TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13083-1:2020
IEC 61724-1:2017
TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG QUANG ĐIỆN
PHẦN 1: THEO DÕI
Photovoltaic
system performance - Part 1: Monitoring
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phân cấp hệ
thống theo dõi
5 Quy định
chung
6 Thời gian thu
thập dữ liệu và lập báo cáo
7 Thông số đo
8 Xử lý dữ liệu
và kiểm tra chất lượng
9 Các tham số
được tính toán
10 Thước đo
tính năng
11 Lọc dữ liệu
Phụ lục A (Tham khảo) - Khoảng thời
gian lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Tham khảo) - Hệ số giảm
thông số đặc trưng
Phụ lục D (Quy định) - Hệ thống có tải
cục bộ, thiết bị tích trữ hoặc nguồn phụ
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13083-1:2020 hoàn toàn
tương đương với IEC 61724-1:2017;
TCVN 13083-1:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13083 (IEC 61724), Tính năng của
hệ thống quang điện, gồm các phần sau:
- TCVN 13083-1:2020 (IEC
61724-1:2017), Phần 1: Theo dõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13083-3:2020 (IEC TS 61724-3:2016),
Phần 3: Phương pháp đánh giá năng lượng
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này xác định các cấp của hệ
thống theo dõi tính năng quang điện (PV) và đóng vai trò làm hướng dẫn để lựa
chọn hệ thống theo dõi khác nhau.
Hình 1 minh họa các phần tử chính có
thể có tạo nên các kiểu hệ thống PV khác nhau. Dàn PV có thể bao gồm cả các trục
cố định và các hệ thống bám theo mặt trời và hệ thống tấm phẳng và bộ hội tụ.
Thiết bị điện tử mức môđun, nếu có, có thể là một thành phần của hệ thống theo
dõi.
Để đơn giản hóa, các điều
khoản chính của tiêu chuẩn này được biên soạn cho các hệ thống nối lưới không
có tải cục bộ, thiết bị tích trữ năng lượng hoặc các nguồn phụ, như thể hiện bằng
đường nét đậm trong Hình 1. Phụ lục D bao gồm mô tả chi tiết đối với các hệ thống
có thành phần bổ sung.

CHÚ DẪN:
RNE năng lượng tái tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BDI bộ nghịch lưu hại chiều
GCI bộ nghịch lưu nối lưới
Đường nét đậm chỉ ra hệ thống nối lưới
không có tải cục bộ, thiết bị tích trữ năng lượng hoặc các nguồn phụ.
Hình 1 - Các
phần tử có thể có của hệ thống PV
Mục đích của hệ thống theo dõi tính
năng là đa dạng và có thể bao gồm:
• nhận dạng xu hướng tính năng trong một
hệ thống PV riêng rẽ;
• khoanh vùng các sự cố tiềm ẩn trong
một hệ thống PV;
• so sánh tính năng của hệ thống PV để
đưa ra các kỳ vọng và bảo đảm về thiết kế;
• so sánh các hệ thống PV có các cấu
hình khác nhau; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những mục đích đa dạng này tạo nên một
tập hợp các yêu cầu khác nhau và các cảm biến và/hoặc phương pháp phân tích
khác nhau có thể ít nhiều thích hợp tùy thuộc vào mục đích cụ thể. Ví dụ, để so
sánh tính năng để đưa ra các kỳ vọng và bảo đảm về thiết kế, cần tập trung vào
các dữ liệu cấp hệ thống và tính nhất quán giữa các phương pháp dự đoán và thử
nghiệm, trong khi để phân tích xu hướng tính năng và khoanh vùng sự cố thì có
thể cần phân giải nhiều hơn ở các cấp nhỏ của hệ thống và tập trung vào độ lặp
lại của phép đo và các thước đo tương quan hơn là độ chính xác tuyệt đối.
Hệ thống theo dõi cần thích nghi với
quy mô của hệ thống PV và các yêu cầu của người sử dụng. Nói chung, các hệ thống
PV quy mô càng lớn và tốn kém thì càng cần có nhiều điểm theo dõi hơn và các cảm
biến chính xác cao hơn so với các hệ thống PV quy mô nhỏ hơn và chi phí ít hơn.
Tiêu chuẩn này xác định ba phân cấp hệ thống theo dõi với các yêu cầu khác nhau
thích hợp cho một phạm vi các mục đích.
TÍNH NĂNG CỦA
HỆ THỐNG QUANG ĐIỆN - PHẦN 1: THEO DÕI
Photovoltaic
system performance - Part 1: Monitoring
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các thiết bị,
phương pháp và thuật ngữ đối với theo dõi và phân tích tính năng của các hệ thống
quang điện (PV). Tiêu chuẩn này đề cập đến các cảm biến, hệ thống lắp
đặt và độ chính xác của thiết bị theo dõi ngoài việc thu thập dữ liệu về tham số
đo được và kiểm tra chất lượng, các tham số tính toán và thước đo tính năng.
Ngoài ra, tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở cho các tiêu chuẩn khác dựa vào
các dữ liệu được thu thập.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ
áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản
mới nhất (kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7589-22 (IEC 62053-22), Thiết
bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo
điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2 s và 0,5 S)
TCVN 9595-1 (ISO/IEC Guide 98-1), Độ
không đảm bảo đo - Phần 1: Giới thiệu về trình bày độ không đảm bảo đo
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ
không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
TCVN 12678-2 (IEC 60904-2), Thiết bị
quang điện - Phần 2: Yêu cầu đối với thiết bị chuẩn quang điện
TCVN 12678-3 (IEC 60904-3), Thiết bị
quang điện - Phần 3: Nguyên lý đo thiết bị quang điện mặt đất với dữ liệu phổ bức
xạ chuẩn
TCVN 12678-5 (IEC 60904-5), Thiết bị
quang điện - Phần 5: Xác định nhiệt độ tương đương của tế bào của thiết bị
quang điện bằng phương pháp điện áp hở mạch
TCVN 12678-10 (IEC 60904-10), Thiết
bị quang điện - Phần 10: Phương pháp đo độ tuyến tính
IEC 60050-131, International
Electrotechnical Vocabulary- Part 131: Circuit theory (Từ vựng kỹ thuật điện quốc
tế - Phần 131: Lý thuyết mạch)
IEC TS 61836, Solar photovoltaic
energy systems - Terms, definitions and symbols (Hệ thống năng lượng quang điện
mặt trời - Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 62670-3, Photovoltaic
concentrators (CPV) - Performance testing - Part 3: Performance measurements
and power rating (Bộ hội tụ quang điện - Thử nghiệm tính năng - Phần 3: Phép đo
tính năng và thông số công suất)
IEC 62817:2014, Photovoltaic
systems - Design qualification of solar trackers (Hệ thống quang điện - Chất lượng
thiết kế của bộ bám theo năng lượng mặt trời)
ISO 9060, Solar energy -
Specification and classification of instruments for measuring hemispherical
solar and direct solar radiation (Năng lượng mặt trời - Quy định kỹ thuật và
phân cấp dụng cụ đo dùng để đo bức xạ mặt trời bán cầu và trực tiếp)
ISO 9488, Solar energy- Vocabulary
(Năng lượng mặt trời - Từ vựng)
ISO 9846, Solar energy -
Calibration of a pyranometer using a pyrheliometer (Năng lượng mặt trời - Hiệu
chuẩn nhật xạ kế sử dụng trực xạ kế)
ISO 9847, Solar energy -
Calibration of field pyranometers by comparison to a reference pyranometer
(Năng lượng mặt trời - Hiệu chuẩn nhật xạ kế tại hiện trường bằng cách so sánh
với nhật xạ kế chuẩn)
WMO No. 8, Guide to meteorological
instruments and methods of observation (Hướng dẫn đối với các dụng cụ đo khí tượng
và phương pháp bảo toàn quan trắc)
ASTM G183, Standard Practice for
Field Use of Pyranometers, Pyrheliometers and UV Radiometers (Thực hành chuẩn đối
với sử dụng tại hiện trường của nhật xạ kế, trực xạ kế và thiết bị đo UV)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Mẫu (sample)
Dữ liệu thu thập được từ cảm biến hoặc thiết bị
đo.
3.2
Khoảng thời gian lấy mẫu (sampling
interval)
Thời gian giữa các lần lấy mẫu.
3.3
Bản ghi (record)
Dữ liệu được ghi chép và lưu giữ trong
nhật ký dữ liệu, dựa trên các mẫu được thu thập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian ghi chép (recording
interval)
τ
Thời gian giữa các bản ghi.
3.5
Báo cáo (report)
Giá trị tổ hợp dựa trên chuỗi bản ghi.
3.6
Kỳ báo cáo (reporting period)
Thời gian giữa các báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ bức xạ (irradiance)
G
Thông lượng công suất bức xạ tới trên
một đơn vị diện tích.
CHÚ THÍCH 1: Cường độ bức xạ được thể
hiện bằng đơn vị W.m-2.
3.8
Cường độ bức xạ trên mặt phẳng (in-plane
irradiance)
Gi hoặc POA
Tổng của cường độ bức xạ trực tiếp,
khuếch tán và phản xạ mặt đất tới bề mặt nghiêng song song với mặt phẳng của
các môđun trong dàn PV, còn được gọi là cường độ bức xạ trên mặt phẳng của dàn (POA).
CHÚ THÍCH 1: Cường độ bức xạ trên mặt
phẳng được thể
hiện bằng đơn vị W.m-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ bức xạ ngang tổng (global
horizontal irradiance)
GHI
Cường độ bức xạ trực tiếp cộng với khuếch
tán tới bề mặt nằm ngang.
CHÚ THÍCH 1: Cường độ bức xạ ngang tổng
được thể hiện bằng đơn vị W.m-2.
3.10
Bao quanh mặt trời
(circumsolar)
Ngay xung quanh đĩa mặt trời.
3.11
Cường độ bức xạ trực tiếp vuông góc (direct
normal irradiance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ bức xạ phát ra từ đĩa mặt trời
và từ vùng bao quanh mặt trời của bầu trời trong toàn bộ góc trương 5° xuống bề
mặt phẳng vuông góc với các tia mặt trời.
CHÚ THÍCH 1: Một số dụng cụ đo DNI
có trường quan sát với toàn bộ góc trương đến 6°.
CHÚ THÍCH 2: Cường độ bức xạ trực tiếp
vuông góc được thể hiện bằng đơn vị W.m-2.
3.12
Tỷ lệ bao quanh mặt trời (circumsolar
ratio)
CSR
Một phần của cường độ bức xạ trực tiếp
vuông góc (DM) đo được phát ra từ vùng bao quanh mặt trời của bầu trời, tức là
trong phạm vi góc chấp nhận của cảm biến DNI nhưng ngoài đĩa mặt trời.
3.13
Cường độ bức xạ ngang khuếch tán (diffuse
horizontal irradiance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ bức xạ ngang tổng không bao gồm
phần phát ra từ đĩa mặt trời và từ vùng bao quanh mặt trời của bầu trời trong
toàn bộ góc trương 5°.
CHÚ THÍCH 1: Một số dụng cụ đo cường độ
bức xạ ngang khuếch tán loại trừ vùng bao quanh mặt trời trong toàn bộ góc
trương đến 6°.
CHÚ THÍCH 2: Cường độ bức xạ ngang khuếch
tán được thể hiện bằng đơn vị W.m-2.
3.14
Cường độ bức xạ chùm tia trực tiếp
trên mặt phẳng (in-plane direct beam irradiance)
Gi,b
Cường độ bức xạ trên mặt phẳng phát ra
từ đĩa mặt trời và từ vùng bao quanh mặt trời của bầu trời trong toàn bộ góc
trương 5°, trừ tán xạ và phản xạ.
CHÚ THÍCH 1: Cường độ bức xạ chùm tia
trực tiếp trên mặt phẳng Gi,b = cos(θ)xDNI, trong đó 9
là góc giữa mặt trời và đường vuông góc với mặt phẳng. Khi mặt phẳng của dàn
vuông góc với mặt trời, Gi,b = DNI.
CHÚ THÍCH 2: Cường độ bức xạ chùm tia
trực tiếp trên mặt phẳng được thể hiện bằng đơn vị W.m-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ bức xạ khuếch tán trên mặt phẳng (in-plane
diffuse irradiance)
Gi,d
Cường độ bức xạ trên mặt phẳng không
bao gồm cường độ bức xạ chùm tia trực tiếp.
CHÚ THÍCH 1: Gi,d = Gi - Gi,b
CHÚ THÍCH 2: Cường độ bức xạ khuếch
tán trên mặt phẳng được thể hiện bằng đơn vị W.m-2.
3.16
Năng lượng bức xạ
(irradiation)
H
Cường độ bức xạ được lấy tích phân
trong một khoảng thời gian cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (standard
test conditions)
STC
Giá trị chuẩn của cường độ bức xạ trên
mặt phẳng (1 000 W.m-2), nhiệt độ
tiếp giáp của tế bào PV (25 °C) và phổ bức xạ chuẩn được xác định trong TCVN
12678-3 (IEC 60904-3).
3.18
Tỷ lệ bẩn (soiling ratio)
SR
Tỷ số giữa công suất ra thực của dàn PV trong
điều kiện bẩn cho trước và công suất dự kiến nếu dàn PV được làm sạch và không
bị bẩn.
3.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SL
Tổn hao một phần công suất do bị bẩn,
được tính bằng 1 - SR.
3.20
Công suất tác dụng (active
power)
P
Giá trị trung bình được lấy trong một
khoảng thời gian của tích số tức thời của dòng điện và điện áp trong các điều
kiện định kỳ.
CHÚ THÍCH 1: Trong điều kiện hình sin,
công suất tác dụng là phần thực của
công suất phức.
CHÚ THÍCH 2: Công suất tác dụng được
thể hiện bằng đơn vị W.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Tích của điện áp hiệu dụng giữa các cực
của phần tử hai cực hoặc mạch điện hai cực và dòng điện hiệu dụng trong phần tử
hoặc mạch điện.
CHÚ THÍCH 1: Trong điều kiện hình sin,
công suất biểu kiến là giá trị tuyệt đối của công suất phức.
CHÚ THÍCH 2: Công suất biểu kiến được thể hiện bằng
đơn vị VA.
3.22
Hệ số công suất (power
factor)
λ
Tỷ số giữa giá trị tuyệt đối của công
suất tác dụng P và công suất biểu kiến S trong các điều kiện định
kỳ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác yêu cầu và độ phức tạp của
hệ thống theo dõi phụ thuộc vào quy mô hệ thống PV và mục đích của người sử dụng.
Tiêu chuẩn này xác định ba cấp hệ thống theo dõi cung cấp các mức độ chính xác
khác nhau, như được liệt kê trong Bảng 1.
Việc phân cấp hệ thống theo dõi phải được
công bố trong mọi tuyên bố về sự phù hợp với tiêu chuẩn này. Việc phân cấp hệ
thống theo dõi có thể được tham chiếu theo mã chữ cái (A, B, C) hoặc theo tên
(độ chính xác cao, độ chính xác trung bình, độ chính xác cơ bản) như được nêu
trong Bảng 1. Để thuận tiện, trong tiêu chuẩn này sử dụng mã chữ cái.
Cấp A hoặc cấp B thích hợp nhất đối với
các hệ thống PV quy mô lớn, ví dụ như các hệ thống phát điện quy mô lớn và hệ
thống lắp đặt thương mại quy mô lớn, trong khi cấp B hoặc cấp C sẽ thích hợp
nhất đối với các hệ thống nhỏ, ví dụ như các hệ thống lắp đặt thương mại quy mô
nhỏ hơn và hệ thống lắp đặt trong dân cư.Tuy nhiên, người sử dụng tiêu chuẩn
này có thể quy định bất kỳ cấp nào thích hợp với ứng dụng của mình, bất kể quy
mò hệ thống PV.
Trong toàn bộ tiêu chuẩn này, một số
yêu cầu được chỉ định khi áp dụng cho một cấp cụ thể. Trong trường hợp không chỉ
định thì các yêu cầu được áp dụng cho tất cả các cấp.
