TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13050:2020
ISO 16345:2014
THÁP GIẢI NHIỆT NƯỚC - THỬ VÀ XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ TÍNH NĂNG NHIỆT
Water-cooling
towers - Testing and rating of thermal
performance
Lời nói đầu
TCVN 13050:2020 hoàn
toàn tương đương với ISO 16345:2014.
TCVN 13050:2020 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÁP
GIẢI NHIỆT NƯỚC - THỬ VÀ
XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ TÍNH NĂNG NHIỆT
Water-cooling
towers - Testing
and rating of thermal performance
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này bao gồm
phép đo tính năng nhiệt và cột áp bơm của các tháp giải nhiệt thông gió cơ khí
kín, hở dạng ướt và ướt/khô và các tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên hoàn toàn,
tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên có sử dụng quạt dạng ướt và ướt/khô. Phạm vi
xác định thông số tiêu chuẩn cho loạt các tháp giải nhiệt thông gió cơ khí, hở
và kín được quy định trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho việc thử nghiệm và xác định thông số của các tháp giải nhiệt kín mà
lưu chất làm việc có xảy ra sự chuyển pha khi đi qua thiết bị trao đổi nhiệt hoặc
tính chất nhiệt động học của lưu chất làm việc chưa được xác định.
2 Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây. Các kí hiệu sử dụng để nhận biết các thuật
ngữ trong tiêu chuẩn này được định nghĩa và liệt kê ở Điều 3.
2.1
Lưu lượng không khí
(airflow rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2
Điều kiện môi trường
(ambient air conditions)
Môi trường không khí
xung quanh, nhưng không bị ảnh hưởng bởi tháp giải nhiệt.
2.3
Hiệu nhiệt độ ướt
(approach)
Chênh lệch giữa nhiệt độ
nước lạnh (tái làm lạnh) và nhiệt độ bầu ướt của không khí vào.
2.4
Sai lệch hiệu nhiệt độ
ướt (approach deviation)
Độ lệch giữa nhiệt độ
tiếp cận đảm bảo và nhiệt độ tiếp cận thử nghiệm được điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gradien nhiệt độ
(atmospheric gradient - lapse rate)
Tốc độ thay đổi trung
bình của nhiệt độ bầu khô với sự thay đổi độ cao tính từ miệng bể nước lạnh hoặc
ngưỡng nước trong bể tới khoảng hai lần chiều cao của tháp giải nhiệt.
CHÚ THÍCH: Các ứng dụng
thông thường trong tiêu chuẩn này dùng giá trị âm cho sự giảm nhiệt độ khi độ
cao tăng lên.
2.6
Hướng gió trung bình
(average wind direction)
Hướng chủ yếu của gió
trong suốt thời gian thử nghiệm.
2.7
Vận tốc gió trung bình
(average wind speed)
Trung bình cộng của các
vận tốc gió đo được trong suốt thời gian thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí quyển
(barometric pressure)
Áp suất không khí xung
quanh đo được trong suốt thời gian thử nghiệm.
2.9
Bể nước
(basin)
Phần kết cấu mở đặt
phía dưới tháp giải nhiệt được dùng để chứa nước tuần hoàn và dẫn nước trực tiếp
tới bình hứng hoặc đường hút của bơm tuần hoàn.
2.10
Miệng bể
(basin curb)
Vị trí cao nhất trong bể
chứa nước của tháp.
CHÚ THÍCH: thông thường,
các điểm chuẩn của chiều cao tháp đã được đo đạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước xả
(blowdown)
Nước được xả khỏi hệ thống
nhằm kiểm soát nồng độ muối hoặc các tạp chất khác trong nước tuần hoàn.
2.12
Hiệu suất lưu lượng
(capability)
Hiệu suất lưu lượng đo
được của tháp giải nhiệt, được biểu diễn dưới dạng phần trăm của lưu lượng nước
thiết kế.
2.13
Lỗ đệm
(cell)
Khối chia nhỏ nhất của
tháp giải nhiệt, được bao bọc bởi các vách ngoài và vách phân vùng, có thể hoạt
động như một đơn vị độc lập.
CHÚ THÍCH: mỗi khối đệm
có thể có một hoặc nhiều quạt, nhiều ngăn, nhiều hệ thống phân phối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kích thước lỗ đệm
(cell dimensions)
Các kích thước nhằm biểu
diễn kích cỡ của một lỗ đệm tháp giải nhiệt.
CHÚ THÍCH 1: Các kích thước
bao gồm:
a) kích thước có phương
vuông góc với trục đứng của tháp và thường ở góc bên cửa không khí vào
b) chiều dài: kích thước
song song với trục đứng và mặt phẳng đặt cửa không khí vào, và
c) chiều cao: với tháp
giải nhiệt hút gió vào, khoảng cách từ miệng bể tới sàn quạt trên cùng, nhưng
không bao gồm giá quạt
CHÚ THÍCH 2: Đối với
các tháp giải nhiệt cưỡng bức và giải nhiệt tự nhiên, khoảng cách từ miệng bể tới
mặt thoát của tháp.
2.15
Tháp giải nhiệt kín
(closed-circuit cooling tower)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không khí được
thổi qua nước chảy ở bề mặt ngoài các thiết bị trao đổi nhiệt kín, tạo ra quá
trình làm lạnh bằng bay hơi. Không có sự tiếp xúc trực tiếp diễn ra giữa vòng
lưu chất bên trong thiết bị trao đổi nhiệt và vòng làm mát bay hơi hở.
2.16
Nước lạnh (nhiệt độ nước
tái làm mát) (cold (re-cooled water temperature) water)
Trong tháp giải nhiệt hở,
là nhiệt độ trung bình của nước cấp vào bể nước.
CHÚ THÍCH 1: Từ đây,
các sử dụng thông dụng sẽ là thuật ngữ “nước lạnh” trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường
hợp việc đo đạc được thực hiện với dòng chảy xuống dưới bể hoặc bơm, cần thiết
phải có sự hiệu chỉnh cho các ảnh hưởng của bơm hay bất kì các dòng nước bổ sung,
xả ra hay nguồn nhiệt
xâm nhập vào bể.
2.17
Hiệu nhiệt độ nước vào
ra (cooling range)
Chênh lệch giữa nhiệt độ
nước nóng vào và nước lạnh ra hoặc lưu chất làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.18
Tháp giải nhiệt
(cooling tower)
Thiết bị mà trong đó
lưu chất làm việc lưu chất làm việc được làm mát bằng trao đổi
nhiệt bay hơi với môi trường không khí.
2.19
Dòng ngược chiều
(counter-flow)
Trường hợp trong đó
dòng không khí và dòng nước chuyển động
ngược chiều bên trong tháp giải nhiệt.
2.20
Dòng ngang
(cross-flow)
Trường hợp trong đó
dòng khí vuông góc với dòng nước bên trong tháp giải nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sương mù cửa ra
(discharge plume)
Khối hơi nước ở cửa ra
của tháp giải nhiệt xảy ra khi nhìn thấy được (toàn bộ hoặc một phần) sự ngưng
tụ hơi nước khi luồng không khí ẩm được làm mát đến nhiệt độ môi trường.
2.22
Hệ thống phân phối
(distribution system)
Hệ thống tiếp nhận nước
vào tháp giải nhiệt và phân phối nước trên toàn bộ phần diện tích tiếp xúc với
môi trường không khí.
2.23
Tấm chắn nước
(drift eliminator)
Lắp đặt ở phía cuối
dòng của thiết bị trao đổi nhiệt nhằm mục đích giảm nước thất thoát.
2.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần lưu lượng nước
thất thoát khỏi tháp dưới dạng các hạt nước mịn hòa lẫn vào trong dòng khí ra
khỏi tháp, thường được biểu diễn dưới dạng khối lượng trên đơn vị thời gian hoặc
phần trăm của lưu lượng nước tuần hoàn.
CHÚ THÍCH: đại lượng
này độc lập với lượng nước tổn thất do bay hơi.
2.25
Nhiệt độ bầu khô
(dry-bulk temperature)
Nhiệt độ của hỗn hợp
khí-hơi đo bởi một nhiệt kế sử dụng một thành phần cảm biến sạch, khô và được bảo
vệ khỏi các ảnh hưởng của bức xạ.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ bầu
khô còn có thể được phân loại bằng các cách khác sau đây:
a) Nhiệt độ bầu khô môi
trường: Nhiệt độ bầu khô của không khí thổi vào tháp và không bị ảnh hưởng bởi
tháp, hoặc
b) Nhiệt độ bầu
khô đầu vào: Nhiệt độ bầu khô của không khí đi vào tháp, bao gồm cả ảnh hưởng của
bất kì khí quẩn
và/hoặc khí hòa trộn nào.
2.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính trung bình
của không khí đi vào tháp giải nhiệt.
2.27
Công suất quạt
(fan power)
Điện năng tiêu thụ bởi
động cơ quạt, có thể bao gồm hoặc không bao gồm hiệu suất của động cơ tùy thuộc
theo hợp đồng.
2.28
Khối đệm
(fill (pack))
Thiết bị đặt trong phần
trao đổi nhiệt của tháp giải nhiệt nhằm mục đích tăng cường diện tích bề mặt
và/hoặc tốc độ trao đổi nhiệt từ nước sang không khí.
2.29
Kết quả thử cuối cùng
(final test result)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.30
Lưu lượng
(flow rate)
Lượng lưu chất làm việc
ở nhiệt độ cao được làm mát bởi tháp.
2.31
Loại lưu chất
(fluid type)
Loại lưu chất làm việc
được làm mát bởi tháp.
2.32
Hệ số đóng cặn
(fouling factor)
Biểu diễn sự giảm khả
năng truyền nhiệt gây ra bởi sự nhiễm cặn bên trong và bên ngoài thiết bị trao
đổi nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sụt áp trong thiết bị
trao đổi nhiệt (heat exchanger pressure drop)
Sự sụt áp của lưu chất
làm việc giữa đầu vào và đầu ra của một hoặc nhiều thiết bị trao đổi nhiệt
trong tháp giải nhiệt kín hoặc tháp giải nhiệt dạng khô/ướt, được điều chỉnh
theo cao độ và vận tốc.
2.34
Tải nhiệt
(heat load)
Lượng nhiệt được mang
đi bởi lưu chất làm việc bên trong tháp.
2.35
Nhiệt độ lưu chất nóng
đầu vào (hot process fluid temperature)
Nhiệt độ trung bình của
chất lưu hoạt động chảy vào thiết bị trao đổi nhiệt trong tháp giải nhiệt kín.
2.36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ trung bình nước
đầu vào trong tháp hở.
2.37
Nhiễu (interference)
Nhiệt tạp ẩn trong
không khí vào tháp giải nhiệt gây ra bởi các nguồn bên ngoài, thông thường đến
từ các tháp giải nhiệt khác.
2.38
L/G
Tỷ số giữa tổng lưu lượng
lỏng (nước) trên lưu lượng khí (không khí khô) trong tháp giải nhiệt hở.
2.39
Nước bổ sung
(makeup)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.40
Tháp giải nhiệt thông
gió kiểu cơ khí (mechanical draft cooling tower)
Dạng tháp giải nhiệt mà
không khí được tuần hoàn bởi quạt.
CHÚ THÍCH: Tháp giải
nhiệt cơ khí có thể phân loại chi tiết hơn như sau
a) loại cưỡng bức: quạt
được đặt ở đầu vào dòng khí, hoặc
b) loại hút: quạt được
đặt ở đầu ra của dòng khí.
2.41
Tháp giải nhiệt thông gió
tự nhiên (natural draft cooling tower)
Dạng tháp mà không khí
tuần hoàn được luân chuyển bởi sự khác nhau của tỷ trọng
giữa không khí lạnh hơn bên ngoài tháp giải nhiệt và không khí ấm và ẩm hơn bên
trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.42
Loại không nối tiếp (non-series
type)
Thiết kế, thông thường
tại nơi lắp đặt, có hiệu suất phụ thuộc vào dự án.
2.43
Tháp giải nhiệt hở (ướt)
(open-circuit (wet) cooling tower)
Tháp giải nhiệt mà lưu
chất làm việc là nước ấm và được làm lạnh bởi trao đổi nhiệt và trao đổi chất
thông qua tiếp xúc trực tiếp với môi trường không khí.
2.44
Vách ngăn vùng
(partition wall)
Vách đứng bên trong, gồm
cả xà ngang, dọc hay tấm tròn, chia tháp giải nhiệt thành các khối tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu chất làm việc (quá
trình) (process fluid)
Lưu chất dùng để truyền
tải nhiệt từ nguồn nhiệt tới tháp giải nhiệt.
CHÚ THÍCH: lưu chất làm
việc lưu chất làm việc có thể là nước hoặc bất
kì thành phần hóa học, hợp chất hoặc hỗn hợp, lỏng hoặc khí ở trạng thái 1 pha.
2.46
Cột áp bơm
(pump head)
Trong tháp hở, tổng của
áp suất tĩnh và áp suất động tính từ đầu vào đến đầu ra của hệ thống phân phối
tới áp suất khí quyển.
2.47
Khí quẩn
(re-circulation)
Một phần không khí thổi
ra quay ngược trở lại tháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối
(relative humidity)
Tỷ số của số mol hơi nước
trong một mẫu không khí xác định chia cho số mol hơi nước của không khí bão hòa
ở cùng nhiệt độ và áp suất đó, thường được biểu diễn dưới dạng phần trăm.
2.49
Loại nối tiếp
(series type)
Kết cấu mà các thông số
cố định như trong danh mục của nhà sản
xuất, thường được lắp ráp ở nhà máy và các dữ liệu về tính năng đã được dự đoán
trước.
2.50
Dòng nước phun
(spray water flow)
Lượng nước phun bên
ngoài thiết bị trao đổi nhiệt ở bên trong tháp giải nhiệt kín.
2.51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá nhân hay tập thể có
trách nhiệm thực hiện công tác thử nghiệm.
2.52
Khoảng thời gian thử
nghiệm (test period)
Khoảng thời gian mà việc
lấy và ghi kết quả đo phải là giá trị trung bình và các kết quả khoảng thời
gian thử nghiệm có thể tính toán được.
2.53
Giá trị đọc
(test readings)
Các bộ dữ liệu riêng lẻ
được ghi tại các khoảng thời gian xác định cho mỗi thiết bị hoặc điểm đo yêu cầu.
2.54
Trễ nhiệt
(thermal lag)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.55
Dung sai
(tolerance)
Giá trị được định nghĩa
trong các tài liệu liên quan hoặc chứng chỉ, biểu diễn dưới dạng phần trăm hoặc
độ celcius và có thể được sử dụng để xác định kết quả đo là đạt hay không đạt.
CHÚ THÍCH: Về cơ bản, một
giá trị dung sai được chấp nhận để xem xét các biến đổi thử nghiệm.
2.56
Vận tốc gió đỉnh tháp
(top of shell wind speed)
Với tháp giải nhiệt tự
nhiên hoặc tháp giải nhiệt tự nhiên có sử dụng quạt
hỗ trợ, vận tốc gió tại độ cao của mặt phẳng trên đỉnh tháp và nằm trong khoảng
cách đã xác định từ tháp.
2.57
Tổng lượng các chất rắn
hòa tan (total dissolved solids)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Về
cơ bản, hơn 90 % các chất rắn hòa tan trong nước bao gồm sáu loại ion khác
nhau. Canxi, magiê, natri, clorua, sunfat, và các loại cacbonat thường được biểu
thị bằng mg/l.
2.58
Tổng lượng chất rắn
lơ lửng (total suspended solid)
Khối lượng các hạt
không tan, lơ lửng, bao gồm cả hữu cơ và vô cơ trên một đơn vị thể tích nước.
CHÚ THÍCH: tổng lượng
chất rắn lơ lửng thường được biểu thị bằng mg/l.
2.59
Độ không đảm bảo đo
(uncertainty, random)
Ước lượng đặc trưng của
dải giá trị trong đó nó được xác định với một độ tin cậy sao cho giá trị thực của
phép đo được kì vọng sẽ nằm trong đó.
2.60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian thử nghiệm
sao cho tính bất biến và giá trị của các thông số đo nằm trong giới hạn của
tiêu chuẩn này.
2.61
Lưu lượng nước
(water flow rate)
Lượng nước nóng chảy
vào bên trong tháp giải nhiệt hở.
2.62
Chất tải nước
(water loading)
Lượng nước được biểu thị
dưới dạng lượng điền đầy diện tích bể của tháp giải nhiệt.
2.63
Nhiệt độ bầu ướt
(wet-bulb temperature)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Với cách đo
thông thường, nó gần như xấp xỉ với nhiệt độ của một trạng thái bão hòa đoạn
nhiệt và có thể phân loại cụ thể hơn như một trong các cách sau
a) Nhiệt độ bầu ướt môi
trường: nhiệt độ bầu ướt của không khí được đo phía có gió của tháp giải nhiệt
và không bị ảnh hưởng bởi tháp giải nhiệt;
b) Nhiệt độ bầu ướt đầu
vào: nhiệt độ bầu ướt của không khí vào tháp, bao gồm cả các ảnh hưởng của bất
kì dòng khí quẩn và/hoặc khí giao thoa nào.
2.64
Tháp giải nhiệt ướt/khô
(wet/dry cooling tower)
Tháp giải nhiệt kết hợp
cả hai chế độ trao đổi nhiệt đồng thời: ẩm hay bay hơi và khô
hay nhiệt hiện
CHÚ THÍCH: Tháp ướt/khô
có thể là dạng hở hoặc kín và thường được sử dụng để
điều khiển hoặc giới hạn lượng khí thải, nhưng cũng có thể được sử dụng để giảm
lượng nước sử dụng.
2.65
Thông số thiết kế
(design)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ký
hiệu và chữ viết tắt
Ac
Tổng diện tích bên
trong của ống dẫn nước nóng tại cửa nạp của tháp, đo bằng mét
vuông, m2
AFILL
Diện tích toàn bộ mặt
của tấm ướt, vuông góc với hướng của dòng không khí, đo bằng
mét vuông, m2
a
Diện tích của bề mặt
trao đổi cho mỗi đơn vị thể tích tấm ướt, xác định bằng mét vuông
trên mét khối, m2/m3
C
Hệ số truyền nhiệt,
được đo bằng W/(m2K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất của tháp,
được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm (%) của lưu lượng (nước) thiết
kế
CF
Hệ số tổn thất
áp suất, được biểu diễn bằng một đơn vị không thứ nguyên
Cp
Nhiệt dung riêng của
chất lưu tại áp suất cố định, được diễn tả bằng kJ/(kgK)
CHÚ THÍCH: Giả định đối
với nước giá trị sẽ là 4,186 kJ/(kgK)
D
Đường kính của ống,
được đo bằng bằng mét, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính của bầu ướt
và lớp phủ ngoài, được đo bằng milimét, mm
ΔE
Chênh lệch độ cao giữa
cửa nạp và các vòi xả của thiết bị trao đổi nhiệt của tháp giải
nhiệt kín, được đo bằng mét, m
G
Lưu lượng khối lượng
của không khí khô qua tháp giải nhiệt, được đo bằng kilôgam
của không khí khô cho mỗi giây, kilôgam không khí khô/s
gc
Gia tốc trọng trường,
được đo bằng mét cho mỗi giây bình phương, m/s2
H
Chênh lệch độ cao giữa
đỉnh của vỏ tháp giải nhiệt tự nhiên và trung điểm của chiều
cao tấm ướt, được đo bằng mét, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp bơm tháp của
dòng chất lưu, được đo bằng mét, m
h
Entanpy, được xác định
bằng kilojun cho mỗi kilôgam không khí khô, kJ/kg không khí
khô
h
Chênh lệch Entanpy,
được xác định bằng kilojun cho mỗi kilôgam không khí khô, kJ/kg
không khí khô
hA
Entanpy của không
khí, được xác định bằng kilojun cho mỗi kilôgam không khí khô,
kJ/kg không khí khô
hHA
Entanpy của hỗn hợp
hơi nước-không khí tại nhiệt độ không khí của bầu, được xác
định bằng kilojun cho mỗi kilôgam không khí khô, kJ/kg
không khí khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Entanpy của hỗn hợp
hơi nước - không khí bão hòa tại nhiệt độ nước của bầu, được
xác định bằng kilojun cho mỗi kilôgam không khí khô, kJ/kg
không khí khô
ICAP
Dung sai đối với độ
không đảm bảo đo của các thử nghiệm về tính năng của năng suất
tháp, được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm, %
ITEMP
Dung sai đối với độ
không đảm bảo đo của các thử nghiệm về sai lệch hiệu nhiệt độ
ướt, được biểu diễn bằng độ C, °C
K
Hệ số truyền nhiệt -
truyền chất tổng hợp, được biểu diễn bằng kilo gram cho mỗi giây,
kg/(m2s)
KaV/L
Đặc tính tháp, được
biểu diễn bằng các đơn vị không thứ nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất đầu vào cho
một động cơ quạt điện, được xác định bằng kilôoát, kW
kWPM
Công suất đầu vào cho
một động cơ bơm điện, được xác định bằng kilôoát, kW
K0;K1
Các hằng số trong
công thức, được suy ra bằng kết hợp các giá trị đã biết của K2
L
Lưu lượng khối lượng
của nước đi vào tháp giải nhiệt, được đo bằng kilo gram cho mỗi
giây, kg/s
L/G
Tỉ lệ
lưu lượng khối lượng của nước so với lưu lượng khối lượng của không khí, được
biểu diễn bằng các đơn vị không thứ nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số nguyên, diễn đạt
cho giá trị thứ n trong một dãy số
PB
Áp suất khí quyển, được
đo bằng pascan, Pa
PHE
Tổn thất áp suất đi
qua thiết bị trao đổi nhiệt của tháp giải nhiệt kín hoặc tháp giải nhiệt
khô/ướt, được đo bằng kilôpascan, kPa
Pt
Áp suất tĩnh của lưu
chất quá trình tại vòi hút vào tới thiết bị trao đổi nhiệt của tháp giải
nhiệt kín, được đo bằng pascan, Pa
Po
Áp suất tĩnh của lưu
chất quá trình tại vòi xả tới thiết bị trao đổi nhiệt của tháp giải nhiệt
kín, được đo bằng pascan, Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng áp suất đối chiếu
với khí quyển, được đo bằng pascan, Pa
PST
Áp suất tĩnh tại đường
tâm của ống dẫn nước nóng vào tháp, được đo bằng mét của lưu
lượng chất lưu, m
PV
Áp suất động (được
tính từ v2/2gc) tại đường
tâm của ống dẫn nước nóng vào tháp, được
đo bằng mét của lưu lượng chất lưu, m
P1
Áp suất tĩnh của nước
hoặc lưu chất làm việc khi hút vào của bơm tuần hoàn chính,
được đo bằng kilôpascan, kPa
P2
Áp suất tĩnh của nước
hoặc lưu chất làm việc tại dòng xả của bơm tuần hoàn chính,
được đo bằng kilôpascan, kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thể tích
không khí, được đo bằng mét khối cho mỗi giây, m3/s
QBD
Lưu lượng thể tích nước
xả, được đo bằng lưu lượng khối lượng của nước cho mỗi giây,
L/s
QMU
Lưu lượng thể tích nước
bổ sung, được đo bằng lưu lượng khối lượng của nước cho mỗi
giây, L/s
QPF
Lưu lượng thể tích của
lưu chất làm việc, được đo bằng lưu lượng khối lượng của nước
cho mỗi giây, L/s
QRW
Lưu lượng thể tích nước
tái tuần hoàn tràn qua mặt ngoài của thiết bị trao đổi nhiệt của
tháp giải nhiệt kín, được đo bằng lưu lượng khối lượng của
nước cho mỗi giây, L/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thể tích nước
tuần hoàn trong một tháp giải nhiệt hở, được đo bằng lưu lượng
khối lượng của nước cho mỗi giây, L/s
q
Tốc độ truyền nhiệt từ
nước/chất lưu quá trình tới không khí xung quanh, được xác
định bằng kilojun cho mỗi giây, kJ/s
qDRY
Năng suất truyền nhiệt
khô cho tháp giải nhiệt khô/ướt, được xác định bằng kilojun cho
mỗi giây, kJ/s
qWET
Năng suất truyền nhiệt
ướt trong tháp giải nhiệt khô/ướt, được xác định bằng kilojun
cho mỗi giây, kJ/s
qTOT
Tổng năng suất truyền
nhiệt cho tháp giải nhiệt ướt/khô, được xác định bằng kilojun
cho mỗi giây, kJ/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra, được biểu diễn bằng độ C, °C
RH
Độ ẩm tương đối, được
đo bằng phần trăm, %
S
Trễ nhiệt, được đo bằng
giây, s
TApp
Sai lệch hiệu nhiệt độ
ướt, được đo bằng độ C, °C
TBD
Nhiệt độ, nước xả, được
đo bằng độ C, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, nước lạnh xả
khỏi tháp, được đo bằng độ C, °C
TCPF
Nhiệt độ, lưu chất
làm việc lạnh rời khỏi tháp, được đo bằng độ C, °C
TDB
Nhiệt độ, không khí ở
bầu khô, được đo bằng độ C, °C
THW
Nhiệt độ, nước nóng
đi vào tháp giải nhiệt, được đo bằng độ C, °C
THPF
Nhiệt độ, lưu chất
làm việc nóng đi vào tháp giải nhiệt, được đo bằng độ C, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, nước bổ
sung, được đo bằng độ C, °C
TRW
Nhiệt độ, nước tái tuần
hoàn của tháp giải nhiệt kín được đo tại bơm xả, được đo bằng
độ C, °C
TWB
Nhiệt độ, không khí ở
bầu ướt, được đo bằng độ C, °C
Tam
Nhiệt độ xung quanh bầu
khô, được đo bằng độ C, °C
Tent
Nhiệt độ trung bình
khi đi vào bầu khô, được đo bằng độ C, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ khối lượng tuyến
tính của các sợi, được đo bằng khối lượng trên gam cho mỗi
1000 mét (1 tex = 10-6
kg/m)
V
Thể tích hiệu dụng khối
đệm tháp giải nhiệt, được xác định bằng mét khối, m3
VA
Vận tốc không khí, được
xác định bằng mét cho mỗi giây, m/s
Vavg
Vận tốc gió trung
bình
VFD
Biến tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc của chất lỏng,
được đo bằng mét cho mỗi giây, m/s
VW
Vận tốc của gió, được
đo bằng mét cho mỗi giây, m/s
VA
Thể tích riêng của
không khí (ẩm), được biểu diễn bằng mét khối của hỗn hợp cho mỗi
kilôgam của không khí khô, m3 hỗn hợp/kg không
khí khô
WFM
Công suất đầu ra động
cơ quạt, được biểu diễn bằng kilô oát, kW
Xx,adj
Biểu thị giá trị đã
được điều chỉnh, ví dụ như công suất quạt,
nhiệt độ nước bổ sung, v.v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị giá trị gắn
liền với không khí môi trường xung quanh tháp
Xx, 1
Biểu thị giá trị gắn
liền với không khí đi vào của tháp
Xx, 2
Biểu thị giá trị gắn
liền với không khí ra khỏi tháp (xả)
Xx, d
Biểu thị giá trị gắn
liền với điều kiện thiết kế
Xx, dry
Biểu thị giá trị gắn
liền với khu vực khô của tháp giải nhiệt ướt/khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị giá trị thu
được từ hệ số chặn của 2 đường cong
Xx, (n)
Bộ đếm số, ví dụ số
thứ tự thứ n
Xx, PF
Biểu thị giá trị gắn
liền với lưu chất làm việc tuần hoàn qua thiết bị trao đổi nhiệt của tháp giải
nhiệt kín
Xx,pred
Biểu thị giá trị dự
kiến được xác định từ số liệu thực của nhà sản xuất
Xx, t
Biểu thị giá trị gắn
liền với một điều kiện kiểm tra đã đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị giá trị gắn
liền với nước tuần hoàn qua tháp giải nhiệt hở
Xx, wet
Biểu thị giá trị gắn
liền với phân đoạn ướt của một hệ thống ướt/khô
x
Số mũ được áp dụng với
tỷ lệ L/G trong tháp giải nhiệt theo công thức vận hành, được diễn tả bằng
đơn vị không thứ nguyên
CHÚ THÍCH: Thông thường
lấy theo giá trị bậc -0,6
y
Số mũ được áp dụng
cho tỷ lệ của thiết kế để kiểm tra công suất động cơ quạt để điều chỉnh năng
suất làm khô của tháp ướt/khô, được diễn tả bằng đơn vị không có thứ nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách theo chiều
dọc tính từ miệng bể tới đường tâm của đường ống nạp của tháp, được đo bằng
mét, m
z
Số mũ được áp dụng
cho tỷ lệ của thiết kế để kiểm tra công suất động cơ quát để điều chỉnh năng
suất của tháp giải nhiệt kín, được diễn tả bằng đơn vị không có thứ nguyên
CHÚ THÍCH: thông thường
lấy giá trị bậc 0,2
γ
Trọng số, được biểu
diễn bằng các đơn vị không thứ nguyên
ρw
Khối lượng riêng của
nước, được biểu diễn bằng kilôgam cho mỗi mét khối, kg/m3
ϒ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ηFM
Hiệu suất của động cơ
quạt, được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm, %
ηP
Hiệu suất của bơm tuần
hoàn chính (không phải động cơ), được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm, %
ρ
Khối lượng hoặc mật độ
riêng, được đo bằng kilôgam cho mỗi đơn vị mét khối, kg/m3
ρA
Khối lượng riêng của
không khí, được đo bằng kilôgam cho mỗi đơn vị mét khối, kg/m3
ρPF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
τ1
Thời điểm bắt đầu thời
gian thử nghiệm, được đo bằng giờ và phút, hr-min
τ2
Thời điểm kết thúc thời
gian thử nghiệm, được đo bằng giờ và phút, hr-min
φA
Độ ẩm tuyệt đối của
không khí (ẩm), được đo bằng kilôgam của hỗn hợp cho mỗi kilôgam của không
khí khô, kg hỗn hợp/kg không khí khô
4 Các
phép thử tính năng - Tổng quan
4.1 Ứng dụng của tiêu
chuẩn
Phép thử tính năng tạo
thành đối tượng của tiêu chuẩn này có thể được thực hiện như là một kiểm tra
nghiệm thu theo hợp đồng hoặc một thử nghiệm chất lượng hoặc kiểm tra xác nhận
lại, là một phần của chương trình chứng nhận. Tiêu chuẩn này còn có thể được sử
dụng làm hướng dẫn để giám sát tính năng của thiết bị trong quá trình vận hành.
Phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này để xác minh tính năng áp dụng cho
toàn bộ các tháp giải nhiệt được mô tả trong phạm vi
áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm nghiệm
thu được thực hiện trong khoảng một năm sau khi khởi động, thích hợp nhất sau
khi đặt mua. Để đạt được hoàn toàn tính năng nhiệt của các tháp giải nhiệt hở với
khối đệm màng, tháp giải nhiệt phải vận hành dưới tải nhiệt trong một khoảng thời
gian vừa đủ với điều kiện khối đệm. Vì lí do này, phải đạt được sự thỏa thuận lẫn
nhau về lịch trình thử nghiệm dự kiến giữa người sở hữu/người mua, đơn vị thử
nghiệm, và nhà sản xuất.
Đối với các tháp giải
nhiệt kín, ưu tiên thực hiện thử nghiệm càng ngắn càng tốt sau khi khởi
động, để tránh ảnh hưởng của việc bị bản bề mặt trao đổi nhiệt. Điều này có thể
áp dụng cho các hình dạng khô/ướt, nơi mà nước được phun lên bề mặt thiết bị
trao đổi nhiệt.
4.3 Các thỏa thuận trước
thử nghiệm
4.3.1 Quy định chung
Nếu thử nghiệm được thực
hiện để thiết lập tính tuân thủ với các ràng buộc theo cam kết/hợp đồng, các
đơn vị tham gia được khuyến nghị thỏa thuận cam kết với một vài khía
cạnh của thử nghiệm trước khi tiến hành kiểm tra.
4.3.2 Dung sai và độ
không đảm bảo đo của thử nghiệm
Khi thử nghiệm được tiến
hành theo quy định này, các kết quả trình bày đánh giá tốt nhất
có thể đạt được về tính năng thực tế của thiết bị mà không có sự hiệu chính cho
độ không đảm bảo đo. Các đơn vị tham gia thử nghiệm nên đồng ý trước khi bắt đầu
một thử nghiệm và lý tưởng nhất là trước khi ký kết một hợp đồng về
bất kỳ dung sai nào mà có thể được sử dụng vào các kết quả thử nghiệm cuối cùng
được đo đạc. Sự thỏa thuận cũng nên được đưa ra trước khi thử nghiệm để dù như
thế nào và bởi ai một phép tính độ không đảm bảo đo phải được thực hiện nhằm
đánh giá chất lượng của thử nghiệm được hướng dẫn, bao gồm bất kì tiêu chuẩn
nào bác bỏ việc thử nghiệm dựa trên độ không đảm bảo đo.
4.3.3 Hệ số đóng cặn
Trên các tháp giải nhiệt
kín nơi mà hệ số đóng cặn được bao gồm vào trong đảm bảo tính năng, người đặt
hàng và nhà sản xuất cần thỏa thuận về mức độ đóng cặn, được giả định xuất hiện
tại thời điểm thử nghiệm và phương pháp điều chỉnh kết quả thử nghiệm lượng
đóng cặn cho phép được chỉ rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bên tham gia thử
nghiệm cần thỏa thuận sự phân bổ của các chi phí bổ sung phát sinh nếu vì một
vài lí do việc thử nghiệm bị tạm dừng và tái thực hiện vào một thời gian khác
hoặc nếu một hoặc nhiều bên tham gia yêu cầu các thử nghiệm bổ sung.
4.3.5 Phạm vi của thử
nghiệm và phương pháp đánh giá
Các bên tham gia thử
nghiệm cần thỏa thuận phạm vi của phép thử, nghĩa là sử dụng một hoặc nhiều khoảng
thời gian thử nghiệm có hiệu lực, mức độ khảo sát hay kỹ thuật, phương pháp thử
nghiệm mở rộng, và phương pháp đánh giá thử nghiệm, hoặc bởi xác định năng suất
của tháp hoặc bởi sai lệch hiệu nhiệt độ ướt. Đối với các tháp giải nhiệt kín ướt/khô,
cần phải xác định liệu việc thử nghiệm cũng bao gồm
xác minh tính năng của chế độ vận hành khô.
4.3.6 Tài liệu
Trước khi ký kết thử
nghiệm và phù hợp với đề xuất tháp ban đầu, nhà sản xuất phải đệ trình các tài
liệu về tính năng định tuyến các đặc điểm được đảm bảo như chức năng của các
thông số ảnh hưởng có thể chấp nhận được (xem 5.3).
4.4 Độ linh hoạt
Cần phải nhận thấy rằng
các giới hạn của số liệu được chỉ định xuyên suốt quá trình thử nghiệm này
tương ứng với các điều kiện mong muốn, điều kiện mà không thể tồn tại tại thời
điểm thử nghiệm được thực hiện. Trong các trường hợp như vậy, các điều kiện hiện
hành có thể được sử dụng cho thử nghiệm tính năng, nếu chúng được thỏa thuận lẫn
nhau bởi các đại diện có thẩm quyền của nhà sản xuất, người mua và đơn vị thực
hiện thử nghiệm (nếu có). Trong những trường hợp đó, không yêu cầu tính chính
xác của thử nghiệm được thỏa hiệp (xem 10.4) và tuân thủ hoàn toàn theo quy định
này.
5 Mục
đích của các phép thử
5.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xác định năng suất
tháp hoặc sai lệch hiệu nhiệt độ ướt tại các thời điểm đo;
b) Cột áp bơm, lưu lượng
và các tổn thất áp suất.
5.2
Cơ sở của đảm bảo
Nhiệt độ của nước lạnh
(lưu chất làm việc) là một hàm:
a) Lưu lượng dòng nước
chảy (lưu chất làm việc);
b) Nhiệt độ bầu ướt hoặc
độ ẩm tương đối và bầu khô;
c) Hiệu nhiệt độ nước
vào ra, hoặc nhiệt độ nước nóng, và trong trường hợp có thể áp dụng được, như
là tính năng của các thông số khác
- Nhiệt độ bầu khô,
- Công suất tiêu thụ động
cơ quạt (như động cơ đầu vào hoặc đầu ra được chấp thuận theo hợp đồng),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Građien nhiệt độ môi
trường theo chiều thẳng đứng,
- Tốc độ gió,
- Hướng gió;
d) Cột áp bơm tháp giải
nhiệt hoặc tổn thất áp suất thiết bị trao đổi nhiệt được định nghĩa bởi kiểu
tháp trong Bảng 1;
e) Các thông số khác có
thể là đối tượng được đảm bảo trong hợp đồng.
5.3
Mẫu của các tài liệu đảm bảo
5.3.1 Quy định chung
Các tài liệu đảm bảo phải
lấy dạng của các đường đặc tính hoặc các đường cong tính năng và các dữ liệu dạng
bảng liên hợp, hoặc các bảng tính, đường cong, công thức, chương trình máy
tính, v.v. Một khối dữ liệu sẽ dựa trên các đường cong bao hàm các thông số đảm
bảo cho các sản phẩm ước lượng được định nghĩa theo Bảng 1. Nếu dữ liệu được
cung cấp dưới dạng bảng tính, công thức, lập trình máy tính, v.v, thông tin sẽ
tương đương với phạm vi và chi tiết cho các yêu cầu của các đường cong từ 5.3.2
tới 5.3.6 và các phương trình đặc tính tại 5.3.7.
5.3.2 Các đường đặc
tính - Thông gió cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bên cạnh đường cong
hiệu nhiệt độ nước vào ra thiết kế, tối thiểu 2 đường cong khung/giới hạn
(bracket curves) tại xấp xỉ 80 % và 120 % hiệu nhiệt độ nước vào ra thiết kế sẽ
được đi kèm. Điểm mẫu sẽ được chỉ rõ trên đường biểu diễn tương ứng.
b) Đường cong biểu diễn
sẽ bao hàm toàn bộ (không nhất thiết bị giới hạn) các giá trị cho phép từ thiết
kế được chỉ rõ trong 8.2.4.2.
c) Trên các tháp tải
nhiệt kín, bao gồm ướt/khô, nơi mà lưu chất làm việc là một hỗn hợp (ví dụ một
dung dịch glycol lỏng), đường cong tính năng sẽ được mở rộng để bao gồm nồng độ
dung dịch như là một thông số với các đường cong cho ít nhất ba nồng độ: thiết
kế, các điểm cao hơn 5 % so với thiết kế và thấp hơn 5 % so với thiết kế (ví dụ
cho một nồng độ thiết kế là 25 %, đường đặc tính sẽ được đưa ra cho các nồng độ
20 %, 25 % và 30 %). Những đường cong biểu diễn này sẽ được nội suy cho các nồng
độ đo được tại thời điểm đánh giá thử nghiệm.
d) Đối với tháp giải
nhiệt kín ướt/ khô, nhà sản xuất sẽ ghi rõ các điều kiện vận hành, và cài đặt
điều khiển tháp để đạt yêu cầu năng suất cao nhất tại chế độ vận hành ướt/ khô.
Nếu việc xác minh tính năng trong chế độ vận hành khô được yêu cầu, nhà sản xuất
sẽ ghi rõ các điều kiện vận hành và các cài đặt điều khiển ở chế độ này và đưa
ra đường cong tính năng như được chỉ rõ ở trên nhưng trục hoành là nhiệt độ bầu
khô.
5.3.3 Các đường đặc
tính - Tháp giải nhiệt tự nhiên có quạt hỗ trợ và ướt/khô
Nhà sản xuất tháp sẽ
đưa ra một tập hợp các đường cong liên quan đến các biến số tính năng phù hợp,
bao gồm tối thiểu một nhóm đường cong biểu diễn cho mỗi ba giá trị lưu lượng
lưu chất làm việc, một tại 90 % giá trị thiết kế, một tại 100 % giá
trị thiết kế, một tại 110 % giá trị thiết kế. Mỗi nhóm sẽ bao gồm ba đường cong
hiệu nhiệt độ nước vào ra trở lên, và ít nhất bốn đường cong độ ẩm tương đối,
được sắp xếp để biểu thị các ảnh hưởng của nhiệt độ bầu ướt, độ ẩm tương đối và
hiệu nhiệt độ nước vào ra đối với nhiệt độ lưu chất lạnh. Các đường cong sẽ được
dựa trên tốc độ và cường độ quạt không đổi.
CHÚ THÍCH: Trong các
trường hợp đặc biệt nơi mà đảm bảo tính năng bị giới hạn đối với các hướng gió
đặc biệt, việc đo đạc hướng gió sẽ trở thành bắt buộc.
Bảng
1 - Các thông số đo đạc đảm bảo với các loại tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
nối tiếp
Thông
gió tự nhiên
Thông
gió được hỗ trợ bởi quạt
Hở
Ướt/khô
hở và kín
Ướt/khô
hở
Hở
Ướt/khô
hở và kín
Ướt/khô
hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
M
M
M
M
M
M
Loại lưu chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
M
M
M
M
M
Công suất quạt
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
M
M
-
M
Nhiệt độ làm lạnh hoặc
dải và nhiệt độ chênh lệch
M
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
M
M
M
Nhiệt độ bầu ướt vào
hoặc độ ẩm tương đối và nhiệt độ bầu
khô
M
M
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
M
M
Nhiệt độ bầu khô vào
M
M
M
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
M
Nhiệt độ làm nóng, hoặc
dải và nhiệt độ chênh lệch
M
M
M
M
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
Áp suất khí quyển
M
M
M
M
M
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Tốc độ gió trung bình
M
M
M
M
M
M
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng gió trung bình
Sd
Sd
Sd
Sd
Sd
Sd
Sd
Sd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
Mb
Mb
Nhiệt độ bầu khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
M
M
Gradien khí quyển
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
M
M
Tỷ lệ lỏng khí (L/G)
O
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
O
O
-
O
Cột áp bơm
S
S
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
M
M
M
Tổn thất áp suất trao
đổi nhiệt
-
M
Sa
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sa
-
-
Công suất bơm phun
-
M
-
-
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Chất rắn lơ lửng và
hòa tan
M
M
M
M
M
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Hệ số lắng cặn
-
S
S
-
S
S
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính chất lưu
-
M
-
-
M
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các
thông số được đánh dấu O được yêu cầu cho các tháp thông gió bởi nó cần cho
các hiệu chỉnh của công suất quạt
CHÚ THÍCH 3: Các
thông số được đánh dấu S là không bắt buộc, nhưng được đề xuất cho các mục
đích tìm hiểu thông tin.
a
Được yêu cầu cho tháp giải nhiệt ướt/khô
với thiết bị trao đổi nhiệt khô trên các nguồn nhiệt tách riêng.
b
Bắt buộc nhưng không thích hợp để đo đạc ở hầu hết các trường hợp. Thông số
này nên được đánh giá thông qua các tiêu chuẩn trực quan trong trường hợp các
thử nghiệm dựa trên ngày đêm, và không liên quan đến các thử nghiệm được mở rộng.
c
Đối với tháp giải nhiệt ướt/khô kín, yêu cầu công suất quạt trong chế độ vận
hành khô có thể được chỉ thị nếu việc xác minh tính năng khô được bao gồm
trong thử nghiệm.
d
Trong các trường hợp đặc biệt, nơi mà các đảm bảo tính năng bị giới hạn bởi
gió từ các hướng đặc biệt, việc đo đạc hướng gió sẽ trở thành bắt buộc.
Ngoài đường cong hiệu
nhiệt độ nước vào ra thiết kế, tối thiểu hai đường cong giới hạn tại giá trị xấp
xỉ 80 % và 120 % của hiệu nhiệt độ nước vào ra thiết kế sẽ được bao gồm. Điểm
thiết kế sẽ được chỉ rõ trên đường cong biểu diễn tương ứng.
Đường biểu diễn độ ẩm
tương đối sẽ được biểu thị bằng các đường cong có khoảng cách tương đối bằng
nhau và sẽ bao hàm phạm vi của các điều kiện kỳ vọng (ví dụ 20 %, 40 %, 60 %,
và 100 % độ ẩm tương đối, hoặc 60 %, 70 %, 80 %, và 100 % độ ẩm tương đối). Mỗi
đường biểu diễn sẽ bao gồm nhiệt độ bầu khô được diễn tả bởi một hàm của nhiệt
độ bầu ướt và độ ẩm tương đối mà trên đó đường cong biểu diễn dựa vào.
Các đường biểu diễn sẽ
bao hàm toàn bộ (nhưng không nhất thiết phải bị giới hạn) các biến có thể chấp
nhận được từ thiết kế chỉ định tại 8.2.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Đường đặc tính -
Tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên
Nhà sản xuất phải đưa
ra một tập hợp các đường cong biểu diễn liên quan đến các biến tính năng tương ứng,
bao gồm tối thiểu một nhóm các đường cong của mỗi ba giá trị lưu lượng lưu chất
làm việc, một tại 90 % giá trị thiết kế, một tại 100 % giá trị thiết kế, một tại
110 % của giá trị thiết kế. Từng nhóm bao gồm ba đường cong biểu diễn hiệu nhiệt
độ nước vào ra trở lên và bốn đường biểu diễn độ ẩm tương đối trở lên, được sắp
xếp để thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ bầu ướt, độ ẩm tương đối và hiệu nhiệt độ
nước vào ra lên nhiệt độ làm lạnh lưu chất làm việc.
a) Bên cạnh đường cong
hiệu nhiệt độ nước vào ra thiết kế, tối thiểu 2 đường cong khung/giới hạn tại
giá trị xấp xỉ 80 % và 120 % hiệu nhiệt độ nước vào ra thiết kế sẽ được đi kèm.
Điểm mẫu sẽ được chỉ rõ trên đường biểu diễn tương ứng.
b) Đường cong độ ẩm
tương đối được biểu thị bằng các đường cong có khoảng cách tương đối bằng nhau
và bao trùm phạm vi của các điều kiện kỳ vọng (ví dụ,
20 %, 40 %, 60 %, và 100 % độ ẩm tương đối, hoặc 60 %, 70 %, 80 %, và 100 % độ ẩm
tương đối). Mỗi đường cong bao gồm nhiệt độ bầu khô được diễn tả bởi một hàm của
nhiệt độ bầu ướt và độ ẩm tương đối mà trên đó đường cong biểu diễn dựa vào.
c) Đường cong biểu diễn
sẽ bao trùm toàn bộ (không nhất thiết bị giới hạn) các giá trị cho phép từ thiết
kế được định nghĩa trong 8.2.4.2.
5.3.5 Đường đặc tính -
Thang chia
Thang chia nhiệt độ ở tung
độ và hoành độ sẽ có độ tăng không quá 0,2 °C và khoảng cách chia không quá gần
0,1 °C/mm để có thể đọc giá trị chính xác.
5.3.6 Các đặc tính
(thông gió cơ khí cho các thử nghiệm cơ bản)
Khi tính năng của một
tháp giải nhiệt hở được đánh giá bởi phương pháp đường cong đặc tính, nhà sản
xuất phải đưa ra các số liệu tính năng tháp dưới dạng một đường cong biểu diễn
hoặc một tập hợp các đường cong liên quan đến đặc tính tháp (KαV/L) đối với tỷ
lệ nước/không khí (L/G), chỉ rõ giá trị L/G thiết kế được sử dụng cho đánh giá
thử nghiệm. Mối quan hệ này có thể được đưa ra dưới dạng một công thức, với
toàn bộ hằng số được liệt kê, hoặc dưới dạng một đường cong hoặc tập hợp các đường
cong được xác định chính xác, biểu diễn ảnh hưởng của các biến (như nhiệt độ nước
nóng và lưu lượng không khí) mà có thể có ảnh hưởng đáng kể tới kết quả. Các dữ
liệu được đưa ra phải bao trùm dải giá trị L/G mở rộng từ 80 % hoặc ít hơn so với
giá trị thiết kế tới 120 % hoặc cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mỗi quan hệ được biểu
diễn dưới dạng một đường cong, thang chia trên đồ thị cho phép xác định KαV/L
có độ chính xác tối thiểu tới ba chữ số có nghĩa.
5.3.8 Các phương trình
đặc tính (tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên cho các thử nghiệm bổ sung)
Khi các thử nghiệm bổ
sung được thực hiện, đường đặc tính không thích hợp cho việc đánh giá thử nghiệm.
Thay vào đó, hiệu suất của tháp được giả định như mô tả bằng công thức (1) (phương
trình vận hành) và công thức (2) (phương trình luồng
không khí) và nhà sản xuất đưa ra các đa thức hoặc giá trị hệ số được bao gồm
trong các phương trình đặc tính sau đây.

