TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13699:2023
ISO/TR
13309:1995
TAY MÁY RÔ BỐT CÔNG NGHIỆP - HƯỚNG DẪN VỀ THIẾT BỊ THỬ VÀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO TRONG VẬN HÀNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÍNH NĂNG CỦA RÔ BỐT PHÙ HỢP VỚI
TCVN 13696 (ISO 9283)
Manipulating
industrial robots - Informative guide on test equipment and metrology methods
of operation for robot performance evaluation in accordance with ISO 9283
Lời nói đầu
TCVN 13699:2023 hoàn toàn
tương đương ISO TR 13309:1995
TCVN 13699:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 299, Robot biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manipulating
industrial robots - Informative guide on test equipment and metrology methods
of operation for robot performance evaluation in accordance with ISO 9283
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp thông tin về
trình độ phát triển khoa học - kỹ thuật của các nguyên lý vận hành thiết bị thử.
Thông tin bổ sung được cung cấp sẽ mô tả các ứng dụng của công nghệ hiện nay về
thiết bị thử theo TCVN 13696 (ISO 9283).
2 Các loại phương
pháp đo đặc tính chủ yếu
Có một số phương pháp được sử dụng để
mô tả đặc điểm các tính năng của rô bốt phù hợp TCVN 13696 (ISO 9283). Các
phương pháp này được phân loại như sau:
1. Các phương pháp xác định vị trí bằng
đầu dò
2. Các phương pháp so sánh quỹ đạo
3. Các phương pháp đo ba cạnh tam giác
4. Các phương pháp đo tọa độ cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phương pháp đo quán tính
7. Các phương pháp đo tọa độ
8. Phương pháp vẽ quỹ đạo
Thảo luận ngắn về các phương pháp này
được cho trong Điều 4. Có thể tìm thấy mô tả chi tiết về các hệ thống này trong
các tài liệu được cho trong mục Tài liệu tham khảo (Phụ lục C).
3 Các phương pháp đo
đặc tính của rô bốt được khuyến nghị
Bảng 1 giới thiệu bản kê các phương
pháp được khuyến nghị để đo các tiêu chí đặc tính phù hợp với TCVN 13696 (ISO
9283). Các phương pháp đã phân loại thành tám loại trong Điều 2 được ghi theo từng
khoản thành tổng số 16 phương pháp riêng. Các khả năng của mỗi phương pháp cũng
được đưa ra. Mặc dù có thể sử dụng một số phương pháp để đo các đặc tính của cả
tư thế và quỹ đạo nhưng một số phương pháp có các giới hạn. Các giới hạn đó là:
- (1) Chỉ có thể đo vị trí (hoặc hướng)
trong thử nghiệm đặc tính tư thế.
- (2) Chỉ có thể đo các đặc tính của
quỹ đạo (đường thẳng hoặc đường tròn) dọc theo các quỹ đạo điều khiển bị giới hạn.
- (3) Chỉ có thể thử nghiệm
các rô bốt có quá tầm bị
giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (5) Phép đo được giới hạn cho số bậc
tự do của thiết bị thử.
- (6) Thiết bị thử có thể cung cấp thể
tích đo có giới hạn so với khối lập phương thử được định nghĩa trong ISO 9283.
- (7) Tần suất lấy mẫu của thiết bị thử
không thể khớp với tần số đỉnh của chuyển động rô bốt được đo.
Người thử nghiệm nên thảo luận các giới
hạn với nhà sản xuất thiết bị thử trước khi lập kế hoạch đo đặc tính.
Bảng 2 giới thiệu tóm tắt các đặc tính
đặc trưng điển hình và các khả năng của các phương pháp được khuyến nghị sử dụng,
cần lưu ý rằng trước khi thử nghiệm một rô bốt, người thử nghiệm nên hiểu rõ
các mức đặc tính của rô bốt và lựa chọn các phương pháp thử thích hợp.
4 Các phương pháp đo
đặc tính của rô bốt
Điều này đưa ra sự mô tả và các cấu
hình dạng sơ đồ của các phương pháp được liệt kê trong Bảng 1.
4.1 Các
phương pháp xác định vị trí bằng đầu dò
Có thể đo các đặc tính đạt được của tư
thế khi sử dụng một đầu dò có chứa đủ số lượng các bộ cảm biến dịch chuyển hoặc
các bộ cảm biến tiếp cận được vị trí bởi rô bốt để tiếp xúc chậm một vật mẫu
chính xác được đặt tại một vị trí quy định hoặc ở lại trong không khí để đo quá
tầm có thể có. Hình 1 giới thiệu một thiết bị điển hình. Hình 2 giới thiệu một
số dạng mẫu và đầu dò. Một vài kiểu vật mẫu và các đầu dò có thể được kết hợp với
nhau tùy thuộc vào số lượng các thông số của tư thế được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 -
Phương pháp xác định vị trí bằng dầu dò
(vật mẫu dạng
khối lập phương)

