn này) dựa trên các ký tự thuộc bảng chữ cái gốc La Tinh,
Xirin, Hi Lạp và hệ chữ số Arập. Khi hiểu được đầy đủ hơn các yêu cầu hiển thị
về tính dễ nhận biết, tính dễ đọc của các bộ ký tự phức tạp hơn, đặc biệt là
các ký tự tượng hình thì tiêu chuẩn này sẽ có sửa đổi bổ sung thêm.
5.2. Góc ngắm
Phải có thể đặt màn hình sao cho nhìn thấy
các vùng cần phải nhìn liên tục ở góc ngắm giữa mặt phẳng ngang và 60o
bên dưới mặt phẳng ngang, xem hình 2. Yêu cầu này áp dụng cho toàn bộ trạm làm
việc.

Hình 1 - Quan hệ giữa
khoảng cách nhìn thiết kế và chiều cao ký tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung hiển thị cần dễ nhận biết từ góc
nhìn bất kỳ đến ít nhất là 40o so với pháp tuyến của bề mặt hiển
thị, đo trên mặt phẳng bất kỳ. Nếu không, nhà chế tạo phải qui định góc nhìn
giới hạn và phải dễ dàng định hướng lại màn hình để có tính dễ nhận biết (xem
hình 3).
5.4. Chiều cao ký tự
Tốt nhất là chiều cao ký tự ứng với góc trong
khoảng từ 20’ đến 22’ đối với hầu hết các công việc. Chiều cao ký tự tối thiểu
phải ứng với 16’.
Đối với các ứng dụng mà tính dễ đọc ít quan
trọng hơn thì có thể sử dụng các ký tự nhỏ hơn (ví dụ như đối với chú thích,
chỉ số trên, chỉ số dưới, v.v…).
5.5. Độ rộng nét
Độ rộng nét ký tự phải nằm trong dải từ 1/6
đến 1/12 chiều cao ký tự.
CHÚ THÍCH 1: Nói chung, độ rộng nét lớn hơn
thích hợp với phân cực ảnh dương còn phân cực ảnh âm thích hợp với nét hẹp hơn.
5.6. Tỷ lệ chiều rộng-chiều cao ký tự
Để có tính dễ nhận biết và tính dễ đọc tối ưu,
tỷ lệ chiều rộng-chiều cao ký tự khuyến cáo trong khoảng từ 0,7:1 đến 0,9:1.
Tuy nhiên, đối với các xem xét khác (ví dụ như đoạn đường thẳng, khoảng cách tỷ
lệ), tỷ lệ này phải từ 0,5:1 đến 1:1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Góc ngắm

Hình 3 - Góc nhìn
5.7. Điều biến vạch quét và hệ số lấp đầy
5.7.1. Điều biến vạch quét
Đối với CRT có mật độ điểm ảnh nhỏ hơn 30
điểm ảnh trên một độ (vuông góc với vạch quét, tại khoảng cách nhìn thiết kế),
điều biến độ sáng theo phương vuông góc với các đường vạch quét liền kề không
được vượt quá Cm = 0,4 đối với màn hình đơn sắc và Cm =
0,7 đối với màn hình màu khi tất cả các điểm ảnh đều sáng.
CHÚ THÍCH 2: Để có tính dễ nhận biết tốt hơn,
khuyến cáo Cm không vượt quá 0,2 đối với cả hai loại màn hình.
5.7.2. Hệ số lấp đầy
Đối với hiển thị ma trận không có CRT có mật
độ điểm ảnh nhỏ hơn 30 điểm ảnh trên một độ tại khoảng cách nhìn thiết kế thì
hệ số lấp đầy ít nhất phải là 0,3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ma trận ký tự gồm 5 điểm ảnh x 7 điểm ảnh
(chiều rộng x chiều cao) phải là khuôn nhỏ nhất để biểu diễn số và chữ viết
hoa.
Ma trận ký tự gồm 7 điểm ảnh x 9 điểm ảnh
(chiều rộng x chiều cao) phải là khuôn nhỏ nhất dùng cho các công việc đòi hỏi
đọc hiểu liên tục nội dung văn bản hoặc khi tính dễ nhận biết của từng ký tự chữ
cái riêng biệt là quan trọng, ví dụ như việc đọc bông.
Ma trận ký tự phải tăng thêm ít nhất là hai
điểm ảnh về phía trên nếu sử dụng dấu phụ. Nếu sử dụng chữ thường thì ma trận
ký tự phải tăng thêm ít nhất là hai điểm ảnh về phía dưới để chứa phần đuôi của
các chữ cái thường (xem hình 4).
Với ma trận ký tự có mật độ điểm ảnh cao hơn
thì số lượng điểm ảnh dành cho dấu phụ cần tuân theo thiết kế qui ước cho văn
bản in.
Ma trận ký tự gồm 4 điểm ảnh x 5 điểm ảnh
(chiều rộng x chiều cao) phải là khuôn nhỏ nhất dùng cho chỉ số trên và chỉ số
dưới và cho tử số, mẫu số của các phân số hiển thị tại một vị trí ký tự. Ma
trận này cũng có thể dùng cho các thông tin ký tự chữ-số không liên quan đến
công việc của người sử dụng, ví dụ như thông tin về bản quyền.
Với kỹ thuật ma trận không điểm, cần phải thể
hiện các hình dạng ký tự tương đương.
5.9. Tính đồng nhất cỡ ký tự
Chiều cao và chiều rộng của một ký tự cụ thể
thuộc một phông chữ cụ thể không được dao động quá ± 5 % chiều cao ký tự (xem
6.6.1) của bộ ký tự đó, không xét đến vị trí hiển thị trên màn hình.
5.10. Khoảng cách ký tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11. Khoảng cách từ
Khoảng cách giữa các từ ít nhất phải bằng độ
rộng của một ký tự (dùng chữ “N” hoa làm tỷ lệ khoảng cách).

Hình 4 - Khoảng cách
dòng

Hình 5 - Khoảng cách
ký tự
5.12. Khoảng cách dòng
Khoảng cách giữa các dòng của văn bản ít nhất
phải bằng một điểm ảnh. Khoảng này không được phép chứa các phần ký tự hoặc dấu
phụ nhưng có thể chứa đường gạch chân (xem hình 4).
5.13. Tính tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với các hàng và các cột khác nhau,
chênh lệch độ dài không được vượt quá 2 % chiều dài của hàng hoặc cột đó.
b) Sự dịch chuyển theo chiều ngang của một vị
trí ký hiệu so với các vị trí ký hiệu ngay bên trên và bên dưới nó không được
thay đổi quá 5 % chiều rộng ký tự. Sự dịch chuyển theo chiều dọc của một vị trí
ký hiệu so với các vị trí ký hiệu bên phải và bên trái nó không được thay đổi
quá 5 % chiều cao ký tự.

Hình 6 - Tính tuyến
tính

Hình 7 - Tính vuông
góc
5.14. Tính vuông góc
Xem hình 7. Vùng có thể xác định địa chỉ của
màn hình phải là hình chữ nhật và phải thỏa mãn các điều kiện dưới đây.
a) Tỷ số giữa hiệu độ dài của hai cạnh theo
chiều ngang, l H1 - H2 l và độ dài trung bình của hai
cạnh đó, 0,5 (H1 + H2), không được vượt quá 0,02.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tỷ số giữa hiệu độ dài của hai đường chéo,
l D1 - D2 l và độ dài trung bình của hai đường chéo đó,
0,5 (D1 + D2), không được vượt quá 0,04 lần tỷ số giữa độ
dài trung bình các cạnh ngắn hơn (chiều dọc hoặc chiều ngang, tùy theo hướng)
và độ dài trung bình của các cạnh dài hơn (chiều dọc hoặc chiều ngang).
5.15. Độ chói hiển thị
Theo quan điểm về giới hạn độ nhạy của thị
giác, màn hình phải có khả năng hiển thị độ chói ít nhất là 35 cd/m2.
Đối với màn hình áp dụng các yêu cầu của 5.7.2 (hệ số lấp đầy) thì phải đạt
được độ chói cao nhất của hiển thị. Nếu sử dụng mã hóa bằng độ chói thì độ chói
nhỏ nhất qui định là 35 cd/m2.
CHÚ THÍCH 3: Người thao tác thường ưa dùng độ
chói hiển thị cao hơn (ví dụ 100 cd/m2), đặc biệt trong điều kiện độ
chói xung quanh cao.
5.16. Tương phản độ chói
Tương phản độ chói nhỏ nhất của các chi tiết
ký tự, trong hoặc giữa các ký tự có liên quan đến tính dễ nhận biết phải là
Cm = 0,5 (điều biến tương phản)
hoặc
CR = 3:1 (tỷ lệ tương phản)
5.17. Cân bằng độ chói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18. Độ lóa
Cần tránh ánh sáng lóa. Nếu áp dụng kỹ thuật
giảm lóa hoặc tăng độ tương phản thì không được làm cho màn hình vi phạm các
yêu cầu của 5.15 (độ chói hiển thị) và 5.16 (tương phản độ chói). Các yêu cầu
tiếp theo được nêu trong ISO 9241-7.
5.19. Phân cực ảnh
Các ký tự tối trên nền sáng hơn (phân cực ảnh
dương) hoặc các ký tự sáng trên nền tối hơn (phân cực ảnh âm) đều chấp nhận
được miễn là đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Sở thích của người sử dụng về phân cực ảnh là
khác nhau. Nếu hiển thị có phân cực ảnh chuyển đổi được thì hiển thị phải đáp
ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này đối với mỗi phân cực ảnh.
Mỗi phân cực ảnh có những ưu điểm riêng. Ví
dụ:
a) với phân cực dương, khó cảm nhận các mức
phản chiếu hơn, độ sắc nét rõ hơn và dễ đạt được cân bằng độ chói hơn;
b) với phân cực âm, khó cảm nhận độ nhấp nháy
hơn, tính dễ nhận biết cao hơn đối với những người có khả năng phân giải thị
giác thấp một cách bất thường và có thể xảy ra cảm nhận ký tự lớn hơn kích
thước thực tế.
