TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12854-2 : 2020
ISO/IEC 29192-2: 2012
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - MẬT MÃ HẠNG NHẸ - PHẦN 2: MÃ KHỐI
Information
technology - Security techniques - Lightweight cryptography - Part 2: Block
ciphers
Lời nói đầu
TCVN 12854-2 : 2020 hoàn toàn tương
đương với ISO/IEC 29192-2:2012.
TCVN 12854-2 : 2020 do Cục Quản lý mật
mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12854 (ISO/IEC
29192) Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ gồm
các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12854-2 : 2020 (ISO/IEC
29192-2:2012) Phần 2: Mã khối
- TCVN 12854-3 : 2020 (ISO/IEC
29192-3:2012) Phần 3: Mã dòng
- TCVN 12854-4 : 2020 (ISO/IEC
29192-4:2013) Phần 4: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng.
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - MẬT MÃ HẠNG NHẸ - PHẦN 2: MÃ KHỐI
Information
technology - Security techniques - Lightweight cryptography - Part 2: Block
ciphers
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định ba mã khối phù
hợp với các yêu cầu cài đặt ứng dụng mật mã hạng nhẹ:
- PRESENT: Một mã khối hạng nhẹ với kích
thước khối là 64 bit và kích thước khóa là 80 hoặc 128 bit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- LEA: Mã khối hạng nhẹ với kích thước
khối là 128 bit và kích thước khóa là 128, 192 hoặc 256 bit.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện
dẫn.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau đây.
3.1
Khối (block)
Xâu bit có độ dài xác định
[TCVN 11367-1 (ISO/IEC 18033-1)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã Khối (block cipher)
Hệ mật đối xứng với tính chất là thuật
toán mã hóa thao tác trên một khối của bản rõ, nghĩa là xâu bit có độ dài xác định,
kết quả cho ra là một khối của bản mã.
[TCVN 11367-1 (ISO/IEC 18033-1)]
3.3
Bản mã (ciphertext)
Dữ liệu được biến đổi để che giấu nội
dung thông tin trong đó.
[TCVN 11817-1 (ISO/IEC 9798-1)]
3.4
Khóa (key)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Lấy từ TCVN 7817-1.
3.5
Mã khối n-bit (n-bit block cipher)
Mã khối với tính chất là các khối của
bản rõ và bản mã đều có độ dài n bit.
[TCVN 12213 (ISO/IEC 10116)]
3.6
Bản rõ (plaintext)
Thông tin chưa được mã hóa.
CHÚ THÍCH Lấy từ TCVN 11495-1 (ISO/IEC
9797-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa vòng (round key)
Dãy các ký tự nhận được từ khóa sử dụng
lược đồ khóa, và được sử dụng để điều khiển việc biến đổi thông tin trên mỗi
vòng của mã khối.
4 Các ký tự
0x Tiền tố cho
xâu nhị phân trong ký hiệu hệ thập lục phân
|| Phép ghép nối
các xâu bit
a ¬ b Cập nhật giá
trị của a bằng giá trị của b
Å Phép toán cộng XOR theo từng bit
5 Mã khối hạng nhẹ với
kích thước khối 64 bit
5.1 Tổng
quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A xác định các định danh đối
tượng sử dụng làm định danh thuật toán được đặc tả trong Điều 5. Phụ lục B cung
cấp các ví dụ số của các mã khối được mô tả trong tiêu chuẩn này. Phụ lục C tổng
hợp các đặc tính hạng nhẹ của các mã khối được mô tả trong tiêu chuẩn này. Phụ
lục D đưa ra một giới hạn số lượng các hoạt động của mã khối sử dụng một khóa
đơn.
5.2 PRESENT
5.5.2 Thuật toán
PRESENT
Thuật toán PRESENT [10] là một mã khối
đối xứng xử lý các khối dữ liệu 64 bit, sử dụng khóa có độ dài 80 hoặc 128 bit.
Mã khối được gọi là PRESENT-80 hoặc PRESENT-128 khi sử dụng khóa 80 bit hoặc
128 bit tương ứng.
5.2.2 Ký hiệu cụ thể
cho PRESENT

khóa vòng 64 bit được sử dụng trong
vòng i

bit thứ b của khóa vòng Ki
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thanh ghi khóa 80 bit
kb
bit thứ b của thanh ghi khóa K
STATE
trạng thái bên trong 64 bit
bi
bit thứ i của STATE hiện
tại
wi
từ 4 bit với 0 ≤ i ≤ 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã khối PRESENT gồm 31 vòng, tức là 31
lần áp dụng của một dãy các biến đổi đơn giản. Một mô tả ở dạng giả mã của thuật
toán mã hóa đầy đủ được đưa ra trong Hình 1, với STATE ký hiệu trạng
thái bên trong. Các biến đổi cụ thể của thuật toán được xác định trong 5.2.5. Mỗi
vòng của thuật toán sử dụng một khóa vòng khác nhau Ki (1 ≤ i
≤ 31), nhận được như mô tả trong 5.2.6. Hai vòng liên tiếp của thuật toán được
chỉ rõ để minh họa trong Hình 2.

Hình 1 - Thủ tục mã
hóa của PRESENT

Hình 2 - Hai
vòng của PRESENT
5.2.4 Giải mã PRESENT
Thuật toán giải mã PRESENT đầy đủ được
đưa ra trong Hình 3. Các biến đổi cụ thể của thuật toán được xác định trong
5.2.5. Mỗi vòng của thuật toán sử dụng một khóa vòng Ki (1 ≤ i
≤ 31) khác nhau, nhận được như trong 5.2.6.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Các biến đổi
của PRESENT
5.2.5.2 addRoundKey
Cho trước khóa vòng
với 1 ≤ i ≤ 32 và STATE
hiện tại b63... b0, addRoundKey gồm các phép
toán
, với 0 ≤ j ≤
63.
5.2.5.2 sBoxLayer
Tầng phi tuyến sBoxLayer của
quá trình mã hóa của PRESENT sử dụng một S-hộp S 4 bit sang 4 bit, nó được áp dụng
16 lần song song trong mỗi vòng. S-hộp biến đổi đầu vào x thành đầu ra S(x)
như mô tả theo hệ thập lục phân được chỉ ra trong Bảng 1.
Bảng 1 - S-hộp
PRESENT
x
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
E
F
S(x)
C
5
6
B
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
D
3
E
F
8
4
7
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sBoxLayer STATE hiện
tại b63 ...b0 được xem như 16 từ 4 bit w15
...w0 với wi = b4*i+3 || b4*i+2
|| b4*i +1 || b4*i (0 ≤ i ≤ 15) và 4
bit đầu ra S(wi) tạo ra các giá trị cập nhật trạng thái là
phép ghép S(w15) || S(w14) || ... || S(w0).
5.2.5.3 invsBoxLayer
S-hộp sử dụng trong thủ tục giải mã của
PRESENT là nghịch đảo của S-hộp S 4 bit sang 4 bit mà được mô tả trong 5.2.5.2.
S-hộp nghịch đảo biến đổi đầu vào x thành đầu ra S-1(x)
như được mô tả theo hệ thập lục phân trong Bảng 2.
Bảng 2 - S-hộp
nghịch đảo của PRESENT
x
0
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
A
B
C
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
S-1(x)
5
E
F
8
C
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
4
6
3
0
7
9
A
5.2.5.4 pLayer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Tầng
hoán vị pLayer của PRESENT

