TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12238-1:2018
IEC 60127-1:2015
CẦU
CHẢY CỠ NHỎ - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI DÂY CHẢY CỠ NHỎ
Miniature fuses- Part 1:
Definitions for miniature fuses and general requirements for miniature
fuse-links
Lời nói đầu
TCVN 12238-1:2018 hoàn toàn tương
đương với IEC 60127-1:2015;
TCVN 12238-1:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 12238 (IEC 60127), Cầu chảy cỡ nhỏ đã có các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12238-5:2018 (IEC 60127-5:2016),
Phần 5: Hướng dẫn đánh giá chất lượng dây chảy cỡ nhỏ;
- TCVN 12238-7:2018 (IEC 60127-7:2015),
Phần 7: Dây chảy cỡ nhỏ
dùng cho các ứng dụng đặc biệt.
Bộ tiêu chuẩn IEC 60127 còn các tiêu
chuẩn sau:
- IEC 60127-2:2014, Miniature fuses
- Part 2: Cartridge fuse-links
- IEC 60127-3:2015, Miniature fuses
- Part 3: Sub-miniature fuse- links
- IEC 60127-4:2005, amd 1:2008 and amd
2:2012, Miniature fuses - Part 4: Universal modular fuse-links (UMF)
-Through- hole and surface mount types
- IEC 60127-6:2014, Miniature fuses
- Part 6: Fuse-holders for miniature fuse-links
- IEC 60127-8:2018, Miniature fuses
- Part 8: Fuse resistors with particular overcurrent protection
- IEC 60127-10:2001, Miniature
fuses - Part 10: User guide for miniature fuses
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẦU CHẢY CỠ
NHỎ - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI DÂY CHẢY CỠ NHỎ
Miniature
fuses - Part 1: Definitions for miniature
fuses and general requirements for miniature fuse-links
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu
cầu chung và các thử nghiệm áp dụng cho tất cả các loại dây chảy cỡ nhỏ (ví dụ
dây chảy của cầu chảy có vỏ bọc, dây chảy của các cầu chảy cỡ siêu nhỏ và
dây chảy kiểu môđun đa năng) để bảo vệ thiết bị điện, thiết bị điện tử và
các bộ phận hợp thành của chúng
thường được sử dụng trong nhà.
Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho các cầu chảy được thiết kế để bảo vệ hệ thống lắp đặt điện hạ áp. Các cầu
chảy dùng cho hệ thống lắp đặt điện hạ áp được đề cập trong bộ tiêu chuẩn IEC
60269.
Nội dung chi tiết đề cập đến từng chủng
loại chính được cho trong các tiêu chuẩn liên quan của bộ tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các cầu
chảy dùng cho thiết bị được thiết kế để làm việc trong các điều kiện đặc biệt
như trong khí quyển nổ hoặc
ăn mòn.
Tiêu chuẩn này nhằm
a) thiết lập các yêu cầu thống nhất
cho các cầu chảy cỡ nhỏ dùng để bảo vệ các thiết bị hoặc các bộ
phận của thiết bị theo cách thích hợp nhất,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) xác định phương pháp thử,
d) xác định sự tiêu tán công suất liên
tục lớn nhất của dây chảy nhằm đảm bảo sự tương thích tốt của
công suất công bố khi được sử dụng với giá đỡ cầu chảy theo tiêu chuẩn này (xem
IEC 60127-6).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng các
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất (kể cả các
sửa đổi).
TCVN 7995 (IEC 60038), Điện áp tiêu chuẩn
IEC 60127-6:1994 with amendment 1:1996
and amendment 2:2003, Miniature fuses - Part 6: Fuse- holders for miniature
fuse-links (Cầu chảy cỡ nhỏ - Phần 6: Đế cầu chảy
dùng cho dây chảy cỡ nhỏ)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa dưới đây.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được thiết kế đặc biệt
để làm hở mạch điện mà
do nóng chảy một hoặc nhiều bộ phận hợp thành, nhờ đó ngắt mạch điện
khi dòng diện vượt quá giá trị cho trước trong thời gian thích hợp.
CHÚ THÍCH: Cầu chảy bao gồm tất cả các
bộ phận tạo thành thiết bị hoàn chỉnh.
3.2
Cầu chảy cỡ nhỏ (miniature
fuse)
Cầu chảy trong đó dây chảy là loại dây
chảy cỡ nhỏ.
3.3
Dây chảy (fuse-link)
Bộ phận của cầu chảy gồm (các) phần tử chảy được
thiết kế để thay thế sau khi cầu chảy tác động.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây chảy trong đó phần tử chảy được bọc
kín hoàn toàn, sao cho trong quá trình tác động trong phạm vi thông số đặc
trưng của nó thì không thể gây ra ảnh hưởng có hại đến bên ngoài, ví dụ do phát
sinh hồ quang, giải
phóng khí hoặc phụt ra
lửa hoặc bắn ra các hạt kim loại.
3.5
Dây chảy cỡ nhỏ (miniature
fuse-link)
Dây chảy bọc kín để bảo vệ thiết bị điện,
thiết bị điện tử và các bộ phận của chúng thường được thiết kế để sử dụng trong
nhà.
3.5.1
Dây chảy có vỏ bọc (cartridge
fuse-link)
Dây chảy cỡ nhỏ bọc kín có
khả năng cắt danh định không lớn hơn 2 kA và có tối thiểu một kích thước chính
không lớn hơn 10 mm.
CHÚ THÍCH: Kích thước chính là chiều dài,
chiều rộng, chiều cao và đường kính.
3.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây chảy cỡ nhỏ bọc kín không thuộc
phạm vi áp dụng của IEC 60127-2, IEC 60127-3 hoặc IEC 60127-4 và có khả năng cắt
danh định không lớn hơn 50 kA và có chiều rộng và chiều cao không lớn hơn 12 mm
và chiều dài không lớn hơn 50 mm.
3.6
Dây chảy cỡ siêu nhỏ (sub-miniature
fuse-link)
Dây chảy cỡ nhỏ mà vỏ (thân)
có tất cả các kích thước chính không lớn hơn 10 mm.
CHÚ THÍCH: Kích thước chính là chiều dài,
chiều rộng, chiều cao và đường kính.
3.7
Dây chảy dạng môđun
đa năng
(universal modular fuse-link)
Dây chảy cỡ nhỏ chủ yếu thích hợp để nối
điện trực tiếp tới các bảng mạch in hoặc các nền dẫn điện khác, có các đặc
trưng được thiết kế để tạo ra khả
năng không lắp lẫn, khi cần.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận dẫn điện của dây chảy được thiết
kế để ăn khớp với
cực tiếp xúc của đế cầu chảy hoặc với cực tiếp xúc của ống cầu chảy.
3.9
Giá đỡ cầu chảy (fuse-holder)
Tổ hợp đế cầu chảy với ống cầu chảy.
3.10
Đế cầu chảy (fuse-base/fuse-mount)
Bộ phận cố định của cầu chảy có các cực
tiếp xúc và các đầu nối để nối với hệ thống.
3.11
Cực tiếp xúc của đế cầu chảy (fuse-base
contact)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Ống cầu chảy (fuse-carrier)
Bộ phận tháo ra được của cầu chảy, được
thiết kế để mang dây chảy.
3.13
Cực tiếp xúc của ống cầu chảy (fuse-carrier
contact)
Bộ phận dẫn điện của ống cầu chảy được
nối với cực tiếp xúc của dây chảy và được thiết kế để ăn khớp với cực tiếp xúc của
đế cầu chảy.