5.20. Tính đồng nhất độ chói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi độ chói lớn nhất của các phần tử
ký tự (các chấm hoặc các nét) trong một ký tự không được vượt quá tỷ lệ 1,5:1.
CHÚ THÍCH 4: Yêu cầu này không áp dụng cho
phông chống răng cưa hoặc màn hình màu.
5.21. Mã hóa bằng độ chói
Các vùng được mã hóa chỉ bằng độ chói phải
khác biệt về độ chói hiển thị so với nhau theo tỷ lệ ít nhất là 1,5:1.
5.22. Mã hóa bằng nhấp nháy
Khi sử dụng mã hóa bằng nhấp nháy chỉ để thu
hút sự chú ý thì khuyến cáo chỉ dùng một tần số nhấp nháy từ 1 Hz đến 5 Hz với
chu kỳ làm việc 50 %. Khi có yêu cầu về khả năng đọc được trong lúc có tín hiệu
nhấp nháy thì tần số nhấp nháy khuyến cáo từ 1/3 Hz đến 1 Hz với chu kỳ làm
việc 70 %. Cần có khả năng tắt nhấp nháy của con trỏ.
5.23. Độ không ổn định theo thời gian (nhấp
nháy)
Ảnh phải không nhấp nháy ít nhất là đối với
90 % số người sử dụng.
CHÚ THÍCH 5: Phương pháp dự đoán và đo độ
nhấp nháy đang được nghiên cứu. Phụ lục A và B cho thấy hiện trạng của các thử
nghiệm này. Khi xây dựng được phương pháp thử nghiệm cuối cùng, chúng sẽ được
kèm theo làm phụ lục của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh phải ổn định. Có thể đạt độ ổn định bằng
cách đảm bảo sự thay đổi đỉnh-đỉnh theo vị trí hình học của phần tử ảnh không
vượt quá 0,000 2 mm trên một milimét khoảng cách nhìn thiết kế trong dải tần từ
0,5 Hz đến 30 Hz.
5.25. Màu ảnh trên màn hình
Ảnh trên VDT màu phải phù hợp với các yêu cầu
liên quan của tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, màu hiển thị là vấn đề khá phức tạp
không thể đề cập chi tiết trong tiêu chuẩn này; vì thế vấn đề màu được đề cập
riêng trong ISO 9241-8.
6. Điều kiện đo và
qui ước
6.1. Điều kiện đo
6.1.1. Thiết bị cần thử nghiệm
Thiết bị hiển thị cần thử nghiệm phải được
chuẩn bị về vật lý để thử nghiệm. VDT phải được định hướng theo phạm vi thực
hiện phép đo. Thiết bị hiển thị phải được làm nóng ít nhất 20 min. Thiết bị
hiển thị được thử nghiệm ở các điều kiện danh nghĩa về điện áp vào, dòng điện,
v.v… Sau khi bật màn hình, phải kích hoạt cơ cấu khử từ tích hợp điều khiển
bằng tay, nếu có.
6.1.2. Điều kiện ánh sáng
Để xác định xem màn hình có đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu của tiêu chuẩn này hay không thì phải lấy độ chói phản xạ tính được
rồi cộng đại số với độ chói phát ra đo được trong điều kiện phòng tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thể đạt được điều kiện phòng tối để
đo độ chói thì có thể thay bằng các phép đo tương đương trong điều kiện phòng
được chiếu sáng, sử dụng qui trình dưới đây.
a) Đo hệ số phản xạ của màn hình VDT sử dụng
ánh sáng khuếch tán (không dùng phản xạ gương) hoặc ánh sáng tới ở góc 45o.
b) Tính độ chói phản xạ của màn hình VDT ở
mức sáng xung quanh giả định.
c) Đo độ chói phản xạ thực tế của màn hình
VDT trong điều kiện phòng được chiếu sáng.
d) Điều chỉnh giá trị độ chói phản xạ đo được
về giá trị độ chói phản xạ tính toán cho tất cả các phép đo tiếp theo.
Sau đó, các phép đo khác theo yêu cầu của
tiêu chuẩn này phải được tiến hành trong điều kiện rọi sáng áp dụng cho phép đo
đầu tiên (điều kiện phòng được chiếu sáng).
Ánh sáng yêu cầu cho phép đo phải được cấp từ
một nguồn thử nghiệm cố định hoặc từ một thiết bị đo hệ số phản xạ chuẩn thích
hợp để sử dụng trên chất liệu mờ, dày, có nhiều mặt phản xạ. ánh sáng tới phải
là ánh sáng khuếch tán hoặc có góc tới 45o. Độ sáng phản xạ sẽ được
tính dựa trên độ sáng xung quanh giả định như được đo tại tâm màn hình, bằng
(250 + 250 cosA) lx, trong đó A là góc tạo bởi mặt phẳng tiếp xúc với tâm màn
hình và mặt phẳng nằm ngang.
Đối với các màn hình không phát xạ, ánh sáng
rọi xung quanh phải là ánh sáng khuếch tán (được ưu tiên) hoặc ánh sáng tới ở
góc 45o. Phải tính độ rọi sáng yêu cầu để đạt được độ chói phản xạ
là 35 cd/m2 và ghi trong báo cáo về sự phù hợp.
6.2. Yêu cầu đối với phép đo quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về tính năng và đặc điểm của thiết bị đo độ
rọi và thiết bị đo độ chói, xem CIE 69.
6.2.1. Phép đo vi quang độ chói
6.2.1.1. Yêu cầu về quang kế
Độ rộng hiệu dụng trường đo của quang kế
không được lớn hơn 1/8 độ rộng của một điểm ảnh, đối với các điểm ảnh có phân
bố độ chói liên tục hoặc gián đoạn.
Với điểm ảnh có phân bố độ chói liên tục, có
thể sử dụng trường đo qua khe hoặc lỗ điểm. Nếu sử dụng lỗ điểm thì tuyến đo phải
đi qua (các) tâm của (các) điểm ảnh cần đo.
Đối với các màn hình có thể áp dụng 5.7 thì
phải sử dụng lỗ điểm.
Với điểm ảnh có phân bố độ chói gián đoạn
(đặc biệt là các CRT màu mặt nạ sọc) phải sử dụng quang kế có khe hoặc thiết bị
tương đương. Chiều dài của khe ít nhất phải gấp bốn lần chiều rộng của một điểm
ảnh. Khe phải có hướng song song với trục dài của các nét cần đo.
Có thể sử dụng thiết bị đo hiển thị đặc biệt.
Các phép đo được thực hiện với thiết bị này phải tương đương với các phép đo
xác định cho quang kế.
6.2.1.2. Lược đồ độ chói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lược đồ độ chói phải liên tục. Đối với các
điểm ảnh có phân bố độ chói gián đoạn, thì lược đồ độ chói phải được lập lại
bằng cách:
a) đánh dấu lược đồ độ chói đo được và nối
thành đường thẳng các đỉnh của phép đo độ chói từ các chấm phát quang một màu
(xem hình 8); hoặc
b) áp dụng thuật toán lọc thông thấp (làm
nhẵn) cho các đỉnh của lược đồ.
CHÚ THÍCH 6: Nếu sử dụng phương pháp toán học
để chỉnh các thông số đo được về phân bố Gauxơ đối với các đỉnh đo được thì phải
hết sức thận trọng. Hầu hết các phép đo trong tiêu chuẩn này đòi hỏi đo các nét
rộng hơn một điểm ảnh. Các nét này có lược đồ độ chói không theo phân bố Gauxơ
nếu màn hình đủ khả năng phân giải.
Cần áp dụng hiệu chỉnh dưới đây, LCOR,
(đối với các ảnh hưởng của khẩu độ quang kế và mặt nạ sọc) cho lược đồ độ chói
đo được:
LCOR = L1-M
x 
LTOT = LCOR
+ LREF
trong đó
L1-P là độ chói đỉnh trung bình
của lược đồ đo được, với tất cả các điểm ảnh đều “sáng” với màu sử dụng cho
phép đo. Lược đồ được vẽ theo hướng qui định cho phép đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LW-A là độ chói trung bình của
vùng màu trắng hoặc màu sử dụng để đặt độ chói hiển thị (xem 6.3);
LREF là độ chói phản xạ (xem 6.1);
LTOT là độ chói tổng (tại một điểm
cụ thể).
Có thể sử dụng qui trình sau đây để xác định
độ chói yêu cầu tại mỗi vị trí đo và cần thực hiện trong phòng tối.
c) Tại vị trí đo, đặt một vùng điểm ảnh ở
trạng thái lôgic dùng để đo độ chói hiển thị (xem 6.3).
d) Đo độ chói trung bình của vùng, LW-A.
e) Nếu sử dụng một màu (ví dụ: màu xanh) cho
phép đo thì đổi các điểm ảnh thành màu đó. Dùng khe, đo lược đồ độ chói theo
hướng phép đo yêu cầu. Từ lược đồ độ chói, xác định độ chói đỉnh trung bình, L1-P.
f) Chuyển sang ký tự, đối tượng thử nghiệm
hoặc dạng điểm ảnh yêu cầu, vẫn giữ nguyên cùng màu. Xác định lược đồ độ chói,
L1-M.
g) Tính độ chói hiệu chỉnh, LCOR,
và độ chói tổng, LTOT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 - Lược đồ độ
chói đo được và thiết lập lại
6.2.1.3. Phân tích thống kê
Trên các CRT màu mặt nạ sọc, lược đồ độ chói
đo được phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm pha và kích thước của chùm điện tử
liên quan đến khe mặt nạ sọc. Giữa các phép đo có thể có dung sai đáng kể. Vì
kết quả của phép đo mang tính xác suất nên để hiểu rõ có thể cần phân tích
thống kê. Giá trị báo cáo phải là giá trị trung bình của ít nhất là bốn phép đo
tại các điểm khác nhau ở gần điểm đo xác định. Với CRT màu có mặt nạ sọc, giá
trị báo cáo nằm trong khoảng ± 10 % giá trị yêu cầu là chấp nhận được.
