TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5928:1995
IEC 185 - 1966
MÁY BIẾN DÒNG
Current
Transformers
Lời nói đầu
TCVN 5928 – 1995 hoàn toàn tương
đương với tiêu chuẩn IEC 185 – 1966;
TCVN 5928 – 1995 do Ban Kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/E1
Máy điện và khí cụ điện biên soạn,
Tổng cục tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÁY
BIẾN DÒNG
Current
Transformers
CHƯƠNG 1 - YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI CÁC LOẠI MÁY BIẾN DÒNG
PHẦN 1 –
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy
biến dòng sản xuất mới được sử dụng cùng với dụng cụ đo lường điện và thiết bị
bảo vệ có tần số từ 15 đến 100 Hz.
Mặc dù các yêu cầu chỉ liên quan
đến các máy biến dòng có các cuộn dây cách ly nhưng cũng áp dụng đối với máy
biến dòng kiểu tự ngẫu.
2. Điều kiện sử
dụng
Nếu không có quy định nào khác, máy
biến dòng phải làm việc được trong các điều kiện sử dụng sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Nhiệt độ môi trường
Lớn nhất 400C
Hàng ngày, không lớn hơn 300C
Nhỏ nhất, đối với máy dùng trong
nhà -50C
Nhỏ nhất, đối với máy dùng ngoài
trời -250C
2.2. Độ cao đến 1000m so với mực
nước biển
2.3. Điều kiện khí quyển môi
trường không bị ô nhiễm nặng
2.4. Hệ thống nối đất
1) Hệ thống trung tính cách ly (xem
định nghĩa, điều 3.18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Hệ thống trung tính nối đất (xem
định nghĩa, điều 3.21)
a) Hệ thống trung tính nối đất hiệu
quả
b) Hệ thống trung tính nối đất
không hiệu quả
3. Định nghĩa
3.1. Máy biến đổi dùng cho dụng
cụ
Là máy biến đổi để cấp nguồn cho
các dụng cụ đo, thiết bị chỉ thị, rơle và các khí cụ tương tự.
3.2. Máy biến dòng
Là máy biến đổi dùng cho dụng cụ mà
dòng điện trong mạch thứ cấp, trong điều kiện sử dụng bình thường, tỷ lệ với
dòng điện mạch sơ cấp và lệch pha một góc xấp xỉ 00 đối với chiều
nối thích hợp.
3.3. Cuộn sơ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Cuộn sơ cấp
Là cuộn cung cấp, nó sẽ cung cấp
dòng điện cho mạch của dụng cụ đo, thiết bị chỉ thị, rơ le hoặc các khí cụ
tương tự.
3.5. Mạch thứ cấp.
Là mạch ngoài được cung cấp điện từ
cuộn thứ cấp của máy biến đổi.
3.6. Dòng điện sơ cấp danh định
Là giá trị dòng điện sơ cấp mà máy
biến dòng dựa vào đó để tính toán, thiết kế.
3.7. Dòng điện thứ cấp danh định
Là giá trị dòng điện thứ cấp mà máy
biến dòng dựa vào đó để tính toán, thiết kế.
3.8. Tỷ số biến dòng thực tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Tỷ số biến dòng danh định
Là tỷ số giữa dòng điện sơ cấp danh
định và dòng điện thứ cấp danh định.
3.10. Sai số dòng điện (sai số
tỷ số biến đổi)
Là sai số mà máy biến dòng gây ra
trong phép đo do tỷ số biến dòng thực tế khác với tỷ số biến dòng danh định.
Sai số dòng điện, tính bằng phần
trăm theo công thức:
Sai số dòng điện % =
Trong đó:
Kdđ là tỷ số biến đổi
danh định;
Ip là dòng điện sơ cấp
thực tế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Sai lệch pha
Là độ lệch về pha giữa véctơ dòng
điện sơ cấp và dòng điện thứ cấp, chiều của véctơ được chọn sao cho góc lệch
bằng không đối với máy biến dòng lý tưởng.
Sai lệch pha được coi là dương nếu
véc tơ dòng thứ cấp vượt trước véc tơ dòng sơ cấp. Nó thường biểu thị bằng phút
hoặc radian.
Chú thích: Định nghĩa này
chỉ chính xác khi dòng điện có dạng hình sin.
3.12. Cấp chính xác
Trị số ấn định cho một máy biến
dòng có sai số không thay đổi trong một giới hạn nhất định trong điều kiện sử
dụng quy định.
3.13. Tải
Là trở kháng của mạch thứ cấp tính
bằng ôm và hệ số công suất.
Tải thông thường được biểu thị bằng
công suất biểu kiến tính bằng Vôn ampe được tiêu thụ ở dòng điện thứ cấp danh
định và hệ số công suất quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là giá trị tải mà dựa trên cơ sở đó
quy định về độ chính xác.
3.15 Công suất danh định
Là giá trị công suất biểu kiến
(tính bằng vôn ampe ứng với hệ số công suất quy định) mà máy biến dòng dự định
cung cấp cho mạch thứ cấp một dòng điện thứ cấp danh định khi nối với tải danh
định.
3.16. Điện áp cao nhất của hệ
thống
Là điện áp hiệu dụng lớn nhất giữa
pha – pha mà máy biến dòng chịu đựng được trong điều kiện làm việc bình thường
vào mọi lúc, mọi nơi loại trừ có thay đổi điện áp đột ngột trong điều kiện sự
cố và ngắt mạch có tải lớn đột ngột.
3.17. Mức cách điện danh định
Là sự phối hợp của giá trị điện áp,
tần số công nghiệp và điện áp xung được đặc trưng cho cách điện của máy biến
dòng nhằm xem xét khả năng chịu điện áp tăng cao.
3.18. Hệ thống trung tính cách
ly
Là hệ thống không có nối đất trừ
khi nối qua các thiết bị chỉ thị, thiết bị đo hay thiết bị bảo vệ có trở kháng
rất lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Với hệ thống nối
đất cộng hưởng, dòng điện khi có sự cố được giới hạn trong phạm vi sao cho sự
cố hồ quang trong không khí tự dập tắt.
3.20. Hệ số nối đất
Là tỷ số, tính bằng phần trăm, của
điện áp tần số công nghiệp giữa pha và đất lớn nhất (giá trị hiệu dụng) trên
pha không có sự cố tại vị trí đã chọn trong khi xảy ra sự cố ở một hay nhiều
pha còn lại với điện áp tần số công nghiệp giữa pha – pha (giá trị hiệu dụng)
đo được tại vị trí đã chọn sau khi sự cố đã được khắc phục.
3.21. Hệ thống trung tính nối
đất
Là hệ thống trong đó trung tính
được nối đất trực tiếp hoặc qua một điện trở hoặc cuộn kháng có điện trở đủ nhỏ
nhằm giảm nhẹ yêu cầu về vật liệu cách điện và đảm bảo dòng điện cho thiết bị
cắt bảo vệ có hiệu quả:
a) Một hệ thống trung tính nối đất
có hiệu quả tại vị trí đã cho được đặc trưng bởi hệ số nối đất tại điểm đó,
không lớn hơn 80%.
b) Một hệ thống trung tính nối đất
không hiệu quả được đặc trưng bởi hệ số nối đất tại điểm đó có thể lớn hơn 80%.