Hình 2 - Các
vật mẫu của phương pháp xác định vị trí bằng đầu dò
4.2 Các
phương pháp so sánh quỹ đạo (đường dẫn)
4.2.1 So sánh theo
căn mẫu cơ khí
Các phương pháp này dựa trên so sánh một
quỹ đạo đạt được với một quỹ đạo yêu cầu có thể gồm có các đoạn thẳng hoặc các
đoạn quỹ đạo tròn. Quỹ đạo được thiết kế trên cơ sở sử dụng căn mẫu cơ khí
chính xác hoặc cấu trúc tham chiếu vị trí khác. Hình 3 giới thiệu một thiết bị
dùng cho phương pháp trong đó các bộ cảm biến tiếp cận được lắp trên đầu dò dạng
khối lập phương và vật mẫu có một cạnh thẳng biểu thị quỹ đạo điều khiển. Các
sai lệch xuất hiện trong quá trình thực hiện quỹ đạo được cảm biến bởi số lượng
thích hợp các bộ cảm biến và được sử dụng để xác định các thông số đặc tính (độ
chính xác và khả năng lặp lại) của quỹ đạo đạt được. Toàn bộ các sai lệch của
tư thế (vị trí và định hướng) cũng có thể được xác định khi sử dụng đủ các bộ cảm
biến.

Hình 3 - So sánh với
căn mẫu cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể đo độ chính xác/ khả năng lặp lại
của quỹ đạo dọc theo
một chùm tia laser với bộ cảm biến quang có khả năng phát hiện sai số vị trí của
chùm tia tới từ tâm. Hệ thống thiết bị được giới thiệu trên Hình 4.
Có thể tính toán xác định tư
thế của rô bốt dọc theo chùm tia là một hàm số của thời gian nếu nguồn laser được
thay thế bằng một giao thoa kế laser và cảm biến quang có khả năng phản xạ ánh
sáng.

Hình 4 - So
sánh quỹ đạo sử dụng chùm tia laser
4.3 Các
phương pháp đo ba cạnh tam giác
Đo ba cạnh tam giác (có nghĩa là “sử
dụng ba cạnh”) là một phương pháp xác định tọa độ Đề các (X,Y,Z) của một điểm P
trong không gian ba chiều với ba giá trị khoảng cách giữa điểm P và ba vị trí
quan sát, và các chiều dài cơ sở giữa ba vị trí cố định. Hình 5 giải thích
nguyên lý của phép đo ba cạnh tam giác được biểu diễn theo hai chiều.

Hình 5 -
Nguyên lý đo ba cạnh tam giác
4.3.1 Phép đo giao
thoa bằng nhiều chùm tia laser
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6 - Phép
đo giao thoa bằng nhiều chùm
tia laser
4.3.2 Phép đo ba cạnh
tam giác bằng siêu âm
Có thể tính toán vị trí của rô bốt
trong không gian ba chiều với các dữ liệu về khoảng cách từ ba micro siêu âm
tĩnh thu nhận các dòng xung siêu âm từ một nguồn âm thanh được lắp trên rô bốt.
Hệ thống thiết bị được giới thiệu trên Hình 7.
Có thể xác định hướng của rô bốt nếu rô bốt
có ba nguồn âm thanh độc lập và mỗi micro đặt tĩnh có thể phát hiện các dòng
xung từ tất cả ba nguồn âm thanh này.