3.14
Phần tử chảy (fuse-element)
Bộ phận của dây chảy được thiết kế để
chảy khi cầu chảy tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loạt đồng nhất (các
dây chảy) (homogeneous
series (of fuse-links))
Loạt dây chảy chỉ sai lệch
nhau về các đặc tính nào đó sao cho trong một thử nghiệm cho
trước, việc thử nghiệm của một hoặc một số ít hơn các dây chảy cụ thể của loạt
đó có thể coi
là đại diện cho tất cả các dây chảy
của loạt đó.
CHÚ THÍCH: Các dây chảy được xem là tạo thành một loạt đồng nhất khi các đặc
tính của chúng
đáp ứng các yêu cầu sau:
- thân có cùng kích thước, vật liệu và
phương pháp chế tạo;
- đầu hoặc vỏ bọc các đầu của thân có
cùng kích thước, vật liệu và phương pháp gắn và gắn kín;
• chất độn dạng hạt, nếu có, của
thân có cùng vật liệu
và độ điền đầy. Các chất độn này cần có cùng kích cỡ hoặc sai lệch bất
kỳ về cỡ hạt và thông số đặc trưng dòng điện cần đồng biến;
- phần tử chảy được làm từ
cùng một vật liệu, có cùng nguyên
lý thiết kế và kết cấu; sự
thay đổi bất kỳ của các kích thước phân
tử chảy theo
thông số dòng diện cần đồng biến;
• điện áp danh định giống nhau;
- đối với dây chảy có khả năng cắt thấp, chỉ cần thử
nghiệm khả năng cắt danh định cao nhất trong mỗi loạt đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số đặc trưng (rating)
Thuật ngữ chung được sử dụng để chỉ các giá
trị đặc trưng, mà tổ hợp các giá trị này xác định các điều kiện làm việc và làm
cơ sở cho việc tiến hành thử nghiệm
và thiết kế cầu chảy.
Ví dụ về các giá trị danh định thường
được công bố đối với cầu chảy:
- điện áp (UN);
- dòng điện (IN);
- khả năng cắt.
3.17
Đặc tính thời gian-dòng điện (của dây
chảy)
(time-current characteristic (of a fuse-link))
a) Đối với điện xoay chiều: trong các
điều kiện làm việc quy định, đường cong chỉ ra giá trị thời gian được biểu diễn
là thời gian thực
dưới dạng hàm số của dòng điện đối xứng kỳ vọng, biểu diễn dưới dạng giá trị
hiệu dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đặc tính thời gian-dòng điện
thường được công
bố cho dây chảy theo thời gian trước hồ quang và thời gian tác động.
3.18
Dòng điện không gây chảy quy ước (conventional
non-fusing current)
Giá trị dòng điện quy định mà dây chảy
có thể mang trong thời gian quy định (thời gian quy ước) mà không bị chảy.
3.19
Dòng điện kỳ vọng (prospective
current) (của mạch điện và có liên quan đến cầu chảy)
Dòng điện chạy trong mạch, nếu cầu chảy
nằm trong mạch đó được thay thế bằng một dây nối có trở kháng không đáng kể.
3.20
Thời gian trước hồ quang (thời gian
chảy) (pre-arcing time (melting time))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21
Thời gian hồ quang (arcing time)
Khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu
xuất hiện hồ quang đến thời điểm kết thúc hồ quang.
3.22
Thời gian tác động (thời gian cắt tổng) (operating
time (total clearing time))
Tổng của thời gian trước
hồ quang và thời gian hồ quang.
3.23
Thời gian thực (virtual
time)
Giá trị I2t chia cho giá
trị bình phương của
dòng điện kỳ vọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.24
I2t, tích phân
Jun
(Joule integral)
Tích phân của bình phương
dòng điện trong khoảng thời gian cho trước.
I2t = 
CHÚ THÍCH 1: I2t trước hồ
quang là tích phân I2t trong
thời gian trước hồ quang của cầu
chảy.
CHÚ THÍCH 2: I2t tác động là tích phân I2t trong thời gian tác động
của cầu chảy.
CHÚ THÍCH 3: Năng lượng tính bằng Jun,
được giải phóng trên điện trở 1 Ω trong mạch điện được bảo vệ bằng cầu chảy sẽ
bằng giá trị I2t tác động, tính bằng A2s.
3.25
Khả năng cắt của dây chảy (breaking
capacity of a fuse-link)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.26
Điện áp phục hồi (recovery
voltage)
Điện áp xuất hiện giữa các đầu nối của
cực cầu chảy sau khi cắt dòng điện.
CHÚ THÍCH: Điện áp này có thể
được xem xét trong hai khoảng thời gian nối tiếp nhau, một là trong khoảng thời gian tồn tại
điện áp quá độ, tiếp theo đó là khoảng thời gian thứ hai trong đó tồn tại điện
áp phục hồi tần số nguồn lưới
hoặc điện áp phục hồi trạng thái ổn
định.
3.27
Tiêu tán công suất duy trì lớn nhất (maximum
sustained dissipation)
Tiêu tán công suất của dây chảy đo được
trong các điều kiện đo quy định ở mức dòng diện lớn nhất có thể duy trì trong
tối thiểu 1 h hoặc, như quy định trong tờ rời tiêu chuẩn đối với các thông số đặc
trưng lớn hơn 6,3 A.
CHÚ THÍCH 1: Con số đối với tiêu tán
công suất duy trì lớn nhất được sử dụng
cùng với công suất lớn
nhất chấp nhận được của giá đỡ cầu chảy đối với các dây chảy cỡ nhỏ theo IEC
60127-6.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị này thường bị
vượt quá trong các khoảng thời gian ngắn ngay trước khi phần tử chảy nóng chảy.
Đã ghi lại các giá trị này cao gấp hai lần công suất tiêu tán duy
trì lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây chảy phải có kết cấu sao cho chúng tin cậy
và an toàn trong vận hành và có tính năng như nhau ở dòng điện bất
kỳ đến và bằng khả năng cắt danh định và ở điện áp bất kỳ đến điện áp danh định,
khi được sử dụng trong phạm vi các giới hạn của tiêu chuẩn này.
Trong sử dụng bình thường của dây chảy
và trong phạm vi các điều kiện cho trước trong tiêu chuẩn này, không được sinh
ra hồ quang kéo dài, hồ quang bên ngoài, ngọn lửa bất kỳ có thể gây nguy hiểm cho xung
quanh. Trong thử nghiệm để
thiết lập tiêu tán công suất duy trì lớn nhất và sau khi tác động, dây chảy không
được có những hỏng hóc gây khó khăn khi thay dây chảy và ghi nhãn vẫn phải dễ đọc.
Nhìn chung, kiểm tra sự phù hợp bằng
cách thực hiện tất cả các thử nghiệm quy định.
5 Thông số đặc trưng
tiêu chuẩn
Trong các tờ rời tiêu chuẩn liên quan,
các giá trị được cho trước đối với
• điện áp danh định,
• dòng điện danh định,
• khả năng cắt danh định.
6 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Từng dây chảy
phải được ghi nhãn với:
a) Dòng điện danh định tính bằng
miliampe đối với các dòng điện danh định nhỏ hơn 1 A, và tính bằng ampe đối với
các dòng điện danh định bằng hoặc lớn hơn 1 A. Ghi nhãn của dòng điện danh định
phải đứng trước và sát với ghi nhãn điện áp danh định.
