TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14423:2026
AN NINH MẠNG -
HỆ THỐNG THÔNG TIN - YÊU CẦU CƠ BẢN
Cyber security -
Information system - Baseline requirements
Lời nói đầu
TCVN 14423:2026 thay thế TCVN
14423:2025 An ninh mạng - Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quan trọng và TCVN
11930:2017 Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu cơ bản về an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
TCVN 14423:2026 do Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hiệu quả đảm bảo an ninh mạng ở mức
cao nhất, khuyến khích chủ quản của hệ thống thông tin triển khai các biện pháp
đảm bảo an ninh mạng đáp ứng toàn bộ các yêu cầu đưa ra trong tiêu chuẩn.
AN NINH MẠNG -
HỆ THỐNG THÔNG TIN - YÊU CẦU CƠ BẢN
Cyber security -
Information system - Baseline requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ
bản về an-ninh mạng cho hệ thống thông tin theo cấp độ. Hệ thống thông tin quan trọng
về an ninh quốc gia áp dụng các yêu cầu về an ninh mạng tương đương hệ thống thông tin
cấp độ 5.
2 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ,
định nghĩa và chữ viết tắt dưới đây
2.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An ninh mạng (cyber security)
Sự ổn định, an ninh, an toàn của không
gian mạng; bảo vệ hệ thống thông tin và bảo đảm thông tin, dữ liệu, hoạt động
trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2.1.2
Hệ thống thông tin (information
system)
Tập hợp phần cứng, phần mềm và dữ liệu
được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý,
lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng.
2.1.3
Dữ liệu quan trọng (important
data)
Dữ liệu quan trọng là dữ liệu có thể tác
động đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế vĩ mô, ổn định xã hội, sức
khỏe và an toàn cộng đồng.
2.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp theo dõi, thu thập, phân tích
thông tin, dữ liệu về hoạt động của hệ thống thông tin nhằm phát hiện, cảnh báo
các nguy cơ, rủi ro, sự cố an ninh mạng.
2.1.5
Giám sát hệ thống thông tin (information
system monitoring)
Biện pháp giám sát, theo dõi trạng thái
hoạt động của hệ thống để phát hiện, cảnh báo sớm các sự cố có thể gây gián
đoạn hoạt động của hệ thống và làm mất tính khả dụng của hệ thống thông tin.
Trạng thái giám sát bao gồm: RAM, CPU, ổ cứng,...
2.1.6
Nhật ký (log)
Bản ghi các sự kiện diễn ra bên trong hệ
thống và mạng của tổ chức.
2.1.7
Phần mềm độc hại (malware)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.8
Phương tiện lưu trữ (media
storage)
Các thiết bị, phương tiện được sử dụng
để lưu trữ, sao chép, trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị, máy tính một cách
gián tiếp.
2.1.9
Xác thực đa yếu tố (multi-factor
authentication)
Phương pháp xác thực kết hợp một số yếu
tố liên quan đến người dùng, bao gồm: những thông tin mà người dùng biết (mật
khẩu, mã số truy cập...), những thông tin mà người dùng sở hữu (chứng thư chữ
ký số, thẻ thông minh...), những thông tin về sinh trắc học của người dùng (vân
tay, mống mắt...).
2.1.10
Tiến trình (process)
Thực thể của một chương trình đang được
thực thi bởi một hoặc nhiều luồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khôi phục (recover)
Thao tác đưa hệ thống, dịch vụ bị ảnh
hưởng trở lại trạng thái hoạt động bình thường sau khi sự cố đã bị ngăn chặn và
loại bỏ.
2.1.12
Biện pháp kiểm soát (control)
Biện pháp điều chỉnh rủi ro.
CHÚ THÍCH 1: Biện pháp kiểm soát bao gồm
bất kỳ quy trình, chính sách, thiết bị, thực hành hoặc các hành động khác nhằm
điều chỉnh rủi ro.
CHÚ THÍCH 2: Biện pháp kiểm soát không
phải lúc nào cũng có
tác
động như mong muốn hoặc như đã giả định.
2.1.13
Rùi ro (risk)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.14
Quản lý rủi ro an ninh mạng (cyber
security risk management)
Hoạt động xác định, đánh giá, xử lý và
kiểm soát rủi ro an ninh mạng.
2.1.15
Tăng cường bảo mật (hardening)
Quá trình nâng cao bảo mật, giảm thiểu
bề mặt tấn công bằng cách vá lỗ hổng bảo mật và tắt các dịch vụ không cần
thiết.
2.1.16
Phần mềm trái phép (unauthorized
software)
Những phần mềm chưa được phê duyệt,
không nằm trong danh sách phần mềm được phép sử dụng hoặc đã hết thời gian hỗ
trợ của nhà cung cấp, nhà phát triển phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị di động (mobile
device)
Thiết bị số có thể cầm tay, được thiết
kế để hoạt động mà không cần kết nối vật lý, có bộ nhớ lưu trữ dữ liệu cục bộ,
không thể tháo rời và hoạt động trong thời gian dài nhờ nguồn điện tích hợp sẵn
như máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại di động thông minh.
2.1.18
Lỗ hổng bảo mật (security
vulnerability)
Điểm yếu trong hệ thống thông tin, quy
trình bảo mật hệ thống, kiểm soát nội bộ hoặc triển khai, có thể bị khai thác
hoặc kích hoạt bởi một mối đe dọa.
2.1.19
Bản sao lưu dữ liệu (data backup)
Tập hợp các dữ liệu, thông tin được sử
dụng để khôi phục hệ thống, ứng dụng hoặc dữ liệu trong trường hợp xảy ra sự
cố.
2.1.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình xác định và quản lý quyền truy
cập của người dùng, nhóm người dùng hoặc hệ thống đối với các nguồn dữ liệu
trong một tổ chức hoặc hệ thống thông tin thông qua danh sách kiểm soát truy
cập.
2.1.21
Nhà cung cấp (supplier)
Tổ chức hoặc cá nhân thực hiện việc cung
cấp sản phẩm, dịch vụ.
2.1.22
Phần mềm thuê khoán (outsourced
software)
Phần mềm được đối tác phát triển, nâng
cấp, chỉnh sửa theo các yêu cầu riêng của tổ chức hoặc người sử dụng nhằm đáp
ứng yêu cầu đặc thù của tổ chức.
2.1.23
Vùng DMZ (demilitarized zone)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.24
Vùng mạng biên (edge zone)
Vùng mạng được thiết lập để cung cấp các
kết nối hệ thống ra bên ngoài Internet và các mạng khác.
2.1.25
Vùng máy chủ nội bộ (internal server
zone)
Vùng mạng được thiết lập đề đặt các máy
chủ nội bộ, cung cấp ứng dụng, dịch vụ phục vụ hoạt động nội bộ của tổ chức và
hoạt động khác mà không cho phép truy cập trực tiếp từ các mạng bên ngoài.
2.1.26
Vùng mạng nội bộ (LAN - local
area network)
Vùng mạng được thiết lập để cung cấp kết
nối mạng cho các máy trạm và các thiết bị đầu cuối và các thiết bị khác của
người sử dụng vào hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng quản trị (management zone)
Vùng mạng được thiết lập để đặt các máy
chủ, máy quản trị và thiết bị chuyên dụng khác phục vụ việc quản lý, vận hành
và giám sát hệ thống.
2.1.28
Vùng quản trị thiết bị hệ thống (device
management zone)
Vùng mạng riêng cho các địa chỉ quản trị
của các thiết bị hệ thống cho phép thiết lập chính sách chung và quản lý tập
trung các thiết bị hệ thống.
2.1.29
Vùng máy chủ cơ sở dữ liệu (database
server zone)
Vùng mạng được thiết lập để đặt các máy
chủ cơ sở dữ liệu. Máy chủ trong vùng này được triển khai tách biệt với các máy
chủ ứng dụng nhằm tăng cường kiểm soát truy cập giữa các vùng máy chủ khác với
vùng máy chủ này.
2.1.30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng mạng quan trọng có độ tin cậy cao
trong hệ thống thông tin, bất kỳ sự cố nào tại vùng mạng này đều sẽ gây hậu quả
nghiêm trọng cho cơ quan, tổ chức và các bên liên quan (nếu có).
2.1.31
Khả năng xảy ra (likelihood)
Chỉ số thể hiện khả năng xảy ra của rủi
ro an ninh mạng, có thể được định nghĩa, được đo lường hay được xác định một
cách chủ quan hay khách quan, dưới dạng định tính hay định lượng và được mô tả
bằng cách sử dụng thuật ngữ chung hoặc bằng toán học (như xác suất hoặc tần
suất trong một khoảng thời gian nhất định).
2.1.32
Mức độ ảnh hưởng của rủi ro (impact)
Chỉ số thể hiện mức độ thiệt hại có thể
xảy ra do hậu quả của rủi ro an ninh mạng.
2.1.33
Mức độ rủi ro (risk level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.34
Kiểm thử xâm nhập (penetration
testing)
Phương pháp đánh giá an ninh mạng bằng
cách mô phỏng các cuộc tấn công thực tế từ tác nhân độc hại vào hệ thống thông
tin nhằm phát hiện lỗ hổng bảo mật có thể bị khai thác.
2.1.35
Tài sản vật lý (physical assets)
Thiết bị công nghệ thông tin, phương
tiện truyền thông, vật mang tin và thiết bị khác phục vụ cho hoạt động của hệ thống
thông tin.
2.1.36
Tài sản phần cứng (hardware
asset)
Thiết bị vật lý được sử dụng để xử lý,
lưu trữ hoặc truyền tải các chương trình hoặc dữ liệu máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài sản phần mềm (software
asset)
Phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích,
phần mềm lớp giữa, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chương trình ứng dụng, mã nguồn
và công cụ phát triển.
2.1.38
Tài sản thông tin (information
asset)
Dữ liệu, thông tin ở dạng số được xử lý,
lưu trữ thông qua hệ thống thông tin.
2.1.39
Phân đoạn vi mô (microsegmentation)
Kỹ thuật trong an ninh mạng phục vụ chia
tách mạng thành các phân đoạn nhỏ, biệt lập ở mức độ của từng dịch vụ, ứng dụng
riêng lẻ.
2.1.40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ tình huống hoặc sự kiện nào có
khả năng tác động tiêu cực đến hoạt động, tài sản của tổ chức, cá nhân thông
qua hệ thống thông tin bằng cách truy cập trái phép, phá hủy, tiết lộ, sửa đổi
thông tin và/hoặc từ chối dịch vụ.
2.1.41
Mã hóa (encryption)
Quá trình biến đổi dữ liệu bằng kỹ thuật
mật mã để tạo ra bản mã.
2.1.42
Sự cố an ninh mạng (cybersecurity
incident)
Sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian
mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2.1.43
Dự phòng nóng (hot standby)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.44
Quy tắc sao lưu 3-2-1 (3-2-1 Backup
strategy)
Quy tắc sao lưu dữ liệu yêu cầu ít nhất
3 bản sao dữ liệu, lưu trữ trên 2 loại phương tiện khác nhau và 1 bản sao đặt ở
vị trí cách biệt để tránh mất mát toàn bộ do sự cố vật lý hay phần mềm.
2.1.45
Diode dữ liệu (Datadiode)
Thiết bị mạng cho phép dữ liệu chỉ
truyền theo một chiều về mặt vật lý.
2.1.46
Cổng bảo mật một chiều
(Unidirectional Security Gateway)
Là thiết bị mạng bao gồm phần cứng và
phần mềm, phần cứng cho phép dữ liệu chỉ truyền theo một chiều về mặt vật lý,
phần mềm thực hiện mô phỏng các giao thức và triển khai các tác vụ kiểm soát dữ
liệu liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng bảo mật hai chiều (Bilateral
Security Gateway / Bidirectional Security Gateway)
Là thiết bị mạng bao gồm phần cứng và
phần mềm, phần cứng cho phép dữ liệu truyền theo hai chiều độc lập về mặt vật
lý (thông qua hai kênh một chiều độc lập về mặt vật lý), phần mềm thực hiện mô
phỏng các giao thức và triển khai các tác vụ kiểm soát dữ liệu liên quan.
2.2 Chữ viết tắt
ZTNA
Truy cập mạng theo mô hình không tin
cậy mặc định
Zero Trust Network Access
VPN
Mạng riêng ảo
Virtual Private Network
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao thức cấp phát địa chỉ IP tự động
Dynamic Host Configuration Protocol
IP
Giao thức Internet
Internet Protocol
OT
Công nghệ vận hành
Operational Technology
loT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Internet of Things
SIEM
Quản lý nhật ký và sự kiện tập trung
Security Information and Event
Management
CNTT
Công nghệ thông tin
CPU
Bộ vi xử lý trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DLP
Phòng chống thất thoát dữ liệu
Data Loss Prevention
DMARC
Giao thức xác thực, báo cáo và tuân
thủ thư điện tử dựa trên tên miền
Domain-based Message
Authentication, Reporting &
Conformance
DMZ
Vùng phi quân sự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DNS
Hệ thống phân giải tên miền
Domain Name System
EDR
Phát hiện và phản hồi điểm cuối
Endpoint Detection and Response
IDS/IPS
Hệ thống phát hiện / Ngăn chặn xâm
nhập
Intrusion Detection / Prevention
System
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng nội bộ
Local Area Network
MAC
Địa chỉ vật lý
Media Access Control
MFA
Xác thực đa yếu tố
Multi-Factor Authentication
NTP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Network Time Protocol
QoS
Chất lượng dịch vụ
Quality of Service
RAM
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
Random Access Memory
UPS
Bộ lưu điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
URL
Địa chỉ định danh tài nguyên
Uniform Resource Locator
USB
Chuẩn kết nối phần cứng đa dụng
Universal Serial Bus
WAF
Tường lửa ứng dụng web
Web Application Firewall
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường lửa cơ sở dữ liệu
Database Firewall
WAN
Mạng diện rộng
Wide Area Network
USG
Cổng bảo mật một chiều
Unidirectional Security Gateway
BSG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bilateral Security Gateway /
Bidirectional Security Gateway
3 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông
tin cấp độ 1
3.1 Quản lý rủi ro an ninh mạng
a) Có quy định, quy trình quản lý rủi ro
an ninh mạng. Trong đó, yêu cầu thực hiện quản lý rủi ro an ninh mạng bao gồm
tối thiểu các bước: xác định, phân tích, đánh giá và xử lý rủi ro an ninh mạng.
b) Đánh giá và cập nhật quy định, quy trình
quản lý rủi ro an ninh mạng và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm
hoặc khi có thay đổi xảy ra trong tổ chức ảnh hưởng đến các văn bản đã ban hành
có liên quan.
3.2 Quản lý tài sản phần cứng
3.2.1 Khái quát
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần cứng thuộc hệ thống thông tin và các tài sản
không thuộc quyền kiểm soát của tổ chức nhưng có kết nối vào hệ thống thông
tin; xác định danh sách tài sản cần được giám sát, bảo vệ.
b) Xác định các tài sản vô chủ, tài sản
trái phép để loại bỏ hoặc đưa ra phương án quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2 Yêu cầu cụ thể
3.2.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý danh mục tài sản phần cứng
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần cứng có khả năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu,
bao gồm: thiết bị của người dùng cuối, thiết bị di động, thiết bị lưu trữ
ngoài, thiết bị văn phòng, thiết bị mạng, thiết bị OT/loT và máy chủ trong môi
trường vật lý, ảo hóa, truy cập từ xa và điện toán đám mây.
b) Danh sách tài sản phần cứng phải bao
gồm tối thiểu các thông tin cơ bản sau: tên tài sản, địa chỉ mạng IP (đối với
thiết bị đặt địa chỉ IP tĩnh), địa chỉ phần cứng MAC/ mã nhận diện serial, thời
gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật của hãng (nếu có), vị trí lắp đặt địa lý, vị trí lắp
đặt trong hệ thống mạng, mục đích sử dụng, tình trạng sử dụng. Tài sản vật lý
phải được giao, gán trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
c) Các thiết bị di động do tổ chức quản
lý hoặc được tổ chức cho phép kết nối vào hệ thống thông tin phải được đăng ký
để kiểm soát. Quy định trách nhiệm của cá nhân trong tổ chức khi sử dụng thiết
bị di động để phục vụ công việc.
3.2.2.2 Xử lý các tài sản phần cứng
chưa được quản lý
a) Có quy trình phát hiện và xử lý các
tài sản phần cứng không có trong danh sách quản lý, đang kết nối trái phép vào
hệ thống thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
b) Có thể lựa chọn loại bỏ, từ chối kết
nối hoặc cách ly tài sản trái phép.
3.3 Quản lý tài sản phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần mềm thuộc hệ thống thông tin của cơ quan, tổ
chức, đảm bảo chỉ những phần mềm đã phê duyệt mới được phép cài đặt và sử dụng.
b) Thực hiện kiểm kê, rà soát và cập
nhật danh sách cho tất cả tài sản phần mềm định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
3.3.2 Yêu cầu cụ thể
3.3.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý danh mục tài sản phần mềm
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần mềm hiện đang được cài đặt trên các tài sản
phần cứng thuộc hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức.
b) Danh sách tài sản phần mềm phải bao
gồm tối thiểu các thông tin cơ bản sau: tên tài sản, mục đích sử dụng, thời
gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật (nếu có), phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông
tin về bản quyền, phiên
bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có). Tài sản phần mềm phải được gắn
trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
3.3.2.2 Xử lý các tài sản phần mềm trái
phép
a) Có quy trình phát hiện và xử lý các
phần mềm trái phép định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
b) Những phần mềm trái phép nhưng vẫn
cần thiết đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức phải được đưa vào danh sách
ngoại lệ để quản lý. Danh sách ngoại lệ này phải thể hiện chi tiết các biện
pháp kiểm soát giảm thiểu nguy cơ an ninh mạng ảnh hưởng đến hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Quản lý tài sản thông tin
3.4.1 Khái quát
Thực hiện quản lý tài sản thông tin và
triển khai các biện pháp kiểm soát để phát hiện, phân loại, xử lý, lưu trữ và
loại bỏ tài sản thông tin một cách an toàn.
3.4.2 Yêu cầu cụ thể
3.4.2.1 Thiết lập và duy trì quy định
quản lý tài sản thông tin
a) Có quy định quản lý tài sản thông
tin. Trong quy định, xác định danh sách tài sản thông tin, mức độ nhạy cảm, chủ
sở hữu, các bước xử lý, thời gian lưu trữ và các yêu cầu khi tiêu hủy/xóa bỏ
dựa trên các tiêu chuẩn về mức độ bảo mật của tài sản thông tin.
b) Có quy trình yêu cầu truy cập, thêm
mới, sửa, xóa dữ liệu để kiểm soát truy cập dữ liệu.
c) Kiểm tra cấp độ phân quyền dữ liệu
định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
d) Đánh giá và cập nhật quy trình quản
lý tài sản thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi
trong tổ chức ảnh hưởng đến quy trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lập danh sách các tài sản thông tin
dựa trên quy trình quản lý tài sản thông tin.
b) Đánh giá và cập nhật danh sách tài
sản thông tin tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh
hưởng đến danh sách.
3.4.2.3 Xây dựng danh sách kiểm soát
truy cập tài sản thông tin
Xây dựng danh sách quyền truy cập của
các tài khoản, người dùng đối với từng loại tài sản thông tin.
3.4.2.4 Mã hóa dữ liệu
Mã hóa thông tin xác thực được lưu trữ
trong các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức.
3.5 Cấu hình an toàn cho phần cứng và
phần mềm
3.5.1 Khái quát
Có phương án thiết lập và duy trì cấu
hình an toàn cho phần cứng (như thiết bị người dùng cuối bao gồm máy tính,
thiết bị di động và cầm tay, thiết bị mạng, thiết bị OT/loT, máy chủ...) và
phần mềm (như hệ điều hành, ứng dụng...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2.1 Thiết lập và duy trì quy định,
quy trình cấu hình an toàn cho tài sản phần cứng và phần mềm
a) Có quy định, quy trình cấu hình an
toàn cho các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức.
b) Có các tài liệu cấu hình tiêu chuẩn, tài liệu cấu
hình bảo mật nâng cao cho các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ quan, tổ
chức. Đảm bảo sử dụng giao thức kết nối an toàn, thiết lập tường lửa cho máy
chủ/ máy trạm.
c) Đánh giá và cập nhật quy định, quy
trình quản lý cáu hình an toàn và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm
hoặc khi có thay đổi xảy ra trong tổ chức ảnh hưởng đến tài liệu.
3.5.2.2 Cấu hình tự động khóa phiên làm
việc trên các tài sản phần cứng và phần mềm
a) Dựa trên yêu cầu sử dụng, kết quả
đánh giá rủi ro, thực hiện cấu hình tự động khóa phiên làm việc trên các tài
sản phần cứng và phần mềm. Có thể thực hiện cấu hình như sau:
- Tự động khóa phiên làm việc trên các
tài sản sau một khoảng thời gian không sử dụng:
+ Đối với máy tính người dùng: không quá
15 phút.
+ Đối với các phiên quản trị phần mềm,
máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị loT: không quá 05 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tự động khóa thiết bị di động sau một
số lần đăng nhập thất bại:
+ Đối với máy tính xách tay: tối đa 10
lần.
+ Đối với điện thoại: tối đa 10 lần.
+ Giới hạn thời gian mở khóa thiết bị
sau khi bị khóa: tối thiểu 12 giờ, tối đa 30 ngày.
b) Có cơ chế mở khóa khẩn cấp dành cho
quản trị viên/tài khoản đặc quyền.
3.6 Quản lý tài khoản và quyền truy cập
tài khoản của người dùng
3.6.1 Khái quát
a) Có quy trình, công cụ để phân quyền
và quản lý quyền truy cập của tài khoản người dùng bao gồm: tài khoản quản trị,
tài khoản tác nghiệp (tài khoản của người dùng cuối tác nghiệp), tài khoản kỹ
thuật (tài khoản dùng để kết nối giữa các hệ thống kỹ thuật), tài khoản dịch vụ
(tài khoản cấp cho người thụ hưởng dịch vụ) trên các tài sản phần cứng và phần
mềm.
b) Có quy trình tạo, gán, quản lý, thu
hồi đặc quyền và quyền truy cập đối với các tài khoản người dùng cho tài sản
phần cứng và phần mềm. Quyền truy cập của tài khoản quản trị, tài khoản tác
nghiệp, tài khoản kỹ thuật, tài khoản dịch vụ phải nhất quán dựa trên vai trò
và các yêu cầu cụ thể, đảm bảo người dùng chỉ có quyền truy cập vào dữ liệu,
tài sản phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2 Yêu cầu cụ thể
3.6.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý tài khoản
a) Lập danh sách, theo dõi và cập nhật
tất cả các tài khoản trên các tài sản phần cứng và phần mềm của tổ chức.
b) Danh sách tài khoản phải bao gồm tối
thiểu các loại tài khoản sau: tài khoản quản trị, tài khoản tác nghiệp, tài
khoản dịch vụ và tài khoản kỹ thuật.
c) Danh sách tài khoản phải bao gồm các
thông tin tối thiểu: loại tài khoản, tên tài khoản, trạng thái tài khoản, tên
tài sản/ hệ thống thông tin tương ứng, tên người quản lý, phòng ban, ngày kích
hoạt tài khoản, ngày vô hiệu hóa tài khoản (nếu có). Đảm bảo tất cả tài khoản
đang hoạt động là hợp lệ.
d) Danh sách tài khoản phải được rà soát
định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
3.6.2.2 Xây dựng và tuân thủ quy định
sử dụng mật khẩu
a) Thiết lập cấu hình mật khẩu trên tài
sản phần cứng, phần mềm để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng, bao gồm các
yêu cầu sau:
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu mặc định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Dựa trên yêu cầu sử dụng, kết quả
đánh giá rủi ro, triển khai quy định sử dụng mật khẩu an toàn trong tổ chức. Có
thể thực hiện cấu hình như sau:
- Sử dụng mật khẩu duy nhất cho mỗi tài
sản hoặc sử dụng giải pháp xác thực và quản lý tập trung.
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu trong lần
đăng nhập đầu tiên.
- Đối với các hệ thống sử dụng xác thực
MFA, quy định mật khẩu có tối thiểu 08 ký tự.
- Đối với các hệ thống không sử dụng xác
thực MFA, quy định mật khẩu có tối thiểu 14 ký tự, bao gồm ký tự viết thường,
ký tự viết hoa, ký tự đặc biệt, chữ số.
- Đối với tài khoản quản trị cần thay
đổi mật khẩu định kỳ tối thiểu 01 lần/ 02 tháng.
3.6.2.3 Xây dựng và tuân thủ quy định
quản lý tài khoản
Có quy định quản lý tài khoản trong tổ
chức đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thay đổi hoặc vô hiệu hóa tài khoản
mặc định trên phần mềm, thiết bị (như tài khoản root, administrator, tài khoản
cấu hình sẵn của nhà cung cấp dịch vụ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mỗi tài khoản truy cập hệ thống phải
được gán cho một người sử dụng duy nhất; trường hợp chia sẻ tài khoản dùng
chung phải được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền và làm rõ trách nhiệm cá nhân
tại mỗi thời điểm sử dụng.
- Xóa hoặc vô hiệu hóa các tài khoản
không hoạt động sau 45 ngày hoặc ngay khi có thay đổi về nhân sự quản lý, sử
dụng, khai thác tài khoản.
- Định kỳ rà soát và cập nhật quy định
quản lý tài khoản và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có
thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
3.6.2.4 Xây dựng và tuân thủ quy định
quản lý truy cập
Có quy định về quản lý truy cập đáp ứng
các yêu cầu sau:
- Nguyên tắc cấp quyền tối thiểu và phân
tách nhiệm vụ đối với mọi loại tài khoản.
- Tài liệu hóa các quyền truy cập cần
thiết tương ứng với các chức danh, bộ phận trong cơ quan, tổ chức.
- Yêu cầu xác thực MFA đối với truy cập
của người dùng từ bên ngoài tổ chức, từ đối tác/ bên thứ ba, từ Internet và
truy cập vào tài khoản có quyền quản trị hệ thống.
- Định kỳ rà soát và cập nhật quy định
quản lý truy cập và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có
thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1 Khái quát
a) Có kế hoạch đánh giá và theo dõi các
lỗ hổng bảo mật thường xuyên để khắc phục và giảm thiểu nguy cơ bị tấn công
mạng.
b) Theo dõi, cập nhật thông tin về các
mối đe dọa, lỗ hổng bảo mật mới từ nhiều nguồn.
3.7.2 Yêu cầu cụ thể
3.7.2.1 Có quy trình quản lý lỗ hổng
bảo mật
a) Có quy trình quản lý lỗ hổng bảo mật
cho các tài sản công nghệ thông tin của tổ chức. Các nội dung tối thiểu bao
gồm:
- Phát hiện lỗ hổng bảo mật: Xây dựng và
triển khai giải pháp để rà quét lỗ hổng bảo mật cho các tài sản phần cứng và
phần mềm của cơ quan, tổ chức.
- Đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ
hổng: Triển khai đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ hổng, từ đó xác định mức
độ ưu tiên của việc khắc phục lỗ hổng.
- Chia sẻ thông tin lỗ hổng: Có cơ chế
để chia sẻ thông tin, tiếp nhận và phản hồi báo cáo lỗ hổng bảo mật từ bên liên
quan hoặc các nguồn công khai khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Rà soát, cập nhật quy trình và rà
quét lỗ hổng bảo mật tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ
chức ảnh hưởng đến quy trình này.
3.7.2.2 Có quy trình quản lý bản vá
Có quy trình quản lý bản vá. Các nội
dung tối thiểu bao gồm:
- Thực hiện kiểm tra và cập nhật bản vá
hệ điều hành, ứng dụng cho toàn bộ máy tính, thiết bị di động cấp cho người
dùng tối thiểu 01 lần/ tháng (nếu có).
- Giám sát và duy trì hệ thống để đảm
bảo phát hiện kịp thời các lỗ hổng mới xuất hiện và cập nhật bản vá.
3.8 Quản lý nhật ký
an ninh mạng
3.8.1 Khái quát
Thực hiện thu thập, phân tích, giám sát
và lưu trữ nhật ký an ninh mạng để phát hiện sớm và ứng phó sự cố tấn công
mạng.
3.8.2 Yêu cầu cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có quy định quản lý nhật ký an ninh
mạng, trong đó bao gồm:
- Quy định về cách thức ghi nhật ký.
- Quy định về việc thu thập, kiểm tra,
lưu trữ nhật ký.
- Quy định các loại nhật ký được thu
thập. Thu thập tối thiểu các loại nhật ký sau: Nhật ký truy cập tài sản phần
cứng, nhật ký truy cập tài sản phần mềm, nhật ký cảnh báo của các thiết bị bảo
mật.
- Sử dụng máy chủ thời gian để đồng bộ
thời gian giữa các thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối và các thành phần khác
trong hệ thống tham gia giám sát.
- Định kỳ thực hiện rà soát nhật ký an
ninh mạng tối thiểu 01 lần/ năm.
b) Kiểm tra và cập nhật tối thiểu 01
lần/ năm hoặc khi có thay đổi ảnh hưởng đến quy trình này.
3.9 Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ
thư điện tử
3.9.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.2 Yêu cầu cụ thể
3.9.2.1 Quản lý trình duyệt web và dịch
vụ thư điện tử
a) Có danh sách các trình duyệt web và
dịch vụ thư điện tử được phép sử dụng trong cơ quan, tổ chức.
b) Đảm bảo danh sách các trình duyệt web
và dịch vụ thư điện tử trên đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp.
c) Đảm bảo phiên bản trình duyệt web và
dịch vụ thư điện tử được rà soát, cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật thường xuyên
hoặc có biện pháp kiểm soát rủi ro tương đương.
3.9.2.2 Sử dụng dịch vụ lọc tên miền
Triển khai sử dụng dịch vụ lọc tên miền
trong cơ quan, tổ chức để ngăn chặn các tên miền giả mạo và độc hại.
3.10 Phòng chống phần mềm độc hại
3.10.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Triển khai giải pháp phòng chống mã
độc cho tất cả tài sản và các điểm kết nối giữa những hệ thống thông tin (bao
gồm cả kết nối nội bộ và kết nối ra bên ngoài tổ chức). Giải pháp phòng chống
mã độc phải phù hợp và tương thích với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức,
đồng thời có khả năng tự động dò quét, ngăn chặn khi phát hiện mã độc, cập nhật
kịp thời các mẫu nhận diện mã độc mới và tích hợp với quy trình quản lý lỗ
hổng, ứng phó sự cố.
3.10.2 Yêu cầu cụ thể
3.10.2.1 Triển khai và duy trì phần
mềm, giải pháp phòng chống mã độc
a) Triển khai và duy trì phần mềm, giải
pháp phòng, chống mã độc hoặc phương án tương đương trên máy chủ, máy tính
người dùng.
b) Sử dụng giải pháp phòng, chống mã
độc, bao gồm ít nhất các tính năng cơ bản như bảo vệ thời gian thực, tự động
cập nhật các mẫu nhận diện mã độc mới.
3.10.2.2 Thực hiện phòng, chống mã độc
đối với các thiết bị lưu trữ ngoài
Triển khai rà quét mã độc và vô hiệu hóa
tính năng tự động thực thi (autorun, autoplay...) đối với các phương tiện lưu
trữ di động như ổ cứng, thẻ nhớ, USB...
3.11 Sao lưu và khôi phục dữ liệu
3.11.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.2 Yêu cầu cụ thể
3.11.2.1 Xây dựng và tuân thủ quy định
sao lưu, khôi phục dữ liệu
a) Có quy định sao lưu và khôi phục dữ
liệu. Các nội dung tối thiểu bao gồm:
- Định nghĩa các loại dữ liệu cần được
sao lưu và khôi phục cơ bản sau: tập tin cấu hình hệ thống, bản dự phòng hệ
điều hành máy chủ, cơ sở dữ liệu, dữ liệu, thông tin nghiệp vụ.
- Xác định tần suất sao lưu và khôi phục
tương ứng với từng loại dữ liệu đã định nghĩa.
- Xác định phương pháp sao lưu và khôi
phục tương ứng với từng loại dữ liệu đã định nghĩa.
- Quản lý vùng lưu trữ dữ liệu sao lưu,
đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và khôi phục dữ liệu một cách nhanh, hiệu
quả.