(1)

(2)
Hệ số truyền nhiệt, C,
và hệ số tổn thất áp suất, CF, được cung cấp bởi nhà sản xuất dưới dạng một hàm
của vận tốc gió tại 10 m và của các thông số khác ảnh hưởng tới hiệu suất tháp,
như vận tốc trung bình của không khí, VA. Các yếu tố C, CF,
và h được ứng dụng trong khoảng giá trị 90 % và 110 % của lưu lượng nước, và trong
khoảng 80 % và 120 % giá trị của hiệu nhiệt độ nước vào ra thiết kế. Các giá trị
độ cao luồng không khí, H, và toàn bộ diện tích mặt cắt bằng của khối đệm, AFILL,
cũng được cung cấp bởi nhà sản xuất. Vận tốc không khí trung bình đi qua khối đệm
được tính toán theo công thức (3).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Năng suất
nhiệt của tháp thu được tính bằng cách giải các phương trình đặc tính là một xấp
xỉ của năng suất nhiệt thực, mà các đường đặc tính thể
hiện khi vẽ theo một phương pháp chính xác. Tuy nhiên, xấp xỉ này nhìn chung là
chấp nhận được và có hiệu lực trong tiêu chuẩn này nếu nhiệt độ nước nóng không
vượt quá 50 °C.
5.3.9 Dữ liệu dạng bảng
Một bảng biểu phải được
bao gồm hoặc đi kèm đường cong biểu diễn tính năng hoặc đặc tính trong các điều
kiện thiết kế sau:
a) Loại lưu chất làm việc
và nếu chất lỏng khác nước, thành phần,
b) Lưu lượng lưu chất
làm việc,
c) Nhiệt độ của lưu chất
làm việc nóng đi vào tháp,
d) Nhiệt độ của lưu chất
làm việc lạnh ra khỏi tháp,
e) Nhiệt độ bầu ướt và
bầu khô đi vào,
f) Tỷ lệ lỏng/khí thiết
kế (L/G),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Áp suất khí quyển hoặc
độ cao.
Và, bổ sung cho các
tháp giải nhiệt cơ khí:
a) Công suất động cơ quạt
thiết kế (giá trị đầu vào và đầu ra được chấp thuận theo hợp đồng);
b) Hiệu suất của động
cơ quạt (nếu có);
c) Khối lượng riêng
không khí đi vào quạt tại điểm vận hành theo thiết kế;
d) Số mũ (EXP) được sử
dụng để xác định việc thử nghiệm đã được điều chỉnh lưu lượng trong tháp giải
nhiệt kín hoặc; nói cách khác, một đường
cong biểu diễn liên quan đến % công suất tới % công suất động cơ quạt theo thiết
kế bao gồm, tối thiểu trong dải từ 90 % tới 110 % công suất quạt thiết kế.
Trong trường hợp khí không có giá trị nào được đưa ra cho số mũ trong hợp đồng,
1/3 có thể được sử dụng là đối tượng cho thỏa thuận chung;
e) Đối với tháp giải
nhiệt cơ khí kiểu hút, lưu lượng thể tích không khí theo vào quạt tại điều kiện
vận hành theo thiết kế;
f) Đối với các tháp giải
nhiệt kín bao gồm ướt/khô, công suất điện đầu ra và hiệu suất động cơ của bơm
tái tuần hoàn tuần hoàn bên ngoài khi bơm và ống dẫn được cung cấp bởi nhà sản xuất.
Trong trường hợp khi bơm và/hoặc ống được cung cấp bởi đơn vị khác, nhà sản xuất
phải ghi rõ lưu lượng của nước tái tuần hoàn và áp suất tĩnh được yêu cầu tại đầu
nối vào của nước tái tuần hoàn (hoặc cột áp tĩnh của hệ thống trọng lực) để đạt
được lưu lượng thiết kế;
g) Trong trường hợp đặc
biệt của các quạt riêng biệt dùng trong các phần khô và ướt của một tháp hoặc
các tháp riêng biệt, nhà sản xuất phải đưa ra tổn thất áp suất bề mặt khô và số
mũ truyền nhiệt theo yêu cầu sử dụng cho việc đánh giá số mũ công suất đầu ra động
cơ quạt (y) trong công thức (66);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Chuẩn
bị thử nghiệm
6.1
Mục đích
Mục đích của điều này
là để cung cấp trước
a) Trách nhiệm của người
sở hữu hoặc nhà thầu và nhà trung gian thử nghiệm trong việc chuẩn bị tháp giải
nhiệt cho phạm vi tính năng hoặc thử nghiệm nghiệm thu, và
b) Các điều kiện được
diễn tả tại thời điểm thử nghiệm để đảm bảo các kết quả thử phản ánh chính xác
công suất của tháp.
6.2
Kế hoạch thử nghiệm và chuẩn bị địa điểm
Sự chuẩn bị tháp giải
nhiệt phù hợp và lên kế hoạch thử nghiệm sẽ giải quyết nhanh chóng và hiệu quả
cho việc thử nghiệm thực tế, kiểm soát chi phí thử nghiệm, và đảm bảo các số liệu
đo đạc phản ánh chính xác năng suất thực của tháp giải nhiệt.
6.2.1 Trách nhiệm
Người sở hữu tháp giải
nhiệt hoặc người đại diện có trách nhiệm giúp đỡ sắp xếp thời gian thử nghiệm với
những người tham gia thử nghiệm, chuẩn bị tháp thử nghiệm, và chuẩn bị phương
án an toàn và chủ động để tiếp cận tháp và toàn bộ thiết bị cũng như các vị trí
vận hành trong quá trình thử nghiệm. Quá trình thực hiện thử nghiệm được định
rõ theo hợp đồng và tốt nhất là nên được thực hiện bởi đơn vị trung gian độc lập
được đồng thuận bởi người sở hữu và nhà sản xuất. Những người tham gia vào thử
nghiệm nghiệm thu là đại diện của người sở hữu, đại diện nhà sản xuất và đơn vị
thử nghiệm, nếu là bên thứ ba độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày thử nghiệm thực tế
nên được bố trí chỉ sau khi đảm bảo:
a) Tháp trong điều kiện
vận hành tốt;
b) Những chuẩn bị cần
thiết cho việc đo đạc tất cả các thông số thử nghiệm yêu cầu đã được thiết lập
(xem 6.4);
c) Nhân viên vận hành
được hướng dẫn cho việc thử nghiệm và tháp được dự tính vận hành trong các sai số
từ các điều kiện theo thiết kế được cho phép bởi qui tắc thử nghiệm (xem 8.2.4 và
8.3.5);
d) Tháp được vận hành
càng sát theo các điều kiện thiết kế trong quá trình thử nghiệm thực tế, các kết
quả thử nghiệm sẽ phản ánh càng đúng với công suất thực của tháp. Vì lí
do này, các qui tắc thử nghiệm yêu cầu tháp được vận hành trong các sai lệch
cho phép tối đa và cụ thể so với thiết kế. Trong các tháp bao gồm nhiều khối
tiêu chuẩn đồng nhất, nếu thích hợp với các đơn vị tham gia thử nghiệm, số lượng
khối tiêu chuẩn trong vận hành có thể được điều chỉnh trước khi thử nghiệm để
đưa ra các khối tiêu chuẩn được thử nghiệm trong các giới hạn cho phép;
e) Tất
cả các đơn vị tham gia thử nghiệm, bao gồm người sở hữu, người mua và nhà sản
xuất và cơ quan thử nghiệm phải được thông báo ngày thử nghiệm dự kiến và có thể
có mặt tại hiện trường nếu muốn;
f) Xác nhận cuối cùng của
ngày thử nghiệm được quyết định sau khi xem xét dự báo thời tiết khu vực. Đối với
các thử nghiệm cơ bản, các điều kiện nên được tránh bao gồm gió trên 4,5 m/s
(trừ trường hợp được ghi rõ theo hợp đồng), mưa liên tục, giông bão, nhiệt độ bầu
khô dưới 5 °C, và khả năng cao xuất hiện thời tiết ấm hoặc lạnh di chuyển qua
khu vực.
Trong các trường hợp
không thể đo vận tốc gió ở đỉnh vỏ, một chỉ thị của các điều kiện gió tại đỉnh
vỏ phải là sự xuất hiện sương mù ở cửa ra. Đối với một thử nghiệm nghiệm thu,
các quan sát bằng mắt sương mù phải chỉ ra rằng sương mù này hoàn toàn lấp đầy
lối ra của vỏ và đi lên theo chiều thẳng đứng với một khoảng cách tối thiểu xấp
xỉ một nửa đường kính ngoài.
6.3
Điều kiện vật lý của tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tháp giải nhiệt
sinh ra năng suất danh định, toàn bộ các bộ phận riêng lẻ được vận hành phù hợp
và làm sạch các vận cản hoặc nghẽn ống. Nhà sản xuất phải có cơ hội tiến hành
kiểm tra chi tiết về tháp, trước ngày thử nghiệm dự kiến.
6.3.2 Môi trường truyền
nhiệt
Môi trường truyền nhiệt
cần phù hợp với điều kiện vận hành.
6.3.2.1 Các tháp giải
nhiệt hở khối đệm dạng màng
Bề mặt khối đệm được
làm việc một cách thích hợp trong ít nhất 500 h (đối với PVC) với
nhiệt độ nước nóng tối thiểu 32 °C. Các vật liệu khác có thể yêu cầu khoảng thời
gian làm việc lâu hơn.
6.3.2.2 Toàn bộ môi
trường khối đệm tuần hoàn mở
Khối đệm được vận hành
theo phương thức không bị cản trở, không có bụi
nhìn thấy được, tảo, chất nhờn hay các tích tụ khác cản trở dòng chảy trong
kênh dẫn. Những kênh dẫn như vậy thỉnh thoảng để lại những vùng lưu lượng nước
thấp và cao nhìn thấy được tại cửa ra của khối đệm, biểu thị
cho sự lắng cặn nghiêm trọng. Trong bất kỳ trường hợp nào, phương thức hiệu quả
nhất để phát hiện tích tụ của bất kỳ loại cặn nào là kiểm tra lớp bên trong, nếu
khối đệm có cấu trúc lớp, bằng cách loại bỏ bớt lớp phía trên.
6.3.2.3 Các tháp giải
nhiệt kín (bao gồm ướt/khô)
Các thiết bị trao đổi
nhiệt được vận hành mà không có đóng cặn bên trong quá mức, nguyên nhân hạn chế
truyền nhiệt vượt quá giá trị đã được ghi rõ. Các bề mặt bên ngoài của các thiết
bị trao đổi nhiệt phải được vận hành không có bụi/bùn, tảo, chất nhờn, lớp gỉ
hay các tích tụ khác cản trở truyền nhiệt hoặc làm chậm hoặc tạo kênh dẫn đối với
lưu lượng bình thường của không khí và nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thiết kế và
phân phối nước không bị cản trở sẽ được cung cấp trên khắp môi trường truyền
nhiệt (khối đệm) nếu tháp sinh ra năng suất danh định. Vì thế, các điều kiện
sau phải được kiểm chứng trước khi thực hiện thử nghiệm tính năng nhiệt.
a) Hệ thống phân phối
hoạt động trong điều kiện tốt, không có tảo, chất nhờn hoặc không đóng cặn
trong chất lưu.
b) Toàn bộ vòi phun được
lắp đặt chính xác, sạch và trong điều kiện hoạt động tốt.
c) Nước tuần hoàn không
chứa dầu hay các vật liệu lạ.
d) Lưu lượng chất lưu tới
tháp (hoặc các khối tiêu chuẩn được thử nghiệm) trong khoảng ± 10 % giá trị thiết
kế.
e) Dòng chảy tới các bể
chứa nước nóng/khối tiêu chuẩn được cân bằng.
CHÚ THÍCH: Nếu cân bằng
là cần thiết, mở toàn bộ van cân bằng và kiểm tra mức nước trong mỗi bể chứa nước
nóng (các tháp kiểu dòng ngang) hoặc áp suất phun tại mỗi chỗ nối cửa vào (tháp
kiểu dòng ngược chiều). Sau đó, tại bể chứa/chỗ nối với áp suất/mức cao nhất,
giảm từ từ dòng chảy cho đến khi toàn bộ áp suất/các mức về cơ bản bằng nhau.
Các mất cân bằng nghiêm trọng có thể yêu cầu nhiều hơn
một sự điều chỉnh.
f) Toàn bộ van bypass
được vận hành chính xác với không có sự rò rỉ tại
van khi đóng. Tại thời điểm thử nghiệm, toàn bộ van bypass bị khóa tại vị trí
đóng để không rò rỉ.
6.3.4 Thiết bị cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các quạt và động cơ
đang hoạt động trong điều kiện tốt, quay tự do không bị kẹt hay va chạm,
b) Các quạt quay theo
hướng chính xác,
c) Khi vận hành với các
sai số so với điều kiện thiết kế được chấp nhận bởi qui tắc thử nghiệm, các động
cơ quạt sẽ phải tải trong khoảng ± 10 % công suất tiêu thụ theo thiết kế của quạt.
6.3.5 Tấm chắn nước
Các tấm chắn nước sẽ được
lắp đặt chính xác và vận hành trong điều kiện tốt, không có tảo, chất nhờn hay
các vật cản trở luồng không khí.
6.3.6 Các đường vào
không khí
Các đường vào của không
khí trong tháp sẽ không có sự cản trở hay tắc nghẽn đã không được cân nhắc
hoặc tính toán trong thiết kế và lựa chọn tháp. Các cửa thông hơi, nếu có, được
lắp đặt vào vị trí thích hợp.
6.4
Quy định cho các thiết bị đo
6.4.1 Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Đo nhiệt độ
Trong ống dẫn kín, các
đo đạc nhiệt độ có thể được thực hiện khi sử dụng lỗ cho dòng chảy trong đường ống
dẫn (xem Hình 1) hoặc với một giếng nhiệt (xem Hình 2) được lấp đầy hỗn hợp
nhão hoặc lưu chất. Các trạm đo nên đặt ở một điểm mà nước được trộn đều, và, nếu
các lỗ được sử dụng, tại áp suất dương.

CHÚ DẪN:
1 Nhiệt
kế
2 Phụ
kiện chữ T (tùy chọn)
3 Núm,
12,5 mm × 150 mm
4 Van
cổng, 12,5 mm
5 Ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Điểm đo nhiệt độ

CHÚ DẪN:
1 Giếng
nhiệt độ
Hình
2 - Giếng nhiệt độ
CHÚ THÍCH: Các lỗ không
nên sử dụng nếu việc xả nước liên tục từ lỗ vượt quá thời gian thử nghiệm sẽ
gây ra vấn đề về môi trường hoặc hệ thống. Trong các kênh dẫn mở, một cấu trúc
dạng lưới có thể được yêu cầu để hỗ trợ và định vị trí các cảm biến nhiệt. Để cấp
nguồn cho ẩm kế, nguồn xoay chiều tới vị trí tháp với dây cáp kéo dài đủ để tiếp
cận toàn bộ cửa nạp của tháp. Kiểm tra cùng với đơn vị trung gian thử nghiệm đối
với hiệu điện thế cung cấp thích hợp.
6.4.3 Đo
dòng chảy
6.4.3.1 Quy
định chung
Đo đạc chính xác lưu lượng
dòng chảy trong tháp giải nhiệt là cần thiết để xác định chính xác năng suất của
tháp và bảo trì phù hợp sẽ được tiến hành khi lựa chọn cả thiết bị để sử dụng
và điểm cần đo đạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lưu lượng của nước
tuần hoàn hoặc chất lưu hoạt động được đo đạc trong ống dẫn kín, trạm đo đạc có
thể được đặt ở vị trí trên thực tế dây dẫn
dễ tiếp cận được với một áp suất dương, thông thường trên ống góp nước nóng
chính hoặc ống đứng riêng biệt cho từng khối tiêu chuẩn. Nếu ống góp chính được
lựa chọn, dòng chảy xác định được đo đạc chỉ dành cho tháp dưới sự thử nghiệm
hoặc không có thêm dòng hơi được thêm vào hoặc bỏ đi giữa trạm đo và ống nối đầu
vào của tháp. Các đo đạc dòng chảy tại ống đứng riêng lẻ yêu cầu tốn nhiều thời
gian hơn, nhưng chúng đảm bảo chỉ có dòng đi
vào tháp được thử nghiệm sẽ được đo đạc và, nơi có nhiều hơn một ống đứng sẽ được
sử dụng, chúng cung cấp thông tin về cân bằng dòng chảy giữa các khối tiêu chuẩn.
6.4.3.3 Vị
trí
Hầu hết các thiết bị đo
đạc dòng được sử dụng thông thường yêu cầu đặc tính vận tốc được trình bày đầy
đủ tại điểm đo. Để đảm bảo đo đạc chính xác, các trạm đo dòng chảy sẽ được đặt
tại vị trí khu vực ống thẳng, không có bất kì van hay ống nối góc, kéo dài tới
độ dài 20 lần đường kính ống. Các trạm đo sẽ được đặt tại vị trí 2/3 độ dài ống
thẳng ngược dòng và 1/3 độ dài xuôi dòng (xem Hình 3). Các thỏa thuận với quy định
này sẽ ảnh hưởng ngược lại tính chính xác của đo dòng chảy và kết quả thử nghiệm.
Bên cạnh việc xem xét
tính chính xác, vị trí đo đạc có thể tiếp cận an toàn đối với nhân viên thử
nghiệm là điều kiện bắt buộc trong quá trình thử nghiệm. Người sở hữu tháp và/hoặc
đơn vị đấu thầu vị trí cần cung cấp thang, giá đỡ và dây an toàn.

CHÚ DẪN:
a lý
tưởng 20D, tối thiểu 10D
b dòng
chảy
Hình
3 - Vị trí đo dòng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lưu lượng dòng chảy
tới tháp được đo bằng ống Pitot, lắp đặt hai van tại điểm đo đạc với cùng tuyến
bàn đạc qua ống, tách rời bởi góc 90°, và lắp vào chúng 30 mm hoặc 40 mm, van cổng
đầy đủ như minh họa tại Hình 4. Trên các đường ống cỡ lớn, một ống Pitot bổ
sung có thể được yêu cầu và kích thước của các kích thước của lỗ và van cũng
theo đó tăng lên. Nếu có bất kỳ vấn đề gì về kích thước, phối
hợp với đơn vị trung gian thử nghiệm. Thêm vào đó, đảm bảo khe hở không phù hợp
có sẵn vượt quá mỗi van để tương thích với chiều
dài của ống Pitot cho việc đặt vào và rút ra. Theo như Chú dẫn tại Hình 4, với ống
dẫn đường kính 600 mm hoặc bé hơn, chuẩn bị khe ít nhất 1,3 m. Đối với ống dẫn
lớn hơn 600 mm, chuẩn bị một khe gấp 3 lần đường kính ống dẫn.