Để phù hợp với các thông lệ đang tồn tại
ở một số quốc
gia, hiện nay cho phép dòng điện được ghi dưới dạng phân số của ampe.
b) Điện áp danh định, tính bằng vôn (V).
c) Tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu.
d) Ký hiệu biểu thị đặc tính thời
gian-dòng diện trước hồ quang tương đối như cho trong tờ rời tiêu chuẩn liên
quan. Ký hiệu này phải được đặt trước và ngay sát giá trị dòng điện danh định.
Các ký hiệu này được hiểu
như sau:
FF: tác động rất nhanh
F: tác động nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T: thời gian trễ
TT: thời gian trễ dài
6.2 Ghi nhãn phải
không tẩy xóa được và dễ đọc:
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng cách
dùng miếng vải thấm đẫm nước
chà xát bằng tay lên nhãn trong 15 s và trong 15 s tiếp theo dùng miếng vải thấm đẫm
xăng.
CHÚ THÍCH 1: Đối với xăng, khuyến cáo
sử dụng hexan dung môi
mạch thẳng có hàm lượng chất thơm không quá 0,1 % thể tích, giá trị
kauributanol 29, điểm sôi ban đầu xấp xỉ 65 °C, điểm khô xấp xỉ 69 °C và khối lượng
riêng xấp xỉ 0,68.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp sử dụng
mã màu, không nhất thiết phải áp dụng thử nghiệm đặc tính không tẩy
xóa được.
6.3 Ghi nhãn theo
6.1 phải được in lên bao bì cùng với số hiệu tiêu chuẩn này và số
hiệu tham chiếu tờ rời tiêu chuẩn thích hợp.
Ghi nhãn trên bao bì
phải có chữ viết tắt A và mA.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
6.4 Cho phép sử dụng
nhận biết bổ sung của thông số dòng điện và đặc tính thời gian/dòng điện
bằng các bảng
màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lưu ý chung về thử
nghiệm
Thử nghiệm theo tiêu chuẩn này là các thử nghiệm
điển hình.
Trong trường hợp yêu cầu các thử nghiệm
chấp nhận thì
nên
lựa chọn từ các thử nghiệm điển
hình trong tiêu
chuẩn này.
7.1 Điều kiện
khí quyển cho thử nghiệm
7.1.1 Nếu không có
quy định nào khác trong các tiêu chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn này, tất cả các thử
nghiệm phải được thực hiện trong các điều kiện khí quyển sau:
- nhiệt độ trong khoảng từ 15 °C đến 35 °C;
- độ ẩm tương đối trong khoảng
từ 45 % đến 75 %;
- áp suất không khí trong khoảng từ
8,6 x 104
Pa đến 1,06 x 105 Pa.
Trong trường hợp các điều kiện nêu
trên có ảnh hưởng đáng kể, chúng phải được giữ không đổi trong suốt các thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhiệt độ có ảnh hưởng đáng kể lên các kết quả
của các thử nghiệm thì chúng phải được thực hiện ở nhiệt độ 23 °C ± 1 °C.
7.1.2 Trong các báo
cáo thử nghiệm, nhiệt
độ môi trường phải được ghi lại. Nếu các điều kiện tiêu chuẩn đối với độ ẩm
tương đối hoặc áp suất không được đáp ứng trong các thử nghiệm này thì cần bổ sung
lưu ý về ảnh hưởng này trong báo cáo thử nghiệm.
Trong trường hợp đòi hỏi các thử nghiệm được
thực hiện ở nhiệt độ
tăng cao thì các thử nghiệm
này phải được thực hiện ở nhiệt độ môi
trường 70 °C ± 2 °C, nếu không
có quy định khác.
7.2 Thử nghiệm
điển hình
7.2.1 Số lượng dây chảy
cần thiết phải được quy định trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này.
Dây chảy phải được thử nghiệm hoặc kiểm
tra theo các nội dung dưới đây:
a) Ghi nhãn (xem 6.1)
b) Kích thước (xem 8.1)
c) Kết cấu (xem 8.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cùng với các thử nghiệm bổ sung như
quy định trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này.
7.2.2 Dựa trên kết
quả của thử nghiệm trong điểm d) nêu trên, các dây chảy phải được phân xếp theo
thứ tự giảm dần của điện áp rơi, và đánh số liên tiếp, các số nhỏ hơn dùng cho
các dây chảy có điện áp rơi lớn hơn. Khi đó các thử nghiệm từ
các dây chảy này phải được thực hiện theo lịch biểu thử nghiệm liên quan.
Nếu thử nghiệm cần được lặp lại thì
dây chảy dự phòng có điện áp rơi gần tương tự với dây chảy ban đầu phải được sử
dụng cho thử nghiệm lặp lại này.
7.2.3
a) Không cho phép có mẫu nào không đạt
trong bất cứ thử nghiệm nào
nêu trong Điều 6 và Điều 8, cũng như các thử nghiệm mô tả trong 9.1, 9.2.2 và
9.7 và các điều bổ sung quy định trong các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn này.
b) Trong các thử nghiệm nêu trong
9.2.1 và 9.3, nếu xảy ra hai mẫu không đạt ở một dòng điện bất kỳ thì dây chảy được
coi là không đáp ứng tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, nếu xảy ra một mẫu không đạt thì thử nghiệm phải
được lặp lại trên hai lần số lượng dây chảy, ở cùng dòng điện đó và
nếu vẫn có mẫu không đạt sẽ là
nguyên nhân để loại bỏ.
Nếu xảy ra hai mẫu không đạt, nhưng
không phải cả hai đều ở cùng một thử nghiệm thì dây chảy phải
được coi là đáp ứng, với điều kiện không có mẫu không đạt thêm nữa trong các thử
nghiệm lặp lại trên hai lần số lượng dây
chảy.
Nếu xảy ra hai mẫu không đạt, nhưng
không phải cả hai đều ở cùng một dòng điện thì dây chảy phải
được coi là đáp ứng với điều kiện không có mẫu không đạt thêm nữa trong các thử
nghiệm lặp lại trên hai lần số lượng dây chảy.
c) Trong mỗi thử nghiệm trong các thử
nghiệm theo 9.4,
9.5
và 9.6, cho phép một mẫu không đạt. Nếu hai hoặc nhiều dây chảy không đáp ứng một
thử nghiệm bất kỳ,
dây chảy được coi là không đáp ứng
tiêu chuẩn này, trừ khi có quy định
khác trong các tiêu chuẩn tiếp theo của
bộ tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thử nghiệm đòi hỏi đế cầu
chảy để lắp dây chảy thì phải sử dụng
đế cầu chảy phù hợp với các yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn liên quan của
bộ tiêu chuẩn này.
7.4 Bản chất
của nguồn cung cấp
Bản chất của nguồn cung cấp dùng cho
các thử nghiệm điện được quy định trong các điều liên quan hoặc trong các tờ rời
tiêu chuẩn liên quan trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này.
Đối với điện xoay chiều, điện áp thử
nghiệm có dạng về cơ bản là hình sin có tần số trong khoảng từ 45 Hz đến 62 Hz.
8 Kích thước và kết
cấu
8.1 Kích thước
Kích thước của dây chảy phải phù hợp với
tờ rời tiêu chuẩn liên quan, cho trong các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn này.