3.22. Lắp đặt trần
Là cách lắp đặt mà thiết bị phải
chịu quá điện của khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23. Lắp đặt kín
Là cách lắp đặt mà thiết bị không
phải chịu quá điện áp của khí quyển.
Chú thích: Cách lắp đặt này
thường nối vào mạng cáp.
3.24. Tần số danh định
Là giá trị tần số mà các yêu cầu
được dựa vào đó để quy định.
3.25. Dòng điện nhiệt ngắn hạn
danh định.
Là giá trị hiệu dụng của dòng điện
sơ cấp mà máy biến dòng chịu được trong một giây mà không bị hỏng hóc khi cuộn
thứ cấp ở trạng thái ngắn mạch.
3.26. Dòng điện động danh định
Là giá trị cực đại của dòng điện sơ
cấp mà máy biến dòng có thể chịu được mà không bị hỏng hóc về điện và cơ do tác
động của lực điện động khi cuộn thứ cấp ở trạng thái ngắn mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của dòng điện cho phép chạy
liên tục qua cuộn sơ cấp khi cuộn thứ cấp được nối với tải danh định mà độ tăng
nhiệt không vượt quá giá trị quy định.
PHẦN 2 – YÊU
CẦU KỸ THUẬT CHUNG
4. Dãy giá trị
dòng điện sơ cấp danh định
4.1. Máy biến dòng có một tỷ số
biến đổi
Dãy giá trị nên chọn: 10 –
12,5 – 15 – 20 – 25 – 30 – 40 – 50 – 60 – 75
A. và nhân hoặc chia cho bội số 10.
Ưu tiên chọn các giá trị có gạch
dưới.
4.2 Máy biến dòng có nhiều tỷ số
biến đổi
Dãy giá trị cho ở điều 4.1 quy về
những giá trị nhỏ nhất của dòng điện sơ cấp danh định.
5. Dãy giá trị
dòng điện thứ cấp danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Đối với máy biến
dòng, cuộn dây đấu tam giá, các dãy trên cần chia cho
và
được coi là dãy tiêu chuẩn.
6. Dòng điện
liên tục danh định
Nếu không có quy định nào khác, dãy
dòng điện nhiệt liên tục danh định nên chọn là dòng điện sơ cấp danh định (xem
điều 28)
7. Công suất
danh định
Dãy công suất danh định đến 30VA;
2,5 – 5,0 – 10 – 15 và 30VA.
Giá trị lớn hơn 30VA và có thể được
chọn để phù hợp với yêu cầu sử dụng.
Chú thích: Đối với máy biến
dòng đã cho, có công suất danh định tiêu chuẩn cùng với cấp chính xác tiêu
chuẩn, việc công bố một giá trị công suất danh định khác, có thể là giá trị
không tiêu chuẩn có liên quan đến cấp chính xác tiêu chuẩn khác là không được
chấp nhận.
8. Dãy dòng
điện ngắn hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Dãy dòng điện nhiệt
Dòng điện nhiệt ngắn hạn danh định
(Ith) phải được quy định cho máy biến dòng (xem định nghĩa ở điều
3.25)
8.2. Dãy dòng điện động
Giá trị của dòng điện động danh
định (Idyn) thông thường phải lớn hơn 2,5 lần dòng điện nhiệt ngắn
hạn danh định (Ith) và phải được ghi vào dãy nếu nó khác với giá trị
trên (xem định nghĩa ở điều 3.26).
9. Giới hạn độ
tăng nhiệt
Độ tăng nhiệt của máy biến dòng khi
có dòng điện sơ cấp bằng dòng điện nhiệt liên tục danh định chạy qua với tải có
hệ số công suất phù hợp với công suất danh định không được lớn hơn giá trị
tương ứng cho trong bảng 1. Các giá trị này dựa trên điều kiện sử dụng cho ở
điều 2.
- Nếu nhiệt độ môi trường lớn hơn
giá trị quy định ở điều 2.1 thì độ tăng nhiệt cho phép ở bảng 1 phải giảm đi
một giá trị bằng với giá trị tăng của nhiệt độ môi trường.
- Nếu máy biến dòng được quy định
để sử dụng ở độ cao trên 1000m mà lại thử ở độ cao dưới 1000m thì giới hạn độ
tăng nhiệt ở bảng 1 phải giảm đi một lượng ứng với mỗi 100m là:
a) Máy biến dòng ngâm trong dầu
0,4%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tăng nhiệt của cuộn dây được giới
hạn bởi cấp chịu nhiệt thấp nhất của cách điện của chính cuộn dây cũng như các
vật liệu sử dụng xung quanh cuộn dây. Độ tăng nhiệt lớn nhất của các loại cấp
bách điện cho trong bảng 1.
Giới
hạn độ tăng nhiệt của cuộn dây
Bảng 1
Cấp
cách điện
Độ
tăng nhiệt lớn nhất, 0C
Các loại tẩm dầu
Các loại tẩm hợp chất bitum
Các loại không tẩm
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
B
F
H
60
50
45
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
110
135
Chú thích: Đối với một số
sản phẩm (ví dụ như cao su) cơ sở sản xuất cần quy định cấp chịu nhiệt cho phù
hợp.
Khi máy biến dòng được đặt trong
thùng, kín, có lỗ thông hơi ra ngoài ở trên lớp dầu hoặc bịt kín, độ tăng nhiệt
của lớp dầu trên cùng của thùng hoặc nhà không được vượt quá 550C.
Khi máy biến dòng chưa lắp đặt, độ
tăng nhiệt của lớp dầu trên cùng của thùng hoặc nhà không được lớn hơn 500C.
Độ tăng nhiệt được đo ở bề mặt
ngoài của dây và các bộ phận kim loại khác mà nó tiếp giáp với cách điện không
được lớn hơn giá trị tương ứng trong bảng 1.