Bảng 1 - Phân
cấp hệ thống theo dõi và các ứng dụng được đề xuất
Ứng dụng điển
hình
Cấp A
Độ chính
xác cao
Cấp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp C
Độ chính
xác cơ bản
Đánh giá tính năng của hệ thống cơ bản
X
X
X
Tài liệu đảm bảo tính năng
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích tổn hao hệ thống
X
X
Đánh giá sự tương tác với lưới điện
X
Khoanh vùng sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá công nghệ PV
X
Đo chính xác độ suy giảm của hệ thống
PV
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Quy định chung
5.1 Độ không đảm
bảo đo
Trong trường hợp các yêu cầu về độ
không đảm bảo đo được nêu trong tiêu chuẩn này tức là đề cập đến độ không đảm bảo
đo kết hợp của các cảm biến đo và mọi thiết bị điện tử ổn định tín hiệu.
Độ không đảm bảo đo được áp dụng cho dải
các giá trị điển hình của từng đại lượng được đo được chỉ ra trong tiêu chuẩn
này cũng như cho dải nhiệt độ điển hình mà hệ thống sẽ vận hành. Ảnh hưởng của độ
không tuyến tính của phép đo trong phạm vi dải điển hình phải được đề cập trong
độ không đảm bảo đo đã công bố.
Độ không đảm bảo đo có thể tính theo
cách thức được nêu trong TCVN 9595-1 (ISO/IEC Guide 98-1) và TCVN 9595-3
(ISO/IEC Guide 98-3).
5.2 Hiệu chuẩn
Các cảm biến và thiết bị điện
tử ổn định tín hiệu được sử dụng trong hệ thống theo dõi phải được hiệu chuẩn
trước khi bắt đầu theo dõi.
Việc hiệu chuẩn lại các cảm biến và
thiết bị điện tử ổn định tín hiệu được thực hiện theo yêu cầu của nhà chế tạo
hoặc theo các khoảng thời gian thường xuyên hơn khi có quy định.
Nên thực hiện kiểm tra chéo định kỳ từng
cảm biến theo các cảm
biến cặp đôi hoặc thiết bị chuẩn để nhận biết cảm biến hết hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào quy mô của hệ thống và
yêu cầu của người sử dụng, hệ thống theo dõi có thể bao gồm cảm biến dự phòng
và/hoặc lặp lại các phần tử cảm biến cho các thành phần khác nhau hoặc phần nhỏ
của hệ thống PV đầy đủ. Theo đó, các tham số được đo và được tính được xác định
trong tiêu chuẩn này có thể có nhiều trường hợp, mỗi trường hợp tương ứng với một phần
nhỏ hoặc thành phần nhỏ của hệ thống PV.
5.4 Tiêu thụ công
suất
Công suất ký sinh tiêu thụ bởi các hệ
thống bám theo mặt trời, hệ thống theo dõi và các hệ thống phụ trợ khác cần thiết
cho hoạt động của nhà máy PV phải được xem là tổn hao công suất của nhà máy mà
không phải là tải do nhà máy cung cấp.
5.5 Tài liệu
Quy định kỹ thuật của tất cả các thành
phần của hệ thống theo dõi, kể cả cảm biến và thiết bị điện tử ổn định tín hiệu,
phải được lập thành tài liệu.
Hướng dẫn cho người sử dụng phải được
cung cấp kèm theo phần mềm hệ thống theo dõi.
Tất cả các hoạt động bảo trì hệ thống,
bao gồm làm sạch cảm biến, môđun PV hoặc các bề mặt bị bẩn khác, phải được lập
tài liệu.
Cần có nhật ký ghi lại các sự kiện bất
thường, thay đổi thành phần, hiệu chuẩn lại cảm biến, thay đổi hệ thống thu thập
dữ liệu, thay đổi hoạt động của tổng thể hệ thống, lỗi, sự cố hoặc hỏng hóc ngẫu
nhiên.
Khi có tuyên bố về sự phù hợp, tài liệu
sẽ thể hiện sự nhất quán với cấp A, B, hoặc C được chỉ ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cấp A và cấp B, hệ thống theo
dõi cần được kiểm tra ít nhất mỗi năm một lần và tốt nhất là theo khoảng thời
gian thường xuyên hơn, trong khi đối với cấp C thì cần kiểm tra theo các yêu cầu cụ thể của
từng địa điểm. Mục đích của việc kiểm tra là để tìm hỏng hóc đối với hoặc sự dịch
chuyển các cảm biến bên ngoài, bằng chứng về độ ẩm hoặc côn trùng gặm nhấm
trong các vỏ ngoài, lỏng các mối nối dây tại các cảm biến hoặc trong vỏ ngoài,
tuột các cảm biến nhiệt độ, hoá giòn của các vật gắn kèm và các vấn đề tiềm ẩn
khác.
6 Thời gian thu thập
dữ liệu và lập báo cáo
6.1 Lấy mẫu,
ghi chép và lập báo cáo
Mẫu được xác định là dữ liệu thu được
từ cảm biến hoặc thiết bị đo và khoảng thời gian lấy mẫu là thời gian giữa các
mẫu. Các mẫu không cần phải được lưu giữ vĩnh viễn.
Bản ghi là dữ liệu được nhập vào nhật
ký dữ liệu để lưu giữ dữ liệu dựa trên các mẫu thu được và khoảng thời gian ghi
chép, ký hiệu là T trong tiêu chuẩn này, là thời gian giữa các bản ghi. Khoảng
thời gian ghi chép phải là bội số nguyên của khoảng thời gian lấy mẫu và số
nguyên của khoảng thời gian ghi chép cần vừa khớp trong vòng 1 h.
Giá trị tham số được ghi chép cho từng
bản ghi là giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, tổng hoặc hàm số khác của
các mẫu thu được trong khoảng thời gian ghi chép, thích hợp với đại lượng được
đo. Bản
ghi
cũng có thể bao gồm các dữ liệu phụ, ví dụ như các thống kê bổ sung của các mẫu,
sổ điểm dữ liệu bị thiếu, mã lỗi, quá độ và/hoặc dữ liệu quan tâm đặc biệt
khác. (Đối với bản ghi dữ liệu gió, xem phần trình bày tại 7.3.3.)
Báo cáo là giá trị tập hợp bao trùm
nhiều khoảng thời gian ghi chép và kỳ báo cáo là thời gian giữa các báo cáo.
Thông thường, kỳ báo cáo sẽ được chọn là ngày, tuần, tháng hoặc năm.
Hình 2 minh họa mối liên quan giữa các
mẫu, các bản ghi và các báo cáo. Bảng 2 liệt kê các giá trị lớn nhất cho các
khoảng thời gian lấy mẫu và khoảng thời gian ghi. Các xem xét khác về khoảng thời
gian lấy mẫu được đề cập trong Phụ lục A.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Yêu
cầu về khoảng thời gian lấy mẫu và ghi chép
Cấp A
Cấp B
Cấp C
Độ chính
xác cao
Độ chính
xác trung bình
Độ chính
xác cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cường độ bức xạ, nhiệt độ,
gió*, và công suất điện
3 s
1 min **
1 min **
1 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 min **
Đối với bẩn, mưa, tuyết, và độ ẩm
Khoảng thời
gian ghi chép lớn nhất
1 min
15 min
60 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
** Các yêu cầu về khoảng thời gian lấy mẫu được
chỉ ra đối với cấp B và cấp C áp dụng cho các phép đo trên mặt đất,
nhưng không áp dụng khi
sử dụng ước tính các cường độ bức xạ hoặc các tham số khí tượng
dựa trên vệ tinh. (Thiết bị đo trên mặt đất sẽ yêu cầu các mẫu thường xuyên để
thiết lập mức trung bình thích hợp trong khoảng thời gian ghi chép (ví dụ như
trong điều kiện có mây một phần), trong khi ước tính dựa trên vệ tinh có thể
lấy được mức trung bình tương tự so với một hình ảnh trong kỳ báo cáo.)
6.2 Tem thời
gian
Từng bản ghi và từng báo cáo phải có một
tem thời gian.
Dữ liệu tem thời gian bao gồm ngày và
thời gian tương ứng với thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc khoảng thời gian ghi
chép hoặc kỳ báo cáo và việc lựa chọn phải được quy định.
Thời gian cần phải là giờ tiêu chuẩn của
địa phương (không phải giờ theo quy ước giờ mùa hè) hoặc giờ quốc tế để tránh
những điều chỉnh thời gian theo mùa đông/mùa hè và việc lựa chọn thời gian phải
được quy định.
Thời điểm giữa đêm phải được xem là bắt
đầu một ngày mới và được hiển thị là 00:00.
Khi có nhiều đơn vị thu thập dữ liệu
liên quan thì từng đơn vị sẽ độc lập sử dụng tem thời gian, đồng hồ của các đơn
vị phải được đồng bộ hóa, tốt nhất là bằng cơ chế đồng bộ tự động như hệ thống
định vị toàn cầu (GPS) hoặc giao thức thời gian mạng (NTP).
Khuyến cáo rằng tài liệu về tem thời
gian tuân theo TCVN ISO 8601:2004, Phần tử dữ liệu và dạng thức trao đổi -
Trao đổi thông tin - Biểu diễn thời gian.
7 Thông số đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 liệt kê các tham số được đo xác
định bởi tiêu chuẩn này và tóm tắt các yêu cầu đo. Mục đích của từng tham số
theo dõi được liệt kê trong Bảng 3 để hướng dẫn người sử dụng. Các yêu cầu chi
tiết và bổ sung hơn nữa được nêu trong các điều nhỏ được tham chiếu tiếp theo.
Dấu kiểm tra (√) trong Bảng 3 chỉ ra
tham số yêu cầu cần được đo tại hiện trường, được giải thích rõ hơn bởi các chú
thích cụ thể, nếu có.
Bảng 3 liệt kê số lượng tối thiểu các
cảm biến tại hiện trường, trong nhiều trường hợp bằng cách tham chiếu Bảng 4.
Trong trường hợp không ghi số lượng cảm biến thì chỉ cần một cảm biến, tuy
nhiên nên có cảm biến dự phòng. Khi yêu cầu nhiều cảm biến, các cảm biến phải
được phân phối trong toàn bộ nhà máy PV, hoặc đặt tại các điểm theo dõi được chỉ
ra trong bảng. Nếu nhà máy có nhiều khu vực có kiểu công nghệ PV khác nhau hoặc
về cơ bản khác nhau về địa lý thì ít nhất mỗi phân khu phải đặt một cảm biến.
Ký hiệu “E” trong Bảng 3 thể hiện một
tham số có thể được ước tính dựa vào dữ liệu khí tượng học của địa phương hoặc
dữ liệu vệ tinh thay vì phải đo tại hiện trường.
Các ô trống trong Bảng 3 nghĩa là các
tham số không bắt buộc có thể được chọn cho các yêu cầu hệ thống cụ thể hoặc để
đáp ứng các quy định kỹ thuật của dự án.
CHÚ THÍCH: Các tác động quan trọng và
trực tiếp nhất đến tính năng PV là cường độ bức xạ trên mặt phẳng mà dàn pin
quang điện nhận được, nhiệt độ tế bào PV và các tổn hao do bị che do bẩn hoặc
tuyết. Việc theo dõi các tham số khí tượng được liệt kê trong Bảng 3 hỗ trợ việc ước tính một số yếu
tố này một cách độc lập, cung cấp khả năng so sánh với dữ liệu khí tượng lịch sử
tại hiện trường và có thể hỗ trợ nhận dạng các vấn đề về thiết kế hoặc bảo trì hệ thống.
Các tham số bổ sung được liệt kê trong Bảng 3 hỗ trợ việc khoanh vùng lỗi và
đánh giá sự tương tác với lưới điện.
Bảng 3 - Các
tham số được đo và các yêu cầu đối vốn từng cấp hệ
thống theo dõi
Tham số
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích
theo dõi
Có yêu cầu?
Số lượng cảm biến
Cấp A
Độ chính
xác cao
Cấp B
Độ chính
xác trung bình
Cấp C
Độ chính
xác cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ bức xạ
trên mặt phẳng
(POA)
Gi
W.m-2
Nguồn mặt
trời
√
√ hoặc E
√ hoặc E
Bảng 4 cột 1
Tổng xạ ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W.m-2
Nguồn mặt
trời, có liên quan đến dữ liệu lịch sử và dữ liệu vệ tinh
√
√ hoặc E
Bảng 4 cột
1
Cường độ bức xạ trực tiếp vuông góc
DNI
W.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Đối với CPV
√ hoặc E
Đối với CPV
Bảng 4 cột
1
Cường độ bức xạ khuếch tán
Gd
W.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với CPV
với độ hội tụ
< 20x
√ hoặc E
Đối với CPV
với độ hội tụ < 20x
Bảng 4 cột
1
Tỷ lệ xoay quanh mặt trời
CSR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yếu tố môi trường
(xem 7.3)
Nhiệt độ môđun PV
Tmod
°C
Xác định những
tổn hao liên quan đến nhiệt độ
√
√ hoặc E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 cột
2
Nhiệt độ môi trường xung
quanh
Tamb
°C
Liên quan đến
dữ liệu lịch sử cộng ước
tính nhiệt độ PV
√
√ hoặc E
√ hoặc E
Bảng 4 cột
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m.s-1
Ước tính
nhiệt độ PV
√
√ hoặc E
Bảng 4 cột
1
Hướng gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Bảng 4 cột
1
Tỷ lệ bẩn
SR
Xác định
các tổn hao liên quan đến bẩn
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 cột
1
Lượng mưa
cm
Ước tính
các tổn hao do bẩn
√
√ hoặc E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 cột
1
Tuyết
Ước tính
các tổn hao liên quan đến tuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước tính mức
độ biến thiên phổ
Hệ thống bám (xem
7.4)
Sai số ở góc chính của hệ
thống bám hai trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ
Phát hiện sự
cố hệ thống bám hai trục
√
Đối với CPV
với độ hội tụ
>20x
Bảng 4 cột
1
Sai số ở góc phụ hệ thống bám hai trục
Δϕ1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Đối với CPV
với độ hội tụ >20x
Bảng 4 cột
1
Góc nghiêng hệ thống theo bám một trục
ϕr
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Đối với hệ
thống bám một trục
Bảng 4 cột
1
Đầu ra điện
(xem 7.5 và 7.6)
Điện áp dàn (một chiều)
VA
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Tại từng bộ
nghịch lưu (tùy chọn tại từng hộp kết hợp hoặc từng chuỗi)
Dòng điện dàn (một chiều)
IA
A
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất dàn (một chiều)
PA
kW
√
Điện áp dầu ra (xoay chiều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Đầu ra năng
lượng
√
√
Tại từng bộ
nghịch lưu và ở cấp hệ thống
Dòng điện dầu ra (xoay chiều)
Iout
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Công suất đầu ra (xoay chiều)
Pout
kW
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng đầu ra
Eout
kWh
√
√
√
Hệ số công suất đầu ra
λ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phù hợp với
yêu cầu của đơn vị điện lực
√
√
Tại từng bộ
nghịch lưu và ở cấp hệ thống
Suy giảm nhu cầu phụ tái
Xác định sự
phù hợp với yêu cầu của đơn vị điện lực hoặc phụ tài và tác động
lên tính năng của
hệ thống PV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu áp dụng
Ở cấp hệ thống
Yêu cầu hệ số công suất đầu ra của hệ
thống
λreq
Nếu áp dụng
Nếu áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở cấp hệ thống
Bảng 4 - Mối
liên quan giữa quy mô hệ thống (xoay chiều) và số lượng cảm biến cho các cảm biến cụ thể
được tham chiếu trong Bảng 3
Quy mô hệ
thống (xoay chiều)
Số lượng cảm
biến
Cột 1
Cột 2
< 5 MW
1
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
12
≥ 40 MWđến < 100 MW
3
18
≥ 100 MW đến
<
200
MW
4
24
≥ 200 MW đến
< 300 MW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
≥ 300 MW đến
< 500 MW
6
36
≥ 500 MW đến
< 750 MW
7
42
≥ 750 MW
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Cường độ
bức xạ
7.2.1 Đo cường
độ bức xạ tại hiện trường
7.2.1.1 Quy định
chung
Các đại lượng bức xạ được đo trực tiếp
tại hiện trường khi được yêu cầu ở Bảng 3.
7.2.1.2 Cường độ bức
xạ trên mặt phẳng
Đối với hệ thống tấm phẳng, cường độ bức
xạ trên mặt phẳng được đo bằng cảm biến bức xạ có khẩu độ được định hướng song
song với mặt phẳng của dàn (POA), có trường quan sát tối thiểu 160° (trong mặt
phẳng bất kỳ vuông góc với khẩu độ cảm biến), được lắp trên kết cấu đỡ môđun hoặc
trên kết cấu khác được đặt song song với các môđun.