- Định kỳ thực hiện khôi phục dữ liệu đã
sao lưu dựa trên mức độ nhạy cảm và tầm quan trọng của dữ liệu nhằm kiểm tra
khả năng khôi phục của bản sao lưu.
b) Rà soát và cập nhật quy định tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến quy
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định danh sách dữ liệu cần sao lưu
và phân loại tần suất sao lưu theo thời gian (ngày/tuần/tháng/năm...) đối với
từng loại dữ liệu.
3.11.2.3 Bảo vệ bản sao lưu dữ liệu
Thực hiện bảo vệ bản sao lưu dữ liệu đảm
bảo tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng khôi phục của dữ liệu.
3.12 Quản lý hạ tầng mạng
3.12.1 Khái quát
Có phương án thiết lập, thực thi và quản
lý thiết bị mạng để phòng ngừa tin tặc khai thác lỗ hổng dịch vụ mạng và các
điểm truy cập dễ bị tấn công.
3.12.2 Yêu cầu cụ thể
3.12.2.1 Thiết lập, duy trì các sơ đồ
kiến trúc hệ thống mạng và kiến trúc mạng an toàn
a) Có phương án thiết lập và duy trì sơ
đồ kiến trúc mạng và các hồ sơ khác về hệ thống mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tài liệu hóa sơ đồ kiến trúc hệ thống
mạng tối thiểu bao gồm:
- Tổng quan kiến trúc hệ thống mạng.
- Sơ đồ cấp chi tiết của hệ thống mạng.
- Ghi chú các tài liệu đặc tả kỹ thuật,
tài liệu thống kê...
- Tài liệu mô tả phương án đảm bảo an
ninh mạng.
d) Xem xét và cập nhật sơ đồ mạng 01
lần/ năm hoặc mỗi khi có thay đổi ảnh hưởng đến sơ đồ hệ thống.
3.12.2.2 Quản lý an toàn cơ sở hạ tầng
mạng
Thực hiện quản lý an toàn cơ sở hạ tầng
mạng, đảm bảo tối thiểu:
- Có phương án dự phòng cho các thiết bị
mạng chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Định kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu phát
hiện tấn công mạng cho các giải pháp đảm bảo an ninh mạng trong hệ thống thông
tin.
- Thực hiện quản lý thay đổi.
- Kiểm tra hiệu năng (RAM, CPU...), đảm
bảo hoạt động bình thường của hệ thống.
3.12.2.3 Kiểm thử và nghiệm thu hệ
thống
a) Có nội dung, kế hoạch, quy trình thử
nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
b) Thực hiện kiểm thử hệ thống trước khi
đưa vào vận hành, khai thác sử dụng.
c) Có nhân sự chịu trách nhiệm thực hiện
thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
3.12.2.4 Kiểm soát truy
cập
a) Thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử
dụng các kết nối mạng an toàn (nếu hỗ trợ) khi truy cập thông tin nội bộ hoặc
thực hiện quản trị từ xa đối với tài sản phần cứng và phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm soát truy cập từ bên ngoài vào
hệ thống theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể; chặn tất cả truy cập tới các tài
sản phần cứng và phần mềm mà hệ thống không cung cấp hoặc không cho phép truy
cập.
d) Thiết lập giới hạn thời gian chờ
(timeout) để tự động đóng các phiên kết nối khi không nhận được yêu cầu từ người
dùng trong một khoảng thời gian quy định.
3.12.2.5 Xây dựng và áp dụng chính sách
quản lý truy cập từ xa
Sử dụng mạng riêng ảo VPN hoặc phương án
tương đương và yêu cầu xác thực cho việc truy cập từ xa vào hệ thống đối với
người dùng quản trị, người dùng tác nghiệp hệ thống.
3.13 Nhân sự vận hành, quản trị hệ
thống, bảo vệ an ninh mạng
3.13.1 Khái quát
a) Có nhân sự vận hành, quản trị, bảo vệ
an ninh mạng.
b) Có chương trình đào tạo nâng cao nhận
thức an ninh mạng và kỹ năng an ninh mạng.
3.13.2 Yêu cầu cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có nhân sự phụ trách vận hành, quản
trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng.
b) Nhân sự phụ trách về vận hành, quản
trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng phải có trình độ về an ninh mạng, công nghệ
thông tin; có cam kết bảo mật thông tin trong quá trình làm việc và sau khi
nghỉ việc.
3.13.2.2 Thiết lập và duy trì chương
trình đào tạo tổng quan để nâng cao nhận thức an ninh mạng cho cán bộ, nhân
viên
a) Có chương trình nâng cao nhận thức an
ninh mạng cho toàn bộ cán bộ, nhân viên có sử dụng hệ thống thông tin.
b) Tiến hành đào tạo tối thiểu 01 lần/
năm.
c) Chấm dứt hoặc thay đổi công việc phải
thu hồi thẻ truy cập, thông tin được lưu trên các phương tiện lưu trữ, các
trang thiết bị máy móc, phần cứng, phần mềm và các tài sản khác (nếu có) thuộc
sở hữu của tổ chức.
3.14 Quản lý nhà cung cấp sản phẩm,
dịch vụ
3.14.1 Khái quát
Có quy trình để đánh giá nhà cung cấp
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, lưu trữ, xử lý dữ liệu nhạy cảm hoặc chịu trách
nhiệm về các quy trình, nền tảng quan trọng của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có phương án thiết lập và duy trì bản
kiểm kê các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Tối thiểu bao gồm:
- Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
- Thực hiện phân loại các nhà cung cấp
dịch vụ trong danh sách quản lý.
- Có văn bản xác định rõ phạm vi trách nhiệm của
nhà cung cấp và tổ chức.
- Xem xét và cập nhật danh sách tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi ảnh hưởng đến danh sách này.
3.15 Quản trị ứng phó sự cố an ninh
mạng
3.15.1 Khái quát
Có kế hoạch, chương trình để phát triển
và duy trì khả năng ứng phó sự cố bao gồm chính sách, kế hoạch, thủ tục, vai
trò, đào tạo, kênh liên lạc.
3.15.2 Yêu cầu cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chỉ định một người chủ chốt và ít
nhất một người dự phòng để quản lý quy trình ứng phó sự cố an ninh mạng.
b) Thiết lập và duy trì đầu mối liên lạc
để báo cáo sự cố. Xác minh thông tin liên hệ của các cơ quan, tổ chức hỗ trợ
điều phối ứng phó sự cố hàng năm để đảm bảo thông tin được cập nhật.
c) Phân công vị trí, vai trò và trách
nhiệm chính của từng thành viên trong lực lượng tham gia ứng phó sự cố.
d) Quy định về trách nhiệm phối hợp với lực
lượng ứng phó sự cố an ninh mạng của các phòng ban có liên quan.
3.15.2.2 Thiết lập và duy trì quy trình
nội bộ đề báo cáo sự cố an ninh mạng
a) Có quy trình nội bộ để báo cáo sự cố
an ninh mạng.
b) Thực hiện phân nhóm sự cố an ninh
mạng.
c) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến quy trình.
3.15.2.3 Thiết lập và duy trì quy trình
ứng phó sự cố an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến quy trình.
4 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông
tin cấp độ 2
4.1 Quản lý rủi ro
an ninh mạng
a) Có quy định, quy trình quản lý rủi ro
an ninh mạng. Trong đó, yêu cầu thực hiện quản lý rủi ro an ninh mạng bao gồm
tối thiểu các bước: xác định, phân tích, đánh giá và xử lý rủi ro an ninh mạng.
b) Đánh giá và cập nhật quy định, quy
trình quản lý rủi ro an ninh mạng và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/
năm hoặc khi có thay đổi xảy ra trong tổ chức ảnh hưởng đến các văn bản đã ban
hành có liên quan.
4.2 Quản lý tài sản phần cứng
4.2.1 Khái quát
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần cứng thuộc hệ thống thông tin và các tài sản
không thuộc quyền kiểm soát của tổ chức nhưng có kết nối vào hệ thống thông
tin; xác định danh sách tài sản cần được giám sát, bảo vệ.
b) Xác định các tài sản vô chủ, tài sản
trái phép để loại bỏ hoặc đưa ra phương án quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Yêu cầu cụ thể
4.2.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý danh mục tài sản phần cứng
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần cứng có khả năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu,
bao gồm: thiết bị của người dùng cuối, thiết bị di động, thiết bị lưu trữ
ngoài, thiết bị văn phòng, thiết bị mạng, thiết bị OT/loT và máy chủ trong môi
trường vật lý, ảo hóa, truy cập từ xa và điện toán đám mây.
b) Danh sách tài sản phần cứng phải bao
gồm tối thiểu các thông tin cơ bản sau: tên tài sản, địa chỉ mạng IP (đối với
thiết bị đặt địa chỉ IP tĩnh), địa chỉ phần cứng MAC/ mã nhận diện serial, thời
gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật của hãng (nếu có), vị trí lắp đặt địa lý, vị trí lắp
đặt trong hệ thống mạng, mục đích sử dụng, tình trạng sử dụng. Tài sản vật lý
phải được giao, gán trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
c) Các thiết bị di động do tổ chức quản
lý hoặc được tổ chức cho phép kết nối vào hệ thống thông tin phải được đăng ký
để kiểm soát. Quy định trách nhiệm của cá nhân trong tổ chức khi sử dụng thiết
bị di động để phục vụ công việc.
4.2.2.2 Xử lý các tài sản phần cứng
chưa được quản lý
a) Có quy trình phát hiện và xử lý các
tài sản phần cứng không có trong danh sách quản lý, đang kết nối trái phép vào
hệ thống thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
b) Có thể lựa chọn loại bỏ, từ chối kết
nối hoặc cách ly tài sản trái phép.
4.2.2.3 Xử lý các tài sản phần cứng khi
chuyển giao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Quản lý tài sản phần mềm
4.3.1 Khái quát
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần mềm thuộc hệ thống thông tin của cơ quan, tổ
chức, đảm bảo chỉ những phần mềm đã phê duyệt mới được phép cài đặt và sử dụng.
b) Thực hiện kiểm kê, rà soát và cập
nhật danh sách cho tất cả tài sản phần mềm định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
4.3.2 Yêu cầu cụ thể
4.3.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý danh mục tài sản phần mềm
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần mềm hiện đang được cài đặt trên các tài sản
phần cứng thuộc hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức.
b) Danh sách tài sản phần mềm phải bao
gồm tối thiểu các thông tin cơ bản sau: tên tài sản, mục đích sử dụng, thời
gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật (nếu có), phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông
tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có). Tài sản
phần mềm phải được gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
4.3.2.2 Xử lý các tài sản phần mềm trái
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Những phần mềm trái phép nhưng vẫn
cần thiết đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức phải được đưa vào danh sách
ngoại lệ để quản lý. Danh sách ngoại lệ này phải thể hiện chi tiết các biện
pháp kiểm soát giảm thiểu nguy cơ an ninh mạng ảnh hưởng đến hệ thống.
c) Những phần mềm trái phép không nằm
trong danh sách ngoại lệ phải có kế hoạch để xóa/ gỡ bỏ hoàn toàn khỏi các tài
sản phần cứng của cơ quan, tổ chức trong thời gian sớm nhất.
4.3.2.3 Phát triển phần mềm thuê khoán
a) Có biên bản, hợp đồng và cam kết bảo
mật đối với bên thuê khoán các nội dung liên quan đến phát triển phần mềm thuê
khoán.
b) Yêu cầu nhà phát triển cung cấp mã
nguồn phần mềm. Trong trường hợp không thể cung cấp mã nguồn phần mềm, chủ quản
hệ thống phải yêu cầu các bên thuê khoán cung cấp chứng chỉ đánh giá an toàn
độc lập hoặc thực hiện các biện pháp kiểm thử xâm nhập, giám sát rủi ro thay
thế và ký cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về tính an toàn của phần mềm.
4.4 Quản lý tài sản thông tin
4.4.1 Khái quát
Thực hiện quản lý tài sản thông tin và
triển khai các biện pháp kiểm soát để phát hiện, phân loại, xử lý, lưu trữ và
loại bỏ tài sản thông tin một cách an toàn.
4.4.2 Yêu cầu cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có quy định quản lý tài sản thông
tin. Trong quy định, xác định danh sách tài sản thông tin, mức độ nhạy cảm, chủ
sở hữu, các bước xử lý, thời gian lưu trữ và các yêu cầu khi tiêu hủy/xóa bỏ
dựa trên các tiêu chuẩn về mức độ bảo mật của tài sản thông tin.
b) Mức độ nhạy cảm của tài sản thông tin
có thể được quy định như sau:
- Mức 1: Công khai. Tài sản thông tin
công khai không yêu cầu về bảo mật.
- Mức 2: Nội bộ. Tài sản thông tin nội
bộ yêu cầu chỉ những người trong tổ chức mới có quyền truy cập.
- Mức 3: Hạn chế truy cập. Tài sản thông
tin bị hạn chế yêu cầu quyền truy cập, chỉ những người dùng được cấp quyền mới
có thể truy cập vào dữ liệu. Việc tiết lộ tài sản thông tin bị hạn chế truy cập
có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan, tổ chức.
c) Có quy trình yêu cầu truy cập, thêm
mới, sửa, xóa dữ liệu để kiểm soát truy cập dữ liệu.
d) Kiểm tra cấp độ phân quyền dữ liệu
định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
e) Đánh giá và cập nhật quy trình quản
lý tài sản thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi
trong tổ chức ảnh hưởng đến quy trình.
4.4.2.2 Thiết lập và duy trì bản danh
sách tài sản thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đánh giá và cập nhật danh sách tài
sản thông tin tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh
hưởng đến danh sách.
4.4.2.3 Xây dựng danh sách kiểm soát
truy cập tài sản thông tin
Xây dựng danh sách quyền truy cập của
các tài khoản, người dùng đối với từng loại tài sản thông tin.
4.4.2.4 Mã hóa dữ liệu
Mã hóa thông tin xác thực, dữ liệu
(không phải là thông tin, dữ liệu công khai) được lưu trữ trong các tài sản
phần cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức, không áp dụng cứng đối với hệ
thống/dịch vụ có yêu cầu sử dụng, truy xuất lớn nếu đã có biện pháp kiểm soát
rủi ro tương đương.
4.5 Cấu hình an toàn cho phần cứng và
phần mềm
4.5.1 Khái quát
Thiết lập và duy trì cấu hình an toàn
cho phần cứng (như thiết bị người dùng cuối bao gồm máy tính, thiết bị di động
và cầm tay, thiết bị mạng, thiết bị OT/loT, máy chủ...) và phần mềm (như hệ
điều hành, ứng dụng...).
4.5.2 Yêu cầu cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có quy định, quy trình cấu hình an
toàn cho các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức.
b) Có các tài liệu cấu hình tiêu chuẩn,
tài liệu cấu hình bảo mật nâng cao cho các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ
quan, tổ chức. Đảm bảo sử dụng giao thức kết nối an toàn, thiết lập tường lửa
cho máy chủ/ máy trạm và có phương án chống đăng nhập tự động đối với các tài
sản xử lý và lưu trữ dữ liệu quan trọng.
c) Vô hiệu hóa các giao thức mạng không
an toàn, các dịch vụ mà phần cứng, phần mềm không sử dụng.
d) Đánh giá và cập nhật quy định, quy
trình quản lý cấu hình an toàn và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm
hoặc khi có thay đổi xảy ra trong tổ chức ảnh hưởng đến tài liệu.
4.5.2.2 Cấu hình tự động khóa phiên làm
việc trên các tài sản phần cứng và phần mềm
a) Dựa trên yêu cầu sử dụng, kết quả
đánh giá rủi ro, thực hiện cấu hình tự động khóa phiên làm việc trên các tài sản
phần cứng và phần mềm. Có thể thực hiện cấu hình như sau:
- Tự động khóa phiên làm việc trên các
tài sản sau một khoảng thời gian không sử dụng:
+ Đối với máy tính người dùng: không quá
15 phút.
+ Đối với các phiên quản trị phần mềm,
máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị loT: không quá 05 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với các phần mềm nghiệp vụ xử lý
dữ liệu quan trọng: không quá 15 phút.
- Tự động khóa thiết bị di động sau một
số lần đăng nhập thất bại:
+ Đối với máy tính xách tay: tối đa 10
lần.
+ Đối với điện thoại: tối đa 10 lần.
+ Đối với các phần mềm nghiệp vụ lưu trữ
và xử lý dữ liệu quan trọng: tối đa 05 lần.
+ Giới hạn thời gian mở khóa thiết bị
sau khi bị khóa: tối thiểu 12 giờ, tối đa 30 ngày.
b) Có cơ chế mở khóa khẩn cấp dành cho
quản trị viên/tài khoản đặc quyền.
4.6 Quản lý tài khoản và quyền truy cập
tài khoản của người dùng
4.6.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có quy trình tạo, gán, quản lý, thu
hồi đặc quyền và quyền truy cập đối với các tài khoản người dùng cho tài sản
phần cứng và phần mềm. Quyền truy cập của tài khoản quản trị, tài khoản tác
nghiệp, tài khoản kỹ thuật, tài khoản dịch vụ phải nhất quán dựa trên vai trò
và các yêu cầu cụ thể, đảm bảo người dùng chỉ có quyền truy cập vào dữ liệu,
tài sản phù hợp.
c) Ghi nhật ký và giám sát tài khoản
người dùng.
4.6.2 Yêu cầu cụ thể
4.6.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý tài khoản
a) Lập danh sách, theo dõi và cập nhật
tất cả các tài khoản trên các tài sản phần cứng và phần mềm của tổ chức.
b) Danh sách tài khoản phải bao gồm tối
thiểu các loại tài khoản sau: tài khoản quản trị, tài khoản tác nghiệp và tài
khoản kỹ thuật.
c) Danh sách tài khoản phải bao gồm các
thông tin tối thiểu: loại tài khoản, tên tài khoản, trạng thái tài khoản, tên
tài sản/ hệ thống thông tin tương ứng, tên người quản lý, phòng ban, ngày kích
hoạt tài khoản, ngày vô hiệu hóa tài khoản (nếu có). Đảm bảo tất cả tài khoản
đang hoạt động là hợp lệ.
d) Danh sách tài khoản phải được rà soát
định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
4.6.2.2 Xây dựng và tuân thủ quy định
sử dụng mật khẩu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu mặc định.
- Thiết lập quy tắc đặt mật khẩu về số
ký tự, loại ký tự.
- Thiết lập thời gian yêu cầu thay đổi
mật khẩu.
- Thiết lập thời gian mật khẩu hợp lệ.
b) Dựa trên yêu cầu sử dụng, kết quả
đánh giá rủi ro, triển khai quy định sử dụng mật khẩu an toàn trong tổ chức. Có
thể thực hiện cấu hình như sau:
- Sử dụng mật khẩu duy nhất cho mỗi tài
sản hoặc sử dụng giải pháp xác thực và quản lý tập trung.
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu trong lần
đăng nhập đầu tiên.
- Đối với các hệ thống sử dụng xác thực
MFA, quy định mật khẩu có tối thiểu 08 ký tự.
- Đối với các hệ thống không sử dụng xác
thực MFA, quy định mật khẩu có tối thiểu 14 ký tự, bao gồm ký tự viết thường,
ký tự viết hoa, ký tự đặc biệt, chữ số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2.3 Xây dựng và tuân thủ quy định
quản lý tài khoản
Có quy định quản lý tài khoản trong tổ
chức đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thay đổi hoặc vô hiệu hóa tài khoản
mặc định trên phần mềm, thiết bị (như tài khoản root, administrator, tài khoản
cấu hình sẵn của nhà cung cấp dịch vụ).
- Quản lý tách biệt giữa các loại tài
khoản: tài khoản quản trị, tài khoản tác nghiệp, tài khoản kỹ thuật, tài khoản dịch
vụ.
- Mỗi tài khoản truy cập hệ thống phải
được gán cho một người sử dụng duy nhất; trường hợp chia sẻ tài khoản dùng
chung phải được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền và làm rõ trách nhiệm cá nhân
tại mỗi thời điểm sử dụng.
- Xóa hoặc vô hiệu hóa các tài khoản
không hoạt động sau 45 ngày hoặc ngay khi có thay đổi về nhân sự quản lý, sử
dụng, khai thác tài khoản.
- Định kỳ rà soát và cập nhật quy định
quản lý tài khoản và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có
thay đổi trong tổ chức
có ảnh hưởng đến quy định.
4.6.2.4 Xây dựng và tuân thủ quy định
quản lý truy cập
Có quy định về quản lý truy cập đáp ứng
các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tài liệu hóa các quyền truy cập cần
thiết tương ứng với các chức danh, bộ phận trong cơ quan, tổ chức.
- Yêu cầu xác thực MFA đối với truy cập
của người dùng từ bên ngoài tổ chức, từ đối tác/ bên thứ ba, từ Internet và
truy cập vào tài khoản có quyền quản trị hệ thống.
- Định kỳ rà soát và cập nhật quy định
quản lý truy cập và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có
thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
4.7 Quản lý lỗ hổng bảo mật
4.7.1 Khái quát
a) Xây dựng, phát triển kế hoạch đánh
giá và theo dõi các lỗ hổng bảo mật thường xuyên để khắc phục và giảm thiểu
nguy cơ bị tấn công mạng.
b) Theo dõi, cập nhật thông tin về các
mối đe dọa, lỗ hổng bảo mật mới từ nhiều nguồn.
4.7.2 Yêu cầu cụ thể
4.7.2.1 Có quy trình quản lý lỗ hổng
bảo mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phát hiện lỗ hổng bảo mật: Xây dựng và
triển khai giải pháp để rà quét lỗ hổng bảo mật cho các tài sản phần cứng và
phần mềm của cơ quan, tổ chức.
- Đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ
hổng: Triển khai đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ hổng, từ đó xác định mức
độ ưu tiên của việc khắc phục lỗ hổng.
- Chia sẻ thông tin lỗ hổng: Có cơ chế
để chia sẻ thông tin, tiếp nhận và phản hồi báo cáo lỗ hổng bảo mật từ bên liên
quan hoặc các nguồn công khai khác.
- Triển khai các biện pháp khắc phục: Có
phương án, biện pháp kiểm soát rủi ro, kế hoạch khắc phục cho các lỗ hổng đã
phát hiện theo thứ tự ưu tiên và đánh giá lại hệ thống để đảm bảo lỗ hổng đã
được khắc phục hoàn toàn.
b) Rà soát, cập nhật quy trình và rà
quét lỗ hổng bảo mật tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ
chức ảnh hưởng đến quy trình này.
4.7.2.2 Có quy trình quản
lý bản vá
Có quy trình quản lý bản vá. Các nội
dung tối thiểu bao gồm:
- Có phương án triển khai bản vá cho
toàn bộ tài sản phần cứng và phần mềm thuộc hệ thống thông tin.
- Đánh giá tác động, tiến hành kiểm thử
và xây dựng phương án phục hồi trước khi triển khai bản vá trên các hệ thống
thông tin có xử lý hoặc lưu trữ dữ liệu quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giám sát và duy trì hệ thống để đảm
bảo phát hiện kịp thời các lỗ hổng mới xuất hiện và cập nhật bản vá.
4.8 Quản lý nhật ký
an ninh mạng
4.8.1 Khái quát
Thực hiện thu thập, phân tích, giám sát
và lưu trữ nhật ký an ninh mạng để phát hiện sớm và ứng phó sự cố tấn công
mạng.
4.8.2 Yêu cầu cụ thể
4.8.2.1 Thiết lập quy trình quản lý
nhật ký an ninh mạng
a) Có quy định quản lý nhật ký an ninh
mạng, trong đó bao gồm:
- Quy định về cách thức ghi nhật ký.
- Quy định về việc thu thập, kiểm tra,
lưu trữ nhật ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhật ký truy cập hệ thống tối thiểu
bao gồm: địa chỉ nguồn (IP/ tên máy, tên miền), địa chỉ đích (IP/ tên máy, tên
miền), tài khoản đích (tên người dùng/ mã định danh), thời điểm xảy ra, thông
tin hành vi.
- Nhật ký cảnh báo tối thiểu bao gồm:
tên cảnh báo, thiết bị, mức độ, địa chỉ nguồn, loại cảnh báo, thời điểm xảy ra.
- Sử dụng máy chủ thời gian để đồng bộ
thời gian giữa các thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối và các thành phần khác
trong hệ thống tham gia giám sát.
- Đảm bảo duy trì không gian lưu trữ
nhật ký tối thiểu 01 tháng.
- Định kỳ thực hiện rà soát nhật ký an
ninh mạng tối thiểu 01 lần/ năm.
b) Kiểm tra và cập nhật tối thiểu 01
lần/ năm hoặc khi có thay đổi ảnh hưởng đến quy trình này.
4.9 Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ
thư điện tử
4.9.1 Khái quát
Tăng cường bảo vệ và phát hiện các mối
đe dọa từ dịch vụ thư điện tử, trình duyệt web thuộc hệ thống thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.2.1 Quản lý trình duyệt web và dịch
vụ thư điện tử
a) Có danh sách các trình duyệt web và
dịch vụ thư điện tử được phép sử dụng trong cơ quan, tổ chức.
b) Đảm bảo danh sách các trình duyệt web
và dịch vụ thư điện tử trên đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp.
c) Đảm bảo phiên bản trình duyệt web và
dịch vụ thư điện tử được rà soát, cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật thường xuyên
hoặc có biện pháp kiểm soát rủi ro tương đương.
4.9.2.2 Sử dụng dịch vụ lọc tên miền
Triển khai sử dụng dịch vụ lọc tên miền
trong cơ quan, tổ chức để ngăn chặn các tên miền giả mạo và độc hại.
4.10 Phòng chống phần mềm độc hại
4.10.1 Khái quát
a) Có quy định đề quản lý, phòng chống,
khắc phục việc cài đặt, lây lan, thực thi các phần mềm và đoạn mã độc hại trong
cơ quan, tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.2 Yêu cầu cụ thể
4.10.2.1 Triển khai và duy trì phần
mềm, giải pháp phòng chống mã độc
a) Triển khai và duy trì phần mềm, giải
pháp phòng, chống mã độc hoặc phương án tương đương trên máy chủ, máy tính
người dùng.
b) Sử dụng giải pháp phòng, chống mã
độc, bao gồm ít nhất các tính năng cơ bản như bảo vệ thời gian thực, tự động cập
nhật các mẫu nhận diện mã độc mới.
4.10.2.2 Thực hiện phòng, chống mã độc
đối với các thiết bị lưu trữ ngoài
Triển khai rà quét mã độc và vô hiệu hóa
tính năng tự động thực thi (autorun, autoplay...) đối với các phương tiện lưu
trữ di động như ổ cứng, thẻ nhớ, USB...
4.11 Sao lưu và khôi phục dữ liệu
4.11.1 Khái quát
Triển khai và duy trì phương án sao lưu,
khôi phục dữ liệu, đảm bảo khôi phục các tài sản về trạng thái tin cậy trước
khi có sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.2.1 Xây dựng và tuân thủ quy định
sao lưu, khôi phục dữ liệu
a) Có quy định sao lưu và khôi phục dữ
liệu. Các nội dung tối thiểu bao gồm:
- Định nghĩa các loại dữ liệu cần được
sao lưu và khôi phục cơ bản sau: tập tin cấu hình hệ thống, bản dự phòng hệ
điều hành máy chủ, cơ sở dữ liệu, dữ liệu, thông tin nghiệp vụ.
- Xác định tần suất sao lưu và khôi phục
tương ứng với từng loại dữ liệu đã định nghĩa.
- Xác định phương pháp sao lưu và khôi
phục tương ứng với từng loại dữ liệu đã định nghĩa.
- Quản lý vùng lưu trữ dữ liệu sao lưu,
đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và khôi phục dữ liệu một cách nhanh, hiệu
quả.
- Định kỳ thực hiện khôi phục dữ liệu đã
sao lưu dựa trên mức độ nhạy cảm và tầm quan trọng của dữ liệu nhằm kiểm tra
khả năng khôi phục của bản sao lưu.
b) Rà soát và cập nhật quy định tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến quy
định.
4.11.2.2 Thực hiện sao lưu dữ liệu tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.2.3 Bảo vệ bản sao lưu dữ liệu
Thực hiện bảo vệ bản sao lưu dữ liệu đảm
bảo tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng khôi phục của dữ liệu.
4.11.2.4 Thiết lập và duy trì hạ tầng
lưu trữ tách biệt cho bản sao lưu dữ liệu
Các bản sao lưu dữ liệu cần phải được
định danh, quản lý phiên bản và lưu trữ ở những hạ tầng tách biệt với môi
trường vận hành.
4.12 Quản lý hạ tầng mạng
4.12.1 Khái quát
Có phương án thiết lập, thực thi và quản
lý thiết bị mạng để phòng ngừa tin tặc khai thác lỗ hổng dịch vụ mạng và các
điểm truy cập dễ bị tấn công.
4.12.2 Yêu cầu cụ thể
4.12.2.1 Thiết lập, duy trì các sơ đồ
kiến trúc hệ thống mạng và kiến trúc mạng an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Triển khai và duy trì một kiến trúc
hệ thống mạng an toàn, đảm bảo thực hiện tối thiểu 03 nguyên tắc: phân vùng
mạng, đặc quyền ít nhất và tính sẵn sàng.
c) Tài liệu hóa sơ đồ kiến trúc hệ thống
mạng tối thiểu bao gồm:
- Tổng quan kiến trúc hệ thống mạng.
- Sơ đồ cấp chi tiết của hệ thống mạng.
- Ghi chú các tài liệu đặc tả kỹ thuật,
tài liệu thống kê,...
- Tài liệu mô tả phương án đảm bảo an
ninh mạng.
d) Khi có thay đổi thiết kế, đánh giá
lại tính phù hợp của phương án thiết kế đối với các yêu cầu an toàn đặt ra đối
với hệ thống.
e) Xem xét và cập nhật sơ đồ mạng 01
lằn/ năm hoặc mỗi khi có thay đổi ảnh hưởng đến sơ đồ hệ thống.
4.12.2.2 Quản lý an toàn cơ sở hạ tầng
mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có phương án dự phòng cho các thiết bị
mạng chính.
- Sử dụng giải pháp tường lửa có tích
hợp chức năng phòng, chống xâm nhập hoặc có phương án tương đương phục vụ kiểm
soát truy cập và phòng, chống xâm nhập giữa các vùng mạng.
- Sử dụng giải pháp WAF hoặc có phương
án tương đương phục vụ phòng chống tấn công ứng dụng web (nếu có).
- Định kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu phát
hiện tấn công mạng cho các giải pháp đảm bảo an ninh mạng trong hệ thống thông
tin.
- Thực hiện quản lý thay đổi.
- Kiểm tra hiệu năng (RAM, CPU...), đảm
bảo hoạt động bình thường của hệ thống.
b) Chia tách thành các vùng mạng khác
nhau theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng, tối thiểu:
- Vùng mạng riêng cho máy chủ của hệ
thống thông tin.
- Vùng mạng trung gian (DMZ) để cung cấp
dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vùng mạng nội bộ.
- Vùng mạng biên.
4.12.2.3 Kiểm thử và nghiệm thu hệ
thống
a) Có nội dung, kế hoạch, quy trình thử
nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
b) Thực hiện kiểm thử hệ thống trước khi
đưa vào vận hành, khai thác sử dụng.
c) Có nhân sự chịu trách nhiệm thực hiện
thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
4.12.2.4 Kiểm soát truy
cập
a) Thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử
dụng các kết nối mạng an toàn (nếu hỗ trợ) khi truy cập thông tin nội bộ hoặc
thực hiện quản trị từ xa đối với tài sản phần cứng và phần mềm.
b) Kiểm soát truy cập từ bên ngoài vào
hệ thống theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể; chặn tất cả truy cập tới các tài
sản phần cứng và phần mềm mà hệ thống không cung cấp hoặc không cho phép truy
cập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thiết lập giới hạn thời gian chờ
(timeout) để tự động đóng các phiên kết nối khi không nhận được yêu cầu từ
người dùng trong một khoảng thời gian quy định.
4.12.2.5 Xây dựng và áp dụng chính sách
quản lý truy cập từ xa
Có chính sách quản lý truy cập từ xa đáp
ứng các yêu cầu sau:
- Sử dụng mạng riêng ảo VPN hoặc phương
án tương đương và yêu cầu xác thực cho việc truy cập từ xa vào hệ thống đối với
người dùng quản trị, người dùng tác nghiệp hệ thống.