5.2.5.5 invpLayer
Tầng hoán vị nghịch đảo invpLayer
sử dụng trong thủ tục giải mã của PRESENT được cho trong Bảng 4. Bit i của
STATE được chuyển tới vị trí bit P-1(i).
Bảng 4 - Tầng
hoán vị nghịch đảo invpLayer của PRESENT

5.2.6 Lược đồ khóa
PRESENT
5.2.6.2 PRESENT-80 và
PRESENT-128
PRESENT có thể lấy khóa hoặc 80 hoặc
128 bit. Phiên bản khóa 80 bit (PRESENT-80) được mô tả trong 5.2.6.2 và
phiên bản khóa 128 bit (PRESENT-128) được mô tả trong 5.2.6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa của người dùng cung cấp được lưu
trữ trong thanh ghi khóa K và được biểu diễn là k79k78... k0. Tại vòng i,
khóa vòng 64 bit
bao
gồm 64 bit trái nhất của nội dung thanh ghi K hiện tại. Do vậy, tại vòng i
chúng ta có:

Sau khi trích khóa vòng Ki,
thanh ghi khóa K = k79k78...k0 được cập nhật
như sau:

Diễn giải bằng lời, thanh ghi khóa được
quay vòng 61 bit vị trí sang bên trái, 4 bit trái nhất được đưa qua S-hộp của
PRESENT, và giá trị round_counter i được cộng XOR với các bit k19k18k17k16k15 bit của K
trong đó bit có trọng số thấp
nhất của round_counter nằm bên phải. Các vòng được đánh số từ 1 ≤ i
≤ 31 và round_counter = i. Hình 4 là minh họa lược đồ khóa của
PRESENT-80.

Hình 4 - Lược
đồ khóa PRESENT-80
5.2.6.3 khóa 128 bit cho PRESENT-128
Tương tự như biến thể 80 bit, khóa do
người dùng cung cấp ban đầu được lưu trữ trong thanh ghi khóa K và được biểu diễn
là k127k126...k0. Tại vòng t,
khóa vòng 64 bit
gồm
64 bit trái nhất của nội dung hiện tại của thanh ghi K. Do vậy, tại vòng i
ta có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi trích khóa vòng Ki, thanh
ghi khóa K = k127k126...k0 được cập nhật
như sau:

Diễn giải bằng lời, thanh ghi khóa được quay
vòng 61 bit vị trí sang bên trái, 8 bit trái nhất được đưa qua S-hộp của
PRESENT, và giá trị round_counter i là được cộng XOR với các bit k66k65k64k63k62
của K bit có trọng số thấp nhất của round_counter nằm bên phải.
Các vòng được đánh số từ 1 ≤ i ≤ 31 và round_counter = i. Hình 5
là đồ họa mô tả lược đồ khóa PRESENT-128.

Hình 5 - Lược
đồ khóa PRESENT-128
6 Mã khối hạng nhẹ với
kích thước khối 128 bit
6.1 Tổng
quan
Điều này đặc tả hai mã khối hạng nhẹ
128 bit: CLEFIA tại 6.2 và LEA tại 6.3.
Phụ lục A xác định các định danh đối
tượng được sử dụng làm định danh các thuật toán được đặc tả trong Điều 6. Phụ lục
B cung cấp các ví dụ số của các mã khối được mô tả trong tiêu chuẩn này. Phụ lục
C tổng hợp các đặc tính hạng nhẹ của các mã khối được mô tả trong tiêu chuẩn
này. Phụ lục D đưa ra một giới hạn số lượng các hoạt động của mã khối sử dụng một
khóa đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Thuật
toán CLEFIA
Thuật toán CLEFIA [15] là một mã khối
đối xứng, có thể xử lý các khối dữ liệu 128 bit sử dụng một khóa mật mã có độ
dài 128, 192, 256 bit. Số vòng cho CLEFIA là 18, 22 và 26 với các khóa có kích
thước 128 bit, 192 bit và 256 bit tương ứng. Tổng số khóa vòng phụ thuộc vào độ
dài khóa. Các hàm mã hóa và giải mã của CLEFIA yêu cầu 36, 44 và 52 khóa vòng
cho các khóa 128 bit, 192 bit và 256 bit tương ứng.
6.2.2 Các ký
hiệu riêng cho CLEFIA
a(b)
Xâu bit có độ dài b bit
{0.1}n
Tập các xâu nhị phân có độ dài n
∙
Phép nhân trên trường GF(2n)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép dịch vòng sang trái i
bit
~a
Phép lấy bù theo từng bit của xâu
bit a
Σn
n lần phép toán của hàm DoubleSwap Σ
6.2.3 Mã hóa
CLEFIA
Quá trình mã hóa của CLEFIA dựa trên cấu
trúc Feistel tổng quát hóa 4 nhánh r- vòng GFN4,r. Cho P,
C ϵ {0,1}128 là bản rõ và bản mã. Cho Pi, Ci
ϵ {0,1}32 (0 ≤ i < 4) là các phần được chia từ các bản rõ
và bản mã với P
= P0 || P1 || P2 || P3
và C = C0 || C1 || C2 || C3.
Cho WK0, WK1, WK2, WK3 ϵ
{0,1}32 là các khóa làm trắng và RKi ϵ {0,1}32
(0 ≤ i < 2r) là các khóa vòng được cung cấp bởi lược đồ khóa.
Khi đó, hàm mã hóa r-vòng ENCr được định nghĩa như sau:
ENCr:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm giải mã DECr được
định nghĩa như sau:
DECr:

Hình 6 minh họa cho cả ENCr
và DECr.

