TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11751:2016
ISO 9017:2001
THỬ
PHÁ HỦY MỐI HÀN KIM LOẠI - THỬ ĐỨT GÃY
Destructive
tests on welds in metallic materials - Fracture test
Lời nói đầu
TCVN 11751:2016 hoàn toàn tương đương
với ISO 9017:2001.
TCVN 11751:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Destructive
tests on welds in metallic materials - Fracture test
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước
của mẫu thử và quá trình thực hiện các phép thử đứt gãy để thu được thông tin về
kiểu, các kích thước và sự phân bố các khuyết tật bên trong như rỗng, nứt, hàn
không ngấu, hàn không thấu và ngậm tạp chất rắn trên bề mặt đứt gãy.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các vật liệu
kim loại ở mọi dạng sản phẩm có các liên kết hàn được chế tạo bằng bất
kỳ quá trình hàn nóng chảy nào đối với chiều dày lớn hơn hoặc bằng 2 mm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7472 (ISO 5817) Hàn - Các liên
kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm
tia) - Mức chất lượng đối với khuyết tật;
TCVN 7474 (ISO 10042), Liên kết hàn
hồ quang nhôm và các hợp kim nhôm – Chỉ dẫn mức chất
lượng cho khuyết tật;
TCVN 7507 (ISO 17637), Kiểm tra
không phá hủy mối hàn
nóng chảy - Kiểm tra bằng mắt thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Chiều dài kiểm tra (examination
length), Lf
Chiều dài của mẫu thử được đo
dọc theo đường trục của mối hàn giữa bất cứ các vết khía cạnh nào.
Xem Hình 6.
3.2
Tổng chiều dài kiểm tra (total
examination length), ΣLf
Tổng số chiều dài của tất cả các mẫu
thử chứa trong phôi mẫu thử, được đo dọc theo đường trục của mối hàn, có các mặt
đứt gãy giữa các vết khía cạnh của các mẫu thử.
Xem Hình 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày kiểm tra (examination
thickness), af
Chiều dày của bề mặt đứt gãy
của mỗi mẫu thử.
Xem các Hình 7 và 8.
3.4
Diện tích kiểm tra (examination
area), Af
Tích số của chiều dài kiểm tra và chiều
dày kiểm tra cho mỗi mẫu thử.
3.5
Tổng diện tích kiểm tra (total
examination area), ΣAf
Tổng số của tất cả các diện tích kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm đứt gãy liên kết hàn qua kim loại
mối hàn để kiểm tra bề mặt đứt gãy. Có thể tạo ra đứt gãy bằng uốn hoặc kéo, tải
trọng tĩnh hoặc tải trọng động. Hơn nữa, các kích thước và nhiệt độ của vết
khía có thể thay đổi
để tạo ra sự đứt gãy.
Trừ khi có quy định khác, phải thực hiện