Hình 7 - Đo ba cạnh
tam giác bằng siêu âm
4.3.3 Đo ba cạnh
tam giác bằng dây cáp
Các phương pháp này dựa trên cơ sở đấu
nối ba dây cáp bắt nguồn từ ba cuộn dây cáp cố định cho điểm đầu mút của rô bốt
như đã chỉ ra trên Hình 8. Bằng cách đo chiều dài của mỗi dây cáp như khi sử dụng
các chiết áp hoặc thước đo mã hóa trên các thiết bị cấp cáp có cơ cấu duy trì sức
căng cáp, có thể xác định vị trí của điểm đầu mút trên rô bốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 - Đo
ba cạnh tam giác bằng cáp cơ khí
4.4 Các
phương pháp đo tọa độ cực
Có thể sử dụng các phương pháp đo tọa độ cực để
xác định tọa độ Đề các (X, Y, Z) của một điểm trong không gian bằng cách đo khoảng
cách D, các giá trị của góc cực (α) và góc nâng (β) như đã chỉ
ra trên Hình 9.
4.4.1 Phép đo giao
thoa bằng một chùm tia laser
Có thể sử dụng phương pháp đo giao
thoa bằng laser để đo vị trí hoặc sự định hướng của rô bốt. Hình 10 giới thiệu
một thiết bị điển hình có giao thoa kế một chùm laser để đo vị trí. Có thể tính
toán vị trí của rô bốt với các dữ liệu về khoảng cách từ giao thoa kế laser và
các dữ liệu về góc cực/ góc nâng thu được từ một hệ thống theo dõi tĩnh nhằm
vào một gương phản xạ ngược lắp trên điểm đầu mút của rô bốt.

Hình 9 -
Nguyên lý của phép đo tọa độ cực theo ba chiều

Hình 10 -
Phép đo giao thoa bằng một chùm tia laser để đo vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11 -
Phép đo giao thoa bằng một chùm tia laser để đo tư thế
4.4.2 Phương pháp một
trạm tổng
(cố định /theo dõi)
Có thể đo vị trí đạt được của rô bốt bằng
một trạm tổng (cố định/ theo dõi) có khả năng đo khoảng cách, góc góc hướng (cực)
và góc tầm (thay cho nâng)) cho từng điểm một.
Tư thế (yếu tố định vị trí) đạt được
của rô bốt hoặc quỹ đạo (yếu tố định vị trí) của rô bốt cũng có thể được đo
bởi một trạm tổng theo dõi, vị trí này duy trì dấu vết của một vật phản xạ ngược
di động lắp trên rô bốt. Hình 12 giới thiệu một thiết bị điển hình cho hệ thống
này.

Hình 12 - Phương pháp
một trạm tổng (theo dõi)
4.4.3 Phương pháp
thước đo thẳng
Có thể đo vị trí của rô bốt như một
hàm số của thời gian với các dữ liệu về khoảng cách và các dữ liệu về góc cực /
góc nâng từ một thang đo tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dữ liệu về góc cực / góc nâng nhằm
vào đầu mút phía trên của thang đo tuyến tính thu được với một cơ cấu mã hóa di
chuyển theo hướng nằm ngang và cơ cấu mã hóa thứ hai di chuyển theo phương thẳng
đứng.

Hình 13 -
Phương pháp thang đo tuyến tính
4.5 Các
phương pháp tam giác đạc
Phép tam giác đạc là một phương pháp
có thể được sử dụng để xác định vị trí của một điểm trong không gian. Trong
phép tam giác đạc theo hai chiều, có thể xác định các tọa độ Đề các (x, y) của
điểm P (xem hình
14) với chiều dài đường cơ sở B1B2, hai góc cực α1,
α2.