Hình 6 - Thủ
tục mã hóa và thủ tục giải mã của CLEFIA
6.2.5 Các khối
cơ sở của CLEFIA
6.2.5.2 GFNd,r
Cấu trúc cơ bản của CLEFIA là cấu trúc
Feistel tổng quát. Cấu trúc
này dùng được trong cả phần xử lý dữ liệu và phần lược đồ khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với d cặp của đầu vào Xi
và đầu ra Yi (0 ≤ i < d) 32 bit và dr/2 khóa
vòng 32 bit RKi (0 ≤ i < dr/2), GFNd,r
(d = 4,8) và hàm ngược
(d = 4) được xác định như sau:
GFN4,r:
1) T0 || T1
|| T2 || T3 ¬ X0 || X1 || X2
|| X3
2) Với i = 0 đến r-1:
2.1) T1 ¬ T1 Å F0(RK2i, T0)
T3 ¬ T3 Å F1(RK2i+1, T2)
2.2) T0 || T1
|| T2 || T3 ¬ T1 || T2 || T3
|| T0
3) Y0 || Y1
|| Y2 || Y3 ¬ T3
|| T0 || T1 || T2
GFN8,r:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Với i = 0 đến r-1:
2.1) T1 ¬ T1 Å F0(RK4i, T0)
T3 ¬ T3 Å F1(RK4i+1, T2)
T5 ¬ T5 Å F0(RK4i+2, T4)
T7 ¬ T7 Å F1(RK4i+3, T6)
2.2) T0 || T1
|| ... || T6 || T7 ¬ T1 || T2
|| ... || T7 || T0
3) Y0 || Y1
|| ... || Y6 || Y7 ¬ Y7 || Y0
|| ... || Y5 || Y6
Hàm ngược
thu được bằng cách đổi thứ tự của RKi
và hướng của phép dịch vòng từ tại 2.2) và 3) trong GFN4,r.
GFN4,r-1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Với i = 0 đến r-1:
2.1) T1 ¬ T1 Å F0(RK2(r-1)-2,
T0)
T3 ¬ T3 Å F1(RK2(r-1)-1,
T2)
2.2) T0 || T1
|| T2 || T3 ¬ T3 ||
T0 || T1 || T2
3) Y0 || Y1
|| Y2 || Y3 ¬ T1 ||
T2 || T3 || T0
6.2.5.2 Các F-hàm
Hai F-hàm F0 và F1
sử dụng trong GFNd,r được xác định như sau:
F0: (RK(32), x(32)) ® y(32)
1) Y ¬ RK Å x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0 ¬ S0(V0)
V1 ¬ S1(V1)
V2 ¬ S0(V2)
V3 ¬ S1(V3)
3) Cho y0 || y1
|| y2 || y3, y1 ϵ {0,1}n.

F1: (RK(32),
x(32)) ® y(32)
1) V ¬ RK Å x
2) Cho V = V0
|| V1 || V2 || V3, V1
ϵ {0,1}n.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 ¬ S0(V1)
V2 ¬ S1(V2)
V3 ¬ S0(V3)
3) Cho y0 || y1
|| y2 || y3, y1 ϵ {0,1}n.

S0 và S1
là các S-hộp phi tuyến 8 bit, M0 và M1 là
các ma trận khuếch tán được mô tả trong các tiểu mục ở dưới. Trong mỗi F-hàm sử
dụng hai S-hộp và một ma trận, nhưng các S-hộp được sử dụng theo thứ tự khác
nhau và các ma trận khác nhau. Hình 7 là đồ họa mô tả các F-hàm.

Hình 7 - Các
F-hàm
6.2.5.3 Các S-hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 và bảng 6 chỉ ra các giá trị đầu
ra của S0 và S1 tương ứng. Tất cả các giá
trị trong Bảng được biểu diễn ở hệ thập lục phân. Với một đầu vào 8 bit của S-hộp,
4 bit cao biểu diễn hàng và 4 bit thấp biểu diễn cột. Ví dụ, nếu một giá trị 0xab
là đầu vào, 0x7e là đầu ra của S0 vì nó cùng nằm trên đường
giao của hàng chỉ số ‘a.’ và cột có
chỉ số là ‘.b’
Bảng 5 - S0

Bảng 6 - S1

a) S-hộp S0
S0 : {0,1}8
® {0,1}8:
x ® y = S0(x)
được sinh bởi sự kết hợp của 4 S-hộp 4 bit SS0, SS1, SS2,
và SS3 theo cách dưới đây. Giá trị của mỗi S-hộp được xác định
trong Bảng 7.
1) t0 ¬ SS0(x0),
t1 ¬ SS1(x1), với x =
x0 || x1, xi ϵ {0,1}4
2) u0 ¬ t0 Å 0 x 2 ∙ t1,
u1 ¬ 0 x 2 ∙ t0
Å t1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép nhân 0 x 2 ∙ t1
được thực hiện trong trường GF(24) xác định bởi đa thức nguyên thủy z4
+ z + 1. Hình 8 đưa ra cách xây dựng của S0.
Bảng 7 - SSi
(0 ≤ i < 4)


Hình 8 - S0
b) S-hộp S1
1: {0,1}8 ® {0,1}8:x
® y = S1(x) được xác định
như sau:

Hàm nghịch đảo được thực hiện trong
trường GF(28) xác định bởi đa thức nguyên thủy z8 + z4
+ z3 + z2 + 1 (= 0x11d). f và g là các phép
biến đổi affine trên trường GF(2), mà được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g: {0,1}8 ® {0,1}8:x
® y = g(x),

Với x = x0 ||
x1 || x2 || x3 || x4
|| x5 || x6 || x7 và y
= y0 || y1 || y2 || y3
|| y4 || y5 || y6 || y7,
xi, yj ϵ {0,1}. Các hằng số trong f và g
có thể được biểu diễn như 0x1e và 0x69 tương ứng.
6.2.5.4 Các ma trận khuếch tán
Các ma trận M0 và M1
được xác định như sau:

Các phép nhân của một ma trận và một
véc tơ được thực hiện trên trường GF(28) xác định bởi đa thức nguyên
thủy z8 + z4 + z3 + z2
+ 1 (= 0x11d).
6.2.6 Lược đồ
khóa CLEFIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lược đồ khóa CLEFIA hỗ trợ các khóa 128,
192 và 256 bit và tạo ra các khóa trắng WKi(0 ≤ i <
4) và các khóa vòng RKj(0 ≤ j < 2r) cho phần
xử lý dữ liệu. Gọi K là khóa và L là khóa trung gian. Lược đồ
khóa bao gồm hai bước sau:
1) Sinh L từ K.
2) Mở rộng K và L (sinh WKi
và RKj)
Để sinh L từ K, lược đồ
khóa cho khóa 128 bit sử dụng một phép hoán vị 128 bit GFN4,12,
trong đó lược đồ khóa cho các khóa 192/256 bit sử dụng một phép hoán vị 256 bit
GFN8,10.
6.2.6.2 Lược đồ khóa
cho khóa 128 bit
Khóa trung gian 128 bit L được
sinh ở bước 1 bằng cách áp dụng GFN4,12, trong đó lấy 24 giá
trị hằng số 32 bit
(0
≤ i < 24) làm các khóa vòng và K = K0 || K1
|| K2 || K3 làm đầu vào. Tiếp đó K
và L được sử dụng để sinh WKi(0 ≤ i < 4) và RKj(0
≤ j < 36) tại bước 2 và 3. 36 giá trị hằng số 32 bit
(24 ≤ i < 60) sử dụng ở
bước 3 được xác định trong 6.2.6.6. Hàm DoubleSwap Σ được xác định trong
6.2.6.5.
(Sinh L từ K)
1) 
Mở rộng K và L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Với i =0 đến 8