6.2.1.4. Đối tượng thử nghiệm
Các phép đo có thể được tiến hành trên các
đối tượng thử nghiệm đặc biệt hoặc trên ký tự hoặc các dạng mẫu khác mà qua đó
phép đo được xác định (ví dụ, xem hình 12, 13 và 15). Nếu sử dụng các đối tượng
thử nghiệm thì chúng phải có các đặc điểm sau:
a) Đối tượng thử nghiệm phải có các tuyến
điểm ảnh song song theo chiều ngang và chiều dọc.
b) Mỗi tuyến điểm ảnh phải dài hơn chiều dài
khe của quang kế ít nhất là 10 %.
c) Từng điểm ảnh trên một tuyến phải có cùng
trạng thái lôgic.
d) Trạng thái lôgic của điểm ảnh trên các
tuyến liên tiếp nhau phải giống với trạng thái của các điểm ảnh dọc theo đường
dẫn quang kế xác định cho phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
1) Độ chói đỉnh theo chiều dọc và chiều ngang
là không bằng nhau.
2) Giá trị độ chói được dùng để hiệu chỉnh lược
đồ độ chói đo được theo độ chói hiển thị đo được.
Hình 9 - Giá trị độ
chói của CRT màu có mặt nạ sọc
Ví dụ - Có thể dùng một đối tượng thử nghiệm
để đo tương phản độ chói. Một phép đo được xác định cho chữ cái thường “e” (xem
hình 16). Nếu theo chiều dọc qua mạch vòng bên trong phát hiện một điểm ảnh
“sáng”, điểm ảnh tiếp theo “tắt” và điểm ảnh kế tiếp “sáng” thì đối tượng thử
nghiệm liên quan gồm ít nhất là ba đường nằm ngang có dạng ”sáng-tắt-sáng”.
Dạng này có thể lặp lại (“sáng-tắt-sáng-tắt-sáng…”) để thuận tiện việc mô phỏng
lại phép đo.
CHÚ THÍCH 7: Đối tượng thử nghiệm để xác định
cỡ ký tự và khoảng cách ký tự có thể là một khối các điểm ảnh với các điểm ảnh
bên trong ở trạng thái bất kỳ.
6.2.2. Phép đo độ chói hiển thị
Đường kính trường đo hiệu dụng của quang kế
hoặc thiết bị đo hiển thị đặc biệt cần bằng khoảng một nửa chiều rộng ký tự.
6.2.3. Đo độ chói trung bình của vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Đặt độ chói hiển thị
Việc đặt một độ chói và màu hiển thị phải
được áp dụng cho tất cả các phép đo, các thử nghiệm và các tính toán theo yêu
cầu của tiêu chuẩn này, trừ trường hợp áp dụng các yêu cầu trong 6.2.1.3. Việc
đặt độ chói mặc định áp dụng cho các màn hình có hệ thống đặt độ chói tùy chọn.
Màn hình có hệ thống đặt độ chói cho người sử dụng tự chọn phải được đặt ở ít
nhất là 35 cd/m2. Đối với phép đo, xem 6.2.2 và 6.6.8.
CHÚ THÍCH 8: Mặc dù độ chói thử nghiệm nhỏ
nhất là 35 cd/m2 nhưng không đặt ra độ chói lớn nhất. Cần chọn mức
đặt thích hợp cho các ứng dụng thực tế.
6.4. Vị trí đo
Năm vị trí đo chuẩn được xác định (xem hình
11). Các vị trí đó là
a) tại tâm (nghĩa là tại điểm giao nhau của
hai đường chéo của vùng xác định được địa chỉ);
b) tại các vị trí trên hai đường chéo cách
các góc của vùng xác định được địa chỉ trên màn hình 10 % chiều dài đường chéo.
CHÚ THÍCH 9: Đối với các yêu cầu của tiêu
chuẩn này áp dụng tại bất cứ điểm nào trên màn hình và đối với các yêu cầu chỉ
qui định cho trường hợp xấu nhất bất kỳ trong số năm vị trí chuẩn, chỉ cần ghi
lại các giá trị tại tâm màn hình và tại (các) vị trí xấu nhất.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11 - Các vị trí
đo chuẩn
6.5. Khoảng cách màn hình
Đối với tất cả các phép đo, khoảng cách màn
hình phải được đo song song với mặt phẳng tiếp xúc với tâm màn hình.
6.6. Phép đo cụ thể
6.6.1. Cỡ ký tự
Chiều cao và chiều rộng ký tự đối với một
phông chữ cụ thể là khoảng cách giữa các mép song song tương ứng của một chữ
cái viết hoa không có dấu (xem hình 12). Theo tiêu chuẩn này, chữ “M” hoa cần
được ưu tiên dùng để xác định chiều cao và chiều rộng ký tự. Tuy nhiên, chữ “M”
hoa có thể không thích hợp với phép đo chiều cao ký tự. Do đó, có thể sử dụng
một đối tượng thử nghiệm (xem 6.2.1.4) có cùng số lượng điểm ảnh giữa các nét
đo được của nó như chữ “M” hoa để đo chiều rộng và chiều cao ký tự. Chiều rộng
và chiều cao ký tự phải là kích thước trung bình của ký tự “M” hoặc của đối
tượng thử nghiệm tương đương được thể hiện theo năm vị trí thử nghiệm xác định
trong 6.4 (xem hình 12).
CHÚ THÍCH 10: Mép ký tự được xác định mở rộng
tới điểm 50 % chênh lệch độ chói giữa ký tự và nền. Điểm 50 % được lấy từ lược
đồ độ chói đo được theo 6.2.1.
6.6.2. Tỷ lệ chiều rộng-chiều cao ký tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

*) Giá trị đo được
Hình 12 - Chiều cao
và chiều rộng ký tự
6.6.3. Độ rộng nét ký tự
Độ rộng nét của một bộ ký tự là khoảng cách
giữa 50 % đường viền của chênh lệch độ chói giữa thân nét dùng để xác định ký
tự và nền. Đường viền chênh lệch độ chói 50 % được xác định từ lược đồ độ chói
đo được theo 6.2.1. Khoảng cách phải được đo dọc theo các đường thẳng đi qua
tâm hoặc các tâm theo chiều ngang của các điểm ảnh xác định nét dọc, các đường
thẳng đi qua tâm hoặc các tâm theo chiều dọc của các điểm ảnh xác định nét
ngang. Trong các phép đo này không tính đến chân chữ. Độ rộng nét đối với một
bộ ký tự phải là độ rộng nét trung bình của nét ngang và nét dọc thể hiện tại
năm vị trí đo xác định trong 6.4. Chữ “M” hoa phải được dùng để xác định độ
rộng nét dọc. Chữ “H” hoa phải được dùng để xác định độ rộng nét ngang (xem
hình 13).
6.6.4. Điều biến vạch quét
Điều biến vạch quét phải được đo bằng cách vẽ
được lược đồ độ chói theo 6.2.1, dọc theo đường cắt ngang các đường vạch quét
liền kề nhau (xem hình 14). Điều biến vạch quét là điều biến giữa giá trị trung
bình của các cực đại và giá trị trung bình của các cực tiểu dọc theo lược đồ độ
chói. Đối với hiển thị màu, lược đồ độ chói cần phải có ít nhất là 9 đường.
6.6.5. Hệ số lấp đầy và độ chói hiển thị đỉnh
Hệ số lấp đầy phải được tính bằng cách nhân
chiều cao và chiều rộng của một điểm ảnh rồi chia cho diện tích phân bố điểm
ảnh đó. Kích thước điểm ảnh phải được lấy là 50 % đường viền chênh lệch độ chói
giữa điểm ảnh và nền của nó dựa trên lược đồ độ chói thu được theo 6.2.1. Độ
chói hiển thị đỉnh phải được đo như độ chói đỉnh của (các) lược đồ dùng để xác
định hệ số lấp đầy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ ký tự, cả chiều cao lẫn chiều rộng, phải
được đo theo 6.6.1 ít nhất là tại năm vị trí đo xác định trong 6.4. Chữ “M” hoa
phải dùng để xác định cỡ ký tự.
6.6.7. Khoảng cách ký tự
Khoảng cách ký tự là khoảng cách nhỏ nhất
theo chiều ngang giữa hai ký tự liền kề tại điểm gần nhất của chúng. Khoảng
cách này phải được quyết định từ số lượng điểm ảnh giữa hai ký tự liên tiếp
theo chiều ngang.

*) Giá trị đo được
Hình 13 - Độ rộng nét
ký tự

Hình 14 - Điều biến
vạch quét (trường phẳng)
6.6.8. Độ chói hiển thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.9. Đồng nhất độ chói
6.6.9.1. Độ chói trung bình của vùng
Đối với phép đo đồng nhất độ chói trung bình
của vùng, toàn bộ màn hình phải được làm đầy bằng các điểm ảnh ở trạng thái xác
định theo 6.3. Độ chói hiển thị trung bình phải được đo bằng quang kế thỏa mãn
các yêu cầu của 6.2.
6.6.9.2. Đồng nhất thành phần ký tự
Đồng nhất thành phần ký tự phải được đo như
đồng nhất độ chói của các nét dọc và nét ngang của chữ “H” hoa hoặc của một đối
tượng thử nghiệm tương đương. Đồng nhất độ chói phải được quyết định bởi lược
đồ độ chói của các nét ký tự (xem hình 15).
6.6.9.3. Cân bằng độ chói
Đối với các phép đo cân bằng độ chói, màn
hình cần được làm đầy bằng chữ “M” hoa xen kẽ với “dấu cách trống”.
6.6.10. Khoảng cách từ
Khoảng cách từ là khoảng cách nhỏ nhất theo chiều
ngang, tại điểm gần nhất giữa các từ liền kề. Khoảng cách này phải được quyết
định từ số lượng điểm ảnh giữa các từ liền kề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.11. Khoảng cách dòng
Khoảng cách dòng là khoảng cách nhỏ nhất theo
chiều dọc, tại điểm gần nhất của các ký tự liên tiếp. Khoảng cách này phải được
quyết định bởi số lượng điểm ảnh giữa các ký tự liền kề theo chiều dọc.