Hình 14 - Nguyên lý
đo của phương pháp tam giác đạc
4.5.1 Các phương
pháp tam giác đạc theo dõi bằng quang học
Trong các phương pháp này, có thể xác
định vị trí của rô bốt như là một hàm số của thời gian với hai bộ các dữ liệu về
góc cực / góc nâng từ hai hệ thống theo dõi quang học hai trục. Như vậy, có thể
sử dụng các phương pháp này cho cả hai phép đo tĩnh và động. Các hình 15, 16 và
17 giới thiệu các cấu hình điển hình của ba hệ thống tam giác đạc phổ biến theo
dõi bằng quang học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 15 - Hệ thống
tam giác đạc theo dõi bằng laser

Hình 16 - Hệ thống tam
giác đạc quét laser
Có thể tính toán sự định hướng của rô bốt nếu
hai chùm tia laser được cấu trúc (có dạng chữ thập) theo dõi một đầu dò dạng khối
lập phương được trang bị hai bộ cảm
biến dạng vòng CCD trên các bề mặt liền kề của đầu dò.

Hình 17 - Hệ
thống tam giác đạc theo dõi bằng laser và vòng CCD
4.5.2 Phương pháp
máy kinh vĩ (teodolit)
Có thể xác định vị trí đạt
được của rô bốt với hai bộ dữ liệu về góc cực / góc nâng bằng cách sử dụng hai
(hoặc nhiều hơn hai) máy kinh vĩ (teodolit) tĩnh có các chùm tia nhằm vào một
bia lắp trên điểm đầu mút của rô bốt. Thiết bị điển hình được giới thiệu trên
hình 18. Có thể tính toán sự định hướng nếu rô bốt có nhiều điểm đích. Các máy
kinh vĩ thủ công chỉ được sử dụng có lợi cho các phép đo tĩnh vì chúng được vận
hành bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 18 -
Phương pháp máy kinh vĩ (teodolit)
4.5.3 Phương pháp
camera quang học
Có thể đo vị trí của rô bốt
như một hàm số của thời gian với hình ảnh được chụp bởi hai thiết bị ghi hình
(một chiều hoặc hai chiều).
Có thể xác định sự định hướng của rô bốt
như một hàm số của thời gian nếu có nhiều nguồn ánh sáng hoặc nhiều bia lắp
trên rô bốt để được giám sát bởi các thiết bị ghi hình.
Trong quá trình đo, các nguồn ánh sáng
trên rô bốt được bật lên theo thứ tự để có thể biết được nguồn sáng nào đi tới
hình ảnh.
Phương pháp này sử dụng hai thiết bị
ghi hình (camera) được bố trí ở một khoảng cách cố định đã cho. Hình 19 giới
thiệu một thiết bị điển hình dùng cho hệ thống. Các camera giám sát một bia có
chiếu sáng được lắp cố định trên điểm đầu mút của rô bốt. Các cơ cấu cảm biến vị
trí (hoặc các CCD) được sử dụng để xác định các vị trí của bia trong hệ tọa độ
của camera. Thông tin này cùng với hiểu biết về khoảng cách giữa các camera cho
phép xác định vị trí của bia.

Hình 19 -
Phương pháp camera quang học
4.6 Phương
pháp đo quán tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 20 -
Phương pháp đo quán tính
4.7 Các
phương pháp đo tọa độ (Đề các)
4.7.1 Phương pháp số hóa hai chiều
Có thể đo vị trí hai chiều của rô bốt
như các giá trị tọa độ X-Y, Y-Z hoặc Z-X bằng một camera có độ phân giải cao lắp
trên rô bốt. Hình 21 giới thiệu một thiết bị điển hình cho hệ thống. Camera đếm
các vạch của thang đo có độ chính xác cao trên tấm tạo thành các vạch
của mặt phẳng thử.