Nếu i lẻ: T ¬ T Å K
RK4i || RK4i+1 || RK4i+2 || RK4i+3 ¬ T
Bảng 8 chỉ ra mối quan hệ giữa các
khóa vòng được sinh và dữ liệu có liên quan
Bảng 8 - Mở rộng
K và L (Khóa 128 bit)

6.2.6.3 Lược đồ khóa
cho khóa 192 bit
Hai giá trị 128 bit KL
và KR được sinh từ khóa 192 bit K = K0
|| K3 || K2 || K3 || K4
|| K5 với Ki ϵ {0,1}32. Sau đó
hai giá trị LL và LR 128 bit được sinh bằng
cách áp dụng GFN8,10 mà lấy
làm các khóa vòng và KL
|| KR ở trên làm đầu vào 256 bit. Hình 9 chỉ ra cấu trúc của GFN8,10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bước dưới đây chỉ ra lược đồ khóa 192
bit/256 bit. Với lược đồ khóa 192 bit, giá trị của k được đặt là 192.
(Sinh LL, LR
từ KL, KR với một khóa k bit)
1) Đặt k = 192 hoặc k =
256
2) Nếu k = 192: KL ¬ K0 || K1 || K2 || K3
|| KR ¬
K4 || K5
|| -K0 || -K1
hoặc nếu k = 256 : KL
¬ K0 || K1 || K2 || K3
|| KR ¬
K4 || K5
|| K6 || K7
2) Cho KL = KL0
|| KL1 || KL2 || KL3 || KR
= KR0 || KR1 || KR2 || KR3
LL || LR
¬ GFN8,10(CON0(K),...,
CON39(K), KL0,...,KL3, KR0,...,KR3)
(Mở rộng KL, KR và LL, LR với khóa
k-bit)
4) WK0 || WK1
|| WK2 || WK3 ¬ KL Å KR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu (i mod 4) = 0 hoặc 1:

nếu i lẻ: T ¬ T Å KR
Hoặc:

nếu i lẻ: T ¬ T Å KL


Hình 9 - Cấu
trúc của GFN8,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9 - Mở rộng
KL, KR, LL, LR (khóa 192
bit)

6.2.6.4 Lược đồ khóa
cho khóa 256 bit
Lược đồ khóa cho khóa 256 bit gần như
giống hệt với lược đồ khóa 192 bit, ngoại trừ các giá trị hằng số, số RKi
được yêu cầu và khởi tạo của KR.
Với khóa 256 bit, giá trị của K đặt là
256, các bước thực hiện giống như các bước của khóa 192 bit (xem mô tả trong
6.2.6.3). Sự khác biệt là chúng ta sử dụng
làm các khóa vòng để sinh LL, LR
và sau đó sinh RKj(0 ≤ j < 52), chúng ta sử dụng 52
giá trị hằng số 32 bit
Bảng 10 chỉ ra mối quan hệ giữa các khóa vòng
được sinh và mối dữ liệu có liên quan.
Bảng 10 - Mở
rộng KL, KR, LL, LR (khóa
1256 bit)

6.2.6.5 Hàm DoubleSwap
Hàm DoubleSwap Σ : {0, 1}128
® {0, 1}128
được định nghĩa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với X[a-b] ký hiệu một xâu bit cắt từ bit
thứ a tới bit thứ b của X. Bit 0 là bit có trọng số lớn nhất. Hàm DoubleSwap được
minh họa như Hình 10.

Hình 10 - Hàm
DoubleSwap Σ
6.2.6.6 Các giá trị hằng số
Các giá trị hằng số 32 bit
được sử dụng trong
thuật toán lược đồ khóa. Chúng ta cần 60, 84, 92 giá trị hằng số cho khóa 128,
192, 256 bit tương ứng. Cho P(16) = 0xb7e1(=(e - 2)216)
và Q(16)= 0x243f(=(π - 3)216) với e là cơ số của
logarit tự nhiên (2,71828....) và π (3,14159...).
, với k = 128, 192, 256 được sinh theo
cách dưới đây. (Xem Bảng 11 là các số lần lặp lại l(k) và giá
trị khởi tạo IV(k).
1) 
2) Với i = 0 đến l(k)
- 1 thực hiện các bước sau:

Tại bước 2.3, phép nhân được thực hiện
trên tường GF(216) xác định bởi đa thức nguyên thủy z16
+ z15 + z13 + z11 + z5
+ z4 + 1 (= 0x1a831). 0x0002-1 là hằng số ký hiệu
phép nhân nghịch đảo của một phần tử trong trường hữu hạn z (=0x0002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 12 - 14 chỉ ra các giá trị của
và Bảng 15-17 chỉ ra
các giá trị của 
Bảng 12 - 

Bảng 13 - 

Bảng 14 - 

Bảng 15 - 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 16 - 

Bảng 17 - 

6.3 LEA
6.3.1 Thuật
toán LEA
Thuật toán LEA là một mã khối đối xứng,
có thể xử lý các khối dữ liệu 128 bit và có ba khóa có độ dài khác nhau: 128,
192, 256 bit [11]. LEA với các khóa 128, 192, 256 bit được gọi là
“LEA-128”, “LEA-192” và
“LEA-256” tương ứng. Số vòng cho CLEFIA là 24 cho LEA-128, 28 cho LEA-192, và
32 cho LEA-256. Các hàm mã hóa và giải mã của LEA yêu cầu 25, 28 hoặc 32 khóa
vòng cho LEA-128, LEA-192, LEA-256 tương ứng.
6.3.2 Các ký
hiệu riêng cho LEA
Nr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ki
khóa vòng 192 bit thứ i bao gồm
6 từ 32 bit Ki[0] || Ki[1] || Ki[2]
|| Ki[3] || Ki[4] || Ki[5]
với 0 ≤ i ≤ Nr
Xi
trạng thái thứ i bao gồm 4 từ
32 bit Xi[0] || Xi[1] || Xi[2]
|| Xi[3], 0 ≤ i ≤ Nr
d[i]
các giá trị hằng số 32 bit được sử dụng
để sinh các khóa vòng, 0 ≤ i ≤ 8
{0,1}n
tập các xâu nhị phân 32-bit
<<< i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>>> i
phép dịch vòng phải i-bit

phép cộng mô-đun 2n

phép trừ mô-đun 2n
6.3.3 Mã hóa
LEA
Cho P = P[0] || P[1] ||
P[2] || P[3] là khối bản rõ 128 bit và C = C[0] || C[1]
|| C[2] || C[3] là khối bản mã, với P[i], C[i]
ϵ {0,1}32 (0 ≤ i < 4). Cho Ki = Ki[0]
|| Ki[1] || Ki[2] || Ki[3]
|| Ki[4] || Ki[5] (0 ≤ i ≤ Nr)
là các khóa vòng 192 bit được cung cấp bởi lược đồ tại 6.3.5, với Ki
ϵ {0,1}32 (0 ≤ i < 6).
Hoạt động mã hóa được mô tả như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Với i = 0 đến (Nr-1)
(3) C[0] || C[1] || C[2]
|| C[3] ¬ XNr[0] || XNr[1] || XNr[2] || XNr[3]
Hình 11 đưa ra mã hóa hàm vòng LEA.