6.6.12. Tính thẳng hàng
Tính tuyến tính phải được xác định bằng kính
hiển vi du lịch hoặc thiết bị tương đương. Trục kính hiển vi phải song song
thẳng hàng với trục của hàng hoặc cột cần đo. Vị trí ký tự phải được xác định
bằng việc so sánh các nét ký tự tương đương trên các ký tự liên tiếp bằng mắt
hoặc thiết bị điện tử.
6.6.13. Tương phản độ chói
Độ tương phản của các chi tiết ảnh được nhận
biết riêng biệt phải được dùng để đo tương phản độ chói. Phải sử dụng hai ký tự
(hoặc đối tượng thử nghiệm tương đương), mỗi ký tự phải được đo tại năm vị trí
xác định trong 6.4 (xem hình 16). Các ký tự được dùng là chữ cái “e” thường
(đối với độ tương phản giữa các nét ký tự liền kề theo chiều dọc) và chữ “m”
(đối với độ tương phản giữa các nét ký tự liền kề theo chiều ngang). Đường đi
của quang kế di chuyển trong khi đo độ tương phản của các chi tiết ký tự (hoặc
đối tượng thử nghiệm có cùng dạng điểm ảnh) được cho trên hình 16. Điều biến độ
tương phản phải được đo bằng cách vẽ được lược đồ độ chói theo 6.2.1 dọc theo
tuyến đã mô tả. Điều biến độ tương phản là điều biến giữa các cực đại và cực
tiểu của lược đồ.

Hình 15 - Đồng nhất
độ chói bên trong ký tự

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.14. Độ không ổn định theo không gian (giật ảnh)
Đối với hiển thị chỉ có các điểm ảnh có chế
độ phân bố độ chói liên tục thì có thể đo độ không ổn định theo không gian
(giật ảnh) sử dụng một kính hiển vi đo có hệ số phóng đại ít nhất là 20 lần. Sự
di chuyển được xác định bằng việc gióng bằng mắt vạch chuẩn của kính hiển vi
hoặc lưới so sánh của kính hiển vi với các vị trí xa nhất ở chính giữa hoặc mép
ký tự hay đối tượng thử nghiệm trong quá trình quan sát.
Đối với loại màn hình bất kỳ đều có thể sử
dụng thiết bị đo hiển thị đặc biệt. Thiết bị này phải xác định, trên cơ sở
quét, vị trí tương đối của một ký tự hoặc một đối tượng thử nghiệm. Nếu sử dụng
thiết bị chỉ để xác định sự dịch chuyển dọc theo các trục dọc hoặc ngang thì
phạm vi giật ảnh phải được tính là căn bậc hai của tổng các bình phương của
hiệu các cực đại theo chiều dọc và chiều ngang.
Quan sát phải kéo dài ít nhất là 4 s. Thiết
bị đo các mẫu quét phải tích luỹ số lần quét ứng với ít nhất 4 s quan sát liên
tục.
6.6.15. Độ không ổn định theo thời gian (nhấp nháy)
Các phương pháp dự đoán và đo độ nhấp nháy
đang được nghiên cứu. Phụ lục A và B cho thấy hiện trạng của các thử nghiệm
này. Khi xây dựng được phương pháp thử nghiệm cuối cùng, chúng sẽ được kèm theo
làm phụ lục của tiêu chuẩn này.
7. Sự phù hợp
7.1. Sự phù hợp với tiêu chuẩn này có thể đạt
được bằng cách:
a) thỏa mãn tất cả các yêu cầu bắt buộc của
điều 5; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
11) Phương pháp thử nghiệm này khi được xác
nhận sẽ trở thành phụ lục của tiêu chuẩn này. Phụ lục C đưa ra các phương pháp
hiện thời. Trước khi xuất bản phụ lục, chỉ tuân thủ theo điểm a).
12) Phương pháp thử nghiệm dùng cho các VDT
có thể không áp dụng được hoàn toàn điều 5. Ví dụ như đối với màn hình không
phải CRT.
Các yêu cầu bắt buộc được phân định bằng từ
“phải”.
Sự phù hợp phải được xác định sử dụng các
tham số mặc định như (các) bộ ký tự, (các) màu, (các) cấu hình, các tùy chọn
của hệ thống và cài đặt của người thao tác.
Sự phù hợp với tiêu chuẩn này có thể phụ
thuộc vào phần cứng, phần mềm, các phần tử của trạm làm việc và mặc dù mỗi phần
tử này phải được nhà cung cấp chứng tỏ sự phù hợp riêng, nhưng các bên sử dụng
phối hợp các phần tử bất kỳ nào thì phải chịu trách nhiệm tuân thủ theo cấu
hình đó.
7.2. Báo cáo sự phù hợp ít nhất phải có các thông
tin sau:
a) chi tiết về nhà cung ứng (tên, địa chỉ, số
loại, v.v…);
b) đầy đủ chi tiết về thiết bị liên quan để
thử nghiệm, cài đặt và cấu hình của chúng, các đặc tính của ổ cứng và ổ cố
định, điều kiện thử nghiệm và kết quả thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) các yêu cầu đặc biệt;
e) nếu tuân thủ theo 7.1b) thì phải nêu đầy
đủ chi tiết về các tiêu chí dùng để lựa chọn đối tượng thử nghiệm và các đặc
tính liên quan của đối tượng thử nghiệm.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Kỹ
thuật phân tích để dự đoán độ nhấp nháy của màn hình
Phụ lục này mô tả hai phương pháp phân tích
để dự đoán độ nhấp nháy của VDT ứng với phần trăm nhất định số người sử dụng.
Trong các ấn bản tiếp theo của tiêu chuẩn này, số lượng có thể giảm xuống còn
một phương pháp.
A.1. Phương pháp phân tích để dự đoán độ nhấp
nháy màn hình
A.1.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương pháp này cho phép dự đoán hiển thị
sẽ không nhấp nháy đến 90 % số lượng người sử dụng có chất phát quang cố định,
tần số làm mới và độ chói hiển thị cực đại.
b) Các dự đoán có hiệu lực đối với hiển thị
phân cực dương có kích cỡ khác nhau (xem bảng A.1). Dự đoán áp dụng cho cấu
hình hiển thị “trường hợp xấu nhất” trong đó mỗi điểm ảnh đơn hoặc dòng quét
được chiếu sáng. Do đó, phương pháp này là một thử nghiệm độ nhấp nháy bảo
toàn. Nếu hiển thị không nhấp nháy khi mọi điểm ảnh hoặc dòng quét đều sáng thì
hiển thị đó sẽ không nhấp nháy khi khoảng 85 % các điểm ảnh được chiếu sáng, như
khi hiển thị ký tự. Tuy nhiên, nếu xuất hiện nhấp nháy tại các cấu hình đặc
biệt hoặc tại cấu hình xấu nhất thì hiển thị sẽ xuất hiện nhấp nháy ở cấu hình
ký tự.
Căn cứ vào các lưu ý trên, cần sử dụng một
phương pháp thực nghiệm đánh giá độ nhấp nháy màn hình (xem phụ lục B) làm
phương pháp thử nghiệm sự phù hợp trong trường hợp hiển thị không tuân thủ khi
sử dụng phương pháp A.1.
Nếu hiển thị không nhấp nháy theo một trong
các phương pháp mô tả trong phụ lục này thì không cần phải đánh giá thực nghiệm
độ nhấp nháy. Tuy nhiên, nếu dự đoán được hiển thị sẽ nhấp nháy thì cần sử dụng
phương pháp thực nghiệm đánh giá độ nhấp nháy màn hình nêu trong phụ lục B làm
phương pháp thử nghiệm sự phù hợp về độ nhấp nháy. Nói cách khác, nếu theo các
phương pháp trong phụ lục này xác định được hiển thị không nhấp nháy thì màn
hình được coi là không nhấp nháy. Nếu theo phương pháp thực nghiệm, xác định
được hiển thị không nhấp nháy (dù là hiển thị nhấp nháy theo các phương pháp
trong phụ lục này) thì màn hình cũng sẽ được coi là không nhấp nháy.
A.1.2. Phương pháp phân tích để dự đoán độ
nhấp nháy màn hình
A.1.2.1. Nguyên lý
Phương pháp này dựa trên thực tế là có thể dự
đoán được con người có phát hiện được nhấp nháy trên một hiển thị chiếu sáng
đồng nhất hay không, nhờ lượng năng lượng ở tần số thời gian cơ bản của hiển
thị [7, 9, 10, 13 đến 15 và 17]. Vì vậy, bước đầu tiên của phương pháp là tính
bằng máy tính lượng năng lượng ở tần số thời gian cơ bản: Eobs. Sau
đó so sánh con số này với lượng năng lượng mà con người có thể phát hiện được
nhấp nháy, nghĩa là ngưỡng nhấp nháy dự đoán, Epred.
Nếu Eobs < Epred thì
dự đoán được con người không nhận thấy nhấp nháy. Nếu Eobs ≥ Epred
thì dự đoán được con người nhận thấy nhấp nháy.
A.1.2.2. Thành phần DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chuyển đổi độ chói màn hình sang đơn vị độ
sáng võng mạc (troland).
b) Độ chói màn hình trung bình theo thời
gian, Lt, tính bằng cd/m2, là độ chói của hiển thị như
xác định theo 6.1 và 6.3. Lt là tổng độ chói màn hình và bao gồm độ chói phản
xạ từ mặt màn hình cũng như độ chói phát ra do chất phát quang của hiển thị.
c) Tắt hiển thị và đo độ chói phản xạ từ mặt
màn hình, Lr, tính bằng cd/m2.
d) Ước lượng diện tích con ngươi của người
quan sát theo mm2. Diện tích con ngươi, A, là một chức năng điều tiết
độ chói. Dùng công thức dưới đây [6] để ước lượng đường kính của con ngươi và
từ đó tính A.
d = 5 - 3 tanh [0,4
log (3,183 Lt)]
e) Thành phần DC của độ sáng võng mạc thay
đổi theo thời gian, tính bằng troland, là
DC = (Lt - Lr) A (A.1)
A.1.2.3. Hệ số biên độ
Tính hệ số biên độ của độ chói màn hình ở tần
số cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amp(f) = 
trong đó
a
là hằng số thời gian của hàm mũ thể hiện độ ổn định của chất phát quang, tính
bằng giây; và
f là tần số làm mới của màn hình, tính bằng
héc.
