TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6697-1 : 2000
IEC 268-1 : 1985
WITH AMENDMENT 1 : 1988
AND AMENDMENT 2 : 1988
THIẾT
BỊ CỦA HỆ THỐNG ÂM THANH - PHẦN 1: QUI ĐỊNH CHUNG
Sound system
equipment - Part 1: General
Lời nói đầu
TCVN 6697-1 : 2000 hoàn toàn tương đương với
tiêu chuẩn IEC 268-1 : 1985, Sửa đổi 1 : 1988 và Sửa đổi 2 : 1988;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG
ÂM THANH - PHẦN 1: QUI ĐỊNH CHUNG
Sound system
equipment - Part 1: General
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại hệ thống
âm thanh và các bộ phận cấu thành của hệ thống hoặc được sử dụng làm phụ kiện
của hệ thống.
Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp xác định
các tính năng của thiết bị của hệ thống âm thanh, so sánh các kiểu thiết bị và
xác định tính chất ứng dụng thực tế bằng cách đưa ra các đặc tính có ích cho
các quy định kỹ thuật và đưa ra các phương pháp đo thống nhất các đặc tính này.
Tiêu chuẩn này chỉ giới hạn việc mô tả các
đặc tính khác nhau và các phương pháp đo thích hợp. Tiêu chuẩn này nhìn chung
không quy định các tính năng (trừ các quy định trong phần 10).
Bộ tiêu chuẩn hoàn chỉnh gồm các phần sau
đây, trong đó, các đặc tính của các bộ phận khác nhau của hệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 1: Quy định chung
(Các đặc tính thống nhất và các phương pháp
đo)
- Phần 2: Giải thích các thuật ngữ chung
(Giải thích các thuật ngữ chung và phương
pháp tính toán)
- Phần 3: Bộ khuếch đại của hệ thống âm thanh
(Các bộ khuếch đại của hệ thống âm thanh
chuyên dụng và dùng trong gia đình)
- Phần 4: Micrô
(Các micrô chuyên dụng và dùng trong gia
đình)
- Phần 5: Loa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 6: Phần tử thụ động phụ trợ
(Bộ suy giảm, biến áp, bộ lọc và bộ âm sắc được
dùng như là các bộ phận riêng biệt, được kết hợp với các bộ phận riêng biệt
khác của hệ thống âm thanh)
- Phần 7: Tai nghe và bộ nghe-nói
(Tai nghe và bộ nghe-nói áp vào tai)
- Phần 8: Thiết bị tự động điều chỉnh độ tăng
ích
(Bộ hạn chế và bộ nén)
- Phần 9: Thiết bị vang nhân tạo, trễ thời
gian và dịch chuyển tần số
(Thiết bị thường được sử dụng để đạt được
hiệu ứng đặc biệt trong hệ thống âm thanh)
- Phần 10: Dụng cụ đo mức của chương trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 11: Bộ nối dùng để liên kết các cụm
của hệ thống âm thanh
(Sử dụng các bộ nối để liên kết các bộ phận
của hệ thống âm thanh)
- Phần 12: Bộ nối tròn dùng cho truyền thông
và mục đích sử dụng tương tự.
(Sử dụng các bộ nối để đấu nối giữa các bộ
phận truyền thông hoặc hệ thống chuyên dụng tương tự)
- Phần 13: Thử nghiệm nghe trên loa
(Thử nghiệm nghe và phương pháp khách quan để
đánh giá chất lượng của hệ thống truyền dẫn)
- Phần 14: Loa elíp và loa tròn: Đường kính
khung ngoài và kích thước lắp đặt
(Đặc tính kích thước của loa điện động)
- Phần 15: Giá trị phối hợp ưu tiên để liên
kết các cụm của hệ thống âm thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đơn vị và hệ thống
đo
Hệ thống đơn vị quốc tế (SI) như đã cho trong
IEC 27: Ký hiệu bằng chữ dùng trong kỹ thuật điện, được sử dụng xuyên suốt
trong tiêu chuẩn này.