Hình 11: Mã
hóa hàm vòng LEA
6.3.4 Giải
mã LEA
Hoạt động giải mã thực hiện như sau:
(1) XNr[0] || XNr[1]
|| XNr[2] || XNr[3] ¬ C[0] || C[1]
|| C[2] || C[3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3) P[0] || P[1] || P[2]
|| P[3] ¬ X0[0] || X0[1] || X0[2]
|| X0[3]
Hình 12 đưa ra quá trình giải mã hàm
vòng LEA.
CHÚ THÍCH Hàm trừ trong Hình 12 có
nghĩa là đối số bên trái bị khử từ đối số trên cùng.

Hình 12: giải
mã hàm vòng LEA
6.3.5 Lược đồ
khóa LEA
6.3.5.1 Cấu trúc chung
Lược đồ khóa LEA nhận các khóa 128,
192, 256 bit và đầu ra là các khóa vòng 192 bit Ki (0 ≤ i
< Nr) cho các phần xử lý dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho K = K[0] || K[1]
|| K[2] || K[3] là một khóa 128 bit, với K[i] ϵ
{0,1}32 (0 ≤ i < 4). Lược đồ khóa cho LEA-128 lấy K
và 4 giá trị hằng số 32 bit d[i](0 ≤ i < 4) được mô tả tại
6.3.5.5 làm đầu vào và đầu ra là 24 khóa vòng 192 bit K[i] (0 ≤ i
< 24).
Lược đồ khóa LEA-128 được thực hiện
như sau:
(1) T[0] || T[1] || T[2] || T[3] ¬ K[0] || K[1] || K[2] || K[3]
(2) Với i = 0 đến 23

Ki ¬ T[0] || T[1] || T[2] || T[1] || T[3] || T[1]
Thủ tục thực hiện lược đồ khóa LEA được
minh họa trong Hình 13.
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về định danh hàm băm và sự lựa chọn độ dài có
thể khôi phục được của thông điệp
Như được quy định trong Điều 6 (Yêu cầu),
người dùng các lược đồ chữ ký được quy định trong tiêu chuẩn này phải lựa chọn
một hàm băm kháng va chạm h. Điều quan trọng là bên xác thực có nhiều
cách để xác định hàm băm nào đã được sử dụng khi tạo ra chữ ký, để quá trình
xác thực có thể diễn ra một cách an toàn. Nếu có một tổ chức thứ ba nguy hiểm có
thể thuyết phục bên xác thực rằng một hàm băm “yếu” đã được sử dụng để tạo ra
chữ ký (ví dụ như một hàm băm thiếu tính chất một chiều) thì tổ chức thứ ba này
có thể thuyết phục bên xác thực rằng một chữ ký có hiệu lực thực sự đã được áp
dụng cho một thông điệp “sai".
Ba lược đồ chữ ký số được quy định
trong tiêu chuẩn này cho phép một định danh hàm băm chứa trong giá trị đại diện
của thông điệp F (xem 8.2.2). Nếu định danh hàm băm đó chứa trong F
theo cách này thì kẻ tấn công không thể sử dụng lại một cách gian lận một chữ
ký đã tồn tại với cùng M1 và khác M2, thậm
chí ngay cả khi bên xác thực có thể bị thuyết phục chấp nhận các chữ ký đã được
tạo ra bằng một hàm băm đủ yếu mà tiền ảnh có thể được tìm thấy. Điều này được
cho là có thể giải quyết được vấn đề đã được đề cập đến trong đoạn trước.
Tuy nhiên, như đã thảo luận chi tiết
trong [16], ngay cả khi một định danh hàm băm được bao gồm trong giá trị đại diện
của thông điệp, kẻ tấn công khác đều có thể xảy ra nếu bên xác thực có thể bị
thuyết phục bằng một hàm băm “yếu” đã được sử dụng. Từ yếu ở đây có nghĩa là
hàm băm thiếu tính chất một chiều, có nghĩa là với một hàm băm cho trước có thể
tính toán để tìm ra xâu đầu vào ánh xạ đến mã băm này bởi hàm băm. (CHÚ THÍCH rằng
chính xác thì kiểu yếu này trước tiên phải được thúc đẩy bởi sự bao gồm của một
định danh hàm băm trong giá trị đại diện của thông điệp.
Các tấn công được mô tả trong [16] hoạt
động theo cách thức chung sau đây. Kẻ tấn công tạo ra “chữ ký” ngẫu nhiên và đối
với mỗi “chữ ký” này áp dụng một hàm xác thực công khai của thực thể mà chữ ký
của nó muốn giả mạo, và thu được “giá trị đại diện của thông điệp đã được khôi
phục” (đây là bước “mở chữ ký”). Phần tiếp theo của tấn công sẽ rất khác nhau tùy thuộc
vào định dạng của giá trị đại diện của thông điệp, nhưng bắt buộc kẻ tấn công
phải xem xét xem giá trị đại diện của thông điệp đã được khôi phục có định dạng
đúng tương ứng với chữ ký thật và rằng định danh hàm băm trong xâu này là định
danh tương ứng với một hàm băm yếu hay không. Khả năng xảy ra việc này là rất
khác nhau, nhưng có thể lớn đến 2-16 (và do đó kẻ tấn công không cần
phải thử quá nhiều “chữ ký ngẫu nhiên” trước khi tìm được một chữ ký có các thuộc
tính mong muốn).
Với “chữ ký” này, kẻ tấn công có thể
nhúng mã băm vào trong giá trị đại diện của thông điệp đã được khôi phục, và lợi
dụng thực tế là hàm băm yếu để phát hiện ra một phần thông điệp không thể khôi
phục được, mà khi kết hợp với phần có thể khôi phục được có trong giá trị đại
diện của thông điệp, băm để có được mã băm mong muốn. Như thế, kẻ tấn công có
thể giả mạo một chữ ký mới với một M1 “ngẫu nhiên”. Do đó, kể
cả khi có định danh hàm băm trong giá trị đại diện của thông điệp cũng không
tránh được việc đòi hỏi người xác thực phải có một phương thức độc lập an toàn
để biết được hàm băm nào được sử dụng để xác thực chữ ký.
Thảo luận này cũng liên quan đến việc
lựa chọn độ dài có thể khôi phục được c* cho lược đồ chữ ký 2 và 3. Như
đã được mô tả trong 7.2.2, c* sẽ được lựa chọn thỏa mãn điều kiện c*
≤ c, năng lực của lược đồ chữ ký. c* thường được mong đợi là gần
bằng c để tối đa độ dài phần có thể khôi phục được của thông điệp, và do
đó tối thiểu độ dài phần không thể khôi phục được của thông điệp, c* được
khuyến nghị lựa chọn là một số bất kỳ nhỏ hơn c (ví dụ như c-16, c-24
hoặc c-80, tùy theo độ khó mong muốn), để làm cho các cuộc tấn công theo
hình thức đã được mô tả ở trên trở nên khó khăn hơn.
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ
Phụ lục này bao gồm tổng cộng 12 ví dụ
về tạo chữ ký và xác thực chữ ký làm việc theo ba lược đồ đã được quy định
trong tiêu chuẩn này, cùng với hai ví dụ về tạo khóa.
Phụ lục E.1 bao gồm các ví dụ với số
mũ công khai bằng 3.
- E. 1.1 bao gồm một ví dụ về tạo
khóa.
- E.1.2 bao gồm ba ví dụ về tạo và xác
thực chữ ký, tất cả đều là khôi phục toàn bộ thông điệp. Đối với mỗi lược đồ được
quy định trong tiêu chuẩn này có một ví dụ tương ứng.
- E.1.3 bao gồm ba ví dụ về tạo và xác
thực chữ ký, tất cả đều là khôi phục một phần thông điệp. Đối với mỗi lược đồ
được quy định trong tiêu chuẩn này có một ví dụ tương ứng.
Phụ lục E.2 bao gồm các ví dụ với số
mũ công khai bằng 2.
- E.2.1 bao gồm một ví dụ về tạo khóa.
- E.2.2 bao gồm ba ví dụ về tạo và xác
thực chữ ký, tất cả đều là khôi phục toàn bộ thông điệp. Đối với mỗi lược đồ được
quy định trong tiêu chuẩn này có một ví dụ tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Các ví dụ với số mũ công khai bằng
3
Phụ lục E.1 bao gồm các ví dụ với khóa
công khai có số mũ bằng 3.
E.1.1 Ví dụ về quá trình tạo
khóa
Khóa trong ví dụ có mô-đun k =
1024 bit với số mũ công khai v = 3.