Hình 21 -
Phương pháp số hóa hai chiều 1
Có thể đo vị trí hai chiều của rô bốt
trong vùng bị giới hạn theo nguyên lý đo giao thoa có độ phân giải dưới
micrômet. Biểu đồ Moire tạo ra trên tấm mạng lưới đã được đầu quét bắt lấy và được
phân tích để cho các giá trị gia tăng theo hai chiều (hình 22).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể đo vị trí của rô bốt như các
giá trị tọa độ X-Y, Y-Z hoặc Z-X với một bút số hóa lắp trên rô bốt và một bộ
các bảng nhỏ dùng làm mặt phẳng thử (hình 23). Phương pháp này có thể được sử dụng để
hiệu chuẩn cho từng điểm hoặc các chuyển động theo quỹ đạo liên tục. Như vậy, có
thể dùng phương pháp này cho cả các phép đo tĩnh và động.

Hình 23 -
Phương pháp số hóa hai chiều 3
4.7.2 Phương pháp
máy đo tọa độ
Có thể đo vị trí đạt tới của rô bốt bằng
cách nhận được các giá trị tọa độ của
điểm đích rô bốt với một máy đo tọa độ (hình 24). Cũng có thể đo sự định hướng
đạt tới của rô bốt bằng cách thu nhận các giá trị tọa độ của ba hoặc nhiều hơn
ba điểm thông qua tiếp xúc với một bia dạng khối lập phương.

Hình 24 -
Phương pháp máy đo tọa độ
4.8 Phương
pháp vẽ quỹ đạo
Có thể ghi lại trên giấy quỹ đạo theo
hai chiều của rô bốt với các bút phun mực cơ khí, điện hoặc điện tử. Hình 25 giới
thiệu một ví dụ sử dụng giấy phóng điện trong ghi fax. Có thể đo các đặc tính vận tốc của
rô bốt nếu phát ra các xung đồng bộ hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 25 - Phương pháp
vẽ quỹ đạo
Bảng
1 - Phương pháp đo các đặc tính đặc trưng của rô bốt

