TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12240:2018
IEC 62281:2016
AN
TOÀN CỦA PIN VÀ ACQUY LITHIUM SƠ CẤP VÀ THỨ CẤP TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN
Safety of
primary and secondary lithium cells and batteries during transport
Lời nói đầu
TCVN 12240:2018 hoàn toàn
tương đương với IEC
62281:2016;
TCVN 12240:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AN TOÀN CỦA
PIN VÀ ACQUY LITHIUM SƠ CẤP VÀ THỨ CẤP TRONG QUÁ TRÌNH
VẬN CHUYỂN
Safety of
primary and
secondary lithium cells and batteries
during transport
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử
nghiệm và các yêu cầu đối với pin và
acquy lithium sơ cấp và thứ cấp (có thể
sạc) để đảm bảo sự an toàn
trong quá trình vận chuyển mà không xét đến tái chế và thải bỏ. Các yêu cầu
quy định trong tiêu
chuẩn này không áp dụng cho các trường hợp
khi các quy định
đặc biệt trong các quy định kỹ
thuật liên quan, liệt kê trong 7.3, đưa ra các ngoại lệ.
CHÚ THÍCH: Các tiêu chuẩn khác có thể áp dụng cho hệ thống acquy
lithium ion dùng cho truyền động kéo được sử dụng cho các xe điện.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện
dẫn trong tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng lithium tổng (aggregate lithium content)
Tổng hàm lượng lithium chứa
trong các pin tạo nên acquy.
3.2
Acquy (battery)
Một hoặc nhiều pin được nối điện với nhau và lắp
trong một vỏ, có các đầu nối, ghi nhãn và cơ cấu bảo
vệ, v.v. cần thiết cho sử
dụng.
CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa này khác
với định nghĩa được sử dụng trong Hướng dẫn của UN về thử nghiệm và các tiêu
chí [12]. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này được chuẩn bị cẩn thận sao cho bố trí thử
nghiệm đối với mỗi thử nghiệm được hài hòa với Hướng dẫn của UN.
CHÚ THÍCH 2: Pin được sử dụng trong thiết bị mà ở đó thiết bị
cung cấp các chức năng như một vỏ, đầu nối, ghi nhãn và cơ cấu bảo vệ, v.v. cần
thiết cho sử dụng trong thiết bị thì được coi là acquy theo nghĩa của tiêu
chuẩn này.
NGUỒN: IEC 60050-462:2004 [1],
482-01-04, có sửa đổi – bổ sung cụm từ “được nối điện”.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cụm gồm hai hoặc nhiều acquy.
3.4
Pin cúc áo/Pin đồng xu (button
(cell or battery)/coin (cell or
battery))
Pin hoặc acquy khối lượng nhỏ hình
tròn trong đó chiều cao tổng nhỏ hơn đường kính, ví dụ có dạng cúc áo hoặc đồng xu.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-02-40, có sửa đổi – “pin hoặc
acquy khối lượng nhỏ hình tròn” thay cho “pin có dạng hình trụ”]
3.5
Pin (cell)
Khối chức năng cơ bản bao
gồm các điện cực, chết điện phân, vật chứa, các đầu nối và thường
có tấm ngăn mà nguồn điện năng có được
bằng cách chuyển đổi
trực
tiếp từ hóa năng.
[NGUỒN: IEC 60050-462:2004, 482-01-01]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pin thành phần (component
cell)
Pin được chứa trong acquy.
3.7
Chu kỳ (của pin hoặc acquy thứ cấp (nạp lại được)) (cycle (of
secondary (rechargable) cell of battery))
Các hoạt động được thực hiện đối
với pin hoặc acquy thứ cấp (nạp lại
được) và được lặp lại đều đặn
theo cùng một trình tự.
CHÚ THÍCH: Các hoạt động này có thể gồm trình tự phóng
theo sau là nạp hoặc nạp sau đó phóng trong các điều kiện quy định. Trình tự này có
thể có các giai đoạn nghỉ.
[NGUỒN: IEC 60050-4822004,462-02-40,
có
sửa đổi - bổ sung cụm
từ “thứ cấp (nạp lại được)”]
3.8
Pin hoặc acquy hình trụ (cylindrical cell
or battery)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-02-39, có sửa đổi – sử dụng cụm từ “pin hoặc
acquy hình tròn” thay cho cụm
từ “pin có dạng
hình trụ”]
3.9
Độ sâu phóng điện (depth of
discharge)
DOD
Phần trăm dung lượng danh
định được phóng khỏi acquy.
3.10
Chu kỳ đầu tiên (first
cycle)
Chu kỳ ban đầu của pin hoặc acquy thứ
cấp (nạp lại
được) sau khi hoàn thành tất cả các
quá trình chế tạo, lắp ráp và kiểm
tra chất lượng.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái nạp của pin hoặc
acquy thứ cấp (nạp lại được) ứng với 0
% độ sâu phóng điện.
3.12
Phóng hết (fully discharged)
Trạng thái pin hoặc acquy ứng với 100
% độ sâu phóng điện.
3.13
Acquy khối lượng lớn (large
battery)
Acquy có tổng khối lượng lớn hơn 12 kg.
3.14
Pin khối lượng lớn (large cell)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
Pin lithium (sơ cấp hoặc thứ cấp (nạp lại được)) (lithium
cell (primary or secondary (rechargeable)))
Pin chứa chất điện phân không ngậm
nước và điện cực âm là lithium
hoặc chứa lithium.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào đặc trưng thiết kế được
chọn, pin lithium có thể là sơ cấp hoặc
thứ cấp (nạp lại được).
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-01-06, có sửa đổi – bổ sung cụm từ “sơ cấp hoặc
thứ cấp (nạp lại
được)”]
3.16
Thành phần lithium (lithium
content)
Khối lượng lithium trong điện cực âm
của pin hoặc acquy kim loại lithium
hoặc hợp chất lithium ở trạng thái
chưa phóng điện hoặc trạng thái nạp
đầy.
3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pin hoặc acquy không ngậm nước, nạp
lại được trong đó các điện cực
dương và âm là các hợp
chất đan xen
nhau, không có kim loại lithium trong
cả hai điện cực.
CHÚ THÍCH 1: Lithium đan xen tồn tại ở dạng ion hoặc dạng giả ion với vật liệu điện cực ở dạng lưới.
CHÚ THÍCH 2: Pin hoặc acquy polyme
lithium sử dụng ion lithium như
mô tả ở dãy
được coi là pin hoặc acquy lithium
ion.
3.18
Năng lượng danh nghĩa (nominal
energy)
Giá trị năng lượng của pin hoặc
acquy được xác định trong các điều kiện quy định và được nhà chế tạo công bố.
CHÚ THÍCH 1: Năng lượng danh
nghĩa được tính bằng cách
nhân điện áp danh
nghĩa với dung lượng danh định.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “năng lượng danh định” có thể thích
hợp hơn.