Số đồng dư công khai n là kết
quả của các thửa số nguyên tố bí mật p và q. Độ dài của nó là
1024 bit.

Số mũ của chữ ký bí mật s bằng nghịch
đảo phép nhân của v mod lcm(p -
1, q - 1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở đây trình bày ba ví dụ về tạo và xác
thực chữ ký, mỗi ví dụ tương ứng với một trong ba lược đồ.
E.1.2.1 Ví dụ về lược đồ chữ ký 1
Ví dụ này sử dụng hàm băm chuyên dụng
3 trong ISO/IEC 10118-3 (còn được biết đến với tên gọi là SHA-1).
E.1.2.1.1 Quá trình ký
Thông điệp được ký là một xâu bao gồm
64 ký tự mã ASCII như sau.

Trong hệ thập lục phân, thông điệp M
là một xâu có độ dài là 64 xâu bộ tám, nghĩa là 512 bit như sau.

160 bit mã băm được tính toán bằng
cách áp dụng SHA-1 cho 512 bit của M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh trong trường trailer xác định
hàm băm được sử dụng; ISO/IEC 10118-3 thiết lập định danh cho hàm băm chuyên dụng
3 giá trị “33”. Do đó, trường trailer T bao gồm 16 bit sau đây.
T = 32CC
Thông điệp là đủ ngắn để khôi phục
toàn bộ. 1024 bit của xâu trung gian Si kết quả của việc nối
hai bit của tiêu đề bằng “01”, bit dữ liệu thêm được thiết lập bằng ‘0’, 332 (=
1024 - 512 - 160 - 16 - 4) bit đệm bằng ‘0’, bit bao quanh bằng 1, 512 bit của M1
(=M), 160 bit của H và 16 bit của trường trailer T. Xâu Sr
có thể khôi phục kết quả của việc thay thế 82 xâu bộ bốn đệm bằng '0’ bằng 82
xâu bộ bốn đệm bằng ‘B’ và tương tự đối với xâu bộ bốn bao quanh bằng ‘1’ thay thế bằng
‘A’.

Số nguyên có thể khôi phục fr
là số nguyên dương không dấu biểu diễn Sr. fr
tăng theo lũy thừa bậc s theo mô-đun n. Kết quả được biểu diễn bởi
một số nguyên dương không dấu tạm thời t.

Vì kết quả trên lớn hơn n/2, chữ
ký Σ = n - t.

Thông điệp đã ký có 128 xâu bộ tám chỉ
bao gồm chữ ký vì M2 là rỗng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Các ví dụ số
Phụ lục này cung cấp các ví dụ số cho
PRESENT, CLEFIA và LEA với mỗi độ dài khóa ký hiệu ở hệ thập lục phân.
B.1 Véc tơ kiểm
tra PRESENT
B.1.1 PRESENT-80

B.1.2 PRESENT-128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Các ví dụ số CLEFIA
B.2.1 CLEFIA với
khóa 128 bit



Số nguyên có thể khôi phục fr
là số nguyên dương không dấu biểu diễn Sr. fr
tăng theo lũy thừa bậc s theo mô-đun n. Kết quả được biểu diễn bởi
một số nguyên dương không dấu tạm thời t.

Xâu nhị phân biểu diễn số nguyên t dưới
dạng một số nguyên dương không dấu là chữ ký được tạo ra bởi hàm tạo chữ ký
thay thế (xem Phụ lục A.6) Σ' = t.
Vì kết quả trên lớn hơn n/2, chữ
ký Σ = n - t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông điệp đã ký có 128
xâu bộ tám chỉ bao gồm chữ ký vì M2 là rỗng.
E.1.2.3.2 Quá trình xác thực
Chữ ký Σ là một xâu nhị phân đại
diện một số nguyên dương không dấu, nhỏ hơn n/2. Số nguyên này tăng theo
lũy thừa bậc 3 mô-đun n, do đó thu được số nguyên fs.

Vì fs là đồng dư với
(n - 12) mô-đun 16, số nguyên được khôi phục là f'r = n -
fs.

fs được biểu diễn dưới
dạng một số nguyên dương không dấu bởi xâu đã được khôi phục S'r.
Hàm tạo mặt nạ MGF1 áp dụng cho 856 (= 1024 - 160 - 8) bit bên trái nhất
của S'r, từ đó thu được xâu được khôi phục trung gian S'i.

S'i biểu diễn
xâu được khôi phục trung gian như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xâu bộ tám bên phải nhất của S'i
bằng “BC”; xâu bộ tám đó cũng được chuyển sang bên phải của S'i.
Vì trailer bằng “BC”, hàm băm được sử
dụng đã được biết đến hoàn toàn; hàm băm chuyên dụng 3 trong ví dụ này.
Xâu còn lại 160 bit được giả định là
mã băm H’ vì không còn thừa dữ liệu.