- Yêu cầu người dùng xác thực để kết nối
truy cập từ xa và xác thực bổ sung trước khi truy cập vào hệ thống.
- Các thiết bị được phép truy cập từ xa
phải đảm bảo các yêu cầu về bảo mật: cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, cấu
hình bảo mật theo chính sách an ninh, an toàn đã ban hành của tổ chức.
- Cấu hình thiết bị (nếu hỗ trợ) chỉ cho
phép hạn chế các địa chỉ mạng có thể kết nối, quản trị thiết bị từ xa.
4.13 Nhân sự vận hành, quản trị hệ
thống, bảo vệ an ninh mạng
4.13.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thiết lập và duy trì chương trình đào
tạo nâng cao nhận thức an ninh mạng và kỹ năng an ninh mạng.
4.13.2 Yêu cầu cụ thể
4.13.2.1 Có bộ phận phụ trách về vận
hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng
a) Có nhân sự phụ trách vận hành, quản
trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng.
b) Nhân sự phụ trách về vận hành, quản
trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng phải có trình độ chuyên môn về an ninh
mạng, công nghệ thông tin; có cam kết bảo mật thông tin trong quá trình làm
việc và sau khi nghỉ việc.
4.13.2.2 Thiết lập và duy trì chương
trình đào tạo tổng quan để nâng cao nhận thức an ninh mạng cho cán bộ, nhân
viên
a) Có chương trình nâng cao nhận thức an
ninh mạng cho toàn bộ cán bộ, nhân viên có sử dụng hệ thống thông tin.
b) Tiến hành đào tạo tối thiểu 01 lần/
năm.
c) Cán bộ chấm dứt hoặc thay đổi công
việc phải thu hồi thẻ truy cập, thông tin được lưu trên các phương tiện lưu
trữ, các trang thiết bị máy móc, phần cứng, phần mềm và các tài sản khác (nếu
có) thuộc sở hữu của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14 Quản lý nhà cung cấp sản phẩm,
dịch vụ
4.14.1 Khái quát
Có quy trình để đánh giá nhà cung cấp
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, lưu trữ, xử lý dữ liệu nhạy cảm hoặc chịu trách
nhiệm về các quy trình, nền tảng quan trọng của hệ thống.
4.14.2 Yêu cầu cụ thể
Có phương án thiết lập và duy trì bản
kiểm kê các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Tối thiểu bao gồm:
- Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
- Thực hiện phân loại các nhà cung cấp
dịch vụ trong danh sách quản lý.
- Có văn bản xác định rõ phạm vi trách
nhiệm của nhà cung cấp và tổ chức.
- Xem xét và cập nhật danh sách tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi ảnh hưởng đến danh sách này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15.1 Khái quát
Có kế hoạch, chương trình để phát triển
và duy trì khả năng ứng phó sự cố bao gồm chính sách, kế hoạch, thủ tục, vai
trò, đào tạo, kênh liên lạc. Chính sách, quy trình xử lý sự cố an ninh mạng bao
gồm tối thiểu các nội dung:
- Phân nhóm sự cố an ninh mạng.
- Phương án tiếp nhận, phát hiện, phân
loại và xử lý ban đầu sự cố an ninh mạng.
- Kế hoạch ứng phó sự cố an ninh mạng.
- Giám sát, phát hiện và cảnh báo sự cố
an ninh mạng.
- Quy trình ứng cứu sự cố an ninh mạng
thông thường.
- Quy trình ứng cứu sự cố an ninh mạng
nghiêm trọng.
- Cơ chế phối hợp với cơ quan chức năng,
các nhóm chuyên gia, bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ trong việc xử lý, khắc phục sự
cố an ninh mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15.2.1 Thành lập lực lượng ứng phó sự
cố an ninh mạng
a) Chỉ định một người chủ chốt và ít
nhất một người dự phòng để quản lý quy trình ứng phó sự cố an ninh mạng.
b) Thiết lập và duy trì đầu mối liên hệ,
phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý nhà nước về an ninh
mạng, cơ quan điều hành Liên minh ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng quốc
gia.
c) Thiết lập và duy trì đầu mối liên lạc
để báo cáo sự cố. Xác minh thông tin liên hệ của các cơ quan, tổ chức hỗ trợ điều
phối ứng phó sự cố hàng năm để đảm bảo thông tin được cập nhật.
d) Phân công vị trí, vai trò và trách
nhiệm chính của từng thành viên trong lực lượng tham gia ứng phó sự cố.
e) Quy định về trách nhiệm phối hợp với
lực lượng ứng phó sự cố an ninh mạng của các phòng ban có liên quan.
4.15.2.2 Thiết lập và duy trì quy trình
nội bộ để báo cáo sự cố an ninh mạng
a) Có quy trình nội bộ để báo cáo sự cố
an ninh mạng.
b) Thực hiện phân nhóm sự cố an ninh
mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15.2.3 Thiết lập và duy trì quy trình
ứng phó sự cố an ninh mạng
a) Có quy trình ứng phó sự cố, đảm bảo
có cơ chế phối hợp với các cơ quan chức năng, các nhóm chuyên gia, bên cung cấp
dịch vụ khắc phục sự cố an ninh mạng.
b) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lằn/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến quy trình.
5 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông
tin cấp độ 3
5.1 Quản lý rủi ro
an ninh mạng
5.1.1 Khái quát
Thực hiện xác định, đánh giá, xử lý rủi
ro an ninh mạng và lên kế hoạch ứng phó khi rủi ro xảy ra.
5.1.2 Yêu cầu cụ thể
5.1.2.1 Thiết lập và duy trì quy định,
quy trình quản lý rủi ro an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đánh giá và cập nhật quy định, quy
trình quản lý rủi ro an ninh mạng và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/
năm hoặc khi có thay đổi xảy ra trong tổ chức ảnh hưởng đến các văn bản đã ban
hành có liên quan.
5.1.2.2 Xác định rủi ro
an ninh mạng
a) Thực hiện xác định rủi ro an ninh
mạng trong tổ chức (có thể dựa trên việc quản lý tài sản, quản lý lỗ hổng, quản
lý hạ tầng mạng, quản lý nhận thức an ninh mạng, quản lý tài khoản và quyền
truy cập...).
b) Xác định rủi ro an ninh mạng đến từ
các bên thứ ba, nhà cung cấp.
c) Thực hiện xác định rủi ro an ninh
mạng định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có thay đổi liên quan đến hệ thống
thông tin (thay đổi hệ thống, lỗ hổng bảo mật mới, các sự kiện an ninh
mạng...).
5.1.2.3 Đánh giá rủi ro
an ninh mạng
a) Thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro
an ninh mạng để xác định mức độ ảnh hưởng, tác động của rủi ro đến tổ chức, từ
đó đưa ra quyết định chấp nhận hoặc thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro.
b) Thực hiện phân tích và đánh giá rủi
ro an ninh mạng ngay sau khi xác định rủi ro; phân tích, đánh giá lại khi có sự
thay đổi về hệ thống, các sự kiện an ninh mạng hoặc những thay đổi trong tổ
chức liên quan đến rủi ro đã xác định.
5.1.2.4 Xử lý rủi ro
an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm đánh
giá và cải thiện hiệu quả của các biện pháp kiểm soát được sử dụng để giảm
thiểu rủi ro.
5.1.2.5 Giám sát rủi ro
an ninh mạng
Giám sát và cập nhật những thay đổi liên
quan đến rủi ro đã được xác định, tối thiểu bao gồm: khả năng xảy ra, mức độ
ảnh hưởng, mức độ rủi ro, tài sản bị ảnh hưởng, biện pháp kiểm soát đã áp dụng.
5.1.2.6 Truyền thông
rủi ro an ninh mạng
Thông báo kịp thời cho các bên liên quan
về thay đổi quan trọng liên quan đến rủi ro.
5.2 Quản lý tài sản phần cứng
5.2.1 Khái quát
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần cứng thuộc hệ thống thông tin và các tài sản
không thuộc quyền kiểm soát của tổ chức nhưng có kết nối vào hệ thống thông
tin; xác định danh sách tài sản cần được giám sát, bảo vệ.
b) Xác định các tài sản vô chủ, tài sản
trái phép để loại bỏ hoặc đưa ra phương án quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Yêu cầu cụ thể
5.2.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý danh mục tài sản phần cứng
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần cứng có khả năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu,
bao gồm: thiết bị của người dùng cuối, thiết bị di động, thiết bị lưu trữ
ngoài, thiết bị văn phòng, thiết bị mạng, thiết bị OT/loT và máy chủ trong môi
trường vật lý, ảo hóa, truy cập từ xa và điện toán đám mây.
b) Danh sách tài sản phần cứng phải bao
gồm tối thiểu các thông tin cơ bản sau: tên tài sản, địa chỉ mạng IP (đối với
thiết bị đặt địa chỉ IP tĩnh), địa chỉ phần cứng MAC/ mã nhận diện serial, thời
gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật của hãng (nếu có), vị trí lắp đặt địa lý, vị trí lắp
đặt trong hệ thống mạng, mục đích sử dụng, tình trạng sử dụng. Tài sản vật lý
phải được giao, gán trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
c) Các thiết bị di động do tổ chức quản
lý hoặc được tổ chức cho phép kết nối vào hệ thống thông tin phải được đăng ký
để kiểm soát. Quy định trách nhiệm của cá nhân trong tổ chức khi sử dụng thiết
bị di động để phục vụ công việc.
5.2.2.2 Xử lý các tài sản phần cứng
chưa được quản lý
a) Có quy trình phát hiện và xử lý các
tài sản phần cứng không có trong danh sách quản lý, đang kết nối trái phép vào
hệ thống thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ 06 tháng.
b) Có thể lựa chọn loại bỏ, từ chối kết
nối hoặc cách ly tài sản trái phép.
5.2.2.3 Xử lý các tài sản phần cứng khi
chuyển giao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.4 Sử dụng DHCP Logging để cập
nhật bản kiểm kê tài sản công nghệ thông tin
a) Sử dụng tính năng ghi nhật ký DHCP
trên tất cả các máy chủ DHCP hoặc công cụ quản lý địa chỉ mạng IP (nếu có).
b) Tiến hành rà soát nhật ký để cập nhật
danh sách tài sản công nghệ thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ 06 tháng.
5.3 Quản lý tài sản phần mềm
5.3.1 Khái quát
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật trạng
thái của tất cả tài sản phần mềm thuộc hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức,
đảm bảo chỉ những phần mềm đã phê duyệt mới được phép cài đặt và sử dụng.
b) Thực hiện kiểm kê, rà soát và cập
nhật danh sách cho tất cả tài sản phần mềm định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
5.3.2 Yêu cầu cụ thể
5.3.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý danh mục tài sản phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Danh sách tài sản phần mềm phải bao
gồm tối thiểu các thông tin cơ bản sau: tên tài sản, mục đích sử dụng, thời
gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật (nếu có), phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông
tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có). Tài sản
phần mềm phải được gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
5.3.2.2 Thiết lập và duy trì danh sách
các tài sản phần mềm được phép sử dụng
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
danh sách các phần mềm được phép sử dụng trong hệ thống thông tin của cơ quan,
tổ chức.
b) Danh sách phần mềm được phép sử dụng
phải bao gồm cả các phần mềm được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ, các môi
trường thực thi cần cài đặt cho ứng dụng.
c) Có quy định kiểm soát việc cài đặt và
sử dụng các phần mềm đã được cấp phép, đảm bảo giới hạn đặc quyền tối thiểu các
quyền quản trị trên các tài sản CNTT; ngăn chặn các tác vụ thực thi, vô hiệu hóa,
cài đặt và gỡ bỏ phần mềm, thư viện, đoạn mã lệnh trái phép trên hệ thống; có
phương án kỹ thuật để theo dõi hoạt động cài đặt chương trình phần mềm trên các
tài sản CNTT.
d) Định kỳ đánh giá và cập nhật danh
sách phần mềm được phép sử dụng tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay
đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến danh sách.
5.3.2.3 Xử lý các tài sản phần mềm trái
phép
a) Có quy trình phát hiện và xử lý các
phần mềm trái phép định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
b) Những phần mềm trái phép nhưng vẫn
cần thiết đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức phải được đưa vào danh sách
ngoại lệ để quản lý. Danh sách ngoại lệ này phải thể hiện chi tiết các biện
pháp kiểm soát giảm thiểu nguy cơ an ninh mạng ảnh hưởng đến hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Quản lý tài sản thông tin
5.4.1 Khái quát
Thực hiện quản lý tài sản thông tin và
triển khai các biện pháp kiểm soát để phát hiện, phân loại, xử lý, lưu trữ và
loại bỏ tài sản thông tin một cách an toàn.
5.4.2 Yêu cầu cụ thể
5.4.2.1 Thiết lập và duy trì quy định
quản lý tài sản thông tin
a) Có quy định quản lý tài sản thông
tin. Trong quy định, xác định danh sách tài sản thông tin, mức độ nhạy cảm, chủ
sở hữu, các bước xử lý, thời gian lưu trữ và các yêu cầu khi tiêu hủy/xóa bỏ
dựa trên các tiêu chuẩn về mức độ bảo mật của tài sản thông tin.
b) Mức độ nhạy cảm của tài sản thông tin
có thể được quy định như sau:
- Mức 1: Công khai. Tài sản thông tin
công khai không yêu cầu về bảo mật.
- Mức 2: Nội bộ. Tài sản thông tin nội
bộ yêu cầu chỉ những người trong tổ chức mới có quyền truy cập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức 4: Bí mật nhà nước. Thông tin có
nội dung quan trọng, do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định; chưa công
khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
c) Có quy trình yêu cầu truy cập, thêm
mới, sửa, xóa dữ liệu để kiểm soát truy cập dữ liệu.
d) Kiểm tra cấp độ phân quyền dữ liệu
định kỳ tối thiểu 01 lần/ 06 tháng.
e) Đánh giá và cập nhật quy trình quản
lý tài sản thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi
trong tổ chức ảnh hưởng đến quy trình.
5.4.2.2 Thiết lập và duy trì bản danh
sách tài sản thông tin
a) Lập danh sách các tài sản thông tin
dựa trên quy trình quản lý tài sản thông tin.
b) Đánh giá và cập nhật danh sách tài
sản thông tin tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh
hưởng đến danh sách.
5.4.2.3 Xây dựng danh sách kiểm soát
truy cập tài sản thông tin
Xây dựng danh sách quyền truy cập của
các tài khoản, người dùng đối với từng loại tài sản thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mã hóa hoặc sử dụng biện pháp kiểm
soát rủi ro tương đương để bảo mật thông tin xác thực, dữ liệu có độ nhạy cảm
cao, dữ liệu quan trọng được lưu trữ trong các tài sản phần cứng và phần mềm
của tổ chức.
b) Mã hóa hoặc sử dụng biện pháp kiểm
soát rủi ro tương đương để bảo vệ thông tin xác thực, dữ liệu quan trọng trong
quá trình truyền gửi.
c) Thực hiện bảo vệ và quản lý vòng đời
mã khóa sử dụng để mã hóa dữ liệu.
5.4.2.5 Tài liệu hóa luồng dữ liệu
a) Có tài liệu mô tả các luồng dữ liệu
quan trọng trong hệ thống thông tin.
b) Xây dựng và tuân thủ quy định quản lý
phiên bản tài liệu tại tổ chức.
c) Đánh giá và cập nhật định kỳ tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến tài liệu.
5.4.2.6 Tách biệt quá trình xử lý và
lưu trữ dữ liệu quan trọng
a) Có quy định về việc xử lý dữ liệu
quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.7 Sử dụng chữ ký số khi trao đổi
thông tin số, dữ liệu số quan trọng
Sử dụng chữ ký số khi trao đổi dữ liệu
có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng.
5.5 Cấu hình an toàn cho phần cứng và
phần mềm
5.5.1 Khái quát
Thiết lập và duy trì cấu hình an toàn
cho phần cứng (như thiết bị người dùng cuối bao gồm máy tính, thiết bị di động
và cầm tay, thiết bị mạng, thiết bị OT/loT, máy chủ...) và phần mềm (như hệ
điều hành, ứng dụng...).
5.5.2 Yêu cầu cụ thể
5.5.2.1 Thiết lập và duy trì quy định,
quy trình cấu hình an toàn cho tài sản phần cứng và phần mềm
a) Có quy định, quy trình cấu hình an
toàn cho các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức.
b) Có các tài liệu cấu hình tiêu chuẩn,
tài liệu cấu hình bảo mật nâng cao cho các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ
quan, tổ chức. Đảm bảo sử dụng giao thức kết nối an toàn, thiết lập tường lửa
cho máy chủ/ máy trạm và có phương án chống đăng nhập tự động đối với các tài
sản xử lý và lưu trữ dữ liệu quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cấu hình tối ưu và tăng cường bảo mật
cho tài sản phần cứng trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
e) Đánh giá và cập nhật quy định, quy
trình quản lý cấu hình an toàn và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm
hoặc khi có thay đổi xảy ra trong tổ chức ảnh hưởng đến tài liệu.
5.5.2.2 Cấu hình tự động khóa phiên làm
việc trên các tài sản phần cứng và phần mềm
a) Dựa trên yêu cầu sử dụng, kết quả
đánh giá rủi ro, thực hiện cấu hình tự động khóa phiên làm việc trên các tài
sản phần cứng và phần mềm. Có thể thực hiện cấu hình như sau:
-Tự động khóa phiên làm việc trên các
tài sản sau một khoảng thời gian không sử dụng:
+ Đối với máy tính người dùng: không quá
15 phút.
+ Đối với các phiên quản trị phần mềm,
máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị loT: không quá 05 phút.
+ Đối với thiết bị di động: không quá 05
phút.
+ Đối với các phần mềm nghiệp vụ xử lý
dữ liệu quan trọng: không quá 15 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với máy tính xách tay: tối đa 10
lần.
+ Đối với điện thoại: tối đa 10 lần.
+ Đối với các phần mềm nghiệp vụ lưu trữ
và xử lý dữ liệu quan trọng: tối đa 05 lần.
+ Giới hạn thời gian mở khóa thiết bị
sau khi bị khóa: tối thiểu 12 giờ, tối đa 30 ngày,
b) Có cơ chế mở khóa khẩn cấp dành cho
quản trị viên/tài khoản đặc quyền.
5.6 Quản lý tài khoản và quyền truy cập
tài khoản của người dùng
5.6.1 Khái quát
a) Có quy trình, công cụ để phân quyền
và quản lý quyền truy cập của tài khoản người dùng bao gồm: tài khoản quản trị,
tài khoản tác nghiệp (tài khoản của người dùng cuối tác nghiệp), tài khoản kỹ
thuật (tài khoản dùng để kết nối giữa các hệ thống kỹ thuật), tài khoản dịch vụ
(tài khoản cấp cho người thụ hưởng dịch vụ) trên các tài sản phần cứng và phần
mềm.
b) Có quy trình tạo, gán, quản lý, thu
hồi đặc quyền và quyền truy cập đối với các tài khoản người dùng cho tài sản
phần cứng và phần mềm. Quyền truy cập của tài khoản quản trị, tài khoản tác
nghiệp, tài khoản kỹ thuật, tài khoản dịch vụ phải nhất quán dựa trên vai trò
và các yêu cầu cụ thể, đảm bảo người dùng chỉ có quyền truy cập vào dữ liệu,
tài sản phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2 Yêu cầu cụ thể
5.6.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý tài khoản
a) Lập danh sách, theo dõi và cập nhật
tất cả các tài khoản trên các tài sản phần cứng và phần mềm của tổ chức.
b) Danh sách tài khoản phải bao gồm tối
thiểu các loại tài khoản sau: tài khoản quản trị, tài khoản tác nghiệp và tài
khoản kỹ thuật.
c) Danh sách tài khoản phải bao gồm các
thông tin tối thiểu: loại tài khoản, tên tài khoản, trạng thái tài khoản, tên
tài sản/ hệ thống thông tin tương ứng, tên người quản lý, phòng ban, ngày kích
hoạt tài khoản, ngày vô hiệu hóa tài khoản (nếu có). Đảm bảo tất cả tài khoản
đang hoạt động là hợp lệ.
d) Danh sách tài khoản phải được rà soát
định kỳ tối thiểu 01 lần/ 06 tháng.
5.6.2.2 Xây dựng và tuân thủ quy định
sử dụng mật khẩu
a) Thiết lập cấu hình mật khẩu trên tài
sản phần cứng, phần mềm để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng, bao gồm các
yêu cầu sau:
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu mặc định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết lập thời gian yêu cầu thay đổi
mật khẩu.
- Thiết lập thời gian mật khẩu hợp lệ.
b) Dựa trên yêu cầu sử dụng, kết quả
đánh giá rủi ro, triển khai quy định sử dụng mật khẩu an toàn trong tổ chức. Có
thể thực hiện cấu hình như sau:
- Sử dụng mật khẩu duy nhất cho mỗi tài
sản hoặc sử dụng giải pháp xác thực và quản lý tập trung.
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu trong lần
đăng nhập đầu tiên.
- Đối với các hệ thống sử dụng xác thực
MFA, quy định mật khẩu có tối thiểu 08 ký tự.
- Đối với các hệ thống không sử dụng xác
thực MFA, quy định mật khẩu có tối thiểu 14 ký tự, bao gồm ký tự viết thường,
ký tự viết hoa, ký tự đặc biệt, chữ số.
- Đối với tài khoản quản trị cần triển
khai xác thực MFA, thay đổi mật khẩu định kỳ tối thiểu 01 lần/02 tháng và mật
khẩu mới không được trùng với 10 mật khẩu trước đó.
5.6.2.3 Xây dựng và tuân thủ quy định
quản lý tài khoản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quản lý tài khoản tập trung.
- Thay đổi hoặc vô hiệu hóa tài khoản
mặc định trên phần mềm, thiết bị (như tài khoản root, administrator, tài khoản
cấu hình sẵn của nhà cung cấp dịch vụ).
- Quản lý tách biệt giữa các loại tài
khoản: tài khoản quản trị, tài khoản tác nghiệp, tài khoản kỹ thuật, tài khoản
dịch vụ.
- Mỗi tài khoản truy cập hệ thống phải
được gán cho một người sử dụng duy nhất; trường hợp chia sẻ tài khoản dùng
chung phải được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền và làm rõ trách nhiệm cá nhân
tại mỗi thời điểm sử dụng.
- Xóa hoặc vô hiệu hóa các tài khoản
không hoạt động sau 45 ngày hoặc ngay khi có thay đổi về nhân sự quản lý, sử
dụng, khai thác tài khoản.
- Định kỳ rà soát và cập nhật quy định
quản lý tài khoản và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có
thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
5.6.2.4 Xây dựng và tuân thủ quy định
quản lý truy cập
Có quy định về quản lý truy cập đáp ứng
các yêu cầu sau:
- Nguyên tắc cấp quyền tối thiểu và phân
tách nhiệm vụ đối với mọi loại tài khoản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu xác thực MFA đối với truy cập
của người dùng từ bên ngoài tổ chức, từ đối tác/ bên thứ ba, từ Internet và
truy cập vào tài khoản có quyền quản trị hệ thống.
- Định kỳ rà soát và cập nhật quy định
quản lý truy cập và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có
thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
5.7 Quản lý lỗ hổng bảo mật
5.7.1 Khái quát
a) Xây dựng, phát triển kế hoạch đánh
giá và theo dõi các lỗ hổng bảo mật thường xuyên để khắc phục và giảm thiểu
nguy cơ bị tấn công mạng.
b) Theo dõi, cập nhật thông tin về các
mối đe dọa, lỗ hổng bảo mật mới từ nhiều nguồn.
5.7.2 Yêu cầu cụ thể
5.7.2.1 Có quy trình quản lý lỗ hổng
bảo mật
a) Có quy trình quản lý lỗ hổng bảo mật
cho các tài sản công nghệ thông tin của tổ chức. Các nội dung tối thiểu bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ
hổng: Triển khai đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ hổng, từ đó xác định mức
độ ưu tiên của việc khắc phục lỗ hổng.
- Chia sẻ thông tin lỗ hổng: Có cơ chế
để chia sẻ thông tin, tiếp nhận và phản hồi báo cáo lỗ hổng bảo mật từ bên liên
quan hoặc các nguồn công khai khác.
- Triển khai các biện pháp khắc phục: Có
phương án, biện pháp kiểm soát rủi ro, kế hoạch khắc phục cho các lỗ hổng đã
phát hiện theo thứ tự ưu tiên và đánh giá lại hệ thống để đảm bảo lỗ hổng đã
được khắc phục hoàn toàn.
b) Rà soát, cập nhật quy trình và rà
quét lỗ hổng bảo mật tối thiểu 01 lần/ 06 tháng hoặc khi xảy ra thay đổi trong
tổ chức ảnh hưởng đến quy trình này.
5.7.2.2 Có quy trình quản lý bản vá
Có quy trình quản lý bản vá. Các nội
dung tối thiểu bao gồm:
- Xây dựng và triển khai máy chủ quản lý
bản vá tập trung cho toàn bộ tài sản phần cứng và phần mềm thuộc hệ thống thông
tin.
- Đánh giá tác động, tiến hành kiểm thử
và xây dựng phương án phục hồi trước khi triển khai bản vá trên các hệ thống
thông tin có xử lý hoặc lưu trữ dữ liệu quan trọng.
- Thực hiện kiểm tra và cập nhật bản vá
hệ điều hành, ứng dụng cho toàn bộ máy tính, thiết bị di động cấp cho người
dùng tối thiểu 01 lần/ tháng (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Quản lý nhật ký
an ninh mạng
5.8.1 Khái quát
Thực hiện thu thập, phân tích, giám sát
và lưu trữ nhật ký an ninh mạng để phát hiện sớm và ứng phó sự cố tấn công
mạng.
5.8.2 Yêu cầu cụ thể
5.8.2.1 Thiết lập quy trình quản lý
nhật ký an ninh mạng
a) Có quy định quản lý nhật ký an ninh
mạng, trong đó bao gồm:
- Quy định về cách thức ghi nhật ký.
- Quy định về việc thu thập, kiểm tra,
lưu trữ nhật ký.
- Quy định các loại nhật ký được thu
thập. Thu thập tối thiểu các loại nhật ký sau: nhật ký truy cập hệ thống, nhật
ký tiến trình hoạt động, nhật ký ứng dụng, nhật ký cảnh báo của các thiết bị
bảo mật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhật ký tiến trình hoạt động tối thiểu
bao gồm: thông tin thiết bị (IP/ tên thiết bị, tên miền), thông tin tiến trình
(tên, mã định danh, tiến trình cha, lệnh khởi tạo), tài khoản đích (tên người
dùng/ mã định danh), thời điểm xảy ra.
- Nhật ký cảnh báo tối thiểu bao gồm:
tên cảnh báo, thiết bị, mức độ, địa chỉ nguồn, loại cảnh báo, thời điểm xảy ra.
- Sử dụng máy chủ thời gian để đồng bộ
thời gian giữa các thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối và các thành phần khác
trong hệ thống tham gia giám sát.
- Sử dụng giải pháp SIEM hoặc có sản
phẩm, phương án tương đương phục vụ quản lý và phân tích sự kiện an ninh mạng tập
trung.
- Lưu trữ và quản lý tập trung nhật ký
hệ thống thu thập được từ các thiết bị hệ thống.
- Đảm bảo duy trì không gian lưu trữ
nhật ký tối thiểu 03 tháng. Triển khai hệ thống theo dõi tránh tình trạng đầy
không gian lưu trữ, dẫn tới thất thoát dữ liệu.
- Định kỳ thực hiện rà soát nhật ký an
ninh mạng tối thiểu 01 lần/ 06 tháng.
b) Kiểm tra và cập nhật tối thiểu 01
lần/ năm hoặc khi có thay đổi ảnh hưởng đến quy trình này.
5.9 Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ
thư điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng cường bảo vệ và phát hiện các mối
đe dọa từ dịch vụ thư điện tử, trình duyệt web thuộc hệ thống thông tin.
5.9.2 Yêu cầu cụ thể
5.9.2.1 Quản lý trình duyệt web và dịch
vụ thư điện tử
a) Có danh sách các trình duyệt web và
dịch vụ thư điện tử được phép sử dụng trong cơ quan, tổ chức.
b) Đảm bảo danh sách các trình duyệt web
và dịch vụ thư điện tử trên đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp.
c) Sử dụng giải pháp đảm bảo an ninh
mạng cho hệ thống thư điện tử hoặc có phương án tương đương.
d) Đảm bảo phiên bản trình duyệt web và
dịch vụ thư điện tử được rà soát, cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật thường xuyên
hoặc có biện pháp kiểm soát rủi ro tương đương.
5.9.2.2 Sử dụng dịch vụ lọc tên miền
Triển khai sử dụng dịch vụ lọc tên miền
trong cơ quan, tổ chức để ngăn chặn các tên miền giả mạo và độc hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.1 Khái quát
a) Có quy định để quản lý, phòng chống,
khắc phục việc cài đặt, lây lan, thực thi các phần mềm và đoạn mã độc hại trong
cơ quan, tổ chức.
b) Triển khai giải pháp phòng chống mã
độc cho tất cả tài sản và các điểm kết nối giữa những hệ thống thông tin (bao
gồm cả kết nối nội bộ và kết nối ra bên ngoài tổ chức). Giải pháp phòng chống
mã độc phải phù hợp và tương thích với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức,
đồng thời có khả năng tự động dò quét, ngăn chặn khi phát hiện mã độc, cập nhật
kịp thời các mẫu nhận diện mã độc mới và tích hợp với quy trình quản lý lỗ
hổng, ứng phó sự cố.
5.10.2 Yêu cầu cụ thể
5.10.2.1 Triển khai và duy trì phần
mềm, giải pháp phòng chống mã độc
a) Triển khai và duy trì phần mềm, giải
pháp phòng, chống mã độc hoặc phương án tương đương trên máy chủ, máy tính
người dùng.
b) Sử dụng giải pháp phòng, chống mã
độc, bao gồm ít nhất các tính năng cơ bản như bảo vệ thời gian thực, tự động
cập nhật các mẫu nhận diện mã độc mới.
5.10.2.2 Thực hiện phòng, chống mã độc
đối với các thiết bị lưu trữ ngoài
Triển khai rà quét mã độc và vô hiệu hóa
tính năng tự động thực thi (autorun, autoplay...) đối với các phương tiện lưu
trữ di động như ổ cứng, thẻ nhớ, USB...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích hoạt tính năng phòng chống khai
thác lỗ hổng trên các tài sản phần cứng và phần mềm (nếu có).
5.10.2.4 Xây dựng và triển khai giải
pháp phòng chống mã độc theo hành vi
a) Triển khai giải pháp EDR hoặc phương
án tương đương có khả năng phát hiện mã độc, mối nguy dựa trên hành vi trên máy
chủ, máy tính người dùng.
b) Kết nối về SIEM để thực hiện giám sát
theo thời gian thực và đưa ra cảnh báo.
5.11 Sao lưu và khôi phục dữ liệu
5.11.1 Khái quát
Triển khai và duy trì phương án sao lưu,
khôi phục dữ liệu, đảm bảo khôi phục các tài sản về trạng thái tin cậy trước
khi có sự cố.
5.11.2 Yêu cầu cụ thể
5.11.2.1 Xây dựng và tuân thủ quy định
sao lưu, khôi phục dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Định nghĩa các loại dữ liệu cần được
sao lưu và khôi phục cơ bản sau: tập tin cấu hình hệ thống, bản dự phòng hệ
điều hành máy chủ, cơ sở dữ liệu, dữ liệu, thông tin nghiệp vụ.
- Xác định tần suất sao lưu và khôi phục
tương ứng với từng loại dữ liệu đã định nghĩa.
- Xác định phương pháp sao lưu và khôi
phục tương ứng với từng loại dữ liệu đã định nghĩa.
- Quản lý vùng lưu trữ dữ liệu sao lưu,
đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và khôi phục dữ liệu một cách nhanh, hiệu
quả.