CHÚ DẪN:
1 2
van cổng đầy đủ, 30 mm hoặc 40 mm
2 2
lỗ khoan không có bavia đường kính 30 mm
3 Khe
hở tối thiểu: đối với D ≤ 600 mm, sử dụng 1,3 m; đối với D ≥ 760 mm, sử dụng
3D.
Hình
4 - Các lỗ ống Pitot và khe hở được yêu
cầu
6.4.3.5 Đo
đạc dòng chảy bằng các phương pháp khác
Các thiết bị ngoài ống
Pitot có thể được sử dụng cho việc đo dòng chảy, một vài thiết bị không thể xâm
nhập. Trong những trường hợp đó, đơn vị sở hữu tháp hoặc đơn vị thầu địa điểm
phải làm việc với đơn vị trung gian thử nghiệm để đảm bảo cho các chuẩn bị phù
hợp như được mô tả trong tiêu chuẩn tương ứng, được đưa ra cho việc đo đạc dòng
chảy trước ngày thử nghiệm theo dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dòng nước bổ sung
không được đóng trong nhiều giờ trong thời gian thử nghiệm, một lưu lượng kế thể
tích hoặc thiết bị đo lưu lượng phù hợp cần được lắp đặt trên đường nước bổ
sung theo hướng tới tháp.
6.5
Công suất động cơ quạt
Đối với các động cơ điện,
cung cấp lối vào tại thiết bị ngắt điện hoặc bộ khởi động cho động cơ từng quạt
để đo đạc giá trị nguồn đầu vào với thiết bị đo điện năng cầm tay. Nếu điện áp
động cơ quạt vượt quá 600 V, động cơ quạt được trang bị biến tần (VFD), hoặc nếu
các quạt không được truyền động bằng các động cơ điện, đơn vị sở hữu tháp/hoặc
đơn vị thầu địa điểm phải làm việc với đơn vị thử nghiệm trung gian để chuẩn bị
các thiết bị cần thiết để đo đạc một cách chính xác công suất đầu vào cho quạt.
6.6
Điều kiện địa điểm
6.6.1 Quy
định chung
Thông thường, các thử
nghiệm tháp giải nhiệt được lên kế hoạch chạy thử bởi đơn vị mua kiểm
định trước thời gian thử nghiệm thực. Ngày chạy thử sẽ được chọn là ngày có khả
năng cao các điều kiện vận hành tháp được yêu cầu và điều kiện thời tiết tuân
theo các yêu cầu qui tắc thử nghiệm.
6.6.2 Các
điều kiện vận hành tháp
Tháp vận hành càng gần
với các điều kiện thiết kế trong quá trình thử nghiệm thật, các kết quả của thử
nghiệm sẽ càng phản ánh đúng năng suất thực của tháp. Chính vì lí do đó, các
qui tắc thử nghiệm yêu cầu tháp vận hành với các sai lệch có thể chấp nhận tối
đa, đặc trưng so với thiết kế.
Các sai lệch có thể chấp
nhận được là nhóm thứ tư trong 8.2.4 và 8.3.5 của tiêu chuẩn này, và mỗi kết quả
đạt được nên được đối chiếu với giá trị tại thời điểm thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.3 Điều
kiện thời tiết
Đối với thử nghiệm cơ bản,
xác nhận cuối cùng của ngày thử nghiệm sẽ được quyết định chỉ sau
khi xem xét dự báo thời tiết địa phương. Các điều kiện nên
tránh bao gồm:
a) Gió trên 4,5 m/s trừ
khi điều kiện được ghi rõ theo hợp đồng,
b) Mưa liên tục,
c) Bão,
d) Nhiệt độ bầu khô dưới
5 °C, và
e) Khả năng cao xảy ra
điều kiện thời tiết ấm hoặc lạnh di chuyển qua khu vực thử nghiệm.
6.7
Điều kiện khác
Có một vài vấn đề khác
trong công việc chuẩn bị cho một thử nghiệm mà không được bao hàm trong tiêu
chuẩn này, nhưng cũng cần được đưa ra để đảm bảo quá trình thử nghiệm được diễn
ra thuận lợi, vào ngày được chỉ định. Nó bao gồm
các vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tương tự, những người
vận hành có mặt vào ngày thử nghiệm để điều chỉnh các van hoặc tạo ra các điều
chỉnh nhỏ cho hệ thống hoặc tháp để đơn giản hóa thử nghiệm.
c) Sắp xếp các đặc quyền
bảo mật và xe cộ đi lại cho các nhân viên thử nghiệm và quan sát viên cũng như bất
kỳ định hướng an toàn nhà máy, đào tạo đặc biệt, chứng nhận bảo hiểm, v.v.
d) Lắp đặt toàn bộ
thang, giá đỡ, hàng rào và các thiết bị bảo hộ cần thiết để đảm bảo ra vào an
toàn tới tháp và tất cả các trạm đo đạc, đặc biệt trạm đo dòng chảy trong quá
trình thử nghiệm.
e) Danh sách kiểm tra,
Phụ lục M.
7 Dụng
cụ đo và thiết lập thử nghiệm
7.1
Hiệu chuẩn
Tất cả các dụng cụ được
sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải được hiệu chuẩn trước khi tiến hành thử
nghiệm. Việc hiệu chuẩn phải liên kết với các chuẩn chính hoặc chuẩn phụ được
hiệu chuẩn bởi các tổ chức được công nhận như tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc gia,
hoặc được bắt nguồn từ các giá trị được chấp nhận của các hằng số vật lý tự
nhiên. Thiết bị sẽ được hiệu chuẩn lại dựa trên các phương pháp phù hợp với từng
dạng thiết bị tương ứng và các kết quả hiệu chuẩn sẽ được lưu. Tần suất hiệu
chuẩn tối thiểu được liệt kê ở Bảng A.1.1. Một thiết bị cũng sẽ được hiệu chuẩn
lại trong trường hợp bị hỏng hóc hay độ chính xác của nó bị nghi ngờ vì bất cứ
lý do gì. Thêm vào đó, phụ thuộc vào yêu cầu và chi phí của bên yêu cầu thử
nghiệm, bất kì thiết bị hoặc tất cả thiết bị đo sử dụng
trong thử nghiệm có thể được hiệu chuẩn trước và/hoặc sau khi thử nghiệm.
7.2
Đo lưu lượng
7.2.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng sẽ được đo sử
dụng bất kì phương pháp nào được liệt kê trong A.2.2. Phương pháp được sử dụng,
vị trí, và số lần đo được tiến hành dựa trên đặc tính lắp đặt, tầm quan trọng của
phép đo và loại hình thử nghiệm.
7.2.2
Đo lưu lượng
Lưu lượng của nước hoặc
lưu chất làm việc sẽ được đo tại điểm có biên dạng dòng chảy phát triển hoàn
toàn, ưu tiên các ống chính dẫn tới tháp. Các vị trí đo
nên đặt cách 20 lần đường kính cho dòng chảy xuống và 10 lần đường kính ống cho
dòng chảy lên tại bất kì vị trí có nghẽn hoặc nối ống. Các trạm đo với các khoảng
cách dòng xuống và lên không đủ sẽ tác động bất lợi đáng kể đến biên dạng dòng
chảy và độ chính xác của phép đo, do vậy nên tuyệt đối tránh.
7.2.3
Kiểm tra các thiết bị đo
Các thiết bị đo, dù là
được lắp đặt tạm thời hoặc lâu dài, sẽ được kiểm tra tính thao tác hoặc tính
năng trước khi thử nghiệm.
7.3
Đo nhiệt độ
7.3.1 Quy
định chung
Nhiệt độ sẽ được đo sử
dụng bất kì phương pháp nào được liệt kê trong Phụ lục A. Các thiết bị nhạy nhiệt
nên được bảo quản cẩn thận để đảm bảo phép đo thể hiện đúng nhiệt độ bầu ướt của
chất lưu tại điểm đo.
Thiết bị hiển thị hoặc
ghi phải có độ chia tăng không quá 0,1 °C và có thể đọc tới 0,05 °C. Thiết bị
nhạy nhiệt phải có độ chính xác tới 0,05 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi tiến hành thử
nghiệm, so sánh hiện trường của tất cả cá thiết bị
đo phải được thực hiện. Đối với các hệ thống đo đạc dữ liệu điện tử, phép so
sánh này phải được thực hiện sau khi các tín hiệu được kết nối. Trong trường hợp
có nghi ngờ, một thiết bị đo sẽ được so sánh với thiết bị đo tương tự và thay
thế nếu cần.
7.3.3 Nhiệt
độ lưu chất làm việc/nước
7.3.3.1 Quy
định chung
Nhiệt độ của lưu chất
làm việc/nước được đo tại cửa xả dòng tràn, trực tiếp tại dòng hoạt động hoặc
trong các giếng nhiệt kế được lắp tại các điểm đo. Các giếng nhiệt kế sẽ được
điền đầy bằng chất lưu có khả năng dẫn nhiệt hoặc bột
nhão để đảm bảo các thiết bị cảm biến nhiệt được đặt vào nhiệt độ đại diện.
7.3.3.2 Nhiệt
độ lưu chất làm việc hoặc nước nóng
Nhiệt độ của nước nóng
hoặc lưu chất làm việc đi vào tháp sẽ được đo tại các ống đứng của tháp hoặc tại
cửa xả của ống nạp đứng vào trong hệ thống phân phối, hoặc đối với tháp nhiều
khối tiêu chuẩn, trong hạ lưu của ống góp cấp của ống đứng đầu tiên. Đối với
tháp giải nhiệt kín, bao gồm ướt/khô, nhiệt độ của lưu chất làm việc nóng đi
vào tháp sẽ được đo tại cửa nạp cho đến thiết bị trao đổi nhiệt hoặc, đối với
tháp có nhiều thiết bị trao đổi nhiệt hoặc khối tiêu chuẩn, trong hạ lưu ống
góp của đầu nối vào tới thiết bị trao đổi nhiệt đầu tiên. Đối với mỗi dạng
tháp, nếu nguồn là hỗn hợp của hai hoặc nhiều dòng chảy ở các nhiệt độ khác
nhau, việc hòa trộn hoàn toàn sẽ được đảm bảo tại điểm đo hoặc lưu lượng dòng
chảy đủ và đo đạc nhiệt độ của các dòng chảy
riêng lẻ sẽ được thực hiện để đảm bảo nhiệt độ trung bình chất lưu chính xác.
7.3.3.4 Nhiệt
độ lưu chất làm việc hoặc nước lạnh
Mặc dù các vị trí khác
có thể được sử dụng, nhiệt độ của nước lạnh đi
ra khỏi tháp sẽ được đo đạc thích hợp tại dòng xả bơm tuần hoàn để đảm bảo hòa
trộn tốt nhất, và giá trị đo trung bình được hiệu đính cho nhiệt đã thêm vào
bơm theo 9.2.4. Đối với các tháp giải nhiệt kín bao gồm ướt/khô, nhiệt độ của
lưu chất lạnh rời khỏi tháp sẽ được đo tại cửa xả của thiết bị trao đổi nhiệt
hoặc, đối với tháp có nhiều thiết bị trao đổi nhiệt hoặc khối tiêu chuẩn, tại hạ
lưu ống góp của đầu nối cửa xả cuối cùng. Đối với mỗi loại tháp, nếu đo đạc có
giá trị tốt nhất được lấy tại vị trí như máng xả nước nơi nhiệt độ và vận tốc
không đồng nhất vượt quá mặt cắt ngang dòng chảy, các đo đạc lưu lượng dòng chảy
đủ nên và các đo đạc nhiệt độ sẽ được tiến hành để đảm bảo nhiệt độ trung bình
chất lưu chính xác.
7.3.3.4 Nhiệt
độ nước bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.5
Nhiệt độ nước xả
Nếu hệ thống nước xả vận
hành trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ của nước xả sẽ được đo tại điểm nước
xả đi ra khỏi hệ thống.
7.3.4
Nhiệt độ không khí đi vào
7.3.4.1 Nhiệt
độ không khí đi vào theo yêu cầu
Nhiệt độ không khí đi
vào bầu ướt được yêu cầu cho toàn bộ thử nghiệm tháp giải nhiệt. Nhiệt độ không
khí đi vào bầu ướt được yêu cầu cho các tháp giải nhiệt cưỡng bức và tự nhiên để
xác định các đặc tính nhiệt động học của không khí đi vào hoặc xung quanh tháp
và cho các hệ thống gió kiểu hút để tạo điều kiện xác minh các đặc tính
của không khí ẩm đi vào quạt và/hoặc khi ước tính tỷ lệ bay hơi.
7.3.4.2
Các trạm đo
Các trạm đo nhiệt độ
không khí sẽ được đặt 1,5 m từ lỗ hút không khí của tháp giải nhiệt, số lượng
trạm đo đủ sẽ được ứng dụng để đảm bảo trung bình các lần đọc kết quả thử nghiệm
đem lại một mô hình chính xác của nhiệt độ bầu ướt thực ở lối vào. Các yêu cầu
cho số lượng tối thiểu và vị trí trạm đo được chỉ rõ tại Phụ lục C.
7.3.4.3
Nhiệt độ bầu khô
Khi việc đo đạc nhiệt độ
không khí đi vào bầu khô với mục đích duy nhất là xác định các đặc tính vật lý
của không khí đi vào trên tháp giải nhiệt cơ khí, điều này có thể đạt được,
trong hầu hết các trường hợp, bằng bình quân của một trạm đo đơn lẻ, hoặc nhiều
nhất là hai trạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí khô
xung quanh, Tam, được yêu cầu cho các tháp giải nhiệt tự nhiên. Việc
đo đạc này sẽ được bố trí tại một cột khí tượng cố định với chiều cao 10 m, đặt
tại vị trí ít nhất 300m từ tháp, và tại địa điểm không bị cản trở và mở.
7.3.6 Gradien
khí quyển cho giải nhiệt hút tự nhiên
Gradien nhiệt độ bầu
khô lối vào là đo đạc then chốt trên các tháp giải nhiệt tự nhiên bởi nó được sử
dụng để xác định khối lượng riêng không khí nạp vào lần lượt là một phần của động
lực khiến cho tháp giải nhiệt hoạt động. Các nội dung dưới đây là những yêu cầu
đo nhiệt độ bầu khô cho tháp giải nhiệt tự nhiên.
a) Đối với việc đo trực
tiếp gradien nhiệt độ bầu khô của không khí xung quanh theo chiều thẳng đứng, vị
trí dự kiến của các thiết bị sẽ không theo hướng gió thổi cũng không trong sự ảnh
hưởng của tháp giải nhiệt hay bất cứ nguồn của dòng chảy rối hoặc gradien nhiệt
mà ảnh hưởng cơ bản đến các dữ liệu đo đạc. Các độ cao thẳng đứng được ghi rõ ở
Phụ lục A. Vị trí trang thiết bị đo và kỹ thuật sẽ tuân
theo đặc thù hiện trường và sẽ được dựa trên các thỏa thuận chung trước khi việc
thử nghiệm.
b) Như một dụng cụ chỉ
thị của gradien nhiệt độ theo chiều thẳng đứng của bầu khô trong tháp giải nhiệt
tự nhiên, hai thiết bị bầu khô sẽ được đặt tại cùng vòng tròn gần hoặc phía
trên đỉnh của cửa nạp không khí. Thiết bị được đặt gần hoặc phía trên đỉnh của
cửa nạp không khí có thể được nằm ở trên cầu thang tại hoặc phía trên độ cao của
đỉnh của cửa nạp không khí nếu vị trí thỏa mãn tiêu chuẩn trong tài liệu này.
Các thiết bị sẽ không được đặt theo hướng gió thổi của tháp giải nhiệt. Mỗi kết
quả đạt được sẽ làm việc đặt thiết bị tại địa điểm thi công không là chủ thể
cho những ảnh hưởng bức xạ hoặc nhiệt đối lưu không khí do nhiệt bức xạ mặt trời
lên vỏ thiết bị. Việc thay thế thiết bị chỉ thị gradien sẽ được đồng thuận
chung bởi các đơn vị tham gia thử nghiệm.
c) Như một thiết bị chỉ
thị khác, ta phải so sánh nhiệt độ không khí khô, Tam (được định
nghĩa tại 7.3.5) với nhiệt độ đi vào bầu khô trung bình, Tent, và chỉ
xem xét khoảng thử nghiệm như sau:
- 1
< Tent - Tam < 0.
7.4
Đo áp suất
7.4.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Các
vòi áp suất
Khoan lỗ trong ống dẫn
cho việc đo đạc áp suất nên là 3 mm hoặc ít hơn và không có bavia hoặc hình dạng
không đồng đều.
7.4.3 Tổn
thất áp suất thiết bị trao đổi nhiệt
Các đo đạc cho việc xác
định tổn thất áp suất của lưu chất làm việc qua thiết bị trao đổi nhiệt của
tháp ướt/khô hoặc giải nhiệt kín được thực hiện theo A.4. Các trạm đo sẽ được đặt
càng gần vị trí cửa nạp và xả của thiết bị trao đổi nhiệt càng tốt. Các hiệu chỉnh
được thực hiện cho các tổn thất ống nối, thay đổi kích thước ống, v.v. khiến
cho áp suất khác giữa các trạm đo và vị trí theo
hợp đồng.
7.5 Công
suất truyền động quạt/bơm
7.5.1 Quy
định chung
Công suất tiêu thụ của
động cơ quạt/bơm phải được đo. Nếu tính năng tháp được dựa trên đầu ra động cơ,
công suất đầu vào đo được phải được điều chỉnh cho phù hợp với động cơ sử dụng
hiệu suất được cung cấp bởi nhà sản xuất động cơ.
7.5.2 Động
cơ điện
Trong trường hợp động
cơ điện, công suất đầu vào sẽ được xác định bằng đo đạc trực tiếp kW đầu vào tại
vị trí mà thiết bị đo có thể đo chính xác tổng công suất đầu vào tới thiết bị.
Sự hiệu chỉnh tổn thất đường dây phải được thực hiện, trừ khi có thỏa thuận
khác của tất cả các bên tham gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu động cơ điện được
trang bị một biến tần (VFD) hoặc thiết bị biến đổi nguồn khác, các thao tác
tương ứng (như thiết bị chuyển dòng) được thực hiện để đảm bảo việc đo đạc
chính xác và không thay đổi tốc độ làm cho quạt vượt quá khoảng thử nghiệm.
7.6
Vận tốc gió (tốc độ và hướng)
7.6.1 Quy
định chung
Vận tốc gió được đo bằng
bất kì thiết bị được ghi rõ trong Phụ lục A, ưu tiên thiết bị đọc và ghi từ xa.
sá lượng trạm đo và vị trí của chúng phụ thuộc vào loại tháp dưới sự thử nghiệm
và loại thử nghiệm.
7.6.2 Tháp
giải nhiệt cơ khí
Đối với các tháp giải
nhiệt cơ khí, đo vận tốc gió được thực hiện tại vị trí không có vật cản và mở,
theo chiều gió thổi của tháp và dưới sự ảnh hưởng của vận tốc tiếp cận không
khí vào. Việc bảo dưỡng được thực hiện để đảm bảo vận tốc và hướng gió đã được
ghi lại biểu thị cho điều kiện gió tác động lên tháp. Sự phân bố thiết bị đo
gió sẽ là đối tượng trong thỏa thuận chung bởi tất cả các đơn vị tham gia thử
nghiệm. Hướng gió sẽ được ghi lại bằng độ la bàn với
mốc hướng bắc được ghi rõ ràng.
7.6.2.1 Chiều
cao tháp thấp hơn hoặc bằng 6 m
Đối với tháp giải nhiệt
có chiều cao tổng cộng không quá 6 m tính giữa miệng bể
và độ cao dòng xả, vận tốc gió được đo ở độ cao 1,5 m phía trên độ cao của miệng
bể, tại một điểm trong phạm vi 15 m tới 30 m của tháp (nếu có).
7.6.2.2 Chiều
cao tháp lớn hơn 6 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3 Tháp
giải nhiệt tự nhiên
7.6.3.1
Cửa vào
Đối với các tháp giải
nhiệt tự nhiên, vận tốc gió được đo tại chiều cao bằng một nửa
chiều cao cửa vào và khoảng cách từ tháp làm lạnh ít nhất hai lần chiều cao cửa
nạp không khí và không ít hơn một phần bốn đường kính cơ bản của tháp. Khi thực
hiện các thử nghiệm mở rộng, một cột/tháp khí tượng cố định, thông thường cao
10 m, có thể được sử dụng nếu được đặt tại vị trí ít nhất 300 m tính từ tháp và
tại vị trí không có vật cản và mở.
7.6.3.2 Cửa
ra
Đối với các tháp giải
nhiệt tự nhiên, vận tốc gió được đo tại mặt phẳng nằm ngang mở rộng qua cửa xả,
mở tại đỉnh vỏ tại điểm trong phạm vi 45 m và 450 m từ góc của vỏ (nếu có). Các
tình huống mà gió mạnh tại cửa xả và gió nhẹ hoặc không có gió tại cửa vào cần
được tránh xa.
Thiết bị chỉ thị của
các điều kiện gió tại đỉnh vỏ phải có hình dạng của đám mây hơi nước tại cửa
ra. Đối với thử nghiệm nghiệm thu, các quan sát nhìn thấy
được của đám mây hơi nước chỉ ra rằng đám mây này hoàn toàn lấp đầy lối ra của
vỏ và đi lên theo hướng dọc trục cho khoảng cách tối thiểu xấp xỉ một nửa đường
kính ngoài.
Trong trường hợp các thử
nghiệm mở rộng, các thông số vận tốc gió đỉnh vỏ là không liên quan.
7.7
Cột áp bơm của tháp
Có hai phép đo được yêu
cầu để xác định cột áp bơm của tháp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khoảng cách đo được
thẳng đứng giữa đỉnh của miệng bể và đường tâm của chỗ nối cửa nước nóng vào.
7.8
Phân tích lưu chất làm việc hoặc nước
Một mẫu nước tuần hoàn
và, nếu áp dụng, lưu chất làm việc sẽ được lấy mẫu trong quá trình thử nghiệm nếu
bất kỳ đơn vị tham gia kiểm định hỏi chất lượng nước. Mẫu
sẽ được phân tích bởi phòng thí nghiệm thử nghiệm uy tín để xác định thành phần
lưu chất.
8 Tiến
hành thử nghiệm
8.1
Các yêu cầu cho loại thử nghiệm
Tiến hành hai loại thử
nghiệm, cơ bản và mở rộng, được miêu tả trong điều này. Quyết định thực hiện một
loại thử nghiệm thay vì loại còn lại phụ thuộc vào loại tháp (thử nghiệm mở rộng
thường chỉ áp dụng trên loại tháp giải nhiệt tự nhiên) và
theo hợp đồng (các thông số đảm bảo được đính kèm). Các thử nghiệm cơ bản diễn
ra trong một khoảng thời gian ngắn. Các thử nghiệm mở rộng yêu cầu khoảng thời
gian dài hơn và sự thu thập số liệu không được giám sát được yêu cầu.
8.2
Các thử nghiệm cơ bản
Các thử nghiệm cơ bản
tương ứng cho tất cả các loại tháp giải nhiệt.
8.2.1 Độ
dài của thời gian thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian thử
nghiệm có hiệu lực đáp ứng tất cả các yêu cầu được liệt kê tại 8.2.4.
Chỉ có các khoảng thời
gian thử nghiệm có hiệu lực mới được xem xét là thử nghiệm nghiệm thu.
8.2.2 Số
lượng yêu cầu các giai đoạn thử nghiệm có hiệu lực
Số lượng tối thiểu của
các giai đoạn thử nghiệm có hiệu lực được yêu cầu cho thông gió cơ khí là một
và cho thông gió tự nhiên là sáu, được thu thập quá
2 d. Giai đoạn thử nghiệm không trùng nhau. Kết quả của các giai đoạn thử nghiệm
có hiệu lực sẽ được đưa vào trong bản kê khai của thử nghiệm nghiệm thu.
8.2.3 Các
đo đạc trong thử nghiệm
Các thử nghiệm có thể
được phân loại thành bậc kỹ thuật hoặc bậc khảo sát phụ thuộc vào phương pháp
và tần suất thu thập các thông số thử nghiệm.
8.2.3.1 Bậc
kỹ thuật
Bậc kỹ thuật là phương
pháp thu thập dữ liệu thử nghiệm được ưa thích và chặt chẽ hơn. Việc thu thập dữ
liệu điện tử được tự động hóa được ứng dụng để quét toàn bộ thiết bị đo tại khoảng
cách thời gian thông thường không lớn hơn 15 s.
Đọc thông số thử nghiệm được bao gồm không ít hơn bốn lần quét cho từng thiết bị
yêu cầu trung bình trong chu kỳ 1 min (xem Bảng 2). Bậc kỹ thuật được khuyến
nghị cho các thử nghiệm được chấp nhận và cấp chứng chỉ.
8.2.3.2 Bậc
khảo sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4 Các
điều kiện có hiệu lực đối với thử nghiệm nghiệm thu cơ bản
Thời gian thử nghiệm sẽ
có hiệu lực chỉ khi đạt các yêu cầu dưới đây.
8.2.4.1
Các yêu cầu điều kiện thời tiết trong thời gian thử nghiệm
a) Không mưa, tuyết, hoặc
mưa đá.
b) Không sương mù; sự
khác nhau về nhiệt độ giữa bầu khô và bầu ướt không lớn hơn 0,5 °C.
c) Nhiệt độ bầu ướt của
không khí xung quanh không lớn hơn hơn hoặc bằng 2 °C.
d) Nếu không có giới hạn
khác được ghi rõ trong hợp đồng, vận tốc gió trung bình (xem 7.6) không vượt
quá 3 m/s đối với thông gió tự nhiên và 4,5 m/s đối với thông gió cơ khí. Gió
giật không quá 5 m/s đối với thông gió tự nhiên và 7 m/s đối với thông gió cơ
khí không xuất hiện vượt quá 10 lần trong vòng một giờ.
e) Khi kiểm tra các
tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên, các điều kiện khí hậu sau được khuyến nghị
cũng đạt được trong một giờ có trước khi bắt đầu bất kỳ giai đoạn thử nghiệm có
hiệu lực: gradien nhiệt độ môi trường xung quanh bầu khô trung bình, G, trong
phạm vi 0 °C/100 m chiều cao và giảm 1 °C/100 m chiều cao. Tham khảo tại 7.3.6.
f) Nếu thiết bị chỉ thị
được định nghĩa tại 7.3.6 c) được sử dụng, điều kiện có hiệu lực là: -1
<
Tent - Tam <
0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được thực hiện
trong phạm vi giới hạn sau.
Các thay đổi sau đây
không được vượt quá so với các điều kiện thiết kế:
a)
Nhiệt độ bầu ướt: ±
8,5 °C;
b)
Nhiệt độ bầu khô (nếu
thích hợp): ± 14,0 °C;
c)
Phạm vi: ± 20 %;
d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e)
Áp suất khí quyển: ±
3,5 kPa;
f)
Công suất động cơ quạt:
± 10 %;
g)
Chất lượng lưu chất
làm việc/nước: Chất lượng lưu
chất làm việc/nước, hoặc trong trường hợp
tháp giải nhiệt kín, nước phun tải tuần hoàn như sau:
1) Chất rắn lơ
lửng hoặc hòa tan không vượt quá 5,000 mg/l, hoặc khi được ghi rõ trong các tài
liệu hợp đồng; 1,1 lần giá trị được đề ra.
2) Hàm lượng dầu, hắc
ín, hoặc các chất béo, được xác định bằng tiêu chuẩn quốc gia đã được công nhận,
không vượt quá 10 mg/L đối với tấm ướt dạng lưới và 1 mg/L đối với tấm ướt dạng
màng.
3) Đối với các tháp ướt/khô,
các giới hạn cho thay đổi điều kiện thiết kế trong quá trình vận
hành khô và đối với các chất lạ trong nước tuần hoàn sẽ được ưu tiên trong thỏa
thuận chung giữa đơn vị mua và nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông
số
Đọc
thông số trên mỗi giờ, phút
Đơn
vị
Ghi
lại giá trị gần nhất
Bậc
kỹ thuật
Bậc
khảo sát
Nhiệt độ vào bầu ướta
60
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.05
Nhiệt độ vào bầu khô
60
12
°C
0.05
Nhiệt độ nước lạnh
60
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.05
Nhiệt độ nước nóng
60
12
°C
0.05
Lưu lượng dòng chảy
nướcb
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5%
Cột áp bơm của tháp
1
1
M
0,01
Công suất
đầu vào động cơ quạt
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5%
Vận tốc gió
60
Cont.
m/s
0,5
Nhiệt độ bổ sung
60
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
Dòng chảy bổ sungd
2
2
m3/h
0,5%
Nhiệt độ nước xả
60
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.05
Dòng chảy xảd
2
2
m3/hr
0,5%
Áp suất khí quyển
60
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
Gradien khí quyểne
1
1
°C/100m
0,05
Tốc độ gió tại cửa ra
thápe
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Nhiệt độ nước phunf
60
12
°C
0,05
Tổn thất
áp suất thiết bị trao đổi nhiệt
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
Công suất bơm phun
1
1
w
0,5%
Loại lưu chất
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
a
Hoặc độ ẩm tương đối và bầu khô.
b Đọc
ba tâm điểm cho mỗi một giờ để so sánh với đọc đường giao nhau hoàn toàn (khi
thiết bị đo là ống Pitot đặt nằm ngang) để khẳng định các biến thiên trong
dòng chảy không vượt quá giới hạn cho phép.
c Nếu
có thể áp dụng được hoặc yêu cầu. Đối với tháp giải nhiệt kín trong quá trình
vận hành khô, các yêu cầu giống hệt sẽ chỉ thị trong biểu đồ trên.
d
Nếu dòng bổ sung hay dòng xả không thể tắt trong
quá trình thử nghiệm.
e Đối
với thông gió tự nhiên hoặc thông gió tự nhiên có hỗ trợ quạt.
f
Đối với tháp giải nhiệt kín.
CHÚ THÍCH: phụ thuộc
vào loại chất lưu, thành phần chất hóa học có thể được phân tích. Trong trường
hợp dung dịch glycol với đặc tính glycol đã biết. Việc đo nồng độ glycol là đủ.
8.2.4.3 Tính
ổn định của các điều kiện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi giá trị được diễn tả
bằng tỷ lệ phần trăm, thay đổi lớn nhất được phép là tỷ lệ phần trăm được
xác định của giá trị trung bình cộng của các quan trắc.
Trong một khoảng thời gian có hiệu lực, các thay
đổi không được vượt quá các giới hạn sau:
a) Lưu lượng dòng nước
tuần hoàn không biến đổi quá ± 1,5 % so với giá trị trung bình theo thời gian.
b) Tải nhiệt không biến
đổi hơn quá ± 2,5 % so với giá trị thời gian trung bình.
c) Dải nhiệt không biến
đổi hơn quá ± 2,5 % so với giá trị thời gian trung bình.
d) Hơn nữa, một số ghi
riêng lẻ của nhiệt độ không khí vào (ví dụ giá trị trung bình của toàn bộ chỉ số
ẩm kế tại một chu trình) sẽ không lệch khỏi giá trị trung bình toàn bộ cho khoảng
thời gian định kỳ nhiều hơn các giới hạn sau:
1) Nhiệt độ bầu ướt: ±
1,5 °C;
2) Nhiệt độ bầu khô: 3 °C
trên mỗi giờ (nếu thích hợp, ví dụ thử nghiệm tháp ướt/khô trong chế độ khô);
3) Các xu hướng: Nhiệt độ
của không khí đi vào, đã được đo tại các ẩm kế riêng lẻ hoặc được xác định tại
các cảm biến bầu khô và ẩm kế, có thể dao động trong khoảng thời gian, nhưng
bình phương bé nhất tuyến tính trong giá trị chỉ số
trung bình (trung bình của tất cả các trạm) trong khoảng thời gian thử nghiệm
không vượt quá giới hạn sau:
i. Nhiệt độ bầu ướt: 1 °C
cho mỗi giờ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii. Hiệu nhiệt độ nước
vào ra: 1 °C cho mỗi giờ hoặc 10 % của dải thử nghiệm, bất cứ cái nào có giá trị
nhỏ hơn;
iv. Việc giới hạn quy
mô của những xu hướng này là rất quan trọng bởi các lí
do sau. Một xu hướng giảm dần đều và đủ lớn trong bầu ướt hoặc bầu khô (ướt
khô, mở hoặc kín, thông gió tự nhiên và thông gió tự nhiên được trợ giúp bởi quạt)
sẽ dẫn đến việc làm cho kết quả của tháp trông tệ hơn so với kết quả tháp ở bầu
ướt có trạng thái ổn định. Cũng như thế, một xu hướng
lớn dần đều và đủ lớn sẽ khiến cho tháp trông tốt hơn so với ở nhiệt độ bầu ướt
ổn định. Tương tự, một xu thế giảm dần đều và đủ lớn trong hiệu nhiệt độ nước
vào ra sẽ khiến cho kết quả tháp có vẻ xấu hơn so với hiệu nhiệt độ nước vào ra
ổn định. Ngược lại, một xu hướng tăng dần đều và đủ lớn trong hiệu nhiệt độ nước
vào ra sẽ khiến kết quả tháp có vẻ tốt
hơn so với hiệu nhiệt độ nước vào ra ổn định.
8.2.5 Ghi
dữ liệu
Các khoảng thời gian thử
nghiệm có hiệu lực có thể liên tục nhưng chồng lấn nhau, cho đến các yêu cầu có
hiệu lực hoàn thành.
Khi một phép đo yêu cầu
một vài đầu đo, dữ liệu từ mỗi đầu đo được ghi lại một cách độc lập và giá trị
của thông số bằng với giá trị trung bình cộng của tất cả các giá trị đọc. Sau
đó, giá trị của mỗi thông số đối với thời gian thử nghiệm là giá trị trung bình
cộng của những giá trị đọc liên tiếp trong khoảng thời gian thử nghiệm (xem Điều
9).
8.3
Thử nghiệm mở rộng
8.3.1 Quy
định chung
Các thử nghiệm mở rộng
cho phép kiểm chứng thực tế ảnh hưởng của gió lên tính năng của tháp. Chúng chỉ
phù hợp khi hợp đồng yêu cầu rằng nhà cung cấp phải đảm bảo nhiệt độ nước lạnh
trung bình (hoặc tiếp cận) như một hàm của tất cả các thông số chính, bao gồm tốc
độ gió.
8.3.2 Độ
dài của khoảng thời gian thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3 Số
lượng của các khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực cần có
Tối thiểu 300 khoảng thời
gian thử nghiệm có hiệu lực được yêu cầu cho một phép thử công nhận. Toàn bộ các
khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực được ghi lại phải được đưa vào bản kê
khai trong thử nghiệm thu.
8.3.4
Tần suất phép đo trong một thử nghiệm mở rộng
Các phép đo sẽ được thực
hiện và ghi lại trong một khoảng thời gian đều đặn trong một chu kỳ (xem Bảng
3). Các ghi chép được yêu cầu do trong thực tế, các thử nghiệm mở rộng diễn ra
tới vài tuần.
8.3.5 Các
điều kiện có hiệu lực cho thử nghiệm mở rộng
Một chu trình thử nghiệm
sẽ có hiệu lực khi các yêu cầu dưới đây được thỏa mãn.
8.3.5.1 Các
yêu cầu về điều kiện thời tiết trong khoảng thời gian thử nghiệm
a) Không mưa, tuyết, hoặc
mưa đá.
b) Không sương mù; sự
khác nhau về nhiệt độ giữa bầu khô và bầu ướt không lớn hơn 0,5 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trong trường hợp vật
cản lớn (tháp giải nhiệt khác, nhà để tuabin) ở trong vùng phụ cận của tháp giải
nhiệt, chỉ có những chu trình thử nghiệm mà gió không đến từ hướng của những vật
cản đó mới được đưa vào bản kê khai.
e) Sai số chuẩn, s, của
vận tốc gió trung bình (Vavg) trong chu trình sẽ ít hơn giá trị giới
hạn:
s < (0,5 Vavg
+ 0,2 Vavg).
f) Gradien nhiệt độ môi
trường xung quanh bầu khô theo chiều thẳng đứng trung bình, G, sẽ trong phạm vi
0 °C/ 100 m chiều cao và giảm 1 °C/ 100 m chiều cao (xem 7.3.6); nếu thiết bị
chỉ thị được định nghĩa tại 7.3.6 b) được sử dụng, nhiệt độ trung bình tại bầu
khô gần đỉnh của cửa nạp khí vào sẽ không được cao hơn giá trị trung bình của bầu
khô đo được trên cùng đường vành đai 1,5 m phía trên mặt đất.
g) Duy trì mức bể không
đối với lưu lượng dòng chảy bổ sung.
8.3.5.2 Những
thay đổi so với thiết kế
Những thay đổi sau so với
các điều kiện thiết kế sẽ không được vượt quá trong một chu trình thử nghiệm:
a) Nhiệt độ bầu ướt: ±
8,5 °C;
b) Nhiệt độ bầu khô: ±
14 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hiệu nhiệt độ nước
vào ra: ± 20 %;
e) Áp suất khí quyển: ±
3,5 kPa;
f) Chất lượng lưu chất
làm việc/nước: Chất lượng của lưu chất làm việc/nước, hoặc trong trường hợp
tháp giải nhiệt kín, nước phun tái tuần hoàn, phải như sau:
1) Chất rắn dạng hòa
tan hay lơ lửng không được vượt quá 5,000 mg/l, hoặc nếu được quy định trong
các tài liệu hợp đồng, không được quá 1,1 lần giá trị được quy định,
2) Hàm lượng dầu, hắc
ín hoặc các chất béo, được xác định bởi tiêu chuẩn quốc gia không vượt quá 10
mg/L đối với tấm ướt dạng lưới và 1 mg/ L đối với tấm ướt dạng màng,
3) Đối với các tháp ướt/
khô, giới hạn cho các chất lạ trong nước tuần hoàn sẽ có ưu tiên thỏa thuận
chung giữa đơn vị mua và nhà sản xuất.
Bảng
3 - Thử nghiệm mở rộng - Số lần ghi chép tối thiểu và các đơn vị của phép đo
Thông
số
Số
lần ghi chép /chu kỳ thử nghiệm cho mỗi trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm
tròn đến
Nhiệt độ vào bầu ướta
10
°C
0,05
Nhiệt độ vào bầu khô
10
°C
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
°C
0,05
Nhiệt độ nước lạnh
10
°C
0,05
Nhiệt độ nước nóng
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
Lưu lượng dòng chảy
nướcb
1
m3/h
0,5
%
Cột áp bơm của tháp
Một
lần cho mỗi thử nghiệm
m
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
m/s
0,5
Nhiệt độ bổ sung
10
°C
0,05
Dòng chảy bổ sungb
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
%
Nhiệt độ nước xả
10
°C
0,05
Dòng chảy xảb
1
m3/h
0,5
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
kPa
0,01
Gradien khí quyểnc
1
°C/100m
0,05
Tốc độ gió tại cửa ra
thápc
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
a Hoặc
độ ẩm tương đối và bầu khô.
b
Trong trường hợp lưu lượng dòng nước không đổi (dòng được tạo bởi bơm, không
có điều chỉnh cơ học nào lên vòng tuần hoàn). Lưu lượng dòng chảy này sẽ được
đó duy nhất một lần cho toàn bộ thử nghiệm nghiệm thu, ưa thích hơn cả tại thời
điểm bắt đầu thử nghiệm.
c
Phép đo trực tiếp (nếu thực tế) hoặc qua vật chỉ thị (xem A.6.2).
8.3.5.3
Tính ổn định của các điều kiện thử nghiệm
Trong khoảng thời gian
đến trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm:
a) Hiệu số giữa các giá
trị lớn nhất và nhỏ nhất của hiệu nhiệt độ nước vào ra trong tháp không vượt
quá 5 % giá trị trung bình.
b) Hiệu số giữa các giá
trị lớn nhất và nhỏ nhất của nhiệt độ nước lạnh không vượt quá 1 °C.
c) Trong khoảng thời
gian của chu trình thử nghiệm, thay đổi từ lớn nhất đến nhỏ nhất của giá trị đọc
nhiệt độ nước lạnh trung bình không vượt quá 0,2 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một khoảng thời gian thử
nghiệm kéo dài trong 10 min. Các chu trình thử nghiệm có hiệu lực có thể liên tục
nhưng không chồng lấn nhau cho đến khi các yêu cầu có hiệu lực
được hoàn thành.
Khi một phép đo yêu cầu
một vài đầu đo, dữ liệu từ mỗi đầu đo sẽ được ghi lại một cách độc lập và giá
trị của thông số bằng với giá trị trung bình cộng của tất cả các giá trị đọc.
Sau đó, giá trị của từng thông số đối với thời gian thử nghiệm là giá trị trung
bình cộng của những giá trị đọc liên tiếp trong khoảng thời gian thử nghiệm
(Xem Điều 9).
9
Đánh giá thử nghiệm
9.1
Quy định chung
Tính năng nhiệt của
tháp giải nhiệt là khả năng của nó tạo ra các nhiệt độ nước lạnh được đảm bảo
dưới các điều kiện vận hành đã được ghi rõ và điều kiện không khí đầu vào. Điều
này có thể được xác minh bằng cách so sánh trực tiếp giữa kết quả thử nghiệm và
các Đường đặc tính của nhà sản xuất hoặc bằng cách tham khảo các kết quả thử
nghiệm với các điều kiện thiết kế sử dụng phân tích đường cong đặc tính. Khi
các thử nghiệm mở rộng được thực hiện, nhiệt độ đảm bảo được tính bởi một hàm số
của các thông số đo đạc khác nhau cho từng khoảng thời gian thử nghiệm.
9.2
Tính toán các giá trị thời gian thử nghiệm từ các giá trị đọc
9.2.1
Xác định các giá trị thử nghiệm đo được
Các giá trị đọc liên tục
và riêng lẻ cho từng thông số sẽ được lấy trung bình cộng trên khoảng thời gian
của thời gian thử nghiệm để thu được giá trị thử nghiệm đo được cho thông số
đó. Các giá trị đọc phải được hiệu chỉnh cho việc hiệu chuẩn thiết bị.
9.2.2
Trễ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhiệt độ (THW)
nước nóng (lưu chất làm việc);
b) Nhiệt độ bầu khô (TDB);
c) Nhiệt độ bầu ướt (TWS)
hoặc độ ẩm tương đối (RH) và nhiệt độ bầu khô (TDB);
d) Lưu lượng dòng chảy của
nước tuần hoàn (lưu chất làm việc) (Qw);
e) Lưu lượng dòng chảy
và nhiệt độ của bất kỳ nước nào ngoài nước tuần hoàn đi vào bể tháp (ví dụ bổ
sung (QMU và TMU));
f) Công suất động cơ quạt
(WFM).
Các phép đo còn lại sẽ
được lấy trung bình trên chu kỳ muộn hơn kéo dài từ (τ1
+ S) sang τ2:
a) Nhiệt độ của
nước lạnh (lưu chất làm việc) rời tháp (TCW);
b) Lưu lượng dòng chảy
và nhiệt độ của bất kỳ dòng chảy nào rời khỏi bể tháp [ví dụ nước xả (QBD
và TBD)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nước nóng (lưu
chất làm việc) thử nghiệm (THW) thường sử dụng để đánh giá tính năng
tháp phải là các giá trị đọc nhiệt độ đo được của dòng chảy vào, được lấy trung
bình trên khoảng thời gian của thời gian thử nghiệm. Trong trường hợp có nhiều
dòng chảy, nhiệt độ trung bình trọng số lưu lượng được sử dụng.
9.2.4
Nhiệt độ nước lạnh (lưu chất làm việc)
Nhiệt độ nước lạnh (lưu
chất làm việc) thử nghiệm (TCW)
thường sử dụng để đánh giá tính năng tháp phải là các giá trị đọc nhiệt độ đo
được của dòng chảy rời tháp, được lấy trung bình trên khoảng thời gian của thời
gian thử nghiệm. Trong trường hợp có nhiều dòng chảy, nhiệt độ trung bình trọng
số lưu lượng được sử dụng. Các kết quả cuối cùng được hiệu chỉnh nếu cần thiết
đối với các ảnh hưởng của nước bổ sung, nước xả và bất kỳ phần nhiệt thêm vào
hoặc loại bỏ giữa tháp và điểm đo.
a) Nếu nhiệt độ nước lạnh
thử nghiệm được đo tại điểm nằm giữa ống nối cửa xả trên tháp và đầu hút của
bơm tái tuần hoàn, điều chỉnh nhiệt độ đo được cho năng lượng bơm là không cần
thiết.
b) Nếu nhiệt độ nước lạnh
thử nghiệm được đo ở đầu xả của bơm tái tuần hoàn sử dụng dòng xả thông với môi
trường khí quyển, nhiệt độ đo được được điều chỉnh cho quá trình tiết lưu theo
công thức (4).

(4)
c) Nếu nhiệt độ nước lạnh
thử nghiệm được đo tại đầu xả của bơm tái tuần hoàn sử dụng một giếng kín, nhiệt
độ đo phải được điều chỉnh cho nhiệt thêm vào do tính không hiệu quả của bơm
theo công thức (5).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.5
Những điều chỉnh nước xả và nước bổ sung
Đối với các tháp giải
nhiệt hở, nếu nước bổ sung được bơm vào và/hoặc nước xả được loại bỏ hướng lên
khu vực đo nước lạnh, sau đó nhiệt độ nước lạnh thử nghiệm được điều chỉnh đối
với ảnh hưởng của nước bổ sung và/hoặc nước xả theo công thức (6)

(6)
Đối với tháp giải nhiệt
kín, qui trình đánh giá được yêu cầu cho lưu lượng của lưu chất làm việc được
điều chỉnh để giải thích cho ảnh hưởng của nước bổ sung và/hoặc nước xả, sử dụng
công thức (7)

(7)
9.2.6
Nhiệt độ không khí vào
Các giá trị thử nghiệm
cho nhiệt độ bầu ướt không khí vào (TWB) và, khi được yêu cầu, nhiệt độ bầu ướt
là trung bình cộng của các giá trị đọc tiêu biểu trên khoảng thời gian thử nghiệm
để tương ứng với các yêu cầu của 8.2.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và độ nghiêng ΔT/Δt
của một bình phương tối thiểu phù hợp với các nhiệt độ đo được trên khoảng
thời gian của thời gian thử nghiệm sẽ không vượt quá:
a) ± 1 °C cho mỗi giờ đối
với các nhiệt độ bầu ướt
b) ± 3 °C cho mỗi giờ đối
với các nhiệt độ bầu khô
CHÚ THÍCH: Những điều
kiện này không phù hợp cho các thử nghiệm mở rộng (xem 9.3).
9.2.7
Nhiệt độ môi trường xung quanh
Các giá trị thử nghiệm
cho các nhiệt độ bầu ướt và bầu khô của môi trường là giá trị trung bình của
các giá trị đọc trên khoảng thời gian thử nghiệm.
9.2.8
Công suất đầu ra động cơ quạt
Nếu có thể áp dụng,
công suất đầu ra động cơ quạt sẽ được tính toán theo công thức (10):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.9
Tính hiệu lực của thử nghiệm

(11)

(12)

(13)
9.2.10
Vận tốc gió
9.2.10.1 Các
giá trị ghi lại được đối với vận tốc và hướng gió được xem xét cho tương thích
với 8.2.4 hoặc 8.3.4 nếu có thể áp dụng được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.11
Cột áp bơm tháp
Khi các chỉ số đọc áp
suất được lấy từ nhiều cửa vào, các giá trị thử nghiệm đo được phải được hiệu
chỉnh từ tâm của ống nối cửa vào, nếu cần thiết, và được kết hợp bởi trung bình
cộng của giá trị đọc của từng giá trị đơn.

(14)
Sau đó xác định giá trị
thử nghiệm của vận tốc tại (các) chỗ nối cửa vào của tháp dựa trên giá trị đo
được lưu lượng dòng chảy và tổng diện tích của các chỗ nối cửa vào.

(15)
Tiếp theo, xác định áp
suất của vận tốc dòng nước tái tuần hoàn tại cửa vào của tháp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và xác định tổng cột áp
bơm của tháp đo được tại dòng chảy thử nghiệm
HP,t
= PV,t
+ PST,t + γZi
(17)
Cột áp bơm được hiệu chỉnh
so với dòng chảy thiết kế

(18)
9.2.12
Tổn thất áp suất thiết bị trao đổi nhiệt tháp giải nhiệt kín
Áp suất tĩnh tại vòi
phun cửa vào và ra của thiết bị trao đổi nhiệt được đo dựa theo A.4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3
Đánh giá thử nghiệm tính năng nhiệt cơ bản (cho tất cả các loại tháp)
Tính năng của tháp giải
nhiệt có thể được đánh giá từ kết quả đo thử nghiệm sử
dụng phương pháp Đường đặc tính (được ưa chuộng) hoặc đường cong đặc tính, và
được chấp thuận bởi các đơn vị tham gia thử nghiệm, trước khi thử nghiệm.
9.3.1
Phương pháp luận, một ý kiến thảo luận
Phân tích đường đặc
tính thông thường bao gồm các giả thiết đơn giản hóa trong đó độ không chính
xác của kết quả tăng lên bởi sai lệch giữa các điều kiện thử nghiệm đo được và
theo thiết kế tăng lên. Sự không chính xác tăng thêm càng nhiều khi cố gắng sử
dụng phương pháp dòng ngược để đánh giá các tháp giải nhiệt dòng
ngang, mặc dù điều này giảm nhẹ một phần thông qua sử dụng các hệ số hiệu chỉnh.
Vì vậy, phân tích đặc tính được giới thiệu trong qui tắc thử nghiệm này cho các
tháp giải nhiệt hở, kiểu thông gió cơ khí chủ yếu để đánh giá tính năng của một
tháp giải nhiệt có sẵn mà các dữ liệu tính năng của nhà sản xuất không có. Điều
này không nên áp dụng cho các thử nghiệm nghiệm thu hoặc thử chứng nhận.
9.3.2
Biểu đồ trạng thái không khí ẩm
Một nhóm đơn lẻ các
công thức tính toán trạng thái của không khí ẩm được thông qua và được bao gồm
trong quy định dưới dạng bảng để dễ dàng sử dụng và mã nguồn cho ứng dụng máy
tính. Mục đích của việc bao gồm những kết quả này không phải để xác nhận bất kỳ
nhóm công thức tính toán không khí ẩm nào, nhưng phải có được một nền tảng về
máy tính và khả dụng, để toàn bộ nhân viên tính toán các kết quả thử nghiệm từ quy
định này sẽ nhận được đáp án giống nhau từ cùng dữ liệu đầu vào. Thông tin về
biểu đồ trạng thái không khí ẩm này được trình bày trong Phụ lục D.
9.3.3
Tháp giải nhiệt hở, kiểu thông gió cơ khí - Phương pháp đường đặc tính
Các định dạng cho các
đường cong đặc tính và dữ liệu được gửi tới bởi nhà sản xuất được mô tả trong
5.3.2, 5.3.5 và 5.3.9.
9.3.3.1 Đánh
giá bởi lưu lượng dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3.1.1
Xác định lưu lượng dự đoán
Lưu lượng dự đoán cho
các điều kiện thử nghiệm đo được phải được xác định bởi việc vẽ biểu đồ chéo
các đường đặc tính của nhà sản xuất. Một phương thức thích hợp bao gồm: trước
tiên vào các đường cong của nhà sản xuất tại nhiệt độ bầu ướt thử nghiệm đo được
và xác định nhiệt độ nước lạnh được liên kết cho từng tổ hợp của hiệu nhiệt độ
nước vào ra và lưu lượng dòng chảy. Sử dụng những dữ liệu này, chuẩn bị một biểu
đồ chéo liên quan đến hiệu nhiệt độ nước vào ra đối
với nhiệt độ nước lạnh với ba tỷ lệ tuần hoàn nước như là các tham số. Vào biểu
đồ chéo này tại dải thử nghiệm đo được và xác định nhiệt độ nước lạnh liên kết
với từng lưu lượng dòng chảy. Sử dụng những dữ liệu này, phát triển một biểu đồ
chéo thứ hai liên quan đến nhiệt độ nước lạnh tới tỷ lệ tuần hoàn nước. Vào đường
cong cuối cùng tại nhiệt độ thử nghiệm nước lạnh đã được hiệu chỉnh và từ giao
điểm với đường cong biểu diễn, xác định lưu lượng dòng chảy dự đoán cho các điều
kiện thử nghiệm đo được.
9.3.3.1.2 Xác
định các đặc tính của biểu đồ không khí ẩm tại các quạt
Cấu hình tháp thông gió
cưỡng bức và kiểu hút yêu cầu các phương thức khác nhau để xác định các đặc
tính của không khí ẩm đi vào quạt
9.3.3.1.2.1
Các tháp thông gió cưỡng bức
Đối với các tháp thông
gió cưỡng bức, các điều kiện không khí đi vào quạt giống với các điều kiện
không khí đi vào tháp. Chính vì vậy, khối lượng riêng không khí khi thử nghiệm
(ρA1,t)
và thể tích riêng không khí khi thử nghiệm (vA1,t)
được tính toán trực tiếp từ nhiệt độ bầu ướt, nhiệt độ bầu khô, và áp suất khí
quyển đo được khi thử nghiệm. Các điều kiện thiết kế tại cửa vào không khí của
tháp được cung cấp bởi nhà sản xuất.
9.3.3.1.2.2 Các
tháp thông gió kiểu hút
Đối với tháp thông gió kiểu
hút, điều kiện của không khí tại cửa vào tới quạt là điều kiện dòng khí ra khỏi
tháp và cả các đặc tính dòng ra thử nghiệm hoặc thiết kế được xác định bởi tính
toán cân bằng nhiệt.
Công thức cân bằng nhiệt
biểu diễn bằng lượng nhiệt thu được của không khí di chuyển qua tháp giải nhiệt
bằng lượng nhiệt mất đi của nước như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(20)
Sắp xếp lại các thành
phần để tách biệt giá trị cho enthanpy không khí tại cửa ra, công thức cân bằng
nhiệt trở thành:

(21)
Công thức này có thể được
tính trực tiếp enthanpy của không khí đi ra tại các điều kiện theo thiết kế, bằng
cách đưa ra các dữ liệu được cung cấp bởi nhà sản xuất. Không khí rời tháp và
đi vào quạt được giả định ở trạng thái bão hòa tại giá trị entanpy này, và các
đặc tính còn lại có thể được tìm thấy thông qua các đặc tính nhiệt động của
không khí ẩm theo Phụ lục D.
Các đặc tính
thử nghiệm của không khí ra được tính bằng việc thay toàn bộ các giá trị đã biết
vào công thức (21) và giảm các thành phần để biểu thức thử nghiệm (L/G)t
như là một hàm của khối lượng riêng và thể tích riêng của không khí ra. Biểu thức
của (L/G)t sau đó được thay vào trong công thức cân bằng nhiệt (20)
cùng với các giá trị đã biết cho nhiệt dung riêng, nhiệt độ và
enthanpy của không khí vào, và kết hợp các điều kiện cho biểu
thức entanpy của không khí ra như một hàm của khối lượng riêng (ρA2,t) và
thể tích riêng (vA2,t) của không khí ra:

(22)
Trong đó K1
và K2 là hằng số được suy ra bởi kết hợp các giá
trị số đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3.1.3
Xác định lưu lượng dòng chảy thử nghiệm được điều chỉnh
Lưu lượng dòng chảy thử
nghiệm được xác định từ công thức (23) dưới đây, sử dụng qui trình phương thức
được mô tả trong 9.3.3.1.2 để xác định khối lượng của không khí đi vào quạt.

(23)
9.3.3.1.4 Xác
định hiệu suất lưu lượng tháp
Hiệu suất lưu lượng, CCAP,
được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm của lưu lượng tính toán theo thiết kế, sau
đó được tính toán theo công thức (24).

(24)
9.3.3.1.5 Nhiều
khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(25)
9.3.3.1.6 Tuân
thủ đúng
Tháp đạt được điều kiện
đảm bảo nếu:
CCAP
+ ICAP ≥
100 %
(26)
Trong đó ICAP
= 0, trừ khi có các quy định khác trong hợp đồng.
9.3.3.2
Đánh giá bởi sai lệch hiệu nhiệt độ ướt
Một cách thay thế, tính
năng tháp giải nhiệt có thể được đánh giá trong các điều kiện của sai lệch hiệu
nhiệt độ ướt, hiệu số giữa nhiệt độ nước lạnh hiệu chỉnh và nhiệt độ nước lạnh
dự đoán bởi dữ liệu của nhà sản xuất. Sự so sánh này có thể được thực hiện tại
các điều kiện thử nghiệm đo được hoặc tại các điều kiện theo thiết kế. Tuy
nhiên, khi một điểm phạt được ghi rõ theo hợp đồng như một hàm số của các bậc
sai số, đánh giá phải được làm theo các giá trị thiết kế theo mục
9.3.3.2.2 dưới
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng biểu đồ chéo cuối
cùng tại 9.3.3.1.1 liên quan đến nhiệt độ nước lạnh tới tỷ lệ tuần hoàn nước,
nhập đồ thị tại dòng chảy thử nghiệm được điều chỉnh, xác định theo 9.3.1.3, và
chiếu một đường thẳng thẳng đứng tới giao điểm
của đường cong. Đọc giá trị cho nhiệt độ dòng nước lạnh được dự đoán (TCW,pred)
tại giao điểm đó.
9.3.3.2.1.1 So
sánh với nhiệt độ nước lạnh đo được
So sánh giá trị nhiệt độ
nước lạnh thử nghiệm hiệu chỉnh (TCW,t)
với nhiệt độ nước lạnh dự đoán (TCW,pred)
được xác định ở trên thì sai lệch hiệu nhiệt độ ướt (ΔTApp)
bằng:

(27)
9.3.3.2.2 Sai
lệch hiệu nhiệt độ ướt tại các điều kiện theo thiết kế
Để xác định sai lệch hiệu
nhiệt độ ướt tại các điều kiện theo thiết kế, trước tiên xác định nhiệt dung
tháp theo mô tả trong 9.3.3.1. Sau đó, sử dụng các đường cong đặc tính của nhà
sản xuất, xây dựng một đồ thị của nhiệt độ nước ra như một hàm số của năng suất
tháp theo dải thiết kế của nhà sản xuất và nhiệt độ bầu ướt. Một phương thức
phù hợp bao gồm: trước tiên ghi các đường cong biểu diễn của nhà sản xuất tại
nhiệt độ bầu ướt theo thiết kế và xác định nhiệt độ nước lạnh tại dải nhiệt thiết
kế với mỗi lưu lượng dòng. Sử dụng những dữ liệu này, chuẩn bị một biểu đồ chéo
liên quan đến nhiệt độ nước lạnh đối với nghịch đảo của phần trăm tỷ lệ tuần
hoàn nước, được biểu diễn dưới dạng số thập phân (ví dụ, 90 % dòng chảy cân bằng
với 111,11 % nhiệt dung, 110 % dòng chảy cân bằng với 90,91 % nhiệt dung). Ghi
đồ thị này tại năng suất tháp như được xác định tại 9.3.3.1.4 và chiếu một đường
thẳng đứng tới giao điểm của đường cong. Tại giao điểm, đọc nhiệt độ nước lạnh
được dự đoán (TCW,pred)
của tháp tại nhiệt dung thử nghiệm.
9.3.3.2.2.1 So
sánh với nhiệt độ nước lạnh theo thiết kế
So sánh nhiệt độ nước lạnh
dự đoán (TCW,pred)
được xác định dựa trên giá trị theo thiết kế với nhiệt độ nước lạnh (TCW,d)
với sai lệch hiệu nhiệt độ ướt (ΔTApp)
bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(28)
9.3.3.2.2.2 Nhiều
khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực
Khi dữ liệu từ nhiều
khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực đang được sử dụng để đánh giá tính
năng tháp, sai lệch hiệu nhiệt độ ướt cho các thử nghiệm
riêng lẻ được lấy giá trị trung bình bằng công thức (29).

(29)
Điều này được khuyến nghị,
tuy nhiên, nếu có bất kỳ sai lệch đáng kể giữa các điều kiện vận hành cho từng
thử nghiệm có hiệu lực (như có thể trong trường hợp nếu các thử nghiệm có hiệu
lực được thực hiện trong các ngày khác nhau), thì các sai lệch hiệu nhiệt độ ướt
riêng lẻ có thể được đánh giá tại điều kiện thử nghiệm theo thiết kế, chứ không
phải giá trị đo được.
9.3.3.2.2.3 Tính
tuân thủ
Tháp sẽ đạt được các điều
kiện đảm bảo nếu:
ΔTApp
- ITEMP ≤ 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó ITEMP =
0, trừ khi có các quy định khác trong hợp đồng.
9.3.4
Tháp giải nhiệt thông gió cơ khí, kiểu hở - Phương pháp đường đặc tính
Định dạng của đường
cong được yêu cầu và dữ liệu dạng bảng biểu được mô tả trong 5.3.6, 5.3.7 và
5.3.9. Một ví dụ của qui trình này được trình bày tại Phụ lục G.
9.3.4.1 Xác
định khối lượng và thể tích riêng của không khí tại quạt
Sử dụng phương thức được
mô tả trong 9.3.3.1.2 xác định các đặc tính ẩm nhiệt động của không khí đi vào
quạt.
9.3.4.2 Xác
định L/G thử nghiệm
Giá trị thử nghiệm của
L/G được tính toán từ công thức (31) sử dụng các giá trị thử nghiệm đo được của
lưu lượng nước tái tuần hoàn, công suất động cơ quạt và các đặc tính ẩm kế của
không khí tại cửa vào quạt như được mô tả trong 9.3.4.1.

(31)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng giá trị thử
nghiệm trung bình của nước nóng, lạnh và nhiệt độ bầu ướt trong liên kết với
giá trị thử nghiệm của L/G được xác định ở phía trên, tính toán giá trị thử
nghiệm của KαV/L. từ công thức (32).

(32)
Phương pháp Tchebycheff
bốn điểm có thể được sử dụng để đánh giá về
phép tích phân, hình thành nên công thức (33).