3. Tần số đo
Nếu các phép đo cần được thực hiện ở các tần
số rời rạc thì các tần số này phải là tần số được quy định làm tần số ưu tiên
đối với các phép đo âm thanh trong ISO 266, được thể hiện trong Bảng 1. Nếu
phép đo liên quan đến tần số chuẩn, trong trường hợp không có lý do xác đáng
thì tần số này phải là tần số chuẩn tiêu chuẩn bằng 1 000 Hz.
Nếu phép đo cần được thực hiện mà chỉ dùng
đến một tần số tín hiệu, thì tần số tín hiệu phải được chọn là tần số chuẩn.
Nếu các phép đo cần được thực hiện ở một vài tần số khác nhau, thì phải có cả
tần số chuẩn đã chọn. Các tần số khác cần chọn để kết quả của các phép đo đặc trưng
cho tính chất của các đặc tính trên toàn dải tần số hữu dụng.
Nếu các phép đo cần được thực hiện trong các
băng tần có độ rộng tương đối không đổi thì phải ưu tiên sử dụng các băng tần 1
octa và 1/3 octa như được nêu trong 6.2.3.
4. Các đại lượng cần quy
định và độ chính xác của chúng
Nếu không có quy định nào khác, thì các giá
trị điện áp, dòng điện, thanh áp, v.v... được nêu trong tiêu chuẩn này được coi
là giá trị hiệu dụng (r.m.s). Đối với hầu hết các mục đích đo cần đảm bảo độ
chính xác ± 0,15 dB khi đo các đại lượng điện, và ± 1 dB khi đo các đại lượng
âm thanh. Độ chính xác của phép đo yêu cầu chỉ phụ thuộc vào mục đích sử dụng
kết quả đo.
5. Ghi nhãn và ký
hiệu dùng cho ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu nối và các núm điều khiển phải được
ghi đầy đủ những thông tin cần thiết về chức năng, đặc tính và cực tính của
chúng.
Việc ghi nhãn phải sao cho có thể điều chỉnh
được các núm điều khiển và nhận biết được vị trí của chúng với đủ độ chính xác
về thông tin được cho trong hướng dẫn sử dụng.
5.2. Ký hiệu dùng cho ghi nhãn
Việc ghi nhãn nên ưu tiên các ký hiệu bằng
chữ, dấu hiệu, chữ số hoặc màu mà quốc tế quy định. Tham khảo IEC 27, IEC 617:
Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ điện, và IEC 417: Ký hiệu bằng hình vẽ để sử
dụng trên thiết bị, chỉ số, mô tả, tài liệu sưu tập của các tờ rời.
Các nội dung của nhãn không có trong các tiêu
chuẩn nêu trên thì phải được giải thích rõ ràng trong hướng dẫn sử dụng.
6. Bộ lọc, đường cong
trọng số và dụng cụ đo thông số tạp âm và phép đo
Quy định kỹ thuật đối với tạp âm hoặc tỷ số
tín hiệu trên tạp âm liên quan đến tạp âm được đo bằng một trong các phương
pháp sau đây.
6.1. Đo băng tần rộng
Bộ lọc phải là bộ lọc thông dải băng tần có
đáp tuyến tần số nằm trong giới hạn được cho trên hình 5. (Điều này hoàn toàn tương
đương với quy định kỹ thuật về bộ lọc băng tần rộng trong CCIR 468-3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Cần lưu ý khi có tín hiệu mạnh nằm
ngay sát phía ngoài của giới hạn băng tần vì trong trường hợp này, kết quả
trong chừng mực nhất định sẽ phụ thuộc vào đáp tuyến tần số cụ thể của bộ lọc được
sử dụng.