Xem 7.2.1.4, 7.2.1.5 và 7.2.1.7 về các
lựa chọn và yêu cầu đối với cảm biến.
Trong trường hợp các hệ thống có điều
chỉnh bám theo hướng mặt trời, cảm biến bức xạ phải luôn thẳng hàng với mặt phẳng
thực của dàn PV, kể cả điều chỉnh bám phía sau (backtracking), nếu được sử dụng.
Đối với hệ thống hội tụ, xem 7.2.1.8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Cường độ bức xạ POA cũng
có thể được ước tính từ GHI bằng mô hình phân rã và chuyển vị.
7.2.1.3 Cường độ bức
xạ ngang tổng
Cường độ bức xạ ngang tổng (GHI)
được đo bằng cảm biến bức xạ theo chiều ngang.
Xem 7.2.1.4, 7.2.1.5, và 7.2.1.7 về
các lựa chọn và yêu cầu đối với cảm biến.
CHÚ THÍCH 1: Các phép đo cường độ bức
xạ ngang rất hữu ích khi
so sánh với dữ liệu khí tượng lịch sử và có thể liên quan đến tài liệu bảo đảm
tính năng.
CHÚ THÍCH 2: GHI cũng có thể được ước
tính từ cường độ bức xạ POA bằng mô hình phân rã và chuyển vị.
7.2.1.4 Cảm biến bức
xạ
Các cảm biến bức xạ thích hợp bao gồm:
• Nhật xạ kế theo công nghệ pin nhiệt
điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các cảm biến điốt quang điện.
Nhật xạ kế theo công nghệ pin nhiệt điện
được phân cấp theo ISO 9060 hoặc WMO số 8. Nhật xạ kế theo công nghệ pin nhiệt
điện phải được hiệu chuẩn theo quy định của ISO 9846 hoặc ISO 9847.
Đối với các hệ thống cấp A, cần xem
xét việc hiệu chỉnh góc tới và hiệu chỉnh nhiệt độ đối với các phép đo bằng nhật
xạ kế; xem ASTM G183.
Các thiết bị chuẩn PV phải phù hợp với
TCVN 12678-2 (IEC 60904-2) và được hiệu chuẩn và bảo trì theo các quy trình quy
định trong tiêu chuẩn đó. Các thiết bị này phải đáp ứng các yêu cầu về độ tuyến
tính của dòng điện ngắn mạch theo cường độ bức xạ trong TCVN 12678-10 (IEC
60904-10). Cần tiến hành
hiệu chuẩn thiết bị chuẩn PV theo phổ chuẩn quy định trong TCVN 12678-3 (IEC
60904-3).
Bảng 5 liệt kê việc chọn cảm biến và
các yêu cầu về độ chính xác đối với phép đo cường độ bức xạ trên mặt phẳng và tổng
xạ và Bảng 7 liệt kê các yêu cầu bảo trì cho các cảm biến này.
Cảm biến, thiết bị điện tử ổn định tín
hiệu và lưu giữ dữ liệu phải có phạm vi bao gồm ít nhất là 0 W.m-2 đến 1 500 W.m-2 và độ phân
giải ≤ 1
W.m-2
CHÚ THÍCH: Quá bức xạ trong phạm vi
1000 W.m-2 đến 1500 W.m-2 trở lên có
thể xuất hiện do phản xạ từ các đám mây trong điều kiện có mây từng phần.
Bảng 5 - Chọn
cảm biến và yêu cầu đối với bức xạ trên mặt phẳng và tổng xạ
Loại cảm biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính
xác cao
Cấp B
Độ chính
xác trung bình
Cấp C
Độ chính
xác cơ bản
Nhật xạ kế theo công nghệ pin nhiệt
điện
Chuẩn thứ
theo ISO 9060 Hoặc
Chất lượng cao theo
WMO Guide No. 8
(Độ không đảm
bảo đo ≤ 3 % trong tổng số theo giờ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 9060 hoặc
Chất lượng
tốt theo WMO Guide No 8
(Độ không đảm
bảo đo ≤ 8 % trong tổng số theo giờ)
Nếu có
Thiết bị chuẩn PV
Độ không đảm
bảo đo ≤ 3
%
Từ 100 W.m-2 đến 1 500 W.m-2
Độ không đảm
bảo đo ≤ 8
%
Từ 100 W.m-2 đến 1 500 W.m-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảm biến điốt quang
Không áp dụng
Không áp dụng
Nếu có
Từng loại cảm biến bức xạ có lợi ích
riêng:
Nhật xạ kế theo công nghệ pin nhiệt điện
không nhạy với các thay đổi điển hình của phổ và do đó dùng để đo tổng cường độ
bức xạ mặt trời. Tuy nhiên, việc có thể khác từ 1 % đến 3 % trung bình hàng
tháng) trong các điều kiện điển hình của cường độ bức xạ có thể sử dụng của
môđun quang điện. Ngoài ra, nhật xạ kế theo công nghệ pin nhiệt điện có thời
gian đáp ứng dài so với các thiết bị PV và điốt quang điện.
Các thiết bị chuẩn PV đã phù hợp đo một
phần bức xạ mặt trời có thể sử dụng của môđun quang điện tương quan với đầu ra
của hệ thống PV được theo dõi. Tuy nhiên, điều này có thể sai lệch so với các
phép đo cường độ bức xạ trong lịch sử hoặc khí tượng, tùy thuộc vào thiết bị được
sử dụng.
Cảm biến điốt quang điện có chi phí thấp
hơn đáng kể so với hai loại trên và phù hợp với các hệ thống nhỏ hơn hoặc chi
phí thấp hơn, nhưng thường kém chính xác hơn.
Độ nhạy góc của các cảm biến khác nhau
có thể khác nhau và khác với độ nhạy góc của hệ thống PV, đặc biệt trở thành một
yếu tố khi đo cường độ bức xạ ngang tổng (GHI) vào mùa đông hoặc tại những
thời điểm khi góc tới có thể khác xa so với bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.5 Vị trí của
các cảm biến
Phải chọn vị trí của các cảm biến đo
cường độ bức xạ chính để tránh tình trạng che bóng từ lúc mặt trời mọc đến lúc
mặt trời lặn, nếu có thể. Nếu có che bóng trong vòng nửa giờ trong thời gian mặt
trời mọc hoặc mặt trời lặn thì phải ghi vào tài liệu.
Cảm biến đo cường độ bức xạ phụ có thể
được đặt ở các vị trí được che bóng tạm thời bởi các hàng môđun liền kề, ví dụ:
trong quá trình quay lại của hệ thống bám để theo dõi hiệu ứng che bóng này,
nhưng các phương pháp đo tính năng luôn sử dụng các cảm biến không bị che bóng
trừ khi có ghi chú rõ ràng.
Cảm biến đo cường độ bức xạ phải được
đặt ở những vị trí đảm bảo thu được cường độ bức xạ mà không bị tác động từ các
vật xung quanh (che bóng hoặc phản
xạ), bao gồm các phần của dàn PV gần đó; tại bất kỳ thời điểm nào trong năm, từ
lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn. Khi được lắp gần hoặc trên một tòa nhà,
cần cẩn thận để nhận dạng
các lỗ thông hơi gần đó có thể xả hơi làm ngưng tụ trên các cảm biến.
Đối với phép đo trên mặt phẳng của
dàn, đối với hệ thống nghiêng cố định hoặc hệ thống bám, các cảm biến bức xạ phải
được đặt ở cùng một góc nghiêng với các môđun, trực tiếp trên giá đỡ môđun hoặc
trên một nhánh mở rộng được giữ ở cùng một góc nghiêng với môđun, tránh che
bóng và phản xạ hoàn toàn.
CHÚ THÍCH: Cường độ bức xạ đo được có
thể khác nhau tùy theo vị trí của cảm biến. Ví dụ: nếu cảm biến được đặt bên dưới một hàng
môđun, cảm biến đó có thể hiển thị số đọc khác so với khi đặt phía trên hàng
môđun đó, do sự góp phần vào cường độ bức xạ trên mặt phẳng nghiêng bắt nguồn từ
mặt đất hoặc các yếu tố gần đó.
Suất phản chiếu cục bộ phải là đại diện
của suất phản chiếu mà hệ thống trải qua mà không có các tác động che bóng của
môđun liền kề. Nếu lớp phủ mặt đất không cố định trên toàn bộ hiện trường thì lớp phủ mặt
đất bên cạnh các cảm biến đo cường độ bức xạ phải được ghi vào tài liệu những
gì hiện hữu trong phần còn lại của hiện trường.
7.2.1.6 Căn chỉnh cảm
biến
Các yêu cầu về độ chính xác căn chỉnh
góc của cảm biến bức xạ được liệt kê trong Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp A
Độ chính
xác cao
Cấp B
Độ chính
xác trung bình
Cấp C
Độ chính
xác cơ bản
Góc nghiêng
1°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2°
Góc phương vị
2°
3°
4°
Dưới đây là các phương pháp có thể xem
xét để sử dụng trong việc căn chỉnh cảm biến bức xạ theo các góc mong muốn.
a) Góc nghiêng: Điều chỉnh tấm dùng để
lắp cảm biến ở tư thế nằm ngang, kiểm tra xác nhận bằng máy đo độ nghiêng kỹ
thuật số, chỉnh cảm biến ngang bằng với tấm dùng để lắp và làm chặt cảm biến
vào tấm đó; sau đó điều chỉnh tấm dùng để lắp theo góc nghiêng mong muốn như đã
kiểm tra xác nhận bằng máy đo độ nghiêng kỹ thuật số và khi gắn
xong phải xiết chặt điều chỉnh độ
nghiêng của tấm dùng để lắp.
b) Góc phương vị: Sử dụng máy thu GPS,
bắt đầu tại vị trí của cảm biến và sau đó đi ra khoảng 100 m theo hướng góc
phương vị mong muốn, sau đó đánh dấu điểm này bằng chỉ báo như cờ; quay trở về
vị trí của cảm biến, ngắm dọc theo cạnh vuông của tấm dùng để lắp cảm biến
trong khi điều chỉnh góc phương vị của tấm dùng để lắp cho đến khi đường ngắm
giao với điểm đánh dấu được đặt trước đó với sự trợ giúp của máy thu GPS; khi
thực hiện xong, phải xiết chặt điều chỉnh góc phương vị của tấm dùng để lắp.
7.2.1.7 Bảo trì cảm
biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Yêu
cầu về bảo trì cảm biến bức xạ
Hạng mục
Cấp A
Độ chính
xác cao
Cấp B
Độ chính
xác trung bình
Cấp C
Độ chính
xác cơ bản
Hiệu chuẩn lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai năm một lần
Theo yêu cầu của nhà chế tạo
Làm sạch
Ít nhất mỗi tuần một lần
Không bắt buộc
Gia nhiệt để tránh bị ngưng tụ và/hoặc
kết đông
Được yêu cầu ở những địa điểm mà sự
ngưng tụ hoặc kết đông ảnh hưởng đến các phép đo nhiều hơn 7 ngày trong một
năm
Được yêu cầu ở những địa điểm mà sự
ngưng tụ hoặc kết đông ảnh hưởng đến các phép đo nhiều hơn 14 ngày trong một
năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông gió (đối với nhật xạ kế theo
công nghệ pin nhiệt điện)
Bắt buộc
Không bắt buộc
Kiểm tra và thay thế chát hút ẩm (đối
với nhật xạ kế theo công nghệ pin nhiệt điện)
Theo yêu cầu của nhà chế tạo
Theo yêu cầu của nhà chế tạo
Theo yêu cầu của nhà chế tạo
Khi có thể, cần hiệu chuẩn lại các cảm
biến và thiết bị điện tử ổn định tín hiệu tại hiện trường để giảm thiểu thời
gian cảm biến ngoại tuyến. Nếu các cảm biến được gửi ra khỏi hiện trường để hiệu
chuẩn lại ở phòng thử nghiệm thì hiện trường phải được thiết kế dư các cảm biến
hoặc phải sử dụng các cảm biến dự phòng khác để thay thế các cảm biến được thực
hiện ngoại tuyến, để tránh gián đoạn quá trình theo dõi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần kiểm tra dữ liệu ban đêm để đảm bảo
hiệu chuẩn điểm 0 chính xác.
CHÚ THÍCH: Nhật xạ kế thường cho tín hiệu giá trị
âm nhỏ, -1 W.m-2 to -3 W.m-2 vào ban đêm.
7.2.1.8 Các phép đo
bổ sung
7.2.1.8.1 Cường độ bức
xạ trực tiếp thông thường
Cường độ bức xạ trực tiếp thông thường
(DNI) được đo bằng
trực xạ kế
trên
bệ bám theo hai trục tự động bám theo mặt trời.
7.2.1.8.2 Cường độ bức
xạ khuếch tán
Cường độ bức xạ khuếch tán Gd (hoặc DHI)
được đo bằng cảm biến bức xạ được lắp theo chiều ngang với một dải băng che
bóng quay hoặc quả bóng có các rãnh chặn các tia phát ra trực tiếp từ đĩa mặt
trời.
7.2.1.8.3 Cường độ bức
xạ trên mặt phẳng đối với các hệ thống hội tụ
Đối với các hệ thống hội tụ, tổng cường
độ bức xạ trên mặt phẳng được thay bằng cường độ bức xạ do bộ hội tụ thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bức xạ trên mặt phẳng Gi được thay bằng
bức xạ chùm tia trực tiếp trên mặt phẳng Gi,b:
Gi = Gi,b
(1)
Đối với các hệ thống hội tụ thu được một
số ánh sáng khuếch tán ngoài chùm tia trực tiếp:
Cường độ bức xạ trên mặt phẳng được
thay bằng cường độ bức xạ hiệu quả (Geff) do thu được khuếch
tán cục bộ, trong đó phần ánh sáng khuếch tán được định lượng bằng tham số ƒd:
Gi = Geff
= (Gi,b + ƒd. (Gi - Gi,b))
(2)
Xác định ƒd bắt đầu bằng
cách thu các đặc tính dòng điện và điện áp đầy đủ của môđun CPV trong nhiều ngày với
các phần năng lượng khuếch tán khác nhau; ngày trời quang sẽ có ít năng lượng khuếch tán
trong khi ngày nhiều mây sẽ tạo ra chủ yếu là năng lượng khuếch tán. Phân tích
tỷ lệ khuếch tán cho môđun CPV có độ hội tụ thấp và trung bình cho trước cần dựa
trên rất nhiều đường cong l-V trong đó tổng xạ trên mặt phẳng (Gi) trên 21 W.m-2.
Một giả thuyết cơ bản của phương pháp
này là dòng điện ngắn mạch (Isc) có thể được ước tính một cách nhất
quán và đáng tin cậy bằng cách thu được dấu vết đầy đủ của đường cong dòng điện-điện
áp (l-V) đối với thiết bị cần thử nghiệm (DUT) và hệ số nhiệt độ đối với tham số
Isc của DUT đã
được xác định đặc tính đúng từ trước. Khi giả thuyết này là hợp lệ, đặc tính
thu ánh sáng khuếch tán của môđun CPV hoặc máy thu chỉ đơn giản trở thành vấn đề
xác định dòng điện ngắn mạch, Isc,0 được chuẩn hóa về điều kiện thử nghiệm
tiêu chuẩn (STC) và sau đó liên hệ Isc,0 đo được với
chuẩn này sử dụng “cường độ bức xạ hiệu quả” Geff, như thể hiện
trong công thức (2). Một thuận lợi quan trọng của phương pháp này là việc bù
các ảnh hưởng của phổ mặt trời có
thể được thực hiện bằng cách chỉ điều chỉnh tham số Isc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)
trong đó
αIsc là hệ số nhiệt
độ đối với Isc.
Tc là nhiệt độ
tế bào, tính bằng °C,
Isc,0 là dòng điện ngắn mạch
ở STC (xem Điều
3) và góc tới 0°.
Số hạng ƒd khi đó trở thành:

(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các kết quả quan sát được cho thấy
có điểm uốn hoặc đứt rõ rang trong đáp ứng thu được của môđun CPV thì phân tích
hồi quy có thể được chia thành nhiều phần theo từng khoảng. Đây có thể là kết
quả có nhiều khả năng xảy ra với bản chất của ánh sáng khuếch tán khá thay đổi
về lượng tương đối của ánh sáng bao quanh mặt trời so với ánh sáng khuếch tán đẳng hướng.