3.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị xấp xỉ thích hợp của điện áp sử
dụng để ấn định hoặc nhận biết pin, acquy hoặc hệ thống điện hóa.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-03-31]
3.20
Điện áp mạch hở (open-circuit
voltage)
Điện áp ngang qua các đầu nối của pin hoặc
acquy khi không có dòng điện bên ngoài chạy
qua
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-03-32, có
sửa đổi – “khi không có
dòng điện bên ngoài chạy qua” thay cho “khi dòng điện
phóng bằng không”]
3.21
Pin hoặc acquy sơ cấp (primary
(cell or battery))
Pin hoặc acquy không được thiết kế để nạp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22
Pin hoặc acquy hình lăng trụ (prismatic
cell or battery)
Pin hoặc acquy có các mặt bên và các đáy hình chữ nhật.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-02-38, có
sửa đổi – bỏ “có dạng hình lăng trụ”]
3.23
Cơ cấu bảo vệ (protective
devices)
Cơ cấu như cầu chảy, điốt
hoặc cơ cấu hạn chế
dòng bằng điện hoặc điện tử được thiết kế để ngắt dòng điện, đảm bảo dòng điện chỉ chạy theo
một hướng hoặc giới hạn dòng
diện trong mạch điện.
3.24
Dung lượng danh định (rated
capacity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các tiêu chuẩn sau
cung cấp hướng dẫn và phương pháp luận để xác định dung lượng danh định: IEC
61960-3 [5], IEC 62133 [6], IEC 62660-1 [7].
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-03-15, có
sửa đổi
- bổ sung “pin hoặc acquy”, bổ sung chú
thích)
3.25
Pin hoặc acquy thứ cấp (nạp lại được) (secondary
(rechargeable) cell or battery)
Pin hoặc acquy được thiết kế để nạp lại được.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-01-03, có
sửa đổi – bổ sung “nạp lại được” và “hoặc acquy”]
3.26
Acquy khối lượng nhỏ (small battery)
Acquy có tổng khối lượng không quá 12 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pin khối lượng nhỏ (small call)
Pin có tổng khối lượng không quá 500
g.
3.28
Kiểu (đối với các pin
hoặc acquy) (type (for cells or batteries))
Hệ thống điện hóa cụ thể và thiết kế vật lý
của pin hoặc acquy.
3.29
Chưa phóng điện
(undischarged)
Trạng thái nạp của pin hoặc acquy sơ
cấp ứng với 0 % độ
sâu phóng điện.
4 Yêu cầu về an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pin và acquy lithium được
phân loại theo thành phần hóa học của chúng (điện cực, chất điện phân) và kết cấu bên trong (dạng
ống, dạng xoắn ốc). Chúng có sẵn ở nhiều
hình dạng. Cần xét tất cả các khía cạnh an toàn
liên quan ngay ở giai đoạn thiết kế acquy, thừa nhận thực tế là chúng có thể khác đáng kể, tùy thuộc
vào hệ thống lithium cụ thể,
công suất ra và cấu hình acquy.
Các khái niệm thiết kế dưới đây về an toàn áp dụng
chung cho các pin và
acquy lithium:
a) Để ngăn ngừa, bằng thiết kế, độ tăng
nhiệt bất thường cao hơn giá trị tới hạn do nhà chế tạo quy định.
b) Để kiểm soát, bằng thiết kế, nhiệt độ tăng trong pin
và acquy, ví dụ bằng cách hạn chế dòng điện chạy qua
hoặc bằng cách quản lý nhiệt thích
hợp.
c) Để thiết kế các pin và acquy lithium
nhằm giảm nhẹ áp suất quá
mức bên trong hoặc
loại bỏ nứt vỡ nghiêm trọng
trong các điều kiện vận chuyển.
d) Để thiết kế các pin và
acquy lithium sao cho ngăn ngừa ngắn mạch trong các điều kiện vận chuyển bình thường và trong
sử dụng dự kiến.
e) Để trang bị cho acquy
lithium chứa các pin
hoặc dãy pin được nối song song
với phương tiện hiệu quả, khi cần thiết, để ngăn ngừa
dòng điện ngược nguy
hiểm (ví dụ đốt, cầu
chảy, v.v.).
4.2 Kế hoạch
chất lượng
Nhà chế tạo phải thực hiện kế hoạch chất lượng dưới
dạng văn bản (tức là báo cáo chất
lượng, hồ sơ xem xét,
cấu trúc quản lý) xác định
các quy trình để xem xét
vật liệu, linh kiện, pin và acquy trong quy trình chế tạo, cần áp dụng cho toàn bộ quá trình tạo ra kiểu acquy cụ thể. Nhà chế tạo
cần hiểu năng lực quá trình của họ và
cần tiến hành các kiểm soát
quá trình cần thiết vì chúng liên
quan đến an toàn và độ tin cậy của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pin và acquy lithium phải được bao gói sao cho ngăn ngừa
được ngắn mạch bên ngoài trong các điều kiện vận chuyển bình thường.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu bổ sung đối với bao gói hàng hóa nguy hiểm được cho trong UN
Model Regulation:2015 [13], 6.1. Xem thêm các quy định trong 7.3.
5 Thử nghiệm điển
hình, lấy mẫu về thử nghiệm lại
5.1 Thử
nghiệm điển hình
Pin hoặc acquy lithium kim
loại và lithium ion khác với kiểu được thử nghiệm bởi
a) đối với pin và acquy, sự
thay đổi quá 0,1 g
hoặc 20 % khối lượng, chọn giá trị lớn hơn, của điện
cực hoặc chất điện phân,
hoặc
b) đối với các pin và acquy nạp lại được, sự
thay đổi năng lượng danh
nghĩa (tính bằng Wh)
quá 20 % hoặc tăng điện áp
danh nghĩa quá 20 %, hoặc
c) thay đổi dẫn đến không đạt bất kỳ thử nghiệm
nào, phải được coi là kiểu khác
về phải chịu các thử
nghiệm theo yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Kiểu thay đổi có thể được coi là khác
với kiểu được thử nghiệm, sao cho có thể dẫn đến hỏng trong bất kỳ kết quả thử
nghiệm nào, có thể gồm nhưng không giới hạn ở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) thay đổi cơ cấu bảo vệ, kể
cả phần cứng và phần mềm.
3) thay đổi thiết kế an toàn
trong các pin hoặc acquy, như van thông gió,
4) thay đổi số lượng pin thành phần,
và
5) thay đổi phương thức đấu nối của các pin
thành phần, và
6) đối với các acquy được
thử nghiệm theo T-4 với gia tốc đỉnh nhỏ hơn 150 gn, thay đổi
khối lượng có thể có tác động bất lợi đến kết quả của thử nghiệm T-4 và dẫn đến
không đạt.