6.2. Phép đo có trọng số
6.2.1. Tạp âm (trọng số A) hoặc tỷ số tín
hiệu trên tạp âm (trọng số A)
Bộ lọc này phải có các đặc tính có trọng số A
với dung sai loại 1 như quy định đối với các phép đo mức âm thanh trong IEC
651: Dụng cụ đo phải là dụng cụ đo giá trị hiệu dụng thực như mô tả trong IEC
651 đối với các dụng cụ đo mức âm thanh loại 1; phải sử dụng đặc tính động có
ký hiệu "S".
CHÚ THÍCH - Các phép đo có trọng số A đặc
biệt thích hợp khi tạp âm đầu ra từ phía thiết bị không có tín hiệu.
6.2.2. Tạp âm (tạp âm thoại) hoặc tỷ số tín
hiệu trên tạp âm (tạp âm thoại)
Bộ lọc này và dụng cụ đo được sử dụng phải có
các đặc tính được mô tả trong phụ lục A và hoàn toàn tương đương với quy định
trong CCIR 468-3
CHÚ THÍCH
1) Từ "tạp âm thoại" có thể viết
tắt là "ps" (xem CCITT J16) nếu không gây nhầm lẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Phép đo đối với băng tần 1 octa và 1/3
octa
Các bộ lọc này phải có các đặc tính như quy
định đối với các bộ lọc băng tần 1 octa hoặc 1/3 octa trong IEC 225. Dụng cụ đo
này phải là dụng cụ đo giá trị hiệu dụng thực như mô tả trong IEC 651 đối với
các dụng cụ đo mức âm thanh loại 1. Khi đo trong băng tần hẹp, đặc biệt là ở
tần số thấp, thì các dụng cụ đo phải phù hợp với đặc tính động ký hiệu
"S" đối với dụng cụ đo mức âm thanh.
7. Tín hiệu chương
trình mô phỏng
Tín hiệu có mật độ phổ công suất trung bình
gần bằng trị số trung bình của mật độ phổ công suất trung bình dải rộng của tư
liệu chương trình, kể cả tiếng nói và nhạc của vài loại khác nhau, là tạp âm
trọng số Gauss tĩnh mà không bị giới hạn biên độ, phổ công suất có trọng số này
phù hợp với Bảng 2 và Hình 1 khi đo bằng các bộ lọc 1/3 octa theo IEC 225.
Tín hiệu như vậy có thể nhận được từ nguồn
tạp âm hồng nhờ mạch lọc cho trên hình 2.
Các phép đo được thực hiện với tín hiệu băng
tần hẹp, nếu thích hợp, phải được thực hiện với mức tương đối ở mỗi băng tần tương
ứng với giá trị cho trong Bảng 2 và Hình 1 (các phép đo và đặc tính phụ thuộc
vào tín hiệu này, đặc biệt là đối với các bộ khuếch đại và loa đang được xem
xét).
Chú thích - Cần lưu ý là mức công suất của
tín hiệu được đo trong toàn dải tần cao hơn mức "không" tương đối đã
chỉ ra là xấp xỉ 12,5 dB, mức này được đo trên dải 1/3 octa.
8. Điều kiện khí hậu
Các phép đo và kiểm tra cơ học có thể được
thực hiện ở điều kiện hỗn hợp bất kỳ của nhiệt độ, độ ẩm và áp suất không khí
trong các giới hạn sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ẩm tương đối: 25% đến 75%
- Áp suất không khí: 86 kPa đến 106 kPa (860
mbar đến 1 060 mbar)
Nếu nhà chế tạo nhận thấy cần phải quy định
điều kiện khí hậu khác với những quy định trên thì phải chọn theo IEC 68: Quy
trình thử nghiệm môi trường cơ bản và các phép đo phải được thực hiện trong các
điều kiện quy định này.