Bằng cách xem xét phân tích hồi quy tuyến tính theo cách này, người ta có thể
xác định mức độ thu khuếch tán (ƒd) là một hàm của một dải cụ thể của tỷ lệ Gi,b/Gi.
7.2.1.8.4 Phổ bức xạ đối
với các hệ thống hội tụ
Đối với các hệ thống hội tụ khi định mức công
suất theo IEC 62670-3, hệ thống cần có thiết bị để xác định phổ bức xạ trực tiếp
vuông góc. Tham khảo IEC 62670-3 để biết thêm chi tiết.
7.2.8.1.5 Tỷ lệ bao
quanh mặt trời đối với các hệ thống hội tụ
Đối với các hệ thống hội tụ, có thế hữu
ích để đo cường độ bức xạ bao quanh mặt
trời. Cường độ bức xạ bao quanh mặt trời là cường độ bức xạ phát ra từ một vùng
trời trực tiếp bao quanh đĩa mặt trời. Bức xạ trực tiếp thông thường (DNI)
có thể có cả phần đóng góp bao quanh mặt trời do sự chấp nhận góc của cảm biến DNI.
Tỷ lệ DNI đo được bao quanh mặt trời được xác định là tỷ lệ bao quanh mặt
trời. Các hệ thống hội tụ có thể hoặc không thể thu được một phần của bức xạ
bao quanh mặt trời, tùy thuộc vào thiết kế của các hệ thống đó. Do vậy, việc đo
tỷ lệ bao quanh mặt trời có thể hữu ích đối với mục đích đặc tính hóa tính
năng; tuy nhiên, các thiết bị đo CSR vẫn chưa được tiêu chuẩn hóa.
7.2.2 Đo bức
xạ bằng vệ tinh viễn thám
Khi được phép ở Bảng 3, các đại lượng
bức xạ có thể được ước tính từ vệ tinh viễn thám. Các bức xạ có nguồn gốc từ vệ
tinh đó được sử dụng rộng rãi đề theo dõi tính năng của các hệ thống phát điện
phân phối bao gồm các hệ thống cấp B và cấp C không có thiết bị đo, để tránh các yêu cầu về
chi phí và bảo trì của các phép
đo tại hiện trường.
Vệ tinh viễn thám là một cách tiếp cận
gián tiếp để ước tính một cách đáng tin cậy cường độ bức xạ xuống bề mặt cụ thể
theo thời gian và địa điểm. Cách tiếp cận này là gián tiếp vì các thiết bị vệ
tinh trên tàu đo độ phát xạ phát ra/phản xạ bởi bề mặt trái đất thông qua bộ lọc
khí quyển trong một số dải phổ nhìn thấy và hồng ngoại được chọn; cường độ bức
xạ xuống bề mặt được suy ra từ các phép đo vệ tinh trên tàu này thông qua các
mô hình chuyển bức xạ. Các thành phần bức xạ trên mặt phẳng và các thành phần bức
xạ khác được mô hình hóa thêm từ đầu ra mô hình chuyển bức xạ.
Các bức xạ có nguồn gốc từ vệ tinh,
bao gồm tổng xạ theo phương ngang, bức xạ trực tiếp thông thường, bức xạ khuếch
tán và bức xạ trên mặt phẳng thường có sẵn trong thời gian thực từ các dịch vụ
thương mại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• dữ liệu có nguồn gốc từ vệ tinh phải
được lựa chọn cẩn thận sau khi đánh giá độ chính xác của chúng, ví dụ: bằng
cách xem xét các xác nhận (được khoanh vùng) phù hợp với ứng dụng liên quan đến
nguồn dữ liệu;
• các mô hình vệ tinh tốt có thể được
đào tạo tại địa phương bằng cách sử dụng các phép đo mặt đất đặc trưng trong ngắn
hạn, theo vùng/môi trường.
CHÚ THÍCH 1: Các bức xạ có nguồn gốc từ
vệ tinh có cả ưu điểm và nhược điểm so với các bức xạ được đo tại hiện trường.
Ưu điểm chính của chúng là độ tin cậy và nhất quán về mặt hiệu chuẩn và bảo trì. Với một bộ
cảm biến trên tàu được theo dõi cẩn thận đồng thời trên toàn lục địa, các vệ
tinh sẽ xử lý độ không đảm bảo đo và chi phí liên quan đến bảo trì tại hiện trường,
bẩn thiết bị đo, độ trôi hiệu chuẩn và không khớp vị trí. Hạn chế chính của các
bức xạ vệ tinh so với các bức xạ đo tại hiện trường là độ chính xác nội tại của
chúng. Không giống như các thiết bị trên mặt đất, độ chính xác của các mô hình
vệ tinh không phải là hằng số về các điều kiện tương đối trên toàn bộ phạm vi của
các bức xạ, nhưng có xu hướng không đổi theo các điều kiện tuyệt đối. Đối với sản
phẩm chính của các mô hình phát xạ - cường độ bức xạ ngang tổng (GHI) - các mô
hình vệ tinh được đào tạo tốt thường có độ chính xác cao hơn 2 % ở mức 1 000 W.m-2, nhưng 20 % ở
100 W.m-2 - tức là hằng
số ~ 20 W.m2 trong phạm
vi 100 W.m-2 đến 1 000 W.m-2. Lưu ý rằng
rằng độ không đảm bảo không được xác định ở điều kiện tuyệt đối, nhưng liên
quan đến - do đó ở trên và ngoài - các thiết bị đo trên mặt đất. Các mô hình vệ
tinh đều được đánh giá dựa theo những thiết bị đo này.
CHÚ THÍCH 2: Các mô hình vệ tinh được
huấn luyện tốt nhất có thể cung cấp độ chính xác 1 % ở mức 1 000 W.m-2, và 10 % ở 100 W.m-2 - tức là, hằng
số ~ 10 W.m-2 trong phạm
vi 100 W.m-2 đến 1000 W.m-2 - liên quan
đến thiết bị được sử dụng để huấn luyện chúng. Các đại lượng thu được từ đầu ra
mô hình chuyển bức xạ chính GHI, bao gồm bức xạ trong mặt phẳng nghiêng, bức
xạ trực tiếp vuông góc và bức xạ khuếch tán, có tính bất định cao hơn
do áp dụng các mô hình phụ. Tính bất định đối với bức xạ trên mặt phẳng nghiêng hướng
nam (bán cầu bắc) hoặc hướng bắc (bán cầu nam) thướng lớn hơn 1,25 lần so với
GHI, tức là 2,5 % ở mức 1 000 W.m-2 đối với mô hình không
được huấn luyện, và 1,25 % cho một mô hình được huấn luyện, liên quan đến các
thiết bị huấn luyện. Độ không đảm bảo đo bức xạ trực tiếp vuông góc khoảng 4 % ở
toàn dải (1 000 W.m-2) đối với mô
hình chưa được huấn luyện và 2 % đối với mô hình được huấn luyện, liên quan đến
thiết bị đo huấn luyện.
CHÚ THÍCH 3: Nếu dữ liệu có nguồn gốc
từ vệ tinh chưa được huấn luyện đối với khu vực cục bộ thì các biến đổi
bên trong có thể đưa ra các sai số đáng kể khoảng 10 %. Điều này đặc biệt đúng
trong địa hình sa mạc có cát trắng, trong một số tình huống có thể khó phân biệt
với mây trắng.
CHÚ THÍCH 4: Dữ liệu thu được từ vệ
tinh có thể kém chính xác hơn trong thời gian ngắn nhưng chính xác hơn khi tính
trung bình trong khoảng thời gian dài. Dữ liệu thu được từ vệ tinh, do đó, có lẽ
phù hợp hơn, ví dụ, đối với việc đánh giá việc tạo ra năng lượng hệ thống trong
một thời gian dài so với tạo ra điện tức thời.
7.3 Các yếu
tố môi trường
7.3.1 Nhiệt độ
môđun quang điện
Nhiệt độ môđun PV, Tmod,
được đo bằng cảm biến nhiệt độ được gắn ở mặt sau của một hoặc nhiều môđun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảm biến nhiệt độ phải được thay thế
hoặc hiệu chuẩn lại theo Bảng 8.
Bảng 8 - Yêu
cầu bảo trì cảm biến nhiệt độ môđun PV
Hạng mục
Cấp A
Độ chính
xác cao
Cấp B
Độ chính
xác trung bình
Cấp c
Độ chính
xác cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai năm một
lần
Theo khuyến
nghị của nhà chế tạo
Không áp dụng
Nếu cảm biến nhiệt độ được gắn vào mặt
sau của môđun bằng chất kết dính thì chất kết dính phải thích hợp để sử dụng ở
ngoài trời trong thời gian dài kéo dài ở điều kiện hiện trường và phải được kiểm
tra tính tương thích với vật liệu bề mặt ở phía sau môđun sao cho vật liệu
không bị ăn mòn hoặc xuống cấp bởi chất kết dính.
Chất kết dính hoặc vật liệu nối giữa cảm
biến nhiệt độ và bề mặt phía sau của môđun phải có tính dẫn nhiệt. Tổng độ dẫn
nhiệt của chất kết dính hoặc lớp nối phải từ 500 W.m-2 .K-1 trở lên, để
giữ chênh lệch nhiệt độ tối đa giữa bề mặt phía sau của môđun và cảm biến nhiệt
độ khoảng 1 K. Ví dụ, có thể đạt được như vậy bằng cách sử dụng chất kết
dính dẫn nhiệt có độ dẫn nhiệt lớn hơn 0.5 W.m-1.K-1 trong một lớp
nối có độ dày không quá 1 mm.
Xem thêm khuyến nghị về việc gắn cảm
biến nhiệt độ tại Phụ lục
B.
Cần phải cẩn thận để đảm bảo rằng nhiệt
độ của tế bào phía trước cảm biến không bị thay đổi đáng kể do có cảm biến hoặc
các yếu tố khác.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ tiếp giáp tế bào
thường cao hơn nhiệt độ đo được trên bề mặt phía sau của môđun từ 1 °C đến 3 °C,
tùy thuộc vào kết cấu của môđun. Có thể ước tính độ chênh lệch nhiệt độ, là hàm của
bức xạ, sử dụng độ dẫn nhiệt của vật liệu môđun.
CHÚ THÍCH 2: Hình ảnh hồng ngoại ở mặt
trước của môđun có thể giúp xác nhận rằng nhiệt độ của tế bào phía trước cảm biến
không bị thay đổi đáng kể do có cảm biến hoặc các yếu tố khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do vậy, cần cẩn thận khi đặt các cảm
biến nhiệt độ ở các vị trí đại diện sao cho thu được thông tin mong muốn. Để theo dõi
tính năng, một số cảm biến nhiệt độ cần được phân bố trên toàn hệ thống để có
thể xác định nhiệt độ trung bình.
Ngoài ra, khi dàn PV có nhiều hơn một
loại môđun hoặc bao gồm các phần có các hướng khác nhau hoặc các thuộc tính
khác có thể ảnh hưởng đến nhiệt độ, thì yêu cầu phải có ít nhất một cảm biến
nhiệt độ đối với từng loại môđun hoặc loại phần và cảm biến bổ sung, nếu được
yêu cầu theo kích thước dàn PV, được phân bố dưới dạng đại diện giữa các loại
môđun và loại phần khác nhau.
Việc đo nhiệt độ môđun cũng có thể được
thực hiện bằng phương pháp dựa trên Voc được quy định tại
TCVN 12678-5 (IEC 60904-5) như một phương pháp thay thế cho việc sử dụng cảm biến
nhiệt độ tiếp xúc với bề mặt sau của môđun. Để áp dụng phương pháp này cần có một
môđun chuẩn bổ sung, không được kết nối với dàn PV với mục đích đo nhiệt độ.
7.3.2 Nhiệt độ
không khí xung quanh
Khi được yêu cầu ở Bảng 3, nhiệt độ
không khí xung quanh, Tamb phải được đo ở các vị trí đại diện
cho điều kiện dàn bằng các cảm biến nhiệt độ đặt trong các tấm chắn bức xạ mặt
trời được thông gió để không khí xung quanh có thể tự do đi qua.
Các cảm biến nhiệt độ và thiết bị điện
tử ổn định
tín hiệu phải cùng có độ phân giải đo ≤ 0,1 °C và độ không đảm bảo đo tối đa ±
1 °C.
Cần đặt các cảm biến nhiệt độ cách
môđun PV gần nhất tối thiểu 1 m và ở những vị trí không bị ảnh hưởng bởi các
nguồn nhiệt hoặc bộ tản nhiệt, ví dụ như ống xả từ bộ nghịch lưu hoặc mái che
thiết bị, nhựa đường hoặc vật liệu lợp mái, v.v.
Các cảm biến nhiệt độ phải được thay
thế hoặc hiệu chuẩn lại như Bảng 9.
Bảng 9 - Các
yêu cầu về bảo trì cảm biến nhiệt độ không khí xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp A
Độ chính
xác cao
Cấp B
Độ chính
xác trung bình
Cấp C
Độ chính
xác cơ bản
Hiệu chuẩn
lại
Hai năm một
lần
Theo khuyến
nghị của nhà chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được cho phép ở Bảng 3, nhiệt độ
không khí xung quanh tại hiện trường có thể được ước tính dựa vào dữ liệu khí
tượng của địa phương hoặc của vùng.
7.3.3 Hướng và tốc
độ gió
Tốc độ gió và hướng gió được sử dụng để
ước tính nhiệt độ của môđun. Tốc độ gió và hướng gió còn có thể được sử dụng để
lập hồ sơ yêu cầu bảo hành liên quan đến thiệt hại do tác động của gió.
Tốc độ và hướng gió phải được đo ở độ
cao vá vị trí đại diện cho các điều kiện dãy và/hoặc các điều kiện được giả định
bởi mô hình tính năng bất kỳ có thể áp dụng được sử dụng làm đảm bảo tính năng của
hệ thống lắp đặt PV.
Ngoài ra, tốc độ và hướng gió cũng có
thể được đo ở độ cao và vị trí thích hợp để so sánh với dữ liệu khí tượng lịch
sử hoặc hiện tại.
Trong một số trường hợp, có thể bắt buộc
phải có dữ liệu về gió giật (thường là gió giật kéo dài đến 3 s) để so sánh với
các yêu cầu thiết kế dự án. Khi cần thiết, thời gian lấy mẫu của hệ thống theo
dõi phải đủ nhỏ (ví dụ: ≤ 3 s)
và bản ghi dữ liệu không chỉ chứa giá trị trung bình mà còn cả giá trị tối đa. (Xem 6.1.)
Thiết bị đo gió không được che hệ thống
PV vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày hoặc năm và phải được đặt tại một điểm đủ
xa các vật cản.
Độ không đảm bảo đo của cảm biến tốc độ
gió phải ≤ 0,5 m.s-1 đối với tốc
độ gió ≤ 5 m.s-1,
và ≤ 10 % số đọc đối với tốc độ gió lớn hơn 5 m.s-1.
Hướng gió được định nghĩa là hướng mà
từ đó gió thổi, và được đo theo chiều kim đồng hồ từ phía bắc về mặt địa lý. Hướng
gió phải được đo với độ chính xác 5°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10 - Yêu
cầu bảo trì cảm biến gió
Hạng mục
Cấp A
Độ chính
xác cao
Cấp B
Độ chính
xác trung bình
Cấp C
Độ chính
xác cơ bản
Hiệu chuẩn
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo khuyến
nghị của nhà chế tạo
Không áp dụng
7.3.4 Tỷ lệ bẩn
7.3.4.1 Định nghĩa
Tỷ lệ bẩn là tỷ số giữa công
suất ra thực của dàn PV trong điều kiện bẩn cho trước và công suất dự kiến nếu
dàn PV được làm sạch và không bị bẩn.
