TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 10250:2013
CÁP
SỢI QUANG – CÁP QUANG TREO KẾT HỢP DÂY CHỐNG SÉT (OPGW) DỌC THEO ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN
LỰC – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Optical fiber cable –
Aerial optical fiber ovenrhead ground wire along electrical power lines -
Specification
Lời nói đầu
TCVN 10250:2013 được xây dựng trên
cơ sở tham khảo tiêu chuẩn IEC 60794-4:2003 của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế
TCVN 10059:2013 do Viện Khoa học kỹ
thuật Bưu điện biên soạn, Bộ thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁP SỢI QUANG – CÁP
QUANG TREO KẾT HỢP DÂY CHỐNG SÉT (OPGW) DỌC THEO ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN LỰC – YÊU CẦU
KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ
bản đối với cáp quang treo kết hợp dây chống sét (OPGW) dọc theo đường dây điện
lực.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Nếu tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động – Yêu
cầu thiết kế.
TCVN 6745-3: 2000 Cáp sợi quang – Phần 3: Cáp
viễn thông – Quy định kỹ thuật từng phần.
IEC 60104: Aluminium-magnesium-silicon alloy
wire for overhead line conductors (Dây hợp kim nhôm – Ma giê – silíc làm dây
chống sét).
IEC 60304: Standard colours for insulation
for low-frequency cables and wires (Các màu tiêu chuẩn cho vỏ bọc của dây và
cáp tần số thấp).
IEC 60794-1-2: Optical fibre cables. Part
1-2: Generic specification – Basic optical cable test procedures (Cáp sợi
quang, Phần 1-2: đặc điểm kỹ thuật chung – Thủ tục thử cáp sợi quang cơ bản).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60889: hard-drawn aluminium wire for
overhead line conductors (dây nhôm cường lực làm dây chống sét).
IEC 61089: Round wire concentric lay overhead
electrical stranded conductors (Dây đất lắp đặt bên trên dây dẫn điện).
IEC 61232: Aluminium-clad steel wires for
electrical stranded conductors (dây thép phủ nhôm làm dây dẫn điện).
IEC 61232: Aluminium-clad steel wires for
electrical stranded conductors (dây thép phủ nhôm làm dây dẫn điện).
TIA/EIA-455-25C: FOTP-25 Impact Testing of
Optical Fiber Cables (Thử tác động cáp sợi quang).
3. Thuật nữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
3.1. Thuật ngữ, định nghĩa
3.1.1. Độ căng tối đa cho phép (MAT – Maximum
Allowable Tension)
Độ căng tối đa có thể áp dụng với cáp mà
không ảnh hưởng đến hoạt động của cáp (hiệu suất quang học, sức căng của sợi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng đại số của các tích số tiết diện danh
định, cường độ căng tối thiểu và hệ số xoắn của từng vật liệu chịu tải trong
cáp.
Trong trường hợp cáp OPGW loại Ax, Ax/Syz
hoặc Ax/Ax, RTS được tính theo IEC 61089. Nếu các thành phần chịu tải là thép
đồng nhất hoặc thép bọc nhôm, RTS bằng 90% tổng các cường độ căng của các sợi
đơn lẻ.
3.1.3. Lề căng (Strain margin)
Khoảng căng mà OCEPL có thể chịu được mà
không làm căng các sợi quang do sự kéo dài cáp.
3.2. Chữ viết tắt
OCEPL Cáp treo theo đường dây điện
OPGW Cáp quang treo kết hợp dây chống sét.
Cáp OPGW có chức năng kép của dây chống sét và khả năng truyền thông tin
4. Yêu cầu kỹ thuật
đối với sợi quang
Sợi quang dùng trong tiêu chuẩn này là sợi
quang đơn mode trong TCVN 6745-3:2000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Yêu cầu chung
Cáp sợi quang bao gồm nhiều thành phần hoặc
nhiều yếu tố cấu thành, tùy thuộc vào thiết kế cáp nhưng phải tính đến khả năng
ứng dụng của cáp, môi trường hoạt động, qui trình sản xuất và sự cần thiết phải
bảo vệ sợi quang trong khi thi công và lắp đặt cáp.