5.2 Bảo vệ
quá nạp
Acquy thứ cấp không có bảo vệ quá nạp
cho acquy được thiết kế chỉ để sử
dụng trong cụm acquy hoặc trong thiết bị mà có sẵn bảo vệ này thì không
phải chịu các yêu cầu đối với thử
nghiệm T-7.
5.3 Cụm acquy
5.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Cụm acquy
khối lượng nhỏ
Khi thử nghiệm cụm acquy trong đó thành phần lithium tổng của tất cả các anốt,
khi được nạp đầy, không quá 500 g, hoặc trong trường hợp acquy lithium ion, có năng lượng danh nghĩa không quá 6
200 Wh, được lắp ráp từ các acquy đã đạt tất cả các thử
nghiệm áp dụng được, thì chỉ một cụm
acquy ở trạng thái nạp
đầy phải thử nghiệm T-3,
T-4 và T-5 và, thêm
thử nghiệm T-7 trong trường hợp cụm acquy thứ cấp.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “nạp đầy” được
sử dụng trong [12] mặc dù thuật ngữ này chỉ áp dụng cho các cụm acquy thứ cấp. Đối với các cụm
acquy sơ cấp, thuật ngữ “chưa phóng điện” có thể thích hợp
hơn.
5.3.3 Cụm acquy khối lượng
lớn
Cụm acquy khối lượng lớn có thành
phần lithium tổng lớn hơn
500 g, hoặc trong trường hợp acquy lithium ion có năng lượng danh nghĩa lớn hơn
6 200 Wh, không cần thử nghiệm
nếu nó là kiểu đã được kiểm tra xác nhận việc
ngăn ngừa:
- Quá nạp, và
- Ngắn mạch, và
- Phóng điện quá mức giữa các acquy.
5.4 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Số
lượng pin và acquy sơ cấp để thử nghiệm điển
hình
Thử nghiệm
Trạng thái phóng
điện
Pin hoặc acquy một
pin
Acquy nhiều pin
T-1 đến T-5
Chưa phóng điện
10
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
4
T-6
Chưa phóng điện
5
5 pin thành phần
Phóng hết
5
5 pin thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng hết
10
10 pin thành phần
Tổng cho tất cả các thử nghiệm
40
8 acquy và 20 pin
thành phần
a Các acquy một pin chứa một pin thành phần
đã được thử nghiệm thì không yêu cầu phải thử nghiệm lại trừ khi sự thay đổi
có thể làm cho acquy không đạt thử nghiệm bất kỳ.
Bảng 2 - Số lượng pin
và acquy thứ cấp dùng cho thử nghiệm điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ và trạng
thái phóng điện
Pin
Acquy một pin
Acquy nhiều pin
Nhỏ
Lớn
Nhỏ
Lớn
T-1 đến T-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
4
2
Sau 25 chu kỳ, nạp đầy
N/A b
N/A b
N/A b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Sau 50 chu kỳ, nạp đầy
N/A b
N/A b
N/A b
4
N/A b
T-6
Ở chu kỳ đầu tiên, độ sâu phóng 50%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5 pin thành phần
5 pin thành phần
T-7
Ở chu kỳ đầu tiên, nạp đầy
N/A b
4 c
2 c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 c
Sau 25 chu kỳ, nạp đầy
N/A b
N/A b
2 c
N/A b
2 c
Sau 50 chu kỳ, nạp đầy
N/A b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A b
4 c
N/A b
T-8
Ở chu kỳ đầu tiên, phóng hết
10
10
10
10 pin thành phần d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 50 chu kỳ, phóng hết
10
10
10
10 pin thành phần d
10 pin thành phần d
Tổng cho tất cả các thử nghiệm
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
16 acquy và 25 pin
thành phần
8 acquy và 25 pin
thành phần
a Acquy một pin có
chứa một pin thành phần đã thử nghiệm thì không yêu cầu thử nghiệm lại trừ khi sự thay đổi làm cho
acquy không đạt thử nghiệm bất
kỳ, ngoại trừ đối với thử
nghiệm T-7 thì chỉ thử các acquy.
b N/A: không
áp dụng,
c Xem 5.2.
d Acquy
nhiều pin được coi là được bảo vệ chống quá phóng điện của các
pin thành phần. Nếu
không chúng cũng phải thử nghiệm.
Bảng 3 - Số bao gói với
các pin và acquy thử
nghiệm sơ cấp hoặc thứ
cấp
Số lượng mẫu đối với thử
nghiệm P-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Thử
nghiệm lại
Trong trường hợp pin hoặc acquy
lithium sơ cấp hoặc thứ cấp không
đáp ứng các yêu cầu thử
nghiệm, trước khi thử nghiệm lại kiểu pin hoặc acquy này thì phải thực
hiện các bước để khắc phục các
khuyết tật gây ra hỏng.
6 Phương pháp thử
nghiệm và các yêu cầu
6.1 Quy định
chung
6.1.1 Lưu ý cảnh báo
CẢNH BÁO: Các thử nghiệm này
sử dụng các quy trình mà có thể gây thương tích nếu không thực hiện đủ các
biện pháp phòng ngừa.
Các thử nghiệm này chỉ được thực
hiện bởi các kỹ
thuật viên có kinh nghiệm và trình độ thích hợp sử dụng
các biện pháp bảo vệ thích hợp.
6.1.2 Nhiệt độ môi trường
Nếu không có quy định khác, các thử nghiệm
phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường 20°C ± 5°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác tổng của các
giá trị được đo hoặc
được kiểm soát so với
các tham số thực hoặc tham số quy định phải nằm
trong các dung sai dưới đây:
a) ± 1 %
đối với điện áp;
b) ± 1%
đối với dòng điện;
c) ± 2°C
đối với nhiệt độ;
d) ± 0,1%
đối với thời gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với kích thước;
f) ± 1 %
đối với dung lượng.
Các dung sai này gồm độ chính xác kết hợp của
các thiết bị đo, kỹ thuật đo được sử dụng, và tất cả các nguồn sai số trong quy
trình thử nghiệm.
6.1.4 Phóng điện trước và
phóng-nạp trước
Trong trường hợp, trước khi
thử nghiệm có yêu cầu phóng điện các pin hoặc
acquy sơ cấp thì chúng phải
được phóng điện đến độ sâu phóng điện tương ứng qua một tải thuần trở để đạt được dung
lượng danh định, hoặc ở dòng điện không đổi do nhà chế tạo quy định.
Trong trường hợp, trước khi thử nghiệm có yêu cầu
thực hiện phóng-nạp của các pin hoặc
acquy thử nghiệm thứ cấp (nạp lại được) thì chúng phải
được phóng-nạp sử dụng các tình trạng nạp
và phóng điện theo quy
định của nhà chế tạo đối với tính năng và an
toàn tối ưu.
6.2 Đánh giá các
tiêu chí thử nghiệm
6.2.1 Dịch chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Biến dạng
Biến dạng được coi là xảy ra nếu kích thước vật lý thay đổi quá 10 %.