- Định kỳ thực hiện khôi phục dữ liệu đã
sao lưu dựa trên mức độ nhạy cảm và tầm quan trọng của dữ liệu nhằm kiểm tra
khả năng khôi phục của bản sao lưu.
b) Sử dụng giải pháp quản lý lưu trữ tập
trung hoặc có phương án sao lưu dự phòng tập trung đảm bảo tính sẵn sàng, cho
phép khôi phục dữ liệu khi một thành phần trong hệ thống xảy ra sự cố.
c) Rà soát và cập nhật quy định tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến quy
định.
5.11.2.2 Thực hiện sao lưu dữ liệu tự
động
a) Xác định danh sách dữ liệu cần sao
lưu và phân loại tần suất sao lưu theo thời gian (ngày/tuần/tháng/năm...) đối
với từng loại dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.2.3 Bảo vệ bản sao lưu dữ liệu
a) Áp dụng quy tắc sao lưu 3-2-1 hoặc có
biện pháp tương đương bảo vệ bản sao lưu dữ liệu đảm bảo tính toàn vẹn, tính
sẵn sàng và khả năng khôi phục của dữ liệu.
b) Thực hiện mã hóa đối với những dữ
liệu quan trọng.
5.11.2.4 Thiết lập và duy trì hạ tầng
lưu trữ tách biệt cho bản sao lưu dữ liệu
Các bản sao lưu dữ liệu cần phải được
định danh, quản lý phiên bản và lưu trữ ở những hạ tầng tách biệt với môi
trường vận hành.
5.12 Quản lý hạ tầng mạng
5.12.1 Khái quát
Có phương án thiết lập, thực thi và quản
lý thiết bị mạng để phòng ngừa tin tặc khai thác lỗ hổng dịch vụ mạng và các
điểm truy cập dễ bị tấn công.
5.12.2 Yêu cầu cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết lập và duy trì sơ đồ kiến trúc
mạng và các hồ sơ khác về hệ thống mạng.
b) Triển khai và duy trì một kiến trúc
hệ thống mạng an toàn, đảm bảo thực hiện tối thiểu 03 nguyên tắc: phân vùng
mạng, đặc quyền ít nhất và tính sẵn sàng.
c) Tài liệu hóa sơ đồ kiến trúc hệ thống
mạng tối thiểu bao gồm:
- Tổng quan kiến trúc hệ thống mạng.
- Sơ đồ cấp chi tiết của hệ thống mạng.
- Ghi chú các tài liệu đặc tả kỹ thuật,
tài liệu thống kê,...
- Tài liệu mô tả phương án đảm bảo an
ninh mạng.
d) Khi có thay đổi thiết kế, đánh giá
lại tính phù hợp của phương án thiết kế đối với các yêu cầu an toàn đặt ra đối
với hệ thống.
e) Xem xét và cập nhật sơ đồ mạng 01
lần/ năm hoặc mỗi khi có thay đổi ảnh hưởng đến sơ đồ hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thực hiện quản lý an toàn cơ sở hạ
tầng mạng, đảm bảo tối thiểu:
- Có phương án cân bằng tải và dự phòng
nóng cho các thiết bị mạng chính.
- Có phương án phòng, chống thất thoát
dữ liệu.
- Có phương án dự phòng kết nối mạng cho
các máy chủ cung cấp dịch vụ.
- Sử dụng giải pháp tường lửa có tích
hợp chức năng phòng, chống xâm nhập hoặc có phương án tương đương phục vụ kiểm
soát truy cập, phòng, chống xâm nhập giữa các vùng mạng.
- Sử dụng giải pháp tường lửa tích hợp
chức năng phòng, chống mã độc trên môi trường mạng hoặc có phương án tương
đương.
- Sử dụng giải pháp DBF hoặc có phương
án tương đương đối với hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung.
- Sử dụng giải pháp quản lý truy cập lớp
mạng hoặc có phương án tương đương kiểm soát truy cập lớp mạng, kiểm soát truy
cập thiết bị đầu cuối, máy tính người dùng kết nối vào mạng.
- Có phương án giám sát hệ thống thông
tin tập trung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp hoặc
sản phẩm phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ hoặc có phương án tương đương
phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ.
- Định kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu phát
hiện tấn công mạng cho các giải pháp đảm bảo an ninh mạng trong hệ thống thông
tin.
- Thực hiện quản lý thay đổi.
- Kiểm tra hiệu năng (RAM, CPU...), đảm
bảo hoạt động bình thường của hệ thống.
b) Chia tách thành các vùng mạng khác
nhau theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng, tối thiểu:
- Vùng mạng nội bộ.
- Vùng mạng biên.
- Vùng mạng máy chủ nội bộ.
- Vùng mạng trung gian (DMZ) để cung cấp
dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vùng mạng riêng để cung cấp dịch vụ
mạng không dây (nếu có).
- Vùng quản trị.
5.12.2.3 Kiểm thử và nghiệm thu hệ
thống
a) Có nội dung, kế hoạch, quy trình thử
nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
b) Thực hiện kiểm thử hệ thống trước khi
đưa vào vận hành, khai thác sử dụng.
c) Có bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện
thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
d) Có đơn vị độc lập (bên thứ ba) hoặc
bộ phận độc lập thuộc cơ quan, tổ chức thực hiện tư vấn và giám sát quá trình
thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
e) Có báo cáo nghiệm thu được xác nhận
của bộ phận chuyên trách và phê duyệt của chủ quản hệ thống thông tin trước khi
đưa vào sử dụng.
5.12.2.4 Kiểm soát truy
cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cấu hình chức năng xác thực trên các
thiết bị hệ thống để xác thực người dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc
từ xa.
c) Thiết lập giới hạn thời gian chờ
(timeout) để tự động đóng các phiên kết nối khi không nhận được yêu cầu từ
người dùng trong một khoảng thời gian quy định.
d) Kiểm soát truy cập từ bên ngoài vào
hệ thống và từ bên trong hệ thống ra ngoài theo từng dịch vụ ứng dụng cụ thể;
chặn tất cả truy cập tới các tài sản phần cứng và phần mềm mà hệ thống không
cung cấp hoặc không cho phép truy cập.
e) Giới hạn số lượng kết nối đồng thời
từ một địa chỉ nguồn và tổng số lượng kết nối đồng thời cho từng ứng dụng, dịch
vụ được hệ thống cung cấp theo năng lực thực tế của hệ thống, không áp dụng
cứng đối với hệ thống/dịch vụ có yêu cầu kết nối lớn nếu đã có biện pháp kiểm
soát rủi ro tương đương.
f) Có phương án kiểm soát truy cập của
người dùng vào các dịch vụ, các máy chủ nội bộ theo chính sách.
5.12.2.5 Xây dựng và áp dụng chính sách
quản lý truy cập từ xa
Có chính sách quản lý truy cập từ xa đáp
ứng các yêu cầu sau:
- Sử dụng mạng riêng ảo VPN hoặc phương
án tương đương và yêu cầu xác thực cho việc truy cập từ xa vào hệ thống đối với
người dùng quản trị, người dùng tác nghiệp hệ thống.
- Yêu cầu người dùng xác thực để kết nối
truy cập từ xa và xác thực bổ sung trước khi truy cập vào hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13 Giám sát và phòng thủ an ninh mạng
5.13.1 Khái quát
Xây dựng, vận hành các quy trình và công
cụ để thiết lập, duy trì giám sát mạng toàn diện và bảo vệ hệ thống mạng khỏi
các mối đe dọa.
5.13.2 Yêu cầu cụ thể
5.13.2.1 Thực hiện giám sát và quản lý
tập trung các cảnh báo và sự kiện an ninh mạng
a) Triển khai giám sát an ninh mạng đối
với tối thiểu các đối tượng: thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng, dịch vụ và
các thành phần khác trong hệ thống (nếu có).
b) Triển khai SIEM để liên kết các sự
kiện liên quan, phân tích theo hướng dẫn, yêu cầu và quy định của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền.
5.13.2.2 Thiết lập và sử dụng tính năng
về tường lửa, cảnh báo phát hiện và ngăn chặn xâm nhập của hệ điều hành và hệ
thống
Thiết lập và sử dụng tính năng về tường
lửa, cảnh báo phát hiện, ngăn chặn xâm nhập của hệ điều hành và hệ thống (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết lập cấu hình trên các thiết bị
mạng để kiểm soát truy cập các cổng kết nối mạng nếu thiết bị hỗ trợ.
b) Thay đổi, tách biệt cổng quản trị ứng
dụng với cổng cung cấp dịch vụ ứng dụng.
5.13.2.4 Thu thập thông tin dữ liệu
mạng
Thu thập nhật ký luồng dữ liệu mạng và/
hoặc dữ liệu lưu lượng từ các thiết bị mạng để rà soát và đưa ra các cảnh báo.
5.13.2.5 Điều chỉnh các ngưỡng cảnh báo
sự kiện an ninh mạng
Điều chỉnh ngưỡng cảnh báo sự kiện an
ninh mạng tối thiểu 01 lần/ 06 tháng.
5.14 Nhân sự vận hành, quản trị hệ thống,
bảo vệ an ninh mạng
5.14.1 Khái quát
a) Có cơ chế hoạt động độc lập về chuyên
môn giữa các bộ phận vận hành, quản trị, bảo vệ an ninh mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.2 Yêu cầu cụ thể
5.14.2.1 Có bộ phận phụ trách về vận
hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng
a) Thành lập các bộ phận riêng biệt vận
hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng.
b) Có cơ chế hoạt động độc lập về chuyên
môn giữa các bộ phận vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng.
c) Nhân sự phụ trách về vận hành, quản
trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng phải có trình độ chuyên môn về an ninh
mạng, công nghệ thông tin; có cam kết bảo mật thông tin trong quá trình làm
việc và sau khi nghỉ việc.
5.14.2.2 Thiết lập và duy trì quy định
sử dụng hệ thống thông tin, triển khai chương trình đào tạo tổng quan để nâng
cao nhận thức an ninh mạng cho cán bộ, nhân viên
a) Có chương trình nâng cao nhận thức an
ninh mạng cho toàn bộ cán bộ, nhân viên có sử dụng hệ thống thông tin.
b) Cán bộ chấm dứt hoặc thay đổi công
việc phải thu hồi thẻ truy cập, thông tin được lưu trên các phương tiện lưu
trữ, các trang thiết bị máy móc, phần cứng, phần mềm và các tài sản khác (nếu
có) thuộc sở hữu của tổ chức.
c) Có quy trình và thực hiện vô hiệu hóa
tất cả các quyền ra, vào, truy cập tài nguyên, quản trị hệ thống sau khi cán bộ
thôi việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15 Quản lý nhà cung cấp sản phẩm,
dịch vụ
5.15.1 Khái quát
Có quy trình để đánh giá nhà cung cấp
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, lưu trữ, xử lý dữ liệu nhạy cảm hoặc chịu trách
nhiệm về các quy trình, nền tảng quan trọng của hệ thống.
5.15.2 Yêu cầu cụ thể
Có phương án thiết lập và duy trì bản
kiểm kê các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Tối thiểu bao gồm:
- Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
- Thực hiện phân loại các nhà cung cấp
dịch vụ trong danh sách quản lý.
- Có văn bản xác định rõ phạm vi trách
nhiệm của nhà cung cấp và tổ chức.
- Xem xét và cập nhật danh sách tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi ảnh hưởng đến danh sách này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16.1 Khái quát
Có kế hoạch, chương trình để phát triển
và duy trì khả năng ứng phó sự cố bao gồm chính sách, kế hoạch, thủ tục, vai
trò, đào tạo, kênh liên lạc. Chính sách, quy trình xử lý sự cố an ninh mạng bao
gồm tối thiểu các nội dung:
- Phân nhóm sự cố an ninh mạng.
- Phương án tiếp nhận, phát hiện, phân
loại và xử lý ban đầu sự cố an ninh mạng.
- Kế hoạch ứng phó sự cố an ninh mạng.
- Giám sát, phát hiện và cảnh báo sự cố
an ninh mạng.
- Quy trình ứng cứu sự cố an ninh mạng
thông thường.
- Quy trình ứng cứu sự cố an ninh mạng
nghiêm trọng.
- Cơ chế phối hợp với cơ quan chức năng,
các nhóm chuyên gia, bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ trong việc xử lý, khắc phục sự
cố an ninh mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16.2 Yêu cầu cụ thể
5.16.2.1 Thành lập lực lượng ứng phó sự
cố an ninh mạng
a) Chỉ định một người chủ chốt và ít nhất
một người dự phòng để quản lý quy trình ứng phó sự cố an ninh mạng.
b) Thiết lập và duy trì đầu mối liên hệ,
phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý nhà nước về an ninh
mạng, cơ quan điều hành Liên minh ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng quốc
gia.
c) Thiết lập và duy trì đầu mối liên lạc
để báo cáo sự cố. Xác minh thông tin liên hệ của các cơ quan, tổ chức hỗ trợ
điều phối ứng phó sự cố hàng năm để đảm bảo thông tin được cập nhật.
d) Phân công vị trí, vai trò và trách
nhiệm chính của từng thành viên trong lực lượng tham gia ứng phó sự cố.
e) Quy định về trách nhiệm phối hợp với
lực lượng ứng phó sự cố an ninh mạng của các phòng ban có liên quan.
5.16.2.2 Thiết lập và duy trì quy trình
nội bộ để báo cáo sự cố an ninh mạng
a) Có quy trình nội bộ để báo cáo sự cố
an ninh mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến quy trình.
5.16.2.3 Thiết lập và duy trì quy trình
ứng phó sự cố an ninh mạng
a) Có quy trình ứng phó sự cố, đảm bảo
có cơ chế phối hợp với các cơ quan chức năng, các nhóm chuyên gia, bên cung cấp
dịch vụ khắc phục sự cố an ninh mạng.
b) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến quy trình.
5.17 Phát triển ứng
dụng an toàn
5.17.1 Khái quát
Quản lý vòng đời bảo mật của các phần
mềm ứng dụng để phòng ngừa, phát hiện và xử lý các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật.
5.17.2 Yêu cầu cụ thể
5.17.2.1 Thiết lập và duy trì quy trình
phát triển ứng dụng an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi có thể ảnh hưởng đến quy trình.
c) Đối với các phần mềm phát triển thuê
khoán, yêu cầu:
- Có biên bản, hợp đồng và cam kết bảo
mật đối với bên thuê khoán các nội dung liên quan đến phát triển phần mềm thuê
khoán.
- Yêu cầu nhà phát triển cung cấp mã
nguồn phần mềm. Trong trường hợp không thể cung cấp mã nguồn phần mềm, chủ quản
hệ thống phải yêu cầu các bên thuê khoán cung cấp chứng chỉ đánh giá an toàn
độc lập hoặc thực hiện các biện pháp kiểm thử xâm nhập, giám sát rủi ro thay
thế và ký cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về tính an toàn của phần mềm.
5.17.2.2 Thiết lập và duy trì quy trình
tiếp nhận và xử lý lỗ hổng bảo mật phần mềm
a) Có quy trình tiếp nhận và xử lý báo
cáo về lỗ hổng bảo mật phần mềm, bao gồm cả việc cung cấp phương tiện để các cá
nhân, tổ chức bên ngoài báo cáo.
b) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi có thể ảnh hưởng đến quy trình.
5.17.2.3 Kết hợp các nguyên tắc bảo mật
trong kiến trúc ứng dụng
Kết hợp các nguyên tắc bảo mật trong quá
trình xây dựng kiến trúc ứng dụng. Trong đó bao gồm nhưng không giới hạn các
yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của
thông tin, dữ liệu đầu ra trước khi gửi về máy yêu cầu.
- Có phương án bảo vệ ứng dụng chống lại
những dạng tấn công phổ biến.
- Có chức năng kiểm soát lỗi, thông báo
lỗi từ ứng dụng.
- Không lưu trữ thông tin xác thực,
thông tin bí mật trên mã nguồn ứng dụng.
5.17.2.4 Tiến hành kiểm
tra an ninh, an toàn các ứng dụng
Kiểm tra và khắc phục các lỗ hổng bảo
mật của ứng dụng, lỗ hổng trong mã nguồn, các thư viện, thành phần mở rộng của
bên thứ ba mà ứng dụng sử dụng trước khi đưa vào vận hành chính thức.
5.18 Quản lý kiểm
tra an ninh mạng
5.18.1 Khái quát
Xác định tính hiệu quả trong năng lực
phòng vệ và khả năng phục hồi của các tài sản thông qua việc đánh giá khả năng
khai thác các điểm yếu trong quy trình kiểm soát về con người, quy trình, công
nghệ; mô phỏng lại các mục tiêu và hành động tấn công; khắc phục các tồn tại
phát hiện được qua kết quả kiểm thử xâm nhập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.2.1 Thiết lập và duy trì một
chương trình kiểm thử xâm nhập
a) Có chương trình kiểm thử xâm nhập phù
hợp với quy mô, mức độ phức tạp và trạng thái của tổ chức.
b) Chương trình kiểm thử xâm nhập cần
đáp ứng một số nội dung sau:
- Về yêu cầu: hoạt động kiểm thử xâm
nhập phải được phê duyệt về phạm vi, thời gian, phương pháp, đầu mối phối hợp,
phương án đảm bảo an ninh mạng và phương án xử lý dữ liệu thu được; đối với hệ
thống đang vận hành, phải chọn thời điểm và cách thức kiểm thử phù hợp để không
làm gián đoạn dịch vụ, ưu tiên thực hiện trên môi trường phát triển hoặc trong
thời gian đã được phê duyệt.
- Về phạm vi tiến hành: kiểm tra một
phần hoặc toàn bộ hạ tầng công nghệ thông tin của tổ chức.
- Về tần suất: hàng quý, nửa năm, một
năm hoặc đột xuất.
- Về các giới hạn: xác định các hành vi
tấn công bị cấm (tấn công vật lý, tấn công lừa đảo, tấn công phi kỹ thuật...).
- Về cách phản ứng của tổ chức: có thực
hiện việc ngăn chặn hay không, cơ chế kiểm soát thông tin (về cuộc kiểm thử)
trong nội bộ.
5.18.2.2 Khắc phục các tồn tại phát
hiện được qua việc kiểm thử xâm nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.2.3 Rà soát các biện pháp bảo mật
Kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp
bảo mật sau mỗi lần thực hiện kiểm thử xâm nhập.
6 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông
tin cấp độ 4
6.1 Quản lý rủi ro
an ninh mạng
6.1.1 Khái quát
Thực hiện xác định, đánh giá, xử lý rủi
ro an ninh mạng và lên kế hoạch ứng phó khi rủi ro xảy ra.
6.1.2 Yêu cầu cụ thể
6.1.2.1 Thiết lập và duy trì quy định,
quy trình quản lý rủi ro an ninh mạng
a) Có quy định, quy trình quản lý rủi ro
an ninh mạng. Trong đó, yêu cầu thực hiện quản lý rủi ro an ninh mạng bao gồm
tối thiểu các bước: xác định, phân tích, đánh giá và xử lý rủi ro an ninh mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.2 Xác định rủi
ro an ninh mạng
a) Thực hiện xác định rủi ro an ninh
mạng trong tổ chức (có thể dựa trên việc quản lý tài sản, quản lý lỗ hổng, quản
lý hạ tầng mạng, quản lý nhận thức an ninh mạng, quản lý tài khoản và quyền
truy cập...).
b) Xác định rủi ro an ninh mạng đến từ
các bên thứ ba, nhà cung cấp.
c) Thực hiện xác định rủi ro an ninh
mạng định kỳ tối thiểu 01 lần/ 06 tháng hoặc khi có thay đổi liên quan đến hệ
thống thông tin (thay đổi hệ thống, lỗ hổng bảo mật mới, các sự kiện an ninh
mạng...).
6.1.2.3 Đánh giá rủi ro
an ninh mạng
a) Thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro
an ninh mạng để xác định mức độ ảnh hưởng, tác động của rủi ro đến tổ chức, từ
đó đưa ra quyết định chấp nhận hoặc thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro.
b) Thực hiện phân tích và đánh giá rủi
ro an ninh mạng ngay sau khi xác định rủi ro; phân tích, đánh giá lại khi có sự
thay đổi về hệ thống, các sự kiện an ninh mạng hoặc những thay đổi trong tổ
chức liên quan đến rủi ro đã xác định.
6.1.2.4 Xử lý rủi ro an
ninh mạng
a) Thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro
an ninh mạng và xây dựng phương án ứng phó khi rủi ro còn lại (sau khi đã xử
lý) xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.5 Giám sát rủi ro
an ninh mạng
Giám sát và cập nhật những thay đổi liên
quan đến rủi ro đã được xác định, tối thiểu bao gồm: khả năng xảy ra, mức độ
ảnh hưởng, mức độ rủi ro, tài sản bị ảnh hưởng, biện pháp kiểm soát đã áp dụng.
6.1.2.6 Truyền thông
rủi ro an ninh mạng
a) Chia sẻ kết quả đánh giá rủi ro cho
các bên liên quan.
b) Thông báo kịp thời cho các bên liên
quan về thay đổi quan trọng liên quan đến rủi ro.
6.2 Quản lý tài sản phần cứng
6.2.1 Khái quát
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật trạng
thái của tất cả tài sản phần cứng thuộc hệ thống thông tin và các tài sản không
thuộc quyền kiểm soát của tổ chức nhưng có kết nối vào hệ thống thông tin; xác
định danh sách tài sản cần được giám sát, bảo vệ.
b) Xác định các tài sản vô chủ, tài sản
trái phép để loại bỏ hoặc đưa ra phương án quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Yêu cầu cụ thể
6.2.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý danh mục tài sản phần cứng
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần cứng có khả năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu,
bao gồm: thiết bị của người dùng cuối, thiết bị di động, thiết bị lưu trữ
ngoài, thiết bị văn phòng, thiết bị mạng, thiết bị OT/loT và máy chủ trong môi
trường vật lý, ảo hóa, truy cập từ xa và điện toán đám mây.
b) Căn cứ vào điều kiện thực tế, tổ chức
thực hiện kiểm tra an ninh tất cả tài sản vật lý đưa vào sử dụng.
c) Danh sách tài sản phần cứng phải bao
gồm tối thiểu các thông tin cơ bản sau: tên tài sản, địa chỉ mạng IP (đối với
thiết bị đặt địa chỉ IP tĩnh), địa chỉ phần cứng MAC/ mã nhận diện serial, thời
gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật của hãng (nếu có), vị trí lắp đặt địa lý, vị trí lắp
đặt trong hệ thống mạng, mục đích sử dụng, tình trạng sử dụng. Tài sản vật lý
phải được giao, gán trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
d) Các thiết bị di động do tổ chức quản
lý hoặc được tổ chức cho phép kết nối vào hệ thống thông tin phải được đăng ký
để kiểm soát. Quy định trách nhiệm của cá nhân trong tổ chức khi sử dụng thiết
bị di động để phục vụ công việc.
6.2.2.2 Xử lý các tài sản phần cứng
chưa được quản lý
a) Có quy trình phát hiện và xử lý các
tài sản phần cứng không có trong danh sách quản lý, đang kết nối trái phép vào
hệ thống thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ quý.
b) Có thể lựa chọn loại bỏ, từ chối kết
nối hoặc cách ly tài sản trái phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có quy định rà quét để phát hiện tài
sản kết nối vào hệ thống thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ quý.
b) Thực hiện cập nhật danh sách tài sản
dựa trên kết quả rà quét.
6.2.2.4 Sử dụng DHCP Logging để cập
nhật bản kiểm kê tài sản công nghệ thông tin
a) Sử dụng tính năng ghi nhật ký DHCP
trên tất cả các máy chủ DHCP hoặc công cụ quản lý địa chỉ mạng IP (nếu có).
b) Tiến hành rà soát nhật ký để cập nhật
danh sách tài sản công nghệ thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ quý.
6.2.2.5 Quản lý tài sản thanh lý/ hư
hỏng
a) Có quy trình thanh lý/ tiêu hủy tài
sản CNTT.
b) Có biện pháp chuyên dụng để xóa sạch
thông tin, dữ liệu trên máy chủ khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
6.3 Quản lý tài sản phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần mềm thuộc hệ thống thông tin của cơ quan, tổ
chức, đảm bảo chỉ những phần mềm đã phê duyệt mới được phép cài đặt và sử dụng.
b) Thực hiện kiểm kê, rà soát và cập
nhật danh sách cho tất cả tài sản phần mềm định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
6.3.2 Yêu cầu cụ thể
6.3.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý danh mục tài sản phần mềm
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần mềm hiện đang được cài đặt trên các tài sản
phần cứng thuộc hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức.
b) Danh sách tài sản phần mềm phải bao
gồm tối thiểu các thông tin cơ bản sau: tên tài sản, mục đích sử dụng, thời
gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật (nếu có), phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông
tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có). Tài sản
phần mềm phải được gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
6.3.2.2 Thiết lập và duy trì danh sách
các tài sản phần mềm được phép sử dụng
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
danh sách các phần mềm được phép sử dụng trong hệ thống thông tin của cơ quan,
tổ chức.
b) Danh sách phần mềm được phép sử dụng
phải bao gồm cả các phần mềm được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ, các môi
trường thực thi cần cài đặt cho ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Định kỳ đánh giá và cập nhật danh
sách phần mềm được phép sử dụng tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay
đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến danh sách.
6.3.2.3 Đảm bảo toàn bộ các tài sản
phần mềm được phép sử dụng đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp
Thực hiện định kỳ rà soát danh sách tài
sản phần mềm được phép sử dụng và danh sách tài sản phần mềm cài đặt trên các
tài sản phần cứng để đảm bảo tất cả tài sản phần mềm đang trong thời gian hỗ
trợ của nhà cung cấp, tối thiểu 01 lần/ năm.
6.3.2.4 Xử lý các tài sản phần mềm trái
phép
a) Có quy trình phát hiện và xử lý các
phần mềm trái phép định kỳ tối thiểu 01 lần/ 06 tháng.
b) Những phần mềm trái phép nhưng vẫn
cần thiết đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức phải được đưa vào danh sách
ngoại lệ để quản lý. Danh sách ngoại lệ này phải thể hiện chi tiết các biện
pháp kiểm soát giảm thiểu nguy cơ an ninh mạng ảnh hưởng đến hệ thống.
c) Những phần mềm trái phép không nằm
trong danh sách ngoại lệ phải có kế hoạch để xóa/ gỡ bỏ hoàn toàn khỏi các tài
sản phần cứng của cơ quan, tổ chức trong thời gian sớm nhất.
6.4 Quản lý tài sản thông tin
6.4.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Yêu cầu cụ thể
6.4.2.1 Thiết lập và duy trì quy định
quản lý tài sản thông tin
a) Có quy định quản lý tài sản thông
tin. Trong quy định, xác định danh sách tài sản thông tin, mức độ nhạy cảm, chủ
sở hữu, các bước xử lý, thời gian lưu trữ và các yêu cầu khi tiêu hủy/xóa bỏ
dựa trên các tiêu chuẩn về mức độ bảo mật của tài sản thông tin.
b) Mức độ nhạy cảm của tài sản thông tin
có thể được quy định như sau:
- Mức 1: Công khai. Tài sản thông tin
công khai không yêu cầu về bảo mật.
- Mức 2: Nội bộ. Tài sản thông tin nội
bộ yêu cầu chỉ những người trong tổ chức mới có quyền truy cập.
- Mức 3: Hạn chế truy cập. Tài sản thông
tin bị hạn chế yêu cầu quyền truy cập, chỉ những người dùng được cấp quyền mới
có thể truy cập vào dữ liệu. Việc tiết lộ tài sản thông tin bị hạn chế truy cập
có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức.
- Mức 4: Bí mật nhà nước. Thông tin có
nội dung quan trọng, do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định; chưa công
khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
c) Có quy trình yêu cầu truy cập, thêm
mới, sửa, xóa dữ liệu để kiểm soát truy cập dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Đánh giá và cập nhật quy trình quản
lý tài sản thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi
trong tổ chức ảnh hưởng đến quy trình.
6.4.2.2 Thiết lập và duy trì bản danh
sách tài sản thông tin
a) Lập danh sách các tài sản thông tin
dựa trên quy trình quản lý tài sản thông tin.
b) Đánh giá và cập nhật danh sách tài
sản thông tin tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh
hưởng đến danh sách.
6.4.2.3 Xây dựng danh sách kiểm soát
truy cập tài sản thông tin
Xây dựng danh sách quyền truy cập của
các tài khoản, người dùng đối với từng loại tài sản thông tin.
6.4.2.4 Mã hóa dữ liệu quan trọng
a) Mã hóa hoặc sử dụng biện pháp kiểm
soát rủi ro tương đương để bảo mật thông tin xác thực, dữ liệu có độ nhạy cảm
cao, dữ liệu quan trọng được lưu trữ trong các tài sản phần cứng và phần mềm
của tổ chức.
b) Mã hóa hoặc sử dụng biện pháp kiểm
soát rủi ro tương đương để bảo vệ thông tin xác thực, dữ liệu có độ nhạy cảm
cao, dữ liệu quan trọng trong quá trình truyền gửi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Có phương án chuyên dụng để quản lý
và bảo vệ dữ liệu mã hóa và khóa giải mã.
e) Sử dụng các phương pháp mã hóa mạnh
(chưa được các tổ chức quốc tế công bố điểm yếu) để mã hóa dữ liệu.
6.4.2.5 Nguyên vẹn dữ
liệu
a) Có phương án quản lý, lưu trữ dữ liệu
quan trọng trong hệ thống cùng với mã kiểm tra tính nguyên vẹn.
b) Có phương án giám sát, cảnh báo khi
có thay đổi thông tin, dữ liệu lưu trên hệ thống lưu trữ/phương tiện lưu trữ.
c) Có phương án khôi phục tính nguyên
vẹn của dữ liệu.
6.4.2.6 Tài liệu hóa luồng dữ liệu
a) Có tài liệu mô tả các luồng dữ liệu
trong hệ thống thông tin.
b) Xây dựng và tuân thủ quy định quản lý
phiên bản tài liệu tại tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.7 Tách biệt quá trình xử lý và
lưu trữ dữ liệu theo mức độ nhạy cảm
a) Có quy định về việc xử lý dữ liệu
nhạy cảm.
b) Tách biệt tài sản/môi trường xử lý,
lưu trữ dữ liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng với dữ liệu có độ nhạy
cảm thấp (về mặt logic hoặc vật lý) hoặc có phương án kiểm soát rủi ro tương
đương đảm bảo an ninh dữ liệu. Không sử dụng các tài sản/ môi trường dành cho
dữ liệu nhạy cảm thấp để lưu trữ và xử lý dữ liệu quan trọng, dữ liệu có mức độ
nhạy cảm cao.
c) Sử dụng kênh vật lý riêng hoặc có
phương án kiểm soát rủi ro tương đương để bảo mật dữ liệu quan trọng, dữ liệu
có độ nhạy cảm cao khi truyền đưa, trao đổi qua môi trường mạng.
6.4.2.8 Triển khai giải pháp phòng
chống thất thoát dữ liệu
Xây dựng và triển khai giải pháp chống
thất thoát dữ liệu đối với dữ liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng được
lưu trữ, xử lý trong hệ thống thông tin.
6.4.2.9 Lưu trữ nhật ký truy cập dữ
liệu quan trọng
a) Ghi lại nhật ký hành vi đối dữ liệu
có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng.
b) Rà soát nhật ký thường xuyên, định kỳ
tối thiểu 01 lần/ quý để phát hiện sớm những hành vi truy cập trái phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sử dụng chữ ký số khi trao đổi dữ
liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng.
b) Chữ ký số được cung cấp bởi cơ quan
có thẩm quyền hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số được cấp phép.
c) Có phương án bảo đảm an ninh mạng
trong việc quản lý và sử dụng chữ ký số.
6.5 Cấu hình an toàn cho phần cứng và
phần mềm
6.5.1 Khái quát
Thiết lập và duy trì cấu hình an toàn
cho phần cứng (như thiết bị người dùng cuối bao gồm máy tính, thiết bị di động
và cầm tay, thiết bị mạng, thiết bị OT/loT, máy chủ...) và phần mềm (như hệ
điều hành, ứng dụng...).
6.5.2 Yêu cầu cụ thể
6.5.2.1 Thiết lập và duy trì quy định,
quy trình cấu hình an toàn cho tài sản phần cứng và phần mềm
a) Có quy định, quy trình cấu hình an
toàn cho các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Vô hiệu hóa các giao thức mạng không
an toàn, các dịch vụ mà phần cứng, phần mềm không sử dụng.
d) Cấu hình tối ưu và tăng cường bảo mật
cho tài sản phần cứng trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
e) Đánh giá và cập nhật quy trình quản
lý cấu hình an toàn, các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có
thay đổi xảy ra trong tổ chức ảnh hưởng đến tài liệu.