Các vật liệu được sử dụng để làm thành phần
cáp phải được lựa chọn phù hợp với các thành phần tiếp xúc với nó. Phương pháp
đo kiểm tra sự phù hợp giữa các thành phần phải được chỉ rõ trong họ sản phẩm
hoặc thông số kỹ thuật của sản phẩm.
Các thành phần quang học (thành phần cáp có
chứa sợi quang) và mỗi sợi quang trong mỗi thành phần cáp phải giống nhau, ví
dụ như màu sắc, sơ đồ bố trí, nhãn cáp hay cụ thể như thông số sản phẩm.
5.2. Các loại thành phần cáp quang
5.2.1. Lõi có rãnh
Lõi có rãnh có thể là vật liệu kim loại (ví
dụ như hợp kim nhôm) hoặc phi kim loại (ví dụ như polyetylen hay polypropylen)
có số rãnh định trước, có cấu trúc dọc, xoắn ốc hoặc có cấu trúc SZ trong toàn
bộ lõi. Trong mỗi rãnh có một hoặc nhiều sợi quang có bọc sơ cấp phải được nhồi
đầy bằng chất chống thấm thích hợp nếu cần.
Nếu lõi là vật liệu kim loại thì nó phải được
liên kết điện với các thành phần kim loại khác của cáp. Nếu lõi là vật liệu phi
kim thì lõi này thường có thành phần trung tâm là vật liệu phi kim. Trong
trường hợp này, cần phải có sự bám dính tốt giữa thành phần trung tâm của lõi
và lõi để đảm bảo sự ổn định nhiệt và sức căng đối với thành phần lõi có rãnh.
Hình dạng của rãnh phải đồng nhất và đảm bảo
yêu cầu về mặt quang học và cơ học được qui định đối với cáp quang treo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hoặc nhiều sợi quang được bọc trong lớp
vỏ bảo vệ chính hoặc các thành phần quang đã được bọc kín trong ống đệm lỏng
hoặc ống đệm chặt phải được nhồi đầy bằng chất chống thấm thích hợp. Ống nhựa
có thể được gia cố thêm lớp composite.
Sự ổn định của ống phải được xác định bằng
cách tính độ xoắn của cáp theo IEC 60794-1-2, phương pháp G7.
Vật liệu nhồi trong ống phải tuân thủ theo
yêu cầu quy định trong IEC 60794-1-2, mục E14 hoặc E15.
5.2.3. Cáp quang dạng ruy-băng
Cáp quang dạng ruy-băng gồm nhiều sợi quang
bên trong được bố trí theo đúng qui định trong IEC 60794-3.
5.2.4. Ống kim loại
5.2.4.1. Ống kim loại bảo vệ lõi quang
Ống kim loại (ví dụ ống nhôm) có thể được
dùng để bảo vệ toàn bộ lõi quang (ví dụ đệm nhôm hoặc ống bện).
5.2.4.2. Các sợi quang được đặt trực tiếp
trong ống kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt trong cửa ống phải nhẵn và không có
lỗi.
6. Cấu trúc cáp sợi
quang
6.1. Đặc điểm chung
Cáp được thiết kế và chế tạo với một thời
gian làm việc xác định tùy thuộc vào từng loại cáp. Hệ số suy hao của cáp tại
các bước sóng làm việc không được vượt quá giá trị suy hao đã thỏa thuận giữa
khách hàng và nhà cung cấp.
Trên toàn bộ đoạn cáp xuất xưởng yêu cầu
không có mối hàn nào trừ khi có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Phải nhận dạng được từng sợi quang trên đoạn
cáp.
Nếu khách hàng và nhà cung cấp có thỏa thuận
với nhau về việc tránh cho sợi quang bị căng quá mức qui định do các điều kiện
môi trường gây ra như gió hay băng tuyết thì cấu trúc và đặc biệt là các thành
phần gia cường phải được lựa chọn để tránh những ảnh hưởng lâu dài đến sợi
quang làm cho chúng đạt tới giá trị MAT.