6.2.3 Ngắn mạch
Ngắn mạch được coi là xuất hiện trong thử
nghiệm nếu điện áp
mạch hở của pin hoặc acquy ngay sau thử nghiệm nhỏ hơn 90 % điện áp ngay trước
thử nghiệm. Yêu cầu này
không áp dụng để thử nghiệm
các pin và acquy ở tình trạng
phóng hết.
6.2.4 Độ tăng nhiệt quá mức
Độ tăng nhiệt quá mức được coi
là xảy ra nếu nhiệt độ vỏ
bên ngoài của
pin hoặc acquy thử nghiệm lớn
hơn 170°C.
6.2.5 Rò rỉ
Rò rỉ được coi là xảy ra trong thử nghiệm nếu có thất thoát chất điện phân nhìn thấy được hoặc
vật liệu khác từ
pin hoặc acquy thử
nghiệm hoặc tổn hao vật liệu (ngoại trừ vỏ
acquy, cơ cấu bốc dỡ hoặc nhãn) của pin
hoặc acquy thử nghiệm sao cho khối lượng bị tổn hao không nhỏ hơn các giá trị quy định trong Bảng
4.
Để xác định tổn hao khối
lượng Dm/m, sử dụng
công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
m1 khối lượng trước thử nghiệm;
m2 khối lượng sau thử nghiệm.
Bảng 4 – Giới hạn tải khối lượng
Khối lượng pin hoặc
acquy
m
Giới hạn tổn hao
khối lượng
Dm/m
m< 1 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 g ≤ m ≤ 75 g
0,2 %
m > 75 g
0,1 %
6.2.6 Thoát khí
Thoát khí được coi là xảy ra trong thử
nghiệm nếu khí thoát
ra từ pin hoặc acquy thông qua chi tiết được thiết kế cho mục đích này, để xả áp suất quá mức bên
trong. Khi này có thể chứa các
vật liệu bị thoát ra.
6.2.7 Cháy
Cháy được coi là xảy ra nếu trong quá
trình thử nghiệm, ngọn
lửa được phát ra từ pin hoặc acquy.
6.2.8 Nứt/vỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.9 Nổ
Nổ được coi là xảy ra nếu vật chứa
pin hoặc vỏ acquy bị hở nghiêm trọng và
các thành phần rắn bị đẩy mạnh ra.
6.3 Thử nghiệm và
yêu cầu – Tổng quan
Bảng 5 đưa ra tổng quan về các thử
nghiệm và yêu cầu đối với vận chuyển, sử dụng sai và thử
nghiệm bao gói.
Bảng 5 – Thử nghiệm vận chuyển và bao gói và các yêu cầu
Số thử nghiệm
Tên gọi
Yêu cầu
Thử nghiệm vận chuyển T-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NL, NV, NC, NR, NE, NF
T-2
Chu kỳ nhiệt
NL, NV, NC, NR, NE, NF
T-3
Rung
NL, NV, NC, NR, NE, NF
T-4
Xóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T-6
Ngắn mạch bên ngoài
NT, NR, NE, NP
T-6
Va đập/nén
NT, NE, NF
Thử nghiệm sử dụng sai T-7
Quá nạp
NE, NF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện cưỡng bức
NE, NF
Thử nghiệm bao gói
P-1
Rơi
NS, ND, NL, NV, NC, NT, NR, NE, NF
Thử nghiệm T-1 đến T-5 phải được
thực hiện theo trình tự trên
cùng một pin hoặc acquy.
CHÚ DẪN:
NC: không ngắn mạch
ND: không biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NF: không cháy
NL: không rò rỉ
NR: không nứt/vỡ
NS: không dịch chuyển
NT: không tăng nhiệt quá mức
NV: không thoát khí
Xem 6.2 về mô tả chi tiết các tiêu chí thử
nghiệm.
6.4 Thử
nghiệm vận chuyển
6.4.1 Thử
nghiệm T-1: Độ cao so với mực nước biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này mô phỏng vận tải hàng không trong
các điều kiện áp
suất thấp
b) Quy trình thử nghiệm
Các pin và acquy thử nghiệm phải
được đặt trong áp suất 11,6 kPa
hoặc nhỏ hơn trong tối thiểu 6 h ở nhiệt độ môi trường.
c) Yêu cầu
Không được có bất kỳ rò rỉ, thoát
khí, ngắn mạch,
nứt/vỡ, nổ và cháy trong quá
trình thử nghiệm.
6.4.2 Thử
nghiệm T-2: Chu kỳ nhiệt
a) Mục đích
Thử nghiệm này đánh giá sự nguyên vẹn của chất
gắn của pin và acquy và các mối nối điện bên
trong.
Thử nghiệm này được thực hiện có sử dụng chu
kỳ nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các pin và acquy phải được lưu tối thiểu 6 h
ở nhiệt độ thử nghiệm 72 °C, sau đó lưu tối thiểu 6 h ở nhiệt độ thử nghiệm -40
°C. Thời gian nhiều nhất cho việc chuyển tới từng nhiệt độ là 30 min. Từng pin
và acquy thử nghiệm phải trải qua quy trình này 10 lần. Sau đó được lưu tối
thiểu 24 h ở nhiệt độ môi trường.
Đối với các pin và acquy khối lượng lớn, thời gian
lưu các nhiệt độ thử nghiệm phải
tối thiểu là 12 h thay vì
6 h.
Thử nghiệm phải được thực hiện bằng
cách sử dụng các pin và acquy thử
nghiệm đã trải qua thử nghiệm độ cao
so với mực nước biển.
c) Yêu cầu
Không được có bất kỳ rò rỉ, thoát
khí, ngắn mạch,
nứt/vỡ, nổ và cháy
trong quá trình thử
nghiệm.
6.4.3 Thử
nghiệm T-3: Rung
a) Mục đích
Thử nghiệm này mô tả rung trong quá trình vận
chuyển.
b) Quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được thực hiện bằng cách sử
dụng các pin và acquy thử nghiệm đã trải qua thử nghiệm chu kỳ nhiệt.
Bảng 6 – Biến dạng rung (hình
sin)
Dải tần
Biên độ
Thời gian chu kỳ
quét theo loga (7 Hz – 200 Hz – 7 Hz)
Trục
Số lượng chu kỳ
Từ
Đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f2
a1 = 1 gn
15 min
X
12
f2
f3
s = 0,8 mm
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f3
f4 = 200 Hz
a2
Z
12
và quay lại f1 = 7 Hz
Tổng
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: gn = 9,80665
m/s2.
CHÚ DẪN
f1, f4: tần số giới hạn
dưới và trên
f2, f3: tần số chuyển đổi
f2 = 17,62 Hz
f3 = 49,84 Hz đối với
các pin và acquy khối lượng nhỏ
f3 = 24,92 Hz đối với
các acquy khối lượng lớn
a1, a2: biên độ gia tốc
a2 = 8 gn
đối với các pin và acquy khối lượng nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s: biên độ dịch chuyển
c) Yêu cầu
Không được có bất kỳ rò rỉ, thoái khí,
ngắn mạch, nứt/vỡ, nổ và cháy
trong quá trình thử nghiệm.