6.5.2.2 Cấu hình tự động khóa phiên làm
việc trên các tài sản phần cứng và phần mềm
a) Dựa trên yêu cầu sử dụng, kết quả
đánh giá rủi ro, thực hiện cấu hình tự động khóa phiên làm việc trên các tài sản
phần cứng và phần mềm. có thể thực hiện cấu hình như sau:
- Tự động khóa phiên làm việc trên các
tài sản sau một khoảng thời gian không sử dụng:
+ Đối với máy tính người dùng: không quá
15 phút.
+ Đối với các phiên quản trị phần mềm,
máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị loT: không quá 05 phút.
+ Đối với thiết bị di động: không quá 05
phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tự động khóa thiết bị di động sau một
số lần đăng nhập thất bại:
+ Đối với máy tính xách tay: tối đa 10
lần.
+ Đối với điện thoại: tối đa 10 lần.
+ Đối với các phần mềm nghiệp vụ lưu trữ
và xử lý dữ liệu quan trọng: tối đa 05 lần.
+ Giới hạn thời gian mở khóa thiết bị
sau khi bị khóa: tối thiểu 12 giờ, tối đa 30 ngày.
b) Có cơ chế mở khóa khẩn cấp dành cho
quản trị viên/tài khoản đặc quyền.
6.5.2.3 Gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa các tính
năng, dịch vụ không cần thiết trên các tài sản phần cứng và phần mềm
Có quy định gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa các
tính năng, dịch vụ không cần thiết trên các tài sản phần cứng và phần mềm.
6.5.2.4 Cấu hình máy chủ DNS tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2.5 Thiết lập khả năng xóa sạch dữ
liệu từ xa trên thiết bị di động cấp cho người dùng
Xây dựng và triển khai giải pháp xóa
sạch dữ liệu từ xa trên thiết bị di động cấp cho người dùng.
6.5.2.6 Phân tách các không gian làm
việc riêng biệt trên các thiết bị di động cấp cho người dùng
Có quy định tách biệt các không gian làm
việc riêng biệt trên thiết bị di động cấp cho người dùng.
6.6 Quản lý tài khoản và quyền truy cập
tài khoản của người dùng
6.6.1 Khái quát
a) Có quy trình, công cụ để phân quyền
và quản lý quyền truy cập của tài khoản người dùng bao gồm: tài khoản quản trị,
tài khoản tác nghiệp (tài khoản của người dùng cuối tác nghiệp), tài khoản kỹ
thuật (tài khoản dùng để kết nối giữa các hệ thống kỹ thuật), tài khoản dịch vụ
(tài khoản cấp cho người thụ hưởng dịch vụ) trên các tài sản phần cứng và phần
mềm.
b) Có quy trình tạo, gán, quản lý, thu
hồi đặc quyền và quyền truy cập đối với các tài khoản người dùng cho tài sản
phần cứng và phần mềm. Quyền truy cập của tài khoản quản trị, tài khoản tác
nghiệp, tài khoản kỹ thuật, tài khoản dịch vụ phải nhất quán dựa trên vai trò
và các yêu cầu cụ thể, đảm bảo người dùng chỉ có quyền truy cập vào dữ liệu,
tài sản phù hợp.
c) Ghi nhật ký và giám sát tài khoản
người dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý tài khoản
a) Lập danh sách, theo dõi và cập nhật
tất cả tài khoản trên các tài sản phần cứng và phần mềm của tổ chức.
b) Danh sách tài khoản phải bao gồm tối
thiểu các loại tài khoản sau: tài khoản quản trị, tài khoản tác nghiệp và tài
khoản kỹ thuật.
c) Danh sách tài khoản phải bao gồm các
thông tin tối thiểu: loại tài khoản, tên tài khoản, trạng thái tài khoản, tên
tài sản/ hệ thống thông tin tương ứng, tên người quản lý, phòng ban, ngày kích
hoạt tài khoản, ngày vô hiệu hóa tài khoản (nếu có). Đảm bảo tất cả tài khoản
đang hoạt động là hợp lệ.
d) Danh sách tài khoản phải được rà soát
định kỳ 01 lần/ quý.
6.6.2.2 Xây dựng và tuân thủ quy định
sử dụng mật khẩu
a) Thiết lập cấu hình mật khẩu trên tài
sản phần cứng, phần mềm để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng, bao gồm các
yêu cầu sau:
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu mặc định.
- Thiết lập quy tắc đặt mật khẩu về số
ký tự, loại ký tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết lập thời gian mật khẩu hợp lệ.
b) Dựa trên yêu cầu sử dụng, kết quả
đánh giá rủi ro, triển khai quy định sử dụng mật khẩu an toàn trong tổ chức. Có
thể thực hiện cấu hình như sau:
- Sử dụng mật khẩu duy nhất cho mỗi tài
sản hoặc sử dụng giải pháp xác thực và quản lý tập trung.
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu trong lần
đăng nhập đầu tiên.
- Đối với các hệ thống sử dụng xác thực
MFA, quy định mật khẩu có tối thiểu 08 ký tự.
- Đối với các hệ thống không sử dụng xác
thực MFA, quy định mật khẩu có tối thiểu 14 ký tự, bao gồm ký tự viết thường,
ký tự viết hoa, ký tự đặc biệt, chữ số.
- Đối với tài khoản quản trị cần triển
khai xác thực MFA, thay đổi mật khẩu định kỳ 01 lần/02 tháng và mật khẩu mới
không được trùng với 10 mật khẩu trước đó.
6.6.2.3 Xây dựng và tuân thủ quy định
quản lý tài khoản
Có quy định quản lý tài khoản trong tổ
chức đáp ứng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quản lý tài khoản tập trung.
- Thay đổi hoặc vô hiệu hóa tài khoản
mặc định trên phần mềm, thiết bị (như tài khoản root, administrator, tài khoản
cấu hình sẵn của nhà cung cấp dịch vụ).
- Quản lý tách biệt giữa các loại tài
khoản: tài khoản quản trị, tài khoản tác nghiệp, tài khoản kỹ thuật, tài khoản
dịch vụ.
- Mỗi tài khoản truy cập hệ thống phải
được gán cho một người sử dụng duy nhất; trường hợp chia sẻ tài khoản dùng
chung phải được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền và làm rõ trách nhiệm cá nhân
tại mỗi thời điểm sử dụng.
- Quy định về quản lý thiết bị lưu khóa
bí mật và khóa bí mật.
- Xóa hoặc vô hiệu hóa các tài khoản
không hoạt động sau 45 ngày hoặc ngay khi có thay đổi về nhân sự quản lý, sử
dụng, khai thác tài khoản.
- Định kỳ rà soát và cập nhật quy định
quản lý tài khoản và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có
thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
6.6.2.4 Xây dựng và tuân thủ quy định quản
lý truy cập
Có quy định về quản lý truy cập đáp ứng
các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tài liệu hóa các quyền truy cập cần
thiết tương ứng với các chức danh, bộ phận trong cơ quan, tổ chức.
- Yêu cầu xác thực MFA đối với truy cập
của người dùng từ bên ngoài tổ chức, từ đối tác/ bên thứ ba, từ Internet và
truy cập vào tài khoản có quyền quản trị hệ thống.
- Định kỳ rà soát và cập nhật quy định
quản lý truy cập và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có thay
đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
6.6.2.5 Xây dựng và tuân thủ quy trình
cấp mới, thay đổi và thu hồi quyền truy cập
a) Có quy trình cấp mới, thay đổi và thu
hồi quyền truy cập vào các tài sản CNTT của cơ quan, tổ chức.
b) Định kỳ rà soát quy trình và công tác
thực hiện cấp quyền truy cập vào các tài sản CNTT của cơ quan, tổ chức tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy
trình.
6.7 Quản lý lỗ hổng bảo mật
6.7.1 Khái quát
a) Xây dựng, phát triển kế hoạch đánh
giá, theo dõi các lỗ hổng bảo mật thường xuyên để khắc phục và giảm thiểu nguy
cơ bị tấn công mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2 Yêu cầu cụ thể
6.7.2.1 Có quy trình quản lý lỗ hổng
bảo mật
a) Có quy trình quản lý lỗ hổng bảo mật
cho tài sản công nghệ thông tin của tổ chức. Các nội dung tối thiểu bao gồm:
- Phát hiện lỗ hổng bảo mật: Xây dựng và
triển khai các giải pháp để rà quét lỗ hổng bảo mật cho các tài sản phần cứng
và phần mềm của cơ quan, tổ chức. Định kỳ thực hiện rà soát tổng thể hệ thống
tối thiểu 01 lần/ 06 tháng và rà soát đối với các tài sản quan trọng tối thiểu
01 lần/ quý.
- Đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ
hổng: Thực hiện đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ hổng, từ đó xác định mức độ
ưu tiên của việc khắc phục lỗ hổng.
- Chia sẻ thông tin lỗ hổng: Có cơ chế
để chia sẻ thông tin, tiếp nhận và phản hồi báo cáo lỗ hổng bảo mật từ bên liên
quan hoặc các nguồn công khai khác.
- Triển khai các biện pháp khắc phục: Có
phương án, biện pháp kiểm soát rủi ro, kế hoạch khắc phục cho các lỗ hổng đã
phát hiện theo thứ tự ưu tiên và đánh giá lại hệ thống đề đảm bảo lỗ hổng đã
được khắc phục hoàn toàn.
b) Rà soát, cập nhật quy trình và rà
quét lỗ hổng bảo mật tối thiểu 01 lần/ 06 tháng hoặc khi xảy ra thay đổi trong
tổ chức ảnh hưởng đến quy trình này.
6.7.2.2 Có quy trình quản lý bản vá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xây dựng và triển khai máy chủ quản lý
bản vá tập trung cho toàn bộ tài sản phần cứng và phần mềm thuộc hệ thống thông
tin.
- Đánh giá tác động, tiến hành kiểm thử
và xây dựng phương án phục hồi trước khi triển khai bản vá trên các hệ thống
thông tin có xử lý hoặc lưu trữ dữ liệu quan trọng.
- Thực hiện kiểm tra và cập nhật bản vá
hệ điều hành, ứng dụng cho toàn bộ máy tính, thiết bị di động cấp cho người
dùng tối thiểu 01 lần/ tháng (nếu có).
- Giám sát và duy trì hệ thống để đảm
bảo phát hiện kịp thời các lỗ hổng mới xuất hiện và cập nhật bản vá.
6.8 Quản lý nhật ký
an ninh mạng
6.8.1 Khái quát
Thực hiện thu thập, phân tích, giám sát
và lưu trữ nhật ký an ninh mạng để phát hiện sớm và ứng phó sự cố tấn công
mạng.
6.8.2 Yêu cầu cụ thể
6.8.2.1 Thiết lập quy trình quản lý
nhật ký an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy định về cách thức ghi nhật ký.
- Quy định về việc thu thập, kiểm tra,
lưu trữ nhật ký.
- Quy định các loại nhật ký được thu
thập. Thu thập tối thiểu các loại nhật ký sau: nhật ký truy cập hệ thống, nhật
ký tiến trình hoạt động, nhật ký ứng dụng, nhật ký truy cập dữ liệu, nhật ký
cảnh báo của các thiết bị bảo mật.
- Nhật ký truy cập hệ thống tối thiểu
bao gồm: địa chỉ nguồn (IP/ tên máy, tên miền), địa chỉ đích (IP/ tên máy, tên
miền), tài khoản đích (tên người dùng/ mã định danh), thời điểm xảy ra, thông
tin hành vi.
- Nhật ký tiến trình hoạt động tối thiểu
bao gồm: thông tin thiết bị (IP/ tên thiết bị, tên miền), thông tin tiến trình
(tên, mã định danh, tiến trình cha, lệnh khởi tạo), tài khoản đích (tên người
dùng/ mã định danh), thời điểm xảy ra.
- Nhật ký truy cập dữ liệu tối thiểu bao
gồm: địa chỉ nguồn (IP/ tên máy, tên miền), địa chỉ đích (IP/ tên máy, tên
miền), thông tin hành động (đọc, thêm, sửa, xóa, sao chép), tài khoản đích (tên
người dùng/ mã định danh), thời điểm xảy ra.
- Nhật ký cảnh báo tối thiểu bao gồm:
tên cảnh báo, thiết bị, mức độ, địa chỉ nguồn, loại cảnh báo, thời điểm xảy ra.
- Nhật ký ứng dụng tối thiểu bao gồm:
thông tin truy cập ứng dụng, thông tin đăng nhập khi quản trị ứng dụng, thông
tin các lỗi phát sinh trong quá trình hoạt động, thông tin thay đổi cấu hình
ứng dụng.
- Đảm bảo việc thu thập nhật ký được áp
dụng trên toàn bộ tài sản CNTT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng giải pháp SIEM hoặc có phương
án tương đương phục vụ quản lý và phân tích sự kiện an ninh mạng tập trung.
- Đảm bảo duy trì không gian lưu trữ
nhật ký tối thiểu 06 tháng. Triển khai hệ thống theo dõi tránh tình trạng đầy
không gian lưu trữ, dẫn tới thất thoát dữ liệu.
- Kết nối và gửi nhật ký an ninh mạng từ
đối tượng giám sát về hệ thống giám sát tập trung.
- Định kỳ thực hiện rà soát nhật ký an
ninh mạng tối thiểu 01 lần/ tháng.
b) Kiểm tra và cập nhật tối thiểu 01
lần/ năm hoặc khi có thay đổi ảnh hưởng đến quy trình này.
6.8.2.2 Thu thập nhật ký an ninh mạng
của nhà cung cấp dịch vụ
Thực hiện thu thập nhật ký an ninh mạng
của các nhà cung cấp dịch vụ đối với các dịch vụ mà hệ thống kết nối, sử dụng.
6.8.2.3 Bảo vệ nhật ký
an ninh mạng
a) Kiểm soát truy cập và ghi lại lịch sử
tác động tới nhật ký an ninh mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Lưu trữ dữ liệu nhật ký hệ thống trên
hệ thống riêng biệt không cùng phân vùng mạng với hệ thống phát sinh dữ liệu
nhật ký, mã hóa với những dữ liệu nhật ký quan trọng (nếu có).
6.9 Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ
thư điện tử
6.9.1 Khái quát
Tăng cường bảo vệ và phát hiện các mối
đe dọa từ dịch vụ thư điện tử, trình duyệt web thuộc hệ thống thông tin.
6.9.2 Yêu cầu cụ thể
6.9.2.1 Quản lý trình duyệt web và dịch
vụ thư điện tử
a) Có danh sách các trình duyệt web và
dịch vụ thư điện tử được phép sử dụng trong cơ quan, tổ chức.
b) Đảm bảo danh sách các trình duyệt web
và dịch vụ thư điện tử trên đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp.
c) Sử dụng giải pháp đảm bảo an ninh
mạng cho hệ thống thư điện tử hoặc có phương án tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2.2 Sử dụng dịch vụ lọc tên miền
Triển khai sử dụng dịch vụ lọc tên miền
trong cơ quan, tổ chức để ngăn chặn các tên miền giả mạo và độc hại.
6.9.2.3 Thực thi, cập nhật các bộ lọc
URL và giới hạn số lượng kết nối đến các ứng dụng, dịch vụ
Triển khai và định kỳ cập nhật các bộ
lọc URL để hạn chế tài sản kết nối với các trang web độc hại tiềm ẩn hoặc không
được chấp thuận.
6.9.2.4 Kiểm soát việc sử dụng các tiện
ích mở rộng trong trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử
a) Xác định danh sách tiện ích mở rộng
được phép sử dụng trong trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
b) Kiểm soát việc cài đặt và sử dụng các
tiện ích mở rộng trong trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
c) Gỡ cài đặt hoặc vô hiệu hóa các tiện
ích mở rộng không được cấp phép.
6.9.2.5 Triển khai giải pháp xác thực
email
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2.6 Quản lý các loại tệp được phép
đính kèm trong thư điện tử
a) Xác định danh sách các loại tệp được
phép gửi qua hệ thống thư điện tử.
b) Ngăn chặn việc đính kèm những loại
tệp không có trong danh sách cho phép và kiểm soát thư điện tử có chứa tệp đính
kèm.
6.10 Phòng chống phần mềm độc hại
6.10.1 Khái quát
a) Có quy định để quản lý, phòng chống,
khắc phục việc cài đặt, lây lan, thực thi các phần mềm và đoạn mã độc hại trong
cơ quan, tổ chức.
b) Triển khai giải pháp phòng chống mã
độc cho tất cả tài sản và các điểm kết nối giữa những hệ thống thông tin (bao
gồm cả kết nối nội bộ và kết nối ra bên ngoài tổ chức). Giải pháp phòng chống
mã độc phải phù hợp và tương thích với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức,
đồng thời có khả năng tự động dò quét, ngăn chặn khi phát hiện mã độc, cập nhật
kịp thời các mẫu nhận diện mã độc mới, tích hợp với quy trình quản lý lỗ hổng,
ứng phó sự cố.
6.10.2 Yêu cầu cụ thể
6.10.2.1 Triển khai và duy trì phần
mềm, giải pháp phòng chống mã độc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sử dụng giải pháp phòng, chống mã
độc, bao gồm ít nhất các tính năng cơ bản như bảo vệ thời gian thực, phát hiện
mã độc dựa trên hành vi, tự động cập nhật các mẫu nhận diện mã độc mới.
6.10.2.2 Thực hiện phòng, chống mã độc
đối với các thiết bị lưu trữ ngoài
a) Triển khai rà quét mã độc và vô hiệu
hóa tính năng tự động thực thi đối với các phương tiện lưu trữ di động như ổ
cứng, thẻ nhớ, USB...
6.10.2.3 Quản lý tập trung các phần mềm
phòng, chống mã độc
Quản lý tập trung (cập nhật, cảnh báo và
quản lý) các phần mềm phòng chống mã độc cài đặt trên máy chủ và các máy tính
người sử dụng trong hệ thống.
6.10.2.4 Kích hoạt tính năng phòng
chống khai thác lỗ hổng
Kích hoạt tính năng phòng chống khai
thác lỗ hổng trên các tài sản phần cứng và phần mềm (nếu có).
6.10.2.5 Xây dựng và triển khai giải
pháp phòng chống mã độc theo hành vi
a) Triển khai giải pháp EDR hoặc phương
án tương đương có khả năng phát hiện mã độc, mối nguy dựa trên hành vi trên máy
chủ, máy tính người dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11 Sao lưu và khôi phục dữ liệu
6.11.1 Khái quát
Triển khai và duy trì phương án sao lưu,
khôi phục dữ liệu, đảm bảo khôi phục các tài sản về trạng thái tin cậy trước
khi có sự cố.
6.11.2 Yêu cầu cụ thể
6.11.2.1 Xây dựng và tuân thủ quy định
sao lưu, khôi phục dữ liệu
a) Có quy định sao lưu và khôi phục dữ
liệu. Các nội dung tối thiểu bao gồm:
- Định nghĩa các loại dữ liệu cần được
sao lưu và khôi phục.
- Thực hiện sao lưu dự phòng tối thiểu
các thông tin, dữ liệu sau: tập tin cấu hình hệ thống, bản dự phòng hệ điều
hành máy chủ, cơ sở dữ liệu; dữ liệu, thông tin nghiệp vụ.
- Xác định tần suất sao lưu và khôi phục
tương ứng với từng loại dữ liệu đã định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quản lý vùng lưu trữ dữ liệu sao lưu,
đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và khôi phục dữ liệu một cách nhanh, hiệu quả.
- Định kỳ thực hiện khôi phục dữ liệu đã
sao lưu dựa trên mức độ nhạy cảm và tầm quan trọng của dữ liệu nhằm kiểm tra
khả năng khôi phục của bản sao lưu.
b) Sử dụng giải pháp quản lý lưu trữ tập
trung hoặc có phương án sao lưu dự phòng tập trung đảm bảo tính sẵn sàng cao,
cho phép khôi phục dữ liệu nóng khi một thành phần trong hệ thống xảy ra sự cố.
c) Rà soát và cập nhật quy định tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến quy
định.
6.11.2.2 Thực hiện sao lưu dữ liệu tự động
a) Xác định danh sách dữ liệu cần sao
lưu và phân loại tần suất sao lưu theo thời gian (ngày/tuần/tháng/năm...) đối
với từng loại dữ liệu.
b) Triển khai các giải pháp hoặc có biện
pháp tương đương đảm bảo sao lưu dữ liệu tự động.
6.11.2.3 Bảo vệ bản sao lưu dữ liệu
a) Áp dụng quy tắc sao lưu 3-2-1 hoặc có
biện pháp tương đương bảo vệ bản sao lưu dữ liệu đảm bảo tính toàn vẹn, tính
sẵn sàng và khả năng khôi phục của dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11.2.4 Thiết lập và duy trì hạ tầng
lưu trữ tách biệt cho bản sao lưu dữ liệu
Các bản sao lưu dữ liệu cần phải được
định danh, quản lý phiên bản và lưu trữ ở những hạ tầng độc lập, tách biệt với
môi trường vận hành.
6.11.2.5 Kiểm tra khả năng khôi phục dữ
liệu
Có phương án khôi phục tính nguyên vẹn
của dữ liệu. Kiểm tra khả năng khôi phục bản sao lưu dữ liệu tối thiểu 01 lần/
06 tháng.
6.12 Quản lý hạ tầng mạng
6.12.1 Khái quát
Có phương án thiết lập, thực thi và quản
lý thiết bị mạng để phòng ngừa tin tặc khai thác lỗ hổng dịch vụ mạng và các
điểm truy cập dễ bị tấn công.
6.12.2 Yêu cầu cụ thể
6.12.2.1 Thiết lập, duy trì các sơ đồ
kiến trúc hệ thống mạng và kiến trúc mạng an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thiết kế kiến trúc hệ thống mạng theo
nguyên tắc lấy tài nguyên/dữ liệu làm trung tâm bảo vệ, áp dụng phân đoạn vi mô
hoặc có phương án tương đương để cách ly các máy chủ, ứng dụng quan trọng.
c) Triển khai và duy trì một kiến trúc
hệ thống mạng an toàn, đảm bảo thực hiện tối thiểu 03 nguyên tắc: phân vùng
mạng, đặc quyền ít nhất và tính sẵn sàng.
d) Triển khai kết nối mạng an toàn, bảo
đảm an toàn trong quá trình khởi tạo kết nối kênh truyền và trao đổi thông tin
qua kênh truyền.
e) Tài liệu hóa sơ đồ kiến trúc hệ thống
mạng tối thiểu bao gồm:
- Tổng quan kiến trúc hệ thống mạng.
- Sơ đồ cấp chi tiết của hệ thống mạng.
- Ghi chú các tài liệu đặc tả kỹ thuật,
tài liệu thống kê,...
- Tài liệu mô tả phương án đảm bảo an
ninh mạng.
f) Xây dựng phương án và thực hiện quản
lý và bảo vệ tài liệu, hồ sơ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12.2.2 Quản lý an toàn cơ sở hạ tầng
mạng
a) Thực hiện quản lý an toàn cơ sở hạ
tầng mạng, đảm bảo tối thiểu:
- Có phương án cân bằng tải và dự phòng
nóng cho các thiết bị mạng chính. Đối với các hệ thống buộc phải có kết nối
mạng Internet, xây dựng và triển khai phương án duy trì ít nhất 02 hướng kết
nối mạng Internet quốc tế từ các nhà cung cấp dịch vụ trong nước có hạ tàng
khác nhau.
- Sử dụng giải pháp tường lửa có tích
hợp chức năng phòng, chống xâm nhập hoặc có phương án tương đương phục vụ kiểm
soát truy cập, phòng, chống xâm nhập giữa các vùng mạng.
- Sử dụng giải pháp tường lửa tích hợp
chức năng phòng, chống mã độc trên môi trường mạng hoặc có phương án tương
đương phục vụ phòng, chống mã độc trên môi trường mạng.
- Sử dụng giải pháp DBF hoặc có phương
án tương đương bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung.
- Sử dụng giải pháp quản lý truy cập lớp
mạng hoặc có phương án tương đương kiểm soát truy cập lớp mạng, kiểm soát truy
cập thiết bị đầu cuối, máy tính người dùng kết nối vào mạng.
- Sử dụng giải pháp giám sát hệ thống
thông tin tập trung hoặc có phương án tương đương phục vụ giám sát hệ thống
thông tin tập trung.
- Sử dụng giải pháp WAF hoặc có phương
án tương đương phục vụ phòng chống tấn công ứng dụng web (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng Datadiode, USG, BSG hoặc có
phương án kiểm soát rủi ro tương đương để phân vùng, bảo mật, kiểm soát luồng
dữ liệu cho vùng mạng lõi, vùng mạng OT với vùng mạng có mức độ tin cậy thấp
hơn, bao gồm nhưng không giới hạn: vùng mạng có kết nối Internet, vùng mạng
không dây công cộng/ dùng riêng và các mạng kết nối từ xa của bên thứ ba.
- Định kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu phát
hiện tấn công mạng cho các giải pháp đảm bảo an ninh mạng trong hệ thống thông
tin.
- Thực hiện quản lý thay đổi, xây dựng
và tuân thủ quy định về việc kết nối và gỡ bỏ hệ thống máy chủ, dịch vụ, thiết
bị đầu cuối khỏi hệ thống.
- Kiểm tra hiệu năng (RAM, CPU...), đảm
bảo hoạt động bình thường của hệ thống.
b) Chia tách thành các vùng mạng khác
nhau theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng, tối thiểu:
- Vùng mạng nội bộ.
- Vùng mạng biên.
- Vùng mạng máy chủ nội bộ.
- Vùng mạng trung gian (DMZ) để cung cấp
dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vùng mạng riêng để cung cấp dịch vụ
mạng không dây (nếu có).
- Vùng mạng WAN diện rộng.
- Vùng quản trị thiết bị hệ thống.
- Vùng quản trị.
6.12.2.3 Sử dụng các giao thức truyền
thông và quản trị mạng an toàn
Cấu hình hệ thống thông tin chỉ sử dụng
các giao thức truyền thông và quản trị mạng an toàn (chưa được các tổ chức quốc
tế công bố điểm yếu).
6.12.2.4 Kiểm soát truy
cập
a) Thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử
dụng các kết nối mạng an toàn khi truy cập thông tin nội bộ hoặc thực hiện quản
trị từ xa đối với tài sản phần cứng và phần mềm.
b) Cấu hình chức năng xác thực trên các
thiết bị hệ thống để xác thực người dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc
từ xa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thiết lập giới hạn thời gian chờ
(timeout) để tự động đóng các phiên kết nối khi không nhận được yêu cầu từ
người dùng trong một khoảng thời gian quy định.
e) Giới hạn số lượng kết nối đồng thời
từ một địa chỉ nguồn và tổng số lượng kết nối đồng thời cho từng ứng dụng, dịch
vụ được hệ thống cung cấp theo năng lực thực tế của hệ thống, không áp dụng
cứng đối với hệ thống/dịch vụ có yêu cầu kết nối lớn nếu đã có biện pháp kiểm
soát rủi ro tương đương.
f) Có phương án kiểm soát truy cập của
người dùng vào các dịch vụ, các máy chủ nội bộ theo chính sách.
g) Không cho phép hoặc giới hạn truy cập
(theo chức năng của máy chủ) từ các máy chủ ra các mạng bên ngoài hệ thống.
6.12.2.5 Xây dựng và áp dụng chính sách
quản lý truy cập từ xa
Có chính sách quản lý truy cập từ xa đáp
ứng các yêu cầu sau:
- Sử dụng mạng riêng ảo VPN, ZTNA hoặc
phương án tương đương và yêu cầu xác thực cho việc truy cập từ xa vào hệ thống
đối với người dùng quản trị, người dùng tác nghiệp hệ thống.
- Yêu cầu người dùng xác thực MFA để kết
nối truy cập từ xa và xác thực bổ sung trước khi truy cập vào hệ thống.
- Giới hạn các dải địa chỉ mạng hoặc
thiết bị cụ thể được phép kết nối để thực hiện quản trị từ xa đối với tài sản
phần cứng và phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12.2.6 Thiết lập và duy trì tài
nguyên hệ thống dành riêng cho công tác quản trị
Thiết lập và duy trì các nguồn tài
nguyên dành riêng cho công tác quản trị, tách biệt về mặt vật lý hoặc logic;
được phân tách với mạng chính của hệ thống và không kết nối với Internet.
6.12.2.7 Kiểm thử và nghiệm thu hệ
thống
a) Thực hiện thử nghiệm và nghiệm thu hệ
thống trước khi bàn giao và đưa vào sử dụng.
b) Có nội dung, kế hoạch, quy trình thử
nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
c) Có đơn vị độc lập hoặc bộ phận độc
lập thuộc cơ quan, tổ chức thực hiện tư vấn, giám sát quá trình thử nghiệm và
nghiệm thu hệ thống.
d) Thực hiện kiểm thử hệ thống trước khi
đưa vào vận hành, khai thác sử dụng.
e) Có báo cáo nghiệm thu được xác nhận
của bộ phận chuyên trách và phê duyệt của chủ quản hệ thống thông tin trước khi
đưa vào sử dụng.
6.13 Giám sát và phòng thủ an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng, vận hành các quy trình và công
cụ để thiết lập, duy trì giám sát mạng toàn diện và bảo vệ hệ thống mạng khỏi
các mối đe dọa.
6.13.2 Yêu cầu cụ thể
6.13.2.1 Thực hiện giám sát và quản lý
tập trung các cảnh báo và sự kiện an ninh mạng
a) Triển khai giám sát an ninh mạng đối
với tối thiểu các đối tượng: thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng, dịch vụ và
các thành phần khác trong hệ thống (nếu có).
b) Triển khai SIEM để liên kết các sự
kiện liên quan, phân tích theo hướng dẫn, yêu cầu và quy định của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền.
c) Bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát
an ninh mạng 24/7.
6.13.2.2 Thiết lập và sử dụng tính năng
về tường lửa, cảnh báo phát hiện và ngăn chặn xâm nhập của hệ điều hành và hệ
thống
Thiết lập và sử dụng tính năng về tường
lửa, cảnh báo phát hiện, ngăn chặn xâm nhập của hệ điều hành và hệ thống (nếu
có).
6.13.2.3 Thiết lập cấu hình kiểm soát
truy cập các cổng kết nối mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thay đổi, tách biệt cổng quản trị ứng
dụng với cổng cung cấp dịch vụ ứng dụng.
6.13.2.4 Thu thập thông tin dữ liệu
mạng
Thu thập nhật ký luồng dữ liệu mạng và/
hoặc dữ liệu lưu lượng từ các thiết bị mạng để rà soát và đưa ra các cảnh báo.
6.13.2.5 Điều chỉnh các ngưỡng cảnh báo
sự kiện an ninh mạng
Điều chỉnh ngưỡng cảnh báo sự kiện an
ninh mạng tối thiểu 01 lần/ quý.
6.14 Nhân sự vận hành, quản trị hệ
thống, bảo vệ an ninh mạng
6.14.1 Khái quát
a) Có cơ chế hoạt động độc lập về chuyên
môn giữa các bộ phận vận hành, quản trị, bảo vệ an ninh mạng.
b) Có chương trình đào tạo nâng cao nhận
thức an ninh mạng và kỹ năng an ninh mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14.2 Yêu cầu cụ thể
6.14.2.1 Có bộ phận phụ trách về vận
hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng
a) Có các bộ phận riêng biệt vận hành,
quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng.
b) Có cơ chế hoạt động độc lập về chuyên
môn giữa các bộ phận vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng.