Ống chứa các sợi quang và bảo vệ chúng khỏi
những tác động của môi trường hoặc các lực cơ học như bẻ cong, xoắn sợi, sức
căng, những ảnh hưởng nhiệt trong khoảng thời gian ngắn và lâu dài.
6.2. Bố trí các thành phần cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Ống chứa sợi quang nằm ở chính giữa cáp,
có thể chứa một hoặc nhiều phần tử quang.
b. Các thành phần quang đồng nhất sử dụng cấu
hình xoắn ốc hoặc SZ bện (các thành phần cáp dạng ruy-băng có được bố trí bằng
cách xếp chồng hai hoặc nhiều thành phần);
c. Các ống bảo vệ sợi quang như ống nhựa hoặc
cáp dạng ruy-băng có thể chứa một hoặc nhiều sợi quang bên trong.
Đối với OPGW, các dây dẫn bằng đồng cách điện
trong cấu trúc đơn, đôi hoặc bốn có thể được bố trí cùng với các thành phần
quang.
6.3. Nhồi lõi cáp
Các thành phần sợi quang và lõi cáp được nhồi
bằng vật liệu chống thấm. Nói cách khác, vật liệu chống thấm có thể được đặt
tại các khoảng đều nhau. Vật liệu này phải dễ làm sạch mà không cần dùng tới
các vật liệu gây nguy hiểm.
Vật liệu chống thấm được sử dụng phải phù hợp
với các thành phần khác của cáp.
6.4. Lớp chịu lực kéo
Các vật liệu được sử dụng làm lớp chịu lực
kéo phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về cơ và nhiệt của cáp treo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Hợp kim nhôm (theo IEC 60104);
·
Thép mạ kẽm (theo IEC 60888);
·
Nhôm (theo IEC 60889);
·
Thép
cán nhôm (theo IEC 61232).
Các thông số này là bắt buộc đối với sợi
trước khi xoắn.
Nếu có sự thỏa thuận khác giữa khách hàng và
nhà cung cấp thì sau khi xoắn, các sợi phải đáp ứng yêu cầu qui định trong IEC
61089.
Có thể sử dụng các vật liệu khác các loại vật
liệu đã qui định ở trên nếu có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Để giảm nguy cơ ăn mòn thì lớp vỏ bọc của nó
phải được bôi dầu mỡ.
6.5. Lớp vỏ trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Lớp vỏ ngoài
Nếu cáp treo có lớp vỏ ngoài thì lớp vỏ này
phải được làm bằng vật liệu chịu được ảnh hưởng của thời tiết và tia cực tím,
nếu không phải có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.
7. Các phép thử
7.1. Yêu cầu chung
Các tham số được qui định trong tiêu chuẩn
này có thể bị ảnh hưởng bởi độ không ổn định của phép đo xảy ra do sai số khi
đo hoặc sai số khi căn chỉnh vì thiếu các tiêu chuẩn phù hợp. Độ không đảm bảo
tổng của phép đo phải có suy hao nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 dB.
Việc biểu thị sự không thay đổi về hệ số suy
hao có nghĩa là bất kỳ sự thay đổi nào về giá trị phép đo, giá trị âm hoặc
dương trong kết quả tính toán độ không ổn định của phép đo sẽ bị bỏ qua.
Số sợi quang được đo thử phải là đại diện của
cấu trúc cáp và phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Các phép đo thử đối với cáp quang treo được
liệt kê dưới đây.
7.2. Phân loại các
phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo bắt buộc phải thực hiện trước khi
cung cấp cho khách hàng bất kỳ một loại cáp được qui định theo IEC 60794 để
kiểm tra xem các đặc tính của cáp thỏa mãn yêu cầu của ứng dụng cụ thể không.
Các phép đo này phải được thực hiện trên một đoạn cáp mà đáp ứng được các yêu
cầu của phép thử thường xuyên. Các phép đo thử này sau khi đã thực hiện thì
không cần thực hiện lại nữa trừ khi có những thay đổi quan trọng về vật liệu
làm cáp, mẫu cáp hoặc qui trình sản xuất mà có thể làm thay đổi các đặc tính kỹ
thuật.