6.4.4 Thử nghiệm
T-4: Xóc
a) Mục đích
Thử nghiệm này mô phỏng sự bóc dỡ mạnh tay trong
quá trình vận chuyển.
b) Quy trình thử nghiệm
Các pin và acquy phải được gắn chắc
chắn với máy thử nghiệm bằng lắp đặt cứng vững mà sẽ đỡ tất cả các bề mặt lắp đặt của
từng pin hoặc acquy thử nghiệm.
Từng pin hoặc acquy một pin thử nghiệm
phải chịu xóc nửa hình sin của gia tốc đỉnh 150 gn và khoảng thời
gian xung là 6 ms. Thay vào đó, các pin
khối lượng lớn cho phép chịu xóc nửa hình sin gia tốc đỉnh 50 gn và
khoảng thời gian xung là 11 ms.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi pin hoặc acquy thử nghiệm
phải chịu 3 lần xóc theo mỗi hướng trong
ba vị trí lắp đặt vuông góc
với nhau của pin hoặc acquy, tổng
cộng là 18 lần xóc.
Bảng 7 - Tham số xóc
Mẫu thử nghiệm
Dạng sóng
Gia tốc đỉnh nhỏ
nhất
Khoảng thời gian
xung
Số lần xóc trên nửa
trục
Các pin khối lượng nhà hoặc acquy một
pin
Nửa hình sin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 ms
3
Các pin khối lượng lớn hoặc acquy
một ngăn
Nửa hình sin
A2 = 50 gn
11 ms
3
Acquy nhiều pin khối
lượng nhỏ
Nửa hình sin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 ms
3
Acquy nhiều pin khối
lượng lớn
Nửa hình sin

11 ms
3
CHÚ THÍCH 1: Xem các giải thích ở Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 2: gn =9.80665 m/s2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1, A2, A3, A4 gia tốc đỉnh nhỏ nhất
m khối lượng mẫu thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện bằng
cách sử dụng các pin và
acquy thử nghiệm đã chịu thử nghiệm rung.
c) Yêu cầu
Không được có bất kỳ rò rỉ, thoát khí, ngắn mạch,
nứt/vỡ, nổ và
cháy trong quá trình thử nghiệm.
6.4.5 Thử
nghiệm T-5: Ngắn mạch bên ngoài
a) Mục đích
Thử nghiệm này mô phỏng
các điều kiện tạo ra ngắn mạch bên ngoài.
b) Quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện ngắn mạch được tiếp tục ít nhất một giờ
sau khi nhiệt độ vỏ ngoài của
pin hoặc acquy trở về nhiệt độ 57 °C
± 4°C, hoặc trong vỏ của các
acquy
khối lượng lớn nhiều pin, giảm xuống còn một nửa độ tăng nhiệt lớn nhất quan sát được trong thử
nghiệm và duy trì thấp hơn giá trị đó.
Giai đoạn ngắn mạch và để nguội phải
được thực hiện tối thiểu ở
nhiệt độ môi
trường.
Thử nghiệm phải được thực hiện sử dụng
các mẫu thử nghiệm đi chịu thử nghiệm xóc.
c) Yêu cầu
Không được có bất kỳ rò rỉ, thoát
khí, ngắn mạch, nứt/vỡ, nổ và cháy
trong quá trình thử nghiệm.
6.4.6 Thử
nghiệm T-6: Va đập/ép
a) Mục đích
Thử nghiệm này mô phỏng tác động
cơ khí quá mức do
va đập hoặc ép mà có thể gây ra ngắn
mạch bên trong.
b) Quy trình thử nghiệm
- Va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đường kính ở đây là đề cập
đến tham số thiết kế. VÍ DỤ: Đường kính của các
pin 18650 lô 18,0 mm.
Pin thử nghiệm hoặc pin thành phần
được đặt trên bề mặt phẳng nhẵn. Một thanh thép không gỉ (kiểu 316 hoặc tương đương) với đường kính 15,6
mm ± 0,1 mm và chiều dài tối thiểu 60 mm hoặc kích thước dài nhất
của pin, chọn giá trị lớn hơn, được
đặt ngang qua tâm của mẫu thử nghiệm. Một
vật nặng có khối lượng
9,1 kg ± 0,1 kg được thả rơi từ độ cao 61 cm ± 2,5 cm xuống giao điểm của thanh thép và mẫu thử
nghiệm theo cách được kiểm soát nhờ sử dụng rãnh trượt thẳng đứng gần như không
ma sát với lực giữ nhỏ nhất lên vật
nặng đang rơi. Rãnh thẳng
đứng được sử dụng để dẫn hướng, vật nặng rơi phải theo
hướng vuông góc với
mặt phẳng đỡ nằm ngang.
Mẫu thử nghiệm va đập được đặt sao cho trục dọc của
nó song song với bề mặt phẳng và
vuông góc với trục dọc của
thanh thép không gỉ nằm ngang qua tâm của mẫu thử nghiệm (xem Hình 1).

CHÚ THÍCH: Hình 1 thể hiện bề mặt phẳng nhẵn (1) và
thanh thép không gỉ (2) được đặt
ngang qua tâm của mẫu thử nghiệm (3). Vật
nặng (4) được thả rơi xuống
giao điểm theo cách
được kiểm soát nhờ sử dụng rãnh
trượt thẳng đứng (5).
Hình 1 - Ví dụ
về bố trí thử
nghiệm va đập
Từng pin thử nghiệm hoặc pin thành phần chỉ phải chịu một va đập.
Mẫu thử nghiệm phải được theo dõi trong 6 h
tiếp theo.
Thử nghiệm phải được thực hiện bằng cách
sử dụng các pin thử nghiệm hoặc các pin thành phần mà trước đó chưa chịu các thử
nghiệm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm ép được áp dụng cho
các pin lăng trụ, pin túi,
pin cúc áo và các pin
hình trụ có đường
kính
nhỏ hơn 18,0 mm.
CHÚ THÍCH: Đường kính ở đây đề cập đến tham số thiết kế. VÍ DỤ: Đường kính của các
pin 18650 là 18,0 mm.
Pin hoặc các pin thành phần được
ép giữa hai mặt phẳng. Việc ép được thực
hiện từ từ với tốc độ khoảng 1,5 cm/s ở điểm tiếp xúc đầu tiên. Tiếp
tục ép cho đến khi đạt đến một trong ba
điều kiện dưới
đây:
1) lực đặt đạt đến 13 kN ± 0,78 kN;
Ví dụ: Lực có thể đặt vào bằng
piston thủy lực với đường kính
piston là 32 mm cho đến khi đạt đến áp lực
17 MPa trên piston thủy lực.
2) Điện áp rơi trên các pin tối thiểu là 100 mV; hoặc
3) Pin được biến dạng 50 % hoặc nhiều
hơn so với chiều dày ban
đầu.