10. Mức cách
điện danh định
Mức cách điện danh định phải phù
hợp với một trong các mức tiêu chuẩn được giới thiệu ở các bảng 2A, 2B và 2C,
được đưa ra trên cơ sở điện áp lớn nhất của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2A
Điện
áp của hệ thống lớn nhất, kV (r.m.s)
Điện
áp thử tần số công nghiệp trong một phút, kV (r.m.s)
Điện
áp thử xung, kV (đỉnh)
0,6
1,2
2,4
3,6
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
24
36
52
72,5
3
6
11
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
38
50
70
95
140
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
75
95
125
170
250
325
Hệ
2 (dựa trên thực tế của Mỹ và Canađa)
Bảng
2B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp thử tần số công nghiệp trong 1 phút, kV (r.m.s)
Điện
áp thử xung, kV (đỉnh)
Công
suất của hệ thống
500
kVA và thấp hơn
Trên
500 kVA
0,6
1,2
2,75
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,5
25,8
38
43,3
72,5
4
10
15
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
50
70
95
140
10
30
45
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
10
30
60
75
95
110
150
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
Bảng
2C
Điện
áp lớn nhất của hệ thống, kV (r.m.s)
Điện
áp thử tần số công nghiệp trong một phút, kV (r.m.s)
Điện
áp thử xung, kV (đỉnh)
Cách
điện hoàn toàn
Cách
điện giảm nhẹ
Cách
điện hoàn toàn
Cách
điện giảm nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123
145
170
245
300
362
420
525
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
460
-
-
-
-
150
185
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
395
hoặc 360
510
hoặc 460
570
hoặc 510
680
hoặc 630
740
hoặc 680
450
550
650
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
380
450
550
650
900
hoặc 825
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1300
hoặc 1175
1550
hoặc 1425
1675
hoặc 1550
Chú thích: Mức cách điện
hoàn toàn được sử dụng đối với máy biến dòng khi hệ thống trung tính được cách
ly, nối đất cộng hưởng và nối đất không hiệu quả.
r.m.s - Ký hiệu giá trị hiệu dụng.
Mức cách điện giảm nhẹ được sử dụng
đối với máy biến dòng khi hệ thống trung tính được nối đất có hiệu quả.
Đối với những trị số điện áp thử
được phép lựa chọn, quyền quyết định thuộc về người sử dụng.
PHẦN 3 - CÁC
PHÉP THỬ - QUY ĐỊNH CHUNG
11. Phân loại
các phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phép thử thường xuyên là những
phép thử phải thực hiện cho tất cả các máy biến dòng.
- Phép tử điển hình là những phép
thử chỉ tiến hành trên một hoặc vài máy biến dòng đại diện cho mỗi loại máy.
12. Các phép
thử thường xuyên
Các phép thử thường xuyên dưới đây
được thực hiện theo trình tự:
a) Kiểm tra việc ghi nhãn trên các
đầu nối (điều 14)
b) Thử nghiệm điện áp tần số công
nghiệp trên cuộn sơ cấp (điều 15)
c) Thử nghiệm điện áp tần số công
nghiệp trên cuộn thứ cấp (điều 16)
d) Thử quá điện áp giữa các vòng
dây (điều 17)
e) Xác định sai số theo yêu cầu về
cấp chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử điển hình gồm:
a) Các phép thử dòng điện ngắn hạn
(điều 19)
b) Phép thử độ tăng nhiệt (điều 20)
c) Các phép thử điện áp xung đối
với máy biến dòng sử dụng trong điều kiện lắp đặt hở (điều 21).
Chú thích: Các máy biến dòng
chịu được các phép thử điển hình ở điều 13 cũng phải chịu các phép thử thường
xuyên ở điều 12.
PHẦN 4 - THỬ
NGHIỆM THƯỜNG XUYÊN
14. Kiểm tra
việc ghi nhãn trên các đầu nối
Kiểm tra sự phù hợp về ghi nhãn
trên các đầu nối (điều 22).
15. Thử nghiệm
điện áp tần số công nghiệp trên cuộn dây sơ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử phải có dạng sóng hình
sin, tần số thích hợp trong dải từ 25 đến 100 Hz. Điện áp thử là giá trị đỉnh
đo được chia cho
.
Điện áp thử được đặt vào giữa các
đầu nối của cuộn dây nối với nhau và đất; các khung, giá đỡ (nếu có) mạch từ
(sẽ được nối đất, khi lắp đặt) và các đầu nối của cuộn thứ cấp cũng được nối
với nhau và nối với đất.
Điện áp cần được tăng nhanh từ giá
trị nhỏ, phù hợp với phép đo đến giá trị cần thử. Giữ nguyên ở điện áp đó trong
thời gian một phút và sau đó giảm nhanh điện áp đến giá trị thấp ban đầu trước
khi ngắt công tắc nguồn thử.
Khi cuộn sơ cấp được tách làm hai
hay nhiều phần, mỗi phần phải chịu thử một phút với điện áp thử 2kV (r.m.s) đặt
giữa từng phần này với các phần còn lại của cuộn dây đã nối với nhau, với các
khung giá đỡ (nếu có) và đất.
16. Thử nghiệm
điện áp tần số công nghiệp trên cuộn dây thứ cấp
Cách điện của cuộn dây thứ cấp phải
chịu điện áp thử là 2kV (r.m.s) trong một phút có dạng sóng hình sin và tần số
thích hợp trong dải 25 đến 100Hz.
Điện áp thử được đặt vào giữa các
đầu nối của cuộn dây thứ cấp đã được nối với nhau và đất; các khung, giá đỡ
(nếu có), mạch từ (sẽ được nối đất khi lắp đặt) và các đầu nối của cuộn sơ cấp
cũng được nối với nhau và nối với đất.
Khi có nhiều cuộn dây thứ cấp hoặc
có nhiều phần tách biệt với nhau, mỗi cuộn dây hay phần cuộn dây phải chịu thử
một phút với điện áp thử 2kV (r.m.s) được đặt giữa từng cuộn dây với các cuộn
dây hay phần cuộn dây còn loại đã được nối với nhau và nối khung, giá đỡ (nếu
có) và đất.
Chú thích: Đối với máy biến
dòng có số vòng dây của cuộn thứ cấp lớn, điện áp thử có thể lớn hơn giá trị
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở sản xuất có thể chọn một
trong hai phép thử dưới đây:
a) Khi cuộn dây thứ cấp hở mạch,
điện áp tần số danh định cần đặt vào cuộn dây sơ cấp, thời gian là một phút.
Giá trị điện áp đặt là giá trị điện áp tạo ra dòng điện mạch sơ cấp có giá trị
bằng với dòng điện danh định của mạch sơ cấp của dãy mở rộng) hoặc giá trị
tương ứng với điện áp cuộn thứ cấp là 3,5kV (giá trị đỉnh) tùy thuộc vào giá
trị nào bé hơn.
b) Khi cuộn dây sơ cấp hở mạch,
điện áp tần số danh định cần đặt vào cuộn dây thứ cấp trong một phút. Giá trị
điện áp đặt là giá trị điện áp tạo ra dòng điện thứ cấp (r.m.s) có giá trị bằng
dòng điện thử cấp danh định (trong trường hợp máy biến dòng có dãy dòng điện mở
rộng - xem điều 28 - thì dòng điện bằng dòng điện thứ cấp của dãy mở rộng) hoặc
giá trị tương ứng 3,5kV (giá trị đỉnh) tùy thuộc vào giá trị nào bé hơn.
Chú thích: Phép thử này
không nhằm tái tạo điều kiện sử dụng với cuộn thứ cấp hở mạch mà chỉ để xác
định rằng cách điện giữa các vòng dây là tốt và vì vậy dạng sóng của điện áp và
dòng điện không cần quy định.