7.2.2. Thử mẫu
Các phép đo thử phải thực hiện với các mẫu
cáp hoàn chỉnh hoặc các thành phần cáp được lấy ra từ một sợi cáp hoàn chỉnh để
kiểm tra xem sản phẩm cuối cùng có đáp ứng được các thông số thiết kế không.
7.2.3. Thử thường xuyên
Các phép đo thử thường xuyên này được tiến
hành trên tất cả các đoạn cáp sản xuất để chứng tỏ trạng thái nguyên vẹn của
chúng.
7.3. Khả năng kéo
căng của cáp
Khả năng kéo căng của cáp được đo thử theo
IEC 60794-1-2, E1
Độ dài đo: 50..150m
Lực đo: 6200 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn: Sợi không bị gãy, vỏ không bị rạn
nứt… không thay đổi về mặt vật lý. Trước, trong và sau khi đo suy hao không
vượt quá 0,05 dB.
7.4. Thử ứng suất kéo
của cáp kim loại
Các phép đo thử ứng suất kéo phải được thực
hiện để xác định phản ứng của cáp dưới các điều kiện tải và phải phù hợp với
IEC 61089, Phụ lục B, Đoạn cáp mẫu phải phù hợp với IEC 61089 (các đoạn cáp mẫu
khác có thể được sử dụng để đo thử nếu được sự thỏa thuận giữa khách hàng và
nhà cung cấp)
Đầu nối như đầu được tạo ren trước, loại nón,
loại nén, loại epoxy, loại cài hoặc loại hàn tương ứng với loại cáp đang nghiên
cứu phải được sử dụng. Trong quá trình thử nghiệm, sẽ không có sự hư hại trông
thấy nào đối với sợi cáp. Các giá trị ứng suất và độ biến dạng thu được trong
quá trình thử nghiệm và có sự đồng ý của nhà cung cấp và khách hàng sẽ được ghi
lại.
Nếu cần, thử nghiệm khả năng chịu căng có thể
được tiến hành đồng thời với phép đo thử này. Ứng suất Young cần được tính
trong chu kỳ thứ 2.
Khi bắt buộc phải đo thử nghiệm độ bền đứt
gãy của OPGW, cáp OPGW sẽ đạt tiêu chuẩn nếu không có vết nứt gãy, không ít hơn
95% RTS của nó.
Bảng 1 - Ứng suất của
dây chống sét tương ứng với tải trọng và nhiệt độ
Tiết diện của dây
chống sét
Ứng suất cho phép
tính theo % ứng suất kéo đứt của dây chống sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nhiệt độ trung
bình năm
Dây nhôm, mm2
25
·
16 -35
35
·
50 và 70
40
·
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
>120
45
Dây hợp kim nhôm, mm2
30
·
16-95
40
·
>120
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
30
7.5. Khả năng lắp đặt
Khả năng tương thích với các điều kiện lắp
đặt cụ thể có thể được chứng minh bằng cách chọn thực hiện các phép thử nghiệm
sau:
7.5.1. Uốn cong nhiều lần
Phương pháp đo: IEC 60794-1-2 E6.
Đường kính trục uốn: 25 D (D là đường kính
của cáp).
Góc uốn: 900.
Số vòng uốn: 25 vòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2. Phép đo khả năng chịu va dập của cáp
Phương pháp đo: IEC 60794-1-2 E4.
Cách thức: Thả búa theo chuẩn
TIA/EIA-455-25C.
Số lần đo: 20 lần.
Vị trí đo: 4 vị trí.
Tiêu chuẩn: Sợi không bị gãy, vỏ không bị rạn
nứt… không thay đổi về mặt vật lý. Trước, trong và sau khi đo suy hao không
vượt quá 0,05 dB.
7.5.3. Khả năng chịu nén
Phương pháp đo: IEC 60794-1-2 E3
Độ dài đo: 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí đo: ít nhất 3 lần tại 3 địa điểm khác
nhau cách nhau ít nhất 500 mm
Thời gian đo: 1 h
Tiêu chuẩn: Sợi không bị gãy, vỏ không bị rạn
nứt… không thay đổi về mặt vật lý. Trước, trong và sau khi đo suy hao không
vượt quá 0,05 dB.