Bảng
2 - Các đặc tính điển hình về đo của các phương pháp đo trong bảng 1
Các phương
pháp đo
Đặc tính của
dụng cụ đo
Đặc tính đo
Vận tốc lớn
nhất của quỹ đạo
Tốc độ lấy mẫu cho
đo quỹ đạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng lặp
lại
Độ chính xác
CH tĩnh
-
-
4.1 Các phương pháp định vị đầu dò
thử
0.01 -1 µm
0.05% trường nhìn
0-001 -0.01mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.002 - 0.02mm
4.2.1 So sánh theo thước mẫu cơ khí
0.025-0.1 mm
0.05 - 0.2 mm
Động
4.2-2 So sánh quỹ đạo nhờ chùm
tia laser
3μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động
10 m/s
0.01 ms/điểm
4.3.1 Đo giao thoa theo dõi bằng nhiều
chùm tia laser
0.16 μm
2 μm
0.005 - 0.01 mm
Động
6 m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Đo ba cạnh tam giác bằng siêu âm
0.05-1mm
0.2 - 1mm
0.4 - 3 mm
100-1000 ms/điểm
4.3.3 Đo ba cạnh tam giác bằng cáp
cơ khí
0.01 mm
0.02 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 m/s
0.5 ms/điểm
4.4.1 Đo giao thoa theo dõi bằng một chùm
tia laser
0.6 - 5 μm
0.005 - 0.02 mm
0.005 - 0-05 mm
Động
6 m/s
0.01-500 ms/điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.2 mm
5 cung - giây
3mm
10 cung -giây
1 m/s
500-3000 ms/điểm
4.4.3 Phương pháp thang đo tuyến
tính
0.02 mm
0.1 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Phép tam giác đạc theo dõi bằng
quang học
2 cung - giây 0.015%
5 cung - giây
10 cung - giây
Động
2-10 m/s
1 ms/điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.1 - 0-2
cung-giây
0.5 - 2
cung-giây
0.5 - 2
cung-giây, 1mm
Chỉ tĩnh
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0005 - 0.025%
trường nhìn
0.001-0.05%
trường
nhìn
0.01 - 0-75%
trường
nhìn
Động
10 m/s
0.2-4 ms/điểm
4.6 Phương pháp đo quán tính
5 μm
0.01 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động
5 m/s
3 ms/điểm
4.7.1 Phương pháp số hóa hai chiều
0.01 - 0.02mm
0.02 - 0.2 mm
0.1 - 0.5 mm
Động
0.5 - 3 m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2 Phương pháp (sàn) máy đo tọa độ
0.5 μm
0.5 μm
0.01 mm
Chỉ tĩnh
-
-
4.8 Phương pháp vẽ quỹ đạo
0.2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động
CHÚ THÍCH 1:
Các dữ liệu được giới
thiệu trong bảng này dựa trên
các đặc tính kỹ
thuật danh nghĩa của nhà sản xuất.
Nên tham vấn các nhà sản
xuất về kiểm
tra các yêu cầu đặc tính hoặc mô tả các giới hạn.
CHÚ THÍCH 2:
Phần lớn tính lặp lại hoặc các giá trị độ chính
xác trong bảng này là các đặc tính lý thuyết khi thiết bị đo riêng được
lắp đặt cẩn thận và
khi độ ổn định kích thước
của toàn hệ thống đo được duy trì trong quá trình đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số ví dụ về các bộ cảm biến thích
hợp cho phép đo vị trí cũng đã được liệt kê trong phụ lục này
Các phương
pháp đo
Các hệ thống/
cảm biến sẵn có (nhà sản
xuất/ quốc gia)
4.1 Phương pháp định vị đầu dò thử
REFCUBE 6D (KRYPTON. Belgium)
RPMS 200 (Sun Japan, Japan)
4.2.1 Phương pháp so sánh theo thước
mẫu cơ khí
4.2.2 Phương pháp so sánh quỹ đạo nhờ
chùm tia laser
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Phép đo giao thoa theo dõi bằng
nhiều chùm tia laser
CMS-3000 cấu hình đo ba cạnh tam
giác
(Chesapeake
Laser System, USA)
LTS-1000 (LK Tool, USA)
LTCMS (Tokyo, Seimitsu, Japan)
4.3.2 Phép đo ba cạnh tam giác bằng
siêu âm
4.3.3 Phép đo ba cạnh tam giác bằng
cáp cơ khí
CompuGauge (Dynalog, USA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Phép đo giao thoa theo dõi bằng
một chùm tia laser
ROBOTEST (Polytec, Germany)
SMART310 (Leica, Switzerland)
CMS-3000 (Chesapeake Laser System,
USA)
4.4.2 Phương pháp một vị trí tổng
(tĩnh / theo dõi)
Static: PCM1 (Leica, Switzerland)
MONMOS (Sokkia, Japan) Tracking: AP-L1 (Topcon, Japan)
4.4.3 Phương pháp thang đo tuyến tính
4.5.1 Phép tam giác đạc theo dõi bằng
quang học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LASERTRACE (Automatic System