Sự hở mạch của cuộn dây thứ cấp
trong quá trình làm việc, đặc biệt khi chúng có số lượng vòng dây lớn có thể
gây nguy hiểm và vì vậy cần phải tránh.
PHẦN 5 - THỬ
ĐIỂN HÌNH
18. Quy định
chung
Các phép thử điển hình có thể không
tiến hành khi cơ sở sản xuất có chứng chỉ về các phép thử điển hình của các máy
biến dòng tương tự mà đã được người mua hàng chấp nhận.
19. Thử dòng
điện ngắn hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử này được thực hiện bằng
ngắn mạch cuộn thứ cấp với dòng điện I trong thời gian t sao cho (I2t)
không nhỏ hơn (Ith)2 và thời gian t từ 0,5 đến 5s.
Phép thử điện động được thực hiện
bằng cách ngắn mạch cuộn thứ cấp với dòng điện sơ cấp (giá trị đỉnh) không nhỏ
hơn giá trị dòng điện động danh định (Idyn) và ít nhất là một giá
trị đỉnh.
Phép thử điện động có thể kết hợp
với phép thử dòng điện nhiệt ở trên bằng cách cung cấp dòng điện cực đại (đỉnh
thứ nhất) không nhỏ hơn dòng điện động danh định (Idyn)
Máy biến dòng được coi là đạt yêu
cầu nếu sau khi làm mát đến nhiệt độ môi trường (từ 10 đến 300C) vẫn
đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) không có hư hỏng nhìn thấy được;
b) Sai số sau khi thử từ không được
sai khác quá 50% giới hạn của sai số ứng với cấp chính xác đã cho so với trước
khi thử.
c) Chịu được các phép thử ở điều
15, 16 và 17 nhưng với điện áp thử hoặc dòng điện thử bằng 90% giá trị quy
định.
d) Bằng cách kiểm tra, xem xét,
cách điện sát với bề mặt dẫn điện không được có những hư hỏng rõ rệt (ví dụ như
cácbon hóa)
Không đòi hỏi kiểm tra điểm d, nếu
mật độ dòng điện trong cuộn dây sơ cấp tương ứng với dòng điện nhiệt ngắn hạn
danh định không lớn hơn 160A/mm2 đối với dây đồng có độ dẫn điện
không nhỏ hơn 97% so với giá trị quy định về điện trở của đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. Thử độ
tăng nhiệt
Phép thử nhằm mục đích khẳng định
sự phù hợp của máy biến dòng với quy định ở điều 9.
Máy biến dòng được coi là đạt tới
nhiệt độ ổn định khi độ tăng nhiệt không tăng quá 10C trong một giờ.
Nhiệt độ môi trường xung quanh khi
thử có thể từ 10 đến 300C.
Khi thử, máy biến dòng được lắp đặt
như cách lắp đặt lúc vận hành.
Độ tăng nhiệt của cuộn dây được đo
bằng phương pháp điện trở. Tuy nhiên đối với cuộn dây có điện trở quá nhỏ có
thể sử dụng cặp nhiệt độ.
Độ tăng nhiệt của các bộ phận khác
có thể đo bằng cặp nhiệt hoặc nhiệt kế.
21. Thử điện
áp xung
Cách điện cuộn sơ cấp của máy biến
dòng, vận hành ở trạng thái hở phải chịu được điện áp thử xung phù hợp với quy
định ở bảng 2A, 2B hoặc 2C tương ứng với điện áp lớn nhất của hệ thống và mức
cách điện quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng 5 xung chuẩn liên tục,
nếu không xảy ra phóng điện hay đánh thủng thì máy biến dòng được coi là đạt
yêu cầu. Nếu xảy ra đánh thủng hay phóng điện bên trong hoặc nếu hai hay nhiều
hơn số xung khuẩn gây ra phóng điện qua không khí, máy biến dòng bị coi là
không đạt yêu cầu. Nếu một trong các xung gây ra phóng điện qua không khí thì
sẽ thử them 5 xung nữa. Nếu không xảy ra đánh thủng hay phóng điện trên bất cứ
xung nào trong 5 xung bổ sung thì máy biến áp dòng được coi là đạt yêu cầu.
Máy biến dòng phải chịu thử điện áp
xung cả hai cực tích, xung âm và xung dương. Tuy nhiên bộ phận nào không có hai
cực tính thì chỉ thử với cực tính nào bất lợi hơn.
Giá trị đỉnh và hình dạng của điện
áp xung cần được ghi lại trên máy hiện sóng đối với xung đầu và xung cuối của
mỗi nhóm 5 xung.
PHẦN 6 – GHI
NHÃN
22. Ghi nhãn
các đầu nối - Quy tắc chung
Đầu nối cần được thống nhất
a) Cuộn sơ cấp và thứ cấp;
b) Các phần của cuộn dây, nếu có;
c) Cực tính có liên quan của cuộn
dây và phần của cuộn dây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1. Phương pháp ghi nhãn
Các đầu nối phải được đánh dấu rõ
ràng và dễ dàng nhận biết trên bề mặt hoặc ở vùng lân cận.
Các ký hiệu bao gồm: các chữ cái
hoặc con số. Các chữ cái phải là chữ in hoa.
22.2. Ký hiệu sử dụng
Các ký hiệu sử dụng đối với các đầu
nối của máy biến dòng cần phù hợp với bảng dưới đây:
Đầu
nối sơ cấp

hình
1. Máy biến dòng một tỷ số biến đổi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu
nối thứ cấp
Đầu
nối sơ cấp

hình
3. Máy biến dòng có cuộn sơ cấp phân làm 2 phần để nối riêng biệt hoặc
song song

hình
4. Máy biến dòng có hai cuộn thứ cấp mạch từ riêng biệt và hai cách ký
hiệu cuộn thứ cấp
Đầu
nối thứ cấp
22.3. Chỉ số của các cực tính
đồng nhất
Tất cả các đầu nối có ký hiệu P1,
S1 và C1 sẽ có cùng cực tính tại một thời điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các máy biến dòng phải có
nhãn với các nội dung sau đây:
a) Tên cơ sở sản xuất hoặc ký hiệu
hàng hóa;
b) Số hiệu loạt sản phẩm hoặc kiểu
loại;
c) Dòng điện sơ cấp và thứ cấp danh
định, có nghĩa là:
Kdđ = Ipdđ /
IsdđA (ví dụ Kdđ = 100/5A)
d) Tần số danh định, Hz;
e) công suất danh định và cấp chính
xác tương ứng cùng với các thông tin bổ sung cho ở điều 32;
Chú thích: Theo bản thuyết
minh sản phẩm, cuộn thứ cấp có thể có ký hiệu (ví dụ: 1S, 15VA, cấp 0,5; 2S,
30VA, cấp 1);
f) điện áp lớn nhất của hệ thống
(ví dụ: 38kV hoặc 145kV);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: 1) Hai hạng mục
f) và g) có thể phối hợp vào một nội dung (ví dụ: 38/70/-kV hoặc 145/275/650kV)
*2) Dấu gạch ngang chỉ sự thiếu
điện áp xung.