7.5.4. Kiểm tra vị trí xoắn cáp
Bài đo này không áp dụng đối với cáp băng
dẹt.
Phương pháp đo: IEC 60794-1-2 E10
Các yêu cầu ban đầu:
Đường kính vòng lặp tối thiểu: 20 lần đường
kính cáp
Tiêu chuẩn: Không xuất hiện sự xoắn cáp ở bất
kỳ vị trí nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đo: IEC 60794-1-2 E7
Độ dài đo: 1 m
Số vòng xoắn: 10 vòng
Góc xoắn: ± 180 0
Tiêu chuẩn: Sợi không bị gãy, vỏ không bị rạn
nứt… không thay đổi về mặt vật lý. Trước, trong và sau khi đo suy hao không
vượt quá 0,05 dB.
7.6. Khả năng chịu
nhiệt
Phương pháp đo: IEC 60794-1-2 F1
Số lần đo: Ít nhất 1 lần.
Cách thức đo: 1 lần đo tại -10 0C
trong 12 giờ và 1 lần đo tại + 70 0C trong 12 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1 Ngắn mạch
Thử nghiệm ngắn mạch sẽ đánh giá khả năng làm
việc của cáp và các đặc tính quang học của sợi trong mạch ngắn điển hình và cần
được thử nghiệm theo phương pháp H1 nêu trong tài liệu IEC 60794-1-2.
Khi có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà
cung cấp, quy trình thử nghiệm sẽ được thay thế bởi một phương pháp tính toán
lý thuyết thích hợp.
Cáp OPGW được lựa chọn chủ yếu là đáp ứng
được điều kiện ổn định nhiệt khi ngắn mạch một pha. Dòng điện ngắn mạch cho
phép trên dây chống sét được tính bằng công thức sau:

Trong đó:
I: Dòng điện ngắn mạch cho phép (A)
t: thời gian tồn tại ngắn mạch (giây)
S: tiết diện dây chống sét (mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Đối với dây nhôm lõi thép K = 93
·
Đối với dây th ép mạ kẽm K = 56
·
Đối với dây thép phủ nhôm K = 91 ¸
117
Khả năng chịu ổn định nhiệt khi ngắn mạch một
pha của dây chống sét được so sánh bằng đại lượng đặc trưng [kA2s].
Ví dụ dòng điện ngắn mạch cho phép trên dây chống sét tính được là I = 10 kA,
thời gian tồn tại ngắn mạch t = 0,5 s, khả năng chịu ổn định nhiệt của dây
chống sét sẽ là:
(10 kA)2.0,5 s = 50 kA2s
Trong thực hành có thể dùng các biểu đồ dùng
để tính toán dòng điện tức thời cho phép và so sánh với dòng điện ngắn mạch
một pha của hệ thống điện tại vị trí
cần kiểm tra, điều kiện ổn định nhiệt sẽ đảm bảo khi: I £ 
Bảng 2 – Dòng điện
tức thời cho phép của dây lõi thép
Thời gian (s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
10
1,77
1,25
1,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79
0,72
0,67
20
3,54
2,50
2,04
1,77
1,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,34
30
5,31
3,76
3,07
2,66
2,38
2,17
2,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,08
5,01
4,09
3,54
3,17
2,89
2,68
50
8,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,11
4,43
3,96
3,61
3,35
60
10,63
7,51
6,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,75
4,34
4,02
70
12,40
8,77
7,16
6,20
5,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,69
80
14,17
10,02
8,18
7,08
6,34
5,78
5,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,94
11,27
9,20
7,97
7,13
6,51
6,02
100
17,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,22
8,85
7,92
7,23
6,69
Bảng 3 – Dòng điện
tức thời cho phép của dây lõi nhôm
Thời gian (s)
Tiết diện (mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
0,00
0,00
10
2,94
2,08
1,70
1,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
1,11
20
5,88
4,16
3,40
2,94
2,63
2,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
8,82
6,24
5,09
4,41
3,95
3,60
3,33
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,32
6,79
5,88
5,26
4,80
4,45
50
14,70
10,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,35
6,58
6,00
5,56
60
17,65
12,48
10,19
8,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,20
6,67
70
20,59
14,56
11,89
10,29
9,21
8,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
23,53
16,64
13,58
11,76
10,52
9,60
8,89
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,72
15,28
13,23
11,84
10,81
10,00
100
29,41
20,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,70
13,15
12,01
11,12
7.7. Độ tương thích
với đầu nối
Loại đầu nối được quyết định bởi khách hàng
và nhà cung cấp và độ tương thích của chúng được kiểm tra theo bản ghi chi tiết
kỹ thuật của khách hàng hoặc nhà cung cấp.