Thông điệp đã được khôi phục M’
được giả định là rỗng và do đó, khôi phục là toàn bộ. Mã băm khác H"
được tính bằng cách áp dụng SHA-1 cho xâu nhị phân có độ dài 224 (=64+160), kết
quả của việc ghép thêm 64 bit của độ dài thông điệp đã được khôi phục C'
và 160 bit của mã băm của phần thông điệp không thể khôi phục được (phần này bằng
rỗng) h(M2*). H" = h(C'||h(M2)).

Vì hai mã băm H’ và H”
là giống nhau, chữ ký Σ được chấp nhận.
E.1.3 Các ví dụ về khôi phục một phần
Ở đây trình bày ba ví dụ về tạo và xác
thực chữ ký, mỗi ví dụ tương ứng với một trong ba lược đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ này sử dụng hàm băm chuyên dụng
1 trong ISO/IEC 10118-3 (còn được biết đến với tên gọi là RIPEMD-160).
E.1.3.1.1 Quá trình ký
Ví dụ này mô tả chữ ký của một thông
điệp 132 xâu bộ tám, có nghĩa là 1056 bit.

160 bit mã băm được tính toán bằng
cách áp dụng hàm băm chuyên dụng 1 cho 1056 bit của M.

Hàm băm được sử dụng đã được biết đến
hoàn toàn. Do đó, trường trailer T bao gồm 8 bit sau đây.
T = BC
Thông điệp là quá dài để có thể được
khôi phục hoàn toàn bởi quá trình xác thực. Do đó, nó được chia làm hai phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- M2 bao gồm 208 bit
còn lại, có nghĩa là 26 xâu bộ tám.


1024 bit của xâu trung gian Si kết quả của
việc ghép thêm hai bit tiêu đề bằng "01”, bit dữ liệu thêm bằng ‘1’, bốn (= 1024
- 848 - 160 - 8 - 4)
bit đệm bằng ‘0’, bit bao
quanh bằng 1, 848 bit của M1, 160 bit của H
và 8 bit của trường trailer T. Xâu có thể khôi phục Sr
kết quả của việc xâu bộ bốn bao quanh bằng 1 được thay thế bằng ‘A’.

Số nguyên có thể khôi phục fr
là số nguyên dương không dấu biểu diễn Sr. fr tăng
theo lũy thừa bậc s theo mô-đun n. Kết quả được biểu diễn bởi một
số nguyên dương không dấu tạm thời t.

Vì kết quả trên lớn hơn n/2, chữ
ký Σ = n - t.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.3.1.2 Quá trình xác thực
Chữ ký Σ là một xâu nhị phân đại
diện một số nguyên dương không dấu, nhỏ hơn n/2. Số nguyên này tăng theo
lũy thừa bậc 3 mô-đun n, do đó thu được số nguyên fs.

Vì fs là đồng dư với
(n - 12) mô-đun 16, nó được thay thế bởi phần dư của nó với n, có
nghĩa là số nguyên được khôi phục là f'r = n - fs.

f'r được biểu diễn
dưới dạng một số nguyên dương không dấu bởi xâu đã được khôi phục S'r.
- Xâu bộ tám bên trái nhất của S'r
bằng “6A”; nó bao gồm tiêu đề bằng “01”, bit dữ liệu thêm bằng ‘1’ (khôi phục một
phần), một bit đệm bằng ‘0’ và một xâu bộ bốn đệm bằng ‘A’; xâu bộ tám này được
chuyển sang bên trái của S'r.
- Xâu bộ tám bên phải nhất của S'r
bằng "BC"; xâu bộ tám đó cũng được chuyển sang bên phải của S'r.
Vì trailer bằng “BC”; hàm băm được
sử dụng đã được biết đến hoàn toàn, hàm băm chuyên dụng 1 trong ví dụ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- M1* bao gồm 848
bit bên trái nhất.
- H' bao gồm 160 bit bên
phải nhất.


Vì khôi phục là một phần, thông điệp
đã được khôi phục M* bao gồm M1* và M2*,
phần có thể và không thể khôi phục được.

Mã băm còn lại H" được
tính bằng các áp dụng hàm băm chuyên dụng 1 cho M*.

Vì hai mã băm H' và H"
là giống nhau, chữ ký Σ được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ này sử dụng hàm băm chuyên dụng
3 trong ISO/IEC 10118-3 (còn được biết đến với tên gọi là SHA-1).
E.1.3.2.1 Quá trình ký
Thông điệp để ký là xâu 112 ký tự mã
ASCII sau đây.

Trong hệ thập lục phân, thông điệp M
là xâu bộ tám có độ dài 112 xâu bộ tám, có nghĩa là 896 bit sau đây.

160 bit của salt S được tạo ra.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 CLEFIA với
khóa 256 bit