Tất cả các thông tin không được
phai mờ dù được ghi trên máy biến dòng hay trên các bảng nhãn được gắn vào máy
biến dòng. Các thông tin này có thể bố trí trên máy biến dòng ở bất kỳ chỗ nào.
h) Dòng điệt nhiệt ngắn hạn danh
định và dòng điện động danh định nếu khác với tỷ lệ 2,5 lần dòng điện nhiệt
ngắn hạn danh định (ví dụ 13kA hay 13/30kA).
i) Cấp chịu nhiệt của cách điện,
nếu khác cấp A.
chú thích: Nếu có nhiều cấp
chịu nhiệt của cách điện cùng được sử dụng thì thông báo trên nhãn cấp chịu
nhiệt của cách điện cuộn dây;
k) Đối với máy biến dòng có hai
cuộn thứ cấp thì phải chỉ rõ công dụng của mỗi cuộn dây và các đầu nối tương
ứng.
CHƯƠNG 2 - YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI MÁY BIẾN DÒNG ĐO LƯỜNG
PHẦN 7 - QUY
ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần này quy định yêu cầu và phương
pháp thử bổ sung cho phần 1 cần thiết cho máy biến dòng đo lường trong quá
trình sử dụng với dụng cụ đo điện.
25. Định nghĩa
25.1. Máy biến dòng đo lường
Máy biến dòng dùng để cung cấp cho
dụng cụ chỉ thị, máy đo tổng hợp hoặc các thiết bị tương tự.
25.2. Dòng điện an toàn danh
định của dụng cụ đo (Ips)
Giá trị của dòng điện do cơ sở sản
xuất đưa ra và ứng với giá trị dòng điện sơ cấp nhỏ nhất. Tại giá trị này dòng
điện thứ cấp (Iss) nhân với tỷ số biến dòng danh định (Kdđ)
không được lớn hơn 0,9 lần dòng điện sơ cấp, tải ở mạch thứ cấp bằng tải danh
định.
Ý nghĩa của nó có thể được biểu thị
bằng công thức:
Kdđ.Iss
≤ 0,9Ips
25.3. Hệ số an toàn của dụng cụ
đo (Fs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fs
=
Chú thích: Khi hệ thống có
sự cố, dòng điện sự cố chạy qua cuộn sơ cấp của máy biến dòng, độ an toàn của
dụng cụ đo sẽ lớn nhất nếu hệ số an toàn (Fs) nhỏ.
Giá trị Fs không quy
định, giá trị lớn nhất sẽ do nhà sản xuất và người mua hàng thỏa thuận.
PHẦN 8 – YÊU
CẦU VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC
26. Chọn cấp
chính xác
Đối với máy biến dòng đo lường cấp
chính xác được chọn bởi sai số lớn nhất cho phép tính bằng phần trăm tại giá
trị dòng điện danh định đã quy định đối với cấp chính xác tương ứng.
26.1. Cấp chính xác tiêu chuẩn
Cấp chính xác tiêu chuẩn đối với
máy biến dòng đo lường là:
0,1 – 0,2 – 0,5 – 1 – 3 – 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cấp chính xác từ 0,1 đến 1
sai số dòng điện và độ lệch pha ở tần số danh định không được lớn hơn giá trị
trong bảng 3 khi tải ở mạch thứ cấp nằm trong phạm vi từ 25% đến 100% tải danh
định
Đối với cấp chính xác 3 và 5 sai số
dòng điện ở tần số danh định không được lớn hơn giá trị cho trong bảng 4 khi
tải ở mạch thứ cấp nằm trong khoảng từ 50% đến 00% tải danh định.
Tải mạch thứ cấp dùng cho mục đích
thử cần có hệ số công suất 0,8 (tải cảm kháng) trừ khi tải nhỏ hơn 5VA thì hệ
số công suất là 1,0. Tải thử không được nhỏ hơn 1VA.
Giới
hạn sai số
Bảng 3
Cấp
chính xác
±
Sai số dòng điện, % ứng với dòng điện, % so với dòng danh định
±
Sai lệch pha ứng với dòng điện, % so với dòng điện danh định
Phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
100
120
10
20
100
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
100
120
0,1
0,2
0,5
1
0,25
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,2
0,35
0,75
1,5
0,1
0,2
0,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,5
1,0
10
20
60
120
8
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
5
10
30
60
50
10
30
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
1,8
3,6
0,24
0,45
1,35
2,7
0,15
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
0,15
0,3
0,9
1,8
Giới
hạn sai số
Bảng 4
Cấp
chính xác
±
Sai số dòng điện, % ứng với dòng điện, % so với dòng danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
50
120
3
5
3
5
Giới hạn sai lệch pha không quy
định đối với cấp chính xác 3 và 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy biến dòng có cấp chính xác 0,1
đến 1 có thể quy định dãy dòng điện mở rộng với hai điều kiện dưới đây
a) Dòng điện nhiệt liên tục danh
định là dòng điện sơ cấp mở rộng được biểu thị bằng phần trăm của dòng điện sơ
cấp danh định
b) Giới hạn sai số dòng điện và sai
lệch pha ở 120% dòng điện sơ cấp danh định trong bảng 3 phải được giữ nguyên
khi dòng điện bằng dòng điện sơ cấp mở rộng.
Giá trị tiêu chuẩn của dòng điện sơ
cấp mở rộng danh định là 120%; 150% và 200% dòng điện sơ cấp danh định.
PHẦN 9 – THỬ
ĐỘ CHÍNH XÁC
29. Thử điển
hình
Phép thử điển hình nhằm chứng tỏ sự
phù hợp với điều 27 khi máy biến dòng có cấp chính xác 0,1 đến 1 được thực hiện
tại các giá trị dòng điện cho trong bảng 3 từ 25% đến 100% tải danh định (đến
1VA là nhỏ nhất).
Máy biến dòng có dãy dòng điện mở
rộng lớn hơn 120% phải được thử ở dòng điện sơ cấp mở rộng danh định thay cho
giá trị 120% dòng điện danh định.
Máy biến dòng cấp chính xác 3 và 5
phải được thử tại hai giá trị dòng điện trong bảng 4:50% và 100% tải danh định
(đến 1VA là nhỏ nhất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử thường xuyên đối với độ
chính xác về nguyên tắc là như phép thử điển hình ở điều 29 nhưng cho phép giảm
số lượng thử tải hoặc dòng điện đã được thực hiện ở phép thử điển hình trên
những máy biến dòng tương tự mà vẫn đảm bảo sự phù hợp với điều 27.
31. Dòng điện
an toàn của dụng cụ
Phép thử điển hình (khi cần) để
chứng tỏ rằng dòng điện an toàn của dụng cụ không lớn hơn giá trị danh định.
Có thể thực hiện bằng phương pháp
hai Ampemet, một Ampemet đo dòng điện sơ cấp, một còn lại do dòng điện thứ cấp.