6.14.2.2 Thiết lập và duy trì chương
trình đào tạo tổng quan để nâng cao nhận thức an ninh mạng cho cán bộ, nhân
viên
a) Có chương trình nâng cao nhận thức an
ninh mạng cho toàn bộ cán bộ, nhân viên có sử dụng hệ thống thông tin.
b) Cán bộ chấm dứt hoặc thay đổi công
việc phải thu hồi thẻ truy cập, thông tin được lưu trên các phương tiện lưu
trữ, các trang thiết bị máy móc, phần cứng, phần mềm và các tài sản khác (nếu
có) thuộc sở hữu của tổ chức.
c) Có quy trình và thực hiện vô hiệu hóa
tất cả các quyền ra, vào, truy cập tài nguyên, quản trị hệ thống sau khi cán bộ
thôi việc.
d) Có cam kết giữ bí mật thông tin liên
quan đến tổ chức sau khi nghỉ việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14.2.3 Thực hiện đào tạo kiến thức an
ninh mạng theo từng vị trí, vai trò cụ thể
a) Thực hiện đào tạo kiến thức chuyên
môn an ninh mạng theo từng vị trí, vai trò cụ thể. Đào tạo nhận thức về quy
định pháp luật liên quan, trách nhiệm pháp lý cho các cá nhân tham gia bảo vệ
an ninh mạng.
b) Tiến hành đào tạo tối thiểu 01 lần/
năm hoặc khi có thay đổi về các nhân sự liên quan trong tổ chức.
6.15 Quản lý nhà cung cấp sản phẩm,
dịch vụ
6.15.1 Khái quát
Có quy trình để đánh giá nhà cung cấp
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, lưu trữ, xử lý dữ liệu nhạy cảm hoặc chịu trách
nhiệm về các quy trình, nền tảng quan trọng của hệ thống.
6.15.2 Yêu cầu cụ thể
6.15.2.1 Thiết lập và duy trì bản kiểm
kê các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
Có phương án thiết lập và duy trì bản
kiểm kê các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Tối thiểu bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thực hiện phân loại các nhà cung cấp
dịch vụ trong danh sách quản lý.
- Các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ an
ninh mạng phải đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
- Có văn bản xác định rõ phạm vi trách
nhiệm của nhà cung cấp và tổ chức.
- Xem xét và cập nhật danh sách tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi ảnh hưởng đến danh sách này.
6.15.2.2 Thiết lập và duy trì quy định
quản lý nhà cung cấp dịch vụ
a) Có quy định quản lý các nhà cung cấp
dịch vụ.
b) Đánh giá và cập nhật quy định tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi ảnh hưởng đến quy định này.
6.15.2.3 Đảm bảo các hợp đồng cung cấp
dịch vụ có kèm theo các yêu cầu bảo mật
a) Đảm bảo các hợp đồng với nhà cung cấp
dịch vụ an ninh mạng bao gồm đầy đủ yêu cầu về bảo mật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.15.2.4 Thực hiện theo dõi các nhà
cung cấp dịch vụ
Giám sát các nhà cung cấp dịch vụ thực
hiện quy định quản lý cung cấp dịch vụ của tổ chức.
6.15.2.5 Rà soát vấn đề bảo mật khi kết
thúc hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ
Rà soát vấn đề bảo mật khi kết thúc hợp
đồng với các nhà cung cấp dịch vụ.
6.16 Phát triển ứng
dụng an toàn
6.16.1 Khái quát
Quản lý vòng đời bảo mật của các phần
mềm ứng dụng để phòng ngừa, phát hiện và xử lý các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật.
6.16.2 Yêu cầu cụ thể
6.16.2.1 Thiết lập và duy trì quy trình
phát triển ứng dụng an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi có thể ảnh hưởng đến quy trình.
c) Đối với các phần mềm phát triển thuê
khoán, yêu cầu:
- Có biên bản, hợp đồng và cam kết bảo
mật đối với bên thuê khoán các nội dung liên quan đến phát triển phần mềm thuê
khoán.
- Yêu cầu nhà phát triển cung cấp mã
nguồn phần mềm. Trong trường hợp không thể cung cấp mã nguồn phần mềm, chủ quản
hệ thống phải yêu cầu các bên thuê khoán cung cấp chứng chỉ đánh giá an toàn
độc lập hoặc thực hiện các biện pháp kiểm thử xâm nhập, giám sát rủi ro thay
thế và ký cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về tính an toàn của phần mềm.
- Kiểm thử phần mềm trên môi trường thử
nghiệm trước khi đưa vào sử dụng.
- Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng của
phần mềm trước khi đưa vào sử dụng.
- Khi thay đổi mã nguồn, kiến trúc phần
mềm thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng cho phần mềm.
- Có cam kết của bên phát triển về bảo
đảm tính bí mật và bản quyền của phần mềm phát triển.
6.16.2.2 Thiết lập và duy trì quy trình
tiếp nhận và xử lý lỗ hổng bảo mật phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi có thể ảnh hưởng đến quy trình.
6.16.2.3 Thực hiện phân tích nguyên
nhân cốt lõi của lỗ hổng bảo mật
Thực hiện phân tích nguyên nhân cốt lõi
của các lỗ hổng bảo mật.
6.16.2.4 Thiết lập, quản lý các cấu
thành phần mềm của bên thứ ba
a) Thiết lập và quản lý một danh sách
cập nhật các thành phần của bên thứ ba được sử dụng trong quá trình phát triển
(thư viện, mô-đun...) và các thành phần dự kiến sẽ sử dụng trong tương lai để
phát triển phần mềm.
b) Danh sách bao gồm các rủi ro an ninh
mạng mà mỗi thành phần bên thứ ba có thể gây ra.
c) Đánh giá và cập nhật danh sách tối
thiểu 01 lần/ quý.
6.16.2.5 Tách biệt môi trường cho các
hoạt động phát triển, kiểm thử và vận hành
Duy trì việc tách biệt môi trường vận
hành chính thức, môi trường kiểm thử và môi trường phát triển. Trong đó yêu cầu
không lưu trữ thông tin xác thực, thông tin bí mật trên mã nguồn ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đảm bảo tất cả nhân viên phát triển
phần mềm được đào tạo về trách nhiệm và phương thức phát triển phần mềm an toàn
đối với từng môi trường/giải pháp cụ thể.
b) Thực hiện đào tạo tối thiểu 01 lần/
năm.
6.16.2.7 Kết hợp các nguyên tắc bảo mật
trong kiến trúc ứng dụng
Kết hợp các nguyên tắc bảo mật trong quá
trình xây dựng kiến trúc ứng dụng. Trong đó bao gồm nhưng không giới hạn các
yêu cầu:
- Có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của
thông tin, dữ liệu đầu vào trước khi xử lý.
- Có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của
thông tin, dữ liệu đầu ra trước khi gửi về máy yêu cầu.
- Có phương án bảo vệ ứng dụng chống lại
những dạng tấn công phổ biến.
- Có chức năng kiểm soát lỗi, thông báo
lỗi từ ứng dụng.
- Không lưu trữ thông tin xác thực,
thông tin bí mật trên mã nguồn ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.16.2.8 Tận dụng các mô-đun hoặc dịch
vụ đã được kiểm chứng cho các thành phần bảo mật ứng dụng
a) Tận dụng mô-đun hoặc dịch vụ đã được
kiểm chứng cho các thành phần bảo mật của ứng dụng.
b) Chỉ sử dụng thuật toán mã hóa mạnh
(chưa được các tổ chức quốc tế công bố điểm yếu), được chuẩn hóa và đánh giá
rộng rãi.
c) Ghi nhật ký kiểm toán hành vi của
người dùng trong sản phẩm.
6.16.2.9 Tiến hành kiểm
tra an ninh, an toàn các ứng dụng
a) Kiểm tra các lỗ hổng bảo mật trong mã
nguồn được phát triển, lỗ hổng trong các thư viện, thành phần mở rộng của bên
thứ ba mà ứng dụng sử dụng.
b) Kiểm thử xâm nhập và khắc phục các lỗ
hổng bảo mật trước khi đưa vào vận hành chính thức.
6.17 Quản trị ứng phó sự cố an ninh
mạng
6.17.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.17.2 Yêu cầu cụ thể
6.17.2.1 Thành lập lực lượng ứng phó sự
cố an ninh mạng
a) Chỉ định một người chủ chốt và ít
nhất một người dự phòng để quản lý quy trình ứng phó sự cố an ninh mạng.
b) Thiết lập và duy trì đầu mối liên lạc
để báo cáo sự cố. Xác minh thông tin liên hệ hàng năm để đảm bảo rằng thông tin
được cập nhật.
c) Phân công vị trí, vai trò và trách
nhiệm chính của từng thành viên trong lực lượng tham gia ứng phó sự cố.
d) Quy định về trách nhiệm phối hợp với
lực lượng ứng phó sự cố an ninh mạng của các phòng ban có liên quan.
6.17.2.2 Thiết lập và duy trì quy trình
nội bộ để báo cáo sự cố an ninh mạng
a) Có quy trình nội bộ để báo cáo sự cố
an ninh mạng.
b) Thực hiện phân nhóm sự cố an ninh
mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.17.2.3 Thiết lập và duy trì quy trình
ứng phó sự cố an ninh mạng
a) Có quy trình ứng phó sự cố, đảm bảo
có cơ chế phối hợp với cơ quan chức năng, các nhóm chuyên gia, bên cung cấp
dịch vụ khắc phục sự cố an ninh mạng.
b) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến quy trình.
6.17.2.4 Thiết lập cơ chế (kênh kỹ
thuật) liên lạc trong quá trình xử lý sự cố
a) Thiết lập cơ chế chính và cơ chế phụ
sử dụng để giao tiếp và báo cáo trong xử lý sự cố an ninh mạng.
b) Đánh giá và cập nhật cơ chế liên lạc
tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến cơ chế.
6.17.2.5 Thực hiện đánh giá sau sự cố
an ninh mạng
Thực hiện đánh giá sau sự cố an ninh
mạng.
6.17.2.6 Định kỳ diễn tập ứng phó sự cố
an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.17.2.7 Triển khai và duy trì các
ngưỡng sự cố an ninh mạng
a) Thiết lập và duy trì các ngưỡng sự cố
an ninh mạng.
b) Đánh giá và cập nhật ngưỡng tối thiểu
01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến ngưỡng.
6.18 Quản lý kiểm
tra an ninh mạng
6.18.1 Khái quát
Xác định tính hiệu quả trong năng lực
phòng vệ và khả năng phục hồi của các tài sản thông qua việc đánh giá khả năng
khai thác các điểm yếu trong quy trình kiểm soát về con người, quy trình, công
nghệ: mô phỏng lại các mục tiêu và hành động tấn công; khắc phục các tồn tại
phát hiện được qua kết quả kiểm thử xâm nhập.
6.18.2 Yêu cầu cụ thể
6.18.2.1 Thiết lập và duy trì một
chương trình kiểm thử xâm nhập
a) Có chương trình kiểm thử xâm nhập phù
hợp với quy mô, mức độ phức tạp và trạng thái của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Về yêu cầu: hoạt động kiểm thử xâm
nhập phải được phê duyệt về phạm vi, thời gian, phương pháp, đầu mối phối hợp,
phương án đảm bảo an ninh mạng và phương án xử lý dữ liệu thu được; đối với hệ
thống đang vận hành, phải chọn thời điểm và cách thức kiểm thử phù hợp để không
làm gián đoạn dịch vụ, ưu tiên thực hiện trên môi trường phát triển hoặc trong
thời gian đã được phê duyệt.
- Về phạm vi tiến hành: kiểm tra một
phần hoặc toàn bộ hạ tầng công nghệ thông tin của tổ chức.
- Về tần suất: hàng quý, nửa năm, một
năm hoặc đột xuất.
- Về các giới hạn: xác định các hành vi
tấn công bị cám (tấn công vật lý, tấn công lừa đảo, tấn công phi kỹ thuật...).
- Về cách phản ứng của tổ chức: có thực
hiện việc ngăn chặn hay không, cơ chế kiểm soát thông tin (về cuộc kiểm thử)
trong nội bộ.
6.18.2.2 Định kỳ thực hiện kiểm thử xâm
nhập từ bên ngoài
a) Định kỳ thực hiện kiểm thử xâm nhập
từ bên ngoài tối thiểu 01 lần/ năm.
b) Áp dụng với các ứng dụng, dịch vụ của
tổ chức được công khai ra mạng Internet.
6.18.2.3 Khắc phục các tồn tại phát
hiện được qua việc kiểm thử xâm nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.18.2.4 Rà soát các biện pháp bảo mật
Kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện
pháp bảo mật sau mỗi lần thực hiện kiểm thử xâm nhập.
6.18.2.5 Định kỳ thực hiện kiểm thử xâm
nhập từ bên trong
a) Định kỳ thực hiện kiểm thử xâm nhập
từ bên trong tối thiểu 01 lần/ năm.
b) Áp dụng với các tài nguyên nội bộ
trong hệ thống thông tin của tổ chức.
7 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông
tin cấp độ 5
7.1 Quản lý rủi ro
an ninh mạng
7.1.1 Khái quát
Thực hiện xác định, đánh giá, xử lý rủi
ro an ninh mạng và lên kế hoạch ứng phó khi rủi ro xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.1 Thiết lập và duy trì quy định,
quy trình quản lý rủi ro an ninh mạng
a) Có quy định, quy trình quản lý rủi ro
an ninh mạng. Trong đó, yêu cầu thực hiện quản lý rủi ro an ninh mạng bao gồm
tối thiểu các bước: xác định, phân tích, đánh giá và xử lý rủi ro an ninh mạng.
b) Đánh giá và cập nhật quy định, quy
trình quản lý rủi ro an ninh mạng và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/
06 tháng hoặc khi có thay đổi xảy ra trong tổ chức ảnh hưởng đến các văn bản đã
ban hành có liên quan.
7.1.2.2 Xác định rủi
ro an ninh mạng
a) Thực hiện xác định rủi ro an ninh
mạng trong tổ chức (có thể dựa trên việc quản lý tài sản, quản lý lỗ hổng, quản
lý hạ tầng mạng, quản lý nhận thức an ninh mạng, quản lý tài khoản và quyền
truy cập...).
b) Xác định rủi ro an ninh mạng đến từ
các bên thứ ba, nhà cung cấp.
c) Thực hiện xác định rủi ro an ninh
mạng định kỳ tối thiểu 01 lần/ 06 tháng hoặc khi có thay đổi liên quan đến hệ
thống thông tin (thay đổi hệ thống, lỗ hổng bảo mật mới, các sự kiện an ninh
mạng...).
7.1.2.3 Đánh giá rủi
ro an ninh mạng
a) Thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro
an ninh mạng để xác định mức độ ảnh hưởng, tác động của rủi ro đến tổ chức, từ
đó đưa ra quyết định chấp nhận hoặc thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.4 Xử lý rủi ro
an ninh mạng
a) Thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro
an ninh mạng và xây dựng phương án ứng phó khi rủi ro còn lại (sau khi đã xử
lý) xảy ra.
b) Định kỳ tối thiểu 01 lần/ 06 tháng
đánh giá và cải thiện hiệu quả của các biện pháp kiểm soát được sử dụng để giảm
thiểu rủi ro.
7.1.2.5 Giám sát rủi
ro an ninh mạng
Giám sát và cập nhật những thay đổi liên
quan đến rủi ro đã được xác định, tối thiểu bao gồm: khả năng xảy ra, mức độ
ảnh hưởng, mức độ rủi ro, tài sản bị ảnh hưởng, biện pháp kiểm soát đã áp dụng.
7.1.2.6 Truyền thông
rủi ro an ninh mạng
a) Chia sẻ kết quả đánh giá rủi ro cho
các bên liên quan.
b) Thông báo kịp thời cho các bên liên
quan về thay đổi quan trọng liên quan đến rủi ro.
7.2 Quản lý tài sản phần cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần cứng thuộc hệ thống thông tin và các tài sản
không thuộc quyền kiểm soát của tổ chức nhưng có kết nối vào hệ thống thông
tin; xác định danh sách tài sản cần được giám sát, bảo vệ.
b) Xác định các tài sản vô chủ, tài sản
trái phép để loại bỏ hoặc đưa ra phương án quản lý.
c) Thực hiện kiểm kê, rà soát và cập
nhật danh sách cho tất cả tài sản thuộc hệ thống thông tin định kỳ tối thiểu 01
lần/ 06 tháng.
7.2.2 Yêu cầu cụ thể
7.2.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý danh mục tài sản phần cứng
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần cứng có khả năng lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu,
bao gồm: thiết bị của người dùng cuối, thiết bị di động, thiết bị lưu trữ
ngoài, thiết bị văn phòng, thiết bị mạng, thiết bị OT/loT và máy chủ trong môi
trường vật lý, ảo hóa, truy cập từ xa và điện toán đám mây.
b) Căn cứ vào điều kiện thực tế, tổ chức
thực hiện kiểm tra an ninh tất cả tài sản vật lý đưa vào sử dụng.
c) Danh sách tài sản phần cứng phải bao
gồm tối thiểu các thông tin cơ bản sau: tên tài sản, địa chỉ mạng IP (đối với
thiết bị đặt địa chỉ IP tĩnh), địa chỉ phần cứng MAC/ mã nhận diện serial, thời
gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật của hãng (nếu có), vị trí lắp đặt địa lý, vị trí lắp
đặt trong hệ thống mạng, mục đích sử dụng, tình trạng sử dụng. Tài sản vật lý
phải được giao, gán trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
d) Các thiết bị di động do tổ chức quản
lý hoặc được tổ chức cho phép kết nối vào hệ thống thông tin phải được đăng ký
để kiểm soát. Quy định trách nhiệm của cá nhân trong tổ chức khi sử dụng thiết
bị di động để phục vụ công việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có quy trình phát hiện và xử lý các
tài sản phần cứng không có trong danh sách quản lý, đang kết nối trái phép vào
hệ thống thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ tháng.
b) Có thể lựa chọn loại bỏ, từ chối kết
nối hoặc cách ly tài sản trái phép.
7.2.2.3 Rà soát các tài sản kết nối vào
hệ thống thông tin
a) Có quy định rà quét để phát hiện tài
sản kết nối vào hệ thống thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ tháng.
b) Thực hiện cập nhật danh sách tài sản
dựa trên kết quả rà quét.
7.2.2.4 Sử dụng DHCP Logging để cập
nhật bản kiểm kê tài sản công nghệ thông tin
a) Sử dụng tính năng ghi nhật ký DHCP
trên tất cả các máy chủ DHCP hoặc công cụ quản lý địa chỉ mạng IP (nếu có).
b) Tiến hành rà soát nhật ký để cập nhật
danh sách tài sản công nghệ thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ tháng.
7.2.2.5 Quản lý tài sản thanh lý/ hư
hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có biện pháp chuyên dụng để xóa sạch
thông tin, dữ liệu trên máy chủ khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
c) Sao lưu dự phòng thông tin, dữ liệu
trên máy chủ, bản dự phòng hệ điều hành máy chủ trước khi thực hiện xóa dữ
liệu, hệ điều hành.
d) Có biện pháp kiểm tra, bảo đảm dữ
liệu không thể khôi phục sau khi xóa.
7.3 Quản lý tài sản phần mềm
7.3.1 Khái quát
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái của tất cả tài sản phần mềm thuộc hệ thống thông tin của cơ quan, tổ
chức, đảm bảo chỉ những phần mềm đã phê duyệt mới được phép cài đặt và sử dụng.
b) Thực hiện kiểm kê, rà soát và cập
nhật danh sách cho tất cả tài sản phần mềm định kỳ tối thiểu 01 lần/ 06 tháng.
7.3.2 Yêu cầu cụ thể
7.3.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý danh mục tài sản phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Danh sách tài sản phần mềm phải bao
gồm tối thiểu các thông tin cơ bản sau: tên tài sản, mục đích sử dụng, thời
gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật (nếu có), phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông
tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có). Tài sản
phần mềm phải được gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý, sử dụng.
7.3.2.2 Thiết lập và duy trì danh sách
các tài sản phần mềm được phép sử dụng
a) Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
danh sách các phần mềm được phép sử dụng trong hệ thống thông tin của cơ quan,
tổ chức.
b) Danh sách phần mềm được phép sử dụng
phải bao gồm cả các phần mềm được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ, các môi
trường thực thi cần cài đặt cho ứng dụng.
c) Có quy định kiểm soát việc cài đặt và
sử dụng các phần mềm đã được cấp phép, đảm bảo giới hạn đặc quyền tối thiểu các
quyền quản trị trên các tài sản CNTT; ngăn chặn các tác vụ thực thi, vô hiệu
hóa, cài đặt và gỡ bỏ phần mềm, thư viện, đoạn mã lệnh trái phép trên hệ thống:
có phương án kỹ thuật để theo dõi hoạt động cài đặt chương trình phần mềm trên
các tài sản CNTT.
d) Định kỳ đánh giá và cập nhật danh
sách phần mềm được phép sử dụng tối thiểu 01 lần/ 06 tháng hoặc khi xảy ra các thay
đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến danh sách.
7.3.2.3 Đảm bảo toàn bộ các tài sản
phần mềm được phép sử dụng đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp
Thực hiện định kỳ rà soát danh sách tài
sản phần mềm được phép sử dụng và danh sách tài sản phần mềm cài đặt trên các
tài sản phần cứng để đảm bảo tất cả tài sản phần mềm đang trong thời gian hỗ
trợ của nhà cung cấp, tối thiểu 01 lần/ 06 tháng.
7.3.2.4 Xử lý các tài sản phần mềm trái
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Những phần mềm trái phép nhưng vẫn
cần thiết đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức phải được đưa vào danh sách
ngoại lệ để quản lý. Danh sách ngoại lệ này phải thể hiện chi tiết các biện
pháp kiểm soát giảm thiểu nguy cơ an ninh mạng ảnh hưởng đến hệ thống.
c) Những phần mềm trái phép không nằm
trong danh sách ngoại lệ phải có kế hoạch để xóa/ gỡ bỏ hoàn toàn khỏi các tài
sản phần cứng của cơ quan, tổ chức trong thời gian sớm nhất.
7.4 Quản lý tài sản thông tin
7.4.1 Khái quát
Thực hiện quản lý tài sản thông tin và
triển khai các biện pháp kiểm soát để phát hiện, phân loại, xử lý, lưu trữ,
loại bỏ tài sản thông tin một cách an toàn.
7.4.2 Yêu cầu cụ thể
7.4.2.1 Thiết lập và duy trì quy định
quản lý tài sản thông tin
a) Có quy định quản lý tài sản thông
tin. Trong quy định, xác định danh sách tài sản thông tin, mức độ nhạy cảm, chủ
sở hữu, các bước xử lý, thời gian lưu trữ và các yêu cầu khi tiêu hủy/xóa bỏ
dựa trên các tiêu chuẩn về mức độ bảo mật của tài sản thông tin.
b) Mức độ nhạy cảm của tài sản thông tin
có thể được quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức 2: Nội bộ. Tài sản thông tin nội
bộ yêu cầu chỉ những người trong tổ chức mới có quyền truy cập.
- Mức 3: Hạn chế truy cập. Tài sản thông
tin bị hạn chế yêu cầu quyền truy cập, chỉ những người dùng được cấp quyền mới
có thể truy cập vào dữ liệu. Việc tiết lộ tài sản thông tin bị hạn chế truy cập
có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan, tổ chức.
- Mức 4: Bí mật nhà nước. Thông tin có
nội dung quan trọng, do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định; chưa công
khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
c) Có quy trình yêu cầu truy cập, thêm
mới, sửa, xóa dữ liệu để kiểm soát truy cập dữ liệu.
d) Kiểm tra cấp độ phân quyền dữ liệu
định kỳ tối thiểu 01 lần/ tháng.
e) Đánh giá và cập nhật quy trình quản
lý tài sản thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/ 06 tháng hoặc khi xảy ra các
thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến quy trình.
7.4.2.2 Thiết lập và duy trì bản danh
sách tài sản thông tin
a) Lập danh sách các tài sản thông tin
dựa trên quy trình quản lý tài sản thông tin.
b) Đánh giá và cập nhật danh sách tài
sản thông tin tối thiểu 01 lần/ 06 tháng hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức
ảnh hưởng đến danh sách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng danh sách quyền truy cập của
các tài khoản, người dùng đối với từng loại tài sản thông tin.
7.4.2.4 Mã hóa dữ liệu quan trọng
a) Mã hóa hoặc sử dụng biện pháp kiểm
soát rủi ro tương đương để bảo mật thông tin xác thực, dữ liệu có độ nhạy cảm
cao, dữ liệu quan trọng được lưu trữ trong các tài sản phần cứng và phần mềm
của tổ chức.
b) Mã hóa, ký số hoặc sử dụng biện pháp
kiểm soát rủi ro tương đương để bảo vệ thông tin xác thực, dữ liệu có độ nhạy
cảm cao, dữ liệu quan trọng trong quá trình truyền gửi.
c) Có phương án chuyên dụng để bảo vệ và
quản lý vòng đời mã khóa sử dụng để mã hóa dữ liệu.
d) Sử dụng kết hợp các kết nối mạng an
toàn, các biện pháp mã hóa hoặc biện pháp kiểm soát rủi ro tương đương để bảo
đảm dữ liệu quan trọng được mã hóa tối thiểu 02 lần khi truyền qua môi trường
mạng.
e) Sử dụng các phương pháp mã hóa mạnh
(chưa được các tổ chức quốc tế công bố điểm yếu) để mã hóa dữ liệu.
f) Sử dụng thiết bị phần cứng chuyên
dụng để phục vụ mã hóa và giải mã.
7.4.2.5 Nguyên vẹn dữ
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có phương án giám sát, cảnh báo khi
có thay đổi thông tin, dữ liệu lưu trên hệ thống lưu trữ/phương tiện lưu trữ.
c) Có phương án khôi phục tính nguyên
vẹn của dữ liệu.
7.4.2.6 Tài liệu hóa luồng dữ liệu
a) Có tài liệu mô tả các luồng dữ liệu
trong hệ thống thông tin.
b) Xây dựng và tuân thủ quy định quản lý
phiên bản tài liệu tại tổ chức.
c) Đánh giá và cập nhật định kỳ tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến tài liệu.
7.4.2.7 Tách biệt quá trình xử lý và
lưu trữ dữ liệu theo mức độ nhạy cảm
a) Có quy định về việc xử lý dữ liệu nhạy
cảm.
b) Tách biệt tài sản/môi trường xử lý,
lưu trữ dữ liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng với dữ liệu có độ nhạy
cảm thấp (về mặt logic hoặc vật lý) hoặc có phương án kiểm soát rủi ro tương
đương đảm bảo an ninh dữ liệu. Không sử dụng các tài sản/ môi trường dành cho
dữ liệu nhạy cảm thấp để lưu trữ và xử lý dữ liệu quan trọng, dữ liệu có mức độ
nhạy cảm cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.8 Triển khai giải pháp phòng
chống thất thoát dữ liệu
Xây dựng và triển khai giải pháp chống
thất thoát dữ liệu đối với dữ liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng được
lưu trữ, xử lý trong hệ thống thông tin.
7.4.2.9 Lưu trữ nhật ký truy cập dữ
liệu quan trọng
a) Ghi lại nhật ký hành vi đối dữ liệu
có độ nhạy cảm cao, dữ liệu quan trọng.
b) Rà soát nhật ký thường xuyên, định kỳ
tối thiểu 01 lần/ tháng để phát hiện sớm những hành vi truy cập trái phép.
7.4.2.10 Sử dụng chữ ký số khi trao đổi
thông tin, dữ liệu số quan trọng
a) Sử dụng chữ ký số để ký số và xác
thực, kiểm tra tính toàn vẹn khi trao đổi dữ liệu có độ nhạy cảm cao, dữ liệu
quan trọng.
b) Chữ ký số được cung cấp bởi cơ quan
có thẩm quyền hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số được cấp phép.
c) Có phương án bảo đảm an ninh mạng
trong việc quản lý và sử dụng chữ ký số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Cấu hình an toàn cho phần cứng và
phần mềm
7.5.1 Khái quát
Thiết lập và duy trì cấu hình an toàn
cho phần cứng (như thiết bị người dùng cuối bao gồm máy tính, thiết bị di động
và cầm tay, thiết bị mạng, thiết bị OT/loT, máy chủ...) và phần mềm (như hệ
điều hành, ứng dụng...).
7.5.2 Yêu cầu cụ thể
7.5.2.1 Thiết lập và duy trì quy định,
quy trình cấu hình an toàn cho tài sản phần cứng và phần mềm
a) Có quy định, quy trình cấu hình an
toàn cho các tài sản phần cứng và phần mềm của cơ quan, tổ chức.
b) Có các tài liệu cấu hình tiêu chuẩn,
tài liệu cấu hình bảo mật nâng cao cho tài sản phần cứng và phần mềm của cơ
quan, tổ chức. Đảm bảo sử dụng giao thức kết nối an toàn, thiết lập tường lửa
cho máy chủ/ máy trạm và có phương án chống đăng nhập tự động đối với các tài
sản xử lý và lưu trữ dữ liệu quan trọng.
c) Vô hiệu hóa các giao thức mạng không
an toàn, các dịch vụ mà phần cứng, phần mềm không sử dụng.
d) Cấu hình tối ưu và tăng cường bảo mật
cho tài sản phần cứng trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2.2 Cấu hình tự động khóa phiên làm
việc trên các tài sản phần cứng và phần mềm
a) Dựa trên yêu cầu sử dụng, kết quả
đánh giá rủi ro, thực hiện cấu hình tự động khóa phiên làm việc trên các tài
sản phần cứng và phần mềm. Có thể thực hiện cấu hình như sau:
- Tự động khóa phiên làm việc trên các
tài sản sau một khoảng thời gian không sử dụng:
+ Đối với máy tính người dùng: không quá
15 phút.
+ Đối với các phiên quản trị phần mềm,
máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị loT: không quá 05 phút.
+ Đối với thiết bị di động: không quá 05
phút.
+ Đối với các phần mềm nghiệp vụ xử lý
dữ liệu quan trọng: không quá 15 phút.
- Tự động khóa thiết bị di động sau một
số lần đăng nhập thất bại:
+ Đối với máy tính xách tay: tối đa 10
lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với các phần mềm nghiệp vụ lưu trữ
và xử lý dữ liệu quan trọng: tối đa 05 lần.
+ Giới hạn thời gian mở khóa thiết bị
sau khi bị khóa: tối thiểu 12 giờ, tối đa 30 ngày.
b) Có cơ chế mở khóa khẩn cấp dành cho
quản trị viên/tài khoản đặc quyền.
7.5.2.3 Gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa các tính
năng, dịch vụ không cần thiết trên các tài sản phần cứng và phần mềm
Có quy định gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa các
tính năng, dịch vụ không cần thiết trên các tài sản phần cứng và phần mềm.
7.5.2.4 Cấu hình máy chủ DNS tin cậy
Thiết lập các cấu hình máy chủ DNS tin
cậy trên các tài sản phần cứng nếu có.
7.5.2.5 Thiết lập khả năng xóa sạch dữ
liệu từ xa trên thiết bị di động cấp cho người dùng
Xây dựng và triển khai giải pháp xóa
sạch dữ liệu từ xa trên thiết bị di động cấp cho người dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có quy định tách biệt các không gian
làm việc riêng biệt trên thiết bị di động cấp cho người dùng.
b) Xây dựng giải pháp kỹ thuật cho phép
quản lý thiết bị di động khi người dùng sử dụng hoặc kết nối tới các hệ thống
của tổ chức.
7.6 Quản lý tài
khoản và quyền truy cập tài khoản của người dùng
7.6.1 Khái quát
a) Có quy trình, công cụ để phân quyền
và quản lý quyền truy cập của tài khoản người dùng bao gồm: tài khoản quản trị,
tài khoản tác nghiệp (tài khoản của người dùng cuối tác nghiệp), tài khoản kỹ
thuật (tài khoản dùng để kết nối giữa các hệ thống kỹ thuật), tài khoản dịch vụ
(tài khoản cấp cho người thụ hưởng dịch vụ) trên các tài sản phần cứng và phần
mềm.
b) Có quy trình tạo, gán, quản lý, thu
hồi đặc quyền và quyền truy cập đối với các tài khoản người dùng cho tài sản
phần cứng và phần mềm. Quyền truy cập của tài khoản quản trị, tài khoản tác
nghiệp, tài khoản kỹ thuật, tài khoản dịch vụ phải nhất quán dựa trên vai trò
và các yêu cầu cụ thể, đảm bảo người dùng chỉ có quyền truy cập vào dữ liệu,
tài sản phù hợp.
c) Ghi nhật ký và giám sát tài khoản
người dùng.