Trong các điều kiện nêu trên, phải thỏa mãn quy
định kỹ thuật của thiết bị. Trên dải rộng hơn, thiết bị có thể làm việc được nhưng
không thỏa mãn tất cả các quy định kỹ thuật cho thiết bị này và có thể cho phép
lưu kho thiết bị trong các điều kiện khác hơn nhiều so với các giá trị biên.
Để hiểu rõ hơn các khái niệm này cần tham
khảo IEC 68.
9. Quy định kỹ thuật
cụ thể và quy định kỹ thuật điển hình
Các giá trị có thể được quy định cho kiểu
chung hoặc cho mẫu cụ thể của kiểu này. Trong trường hợp thứ nhất, nhà chế tạo
phải chỉ ra các giá trị quy định như:
- các giới hạn;
- các giá trị thống kê "tình huống xấu
nhất" (xem chú thích);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH - Các giá trị này lấy từ các phép
đo theo đợt và được ghi cùng với dữ liệu yêu cầu để mô tả mức độ quan trọng,
xem thủ tục lấy mẫu của tiêu chuẩn ISO liên quan.
10. Trình bày đồ thị
các dữ liệu
10.1. Quy định chung
Mối quan hệ giữa hai hay nhiều đại lượng được
trình bày trên đồ thị thường dễ nhận thấy hơn trình bày trong bảng.
Khi kết quả của các phép đo theo từng điểm
đối với từng mẫu cụ thể dưới dạng đường cong liên tục thì các điểm đo được phải
chỉ ra rõ ràng. Các đường cong ngoại suy và trung gian, dựa trên tính toán lý
thuyết hay thông tin khác được trình bày mà không dựa trên các phép đo trực
tiếp, phải được phân biệt rõ ràng với đường cong đo được, ví dụ bằng các dạng
vẽ khác.
Nếu thích hợp, dữ liệu có thể được trình bày
bằng các đường hoặc phổ băng có độ rộng không đổi hoặc độ rộng băng theo tỷ lệ
không đổi. Độ rộng của băng sử dụng phải được chỉ ra. Độ rộng của băng ưu tiên
phải được đưa ra đối với băng tần 1 octa và 1/3 octa như đã nêu ở 6.2.3.
10.2. Thang đo
Nên sử dụng thang đo tuyến tính hoặc thang đo
logarít để trình bày đồ thị. Tránh dùng các dạng thang đo khác như thang đo
logarít cơ số hai hoặc tổ hợp tuyến tính - logarít. Thang đo đêxiben tuyến tính
cũng tương đương với thang đo logarít.
Khi các đại lượng được biểu diễn trên trục
hoành và trục tung cùng loại, thì đơn vị độ dài phải được sử dụng như nhau cho
cả hai trục. Điểm "không" của thang tuyến tính nên để càng xa càng tốt.
Điểm chuẩn "không" trong thang đêxiben, nếu có thể, phải là giá trị
danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thang đo tần số logarít và biểu đồ
cực của mức, việc tham khảo được cho trong IEC 263: Thang đo và kích cỡ để vẽ
đặc tính tần số và biểu đồ theo cực.
10.3.1. Thang đo tần số logarit
Đối với đồ thị mà trên đó mức (tính bằng
đêxiben) được vẽ theo tần số trên thang đo logarit, các tỷ lệ thang đo phải là
tỷ lệ mà chiều dài của tỷ số tần số 10:1 phải tương đương chiều dài của mức
chênh lệch là 50 dB trên thang đo của trục tung.
CHÚ THÍCH - Các giá trị thay thế cho mức
chênh lệch này (10 dB và 25 dB đối với hàng chục) cho trong IEC 263 là cho
phép.
10.3.2. Biểu đồ cực của mức
Đối với đồ thị cực mà trên đó mức tính bằng
đêxiben được chỉ ra tăng dần theo bán kính trên thang đo tuyến tính mức lớn
nhất phải vẽ ưu tiên ở trên hoặc bên trong 2,5 dB của đường tròn chuẩn có bán
kính tương ứng với độ chênh lệch mức là 25 dB. Giới hạn dung sai của bán kính đường
tròn chuẩn tương ứng với ± 0,25 dB. Yêu cầu này áp dụng cho mọi chiều dài được
chọn để biểu diễn 1 dB.