7.8. Phép thử khả
năng chống thấm nước (đối với cáp được nhồi đầy)
Đối với trường hợp cáp có sử dụng chất làm
đầy để ngăn chặn sự ngấm nước cần thực hiện phép thử khả năng chống thấm nước,
Cáp sau khi thử khả năng chống thấm nước theo phép thử trong qui định trong IEC
60794-1-2, F5 phải đảm bảo không có nước rò rỉ ra đầu cáp.
Phương pháp đo: IEC 60794-1-2 F5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao cột nước: 1 m
Thời gian đo: 1 giờ
Tiêu chuẩn: Nước không thấm qua mẫu thử
7.9. Áp lực gió
Áp lực gió tiêu chuẩn tác động vào cáp tính
bằng daN, được xác định theo công thức:
P = axCxxKlxqxFxsin2j
Trong đó:
a - Hệ số tính đến sự không bằng nhau của áp
lực gió trong khoảng cột, lấy bằng:
·
1 khi áp lực gió bằng 27 daN/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
0,75 khi áp lực gió bằng 55 daN/m2
·
0,70 khi áp lực gió bằng 76 daN/m2 và lớn hơn,
Cx – hệ số khí động học lấy bằng
1,1 khi đường kính cáp từ 20 mm trở lên và 1,2 khi đường kính của chúng nhỏ hơn
20 mm.
Kl – hệ số qui đổi tính đến ảnh
hưởng của chiều dài khoảng cột vào tải trọng gió, lấy bằng:
·
1,2 khi khoảng cột tới 50 m;
·
1,1 khi khoảng cột tới 100 m;
·
1,05 khi khoảng cột tới 150 m;
·
1 khi khoảng cột tới 250 m và lớn hơn
·
các trị số K1 đối với các khoảng vượt có chiều dài nằm giữa các trị
số trên thì lấy theo phương pháp nội suy,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F – tiết diện cản gió của dây dẫn hoặc dây
chống sét, m2
j
- góc hợp thành giữa hướng gió thổi và trục của tuyến cáp.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6745-1:2000: Cáp sợi quang, Phần 1:
Quy định kỹ thuật chung.
[2] TCVN 6745-2:2000: Cáp sợi quang, Phần 2:
Quy định kỹ thuật đối với sản phẩm.
[3] IEC 60794-4: Optical fibre cables, Part
4: Sectional specification – Aerial optical cables along electrical power
lines.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1. Thuật ngữ, định nghĩa
3.2. Chữ viết tắt
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với sợi quang
5. Các thành phần của cáp
5.1. Lõi có rãnh
5.2. Ống nhựa
5.3. Cáp quang dạng ruy-băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Cấu trúc cáp sợi quang
6.1. Đặc điểm chung
6.2. Bố trí các thành phần cáp
6.3. Nhồi lõi cáp
6.4. Lớp chịu lực kéo
6.5. Lớp vỏ trong
6.6. Lớp vỏ ngoài
7. Các phép đo kiểm tra
7.1. Các phép đo thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Đo thử ứng suất kéo của cáp kim loại
7.4. Khả năng lắp đặt
7.5. Khả năng chịu nhiệt
7.6. Ngắn mạch
7.7. Độ tương tích với đầu nối
7.8. Phép thử khả năng chống thấm nước (đối
với cáp được nhồi đầy)
7.9. Áp lực gió
Thư mục tài liệu tham khảo