CHÚ THÍCH 13: a là thời gian yêu cầu để độ chói của chất phát quang phân
rã đến 1/e giá trị ban đầu của nó. Tuy nhiên, hằng số thời gian (TC10 %)
thường được cho là thời gian yêu cầu để độ chói phân rã đến 10 % giá trị ban
đầu. Giá trị TC10 % của chất phát quang có thể được đổi sang giá trị
a theo quan hệ sau:
a = TC10% x
= 0,434 3 x TC10%
A.1.2.4. Năng lượng tại tần số cơ bản
Tính điều chế độ chói của tần số cơ bản, Eobs,
bằng cách lấy thành phần DC của biến số màn hình theo thời gian nhân với hệ số
biên độ ở tần số cơ bản, Amp(f).
Eobs = DC x Amp(f) (A.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính được lượng năng lượng thực tế của
hiển thị ở tần số thời gian cơ bản, Eobs, tính lượng năng lượng mà
con người có thể phát hiện ra nhấp nháy, Epred.
Epred = a ebf (A.3)
trong đó
f là tần số làm mới; và
a và b là hằng số phụ thuộc vào kích thước
hiển thị. Bảng A.1 liệt kê các giá trị tham số (a và b) của một số kích thước
hiển thị khác nhau.
Nếu Eobs < Epred thì
dự đoán được con người không nhận thấy nhấp nháy.
Nếu Eobs ≥ Epred thì dự
đoán được con người nhận thấy nhấp nháy.
Bảng A.1 - Thông số
nhấp nháy đối với một số kích thước hiển thị
Kích thước (o)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Epred =
a ebf
m
n
a
b
10
14,6
6,999
0,127 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
13,837 6
8,31
0,191 9
0,120 1
50
8,31
9,73
0,507 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
6,783
10,034
0,53
0,099 2
Chú thích
1) Kích thước hiển thị, qui định theo độ
của góc thấy, được tính từ
Kích thước = 2 arctg 
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là khoảng cách nhìn thiết kế, tính bằng
milimét.
Đường kính của vùng hoạt động của một màn
hình CRT điển hình nằm trong khoảng từ 250 mm đến 375 mm. Do đó, kích thước
của màn hình CRT điển hình nằm trong khoảng 28o đến 41o
của góc thấy.
2) Các giá trị tham số m và n được lấy bằng
cách hồi qui tuyến tính của CFF trên ln (Eobs). Ngược lại, các giá
trị tham số a và b được lấy bằng cách hồi qui tuyến tính của ln (Eobs)
trên CFF. Lý tưởng là nếu các phương trình hồi qui tuyến tính chiếm 100 %
biến số thì a = e−m/n và b = 1/n, tương ứng.
Các hồi qui tuyến tính trên thực tế chiếm
95 % đến 99 % biến số. Do đó xuất hiện sự chênh lệch nhỏ giữa các giá trị
thực nghiệm a, b và tương ứng là e−m/n và 1/n.
Một cách khác, cho độ chói màn hình (DC), thì
có thể tính được Eobs (xem công thức A.2) và sau đó tính được tốc độ
làm mới mà không xuất hiện nhấp nháy, CFF, sử dụng công thức:
CFF = m + n ln (Eobs) (A.4)
trong đó m và n là các giá trị tham số phụ
thuộc vào kích thước của hiển thị. Bảng A.1 liệt kê các giá trị tham số cho một
số kích thước hiển thị khác nhau.
A.1.3. Tính toán mẫu
A.1.3.1. Cấu hình màn hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó kích thước hiển thị là
2 arctg(280/2 x 500) = 30,75o góc
thấy.
Độ chói hiển thị, Lt, là 100 cd/m2
và ánh sáng phản xạ từ mặt màn hình Lr là 10 cd/m2.
Cuối cùng, hằng số phân rã của chất phát quang (P4), a, là 2,5 x 10-5 s ( tương
ứng với giá trị TC
r A.1.3.2. Tính toán Bắt đầu từ bước A.1.2.2d), thực hiện các phép
tính sau: a) Đường kính con ngươi là d = 5 - 3 tanh [0,4 lg(3,183 x 100)] = 2,713
789 mm b) Diện tích con ngươi là A = 3,141 59 x =
5,784 2 mm2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 DC = (100 - 10) x 5,784 2 = 520,57 td d) Hệ số biên độ của tần số thời gian cơ bản
là Amp(f) =  Do đó, khi tần số làm mới, f, là 60
Hz, thì hệ số biên độ là 1,999 91. Khi tần số làm mới, f, là 72 Hz, thì
hệ số biên độ là 1,999 87. e) Điều chế độ chói của hiển thị 60 Hz là Eobs = 520,576 x 1,999 9 = 1 041
td f) Điều chế độ chói yêu cầu đối với hiển thị
không nhấp nháy 60 Hz là Epred = a ebf =
258,58 td trong đó f = 60 Hz, a = 0,191 9 và b = 0,120
1 (Xem bảng A.1 để biết các tham số a và b đối với hiển thị tương ứng góc thấy
là 30o.) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 h) Điều chế độ chói của hiển thị 72 Hz là Eobs = 520,576 x 1,999 9 = 1 041
td và điều chế độ chói yêu cầu đối với hiển thị
không nhấp nháy 70 Hz là Epred = 0,191 9 x e0,120 1 x
72 = 1 092,71 td Vì Eobs < Epred nên
kết luận là hiển thị 70 Hz không nhấp nháy. CHÚ THÍCH 14: Nếu các phép tính được thực
hiện có sử dụng một hằng số phân rã chất phát quang (P39) a = 3,040 x 10-2 s, thì hiển
thị 60 Hz sẽ không nhấp nháy. A.2. Thuật toán để dự đoán độ nhấp nháy của
hiển thị A.2.1. Nguyên lý Sử dụng một thuật toán để đánh giá hiển thị
có nhấp nháy hay không. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 CFF trung bình được tính theo công thức: = 34,9 + 17,6 lg(Lt) (A.5)
trong đó Lt là độ chói hiển thị
theo 6.3. Công thức A.5 dựa trên dữ liệu trung bình nhóm vật lý cho một màn
hình sáng (phân cực dương) có chất phát quang nhanh (P31) tương ứng góc thấy 70
o. Do đó công thức bao gồm yêu cầu trường hiển thị ngoại vi không
nhấp nháy. A.2.3. Đánh giá khả năng thay đổi giữa các
đối tượng Sai lệch tiêu chuẩn đối với sự khác biệt giữa
các cá thể, sint, được cho trong bảng
A.2. Bảng A.2 - Sai lệch
tiêu chuẩn và khác biệt giữa các cá thể Độ chói màn hình trung bình, cd/m2 25 50 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 200 400 sint, Hz 5,71 5,28 5,78 6,93 8,29 A.2.4. Xác định tiêu chí phân vị ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 A.2.5. Tính giá trị tiêu chuẩn Cho nhóm tiêu chí phân vị thứ 95, giá trị CFF
tiêu chuẩn trở thành CFFtiêu chuẩn = + 1,65 sint Nếu tốc độ làm mới cao hơn CFFtiêu chuẩn
thì màn hình được coi là không nhấp nháy. Ví dụ: Đối với hiển thị có độ chói trung bình
là100 cd/m2, CFF trung bình là 70,1 Hz. Vì sint=5,78 Hz nên CFFtiêu
chuẩn sẽ là 70,1 + 1,65 x 5,78 =
79,6 Hz CHÚ THÍCH 15: Đối với chất phát quang chậm
(ví dụ như P39), dữ liệu ban đầu chỉ ra rằng cần đặt giới hạn thấp hơn khoảng 5
Hz. Phụ
lục B ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Phương
pháp thực nghiệm để đánh giá độ không ổn định theo không gian và thời gian
(giật ảnh và nhấp nháy) của màn hình B.1 Qui định chung Người tiến hành thử nghiệm cần phải là mẫu
đại diện cho người sử dụng dự tính (các đối tượng thực hiện công việc văn phòng
như đã qui định trong điều 1) về khía cạnh yếu tố phù hợp đối với các thiết bị được
thử nghiệm. Cần sử dụng ít nhất là 20 đối tượng để thử nghiệm. Khi thử nghiệm các ký tự sáng trên nền tối,
cần hiển thị nhiều nhất các ký tự như xuất hiện trong hoạt động bình thường. B.2. Qui trình a) Điều chỉnh ánh sáng xung quanh đến (250 +
250 cos A) lx như đo được ở màn hình. b) Làm đầy màn hình bằng các ký tự. c) Điều chỉnh độ chói hiển thị đến mức qui
định trong 6.3. d) Đặt màn hình ở khoảng cách nhìn thiết kế
tính từ vị trí người quan sát. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1) 30o lệch khỏi hướng của người
quan sát; và sau đó 2) hướng thẳng đến người quan sát. B.3. Báo cáo Hiển thị được báo cáo là không nhấp nháy và
không giật ảnh nếu không xuất hiện nhấp nháy và giật ảnh với ít nhất 90 % người
tiến hành thử nghiệm. Phụ
lục C (tham khảo) Phương
pháp thử nghiệm so sánh tính năng cho người sử dụng Phương pháp thử nghiệm này đang được xem xét
về khả năng ứng dụng làm phương pháp thay thế để thử nghiệm sự phù hợp với tiêu
chuẩn này. Các tổ chức thử nghiệm cần phải nêu kinh nghiệm về kỹ thuật này cùng
với các tài liệu chứng minh, cụ thể là sử dụng phương pháp thống kê. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Qui trình thử nghiệm này liên quan đến việc
phát hiện và nhận biết các ký tự trên màn hình. Qui trình này dùng để đánh giá
hiệu quả của hiển thị trong việc trình bày các ký tự chữ-số cho người sử dụng.
