TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5131 - 1993
ẤM
ĐIỆN
PHƯƠNG
PHÁP THỬ
Lời nói đầu
TCVN 5131 - 1993 thay thế cho TCVN
5131 - 1990.
TCVN 5131 - 1993 do Trung tâm Tiêu
chuẩn - Chất lượng biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề
nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành theo quyết định số
321 ngày 13 tháng 7 năm 1993.
ẤM
ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electric
kettles
Test
method
1. Xem xét bên ngoài
1.1. Xem xét sự hợp bộ của các chi
tiết.
1.2. Xem xét sự phù hợp của nhãn,
bao gói.
1.3. Xem xét độ kín của ấm bằng
cách đổ nước vào và quan sát.
1.4. Xem xét về cấp bảo vệ chống
điện giật, kết cấu của ấm, kết cấu của vòi và nắp ấm, quai ấm.
2. Kiểm tra các chỉ tiêu chức
năng
2.1. Kiểm tra dung tích của ấm điện
bằng cách đổ nước vào ấm cách mép trên của miệng ấm là 10 mm. Đo lượng nước
trong ấm bằng dụng cụ có sai số không quá 10%. Sai lệch cho phép so với dung
tích danh định - 10%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó để nước tiếp tục sôi, quan
sát để kiểm tra hơi nước thoát ra tại các vị trí khác nhau của vung ấm. Hơi
nước thoát ra không được thổi vào tay khi sử dụng. Đồng thời kiểm tra xem nước
sôi có bị bắn ra ngoài không bằng cách đặt dưới ấm một tờ giấy rộng hơn so với
mép của ấm không ít hơn 15 cm. Để nước sôi trong 2 min. Ngắt điện, bỏ tờ giấy
ra, trên tờ giấy không được có vết của nước bắn vào.
2.3. Công suất tiêu thụ của ấm đo
sau khi sôi với một lượng nước bằng dung tích danh định. Có thể đo bằng phương
pháp Vôn - Ampe. Cấp chính xác của dụng cụ đo không kém hơn 2, giá trị lớn nhất
của thang đo không lớn hơn 1,5 lần trị số đo danh định.
2.4. Kiểm tra dây cắm của ấm điện
bằng cách đổ đầy nước vào ấm, cắm điện cho đến khi sôi. Sau khi sôi, ngắt điện
và rút dây cắm ra rồi đặt lên vỏ ấm hoặc vung ấm. Dây cắm không được có hỏng
hóc nhìn thấy được.
- Chiều dài của dây cắm đo bằng
dụng cụ có vạch chia không hơn 5 mm;
- Đường kính của dây dẫn (phần dẫn
điện) được đo bằng thước cặp có cấp chính xác không kém hơn 2.
3. Kiểm tra cách điện
3.1. Thử độ bền điện của cách điện
ở trạng thái nguội bằng cách đặt điện áp xoay chiều tần số công nghiệp trong 1
min. Trị số điện áp đặt là 1250 V đối với cách điện chính và 4000 V đối với
cách điện tăng cường và cách điện kép. Công suất của nguồn điện áp không nhỏ
hơn 0,5 kVA. Trị số điện áp đặt ban đầu không lớn hơn 0,5 lần điện áp thử.
3.2. Đo điện trở cách điện và thử
độ bền điện của cách điện ở trạng thái nóng được tiến hành bằng cách đổ nước
nguội vào ấm với lượng nước vừa đủ, cắm điện để nước sôi, sau 2 min nước sôi,
ngắt điện. Đo điện trở cách điện bằng Megaommet một chiều điện áp 500 V. Sau đó
đặt điện áp thử tần số công nghiệp trong một phút trị số điện áp thử là 1000 V
đối với cách điện chính và 3500 V đối với cách điện tăng cường và cách điện
kép.
Ấm điện được coi là chịu được điện
áp thử nếu không có phóng điện bề mặt hoặc đánh thủng cách điện. Phóng điện mà
không làm sụt áp thì vẫn coi là đạt yêu cầu. Điện trở cách điện không nhỏ hơn 2
MΩ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ đo dòng điện rò đối với cách
điện chính, như hình 1

Hình
1.
Sơ đồ đo dòng điện rò đối với cách
điện kép, cách điện tăng cường như hình 2.

1 Bộ phận chạm tới được;
2 Lớp kim loại không chạm tới được;
3 Cách điện chính;
4 Cách điện kép và tăng cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở mạch đo là 2000 ± 100 Ω.
Dụng cụ đo có cấp chính xác không kém hơn 2. Dòng điện rò đo ở cả hai vị trí
của đầu cực. Trị số đo lớn nhất được coi là kết quả đo và không được vượt quá
trị số quy định.
4. Kiểm tra cơ cấu khống chế
nhiệt độ và cơ cấu ngắt điện
4.1. Thử cơ cấu khống chế nhiệt độ
bằng cách đổ một ít nước đủ để đun sôi, sau khi sôi nước cạn dưới mức của phần
tử đốt nóng. Cơ cấu khống chế nhiệt độ phải tác động để bảo vệ phần tử đốt
nóng. Trong trường hợp này phần tử đốt nóng không được hư hỏng, bề mặt bên trong
của ấm không có dấu hiệu bị hỏng nhìn thấy được. Cho phép kiểm tra cơ cấu khống
chế nhiệt độ mà không cần đổ nước vào ấm. Phép thử được tiến hành 10 lần. Thời
gian giữa các lần thử không quy định.
Sau khi ấm điện đã nguội, kiểm tra
lại dòng điện rò như ở điều 3.3 của tiêu chuẩn này.
4.2. Thử cơ cấu ngắt điện tự động
bằng cách đổ một lượng nước danh định vào ấm. Cho ấm hoạt động với điện áp danh
định. Sau khi nước sôi không quá 2 min cơ cấu ngắt điện tự động phải ngắt điện.
Khi cơ cấu ngắt điện đóng điện trở lại, nhiệt độ của nước không được thấp hơn
800C.