7.6.2 Yêu cầu cụ thể
7.6.2.1 Thiết lập và duy trì hệ thống
quản lý tài khoản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Danh sách tài khoản phải bao gồm tối
thiểu các loại tài khoản sau: tài khoản quản trị, tài khoản tác nghiệp và tài
khoản kỹ thuật.
c) Danh sách tài khoản phải bao gồm các
thông tin tối thiểu: loại tài khoản, tên tài khoản, trạng thái tài khoản, tên
tài sản/ hệ thống thông tin tương ứng, tên người quản lý, phòng ban, ngày kích
hoạt tài khoản, ngày vô hiệu hóa tài khoản (nếu có). Đảm bảo tất cả tài khoản
đang hoạt động là hợp lệ.
d) Danh sách tài khoản phải được rà soát
định kỳ tối thiểu 01 lần/ tháng.
7.6.2.2 Xây dựng và tuân thủ quy định
sử dụng mật khẩu
a) Thiết lập cấu hình mật khẩu trên tài
sản phần cứng, phần mềm để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng, bao gồm các
yêu cầu sau:
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu mặc định.
- Thiết lập quy tắc đặt mật khẩu về số
ký tự, loại ký tự.
- Thiết lập thời gian yêu cầu thay đổi
mật khẩu.
- Thiết lập thời gian mật khẩu hợp lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng mật khẩu duy nhất cho mỗi tài
sản hoặc sử dụng giải pháp xác thực và quản lý tập trung.
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu trong lần
đăng nhập đầu tiên.
- Đối với các hệ thống sử dụng xác thực
MFA, quy định mật khẩu có tối thiểu 08 ký tự.
- Đối với các hệ thống không sử dụng xác
thực MFA, quy định mật khẩu có tối thiểu 14 ký tự, bao gồm ký tự viết thường,
ký tự viết hoa, ký tự đặc biệt, chữ số.
- Đối với tài khoản quản trị càn triển
khai xác thực MFA, thay đổi mật khẩu định kỳ tối thiểu 01 lần/02 tháng và mật
khẩu mới không được trùng với 10 mật khẩu trước đó.
7.6.2.3 Xây dựng và tuân thủ quy định
quản lý tài khoản
Có quy định quản lý tài khoản trong tổ
chức đáp ứng các yêu cầu sau:
- Sử dụng giải pháp quản lý tài khoản
đặc quyền hoặc có phương án tương đương phục quản lý tài khoản đặc quyền.
- Quản lý tài khoản tập trung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quản lý tách biệt giữa các loại tài
khoản: tài khoản quản trị, tài khoản tác nghiệp, tài khoản kỹ thuật, tài khoản
dịch vụ.
- Mỗi tài khoản truy cập hệ thống phải
được gán cho một người sử dụng duy nhất; trường hợp chia sẻ tài khoản dùng
chung phải được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền và làm rõ trách nhiệm cá nhân
tại mỗi thời điểm sử dụng.
- Quy định về quản lý thiết bị lưu khóa
bí mật và khóa bí mật.
- Xóa hoặc vô hiệu hóa các tài khoản
không hoạt động sau 45 ngày hoặc ngay khi có thay đổi về nhân sự quản lý, sử
dụng, khai thác tài khoản.
- Định kỳ rà soát và cập nhật quy định
quản lý tài khoản và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có
thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
7.6.2.4 Xây dựng và tuân thủ quy định
quản lý truy cập
Có quy định về quản lý truy cập đáp ứng
các yêu cầu sau:
- Nguyên tắc cấp quyền tối thiểu và phân
tách nhiệm vụ đối với mọi loại tài khoản.
- Tài liệu hóa các quyền truy cập cần
thiết tương ứng với các chức danh, bộ phận trong cơ quan, tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Định kỳ rà soát và cập nhật quy định
quản lý truy cập và các tài liệu liên quan tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi có
thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy định.
7.6.2.5 Xây dựng và tuân thủ quy trình
cấp mới, thay đổi và thu hồi quyền truy cập
a) Có quy trình cấp mới, thay đổi và thu
hồi quyền truy cập vào các tài sản CNTT của cơ quan, tổ chức.
b) Định kỳ rà soát quy trình và công tác
thực hiện cấp quyền truy cập vào các tài sản CNTT của cơ quan, tổ chức tối
thiểu 01 lần/ 06 tháng hoặc khi có thay đổi trong tổ chức có ảnh hưởng đến quy
trình.
7.7 Quản lý lỗ hổng bảo mật
7.7.1 Khái quát
a) Xây dựng, phát triển kế hoạch đánh
giá, theo dõi các lỗ hổng bảo mật thường xuyên để khắc phục và giảm thiểu nguy
cơ bị tấn công mạng.
b) Theo dõi, cập nhật thông tin về các
mối đe dọa, lỗ hổng bảo mật mới từ nhiều nguồn.
7.7.2 Yêu cầu cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có quy trình quản lý lỗ hổng bảo mật
cho tài sản công nghệ thông tin của tổ chức. Các nội dung tối thiểu bao gồm:
- Phát hiện lỗ hổng bảo mật: Xây dựng và
triển khai các giải pháp đề rà quét lỗ hổng bảo mật cho các tài sản phần cứng
và phần mềm của cơ quan, tổ chức. Định kỳ thực hiện rà soát tổng thể hệ thống
tối thiểu 01 lần/ quý và rà soát đối với các tài sản quan trọng tối thiểu 01
lần/ tháng.
- Đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ
hổng: Thực hiện đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ hổng, từ đó xác định mức độ
ưu tiên của việc khắc phục lỗ hổng.
- Chia sẻ thông tin lỗ hổng: Có cơ chế
để chia sẻ thông tin, tiếp nhận và phản hồi báo cáo lỗ hổng bảo mật từ bên liên
quan hoặc các nguồn công khai khác.
- Triển khai các biện pháp khắc phục: Có
phương án, biện pháp kiểm soát rủi ro, kế hoạch khắc phục cho các lỗ hổng đã
phát hiện theo thứ tự ưu tiên và đánh giá lại hệ thống để đảm bảo lỗ hổng đã
được khắc phục hoàn toàn.
b) Rà soát, cập nhật quy trình và rà
quét lỗ hổng bảo mật tối thiểu 01 lần/ quý hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ
chức ảnh hưởng đến quy trình này.
7.7.2.2 Có quy trình quản lý bản vá
Có quy trình quản lý bản vá. Các nội
dung tối thiểu bao gồm:
- Xây dựng và triển khai máy chủ quản lý
bản vá tập trung cho toàn bộ tài sản phần cứng và phần mềm thuộc hệ thống thông
tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thực hiện kiểm tra và cập nhật bản vá
hệ điều hành, ứng dụng cho toàn bộ máy tính, thiết bị di động cấp cho người
dùng tối thiểu 01 lần/ tháng (nếu có).
- Giám sát và duy trì hệ thống để đảm
bảo phát hiện kịp thời các lỗ hổng mới xuất hiện và cập nhật bản vá.
7.8 Quản lý nhật ký
an ninh mạng
7.8.1 Khái quát
Thực hiện thu thập, phân tích, giám sát
và lưu trữ nhật ký an ninh mạng để phát hiện sớm và ứng phó sự cố tấn công
mạng.
7.8.2 Yêu cầu cụ thể
7.8.2.1 Có quy trình quản lý nhật ký an
ninh mạng
a) Có quy định quản lý nhật ký an ninh
mạng, trong đó bao gồm:
- Quy định về cách thức ghi nhật ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy định các loại nhật ký được thu
thập. Thu thập tối thiểu các loại nhật ký sau: nhật ký truy cập hệ thống, nhật
ký tiến trình hoạt động, nhật ký ứng dụng, nhật ký truy cập dữ liệu, nhật ký
cảnh báo của các thiết bị bảo mật.
- Nhật ký truy cập hệ thống tối thiểu
bao gồm: địa chỉ nguồn (IP/ tên máy, tên miền), địa chỉ đích (IP/ tên máy, tên
miền), tài khoản đích (tên người dùng/ mã định danh), thời điểm xảy ra, thông
tin hành vi.
- Nhật ký tiến trình hoạt động tối thiểu
bao gồm: thông tin thiết bị (IP/ tên thiết bị, tên miền), thông tin tiến trình
(tên, mã định danh, tiến trình cha, lệnh khởi tạo), tài khoản đích (tên người
dùng/ mã định danh), thời điểm xảy ra.
- Nhật ký cảnh báo tối thiểu bao gồm:
tên cảnh báo, thiết bị, mức độ, địa chỉ nguồn, loại cảnh báo, thời điểm xảy ra.
- Nhật ký ứng dụng tối thiểu bao gồm:
thông tin truy cập ứng dụng, thông tin đăng nhập khi quản trị ứng dụng, thông
tin các lỗi phát sinh trong quá trình hoạt động, thông tin thay đổi cấu hình
ứng dụng.
- Nhật ký truy cập dữ liệu tối thiểu bao
gồm: địa chỉ nguồn (IP/ tên máy, tên miền), địa chỉ đích (IP/ tên máy, tên
miền), thông tin hành động (đọc, thêm, sửa, xóa, sao chép), tài khoản đích (tên
người dùng/ mã định danh), thời điểm xảy ra.
- Đảm bảo việc thu thập nhật ký được áp
dụng trên toàn bộ tài sản CNTT.
- Sử dụng máy chủ thời gian để đồng bộ
thời gian giữa các thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối và các thành phần khác
trong hệ thống tham gia giám sát.
- Sử dụng giải pháp SI EM hoặc có phương
án tương đương phục vụ quản lý và phân tích sự kiện an ninh mạng tập trung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết nối và gửi nhật ký an ninh mạng từ
đối tượng giám sát về hệ thống giám sát tập trung.
- Định kỳ thực hiện rà soát nhật ký an
ninh mạng tối thiểu 01 lần/ tháng.
b) Kiểm tra và cập nhật tối thiểu 01
lần/ năm hoặc khi có thay đổi ảnh hưởng đến quy trình này.
7.8.2.2 Thu thập nhật ký an ninh mạng
của nhà cung cấp dịch vụ
Thực hiện thu thập nhật ký an ninh mạng
của các nhà cung cấp dịch vụ đối với các dịch vụ mà tổ chức sử dụng.
7.8.2.3 Bảo vệ nhật ký
an ninh mạng
a) Kiểm soát truy cập và ghi lại lịch sử
tác động tới nhật ký an ninh mạng.
b) Đảm bảo nhật ký an ninh mạng không bị
sửa đổi, xóa bỏ.
c) Lưu trữ dữ liệu nhật ký an ninh mạng
trên hệ thống riêng biệt không cùng phân vùng mạng với hệ thống phát sinh dữ
liệu nhật ký, mã hóa với những dữ liệu nhật ký quan trọng (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.1 Khái quát
Tăng cường bảo vệ và phát hiện các mối
đe dọa từ dịch vụ thư điện tử, trình duyệt web thuộc hệ thống thông tin.
7.9.2 Yêu cầu cụ thể
7.9.2.1 Quản lý trình duyệt web và dịch
vụ thư điện tử
a) Có danh sách các trình duyệt web và
dịch vụ thư điện tử được phép sử dụng trong cơ quan, tổ chức.
b) Đảm bảo danh sách các trình duyệt web
và dịch vụ thư điện tử trên đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp.
c) Sử dụng giải pháp đảm bảo an ninh
mạng cho hệ thống thư điện tử hoặc có phương án tương đương.
d) Đảm bảo phiên bản trình duyệt web và
dịch vụ thư điện tử được rà soát, cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật thường xuyên
hoặc có biện pháp kiểm soát rủi ro tương đương.
7.9.2.2 Sử dụng dịch vụ lọc tên miền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.2.3 Thực thi, cập nhật các bộ lọc
URL và giới hạn số lượng kết nối đến các ứng dụng, dịch vụ
Triển khai và định kỳ cập nhật các bộ
lọc URL để hạn chế tài sản kết nối với các trang web độc hại tiềm ẩn hoặc không
được chấp thuận.
7.9.2.4 Kiểm soát việc sử dụng các tiện
ích mở rộng trong trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử
a) Xác định danh sách tiện ích mở rộng
được phép sử dụng trong trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
b) Kiểm soát việc cài đặt và sử dụng các
tiện ích mở rộng trong trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
c) Gỡ cài đặt hoặc vô hiệu hóa các tiện
ích mở rộng không được cấp phép.
7.9.2.5 Triển khai giải pháp xác thực
email
Triển khai giải pháp xác thực email
thông qua DMARC để tăng cường bảo mật và ngăn chặn các cuộc tấn công lừa đảo,
giả mạo đối với các tên miền của tổ chức.
7.9.2.6 Quản lý các loại tệp được phép
đính kèm trong thư điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ngăn chặn việc đính kèm những loại
tệp không có trong danh sách cho phép và kiểm soát thư điện tử có chứa tệp đính
kèm.
7.9.2.7 Triển khai và duy trì biện pháp
bảo vệ mã độc đối với máy chủ thư điện tử
Xây dựng và triển khai các phương án bảo
vệ mã độc đối với máy chủ thư điện tử.
7.10 Phòng chống phần mềm độc hại
7.10.1 Khái quát
a) Có quy định để quản lý, phòng chống,
khắc phục việc cài đặt, lây lan, thực thi các phần mềm và đoạn mã độc hại trong
cơ quan, tổ chức.
b) Triển khai giải pháp phòng chống mã
độc cho tất cả tài sản và các điểm kết nối giữa những hệ thống thông tin (bao
gồm cả kết nối nội bộ và kết nối ra bên ngoài tổ chức). Giải pháp phòng chống
mã độc phải phù hợp và tương thích với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức,
đồng thời có khả năng tự động dò quét, ngăn chặn khi phát hiện mã độc, cập nhật
kịp thời các mẫu nhận diện mã độc mới, tích hợp với quy trình quản lý lỗ hổng,
ứng phó sự cố.
7.10.2 Yêu cầu cụ thể
7.10.2.1 Triển khai và duy trì phần
mềm, giải pháp phòng chống mã độc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sử dụng giải pháp phòng, chống mã
độc, bao gồm ít nhất các tính năng cơ bản như bảo vệ thời gian thực, phát hiện
mã độc dựa trên hành vi, tự động cập nhật các mẫu nhận diện mã độc mới.
7.10.2.2 Thực hiện phòng, chống mã độc
đối với các thiết bị lưu trữ ngoài
Triển khai rà quét mã độc và vô hiệu hóa
tính năng tự động thực thi đối với các phương tiện lưu trữ di động như ổ cứng,
thẻ nhớ, USB...
7.10.2.3 Quản lý tập trung các phần mềm
phòng, chống mã độc
Quản lý tập trung (cập nhật, cảnh báo và
quản lý) các phần mềm phòng chống mã độc cài đặt trên máy chủ và các máy tính
người sử dụng trong hệ thống.
7.10.2.4 Kích hoạt tính năng phòng
chống khai thác lỗ hổng
Kích hoạt tính năng phòng chống khai
thác lỗ hổng trên các tài sản phần cứng và phần mềm (nếu có).
7.10.2.5 Xây dựng và triển khai giải
pháp phòng chống mã độc theo hành vi
a) Triển khai giải pháp EDR hoặc phương
án tương đương có khả năng phát hiện mã độc, mối nguy dựa trên hành vi trên máy
chủ, máy tính người dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11 Sao lưu và khôi phục dữ liệu
7.11.1 Khái quát
Triển khai và duy trì phương án sao lưu,
khôi phục dữ liệu, đảm bảo khôi phục các tài sản về trạng thái tin cậy trước
khi có sự cố.
7.11.2 Yêu cầu cụ thể
7.11.2.1 Xây dựng và tuân thủ quy định
sao lưu, khôi phục dữ liệu
a) Có quy định sao lưu và khôi phục dữ
liệu. Các nội dung tối thiểu bao gồm:
- Định nghĩa các loại dữ liệu cần được
sao lưu và khôi phục.
- Thực hiện sao lưu dự phòng tối thiểu
các thông tin, dữ liệu sau: tập tin cấu hình hệ thống, bản dự phòng hệ điều
hành máy chủ, cơ sở dữ liệu; dữ liệu, thông tin nghiệp vụ.
- Xác định tần suất sao lưu và khôi phục
tương ứng với từng loại dữ liệu đã định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quản lý vùng lưu trữ dữ liệu sao lưu,
đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và khôi phục dữ liệu một cách nhanh, hiệu
quả.
- Định kỳ thực hiện khôi phục dữ liệu đã
sao lưu dựa trên mức độ nhạy cảm và tầm quan trọng của dữ liệu nhằm kiểm tra
khả năng khôi phục của bản sao lưu.
b) Sử dụng giải pháp quản lý lưu trữ tập
trung hoặc có phương án sao lưu dự phòng tập trung đảm bảo tính sẵn sàng cao,
cho phép khôi phục dữ liệu nóng khi một thành phần trong hệ thống xảy ra sự cố.
c) Rà soát và cập nhật quy định tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi trong tổ chức ảnh hưởng đến quy
định.
7.11.2.2 Thực hiện sao lưu dữ liệu tự
động
a) Xác định danh sách dữ liệu cần sao
lưu và phân loại tần suất sao lưu theo thời gian (ngày/tuần/tháng/năm...) đối
với từng loại dữ liệu.
b) Triển khai các giải pháp hoặc có biện
pháp tương đương đảm bảo sao lưu dữ liệu tự động.
7.11.2.3 Bảo vệ bản sao lưu dữ liệu
a) Áp dụng quy tắc sao lưu 3-2-1 hoặc có
biện pháp tương đương bảo vệ bản sao lưu dữ liệu đảm bảo tính toàn vẹn, tính
sẵn sàng và khả năng khôi phục của dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11.2.4 Thiết lập và duy trì hạ tầng
lưu trữ tách biệt cho bản sao lưu dữ liệu
a) Các bản sao lưu dữ liệu cần phải được
định danh, quản lý phiên bản và lưu trữ ở những hạ tầng độc lập, tách biệt với
môi trường vận hành.
b) Lưu trữ dự phòng các dữ liệu quan
trọng, dữ liệu có độ nhạy cảm cao trên hệ thống/phương tiện lưu trữ dự phòng ờ
vị trí địa lý khác nhau; bảo đảm môi trường bảo quản và phương pháp quản lý
giống như với hệ thống chính.
c) Duy trì ít nhất 02 kết nối mạng từ hệ
thống sao lưu dự phòng chính với hệ thống sao lưu dự phòng phụ.
7.11.2.5 Kiểm tra khả năng khôi phục dữ
liệu
Có phương án khôi phục tính nguyên vẹn
của dữ liệu. Kiểm tra khả năng khôi phục bản sao lưu dữ liệu tối thiểu 01 lần/
quý.
7.12 Quản lý hạ tầng mạng
7.12.1 Khái quát
Có phương án thiết lập, thực thi và quản
lý thiết bị mạng để phòng ngừa tin tặc khai thác lỗ hổng dịch vụ mạng và các
điểm truy cập dễ bị tấn công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12.2.1 Thiết lập, duy trì các sơ đồ
kiến trúc hệ thống mạng và kiến trúc mạng an toàn
a) Thiết lập và duy trì sơ đồ kiến trúc
mạng và các hồ sơ khác về hệ thống mạng. Có bộ phận chuyên môn, tổ chức chuyên
gia đánh giá hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin, các biện pháp đảm bảo an ninh
mạng trước khi triển khai thực hiện.
b) Thiết kế kiến trúc hệ thống mạng theo
nguyên tắc Zero trust, lấy tài nguyên/dữ liệu làm trung tâm bảo vệ, áp dụng
phân đoạn vi mô để cách ly các máy chủ, ứng dụng quan trọng.
c) Triển khai và duy trì một kiến trúc
hệ thống mạng an toàn, đảm bảo thực hiện tối thiểu 03 nguyên tắc: phân vùng
mạng, đặc quyền ít nhất và tính sẵn sàng.
d) Triển khai kết nối mạng an toàn, bảo
đảm an toàn trong quá trình khởi tạo kết nối kênh truyền và trao đổi thông tin
qua kênh truyền.
e) Tài liệu hóa sơ đồ kiến trúc hệ thống
mạng tối thiểu bao gồm:
- Tổng quan kiến trúc hệ thống mạng.
- Sơ đồ cấp chi tiết của hệ thống mạng.
- Ghi chú các tài liệu đặc tả kỹ thuật,
tài liệu thống kê,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Xây dựng phương án và thực hiện quản
lý và bảo vệ tài liệu, hồ sơ thiết kế.
g) Xem xét và cập nhật sơ đồ mạng 01
lần/ quý hoặc mỗi khi có thay đổi ảnh hưởng đến sơ đồ hệ thống.
7.12.2.2 Quản lý an toàn cơ sở hạ tầng
mạng
a) Thực hiện quản lý an toàn cơ sở hạ
tầng mạng, đảm bảo tối thiểu:
- Có phương án dự phòng hệ thống ở vị
trí địa lý khác nhau, cách nhau tối thiểu 30 km.
- Có phương án dự phòng cho kết nối mạng
giữa các hệ thống chính và dự phòng.
- Có phương án cân bằng tải và dự phòng
nóng cho các thiết bị mạng chính. Đối với các hệ thống buộc phải có kết nối
mạng Internet, xây dựng và triển khai phương án duy trì ít nhất 02 hướng kết
nối mạng Internet quốc tế từ các nhà cung cấp dịch vụ trong nước có hạ tầng
khác nhau.
- Sử dụng giải pháp tường lửa có tích
hợp chức năng phòng, chống xâm nhập hoặc có phương án tương đương phục vụ kiểm
soát truy cập, phòng, chống xâm nhập giữa các vùng mạng.
- Sử dụng giải pháp tường lửa tích hợp
chức năng phòng, chống mã độc trên môi trường mạng hoặc có phương án tương
đương phục vụ phòng, chống mã độc trên môi trường mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng giải pháp quản lý truy cập lớp
mạng hoặc có phương án tương đương kiểm soát truy cập lớp mạng, kiểm soát truy
cập thiết bị đầu cuối, máy tính người dùng kết nối vào mạng.
- Sử dụng giải pháp WAF hoặc có phương
án tương đương phục vụ phòng chống tấn công ứng dụng web (nếu có).
- Sử dụng giải pháp giám sát hệ thống
thông tin tập trung hoặc có phương án tương đương phục vụ giám sát hệ thống
thông tin tập trung.
- Sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp hoặc
sản phẩm phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ hoặc có phương án tương đương
phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ.
- Tách biệt, cô lập vật lý hoặc sử dụng
Datadiode, USG, BSG hoặc có phương án kiểm soát rủi ro tương đương phân vùng,
bảo mật, kiểm soát luồng dữ liệu cho vùng mạng lõi, vùng mạng OT với vùng mạng
có mức độ tin cậy thấp hơn, bao gồm nhưng không giới hạn: vùng mạng có kết nối
Internet, vùng mạng không dây công cộng/ dùng riêng và các mạng kết nối từ xa
của bên thứ ba.
- Định kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu phát
hiện tấn công mạng cho các giải pháp đảm bảo an ninh mạng trong hệ thống thông
tin.
- Thực hiện quản lý thay đổi, xây dựng
và tuân thủ quy định về việc kết nối và gỡ bỏ hệ thống máy chủ, dịch vụ, thiết
bị đầu cuối khỏi hệ thống.
- Kiểm tra hiệu năng (RAM, CPU...), đảm
bảo hoạt động bình thường của hệ thống.
b) Chia tách thành các vùng mạng khác
nhau theo đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng, tối thiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vùng mạng biên;
- Vùng mạng máy chủ nội bộ;
- Vùng mạng trung gian (DMZ) để cung cấp
dịch vụ;
- Vùng mạng máy chủ cơ sở dữ liệu;
- Vùng mạng riêng để cung cấp dịch vụ
mạng không dây (nếu có);
- Vùng mạng WAN diện rộng;
- Vùng quản trị thiết bị hệ thống;
- Vùng quản trị.
7.12.2.3 Quản lý xác thực, cấp quyền và
kiểm toán truy cập hệ thống thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12.2.4 Sử dụng các giao thức truyền
thông và quản trị mạng an toàn
Cấu hình hệ thống thông tin chỉ sử dụng
các giao thức truyền thông và quản trị mạng an toàn (chưa được các tổ chức quốc
tế công bố điểm yếu).
7.12.2.5 Kiểm soát truy
cập
a) Thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử
dụng các kết nối mạng an toàn khi truy cập thông tin nội bộ hoặc thực hiện quản
trị từ xa đối với tài sản phần cứng và phần mềm.
b) Cấu hình chức năng xác thực trên các
thiết bị hệ thống để xác thực người dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc
từ xa.
c) Kiểm soát truy cập từ bên ngoài vào
hệ thống và từ bên trong hệ thống ra ngoài theo từng dịch vụ, ứng dụng cụ thể;
chặn tất cả truy cập tới các tài sản phần cứng và phần mềm mà hệ thống không cung
cấp hoặc không cho phép truy cập.
d) Thiết lập giới hạn thời gian chờ
(timeout) để tự động đóng các phiên kết nối khi không nhận được yêu cầu từ
người dùng trong một khoảng thời gian quy định.
e) Giới hạn số lượng kết nối đồng thời
từ một địa chỉ nguồn và tổng số lượng kết nối đồng thời cho từng ứng dụng, dịch
vụ được hệ thống cung cấp theo năng lực thực tế của hệ thống, không áp dụng
cứng đối với hệ thống/dịch vụ có yêu cầu kết nối lớn nếu đã có biện pháp kiểm
soát rủi ro tương đương.
f) Có phương án kiểm soát truy cập của
người dùng vào các dịch vụ, các máy chủ nội bộ theo chính sách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Có phương án ưu tiên, bảo đảm chất
lượng dịch vụ (QoS).
7.12.2.6 Xây dựng và áp dụng chính sách
quản lý truy cập từ xa
Có chính sách quản lý truy cập từ xa đáp
ứng các yêu cầu sau:
- Sử dụng mạng riêng ảo VPN, giải pháp
ZTNA hoặc phương án tương đương và yêu cầu xác thực cho việc truy cập từ xa vào
hệ thống đối với người dùng quản trị, người dùng tác nghiệp hệ thống.
- Yêu cầu người dùng xác thực MFA để kết
nối truy cập từ xa và xác thực bổ sung trước khi truy cập vào hệ thống.
- Giới hạn các dải địa chỉ mạng hoặc
thiết bị cụ thể được phép kết nối để thực hiện quản trị từ xa đối với tài sản
phần cứng và phần mềm.
- Các thiết bị được phép truy cập từ xa
phải đảm bảo các yêu cầu về bảo mật: cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, cấu
hình bảo mật theo chính sách an ninh, an toàn đã ban hành của tổ chức.
7.12.2.7 Thiết lập và duy trì tài
nguyên hệ thống dành riêng cho công tác quản trị
Thiết lập và duy trì các nguồn tài
nguyên dành riêng cho công tác quản trị, tách biệt về mặt vật lý hoặc logic;
được phân tách với mạng chính của hệ thống và không kết nối với Internet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thực hiện thử nghiệm và nghiệm thu hệ
thống trước khi bàn giao và đưa vào sử dụng.
b) Có nội dung, kế hoạch, quy trình thử
nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
c) Có đơn vị độc lập hoặc bộ phận độc
lập thuộc cơ quan, tổ chức thực hiện tư vấn, giám sát quá trình thử nghiệm và
nghiệm thu hệ thống.
d) Thực hiện kiểm thử hệ thống trước khi
đưa vào vận hành, khai thác sử dụng.
e) Có báo cáo nghiệm thu được xác nhận
của bộ phận chuyên trách và phê duyệt của chủ quản hệ thống thông tin trước khi
đưa vào sử dụng.
7.13 Giám sát và phòng thủ an ninh mạng
7.13.1 Khái quát
Xây dựng, vận hành các quy trình và công
cụ để thiết lập, duy trì giám sát mạng toàn diện và bảo vệ hệ thống mạng khỏi
các mối đe dọa.
7.13.2 Yêu cầu cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Triển khai giám sát an ninh mạng đối
với tối thiểu các đối tượng: thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng, dịch vụ và
các thành phần khác trong hệ thống (nếu có).
b) Triển khai SIEM để liên kết các sự
kiện liên quan, phân tích theo hướng dẫn, yêu cầu và quy định của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền.
c) Bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát
an ninh mạng 24/7.
7.13.2.2 Thiết lập và sử dụng tính năng
về tường lửa, cảnh báo phát hiện và ngăn chặn xâm nhập của hệ điều hành và hệ
thống
Thiết lập và sử dụng tính năng về tường
lửa, cảnh báo phát hiện, ngăn chặn xâm nhập của hệ điều hành và hệ thống (nếu
có).
7.13.2.3 Triển khai giải pháp, thiết bị
chuyên dụng để bảo mật hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức
Triển khai các giải pháp, thiết bị
chuyên dụng có chức năng lọc gói tin giữa các phân đoạn mạng, lọc tầng ứng
dụng, cảnh báo phát hiện và ngăn chặn xâm nhập trong hệ thống mạng của cơ quan,
tổ chức.
7.13.2.4 Thiết lập cấu hình kiểm soát
truy cập các cổng kết nối mạng
a) Thiết lập cấu hình trên các thiết bị
mạng để kiểm soát truy cập các cổng kết nối mạng nếu thiết bị hỗ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.13.2.5 Thu thập thông tin dữ liệu
mạng
Thu thập nhật ký luồng dữ liệu mạng và/
hoặc dữ liệu lưu lượng từ các thiết bị mạng để rà soát và đưa ra các cảnh báo.
7.13.2.6 Điều chỉnh các ngưỡng cảnh báo
sự kiện an ninh mạng
Điều chỉnh ngưỡng cảnh báo sự kiện an
ninh mạng tối thiểu 01 lần/ tháng.
7.14 Nhân sự vận hành, quản trị hệ
thống, bảo vệ an ninh mạng
7.14.1 Khái quát
a) Có cơ chế hoạt động độc lập về chuyên
môn giữa các bộ phận vận hành, quản trị, bảo vệ an ninh mạng.
b) Có chương trình đào tạo nâng cao nhận
thức an ninh mạng và kỹ năng an ninh mạng.
c) Có trình độ chuyên môn phù hợp với
các bộ phận vận hành, quản trị, bảo vệ an ninh mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.14.2.1 Có bộ phận phụ trách về vận
hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng
a) Thành lập các bộ phận riêng biệt vận
hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng.
b) Có cơ chế hoạt động độc lập về chuyên
môn giữa các bộ phận vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng.
7.14.2.2 Thiết lập và duy trì chương
trình đào tạo tổng quan để nâng cao nhận thức an ninh mạng cho cán bộ, nhân
viên
a) Có chương trình nâng cao nhận thức an
ninh mạng cho toàn bộ cán bộ, nhân viên có sử dụng hệ thống thông tin.
b) Cán bộ chấm dứt hoặc thay đổi công
việc phải thu hồi thẻ truy cập, thông tin được lưu trên các phương tiện lưu
trữ, các trang thiết bị máy móc, phần cứng, phần mềm và các tài sản khác (nếu
có) thuộc sở hữu của tổ chức.
c) Có quy trình và thực hiện vô hiệu hóa
tất cả các quyền ra, vào, truy cập tài nguyên, quản trị hệ thống sau khi cán bộ
thôi việc.
d) Có cam kết giữ bí mật thông tin liên
quan đến tổ chức sau khi nghỉ việc.
e) Tiến hành đào tạo tối thiểu 01 lần/
năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thực hiện đào tạo kiến thức chuyên
môn an ninh mạng theo từng vị trí, vai trò cụ thể. Đào tạo nhận thức về quy
định pháp luật liên quan, trách nhiệm pháp lý cho các cá nhân tham gia bảo vệ
an ninh mạng.
b) Tiến hành đào tạo tối thiểu 01 lần/
năm hoặc khi có thay đổi về các nhân sự liên quan trong tổ chức.
7.14.2.4 Xây dựng khung năng lực cho
nhân sự chuyên trách
a) Xây dựng khung năng lực tương ứng
từng vị trí việc làm, làm cơ sở cho việc tuyển dụng nhân sự chuyên trách vận
hành, quản trị hệ thống, bảo vệ an ninh mạng.
b) Thực hiện đánh giá, kiểm tra trình độ
chuyên môn đảm bảo phù hợp với vị trí làm việc.
7.15 Quản lý nhà cung cấp sản phẩm,
dịch vụ
7.15.1 Khái quát
Có quy trình để đánh giá nhà cung cấp
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, lưu trữ, xử lý dữ liệu nhạy cảm hoặc chịu trách
nhiệm về các quy trình, nền tảng quan trọng của hệ thống.
