TIÊU CHUẨN NGÀNH
TCN68-179:1999
TIÊU CHUẨN NGÀNH: “TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SỐ DUNG LƯỢNG LỚN –
YÊU CẦU KỸ THUẬT”
MỤC LỤC
Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng
cục Bưu điện
1. Phạm vi áp dụng
2. Thuật ngữ và chữ viết tắt
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Các yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Chất lượng tổng đài
3.1.3. Môi trường làm việc
3.2. Các dịch vụ cung cấp
3.2.1. Dịch vụ cơ bản
3.2.2. Các dịch vụ phụ
3.2.3. Các âm, thông báo
3.3. Các giao diện
3.3.1. Giao diện thuê bao
3.3.2. Giao diện với tổng đài khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Chỉ tiêu về truyền dẫn
3.4.1. Vấn đề chung
3.4.2. Các chỉ tiêu truyền dẫn
3.5. Yêu cầu về đồng hồ và đồng bộ
3.5.1. Xung nhịp
3.5.2. Kênh truyền
3.5.3. Chuyển đổi nguồn đồng bộ
3.5.4. Rung pha và trôi pha
3.6. Yêu cầu về báo hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2. Báo hiệu mạng
3.7. Yêu cầu về đánh số
3.7.1. Kế hoạch đánh số
3.7.2. Khả năng phân tích số
3.8. Yêu cầu về định tuyến
3.8.1. Vấn đề chung
3.8.2. Mẫu định tuyến
3.8.3. Xác định mẫu định tuyến
3.8.4. Lựa chọn tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.6. Thứ tự tìm kiếm
3.8.7. Tự động lặp lại
3.8.8. Định tuyến lại
3.8.9. Chuyển hướng cuộc gọi đến
các thông báo ghi sẵn
3.8.10. Lưu lượng
3.9. Yêu cầu về tính cước
3.9.1. Số liệu cước
3.9.2. Phương pháp tính cước
3.9.3. Mức cước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.5. Tính cước theo loại cuộc gọi
3.9.6. Tính cước theo xung
3.9.7. Tính cước theo bản tin tự
động (AMA)
3.9.8. Các dịch vụ tính cước
3.10. Các yêu cầu về nguồn điện
3.10.1. Các yêu cầu về nguồn xoay
chiều
3.10.2. Các yêu cầu đối với thiết
bị nguồn
3.10.3. Điện trở tiếp đất và bảo vệ
3.10.4. Nguồn chuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.1. Các yêu cầu chung về quản
lý, khai thác và bảo dưỡng
3.11.2. Các yêu cầu về bảo dưỡng hệ
thống
3.11.3. Các yêu cầu kết nối tới
trung tâm quản lý mạng NMC
3.11.4. Đo kiểm
3.11.5. Kiểm tra đường dây
3.12. Hệ thống thuê bao xa
3.12.1. Khối chuyển mạch xa RSU
3.12.2. Hệ thống thuê bao xa
A.1. Nội dung bản ghi CDR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Phần Byte thay đổi
A.1.3. Cuộc gọi trợ giúp của điện
thoại viên
Phụ lục B
B.1. Mục tiêu
B.2. Xử lý bản ghi số liệu cuộc gọi
B.2.1. Các phương tiện lưu trữ
B.2.2. Cấu trúc dữ liệu
B.2.3. Truyền số liệu cuộc gọi
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-179:1999
“Tổng đài điện tử số dung lượng lớn – Yêu cầu kỹ thuật” được biên soạn trên cơ
sở các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông quốc tế ITU-T và khuyến nghị của
Viện Tiêu chuẩn hóa Viễn thông châu Âu ETSI.
Các khuyến nghị của ITU-T và ETSI
tham chiếu đến trong Tiêu chuẩn TCN 68:179:1999 được áp dụng tạm thời trong khi
chưa có tiêu chuẩn Ngành tương đương và chỉ được áp dụng trong khuôn khổ Tiêu
chuẩn TCN 68-179:1999.
Tiêu chuẩn TCN 68-179:1999 về cơ
bản chỉ bao gồm một số yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu tính năng thiết yếu mà Tổng
đài điện tử số dung lượng lớn phải đảm bảo theo tinh thần Thông tư số
01/1998/TT-TCBĐ ngày 15 tháng 5 năm 1998 về quản lý chất lượng vật tư, thiết
bị, mạng lưới và dịch vụ BC-VT. Các yêu cầu hợp chuẩn tổng đài điện tử số dung
lượng lớn được quy định tại Phụ lục D.