Laboratories, UK)
LASER TRACKER LTS8000 (KRYPTON,
Belgium)
4.5.2 Phương pháp máy kinh vĩ
ECDS (Leica, Switzerland)
4.5.3 Phương pháp camera quang học
MultiLab System (SELCOM AB, Sweden)
RPM 9200 (Qualisys, Sweden)
RODYM 6D (KRYPTON, Belgium)
OPT-FOLLOW (YA-MAN Hamilton, USA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ICAROS (Imar GmbH, Germany)
Hl-Speed Tracker X 2 (EMTEC, Japan)
Two-dimensional PSD S1300 (Hamamatsu
Photonics, Japan)
4.6 Phương pháp đo quán tính
ICAROS (Imar GmbH, Germany)
4.7.1 Phương pháp số hóa hai chiều
RODYM 2.5D (KRYPTON, Belgium)
PP109R (Heidenhain, Germany)
MODEL 200 (Zimmer, Germany)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2 Phương pháp máy đo tọa độ
Desk top CMM: GEOTIZER 500 (Mitutoyo,
Japan)
Portable CMM: SYSTEM 6 (ROMER, USA)
4.8 Phương pháp vẽ quỹ đạo
Phụ
lục B. Địa chỉ các nhà sản xuất hệ thống đo / cảm biến
Nhà sản xuất
hệ thống đo / cảm biến
Địa chỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77 Rowe Street, Newton,
Massachusetts, 02166 USA
Automatic Systems Laboratories (UK)
28 Blundells Road, Bradville, Milton
keynes England
Calcomp (USA)
14555 North 82nd street, Scottsdale,
Arizona, USA
Chesapeake Laser System, Inc, USA
222 Gale Lane, Kennett Square,
Pennsylvania, USA
Dynalog, Inc, USA
2727 Second Avenue, Detroit,
Michigan, 48201 USA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1510-1, Kaitori, Tama-City, Tokyo,
206 Japan
Hamamatsu Photonics K.K Japan
1126-1 Ichino-cho, Hamamatsu City,
Shizuoka, Japan
DR. JOHANNES HEIDENHAIN Germany
Dr-Johannes-Heidenhain-Strasse 5,
Germany
iMAR GmbH Germany
LPA @ University of Saariland
Germany
KRYPTON Electric Eng (Bengium)
Interleuvenlaan 86, B-3001 Leuven,
Bengium
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1625 W. University Drive,
temp, Arizona, USA
Leica AG (Switzerland)
CH-5035 Unterentfelden, Switzerland
Mitutoyo (japan)
31-19, Shiba 5-chome, Tokyo, Japan
Northern Digital Inc (Canada)
403 Alber street, Waterloo, Ontario,
Canada
Polytec GmbH (Germany)
Postfach 161, D-76333 Waldbronn,
Karlsruhe, Germany
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S-433 30 Partille, Sweden
ROMER (USA)
806 Oakwood Boulevard Michigan USA
Robot Simulations Ltd. (UK)
Lynnwood Business Center, newcastle,
UK
SELCOM AB (Sweden)
Box 250, S-433 25 Partite Sweden
Sokkia Co. Ltd (Japan)
1-1 Tomigaya Shibuya-ku, Tokyo,
Japan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kyokuko Chuo-ku, Tokyo, 151 Japan
University of Surrey, MSSR Group
(UK)
Guildford, Surrey G02 5XH, England
Tokyo Seimitsu Co. Ltd (Japan)
7-1, Shimo-Renjaku 9-chome, Mitaka,
Tokyo, Japan
YA-MAN LTD, Hamilton Lab (USA)
2005 Hamilton Avenue Suit 100, San
Jose, USA
ZIMMER GmbH (Germany)
Industriestrasse 1, D-64380
Rossdorf/Darmstadt GM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C. Thư mục tài liệu tham khảo
1. TCVN 13696 (ISO 9283), Tay máy rô bốt
công nghiệp - Đặc tính và các phương pháp thử có liên quan.
2. ANSI/RIA R15.05 - 1- 1990 “American
National Standard for Industrial Robots and Robot Systems - Ponit-to-Point and
static Performance Characteristics - Evaluation”.
3. ANSI/RIA R15.05 - 2 “American
National standard for Industrial Robots and Robot Systems - Path - related and Dynamic
Performance Characteristics - Evaluation”.
4. VDI (Germany Industrial standard)
2861, Blatt 2, 1987.
5. Lau, K., Hocken, R.J., “A Survey of
Current Robot metrology Methods,” Annals of the CIRP, Vol. 32, No 2, pp.
485-488, 1984.
6. Jiang, B.C., Black, J.T.,
Duraisamy, R., (Auburn University), “A Review of recent Development in Robot
Metrology,” J. of Manufacturing Sysstems, Vol. 7 No. 4, (1988) pp. 339 - 357.
7. Lombard, J., Perrot, J.C., 1983,
“Automatic Measurement of the Positioning Accuracy of Industrial Robots, “