7.3.4.2 Thiết bị
Phép đo tỷ lệ bẩn yêu cầu
như sau:
a) Một thiết bị chuẩn PV, được ghi rõ
là thiết bị “bị bẩn”, được phép tích trữ chất bẩn với tỷ lệ tương tự như dàn
PV. Thiết bị bị bẩn có thể là một tế bào chuẩn PV hoặc môđun chuẩn PV, nhưng tốt
nhất là môđun chuẩn PV giống hệt hoặc đại diện cho các thiết bị được sử dụng
trong dàn PV được theo dõi để môđun đó sẽ được làm bẩn cùng tỷ lệ. Môđun
này phải được lắp cùng mặt phẳng với dàn PV và ở độ cao trung bình của
dàn PV, tốt nhất là theo các cơ chế lắp giống nhau.
b) Một thiết bị chuẩn PV, được ghi rõ
là thiết bị “sạch”, được làm sạch thường xuyên để không bị bẩn. Thiết bị sạch
có thể là một tế bào chuẩn PV hoặc môđun chuẩn PV nhưng phải có đáp ứng phổ và
góc tương tự với thiết bị bị bẩn. Ảnh hưởng bất kỳ về sự chênh lệch đáp ứng cần
được đưa vào trong độ không đảm bảo đo. Thiết bị sạch phải được lắp gần thiết bị
bị bẩn và đồng phẳng với thiết bị bị bẩn trong phạm vi 0,5°. Có thể vệ sinh thiết
bị bằng thủ công hoặc bằng hệ thống tự động và phải được thực hiện hàng ngày hoặc
ít nhất hai lần mỗi tuần, đối với cấp A hoặc trong các khoảng thời gian ít hơn
nếu muốn đối với cấp B và cấp C. Thiết bị sạch
phải được gia nhiệt để duy trì không có giáng thủy kết đông nếu được lắp đặt tại
các khu vực thường nhận hơn 7 ngày giáng thủy kết đông mỗi năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hệ thống đo để đo dòng điện ngắn mạch
của thiết bị sạch.
e) Hệ thống đo để đo nhiệt độ của cả
thiết bị bị bẩn và sạch bằng các cảm biến nhiệt độ được gắn vào bề mặt phía sau
của thiết bị.
Đối với các điểm c) và d), giữa các lần
đo, hệ thống đo không được giữ môđun ở trạng thái có điện có thể gây suy giảm
hoặc dịch chuyển
trạng thái cân bằng của thiết bị. Do đó, các môđun tinh thể silic điển hình phải
được giữ ở hở mạch (hoặc
công suất lớn nhất) giữa các phép đo, để tránh tạo ra điểm nóng, trong
khi các môđun màng mỏng điển hình
cần được giữ ở ngắn mạch (hoặc công suất lớn nhất) giữa các phép đo. Quan sát
hướng dẫn của nhà chế tạo môđun nếu cần để chọn trạng thái giữ thích hợp.
Đối với các hệ thống bám, các thiết bị bị bẩn và
thiết bị sạch được lắp trong mặt phẳng môđun của thiết bị bám.
7.3.4.3 Hiệu chuẩn
a) Chọn điều kiện chuẩn của bức xạ và
nhiệt độ thiết bị chuẩn PV, ví dụ: STC.
b) Xác định giá trị hiệu chuẩn đối với
dòng điện ngắn mạch của thiết bị sạch ở điều kiện chuẩn được chỉ định. Sử dụng
các giá trị tờ dữ liệu của nhà chế tạo là đủ.
c) Sử dụng thiết bị sạch để đo cường độ
bức xạ, xác định giá trị hiệu chuẩn đối với công suất lớn nhất (phương pháp 1
trong 7.3.4.4) và/hoặc dòng điện ngắn mạch (phương pháp 2 trong 7.3.4.5) của
thiết bị bị bẩn ở điều kiện
chuẩn như sau:
1) Làm sạch hoàn toàn thiết bị bị bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Sử dụng dòng điện ngắn mạch và nhiệt
độ đo được của thiết bị sạch, với dữ liệu hiệu chuẩn được xác định ở bước b),
tính cường độ bức xạ hiệu quả.
4) Sử dụng cường độ bức xạ tính được
này và các phép đối với thiết bị bị bẩn, tính công suất lớn nhất và/hoặc dòng
điện ngắn mạch của thiết bị bị bẩn, hiệu chỉnh theo điều kiện chuẩn của cường độ
bức xạ và nhiệt độ.
7.3.4.4 Phương pháp
đo 1 - suy giảm công suất lớn nhất do bẩn
Thực hiện phép đo như sau:
a) Đo dòng điện ngắn mạch và nhiệt độ
của thiết bị sạch.
b) Đo công suất lớn nhất và nhiệt độ của
thiết bị bẩn.
c) Tính cường độ bức xạ hiệu quả từ
các giá trị đo được thực hiện ở bước a), sử dụng các giá trị hiệu chuẩn được
xác định tại 7.3.4.3 b).
d) Tính công suất lớn nhất dự kiến của
thiết bị bị bẩn ở cường độ bức xạ được xác định ở bước c) và nhiệt độ đo được ở
bước b), sử dụng các giá trị hiệu chuẩn được xác định tại 7.3.4.3 c).
e) Tính tỷ lệ bẩn SR bằng
cách chia công suất lớn nhất của thiết bị đo được tính tại bước b) cho công suất
lớn nhất dự kiến của nó được tính tại bước d).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép đo như sau:
a) Đo dòng điện ngắn mạch và nhiệt độ
của thiết bị sạch.
b) Đo dòng điện ngắn mạch và nhiệt độ
của thiết bị bị bẩn.
c) Tính cường độ bức xạ hiệu quả từ
các giá trị đo được thực hiện ở bước a), sử dụng các giá trị hiệu chuẩn được
xác định tại 7.3.4.3 b).
d) Tính dòng điện ngắn mạch dự kiến của
thiết bị bị bẩn ở cường độ bức xạ được xác định ở bước c) và nhiệt độ đo được tại
bước b), sử dụng các giá trị hiệu chuẩn được xác định tại 7.3.4.3 c).
e) Tính tỷ lệ bẩn SR bằng cách chia
dòng điện ngắn mạch của thiết bị bị bẩn đo được ở bước b) cho dòng ngắn mạch dự
kiến của nó tính được ở bước d).
7.3.4.6 Phương pháp
ưu tiên
Phương pháp 1 (7.3.4.4) thường được ưu
tiên áp dụng hơn vì phương pháp này thể hiện tốt nhất lượng tổn hao công suất
thực do bị bẩn, và đặc biệt phương pháp này cho ra kết quả chính xác hơn khi việc
bị bẩn có thể không đồng đều trên các môđun, đặc biệt đối với các môđun tinh thể
silic điển hình. Phương pháp 2 (7.3.4.5) có thể được sử dụng khi bẩn đồng đều
trên các môđun hoặc khi những tác động do bẩn không đồng đều lên tỷ lệ công suất
tối đa so với dòng điện ngắn mạch là nhỏ do kết cấu hoặc đặc điểm vật lý của môđun, ví dụ
như đối với các môđun màng mỏng điển hình. Cả hai phương pháp đều có thể được sử
dụng đồng thời và giá trị thích hợp nhất hoặc có thể sử dụng trung bình theo trọng
số.
7.3.4.7 Giá trị trung
bình hàng ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tích phân bằng cách tính trung bình
theo trọng số của cường độ bức xạ của các giá trị tỷ lệ bẩn đo được trong một
ngày nhất định. Có thể lọc dữ liệu đề loại trừ các giá trị ngoại lệ và/hoặc để
hạn chế các giá trị đo được trong một cửa sổ thời gian cụ thể nhằm giảm thiểu
các tác động của sai lệch góc.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, khi các thiết bị sạch
và bẩn được cố định ở vị trí (không bám) thì phép tích phân chỉ gồm các giá trị trong phạm
vi ± 2 h trưa. Khi các thiết bị sạch và bẩn được lắp đặt trên hệ thống bám thì chỉ phân
tích các giá trị thu được trong các lần khi góc tới của mặt trời đạt <~ 35
°.
7.3.4.8 Hiệu chuẩn lại
Bước hiệu chuẩn ở 7.3.4.3 phải được lặp
lại tối thiểu mỗi năm một lần.
Ngay sau khi hiệu chuẩn hoặc sau khi
có lượng mưa đáng kể bất kỳ, tỷ lệ bẩn đo được cần xấp xỉ 1. Sai lệch đáng kể
so với 1 cho thấy có vấn đề trong bố trí lắp đặt. Việc này có thể được sử dụng
để kiểm tra việc hiệu chuẩn, do đó có thể lặp lại hiệu chuẩn nếu cần.
7.3.5 Lượng mưa
Các số đo lượng mưa có thể được sử dụng
để ước tính độ sạch của các môđun. Tuy nhiên, nếu đo tỷ lệ bẩn thì độ sạch của
môđun sẽ được biết trực tiếp.
7.3.6 Tuyết
Các số đo lượng tuyết có thể được sử dụng
để ước tính tổn hao do tuyết che bóng. Tuy nhiên, đo tỷ lệ bẩn cũng
có tính đến những tổn hao này. Do đó, nếu đo tỷ lệ bẩn thì có thể
không cần thiết phải đo lượng tuyết, trừ khi các thiết bị được sử dụng để đo độ
bẩn không phải là đại diện cho dàn PV hoặc được lắp khác nhau hoặc ở độ cao
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các số đo độ ẩm tương đối có thể được
sử dụng để ước tính sự thay đổi phổ tới có thể ảnh hưởng đến đầu ra công suất
môđun PV cũng như các số đọc của cảm biến bức xạ. Dữ liệu về độ ẩm cùng với dữ
liệu về nhiệt độ cũng có thể được sử dụng để tính toán thời gian bị ẩm do ngưng
tụ. Một cách khác, có thể sử dụng cảm biến ngưng tụ bề mặt để thu thập trực tiếp
dữ liệu này.
7.4 Hệ thống
bám
7.4.1 Hệ thống bám
đơn trục
Góc nghiêng ϕr của hệ thống
bám thời gian thực phải được đo trên các hệ thống bám đại diện. Có thể đo bằng
động cơ hoặc bộ đếm vị trí hoặc các cảm biến khác tích hợp bên trong cơ cấu
bám, nếu mong muốn, mà không cần thiết bị đo riêng rẽ.
7.4.2 Hệ thống bám
trục kép đối với các hệ thống > 20x
7.4.2.1 Theo dõi
Đối với các hệ thống có độ hội tụ cao
(> 20x), các sai số chỉ hướng của hệ thống bám thời gian thực phải được đo
trên các hệ thống đại diện sử dụng các cảm biến được xác định và hiệu chuẩn
theo 7.3 của IEC 62817:2014. Các hệ thống bám được chọn phải trùng với vị trí đo
đối với công suất đầu ra một chiều (xem 7.5). Báo cáo dữ liệu sai số chỉ hướng
của hệ thống bám phải theo 7.4.6 của IEC 62817:2014.
7.4.2.2 Căn chỉnh cảm
biến sai số chỉ hướng
Cảm biến sai số chỉ hướng của hệ thống
bám thường được lắp trên hệ thống bám sao cho vectơ chỉ hướng của cảm biến vuông góc với
mặt phẳng của hệ thống PV. Phải xác nhận việc căn chỉnh ban đầu của cảm
biến sai số chỉ hướng bằng cách chủ động quét căn chỉnh tối ưu trong khi đo sai
số chỉ hướng. Điều này có thể được thực hiện bằng cách truyền động hệ thống bám
qua góc mong muốn trên từng trục liên quan hoặc bằng cách di chuyển hệ thống
bám trước mặt trời, dừng hệ thống bám và chờ mặt trời di chuyển vào và ra khỏi
vị trí tối ưu. Sai số chỉ hướng đo được được vẽ đồ thị theo công suất lớn nhất
của hệ thống được chuẩn hóa chia cho cường độ bức xạ trực tiếp vuông góc (DNI).
Dữ liệu phải được đo trong điều kiện trời quang với tốc độ gió trong khoảng từ
0,5 m.s-1 đến 3,5 m.s-1 và phải được
ghi lại trong khoảng thời gian 1 h. Các yêu cầu này để giảm thiểu tạp liên quan
đến biến động công suất ra do các yếu tố khác gây ra ngoài vấn đề căn Chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm thường được áp dụng cho hệ
thống bám riêng rẽ với phép đo phát điện chỉ với hệ thống bám đó nhưng có thể vẽ
đồ thị phát điện của nhiều hệ thống bám với điều kiện toàn bộ các hệ thống đó
cùng di chuyển.
Các đồ thị phải được đưa vào báo cáo
thử nghiệm và là dấu hiệu chỉ ra rằng sự căn chỉnh là đủ.
7.5 Phép đo
điện
Tất cả các phép đo điện phải có phạm
vi gia tăng lên đến ít nhất 120 % đầu ra điện dự kiến khi dàn PV hoạt động ở
STC hoặc gia tăng đến thông số danh định tối đa của bộ nghịch lưu, chọn giá
trị nào thấp hơn.
CHÚ THÍCH: Đầu ra điện có thể vượt quá
giá trị STC dự kiến do quá bức xạ (trên 1 000 W.m-2) và nhiệt đô môđun
tháp (dưới 25 °C).
Các phép đo điện phải có độ không đảm
bảo đo đáp ứng các yêu cầu được liệt kê trong Bảng 11 và Bảng 12 đối với các
phép đo tương ứng với > 20 % đầu ra điện dự kiến khi dàn PV hoạt động ở STC.
Bảng 11 liệt kê các yêu cầu đối với
các phép đo điện mức bộ nghịch lưu, bao gồm các phép đo một chiều trên dàn PV
trước các phép đo chuyển đổi điện và xoay chiều sau khi chuyển đổi điện. Các
phép đo một chiều có thể được thực hiện tại từng hộp kết hợp hoặc từng chuỗi bổ
sung cho các phép đo tại các bộ nghịch lưu hoặc thay thế cho các phép đo tại bộ
nghịch lưu.
Bảng 11- Yêu
cầu của các phép đo điện cáp bộ nghịch lưu
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp A
Độ chính
xác cao
Cấp B
Độ chính
xác trung bình
Cấp c
Độ chính
xác cơ bản
Điện áp đầu vào (một chiều)
±2,0 %
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện đầu vào (một chiều)
±2,0 %
Không áp dụng
Không áp dụng
Công suất đầu vào
(một chiều)
±2,0 %
Không áp dụng
Không áp dụng
Điện áp đầu ra (xoay chiều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±3,0 %
Không áp dụng
Dòng điện đầu ra (xoay chiều)
±2,0 %
±3,0 %
Không áp dụng
Công suất đầu ra (xoay chiều)
±2,0 %
±3,0 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 12 liệt kê các yêu cầu đối với
các phép đo điện tại đầu ra của nhà máy điện, tức là tổng đầu ra do tất cả các
bộ nghịch lưu trong hệ thống tạo ra.
Đối với hệ thống nhiều pha, phải đo từng
pha hoặc hai trong ba pha (phương pháp hai oát mét).
Bảng 12 - Yêu
cầu đối với phép đo đầu ra điện xoay chiều cấp độ nhà máy
Thông số
Cấp A
Độ chính
xác cao
Cấp B
Độ chính
xác trung bình
Cấp C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất
tác dụng và năng lượng
Cấp 0,2 S
theo TCVN
7589-22 (IEC 62053-22)
Cấp 0,5 S
theo TCVN
7589-22 (IEC 62053-22)
Cấp 2
theo TCVN
7589-21 (IEC 62053-21)
Hệ số công
suất
Cấp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 1
theo IEC
61557-12
Không áp dụng
7.6 Các yêu
cầu của hệ thống bên ngoài
Hệ thống theo dõi cần ghi lại các giai
đoạn trong đó hệ thống PV không phát ra công suất đầu ra lớn nhất tới lưới điện
và/hoặc tải cục bộ do có đề nghị hoặc yêu cầu của hệ thống bên ngoài, ví dụ, có
thể bao gồm nhu cầu hệ số công suất đầu ra của hệ thống và việc cắt giảm công
suất hệ thống.
8 Xử lý dữ liệu và
kiểm tra chất lượng
8.1 Giờ ban ngày
Dữ liệu được xử lý đối với bức xạ và
công suất PV phát ra cần được giới hạn theo số giờ ban ngày của từng
ngày (từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn, cường độ bức xạ W ≥ 20 W/m2)
để tránh các giá trị dữ liệu ban đêm từ bên ngoài đưa vào các sai số trong
phân tích, trừ khi các sai số đó được chứng minh là không đáng kể.
8.2 Kiểm tra chất
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu đo được phải được kiểm tra và
lọc, tự động hoặc thủ công, để xác định các điểm dữ liệu bị thiếu hoặc không hợp
lệ và lọc chúng ra khỏi nội dung phân tích tiếp theo. Dữ liệu bị thiếu hoặc
không hợp lệ đó phải được hệ thống theo dõi ghi lại.