Tiêu chuẩn TCN 68-179:1999 không
bao gồm các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu tính năng chi tiết hay mở rộng để dành
sự chủ động cho các nhà sản xuất, khai thác. Tùy theo nhu cầu và khả năng cụ
thể, các nhà khai thác có thể bổ sung thêm các yêu cầu riêng của mình trong hợp
đồng cung cấp thiết bị. Các nhà sản xuất chủ động thiết kế, xác định các đặc
điểm kỹ thuật chi tiết để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu tính năng mà
Tổng cục Bưu điện và các nhà khai thác yêu cầu.
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-179:1999
“Tổng đài điện tử số dung lượng lớn – Yêu cầu kỹ thuật” do Viện Khoa học Kỹ
thuật Bưu điện biên soạn. Nhóm biên soạn do KS. Lê Ngọc Giao chủ trì với sự
tham gia tích cực của KS. Đỗ Mạnh Quyết, KS. Nguyễn Hữu Dũng, KS. Trần Việt Tuấn, KS. Trần Quốc Tuấn, KS. Kim Văn Uyển và một số cán bộ kỹ thuật khác trong Ngành.
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-179:1999
“Tổng đài điện tử số dung lượng lớn – Yêu cầu kỹ thuật” do Vụ Khoa học Công
nghệ và Hợp tác Quốc tế đề nghị và Tổng cục Bưu điện ban hành theo Quyết định
số 307/1999/QĐ-TCBĐ ngày 05 tháng 5 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCN 68-179:1999
Tổng đài điện tử số dung lượng lớn
Yêu cầu kỹ thuật
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tổng
đài số nội hạt và chuyển tiếp được sử dụng tại các trung tâm cấp 1 trong mạng
số liên kết IDN và mạng số liên kết đa dịch vụ ISDN của Việt Nam.
Tiêu chuẩn này được dùng làm cơ sở
cho:
- Hợp chuẩn tổng đài điện tử số
dung lượng lớn;
- Đo kiểm đánh giá chất lượng tổng
đài trước khi lắp đặt trên mạng viễn thông Việt Nam;
- Lựa chọn tổng đài điện tử số dung
lượng lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số khái niệm sử dụng trong tiêu
chuẩn này được định nghĩa trong các phần tương ứng.
Các thuật ngữ và chữ viết tắt sau
đây được sử dụng trong tiêu chuẩn này:
A
Availability
Độ khả dụng
AC
Alternate Current
Điện xoay chiều
AMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính cước theo bản tin tự động
A-number
The Calling Party Number A
Số chủ gọi A
ATM
Asynchronous Transfer Mode
Chế độ chuyển giao không đồng bộ
B-number
The Called Party Number
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BA
Basic Access
Truy nhập cơ sở
Barring
Cấm
BER
Bit Error Rate
Tỉ lệ lỗi bit BER
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Busy Hour Call Attempts
Số lượng cuộc gọi trong thời gian
cao điểm BHCA
Billing
Tính cước
Capacity
Dung lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung lượng tổng đài
Exchange Technical Capacity
Dung lượng kỹ thuật của tổng đài
CALP
Call Line Identification
Presentation
Dịch vụ hiển thị nhận dạng đường
gọi
CDR
Call Data Record
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Charging
Ghi cước
CLI
Calling Line Identification
Nhận dạng thuê bao chủ gọi
CLIP
Calling Line Identification Presentation
Dịch vụ hiển thị nhận dạng thuê
bao chủ gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Calling Line Identification
Restriction
Dịch vụ hạn chế nhận dạng thuê
bao chủ gọi
CP
Central Processor
Bộ xử lý trung tâm
CPE
Customer Premises Equipment
Thiết bị tại gia của khách hàng
CRC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra dự phòng tuần tự CRC
DC
Direct Current
Điện một chiều
DCN
Data Communication Network
Mạng truyền số liệu
Downtime
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DTMF
Dual Tone Multi – Frequency
Âm mã đa tần DTMF
Failure
Sự cố
Host
Tổng đài Host, tổng đài trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Input/Output
Vào/Ra
Incoming
Gọi đến
Interface
Giao diện