Hiệu quả ở đây có nghĩa là người sử dụng có thể phát hiện và nhận biết ảnh
chính xác, nhanh chóng và thuận tiện. Tính năng người sử dụng được qui định về
độ chính xác và tốc độ đạt được nhờ các đối tượng thử nghiệm trong thử nghiệm
phát hiện, nhận biết và mức bất tiện. Tính năng người sử dụng trên màn hình, xét về
màn hình thử nghiệm, được so sánh với tính năng trên một màn hình chuẩn đáp ứng
các yêu cầu bắt buộc của điều 5. Thử nghiệm được tiến hành trong môi trường văn
phòng mô phỏng sử dụng người có thị lực bình thường hoặc đã được điều tiết.
Điều này cùng với các điều kiện thử nghiệm khác được mô tả dưới đây. Mỗi đối tượng trải qua quá trình thử nghiệm
hai lần, một lần với màn hình thử nghiệm và một lần với màn hình chuẩn (trình tự
thể hiện được cân bằng giữa các đối tượng). Chương trình thử nghiệm cần lưu ý đến hướng
dẫn của nhà chế tạo về lắp đặt và sử dụng. Việc đánh giá cần được tiến hành với
sự tham gia của người được đào tạo về đánh giá hành vi con người. C.2. Người tiến hành thử nghiệm Người tiến hành thử nghiệm cần phải là mẫu
đại diện cho người sử dụng dự tính (những người thực hiện các công việc văn
phòng như qui định trong phạm vi áp dụng) về khía cạnh các yếu tố thích hợp với
thiết bị được thử nghiệm. Hướng dẫn để ước lượng số lượng đối tượng cần thiết
được nêu ở C.10. Những người tiến hành thử nghiệm cần được đảm
bảo về khả năng hiển thị bao gồm, ví dụ, các thử nghiệm truyền thẳng, truyền ra
bên, chuẩn màu và độ nhạy tương phản. Những người tiến hành thử nghiệm cần có độ
nhạy gần không nhỏ hơn 0,5 (hiệu chỉnh nếu cần) tại khoảng cách nhìn thiết kế. C.3. Màn hình Màn hình thử nghiệm phải là sản phẩm trong
sản xuất hoặc sản phẩm trước sản xuất có đầy đủ các đặc trưng. Màn hình phải có
tất cả các bộ lọc, chống lóa và bộ lọc phản xạ và phải được xử lý như sản phẩm
trong sản xuất. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Cả hai màn hình cần được bật trong một thời
gian đủ để bảo đảm rằng chúng được làm nóng hoàn toàn. Các màn hình phải được
ghi nhãn để phân biệt, ví dụ: “màn hình 1”, “màn hình 2”. Người tiến hành thử
nghiệm không được biết màn hình nào là màn hình thử nghiệm và màn hình nào là
màn hình chuẩn. C.4. Trạm làm việc để thử nghiệm và môi
trường thử nghiệm C.4.1. Yêu cầu chung Thử nghiệm cần được tiến hành trong một vùng
không có các ảnh hưởng và can nhiễu bên ngoài làm ảnh hưởng đến kết quả thử
nghiệm. Các điều kiện xung quanh cần thuận lợi và ổn định trong suốt phiên thử
nghiệm. C.4.2. Môi trường Các điều kiện dưới đây rất quan trọng trong
việc xác định môi trường thích hợp để thử nghiệm. Vì là các điều kiện thử
nghiệm nên các yêu cầu nêu sau đây là để giảm thiểu khả năng ảnh hưởng của các
thay đổi bên ngoài đến việc thực hiện công việc. C.4.2.1. Tạp âm Mức tạp âm nền trong quá trình thử nghiệm đo
được tại vị trí đầu của người tiến hành thử nghiệm cần nhỏ hơn 55 dB(A). C.4.2.2. Nhiệt độ môi trường ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Bảng C.1 - Nhiệt độ
môi trường Nhiệt độ không khí từ 19 oC đến 26 oC Độ ẩm tương đối từ 40 % đến 60 % Vận tốc không khí ≤ 0,15 m/s C.4.2.3. Ánh sáng Môi trường thử nghiệm cần được thiết kế để mô
phỏng môi trường làm việc. Độ sáng xung quanh cần được đo tại tâm của màn hình
trên mặt phẳng tiếp xúc với màn hình. Độ chiếu sáng nhỏ nhất là (250 + 250
cosA) lx, trong đó A là góc tạo bởi mặt phẳng tiếp xúc với tâm màn hình và mặt
phẳng nằm ngang. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Độ chiếu sáng xung quanh cần được thiết kế để
giảm thiểu lóa. Cần phải tránh mức phản xạ đáng kể phản chiếu trên mặt màn
hình. Các bề mặt trong phòng thử nghiệm cần có hệ số phản xạ trong phạm vi dải
chỉ ra trong bảng C.2. Bảng C.2 - Dải hệ số
phản xạ của các bề mặt trong phòng thử nghiệm Nguồn Hệ số phản xạ, % Trần 70 đến 80 Tường 30 đến 50 Sàn ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Đồ đạc 20 đến 50 Những người tiến hành thử nghiệm cần được
điều tiết mắt theo ánh sáng bằng cách ngồi trong phòng thử nghiệm hoặc trong
phòng được chiếu sáng tương đương trong 15 min trước khi thử nghiệm. Người tiến
hành thử nghiệm cần được giữ ở mức điều tiết này trong suốt quá trình thử
nghiệm. C.4.3. Trạm làm việc để thử nghiệm Màn hình và thiết bị kết nối (ví dụ như bàn
phím) cần được đỡ bằng một bề mặt làm việc có kích thước, chiều cao và chất
lượng bề mặt thích hợp (xem ISO 9241-5). Khoảng cách nhìn đến màn hình cần bằng
khoảng cách nhìn thiết kế (xem 5.1) và góc ngắm cần bằng từ 0o đến
60o bên dưới mặt phẳng nằm ngang (xem 5.2). Người tiến hành thử nghiệm cần được ngồi trên
ghế thỏa mãn các yêu cầu của ISO 9241-5. C.5. Hình ảnh thử nghiệm Hình ảnh thử nghiệm là một bộ ký tự kết hợp
với bộ ký tự chữ mã hóa một byte gồm 8-bit như cho trong bảng 1 đến bảng 3 liên
quan đến VDT 8-bit trong ISO/IEC 4873[1]).
Mỗi thử nghiệm sẽ sử dụng một bộ ký tự hoàn chỉnh hoặc một tập hợp con qui
định, ví dụ: ISO/IEC 646[2])
đối với VDT 7-bit. Cần sử dụng cùng một bộ ký tự cho cả hai loại màn hình. C.6. Làm quen với hình ảnh thử nghiệm ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 C.7. Qui trình Qui trình sau đây được đề xuất làm hướng dẫn
để tiến hành thử nghiệm. Mục đích của qui trình là để tiến hành thử nghiệm một
cách chính xác và tin cậy. Bất cứ sự thay đổi nào so với đề xuất này đều cần
phải hướng vào việc nâng cao tính chính xác và độ tin cậy của thử nghiệm. Qui
trình thử nghiệm phải được thiết kế để dễ thực hiện và tránh cho người tiến
hành thử nghiệm bị quá tải. Cần nhấn mạnh rằng mục đích của thử nghiệm là
để so sánh tính năng người sử dụng của hai hiển thị. Người tiến hành thử nghiệm cần được tạo điều
kiện để điều chỉnh màn hình thử nghiệm (không phải màn hình chuẩn) theo mức ưa
thích về độ sáng và độ tương phản. Các ký tự thử nghiệm được biểu diễn theo khối
gồm ba hàng, mỗi hàng gồm năm ký tự. Hàng giữa là hàng thử nghiệm để tính đến
ảnh hưởng của khoảng cách giữa các dòng. Mỗi ký tự thử nghiệm cần được đặt ngẫu
nhiên trong mỗi hàng thử nghiệm ít nhất là hai lần trong đợt thử nghiệm. Tâm của khối thử nghiệm cần được đặt càng gần
càng tốt với mỗi trong số năm vị trí dưới đây (xem hình 11): a) góc trái phía trên, dọc theo đường chéo,
cách góc đó 10 % đường chéo; b) góc phải phía trên, dọc đường chéo, cách
góc đó 10 % đường chéo; c) tâm của màn hình; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 e) góc phải phía dưới, dọc đường chéo, cách
góc đó 10 % đường chéo; Trước khi hiển thị các khối, cần có một tín
hiệu khởi động bằng hình ảnh hoặc âm thanh để báo hiệu cho người tiến hành thử
nghiệm. Năm khối thử nghiệm ở năm vị trí được thể hiện đồng thời sau khi kết
thúc tín hiệu báo hiệu 0,5 s và hiển thị cho đến khi người tiến hành thử nghiệm
nhận biết được hoàn toàn các khối. Người tiến hành thử nghiệm được hướng dẫn để
nhận biết các ký tự trong hàng thử nghiệm của mỗi khối, từ phía trên bên trái
xuống phía dưới bên phải. Đối với việc hướng dẫn thực hiện thử nghiệm, người
tiến hành thử nghiệm cần được thông báo về tầm quan trọng của tốc độ và độ
chính xác. Cần ghi lại thời gian từ khi xuất hiện các
khối thử nghiệm đến khi có phản ứng của người tiến hành thử nghiệm đối với chữ
cái cuối cùng của khối cuối cùng, với độ chính xác 100 ms hoặc tốt hơn. Tập hợp các khối thử nghiệm tiếp theo cần
được hiển thị ngay sau khi kết thúc đáp ứng của tập hợp trước. CHÚ THÍCH 16: Qui trình thử nghiệm cho phép
sử dụng phương pháp đáp ứng thích hợp bất kỳ (ví dụ bằng bàn phím). Điểm quan
trọng là qui trình và biện pháp nhận biết được sử dụng cho cả màn hình thử nghiệm
lẫn màn hình chuẩn. C.8. Đánh giá sự bất tiện C.8.1. Qui trình Khi kết thúc thử nghiệm đối với màn hình nhìn
thấy đầu tiên, những người tiến hành thử nghiệm cần được yêu cầu đánh giá khả
năng chấp nhận của màn hình liên quan đến các đặc điểm quan trọng về sự bất
tiện trực quan. Đối với một nửa số người tiến hành thử nghiệm, màn hình nhìn
thấy đầu tiên sẽ là màn hình thử nghiệm, và đối với số người còn lại, màn hình
nhìn thấy đầu tiên sẽ là màn hình chuẩn. Những người tiến hành thử nghiệm không
được thông báo màn hình nào là màn hình thử nghiệm và màn hình nào là màn hình
chuẩn. Các mức cần sử dụng và chỉ dẫn cần cung cấp cho người tiến hành thử
nghiệm được qui định dưới đây. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 CHÚ THÍCH 17: Những người tiến hành thử
nghiệm sử dụng một mức liên tục có khoảng cách giả để xếp loại khả năng chấp nhận
của màn hình đầu tiên để ghi lại lượng lớn nhất thông tin về từng đánh giá.