Đối với mức tuyệt đối khi bán kính của đường
tròn chuẩn tương ứng với 25 dB, mức ấn định cho đường tròn chuẩn phải là bội
của 5 dB.
CHÚ THÍCH - Nếu cần vẽ đặc tính trong dải lớn
hơn 25 dB thì nên dùng độ chênh lệch mức là 50 dB.
11. An toàn cho người
và ngăn ngừa cháy lan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Phép đo trong từ
trường xoay chiều đồng nhất
12.1. Phương pháp tạo ra từ trường xoay chiều
đồng nhất
Phương pháp tương đối chính xác và thuận tiện
để tạo ra từ trường xoay chiều đồng nhất là sử dụng ba cuộn dây hình vuông bố
trí như hình 3, trong đó a = 0,375 b là khoảng cách giữa các cuộn dây, b là
kích thước cạnh của từng cuộn dây. Các cuộn dây được cung cấp dòng điện ở tần
số yêu cầu.
Tương quan số vòng của ba cuộn dây 1, 2 và 3
là:

Khi có cùng một dòng điện I chạy qua từng
cuộn dây theo cùng chiều, từ trường tạo ra có thể xem như đồng nhất trong phạm
vi ± 2% trong khoảng không gian dạng cầu có đường kính là d = 0,5 b, tâm cầu
trùng với tâm hình học của cuộn dây thứ 2.
Cường độ từ trường H và cảm ứng từ B được tạo
ra xấp xỉ bằng:

Cường độ từ trường phải được đo trước khi đặt
thiết bị vào trường. Điều này có thể được thực hiện bằng cuộn dây mẫu theo
12.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo cường độ từ trường, dùng cuộn dây mẫu như
hình 4. Cuộn dây này tạo ra sức điện động là 1 mV trong từ trường có cường độ
là 1 A/m ở tần số 50 Hz, điện áp này tỷ lệ với cả cường độ từ trường và tần số.
Điện áp ra của cuộn dây mẫu cũng được đo lúc
ngắt từ trường. Nếu điện áp ra trong điều kiện như vậy vượt quá 1/3 điện áp ra
lúc có từ trường thì yêu cầu sử dụng phép đo lựa chọn. Nếu có thể thì điện áp
ra của cuộn dây mẫu cần được đo bằng vônmét có đầu vào đối xứng.
12.3. Bố trí mẫu thử nghiệm
Mẫu đem thử nghiệm phải được đặt vào từ trường
và vị trí của mẫu so với trường phải được điều chỉnh cho đến khi nhiễu đạt mức
lớn nhất.
Mẫu đem thử nghiệm không được vượt ra khỏi
khoảng không gian dạng cầu có đường kính d.
Bảng 1 - Tần số phù
hợp với ISO 266
Bảng này có thể mở rộng về các phía bằng cách
nhân hoặc chia liên tiếp cho 1 000. Dấu x trong mỗi cột chỉ ra các tần số trung
bình số học của các bộ lọc đã nêu trong điều 6.