(33)
Trong đó:
Δh1
là giá trị của (hM-hA) tại TCW + 0,1(L/G) (THW -
TCW);
Δh2
là giá trị của (hM-hA) tại TCW + 0,4(L/G) (THW - TCW);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δh4
là giá trị của (hM-hA) tại THW - 0,1(L/G) (THW
- TCW).
Các giá trị cho
entanpy, hM và hHA, có thể được lấy từ các bảng trong Phụ
lục D hoặc được tính cho áp suất riêng phần của không khí hoặc độ cao địa điểm
sử dụng chương trình được cung cấp.
9.3.4.4 Xác
định hiệu suất lưu lượng của tháp
Điểm đại diện các giá
trị của L/G và KαV/L được tính từ dữ liệu thử nghiệm phải được vẽ đồ thị trên
biểu đồ đặc tính tháp của nhà sản xuất. Vẽ một đường cong qua điểm thử nghiệm của
cùng định dạng và song song với bản gốc được cung cấp bởi nhà sản xuất. Một
cách thay thế, các điểm trên đường cong này có thể được tính toán bởi công thức
(34). Giao điểm của đặc tính thử nghiệm này với đường cong tiếp cận theo thiết
kế xác định giá trị của chỗ giao nhau (L/G)i
tại điểm mà tháp có nhiệt độ nước lạnh vận hành ở điều kiện thiết kế. Nhiệt
dung tháp, theo phần trăm của lượng nước thiết kế, là tỷ số của “hệ số chặn”
(L/G)i với giá trị thiết kế (L/G)d, nhân với 100.

(34)
Nếu nhiều đường đặc
tính được đưa ra, giá trị theo thiết kế này (L/G) sẽ được điều chỉnh để phù hợp
với đường đặc tính cho các điều kiện thử nghiệm.
9.3.4.5
Nhiều khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực
Khi có nhiều kết quả thời
gian thử nghiệm có hiệu lực được lấy trung bình, công thức (35) được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(35)
9.3.4.6
Tính tuân thủ
Tháp sẽ đạt được các điều
kiện đảm bảo nếu:
CCAP
+ ICAP ≥
100%
(36)
Trong đó ICAP
= 0, trừ khi có các quy định khác trong hợp đồng.
9.3.5
Tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên, kiểu hở - Phương pháp đường cong tính năng
Tính năng của các tháp
giải nhiệt thông gió tự nhiên được đánh giá từ các dữ liệu sử dụng phương
pháp đường cong biểu diễn tính năng. Định dạng cho các đường
cong theo yêu cầu và dữ liệu được mô tả trong 5.3.2, 5.3.5 và 5.3.9. Một ví dụ
của phương pháp này được đưa ra tại Phụ lục H.
9.3.5.1 Đánh
giá hiệu suất lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.5.1.1 Xác
định lưu lượng dòng chảy thử nghiệm hiệu chỉnh
Lưu lượng dòng chảy thử
nghiệm đo được được sử dụng trực tiếp trong việc đánh giá. Không cần thiết có
các hiệu chỉnh.
9.3.5.1.2 Xác
định lưu lượng dự đoán
Đường đặc tính của nhà
sản xuất được vẽ đồ thị chéo để xác định lưu lượng dòng dự đoán cho các điều kiện
thử nghiệm đo được. Sử dụng nhiệt độ bầu ướt thử nghiệm, độ ẩm
tương đối, và hiệu nhiệt độ nước vào ra, một đồ thị chéo được chuẩn bị liên
quan đến nhiệt độ nước rời tháp đối với lưu lượng nước của nước tuần hoàn. Ghi
biểu đồ chéo này tại nhiệt độ thử nghiệm nước lạnh đã hiệu chỉnh (TCW, corr)
và từ giao điểm với đường cong, xác định lưu lượng nước dự đoán cho các điều kiện
thử nghiệm đo được.
9.3.5.1.3 Xác
định hiệu suất lưu lượng tháp
Năng suất của tháp, CCAP,
biểu diễn trong tỷ lệ phần trăm của dòng tuần hoàn theo thiết kế, sau đó được
tính toán theo công thức (37).

(37)
9.3.5.1.4 Nhiều
khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(38)
9.3.5.1.5 Tính
tuân thủ
Tháp đạt điều kiện được
đảm bảo nếu:
CCAP
+ ICAP ≥
100 %
(39)
Trong đó ICAP =
0, trừ khi có các quy định khác trong hợp đồng.
9.3.5.2 Đánh
giá bởi sai lệch hiệu nhiệt độ ướt
Một cách thay thế, tính
năng tháp giải nhiệt có thể được đánh giá trong các điều kiện của sai lệch
hiệu nhiệt độ ướt, hiệu số giữa nhiệt độ nước lạnh hiệu chỉnh
và nhiệt độ nước lạnh dự đoán bởi dữ liệu nhà sản xuất. Sự so sánh này có thể
được hoàn thành tại các điều kiện thử nghiệm đo được hoặc tại các điều kiện
theo thiết kế. Tuy nhiên, khi một điểm phạt được ghi rõ theo hợp đồng như một
hàm số của các bậc sai số, đánh giá phải được làm theo các giá trị thiết kế
theo 9.3.5.2.2 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng đồ thị chéo cuối
cùng được phát triển trong 9.3.5.1.2 liên quan đến nhiệt độ nước lạnh tới tỷ lệ
tuần hoàn nước, ghi đồ thị tại dòng chảy thử nghiệm đã chỉnh sửa, như được xác
định trong 9.3.5.1, và chiều một đường thẳng đứng để
giao với đường biểu diễn. Đọc giá trị nhiệt độ nước lạnh dự đoán (TCW,pred)
tại giao điểm.
9.3.5.2.1.1
So sánh với nhiệt độ nước lạnh đo được
So sánh giá trị nhiệt độ
nước lạnh thử nghiệm hiệu chỉnh (TCW, corr)
với nhiệt độ nước lạnh dự đoán (TCW,pred)
được xác định ở trên thì sai lệch hiệu nhiệt độ ướt (ΔTApp)
bằng:
ΔTApp =
(TCW, corr)
- (TCW,pred)
()
9.3.5.2.2 Sai
lệch hiệu nhiệt độ ướt tại các điều kiện theo thiết kế
Để xác định sai lệch hiệu
nhiệt độ ướt tại các điều kiện theo thiết kế, trước tiên xác định nhiệt dung
tháp theo mô tả trong mục 9.3.5.1.3. Sau đó, sử dụng các Đường đặc
tính của nhà sản xuất, xây dựng một đồ thị của nhiệt độ nước ra như hàm số của
nhiệt dung tháp cho dải thiết kế, độ ẩm tương đối và nhiệt độ bầu ướt. Một
phương thức phù hợp bao gồm, trước tiên, ghi các đường cong của nhà sản xuất tại
nhiệt độ bầu ướt theo thiết kế và xác định nhiệt độ nước lạnh tại dải thiết kế
và độ ẩm tương đối cho từng lưu lượng. Sử dụng những dữ liệu này, chuẩn bị một
biểu đồ chéo liên quan đến nhiệt độ nước lạnh đối với giá trị nghịch đảo thập
phân của phần trăm tỷ lệ tuần hoàn nước (ví dụ, 90 % dòng chảy cân bằng với
111,11 % nhiệt dung, 110 % dòng chảy cân bằng với 90,91 % nhiệt dung). Ghi đồ
thị này tại nhiệt dung tháp như được xác định trong 9.3.5.1.3 và chiếu đường thẳng
đứng để giao cắt với đường cong. Tại giao điểm, đọc nhiệt độ nước lạnh được dự
đoán (TCW,pred)
của tháp tại công suất thử nghiệm.
9.3.5.2.2.1 So
sánh với nhiệt độ nước lạnh thiết kế
So sánh nhiệt độ nước lạnh
dự đoán (TCW,pred)
được xác định ở trên với giá trị thiết kế cho nhiệt độ nước lạnh (TCW,d)
với sai lệch hiệu nhiệt độ ướt (ΔTApp)
bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(41)
9.3.5.2.3 Nhiều
khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực
Khi dữ liệu từ nhiều
khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực được sử dụng để đánh giá tính năng
tháp, sai lệch hiệu nhiệt độ ướt cho các thử nghiệm riêng lẻ được lấy giá trị
trung bình bằng công thức (42).

(42)
CHÚ THÍCH: Nếu có bất kỳ
sai lệch đáng kể giữa các điều kiện vận hành cho từng thử nghiệm có hiệu lực
(như có thể trong trường hợp nếu các thử nghiệm có hiệu lực được thực hiện
trong các ngày khác nhau), thì các sai lệch hiệu nhiệt độ ướt riêng lẻ
có thể được đánh giá tại điều kiện thử nghiệm theo thiết kế, chứ không phải điều
kiện thử nghiệm đo được.
9.3.5.2.4 Tính
tuân thủ
Điều kiện đảm bảo đạt
được nếu:
ΔTApp - ITEMP ≤ 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.6
Tháp ướt/khô (kiểu hở) - Phương pháp đường đặc tính
Tính năng của tháp giải
nhiệt hở - kín, ướt/khô được đánh giá bởi phương pháp Đường đặc tính, với kết
quả được biểu diễn trong điều kiện năng suất làm lạnh nước hoặc sai lệch hiệu
nhiệt độ ướt. Các định nghĩa “ướt” và “khô” chỉ các yếu tố thiết bị trao đổi
nhiệt không bay hơi hoặc bay hơi riêng rẽ liên quan tới dạng này của tháp giải
nhiệt. Định dạng của đường cong và dữ liệu dạng bảng
theo yêu cầu trong 5.3.3, 5.3.5 và 5.3.9. Một ví dụ của phương pháp đánh giá
này được đưa ra tại Phụ lục I.
9.3.6.1 Đánh
giá bởi hiệu suất lưu lượng
Tính năng tháp giải nhiệt
có thể được đánh giá theo điều kiện của hiệu suất lưu lượng dòng chảy nơi tính
năng đo được diễn tả bằng tỷ lệ phần trăm của lưu lượng dòng dự đoán bởi dữ liệu
của nhà sản xuất cho các điều kiện thử nghiệm đo được.
9.3.6.1.1 Xác
định lưu lượng dòng dự đoán
Đường đặc tính của nhà
sản xuất được vẽ đồ thị chéo để xác định lưu lượng dòng dự đoán cho các điều kiện
thử nghiệm đo được. Sử dụng nhiệt độ thử nghiệm bầu ướt, độ ẩm tương đối, và hiệu
nhiệt độ nước vào ra, một đồ thị chéo được chuẩn bị liên quan đến nhiệt độ nước
ra đối với lưu lượng của nước tuần hoàn. Phương thức giống với cho cá tháp hở
trừ một bước trung gian được yêu cầu đồ thị chéo của độ ẩm tương đối tại nhiệt
độ bầu ướt và hiệu nhiệt độ nước vào ra không đổi. Từ đồ thị này, lưu lượng
dòng dự đoán của nước tuần hoàn được xác định tại nhiệt độ nước ra thử nghiệm.
9.3.6.1.2 Xác
định lưu lượng thử hiệu chỉnh
Đối với các cấu hình
tháp ướt/khô nơi mà một quạt đơn di chuyển không khí qua cả vùng ướt và khô,
lưu lượng dòng chảy thử nghiệm hiệu chỉnh
được xác định từ công thức (23) sử dụng quy trình được diễn tả tại 9.3.3.1.2 để
xác định khối lượng riêng của không khí đi vào quạt.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với trường hợp đặc
biệt nơi các quạt riêng rẽ được sử dụng để di chuyển không khí qua các đoạn ướt
và khô của một tháp đơn, hoặc qua các tháp ướt và khô riêng rẽ, công thức (45)
được sử dụng:

(45)
9.3.6.1.3 Xác
định năng suất của tháp
Năng suất của tháp, CCAP,
biểu diễn trong tỷ lệ phần trăm của dòng tuần hoàn theo thiết kế, sau đó được
tính toán theo công thức (24).

9.3.6.1.4 Nhiều
khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực
Nơi có nhiều kết quả thời
gian thử nghiệm có hiệu lực được lấy trung bình, công thức (46) được sử dụng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.6.1.5 Tính
tuân thủ
Tháp sẽ đạt điều kiện đảm
bảo nếu:
CCAP
+ ICAP ≥ 100%
(47)
Trong đó ICAP
= 0, trừ khi được chỉ rõ khác biệt trong hợp đồng.
9.3.6.2 Đánh
giá bởi sai lệch hiệu nhiệt độ ướt
Một cách thay thế, tính
năng tháp giải nhiệt có thể được đánh giá trong các điều kiện của sai lệch hiệu
nhiệt độ ướt, hiệu số giữa nhiệt độ nước lạnh hiệu chỉnh và nhiệt độ nước lạnh
dự đoán bởi dữ liệu nhà sản xuất. Sự so sánh này có thể được hoàn
thành tại các điều kiện thử nghiệm đo được hoặc tại các điều kiện theo thiết kế.
Tuy nhiên, khi một điểm phạt được ghi rõ theo hợp đồng như một hàm số của các bậc
sai số, đánh giá sẽ được làm theo các giá trị thiết kế theo 9.3.5.2.2 dưới đây.
9.3.6.2.1 Nhiệt
độ nước được dự đoán tại các điều kiện thử nghiệm đo được
Sử dụng đồ thị chéo cuối
cùng được phát triển trong 9.3.6.1.1 liên quan đến nhiệt độ nước lạnh tới tỷ lệ
tuần hoàn nước, ghi đồ thị tại dòng chảy thử nghiệm đã được chỉnh sửa, như được
xác định trong 9.3.6.1.2, và chiều một đường thẳng đứng để giao cắt với đường
biểu diễn. Đọc giá trị cho nhiệt
độ nước lạnh được dự đoán (TCW,
pred) tại giao điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh giá trị nhiệt độ
nước lạnh thử nghiệm hiệu chỉnh (TCW, corr)
với nhiệt độ nước lạnh dự đoán (TCW,pred)
được xác định ở trên thì sai lệch hiệu nhiệt độ ướt (ΔTApp)
bằng:
ΔTApp =
(TCW, corr)
- (TCW,pred)
(48)
9.3.6.2.2 Sai
lệch hiệu nhiệt độ ướt tại các điều kiện theo thiết kế
Để xác định sai lệch hiệu
nhiệt độ ướt tại các điều kiện theo thiết kế, trước tiên xác định nhiệt dung
tháp theo mô tả trong 9.3.6.1. Sau đó, sử dụng các đường đặc tính của nhà sản
xuất, phát triển một đồ thị của nhiệt độ nước ra như một hàm số của công suất
tháp cho dải nhiệt theo thiết kế và nhiệt độ bầu ướt. Một
phương thức phù hợp bao gồm: trước tiên ghi các đường cong biểu của nhà sản xuất
tại nhiệt độ bầu ướt theo thiết kế và nhiệt độ nước lạnh xác định tại dải thiết
kế cho từng lưu lượng. Sử dụng dữ liệu này, chuẩn bị một biểu đồ chéo liên quan
đến nhiệt độ nước lạnh đối với giá trị nghịch đảo thập phân của phần trăm tỷ lệ
tuần hoàn nước (ví dụ, 90 % dòng chảy cân bằng với
111,11 % nhiệt dung, 110 % dòng chảy cân bằng với 90,91 % nhiệt dung). Ghi đồ
thị này tại nhiệt dung tháp như được xác định trong 9.3.6.1.3
và chiếu đường thẳng đứng để giao cắt với đường cong. Tại giao điểm, đọc nhiệt
độ nước lạnh dự đoán (TCW,pred)
của tháp tại nhiệt dung thử nghiệm.
9.3.6.2.2.1
So sánh với nhiệt độ nước lạnh theo thiết kế
So sánh nhiệt độ nước lạnh
dự đoán (TCW,pred)
được xác định dựa trên giá trị theo thiết kế cho nhiệt độ nước lạnh (TCW,d)
với sai lệch hiệu nhiệt độ ướt (ΔTApp)
bằng:
ΔTApp =
(TCW,pred) -
(TCW,d)
(49)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có nhiều kết quả thời
gian thử nghiệm có hiệu lực để lấy giá trị trung bình, công thức (50) được sử dụng

(50)
9.3.6.2.4 Tính
tuân thủ
Tháp sẽ đạt điều kiện đảm
bảo nếu:
ΔTApp -
ITEMP ≤
0
(51)
Trong đó ITEMP
= 0, trừ khi có các quy định khác trong hợp đồng.
9.3.7
Tháp giải nhiệt thông gió cơ khí, kiểu kín - Phương pháp đường đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.7.1
Đánh giá bởi hiệu suất lưu lượng
Tính năng tháp giải nhiệt
có thể được đánh giá theo điều kiện của nhiệt dung dòng chảy nơi tính năng đo
được diễn tả bằng tỷ lệ phần trăm của lưu lượng dòng dự đoán bởi dữ liệu của
nhà sản xuất cho các điều kiện thử nghiệm đo được.
9.3.7.1.1
Xác định lưu lượng thử nghiệm hiệu chỉnh
Lưu lượng thử nghiệm hiệu
chỉnh được biến đổi từ công thức (23), thay thế lưu lượng của lưu chất làm việc
cho dòng chảy tái tuần hoàn của tháp hở và một số mũ (Z) được cung cấp bởi nhà
sản xuất như diễn tả dưới đây. Qui trình mô tả
trong 9.3.7.1.2 được sử dụng để xác định khối lượng riêng của không khí đi vào
quạt.

(52)
9.3.7.1.2 Xác
định khối lượng riêng không khí đi vào quạt
Khối lượng riêng không
khí đi vào quạt được ước lượng như sau:
a) Sử dụng các giá trị
thử nghiệm đo được của nhiệt độ bầu khô của không khí vào (TDB,t) và
nhiệt độ bầu ướt đi vào (TWc,t),
xác định các đặc tính nhiệt ẩm của không khí vào tại áp suất cột áp của địa điểm
thử nghiệm từ dữ liệu tại Phụ lục D. Đối với các tháp giải nhiệt thông gió cưỡng
bức, khối lượng riêng này có thể được sử dụng trực tiếp cho (ρA,t)
trong công thức (37). Đối với các tháp giải nhiệt kiểu hút gió, tiếp tục với
9.3.7.1.2 b) tới 9.3.7.1.2 d).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(53)
c) Xác định entanpy của
không khí rời tháp (hA2,t) như
sau:
hA2,t =
hA1,t +
ΔhA,t
(54)
d) Tại điểm này, nhiệt
độ không khí rời tháp được giả định và là giá trị được liên kết cho thể tích
riêng của khí bão hòa tại nhiệt độ đó (vA2,t)
được thay thế trong ΔhA,t và
công thức giải cho hA2,t Giá
trị được tính toán này cho enthanpy sau đó được so sánh với enthanpy thực tế đối
với không khí bão hòa tại nhiệt độ giả định và quá trình lặp lại với một nhiệt
độ không khí giả định mới cho đến khi giá trị tính toán gần khớp với giá trị thực.
Sau đó khối lượng riêng của không khí bão hòa tại nhiệt độ đó được sử dụng cho
khối lượng riêng (ρA,t)
trong công thức (36).
9.3.7.1.3 Xác
định lưu lượng dự đoán
Các đường cong đặc tính
của nhà sản xuất được vẽ đồ thị chéo tại các điều kiện thử nghiệm để xác định
lưu lượng của lưu chất làm việc dự đoán tại các điều kiện thử nghiệm đo được. Một
phương thức phù hợp bao gồm việc chuẩn bị trước tiên một biểu đồ chéo, dựa trên
nhiệt độ bầu ướt thử nghiệm, liên quan đến hiệu nhiệt độ nước vào ra tới nhiệt
độ lưu chất lạnh hoạt động với lưu lượng dòng chảy ba lưu chất làm việc như các
thông số. Từ nhóm đường cong này, chuẩn bị một đồ thị chéo thứ hai, dựa trên hiệu
nhiệt độ nước vào ra thử nghiệm, bao gồm một đường cong đơn liên quan đến nhiệt
độ lưu chất làm việc lạnh đối với tỷ lệ tuần hoàn lưu chất làm việc. Ghi đường
cong cuối cùng tại nhiệt độ thử nghiệm lưu chất làm việc lạnh và từ giao điểm với
đường cong, xác định lưu lượng lưu chất làm việc dự đoán tại các điều kiện thử
nghiệm.
9.3.7.1.4 Xác
định năng suất của tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(55)
9.3.7.1.5 Nhiều
khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực
Khi có nhiều kết quả thời
gian thử nghiệm có hiệu lực được lấy trung bình, công thức (56) được sử dụng.

(56)
9.3.7.1.6 Tính
tuân thủ
Tháp đạt được điều kiện
đảm bảo nếu:
CCAP
+ ICAP ≥
100%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó ICAP
= 0, trừ khi có các quy định khác trong hợp đồng.
9.3.7.2 Đánh
giá bởi sai lệch hiệu nhiệt độ ướt
Tính năng tháp giải nhiệt
kín có thể được đánh giá một cách khác bằng sai lệch hiệu nhiệt độ ướt, hiệu số
giữa nhiệt độ lưu chất lạnh làm việc đo được và nhiệt độ lưu chất lạnh làm việc
dự đoán bởi dữ liệu nhà sản xuất. Sự so sánh này có thể được thực hiện tại các
điều kiện thử nghiệm đo được hoặc tại các điều kiện theo thiết kế. Tuy nhiên,
khi một điểm phạt được ghi rõ theo hợp đồng như một hàm số của các bậc sai số,
đánh giá sẽ được làm theo các giá trị thiết kế trong 9.3.7.2.2 dưới đây.
9.3.7.2.1
Nhiệt độ lưu chất lạnh dự đoán tại các điều kiện thử nghiệm
Sử dụng đồ thị chéo cuối
cùng được xây dựng trong 9.3.7.2.1 liên quan đến nhiệt độ lưu chất lạnh hoạt động
tới tỷ lệ tuần hoàn lưu chất làm việc, ghi đồ thị tại dòng chảy thử nghiệm đã
được chỉnh sửa, như được xác định trong 9.3.7.1.1, và
chiều một đường thẳng đứng giao với đường biểu diễn. Đọc giá trị cho nhiệt độ
lưu chất lạnh hoạt động tương ứng với điểm tại giao điểm.
9.3.7.2.1.1 So
sánh với nhiệt độ lưu chất lạnh làm việc đo được
So sánh giá trị nhiệt độ
thử nghiệm đo được của lưu chất lạnh (TCPF,t)
với nhiệt độ lưu chất lạnh được dự đoán (TCPF,pred) được xác định ở trên
thì sai lệch hiệu nhiệt độ ướt (ΔTApp)
bằng:
ΔTApp
= (TCPF,t) - (TCPF,pred)
(58)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định sai lệch hiệu
nhiệt độ ướt tại các điều kiện thiết kế, trước tiên, xác định nhiệt dung tháp
theo mô tả trong 9.3.7.1. Sau đó, sử dụng các đường cong biểu diện tính năng của
nhà sản xuất, phát triển một đồ thị của nhiệt độ lưu chất làm việc đi ra như một
hàm số của công suất tháp cho dải nhiệt theo thiết kế và nhiệt độ bầu ướt. Một
phương thức phù hợp bao gồm: trước tiên ghi các đường cong biểu của nhà sản xuất
tại nhiệt độ bầu ướt theo thiết kế và nhiệt độ lưu chất lạnh hoạt động xác định
tại dải thiết kế cho từng lưu lượng dòng. Sử dụng những dữ liệu này, chuẩn bị một
biểu đồ chéo liên quan đến nhiệt độ lưu chất lạnh đối với giá trị nghịch đảo thập
phân của phần trăm tỷ lệ tuần hoàn nước (ví dụ, 90 % dòng chảy cân bằng với
111,11 % hiệu suất lưu lượng, 110 % dòng chảy cân bằng với 90,91 %). Ghi đồ thị
này tại nhiệt dung tháp như được xác định tại 9.3.7.1.3 và chiếu đường thẳng đứng
để giao cắt với đường cong. Tại giao điểm, đọc nhiệt độ lưu chất làm việc lạnh
được dự đoán (TCPF,pred)
của tháp tại công suất thử nghiệm.
9.3.6.2.2.1 So sánh với
nhiệt độ nước lạnh theo thiết kế
So sánh nhiệt độ nước lạnh
được dự đoán (TCW,pred)
được xác định dựa trên giá trị theo thiết kế cho nhiệt độ nước lạnh (TCW,d)
với sai lệch hiệu nhiệt độ ướt (ΔTApp)
bằng:
(ΔTApp)
= (TCW,pred)
- (TCW,d)
(59)
9.3.6.2.3 Nhiều khoảng
thời gian thử nghiệm có hiệu lực
Khi có nhiều kết quả thời
gian thử nghiệm có hiệu lực để lấy giá trị trung bình, công thức (60) được sử dụng.

(60)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.7.2.4 Tính tuân thủ
Điều kiện đảm bảo đạt
được nếu:
ΔTApp
- ITEMP ≤ 0
(61)
Trong đó ITEMP
= 0, trừ khi được chỉ rõ một cách khác biệt trong hợp đồng.
9.3.7.3 Các tháp giải
nhiệt kín ướt/khô sử dụng một chế độ vận hành ướt hoặc khô
Nếu các yêu cầu của vận
hành và cài đặt kiểm soát được chỉ rõ bởi nhà sản xuất được đáp ứng trong quá
trình thử nghiệm, các phương thức được chỉ rõ trong 9.3.7.2 và sau đây có thể
được áp dụng.
9.4
Đánh giá thử nghiệm tính năng nhiệt được mở rộng (áp dụng được cho tháp giải
nhiệt thông gió tự nhiên, chỉ khi được yêu cầu theo hợp đồng)
9.4.1
Phương pháp luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó các khoảng thời
gian thử nghiệm có hiệu lực được xếp nhóm với nhau thành n lớp như một
hàm số của vận tốc gió tham khảo tại 10 m trong thời gian thử nghiệm. Trong từng
trường hợp, tính toán giá trị trung bình sai lệch hiệu nhiệt độ ướt.
Các kết
quả thử nghiệm cuối cùng là sai lệch hiệu nhiệt độ ướt trung bình trọng số, các
kết quả đo từ trọng số sai lệch hiệu nhiệt độ ướt trung bình cho từng lớp gió
(các hệ số trọng lượng sẽ được chỉ rõ theo hợp đồng, xem 5.3.8).
Vì hơn 300 khoảng thời
gian thử nghiệm có hiệu lực được yêu cầu, sử dụng biểu đồ cột không thích hợp,
vì vậy tính toán bằng máy tính sử dụng các phương trình đặc tính Merkel (Viện
Tháp giải nhiệt - CTI) được đề xuất. Chỉ có đánh giá bởi sai lệch hiệu nhiệt độ
ướt được đề nghị.
9.4.2
Hiệu nhiệt độ ướt được đảm bảo thời gian thử nghiệm
Một giá trị hiệu nhiệt
độ ướt được đảm bảo (điều chỉnh theo các điều kiện thử nghiệm) được tính toán
cho từng khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực.
9.4.2.1 Các phương
trình đặc tính của tháp giải nhiệt
Các hệ số được cung cấp
bởi nhà sản xuất tại thời gian đưa ra đấu thầu (xem 5.3.8). Trong trường hợp
các thử nghiệm được chấp nhận, các hệ số theo hợp đồng.
Công thức vận hành:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức dòng không
khí:

(63)
9.4.2.2 Đơn giản hóa
các giả định
a) Không khí nóng ở trạng
thái bão hòa.
b) Sự thay đổi trong
lưu lượng nước đi qua tháp giải nhiệt được kiểm tra trong cân bằng năng lượng.
Nhiệt truyền ở đầu ra là L x Cp (th - tc) và
entanpy của không khí nóng là:

(64)
9.4.2.3 Tính toán KαV/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(65)
Trong đó, γ là một
hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào loại thiết bị, được định nghĩa tại Phụ lục E.
Qui tắc Simpson có thể
được sử dụng để tính tích phân trên. Trong tiêu chuẩn này, qui tắc tính tích
phân 8 điểm được sử dụng theo công thức (66):

(66)
với

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì

(68)
Enthalpy của không khí
phải được biểu diễn dưới dạng biểu thức cơ học và là hàm của các giá trị đo.
Các biểu thức này được trình bày trong Phụ lục D.
9.4.2.4 Tính toán của
nhiệt độ chênh lệch đảm bảo theo khoảng thời gian thử nghiệm, apr,guar
Chênh lệch đảm bảo được
hiệu chỉnh theo các điều kiện thử nghiệm: lưu lượng dòng nước, hiệu nhiệt độ nước
vào ra, nhiệt độ không khí ướt đi vào, vận tốc gió, áp suất khí quyển và độ ẩm
tương đối.
a) Lưu lượng khối không
khí khô được điều chỉnh và khối lượng riêng của không khí nóng được tính toán bởi
các xấp xỉ liên tiếp sử dụng công thức (2) và công thức (3) và biểu thức của Cf
(xem 5.3.8).
b) KαV/L sẽ được tính
toán từ công thức (34) và biểu thức của C (xem 5.3.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Chênh lệch đảm bảo
khoảng thời gian thử nghiệm, apr,guar, là hiệu số giữa nhiệt độ nước
lạnh đảm bảo và nhiệt độ không khí ướt đi vào trung bình theo khoảng thời gian
thử nghiệm.
9.4.3
Chênh lệch đo được theo khoảng thời gian thử nghiệm, apr,tp
Đối với từng khoảng thời
gian thử nghiệm có hiệu lực, đó là hiệu số giữa giá trị nhiệt độ nước lạnh được
hiệu chỉnh trung bình và nhiệt độ không khí ướt đi vào trung bình.
9.4.4
Sai lệch theo khoảng thời gian thử nghiệm, Δapr,tp
Đối với từng khoảng thời
gian thử nghiệm có hiệu lực, đó là hiệu số giữa hiệu nhiệt độ ướt đo được và hiệu
nhiệt độ ướt đảm bảo, như sau:
Δapr,tp
= (Δapr,tp)
(Δapr,guar)
(69)
9.4.5
Kết quả thử nghiệm - “Sai lệch hiệu nhiệt độ ướt trung bình có trọng số”, Δapr
Đánh giá thử nghiệm
tính năng nhiệt mở rộng yêu cầu thực hiện ít nhất 300 khoảng thời gian thử nghiệm
có hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khoảng thời gian thử
nghiệm và các sai lệch hiệu nhiệt độ ướt tương ứng được lập nhóm với nhau thành
n cấp (n ≤ 5) như là một hàm của vận tốc gió trung bình thời gian
thử nghiệm tại 10 m trong suốt thời gian thử nghiệm, như sau:
a) Cấp 1: 0 ≤ V10 <
2 m/s khoảng thời gian thử nghiệm m1;
b) Cấp: 2 ≤ V10 < 4
m/s khoảng thời gian thử nghiệm m2;
c) Cấp 3: 4 ≤ V10 <
6 m/s khoảng thời gian thử nghiệm m3;
d) Cấp 4: 6 ≤ V10 <
8 m/s khoảng thời gian thử nghiệm m4;
e) Cấp 5: 8 ≤ V10 <
10 m/s khoảng thời gian thử nghiệm m5.
Khoảng cách của từng cấp
là 2 m/s.
Số lượng các cấp và hệ
số trọng lượng của từng nhóm được chỉ rõ theo hợp đồng, hiểu rằng nếu n
< 5, các nhóm coi rằng bao gồm nhóm đầu tiên và liên tiếp.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
được ghi rõ của các cáp thực tế bố trí vận tốc trung bình
tối thiểu cho một khoảng thời gian thử nghiệm để có hiệu lực. Ví dụ, nếu n
= 3, V10 < 6 m/s cho bất kì khoảng thời gian thử nghiệm nào có hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chỉ các cấp được lấp
đầy với đủ số lượng của các khoảng thời gian thử nghiệm có giá trị mới được xét
đến; một phân nhóm bao gồm bốn khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực hoặc ít
hơn sẽ được coi là chưa được lấp đầy.
b) Nếu một cấp chưa đầy,
hệ số trọng lượng tương ứng với nhóm được lấp đầy phải được hiệu chỉnh vì thế tổng
của chúng đạt 100 %, bởi có liên quan đến lượng ban đầu của mỗi phân nhóm lấp đầy/hoàn
thành.
c) Đối với từng cấp gió
được lấp đầy, các khoảng thời gian thử nghiệm hiệu lực có thể được chia làm hai
nhóm, được cung cấp số lượng các khoảng thời gian thử nghiệm trong cả hai nhóm
vượt quá 30 % của tổng số lượng các khoảng thời gian thử nghiệm nhóm gió (nếu
không, toàn bộ các khoảng thời gian thử nghiệm của một lớp gió được coi như một
nhóm): ghi nhiệt độ không khí ướt đi vào tăng lên trong chu kì và nhiệt độ
không khí ướt đi vào giảm trong chu kì (so sánh giá trị ghi đầu và cuối của chu
kì).
9.4.5.3 Tính toán sai
lệch hiệu nhiệt độ ướt trung bình của cấp, Δapr,i
Một sai lệch được tính
toán cho từng cấp.
a) Nếu cấp được chia
làm hai nhóm, bao gồm các khoảng thời gian thử nghiệm mi,1 và mi,2
(mi,1 + mi,2 = mi):

(70)
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(71)
b) Nếu tất cả các khoảng
thời gian thử nghiệm của cấp được coi như một nhóm:

(72)
9.4.5.4 Tính toán sai
số chênh lệch trung bình trọng số
Các hệ số trọng lượng ±
n (xem 9.4.5.1) được giới thiệu.