8.2 Kết cấu
Phần tử cầu chảy phải được
bao kín. Các nội dung chi tiết về kết cấu được cho, khi cần, trong các
tiêu chuẩn liên quan trong bộ tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiếp điểm dây chảy phải được làm bằng vật liệu
không ăn mòn hoặc
vật liệu được bảo vệ thích hợp chống ăn mòn, và không
được có chất gây chảy hoặc chất không dẫn khác trên bề mặt bên ngoài của chúng.
Mạ niken hoặc bạc được coi là bảo vệ đủ
đối với các đầu bịt bằng đồng.
Các thử nghiệm kiểm tra độ gắn chắc chắn
được cho trong các tiêu chuẩn tiếp theo của bộ tiêu chuẩn này, khi thích
hợp.
8.4 Bố trí và cấu
trúc đầu cốt
Các thử nghiệm thích hợp đối với bố
trí hoặc đặt vị trí các chân, v.v., nếu thuộc đối tượng áp dụng,
được cho trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này.
8.5 Mối nối hàn
Các mối nối hàn nhìn thấy được từ bên ngoài (ví
dụ trên đầu bịt) không được chảy trong sử dụng bình thường và khi tác động.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét các mối nối hàn sau khi tiến hành các thử nghiệm mô tả trong 9.2.1, 9.2.2,
9.4, 9.5 và 9.6.
9 Yêu cầu về điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp rơi trên các dây chảy ở dòng điện
danh định của chúng không được vượt quá các giá trị lớn nhất cho trên tờ rời
tiêu chuẩn liên quan.
Các giá trị riêng rẽ không được sai lệch
so với giá trị trung bình được xác định
cho mẫu cần thử nghiệm trong các thử nghiệm điển hình quá 15 %.
CHÚ THÍCH 1: Cần lưu ý đến thực tế
là đoạn thứ hai ở trên dựa
trên giả thiết rằng các dây chảy
được nộp cho thử nghiệm điển hình, thuộc
về cùng một lô sản xuất.
Trong trường hợp các mẫu được lấy ngẫu nhiên, không cần thỏa mãn điều kiện sai
lệch cho phép so với giá trị trung bình. Do hiệu ứng Peltier, nếu do được các điện
áp rơi khác nhau khi dòng điện chạy qua dây chảy bị đảo ngược thì phải lấy giá
trị cao nhất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo điện
áp rơi khi dây chảy mang dòng điện danh định của chúng trong thời gian đủ để đạt
đến ổn định nhiệt.
Dòng diện một chiều phải được sử dụng
cho thử nghiệm này; thiết bị phải được sử dụng mà không được gây ảnh hưởng đáng
kể đến kết quả của thử nghiệm.
Ổn định nhiệt được coi là đạt được khi điện áp rơi
thay đổi nhỏ hơn 2 % giá
trị quan sát trước đo trong mỗi phút. Trong thời gian thử nghiệm này, dòng điện chạy
trong dây chảy không được lệch so với dòng điện danh định quá ± 1 % và độ chính
xác của phép đo điện áp rơi phải nằm trong dung sai ± 1 %.
CHÚ THÍCH 2: Các vấn đề có thể phát sinh
khi dây chảy được sử dụng ở các điện áp thấp hơn đáng kể so với các điện áp danh định, chủ yếu đối
với các thông số đặc trưng thấp. Do việc tăng điện áp rơi khi phần tử dây chảy
tiến tới điểm gây chảy, cần thận trọng để đảm bảo rằng có sẵn điện áp mạch điện
đủ để làm cho dây chảy
ngắt dòng điện khi sự cố điện xảy ra.
Ngoài ra, dây chảy thuộc cùng một kiểu và cùng thông số đặc trưng,
do sự khác nhau về thiết kế hoặc vật liệu, có thể có các điện áp rơi khác
nhau và do đó có thể không lắp lẫn được trên thực tế khi được sử dụng trong các
ứng dụng với điện áp mạch điện thấp, đặc biệt là kết hợp với các dây chảy có dòng điện danh
định thấp.
9.2 Đặc tính
thời gian/dòng điện
9.2.1 Đặc tính thời
gian/dòng điện ở nhiệt độ môi trường bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo thời
gian trước hồ quang trong các điều kiện khí quyển đề cập trong 7.1.
Dòng điện chạy trong dây chảy phải được
điều chỉnh trong phạm vi ±1 % giá trị yêu cầu. Ổn định dòng điện
trong thử nghiệm phải được duy trì trong phạm
vi ±1 % giá trị điều chỉnh. Điện áp nguồn không được vượt quá điện áp danh định
của dây chảy cần thử nghiệm. Độ
chính xác của
phép đo thời gian phải nằm trong phạm vi dung sai ±5 % đối với các thời gian nhỏ
hơn 10 s và ±2 % đối với các thời gian bằng 10 s hoặc lớn hơn.
Trong trường hợp thời gian trước hồ quang
rất ngắn ở các mức dòng
điện lớn khi đó có thể không duy trì được dòng điện không đổi, thì đo giá trị I2t và tính thời gian
thực.
9.2.2 Thử nghiệm ở nhiệt độ
nâng cao
Khi được quy định trên tờ rời tiêu chuẩn, các dây chảy
cũng phải được thử nghiệm trong 1 h ở nhiệt độ môi trường và với bội số của
dòng điện danh định như quy định trong tờ rời tiêu chuẩn liên quan.
Ổn định dòng diện trong thử nghiệm phải
được duy trì trong
phạm vi ±2,5 % giá trị điều chỉnh. Dây chảy không được tác động.
9.2.3 Quy trình thử
nghiệm
Dòng điện một chiều phải được sử dụng
cho các thử nghiệm này.
CHÚ THÍCH 1: Dòng điện một chiều được sử dụng vì dễ khống chế
và loại bỏ sự thăng giáng so với dòng điện xoay chiều gây ra do điểm trên sóng
điện áp khi xảy ra đóng cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp ra của nguồn dòng phải đủ để
giới hạn sự thăng giáng của dòng điện trong thời gian trước hồ quang.
Ngoài ra, điện áp ra không được vượt quá giá trị do nhà chế tạo công bố và được
chọn từ danh mục các điện áp một chiều trong Bảng 6 của TCVN 7995 (IEC 60038).
Hằng số thời gian của mạch điện không
được vượt quá 3 % thời gian trước hồ quang.
Trong trường hợp ảnh hưởng có
thể có của hiệu ứng Peltier, cần lưu ý đến việc đảo hướng dòng điện chạy trong
dây chảy đối với từng mẫu kế tiếp.
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp ảnh hưởng
của hiệu ứng Peltier về cơ bản là do cấu trúc thì đặc tính thời gian/dòng điện cần được thử nghiệm với
hai lần số lượng dây chảy ở 2,0 IN hoặc 2,1 IN. Các mẫu bổ
sung có thể lấy từ các dây
chảy dự phòng.
Cần lưu ý đến thực tế là, đối
với các kiểu dây chảy nhất định,
đặc tính thời
gian/dòng điện với điện xoay chiều có thể khác đáng kể so với đặc tính được xác định
với điện một chiều và đặc biệt với các dòng điện chỉ vừa vượt quá dòng điện
không gây chảy quy ước.
Ngoài ra, cần lưu ý là đo độ trễ nhiệt
nhỏ của các phần tử chảy đối với các dòng điện nhỏ, đặc tính của dây chảy có thể
thay đổi đáng kể ở các tần số rất
nhỏ.