Tần số ưu tiên
1 octa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/3 octa
Tần số ưu tiên
1 octa
1/2 octa
1/3 octa
Tần số ưu tiên
1 octa
1/2 octa
1/3 octa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
160
x
1 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
18
180
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
x
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
2 000
x
x
x
22,4
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 240
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
250
x
x
x
2 500
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
2 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,5
x
x
x
315
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
35,5
355
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 550
40
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
4 000
x
x
x
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
4 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
500
x
x
x
5 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
56
560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
63
x
x
x
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
6 300
x
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
7 100
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
800
x
8 000
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
900
9 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
x
1 000
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
112
1 120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 200
x
125
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
12 500
x
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 400
x
14 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
1 600
x
16 000
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
CHÚ THÍCH - Tần số ưu tiên chính xác được
tính theo 1 000 x 103n/10 đối với bộ lọc băng 1 octa, 1 000 x 103n/20
đối với bộ lọc băng 1/2 octa và 1 000 x 10n/10 đối với bộ lọc băng
1/3 octa, trong đó n là số nguyên dương, âm hoặc "không" được sử dụng
để thiết kế các bộ lọc ngoài các giá trị danh nghĩa cho trong bảng.
Đối với phép đo âm thanh thông thường, sai
lệch giữa tần số danh nghĩa và tần số đích thực là không đáng kể.
Bảng 2 - Phổ công
suất của tín hiệu chương trình mô phỏng
Tần số
Hz
Mức tương đối
dB
Giới hạn dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
Hz
Mức tương đối
dB
Giới hạn dung sai
dB
+
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
- 13,5
3,0
3,0
630
0
0,5
0,5
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,0
800
0
0,5
0,5
31,5
- 7,4
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
- 0,1
0,6
0,6
40
- 5,2
1,0
1,0
1 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,7
50
- 3,5
1,0
1,0
1 600
- 0,6
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
- 2,3
1,0
1,0
2 000
- 1,0
1,0
1,0
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
2 500
- 1,6
1,0
1,0
100
- 0,9
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 150
- 2,5
1,0
1,0
125
- 0,5
0,6
0,6
4 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
160
- 0,2
0,5
0,5
5 000
- 5,1
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
- 0,1
0,5
0,5
6 300
- 7,0
1,0
1,0
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
8 000
- 9,4
1,0
1,0
315
0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 000
- 11,9
1,0
1,0
400
0
0,5
0,5
12 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,5
500
0
0,5
0,5
16 000
- 18,2
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
0
0,5
0,5
20 000
- 21,6
3,0
3,0

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trở kháng ra của nguồn phải được kể đến cả
điện trở thứ nhất (430 W), ảnh hưởng của trở
kháng tải có thể được tính đến bằng cách điều chỉnh giá trị điện trở 10 kW.
Tang của góc tổn hao của tụ điện không được vượt
quá 0,005.
Hình 2 - Bộ lọc cho
tín hiệu chương trình mô phỏng (đối với nguồn tạp âm hồng)

a = 0,375 b
d = 0,5 b

Hình 3 - Bố trí ba
cuộn dây để tạo ra từ trường xoay chiều đồng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 500 vòng dây đồng tráng men
f
= 0,18 mm
R = 500 W
Kích thước tính bằng
milimét
Hình 4 - Cuộn dây mẫu
để đo cường độ từ trường

Tần số (Hz) Tần
số (Hz)
Hình 5 - Bộ lọc thông
dải băng tần dùng để đo tạp âm băng rộng
(Giới hạn đáp tuyến
biên độ/tần số, xem 6.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
Mạch
trọng số tạp âm và dụng cụ đo giá trị gần đỉnh
CHÚ THÍCH - Mạch trọng số này và dụng cụ đo
theo CCIR 468-3
A.1. Mạch trọng số
Đường cong đáp tuyến danh nghĩa của mạch
trọng số được xác định theo hình A.1, là đáp tuyến lý thuyết của mạch thụ động
cho trên Hình A.2. Bảng A.1 đưa ra các giá trị của đáp tuyến ở các tần số khác
nhau.
Sai lệch cho phép giữa đường cong đáp tuyến
của mạch đo và đường cong danh nghĩa này được chỉ ra trong cột cuối cùng của
Bảng A.1 và trên Hình A.3.
CHÚ THÍCH - Dụng cụ đo được hiệu chuẩn ở 1
kHz (xem A.2.6). Để đảm bảo độ chính xác của phép đo ở các tần số cho độ tăng
ích lớn nhất nên giảm dung sai ở 1 kHz (ví dụ ± 0,2 dB).