7.15.2 Yêu cầu cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có phương án thiết lập và duy trì bản
kiểm kê các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Tối thiểu bao gồm:
- Lập danh sách, theo dõi, cập nhật
trạng thái các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
- Thực hiện phân loại các nhà cung cấp
dịch vụ trong danh sách quản lý.
- Các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ an
ninh mạng phải đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
- Có văn bản xác định rõ phạm vi trách
nhiệm của nhà cung cấp và tổ chức.
- Xem xét và cập nhật danh sách tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi ảnh hưởng đến danh sách này.
7.15.2.2 Thiết lập và duy trì quy định
quản lý nhà cung cấp dịch vụ
a) Có quy định quản lý các nhà cung cấp
dịch vụ.
b) Đánh giá và cập nhật quy định tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra thay đổi ảnh hưởng đến quy định này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đảm bảo các hợp đồng với nhà cung cấp
dịch vụ an ninh mạng bao gồm đầy đủ yêu cầu về bảo mật.
b) Đánh giá và cập nhật hợp đồng của nhà
cung cấp dịch vụ khi gia hạn để đảm bảo đầy đủ các yêu cầu bảo mật.
7.15.2.4 Thực hiện theo dõi các nhà
cung cấp dịch vụ
Giám sát các nhà cung cấp dịch vụ thực
hiện quy định quản lý cung cấp dịch vụ của tổ chức.
7.15.2.5 Rà soát vấn đề bảo mật khi kết
thúc hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ
Rà soát vấn đề bảo mật khi kết thúc hợp
đồng với các nhà cung cấp dịch vụ.
7.16 Phát triển ứng
dụng an toàn
7.16.1 Khái quát
Quản lý vòng đời bảo mật của các phần
mềm ứng dụng để phòng ngừa, phát hiện và xử lý các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.16.2.1 Thiết lập và duy trì quy trình
phát triển ứng dụng an toàn
a) Có quy trình phát triển ứng dụng an
toàn.
b) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi có thể ảnh hưởng đến quy trình.
c) Đối với các phần mềm phát triển thuê
khoán, yêu cầu:
- Có biên bản, hợp đồng và cam kết bảo
mật đối với bên thuê khoán các nội dung liên quan đến phát triển phần mềm thuê
khoán.
- Yêu cầu nhà phát triển cung cấp mã
nguồn phần mềm. Trong trường hợp không thể cung cấp mã nguồn phần mềm, chủ quản
hệ thống phải yêu cầu các bên thuê khoán cung cấp chứng chỉ đánh giá an toàn
độc lập hoặc thực hiện các biện pháp kiểm thử xâm nhập, giám sát rủi ro thay
thế và ký cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về tính an toàn của phần mềm.
- Kiểm thử phần mềm trên môi:trường thử
nghiệm trước khi đưa vào sử dụng.
- Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng của
phần mềm trước khi đưa vào sử dụng.
- Khi thay đổi mã nguồn, kiến trúc phần
mềm thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng cho phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.16.2.2 Thiết lập và duy trì quy trình
tiếp nhận và xử lý lỗ hổng bảo mật phần mềm
a) Có quy trình tiếp nhận và xử lý báo
cáo về lỗ hổng bảo mật phần mềm, bao gồm cả việc cung cấp phương tiện để các cá
nhân, tổ chức bên ngoài báo cáo.
b) Quản lý, theo dõi lỗ hổng bảo mật
phần mềm bao gồm xếp hạng mức độ nghiêm trọng và chỉ số đo lường thời gian để
xác định, phân tích và khắc phục các lỗ hổng.
c) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi có thể ảnh hưởng đến quy trình.
7.16.2.3 Thực hiện phân tích nguyên
nhân cốt lõi của lỗ hổng bảo mật
Thực hiện phân tích nguyên nhân cốt lõi
của các lỗ hổng bảo mật.
7.16.2.4 Thiết lập, quản lý các cấu
thành phần mềm của bên thứ ba
a) Thiết lập và quản lý một danh sách
cập nhật các thành phần của bên thứ ba được sử dụng trong quá trình phát triển
(thư viện, mô-đun...) và các thành phần dự kiến sẽ sử dụng trong tương lai để
phát triển phần mềm.
b) Danh sách bao gồm các rủi ro an ninh
mạng mà mỗi thành phần bên thứ ba có thể gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.16.2.5 Tách biệt môi trường cho các
hoạt động phát triển, kiểm thử và vận hành
Duy trì việc tách biệt môi trường vận
hành chính thức, môi trường kiểm thử và môi trường phát triển. Trong đó yêu cầu
không lưu trữ thông tin xác thực, thông tin bí mật trên mã nguồn ứng dụng.
7.16.2.6 Đào tạo về bảo mật và lập
trình an toàn
a) Đảm bảo tất cá nhân viên phát triển
phần mềm được đào tạo về trách nhiệm và phương thức phát triển phần mềm an toàn
đối với từng môi trường/giải pháp cụ thể.
b) Thực hiện đào tạo tối thiểu 01 lần/
năm.
7.16.2.7 Kết hợp các nguyên tắc bảo mật
trong kiến trúc ứng dụng
Kết hợp các nguyên tắc bảo mật trong quá
trình xây dựng kiến trúc ứng dụng. Trong đó bao gồm nhưng không giới hạn các
yêu cầu:
- Có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của
thông tin, dữ liệu đầu vào trước khi xử lý.
- Có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của
thông tin, dữ liệu đầu ra trước khi gửi về máy yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có chức năng kiểm soát lỗi, thông báo
lỗi từ ứng dụng.
- Không lưu trữ thông tin xác thực,
thông tin bí mật trên mã nguồn ứng dụng.
- Có chức năng tạo lập, duy trì và quản
lý phiên làm việc an toàn.
7.16.2.8 Tận dụng các mô-đun hoặc dịch
vụ đã được kiểm chứng cho các thành phần bảo mật ứng dụng
a) Tận dụng mô-đun hoặc dịch vụ đã được
kiểm chứng cho các thành phần bảo mật của ứng dụng.
b) Chỉ sử dụng thuật toán mã hóa mạnh
(chưa được các tổ chức quốc tế công bố điểm yếu), được chuẩn hóa và đánh giá
rộng rãi.
c) Ghi nhật ký kiểm toán hành vi của
người dùng trong sản phẩm.
7.16.2.9 Tiến hành kiểm
tra an ninh, an toàn các ứng dụng
a) Kiểm tra các lỗ hổng bảo mật trong mã
nguồn được phát triển, lỗ hổng trong các thư viện, thành phần mở rộng của bên
thứ ba mà ứng dụng sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.17 Quản trị ứng phó sự cố an ninh
mạng
7.17.1 Khái quát
Có kế hoạch, chương trình để phát triển
và duy trì khả năng ứng phó sự cố bao gồm chính sách, kế hoạch, thủ tục, vai
trò, đào tạo, kênh liên lạc.
7.17.2 Yêu cầu cụ thể
7.17.2.1 Thành lập lực lượng ứng phó sự
cố an ninh mạng
a) Chỉ định một người chủ chốt và ít
nhất một người dự phòng để quản lý quy trình ứng phó sự cố an ninh mạng.
b) Thiết lập và duy trì đầu mối liên lạc
để báo cáo sự cố. Xác minh thông tin liên hệ hàng năm để đảm bảo rằng thông tin
được cập nhật.
c) Phân công vị trí, vai trò và trách
nhiệm chính của từng thành viên trong lực lượng tham gia ứng phó sự cố.
d) Quy định về trách nhiệm phối hợp với lực
lượng ứng phó sự cố an ninh mạng của các phòng ban có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có quy trình nội bộ để báo cáo sự cố
an ninh mạng.
b) Thực hiện phân nhóm sự cố an ninh
mạng.
c) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến quy trình.
7.17.2.3 Thiết lập và duy trì quy trình
ứng phó sự cố an ninh mạng
a) Có quy trình ứng phó sự cố, đảm bảo
có cơ chế phối hợp với cơ quan chức năng, các nhóm chuyên gia, bên cung cấp
dịch vụ khắc phục sự cố an ninh mạng.
b) Đánh giá và cập nhật quy trình tối
thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến quy trình.
7.17.2.4 Thiết lập cơ chế (kênh kỹ
thuật) liên lạc trong quá trình xử lý sự cố
a) Thiết lập cơ chế chính và cơ chế phụ
sử dụng để giao tiếp và báo cáo trong xử lý sự cố an ninh mạng.
b) Đánh giá và cập nhật cơ chế liên lạc
tối thiểu 01 lần/ năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến cơ chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện đánh giá sau sự cố an ninh
mạng.
7.17.2.6 Định kỳ diễn tập ứng phó sự cố
an ninh mạng
Có kế hoạch và thực hiện diễn tập các
kịch bản ứng phó sự cố định kỳ tối thiểu 01 lần/ năm.
7.17.2.7 Triển khai và duy trì các
ngưỡng sự cố an ninh mạng
a) Thiết lập và duy trì các ngưỡng sự cố
an ninh mạng.
b) Đánh giá và cập nhật ngưỡng tối thiểu
01 lần/ 06 tháng hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến ngưỡng.
7.18 Quản lý kiểm
tra an ninh mạng
7.18.1 Khái quát
Xác định tính hiệu quả trong năng lực
phòng vệ và khả năng phục hồi của các tài sản thông qua việc đánh giá khả năng
khai thác các điểm yếu trong quy trình kiểm soát về con người, quy trình, công
nghệ; mô phỏng lại các mục tiêu và hành động tấn công; khắc phục các tồn tại
phát hiện được qua kết quả kiểm thử xâm nhập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.18.2.1 Thiết lập và duy trì một
chương trình kiểm thử xâm nhập
a) Có chương trình kiểm thử xâm nhập phù
hợp với quy mô, mức độ phức tạp và trạng thái của tổ chức.
b) Chương trình kiểm thử xâm nhập cần
đáp ứng một số nội dung sau:
- Về yêu cầu: hoạt động kiểm thử xâm
nhập phải được phê duyệt về phạm vi, thời gian, phương pháp, đầu mối phối hợp,
phương án đảm bảo an ninh mạng và phương án xử lý dữ liệu thu được; đối với hệ
thống đang vận hành, phải chọn thời điểm và cách thức kiểm thử phù hợp để không
làm gián đoạn dịch vụ, ưu tiên thực hiện trên môi trường phát triển hoặc trong
thời gian đã được phê duyệt.
- Về phạm vi tiến hành: kiểm tra một
phần hoặc toàn bộ hạ tầng công nghệ thông tin của tổ chức.
- Về tần suất: hàng quý, nửa năm, một
năm hoặc đột xuất.
- Về các giới hạn: xác định các hành vi
tấn công bị cấm (tấn công vật lý, tấn công lừa đảo, tấn công phi kỹ thuật...).
- Về cách phản ứng của tổ chức: có thực
hiện việc ngăn chặn hay không, cơ chế kiểm soát thông tin (về cuộc kiểm thử)
trong nội bộ.
7.18.2.2 Định kỳ thực hiện kiểm thử xâm
nhập từ bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Áp dụng với các ứng dụng, dịch vụ của
tổ chức được công khai ra mạng Internet.
7.18.2.3 Khắc phục các tồn tại phát
hiện được qua việc kiểm thử xâm nhập
Khắc phục các tồn tại phát hiện được qua
kiểm thử xâm nhập dựa trên chính sách của tổ chức về phạm vi và mức độ ưu tiên
khắc phục.
7.18.2.4 Rà soát các biện pháp bảo mật
Kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện
pháp bảo mật sau mỗi lần thực hiện kiểm thử xâm nhập.
7.18.2.5 Định kỳ thực hiện kiểm thử xâm
nhập từ bên trong
a) Định kỳ thực hiện kiềm thử xâm nhập
từ bên trong tối thiểu 01 lần/ 06 tháng.
b) Áp dụng với các tài nguyên nội bộ
trong hệ thống thông tin của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu cơ bản
về an toàn vật lý cho hệ thống thông tin theo cấp độ
A.1 Yêu cầu vật lý cho hệ thống thông
tin cấp độ 1
A.1.1 Kiểm soát truy cập vật lý
Thiết lập cổng bảo vệ để kiểm soát vào,
ra phòng máy chủ.
A.1.2 Chống trộm, chống phá hoại
Thiết bị hệ thống phải được đặt trong
máy chủ và có tủ bảo vệ (tủ rack), được đặt cố định và gắn nhãn mô tả.
A.1.3 Chống cháy
Phòng máy chủ được trang bị hệ thống
phòng cháy, chữa cháy.
A.1.4 Nguồn cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Yêu cầu vật lý cho hệ thống thông
tin cấp độ 2
A.2.1 Kiểm soát truy
cập vật lý
a) Thiết lập hệ thống cổng bảo vệ để
kiểm soát vào, ra phòng máy chủ.
b) Thiết lập hệ thống camera giám sát,
ghi lại thông tin vào ra phòng máy chủ.
A.2.2 Chống trộm, chống phá hoại
Thiết bị hệ thống phải được đặt trong
phòng máy chủ và có tủ bảo vệ (tủ rack), được đặt cố định và gắn nhãn mô tả.
A.2.3 Chống sét
Tòa nhà đặt phòng máy chủ phải được
thiết lập hệ thống chống sét.
A.2.4 Chống cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5 Kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm
Có hệ thống điều hòa, bảo đảm về nhiệt
độ, độ ẩm ổn định trong phòng máy chủ.
A.2.6 Nguồn cung cấp
a) Nguồn điện trong phòng máy chủ phải
được đảm bảo ổn định có ổn áp, chống quá tải.
b) Có hệ thống UPS đảm bảo hoạt động
liên tục của các thiết bị mạng chính và các máy chủ quan trọng.
A.3 Yêu cầu vật lý cho hệ thống thông
tin cấp độ 3
A.3.1 Lựa chọn vị trí vật lý
Vị trí phòng máy chủ không được nằm ở
các tàng cao của tòa nhà; không được đặt dưới tầng hầm hoặc dưới các nơi chứa,
đựng nước.
A.3.2 Kiểm soát truy cập vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thiết lập hệ thống camera giám sát,
ghi lại thông tin vào ra phòng máy chủ. Dữ liệu nhật ký camera phải được lưu
trữ tối thiểu 03 tháng.
c) Có phương án kiểm soát các thiết bị,
vật dụng được mang ra, vào phòng máy chủ.
A.3.3 Chống trộm, chống phá hoại
a) Thiết bị hệ thống phải được đặt trong
phòng máy chủ và có tủ bảo vệ (tủ rack), được đặt cố định và gắn nhãn mô tả.
b) Kết nối vật lý (cáp mạng, điện
thoại...) trong phòng phải được đi ngầm và có đường ống bảo vệ.
c) Thiết lập hệ thống báo động chống
trộm tự động.
A.3.4 Chống sét
a) Tòa nhà đặt phòng máy chủ phải được
thiết lập hệ thống chống sét và được nghiệm thu, kiểm tra kỹ thuật của ban quản
lý tòa nhà.
b) Các thiết bị, tủ kỹ thuật trong phòng
máy chủ phải được nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phòng máy chủ phải lắp đặt hệ thống
cảnh báo và chữa cháy tự động.
b) Phòng máy chủ phải được xây dựng sử
dụng các vật liệu chịu lửa.
A.3.6 Chống ẩm và chống thấm
a) Tường và sàn nhà của phòng máy chủ có
các đường ống thoát nước; đường ống thoát nước không được đi qua trần, sàn
phòng máy chủ.
b) Trần và các cửa, cửa sổ phòng máy chủ
phải được thiết kế đảm bảo không bị nước mưa hắt vào.
c) Có biện pháp ngăn không cho nước mưa
thấm qua trần và tường vào phòng máy, tích tụ nước và di chuyển nước tích tụ
trong phòng máy.
A.3.7 Chống tĩnh điện
a) Có biện pháp chống tĩnh điện đối với
các thiết bị mạng chính.
b) Sàn phòng máy chủ cần phải được lắp
đặt sàn chống tĩnh điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hệ thống điều hòa trung tâm, bảo đảm
về nhiệt độ, độ ẩm ổn định trong phòng máy chủ.
A.3.9 Nguồn cung cấp
a) Nguồn điện trong phòng máy chủ phải
được đảm bảo ổn định có ổn áp, chống quá tải.
b) Có nguồn cung cấp điện dự phòng, có
thể thay thế nguồn cung cấp điện chính.
c) Có hệ thống UPS đảm bảo hoạt động
liên tục của các thiết bị hệ thống và máy chủ.
A.3.10 Bảo vệ điện từ
a) Đường điện và cáp tín hiệu (cáp mạng,
thoại...) phải được đặt cách ly đề tránh nhiễu điện từ đường điện sang cáp tín
hiệu.
b) Có phương án che chắn, cách ly các
nguồn nhiễu điện từ như: các máy biến áp, các động cơ và máy phát điện, thiết
bị X quang, các máy phát ra-đa hoặc vô tuyến, thiết bị hàn nhiệt.
A.4 Yêu cầu vật lý cho hệ thống thông
tin cấp độ 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Vị trí phòng máy chủ không được nằm ở
các tầng cao của tòa nhà; không được đặt dưới tầng hầm hoặc dưới các nơi chứa,
đựng nước.
b) Vị trí đặt phòng máy chủ cần tránh
khu vực dễ phát sinh lửa như khu vực gần kho dầu, vật dễ cháy, khu vực có điện
trường và từ trường mạnh.
A.4.2 Kiểm soát truy cập vật lý
a) Thiết lập hệ thống cổng điện tử để
kiểm soát vào, ra phòng máy chủ.
b) Thiết lập hệ thống camera giám sát,
ghi lại thông tin vào ra phòng máy chủ; hệ thống phải được quản lý tập trung và
được theo dõi, giám sát 24/7. Dữ liệu nhật ký camera phải được lưu trữ tối
thiểu 06 tháng.
c) Thiết lập khu vành đai giữa phòng máy
chủ với các khu vực khác trong tòa nhà.
d) Các khu vực trong phòng máy chủ đặt
thiết bị mạng chính và máy chủ quan trọng phải có hệ thống camera giám sát và
có tủ bảo vệ.
A.4.3 Chống trộm, chống phá hoại
a) Thiết bị hệ thống phải được đặt trong
phòng máy chủ và có tủ bảo vệ (tủ rack), được đặt cố định và gắn nhãn mô tả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thiết lập hệ thống báo động chống
trộm tự động sử dụng kỹ thuật quang điện hoặc những kỹ thuật khác tương đương.
A.4.4 Chống sét
a) Tòa nhà đặt phòng máy chủ phải được
thiết lập hệ thống chống sét và được nghiệm thu, kiềm tra kỹ thuật của ban quản
lý tòa nhà.
b) Có phương án phòng chống sét lan
truyền cho các thiết bị hệ thống, các thiết bị phụ trợ và nguồn cung cấp điện.
c) Kết nối mạng giữa các thiết bị hệ
thống có cơ chế phòng chống sét lan truyền.
A.4.5 Chống cháy
a) Phòng máy chủ phải lắp đặt hệ thống
cảnh báo và chữa cháy tự động: có các hình thức phát tín hiệu cảnh báo cháy
khác nhau (bằng âm thanh, ánh sáng...).
b) Phòng máy chủ phải được xây dựng sử
dụng các vật liệu chịu lửa.
c) Khu vực máy chủ quan trọng và thiết
bị mạng chính phải đặt cách ly và có biện pháp cách lửa với các khu vực khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tường và sàn nhà của phòng máy chủ có
các đường ống thoát nước; đường ống thoát nước không được đi qua trần, sàn
phòng máy chủ.
b) Trần và các cửa, cửa sổ phòng máy chủ
phải được thiết kế đảm bảo không bị nước mưa hắt vào.
c) Có biện pháp ngăn không cho nước mưa
thấm qua trần và tường vào phòng máy, tích tụ nước và di chuyển nước tích tụ
trong phòng máy.
A.4.7 Chống tĩnh điện
a) Có biện pháp chống tĩnh điện đối với
các thiết bị trong phòng máy chủ.
b) Sàn phòng máy chủ cần phải được lắp
đặt sàn chống tĩnh điện.
A.4.8 Kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm
a) Có hệ thống điều hòa trung tâm, bảo
đảm về nhiệt độ, độ ẩm ổn định trong phòng máy chủ.
b) Hệ thống điều hòa không khí tại phòng
máy phải riêng biệt hoàn toàn với các hệ thống điều hòa khác trong tòa nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Có thiết bị hút ẩm để ngăn chặn sự
ngưng tụ hơi nước ở phòng máy chủ và thẩm thấu nước đã tích tụ ở sàn phòng máy
chủ.
A.4.9 Nguồn cung cấp
a) Nguồn điện trong phòng máy chủ phải
được đảm bảo ổn định có ổn áp, chống quá tải.
b) Sử dụng hai nguồn cung cấp kéo tư hai
trạm điện khác nhau.
c) Có hệ thống UPS đảm bảo hoạt động
liên tục của các thiết bị hệ thống và máy chủ.
A.4.10 Bảo vệ điện từ
a) Đường điện và cáp tín hiệu (cáp mạng,
thoại...) phải được đặt cách ly để tránh nhiễu điện từ đường điện sang cáp tín
hiệu.
b) Có phương án che chắn, cách ly các
nguồn nhiễu điện từ như: các máy biến áp, các động cơ và máy phát điện, thiết
bị X quang, các máy phát ra-đa hoặc vô tuyến, thiết bị hàn nhiệt.
c) Có tấm chắn điện từ cho khu vực may
chủ quan trọng và thiết bị mạng chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1 Lựa chọn vị trí vật lý
a) Vị trí phòng máy chủ không được nằm ở
các tầng cao của tòa nhà; không được đặt dưới tầng hầm hoặc dưới các nơi chứa,
đựng nước.
b) Vị trí đặt phòng máy chủ cần tránh
khu vực dễ phát sinh lửa như khu vực gần kho dầu, vật dễ cháy, khu vực có điện
trường và từ trường mạnh.
c) Vị trí xây dựng phòng máy chủ phải
tránh được các điều kiện khắc nghiệt của thời tiết như: bão, thiên tai và các
điều kiện khác.
A.5.2 Kiểm soát truy cập vật lý
a) Thiết lập hệ thống cổng điện tử để
kiểm soát vào, ra phòng máy chủ, có ít nhất 02 yếu tố xác thực khi vào phòng
máy chủ hoặc truy cập vật lý các thiết bị mạng chính.
b) Thiết lập hệ thống camera giám sát, ghi
lại thông tin vào ra phòng máy chủ; hệ thống phải được quản lý tập trung và
được theo dõi, giám sát 24/7. Dữ liệu nhật ký camera phải được lưu trữ tối
thiểu 12 tháng.
c) Thiết lập khu vành đai giữa phòng máy
chủ với các khu vực khác trong tòa nhà.
d) Các khu vực trong phòng máy chủ đặt
thiết bị mạng chính và máy chủ quan trọng phải có hệ thống camera giám sát và
có tủ bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết bị hệ thống phải được đặt trong
phòng máy chủ và có tủ bảo vệ (tủ rack), được đặt cố định và gắn nhãn mô tả.
b) Kết nối vật lý (cáp mạng, điện thoại ..)
trong phòng phải được đi ngầm và có đường ống bảo vệ.
c) Thiết lập hệ thống báo động chống trộm
tự động sử dụng kỹ thuật quang điện hoặc những kỹ thuật khác tương đương.
d) Thiết lập lớp bảo vệ vật lý thứ 2 cho
khu vực máy chủ quan trọng, thiết bị mạng chính; có hệ thống kiểm soát vào, ra
khu vực này, sử dụng tối thiểu 02 yếu tố xác thực.
A.5.4 Chống sét
a) Tòa nhà đặt phòng máy chủ phải được
thiết lập hệ thống chống sét và được nghiệm thu, kiểm tra kỹ thuật của ban quản
lý tòa nhà.
b) Có phương án phòng chống sét lan
truyền cho các thiết bị hệ thống, các thiết bị phụ trợ và nguồn cung cấp điện.
c) Kết nối mạng giữa các thiết bị hệ
thống có cơ chế phòng chống sét lan truyền.
d) Có phương án quản lý, giám sát tập
trung hệ thống chống sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phòng máy chủ phải lắp đặt hệ thống
cảnh báo và chữa cháy tự động: có các hình thức phát tín hiệu cảnh báo cháy
khác nhau (bằng âm thanh, ánh sáng...).
b) Phòng máy chủ phải được xây dựng sử
dụng các vật liệu chịu lửa.
c) Khu vực máy chủ quan trọng và thiết
bị mạng chính phải đặt cách ly và có biện pháp cách lửa với các khu vực khác.
d) Có phương án quản lý, giám sát tập
trung hệ thống chống cháy: bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát 24/7.
A.5.6 Chống ẩm và chống thấm
a) Tường và sàn nhà của phòng máy chủ có
các đường ống thoát nước; đường ống thoát nước không được đi qua trần, sàn
phòng máy chủ.
b) Trần và các cửa, cửa sổ phòng máy chủ
phải được thiết kế đảm bảo không bị nước mưa hắt vào.
c) Có biện pháp ngăn không cho nước mưa
thấm qua trần và tường vào phòng máy, tích tụ nước và di chuyển nước tích tụ
trong phòng máy.
A.5.7 Chống tĩnh
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sàn phòng máy chủ cần phải được lắp
đặt sàn chống tĩnh điện.
c) Có phương án giảm thiểu sự phát sinh
tĩnh điện cho các máy chủ quan trọng và thiết bị mạng chính.
d) Các vật liệu sử dụng xây dựng phòng
máy chủ phải sử dụng loại vật liệu cách điện hoặc sinh ra tĩnh điện nhỏ.
A.5.8 Kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm
a) Có hệ thống điều hòa trung tâm, bảo
đảm về nhiệt độ, độ ẩm ổn định trong phòng máy chủ.
b) Hệ thống điều hòa không khí tại phòng
máy phải riêng biệt hoàn toàn với các hệ thống điều hòa khác trong tòa nhà.
c) Có thiết bị đo độ ẩm và cảnh báo khi
độ ẩm trong phòng máy chủ vượt mức cho phép.
d) Có thiết bị hút ẩm để ngăn chặn sự
ngưng tụ hơi nước ở phòng máy chủ và thẩm thấu nước đã tích tụ ờ sàn phòng máy
chủ.
e) Có phương án quản lý, giám sát tập
trung hệ thống kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm; bố trí nguồn lực và tổ chức giám
sát 24/7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nguồn điện trong phòng máy chủ phải
được đảm bảo ổn định có ổn áp, chống quá tải.
b) Sử dụng hai nguồn cung cấp kéo từ hai
trạm điện khác nhau.
c) Có hệ thống UPS đảm bảo hoạt động
liên tục của các thiết bị hệ thống và máy chủ.
d) Có phương án quản lý, giám sát tập
trung hệ thống nguồn cung cấp: bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát 24/7.
A.5.10 Bảo vệ điện từ
a) Đường điện và cáp tín hiệu (cáp mạng,
thoại...) phải được đặt cách ly để tránh nhiễu điện từ đường điện sang cáp tín
hiệu.
b) Có phương án che chắn, cách ly các
nguồn nhiễu điện từ như: các máy biến áp, các động cơ và máy phát điện, thiết
bị X quang, các máy phát ra-đa hoặc vô tuyến, thiết bị hàn nhiệt.
c) Có tấm chắn điện từ cho khu vực máy
chủ quan trọng và thiết bị mạng chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] CIS (Center for Internet Security)
Critical Security Controls Version 8.1,2024.
[2] NIST SP 800-53 (Security and Privacy
Controls for Federal Information Systems and Organizations), September 23,
2021.
[3] TCVN 14423:2025 An ninh mạng - Yêu
cầu đối với hệ thống thông tin quan trọng.
[4] TCVN ISO 31000:2018 Quản lý rủi ro -
Hướng dẫn.
[5] TCVN 11930:2017 Công nghệ thông tin
- Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độ.
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
2.2 Chữ viết tắt
3 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông
tin cấp độ 1
3.1 Quản lý rủi ro an ninh mạng
3.2 Quản lý tài sản phần cứng
3.3 Quản lý tài sản phần mềm
3.4 Quản lý tài sản thông tin
3.5 Cấu hình an toàn cho phần cứng và
phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7 Quản lý lỗ hổng bảo mật
3.8 Quản lý nhật ký an ninh mạng
3.9 Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ thư
điện tử
3.10 Phòng chống phần mềm độc hại
3.11 Sao lưu và khôi phục dữ liệu
3.12 Quản lý hạ tầng mạng
3.13 Nhân sự vận hành, quản trị hệ
thống, bảo vệ an ninh mạng
3.14 Quản lý nhà cung cấp sản phẩm, dịch
vụ
3.15 Quản trị ứng phó sự cố an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Quản lý rủi ro an ninh mạng
4.2 Quản lý tài sản phần cứng
4.3 Quản lý tài sản phần mềm
4.4 Quản lý tài sản thông tin
4.5 Cấu hình an toàn cho phần cứng và
phần mềm
4.6 Quản lý tài khoản và quyền truy cập
tài khoản của người dùng
4.7 Quản lý lỗ hổng bảo mật
4.8 Quản lý nhật ký an ninh mạng
4.9 Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ thư
điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Sao lưu và khôi phục dữ liệu
4.12 Quản lý hạ tầng mạng
4.13 Nhân sự vận hành, quản trị hệ
thống, bảo vệ an ninh mạng
4.14 Quản lý nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
4.15 Quản trị ứng phó sự cố an ninh mạng
5 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông
tin cấp độ 3
5.1 Quản lý rủi ro an ninh mạng
5.2 Quản lý tài sản phần cứng
5.3 Quản lý tài sản phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Cấu hình an toàn cho phần cứng và
phần mềm
5.6 Quản lý tài khoản và quyền truy cập
tài khoản của người dùng
5.7 Quản lý lỗ hổng bảo mật
5.8 Quản lý nhật ký an ninh mạng
5.9 Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ
thư điện tử
5.10 Phòng chống phần mềm độc hại
5.11 Sao lưu và khôi phục dữ liệu
5.12 Quản lý hạ tầng mạng
5.13 Giám sát và phòng thủ an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15 Quản lý nhà cung cấp sản phẩm, dịch
vụ
5.16 Quản trị ứng phó sự cố an ninh mạng
5.17 Phát triển ứng dụng an toàn
5.18 Quản lý kiểm tra an ninh mạng
6 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông
tin cấp độ 4
6.1 Quản lý rủi ro an ninh mạng
6.2 Quản lý tài sản phần cứng
6.3 Quản lý tài sản phần mềm
6.4 Quản lý tài sản thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Quản lý tài khoản và quyền truy cập
tài khoản của người dùng
6.7 Quản lý lỗ hổng bảo mật
6.8 Quản lý nhật ký an ninh mạng
6.9 Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ
thư điện tử
6.10 Phòng chống phần mềm độc hại
6.11 Sao lưu và khôi phục dữ liệu
6.12 Quản lý hạ tầng mạng
6.13 Giám sát và phòng thủ an ninh mạng
6.14 Nhân sự vận hành, quản trị hệ
thống, bảo vệ an ninh mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.16 Phát triển ứng dụng an toàn
6.17 Quản trị ứng phó sự cố an ninh mạng
6.18 Quản lý kiểm tra an ninh mạng
7 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông
tin cấp độ 5
7.1 Quản lý rủi ro an ninh mạng
7.2 Quản lý tài sản phần cứng
7.3 Quản lý tài sản phần mềm
7.4 Quản lý tài sản thông tin
7.5 Cấu hình an toàn cho phần cứng và
phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Quản lý lỗ hổng bảo mật
7.8 Quản lý nhật ký an ninh mạng
7.9 Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ
thư điện tử
7.10 Phòng chống phần mềm độc hại
7.11 Sao lưu và khôi phục dữ liệu
7.12 Quản lý hạ tầng mạng
7.13 Giám sát và phòng thủ an ninh mạng
7.14 Nhân sự vận hành, quản trị hệ
thống, bảo vệ an ninh mạng
7.15 Quản lý nhà cung cấp sản phẩm, dịch
vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.17 Quản trị ứng phó sự cố an ninh mạng
7.18 Quản lý kiểm tra an ninh mạng
Phụ lục A Yêu cầu cơ bản về an toàn vật
lý cho hệ thống thông tin theo cấp độ