Thông tin này sau đó được dùng làm chuẩn cho người tiến hành thử nghiệm khi
thực hiện việc đánh giá so sánh về khả năng chấp nhận của màn hình thứ hai. C.8.2. Mức dùng để đánh giá sự bất tiện Cần cung cấp bảng trả lời trên hình C.1 cho
từng người tiến hành thử nghiệm sau khi kết thúc thử nghiệm đối với màn hình
thứ nhất, và cung cấp tiếp sau khi kết thúc thử nghiệm đối với màn hình thứ
hai. C.8.3. Chỉ dẫn cho người tiến hành thử nghiệm Cần cung cấp cho từng người tiến hành thử
nghiệm các chỉ dẫn bằng lời dưới đây để giải thích cần thực hiện các đáp ứng như
thế nào: a) Chỉ dẫn đối với màn hình nhìn thấy đầu
tiên “Bạn hãy đưa ra đánh giá của mình về màn hình
bạn vừa sử dụng theo các đặc điểm cho trên bảng. Đối với mỗi đặc điểm, bạn hãy
đánh dấu cộng vào dòng phía bên trái của đặc điểm ở vị trí ứng với đánh giá của
bạn” b) Chỉ dẫn đối với màn hình nhìn thấy thứ hai “Bạn hãy đưa ra đánh giá của mình về màn hình
thứ hai theo các đặc điểm nêu trong bảng. Đối với mỗi đặc điểm bạn hãy tham
khảo đánh giá của bạn về màn hình thứ nhất được chỉ ra ở vị trí dòng đánh dấu
cộng trước đó. Sau đó bạn cần chỉ ra màn hình thứ hai tồi hơn, tương đương hay
tốt hơn bằng cách đánh dấu vào ô trống tương ứng”. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Màn hình thứ nhất Các đặc điểm Màn hình thứ hai (Đánh dấu cộng lên dòng) (Đánh dấu ô thích hợp) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Rất tồi mắt không thoải mái Tồi hơn Như nhau Tốt hơn .…………………… ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ……… ……… ……… Không Rất tồi khô mắt ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Như nhau Tốt hơn .…………………… ……… ……… ……… ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Rất tồi khó chịu ở mi mắt Tồi hơn Như nhau Tốt hơn .…………………… ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ……… ……… ……… Không Rất tồi khó tập trung ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Như nhau Tốt hơn .…………………… ……… ……… ……… ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Rất tồi tư thế không thoải mái *) Tồi hơn Như nhau Tốt hơn .…………………… ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ……… ……… ……… Không Rất tồi đau đầu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Như nhau Tốt hơn .…………………… ……… ……… ……… ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình C.1 - Bảng trả
lời C.8.4. Cho điểm Nếu màn hình nhìn thấy thứ hai là màn hình
thử nghiệm thì đánh giá so sánh đối với màn hình thứ hai được người thử nghiệm
cho điểm như sau: tồi hơn = - 1 như nhau = 0 tốt hơn = + 1 Nếu màn hình nhìn thấy thứ hai là màn hình
chuẩn thì đánh giá so sánh đối với màn hình thứ hai được người thử nghiệm cho
điểm như sau: tồi hơn = + 1 như nhau = 0 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Để tính tổng điểm bất tiện đối với mỗi người
tiến hành thử nghiệm, ta cộng các điểm riêng cho mỗi mức với nhau. Từ đó có
được tổng điểm trong khoảng từ -6 đến +6, trong đó điểm dương chỉ ra rằng màn
hình thử nghiệm được đánh giá là thuận tiện hơn màn hình chuẩn và điểm âm chỉ
ra rằng màn hình thử nghiệm được đánh giá là kém thuận tiện so với màn hình
chuẩn. Điểm “không” chỉ ra rằng màn hình thử nghiệm và màn hình chuẩn được đánh
giá là thuận tiện ngang nhau. Các mức riêng (từ -6 đến +6) có thể được xử lý
thống kê sử dụng phương pháp mô tả dưới đây. C.9. Kết quả thử nghiệm Các kết quả thử nghiệm dưới đây được tính cho
mỗi người tiến hành thử nghiệm: a) tỷ lệ lỗi trung bình ở tất cả các ký tự
thử nghiệm đối với màn hình thử nghiệm và màn hình chuẩn; b) thời gian trung bình trên một khối đối với
màn hình thử nghiệm và màn hình chuẩn; c) đánh giá so sánh sự bất tiện. C.10. Xử lý thống kê các kết quả Xử lý thống kê các kết quả liên quan đến việc
so sánh màn hình thử nghiệm với màn hình chuẩn về mỗi trong số ba phương diện.
Giả thiết không, H0, là không có khác biệt giữa điểm của màn hình thử nghiệm và
màn hình chuẩn. Giả thiết đối, H1, là điểm cho màn hình thử nghiệm kém đáng kể
so với điểm cho màn hình chuẩn. Do đó, thử nghiệm “một phía” sẽ thích hợp để
đánh giá xem màn hình thử nghiệm có kém so với màn hình chuẩn hay không. Qui trình để thử nghiệm sự phù hợp này liên
quan đến việc đặt các mức của các tham số sau: (Giá trị lựa chọn phản ánh ở số
lượng người tiến hành thử nghiệm cần để loại bỏ giả thiết trống.) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 b) Rủi ro của người sử dụng. Đây là rủi ro
chấp nhận một màn hình thử nghiệm khi nó cần được loại bỏ. Khả năng này là 0,05
(nghĩa là, 1 trong 20 khả năng chấp nhận một màn hình thử nghiệm mà trong thực
tế kém so với màn hình chuẩn). c) Kích thước chênh lệch giữa các phương thức
trong từng biện pháp có ý nghĩa thực tiễn hoặc hoạt động. D là chênh lệch này
biểu diễn theo Đơn vị Sai lệch Tiêu chuẩn và giá trị 0,75 đại diện cho chênh
lệch về tính năng khoảng 15 %. CHÚ THÍCH 18: Các giá trị được rút ra từ dữ
liệu thực nghiệm thu được trong quá trình xây dựng phương pháp thử nghiệm. Các
tổ chức thử nghiệm cần phải báo cáo dữ liệu thu được để tăng độ tin cậy và tính
nhạy bén của phương pháp thử nghiệm này và để thiết lập các giá trị thích hợp
cho các thông số này. Số lượng người tiến hành thử nghiệm yêu cầu
(N) được xác định như sau: 
trong đó Ua
là độ lệch thông thường của rủi ro của nhà chế tạo, a; Ub
là độ lệch thông thường của rủi ro của người sử dụng, b; D là chênh lệch giữa các phương thức trong
từng biện pháp có ý nghĩa thực tiễn hoặc hoạt động, biểu diễn theo Đơn vị độ
lệch Tiêu chuẩn. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khi thiết lập được số lượng người tiến hành
thử nghiệm cần thiết và thu thập được các dữ liệu theo qui trình mô tả trên
đây, tiến hành thử nghiệm-t theo cách thông thường để xác định tỷ lệ sai lỗi
trung bình trong toàn bộ các ký tự thử nghiệm, thời gian trung bình trên một
khối và đánh giá so sánh về sự bất tiện. Tính toán cho thấy có thể cần số lượng người
tiến hành thử nghiệm tương đối lớn để thu được các giá trị a, b
và D yêu cầu. Qui trình thay thế và tiết kiệm hơn là sử dụng các thử nghiệm
tuần tự (ví dụ như thử nghiệm-t tuần tự của Barnard), trong đó các kết quả của
từng thử nghiệm được biết trước khi thu được các dữ liệu của người tiến hành
thử nghiệm tiếp theo. Các qui trình này tương đối lạ trong khoa học hành vi nhưng
lại được sử dụng rộng rãi trong thanh tra công nghiệp và kiểm tra chất lượng,
là qui trình lý tưởng thích hợp để cải thiện hiệu quả chi phí của thử nghiệm sự
phù hợp. Thông tin thêm về khía cạnh thống kê của thử
nghiệm sự phù hợp, xem Brigham, F.R. Phương pháp thống kê để thử nghiệm sự phù
hợp của sản phẩm với các tiêu chuẩn về tính năng người sử dụng, Hành vi và công
nghệ thông tin, 8 (4), trang 279-283. C.11. Sự phù hợp Sự phù hợp đạt được khi màn hình thử nghiệm
kém không đáng kể về mọi mặt, nghĩa là, về tỷ lệ sai lỗi trung bình, thời gian
trung bình trên một khối và sự bất tiện, so với màn hình chuẩn. C.12. Tính bảo mật Cần đảm bảo tính bảo mật của điểm số thử
nghiệm riêng rẽ. Điểm số không được lộ ra ngoài tổ chức thử nghiệm bằng cách
bất kỳ có thể nhận ra tên của cá thể. Thử nghiệm thực nghiệm cần tuân thủ các
nguyên tắc chi phối tư cách đạo đức con người. Phụ
lục D ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tài
liệu tham khảo [1] ISO 6385:1981, Ergonomic principles in
the design of work systems (Các nguyên tắc về ecgônômi trong thiết kế hệ thống
công việc) [2] ISO 9241-5:1998, Ergonomic requirements
for office work with visual display terminals (VDTs) - Part 5: Workstation
layout and postural requirements (Yêu cầu về ecgônômi đối với công việc văn
phòng có sử dụng thiết bị hiển thị (VDT) – Phần 5: Yêu cầu về bố trí trạm làm
việc và các tư thế) [3] ISO 9241-7:1998, Ergonomic requirements
for office work with visual display terminals (VDTs) - Part 7: Display
requirements with reflections (Yêu cầu về ecgônômi đối với công việc văn phòng
có sử dụng thiết bị hiển thị (VDT) – Phần 7: Yêu cầu hiển thị có phản xạ) [4] ISO 9241-8:1997, Ergonomic requirements
for office work with visual display terminals (VDTs) - Part 8: Requirements for
displayed colours (Yêu cầu nâng cao hiệu quả công việc văn phòng có sử dụng
thiết bị hiển thị (VDT) – Phần 8: Yêu cầu về màu hiển thị) [5] CIE 69:1987, Methods of characterising
Luminance Meters and Illuminance Meters (Phương pháp xác định đặc tính của
thiết bị đo độ chói và thiết bị đo độ sáng) [6] CRAWFORD, B.H. The dependence of pupil
size upon external light stimuli under static and variable conditions.