Bảng A.1
Tần số, Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai, dB
31,5
63
100
200
400
800
1 000
2 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 000
5 000
6 300
7 100
8 000
9 000
10 000
12 500
14 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 000
31 500
- 29,9
- 23,9
- 19,8
- 13,8
- 7,8
- 1,9
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 9,0
+ 10,5
+ 11,7
+ 12,2
+ 12,0
+ 11,4
+ 10,1
+ 8,1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 11,7
- 22,2
42,7
± 2,0
± 1,4
± 1,0
± 0,85 1)
± 0,7 1)
± 0,55 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,5 1)
± 0,5 1)
± 0,5 1)
± 0,5
0
± 0,2 1)
± 0,4 1)
± 0,6 1)
± 0,8 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1,4 1)
± 1,65 1)
± 2,0

1) Dung sai nhận được bằng cách nội suy tuyến
tính trên đồ thị lôgarit trên cơ sở các giá trị quy định cho tần số dùng để xác
định như: 31,5 Hz, 100 Hz, 1 000 Hz, 5 000 Hz, 6 300 Hz và 20 000 Hz.
CHÚ THÍCH - Bảng này phù hợp với CCIR 468-2.

Hình A.1 - Mạch trọng
số

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Đáp tuyến
tần số của mạch trọng số cho trên Hình A.1

CHÚ THÍCH - Hình này phù hợp với CCIR 468-2.
Hình A.3 - Dung sai
lớn nhất đối với đáp tuyến tần số giá trị mạch trọng số
A.2. Đặc tính của thiết bị đo
Phải sử dụng phương pháp đo giá trị gần đỉnh,
được xác định bằng đặc tính của đáp tuyến thời gian của hệ thống đo như mô tả
trong Bảng A.2.
Đặc tính động yêu cầu của hệ thống đo có thể
thực hiện bằng các cách khác nhau. Điều này được xác định bằng tính năng của hệ
thống đo như mô tả bởi các đặc trưng sau đây.
CHÚ THÍCH - Sau khi chỉnh lưu hai nửa chu kỳ
của tín hiệu vào, có thể bố trí hai mạch chỉnh lưu giá trị đỉnh có hằng số thời
gian khác nhau nối liên tiếp.
Bảng A.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 1)
2 1)
5
10
20
50
100
200
Biên độ tín hiệu chuẩn ổn định đọc được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB
17,0
- 15,4
26,6
- 11,5
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
- 6,4
52
- 5,7
59
- 4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
- 3,3
80
- 1,9
Các giá trị giới hạn
- giới hạn dưới %
dB
- giới hạn trên %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
- 17,4
21,4
- 13,4
22,4
- 13,0
31,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
- 9,3
46
- 6,6
41
- 7,7
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
- 7,1
60
- 4,4
50
- 6,0
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
- 4,7
78
- 2,2
68
- 3,3
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Việc sử dụng khoảng thời gian bướu xung
nhỏ hơn 5 ms là không bắt buộc.
A.2.1. Đặc tính động trong đáp tuyến đối với
bướu xung tông đơn
Phương pháp đo
Bướu xung đơn của tông 5 kHz được đưa đến đầu
vào có biên độ sao cho tín hiệu ổn định đọc được có giá trị bằng 80% toàn bộ
thang đo. Bướu xung cần bắt đầu từ giao điểm "không" của tông 5 kHz
và gồm tổng các chu kỳ đầy đủ. Thời gian đọc tương ứng với từng khoảng thời
gian của bướu xung tông được cho trong Bảng A.2.