(73)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháp sẽ đạt điều kiện đảm
bảo nếu:
Δapr
- ITEMP ≤ 0
(74)
Trong đó ITEMP
= 0, trừ khi được chỉ rõ một cách khác biệt trong hợp đồng.
10
Báo cáo kết quả
10.1 Quy định chung
Sau khi hoàn thành thử
nghiệm, các tờ phiếu kết quả thử nghiệm phải được xác nhận bởi các chữ kí của
người đại diện của các bên tham gia vào thử nghiệm, có thể là nhà sản xuất, đơn
vị mua thử nghiệm, và tổ chức thử nghiệm, từng người trong đó sẽ nhận một bản
sao. Một xác định sơ bộ các kết quả thử cũng được chuẩn bị và phân phối tới các
đại diện được ủy quyền của các bên tham gia thử nghiệm.
10.2
Báo cáo chính thức
Sau khi hoàn thành thử
nghiệm, đơn vị thử nghiệm phải chuẩn bị và đưa ra cho các đơn vị tham gia bản báo
cáo chính thức thử nghiệm của kết quả thử nghiệm tính năng, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Một danh sách các
đơn vị tham gia thử nghiệm và mối quan hệ của họ trong dự án;
c) Một mô tả tháp giải
nhiệt được thử nghiệm bao gồm các điều kiện thiết kế và kích thước cơ bản;
d) Một bản phác thảo lắp
đặt chỉ rõ vị trí của các điểm đo đạc dòng nước và nhiệt độ cũng như các tòa
nhà, vật cản hoặc thiết bị khác trong vùng lân cận gần nhất của tháp được thử
nghiệm. Ghi chú riêng nên được tạo cho bất kì thiết bị hoặc các bộ phận xả nhiệt
hoặc bay hơi trong vùng lân cận gần nhất của tháp;
e) Một mô tả của các
thiết bị được sử dụng và bất kỳ phương pháp đo đạc nào mà không được thừa
lệnh bởi quy định này;
f) Danh sách được đưa
ra bởi nhà sản xuất cái mà được sử dụng để đánh giá thử nghiệm;
g) Một danh sách của dữ
liệu thử nghiệm đo được, một bản tóm tắt
các đo đạc được sử dụng để đánh giá thử nghiệm, các tính toán và phép tính thực
hiện trong đánh giá thử nghiệm, và kết quả thử nghiệm và kết luận;
h) Tuyên bố của sự tuân
thủ với các điều khoản của tiêu chuẩn này và, khi thích hợp, một bản mô tả những
đối tượng này mà thử nghiệm tham chiếu từ các điều khoản của tiêu chuẩn này
(nghĩa là TCVN 13050 (ISO 16345)).
10.3 Bảo
mật
Thông tin về thử nghiệm
phải có sẵn chỉ đối với đơn vị mua thử nghiệm, nhà sản xuất và tổ chức thử nghiệm.
Không được phát tán thông tin mà không có sự đồng ý chính thức bằng văn bản của
tất cả các bên tham gia thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự gắn kết tới các giới
hạn được đặt ra bởi tiêu chuẩn này lên nhiệt độ bầu ướt, nhiệt độ bầu khô, hiệu
nhiệt độ nước vào ra, tuần hoàn lưu lượng nước tuần hoàn, v/v sẽ mang lại các kết
quả với độ chính xác tương xứng với độ ổn định của
các điều kiện thử nghiệm và tính chính xác của thiết bị được chỉ rõ cho các đo
đạc. Khi các điều kiện thử nghiệm đi ra ngoài những giới hạn này, các sai số có
thể được giới thiệu do một nhiều hơn các lý do sau (phù hợp với 4.4).
Công thức và/hoặc các đồ
thị sử dụng để điều chỉnh dữ liệu thử nghiệm
không thể cung cấp đầy đủ cho các ảnh hưởng của sai số trong
từ thiết kế trong các biến số sau:
a) Tỷ lệ tuần hoàn nước;
b) Nhiệt độ nước;
c) Lưu lượng dòng khí;
d) Nhiệt độ không khí ướt;
e) Nhiệt độ không khí
khô;
f) Gió mạnh và/hoặc giật
có thể ảnh hưởng bất lợi tới tính năng tháp giải nhiệt;
g) Phân bố không khí
và/hoặc nước thưa thớt tạo nên tính năng kém.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ “các thông số
tính năng được công bố”, được sử dụng trong tiêu chuẩn này, có quan hệ các
thông số tính năng nhiệt của các dòng sản phẩm
tháp giải nhiệt (được trình bày dưới dạng bản in hoặc dữ liệu đầu ra máy tính)
khi được làm cho có sẵn để dùng theo các đề nghị từ các chủ thầu, nhà phân phối,
chuyên viên tư vấn, kỹ sư và chủ sở
hữu cho việc lựa chọn thiết bị cho các ứng dụng. Các thông số tính năng được
công bố cho tháp giải nhiệt thông gió cơ khí phải bao gồm các
thông số tính năng được sắp đặt, các thông số tính năng ứng dụng, được diễn tả bằng
công suất lưu lượng dòng chảy nước hoặc lưu chất
làm việc tại kết hợp cụ thể của nước/lưu chất làm việc vào và đi ra, ở một kết
hợp cụ thể của nhiệt độ nước/lưu chất làm việc đi vào và đi ra, nhiệt độ bầu
khô và bầu ướt không khí đi vào, công suất quạt tiêu thụ.
Phụ lục A
(Quy định)
Thiết bị đo và phép đo
A.1
Hiệu chuẩn
A.1.1
Quy định chung
Toàn bộ các trang thiết
bị đo được sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải được hiệu chuẩn trước khi thử
nghiệm. Hiệu chuẩn phải được thiết lập theo các chuẩn chính hoặc phụ được hiệu
chuẩn bởi các tổ chức được công nhận, như tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc gia, hoặc
được lấy từ các giá trị được chấp nhận của các hằng số vật lý tự nhiên. Các thiết
bị sẽ được hiệu chuẩn lại theo một kế hoạch định kỳ phù hợp
cho từng thiết bị và các hồ sơ hiệu chuẩn đầy đủ sẽ được lưu giữ lại. Tần suất
hiệu chuẩn tối thiểu được chỉ ra trong Bảng A.1. Một
thiết bị cũng sẽ được hiệu chuẩn lại khi có hỏng hóc hoặc có nghi vấn về độ chính
xác bởi bất kỳ nguyên nhân nào khác. Thêm vào đó, theo yêu cầu và chi phí của
đơn vị mua thử nghiệm, bất kì và toàn bộ trang thiết bị đo được sử dụng trong một
thử nghiệm có thể được hiệu chuẩn trước và/hoặc sau thử nghiệm.
Bảng
A.1 - Tần suất hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần
suất hiệu chuẩn tối thiểu
Các cảm biến nhiệt độ
Trong vòng 3 tháng
trước khi sử dụng
Các thiết bị áp suất
Hàng năm
Các thiết bị đo dòng
chảy
3 năm nếu không có hỏng
hóc
Các đồng hồ đo công
suất điện
Hàng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng năm
A.1.2 Hồ
sơ hiệu chuẩn
Tổ chức thử nghiệm phải
có một quy trình dạng văn bản để hiệu chuẩn từng thiết bị, phải duy trì các hồ
sơ thể hiện lịch sử hiệu chuẩn cho từng thiết bị, và sẵn sàng cung cấp theo yêu
cầu của các bên tham gia thử nghiệm- Nhận dạng (ví dụ số seri) và vị trí của từng
thiết bị riêng lẻ được sử dụng trong thử nghiệm phải được ghi chép lại và được
đính kèm trong báo cáo thử nghiệm sao cho ngày và lịch sử hiệu chuẩn có thể tra
lại.
A.2 Đo
dòng chảy
A.2.1 Quy
định chung
Toàn bộ thử nghiệm yêu cầu
đo đạc lưu lượng nước tuần hoàn chính hoặc lưu lượng lưu chất làm việc. Việc đo
đạc lưu lượng nước bổ sung và lưu lượng nước xả có thể cần thiết, phụ thuộc vào
chế độ vận hành tháp trong quá trình thử nghiệm. Các lưu lượng nước sẽ được đo
sử dụng bất kỳ phương pháp nào được chỉ rõ tại A.2.2. Phương pháp áp dụng và vị
trí đo đạc sẽ phụ thuộc trên bản chất của việc cài đặt và tầm quan trọng
của phép đo tới kết quả thử nghiệm.
A.2.2 Đo
lưu lượng nước tái tuần hoàn/lưu chất làm việc
Lưu lượng của nước tái tuần
hoàn/lưu chất làm việc động sẽ được đo tại điểm biên dạng dòng chảy phát triển
hoàn toàn, ưu tiên ống dẫn vào tháp. Các trạm đo với các khoảng cách dòng xuống
và lên không đủ sẽ tác động bất lợi đáng kể đến biên dạng
dòng chảy và độ chính xác của phép đo, do vậy nên phải tuyệt đối tránh.
Thiết bị đo sẽ phải
chính xác tới 1,0 % của giá trị đang được đo, với điều chỉnh và hiệu chỉnh cần
thiết để tính tới yếu tố nhiệt độ và các đặc tính vật lý của chất lưu. Với những
hiệu chuẩn như vậy, tổng bình quân sai số khi đo đạc lưu lượng dòng chảy nên
trong khoảng từ 2,5 % tới 3 %. Các phương pháp và thiết bị đo phù hợp bao gồm ống
Pitot (phương pháp ống nằm ngang), tấm đo đục lỗ (orifice plates), ống venturi,
vòi, và các lưu lượng kế mà chứng minh khả năng đo lưu lượng dòng một cách hoàn
toàn chính xác và đúng đắn. Những điều này bao gồm, nhưng không bị giới hạn,
Coriolis, tua bin, từ thông kế, máy đo siêu âm thời gian thực, với các hệ thống
liên kết điện tử. Thông tin chi tiết và có căn cứ của việc sử dụng các lưu lượng
kế khác nhau được mô tả trong thư lục tài liệu tham khảo từ [1] tới [32].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3 Đo
lưu lượng dòng bổ sung và dòng xả
Nếu không phải dừng
trong khoảng thời gian thử nghiệm, lưu lượng dòng bổ sung và dòng xả có thể được
đo bởi một thiết bị đo độ chính xác lên tới 2,0 % của giá trị được đo. Với sự
hiệu chuẩn như vậy, tổng bình quân sai số khi đo đạc dòng chảy nên trong khoảng
từ 4,0 % tới 5,0 %.
A.3 Các
phép đo nhiệt độ
A.3.1 Quy
định chung
Đo đạc nhiệt độ sẽ được
thực hiện sử dụng bất kì thiết bị đo hoặc các hệ thống thiết bị đạt các yêu cầu
sau:
a) Các thiết bị hiển thị
hoặc bộ ghi sẽ phải đảm bảo bước tăng không lớn hơn 0,1 °C và có thể đọc được tới
± 0,05 °C.
b) Các nguyên tố nhạy
nhiệt độ sẽ phải chính xác tới ± 0,05 °C.
c) Các nguyên tố nhay
nhiệt độ sẽ phải được đặt vị trí cẩn thận để đảm bảo đo đạc giá trị nhiệt độ thực
trung bình của lưu chất đúng tại điểm của đo.
A.3.2 Nhiệt
độ không khí ướt đi vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phần tử nhạy cảm
nhiệt độ phải được bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời trực tiếp hoặc các nguồn nhiệt
bức xạ đáng kể khác. Thiết bị bảo vệ phải trong khoảng 1 °C của nhiệt độ xung
quanh bầu khô.
b) Phần tử nhạy cảm nhiệt
độ phải được phủ bằng một bấc được làm ướt liên tục từ một bể của nước cất.
c) Nhiệt độ của nước cất
được sử dụng để làm ướt bấc phải xấp xỉ nhiệt độ bầu ướt đang được đo đạc.
Phương pháp này có thể đạt được trong thực tiễn bằng việc cho các bấc lưu thông
phù hợp giữa nguồn nước cáp và phần tử nhạy cảm nhiệt độ.
d) Bấc sẽ lắp khít qua
phần từ nhạy nhiệt độ và kéo dài thêm ít nhất 2 cm qua phần tử tới phần thân. Bấc
phải được giữ sạch trong khi sử dụng.
e) Vận tốc không khí qua
phần tử nhạy nhiệt độ sẽ phải được duy trì trong khoảng 3 m/s và 6 m/s.
Nhiệt độ không khí đi
vào bầu ướt cũng sẽ được xác định với một phép đo của không khí đi vào bầu khô
và của độ ẩm tương đối của không khí.
A.3.3 Ghi
chỉ số thủ công
Đối với dữ liệu được
ghi lại thủ công, ba quan sát liên tiếp tại các khoảng thời gian 10 s sẽ được lấy
tại từng trạm đo, giá trị trung bình của các quan sát mà sẽ được coi là chỉ số
nhiệt độ tại thời điểm đó, tại trạm thiết bị đo đó.
A.3.4
Nhiệt độ bầu khô của không khí đi vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết bị hiển thị và
thiết bị ghi phải được đảm bảo với độ tăng không lớn hơn 0,1 °C.
b) Phần tử nhạy nhiệt độ
sẽ phải chính xác tới ± 0,05 °C.
c) Phần tử nhạy nhiệt độ
sẽ được bảo vệ khỏi ánh sáng mặt trời trực tiếp hoặc từ các nguồn nhiệt bức xạ
đáng kể khác. Nhiệt độ của thiết bị bảo vệ sẽ
trong khoảng 1 °C của nhiệt độ xung quanh bầu khô.
d) Trong trường hợp sử
dụng đầu dò nhiệt độ bầu khô, thiết bị bảo vệ sẽ có thể khởi động tuần hoàn
không khí gây ra từ tháp xung quanh đầu dò.
A.3.5 Môi
trường xung quanh bầu khô
Nhiệt độ của không khí
xung quanh bầu khô sẽ được đo, nếu bắt buộc, tại một cột khí tượng cố định
cao 10 m, được đặt tại vị trí cách tháp ít nhất 300 m. Yêu cầu ít nhất một đầu
đo nhưng ưu tiên sử dụng ba đầu đo. Các đầu đo sẽ được che chắn và bảo vệ khỏi
mưa giống như được lắp đặt cho các mục đích khí tượng.
A.3.6 Gradien
khí quyển (hút gió tự nhiên vã hút gió tự nhiên được trợ giúp bởi quạt)
Gradien khí quyển, nơi
có thể đo đạc trực tiếp, sẽ được xác định bằng sử dụng nhiệt độ bầu khô, việc
đo đạc được thực hiện với độ lớn không hơn 60 m theo chiều thẳng đứng sử dụng
tháp khí tượng, phong vũ tính khí áp (tethersonde), hoặc các dụng cụ tương tự.
A.3.7 Độ
chính xác đo đạc bầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phần tử nhạy cảm nhiệt
độ được bảo vệ khỏi ánh sáng mặt trời trực tiếp hoặc các nguồn của nhiệt bức xạ
đáng kể. Thiết bị bảo vệ nằm trong khoảng 1 °C của nhiệt độ xung quanh bầu khô.
b) Vận tốc không khí
qua phần tử nhạy cảm nhiệt độ nên đạt ít nhất 2 m/s và tốt nhất là giống với ẩm
kế bầu ướt.
A.4 Các
phép đo áp suất
A.4.1 Áp
dụng chung
Áp suất sẽ được đo bằng
áp kế, máy đo, bộ cảm biến, hoặc các thiết bị đo hoặc hệ thống thiết bị phù hợp
với quy mô của áp suất cần đo.
A.4.2 Độ
chính xác và thang chia
Độ chính xác của thiết
bị và thang chia tối đa sẽ tuân theo các giá trị được liệt kê trong Bảng A.2
cho phạm vi đo của thiết bị.
Bảng
A.2 - Độ chính xác thiết bị đo và khoảng thang đo
Dải
áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
thang chia tối đa
Pa
Pa
Pa
250
đến 500
2
5
501
đến 1000
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
10
20
A.4.3
Vòi áp lực
Các vòi trong các ống dẫn
cao áp cho các phép đo áp suất phải nhỏ nhất có thể và không có gờ (burr) cũng như
không có tính bất đồng đều.
A.4.4 Sụt
áp của thiết bị trao đổi nhiệt
Các trạm cho việc đo đạc
độ sụt áp của lưu chất làm việc đi qua thiết bị trao đổi nhiệt của tháp giải
nhiệt kín hoặc tháp ướt/khô sẽ được đặt càng gần càng tốt với các vòi nạp và xả
theo thiết kế của (các) thiết bị trao đổi nhiệt. Khi lưu chất làm việc không
thay đổi trạng thái, kích thước ống dẫn áp sẽ giống nhau tại cả hai trạm đo cửa
nạp và cửa xả, hoặc các chỉ số sẽ được hiệu chỉnh cho sự khác nhau trong vận tốc
ở các điểm của phép đo. Các hiệu chỉnh sẽ được thực hiện cho việc điều chỉnh
cho các đoạn nối ống hoặc bất kì tổn thất khác gây ra những chênh lệch áp suất
giữa điểm đo đạc và các vòi. Nếu các đo đạc riêng biệt được tiến hành tại các
vòi cửa nạp và xả, chênh lệch đo sẽ được điều chỉnh theo chênh lệch về độ cao
giữa hai điểm đo.
A.4.5 Áp
suất khí quyển
Áp suất khí quyển sẽ được
đo bằng một khí áp kế chuẩn, độ chính xác tới ± 0.1 % của chỉ số đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.1 Quy
định chung
Công suất đầu ra của động
cơ quạt đầu ra sẽ được xác định từ công suất đo đầu vào, được điều chỉnh cho hiệu
suất của bộ dẫn động và động cơ.
A.5.1.1 Công
suất đầu vào
Trong trường hợp các động
cơ điện, công suất đầu vào sẽ được xác định bằng phép đo trực tiếp công suất đầu
vào động cơ bằng kilowatt tại vị trí mà thiết bị đo có thể đo một cách chính
xác công suất đầu vào tổng của thiết bị. Trang thiết bị đo được sử dụng sẽ đo
giá trị bình phương trung bình công suất gốc thực (giá trị hiệu dụng) với một độ
chính xác 0,1 % của giá trị đo được. Nếu có khoảng cách giữa điểm của phép đo
và các động cơ, một hiệu chỉnh tổn hao trên đường dây sẽ được ước lượng, trừ
khi phương án khác được đồng ý bởi toàn bộ đơn vị tham gia.
A.5.1.2
Bộ đổi biến đổi tần số
Nếu động cơ điện được
trang bị một bộ đổi biến tần (VFD) hoặc thiết bị biến
đổi công suất khác, các phương pháp tương ứng (như nối tắt thiết bị - bypassing
the device) sẽ được thực hiện để đảm bảo
phép đo chính xác và không tác động thay đổi tốc độ nào được thực hiện với quạt
trong khoảng thời gian của thử nghiệm.
A.5.2 Hiệu
suất
Hiệu suất được công bố bởi
nhà sản xuất của động cơ quạt có thể được sử dụng để
tính toán đầu ra động cơ từ đầu vào phép đo.
A.6 Vận
tốc gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc gió sẽ được đo
với một phong kế dạng khí tượng và mũi tên gió, ưu tiên việc đọc và ghi từ xa.
Số trạm đo và vị trí của chúng phụ thuộc vào loại tháp được thử nghiệm.
A.6.2 Các
tháp giải nhiệt thông gió cơ khí
Đối với các tháp giải
nhiệt thông gió cơ khí, phép đo vận tốc gió sẽ được thực hiện tại vị trí mở
và không có bị cản trở, theo chiều gió thổi của tháp và xa vùng ảnh hưởng của vận
tốc không khí tiếp cận tại cửa nạp. Công tác bảo dưỡng sẽ được thực hiện để đảm
bảo vận tốc và hướng gió được ghi chép miêu tả của các điều kiện gió ảnh hưởng
tháp. Công tác bố trí của thiết bị đo đạc gió là nội dung nằm trong thỏa thuận
chung của các đơn vị tham gia vào thử nghiệm. Hướng gió sẽ được ghi chép trong
các bộ la bàn với điểm quy chiếu hướng bắc được chỉ báo rõ ràng.
A.6.2.1
Đối với các tháp giải nhiệt với chiều cao
tổng 6 m hoặc ít hơn, vận tốc gió sẽ được đo cách 1,5 m phía trên độ cao của miệng
bể, tại điểm trong khoảng 15 m tới 30 m của tháp, nếu có thể.
A.6.2.2
Khi khoảng cách giữa miệng bể và độ cao cửa
xả vượt quá 6 m, vận tốc gió sẽ được đo tại độ cao phía trên độ cao miệng bể xấp
xỉ một nửa hiệu số giữa miệng bể và chiều
cao cửa xả, và tại khoảng cách ít nhất 30 m từ tháp, nếu có thể.
A.6.3 Tháp
giải nhiệt hút gió tự nhiên
A.6.3.1
Đối với tháp giải nhiệt thông gió tự
nhiên, vận tốc gió sẽ được đo tại hai vị trí.
A.6.3.2 Mở
vỏ
Tại một mặt phẳng nằm
ngang mở rộng qua cửa xả mở tại đỉnh của vỏ tại một điểm trong khoảng 45 m tới
450 m từ rìa vỏ, nếu có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.3.2.2 Tại
một độ cao bằng một nửa độ cao cửa nạp và khoảng cách từ tháp giải nhiệt mà tại
đó ít nhất gấp đôi chiều cao cửa nạp không khí và không ít hơn một phần tư đường
kính cơ bản của tháp.
A.7 Các
phép đo cho cột áp bơm tháp
Hai phép đo được yêu cầu
cho việc xác định cột áp bơm tháp:
a) Dụng cụ đo áp suất
tĩnh tại đường tâm của ống nối đầu vào nước tái tuần hoàn, được biểu thị
bằng đồng hồ đo nước.
b) Khoảng cách theo chiều
thẳng đứng đo được giữa đỉnh của miệng bể và đường tâm của ống nối đầu vào nước
tái tuần hoàn, được biểu thị trên đồng hồ đo.
A.8 Phép
đo thời gian
Các phép đo thời gian,
nếu được sử dụng để xác định lưu lượng dòng chảy, sẽ được thực hiện bằng các
thiết bị có độ chính xác ± 0,5 % của thời gian trôi qua đo được. Độ chính xác
này sẽ bao gồm bất kì sai số bất định liên quan đến bắt đầu và kết thúc thiết bị
đo.
A.9
Phân tích nước
Một mẫu của nước tuần
hoàn và, nếu có thể áp dụng được, lưu chất làm việc, sẽ được lấy trong quá
trình thử nghiệm. Nếu có bất kỳ câu hỏi liên quan đến chất lượng nước tuần hoàn
hay lưu chất làm việc, mẫu sẽ được phân tích bởi phòng thí nghiệm uy tín để xác
định thành phần của lưu chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Quy định)
Xác định bầu ướt
B.1 Quy
định chung
Phụ lục B quy định các
phương pháp và trang thiết bị để đo nhiệt độ/độ ẩm tương đối của bầu ướt một
cách chính xác cho mục đích thử nghiệm tháp giải nhiệt. Phụ lục không quy định
các chi tiết đầy đủ của các thiết bị được yêu cầu để đảm bảo các thiết bị được
thiết kế tốt mà đã được sự chấp thuận tại nhiều nước khác nhau, không bị loại
trừ một cách tùy tiện.
Phương pháp này, chỉ
ghi rõ các đặc tính cần thiết của một vài loại quan trọng của ẩm kế đo độ ẩm bằng
so nhiệt độ trên bầu khô và ướt và ẩm kế khí quyển, cần thiết có vài giới hạn.
Vì vậy, nên hiểu rằng, một qui trình chuẩn phải tuân theo cả các yêu cầu liệt
kê trong Phụ lục B và các khía cạnh chi tiết của thiết kế và qui trình không được
chỉ rõ trong phụ lục này.
B.2 Định
nghĩa
Cho các mục đích của Phụ
lục B, các định nghĩa sau sẽ được sử dụng:
Nhiệt ẩm kế kiểu hút
(aspirated psychrometer): một nhiệt ẩm kế bao gồm đầy đủ tính năng hút gió một
cách cơ học đi qua các nhiệt kế tại vài vận tốc được định trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bầu khô
(wet-bulb temperature): Nhiệt độ của không khí đo được bởi một nhiệt kế với một
cảm biến khô, được bảo vệ khỏi bức xạ bên ngoài;
Ẩm kế
(hygrometer): Một thiết bị đo để xác định trực tiếp mức độ độ ẩm tương đối của
không khí ẩm;
Nhiệt ẩm kế
(psychrometer): Một thiết bị dùng việc xác định độ ẩm tương đối bằng việc sử dụng
hai nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí tại bầu ướt và bầu khô;
Độ ẩm tương đối
(Relative humidity): Tỷ lệ, bằng phần trăm, của tỷ lượng mol của hơi nước trong
một mẫu không khí đối với tỷ lượng mol của mẫu đã được bão hòa tại cùng nhiệt độ
và áp suất;
Áp suất hơi nước bão
hòa (saturation vapour pressure): Áp suất hơi nước tối đa có
thể được ủng hộ bởi một mẫu không khí tại một nhiệt độ và áp suất đã cho;
Nhiệt ẩm kế dây văng
(sling psychrometer): Một nhiệt ẩm kế ở trong ấy sự di chuyển của không khí qua
nhiệt kế được tạo bởi sự chuyển động xoay nhanh thiết bị, thông thường được làm
thủ công;
Thân
(Stem): Phần của nhiệt kế mà không chứa cảm biến;
Nhiệt kế
(thermometer): bất kỳ thiết bị hoặc hệ thống đo nhiệt độ;
Áp suất hơi nước
(Vapour pressure): một số phần của áp suất môi trường
xung quanh là bởi vì số phần của hơi nước trong mẫu không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bầu ướt
(wet-bulb temperature): Nhiệt độ cân bằng được đo bởi một nhiệt kế với một cảm
biến, được bảo vệ khỏi bức xạ bên ngoài và
được che phủ bằng một bấc ướt, được đặt trong một dòng không khí đang di chuyển.
Nó gần xấp xỉ, nhưng không bằng, nhiệt động học nhiệt độ bầu ướt (phần đoạn nhiệt
hoàn toàn).
B.3 Tài
liệu tham khảo
Xem các tài liệu tham
khảo [33] đến [36].
B.4 Nhiệt
ẩm kế
B.4.1 Quy
định chung
B.4 hướng tới sử dụng
các nhiệt ẩm kế kiểu hút cơ học để xác định nhiệt độ bầu ướt và/hoặc bầu khô của
không khí vượt quá biên độ của nhiệt độ không khí trong dải từ ± 5 °C của các
điều kiện thử nghiệm được mong chờ.
B.4.2 Nguyên
lý
Các nhiệt ẩm kế công
nghiệp, nếu được thiết kế và tối ưu, thì phù hợp và thích hợp cho thử nghiệm
tháp giải nhiệt. Thông thường, chúng bao gồm một hoặc hai nhiệt kế, một trong
hai nhiệt kế được duy trì trong điều kiện ướt với một bấc được làm ẩm ở trên cảm
biến. Các phần cảm biến của nhiệt kế được bảo vệ tốt khỏi bức xạ nhiệt bên
ngoài và một quạt thổi được sử dụng để lưu thông không khí trong thiết bị tại một
vận tốc xác định qua các cảm biến. Sự bay hơi từ bề mặt của cảm biến ướt vào
dòng khí làm mát cảm biến đến nhiệt độ ổn định mà tại đó có sự cân bằng giữa
nhiệt mất đi qua quá trình bay hơi và nhiệt tăng lên qua quá trình đối lưu và bức
xạ.
CHÚ THÍCH: Việc bảo vệ
bức xạ là cực kỳ cần thiết trong nhiệt ẩm kế được sử
dụng trong liên kết với thử nghiệm tháp giải nhiệt tại hiện trường bởi nhiệt ẩm
kế luôn phơi trần dưới ánh sáng mặt trời mạnh
và độ hạ bầu ướt lớn đến 20 °C có thể được bắt gặp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3.1 Quy
định chung
Nhiệt kế có thể là dạng
thủy ngân trong thủy tinh (trong trường hợp mà chúng sẽ loại nhúng chìm một phần),
điện trở, hoặc các loại khác chiếu theo A.3.1 với
dải nhiệt mở rộng ít nhất 5 °C phía trên và dưới dải nhiệt độ được
kì vọng của phép đo thử nghiệm. Độ chính xác sẽ là độ bất định trong
giá trị của độ hạ bầu ướt không lớn hơn ± 0,1 °C, bao gồm bất
kì độ bất định liên kết với hiệu chuẩn.
B.4.3.2 Các
cảm biến nhiệt độ
Các cảm biến nhiệt độ về
cơ bản có dạng hình trụ, được gắn vào phần thân, đồng trục với cảm biến. Đường
kính của cảm biến, thông thường khoảng 6 mm, do một
phần nào cần cho độ khít, sẽ không khác biệt về bản chất so với cái ở phần
thân. Đầu tự do của cảm biến nên là tròn nhẵn.
B.4.3.3 Lắp
ráp nhiệt kế
Nhiệt kế sẽ được lắp
ráp với các trục của cảm biến song song và tách biệt bởi một khoảng cách không
ít hơn ba lần tổng đường kính của cảm biến ướt (bao gồm lớp bao phủ bên ngoài bầu
ướt) và vì thế một đường được vẽ để nối đầu tự do của cảm biến là vuông góc với
các trục.
B.4.3.4 Độ
hở nhiệt kế
Phần thân của từng nhiệt
kế sẽ phải loại bỏ cấu trúc cản trở và được tiếp xúc tự do tới dòng
không khí trên một độ dài, được đo từ một cảm biến, có chiều dài không nhỏ hơn
1,5 lần chiều dài của bấc che phủ cảm biến được
miêu tả trong B.4.4.4.
B.4.3.5 Dây
nối điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4 Lớp
vỏ bọc bầu ướt, bấc và bầu nước
B.4.4.1 Lớp
vỏ bọc bầu ướt
Lớp vỏ bọc bầu ướt sẽ
được chế tạo từ vải muxơlin bông, chưa xử lý, hút nước được làm từ sợi chỉ
có mật độ trong khoảng 1 tex và 15 tex (tex - đơn vị mật độ của sợi) và có 20 đến
25 sợi chỉ cho mỗi cm sợi dọc và sợi ngang, ống bọc ngoài liền một mảnh được ưu
tiên, nhưng một đường may nổi được cho phép vì điều này không làm tăng đáng kể độ
nhám mà dệt gây ra cho bề mặt.
B.4.4.2 Vệ
sinh lớp vỏ bọc được chế tạo
Sau khi chế tạo, lớp vỏ
bọc và bấc sẽ được giặt trong một dung dịch loãng của natri carbonat và rửa
hoàn toàn với nước cất. Sau quá trình này, không nên chạm tay vào bấc.
B.4.4.3
Lắp lớp vỏ bọc được chế tạo
Lớp bọc sẽ che phủ
hoàn toàn và khít với cảm biến. Nó sẽ mở
rộng lên trên phần thân một khoảng cách mà lỗi trong nhiệt
độ bầu ướt được quan sát bởi độ dẫn nhiệt dọc theo phần thân không vượt quá
0,05 °C. Tấm bấc sẽ được buộc với sợi chỉ bông, và quay mặt bên trong ra ngoài,
vì thế phần dư/độ dôi vượt qua tie-off nằm bên trong đối diện đầu của cảm biến.
Điều này làm giảm độ hở giữa đầu của cảm biến và bấc.
B.4.4.4 Lắp
đặt bấc
Bấc nối với lớp bọc tới
bể chứa nước sẽ bao gồm các sợi chỉ bông trắng xoắn lại và có mặt cắt tối thiểu
phù hợp với một bầu nước đầy đủ cung cấp cho bầu ướt cho tỷ lệ bay hơi cao nhất.
Độ dài tự do của bấc sẽ bằng ít nhất hai lần đường kính bầu ướt và ít nhất ba lần
đường kính bấc để đảm bảo nước đến lớp vỏ bọc đã gần bằng nhiệt độ bầu ướt. Bấc
phải được làm mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác với trong vùng lân
cận trực tiếp của kết nối tới lớp vỏ bọc, không khí mà di chuyển bỏ qua bấc sẽ
không chạm đến bầu ướt. Với sự thông gió chiều trục, bấc sẽ được gắn với phần của
lớp vỏ bọc mở rộng lên trên phần thân.
B.4.4.6 Hệ
thống bầu chứa nước
Bầu chứa nước sẽ phải
chứa đủ thể tích nước để cung cấp đủ nước
cho bấc và lớp vỏ bọc bầu ướt trong khoảng thời gian ít nhất một giờ tại tốc độ
bay hơi cao nhất. Để đảm bảo một dòng chảy đủ của nước tới lớp vỏ bọc, mức nước
trong bầu sẽ không ít hơn 25 mm dưới mức của tháp
nhất của bầu ướt.
B.4.4.7 Loại
dòng không khí với bể nước
Bể nước sẽ không được cản
trở dòng không khí qua nhiệt ẩm kế và nước chứa của nó
không được ảnh hưởng đến độ ẩm của mẫu không khí.
B.4.5 Dòng
không khí
B.4.5.1
Hút gió của nhiệt ẩm kế
Nhiệt ẩm kế sẽ được hút
gió cơ học (cưỡng bức), ưu tiên sử dụng một quạt điện, tạo ra một vận tốc không
khí ổn định trên bầu ướt và khô trong dải giữa 3 m/s và 6 m/s.
B.4.5.2 Hướng
của dòng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.5.3
Loại bỏ dòng không khí trên bầu khô
Không để
không khí được làm lạnh bởi bầu ướt hoặc bởi bấc tiếp xúc với
bầu khô. Không khí được xả từ thiết bị sẽ không được tuần hoàn cục bộ hòa trộn
với không khí mới đến.
B.4.6 Tấm
chắn bức xạ
B.4.6.1 Kích
thước của lớp tấm chắn bức xạ
Các tấm chắn bức xạ sẽ
phải là kim loại, dày 0,4 đến 0,8 mm, Bề mặt phải được được làm bóng và phải được
làm từ một kim loại trần duy trì độ bóng.
B.4.6.2 Tấm
chắn bức xạ đồng tâm hướng thông gió
Với sự thông gió chiều
trục, các tấm chắn bức xạ đồng tâm, được làm bóng
mặt trong và ngoài, sẽ được bổ sung cho bầu ướt và khô (Tấm chắn quanh bầu ướt đóng
một vai trò sống còn trong việc giảm truyền nhiệt bức xạ giữa
bầu và không khí xung quanh, xấp xỉ hệ số ba). Đường kính của tấm chắn sẽ không
nhỏ hơn 1,8d và không lớn hơn 2,5d, trong đó d là đường kính tổng bầu ướt, bao
gồm cả lớp vỏ bọc. Chiều dài và vị trí của nó sẽ là
phần nhô phía trên từng đầu của lớp vỏ bọc ướt không nhỏ hơn d và không lớn hơn
3d. Cửa vào tấm chắn sẽ là được loe ra với hình dạng hình loe để ngăn ngừa sự
tách biên dòng chảy bên trong tấm chắn. Tấm chắn cũng
có sử dụng như một ống dẫn cho dòng không khí.
Nếu cặp thứ hai của tấm
chắn bức xạ dạng trụ đồng tâm được bổ sung bên ngoài trước, chúng phải
được làm bóng mặt trong và ngoài và tấm chắn bên trong sẽ phải
là các ống trụ đồng nhất toàn bộ chiều dài. Lối vào của mỗi tấm chắn ngoài cùng
sẽ hơi tiến về phía lối vào của tấm chắn bên
trong và có dạng hình loe. Thiết kế nên tạo một vận tốc không khí giữa tấm bên
trong và bên ngoài tương đương với vận tốc khí của tấm bên trong.
B.4.6.3 Tấm
chắn bức xạ dạng tấm song song cho thông gió ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Ẩm
kế
B.5.1 Quy
định chung
B.5 hướng tới sử dụng ẩm
kế để xác định độ ẩm tương đối của không khí đi vào hoặc môi trường xung quanh.
Dải xác định phụ thuộc vào địa điểm, và có thể được ghi rõ theo hợp đồng. Nếu
không ẩm kế có thể mở rộng không ít hơn 30 % tới 95 % trên một biên độ của
nhiệt độ của không khí trong dải từ ± 5 °C với
các điều kiện thử nghiệm mong đợi.
B.5.2 Khái
quát các thiết bị hiện có
B.5.2.1 Ẩm
kế
Ẩm kế
là các thiết bị công nghiệp, phù hợp cho thử nghiệm các tháp giải nhiệt, miễn
là chúng được sử dụng hợp lý. Một vài loại ẩm kế có sẵn, loại phổ biến hơn là ẩm
kế có điện trở và ẩm kế điện dung.
B.5.2.2 Sự
cần thiết của việc hiệu chỉnh ẩm kế
Nguyên tắc của việc đo
đạc dựa trên hướng dẫn của nhà sản xuất, việc đảm bảo
không có bất kì giá trị
nào đo được vượt quá một biên độ riêng của nhiệt độ bầu khô và độ ẩm tương đối.
Tuy nhiên, cần thiết để kiểm tra sự điều chỉnh những thiết bị như thế trước khi
sử dụng do thực tế các tín hiệu đầu ra có thể khác nhau giữa hai thiết bị từ
cùng một loại. Việc kiểm tra sự điều chỉnh của bất kì ẩm kế nào đều tiêu tốn thời
gian và tiền bạc bởi nó yêu cầu điều chỉnh một cách lý tưởng
nhiều giá trị độ ẩm tương đối cho bất kì nhiệt độ bầu khô nào.
B.5.3.2 Lựa
chọn ẩm kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.3 Ẩm
kế điện dung
B.5.3.1 Dải
đo
Dải đo của biên độ sử dụng
của chúng từ 0 % tới 100% độ ẩm tương đối, cho một dải đo của nhiệt độ bầu khô
từ - 40 °C tới 100 °C. Thời gian đáp ứng của chúng trong vòng vài giây, nhưng
có thể lâu hơn khi độ ẩm tương đối vượt quá 90 %.
Thông thường, độ chính xác là ± 3,0 %.
B.5.3.2 Điều
chỉnh
Điều chỉnh thực tế chỉ
yêu cầu kiểm tra ba điểm: nó phù hợp để điều chỉnh độ ẩm tương đối 20 %, 50 %
và 80 % tại giá trị duy nhất của nhiệt độ bầu ướt, có thể 23 °C, hoặc bất kì
giá trị nào phụ thuộc vào vị trí lắp đặt.
B.5.3.3 Tấm
chắn bảo vệ
Ẩm kế điện dung sẽ được
chắn bảo vệ khỏi bức xạ bên ngoài và được bảo vệ khỏi mưa cũng như gió mạnh, để
tránh bất kì sự rung lắc của cảm biến mà có thể dẫn đến các giá trị điện dung
sai. Tuần hoàn không khí quanh ẩm kế bên trong thiết bị bảo vệ được cho phép.
B.5.3.4 Lắp
đặt
Khi ẩm kế đặt ở cửa nạp
không khí để đo độ ẩm tương đối không khí đi vào, sự tuần hoàn không khí thích
hợp được thực hiện trực tiếp từ hệ thống thông gió. Khi ẩm kế đặt lên đỉnh cột
khí tượng để đo độ ẩm tương đối không khí xung quanh, một quạt thổi nên được sử
dụng để thông gió ẩm kế bên trong thiết bị bảo vệ, với vận tốc của không khí
khoảng 2 m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người sử dụng thiết bị
điện dung nên nhận thức rằng nếu sự ngưng tụ xảy ra trên thiết bị (ví dụ dưới
điểm sương), giá trị đọc là không đáng tin cho đến khi thiết bị trở nên hoàn
toàn khô ráo.
Phụ lục C
(Quy định)
Vị trí đo nhiệt độ không khí
vào
C.1 Vị
trí thiết bị đo bầu ướt (hoặc bầu khô và độ ẩm tương đối)
C.1.1
Nhiệt độ không khí vào bầu ướt (hoặc bầu khô và độ ẩm tương
đối)
Đối với việc đo đạc nhiệt
độ cửa vào bầu ướt, các thiết bị sẽ được đặt xấp xỉ 1,5 m bên ngoài cửa không
khí vào. Sự bảo dưỡng nên được thực hiện để đảm bảo rằng việc bắn tóe tại cửa nạp
không khí không ảnh hưởng đến các thiết bị. Số lượng các trạm đo phải đủ để đảm
bảo rằng trung bình kết quả thử nghiệm biểu diễn một cách chính xác nhiệt độ
trung bình đầu vào bầu ướt. Số lượng các trạm thiết bị đo được xác định theo loại
tháp. Tiếp đó, hệ thống đường dây nối các trạm có
thể được phát triển cho các trạm bầu ướt trên cửa nạp
không khí của tháp. Các nguyên lí giống
nhau áp dụng tại vị trí của bầu khô, và các thiết bị độ ẩm tương đối được sử dụng
thay thế vào thiết bị bầu ướt. Trong trường hợp đó, số lượng tối thiểu của các
mức nằm ngang cho độ ẩm tương đối sẽ là một.
C.1.2
Các trạm đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháp giải nhiệt thông
gió cơ khí
Nwb = 0,65
(A)0,33
Tháp giải nhiệt ướt/khô
Nwb = 0,65
(A)0,33
Tháp giải nhiệt kín
Nwb = 0,65
(A)0,33
Tháp giải nhiệt thông
gió cơ khí đa giác hoặc tròn
Nwb = 0,65
(A)0,4
Tháp giải nhiệt tự
nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nwb =
12
Hai > 12 m
Nwb =16
CHÚ THÍCH: Với Nwb
= số nhỏ nhất của thiết bị bầu ướt và A = diện tích mặt cửa nạp không khí, được
biểu diễn bằng mét vuông.
C.1.3 Các
mức ngang
C.1.3.1
Tháp giải nhiệt thông gió cơ
khí
C.1.3.1.1
Đường lưới
Các trạm thiết bị đo bầu
ướt nên được đặt tại giao điểm của đường lưới dọc
và ngang được xác định từ tổng số các trạm bầu ướt ở trên và chiều cao cửa nạp
không khí theo chiều thẳng đứng, số của mức nằm ngang (GLh) được xác định theo
hướng dẫn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng của mức lưới ngang (GL)
<
4 m
GL
= 1
<
8 m
GL
= 2
<
15 m
GL
= 3
>
15 m
GL =
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường lưới nằm
ngang có thể được lắp đặt dựa trên các công thức sau:
Số
các mức mạng lưới nằm ngang (G/L)
Chiều
cao của mức mạng lưới (Hi)
GL
= 1
H1
= Hai × 0,5
GL =
2
H1
= Hai × 0,25; H2 = Hai × 0,5
GL
= 3
H1
= Hai × 0,167; H2 = Hai × 0,75; H3 = Hai ×
0,833
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1
= Hai × 0,125; H2 = Hai × 0,375;
H3
= Hai × 0,625; H3 = Hai × 0,875
Trong đó
H1 đến H4 là
chiều cao của từng đường lưới nằm ngang;
Hai là
chiều cao cửa nạp không khí.
C.1.3.2
Hút gió tự nhiên
Các vị trí bầu ướt nên
được đặt tại giao của lưới thẳng đứng và nằm ngang.
C.1.3.2.1
Các mức nằm ngang
Như trong C.1.3.1.1, số
mức nằm ngang (GL) được xác định từ hướng dẫn sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
các mức mạng lưới nằm ngang (G/L)
<
12 m
GL
= 3
>
12 m
GL
= 4
C.1.3.2.2
Các mạng lưới nằm ngang
Các đường lưới nằm
ngang là để định vị trí dựa trên công thức sau:
Số
các mức mạng lưới nằm ngang (G/L)
Chiều
cao của mức đường lưới (s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1
= Hai × 0,167; H2 = Hai × 5,
H3
= Hai × 0,833
GL =
4
H1
= Hai × 0,125; H2 = Hai × 0,375,
H3
= Hai × 0,625; H4 = Hai × 0,875
C.1.4
Các dây đường lưới thẳng đứng
Số của dây lưới cách đều
nhau (GS) được xác định từ công thức (C.1).
GS
= Nwb/GL
(C.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GS là
số lượng lưới;
Nwb là
điểm đo;
GL là số lượng đường
lưới.
C.1.5 Vị
trí của các thiết bị trong những mặt cắt diện tích bằng nhau
Nếu có thể, nhiệt độ
không khí sẽ phải được đo tại tâm của các mặt cắt cửa nạp không khí có
diện tích bằng nhau. Trong trường hợp tháp giải nhiệt ướt/khô, các thiết bị đo
nên được đặt phía trước cửa nạp không khí cả khu vực ướt và khô, được xử lý như
từng mặt cắt riêng lẻ.
C.2 Vị
trí của dụng cụ đo nhiệt độ bầu khô của không khí đầu vào
Đối với các đo đạc của
nhiệt độ cửa nạp bầu khô trên các tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên có hỗ trợ
quạt, thông gió tự nhiên và ướt/khô, các trang thiết
bị nên được đặt trên cùng một giá đỡ như đối với nhiệt độ bầu ướt.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất nhiệt động học của
không khí ẩm
D.1 Quy
định chung
Phụ lục D cung cấp dữ
liệu nhiệt ẩm kế tin cậy, được phát triển từ định luật khí lý tưởng cho không
khí ẩm và khô với các hiệu chỉnh để giải thích cho ảnh hưởng của các khí hòa
tan lên các đặc tính của pha ngưng tụ, ảnh hưởng của áp suất lên các đặc tính của
pha ngưng tụ và ảnh hưởng của lực giữa các phân từ lên đặc tính của chính độ ẩm
của nó, Dữ liệu được cung cấp theo hai dạng, chương trình máy tính liệt kê
trong ngôn ngữ lập trình “BASIC” (dưới đây) và các giá trị bảng biểu đại diện.
D.2 Dữ
liệu nhiệt ẩm kế
Những dữ liệu nhiệt ẩm
kế được cung cấp, tin rằng chúng không chính xác hơn hệ thống khác, nhưng thay
vào đó, phần nào cung cấp một nguồn tiện lợi cho tất cả các đơn vị tham gia để
thử nghiệm, việc sử dụng chúng sẽ đảm bảo những đánh giá thử nghiệm có tính nhất
quán và có thể lặp lại được.
Chương
trình PSYCH v3.5
RSB
1/30/97
Chương trình tuân
theo các đặc tính nhiệt ẩm kế cơ bản của không khí ẩm trình bày trong ASH RAI
1989 cơ sở. Giả định rằng định luật khí lý tưởng được điều chỉnh bởi hệ số thực
nghiệm, Fs. Bảng Fs có một đường cong biểu diễn được hoàn thiện khớp với giá
trị Hyland-Wexler bởi RFIH (1-97). Các sửa đổi chủ yếu để phân tách các hàm
tính chất hệ SI và tính toán toàn bộ một cách rõ ràng dựa theo các phương
trình trong ASFIRAE 1993. Công thức hệ SI vẫn sử dụng tinh chỉnh RHFI Fs (đơn
vị IP). Tất cả giá trị khác hoàn toàn tuân theo ASHRAE 1993 SI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NEW IMPROVED FS
Enhancement Factor 0 - 200 °F — RHH 1-19-97
C1 =
1,000119
C2 = 9,184907E-06
C3 = 1,286098E-11
C4 = -1,593274E-13
C5 = 2.872637E-04
C6 =
-1,618048E-06
C7 = 1,467535E-08
C8 = 2,41896E-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C10
= -8,565893E-10
C11
= 1,229524E-10
C12 = -2,336628E-11

Calculate saturation
pressure at t!
IF tair! ≤ 32, then
C8 =
-10 440,397 08#
C9 =
-11,294 649 6#
C10
= -0,027 022 355#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12 = -0,000 000 002
478 068#
C13 = 6,545 967 3#
t = tair! + 459,67
LnPws = C8 /1 + C9 +
CIO *t + C11* t
* t + C12 * t * t * t +
C13 * LOG(t)
FNIPPws = EXP(LnPws)
'ASHRAE Formula (4)
ELSE
C1
= -10 214,164 62#
C2 = -4,893 503 01#
C3 =
-0,005 376 579 44#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5 = 3,557 583 16D-10
C6 =
-9,034 468 83D-14
C7 = 4,163 501 9#


Calculate saturation
pressure at. t!
IF tair! > = 0 THEN
C8 = -5 800,220 6#
C9 =-5,516 256#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C11
= 0,000 041 764 768#
C12 = -0,000 000 014
452 093#
C13 = 6,545 967 3#

C1
= -5 674,535 9#
C2 =
-0,515 230 58#
C3 =
-0,009 677 843#
C4 = 0,000 000 622 157
01#
C5 = 0,000 000 002 074
782 5#
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C7 = 4,163 501
9#