phép thử ở nhiệt độ môi trường xung quanh (23 ± 5) °C.
5 Các ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
Các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt sử dụng
cho thử đứt gãy được quy định trong Bảng 1 và được giới thiệu trên các Hình 5 đến
8.
Thông thường chỉ cần đưa ra
tên gọi cơ bản là đủ, nhưng đối với các ứng dụng chuyên dùng có thể cần đến
các tên gọi bổ sung về sự tạo vết khía và phương pháp thử.
VÍ DỤ 1: Mẫu thử được lấy
từ mối hàn góc có chiều dài kiểm tra 40 mm và chiều dày kiểm tra 10 mm. Không
có bất cứ yêu cầu nào về tạo vết khía và phương pháp thử.
Tên gọi cơ bản: FW/(Lfaf)
nghĩa là đối với ví dụ này:
FW/(40x10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi toàn diện: FW/(Lfaf)/Fq
Xem Hình 8
nghĩa là đối với ví dụ này
FW/(40x10)/Fq
Xem Hình 8
VÍ DỤ 2: Mẫu thử được lấy từ một mối hàn giáp mép
có chiều dài kiểm tra 40 mm và chiều dày kiểm tra 10 mm
Không có bất cứ yêu cầu nào về tạo vết
khía và phương pháp thử:
Tên gọi cơ bản: BW/(Lfaf)
nghĩa là đối với ví dụ này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có yêu cầu bổ sung (tạo vết khía tròn
và phương pháp thử):
Tên gọi toàn diện: BW/(Lfaf)/Sr
Xem Hình 6
nghĩa là đối với ví dụ này:
BW/(40x10)/Sr
Xem Hình 6
Bảng 1 - Ký
hiệu và và thuật ngữ viết tắt
Tên gọi
Ký hiệu hoặc
thuật ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối hàn giáp mép
BW
-
Mối hàn góc
FW
-
Chiều dày phôi mẫu thử
t, t1, t2
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l1, l2
mm
Đường kính ngoài của ống
D
mm
Mẫu thử và phôi mẫu thử
mm
Chiều dài kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Chiều dày kiểm tra
af
mm
Diện tích kiểm tra
Af
mm2
Diện tích của các khuyết tật
Ai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết khía cạnh
S
vuông (q)
Sq
-
tròn (r)
Sr
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ss
-
Vết khía dọc
Vết khía mặt
F
-
vuông (q)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
tròn (r)
Fr
-
nhọn (s)
Fs
-
Vết khía chân
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vuông (q)
Rq
-
tròn (r)
Rf
-
nhọn (s)
Rs
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác bởi tiêu chuẩn
áp dụng hoặc theo thỏa thuận của các bên tham gia hợp đồng, các kích thước của
phôi mẫu thử (phôi hàn) phải phù hợp với các Hình 1 đến 4. Phôi mẫu thử
phải cung cấp đủ các mẫu thử cho tổng chiều
dài kiểm tra yêu cầu (ΣLf) và tổng diện tích kiểm tra yêu cầu (ΣAf).