Thử nghiệm cần được thực hiện với cả hai trường
hợp không điều chỉnh bộ suy giảm, giá trị đọc được quan sát trực tiếp trên
thang đo của dụng cụ đo và có điều chỉnh bộ suy giảm đối với từng khoảng thời
gian của bướu xung để duy trì giá trị đọc gần như không đổi ở mức 80% của toàn
bộ thang đo mà các bước điều chỉnh của bộ suy giảm cho phép.
Nếu không có quy định nào khác, các phép đo
cần được thực hiện thông qua mạch trọng số.
A.2.2. Đặc tính động trong đáp tuyến đối với
bướu xung tông lặp lại
Phương pháp đo
Một loạt bướu xung 5 ms của tông 5 kHz, bắt
đầu từ giao điểm "không" được đưa đến đầu vào có biên độ sao cho tín
hiệu ổn định đọc được có giá trị bằng 80% toàn bộ thang đo. Các giới hạn của
giá trị đọc tương ứng với từng tần số lặp lại được cho trong Bảng A.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3
Số bướu xung trong một giây
2
10
100
Biên độ tín hiệu chuẩn ổn định đọc được
%
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 6,4
77
- 2,3
97
- 0,25
Các giá trị giới hạn
- giới hạn dưới %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giới hạn trên %
dB
43
- 7,3
53
- 5,5
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
- 1,7
94
- 0,5
100
- 0,0
A.2.3. Đặc tính quá tải
Khả năng quá tải của hệ thống đo cần lớn hơn
20 dB so với chỉ số lớn nhất của thang đo ở mọi vị trí điều chỉnh của bộ suy
giảm. Thuật ngữ "khả năng quá tải" dùng cho cả khi không có mạch xén
ở các tầng tuyến tính và duy trì quy luật của mọi khoảng lôgarit hoặc tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bướu xung 5 kHz cách nhau 0,6 ms bắt đầu
từ giao điểm "không" được đưa đến đầu vào có biên độ đọc được toàn bộ
thang đo và sử dụng dải nhạy cảm nhất của dụng cụ đo. Biên độ của bướu xung
tông này được giảm theo từng nấc của toàn bộ 20 dB trong lúc quan sát giá trị
đọc để đảm bảo rằng chúng giảm theo các nấc tương ứng với dung sai tổng cộng là
± 1 dB. Thử nghiệm được lặp lại đối với từng dải.
A.2.4. Sai số đảo chiều
Sự khác nhau về giá trị đọc khi cực tính của
tín hiệu không đối xứng đảo chiều không được lớn hơn 0,5 dB.
Phương pháp đo
Các xung vuông một chiều 1 ms có độ lặp lại
là 100 xung trong một giây hoặc thấp hơn được đưa đến đầu vào ở chế độ không có
trọng số, có biên độ là 80% của toàn bộ thang đo. Cực tính của tín hiệu vào sau
đó được đảo chiều và ghi lại độ chênh lệch kết quả đọc.
A.2.5. Độ quá lắc
Thiết bị đọc phải thỏa mãn độ quá lắc quá
mức.
Phương pháp đo
Tông 1 kHz được đưa đến đầu vào có biên độ
đọc ổn định được là 0,775 V hoặc 0 dB (xem A.2.6). Khi tín hiệu này được đặt
vào một cách đột ngột thì độ quá lắc phải nhỏ hơn 0,3 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo này phải được hiệu chuẩn sao cho
một tín hiệu vào ổn định của sóng hình sin 1 kHz là 0,775 V, hiệu dụng, có ít
hơn 1% tổng méo hài thì cho giá trị đọc là 0,775 V (0 dB). Thang đo phải có dải
đo được hiệu chuẩn ít nhất là 20 dB có số đọc ứng với 0,775 V (hoặc 0 dB) nằm
trong khoảng từ 2 dB đến 10 dB phía cuối thang đo.
A.2.7. Trở kháng vào
Dụng cụ đo cần có trở kháng vào ³ 20 kW và nếu có đầu nối vào thì trở kháng vào phải là 600 W ± 1%.