Tải thử phải bằng tải danh định. Dòng điện an toàn danh định của dụng cụ (Ips)
được chạy qua cuộn sơ cấp và dòng điện thứ cấp không được lớn hơn 0,9 Ips/Kdđ
(xem định nghĩa ở điều 25.2 và 25.3)
Phép thử cần được tiến hành đủ
nhanh để không gây ra quá nóng cho cuộn dây.
PHẦN 10 –
GHI NHÃN
32. Ghi nhãn
đối với máy biến dòng đo lường
Nhãn cần có những nội dung cần
thiết phù hợp với điều 23.
Cấp chính xác phải được ghi bên
cạnh công suất tương ứng (ví dụ 15VA cấp 0,5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Nhãn có thể có
những thông tin liên quan đến một phương án giữa công suất và cấp chính xác
(ví dụ 15VA cấp chính xác 0,5 – 30VA cấp chính xác 1) và cả trường hợp trị số
công suất không thuộc giá trị tiêu chuẩn cũng được phép ghi nhãn (ví dụ. 15VA
cấp chính xác 1 – 7VA cấp chính xác 0,5).
CHƯƠNG 3 - YÊU CẦU BỔ SUNG CHO MÁY BIẾN DÒNG BẢO VỆ
PHẦN 11- QUY
ĐỊNH CHUNG
33. Phạm vi áp
dụng
Chương này bao gồm các quy định và
các phép thử bổ sung cho chương 1 những vấn đề cần thiết cho máy biến dòng dùng
cho các rơle bảo vệ và những quy định riêng về dạng bảo vệ, những quy định ban
đầu về độ chính xác vẫn giữ nguyên khi dòng điện danh định tăng lên vài lần.
Đối với hệ thống bảo vệ tin cậy mà
các đặc tính của máy biến dòng phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài của thiết bị
bảo vệ, ví dụ, hệ thống cân bằng nhanh và bảo vệ sự cố chạm đất trong lưới điện
có trung tính nối đất qua mạch cộng hưởng, việc bổ sung các yêu cầu này là rất
cần thiết.
Máy biến dòng dùng cho cả hai chức
năng bảo vệ và đo lường phải phù hợp với tất cả các chương của tiêu chuẩn này.
34. Thuật ngữ
34.1. Máy biến dòng bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34.2. Sai số hỗn hợp
Trong điều kiện ổn định là giá trị
hiệu dụng của sự khác biệt giữa:
a) Giá trị tức thời của dòng điện
sơ cấp và
b) Giá trị tức thời của dòng điện
thứ cấp nhân với tỷ số biến dòng danh định.
Dấu dương của dòng cơ cấp và thứ
cấp là phù hợp với quy ước đánh dấu các đầu cực.
Sai số hỗn hợp nói chung được biểu
thị bằng phần trăm của giá trị hiệu dụng của dòng sơ cấp theo công thức toán
học sau:

Trong đó:
Kdđ – Hệ số biến dòng
danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ip – Giá trị tức thời
của dòng điện sơ cấp
is – Giá trị tức thời
của dòng điện thứ cấp.
T – Khoảng thời gian của một chu kỳ
34.3. Dòng điện sơ cấp giới hạn
độ chính xác danh định
Giá trị dòng điện sơ cấp, đến trị
số đó máy biến dòng vẫn phù hợp với yêu cầu về sai số hỗn hợp.
34.4. Hệ số giới hạn độ chính
xác
Tỷ số giữa dòng điện sơ cấp giới
hạn độ chính xác danh định và dòng điện sơ cấp danh định.
34.5. Giới hạn sức điện động mạch
thứ cấp
Tích số của hệ số giới hạn độ chính
xác, dòng điện thứ cấp và tổng véctơ của tải danh định và trở kháng của cuộn
thứ cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị hiệu dụng của dòng điện gây
ra bởi cuộn thứ cấp của máy biến dòng khi đặt vào cuộn dây thứ cấp một điện áp
hình sin, tần số danh định còn mạch sơ cấp và các cuộn dây khác ở trạng thái hở
mạch.
PHẦN 12 –
YÊU CẦU VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC
35. Hệ số giới
hạn độ chính xác tiêu chuẩn
Hệ số giới hạn độ chính xác tiêu
chuẩn là:
5 – 10 – 15 – 20 – 30
36. Cấp chính
xác
36.1. Cấp chính xác thiết kế
Đối với máy biến dòng bảo vệ, cấp
chính xác được thiết kế thông qua phần trăm sai số hỗn hợp lớn nhất tại giới
hạn dòng điện sơ cấp có độ chính xác danh định đã đề ra đối với cấp chính xác
có liên quan tiếp theo là ký hiệu bằng chữ “P” (có nghĩa là Bảo vệ).
36.2. Cấp chính xác tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37. Giới hạn
sai số
Ở tần số danh định với tải danh
định nối vào ngạch, sai số dòng điện, độ lệch pha và sai số hỗn hợp không được
vượt quá các giá trị cho trong bảng 5.
Tùy theo mục đích thử, để xác định
sai số dòng điện và độ lệch pha, tải thử phải có hệ số công suất là 0,8 (tải
cảm kháng) trừ trường hợp tải nhỏ hơn 5VA cho phép hệ số công suất bằng 1.
Để xác định sai số hỗn hợp, tải thử
phải có hệ số công suất giữa 0,8 (cảm kháng) và 1 tùy thuộc vào ý muốn của nhà
sản xuất.
Giới
hạn sai số
Bảng 5
Cấp
chính xác
Sai
số dòng điện ở dòng điện sơ cấp danh định, %
Độ
lệch pha ở dòng điện sơ cấp danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phút
Centiradian
5P
10P
±
1
±
3
±
60
-
±
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10
PHẦN 13 –
CÁC PHÉP THỬ ĐỘ CHÍNH XÁC
38. Thử điển
hình và thử thường xuyên đối với sai số dòng điện và độ lệch pha
Các phép thử này được tiến hành ở dòng
điện sơ cấp danh định để chứng tỏ là phù hợp với điều 37 và sai số dòng và độ
lệch pha.
39. Thử điển
hình đối với sai số hỗn hợp
a) Sự phù hợp với giới hạn sai số
hỗn hợp cho trong bảng 5 được thực hiện bằng phép thử trực tiếp. Cho một dòng
điện hình sin bằng giới hạn dòng điện sơ cấp có sai số danh định chạy qua cuộn
dây sơ cấp còn cuộn dây thứ cấp được nối với một tải cảm kháng danh định, tùy
thuộc vào người sản xuất nhưng có hệ số công suất nằm trong khoảng từ 0,8 đến 1
(xem phụ lục A).
Phép thử được thực hiện trên một
máy biến dòng tương tự với máy đang sản xuất trừ những máy bị giảm cách điện có
thể dùng được với điều kiện là vẫn giữ nguyên kích thước hình học.