Ngay khi đạt được một
trong các điều kiện nêu trên, áp lực phải được loại bỏ.
Pin lăng trụ hoặc pin túi phải được ép bằng cách đặt lực vào mặt rộng nhất. Pin cúc áo phải
được ép bằng cách đặt lực lên các bề mặt phẳng.
Đối với pin hình trụ, lực ép phải được đặt vuông góc với trục dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử nghiệm phải được
theo dõi thêm trong 6
h.
Thử nghiệm phải được thực hiện bằng
cách sử dụng các pin thử nghiệm hoặc các pin thành phần chưa trải
qua các thử nghiệm khác.
d) Yêu cầu
Không được có bất kỳ độ tăng nhiệt quá
mức, nổ và cháy trong
thử nghiệm này và trong 6 h theo dõi tiếp theo.
6.5 Thử
nghiệm sử dụng sai
6.6.1 Thử nghiệm T-7: Quá nạp
a) Mục đích
Thử nghiệm này đánh giá khả năng các acquy thứ cấp (nạp lại được)
chịu được điều kiện quá nạp.
b) Quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Khi điện áp nạp do nhà chế tạo khuyến cáo không lớn
hơn 18 V thì điện áp nhỏ nhất của thử
nghiệm phải nhỏ hơn hai lần điện áp
nạp lớn nhất của acquy
hoặc 22 V;
2) Khi điện áp nạp do nhà chế tạo khuyến
cáo lớn hơn 18 V thì điện áp nhỏ
nhất của thử nghiệm không
được nhỏ hơn 1,2 lần điện
áp nạp lớn nhất của acquy.
Thử nghiệm phải được thực
hiện ở nhiệt độ môi trường. Điều
kiện nạp phải được duy trì tối thiểu 24
h.
Thử nghiệm có thể được thực
hiện bằng cách sử dụng các acquy thử
nghiệm chưa bị hỏng đã trải qua thử
nghiệm từ T-1 đến T-5 cho các mục đích thử nghiệm đối với acquy hoạt
động có chu kỳ.
c) Yêu cầu
Không được có bất kỳ nổ và
cháy trong quá trình thử nghiệm này và trong 7 ngày sau thử nghiệm.
6.5.2 Thử nghiệm T-8: Phóng điện cưỡng bức
a) Mục đích
Thử nghiệm này đánh giá khả năng các
pin sơ cấp hoặc thứ cấp (nạp lại được) chịu được điều kiện phóng
điện cưỡng bức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từng pin phải được phóng điện ở nhiệt
độ môi trường bằng cách nối các pin nối tiếp với nguồn cấp điện một
chiều 12 V ở dòng điện ban đầu bằng dòng
điện phóng liên tục lớn nhất do nhà chế tạo quy định.
Dòng điện phóng quy định đạt được bằng cách mắc nối tiếp tải thuần trở có cỡ và thông số đặc trưng thích hợp với pin
thử nghiệm và nguồn cáp điện một
chiều. Từng pin phải được
phóng điện cưỡng bức trong khoảng thời gian
bằng với dung lượng danh
định của pin
chia cho dòng diện thử nghiệm ban đầu.
Thử nghiệm phải được thực hiện sử dụng các pin
thử nghiệm hoặc pin thành phần chưa trải qua thử nghiệm khác.
c) Yêu cầu
Không được có bất kỳ nổ và cháy trong quá trình thử nghiệm
này và trong 7 ngày sau thử nghiệm.
6.6 Thử
nghiệm bao gói - Thử nghiệm P-1: Thử nghiệm rơi
a) Mục đích
Thử nghiệm này đánh giá khả năng bao
gói không bị
hỏng trong quá trình bốc dỡ mạnh tay.
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm
bổ sung đối với bao gói hàng hóa nguy hiểm được cho trong UN Model Regulations:2015
[13], mục 6.1.5. Xem thêm các quy
định đề cập trong 7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói (thường là bao gói ngoài cùng nhưng
không phải palet dùng cho xếp dỡ) được chứa đầy các pin hoặc acquy như
khi vận chuyển phải được
để rơi từ độ cao
1,2 m lên bề mặt bê tông theo cách
sao cho các góc của nó chạm xuống đất trước.
Thử nghiệm phải được thực hiện sử dụng các
pin thử nghiệm hoặc acquy thử nghiệm chưa tải qua thử nghiệm vận chuyển.
c) Yêu cầu
Không được có bất kỳ dịch chuyển, méo, rò rỉ, thoát khí, ngắn mạch,
độ tăng nhiệt quá
mức, nứt/vỡ, nổ và cháy các
pin hoặc acquy thử nghiệm trong thử nghiệm này.
6.7 Thông
tin cần có trong quy định kỹ thuật liên quan
Khi tiêu chuẩn này được viện dẫn trong quy
định kỹ thuật liên quan thì các tham số dưới đây phải được nêu ra nếu thuộc đối
tượng áp dụng:
Điều
a) Hàm lượng lithium (tổng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 I
b) năng lượng danh nghĩa
5.1
5.2
c) dòng điện phóng trước hoặc tải thuần trở và điện
áp điểm cuối do nhà chế tạo quy định đối với các
pin và acquy sơ cấp
6.1.4
d) Điều kiện nạp và phóng do nhà chế tạo quy định để tối ưu hòa tính năng và an toàn của pin
và acquy thứ cấp (nạp lại
được);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Dòng diện nạp liên tục lớn
nhất do nhà chế tạo
khuyến cáo
6.5.1
f) Điện áp nạp do nhà chế tạo khuyến cáo
6.5.1
g) Điện áp nạp lớn nhất
6.5.1
h) Dòng điện phóng liên
tục lớn nhất do nhà chế tạo
quy định
6.5.2
i) Dung lượng danh định do nhà
chế tạo quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có các hạng mục sau:
a) tên và địa chỉ của cơ sở thử nghiệm;
b) tên và địa chỉ của người yêu cầu (nếu thích hợp);
c) mã báo cáo thử nghiệm đơn nhất;
d) ngày của báo cáo thử nghiệm;
e) Nhà chế tạo bao gói
(nếu có);
f) bản mô tả kiểu thiết kế bao gói (ví dụ kích thước, vật
liệu, vỏ bọc, chiều dày, v.v.) kể cả phương
pháp chế tạo (ví dụ đúc thổi) và có thể
gồm bản vẽ và/hoặc ảnh chụp;
g) khối lượng lớn nhất của
bao gói;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I) bản mô tả thử nghiệm và
các kết quả, kể cả các tham số
theo 6.7;
j) kiểu (các) mẫu thử nghiệm: pin, pin
thành phần, acquy hoặc cụm
acquy;
k) khối lượng của (các) mẫu thử nghiệm;
l) hàm lượng lithium (tổng) hoặc năng
lượng danh nghĩa của (các) mẫu;
m) ký và ghi rõ họ tên và chức
vụ;
n) nội dung nêu rằng bao gói được
chuẩn bị cho vận chuyển đã
được thử nghiệm theo các yêu cầu thích hợp của tiêu chuẩn này và việc sử dụng các phương pháp bao gói khác hoặc các thành phần
bao gói khác có thể làm kết quả
thử nghiệm không còn hợp lệ.