Annals of the CIRP, Vol. 32/1, pp. 297-299.
8. Lau, K., Hocken, R., 1986, “An
Overview of Techniques for Robot Performance Measurements,” Internal Report,
NIST.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. MacFarelane, J., Donath, M., 1984,
“Tracking Robot Motion in Three Dimensional Space: a Laser Scanning Approach,”
NATO ASI series, F11, pp. 309-318.
11. Lau, K., Hocken, R., Haight, w„
“Automatic Laser Tracking Interferometer System for Robot Metrology,” Precision
Engineering, Vol. 8 No. 1, pp. 3-8, January 1986.
12. Lau, K., Hocken, R., Haynes, L.,
(NBS) 1985, “Robot Performance Measurements using Automatic Laser Tracking
Techniques,” Robotics and Computer Integrated Manufacturing, Vol. 2 No.3, pp.
227-236.
13. Gilby, J.H., Parker, G.A., “Laser
Tracking System to Measure Robot Arm Performance.” Sensor Review, pp. 180-184,
October 1982.
14. Prenninger, J.P., 1992 “Position
and Orientation measurement of Industrial Robots using Laser Tracking
Techniques in Six Degrees of Freedom,” Doctor Thesis, Institute of Flexible
Automation, TU Vienna.
15. Becker, P.J., Bolle, H., Mitschke,
H., 1984, “Lasertriangulation fur die genaue dreidimensionale Vermessung von
Robotem,“ FHG berichte Vol.2, pp. 47-50.
16. Prenniger, J.P., Vincze, M.,
Gander, H., 1983, “Contactless Position and Orientation Measurement of Robot
End-Effector," Proc. Of IEEE Conference on robotics and Automation, pp.
183-189.
17. Gilby, J., ea al., 1984, “Dynamic
Performance Measurement of Robot Arms,” Department of Mechanical Engineering,
University of Surrey, Guilford, Surrey, England.
18. Val Brussel, H., 1990, “Evaluation
and Testing of Robots,” Annals of CIRP Vol. 39/2, pp. 657- 664.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20. Vincze, M., Prenniger, J.P.,
Gander, H., "A Six Degree of Freedom Robot Measurment System III:
Application of Measurment Data to System Calibration," Int. Symp. On
Theory of Machines and Mechanisms, Nagoya, Japan, Sept. 24-26, 1992.
21. Van den Bossche, J., Van Brussel,
H., 1989, “RODYM: a New Approach to Robot Metrology,” Internal Report, the
Catholic University of Leuven, Belgium.
22. “Internatioanl Encyclopendia of
Robotics - Volume 3: Applications and Automaton” John Wiley & Sons.
23. Hinuber, E. V., Janocha, H.,
“Intertial Measurment System for Industrial Robots”.
24. Day, C.P. “Robot Accuracy Issues
methods of Improvement” Robotics Today (SME), Volume 1, Number 1, Spring 1988.
25. Nakamura, O., Goto, M., Toyoda,
K., Tanimura, N., Kurosawa, T., (National research Laboratory of Metrology et
al) “Development of a Coordinate Measuring System with Tracking Laser
Interferometers” Annals of CIRP, Vol. 40, No. 1 (August, 1991) pp. 523-526.
26. Nakamura, O., Goto, M., Toyoda,
K., takai, N., Kurosawa, T., (National research Laboratory of Metrology et al)
“Developmet of a Coodinate Measuring system with tracking laser
interferometers”
27. Prenninger, J.P., gander, H.,
Vincze, M., “Real time 6-DOF Measurment of Robot End Effector” Proceedings of
International Robot and Vision Automation Conference.
28. Seto, T., “Method for Measurment
of Large Scale Dimension using Field Surveying Intrustment” In Japanese
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30. Oiwa, T., Suzuki, M., Kyusojin,
A., “Spatial Coordinate Measurment using Structured Laser Light and a Spherical
Mirror”
31. Brown, L.B., “Interferometric
Accuracy in Three - Dimensional Measurment: A precision Laser Tracking System”
32. Gottwald, R., “SPACE - An
Automated Non - contact 3-D - Measuring - System for Industrial Applications”
33. Priel, m., (LNE, Trance)
“Evaluating the Performance of Industrial Robots”
34. Mayer, J.R.R., parker, A., “A
Portable Intrusment for 3 - D Dynamic Robot Measurments Using Triangulation and
laser Tracking”