Chú thích: Khi máy biến dòng
có dòng sơ cấp lớn, khoảng cách nối vào cuộn sơ cấp phải được tính toán cho phù
hợp với điều kiện sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với cuộn sơ cấp hở mạch, đưa vào
mạch thứ cấp một điện áp hình sin xoay chiều tần số danh định. Trị số điện áp
(giá trị hiệu dụng) bằng giá trị giới hạn sức điện động của mạch thứ cấp. Dòng
điện kích thích trong mạch, biểu thị bằng phần trăm so với dòng điện thứ cấp
danh định nhân với hệ số giới hạn độ chính xác không được vượt quá giá trị sai
số hỗn hợp cho trong bảng 5.
Chú thích: 1. Khi tính toán
sức điện động mạch thứ cấp, Điện kháng của cuộn dây thứ cấp được coi như bằng
điện trở của cuộn dây thứ cấp đo ở nhiệt độ 750C.
2. Khi xác định sai số hỗn hợp bằng
phương pháp gián tiếp, tỷ số vòng dây và tỷ số biến dòng có thể khác nhau vì
vậy cần được xem xét.
40. Thử thường
xuyên đối với sai số hỗn hợp
Đối với máy biến dòng được quy định
như ở điểm b điều 39, phép thử thường xuyên cũng tương tự như phép thử điển
hình.
Đối với các máy biến dòng khác có
thể áp dụng phương pháp đo gián tiếp nhưng phải đưa vào hệ số hiệu chỉnh để
tính toán kết quả. Có thể có được hệ số này bằng cách so sánh giữa kết quả đo
bằng phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp đối với máy biến dòng cùng
chủng loại (xem chú thích 2) có hệ số giới hạn độ chính xác và tải như nhau.
Trong trường hợp như vậy, giấy
chứng nhận kết quả phép thử do cơ sở sản xuất cung cấp.
Chú thích: 1 Hệ số hiệu
chỉnh là tỷ số giữa sai số hỗn hợp nhận được bằng phương pháp đo gián tiếp và
dòng điện kích thích biểu thị bằng phần trăm của dòng điện thứ cấp danh định
nhân với hệ số giới hạn độ chính xác đã được xác định bằng phương pháp đo trực
tiếp quy định ở điểm a điều 39.
2 Khái niệm “Máy biến dòng cùng
chủng loại” có nghĩa là không những có cùng ampe – vòng, hệ số biến dòng mà còn
giống nhau về kết cấu hình học, vật liệu từ và các cuộn dây thứ cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41. Ghi nhãn
cho máy biến dòng bảo vệ
Nhãn phải có các nội dung tương tự,
phù hợp với điều 23. Hệ số giới hạn độ chính xác danh định cần được chỉ ra tương
ứng với công suất và cấp chính xác (ví dụ 30VA cấp 5P10)
Chú thích: Một máy biến dòng
phù hợp yêu cầu của nhiều phương án phối hợp giữa công suất và cấp chính xác và
hệ số giới hạn độ chính xác có thể được ghi theo các phương án đó.
Ví dụ 15VA cấp 0,5
30VA cấp 1
30VA cấp 5P10
Hoặc 15VA cấp 0,5
15VA cấp 1 mở rộng 150%
15VA cấp 5P20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
Máy biến dòng bảo vệ
A.1. Biểu đồ véctơ
Nếu coi các thành phần điện và từ
của máy biến dòng là tuyến tính khi có tải cũng như không tải và dòng điện sơ
cấp hình sin thì các đại lượng dòng điện, điện áp và từ thông cũng hình sin và
được biểu thị bằng biểu đồ véctơ trên hình 5.
Trên hình 5, Is biểu thị
dòng thứ cấp chạy qua một điện kháng của cuộn thứ cấp và tải này xác định bởi
trị số và chiều của điện áp gây ra. Es và từ thông f từ thông này vuông góc với véctơ điện áp Es.
Từ thông f được duy trì bởi dòng điện
kích thích Ie. Dòng điện Ie gồm hai thành phần Im
(thành phần từ) song song với từ thông và I0(thành phần tổn hao)
song song với điện áp. Tổng véctơ của dòng điện thứ cấp Is và dòng
điện kích thích Ie sẽ là véctơ I”p biểu thị cho dòng điện sơ cấp
chia cho tỷ số biến dòng (tỷ số giữa số vòng dây của cuộn thứ cấp và số vòng
dây của cuộn sơ cấp).
Như vậy, đối với một máy biến dòng
có tỷ số vòng dây bằng tỷ số biến dòng, sự sai khác về độ lớn véctơ Is
và I”p có liên quan đến độ lớn của I”p, là sai số dòng điện theo định nghĩa ở
điều 3.10 và sự sai khác về góc d sẽ là
độ lệch pha theo điều 3.11.
A.2. Hiệu chỉnh vòng dây
Khi tỷ số vòng dây khác với (thường
là nhỏ hơn) tỷ số biến dòng danh định thì máy biến dòng cần được hiệu chỉnh
vòng dây. Vì vậy khi đánh giá cần triệt tiêu sự sai lệch giữa I”p, dòng điện sơ
cấp chia cho hệ số vòng dây và I’p, dòng điện sơ cấp chia cho tỷ số biến dòng.
Khi không cần hiệu chỉnh vòng dây có nghĩa là I’p = I’’p.
Nếu có hiệu chỉnh vòng dây, I’p khác với I”p thì I”p được dùng cho biểu đồ
véctơ còn I’p được dùng cho tính toán sai số dòng điện. Điều đó cho thấy hiệu
chỉnh vòng dây có ảnh hưởng đến sai số dòng điện (và nên được sử dụng một cách
có cân nhắc cho các mục đích đó). Tuy nhiên các véctơ I’p và I”p có cùng một
hướng vì vậy việc hiệu chỉnh vòng dây không có ảnh hưởng đến độ lệch pha.
Một điều hiển nhiên là ảnh hưởng
của việc hiệu chỉnh vòng dây đối với sai số hỗn hợp còn nhỏ hơn ảnh hưởng của
chính nó đối với sai số hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên hình 6, phần phía trên của
hình 5 được vẽ lại theo tỷ lệ lớn hơn và tạm chấp nhận rằng – sai lệch pha quá
nhỏ đến mức thực tế hai véctơ Is và I”p có thể được coi như song
song với nhau. Tạm công nhận một lần nữa là không tính đến việc hiệu chỉnh vòng
dây, hình chiếu của Ie trên Ip được xem là dòng điện thành phần (DI) của Ie được coi là sai lệch số
học giữa I”p và Is và chấp nhận là sai số dòng điện và cũng tương tự
thành phần vuông góc DIg của
Ie được coi là biểu thị cho độ lệch pha.
Hơn nữa với giả thiết đã đưa ra
dòng điện kích thích Ie chia cho I”p bằng sai số hỗn hợp theo điều
34.2.