9.2.4 Thể hiện kết
quả
Nếu vẽ đồ thị đặc tính thời gian/dòng
điện với dòng điện là tham số độc
lập thì nên thể hiện
với các thang đo loga trên cả hai trục của đồ thị. Cơ sở của thang đo loga phải
là tỷ lệ
2:1 với kích thước lớn hơn trên trục hoành.
Nếu sử dụng bội số của dòng điện danh
định làm tham số độc lập thì tỷ lệ này phải là 3:1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Khả năng
cắt
9.3.1 Điều kiện
tác động
Dây chảy phải tác động thỏa đáng mà
không gây nguy hiểm cho xung quanh khi dòng điện cắt kỳ vọng nằm
trong phạm vi giữa dòng diện không gây chảy kỳ vọng và khả năng cắt danh định
theo tờ rời tiêu chuẩn liên quan
trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này.
Điện áp phục hồi phải nằm trong phạm
vi từ 1,02 đến 1,05 [1]
lần điện áp danh định của dây chảy và phải được duy trì trong 30 s sau khi cầu
chảy tác động.
Mạch điện thử nghiệm điển hình được cho
trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này.
Đối với thử nghiệm khả năng cắt, dòng
điện phải được điều chỉnh bằng cách thay đổi điện trở nối tiếp.
Trở kháng của nguồn xoay chiều phải nhỏ hơn 10 % giá
trị điều chỉnh của trở kháng tổng của mạch điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phương pháp A
hoặc phương pháp B dưới đây.
1) Phương pháp A (thông số đặc trưng rời
rạc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các dòng điện kỳ vọng xấp xỉ 5, 10, 50 và
250 lần dòng điện danh định nhưng không vượt quá khả năng cắt danh định như quy
định trong tờ rời tiêu chuẩn liên quan.
Mạch điện phải đóng ở (30 ±
5)° sau khi điện áp đi
qua điểm zero.
2) Phương pháp B (loạt đồng nhất)
a) khả năng cắt danh định với góc đóng
ngẫu nhiên;
b) dây chảy phải được thử nghiệm ở khả năng cắt
danh định.
CHÚ THÍCH 1: Khả năng cắt với dòng điện một chiều
có thể thấp hơn so với
dòng điện xoay chiều. Khả năng cách bị ảnh hưởng bởi độ tự cảm của mạch điện và, với
điện xoay chiều, bị ảnh hưởng thêm bởi thời điểm đóng mạch điện.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị một chiều, nếu
được yêu cầu bởi người
mua hoặc người sử dụng, cần được quy định bởi nhà chế tạo.
Thông tin chi tiết thêm về các thử
nghiệm thích hợp đối với khả năng cắt của từng kiểu cầu chảy cỡ nhỏ có thể có
trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này.
9.3.2 Tiêu chí tính năng thỏa đáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hồ quang kéo dài;
- mồi cháy;
- nổ dây chảy.
Tiêu chí bổ sung đối với tính năng thỏa
đáng của các kiểu dây chảy cỡ nhỏ riêng rẽ được cho, khi thích hợp, trong
các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Sự thay đổi màu sắc không
được coi là không đạt.
Tiêu chí liên quan đến quá điện áp
đóng cắt đang được xem xét.
9.3.3 Điện trở cách điện
Sau thử nghiệm khả năng cắt,
điện trở cách điện giữa các đầu cốt của dây chảy phải được đo với điện áp một
chiều bằng hai lần điện áp danh định của dây chảy, nhưng không nhỏ hơn
250 V. Điện trở không được
nhỏ hơn 0,1 MΩ.
9.3.4 Thử nghiệm điển
hình đối với các dây chảy trong loạt đồng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây chảy có dòng điện
danh định nhỏ nhất phải được thử nghiệm theo
lịch biểu thử nghiệm liên
quan đối với thông số dòng điện nhỏ nhất của loạt đồng nhất cho trong
các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này.
9.4 Thử nghiệm
độ bền
Dây chảy phải có kết cấu sao
cho ngăn ngừa hư hại về điện hoặc cơ trong sử dụng bình thường ngoài dự kiến làm mất sự phù
hợp với tiêu chuẩn này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau:
Dòng điện một chiều phải được sử dụng
cho thử nghiệm này, trừ khi có quy định khác trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu
chuẩn này.
a) Dòng điện quy định trong tờ rời
tiêu chuẩn liên quan được cho đi qua dây chảy trong thời gian 1 h. Sau đó cắt
dòng điện trong 15 min. Chu kỳ này được lặp lại 100 lần.
Sự ổn định của dòng điện trong thử
nghiệm phải được duy trì trong phạm
vi ±1 % giá trị đã điều chỉnh. Thử nghiệm cần được chạy liên tục,
nhưng nếu không thể tránh được, thì cho phép một lần gián đoạn.
b) Sau đó dòng điện quy định trong các
tờ rời tiêu chuẩn liên quan được cho chạy qua dây chảy trong 1 h hoặc như quy định
trong tờ rời tiêu chuẩn đối với các thông số trên 6,3 A. Khi kết thúc thử nghiệm này, điện áp rơi
trên dây chảy được đo và sử dụng để tính công suất tiêu thụ duy trì lớn nhất, trong
trường hợp điều này có quy định trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này.
c) Cuối cùng, điện áp rơi trên dây chảy
được đo theo 9.1. Điện áp rơi không được tăng quá 10 % giá trị đo được trước thử
nghiệm và không được vượt quá giá trị lớn nhất quy định trong tờ rời tiêu chuẩn liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thay đổi về màu không được coi là không
đạt.
9.5 Công suất
tiêu tán duy trì lớn nhất
Giá trị tính được từ phép đo theo 9.4
b) phải nằm trong các giới hạn quy định trong tờ rời tiêu chuẩn liên quan.
9.6 Thử nghiệm
xung
Trong trường hợp yêu cầu các thử nghiệm
xung trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này, chúng phải được thực hiện như
sau:
Thử nghiệm xung ở nhiệt độ môi trường bình thường
Dây chảy phải có kết cấu để,
khi chịu đột biến dòng điện thường
xảy ra trong vận hành, ngăn ngừa được hư hại về điện hoặc cơ làm mất sự phù hợp
với tiêu chuẩn này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau:
a) Xung dòng điện quy định trong tờ rời
tiêu chuẩn liên quan được cho chạy qua dây chảy 1 000 lần ở tốc độ lặp
quy định trong tờ rời tiêu chuẩn
liên quan. Dây chảy sau đó được để nguội về nhiệt độ phòng trong tối thiểu 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cuối cùng, điện áp rơi trên dây chảy sau thử
nghiệm được đo lại theo 9.1.
Điện áp rơi trên dây chảy sau thử nghiệm
không được tăng quá 10 % giá trị đo được trước thử nghiệm.
d) Sau thử nghiệm, ghi nhãn vẫn phải
rõ ràng và các khớp nối hàn trên các đầu không được cho thấy có biến dạng đáng
kể.
CHÚ THÍCH: Thay đổi về màu không được
coi là không đạt.
9.7 Nhiệt độ
dây chảy
Trong trường hợp yêu cầu các thử nghiệm nhiệt
độ trong các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn này, chúng phải được thực hiện như sau:
Độ tăng nhiệt, khi được đo ở vị trí bất kỳ trên
vỏ ngoài của dây chảy
hoặc đầu cốt của dây chảy, không được lớn hơn 135 K khi dây chảy được thử nghiệm
như sau:
- dòng điện ban đầu phải như quy định
trong tờ rời tiêu chuẩn liên quan;
- dòng điện ban đầu phải được đặt
trong 15 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ của dây chảy phải được đo
liên tục;
- điểm đo nhiệt độ phải ở vị trí nóng
nhất.