IPCalc:
P! = Psi: twb! = wbF:
tdb! = dbF
Calculate vapour
pressure and Fs factor at wb and db temperature
Pws.db = FNIPPws(tdb!)
Pws.wb = FNIPPws(twb!)
Fs.db = FNFs(tdb!, P!)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Calculate saturated
humidity ratio at twb using saturation pressure (Pws) at twb,
and Fs correction factor at twb
Ws.wb = 0,621 98 x
Pws.wb * Fs.wb / (P! - Pws.wb * Fs.wb] 'ASHRAE Formula (21a)
Calculate humidity
ratio of the mixture
HUMIDRATIO = ((1 093 -
0,556 * twb!) * Ws.wb - 0,24 * (tdb! - twb!)) / (1
093 + 0,444 * tdb! - twb!) 'ASHRAE Formula (33)
IF HUMIDRATIO < 0,
THEN PRINT “Humid Ratio < 0 INVALID CONDITIONS” GOTO CHOICE
Calculate saturated
humidity ratio at tdb using saturation pressure(Pws)
at tdb and correction factor Fs at tdb
Ws.db = 0,62198 *
Pws.db * Fs.db / (P! - Pws.db * Fs.db) 'ASHRAE Formula (21a)
Calculate degree of
saturation
DegofSat = HUMIDRATIO /
Ws.db 'ASHRAE Formula (10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RelHumid = DegofSat /(1
- (1 - DegofSat)*(Fs.db * Pws.db / P!))'ASHRAE Formula (23a)
Calculate specific
volume
Ra = 53,352 / 144 ' to
change gas constant to psi per foot
SpVolume = Ra*(tdb! +
459,67)*(1 + 1,6078 * HUMIDRATIO)/P!'ASHRAE Formula (26)
Calculate density
Density = (1 +
HUMIDRATIO) / SpVolume
Calculate enthalpy
Enthalpy = 0,24 * tdb!
+ HUM1DRAT10 * (1 061 + 0,444 * tdb!) 'ASHRAE Formula (30)
GOTO PRINTVAL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
twb! = wbC: tdb! = dbc
Calculate vapour pressure
and Fs factor at wb and db temperature
Pws.db = FNSIPws(tdb!)
Pws.wb = FNSIPws(twb!)
tF! = tdb! * 1,8 + 32
Ppsi! = 14,696 * P! /
101,325
Fs.db = FNFs(tF!,
Ppsi!)
tF! = twb! * 1,8 + 32
Fs.wb = FNFs(tF!,
Ppsi!)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ws.wb = 0,62198 *
Pws.wb * Fs.wb / (P! - Pws.wb * Fs.wb) 'ASHRAE Formula (21a)
Calculate humidity
ratio of the mixture
HUMIDRATIO = ((2 501 -
2,381 * twb!) * Ws.wb - (tdb! - twb!)) / (2 501 + 1,805 * tdb! - 4,186 * twb!)
'ASHRAE Formula (33)
IF HUMIDRATIO < 0,
THEN PRINT “HumidRatio < 0 INVALID CONDITIONS”: GOTO CHOICE
Calculate saturated
humidity ratio attdb using saturation pressure(Pws) at tdb and correction
factor
Fs at
tdb
Ws.db = 0,62198 *
Pws.db * Fs.db / (P! - Pws.db * Fs.db) 'ASHRAE Formula (21a)
Calculate degree of
saturation
DegofSat = HUMIDRATIO /
Ws.db ‘ASHRAE Formula (10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RelHumid = DegofSat /
(1 - (1 - DegofSat)*(Fs.db * Pws.db/P!)) 'ASHRAE Formula (23a)
Calculate specific
volume
Ra = 287,055 / 1 000 '
to change gas constant units convert kPa to Pa
SpVolume = Ra*(tdb! +
273,15)*(1 + 1,6078 * HUMIDRATIO) /P! 'ASHRAE Formula (26)
Calculate density
Density = (1 +
HUMIDRATIO) / SpVolume
Calculate enthalpy
Enthalpy = 1,006 * tdb!
+ HUMIDRAT10 * (2 501 + 1,805 * tdb!) ‘ASHRAE Formula (30)
PRINTVAL:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRINT USING “Density =
#.##### Density; UNITS$(I % + 2)
PRINT USING “Specific
Volume = ###.#### SpVolume; UNITS$(I % + 4)
PRINT USING “Humidity
Ratio = #.##### HUMIDRATIO; UNITS$(I % + 6)
PRINT USING “Relative
Humidity = ###.## percent”; ReIHumid * 100
CHOICE:
PRINT: PRINT “Press any
Key to Continue”
DO
CHOICE$
= INKEY$
LOOP UNTIL CHOICES
<>““
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
D.1 - Enthanpy của không khí ẩm bão hòa tại 101,325 kPa (mực nước biển)
°C
0,0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,9
°C
0
9,4783
9,6490
9,8203
9,9920
10,164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,510
10,684
10,858
11,032
0
1
11,207
11,383
11,559
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,913
12,090
12,268
12,447
12,626
12,805
1
2
12,985
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,347
13,529
13,711
13,894
14,077
14,261
14,445
14,630
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,816
15,002
15,188
15,375
15,563
15,751
15,940
16,129
16,319
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
16,701
16,892
17,085
17,277
17,471
17,665
17,859
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,250
18,447
4
5
18,644
18,842
19,040
19,239
19,438
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,839
20,041
20,243
20,445
5
6
20,649
20,853
21,057
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,469
21,675
21,883
22,091
22,299
22,509
6
7
22,719
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,141
23,353
23,566
23,780
23,994
24,209
24,424
24,641
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,858
25,076
25,294
25,514
25,734
25,954
26,176
26,398
26,621
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
27,070
27,295
27,521
27,748
27,976
28,204
28,434
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,895
29,126
9
10
29,359
29,592
29,826
30,061
30,297
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,771
31,009
31,248
31,488
10
11
31,729
31,971
32,213
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,701
32,946
33,192
33,439
33,687
33,936
11
12
34,185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,687
34,939
35,193
35,447
35,702
35,958
36,215
36,473
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,732
36,992
37,253
37,515
37,777
38,041
38,306
38,572
38,838
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
14
39,375
39,645
39,915
40,187
40,460
40,734
41,009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,562
41,840
14
15
42,119
42,399
42,680
42,962
43,246
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,816
44,103
44,390
44,679
15
16
44,969
45,260
45,553
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,141
46,436
46,733
47,031
47,330
47,631
16
17
47,932
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,539
48,844
49,150
49,458
49,767
50,077
50,388
50,700
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,014
51,329
51,645
51,963
52,282
52,602
52,923
53,246
53,569
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
19
54,221
54,549
54,878
55,209
55,541
55,874
56,208
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,882
57,220
19
20
57,560
57,902
58,245
58,589
58,935
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,630
59,980
60,332
60,685
20
21
61,039
61,395
61,752
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,471
62,833
63,196
63,561
63,927
64,295
21
22
64,664
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,408
65,781
66,157
66,534
66,913
67,293
67,675
68,059
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,444
68,831
69,220
69,610
70,001
70,395
70,790
71,187
71,585
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
24
72,388
72,791
73,197
73,604
74,012
74,423
74,835
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,666
76,083
24
25
76,503
76,924
77,347
77,772
78,199
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,058
79,491
79,925
80,361
25
26
80
800
81,240
81
682
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,571
83
019
83469
83
920
84,374
84
830
26
27
85,287
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,209
86,673
87,138
87,606
88,076
88,548
89,022
89,499
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,977
90,457
90,940
91,425
91,912
92,401
92,892
93,385
93,881
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
29
94,879
95,381
95,886
96,392
96,902
97,413
97,927
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,961
99,482
29
30
100,01
100,53
101,06
101,59
102,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,19
103,73
104,28
104,82
30
31
105,37
105,92
106,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107,58
108,14
108,70
109,27
109,84
110,41
31
32
110,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,13
112,71
113,30
113,88
114,47
115,06
115,66
116,25
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116,85
117,46
118,06
118,67
119,28
119,89
120,51
121,13
121,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
34
123,01
123,64
124,27
124,91
125,55
126,19
126,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128,14
128,79
34
35
129,45
130,11
130,78
131,44
132,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133,47
134,15
134,83
135,52
35
36
136,21
136,90
137,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139,00
139,70
140,41
141,13
141,84
142,56
36
37
143,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
144,74
145,48
146,21
146,95
147,70
148,45
149,20
149,95
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150,71
151,47
152,24
153,01
153,78
154,56
155,34
156,13
156,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
39
158,50
159,30
160,11
160,91
161,72
162,54
163,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165,01
165,84
39
40
166,68
167,52
168,36
169,21
170,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171,78
172,64
173,51
174,38
40
41
175,26
176,14
177,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
178,81
179,71
180,62
181,52
182,44
183,35
41
42
184,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
186,13
187,07
188,01
188,95
189,90
190,85
191,81
192,78
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
193,74
194,72
195,70
196,68
197,67
198,66
199,66
200,66
201,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
44
203,70
204,72
205,75
206,78
207,82
208,87
209,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
212,03
213,09
44
45
214,16
215,24
216,32
217,41
218,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220,70
221,81
222,93
224,05
45
46
225,18
226,31
227,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
229,74
230,89
232,06
233,22
234,40
235,58
46
47
236,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
239,15
240,36
241,57
242,78
244,01
245,24
246,47
247,71
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
248,96
250,22
251,48
252,75
254,02
255,30
256,59
257,89
259,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
49
261,81
263,14
264,47
265,80
267,14
268,50
269,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
272,59
273,97
49
50
275,36
276,75
278,15
279,56
280,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
283,83
285,27
286,72
288,18
50
51
289,64
291,11
292,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
295,57
297,07
298,58
300,10
301,63
303,16
51
52
304,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
307,82
309,39
310,97
312,55
314,15
315,75
317,36
318,99
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320,62
322,25
323,90
325,56
327,23
328,90
330,59
332,28
333,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
54
337,42
339,15
340,89
342,64
344,41
346,18
347,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
351,55
353,36
54
55
355,18
357,01
358,86
360,71
362,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
366,33
368,22
370,13
372,04
55
56
373,97
375,91
377,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
381,79
383,77
385,77
387,77
389,79
391,82
56
57
393,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
397,98
400,05
402,14
404,24
406,36
408,48
410,62
412,77
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
414,93
417,11
419,29
421,49
423,71
425,94
428,18
430,43
432,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
59
437,27
439,58
441,90
444,23
446,58
448,95
451,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
456,12
458,54
59
60
460,98
463,43
465,89
468,37
470,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
475,90
478,44
481,00
483,57
60
61
486,16
488,76
491,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
496,67
499,34
502,02
504,72
507,44
510,18
61
62
512,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
518,49
521,29
524,12
526,96
529,81
532,69
535,58
538,50
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
541,43
544,38
547,35
550,34
553,34
556,37
559,41
562,48
565,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
64
571,80
574,94
578,11
581,30
584,50
587,73
590,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
597,54
600,86
64
65
604,20
607,55
610,93
614,34
617,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
624,68
628,18
631,70
635,24
65
66
638,81
642,40
646,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
653,32
657,01
660,72
664,46
668,23
672,02
66
67
675,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
683,55
687,45
691,37
695,33
699,31
703,31
707,35
711,41
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
715,51
719,63
723,78
727,96
732,17
736,41
740,69
744,99
749,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
69
758,08
762,51
766,97
771,46
775,99
780,55
785,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
794,43
799,12
69
70
803,85
808,61
813,41
818,25
823,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
832,98
837,96
842,99
848,04
70
Bảng
D.2 - Các tính chất của không khí ẩm bão hòa bão hòa tại 101,325 kPa
(mực nước biển)
°C
Entanpy
Khối
lượng riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HR
°C
°C
Entanpy
Khối
lượng riêng
Sp
Vol
HR
°C
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,289
3
0,778
55
0,003
79
0
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
11,207
1,284
4
0,781
76
0,004
08
1
36
136,21
1,116
332
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,038
967 5
36
2
12,985
1,279
5
0,784
99
0,004
38
2
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,111
305
0,937
011 8
0,041
305 8
37
3
14,816
1,274
6
0,788
26
0,004
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
150.71
1,106
242
0,943
532 6
0,043
775 1
38
4
16,701
1,269
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
05
4
39
158,50
1,101
140
0,950
272 4
0,046
382 6
39
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,264
9
0,794
87
0,005
42
5
40
166,68
1,095
996
0,957
244 4
0,049
136 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
20,649
1,260
1
0,798
23
0,005
82
6
41
175,26
1,090
809
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,052
044 2
41
7
22,719
1,255
2
0,801
63
0,006
24
7
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,085
575
0,971
941 1
0,055
115 5
42
8
24,858
1,250
4
0,805
06
0,006
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
193,74
1,080
293
0,979
696 6
0,058
359 4
43
9
27,070
1,245
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007
16
9
44
203,70
1,074
959
0,987
745 8
0,061
786 2
44
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,240
9
0,812
05
0,007
66
10
45
214,16
1,069
571
0,996
106 9
0,065
406 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
31,729
1,236
1
0,815
61
0,008
20
11
46
225,18
1,064
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,069
232 5
46
12
34,185
1,231
4
0,819
22
0,008
77
12
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
862
1,013
844
0,073
276 1
47
13
36,732
1,226
6
0,822
88
0,009
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
248,96
1,053
052
1,023
264
0,077
550 9
48
14
39,375
1,221
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
01
14
49
261,81
1,047
419
1,033
084
0,082
071 2
49
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,217
2
0,830
37
0,010
69
15
50
275,36
1,041
717
1.043
328
0,086
852 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
44,969
1,2124
0,834
20
0,011
41
16
51
289,64
1,035
943
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,091
912 1
51
17
47,932
1,207
7
0,838
09
0,012
18
17
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,030
095
1,065
21
0,097
267 7
52
18
51,014
1,203
0
0,842
06
0,012
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
320,62
1,024
168
1,076
912
0,102
938 9
53
19
54,221
1,1983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,013
85
19
54
337,42
1,018
161
1,089
167
0,108
947 2
54
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1935
0,850
20
0,014
76
20
55
355,18
1,012
069
1,102
015
0,1153157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
61,039
1,188
8
0,854
39
0,015
72
21
56
373,97
1,00
589
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,122
069 8
56
22
64,664
1,184
1
0,858
67
0,016
74
22
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,999
619 8
1,129
667
0,129
237 1
57
23
68,444
1,1794
0,863
03
0,017
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
414,93
0,993
255 1
1,144
568
0,136
847 6
58
24
72,388
1,174
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,018
96
24
59
437,27
0,986
792 4
1,160
259
0,144
934 5
59
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,169
8
0,872
05
0,020
17
25
60
460,98
0,980
2282
1,176
802
0,153
534 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
80,800
1,165
1
0,876
72
0,021
45
26
61
486,16
0,973
5589
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,162
686 4
61
27
85,287
1,1603
0,881
50
0,022
80
27
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,966
7809
1,212
721
0,172
435 7
62
28
89.977
1,155
5
0,886
39
0,024
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
541,43
0,959
8905
1,232
256
0,182
830 9
63
29
94,879
1,150
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
73
29
64
571,80
0,952
884
1,252
961
0,193
926 3
64
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,145
9
0,896
56
0,027
33
30
65
604,20
0,945
757 3
1,274
938
0,205
782 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
105,37
1,141
0
0,901
85
0,029
01
31
66
638,81
0,938
506 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,218
466 7
66
32
110.98
1,136
1
0,907
29
3,030
79
32
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,931
128 4
1,323
185
0,232
055
67
33
116,85
1,131
2
0,912
89
3,032
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
715,51
0,923
618 3
1,349
727
1,246
632 6
68
34
123,01
1,126
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,034
66
34
69
758,08
0,915
972 4
1,378
093
1,262
295 2
69
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,121
3
0,924
58
3,036
75
35
70
803,85
0,908
18
1,408
46
0,279
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
D.3 - Các tính chất của không khí ẩm bão hòa tại 98,00 kPa
X
Entanpy
Khối
lượng riêng
Sp
Vol
→
HR
°C
°C
Entanpy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sp
Vol
→ HR
°C
0
9,800
8
1,246
9
0,805
13
0,003
92
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
1
11,555
1,242
1
0,808
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
36
139,81
1,078
866
0,964
319 1
0,040
371 3
36
2
13,359
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,811
82
0,004
53
2
37
147,12
1,073
96
0,970
984 9
0,042
799 4
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,218
1,232
6
0,815
21
0,004
87
3
38
154,80
1,069
017
0,977
873 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
4
17,133
1,227
9
0,818
63
0,005
23
4
39
162,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,984
998 9
0,048
073 1
39
5
19,108
1,223
2
0,822
09
0,005
61
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171,31
1,059
01
0,992
374 7
0,050
934 7
40
6
21,148
1,218
6
0,825
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
41
180,19
1,053
941
1,000
016
0,053
957 7
41
7
23,255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,829
11
0,006
45
7
42
189,52
1,048
824
1,007
94
0,057
151 5
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,433
1,209
2
0,832
68
0,006
91
8
43
199,33
1,043
658
1,016
162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
9
27,686
1,204
6
0,836
29
0,007
40
9
44
209,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,024
703
0,064
0921
44
10
30,020
1,200
0
0,839
95
0,007
92
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220,50
1,033
167
1,033
581
0,067
861 1
45
11
32,437
1,1954
0,843
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
46
231,93
1,027
835
1,042
818
0,071
845 5
46
12
34,944
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,847
42
0,009
07
12
47
243,96
1,022
444
1,052
438
0,076
058 5
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,545
1,186
2
0,851
23
0,009
69
13
48
256,63
1,016
989
1,062
464
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
14
40,244
1,181
6
0,855
10
0,010
36
14
49
269,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,072
924
0,085
228 4
49
15
43,049
1,177
0
0,859
04
0,011
06
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
284,08
1,005
877
1,083
848
0,090
217 4
50
16
45,964
1,172
4
0,863
04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
51
298,94
1,000
214
1,095
265
0,095
499 2
51
17
48,996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,867
10
0,012
60
17
52
314,63
0,994
476
1,107
209
0,101
093 2
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,151
1,163
2
0,871
24
0,013
44
18
53
331,21
0,988
659 3
1,119
719
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
19
55,436
1,1586
0,875
46
0,014
33
19
54
348,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,132
833
0,113
304 2
54
20
58,858
1,154
0
0,879
75
0,015
27
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
367,28
0,976
777 3
1,146
596
0,119
969 2
55
21
62,424
1,149
4
0,884
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
56
386,91
0,970
705 6
1,161
055
0,127
042 6
56
22
66,143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,888
61
0,017
32
22
57
407,71
0,964
542 2
1,176
262
0,134
554 4
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,022
1,140
2
0,893
18
0,018
44
23
58
429,76
0,958
283 8
1,192
274
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
24
74,071
1,135
6
0,897
85
0,019
62
24
59
453,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,209
155
0,151
026 9
59
25
78,298
1,131
0
0,902
63
0,020
87
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
478,01
0,945
467 9
1,226
972
0,160
063
60
26
82,714
1,1264
0,907
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
61
504,44
0,938
903 3
1,245
804
0,169
689 3
61
27
87,328
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,912
53
0,023
60
27
62
532,58
0,932
229 3
1,265
734
0,179
953 9
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,152
1,1170
0,917
67
0,025
08
28
63
562,55
0,925
442 3
1,286
856
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
29
97,197
1,1124
0,922
95
0,026
64
29
64
594,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,309
274
0,202
619
64
30
102,47
1,107
6
0,928
36
0,028
29
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
628,71
0,911
5144
1,333
107
0,215
145 8
65
31
108,00
1,102
9
0,933
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
66
665,27
0,904
365 7
1,358
483
0,228
565 6
66
32
113,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,939
65
0,031
89
32
67
704,43
0,897
088 6
1,385
551
0,242
962 4
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119,84
1,093
4
0,945
54
0,033
84
33
68
746,46
0,889
679 3
1,414
477
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
34
126,18
1,088
6
0,951
61
0,035
90
34
69
791,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,445
448
0,275
078 7
69
35
132,83
1,083
7
0,957
86
0,038
07
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
840,30
0,874
44
1,478
67
0,293
02
70
Bảng
D.4 - Các tính chất của không khí ẩm bão hòa tại 94,00 kPa
°C
Entanpy
Khối
lượng riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HR
°C
°C
Entanpy
Khối
lượng riêng
Sp
Vol
HR
°C
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1959
0,839
62
0,004
09
0
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
12,005
1,191
3
0,843
11
0,004
39
1
36
144,50
1,033
795
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,042
208
36
2
13,844
1,186
7
0,846
63
0,004
72
2
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,029
035
1,015
268
0,044
753
37
3
15,739
1,1822
0,850
18
0,005
08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
160,12
1,024
236
1,022
651
0,047
446
38
4
17,694
1,177
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
45
4
39
168,52
1,019
397
1,030
293
0,050
282
39
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,173
1
0,857
40
0,005
85
5
40
177,34
1,014
515
1,038
212
0,053
285
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
21,795
1,168
6
0,861
06
0,006
27
6
41
186,62
1,009
588
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,056
465
41
7
23,950
1,164
2
0,864
77
0,006
73
7
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,004
612
1,054
945
0,059
812
42
8
26,179
1,159
7
0,868
52
0,007
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
206,63
0,999
586 2
1,063
797
0,063
364
43
9
28,486
1,155
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007
72
9
44
217,42
0,994
507 1
1,072
999
0,067
116
44
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,150
8
0,876
17
0,008
26
10
45
228,79
0,989
372 1
1,082
576
0,071
072
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
33,357
1,146
3
0,880
07
0,008
84
11
46
240,76
0,984
178 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,075
265
46
12
35,929
1,141
9
0,884
02
0,009
46
12
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,978
923 4
1,102
946
0,079
70
47
13
38,599
1,137
5
0,888
04
0,010
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
266,67
0,973
604 3
1,113
794
0,084
399
48
14
41,373
1,133
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
80
14
49
280,70
0,968
217 9
1,125
124
0,089
371
49
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1286
0,896
27
0,011
54
15
50
295,51
0,962
761 5
1,136
968
0,094
635
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
47,256
1,124
2
0,900
49
0,012
32
16
51
311,14
0,957
231 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100
208
51
17
50,378
1,119
8
0,904
78
0,013
14
17
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,951
626 3
1,162
342
0,106
121
52
18
53,628
1,1154
0,909
15
0,014
02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
345,14
0,945
941 3
1,175
953
0,112
386
53
19
57,014
1,1109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,014
95
19
54
363,63
0,940
173 7
1,190
24
0,119
033
54
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,106
5
0,918
15
0,015
93
20
55
383,20
0,934
320 6
1,205
252
0,126
097
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
64,224
1,102
1
0,922
78
0,016
98
21
56
403,95
0,928
378 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,133
599
56
22
68,064
1,097
6
0,927
52
0,018
08
22
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,922
343 7
1,237
676
0,141
567
57
23
72,073
1,093
2
0,932
36
0,019
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
449,31
0,916
213 2
1,255
214
0,150
044
58
24
76,259
1,088
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
48
24
59
474,14
0,909
983 6
1,273
729
0,159
078
59
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,084
3
0,942
38
0,021
79
25
60
500,54
0,903
651 1
1,293
303
0,168
698
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
85,203
1,079
8
0,947
58
0,023
17
26
61
528,64
0,897
212 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,178
963
61
27
89,982
1,075
3
0,952
90
0,024
64
27
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,890
663 6
1,335
99
0,189
923
62
28
94,981
1,070
8
0,958
36
0,026
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
590,59
0,884
001 1
1,359
311
0,201
632
63
29
100,21
1,066
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,027
82
29
64
624,77
0,877
221 2
1,384
11
0,214
174
64
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,061
7
0,969
74
0,029
55
30
65
661,34
0,870
320 1
1,410
524
0,227
611
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
111,42
1,057
1
0,975
67
0,031
38
31
66
700,54
0,863
293 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,242
034
66
32
117,43
1,052
5
0,981
77
0,033
31
32
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,856
138 9
1,468
835
0,257
532
67
33
123,72
1,047
9
0,988
06
0,035
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
787,88
0,848
850 9
1,501
106
0,274
225
68
34
130,32
1,043
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,037
51
34
69
836,64
0,841
426 1
1,535
743
0,292
214
69
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,038
5
1,001
2
0,039
79
35
70
889,28
0,833
86
1,573
0,311
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
D.5 - Các tính chất của không khí ẩm bão hòa tại 90,00 kPa
°C
Entanpy
Khối
lượng riêng
Sp
Vol
HR
°C
°C
Entanpy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SpVol
HR
°C
0
10,675
1,144
9
0,877
19
0,004
27
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
12,496
1,140
5
0,880
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
36
149,64
0,988
724
1,056
113
0,044
204 5
36
2
14,373
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,884
55
0,004
94
2
37
157,60
0,984
109 2
1,063
784
0,0468
79 5
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,308
1,131
7
0,888
29
0,005
30
3
38
165,95
0,979
455 2
1,071
725
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
4
18,305
1,1274
0,892
06
0,005
69
4
39
174,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,079
954
0,052
695 9
39
5
20,368
1,123
0
0,895
88
0,006
11
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
183,97
0,970
020 4
1,088
488
0,055
855 7
40
6
22,501
1,1187
0,899
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
41
193,68
0,965
234 7
1,097
346
0,059
196 5
41
7
24,707
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,903
63
0,007
03
7
42
203,89
0,960
400 1
1,106
548
0,062
729 1
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,992
1,110
1
0,907
59
0,007
53
8
43
214,65
0,955
514 2
1,116117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
9
29,359
1,105
8
0,911
59
0,008
07
9
44
225,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,126
074
0,070
417 3
44
10
31,813
1,101
6
0,915
65
0,008
64
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
237,90
0,945
577 5
1,136
447
0,074
598 8
45
11
34,359
1,097
3
0,919
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
46
250,48
0,940
521 4
1,147
262
0,079
024
46
12
37,003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,923
94
0,009
88
12
47
263,74
0,935
402 9
1,158
548
0,083
708 7
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,749
1,088
8
0,928
18
0,010
57
13
48
277,73
0,930
219 5
1,170
336
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
14
42,605
1,084
5
0,932
49
0,011
29
14
49
292,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,182
662
0,093
924 9
49
15
45,575
1,080
3
0,936
87
0,012
06
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
308,12
0,919
645 8
1,195
563
0,099
494 4
50
16
48,666
1,076
0
0,941
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
51
324,61
0,914
249 6
1,209
078
0,105
399 5
51
17
51,885
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,945
88
0,013
74
17
52
342,06
0,908
776 5
1,223
253
0,111
663 4
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,239
1,067
5
0,950
51
0,014
66
18
53
360,53
0,903
223 3
1,238
134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
19
58,736
1,063
2
0,955
23
0,015
63
19
54
380,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,253
775
0,125
371 8
54
20
62,383
1,059
0
0,960
04
0,016
66
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400,84
0,891
863 8
1,270
233
0,132
874 4
55
21
66,189
1,054
7
0,964
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
56
422,85
0,886
051
1,287
57
0,140
852 6
56
22
70,162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,969
99
0,018
90
22
57
446,21
0,880
145 1
1,305
856
0,149
343
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,312
1,046
1
0,975
14
0,020
13
23
58
471,05
0,874
142 8
1,325
168
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
24
78,648
1,041
8
0,980
40
0,021
42
24
59
497,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,345
59
0,168
026
59
25
83,181
1,037
5
0,985
80
0,022
79
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
525,63
0,861
834 5
1,367
214
0,178
312 6
60
26
87,922
1,033
2
0,991
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
61
555,65
0,855
521 6
1,390
147
0,189
300 5
61
27
92,882
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,997
00
0,025
78
27
62
587,70
0,849
098
1,414
502
0,201
050 9
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,073
1,024
5
1,002
8
0,027
40
28
63
621,97
0,842
560 1
1,440
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
29
103,51
1,020
1
1,008
8
0,029
11
29
64
658,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,468
016
0,227
120 9
64
30
109,20
1,015
7
1,015
0
0,030
93
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
697,99
0,829
126 4
1,497
484
0,241
603 3
65
31
115,17
1,011
3
1,021
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
66
740,23
0,822
222 9
1,528
998
0,257
177
66
32
121,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,027
8
0,034
87
32
67
785,69
0,815
189 8
1,562
768
0,273
952 4
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127,98
1,002
4
1,034
6
0,037
01
33
68
834,69
0,808
023 3
1,599
033
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
34
134,85
0,9978
5
1,041
5
0,039
28
34
69
887,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,638
065
0,311
630 2
69
35
142,07
0,993
30
1,048
7
0,041
67
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
944,91
0,793
27
1,680
17
0,332
84
70
Bảng
D.6 - Các tính chất của không khí ẩm bão hòa tại 86,00 kPa
°C
Entanpy
Khối
lượng riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HR
°C
°C
Entanpy
Khối
lượng riêng
Sp
Vol
HR
°C
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,093
9
0,918
28
0,004
47
0
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
13,033
1,089
6
0,922
14
0,004
81
1
36
155,30
0,943
652 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0464
086
36
2
14,950
1,085
4
0,926
04
0,005
17
2
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,939
183 4
1,117
169
0,0492
268
37
3
16,929
1,081
3
0,929
97
0,005
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
172,38
0,934
674
1,125
748
0,0522
07
38
4
18,974
1,077
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
96
4
39
181,58
0,930
122 1
1,134
645
0,0553
586
39
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,073
0
0,937
97
0,006
40
5
40
191,27
0,925
525 5
1,143
882
0,0586
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
23,273
1,068
8
0,942
04
0,006
86
6
41
201,46
0,920
881 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0622
18
41
7
25,536
1,064
7
0,946
16
0,007
36
7
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,916
188
1,163
46
0,0659
484
42
8
27,881
1,060
6
0,950
33
0,007
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
223,49
0,911
442 1
1,173
849
0,069
895 8
43
9
30,313
1,056
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
45
9
44
235,41
0,906
641 3
1,184
673
0,074
073 8
44
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,052
3
0,958
85
0,009
04
10
45
247,97
0,901
782 8
1,195
961
0,078
497
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
35,456
1,048
2
0,963
20
0,009
68
11
46
261,22
0,896
864 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,083
181 1
46
12
38,178
1,044
2
0,967
62
0,010
35
12
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,891
882 4
1,220
052
0,088
143 1
47
13
41,008
1,040
1
0,972
12
0,011
06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
289,98
0,886
834 7
1,232
926
0,093
401 5
48
14
43,953
1,036
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,011
82
14
49
305,59
0,881
718 3
1,246
403
0,0989
763
49
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,031
9
0,981
33
0,012
63
15
50
322,09
0,876
530 2
1,260
526
0,104
889 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
50,209
1,027
8
0,986
06
0,013
48
16
51
339,56
0,871
267 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,111
163 5
51
17
53,536
1,023
7
0,990
89
0,014
39
17
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,865
926 8
1,290
9
0,117
825 3
52
18
57,004
1,019
6
0,995
80
0,015
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
377,65
0,860
505 4
1,307
258
0,124
902 6
53
19
60,622
1,015
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,016
37
19
54
398,43
0,854
999 9
1,324
475
0,132
426 1
54
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,011
4
1,005
9
0,017
45
20
55
420,49
0,849
407 1
1,342
619
0,140
429 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
68,341
1,007
3
1,011
2
0,018
60
21
56
443,92
0,843
723 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,148
950 7
56
22
72,461
1,003
2
1,016
5
0,019
81
22
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,837
946 8
1,381
985
0,158
029 8
57
23
76,766
0,999
09
1,022
0
0,021
09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
495,35
0,832
072 5
1,403
378
0,167
712 5
58
24
81,268
0,994
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,022
45
24
59
523,62
0,826
097 4
1,426
041
0,178
049 1
59
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,990
79
1,033
4
0,023
89
25
60
553,77
0,820
018 2
1,450
084
0,189
095 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
90,905
0,986
62
1,039
3
0,025
41
26
61
585,97
0,813
831 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,200
913 4
61
27
96,063
0,982
44
1,045
4
0,027
02
27
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,807
533
1,502
816
0,213
573 2
62
28
101,47
0,978
23
1,051
6
0,028
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
657,32
0,801
119 7
1,531
797
0,227153
63
29
107,13
0,974
00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
53
29
64
696,90
0,794
587 7
1,562
748
0,241
740 7
64
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,969
75
1,064
6
0,032
44
30
65
739,44
0,787
933 3
1,595
866
0,257
436 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
119,28
0,965
48
1,071
4
0,034
45
31
66
785,23
0,781
152 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,274
352 3
66
32
125,80
0,961
17
1,078
5
0,036
58
32
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,774
241 6
1,669
528
0,292
618 3
67
33
132,65
0,956
84
1,085
7
0,038
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
888,02
0,767
196 6
1,710
62
0,312
381 9
68
34
139,83
0,952
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,041
22
34
69
945,85
0,760
013 7
1,754
985
0,333
813
69
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,948
08
1,100
9
0,043
74
35
70
1
008,67
0,752
68
1,803
01
0,357
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
D.7 - Các tính chất của không khí ẩm bão hòa tại 82,00 kPa
°C
Entanpy
Khối
lượng riêng
SpVol
HR
°C
°C
Entanpy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sp
Vol
HR
°C
0
11,721
1,042
8
0,963
41
0,004
69
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
1
13,623
1,038
8
0,967
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
36
161,55
0,898
581 6
1,167
222
0,048
844 5
36
2
15,585
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,971
60
0,005
42
2
37
170,29
0,894
257 7
1,1761
96
0,051
822 2
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,612
1,030
8
0,975
76
0,005
82
3
38
179,48
0,889
892 8
1,1855
05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
4
19,708
1,026
8
0,979
97
0,006
25
4
39
189,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1951
71
0,058
305 4
39
5
21,876
1,022
9
0,984
22
0,006
71
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
199,35
0,881
030 6
1,205
216
0,061
832 4
40
6
24,121
1,018
9
0,988
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
41
210,08
0,876
528 6
1,215
665
0,065
565 3
41
7
26,447
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,992
89
0,007
72
7
42
221,38
0,871
975 9
1,226
544
0,069
516 8
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,859
1,011
0
0,997
31
0,008
27
8
43
233,30
0,867
37
1,237
881
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
9
31,362
1,007
1
1,001
8
0,008
86
9
44
245,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,249
706
0,078
131 8
44
10
33,961
1,003
1
1,006
3
0,009
49
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
259,15
0,857
988 2
1,262
052
0,082
826
45
11
36,662
0,999
21
1,011
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
46
273,16
0,853
207
1,274
955
0,087
800 8
46
12
39,471
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,015
6
0,010
86
12
47
287,96
0,848
361 8
1,288
453
0,093
074 7
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,393
0,991
37
1,020
4
0,011
61
13
48
303,61
0,843
450 1
1,302
588
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
14
45,435
0,987
45
1,025
3
0,012
41
14
49
320,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,317
405
0,104
603
49
15
48,604
0,983
54
1,030
2
0,013
26
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
337,68
0,833
414 7
1,332
954
0,110
903 4
50
16
51,907
0,9796
2
1,035
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
51
356,24
0,828
285 2
1,349
288
0,117
595 6
51
17
55,351
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,040
4
0,015
11
17
52
375,91
0,823
077 3
1,366
467
0,124
708 2
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58,945
0,971
77
1,045
6
0,016
12
18
53
396,79
0,817
787 6
1,384
556
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
19
62,697
0,967
84
1,051
0
0,017
19
19
54
418,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,403
624
0,140
323
54
20
66,616
0,963
91
1,056
5
0,018
33
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
442,50
0,806
950 7
1,423
752
0,148
897 7
55
21
70,711
0,959
96
1,062
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
56
467,56
0,801
397
1,445
024
0,158
038 3
56
22
74,992
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,067
8
0,020
81
22
57
494,25
0,795
748 8
1,467
538
0,167
791 3
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,469
0,952
04
1,073
7
0,022
16
23
58
522,70
0,790
002 5
1,491
398
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
24
84,153
0,948
05
1,079
7
0,023
59
24
59
553,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,516
723
0,189
345 6
59
25
89,056
0,944
06
1,085
8
0,025
10
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
585,53
0,778
202 4
1,543
645
0,201
267 8
60
26
94,190
0,940
04
1,092
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
61
620,26
0,772
141 5
1,572
311
0,214
046 3
61
27
99,569
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,098
7
0,028
40
27
62
657,49
0,765
968 6
1,602
887
0,227
761 2
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105,21
0,931
96
1,105
4
0,030
19
28
63
697,45
0,759
68
1,635
561
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
29
111,12
0,927
89
1,1123
0,032
09
29
64
740,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,670
545
0,25
8 3 74
64
30
117,31
0,923
79
1,1194
0,034
10
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
786,72
0,746
741 1
1,708
078
0,275
492 1
65
31
123,82
0,919
66
1,126
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
66
836,68
0,740
083 2
1,748
437
0,293
988 6
66
32
130,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,134
3
0,038
47
32
67
890,73
0,733
294 5
1,791
936
0,314
016 8
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137,80
0,911
33
1,142
1
0,040
85
33
68
949,34
0,726
371 2
1,838
939
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
34
145,33
0,907
12
1,1502
0,043
37
34
69
1
013,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,889
867
0,359
399
69
35
153,24
0,902
87
1,158
6
0,046
03
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
082,46
0,712
1
1,945
21
0,385
19
70
Phụ lục E
(Tham khảo)
Giá trị hệ số hiệu chỉnh dòng
giao cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với
các thiết bị dòng ngược chiều, γ = 1.
- Đối với
các thiết bị dòng giao cắt, giá trị của γ được cho bởi
Bảng E.1 như một hàm của hai hệ số μ và v
được tính từ điều kiện đầu và điều kiện cuối của hai lưu chất.
Bảng
E.1 - Hệ số điều chỉnh γ cho
các tháp giải nhiệt dòng giao cắt ướt
v
μ
0,500
0,550
0,600
0,650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,750
0,800
0,850
0,900
0,950
0,2
1,000
1,000
1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
1,000
0,970
0,930
0,875
0,750
0,3
0,990
0,985
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,975
0,955
0,930
0,895
0,855
0,790
0,650
0,4
0,968
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,952
0,940
0,917
0,875
0,840
0,786
0,720
0,590
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,937
0,919
0,890
0,55
0,820
0,776
0,729
0,665
0,540
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,915
0,900
0,878
0,855
0,825
0,780
0,732
0,680
0,620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,875
0,860
0,834
0,805
0,775
0,735
0,691
0,636
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,470
0,3
0,838
0,816
0,790
0,764
0,728
0,690
0,655
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,550
0,440
0,9
0,795
0,773
0,748
0,726
0,690
0,655
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,569
0,520
0,420
1,0
0,750
0,733
0,712
0,688
0,658
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,591
0,541
0,490
0,390
1,2
0,682
0,663
0,645
0,624
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,570
0,536
0,493
0,450
0,360
1,4
0,620
0,610
0,590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,540
0,510
0,489
0,451
0,420
0,330
1,6
0,555
0,544
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,519
0,496
0,473
0,450
0,418
0,380
0,300
1,8
0,505
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,490
0,480
0,465
0,440
0,420
0,385
0,360
0,285
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,445
0,440
0,436
0,425
0,410
0,390
0,360
0,334
0,270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,380
0,375
0,370
0,360
0,355
0,345
0,330
0,310
0,174
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
0,325
0,320
0,315
0,310
0,305
0,300
0,290
0,270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,210
4,0
0,245
0,245
0,245
0,245
0,245
0,235
0,230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,210
0,175
5,0
0,196
0,196
0,196
0,194
0,194
0,194
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,182
0,175
0,150
7,0
0,145
0,145
0,145
0,145
0,145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,140
0,135
0,130
0,120
10,0
0,100
0,100
0,100
0,100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100
0,100
0,100
0,100
0,090
CHÚ THÍCH 1: Bảng này
đưa ra γ như một hàm của μ và v.
Các giá trị của các thông số μ và v
lần lượt là:

Trong đó
h2 là
enthanpy của không khí nóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hs1
là entanpy của không khí tại nhiệt độ nước nóng;
hs2 là
entanpy của không khí tại nhiệt độ nước lạnh;
CHÚ THÍCH 2: Không
khí được giả định là bão hòa.
Phụ lục F
(Tham khảo)
Đánh giá mẫu của phép thử tháp
giải nhiệt thông gió cơ khí, kiểu hở sử dụng phương pháp đường cong tính năng
F.1 Quy
định chung
Phụ lục F được đưa ra để
mô tả và minh họa phương pháp đường cong tính năng cho việc đánh giá thử nghiệm
tính năng nhiệt trên tháp giải nhiệt thông gió cơ khí kiểu hở, được mô tả trong
9.3.3 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị thiết kế và
thử nghiệm đo được cho tháp giải nhiệt thông gió cơ khí, kiểu hở được tóm tắt tại
Bảng F.1.
Bảng
F.1 - Thiết kế tháp giải nhiệt và giá trị thiết kế đo được
Thông
số
Giá
trị
Giá
trị thử nghiệm
Lưu lượng dòng nước
chảy (Qw)
3
583 L/s
3623
L/s
Nhiệt độ nước nóng (Thw)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,50
°C
Nhiệt độ nước lạnh (Tcw)
30,60
°C
29,04
°C
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra (R)
18,80
°C
17,46
°C
Nhiệt độ cửa nạp bầu
ướt (Twb)
26,00
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cửa nạp bầu
khô (Tdb)
30,20
°C
25,50
°C
Công suất động cơ quạt
(W)
107,00
kW
113,00
kW
Áp suất khí quyển (Pbp)
101,325
kPa
98,80
kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,300
-
Theo 5.3.2, nhà sản xuất
đã đưa ra các đường cong tính năng với nước lạnh được trình bày dưới dạng một
hàm của dải nhiệt độ bầu ướt và lưu lượng nước (xem các Hình F.1, F.2 và F.3).
F.3 Đánh
giá bởi hệ số lưu lượng
F.3.1 Các
bước đánh giá thử nghiệm
Các bước cần tuân theo
trong đánh giá thử nghiệm với các điều kiện của khả năng lưu lượng dòng chảy
như sau:
F.3.1.1 Bước
1: Xác định nhiệt độ nước lạnh dự đoán
Dựa vào các đường cong
tính năng được đưa ra theo chiều thẳng đứng tại nhiệt độ bầu ướt thử nghiệm
(24,53 °C) để xác định nhiệt độ nước lạnh dự đoán tương ứng với thử nghiệm bầu
ướt tại mỗi ba dải và ba điều kiện lưu lượng dòng chảy bao gồm trên đường cong
tính năng.
Các giá trị của những
nhiệt độ nước lạnh dự đoán ở dạng bảng trong Bảng F.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải
nhiệt độ
90
% lưu lượng
100
% lưu lượng
110
% lưu lượng
17,0
°C
28,64
29,43
30,24
18,8
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,65
30,50
21,0
°C
29,09
29,88
30,76
F.3.1.2 Bước
2: Đồ thị chéo thứ nhất
Tạo ra đồ thị chéo đầu
tiên bằng cách đánh dấu những giá trị này của nhiệt độ nước lạnh như một hàm của
dải sử dụng lưu lượng dòng chảy như một thông số (xem Bảng F.4).
Sau đó, vạch trên Hình
F.4 theo chiều thẳng đứng tại dải thử nghiệm (17,46 °C) để xác định nhiệt độ nước
lạnh dự đoán tại mỗi ba lưu lượng dòng chảy tuần hoàn. Giá trị của những nhiệt
độ nước lạnh được dự đoán ở dạng bảng biểu trong Bảng F.3 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
% lưu lượng
100
% lưu lượng
110
% lưu lượng
28,69
29,49
30,31
F.3.1.3 Bước
3: Đồ thị chéo thứ hai
Sử dụng các giá trị nhiệt
độ nước lạnh tại Bảng F.3, vẽ nhiệt độ như một hàm của lưu lượng dòng chảy, được
biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm (Xem Hình F.5).
F.3.1.4 Bước
4: Xác định lưu lượng nước dự đoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qwpred =
94,39 % dòng thiết kế = 3382 L/s.
F.3.1.5
Bước 5: Tính toán lưu lượng dòng chảy thử nghiệm hiệu chỉnh
Lưu lượng dòng chảy thử
nghiệm hiệu chỉnh được tính toán từ công thức (23), sử dụng các giá trị của khối
lượng riêng không khí tại lỗ khí vào của quạt và công suất động cơ quạt, tại cả
hai điều kiện thử nghiệm và theo thiết kế.
Để tuân theo tiêu chuẩn
này, các giá trị thử nghiệm và theo thiết kế cho tỷ trọng (ρ), thể tích riêng
(v) và enthanpy (h) của không khí phải được xác định sử dụng các bảng nhiệt ẩm
kế tại Phụ lục D của tiêu chuẩn này hoặc được tính toán sử dụng chương trình liệt
kê trong Phụ lục D. Trong ví dụ này, chương trình tính toán của Phụ lục D được
sử dụng để đưa ra các đặc tính nhiệt ẩm kế.
Do đánh giá dựa trên
các đặc tính nhiệt ẩm kế của không khí lại lỗ khí vào của
quạt, các phương thức khác nhau sẽ được ứng dụng cho tháp giải nhiệt thông gió
cưỡng bức và các tháp giải nhiệt cơ khí.
F.3.2 Tháp
giải nhiệt thông gió cưỡng bức
Đối với tháp giải nhiệt
thông gió cưỡng bức, các điều kiện không khí tại lỗ khí vào của quạt giống với
các điều kiện không khí tại cửa nạp của tháp. Vì vậy, khối lượng riêng không
khí thử nghiệm (ρt) và
thể tích riêng thử nghiệm (vt) được tính toán trực tiếp từ các giá
trị thử nghiệm đo được của bầu ướt, bầu khô và áp suất khí quyển. Các điều kiện
theo thiết kế tại cửa nạp không khí của tháp đã được cung cấp bởi nhà sản xuất,
tuân theo 5.3 hoặc được suy ra theo Phụ lục D.
Bảng
F.4 - Các giá trị thử nghiệm và theo thiết kế cho các đặc tính của không khí
Thông
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị thử nghiệm
Áp suất khí quyển (P)
101,325
kPa
98,80
kPa
Nhiệt độ đi vào bầu ướt
(Twb)
26,00
°C
24,53
°C
Nhiệt độ nđi vào bầu
khô (Tdb)
30,20
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chứa hơi (HR)
0,01966
kg/kg kk
0,01969
kg/kg kk
Thể tích riêng (v)
0,88656
m3/kg
0,89523
m3/kg
Enthanpy (h)
88,6307
kJ/kg
75,8211
kJ/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5013
kg/m3
1,13902
kg/m3
Độ ẩm tương đối
71,98
%
92,36
%
F.3.3 Tháp
thông gió kiểu hút
F.3.3.1
Đối với thông gió quạt thải, các điều kiện
quạt không khí là điều kiện dòng khí xả khỏi tháp. Các điều kiện không khí xả
được xác định, cho cả các điều kiện theo thiết kế và thử nghiệm, bằng một tính
toán cân bằng nhiệt lặp lại như được miêu tả bên dưới.
F.3.3.2
Công thức cân bằng nhiệt chỉ rõ nhiệt thu
được của không khí khi nó di chuyển qua tháp giải nhiệt bằng với
nhiệt mất đi của nước theo cách
L(Cp,w)
(THW -
TCW) = G(hA,2
- hA,1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắp xếp lại điều kiện để
phân tách cho entanpy không khí cửa ra, công thức này trở thành
hA,2
= (L/G)(Cp,w)(THW -
TCW) + hA,1
(F.2)
Đối với các điều kiện
theo thiết kế, tất cả các giá trị đưa ra bởi nhà sản xuất tháp giải nhiệt, trừ
entanpy cửa ra. Ví dụ
như, tính entanpy không khí tại cửa ra bởi:
hA,2
= (1, 3)(4,186)(49,40-30,60) + 80,6307 = 182,93 6kJ
/ kg
F.3.3.3 Giả
định không khí xả tại entanpy này là bão hòa, xác định dựa trên tính chất nhiệt
động học đã cho tại Phụ lục D.
Tfan,d =
41,85 °C
ρfan,d
= 1,08634 kg/m3
vfan,d =
0,97084 m3/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.3)
Thay thế biểu thức L/G
này vào trong công thức cân bằng nhiệt (F.2).
hA,2
= 1,2934(ρt)1/3
(vt) 4,186(46,5 - 29,04) +
75,8211
hA,2
= 94,1250(ρt)1/3
(vt) + 75,8211
Tại điểm này, ước chừng
tại một nhiệt độ không khí xả và giả định khí ở trạng thái bão hòa, xác định ρ
và v tại nhiệt độ đó. Sau đó thay thế các giá
trị này vào trong biểu thức cân bằng nhiệt cuối cùng, tính toán một hexit.
So sánh giá trị tính được
này hexit với giá trị thực cho entanpy tại nhiệt độ đã giả định và
nhiệt độ không khí xả lặp lại liên tục cho đến khi một nhiệt độ thích hợp được
chọn cho giá trị tính toán hexit khớp với giá trị thực.
Đối với khảo sát đầu
tiên của nhiệt độ không khí rời tháp, sử dụng giá trị trung bình của THW và TCW
tại các điều kiện thử nghiệm. Các giá trị lặp lại đặc trưng cho ví dụ này đã đề
ra trong Bảng F.5 cho áp suất khí quyển là 98,80 kPa.
Bảng
F.5 - Sự lặp lại trên enthanpy của không khí ra khỏi tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρt
vt
hexit
thực
hexit
tính toán
%
sai số
38,00
1,07797
0,96938
153,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
10,40 %
40,00
1,06791
0,98369
170,16
170,87
+0,416
%
41,00
1,06281
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
178,97
171,44
-4,2%
40,09
1,06745
0,98436
170,84
170,92
-0,009
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay thế các giá trị
nhiệt động học tại 40,09 °C vào công thức (23), lưu lượng dòng chảy hiệu chỉnh
được tính toán sử dụng công thức F.4.