Proceedings of the Royal Society (London), B121:373 (1936) (Sự phụ thuộc của
kích thước con ngươi vào kích thích ánh sáng bên ngoài dưới các điều kiện ổn
định và thay đổi. Biên bản lưu của Viện Hoàng Gia (London), B121:373 (1936)) [7] DELANGE, H. Dzn. Eye's response at
flicker fusion to square-wave modulation of a test field surrounded by a large
steady field of equal mean luminance. Journal of the Optical Society of
America, 51 (4): pp. 415-421 (1961) (Phản ứng của mắt với nhấp nháy tập trung ở
điều biến sóng vuông của trường thử nghiệm bao quanh bởi một trường ổn định lớn
có cùng độ sáng trung bình. Tạp chí của Hội Quang học Mỹ, 51 (4): trang 415 –
421 (1961)) [8] ERIKSSON, S. and BAECKSTROEM, L. Temporal
and spatial stability in visual displays. In: Selected papers presented at the
Conference on Work With Display Units. (KNAVE, B. and WIDEBECK, P.G., eds.)
North Holland: 1987, pp. 461-473 (Độ ổn định không gian và thời gian trong hiển
thị. Trong: Các bài báo được chọn trình bày tại Hội nghị về Làm việc với thiết
bị hiển thị. (KNAVE, B. và WIDEBECK, PG., eds). Bắc Hà Lan: 1987, trang 461 –
473) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 [10] FARRELL, J.E. Objective methods for
evaluating screen flicker. In: Selected papers presented at the Conference on
Work With Display Units. (KNAVE, B. and WIDEBECK, P.G., eds.). North Holland: 1987,
pp. 449-460 (Phương pháp khách quan để đánh giá độ nhấp nháy hiển thị. Trong:
Các bài báo được chọn trình bày trong Hội nghị về Làm việc với thiết bị hiển
thị. (KNAVE, B. và WIDEBECK, PG.,eds). Bắc Hà Lan: 1987, trang 449 – 460) [11] FARRELL, J.E., BENSON, B.L và HAYNIE,
C.R. Predicting nicker thresholds for Video Display Terminals. Proceedings of
the Society for Information Display, 28 (4): pp. 449-453 (1987) (Dự đoán ngưỡng
nhấp nháy đối với thiết bị hiển thị. Biên bản lưu của Viện nghiên cứu hiển thị
thông tin, 28(4): trang 449-453 (1987)) [12] FARRELL, J.E., CASSON, E.J, HAYNIE, C.R
and BENSON, B.L. Designing flicker-free video display terminals. Displays,
(July): pp. 115-122 (1988) (Thiết kế thiết bị hiển thị không nhấp nháy. Hiển
thị, (tháng 7): trang 115-122 (1988)) [13] KELLY, D.H. Visual response to
time-dependent stimuli, I. Amplitude sensitivity measurements. Journal of tile
Optical Society of America, 49 (4): pp. 422-429 (1961) (Phản ứng thị giác đối
với tác nhân kích thích phụ thuộc thời gian, I. Phép đo độ nhạy biên độ. Tạp
chí của Hội Quang học Mỹ, 49(4): trang 422-429 (1961)) [14] KELLY, D.H. Visual response to
time-dependent stimuli, III. Individual variations. Journal of the Optical
Society of America, 52 (1): pp. 89-95 (1962) (Phản ứng thị giác đối với tác
nhân kích thích phụ thuộc thời gian, III. Các biến độc lập. Tạp chí của Hội
Quang học Mỹ, 52(1): trang 89-95 (1962)) [15] KELLY, D.H. Sine waves and flicker
fusion. In: Flicker. (HENKES, H.E. and VAN DER TWEEL, L.H., eds). The Hague:
Junk, 1964, pp. 16-35 (Sóng hình sin và hợp nhất độ nhấp nháy. Trong: Độ nhấp
nháy. (HENKES, H.E và VAN DE TWEEL, L.H, eds). Hague: Junk, 1964, trang 16-35) [16] KELLY, D.H. Diffusion model of linear
flicker responses. Journal of the Optical Society of America, 59 (12): pp.
1665-1670 (1969) (Mô hình khuếch tán của đặc tuyến nhấp nháy tuyến tính. Tạp
chí của Hội Quang học Mỹ, 59(12): trang 1665-1670 (1969)) [17] KELLY, D.H. Theory of flicker and
transient responses, I. Uniform fields. Journal of the Optical Society of
America, 61 (4): pp. 537-546 (1974) (Lý thuyết về độ nhấp nháy và đáp tuyến quá
độ, I. Trường đồng nhất. Tạp chí của Hội Quang học Mỹ, 61(4): trang 537-546
(1974)) [18] KELLY, D.H. Spatio-temporal frequency
characteristics of color-vision mechanisms. Journal of the Optical Society of
America. 64.pp. 983-990 (1974) (Đặc tính tần số không gian - thời gian của cơ
cấu hiển thị màu. Tạp chí của Hội Quang học Mỹ, 64: trang 983-990 (1974)) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 [20] ROGOWITZ. B.E. Measuring perceived
flicker on visual displays. In: Ergonomics and Health in Modern Offices.
(GRANDJEAN, E., ed.). London: Taylor and Francis, 1984, pp. 285-293 (Đo độ nhấp
nháy tiếp nhận trên hiển thị. Trong: Khoa học lao động và Sức khỏe trong văn
phòng hiện đại. (GRANDJEAN, E., ed). London: Taylor và Francis, 1984, trang
285-293) [21] CIE 15.2:1986, Colorimetry (Thiết bị đo
màu) [22] CIE 17.4:1986, International Lighting
Vocabulary (Từ vựng về chiếu sáng quốc tế) MỤC LỤC 1. Phạm vi áp dụng 2. Định nghĩa 3. Nguyên tắc hướng dẫn 4. Yêu cầu về tính năng ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5.1. Khoảng cách nhìn thiết kế 5.2. Góc ngắm 5.3. Góc nhìn 5.4. Chiều cao ký tự 5.5. Độ rộng nét 5.6. Tỷ lệ chiều rộng/chiều cao ký tự 5.7. Điều biến vạch quét và hệ số lấp đầy 5.8. Định dạng ký tự 5.9. Tính đồng nhất cỡ ký tự ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5.11. Khoảng cách từ 5.12. Khoảng cách dòng 5.13. Tính tuyến tính 5.14. Tính vuông góc 5.15. Độ chói hiển thị 5.16. Tương phản độ chói 5.17. Cân bằng độ chói 5.18. Độ lóa 5.19. Phân cực ảnh ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5.21. Mã hóa bằng độ chói 5.22. Mã hóa nhấp nháy 5.23. Độ không ổn định theo thời gian (nhấp
nháy) 5.24. Độ không ổn định theo không gian (giật
ảnh) 5.25. Màu ảnh trên màn hình 6. Điều kiện đo và các qui ước 6.1. Điều kiện đo 6.2. Yêu cầu đối với phép đo quang 6.3. Đặt độ chói hiển thị ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.5. Khoảng cách màn hình 6.6. Các phép đo cụ thể 7. Sự phù hợp Phụ lục A (tham khảo) - Kỹ thuật phân tích để
dự đoán độ nhấp nháy màn hình Phụ lục B (tham khảo) - Phương pháp thực
nghiệm để đánh giá độ không ổn định theo không gian và thời gian (giật ảnh và
nhấp nháy) của màn hình Phụ lục C (tham khảo) - Phương pháp thử
nghiệm so sánh tính năng cho người sử dụng Phụ lục D (tham khảo) - Tài liệu tham khảo [1] ISO/IEC 4873:1991, Công nghệ thông
tin - Mã 8-bit ISO để trao đổi thông tin - Kết cấu và nguyên tắc áp dụng. [2] ISO/IEC 646:1991, Công nghệ thông tin
- Bộ mã ký tự 7-bit ISO dùng trong trao đổi thông tin.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-3:2003 (ISO 9241-3 : 1992) về Yêu cầu về ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị (VDT) - Phần 3: Yêu cầu về hiển thị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-3:2003 (ISO 9241-3 : 1992) về Yêu cầu về ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị (VDT) - Phần 3: Yêu cầu về hiển thị
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2011
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2015
Ban hành:
Năm 2008
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2014
Ban hành:
Năm 2008
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2014
Ban hành:
01/08/2007
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2007
Ban hành:
29/06/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2006
Ban hành:
Năm 2005
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/12/2013
Ban hành:
Năm 2005
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2015
Ban hành:
31/12/2003
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2010
4.716
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|