CHÚ THÍCH 1: Do sự khác nhau khi
quy định vị trí điểm nóng nhất nên cần được xác định
trong 15 min đầu tiên.
CHÚ THÍCH 2: Nhiệt ngẫu hoặc
các phương pháp đo khác không ảnh hưởng đáng kể đến nhiệt độ phải được sử dụng để
đo độ tăng nhiệt.
Để thử nghiệm để lắp đặt và nối dây chảy phải theo
7.3.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Mã màu dùng cho các dây chảy cỡ nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dây chảy cỡ nhỏ quy định trong tờ rời
tiêu chuẩn liên quan được cung cấp bốn dải màu, ba dải đầu tiên nhận biết dòng
điện danh định thể hiện bằng miliampe còn dải màu cuối cùng rộng hơn để nhận biết
đặc tính thời gian/dòng diện.
b) Các dải màu phải mở rộng trên tối
thiểu một nửa chu vi của thân cầu chảy và phải cách đều nhau và tách rời rõ ràng như
thể hiện trên Hình A.1.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp dây chảy cỡ nhỏ trong suốt, các khoảng
cách vẫn cho phép nhìn thấy phần tử chảy.
c) Các tiêu chuẩn IEC liên quan đến
thông lệ mã hóa màu, tức là IEC 60662 và
IEC 60425, phải được sử dụng nếu thuộc đối tượng áp dụng.
d) Phải sử dụng hệ thống mã màu cho
trong Bảng A.1.
CHÚ THÍCH 2: Trong Bảng A.1, cả hai
dãy R 10 và R 20 được cho với mã màu tương ứng của chúng. Để giữa số lượng dải màu là ít nhất, chỉ sử dụng hai
dải màu đầu tiên để nhận biết hai chữ số đầu tiên.
e) Ngoài các yêu cầu cho trong 6.3,
nên in thêm mã màu liên quan lên bao bì.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Bố trí
các dải màu
Bảng A.1 - Mã
màu dùng cho dây chảy cỡ nhỏ
A.1
Dòng điện danh định
mA
Dải màu đầu tiên
Dải màu thứ
hai
Dải màu thứ
ba
Dải màu thứ tư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu
Bội số
25 *
Đỏ
Xanh lá cây
Đen
10°
FF (0) = đen
32 *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ
«
10°
F (2) = đỏ
40 *
Vàng
Đen
«
10°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 *
Xanh lá cây
Đen
«
10°
T (6) = xanh lam
56
Xanh lá cây
Xanh lam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10°
TT (8) = xám
63 *
Xanh lam
Cam
«
10°
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nâu
«
10°
80 *
Xám
Đen
«
10°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
Trắng
Đen
«
10°
100 *
Nâu
Đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
112
Nâu
Nâu
«
101
125 *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ
«
101
140
Nâu
Vàng
«
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160 *
Nâu
Xanh lam
«
101
180
Nâu
Xám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
200*
Đỏ
Đen
«
101
224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ
«
101
250 *
Đỏ
Xanh lá cây
«
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
Đỏ
Xám
«
101
315
Cam
Nâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
355
Cam
Xanh lá cây
«
101
400*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đen
«
101
450
Vàng
Xanh lá cây
«
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 *
Xanh lá cây
Đen
«
101
560
Xanh lá cây
Xanh lam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
630 *
Xanh lam
Cam
«
101
710
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nâu
«
101
800
Xám
Đen
«
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
Trắng
Đen
«
101
1 000 *
Nâu
Đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
1 120
Nâu
Nâu
«
102
1 250 *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ
«
102
1 400
Nâu
Vàng
«
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 600 *
Nâu
Xanh lam
«
102
1 800
Nâu
Xám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
2 000 *
Đỏ
Đen
«
102
2 500 *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xanh lá cây
«
102
3 150 *
Cam
Nâu
«
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 000 *
Vàng
Đen
«
102
5 000 *
Xanh lá cây
Đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
6 300 *
Xanh lam
Cam
«
102
8 000 *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đen
«
102
10 000 *
Nâu
Đen
Cam
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* = Chuỗi R 10.
Các dải màu chỉ thị
dòng điện danh định dựa trên hai chữ số đầu tiên của dãy R 10/R 20.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Ví dụ thể hiện đặc tính thời gian/dòng điện

Hình B.1 - Ví dụ thể
hiện đặc tính thời gian/dòng điện,
tỷ lệ 2:1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Thử nghiệm kiểm tra và theo dõi - Hướng dẫn
áp dụng các nguyên tắc của IECEE 03 (CB-FCS) cho dây chảy cỡ nhỏ
C.1 Giới thiệu
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn cho thử
nghiệm kiểm tra và theo dõi dây chảy.
Các thử nghiệm và kiểm
tra mô tả trong phụ lục này là tùy chọn. Tuy nhiên, nếu chúng được thực hiện
thì điều thiết yếu là các yêu cầu về thử nghiệm kiểm tra và theo dõi phải được
đáp ứng.
C.2 Tổng quan
Phụ lục này mô tả trách nhiệm của nhà
chế tạo dây chảy và tổ chức chứng
nhận quốc gia (NCB) đối với việc thử nghiệm kiểm tra và theo dõi sản phẩm dây chảy.
Phụ lục này cũng đề cập đến việc chuẩn
bị báo cáo đánh
giá sự phù hợp và các thử nghiệm kiểm
tra và giám sát được
xem là yêu cầu tối thiểu của NCB. Các kiểm tra, thử nghiệm và đo
lường này được thực hiện bởi NCB nhằm kiểm tra biện pháp mà nhà chế tạo
thực hiện để xác định sự phù hợp của các sản phẩm với các yêu cầu trong các
tiêu chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau.
C.3.1
Người yêu cầu (applicant)
Người/tổ chức yêu cầu đánh giá sự phù
hợp và kiểm soát việc chế tạo sản phẩm.
C.3.2
Đánh giá sự phù hợp (conformity
assessment)
Hành động bất kỳ liên quan đến việc
xác định trực tiếp hoặc gián tiếp rằng các yêu cầu liên quan được đáp ứng.
C.3.3
Mẫu đại diện (significant
sample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.4
Báo cáo đánh giá sự phù hợp (conformity
assessment report)
Tài liệu chứa sản phẩm và thông
tin đánh giá sự phù hợp tại
nhà máy được tổ chức A cấp cho người
yêu cầu.
C.4 Báo cáo đánh
giá sự phù hợp
C.4.1 Mô tả sản phẩm
Nội dung của báo cáo đánh giá liên quan đến
việc mô tả sản phẩm chỉ nhận biết
các thông tin cụ thể về các thành phần
và kích thước mà có tác động chính đến tính năng của dây chảy. Dưới
đây là ví dụ về kiểu nội
dung chi tiết có thể được sử dụng để chuẩn bị cho phần mô tả của báo cáo đánh
giá:
a) phần tử chảy: vật liệu, chiều dày về sơ đồ hình dạng tổng
thể đối với mỗi thông số đặc trưng về dòng điện;
b) phần trễ thời gian: xác định thuật
ngữ chung như mang tải bằng lò xo, nút hàn, v.v.; cung cấp chi tiết về vật liệu hợp kim chảy,
kích thước và thành phần chính khác.
c) thân: vật liệu và chiều dày tối thiểu
của vách;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) tiếp điểm: vật liệu và lớp mạ, phương
pháp giữ và các kích thước chính chưa được đề cập trong các yêu cầu về kích
thước tổng thể;
f) khác: mô tả về các thành phần khác
có tác động chính lên thiết kế và tính năng của dây chảy.