Các phương pháp khuyến cáo để xác định
các điềm dữ liệu bị thiếu hoặc không hợp lệ bao gồm:
• áp dụng giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất
hợp lý theo tự nhiên;
• áp dụng các giới hạn đối với tỷ lệ
thay đổi lớn nhất hợp lý theo tự nhiên;
• áp dụng các thử nghiệm thống kê để
xác định các giá trị bên ngoài, bao gồm so sánh các phép đo từ nhiều cảm biến;
• áp dụng dữ liệu theo hợp đồng để xác
định ranh giới tham số khả thi đối với các dữ liệu tính năng nhất định;
• ghi lại mã sai số do các cảm biến trả
về;
• nhận dạng và xóa các mục dữ liệu thừa;
• nhận dạng dữ liệu thiếu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• kiểm tra tem thời gian để nhận dạng
các khoảng trống hoặc trùng lặp trong dữ liệu;
• kiểm tra các báo cáo về độ khả dụng
của hệ thống.
8.2.2 Xử lý các dữ
liệu bị thiếu
Các dữ liệu bị thiếu hoặc không hợp lệ
có thể được xử lý theo một trong các cách sau đây:
• dữ liệu không đúng hoặc bị thiếu có
thể được thay thế bằng các giá trị được ước tính từ dữ liệu hợp lệ được ghi trước
và/hoặc sau dữ liệu bị thiếu hoặc không hợp lệ;
• dữ liệu không hợp lệ hoặc bị thiếu
có thể được thay thế bằng giá trị trung bình trong khoảng thời gian được phân
tích;
• dữ liệu có thể được xử lý theo cách
thức được quy định trong hợp đồng có hiệu lực, tài liệu đảm bảo tính năng hoặc
quy định kỹ thuật khác bao gồm việc lắp đặt;
• khoảng thời gian phân tích có thể được
xem là thiếu hoặc không hợp lệ.
Việc xử lý dữ liệu bị thiếu hoặc không
hợp lệ có thể
phụ thuộc vào mục tiêu của phép đo. Ví dụ, dữ liệu bị thiếu hoặc không hợp lệ
liên quan đến các vấn đề về bộ nghịch lưu cần được loại bỏ nếu mục tiêu khắt khe để định
lượng tính năng của môđun nhưng nên được giữ lại nếu mục tiêu là đạt được tất cả
các khía cạnh tính năng và tính khả dụng của nhà máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xử lý cụ thể các dữ liệu bị thiếu
hoặc không hợp lệ phải được lập tài liệu trong báo cáo.
9 Các tham số được
tính toán
9.1 Tổng
quan
Bảng 13 tóm tắt các tham số được tính
toán và được xác định rõ hơn dưới đây. Tất cả đại lượng trong bảng dưới đây phải
được báo cáo theo kỳ báo cáo (thường là một ngày, tháng hoặc năm).
Bảng 13 - Các
tham số được tính toán
Tham số
Ký hiệu
Đơn vị
Năng lượng bức xạ
(9.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hi
kWh.m-2
Điện năng (9.4)
Năng lượng đầu ra của dàn PV (một
chiều)
EA
kWh
Đầu ra năng lượng từ hệ thống PV
(xoay chiều)
Eout
kWh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất danh định của dàn (một chiều)
P0
kW
Công suất danh định của dàn (xoay
chiều)
P0,AC
kW
Năng suất và tổn
hao năng suất (9.6 và 9.7)
Năng suất dàn PV
YA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất hệ thống cuối
Yf
kWh.kW-1
Năng suất chuẩn
Yr
kWh.kW-1
Tổn hao thu của dàn
LC
kWh.kW-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LBOS
kWh.kW-1
Hiệu suất (9.8)
Hiệu suất của dàn
ηA
Không
Hiệu suất của hệ thống
ηf
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ηBOS
Không
9.2 Tổng
Trong các công thức dưới đây liên quan
đến tổng, τk biểu thị thời
lượng của khoảng thời gian ghi chép thứ k trong kỳ báo cáo (xem Điều 6) và ký
hiệu

biểu thị phép tổng trong toàn bộ các
khoảng thời gian ghi chép trong kỳ báo cáo.
Lưu ý rằng trong các công thức liên quan đến
tích của các đại lượng công suất với khoảng thời gian ghi chép τk, công suất
phải được thể hiện bằng đơn vị kW và khoảng thời gian ghi chép tính bằng giờ để
thu được năng lượng tính bằng đơn vị kWh.
9.3 Năng lượng
bức xạ
Năng lượng bức xạ, còn được gọi là độ
chiếu nắng, là tích phân thời gian của cường độ bức xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(5)
Ví dụ, năng lượng bức xạ trên mặt phẳng
hoặc mặt phẳng của dàn (POA), Hi, được cho bởi:

(6)
9.4 Điện
năng
9.4.1 Quy định
chung
Các đại lượng năng lượng có thể được
tính từ tích phân của các tham số công suất đo được tương ứng của chúng trong kỳ
báo cáo.
Một cách khác, nếu các phép đo công suất
được thực hiện bằng cách sử dụng cảm biến có các bộ tổng được lắp sẵn thì các đại
lượng năng lượng có thể được lấy trực tiếp dưới dạng số đọc của phép
đo từ cảm biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng đầu ra một chiều của dàn PV
được tính theo:

(7)
9.4.2 Năng lượng đầu
ra một chiều
Năng lượng đầu ra xoay chiều được tính
theo:

(8)
9.5 Công suất danh định của dàn
9.5.1 Công suất
danh định một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P0 cần được tính theo dữ
liệu từ tờ dữ liệu hoặc tấm nhãn môđun của nhà chế tạo, hoặc, với điều kiện lựa
chọn được quy định, sử dụng dữ liệu khác như dữ liệu thử nghiệm của phòng thử
nghiệm hoặc dữ liệu thử nghiệm tại hiện trường.
Định nghĩa P0 được sử dụng
cần được quy định rõ ràng, bất cứ
khi nào các đại lượng phụ thuộc vào P0 được báo cáo.
9.5.2 Công suất
danh định xoay chiều
Công suất danh định xoay chiều của
dàn, P0,AC, là giá trị
thấp hơn của công suất danh định một chiều của dàn P0 hoặc tổng của
các công suất danh định của bộ nghịch lưu trong hệ thống ở nhiệt độ làm việc
quy định.
9.6 Năng suất
9.6.1 Quy định
chung
Năng suất là tỷ số giữa lượng năng lượng
và công suất danh định của dàn P0. Năng suất chỉ ra hoạt động thực của
dàn liên quan đến công suất danh định của dàn.
Năng suất có đơn vị kWh.kW-1, trong đó
đơn vị kWh ở tử số mô tả việc sản lượng năng lượng và đơn vị kW ở mẫu số mô tả
công suất danh định của hệ thống. Tỷ lệ các đơn vị tương đương với giờ và tỷ lệ
năng suất chỉ ra lượng thời gian tương đương trong đó dàn PV được yêu cầu hoạt
động ở P0 để cung cấp
lượng năng lượng cụ thể đo được trong kỳ báo cáo.
9.6.2 Năng suất
năng lượng của dàn PV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YA = EA / P0
(9)
9.6.3 Năng suất hệ
thống cuối
Năng suất hệ thống PV cuối Yf
là năng lượng ròng đầu ra của toàn bộ hệ thống PV (xoay chiều) trên công suất
danh định (một chiều) của dàn PV đã lắp đặt:
Yf = Eout
/ P0
(10)
9.6.4 Năng suất chuẩn
Năng suất chuẩn Yr có
thể được tính bằng cách chia tổng năng lượng bức xạ trên mặt phẳng cho cường độ
bức xạ trên mặt phẳng chuẩn của môđun:
Yr = Hi
/ Gi,ref
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó, cường độ bức xạ trên mặt phẳng
chuẩn Gi,ref (kWm-2) là cường độ
bức xạ tại đó P0 được xác định.
Năng suất chuẩn thể hiện số giờ trong
thời gian đó năng lượng bức xạ mặt trời cần ở các mức cường độ bức xạ chuẩn để
đóng góp năng lượng mặt trời tới giống như được theo dõi trong kỳ báo cáo trong
khi lưới điện và/hoặc tải cục bộ khả dụng.
Nếu kỳ báo cáo là một ngày thì Yr thực tế sẽ
là số giờ nắng tương đương ở cường độ bức xạ chuẩn mỗi ngày.
9.7 Tổn hao
năng suất
9.7.1 Quy định
chung
Tổn hao năng suất được tính bằng cách
trừ đi các năng suất. Tổn hao năng suất cũng có đơn vị là kWh kW1 (hoặc h). Các
tổn hao này thể hiện lượng thời gian mà dàn PV được yêu cầu để hoạt động ở công
suất danh định P0 để cung cấp
cho các tổn hao tương ứng trong khoảng thời gian của kỳ báo cáo.
9.7.2 Tổn hao thu của
dàn
Tổn hao thu của dàn Lc thể hiện các
tổn hao do hoạt động của dàn, bao gồm các ảnh hưởng của nhiệt độ dàn, bị bẩn,
v.v..., và được xác định là:
Lc = Yr - YA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.3 Tổn hao cân bằng
hệ thống (BOS)
Tổn hao cân bằng hệ thống (BOS) LBOS
thể hiện các tổn hao trong thành phần cân bằng hệ thống, bao gồm bộ nghịch lưu
và tất cả các dây dẫn và hộp kết nối, và được xác định là:
LBOS = YA - Yf
(13)
9.8 Hiệu suất
9.8.1 Hiệu suất dàn
(một chiều)
Hiệu suất danh định của dàn được tính bởi:
ηA,0 = P0
/ (Gi,ref x Aa)
()
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với môđun có bộ hội tụ, nếu bề mặt
phía trước không đồng phẳng thì bề mặt phía trước phải nhô ra trên một bề mặt
hai kích thước thích hợp để xác định diện tích.
Hiệu suất dàn thực tế trung bình trong
kỳ báo cáo được xác định bởi:
ηA = EA
/ (Hi X Aa)
(15)
9.8.2 Hiệu suất hệ
thống (xoay chiều)
Hiệu suất trung bình của hệ thống
trong kỳ báo cáo được xác định bởi:
ηf = Eout
/ (Hi x Aa)
(16)
Công thức (16) cũng được viết lại là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)
trong đó, ηA,0 là hiệu suất
danh định của dàn được xác định trong 9.8.1 và PR là tỷ số tính năng được xác định
ở 10.3.1.
9.8.3 Hiệu suất BOS
Hiệu suất trung bình BOS trong kỳ báo
cáo được xác định bởi:
ηBOS = Eout
/ EA
(18)
10 Thước đo tính
năng
10.1 Tổng
quan
Một số thước đo được xác định ở đây để
định lượng tính năng của hệ thống. Các thước đo này được liệt kê trong Bảng 14
và được xác định rõ hơn trong các phần được trình bày tiếp theo. Thước đo thích
hợp nhất đối với một hệ thống cụ thể phụ thuộc vào thiết kế hệ thống và yêu cầu
của người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thước đo tính năng dựa trên thông
số đặc trưng tương đối đơn giản để tính toán nhưng có thể bỏ qua các yếu tố đã
biết khiến công suất đầu ra của hệ thống khác với những kỳ vọng chỉ dựa vào thông số đặc
trưng trên tấm nhãn. Ví dụ, các hệ thống có tỷ lệ một chiều-xoay chiều cao hoạt
động ở mức thấp hơn thông số đặc trưng một chiều trên tấm nhãn trong thời gian
có cường độ bức xạ cao, nhưng đây là một thuộc tính dự kiến khi thiết kế hệ thống.
Những ảnh hưởng như vậy được xử lý tốt hơn bằng chỉ số tính năng dựa trên mô
hình hệ thống chi tiết.
CHÚ THÍCH: Tỷ lệ tính năng so sánh
tính năng ngoài trời đo được và giá trị trên tấm nhãn của môđun. Trong trường hợp
này, việc sử dụng tế bào chuẩn phù hợp được hiệu chuẩn theo bộ TCVN 12678 (IEC
60904) (nhất quán với cách thức xác định theo bộ TCVN 12678 (IEC 60904) của
công suất danh định của môđun) để đưa ra kết quả so sánh nhất quán.
Bảng 14 - Các
thước đo tính năng
Tham số
Ký hiệu
Đơn vị
Dựa vào thông số đặc
trưng (10.3)
Tỷ lệ tính năng
PR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỳ lệ tính năng hằng năm
PRannual
Không
Tỷ lệ tính năng tương đương nhiệt độ
hàng năm
PR’annual-eq
Không
Tỷ lệ tính năng nhiệt độ theo STC
PR’STC
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số tính năng công suất
PPI
Không
Chỉ số tính năng
năng lượng
EPI
Không
Chỉ số tính năng công suất cơ bản
BPPI
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BEPI
Không
10.2 Tổng
Xem 9.2 đối với giải thích các công thức
nêu ở 10.3 có trong phép tổng.
10.3 Các tỷ lệ
tính năng
10.3.1 Tỷ lệ tính
năng
Tỷ lệ tính năng PR là thương của năng
suất cuối của hệ thống Yf và năng suất chuẩn Yr, và chỉ ra ảnh
hưởng tổng thể của các tổn hao lên đầu ra của hệ thống do nhiệt độ dàn và sự
không hiệu quả hoặc hỏng hóc thành phần hệ thống, bao gồm thành phần cân bằng hệ
thống. Tỷ lệ tính năng được xác định là:
PR = Yf / Yr
(19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(20)
Mở rộng công thức (2) trở thành:

(21)
Cả tử số và mẫu số của
công thức (21) đều có đơn vị là kWh-kW-1 (hoặc h). Chuyển P0 xuống tổng mẫu
số biểu thị cả tử số và mẫu số theo đơn vị năng lượng, ta có PR là tỷ lệ năng
lượng đo được với năng lượng dự kiến (chỉ dựa trên cường độ bức xạ đo được và bỏ
qua các yếu tố khác) trong kỳ báo cáo cho trước:

(22)
Tỷ lệ tính năng hàng năm, PRannual, là tỷ lệ
tính năng của công thức (22) được đánh giá cho kỳ báo cáo là một năm.
CHÚ THÍCH 1: Kỳ vọng năng lượng được
biểu thị bằng mẫu số của công thức (22) bỏ qua ảnh hưởng của nhiệt độ dàn, sử dụng
giá trị cố định của công suất danh định của dàn, P0. Do đó, tỷ lệ
tính năng thường giảm khi tăng năng lượng bức xạ trong kỳ báo cáo, mặc dù sản
lượng năng lượng tăng, do nhiệt độ môđun PV tăng thường đi kèm với năng lượng bức
xạ cao hơn và dẫn đến hiệu suất thấp hơn. Theo đó, xảy ra thay đổi theo mùa, với
giá trị PR cao hơn vào mùa đông và giá trị thấp hơn vào mùa hè. Cũng theo đó,
các hệ thống được lắp đặt ở vùng khí hậu khác nhau sẽ khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2 Tỷ lệ tính
năng được hiệu chỉnh theo nhiệt độ
10.3.2.1 Quy định
chung
Sự thay đổi theo mùa của tỷ lệ tính
năng PR trong công thức (22) có thể bị giảm đáng kể bằng cách tính tỷ lệ
tính năng được điều chỉnh theo nhiệt độ PR.
CHÚ THÍCH: Mặc dù sự thay đổi về nhiệt
độ môi trường trung bình là yếu tố quan trọng nhất gây ra thay đổi độ theo mùa
trong tỷ lệ tính năng
đo được nhưng các yếu tố khác, ví dụ như độ che bóng phụ thuộc theo mùa, hiệu ứng
phổ và độ bất ổn cũng có thể
góp phần vào sự thay đổi
của PR theo mùa.
10.3.2.2 Tỷ lệ tính
năng theo STC
Tỷ lệ tính năng theo STC, PRSTC được
tính bằng cách điều chỉnh công suất danh định ở từng khoảng thời gian ghi chép
để bù chênh lệch giữa nhiệt độ môđun pin quang điện thực tế và nhiệt độ chuẩn
theo STC là 25 °C.
Giá trị của thước đo sẽ gần với 1 hơn so với tỷ lệ
tính năng được tính theo công thức (22).