(F.4)
Đối với thông gió cưỡng
bức như được lấy ví dụ ở trên, lưu lượng dòng chảy hiệu chỉnh là

(F.5)
Bước tiếp theo là giống
nhau giữa thông gió cưỡng bức hoặc quạt thải. Tiếp tục với ví dụ của một tháp
thông gió quạt thải.
Năng suất sau được tính
bởi công thức (24)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự đảm bảo tháp sau đó
được xác định từ công thức (26) và giả định trong mẫu ví dụ này dung sai Item
đã được cài đặt theo hợp đồng tới 0:
CCAP + ITEM
lớn hơn 100 %: việc đảm bảo năng suất nhiệt mới đạt được.
F.4 Đánh
giá bằng sai lệch hiệu nhiệt độ ướt
F.4.1
Để đánh giá tính năng của tháp trong điều
kiện nhiệt độ nước lạnh rời tháp, tuân thủ những bước giống như trên để xác định
lưu lượng dòng chảy được hiệu chỉnh (công thức (23)).
Nhập Hình F.6 tại lưu
lượng nước thử nghiệm đã được hiệu chỉnh (3537 m/s) và kẻ một đường theo chiều thẳng
đứng hướng lên tới giao diện của đường cong. Tại giao điểm, đọc nhiệt độ nước lạnh
rời đi được dự đoán tương ứng là 29,39 °C.
So sánh nhiệt độ nước lạnh
được điều chỉnh tới nhiệt độ hơi nước lạnh được dự đoán theo công thức (48).
ΔTAPP
= (TCW,corr - TCW,pred)
= 29,04 - 29,39 = 0 °C
Giả định rằng không độ
dung sai nào được chấp thuận (ITEMP = 0), sự tuân thủ điều kiện
trong công thức (61)
ΔTAPP - ITEMP = -
0.35 ≤ 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.2
Để đánh giá tính năng tháp trong điều kiện
nhiệt độ nước lạnh rời đi, đi theo các bước y như trên để xác định lưu lượng
dòng chảy thử nghiệm đã được điều chỉnh (công thức (23)).
Nhập Hình F.6 tại lưu
lượng nước thử nghiệm đã điều chỉnh (3466 L/s) và kẻ một đường thẳng theo chiều
thẳng đứng hướng lên trên tới bề mặt giao cắt của đường cong. Tại điểm giao điểm,
đọc nhiệt độ nước lạnh rời đi dự đoán tương ứng với 29,18 °C.
So sánh nhiệt độ nước lạnh
dự đoán với giá trị thử nghiệm đo được của nhiệt độ ước lạnh sử dụng công thức
(28),
ΔTCW
= (TCW,pred ) -
(TCW,t )
ΔTCW
= (29,18)
- (29,04) = +0,14
Và bởi vì: ΔtCW
= +0,14 - 0, điều kiện bảo trì đã đạt được.
Bảng
F.6 - Tính lặp lại cho enthanpy của không khí rời tháp
Ta
ρt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ho,t
thực
ho,t
tính toán
%
sai số
38,00
1,07797
0,96938
153,79
176,34
+
14,66 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06791
0,98369
170,16
177,50
+4,32
%
41,00
1,06281
0,99122
178,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,47
%
40,09
1,06332
0,99046
178,07
178,06
+0,01
%

Nhiệt
độ bầu ướt (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện theo
thiết kế:
Lưu lượng: 3583 L/s
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra: 18,9 °C
Nước lạnh: 30,6 °C
Bầu ướt = 26,0 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bầu khô = 30,2 °C
Áp suất khí quyển =
101,325 kPa
CHÚ DẪN:
1 29,09
°C tại dải 21,0
2 28,86
°C tại dải 18,8
3 28,64
°C tại dải 17,0
Hình
F.1 - Hiệu nhiệt độ nước vào ra tại lưu lượng = 3225 L/s (90 %) với giá trị nhiệt
độ thử nghiệm bầu ướt 24,54 °C

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra được ghi rõ trong hình minh họa
Các điều kiện theo
thiết kế:
Lưu lượng: 3583 L/s
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra: 18,9 °C
Nước lạnh: 30,6 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bầu khô = 30,2 °C
Áp suất khí quyển =
101,325 kPa
CHÚ DẪN:
1 29,88
°C tại dải 21,0
2 29,65
°C tại dải 18,8
3 29,43
°C tại dải 17,0
Hình
F.2 - Hiệu nhiệt độ nước vào ra tại lưu lượng = 3583 L/s (100 %) với giá trị
nhiệt độ thử nghiệm
bầu ướt 24,54 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ bầu ướt (°C)
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra được ghi rõ trong hình minh họa
Các điều kiện theo
thiết kế:
Lưu lượng: 3583 L/s
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra: 18,9 °C
Nước lạnh: 30,6 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bầu ướt = 26,0 °C
Bầu khô = 30,2 °C
Áp suất khí quyển =
101,325 kPa
Thử nghiệm bầu ướt =
24,53 °C. Nhiệt độ nước lạnh
29,88 tại dải 21,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,43 tại dải 17,0
CHÚ DẪN:
1 30,76
°C tại dải 21,0
2 30,50
°C tại dài 18,8
3 30,24
°C tại dải 17,0
Hình
F.3 - Hiệu nhiệt độ nước vào ra tại lưu lượng = 3942 L/s (110 %) với giá trị thử
nghiệm bầu ướt 24,54 °C

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 29,49
°C tại dải 100 %
3 28,69
°C tại dải 90 %
Hình
F.4 - Đồ thị giao điểm 1, bầu ướt = 24,53 °C tại nhiệt độ bầu ướt thử nghiệm
24,54 °C

CHÚ DẪN:
1 Nước
lạnh được dự đoán = 29,38 °C
2 Lưu
lượng thử nghiệm đã được điều chỉnh = 3537 L/s
Hình
F.5 - Đồ thị giao điểm 2, bầu ướt
= 24,53 °C, dải = 17,46 °C

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Nước
lạnh dự đoán = 29,38 °C
2 Lưu
lượng dòng chảy thử nghiệm đã được hiệu chỉnh = 3537 L/s
Hình
F.6 - Đồ thị giao điểm 2, bầu ướt = 24,53 °C, dải = 17,46 °C
Phụ lục G
(Tham khảo)
Đánh giá mẫu của phép thử tháp
giải nhiệt thông gió cơ khí, kiểu hở sử dụng phương pháp đường đặc tính
G.1
Quy định chung
Mục đích của Phụ lục G
là để miêu tả và minh họa phương pháp đường đặc tính cho việc đánh giá thử nghiệm
tính năng nhiệt trên một tháp giải nhiệt thông thông gió cơ khí, như được mô tả
trong Điều 9 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết kế và giá trị
thử nghiệm đo được cho tháp giải nhiệt thông gió cơ khí được tóm tắt theo bảng
dưới đây.
Bảng
G.1 - Tháp giải nhiệt thông gió cơ khí, thiết kế và các giá trị thử nghiệm đã
đo được
Thông
số
Giá
trị theo thiết kế
Giá
trị thử nghiệm
Lưu lượng nước (Qwt)
220
L/s
209
L/s
Nhiệt độ nước nóng (Thw)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,4
°C
Nhiệt độ nước lạnh (Tcw)
30
°C
27,1
°C
Nhiệt độ đi vào bầu ướt
(Twb)
25
°C
21,1
°C
Nhiệt độ đi vào bầu
khô (Tdb)
31
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng công suất động
cơ quạt (Wt)
60
kW
57,6
kW
Áp suất khí quyển (Pbp)
101,325
kPa
101,325
kPa
Tỷ lệ giữa lỏng và
khí (L/G)
1,700
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3 Qui
trình đánh giá
G.3.1 Bước
1: Xác định L/G thử nghiệm
Giá trị thử nghiệm L/G
được tính toán sử dụng các giá trị thử nghiệm của nhiệt độ nước nóng, nhiệt độ
nước lạnh, nhiệt độ đi vào bầu ướt và bầu khô, áp suất khí quyển, dòng chảy thử
nghiệm và tổng công suất động cơ quạt thử nghiệm.
Để tuân theo tiêu chuẩn
này, các giá trị theo thiết kế và thử nghiệm cho khối lượng riêng (ρ),
thể tích riêng (v), và enthanpy (h) của không
khí ẩm sẽ được xác định bằng cách sử dụng các bảng biểu nhiệt ẩm kế hoặc mã nguồn
được đưa ra tại Phụ lục D. Ví dụ, mã nguồn của Phụ lục D đã được sử dụng thể tạo
ra toàn bộ các đặc tính nhiệt ẩm kế.
Bởi việc đánh giá dựa
trên các đặc tính nhiệt ẩm kế của không khí tại cửa vào của quạt, các phương thức
khác nhau sẽ được áp dụng để tính toán L/G cho các tháp giải nhiệt thông gió cưỡng
bức và cảm ứng.
G.3.2 Tháp
thông gió cưỡng bức
Đối với một tháp thông
gió cưỡng bức, các điều kiện của lỗ không khí vào của quạt giống với điều kiện
cửa không khí vào của tháp. Do đó, khối lượng riêng thử nghiệm (ρt)
và thể tích riêng thử nghiệm (vt) được tính toán trực tiếp từ nhiệt
độ thử nghiệm đo được của bầu ướt, nhiệt độ bầu khô và áp suất khí quyển. Các
điều kiện tại cửa nạp không khí của tháp sẽ được cung cấp bởi nhà sản xuất tại
5.3.
Các giá trị thử nghiệm
đo được và theo thiết kế đã cho đối với nhiệt độ bầu ướt và bầu khô và áp suất
khí quyển, xác định mật độ và thể tích riêng của cửa nạp không khí.
Tại giá trị theo thiết
kế ở 25 °C bầu ướt, 31 °C bầu khô, 101,325 kPa áp suất khí quyển:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vt
= 0,55309 m3
/ kg
h
= 76,274 kJ / kg
Tại giá trị thử nghiệm ở
21,1 °C bầu ướt, 30,6 °C bầu khô, 101,325 kPa áp suất khí quyển:
ρt
=
1,1539 kg / m3
vt
= 0,87694 m3
/ kg
h
= 61,102 kJ /
kg
Sử dụng những dữ liệu
này, tính toán L/G từ công thức (31) thay thế các giá trị r

G.3.3 Tháp
giải nhiệt kiểu hút gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức cân bằng nhiệt
(G.1) bên dưới được trình bày đơn giản rằng lượng nhiệt tăng lên của không khí
bằng với lượng nhiệt mất đi của nước.
L(Cp,w)(THW - TCW)
= G(hA,2
- hA,1)
(G.1)
Sắp xếp lại để tác
entanpy không khí cửa ra, công thức cân bằng nhiệt (G.1) trở thành
hA,2
= (L/G)(Cp,w)(THW - TCW)
+ hA,1
Đối với các điều kiện
theo thiết kế, tất cả các giá trị đã đưa bởi nhà sản xuất tháp giải nhiệt,
entanpy không khí tại cửa nạp là được tính từ Phụ lục D. Ví dụ, cái đó tính
entanpy không khí cửa ra bởi công thức (G.2).
hA,2
= (1,7)(4,186)(36 - 30) + 76,274 = 118,97 kJ /
kg
(G.2)
Giả định không khí dòng
xả tại entanpy đó là bão hòa, xác định từ nhiệt động học đã cho trong Phụ lục
D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρfan,d = 1,08634
kg /
m3
vfan,d
= 0,9708 m3
/ kg
Sau đó, tính toán các đặc
tính không khí dòng xả tại các điều kiện thử nghiệm. Tính toán đầu tiên L/F thử
nghiệm bằng cách thay thế toàn bộ giá trị đã biết vào trong công thức (31).

(G.3)
Thay thế biểu thức
(L/G) này vào trong công thức cân bằng nhiệt (G.2).
Từ Phụ lục D, tính toán
entanpy tại cửa nạp cho các điều kiện thử nghiệm = 61,102 kJ/kg
hA,2
= 1,7183(ρt)1/3(vt)4,86(33,4-27,1)
+ 61,102
hA,2
= 45,3147(ρt)1/3(vt)
+ 61,102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại điểm này, ước đoán
nhiệt độ không khí dòng xả và, giả định bão hòa, xác định ρ
và v tại nhiệt độ đó. Sau đó, thay thế những
giá trị này vào trong công thức cân bằng nhiệt cuối cùng (G.4). tính toán hexit.
So sánh giá trị tính
toán được hexit với giá trị entanpy thực tại nhiệt độ đo được và tiếp
tục lặp lại nhiệt độ không khí dòng xả cho đến khi một nhiệt độ thích hợp được
chọn cho giá trị tính toán hexit khớp với giá trị thực.
Đối với khảo sát đầu
tiên của không khí rời tháp, sử dụng giá trị trung bình của THW và TCW
tại các điều kiện thử nghiệm. Các giá trị lặp lại
tiêu biểu cho ví dụ này được đưa ra tại Bảng G.2 cho áp suất khí áp 101,325
kPa.
Bảng
G.2 - Sự lặp lại trên enthanpy của không khí rời tháp
Texit
ρt
vt
hexit
thực
hexit
tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,00
1,1459
0,89656
100,005
103,616
+3,60
%
31,00
1,1410
0,90185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,806
-1,48
%
30,70
1,1425
0,90025
103,733
103,749
+0,015%
Nhiệt độ không khí rời
tháp 30,7 °C là đủ chính xác. Bây giờ xác định (L/G) thử nghiệm thay thế các
giá trị nhiệt ẩm kế cho không khí bão hòa tại 30,7 °C vào trong công thức (G.3)
và giải phương trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.4 Bước
2: Tính toán KαV/L tại L/G thử nghiệm
Một khi giá trị L/G thử
nghiệm được xác định, phương thức cho tính KαV/L là đồng nhất cho tháp giải nhiệt
thông gió cưỡng bức và hút gió. Việc tính toán KαV/L được tính toán sử dụng giá
trị entanpy bão hòa tại nhiệt độ bầu ướt. Tiếp tục với ví dụ tháp giải
nhiệt kiểu hút gió, giá trị KαV/L được tính bằng phương pháp sau theo 9.3.4.3.
Cho THW =
33,4 và TCW = 27,1, enthanpy của không
khí tại cửa ra được tính bởi
hA,2
= hA,1 + (L
/ G) * (Cp,w)
* (THW - TCW)
= 61,395 + 4,186x6,3 = 104,038
Tại một bước (x) đã cho
của trao đổi nhiệt, enthanpy của không khí ra là
ha
= x
* (L/G)*(Cp,w)*(THW - TCW)
Nhiệt độ nước là Tw
= TCW
+ x * (THW
- TCW)
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ nước, Tw
Enthanpy
không khí tại Tw, hw
Δh =
hw - ha
1/Δh
Ban
đầu
0
61,102
27,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại
10 %
0,1
65,659
27,73
88,690
23,031
0,04342
Tại
40 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78,452
29,62
90,030
19,578
0,05108
Tại
60 %
0,6
86,981
30,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,731
0,05640
Tại
90 %
0,9
99,774
32,77
115,479
15,795
0,06367
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
104,038
33,4


G.3.5 Bước
3: Xác định giao cắt (L/G)t
Tại (L/G)t
được tính từ G.3.1 bước 1 và KαV/L được tính từ G.3.4 bước 2, đánh dấu điểm
tính năng thử nghiệm lên đường đặc tính của nhà sản xuất, như được chỉ rõ tại
Hình G.2. Một đường cong được vẽ qua điểm này song song với đường đặc tính của
tháp. Đường cong song song giao với đường cong hiệu nhiệt độ ướt theo thiết kế
5 °C tại (L/G)p = 1,72. Đó là L/G được dự đoán, hay còn gọi là giá trị L/G mà
tháp sẽ tạo ra nếu vận hành ở các điều kiện theo thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như được trình bày tại
9.3.4.4, năng suất của tháp C, là tỷ lệ của giá trị
L/G dự đoán với L/G theo thiết kế.
C =
100{(L/G)1/(L/G)d}
C = 100
(1,72/ 1,70) = 101,2 %
Dựa vào thử nghiệm được
thực hiện, tháp có khả năng giải nhiệt 223 L/s từ 36 °C xuống 30 °C tại nhiệt độ
bầu ướt theo thiết kế 25 °C và tổng công suất động cơ quạt theo thiết kế 60 kW.
Nếu các khoảng thời
gian thử nghiệm có hiệu lực tăng thêm là để lấy trung bình, chọn các khoảng thời
gian thử nghiệm bổ sung với năng suất 100,5 và 101,9, giá trị trung bình được
tính cho mỗi công thức (G,X) như sau.


G.3.7 Bước
5: Tính tuân thủ
Giả định rằng không có
dung sai trong hợp đồng, TCAP = 0, tiêu chuẩn cần tuân thủ ở công thức
(26).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,2 + 0 ≥
100%
Vì vậy, tháp đạt điều
kiện đảm bảo.
Sử dụng đồ thị cuối
cùng giống như trong bước 3 điều G.3.5, nhập L/G thử nghiệm được điều chỉnh và
đọc nhiệt độ nước lạnh được dự đoán trên đường cong gốc của nhà sản xuất. So
sánh nhiệt độ nước lạnh thử nghiệm với nhiệt độ nước lạnh đo được theo đó sai lệch
hiệu nhiệt độ ướt bằng:
ΔACW
- (TCW,t) -
(TCW,
pred)
Với thử nghiệm nhiều
chu kì, giá trị trung bình có thể được tính theo 9.3.3.1.5.

Tính tuân thủ đã đạt được
nếu ΔA = τtemp <
0

Các
điều kiện theo thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220 L/s
Nhiệt độ nước nóng
36 °C
Nhiệt độ nước lạnh
30 °C
Nhiệt độ bầu ướt
25 °C
Công suất
quạt
60 kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91 %
Chỉ số áp kế
101,3 kPa
L/G
1,70
CHÚ DẪN:
1 Điểm
thử nghiệm
2 Điểm
theo thiết kế
3 Nhiệt
độ tiếp cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 L/G
thử nghiệm = 1,617; KαV/L = 1,415
2 L/G
theo thiết kế = 1,700; KαV/L = 1,305
3 Hệ
số chặn với đường cong hiệu nhiệt độ ướt theo thiết kế: L/G = 1,728
Hình
G.2 - Đồ thị chéo thử nghiệm
Phụ lục H
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1
Quy định chung
Mục đích của Phụ lục H
là để miêu tả và minh họa phương pháp đường đặc tính cho đánh giá một thử
nghiệm tính năng nhiệt trên tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên, như được mô tả
trong 9.3.5 của tiêu chuẩn này.
H.2 Các
giá trị thử nghiệm theo thiết kế và đo được
Các giá trị thử nghiệm
theo thiết kế và đo được cho tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên
được tóm tắt tại Bảng H.1.
Bảng
H.1 - Các giá trị thử nghiệm theo thiết kế và đo được của tháp giải nhiệt
Thông
số
Giá
trị theo thiết kế
Giá
trị thử nghiệm
Lưu
lượng nước (Qwt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,299
L/s
Nhiệt
độ nước nóng (THW)
38,80
°C
27,80
°C
Nhiệt
độ nước lạnh (TCW)
25,40
°C
20,50
°C
Hiệu
nhiệt độ nước vào ra (R)
7,40
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ đi vào bầu ướt (Twb)
16,00
°C
9,5
°C
Nhiệt
độ đi vào bầu khô (Tdb)
18,20
°C
13,40
°C
Tổng
công suất động cơ quạt (Wt)
60
kW
57,6
kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,325
kPa
101,70
kPa
Độ
ẩm tương đối (RH)
80,17
%
60,42
Phù hợp với 5.3.4 của
tiêu chuẩn này, nhà sản xuất đã đưa ra đường cong tính năng diễn tả nhiệt độ nước
lạnh như một hàm số của nhiệt độ của không khí tại bầu khô với độ ẩm tương đối
của không khí như một thông số (xem các Hình H.1 đến H.9).
Hình H.1 tới H.3 cho 90
% tỷ lệ tuần hoàn nước theo thiết kế
Hình H.4 tới H.6 cho
100 % tỷ lệ tuần hoàn nước theo thiết kế
Hình H.7 tới H.9 cho
110 % tỷ lệ tuần hoàn nước theo thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bước tiếp theo
trong đánh giá thử nghiệm trong điều kiện của hiệu suất lưu lượng dòng chảy như
sau.
H.3.1 Bước
1: Đồ thị giao điểm đầu tiên
Sử dụng chín đường cong
tính năng, ba cho mỗi ba tỷ lệ tuần hoàn nước, nhập các đường cong tại Nhiệt độ
khô thử nghiệm (13,40 °C) và xác định nhiệt
độ nước lạnh cho độ ẩm tương đối 60 %, 80 %, và 100 % tại từng lưu lượng và hiệu
nhiệt độ nước vào ra.
Bảng
H.2 - Các điểm đặc tính cho nhiệt độ nước lạnh đối với hiệu nhiệt độ nước vào
ra và độ ẩm tương đối tại 13,40 °C bầu
ướt thử nghiệm
Hiệu
nhiệt độ nước vào ra
Độ ẩm %
90
% lưu lượng
100
% lưu lượng
110
% lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
20,24
21,11
21,94
6,70
70
20,69
21,53
22,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
21,10
21,94
22,78
100
21,95
22,78
23,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
20,46
21,38
22,17
7,40
70
20,90
21,79
22,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
21,31
22,20
23,02
100
22,16
23,03
23,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
20,59
20,59
22,41
8,10
70
21,01
21,98
22,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
21,44
21,44
23,24
100
22,30
22,30
24,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.2 Bước
2: Đồ thị chéo thứ 2
Sử dụng những đường
cong mới, nhập mỗi giá trị tại độ ẩm tương đối thử nghiệm (60,42 %) và xác định
nhiệt độ nước lạnh cho mỗi lưu lượng dòng chảy và hiệu nhiệt độ nước vào ra.
Bảng
H.3 - Các điểm trên đường cong cho nhiệt độ nước lạnh đối với dòng chảy tại
13,40 °C bầu ướt thử nghiệm và 60,42 %
độ ẩm tương đối thử nghiệm
Hiệu
nhiệt độ nước vào ra
90
% dòng chảy
100
% dòng chảy
110
% dòng chảy
6,70
20,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,95
7,40
20,48
21,39
22,19
8,10
20,61
20,58
22,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.3
Bước 3: Đồ thị thứ ba
Nhập Hình H.13 tại hiệu
nhiệt độ nước vào ra thử nghiệm (7,30 °C) và xác định nhiệt độ nước lạnh cho mỗ
ba lưu lượng dòng chảy, như được liệt kê trong Bảng H.4
Bảng
H.4 - Các điểm trên đường cong cho nhiệt độ nước lạnh đối với dòng chảy tại
13,40 °C bầu ướt thử nghiệm và 60,42 %
độ ẩm tương đối thử nghiệm và hiệu nhiệt độ nước vào ra
thử nghiệm 7,30 °C
90
% dòng chảy
100
% dòng chảy
110
% dòng chảy
20,45
21,36
22,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.4 Bước
4: Xác định lưu lượng dòng chảy được dự đoán
Nhập Hình H.14 tại
nhiệt độ nước lạnh đo được (20,50 °C) và từ giao điểm với đường cong, xác định
lưu lượng dòng nước chảy được dự đoán tại nhiệt độ thử nghiệm nước lạnh là 21
639 L/s.
H.3.5 Bước
5: Xác định năng suất của tháp giải nhiệt
Sử dụng công thức (32),
tìm năng suất tính năng nhiệt của tháp giải nhiệt như:

CHÚ THÍCH: Phép nội suy
bằng đồ thị ở trên có thể thực hiện theo toán học.
H.4
Đánh giá nhiệt độ nước lạnh
Để đánh giá tính năng
tháp theo điều kiện nhiệt độ nước lạnh rời tháp, theo sau các bước giống như
trên để phát triển đồ thị chéo thứ 3 (Hình H.15).
Sau đó, nhập hình H.15
tại lưu lượng dòng chảy thử nghiệm đo được (22299 L/s) và kẻ một đường theo
phương thẳng đứng hướng lên trên giao với đường cong. Tại giao điểm, đọc nhiệt
độ nước lạnh được dự đoán tương ứng như 20,75 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCW
= (TCW,t) - (TCW,pred)
TCW
= (20,50) - (20,75) = - 0,25
Và bởi ΔtCW
< 0, điều kiện đảm bảo đã đạt được.
H.5 Năng
suất trung bình
Cho nhiều điểm, xem
công thức (38).
H.6 Nước
lạnh trung bình
Cho đa điểm, xem công
thức (41).

Các
điều kiện theo thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
889 L/s
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra
7,4
°C
Nước lạnh
25,4
°C
Bầu ướt
16,0
°C
Bầu khô
18,2
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,17
%
Áp suất khí quyển
101,325
kPa
CHÚ DẪN:
1 21,95
°C (nhiệt độ nước lạnh)
2 21,10
°C (nhiệt độ nước lạnh)
3 20,24
°C (nhiệt độ nước lạnh)
Hình
H.1 - Lưu lượng nước = 21500 L/s (90 %) và hiệu nhiệt độ nước vào ra = 6,7 °C tại
nhiệt độ bầu khô thử nghiệm = 13,4 °C

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước
23889
L/s
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra
25,4
°C
Nước lạnh
25,4
°C
Bầu ướt
16,0
°C
Bầu khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối
80,17
%
Áp suất khí quyển
101,325
kPa
CHÚ DẪN:
1 21,16
°C (nhiệt độ nước lạnh)
2 21,31
°C (nhiệt độ nước lạnh)
3 20,46
°C (nhiệt độ nước lạnh)
Hình
H.2 - Lưu lượng nước = 21500 L/s (90 %) và hiệu nhiệt độ nước vào ra = 7,4 °C tại
nhiệt độ bầu khô thử nghiệm = 13,4 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
điều kiện theo thiết kế
Lưu lượng nước
23889
L/s
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra
7,4
°C
Nước lạnh
25,4
°C
Bầu ướt
16,0
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,2
°C
Độ ẩm tương đối
80,17
%
Áp suất khí quyển
101,325
kPa
CHÚ DẪN:
1 22,30
°C (nhiệt độ nước lạnh)
2 21,44
°C (nhiệt độ nước lạnh)
3 20,59
°C (nhiệt độ nước lạnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các
điều kiện theo thiết kế
Lưu lượng nước
23889
L/s
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra
7,4
°C
Nước lạnh
25,4
°C
Bầu ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bầu khô
18,2
°C
Độ ẩm tương đối
80,17
%
Áp suất khí quyển
101,325
kPa
CHÚ DẪN:
1 22,78
°C (nhiệt độ nước lạnh)
2 21,94
°C (nhiệt độ nước lạnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
H.4 - Lưu lượng nước = 23889 L/s (100 %) và hiệu nhiệt độ nước vào ra = 6,7 °C
tại nhiệt độ bầu khô thử nghiệm =
13,4 °C

Các
điều kiện theo thiết kế
Lưu lượng nước
23889
L/s
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra
7,4
°C
Nước lạnh
25,4
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
°C
Bầu khô
18,2
°C
Độ ẩm tương đối
80,17
%
Áp suất khí quyển
101,325
kPa
CHÚ DẪN:
1 23,03
°C (nhiệt độ nước lạnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 21,38
°C (nhiệt độ nước lạnh)
Hình
H.5 - Lưu lượng nước = 23889 L/s (100 %) và hiệu nhiệt độ nước vào ra = 7,4 °C
tại nhiệt độ bầu khô
thử nghiệm = 13,4 °C

Các
điều kiện theo thiết kế
Lưu lượng nước
23889
L/s
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra
7,4
°C
Nước lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bầu ướt
16,0
°C
Bầu khô
18,2
°C
Độ ẩm tương đối
80,17
%
Áp suất khí quyển
101,325
kPa
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 22,39
°C (nhiệt độ nước lạnh)
3 21,56
°C (nhiệt độ nước lạnh)
Hình
H.6 - Lưu lượng nước = 23889 L/s (100 %) và hiệu nhiệt độ nước vào ra = 8,1 °C
tại nhiệt độ bầu khô thử nghiệm =
13,4 °C

Các
điều kiện theo thiết kế
Lưu lượng nước
23889
L/s
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra
7,4
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,4
°C
Bầu ướt
16,0
°C
Bầu khô
18,2
°C
Độ ẩm tương đối
80,17
%
Áp suất khí quyển
101,325
kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 23,63
°C (nhiệt độ nước lạnh)
2 22,78
°C (nhiệt độ nước lạnh)
3 21,94
°C (nhiệt độ nước lạnh)
Hình
H.7 - Lưu lượng nước = 26278 L/s (110 %) và hiệu nhiệt độ nước vào ra = 6,7 °C
tại nhiệt độ bầu khô thử nghiệm =
13,4 °C

Các
điều kiện theo thiết kế
Lưu lượng nước
23889
L/s
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước lạnh
25,4
°C
Bầu ướt
16,0
°C
Bầu khô
18,2
°C
Độ ẩm tương đối
80,17
%
Áp suất khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 23,86
°C (nhiệt độ nước lạnh)
2 23,02
°C (nhiệt độ nước lạnh)
3 22,17
°C (nhiệt độ nước lạnh)
Hình
H.8 - Lưu lượng nước = 26789 L/s (110 %) và hiệu nhiệt độ nước vào ra = 7,4 °C
tại nhiệt độ bầu khô thử nghiệm =
13,4 °C

Các
điều kiện theo thiết kế
Lưu lượng nước
23889
L/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4
°C
Nước lạnh
25,4
°C
Bầu ướt
16,0
°C
Bầu khô
18,2
°C
Độ ẩm tương đối
80,17
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,325
kPa
CHÚ DẪN:
1 24,06
°C (nhiệt độ nước lạnh)
2 23,24
°C (nhiệt độ nước lạnh)
3 22,41
°C (nhiệt độ nước lạnh)
Hình
H.9 - Lưu lượng nước = 26278 L/s (110 %) và hiệu nhiệt độ nước vào ra = 8,1 °C
tại nhiệt độ bầu khô thử nghiệm =
13,4 °C

CHÚ DẪN:
1 20,61
°C tại dải 8,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 20,26
°C tại dải 6,70
Hình
H.10 - Đồ thị chéo 1a: Nhiệt độ bầu ướt = 13,4 °C và lưu lượng nước = 21500 L/s
(90 %) tại độ ẩm tương đối thử nghiệm = 60,42 %

CHÚ DẪN:
1 21,58
°C tại dải 8,10
2 21,39
°C tại dải 7,40
3 21,13
°C tại dải 6,70
Hình
H.11 - Đồ thị chéo 1 b: Nhiệt độ bầu ướt = 13,4 °C và lưu lượng nước = 23889
L/s
(100 %) tại độ ẩm tương đối thử nghiệm = 60,42 %

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 22,43
°C
tại dải 8,10
2 22,19
°C tại dải 7,40
3 21,95
°C tại dải 6,70
Hình
H.12 - Đồ thị chéo 1c: Nhiệt độ bầu ướt = 13,4 °C và lưu lượng nước = 26278 L/s
(110 %) tại độ ẩm tương đối thử nghiệm = 60,42 %

CHÚ DẪN:
1 22,16
°C tại 110 % lưu lượng
2 21,36
°C tại 100 % lưu lượng
3 21,95
°C tại 90 % lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Nhiệt
độ thử nghiệm nước lạnh đo được = 20,50 °C
2 Lưu
lượng nước theo dự đoán = 21 639 L/s
Hình
H.14 - Đồ thị chéo 3: Nhiệt độ bầu ướt = 13,4 °C và độ ẩm tương đối = 60,42 % tại
hiệu nhiệt độ nước vào ra thử
nghiệm = 7,3 °C

CHÚ DẪN:
1 Lưu
lượng dòng nước chảy đo được = 22299 L/s
2 Nhiệt
độ thử nghiệm nước lạnh được dự đoán = 20,75 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục I
(Quy định)
Đánh giá mẫu của tháp giải nhiệt
thông gió tự nhiên sử dụng phương pháp thử mở rộng
I.1 Quy
định chung
Phụ lục I mô tả và minh
họa phương pháp thử nghiệm mở rộng cho việc đánh giá tính năng nhiệt trên tháp
giải nhiệt thông gió tự nhiên, kiểu hở như được miêu tả trong 9.4 của tiêu chuẩn
này.
I.2 Điều
kiện thử nghiệm và thiết kế cho một khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực
Các điều kiện theo thiết
kế cho tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên được đánh giá
được tóm tắt trong Bảng I.1.
Bảng
I.1 - Dữ liệu thử nghiệm và
theo thiết kế của tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị theo thiết kế
Giá
trị thử nghiệm
Lưu lượng nước (Qwt)
48350
L/s
48350
L/s
Nhiệt độ nước nóng (Thw)
35,15
°C
36,08
°C
Nhiệt độ nước lạnh (TCW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,75
°C
Nhiệt độ bầu ướt vào
(Twb)
10
°C
11
°C
Nhiệt độ bầu khô vào
(Tdb)
11
°C
12,44
°C
Vận tốc gió (Vw)
4
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí quyển (Pbp)
100,400
kPa
101,580
kPa
I.3 Hiệu
nhiệt độ ướt khoảng thời gian thử nghiệm trong một khoảng thời gian thử nghiệm
đơn có hiệu lực
I.3.1 Tất
cả các phương pháp sau được thực hiện trên một khoảng thời gian thử nghiệm có
hiệu lực theo các quy tắc được mô tả trong 8.1 của tiêu chuẩn này.
I.3.2
Các hệ số sau được cung cấp bởi nhà sản xuất
tại thời điểm đưa ra đề nghị (xem 5.3.8).
Công thức vận hành
(tính năng nhiệt)

(I.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) C = 2,609126
b) Π = - 0,705710
c) L được đánh giá bởi
tính toán sử dụng Qwt và ρw
tại ThwA
d) G: được đánh giá bởi
tính toán (xem bước 2)
có thể được đánh giá trong điều kiện
thử nghiệm sử dụng công thức (I.2).

(I.2)
Quy luật của Simpson được
sử dụng để đánh giá về số lượng biểu thức tích phân (xem 9.4.2.3 cho lời giải
thích sau của phương pháp này). Trong tiêu chuẩn này , γ bằng 1.
ρA,2,pred
được xác định bởi công thức thông gió:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(I.3)
Trong đó H và biểu thức
của CF được xác định bởi nhà sản xuất tại thời điểm đưa ra đề nghị.
Trong trường hợp này, H bằng với 164,62 m và biểu thức CF như sau:
CF = CFO
x Cv
Với CFO = 499,7832
- 793,0068VA + 538,5298VA2
- 19,28075VA4
Và

Trong đó V10
là vận tốc gió tại độ cao 10 m.
ρA,2,t
được cung cấp bởi các điều kiện thử nghiệm sử dụng giá trị của
nhiệt độ không khí nóng được xác định bởi giá trị entanpy của không khí nóng.
Enthanpy của không khí
nóng được tính bằng công thức (I.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(I.4)
Trong đó hA,2
là enthanpy của không khí nóng tại các điều kiện bão hòa, theo đơn giản hóa giả
định được mô tả trong đoạn 9.4.2.2.
hA,1
và hiệu nhiệt độ nước vào ra (THW - TCW)
được xác định bởi điều kiện thử nghiệm.
I.3.3 Bước
1: Tính toán nhiệt độ lạnh (nước lạnh) dự đoán
Nhiệt độ nước lạnh dự
đoán được tính toán bằng cách sử dụng một chương trình dựa trên các bước lặp
liên tiếp đối với (KαV/L) và giá trị G (tức
là ρA,2).
Sơ đồ khối của chương
trình được đưa ra bởi Hình I.1.

Hình
I.1 - Sơ đồ khối được sử dụng để
đánh giá nhiệt độ nước lạnh được dự đoán
Như được miêu tả trong
Hình I.1, phương pháp hai vòng lặp được sử dụng
tại cùng một thời điểm. Chương trình chạy cho đến khi biểu thức sau được thỏa
mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ này, giá trị
ε1
và ε2 đã
cho là 1,10-3. Giá
trị ε càng nhỏ, số lần vòng lặp càng lớn. Bảng
I.2 đưa ra số vòng lặp liên tiếp của dữ liệu đầu ra thu được
trong ví dụ này.
Bảng
1.2 - Dữ liệu đầu ra trung gian và các kết quả được đưa ra bằng tính toán nhiệt
độ nước lạnh trong các điều kiện thử nghiệm
Xác
định G
G
G*
G
- G*
38436
37002
1434
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37113
286
37192
37135
57
37144
37140
4
37141
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
37140,514
37149,15
-0,001
Xác
định Tpcw

Tcpw

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38436
37002
1434
37399
37113
286
37192
37135
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37140
4
37141
37149,5
0,5
37140,514
37140,515
-0,001
I.3.4
Bước 2: đánh giá sự khác nhau giữa nhiệt độ nước lạnh của
tháp đo được và dự đoán (bằng với sai lệch hiệu nhiệt độ ướt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔTAPP
= (TCW,t -
TCW,pred)
Trong đó, TCW
được đưa ra bởi các điều kiện thử nghiệm và TCW,pred
(xem Bảng 1.2) bằng tính toán.
I.4 Điều
chỉnh dòng bổ sung và dòng xả
Sự điều chỉnh dòng bổ
sung và dòng xả có thể được thực hiện với giá trị TCW, sử dụng công
thức (I.5).