Ví dụ về mô tả sản phẩm được nêu trong
Hình C.1.

Dây chảy hình trụ dài 20 mm có đường kính 5 mm chứa phần tử chảy được quấn
hình xoắn ốc lên lõi bằng gốm. Phần tử chảy được hàn với các tiếp điểm ở mỗi đầu của
dây chảy.
i. Tiếp điểm: các đầu bịt hình trụ bằng hợp
kim đồng có phủ hoặc
không phủ có chiều dài tối thiểu của vách là 0,25 mm.
ii. Lõi: gốm
iii. Phần tử chảy: dây được quấn hình xoắn ốc
lên lõi đỡ Thông số đặc trưng dòng điện: 6,3 A
Đường kính dây: 0,40 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu phủ: thiếc
iv. Chất độn: cát thạch anh; cỡ hạt
100 µm đến 300 µm.
v. Ống: thủy tinh có chiều dày nhỏ nhất của
vách là 0,50 mm.
vi. Khác: không
Hình C.1 - Ví
dụ về mô tả dây chảy
C.4.2 Nhận biết các mẫu
đại diện
Khi sử dụng kế hoạch lấy mẫu giảm nhẹ,
báo cáo đánh giá sự phù hợp
phải nhận biết các mẫu đại diện cần thiết cho thử nghiệm, được chọn trên cơ sở
đại diện cho loạt đồng nhất. Nếu các
thông số đặc trưng nhất định của dây chảy không đòi hỏi thử nghiệm hoặc chỉ đòi hỏi một phần của
chương trình thử nghiệm do
tương tự với dây chảy khác đã được lên lịch biểu thử nghiệm thì điều này phải
được ghi lại.
C.5 Sử dụng tiêu
chuẩn
Yêu cầu của tiêu chuẩn này và các tiêu
chuẩn khác thuộc bộ
tiêu chuẩn này phải được
áp dụng cho thử nghiệm kiểm tra và giám sát, trừ trường hợp thông tin trong
báo cáo đánh giá sự phù hợp đã đề cập đến các yêu cầu này. Các tham chiếu
cụ thể được nêu trong Bảng C.1 và Bảng C.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có sẵn bốn tùy chọn chương trình để kiểm tra khả năng người
yêu cầu cung cấp các dây chảy tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn liên
quan của bộ tiêu chuẩn này. Người
yêu cầu phải chọn một trong các tùy chọn này. Chương trình không nhằm cho sử dụng
kết hợp mặc dù có thể chọn các chương trình khác nhau cho các loạt dây chảy
khác nhau.
Tùy chọn 1: Chương trình thử nghiệm hoàn chỉnh theo tiêu
chuẩn liên quan của bộ tiêu chuẩn này phải được thực hiện trên mỗi thông số đặc
trưng dòng điện của từng loạt dây chảy. Chương trình hoàn chỉnh phải được
lặp lại cứ sau 10 năm theo C.6.1 dưới đây.
Tùy chọn 2: Chương trình thử nghiệm hoàn
chỉnh theo tiêu
chuẩn liên quan của bộ tiêu chuẩn này phải được thực hiện trên mỗi thông số đặc
trưng dòng điện
của
từng loạt dây
chảy. Chương trình hoàn chỉnh phải được lặp lại cứ sau 10 năm, và hệ thống
kiểm soát chất lượng của người yêu cầu phải được sử dụng theo C.6.2 dưới đây.
Tùy chọn 3: chương trình thử nghiệm sử
dụng cách tiếp cận loạt đồng nhất (mẫu
đại diện) phải được thực hiện theo C.6.3 dưới đây.
Tùy chọn 4: chương trình thử nghiệm sử
dụng cách tiếp cận loạt đồng nhất (mẫu đại diện)
và hệ thống kiểm soát chất lượng của người yêu cầu phải được thực hiện theo C.6.4 dưới
đây.
Các nội dung dưới đây áp dụng cho từng tùy chọn:
a) lịch biểu của thử
nghiệm kiểm tra và theo dõi có thể sắp xếp xen kẽ:
b) NCB phải có trách nhiệm đối với các
hoạt động theo dõi và kiểm tra;
c) người yêu cầu phải đưa ra bằng chứng về sự
phù hợp liên tục với các yêu cầu của tiêu chuẩn thích hợp trong
bộ tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) khuyến cáo rằng các mẫu dự phòng được
chọn để thử nghiệm kiểm
tra để giảm thời
gian chờ đợi khi cần các
thử nghiệm bổ
sung:
f) sử dụng bởi NCB của cơ
sở thử nghiệm của nhà chế tạo:
1) thử nghiệm tại cơ sở của nhà chế tạo
(TMP): thử nghiệm có thể thực hiện bởi nhân viên của phòng thí nghiệm CB tại phòng thí nghiệm
của nhà chế tạo theo các quy tắc cụ thể nhằm mục đích kiểm tra sự phù hợp.
Không nhất thiết phải được chấp
thuận bởi NCB của
phòng thí nghiệm của nhà chế tạo với điều kiện phòng thí nghiệm được đăng ký với
tổ chức chứng nhận được công nhận thích hợp;
2) thử nghiệm của nhà chế tạo
có giám sát (SMT): thử nghiệm có thể được thực hiện (toàn bộ hoặc một phần) bởi phòng thí
nghiệm của nhà chế tạo với điều kiện phòng thí nghiệm này đã được
chấp thuận bởi NCB theo
các nguyên tắc cụ thể nhằm mục đích kiểm tra xác nhận sự phù hợp.
Không nhất thiết phải được chấp thuận
của NCB đối với phòng thí nghiệm của
nhà chế tạo với điều kiện phòng thí nghiệm được đăng ký với tổ chức chứng nhận được công
nhận thích hợp.
C.6.1 Thử nghiệm kiểm
tra và giám sát - Tùy
chọn 1
C.6.1.1 Thử nghiệm kiểm
tra
Chương trình thử nghiệm hoàn chỉnh theo tiêu
chuẩn liên quan của bộ tiêu chuẩn này phải được thực hiện trên từng thông số đặc
trưng dòng điện của từng loạt dây chảy. Chương trình đầy đủ phải được lặp lại cứ
sau 10 năm. Các thử nghiệm kiểm tra này có thể là thử nghiệm có chứng kiến, thử nghiệm
lại, TMP hoặc
SMT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thường xuyên phải được thực
hiện không ít hơn một lần trong một năm. Kiểm tra phải rà soát tính nhất quán của
từng sản phẩm với mô tả sản phẩm trong báo cáo đánh giá sự phù hợp.
C.6.2 Thử nghiệm kiểm
tra và giám sát - Tùy chọn 2
C.6.2.1 Trách nhiệm bổ
sung của NCB
NCB được yêu cầu đánh giá hệ thống chất
lượng của nhà chế tạo. Ngoài ra, hệ thống chất lượng của nhà chế tạo phải được
xem xét để đảm bảo rằng nó có giám sát cụ thể như dưới đây.