6.9 Chứng
chỉ vận chuyển
Trong trường hợp cần chứng chỉ vận chuyển,
chứng chỉ này cần có
tối thiểu các hạng mục
sau từ 6.8: h), j), l) và m) cũng
như nội dung nêu rằng pin hoặc acquy đã đạt các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
7 Thông tin an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của bao gói nhằm tránh hư hại về
cơ trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ và xếp chồng. Điều quan
trọng là bao gói ngăn ngừa ép các pin hoặc acquy trong quá trình bốc dỡ mạnh tay
cũng như tránh việc tạo ra ngắn
mạch không chú ý và mài mòn các đầu
nối. Ép hoặc ngắn mạch bên ngoài có thể gây
ra rò rỉ, thoát khí, nứt/vỡ, nổ hoặc cháy.
Bất cứ khi nào vận chuyển các pin hoặc acquy, để an toàn nên sử dụng bao gói
ban đầu hoặc bao
gói phù hợp với các yêu cầu
trong 4.3 về 6.6.
7.2 Bốc dỡ
thủng cáctông chứa acquy
Thùng cáctông chứa acquy cần được bốc
dỡ cẩn thận. Bốc dỡ mạnh tay có thì làm cho
acquy bị ngắn mạch hoặc hư hại. Điều này có thể gây ra rò rỉ, nứt/vỡ, nổ hoặc
cháy.
7.3 Vận
chuyển
7.3.1 Quy định chung
Các quy định kỹ thuật liên quan đến
vận chuyển quốc tế các acquy
lithium dựa trên các khuyến cáo về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm [13] do Ủy ban Liên hiệp quốc về vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm.
Các quy định kỹ thuật về vận chuyển
có thể thay đổi.
Đối với vận chuyển acquy
lithium, phải xét đến các phiên bản mới nhất của
các quy định kỹ thuật này được cho trong 7.3.2 đến 7.3.5.
7.3.2 Vận chuyển
đường không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Vận chuyển
đường biển
Các quy định kỹ thuật liên quan đến vận
chuyển đường biển các acquy lithium được quy định trong Mã hàng hóa nguy hiểm
hàng hải quốc tế (IMDG) của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) [11].
7.3.4 Vận chuyển đường bộ
Các quy định kỹ thuật liên quan đến
vận chuyển đường bộ và đường sắt được quy định trên cơ sở quốc gia và đa quốc gia. Trong khi
ngày càng nhiều các
nhà quản lý chấp nhận quy định của UN
Model Regulations thì cũng nên
tham vấn các quy
định vận tải của từng quốc gia cụ thể trước khi xuất hàng.
7.3.5 Phân loại
Phân loại các pin hoặc acquy lithium đối với vận tải
theo các quy định đề cập trong 7.3.2 đến 7.3.4 đều dựa vào Hướng dẫn của UN về thử
nghiệm và các tiêu chí, Chương 38.3, mô tả các thử nghiệm tương tự như
trong tiêu chuẩn này. Các pin và acquy
lithium không đạt tất cả các thử
nghiệm yêu cầu nhìn chung sẽ không được
phép vận chuyển.
CHÚ THÍCH 1: UN Model
Regulations [13] trong 2.9.4 (a)
có các yêu cầu liên quan đến thử
nghiệm lại kiểu loại sau khi thay đổi phương pháp thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: UN Model Regulations [13] trong
2.9.4 (a) đòi hỏi các acquy
nhiều pin phải là kiểu đã được chứng minh là đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm
bất kể các pin thành phần của chúng thuộc kiểu đã thử nghiệm nào.
7.4 Lưu kho
và bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cao hoặc độ ẩm cao có thể làm giảm tính năng của acquy
và hoặc ăn mòn bề mặt.
b) Không xếp các thùng cáctông chứa
acquy chồng lên nhau quá chiều cao do nhà
chế tạo quy định
Nếu quá nhiều thùng cáctông chứa acquy
được xếp chồng lên nhau thì các acquy ở thùng dưới
cùng có thể bị biến dạng và
có thể xảy ra rò rỉ chất điện phân.
c) Tránh bảo quản và lưu kho các
acquy dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp hoặc ở những nơi chúng có thể bị mưa
Khi acquy bị ướt, điện trở cách điện của chúng
có thể bị ảnh hưởng và có thể xảy ra tự
phóng điện và ăn mòn. Nhiệt có
thể làm giảm chất lượng của
acquy.
d) Bảo quản acquy trong
bao gói ban đầu
Khi acquy được mở bao gói và để lẫn lộn, chúng có thể bị
nối tắt hoặc hỏng.
8 Hướng dẫn bao gói
và bốc dỡ trong qui trình vận chuyển - Cách ly
Bao gói nào đã bị ép, chọc
thủng hoặc bị rách hở các thành phần
bên trong hoặc
bị hỏng sẽ không được
vận chuyển. Các bao gói này
phải được cách ly cho đến khi tham vấn người vận chuyển, đưa ra các hướng dẫn và, nếu thích hợp, được
bố trí để kiểm tra và đóng
gói lại các sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Ghi nhãn pin
và acquy sơ cấp và thứ cấp (nạp tại được)
Ghi nhìn các pin và
acquy lithium
sơ
cấp cần phù hợp với IEC
60086-4 [4]. Ghi nhãn các pin lithium thứ cấp (nạp lại
được) cần phù hợp với IEC
61960-3 [5].
9.2 Ghi nhãn bao gói và tài liệu vận chuyển
Ghi nhãn bao gói và các tài liệu vận chuyển
phải theo quy định. Xem 7.3.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Thử nghiệm xóc – điều chỉnh gia tốc đối với
các acquy khối lượng lớn
A.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các acquy dùng cho truyền lực xe
hybrid thường có khối lượng trong dải từ 14 kg đến 80
kg và với các acquy sử
dụng điện hoàn toàn thường vượt quá
khối lượng 100 kg. Dung lượng của chúng thường từ 300 Wh đến 2 500 Wh đối với các
acquy hybrid và lớn hơn 6 200 Wh
đối với các acquy sử dụng điện hoàn
toàn. Acquy của
xe điện hybrid loại cắm thường
có dung lượng và khối lượng ở khoảng giữa.
Các điều kiện gia tốc không đổi thường không
thích hợp cho các cụm acquy dùng cho xe điện hoặc xe hybrid (HEV) cũng như các
acquy dạng lớn khác, và quan
trọng là các lực yêu cầu đối với cụm
acquy HEV trong thử nghiệm đều lớn hơn nhiều lực bất ký xảy ra trong vận chuyển.