PR'STC được tính bằng
cách đưa hệ số điều chỉnh nhiệt độ công suất danh định Ck vào công thức
(22), như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó, Ck được tính bởi:
Ck = 1 +
γ x (Tmod,k - 25 °C)
(24)
Ở đây, Y là hệ số nhiệt độ công suất lớn nhất
tương đối (tính bằng đơn vị °C) và Tmod,k là nhiệt độ
môđun (tính bằng °C) trong khoảng thời gian k.
Tham chiếu đến công thức (24), γ thường mang
giá trị âm, ví dụ đối với tinh thể silic. Nhiệt độ môđun đo được có thể được sử
dụng cho Tmod, k trong công
thức (24). Tuy nhiên, nếu mục đích theo dõi là so sánh PR’STC với
giá trị mục tiêu liên quan đến bảo đảm tính năng thì không nên ước tính Tmod, k từ dữ liệu
khí tượng đo được với cùng mô hình truyền nhiệt được sử dụng bởi việc mô phỏng
đặt giá trị đảm bảo tính năng để tránh sai số định thiên.
Lưu ý rằng công thức (23) và công thức
(24) có thể được sử dụng để tính tỷ lệ tính năng được điều chỉnh theo nhiệt độ
chuẩn khác bằng cách thay thế nhiệt độ chuẩn mong muốn trong công thức (24)
thay cho 25 °C.
10.3.2.3 Tỷ lệ tính
năng tương đương nhiệt độ hàng năm
Tỷ lệ tính năng tương đương với nhiệt
độ hàng năm PR’annual-eq được thiết lập
để tính xấp xỉ tỷ lệ tính năng hàng năm PRannual bất kể thời
gian của kỳ báo cáo. Việc này tính tỷ lệ tính năng trong kỳ báo cáo với công suất
danh định ở từng khoảng ghi chép được điều chỉnh để bù chênh lệch giữa nhiệt độ
môđun PV thực và nhiệt độ môđun PV trung bình hàng năm dự kiến. Mặc dù điều này
làm giảm sự thay đổi theo mùa trong thước đo, nhưng không loại bỏ ảnh hưởng của
các tổn hao nhiệt độ
trung bình hàng năm và làm cho giá trị của thước đo tương đương với giá trị của
PRannual.
PR’annual-eq được tính bằng
cách đưa hệ số điều chỉnh nhiệt độ công suất danh định ck vào công thức (22),
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(25)
trong đó, Ck được tính bởi:
Ck = 1 +
γ x (Tmod, k - Tmod,avg)
(26)
ở đây γ là hệ số nhiệt độ công
suất lớn nhất tương đối (tính bằng °C-1), Tmod, k là nhiệt độ
môđun trong khoảng thời gian k, và Tmod,avg là nhiệt độ
môđun trung bình hàng năm.
CHÚ THÍCH: Tham chiếu đến công thức
(26), γ thường có giá trị âm, ví dụ đối với tinh thể silic.
Tmod,avg được chọn dựa vào dữ
liệu lịch sử của thời tiết tại hiện trường và mối liên quan thực nghiệm với nhiệt
độ môđun dự đoán là một hàm của điều kiện môi trường xung quanh và cấu trúc
môđun. Nên tính toán bằng cách tính trung bình trọng số của nhiệt độ môđun dự
đoán rồi kiểm tra xác nhận bằng cách sử dụng dữ liệu lịch sử tại hiện trường bằng
cách xác nhận rằng tỷ lệ tính năng tương đương hàng năm PR'annual-eq
đối với dữ liệu lịch sử (sử dụng công thức (25) và (26)) giống như tỷ lệ tính
năng hàng năm PRannual đối với dữ liệu lịch sử (sử dụng công
thức (22)).
Nhiệt độ môđun đo được có thể được sử
dụng cho Tmod, k trong công
thức (26). Tuy nhiên, nếu mục đích theo dõi là so sánh PR'annual-eq
với giá trị mục tiêu liên quan đến bảo đảm tính năng thì nên ước tính Tmod, k từ dữ liệu
khí tượng đo được với cùng mô hình truyền nhiệt được sử dụng bởi việc mô phỏng
đặt giá trị đảm bảo tính năng để tránh sai số định thiên.
10.4 Các chỉ
số tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đánh giá tính năng của hệ thống, đặc
biệt liên quan đến đảm bảo tính năng, cần so sánh đầu ra đo được với đầu ra dự
đoán và kỳ vọng. Trong một kỳ báo cáo nhất định, đầu ra dự đoán là đầu ra được
tính bởi mô hình tính năng khi sử dụng dữ liệu thời tiết lịch sử, trong khi đầu
ra kỳ vọng là đầu ra được tính bởi mô hình tính năng khi sử dụng dữ liệu thời
tiết đo được cho kỳ báo cáo.
Tỷ lệ đầu ra đo được trên đầu ra kỳ vọng
trong một kỳ báo cáo nhất định xác định chỉ số tính năng. Chỉ số tính năng có
thể được đánh giá dựa trên công suất, xác định chỉ số tính năng công suất PPI
hoặc trên cơ sở năng lượng, xác định chỉ số tính năng năng lượng, EPI.
Tỷ lệ đầu ra đo được trên đầu ra dự
đoán trong một kỳ báo cáo nhất định xác định chỉ số tính năng cơ bản. Chỉ số
tính năng cơ bản có thể được đánh giá dựa trên cơ sở công suất, xác định chỉ số
tính năng công suất cơ sở BEPI hoặc trên cơ sở năng lượng, xác định chỉ
số tính năng năng lượng cơ sở BEPI.
Để đánh giá bảo đảm tính năng,
mô hình tính năng được sử dụng để tính công suất kỳ vọng hoặc năng lượng kỳ vọng
phải giống hệt với mô hình tính năng được sử dụng để tính công suất dự đoán hoặc
năng lượng dự đoán được sử dụng trong bảo đảm tính năng.
Thông tin chi tiết khác về việc áp dụng
mô hình tính năng để đánh giá các chỉ số tính năng dựa trên mô hình được quy định
trong TCVN 13083-2 (IEC TS 61724-2) và TCVN 13083-3 (IEC TS 61724-3).
11 Lọc dữ liệu
11.1 Sử dụng dữ liệu
có sẵn
Trừ khi có quy định khác, việc tính
toán một tham số được báo cáo sẽ sử dụng tất cả dữ liệu theo dõi hợp lệ có sẵn
trong kỳ báo cáo được chỉ ra. Các trường hợp ngoại lệ được quy định ở 11.2 và
11.3.
11.2 Lọc dữ liệu
theo các điều kiện cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính toán này chỉ sử dụng một tập
dữ liệu con theo dõi phải được ghi chú rõ ràng cùng với dải các điều kiện được
sử dụng để tính toán.
11.3 Suy giảm độ
khả dụng của bộ nghịch lưu, lưới điện hoặc phụ tải
Trong các báo cáo bao gồm các kỳ báo
cáo đã biết về độ khả dụng bị gián đoạn của bộ nghịch lưu hoặc độ khả dụng nhu
cầu bị suy giảm hoặc bị gián đoạn từ lưới điện hoặc tải cục bộ, dẫn đến hệ thống
PV không thể hoạt động ở công suất lớn nhất, nội dung phân tích phải:
a) loại trừ các kỳ đó, và phải ghi chú
rõ ràng về việc loại trừ đó; hoặc
b) bao gồm các kỳ mà không có thay đổi
trong nội dung phân tích, nhưng phải ghi chú rõ ràng các kỳ đó; hoặc
c) bao gồm các kỳ đó, tiến hành phân
tích theo hai cách, bao gồm các kỳ đó (để ghi vào tài liệu kết quả thực tế) và
loại trừ các kỳ đó (để ghi vào tài liệu bảo đảm thực hiện); hoặc
d) ghi chú rõ ràng các kỳ đó và tuân
theo các hướng dẫn phân tích được quy định trong hợp đồng áp dụng hoặc bảo đảm
thực hiện.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian lấy mẫu
A.1 Xem xét
chung
Khoảng thời gian lấy mẫu ảnh hưởng đến chất lượng của
quá trình thu thập dữ liệu khi thể hiện tín hiệu thực. Để xác định khoảng thời
gian lấy mẫu và/hoặc phương pháp lọc, cần xem xét các yếu tố sau:
• tốc độ thay đổi của tham số cần đo;
• tốc độ đáp ứng của bộ chuyển đổi đo
lường;
• việc xử lý dữ liệu đã lấy mẫu (ví dụ:
liệu dữ liệu có được sử dụng trong các tính toán tiếp theo có liên quan đến các
tập dữ liệu được lấy mẫu khác hay không, như trường hợp khi tính công suất từ
các phép đo dòng điện và điện áp được lấy mẫu); và
• việc sử dụng cuối cùng của dữ liệu
được lấy mẫu và giới hạn mong muốn về độ không đảm bảo trong việc thể hiện tham
số tín hiệu thực.
A.2 Hằng số thời
gian
Nói chung, đối với các tín hiệu thay đổi
nhanh, khoảng thời gian lấy mẫu (τs) nên nhỏ hơn 1/e
(0,368) của hằng số thời gian của bộ chuyển đổi đo lường, trong đó hằng số thời
gian của bộ chuyển đổi là thời gian thực hiện, sau một thay đổi nhảy bậc trong
biến đo được, để thiết bị đo ghi 63,2 % thay đổi nhảy bậc trong tham số đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Sai số lấy mẫu
Sai số lấy mẫu là sai số liên quan đến
thông tin bị mất do không lấy đủ số điểm dữ liệu được lấy mẫu. Để tránh sai số
lấy mẫu lớn, quy tắc lấy mẫu Nyquist cho thấy cần tối thiểu hai mẫu cho từng
chu kỳ của băng thông dữ liệu để tái tạo dữ liệu được lấy mẫu mà không mất
thông tin.
Ví dụ, quy tắc Nyquist cho thấy rằng nếu
tần số cao nhất trong tín hiệu được lấy mẫu là fmax, thì tần suất lấy mẫu tối
thiểu sẽ là 2·fmax. Tuy
nhiên, tần suất lấy mẫu này vẫn không đạt được độ tái tạo tín hiệu gốc thật
chính xác (sai số trung bình giữa tín hiệu được tái tạo và tín hiệu gốc là 32 %
tại 2·fmax) và cần tăng tần suất lấy mẫu lên 200·fmax để đạt được độ chính xác
1 % đối với tín hiệu được tái tạo.
Một lựa chọn khác là lọc tín hiệu trước
khi lấy mẫu. Đây là một phương pháp rất hiệu quả để giảm tần suất tối đa của
tín hiệu, nhưng việc lọc cũng dẫn đến việc mất thông tin. Đây không phải là vấn
đề nếu việc sử dụng cuối cùng của dữ liệu là tính trung bình đơn giản trong một
khoảng thời gian. Tuy nhiên, nếu dữ liệu được sử dụng trong tính toán liên quan
đến các tham số được lấy mẫu khác (ví dụ tính toán công suất từ điện áp được lấy
mẫu và đo dòng điện) thì việc lọc tương tự trước khi lấy mẫu loại bỏ các phần tử
cơ bản của sự thay đổi phụ thuộc thời gian của tín hiệu và có thể dẫn đến mất độ
chính xác trong dữ liệu tính toán.
A.4 Ví dụ
Ví dụ, xem xét khoảng thời gian lấy mẫu
thích hợp cho các phép đo cường độ bức xạ. Các dao động lớn nhất trong tín hiệu
xảy ra trong điều kiện trời nhiều mây, vì cảm biến bức xạ bị che bóng và không bị
che bóng xen kẽ. Giả sử một tình huống xấu nhất trong đó cường độ bức
xạ thay đổi đáng kể do các đám mây chuyển qua khoảng 30 s một lần. Ngoài ra, giả
sử rằng mục đích theo dõi chính chỉ nhằm xác định cường độ bức xạ trung bình
trong khoảng thời gian báo cáo là 1 h, chứ không phải để phục hồi chuỗi thời
gian bức xạ chính xác. Trong trường hợp này, hằng số thời gian quan trọng hơn sai
số lấy mẫu. Lấy mẫu bức xạ ít nhất một lần trong 10 s là đủ. Trong ví dụ này,
mô phỏng Monte Carlo cho thấy độ không đảm bảo đo liên quan đến lấy mẫu điển
hình trong bức xạ trung bình được ghi nhận trong một giờ là khoảng 0,5 %. Đây
là kết quả không đáng kể
so với độ không đảm bảo đo điển hình của thiết bị đo.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Mục đích
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn chọn và gắn
cảm biến đo nhiệt độ vào bề mặt phía sau của môđun PV tấm phẳng trong các hệ thống
được lắp đặt điển hình.
Loại cảm biến và phương pháp gắn có thể
có tác động đáng kể đến nhiệt độ đo được, dẫn đến sai số đo đáng kể. Các sai số
này chủ yếu bị ảnh hưởng bởi sự tiếp xúc giữa cảm biến và bề mặt phía sau của
môđun, số lượng và loại cách điện được đặt trên cảm biến, lượng và loại chất kết
dính được sử dụng.
Các khuyến nghị nêu trong phụ lục này
được thiết kế để giảm thiểu sai lệch so với điều kiện đo lý tưởng trong khi đưa
ra các phép đo dài hạn an toàn và đáng tin cậy.
B.2 Chọn cảm biến
và vật liệu
B.2.1 Các loại cảm
biến tối ưu
Nên ưu tiên cho các đầu dò phẳng được
thiết kế dành riêng cho các phép đo bề mặt dài hạn. Các cặp nhiệt điện màng mỏng
loại T hoặc E thường được chấp nhận. Nhiệt điện trở (RTD) hình thức nhỏ và các
phần tử nhiệt trở có thể được sử dụng với điều kiện các khe hở không khí được
giảm thiểu khi đặt lớp băng dính xếp chồng. Tuy nhiên, nên tránh các cặp nhiệt
điện dạng hạt, các phần tử điện trở không đóng gói và các thiết bị được bọc
trong các đầu dò hình trụ khi có thể.
B.2.2 Băng dính tối
ưu
Để giảm thiểu sai số và để chịu được
thời tiết đối với cảm biến nhiệt độ, nên gia cố cảm biến và sử dụng cảm biến dạng
dây dẫn. Điều này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng lớp kết dính xếp chồng
hoặc băng dính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng lớp phủ hoặc băng dính, giảm
thiểu khe hở không khí càng nhiều càng tốt. Các túi khí bị kẹt sẽ làm giảm đáp ứng
của cảm biến, do đó ảnh hưởng tiêu cực đến tính năng của hệ thống đo.
B.2.3 Chất kết
dính cyanoacrylate và tính toàn vẹn của tấm phía sau
Nên tránh sử dụng chất kết dính
cyanoacrylate trên các tấm phía sau của môđun vì các nhà chế tạo vật liệu
khuyên rằng cyanoacrylate có thể phản ứng hóa học với các lớp đệm PET
(polyetylen terephthalate) hoặc PTFE (polytetrafluoroetylen), có thể dẫn đến sự
suy giảm của tấm phía sau và
do đó, ảnh hưởng đến tính năng bao bọc dài hạn của môđun PV.
B.3 Phương pháp
gắn cảm biến
B.3.1 Vĩnh viễn và
tạm thời
Điều này đưa ra những hướng dẫn đối với
việc gắn vĩnh viễn và tạm thời.
Nên gắn vĩnh viễn khi muốn theo dõi
dài hạn và cảm biến sẽ không bị gỡ bỏ hoặc di dời. Ví dụ, khi bao gồm các phép
đo nhiệt độ phía sau của môđun trong hệ thống thu thập dữ liệu tại hiện trường.
Nên gắn tạm thời khi cần phải di dời
hoặc gỡ bỏ cảm biến đo do chỉ theo dõi trong thời gian ngắn, ví dụ như trong
quá trình chạy thử hoặc bảo trì định kỳ.
B.3.2 Vị trí gắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các môđun tinh thể silic, chọn
trung tâm của tế bào ở giữa trong phạm vi môđun hoặc khi môđun được cấu tạo từ
số lượng hàng hoặc cột các tế bào
chẵn, chọn một trong các tế bào gần trung tâm nhất.
Đối với các môđun màng mỏng, đặt cảm
biến bên trong ranh giới của một tế bào gần trung tâm của môđun, tránh vạch kẻ
giữa các tế bào liền kề nếu có thể.