Như vậy, đối với máy biến dòng
không có hiệu chỉnh vòng dây trong điều kiện việc biểu diễn véctơ được chấp
nhận, sai số dòng điện, sai lệch pha và sai số hỗn hợp tạo thành một tam giác
vuông.
Trong tam giác này, cạnh huyền biểu
thị sai số hỗn hợp, nó phụ thuộc vào độ lớn của tổng trở kháng bao gồm tải và
trở kháng của cuộn dây thứ cấp. Trong khi đó sự phân chia giữa sai số hỗn hợp
và độ lệch pha phụ thuộc vào hệ số công suất của trở kháng tải và dòng điện
kích thích. Kết quả của độ lệch pha bằng “O” khi hai hệ số công suất này bằng
nhau từ là Is và Ie trùng pha.
A.4. Sai số hỗn hợp
Việc áp dụng có ý nghĩa quan trọng
nhất đối với khái niệm sai số hỗn hợp là có điều kiện. Tuy nhiên, khi không thể
biểu diễn véctơ do nguyên nhân không tuyến tính gây ra sóng hài bậc cao trong
dòng điện kích thích và dòng điện thứ cấp (xem hình 7).
Trong trường hợp như vậy sai số hỗn
hợp được xác định theo điều 34.2 và không thể đơn giản hơn như cách cộng véctơ
của sai số hỗn hợp và sai lệch pha trên hình 6.
Vì vậy, trong các trường hợp tổng
quát sai số hỗn hợp được biểu thị bằng độ lệch của dòng điện lý tưởng của máy
biến dòng mà nó được sinh ra bởi sự tồn tại của sóng hài bậc cao ở trong mạch
thứ cấp mà không tồn tại ở mạch sơ cấp (dòng điện sơ cấp luôn được coi là hình
sin).
A.5. Phép thử trực tiếp đối với
sai số hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 chỉ ra mạch điện cơ bản dùng
cho phép đo trực tiếp sai số hỗn hợp.
Hình 9 trình bày hai máy biến dòng
có cùng tỷ số biến dòng danh định. Máy biến dòng có ký hiệu N được giả thiết có
sai số hỗn hợp không đáng kể trong điều kiện bình thường (tải tối thiểu), trong
khi đó máy biến dòng đem thử có ký hiệu (x) được nối với tải danh định. Cả hai
máy đều được nuôi cùng bằng nguồn dòng điện sơ cấp hình sin và một ampemét được
nối để đo sự sai khác giữa hai dòng điện thứ cấp. Ở điều kiện như vậy giá trị
hiệu dụng của dòng điện qua ampemét A2 có quan hệ đến giá trị hiệu
dụng của dòng điện qua ampemét A1 là sai số hỗn hợp của máy biến
dòng (x), quan hệ này được biểu thị bằng phần trăm.
Hình 9 vì vậy còn là mạch cơ bản để
đo trực tiếp sai số hỗn hợp của máy biến dòng có tỷ số biến dòng danh định khác
với 1. Với phương pháp này điều cần thiết là sai số hỗn hợp của máy biến dòng
(N) phải thực sự không đáng kể trong điều kiện sử dụng. Không phải lúc nào cũng
có máy biến dòng (N) có sai số hỗn hợp biết trước do tính chất phức tạp của sai
số hỗn hợp cho nên bất cứ sai số hỗn hợp nào của máy biến dòng (N) cũng không
được sử dụng để hiệu chỉnh kết quả thử.
A.6. Phương pháp lựa chọn để đo
trực tiếp sai số hỗn hợp
Phương tiện lựa chọn được sử dụng
để đo sai số hỗn hợp và một phương pháp được chỉ trên hình 10.
Phương pháp chỉ ra trên hình 9 đòi
hỏi máy biến dòng chuẩn đặc biệt (N) có cùng tỷ số biến dòng như máy biến dòng
(x) và có sai số hỗn hợp không đáng kể ở dòng điện sơ cấp giới hạn độ chính
xác. Phương pháp chỉ trên hình 10 cho phép các máy biến dòng chuẩn (N) và (N’)
sử dụng tại giá trị dòng điện sơ cấp danh định của chúng hoặc gần giá trị đó.
Tuy nhiên, điều chủ yếu là các máy biến dòng chuẩn này phải có sai số hỗn hợp
không đáng kể mà các yêu cầu này thì dễ dàng thỏa mãn hơn.
Trên sơ đồ, (x) là máy biến dòng
đem thử, (N) là máy biến dòng chuẩn có dòng điện sơ cấp danh định cùng bậc độ
lớn hơn như dòng điện sơ cấp giới hạn độ chính xác danh định của máy biến dòng
(x) (dòng điện sẽ tiến hành phép thử) và (N’) là máy biến dòng chuẩn có dòng
điện danh định có bậc độ lớn của dòng điện thứ cấp tương ứng với dòng điện sơ
cấp giới hạn độ chính xác danh định của máy biến dòng (x). Nên chú ý rằng máy
biến dòng (N’) hợp thành một bộ phận của tải ZB của máy biến dòng
(x) vì vậy cần tính đến nó khi xác định giá trị tải ZB’. A1
và A2 là hai ampemét, A2 được mắc để đo sự sai lệch giữa
dòng điện thứ cấp của máy biến dòng (N) và (N’).
Nếu tỷ số biến dòng của máy biến
dòng (N) là Kdđ, máy biến dòng (x) là Kdđx và máy biến
dòng (N’) là K’dđ thì tỷ số biến dòng Kdđ phải bằng tích
của K’dđ và Kdđx. Có nghĩa là:
Kdđ
= K’dđ . Kdđx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Khi sử dụng phương
pháp trên hình 9 và 10 nên lưu ý sử dụng dụng cụ có trở kháng nhỏ cho A2
vì điện áp trên ampemét này (được phân chia bởi tỷ số biến dòng (N’) ở trường
hợp hình 10 (hợp thành một bộ phận của điện áp trên tải của máy biến dòng (x)
và có khuynh hướng giảm tải trên máy biến dòng này. Tương tự, điện áp trên
ampemét này làm tăng tải trên máy biến dòng (N).
A.7. Sử dụng sai số hỗn hợp
Giá trị của sai số hỗn hợp không
được nhỏ hơn tổng véctơ của sai số dòng điện và sai lệch pha (sau đây biểu bị
bằng centiradian).
Thông thường, sai số hỗn hợp thường
chỉ ra giá trị lớn nhất có thể có của sai số dòng điện hoặc sai lệch pha.
Sai số dòng điện được quan tâm đặc
biệt đối với sự tác động của rơle quá dòng và sai lệch pha đối với rơle nhạy
pha – rơle định hướng.
Trong trường hợp của rơle sai lệch,
đó là sự phối hợp giữa sai số hỗn hợp của các máy biến dòng tham gia vào phép
đo và phải được xem xét.
Một ưu điểm nữa của việc giới hạn
sai số hỗn hợp là giới hạn các thành phần sóng hài bậc cao của dòng điện thứ
cấp. Điều này là cần thiết để hiệu chỉnh sự tác động của các loại rơle.