Do đó, các điều kiện xóc được thay đổi từ gia tốc không đổi sang năng lượng
không đổi đối với các
acquy lithium vượt quá khối
lượng quy định.
A.2 Năng lượng xóc phụ
thuộc vào khối lượng, gia tốc và độ rộng
xung
Xốc nửa hình sin thường được quy
định bởi
gia tốc đỉnh và khoảng thời gian, ví dụ xóc nửa hình sin với gia tốc đỉnh A =
50 gn và khoảng thời gian D – 11 ms. Có sự kết hợp giữa tần số và
khoảng thời gian vì một nửa của một giai đoạn sóng sin có tần số f =1/(2D).
a(t) = A sin (2pft)
trong đó 
(A.1)
Sự thay đổi vận tốc trong xung nửa hình sin là rất quan
trọng.
Giả
thiết rằng vận tốc ban đầu bằng không
và tăng trong nửa
chu kỳ đến vận tốc cuối
cùng, được gọi là thay đổi vận tốc [3].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.2)
Năng lượng tạo ra trên mẫu thử nghiệm trong
xóc nửa hình sin này bằng

(A.3)
trong đó
E năng lượng sinh ra trên mẫu thử
nghiệm trong xóc nửa hình sin;
m khối lượng mẫu thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A gia tốc đỉnh; và
D khoảng thời gian của xung xóc nửa hình sin
VÍ DỤ: Nếu xét mẫu thử nghiệm có khối lượng m chỉ lớn hơn 12 kg một
chút thì năng lượng sinh ra trên mẫu này trong xóc nửa hình sin có
gia tốc đỉnh A = 50gn, và khoảng thời gian D = 11 ms là E = 2
x 12 kg (50 gn x 11 ms)2/p2 = 70,7421 J với gn
= 9,80665 m/s2
Trong trường hợp này, gia tốc đỉnh cũng có thể biểu diễn bằng 
Sẽ dễ hiểu những con số này hơn nếu năng lượng xóc
được thể hiện bằng độ cao rơi
h.
E = m x gn
x h
(A.4)
Do đó, mẫu thử nghiệm có
khối lượng lớn hơn 12 kg
một chút phải được
thả rơi từ độ cao xấp xỉ 0,6 m để trong 11 ms
tạo ra năng lượng xóc ứng với xóc nửa hình sin có gia
tốc đỉnh A = 50 gn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử nghiệm trước kia theo
cách tiếp cận gia tốc không đổi. Pin
khối lượng lớn có khối lượng lớn hơn 500 g
và acquy khối lượng lớn
có khối lượng lớn hơn 12 kg đều được thử nghiệm với xóc nửa hình sin có gia tốc đỉnh A = 50 gn và khoảng
thời gian D= 11 ms trong khi những pin và
acquy khối lượng nhỏ được thử
nghiệm với gia tốc đỉnh A = 150 gn và D = 6 ms.
Hình A.1 thể hiện
gia tốc đỉnh A trên trục tung bên trái của đồ thị và năng
lượng E trên trục tung bên phải theo
khối lượng
acquy. Đồ thị tương tự cũng có hiệu lực đối
với các pin.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn của UN về thử nghiệm và các tiêu chí [12] sử dụng định nghĩa khác về
acquy với định nghĩa
này, phương pháp thử nghiệm xóc cũng áp dụng cho acquy
một pin. Định nghĩa
acquy hiện nay đang được xem xét trong nhóm công tác không chính thức của
UN liên quan đến thử nghiệm các
acquy lithium lớn.

Hình A.1 -
Xóc nửa hình sin đối với acquy (gia tốc đỉnh không đổi)
A.4 Cách tiếp cận
năng lượng không đổi
Phương pháp thử nghiệm mô tả trong
tiêu chuẩn này là cách tiếp cận khi
năng lượng xóc đối với các acquy (nhiều pin, xem chú thích trong
A.3) tăng từ không
đến giá trị ứng với
xung xóc 50 gn,11ms.Đối với
acquy có khối lượng
lớn hơn 12 kg, năng lượng xóc được
giữ không đổi. Hình A.2 thể hiện gia tốc
đỉnh A trên
trục tung bên trái và năng lượng A trên trục
tung bên phải theo khối lượng
acquy. Phương pháp thử nghiệm xóc đối với các pin (và acquy một pin, xem chú thích trong
A.3) được giữ như trước.

Hình A.2 -
Xóc nửa hình sin đối với các acquy
(năng lượng không
đổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] IEC 60050-482,
international Electrotechnical
Vocabulary - Part 482: Primary and secondary cells and
batteries
[2] IEC
60068-2-6, Environmental testing - Part 2-6: Tests - Test Fc: Vibration
(sinusoidal)
[3] IEC
60068-2-27, Environmental testing - Part 2-27: Tests - Test Ea and guidance:
Shock
[4] IEC 60086-4, Primary
batteries - Part 4: Safety of lithium batteries
[5] IEC 61960-3,
Secondary cells and
batteries containing alkaline or other non-add electrolytes - Secondary lithium
cells, and
batteries for portable applications - Part 3: Prismatic and cylindrical lithium
secondary cells and batteries made from them
[6] IEC 62133, Secondary
cells and
batteries containing alkaline or other non-acid electrolytes
- Safety requirements tor portable sealed secondary cells, and for
batteries made from them, for use in portable applications
[7] IEC 62660-1, Secondary
lithium-ion cells for the propulsion of
electric road vehicles
- Part 1: Performance testing
[8] ISO/IEC Guide 51, Safety
aspects - Guidelines for their inclusion in standards
[9] IATA, International
Air Transport Association, Quebec, Dangerous goods regulations (rà soát hàng năm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] IMO,
Internationale Maritime Organization, Montreal, International
maritime dangerous goods (MDG Code)
[12] United Nations, Recommendations
on the transport of dangerous goods, manual of tests and criteria, sixth revised
edition, section 38.3: lithium batteries (2015)
[13] United
Nations, Recommendations on the transport of dangerous goods, model
regulations, revised edition (2015)
[14] UN/SCETDG/46/INF-11,
UN Sub-committee of experts on the transport of dangerous goods, forty-sixth
session, Geneva, 1-9 December 2014, Report on the third meeting of the
informal working group on testing large lithium batteries
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu về
an toàn
5 Thử nghiệm
điển hình, lấy mẫu
và thử nghiệm lại
6 Phương pháp
thử nghiệm và các yêu cầu
7 Thông tin an
toàn
6 Hướng dẫn bao gói và bốc dỡ trong quá
trình vận chuyển - Cách ly
9 Ghi nhãn
Phụ lục A (tham khảo) – Thử nghiệm
xóc - điều chỉnh gia tốc đối với các acquy khối lượng lớn
Thư mục tài liệu tham khảo