C.6.2.2 Trách nhiệm bổ
sung của người yêu cầu
Người yêu cầu phải
a) có hệ thống chất lượng đang có hiệu
lực và được lập thành
văn
bản gồm các điều khoản để duy trì liên tục sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn liên quan trong bộ tiêu chuẩn này.
b) có giám sát nêu chi tiết trong C.6.2.4 trong
hệ thống chất lượng của mình.
C.6.2.3 Thử nghiệm kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.2.4 Giám sát
Kiểm tra thường xuyên phải
được thực hiện không ít hơn một lần trong một năm. Kiểm tra phải rà soát từng sản
phẩm để xét sự phù hợp với mô tả
sản phẩm trong báo cáo đánh giá sự phù hợp. Kiểm tra cũng phải gồm đánh giá thường
xuyên hoạt động của kế hoạch chất lượng và hệ thống chất lượng.
Người yêu cầu phải ghi vào hồ sơ tất cả
các thử nghiệm thường xuyên yêu cầu bởi hệ thống chất lượng của người yêu cầu và hồ sơ này phải
có sẵn để kiểm tra và rà soát theo
yêu cầu của NCB.
NCB phải kiểm tra các kết quả của tất
cả các thử nghiệm thường
xuyên được yêu cầu trong hệ thống chất lượng của người yêu cầu cứ hai năm một lần.
C.6.3 Thử nghiệm kiểm
tra và giám sát - Tùy chọn 3
Phải thực hiện chương trình thử nghiệm sử dụng
cách tiếp cận loạt đồng nhất (mẫu đại diện).
C.6.3.1 Thử nghiệm kiểm
tra
Phải sử dụng chương trình thử nghiệm
theo khái niệm loạt động nhất trong bộ tiêu chuẩn này trên các mẫu đại
diện theo lịch biểu thể hiện trong Bảng
C.1. Các thử nghiệm kiểm tra này có thể là thử nghiệm có chứng kiến,
thử nghiệm lại, TMP hoặc SMT.
Bảng C.1 - Thử
nghiệm kiểm tra đối với tùy chọn 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
Số lượng mẫu
khi giảm giá trị điện áp rơi
1-6
7-12
13-15
16-18
19-21
22-24
25-27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bền
9.4
A
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng cắt danh định
9.3
A
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính thời gian/dòng điện
10 IN
9.2.1
A
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 IN hoặc 2,1 IN a)
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: được thử nghiệm hàng năm.
s: dây chảy dự phòng, chỉ
được sử dụng nếu không đạt được các kết quả phù hợp.
a) Như quy định trong
tờ rời tiêu chuẩn
liên quan.
C.6.3.2 Giám sát
Các kiểm tra thường xuyên phải
được thực hiện không ít hơn một lần một năm. Việc kiểm tra phải rà soát từng mẫu
đại diện xem có phù hợp với mô tả sản phẩm trong báo cáo đánh giá sự phù hợp.
C.6.4 Thử nghiệm kiểm
tra và giám sát - Tùy chọn 4
Phải thực hiện chương trình thử nghiệm
sử dụng cách tiếp cận loạt đồng nhất (mẫu đại diện) và hệ thống kiểm soát
chất lượng của người yêu cầu.
C.6.4.1 Trách nhiệm bổ
sung của NCB
NCB được yêu cầu đánh giá hệ thống chất
lượng của nhà chế tạo. Ngoài ra, hệ thống chất lượng của nhà chế tạo phải được
xem xét để đảm bảo rằng nó có giám sát cụ thể như dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người yêu cầu phải
a) có hệ thống chất lượng đang có hiệu
lực và được lập thành văn bản gồm các điều khoản để duy trì liên tục sự phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn liên quan trong bộ tiêu chuẩn này.
b) có giám sát nêu chi tiết trong C.6.4.4 trong
hệ thống chất lượng của mình.
C.6.4.3 Thử nghiệm kiểm
tra
Chương trình hoàn chỉnh phải được
lặp lại cứ sau 10 năm. Các thử nghiệm kiểm tra này có thể là thử nghiệm có chứng kiến,
thử nghiệm lại,
TMP hoặc SMT.
Bảng C.2 - Thử
nghiệm kiểm tra đối với tùy chọn 4
Mô tả
Điều
Số lượng mẫu
khi giảm giá trị điện áp rơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7-12
13-15
16-18
19-21
22-24
25-27
28-30
Thử nghiệm độ bền
9.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
Khả năng cắt danh định
9.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
s
Đặc tính thời gian dòng điện
10 IN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
s
2 IN hoặc 2,1 IN a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
s
B: được thử nghiệm hai năm một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Như quy định trong
tờ rời tiêu chuẩn
liên quan.
C.6.4.4 Giám sát
Kiểm tra thường xuyên phải được thực
hiện không ít hơn hai lần trong một năm. Kiểm tra phải rà soát từng mẫu đại diện.
Kiểm tra cũng phải gồm đánh giá thường xuyên hoạt động của kế hoạch chất lượng
và hệ thống chất lượng.
Người yêu cầu phải ghi vào hồ sơ tất cả
các thử nghiệm thường
xuyên yêu cầu bởi hệ thống chất lượng của người yêu cầu và hồ sơ này phải có sẵn
để kiểm tra và
rà soát theo yêu cầu của NCB.
NCB phải kiểm tra các kết quả của tất
cả các thử nghiệm thường xuyên cứ hai năm một lần.
C.7 Chấp nhận kết
quả thử nghiệm kiểm
tra
Nếu có nhiều hơn một mẫu có kết quả không phù hợp
trong thử nghiệm kiểm tra thì dây chảy
và tất cả các dây
chảy được đại diện phải bị loại bỏ. Nếu một kết quả không phù hợp đối với một thử nghiệm cụ thể trong thử nghiệm kiểm
tra thì bộ mẫu thứ hai từ cùng một lô phải được chọn và chịu thử nghiệm đó. Bộ mẫu thứ
hai phải có cùng số lượng mẫu như bộ mẫu thứ nhất. Nếu các kết quả là không phù hợp
trên bộ mẫu thử hai thì dây chảy và
tất cả các dây chảy được đại diện phải bị loại bỏ.
C.8 Chấp nhận các
kết quả thử nghiệm giám sát
Nếu có kết quả không phù hợp bất kỳ
trong quá trình giám sát thì NCB phải tư vấn nhà chế tạo và người yêu cầu để xác định xem sự
không phù hợp này có quan trọng không, và xem có cần thực hiện hành động
khắc phục không hay thực
hiện thử nghiệm điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC
60062:2004, Marking codes for resistors and capacitors
[2] IEC
60425:1973, Guide for the choice of colours to be used for the marking of
capacitors and resistors
[3] IECEE
03:2005, Rules of procedure of the scheme of the IECEE for mutual
recognition of conformity assessment certificates according to standards for
electrical and electronic equipment and components (CBFCS)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thông số đặc
trưng tiêu chuẩn
6 Ghi nhãn
7 Lưu ý chung
về các thử nghiệm
8 Kích thước
và kết cấu
9 Yêu cầu về điện
Phụ lục A (tham khảo) - Mã màu dùng
cho dây chảy cỡ nhỏ
Phụ lục B (tham khảo) - Ví dụ thể hiện
đặc tính thời gian/dòng điện
Phụ lục C (tham khảo) - Thử nghiệm kiểm
tra và giám sát - Hướng dẫn áp dụng nguyên tắc của IECEE 03 (CB-FCS) cho dây chảy
cỡ nhỏ
Thư mục tài liệu tham
khảo