CHÚ DẪN:
1 Phần thừa
a ≥ 150 mm đối với các vật liệu có độ dẫn nhiệt
cao (ví dụ: nhôm và đồng)
Hình 1 - Phôi
mẫu thử dùng cho các mối hàn giáp mép trên tấm

a ≥ 150 mm đối với các vật liệu có độ dẫn nhiệt
cao (ví dụ: nhôm và đồng)
Hình 2 - Phôi mẫu thử
dùng cho các mối hàn giáp mép trên ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Phần thừa
a ≥ 150 mm đối với các vật liệu có độ dẫn nhiệt
cao (ví dụ: nhôm và đồng)
Hình 3 - Phôi mẫu thử
dùng cho các mối hàn góc trên tấm

a ≥ 150 mm đối với các vật liệu có độ dẫn nhiệt cao
(ví dụ: nhôm và đồng)
b l1 ≈ l2, l1 h ≥ (D + 100)
c l2 ≥ (D + 100)
Hình 4 - Phôi
mẫu thử dùng cho các mối hàn góc trên ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Quy định
chung
Chiều dài kiểm tra (Lf) và
diện tích kiểm tra (Af) và số lượng các mẫu thử phải theo quy định của
tiêu chuẩn áp dụng hoặc theo thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng. Các
liên kết hàn trên các tấm phải được cắt theo chiều ngang của liên kết hàn thành
các mẫu thử có chiều dài mối hàn xấp xỉ bằng nhau. Đường trục của mối hàn phải ở
giữa mẫu thử đối với các mối hàn giáp mép.
Đối với các liên kết hàn trên ống, trừ
khi có quy định khác trong tiêu chuẩn áp dụng hoặc theo thỏa thuận giữa các bên
tham gia hợp đồng, phôi mẫu thử phải cung cấp được ít nhất hai mẫu thử,
Khi thực hiện các phép thử uốn, phải thử các số lượng
mẫu thử bằng nhau với chân mối hàn chịu lực kéo và mặt mối hàn chịu lực kéo. Nếu
đường kính ống quá nhỏ để có thể lấy được số lượng mẫu thử yêu cầu thì phải hàn
các phôi mẫu thử bổ sung.
7.2 Mã hóa mẫu
Mỗi phôi mẫu thử phải được mã hóa để
nhận biết vị trí chính xác của nó trong sản phẩm đã chế tạo hoặc trong các liên
kết hàn từ đó lấy ra phôi mẫu thử.
Khi được lấy từ phôi mẫu thử, phải mã
hóa từng mẫu thử.
7.3 Cắt mẫu thử
7.3.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường phải loại bỏ một phần có
chiều dài 25 mm từ cả hai đầu mút
của phôi mẫu thử, trừ khi cần có thông tin về các đầu mút của các mối hàn (ví dụ
bắt đầu/kết thúc các khuyết tật).
7.3.2 Thép
Các mẫu thử phải được cắt bằng nhiệt
hoặc bằng các phương pháp cơ khí.
7.3.3 Các vật liệu
kim loại khác
Các vật liệu kim loại khác chỉ được cắt
bằng cơ khí.
7.4 Chuẩn bị
Sự đứt gãy của các mối hàn trên các tấm
hoặc ống có thể được hỗ trợ bằng một hoặc nhiều biện pháp sau:
- Loại bỏ phần gia cường mối hàn;
- Tạo vết khía ở cả hai cạnh mối hàn
(vết khía cạnh);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo tính dẻo của kim loại mối
hàn, có thể sử dụng các vết khía vuông, tròn hoặc nhọn (xem các Hình 5, 6, 7 và
8). Đối với các vật liệu có tính dẻo cao (ví dụ, nhôm và đồng) có thể nên dùng
các vết khía nhọn.
Độ sâu của các vết khía phải đủ để tạo ra sự đứt
gãy trong mối hàn.
Trừ khi có quy định khác bởi tiêu chuẩn
áp dụng hoặc theo thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng, độ sâu của vết
khía nên đảm bảo sao cho:
- Đối với vết khía cạnh, chiều dài kiểm
tra Lf phải lớn hơn hoặc bằng 70 % chiều rộng ban đầu của mẫu thử, w
(xem Hình 6), hoặc tổng chiều dài kiểm tra, ΣLf phải lớn hơn hoặc bằng
60 % chiều dài của mẫu thử;
- Đối với vết khía dọc, chiều
dày kiểm tra, af phải lớn hơn hoặc bằng 80 % chiều dày ban đầu
của mẫu thử, t (xem Hình 7).

Hình 5 - Các
prôfin của vết khía

CHÚ THÍCH: Đường nét liền dùng cho các
tấm; đường nét đứt dùng cho các ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Vết khía mặt mối hàn

b) Vết khía chân

CHÚ THÍCH: Đường nét liền dùng cho các
tấm, đường nét đứt dùng cho các ống
Hình 7 - Các
vết khía dọc trong
các mối hàn giáp mép