B.3.3 Gắn cảm biến
a) Làm sạch dầu và bụi ở bề mặt phía
sau của môđun và phần tử cảm biến bằng cách sử dụng khăn không có xơ được nhúng
ẩm bằng dung dịch cồn isopropyl 70 % trong nước cất. Để tất cả các bề mặt được
làm sạch khô hoàn toàn trước khi tiến hành gắn.
b) Gắn cảm biến bằng phương pháp thích
hợp:
1) Vĩnh viễn (xem Hình B.1):
• Chất kết dính phải được xác nhận là
tương thích với vật liệu tấm mặt sau để không ảnh hưởng đến tính toàn vẹn dài hạn
của môđun.
• Trộn epoxy dẫn nhiệt theo hướng dẫn
của nhà chế tạo.
• Bôi chất kết dính vào cạnh của phần
tử cảm biến dự định tiếp xúc với bề mặt môđun. Không bôi quá nhiều chất kết
dính; lớp kết dính phải mỏng nhất có thể nhưng phủ đầy đủ bề mặt của phần tử cảm
biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đặt lớp băng dính polyester xếp chồng
để giữ vị trí cảm biến trong khi chất kết dính hóa cứng và để bảo vệ dài hạn
cho phần tử cảm biến. Hình dạng cắt tròn là lý tưởng vì việc thiếu góc của
chúng làm giảm khả năng tách lớp. Nếu hình dạng tròn không có sẵn thì làm tròn
các góc của băng dính bằng kéo.
• Để chất kết dính hóa cứng theo hướng
dẫn của nhà chế tạo.

Hình B.1 - Gắn
cảm biến, vĩnh viễn
2) Tạm thời (xem Hình B.2):
• Cắt bao gói cảm biến màng mỏng (ví dụ
băng dính) trong phạm vi xấp xỉ 3 mm của phần tử cảm biến. Làm tròn tất cả các
góc cắt.
• Đặt phần tử cảm biến vào trung tâm của
chấm dính polyester tròn hoặc băng dính polyester tròn ở mặt dính. Băng dính và
chấm bằng chất dính Silicon được khuyến cáo. Nên dính các cảm biến vào băng
dính.
• Đặt phần tử cảm biến vào vị trí đã
chọn. Thao tác khéo léo để loại bỏ bọt khí.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cố định dây dẫn cảm biến vào tấm
phía sau của môđun bằng băng dính polyester tại 2 đến 4 điểm để giảm sức căng
cho phần tử cảm biến (xem Hình B.3). Nói chung, các phần của băng dính không cần
quá khoảng 2 cm chiều rộng 5 cm chiều dài. Sử dụng càng ít băng dính càng tốt để cố định
dây dẫn.

Hỉnh B.3 - Phần tử cảm biến
giảm sức căng dây dẫn
d) Đối với RTD hoặc nhiệt trở, mạch đo có
thể yêu cầu điện trở trọn bộ. Trong trường hợp này, chọn một điện trở có hệ số
nhiệt độ thấp, ví dụ: ≤ 10 phần triệu mỗi °C.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Hệ số giảm thông số đặc trưng
Các hệ số giảm thông số đặc trưng định
lượng các nguồn tổn hao riêng rẽ liên quan đến công suất danh định một chiều
trên tấm nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.1)
trong đó DRk là N lần giảm
thông số đặc trưng riêng rẽ tương ứng với các cơ chế tổn hao khác nhau, và được
cho bởi:
DRk = Yk
/ Yk-1
(C.2)
Ở đây, Yk là năng suất
hệ thống với cơ chế tổn hao 1 thông qua toán tử k, được cho bởi:
Yk = Yk-1
- Lk
(C.3)
trong đó, Lk là tổn
hao năng suất do cơ chế tổn hao k. Y0 tương ứng với Yf
và YN tương ứng với Yf.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại tất cả các tổn hao do dàn
thu giữ hoặc các tổn hao BOS, công thức C.1 có thể được viết là:
PR = DRcapture
x DRBOS
(C.4)
Ở đây, DRcapture thể
hiện các tổn hao kết hợp mà dàn thu giữ, được cho bởi:
DRcapture = YA
/ Yr = (Yr - Lc) / Yr
(C.5)
và DRBOS thể hiện
các tổn hao kết hợp BOS, được cho bởi:
DRBOS = Yf / YA = (YA - LBOS)
/ YA
(C.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Quy
định)
Hệ thống có tải cục bộ, thiết bị tích trữ hoặc
nguồn phụ
D.1 Kiểu hệ thống
Hình D.1 minh họa các phần tử chính có
thể có tạo thành các kiểu hệ thống PV khác nhau và dòng năng lượng giữa các phần
tử. Đường nét đậm chỉ ra cấu hình hệ thống gồm thiết bị tích trữ năng lượng cục bộ và tải
cục bộ.

CHÚ DẪN:
RNE năng lượng tái tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BDI bộ nghịch lưu hai chiều
GCI bộ nghịch lưu nối lưới
Hình D.1 -
Dòng năng lượng giữa các phần tử có thể có của các kiểu
hệ thống PV khác nhau
Phụ lục này xem xét các kiểu hệ thống
PV khác nhau được liệt kê trong Bảng D.1, từng hệ thống gồm các phần tử như được
chỉ ra.
Bảng D.1 -
Các phần tử của các kiểu hệ thống PV khác nhau
Phần tử hệ thống
Kiểu hệ thống
Gắn vào lưới
điện
Gắn vào lưới
điện có thiết bị tích trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới diện
nhỏ
Lưới điện
siêu nhỏ
Dàn PV (một chiều)
√
√
Dàn PV (xoay chiều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Thiết bị tích trữ năng lượng (một
chiều)
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCU (GCI)
√
√
√
√
√
PCU (BDI)
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Lưới điện
√
√
√
√
(Các)Tải (một chiều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
(Các)Tài (xoay chiều)
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn dự phòng (một chiều)
√
√
√
Các nguồn năng lượng tái tạo khác (một
chiều)
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Nguồn dự phòng(xoay chiều)
√
√
√
Các nguồn năng lượng tái tạo khác
(xoay chiều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
D.2 Tham số và
công thức
Bảng D.2 liệt kê các tham số và công
thức để theo dõi luồng năng lượng trong từng hệ thống được xác định trong phụ lục
này.
Bảng D.2 -
Tham số và công thức đối với các kiểu hệ thống khác nhau
Tham số
Ký hiệu hoặc
công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gắn vào lưới
điện có thiết bị tích trữ
Gắn vào lưới
điên có thiết bị tích trữ và dự
phòng
Lưới điện nhỏ
Lưới điện siêu nhỏ
Khí tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ bức xạ trên mặt phẳng (W.m-2)
Gi,ref
√
√
√
√
√
Cường độ bức xạ trong mặt phẳng (kW.m-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
√
PV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất danh nghĩa của dàn PV (kW)
= công suất môđun tại STC x số môđun trong dàn
P0
√
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P0,dc
√
√
Công suất danh nghĩa của dàn PV (kW) của hệ thống
ghép nối xoay chiều
P0,ac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
Diện tích cúa dàn PV (m2)=
diện tích môđun x số môđun
trong dàn
Aa
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích của dàn PV (m2)
của hệ thống ghép nối một chiều
Aa,dc
√
√
Diện tích của dàn PV (m2)
của hệ thống ghép nối xoay chiều
Aa,ac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Điện áp đầu ra của dàn PV
VA
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Điện áp đầu ra của dàn PV của hệ
thống ghép nối một chiều
VAdc,dc
√
√
Điện áp đầu ra của dàn PV của hệ thống
ghép nối xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Dòng điện đầu ra của dàn PV
IA
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Dòng điện đầu ra của dàn PV của hệ
thống ghép nối một chiều
IAdc,dc
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IAdc,ac
√
√
√
√
Công suất đầu ra của dàn PV
PA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
Công suất đầu ra của dàn PV của hệ
thống ghép nối một chiều
PAdc,dc
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất đầu ra của dàn PV của hệ
thống ghép nối xoay chiều
PAdc,ac
√
√
√
√
Lưu trữ năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp làm việc
Vs
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Dòng điện đến thiết bị tích trữ
ITS
√
√
√
√
Dòng điện từ thiết bị tích trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Công suất đến thiết bị tích trữ
PTS
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Công suất từ thiết bị tích trữ
PFS
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp lưới điện
VU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Dòng điện đến lưới điện
ITU
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện từ lưới điện
IFU
√
√
√
Công suất đến lưới điện
PTU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
Công suất từ lưới điện
PFU
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Tải phía một chiều
Điện áp tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Dòng tải
ILdc
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Công suất tải
PLdc
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp tải
VLac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
Dòng điện tải
ILac
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất tải
PLac
√
√
√
√
(Các) Nguồn dự phòng
phía xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Điện áp xoay chiều dự phòng
VBUac
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Dòng điện xoay chiều dự phòng
IBUac
√
√
√
Công suất xoay chiều dự phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
(Các )Nguồn dự
phòng phía một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp một chiều dự phòng
VBUdc
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IBUdc
√
√
√
Công suất một chiều dự phòng
PBUdc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
(Các) Nguồn năng lượng
tái tạo khác phía xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp xoay chiều năng lượng tái tạo
khác
VREac
√
√
√
√
Dòng điện xoay chiều năng lượng tái
tạo khác
IREac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Công suất xoay chiều năng lượng tái
tạo khác
PREac
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
(Các) Nguồn năng lượng
tái tạo khác phía một chiều
Điện áp một chiều năng lượng tái tạo
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Dòng điện một chiều năng lượng tái tạo
khác
IREdc
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Công suất một chiều năng lượng tái tạo
khác
PREdc
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng đầu ra tái tạo mỗi ngày
(kWh)
ERE
= EREdc + EREac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
Năng lượng (thực) đến lưới điện
(kWh)
ETU
= ETU - EFU
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng (thực) từ lưới điện (kWh)
EFU
= EFU - ETU
√
√
√
√
Náng lượng thực đến thiết bị tích trữ
(kWh)
ETS
= (ETS - EFS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Năng lượng thực từ thiết bị tích trữ
(kWh)
EFS
= (EFS - ETS)
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Năng lượng đầu ra của dàn PV mỗi
ngày (kWh)
EA = EAdc,dc + EAdc,ac
√
√
√
√
Năng lượng từ hệ thống dự phòng (kWh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Năng lượng đến tải (kWh)
EL = ELdc + ELac
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
EL = ELdc + (ETL,dcc + ETL,ac)
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ETL,acc = (EAac,ac) - ETB,ac
√
√
i
√
Năng suất năng lượng của dàn PV
YA
= EA / P0
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
Năng suất năng lượng của dàn PV của
hệ thống con ghép nối một chiều
YA,dc
= EAdc,dc / P0,dc
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất năng lượng của dàn PV của
hệ thống con ghép nối xoay chiều
YA,ac = EAdc,ac / P0,ac
√
√
√
√
Năng suất hệ thống cuối
(a) Yf
= Eout / P0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yf = Yfdc
+ Yfac
(a)
(b)
(b)
(c)
(c)
Năng suất hệ thống cuối của hệ thống
con ghép nối một chiều
Yf,dc = YfTB,dc + YfTL,dc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Năng suất hệ thống cuối của hệ thống
con ghép nối một chiều để nạp pin/acquy
YfTB,dc = EATB,dc/ P0,dc
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất hệ thống cuối của hệ thống
con ghép nối một chiều để tải
VfTL,dc = EATL,dc
X ηBOS,dcc/ P0,dc
√
√
Năng suất hệ thống cuối của hệ thống
con ghép nối xoay chiều
Yf,ac = YfTB,ac
+ YfTL,ac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Năng suất hệ thống
cuối của hệ thống con ghép nối xoay chiều để nạp pin/acuqy
YfTB,ac
= (EATB,ac x ηBOS,dcc) / P0,ac
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Năng suất hệ thống cuối của hệ thống
con ghép nối xoay chiều để tải
YfTL,ac
= EATL,ac / P0,ac
√
√
√
√
Đóng góp năng lượng PV trực tiếp vào
Euse (kWh) của hệ thống con ghép nối một chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Euse,PV
= FA x Euse
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Đóng góp năng lượng PV trực tiếp vào
Euse (kWh) của hệ thống con ghép nối một chiều
Euse,PV,dc = FA,dc
x Euse,dcc
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Euse,PV,ac
= FA,ac x Euse,ac
√
√
√
√
Một phần trong tổng năng lượng đầu
vào của hệ thống do dàn PV đóng góp
FA = EA / Ein
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
Một phần trong tổng năng lượng đầu vào
của hệ thống do dàn PV của hệ thống con ghép nối một chiều đóng góp
FA,dc
= EAdc,dc / Ein,dcc
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần trong tổng năng lượng đầu
vào của hệ thống do dàn PV của hệ thống con ghép nối xoay chiều đóng góp
FA,ac
= EAdc,ac
/ Ein,ac
√
√
√
√
Tổng năng lượng đầu vào của hệ thống (kWh)
Ein = EA + EBU
+ EFU + EFS + ERE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Tổng năng lượng đầu vào của hệ thống
của hệ thống con ghép nối một chiều (kWh)
(a) Ein,dcc
= (ETB,ac) + EFS
+ (EREdc + EREac)
(b) Ein,dcc
= (ETB,ac) + (EBUac
+ EBUAC) + EFS
+ (EREdc + EREac)
(c) Ein,dcc
= (EAdc,dc +ETB,ac)
+ (EBUac + EBUac) + EFU
+EFS + (EREdc + EREac)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b)
(b)
(c)
Tổng năng lượng đầu vào của hệ thống
của hệ thống con ghép nối xoay chiều (kWh)
Ein,ac
= EAdc,ac
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng năng lượng đầu ra của hệ thống
(kWh)
Euse
= ELdc + ELac
+ ETU + ETS
√
√
√
√
Tổng năng lượng đầu ra của hệ thống
con ghép nối một chiều (kWh)
(a) Euse,dcc
= ELdc + (ETL,dcc + ETL,ac) + ETS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a)
(a)
(a)
(b)
Tổng năng lượng đầu ra của hệ thống
con ghép nối xoay chiều (kWh)
Euse,ac
= ETL,ac + ETB,ac
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Năng suất chuẩn (h.d-1)
Yr
= Hi/Gi,ref
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LC = Yr - YA
√
√
√
√
Tổn hao thu của dàn PV của hệ thống
con ghép nối một chiều (h.d-1)
Lc,dc
= Yr - YA,dc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Tổn hao thu của dàn PV của hệ thống
con ghép nối xoay chiều (h.d-1)
Lc,ac
= Yr - YA,ac
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao hệ thống (h.d-1)
LS = YA
- Yf
√
√
√
√
Tổn hao hệ thống của hệ thống con ghép
nối một chiều (h.d-1)
Ls,dc = YA,dc
- Yf,dc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Tổn hao hệ thống của hệ thống con
ghép nối xoay chiều (h.d-1)
Ls,ac = YA,ac
- Yf,ac
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
Tỷ lệ tính năng
PR = Yf
/ Yr
√
√
√
√
√
Tỷ lệ tính năng của hệ thống con
ghép nối một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Tổn thất hệ thống của hệ
thống con ghép nối xoay chiều
PRac = Yf,ac / Yr
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Hiệu suất trung bình của dàn PV
ηA = EA / (Hi x Aa)
√
√
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ηA,dc = EA,dc / (Hi,dc x Aa,dc)
√
√
Hiệu suất trung bình của dàn PV của
hệ thống con ghép nối xoay chiều
ηA,ac = EA,ac
/ (Hi,ac x Aa,ac)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
Hiệu suất tổng của nhà máy PV
(a) ηf = Eout
/ (Hi x Aa)
(b) ηtot = Euse,PV / (Hi * Aa)
(a)
(b)
(b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b)
Hiệu suất tổng của nhà máy PV của hệ
thống con ghép nối một chiều
ηtot,dcc = Euse,PV,dc / (Hi,dc x Aa,dc)
√
√
Hiệu suất tổng của nhà máy PV của hệ
thống con ghép nối xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
Hiệu suất BOS
(a) ηBOS = Eout
/ EA
(b) ηBOS = Euse
/ Ein
(a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b)
(b)
(b)
Hiệu suất BOS của hệ thống con ghép
nối một chiều
ηBOS,dcc = Euse,dcc
/Ein,dcc
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất BOS của hệ thồng con ghép
nối xoay chiều
ηBOS,ac = Euse,ac
/Ein,ac
√
√
√
√
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 13083-3 (IEC TS 61724-3), Tính
năng của hệ thống quang điện - Phần 3: Phương pháp đánh giá năng lượng