B.3 Các ví dụ số LEA
B.3.1 LEA-128

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.3.2 LEA-192




B.3.3 LEA-256


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Bảng đặc tính
Phụ lục này tổng hợp các thuộc tính hạng
nhẹ của các mã khối mô tả trong tiêu chuẩn này. Trong phụ lục C.1 TCVN 12854-1
đưa ra các chỉ số phần cứng cho mã khối hạng nhẹ. Sử dụng các chỉ số, các thuộc
tính hạng nhẹ của PRESENT và CLEFIA được tổng hợp trong bảng C.1.
Bảng C.1 - Bảng
đặc tính
Tên thuật
toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CLEFIA
[7][14]
Kích thước
khóa [bit]
80
128
80
128
128
128
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
265
Kích thước
khối [bit]
64
64
64
64
128
128
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
Tiết diện chipa [GE]
1075
1391
1570
1884
2488
4950
5979
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8482
Chu kỳb
[CLK]
547
559
32
32
328
36
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Số bit trên
chu kỳ [bit/CLK]
0,12
0,11
2
2
0,39
3,56
7,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,92
Năng lượngc
[GE]
1075
1391
1570
1884
2488
4950
5979
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8482
Năng lượngd [GE*CLK]
588025
777569
50240
60288
816064
178200
107622
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220532
Năng lượng
trên mỗi bite [GE*CLK/bit]
9188
12150
785
942
6367
1392
841
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1732
Công nghệ [µm]
0,18
0,18
0,13
0,09
0,09
0,09
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔNG
KHÔNG
KHÔNG
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
Đặc tính
Diện tích
nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích
nhỏ nhất
Diện tích nhỏ
(dựa vào vòng)
Năng lượng
thấp và hiệu quả cao (dựa vào vòng)
a Tiết diện
chip được đo bởi các cổng tương đương (GE). Các con số được đưa ra đã thu được
bằng cách sử dụng một công cụ tổng hợp tự động thiết kế điện tử tự động
b Số chu kỳ
xung nhịp [CLK] để một lần thực thi thuật toán tạo ra đầu ra. Ta thu được bởi
kiến trúc cài đặt phần cứng.
c Với giả
thiết các ứng dụng phần cứng hạng nhẹ có xung nhịp ở tần suất thấp vài trăm
kHz, năng lượng tiêu thụ có thể được ước lượng bằng cách sử dụng phép đo như
với diệc tích chip [6].
d Năng lượng
tiêu thụ ký hiệu năng lượng tiêu thụ trên một khoảng thời gian cụ thể. Ta có
thể được ước tính băng việc nhân năng lượng tiêu thụ với số chu kỳ đếm được.
e Ta có thể
thu được bằng cách chia năng lượng cho kích thước khối.
Bảng C.2 đến C.4 tóm tắt hiệu năng dữ
liệu đối với LEA và chỉ ra hiệu năng của LEA trên vi điều khiển Mtmega128 8 bit,
vi điều khiển MSP430 16 bit, và vi điều khiển Cortex-M3 32 bit. Tốc độ được đo
trên chu kỳ mỗi byte, vì vậy các số nhỏ hơn tương ứng với tốc độ cao hơn. Chú ý
rằng khối/độ dài khóa theo bit của LEA-128, LEA-192, và LEA-256 là 128/128,
128/192, và 128/256 bit tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên thuật
toán
LEA-128
LEA-192
LEA-256
Kích cỡ mã
[byte]
862
934
934
Kích cỡ RAM
[byte]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
761
865
Chu kỳ mã
hóa [CLK]
2689
3589
4081
Tốc độ
[CLK/byte]
168,06
224,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.3: Triển
khai tốc độ cao của LEA trên MSP430
Tên thuật
toán
LEA-128
LEA-192
LEA-256
Kích cỡ mã
[byte]
650
666
664
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
768
872
Chu kỳ mã
hóa [CLK]
2056
2435
2765
Tốc độ
[CLK/byte]
128,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
172,81
Bảng C.4: Triển
khai tốc độ cao của LEA trên Cortex-M3
Tên thuật
toán
LEA-128
LEA-192
LEA-256
Kích cỡ mã
[byte]
808
930
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ RAM
[byte]
472
776
880
Chu kỳ mã
hóa [CLK]
424
565
644
Tốc độ
[CLK/byte]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,31
40,25
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Giới hạn của mã khối với một khóa đơn
Phụ lục này đưa ra cận trên về các
phép mã hóa mã khối nên thực hiện với một khóa đơn. Độ an toàn của hầu hết các
chế động mã khối giảm xuống khi số lần mã hóa tiến đến 2n/2
[8][9][12], với n là kích thước khối theo bit. Thông tin đủ để có thể phân biệt
được đầu ra của mã khối với một hàm ngẫu nhiên (sau 2n/2 lần mã hóa.
Ví dụ, với n = 64, mã hóa 264/2 = 232 khối, là đủ để phơi
bày mã khối trước các tấn công có thể khi sử dụng trong một vài chế độ hoạt động
của mã khối (như CBC hoặc chế độ bộ đếm). Vì vậy, với các mã khối n-bit, việc
mã hóa lớn hơn 2n/2 khối sử dụng một khóa đơn với các chế độ hoạt động
cụ thể phải được ngăn chặn.
Cảnh báo này không chỉ áp dụng cho các
mã khối hạng nhẹ được quy định trong tiêu chuẩn này mà còn cho tất cả các loại
mã khối bao gồm cả các mã khối được quy định trong TCVN 11367-3 (ISO/IEC
18033-3). Để biết thêm thông tin, xem tài liệu chuẩn 12 (SD 12) của ISO/IEC JTC
1/SC 27.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 11495-1 (ISO/IEC 9797-1),
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần
1: Cơ chế sử dụng mã khối
[2] TCVN 11817-1, Công nghệ thông tin
- Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Tổng quan
[3] TCVN 11816 (ISO/IEC 10116), Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động cho mã khối n-bit.
[4] TCVN 7817-1 (ISO/IEC 11770)-1,
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quản lý khóa - Phần 1: Khung tổng
quát
[5] TCVN 11367-1 (ISO/IEC 18033-1 Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 1: Tổng quan
[6] TCVN 12854-1 (ISO/IEC 29192-1),
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mật mã hạng nhẹ - Phần 1: Tổng
quan
[7] Akishita T., Hiwatari H., Compact
Hardware Implementations of the 128-bit Blockcipher CLEFIA. Available at
<http://www.sony.net/clefia>,
2011
[8] Bellare M., Desai A., Jokipii E.,
Rogaway P., A
Concrete
Treatment of Symmetric Encryption: Analysis of the DES Modes of Operation. In
Proceedings of the 38th Symposium on Foundations of Computer Science, pp.
394-405, IEEE, 1997
[9] Bellare M., Kilian J., Rogaway P.,
The Security of the cipher block chaining message authentication code. Journal
of Computer and System Sciences (JCSS), volume 61, no 3, pp.
362-399, 2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] Hong D., Lee J.K., Kim D.C., Kwon
D., Ryu G.H., Lee D., LEA: A 128-bit Block Cipher for Fast Encryption on Common
Processors. In Proceedings of World Conference on Information Security
Applications - WISA2013, Lecture Notes in Computer Science volume 8267, pp.
3-27, Springer-Verlag, 2014
[12] Poschmann A., Lightweight
Cryptography - Cryptographic Engineering for a Pervasive World. Europäischer
Universitätsverlag, Ph.D. thesis, 2009
[13] Rogaway P., Efficient
Instantiations of Tweakable Block Ciphers and Refinements of Modes OCB and
PMAC. Available at <http://seclab.cs.ucdavis.edu/papers/offsets.pdf>
[14] Rolfes C., Poschmann A., Leander
G., Paar C., Ultra-Lightweight Implementations for Smart Devices - Security for
1000 Gate Equivalents. 8th Smart Card Research and Advanced Application
Conference, CARDIS 2008, Lecture Notes in Computer Science volume 5189, pp.
89-103, Springer-Verlag, 2008
[15] Shirai T., Shibutani K., Akishita
T., Moriai S., Iwata T., The 128-bit Blockcipher CLEFIA. In Proceedings of
Workshop on Fast Software Encryption 2007 - FSE 2007, Lecture Notes in Computer Science
volume 4593, pp. 181-195, Springer-Verlag, 2007
[16] Standing Document 12 (SD12) of
ISO/IEC JTC 1/SC 27. Available at http://www.itc1sc27.din.de/sbe/SD12
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các ký tự
5 Mã khối hạng nhẹ với kích thước khối
64 bit
5.2 PRESENT
6 Mã khối hạng nhẹ với kích thước khối
128 bit
6.2 CLEFIA
Phụ lục A (quy định) Các định danh
đối tượng
Phụ lục B (tham khảo) Các véc tơ kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo) Giới hạn của
mã khối với một khóa đơn
Thư mục tài liệu tham khảo