Hình 8 - Vết khía
dọc trong các mối hàn góc
8 Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 1.1 Quy định
chung
Có thẻ thực hiện các phép thử đứt gãy
bằng:
- Các hành trình đập động lực học, ví
dụ bằng búa, [xem các Hình
9a), b), c)];
- Tác dụng lực bằng cách ép trong êtô,
máy uốn hoặc máy ép [xem các Hình 9d), e), f)];
- Tác dụng lực bằng cách kéo [xem Hình
9g)].
Đối với các vật liệu dẻo, có thể sử dụng
khoảng cách nhỏ nhất giữa vết khía và các má kẹp của cơ cấu kẹp [xem Hình 9c)].
Đối với một số vật liệu, có thể thử ở một nhiệt độ
thấp để bắt đầu tạo ra đứt gãy.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a Va đập
b Xem 8.1.1
Hình 9 - Ví dụ
về các phương pháp thử cho các mối hàn giáp mép (BW)
(Các vết khía
theo các Hình 5 đến 7)
8.1.2 Vật liệu mỏng
Để làm đứt gãy các liên kết hàn mỏng, có thể cần
thiết phải uốn luân phiên. Giới hạn phụ thuộc vào tính dẻo của vật liệu.
Phải thực hiện phép thử bằng cách ép mẫu thử, gần sát vết khía, trong các má kẹp.
Nếu không xảy ra đứt gãy, cần nắm thẳng mẫu thử và theo sau là uốn lặp lại.
Cũng có thể sử dụng thử kéo
[xem Hình 9g)] thay cho thử
uốn. Không nên đập bằng búa trong các phép thử đứt gãy trên vật liệu mỏng.
8.1.3 Vật liệu dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng máy uốn, phải lựa chọn đường
kính của dưỡng uốn sao cho có thể xảy ra đứt gãy mà không cần phải uốn
luân phiên.
Có thể tiến hành thử uốn với mối hàn vuông góc
hoặc ngang qua chiều của lực tác dụng theo các Hình 9c), d), e), f). Giới hạn
thấp nhất cho phép thử vật liệu nhôm là chiều dày xấp xỉ 8 mm.
8.2 Mối hàn
góc
Các phương pháp thử tương tự như các
phương pháp thử cho các mối
hàn giáp mép (xem 8.1), ngoại trừ thử kéo là không thể thực hiện được. Các
ví dụ được cho trên Hình 10.
8.3 Khuyến
nghị riêng cho kim loại mối hàn dẻo
Đối với các kim loại mối hàn dẻo như
thép austênit, nhôm, đồng, niken và các hợp kim của chúng, có thể cần phải hạn chế
chiều dày của mẫu thử và chiều dày của mối hàn góc, tăng chiều rộng của vết
khía, giảm bán kính của vết khía và tăng tính khốc liệt của thử nghiệm (tải trọng của
hành trình đập, tải trọng của
búa) nếu đứt gãy được yêu cầu xảy ra trong kim loại mối hàn. Đối với các kim loại
mối hàn dẻo như thép ferit, có thể cần
phải làm lạnh mẫu thử.

a Hành trình đập
b Chiều chuyển động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 - Ví
dụ về các phương pháp thử cho các mối hàn góc (FW)
(Các vết khía theo các
Hình 5 và 8)
9 Kết quả thử
Phải kiểm tra bề mặt đứt gãy bằng mắt
phù hợp với TCVN 7507 (ISO 17637). Để phát hiện rõ và nhận biết các khuyết tật,
có thể sử dụng kính có độ phóng đại nhỏ (tới năm lần).
Phải báo cáo bằng mô tả đầy đủ dạng
bên ngoài của bề mặt đứt gãy, loại và vị trí của sự hiện diện bất cứ
khuyết tật nào. Phải công bố rằng chất lượng đã được đánh giá phù hợp với TCVN
7472 (ISO 5817) hoặc TCVN 7474 (ISO 10042). Mức chất lượng được quy định theo
tiêu chuẩn áp dụng hoặc theo thỏa thuận giữa các bên tham gia
hợp đồng.
10 Báo cáo thử
Báo cáo thử phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 11751 (ISO 9017);
b) Nhận dạng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hồ sơ về kiểu, vị trí và cỡ kích
thước của tất cả các khuyết tật không chấp nhận được phù hợp với mức chất lượng
có liên quan;
Phụ lục A giới thiệu một ví dụ của báo
cáo thử điển hình.
Phụ
Lục A
(Tham
khảo)
Ví
dụ của một báo cáo thử
Số/No .....................
Theo pWPS …………………………
Theo Kết quả thử "thử đứt
gãy"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất: …………………………..
Mục đích của kiểm tra: …………………………..
Dạng sản phẩm: …………………………..
Kim loại cơ bản: …………………………..
Vật liệu hàn: …………………………..
Tên gọi của mẫu thử: …………………………..
Bảng A.1 - Thử đứt gãy phù
hợp với TCVN 11751 (ISO 9017)
Mẫu thử
Tên gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu và cỡ kích
thước của khuyết tật
Mức chất lượng
Người kiểm
tra hoặc tổ chức thử nghiệm
………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chứng
nhận bởi
………………………..
(Tên, ngày
ký và chữ ký)