(I.5)
Phương pháp được miêu tả
trong I.3 kế tiếp sử dụng TCW,adj
thay vì TCW.
Biểu thức ΔTAPP
được đưa ra bởi biểu thức: ΔTAPP = (TCW
- TCW,pred).
I.5 Tính
toán sai lệch hiệu nhiệt độ ướt trung bình có trọng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước tiên, tất cả các
khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực thu được được phân loại thành n cáp (n
< 5) như một hàm của khoảng thời gian thử nghiệm trung bình với vận tốc gió
tại 10 m. Mỗi cấp được liên kết với một trọng số, αm,
như được chỉ rõ trong Bảng I.3, trong đó giá trị ảnh hưởng tới mỗi cấp dựa theo
các nguyên tắc được mô tả tại 9.3.5.1 và 9.3.5.2.
Bảng
I.3 - Cấp
gió, trọng số và 
Vận
tốc gió
αm

0
< V10 < 2
0,14
0,679
2
< V10
< 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,557
4
< V10
< 6
0,27
0,256
6
< V10
< 8
0,18
0,275
10
< V10
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ này, độ rộng
của mỗi cấp là 2 m.s-2 và
toàn bộ các khoảng thời gian thử nghiệm của mỗi cấp được coi như một nhóm.
Tính năng nhiệt của
tháp giải nhiệt cơ khí sẽ được đánh giá bởi:

Dựa theo các giá trị được
cung cấp tại Bảng I.3,
trong trường hợp này, giá trị Δapr
là 0,408. Bất cứ khi nào điều kiện bảo trì đã gặp phụ thuộc vào điều kiện dung
sai trong hợp đồng.
Δapr
- ITEMP ≤ 0
Phụ lục J
(Quy định)
Đánh giá mẫu của tháp giải nhiệt
thông gió cơ khí, ướt/khô, kiểu hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của Phụ lục J
là để miêu tả và minh họa phương pháp đường cong tính năng cho việc đánh giá một
thử nghiệm tính năng nhiệt đối với tháp giải nhiệt cơ khí, ướt/ khô, kiểu hở,
như được mô tả trong 6.3 của tiêu chuẩn này.
J.2 Các
giá trị thử nghiệm đo được và theo thiết kế
Các điều kiện thử nghiệm
và theo thiết kế cho tháp giải nhiệt cơ khí, ướt/ khô, kiểu hở được tóm tắt
trong Bảng J.1.
Bảng
J.1 - Các giá trị thử nghiệm đo được và theo thiết kế của tháp giải nhiệt
Thông
số
Giá
trị theo thiết kế
Giá
trị thử nghiệm
Lưu lượng nước (Qwt)
1514,4
L/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nước nóng (Thw)
35,00
°C
28,26
°C
Nhiệt độ nước lạnh (Tcw)
29,44
°C
23,45
°C
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra
5,56
°C
4,81
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,11
°C
18,93
°C
Nhiệt độ cửa nạp bầu
khô (Tdb)
34,96
°C
26,40
°C
Áp suất khí quyển (Pbp)
101,325
kPa
99,89
kPa
Tỷ lệ giữa lỏng và
khí (L/G)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Dựa theo 5.3.2, nhà sản
xuất đã đưa ra các Đường đặc tính với nước lạnh được trình bày như một hàm của nhiệt
độ bầu ướt với hiệu nhiệt độ nước vào ra và lưu lượng dòng nước chảy và độ ẩm
tương đối là các thông số (xem Hình J.1 tới J.12).
J.3 Đánh
giá bởi hiệu suất lưu lượng
Trình tự các bước trong
việc đánh giá thử nghiệm trong các điều kiện của hiệu suất lưu lượng dòng chảy
là như sau.
J.3.1 Bước
1: Xác định nhiệt độ nước lạnh dự đoán
Đánh dấu các đường đặc
tính được đưa ra theo chiều thẳng đứng tại nhiệt độ thử nghiệm bầu ướt (18,93
°C) để xác định nhiệt độ nước lạnh dự đoán liên kết với bầu ướt thử nghiệm tại
mỗi hiệu nhiệt độ nước vào ra trên đồ thị độ ẩm tương đối không đổi và lặp lại
cho mỗi ba điều kiện lưu lượng dòng chảy được bao gồm trên đường đặc tính. Các
giá trị của các nhiệt độ nước lạnh dự đoán được trình bày thành Bảng J.2.
Bảng
J.2 - Các điểm trên đường cong cho nhiệt độ nước lạnh đối với hiệu nhiệt độ nước
vào ra tại nhiệt độ thử nghiệm bầu ướt 18,93 °C
Hiệu
nhiệt độ ướt
%
lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
% Độ ẩm tương đối
75
% Độ ẩm tương đối
100
% Độ ẩm tương đối
2,78
90
21,7
21,5
21,3
21,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
22,8
22,7
22,7
22,6
5,56
90
23,5
23,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,3
6,67
90
24,1
24
23,9
23,9
2,78
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,1
21,9
21,8
4,44
100
23,5
23,4
23,3
23,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
24,3
24,2
24,0
23,9
6,67
100
25
24,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,8
2,78
110
22,8
22,7
22,5
22,4
4,44
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,3
24,1
24,0
5,56
110
25,3
25,2
25,0
24,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
26,1
26
25,9
25,8
J.3.2
Bước 2: Các đồ thị giao điểm đầu tiên
Tạo một nhóm các đồ thị
giao điểm bằng lập đồ thị những giá trị này của nước lạnh như một hàm của hiệu
nhiệt độ nước vào ra tại mỗi độ ẩm tương đối cho một lưu lượng dòng chảy (xem
các Hình J.13 tới J.15).
Sau đó, kẻ trên Hình
J.13 đến J.15 theo chiều thẳng đứng tại hiệu nhiệt độ nước vào ra thử nghiệm
(4,81 °C) để xác định nhiệt độ nước lạnh dự đoán tại mỗi nhóm bốn giá trị độ ẩm
tương đối và ba lưu lượng nước tuần hoàn.
Bảng
J.3 - Các điểm của đường cong cho nhiệt độ nước lạnh đối với độ ẩm tại nhiệt độ
bầu ướt thử nghiệm bầu ướt 18,93
°C và hiệu nhiệt độ nước vào ra thử nghiệm 4,81 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
% lưu lượng
100
% lưu lượng
110
% lưu lượng
25
23,08
23,77
24,59
50
22,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,42
75
22,91
23,54
24,21
100
22,87
23,47
24,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo đồ thị thứ hai bằng
lập đồ thị những giá trị của nước lạnh như một hàm số của độ ẩm tương đối đối với
mỗi lưu lượng dòng chảy (xem Hình J.16).
Sau đó, kẻ Hình J.18
theo chiều thẳng đứng tại độ ẩm tương đối thử nghiệm (49,32 %) để xác định
nhiệt độ nước lạnh dự đoán tại mỗi ba lưu lượng dòng chảy tuần
hoàn. Các giá trị được đưa ra trong Bảng J.4.
Bảng
J.4 - Các điểm của đường cong cho nhiệt độ nước lạnh đối với lưu lượng nước tại
nhiệt độ bầu ướt thử nghiệm 18,93 °C, hiệu nhiệt độ nước vào
ra thử nghiệm 4,81 °C và độ
ẩm tương đối 43,32 %
90
% lưu lượng
100
% lưu lượng
110
% lưu lượng
22,98
23,60
24,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo đồ thị thứ ba bằng
cách vẽ đồ thị những giá trị nhiệt độ nước lạnh như một hàm số của lưu lượng
dòng chảy (xem Hình J.17).
J.3.5 Bước
5: Xác định lưu lượng dòng chảy dự đoán
Trên Hình J.17, kẻ một
đường nằm ngang tại nhiệt độ nước lạnh thử nghiệm tới giao cắt với đường cong.
Tại giao điểm, kẻ một đường thẳng theo phương thẳng đứng hướng xuống dưới để
tìm lưu lượng dòng nước chảy tuần hoàn dự đoán liên kết với công suất đầu ra động
cơ của quạt và cửa vào quạt, tại cả điều kiện thử nghiệm và thử nghiệm.
Qwpred - 1480 L/s
J.3.6 Bước
6: Tính toán lưu lượng nước thử nghiệm được hiệu chỉnh
Lưu lượng dòng nước tuần
hoàn thử nghiệm hiệu chỉnh được tính toán từ công thức (44), sử dụng các giá trị
của khối lượng riêng không khí tại công suất đầu ra động cơ quạt và cửa nạp của
quạt tại cả điều kiện thử nghiệm và thử nghiệm.

(J.1)
Để tuân theo tiêu chuẩn
này, các giá trị thử nghiệm và thiết kế cho khối lượng riêng (ρ), thể tích
riêng (v), và enthanpy (h) của không khí được xác định sử dụng bảng nhiệt ẩm kế
trong Phụ lục D của tiêu chuẩn này hoặc tính toán sử dụng chương trình liệt kê
trong cùng Phụ lục D. Ví dụ, chương trình máy tính của Phụ lục D được sử dụng để
tính toán tất cả các đặc tính nhiệt động của không khí ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu tiên sử dụng L/G
thiết kế được cung cấp bởi nhà sản xuất tháp, thay thế toàn bộ giá trị đã biết
vào công thức (F.3)
(L/G) = 1,485(1521,2/1514,4)(pt/1,13122)0,333(89,48/96,01
)0,333(vt/88)
Và sau tối giản bằng kết
hợp các điều kiện
(L/G) = 1,589(ρt)0,333(vt)
Sau đó, sử dụng cân bằng
nhiệt công thức (F.2) trong liên kết với enthanpy của không khí đi vào khi đã
xác định từ các điều kiện thử nghiệm đo được và hiệu nhiệt độ nước vào ra thử
nghiệm, tính h2 như sau:
ho,t
= 1,589(ρt)0,333(vt)(4,183)(4,81)+54,3017
Tại điểm này, ước lượng
nhiệt độ không khí dòng xả, giả định bão hòa, xác định ρ
và v tại nhiệt độ đó. Sau đó thay thế những giá trị của ρ
và v này vào trong biểu thức cân bằng nhiệt,
tính ho,t.
So sánh giá trị được
tính toán cho ho,t
với giá trị entanpy thực tại nhiệt độ được giả định và nhiệt độ không khí không
khí tại dòng xả lặp lại liên tục cho đến khi một nhiệt độ thích hợp được lựa chọn
cho giá trị ho,t
được tính toán khớp với giá trị thực.
Đối với khảo sát đầu
tiên của nhiệt độ không khí rời đi, sử dụng giá trị trung bình của Thw
và Tcw tại điều kiện thử nghiệm. Các giá trị lặp lại
đặc trưng cho ví dụ này được đưa ra tại Bảng J.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qwtadj
=1521,2(89,48 / 96,01)0,333(1,14568/1,13122)0,333
= 1491,79 L / s
Năng
suất của tháp sau đó được tính toán từ công thức (24).
C =
(1491,79/ 1480) × 100 = 100,8 %
J.4
Đánh giá bởi nhiệt độ nước lạnh
Để
đánh giá tính năng tháp trong điều kiện nhiệt độ nước lạnh rời đi, theo dõi các
bước giống như trên để phát triển đồ thị chéo thứ ba (Hình J.17) và xác định
lưu lượng dòng chảy thử nghiệm đã điều chỉnh bởi công thức (23).
Kẻ trên Hình J.17 tại
lưu lượng dòng chảy thử nghiệm đã điều chỉnh (1491,79 L/s) và kẻ một đường thẳng
theo chiều thẳng đứng hướng lên trên để giao cắt với đường cong. Tại giao điểm,
đọc nhiệt độ nước lạnh rời đi theo dự đoán tương ứng
là 23,5 °C.
So sánh nhiệt độ nước lạnh
dự đoán với giá trị thử nghiệm đo được cho nhiệt độ nước lạnh như sau:
ΔTCW
=
(TCW,t) - (TCW,pred)
Và bởi ΔTCW
= -0,05 < 0, điều kiện đảm bảo đã đạt được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ta
ρt
vt
ho,t
thực
ho,t
tính toán
Sai
số %
25,85
1,145908
0,88903
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,9453
3,72
%
26,5
1,14601
0,89218
83,855
84,14
0,34
%
26,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,89242
84,085
84,156
0,08
%
26,57
1,14568
0,89252
84,1736
84,158
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU Ý: Các đồ thị sau
đây được đưa ra là các ví dụ và chỉ là đồ thị minh họa.

Hình
J.1 - 90 % lưu lượng, 25 % độ ẩm tương đối

Hình
J.2 - 100 % lưu lượng, 25 % độ ẩm
tương đối

Hình
J.3 - 110 % lưu lượng, 25 % độ ẩm tương đối

Hình
J.4 - 90 % lưu lượng, 50 % độ ẩm tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
J.5 - 100 % lưu lượng, 50 % độ ẩm tương đối

Hình
J.6 - 110 % lưu lượng, 50 % độ ẩm tương đối

Hình
J.7 - 90 % lưu lượng, 75 % độ ẩm
tương đối

Hình
J.8 - 100 % lưu lượng, 75 % độ ẩm tương đối

Hình
J.9 - 110 % lưu lượng, 75 % độ ẩm tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
J.10 - 90 % lưu lượng, 100 % độ ẩm tương đối

Hình
J.11 - 100 % lưu lượng, 100 % độ ẩm tương đối

Hình
J.12 - 110 % lưu lượng, 100 % độ ẩm tương đối

Hình
J.13 - 90 % lưu lượng

Hình
J.14 - 100 % lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
J.16 - Dải thiết kế

Hình
J.17-Thiết kế
Phụ lục K
(Quy định)
Đánh giá mẫu của phép thử tháp
giải nhiệt kiểu kín sử dụng phương pháp đường cong tính năng
K.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.2 Các
giá trị thử nghiệm đo được và theo thiết kế
K.2.1 Các
giá trị thử nghiệm
Đơn vị trong ví dụ này
là tháp giải nhiệt thông gió cơ khí, kiểu kín với dung dịch propylene glycol 20
% như là lưu chất làm việc. Các giá trị thử nghiệm đo được và theo thiết kế được
tóm tắt trong Bảng K.1.
Bảng
K.1 - Các giá trị thử nghiệm đo được và theo thiết kế của tháp giải nhiệt kiểu
kín
Thông
số
Các
giá trị theo thiết kế
Các
giá trị thử nghiệm đo được
Hệ số khúc xạ lưu chất
làm việc (PF)
1,355
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng
lưu chất làm việc (QPF)
29,0
L/s
31,1
L/s
Nhiệt độ lưu chất
nóng làm việc (THfp)
41,0
°C
36,7
°C
Nhiệt độ lưu chất lạnh
làm việc (TCfp)
25,5
°C
23,2
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,5
°C
13,5
°C
Nhiệt độ bầu ướt vào
(TWb)
2,0
°C
19,6
°C
Nhiệt độ bầu khô vào
(Tdb)
0,0
°C
26,7
°C
Thể tích riêng không
khí đi vào (vA1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8786
Dòng không khí tại quạt
(Qa)
237,7
m3/s
-
Công
suất động cơ quạt (kWo)
82,9
kW
80,3
kW
Số mũ công suất quạt
(EXP)
0,222
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng
không khí tại quạt (ρa2)
16003
-
Lưu lượng dòng nước
tái tuần hoàn (Qrw)
194,4
L/s
-
Áp suất tại đầu nối
vào (Pst)
11,72
kPa
12,1
kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
22,9
°C
Lưu lượng nước bổ
sung (Qmu)
1,009
L/s
0,86
L/s
Nhiệt độ nước bổ sung
(Tmu)
18,3
°C
Độ giảm áp suất trao
đổi nhiệt (PHE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Áp suất khí quyển (Pbp)
101,33
kPa
99,8
kPa
K.2.2 Dữ
liệu được cung cấp bởi nhà sản xuất
Ngoài các dữ liệu ở
trên, nhà sản xuất cũng đã đưa ra các đường cong tính năng theo 5.3.2 của tiêu
chuẩn này. Bao gồm một nhóm các đường cong, mỗi nhóm bao gồm propylene glycol
10 %, 20 % và 30 % trong nước, mỗi nhóm bao hàm 90 %, 100 % và 110 % lưu lượng
dòng thiết kế.
K.3
Đánh giá bởi hiệu suất lưu lượng dòng lưu chất làm việc
K.3.1
Phương pháp thử nghiệm
Phần đầu tiên của đánh
giá tính năng tháp trong điều kiện hiệu suất lưu lượng dòng chảy là để sử dụng
một loạt các đồ thị chéo để xác định lưu lượng dòng nước bổ sung theo dự đoán
(QPF,pred)
tại các điều kiện thử nghiệm đo được như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh dấu theo hướng thẳng
đứng, mỗi nhóm gồm chín đường cong của nhà sản xuất tại
nhiệt độ đầu vào bầu ướt (19,6 °C). Tại các giao điểm với đường cong, xác định
nhiệt độ lưu chất làm việc rời tháp cho từng nồng độ của propylene glycol và
lưu lượng dòng lưu lượng lưu chất làm việc.
Bảng
K.2 - Nhiệt độ lưu chất làm việc ra khỏi
tháp (°C) tại 19,6 °C
90
% lưu lượng
100
% lưu lượng
110
% lưu lượng
Nồng
độ propylene glycol
Nồng
độ propylene glycol
Nồng
độ propylene glycol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
%
20
%
30
%
10
%
20
%
30
%
10
%
20
%
30
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,3
22,4
22,6
22,7
22,8
23,9
22,9
23,1
23,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,0
23,1
23,3
23,4
23,5
23,7
23,7
23,8
24,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,6
23,7
23,9
24,0
41
24,3
24,4
24,6
24,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.3.1.2 Bước
2: Dựng đồ thị thứ hai
Kẻ theo chiều thẳng đứng
mỗi đường của đường cong đã phát triển trong K.3.1.1. Bước 1 tại nồng độ của
propylene glycol đo được trong mẫu thử nghiệm (18,0 % theo khối lượng/ 17,4 %
theo thể tích) và từ giao điểm với đường cong, xác định nhiệt độ lưu chất làm
việc rời tháp cho từng tổ hợp lưu lượng nước và hiệu nhiệt độ nước vào ra.
Bảng
K.3 - Nhiệt độ lưu chất ra khỏi tháp = s (°C) tại nồng độ propylene glycol 18 %
theo khối lượng
Hiệu
nhiệt độ
90
% lưu lượng
100
% lưu lượng
110
% lưu lượng
12,5
°C
22,4
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,0
°C
15,5
°C
23,1
°C
23,4
°C
23,8
°C
18,5
°C
23,7
°C
24,1
°C
24,5
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.3.1.3 Bước
3: Dựng đồ thị thứ 3
Vạch theo chiều thẳng đứng
mỗi đường của đường cong biểu diễn được phát triển trong K.3.1.2 tại dải thử
nghiệm (13,5 °C) và xác định nhiệt độ lưu chất làm việc rời tháp cho mỗi đơn vị
của ba lưu lượng lưu chất làm việc.
Bảng
K.4 - Nhiệt độ lưu chất ra khỏi tháp tại hiệu nhiệt độ nước vào ra 13,5 °C
90
% lưu lượng
100
% lưu lượng
110
% lưu lượng
22,6
°C
23,0
°C
23,3
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.3.1.4
Bước 4: Xác định lưu lượng lưu chất làm việc dự đoán
Trên đồ thị chéo thứ
ba, kẻ một đường ngang tại nhiệt độ lưu chất làm việc rời tháp (23,2 °C) và xác
định lưu lượng lưu chất làm việc dự đoán tại các điều kiện thử nghiệm đo được (QPF,pred)
tại 107,6 % hoặc 31,2 L/s.
K.3.2 Qui
trình
Phần hai của việc đánh
giá tính năng của tháp trong điều kiện hiệu suất lưu lượng dòng chảy là để xác
định lưu lượng lưu chất làm việc thử nghiệm đã điều chỉnh (QPF,adj,2)
bằng việc điều chỉnh lưu lượng lưu chất đo
được cho các ảnh hưởng của bất kì nhiệt thêm vào hoặc loại bỏ khỏi tháp bằng nước
bổ sung hoặc bất kì sai số từ lưu lượng dòng khí thiết kế.
K.3.2.1 Bước
A: Bước đầu tiên là để điều chỉnh lưu lượng lưu chất đo được (QPF,t)
cho nhiệt thêm vào hoặc mất đi bởi nước bổ sung, sử dụng công thức (7) từ
9.2.5.

Bắt đầu với nồng độ đo
được của dung dịch propylene glycol/nước (18 % theo khối lượng, bằng với 17,4 %
theo thể tích), tham khảo số liệu kĩ thuật của nhà cung cấp glycol và tìm khối
lượng riêng và nhiệt dung riêng (specific heat) của dung dịch tại nhiệt độ khối
30,2 °C lần lượt là 1012,1 kg/ m3 và 4,020 kJ/kgK. Từ số liệu vật lý
cho nước, tìm khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước tái tuần hoàn tại
22,9 °C là 997,5 kg/m3 và 4,183 kJ/kgK. Sau đó, thay vào trong công
thức (7) để tìm ra QPF,t,adj,1.

K.3.2.2 Bước
B: Để điều chỉnh lưu lượng lưu chất làm việc cho bất kì sai số
nào trong lưu lượng dòng khí, trước tiên,
xác định các đặc tính của không khí rời tháp tại
điều kiện thử nghiệm, sử dụng phương pháp được phác thảo trong 9.3.7.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sau đó, sử dụng công
thức (53) từ 9.3.7.1.2 B và lưu lượng khí theo thiết kế (237,7 m3/s),
ước lượng sự thay đổi enthanpy trong không khí (Aha) khi nó di chuyển qua tháp.

c) Sau đó sử dụng công
thức (54) từ 9.3.7.1.2 c, ước lượng enthanpy không khí rời tháp:

Giá trị vA2,t
thoả mãn công thức này được tìm thấy bằng việc giả thiết không khí bão hòa hoàn
toàn tại áp suất khí quyển, sau đó ước tính nhiệt độ không khí rời tháp và sử dụng
thể tích riêng thực tại nhiệt độ đó để tính hA2
sử dụng công thức trên. Khi nhiệt độ không khí rời tháp được ước lượng sinh ra
một hA2 được tính toán bằng với entanpy thực của không khí bão hòa,
nhiệt độ đó chỉ rõ các điều kiện của không khí rời tháp.
Bảng
K.5 - Sự lặp lại enthanpy và khối lượng riêng của dòng không khí rời tháp
Nhiệt
độ
va,1
ha2
tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
sai số
ρa,2
21,0
0,8678
62,7916
61,6818
+
1,80 %
1,17076
21,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,8073
63,4969
-1,09
%
1,16842
21,4
0,8695
62,8435
63,1308
-0,46
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự lặp lại bao quát đầy
đủ tại 21,4 °C và các đặc tính nhiệt ẩm tương ứng là:
Áp suất khí quyển 99,8
kPa
Nhiệt độ bầu khô/ướt
21,4 °C
Thể tích riêng 0,8695 m3/kg
d.a.
Khối lượng riêng 1,16889
kghỗn hợp
/m3
d) Khi các đặc tính
không khí rời tháp được xác định, công thức (52) từ 9.3.7.1.1 là được sử dụng để
điều chỉnh lưu lượng lưu chất làm việc đo được cho bất kì biến thiên nào của
dòng khí.

K.3.3 Xác
định năng suất của tháp
Khi đã xác định lưu lượng
dòng chảy dự đoán của lưu chất làm việc cho điều kiện thử nghiệm đo được và điều
chỉnh lưu lượng dòng chảy đo được cho cả nước bổ sung và dòng không khí, năng
suất tháp được tính sử dụng công thực (55) từ 9.3.7.1.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.3.4 Năng
suất của tháp với nhiều khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực
Khi nhiều
hơn một khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực được thực hiện trên tháp, và
năng suất của mỗi chu kì được xác định như trên, tổng năng suất trung bình có
thể được xác định sử dụng công thức (56) từ 9.3.7.1.5.
Ví dụ, nếu năng suất
tháp cho từng khoảng thời gian của bốn khoảng thời gian thử nghiệm có hiệu lực
lần lượt là 99,3 %, 98,5 %, 100,2 % và 98,3 %, năng suất tổng trung bình sẽ là
:

K.3.5 Xác
định tính tuân thủ
Tính tuân thủ với một sự
đảm bảo được diễn tả trong điều kiện của % của
năng suất được xác định sử dụng công thức (56) tuân theo 9.3.7.1.6:
CCAP + TCAP
≥
100 %
Trong ví dụ này, dung
sai của thử nghiệm có thể chấp nhận được, TCAP, là 2 % trong hợp đồng
và bởi
99,3 % + 2,0 % - 101,3
% ≥ 100 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.4 Đánh
giá bằng sai lệch hiệu nhiệt độ ướt
K.4.1 Xác định năng suất
của tháp
Bước đầu tiên trong đánh
giá tính năng tháp trong điều kiện của sai lệch hiệu nhiệt độ ướt là xác định %
năng suất như được miêu tả trong K.3.3 ở trên.
K.4.2 Dựng
đồ thị giao điểm
Tiếp theo, dựng một đồ
thị của năng suất tháp đối với nhiệt độ lưu chất lạnh làm việc như sau:
K.4.2.1 Bước
1: Trên mỗi đơn vị của ba đường cong lưu lượng dòng chảy được
đưa ra bởi nhà sản xuất cho nồng độ propylene glycol (20 %) theo thiết kế, ghi
giá trị hoành độ tại nhiệt độ bầu ướt theo thiết kế (22,0 °C) và chiếu một đường
theo chiều thẳng đứng hướng lên trên để giao với đường cong hiệu nhiệt độ nước
vào ra theo thiết kế (15,5 °C). Từ trục tung, đọc nhiệt độ lưu chất làm việc lạnh
tương ứng cho mỗi giao điểm.
Bảng
K.6 - Năng suất đối với nhiệt độ lưu chất lạnh làm việc
%
Lưu lượng
%
Năng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCpf(°C)
90
%
111,11%
23,1
100
%
100,00
%
23,5
110%
90,91
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.4.2.2 Bước
2: Với lưu chất lạnh làm việc là trục tung và % năng suất là trục
hoành, vẽ đồ thị dữ liệu của Bảng K.6 và khớp với một biểu đồ qua ba điểm. Phép
ngoại suy ở xa dữ liệu được đưa ra là không được khuyến khích.
K.4.2.3 Bước
3: Nhập trục hoành tại % năng suất của tháp được xác định bằng
thử nghiệm (99,3 %) và chiếu một đường thẳng theo chiều thẳng đứng để giao điểm
đường cong. Tại giao điểm, đọc nhiệt độ lưu chất làm việc tương ứng là 23,52 °C.
Sau đó, công thức (59) từ 9.3.7.2.2.1 là được sử dụng để xác định sai lệch hiệu
nhiệt độ ướt, hiệu số giữa nhiệt độ lưu chất làm việc lưu
chất làm việc dự đoán và giá trị thiết kế.
ΔTAPP =
(TCPF,pred)
- (TCPF,d)
ΔTdev
= (23,53° C) - (23,50° C) = +0,03°C
K.4.3 Xác
định tính tuân thủ
Tính tuân thủ với một đảm
bảo diễn tả trong điều kiện của sai lệch hiệu nhiệt độ ướt được xác định bằng sử
dụng công thức (61) từ 9.3.7.2.4:
ΔTApp
- TTEMP ≤ 0
Trong ví dụ này, dung
sai thử nghiệm có thể chấp nhận được Ttemp là 0,2 °C được ghi trong
hợp đồng và bởi vì:
+ 0,5 °C -
0,2 °C = (-0,15) ≤ 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.5
Đánh giá sự sụt áp thiết bị trao đổi nhiệt
K.5.1
Dữ liệu thử nghiệm đo được
Đối với mục đích của ví
dụ này, giả định khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa
vòi nạp và xả của thiết bị trao đổi nhiệt là 1450 mm và các đo đạc áp suất, lấy
riêng lẻ tại từng vòi, là 235,8 kPa tại vòi trên (cửa nạp) và 165,6 kPa tại vòi
thấp hơn (cửa xả).
K.5.2 Xác
định sự sụt áp đo được
Tìm sự sụt áp đo được
qua thiết bị trao đổi nhiệt bởi A.4.4 cho ví dụ này:
ΔPHE
= PI - Po + ΔE
Khối lượng riêng (ρpf)
của lưu chất làm việc tại nhiệt độ khối 35 °C là 1012,6 kg/ m3 cân bằng
với cột áp tĩnh 10,06 kPa/m. Do đó, ΔE bằng
(1,45m) · (10,06 kPa/m) = 14,6 kPa. Thay thế các
giá trị đã biết vào trong công thức:
ΔPHE
= 235,8 - 1,6 + 14,6 = 84,8 kPa
K.5.3 Điều
chỉnh sự sụt áp tới lưu lượng thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục L
(Tham khảo)
Các phép đo thay thế khác của
L/G thử nghiệm
L.1 Quy
định chung
Phụ lục L cung cấp một
giá trị trung bình thay thế khác để phân tích đường đặc tính của tháp giải nhiệt
ướt thông gió cơ khí, kiểu hở.
L.2
Phương pháp
L.2.1
Ngoài các phương pháp khác yêu cầu cho
phân tích đường cong đặc tính bởi 9.3.1, lưu lượng dòng khí xả (Gt)
từ các tháp giải nhiệt mở sẽ được sử dụng cho việc sử dụng lưu lượng khối lượng
thử nghiệm (Lt) được biến đổi từ lưu lượng thể tích thử nghiệm để
tính toán tỷ lệ khí ga thử nghiệm (L/G)t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.2.3
Đối với các vùng dòng xả hình tròn, các đo
đạc sẽ được lấy trên hai đường kính, vuông góc với nhau, với 10 điểm trên mỗi
đường kính tương ứng với bán kính trung điểm của các vùng diện tích bằng nhau.
Một ví dụ được trình bày trong hình L.1.

CHÚ DẪN:
1 Đường
kính bên ngoài quạt
2 Điểm
đo, 5 điểm trên mỗi bán kính
Hình
L.1 - Hình minh họa đường tròn
L.2.4 Cho
các vùng xả hình vuông hoặc chữ nhật, các đo đạc sẽ được thực hiện tại tâm điểm
của 20 vùng bằng nhau. Một ví dụ được trình bày bên dưới.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
L.2 - Hình minh họa phẳng
L.2.5
Vận tốc không khí, tốc độ và hướng gió sẽ
được đo đạc tại từng điểm sử dụng trang thiết bị đo chính xác. Những trang thiết
bị đo như vậy sẽ phù hợp cho việc sử dụng cho môi trường nhiều nước đọng giot, ẩm
và được đun nóng trong dòng thải của tháp giải nhiệt
đang vận hành, ống Pitot không khí với đường kính khe hở vòi cửa nạp đủ lớn và
với năng suất làm sạch khí khô, được sử dụng đặc thù cho các ứng dụng như vậy.
Áp kế điện tử cho việc đọc độ lệch đại lượng nhỏ được
yêu cầu đặc thù. Quay thiết bị đo gió chong chóng tùy vào hai khó khăn
cho kiểu đo đạc này:
a) Ảnh hưởng quán tính
của ảnh hưởng các giọt nước lên dòng không khí xả;
b) Ảnh hưởng lực nâng
khí động học lên thiết bị đo gió chong chóng khiến chúng vốn đã tăng tốc dễ
dàng hơn làm chậm trong hệ thống với dòng chảy dao
động hoặc dòng chảy biến thiên ví dụ trên các quạt chân vịt. Cả hai ảnh hướng dẫn
đến các giá trị được ghi lại cao hơn giá trị thực tồn tại.
L.2.6 Các
giá trị điểm riêng lẻ cần được hiệu chỉnh đến thành phần theo chiều thẳng đứng
của vận tốc sử dụng các góc chia và độ lệch hướng đo được.
L.2.7
Nhiệt độ bầu ướt sẽ được đo tại mỗi vùng cho độ chính xác tốt
nhất, đặc biệt với quạt có đường kính lớn hơn 2,5 m.
L.3 Thử
nghiệm lượng không khí
L.3.1
Khi nhiệt độ bầu ướt được đo cho mỗi vùng,
khối lượng riêng được tính tại từng vùng
a) cho một (1) khối:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(L.1)
Trong đó
VF(n) là
vận tốc gió đo được, đo bằng mét/giây (m/s);
ρn
là khối lượng riêng không khí, được đo bằng kilôgam/mét khối
(kg/m3)
b) Cho N khối:

(L.2)
Trong đó:
N là
số lượng khối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.3.2
Khi nhiệt độ bầu ướt và khối lượng riêng
không đo được cho mỗi vị trí và enthanpy của không khí ra và thể tích riêng của
không khí ra tại điểm đo đạc lượng không khí được giả định là tuyến tính trên
đường đặc tính nhiệt động học của không khí ẩm, lưu lượng
không khí xả sẽ được tính từ công thức (L.3).

(L.3)
Trong đó:
Af
là diện tích mặt trước
của phần đo đạc lượng không khí (m2);
Vwm
là trị số trung bình
cộng của vận tốc gió đo được (m/s);
cP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lm
là lượng không khí đo
được, diễn tả bằng kilo gram trên giờ (kg/h);
R
là dải nhiệt độ nước
đo được, diễn tả bằng độ Celsius (°C);
hAi
là enthanpy của không
khí vào, diễn tả bằng kilojun cho mỗi kilôgam (kJ/ kg (DA))
L.4 L/G
thử nghiệm

(L.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục M
(Tham khảo)
Danh sách kiểm tra sơ bộ
Ngày kiểm tra: _________________
Được kiểm tra bởi:______________________
Điều kiện vật lý của
tháp:
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Các
thiết bị cơ khí
1
Toàn bộ quạt quay
đúng hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Các cánh trên toàn bộ
quạt được lắp với cạnh trước tiếp xúc với chiều quay
3
Các cạnh trước của
toàn bộ cánh quạt phải sạch, không bị phá hủy
và không bào mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Bước cánh quạt là đồng
nhất trên toàn bộ cánh quạt, sai khác không quá 0,5° từ cánh này sang cánh
khác.
5
Các cánh quạt trên mỗi
rãnh quạt với một dải (band) 50 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Các rãnh quạt và tấm
chắn dòng xả không có vật cản
7
Tiếng ồn và độ rung lắc
bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Trong vận hành, công
suất tiêu thụ của quạt trong khoảng ± 10 % theo thiết kế
9
Khe hở nhỏ hơn 0,005
lần đường kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Phân
phối nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả vòi/thiết bị
phân phối được lắp đặt không bị vỡ
2
Tất cả vòi/thiết bị
phân phối được dọn sạch gỉ, mảnh vỡ hoặc vật thể lạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong vận hành, nước
được phân phối tự do từ tất cả các vòi mà không có bất kì kiểu dòng chảy bất
thường nào biểu hiện cho sự tắc nghẽn cục bộ
4
Lưu lượng nước được
cân bằng với tất cả các đầu chia/ bể chứa nước nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Các
khối đệm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Toàn bộ các khối đệm
phải nguyên vẹn và đầy đủ.
D
Tấm
chống thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tấm chống thoát nước
không có tảo, gỉ, mảnh vụn hay vật lạ có thể làm tắc hoặc kênh không khí hoặc
dòng nước chảy
2
Không có tấm chống
thoát nước nào bị phá hủy hay bị mất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Tất cả đệm kín không
khí và dây đai phải lắp đặt đúng chỗ và còn nguyên vẹn
E
Các
cửa nạp không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các mái hắt (nếu
có) ở trong vị trí bình thường và không có bất kì vật cản hay bao vây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Nước
(trong phần tiếp xúc tấm trao đổi nhiệt (falling water) hoặc khu vực rơi tự
do (rain zone)) giữa mặt dưới của tấm ướt
và bề mặt nước của bể nước lạnh trong một dòng chảy ngược)
Tháp được phân bố một
cách đồng nhất không có các điểm khô hoặc hoặc vùng có lưu lượng cao bất thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Vị trí đo dòng chảy
đã được lựa chọn với độ dài phù hợp của ống thẳng tại cả đầu dòng và cuối
dòng, và các vòi và van được yêu cầu đã được lắp đặt.
B
Các vòi đo nhiệt độ
nước nóng đã được lắp đặt
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Các vòi đo nhiệt độ
nước bổ sung đã được lắp đặt
E
Điều khoản đã được hoàn
thành cho đo đạc dòng nước bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Cung cấp điện sẵn
sàng để dùng trong tháp cho nhiệt ẩm kế
G
Tất cả giàn giáo,
thang, dây an toàn, v.v, được yêu cầu để cung cấp
sự di chuyển an toàn đến tháp và trang thiết bị thử nghiệm đặt đúng chỗ
ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH THÁP:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Nước được phân bố đồng
đều tới tất cả các khối tiêu chuẩn/ bể nước nóng tại một lưu lượng trong khoảng
± 10 % của lưu lượng thiết kế
B
Tất cả các quạt có thể
được vận hành tại vận tốc tối đa và trong khoảng ± 10 % công suất thiết kế
trên toàn bộ thời gian thử nghiệm
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Bất kì van rẽ đặt giữa
trạm đo lưu lượng và chỗ nối cửa nạp tháp giải nhiệt có thể và sẽ được đóng
kín trong suốt thời gian thử nghiệm
E
Các tháp giải nhiệt
không có bất kì đường nước chảy vòng (như bể nước lạnh hoặc nóng chảy tràn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Các tháp giải nhiệt
không có bất kì đường khí phụ (như là một cửa công tác mở hoặc cửa sập)
G
Hiệu nhiệt độ nước
vào ra trên khắp tháp giải nhiệt trong khoảng ± 20 % theo thiết kế
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
Thời tiết tại thời
gian thử nghiệm được kì vọng ổn định không fron, mưa to, hoặc bão trong khu vực
này
J
Gió tại thời gian thử
nghiệm được kì vọng nhỏ hơn 4,5 m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
Đối với thử nghiệm
chuẩn trên thông gió tự nhiên, điều kiện thời tiết được kì vọng, bao gồm áp
suất ổn định, nên được dự đoán
trong dải giá trị được yêu cầu
L
Ống xả bể nước lạnh
không có bọt
KHÁC:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các đơn vị
tham gia thử nghiệm đã được thông báo sự đồng thuận về thời gian thử nghiệm
B
Các điều khoản đã được
lập ra cho một thợ điện ở hiện trường vào thời gian thử nghiệm để trợ giúp việc
đo quạt và/hoặc đầu vào công suất động cơ
c
Sự sắp xếp đã được
thiết lập cho việc định hướng an toàn nhà máy, phạm vi bảo mật cho người thử
nghiệm và thiết bị, chứng nhận bảo hiểm, xe cộ đi lại,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Nhu cầu về bất kì cá
nhân bổ sung nào để trợ giúp thực hiện thử nghiệm đã được thảo luận với văn
phòng thử nghiệm và sẽ có mặt khi cần.
E
Nhà sản xuất tháp đã
cung cấp toàn bộ dữ liệu tính năng và theo thiết kế được yêu cầu bởi tiêu chuẩn
này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có thể, văn phòng
thử nghiệm sẽ được thông báo rằng hiệu điện thế động cơ quạt lớn hơn 600 V
và/hoặc động cơ quạt được kiểm soát bởi một động cơ biến tần (VFD)
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 2186:1973, Fluid
flow in closed conduits - Connections for pressure signal transmissions between
primary and secondary elements
[2] ISO 2975-1:1974, Measurement
of water flow in closed conduits - Tracer methods - Part 1: General
[3] ISO 2972-2:1975, Measurement
of water flow in closed conduits - Tracer methods - Part 2: Constant rate
injection method using non-radioactive tracers
[4] ISO 2975-3:1976, Measurement
of water flow in closed conduits - Tracer methods - Part 3: Constant rate
injection method using radioactive tracers
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ISO 2975-7:1977, Measurement
of water flow in closed conduits - Tracer methods - Part 7: Transit time method
using radioactive tracers
[7] ISO/TR 3313:1998, Measurement
of fluid flow in closed conduits - Guidelines on the effects of flow pulsations
on flow-measurement instruments
[8] ISO 4006:1991, Measurement
of fluid flow in closed conduits - Vocabulary and symbols
[9] ISO 4185:1980, Measurement
of liquid flow in closed conduits - Weighing method
[10] ISO
4185:1980/Corr. 1:1993, Corrigendum to ISO 4185:1980
[11] ISO 5167-1:2003, Measurement
of fluid flow by means of pressure differential devices inserted in circular
cross-section conduits running full - Part 1: General principles and
requirements
[12] ISO 5167-2:2003, Measurement
of fluid flow by means of pressure differential devices inserted in circular
cross-section conduits running full - Part 2: Orifice plates
[13] ISO 5167-3:2003, Measurement
of fluid flow by means of pressure differential devices inserted in circular
cross-section conduits running full - Part 3: Nozzles and Venturi nozzles
[14] ISO 5167-4:2004, Measurement
of fluid flow by means of pressure differential devices inserted in circular
cross-section conduits running full - Part 4: Venturi tubes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] ISO 6817:1992, Measurement
of conductive liquid flow in closed conduits - Method using electromagnetic
flowmeters
[17] ISO 7066-2:1988, Assessment
of uncertainty in the calibration and use of flow measurement devices - Part 2:
Non-linear calibration relationships
[18] ISO 8316:1987, Measurement
of liquid flow in closed conduits - Method by collection of the liquid in a
volumetric tank
[19] ISO 9300:1990, Measurement
of gas flow by means of critical flow Venturi nozzles
[20] ISO 9368:1990, Measurement
of liquid flow in closed conduits by the weighing method - Procedures for
checking installations - Part 1: Static weighing systems
[21] ISO/TR 9464:1998, Guidelines
for the use of ISO 5167-1:1991
[22] ISO 9551:1993, Guidelines
for the use of ISO 5167-1:1991
[23] ISO 10790:1999, Measurement
of fluid flow in closed conduits - Guidance to the selection, installation and
use of Coriolis meters (mass flow, density and volume flow measurements)
[24] ISO
10790:1990/Corr. 1:2003, Guidelines for gas measurement
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[26] ISO/TR 12764:1997,
Measurement of fluid flow in closed conduits - Flowrate measurement by means
of vortex shedding flowmeters inserted in circular cross-section conduits
running full
[27] ISO/TR 12767:1998,
Measurement of fluid flow by means of pressure-differential devices -
Guidelines to the effect of departure from the specifications and operating conditions
given in ISO 5167-1
[28] ISO 13359:1998, Measurement
of conductive liquid flow in closed conduits - Flanged electromagnetic
flowmeters - Overall length
[29] ISO 14164:1999, Stationary
source emissions - Determination of the volume flowrate of gas streams in ducts
- Automated method
[30] ISO 14511:2001, Measurement
of fluid flow in closed conduits - Thermal mass flowmeters
[31] ISO/TR 15377:1998,
Measurement of fluid flow by means of pressure-differential devices -
Guidelines for the specification of nozzles and orifice plates beyond the scope
of ISO 5167-1
[32] ISO/TR
15377:1998/Corr.1: 1999, Corrigendum to ISO/TR 15377
[33] ISO 4677-1:1985, Atmospheres
for conditioning and testing - Determination of relative humidity - Part 1:
Aspirated psychrometer method
[34] ANSI/ASHRAE
41.6-1994, Method for Measurement of Moist Air Properties
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[36] Psychrometrics
Theory and Practice, ASHRAE
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm
vi áp dụng
2 Thuật
ngữ và định nghĩa
3 Ký
hiệu và chữ viết tắt
4 Các
phép thử tính năng - Tổng quan
4.1
Ứng dụng của tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Các
thỏa thuận trước thử nghiệm
4.4 Độ
linh hoạt
5 Mục
đích của các phép thử
5.1 Quy
định chung
5.2 Cơ
sở của đảm bảo
5.3 Mẫu
của các tài liệu đảm bảo
6 Chuẩn
bị thử nghiệm
6.1 Mục
đích
6.2 Kế
hoạch thử nghiệm và chuẩn bị địa điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Quy
định cho các dụng cụ đo
6.5 Công
suất động cơ quạt
6.6 Điều
kiện địa điểm
6.7 Điều
kiện khác
7 Thiết
bị đo và thiết lập thử nghiệm
7.1 Hiệu
chuẩn
7.2 Đo
lưu lượng
7.3 Đo
nhiệt độ
7.4 Đo
áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Vận
tốc gió (tốc độ và hướng)
7.7 Cột
áp bơm của tháp
7.8 Phân
tích lưu chất làm việc hoặc nước
8 Tiến
hành thử nghiệm
8.1 Các
yêu cầu cho loại thử nghiệm
8.2 Các
thử nghiệm cơ bản
8.3 Thử
nghiệm mở rộng
9 Đánh
giá thử nghiệm
9.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3
Đánh giá thử nghiệm tính năng nhiệt cơ bản (cho tất cả các
loại tháp)
9.4
Đánh giá thử nghiệm tính năng nhiệt mở rộng (áp dụng được
cho tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên,
chỉ khi được yêu cầu theo hợp đồng)
10 Báo
cáo kết quả
10.1 Quy
định chung
10.2
Báo cáo chính thức
10.3 Bảo
mật
10.4 Các
giới hạn
11 Thông
số tính năng được công bố
Phụ lục A (Quy định) Dụng
cụ đo và phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Quy
định) Vị trí đo nhiệt độ không khí cấp vào
Phụ lục D (Quy định)
Tính chất nhiệt động học của không khí ẩm
Phụ lục E (Tham khảo)
Giá trị hệ số hiệu chỉnh dòng giao cắt
Phụ lục F (Tham khảo)
Đánh giá mẫu của phép thử tháp giải nhiệt thông gió cơ khí, kiểu hở sử dụng
phương pháp đường cong tính năng
Phụ lục G (Tham khảo)
Đánh giá mẫu của phép thử tháp giải nhiệt thông gió cơ khí, kiểu hở sử dụng
phương pháp đường đặc tính
Phụ lục H (Quy định)
Đánh giá mẫu của phép thử tháp giải nhiệt thông gió tự nhiên sử dụng phương
pháp đường cong tính năng
Phụ lục I (Quy định)
Đánh giá mẫu của tháp giải nhiệt thông gió tự
nhiên sử dụng phương pháp thử mở rộng
Phụ lục J (Quy định)
Đánh giá mẫu của tháp giải nhiệt thông gió cơ khí, ướt/khô,
kiểu hở
Phụ lục K (Quy định)
Đánh giá mẫu của phép thử tháp giải nhiệt kín sử dụng phương pháp đường cong
tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục M (Tham khảo)
Danh sách kiểm tra sơ bộ
Thư mục tài liệu tham
khảo