ISDN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng số liên kết đa dịch vụ ISDN
ITU-T
International
Telecommunications Union-Telecommunications Standarisation Sector
Liên minh Viễn thông quốc tế - Bộ
phận tiêu chuẩn viễn thông ITU-T
LCL
Longitudinal Conversion Loss
LCL
Suy hao chuyển đổi theo chiều dọc
LCL
Load
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Logistic Delay
Trễ do ảnh hưởng của việc cung
cấp phụ tùng thiết bị không kịp thời
Reference Load A, B
Tải chuẩn A, tải chuẩn B
MADT
Mean Accumulated Downtime
Thời gian ngưng tích lũy trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Malfunction
Hoạt động không đúng chức năng
MCT
Malicious Call Trace
Truy tìm cuộc gọi có nội dung xấu
MMI
Man-Machine-Interface
Giao diện người máy MMI
MML
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngôn ngữ người máy
MTBF
Mean Time Between Failure
Thời gian trung bình giữa sự cố
MTIE
Mean Time Interval Error
Lỗi khoảng thời gian trung bình
MTRS
Mean Time to Restore Service
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O&M
Operation and Maintenance
Khai thác và bảo dưỡng O&M
OA&M
Operation, Administration and
Maintenance
Vận hành, khai thác và bảo dưỡng
OA&M
Originating
Xuất phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Overload
Quá tải
Outgoing
Gọi đi
P
Probability
Xác suất
PABX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng đài cơ quan PABX
PA
Primary Access
Truy nhập cấp I
Remote Line Unit
Hệ thống thuê bao xa
Remote Swiching Unit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RVA
Recorded Voice Announcement
Âm thông báo ghi sẵn RVA
TMN
Telecommunication Management
Network
Mạng quản lý viễn thông
Terminating
Kết thúc, kết cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
User
Người sử dụng, đối tượng sử dụng
U
Unavailability
Độ bất khả dụng
UUS
User – User – Signalling
Báo hiệu đối tượng sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác suất 95% không vượt quá (có ý
nghĩa thống kê)
3. Yêu cầu kỹ
thuật
3.1. Các yêu cầu
chung
3.1.1. Độ tin cậy
3.1.1.1. Vấn đề chung
Độ tin cậy của tổng đài là đại
lượng quan trọng để đánh giá chất lượng của tổng đài. Các khái niệm về độ tin
cậy sử dụng trong phần dưới đây được coi là khả năng cung cấp của tổng đài
trong điều kiện hoạt động đúng với chỉ dẫn khai thác bảo dưỡng của nhà cung cấp
thiết bị.
Cơ sở để tính toán về độ tin cậy và
tính khả dụng là cơ sở thống kê.
3.1.1.2. Định nghĩa
a) Độ khả dụng: Độ khả dụng hệ
thống là tỉ lệ giữa thời gian tích lũy mà hệ thống hoặc một phần của hệ thống
có khả năng hoạt động đúng chức năng yêu cầu với tổng thời gian hoạt động của
tổng đài (kéo dài trong khoảng có ý nghĩa về mặt thống kê). Công thức tính độ
khả dụng được sử dụng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MTBF
x 100
(MTBF
+ MTRS)
Trong đó: A: Độ khả dụng
MTBF: Thời gian trung bình giữa sự cố
MTRS: Thời gian trung bình tái lập
dịch vụ
Có thể sử dụng U (độ bất khả dụng) để
thay thế cho A: U = 1 – A
b) Thời gian trung bình giữa sự cố:
Là đại lượng do độ tin cậy của hệ thống.
c) Thời gian trung bình tái thiết
lập dịch vụ: Là đại lượng do khả năng bảo dưỡng của hệ thống.
d) Bất khả dụng bản chất và bất khả
dụng khai thác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bất khả dụng khai thác là bất khả
dụng của tổng đài hay một phần của nó khi có sự cố của tổng đài hay phần đó bao
gồm cả thời gian trễ do ảnh hưởng của việc cung cấp không kịp thời.
e) Các ngưng trệ có dự kiến trước:
Là các ngưng trệ có chủ định để thực hiện việc nâng cấp hay thay đổi phần cứng
phần mềm.
3.1.1.3. Độ khả dụng, thời gian
ngưng nội bộ và bất khả dụng
Chỉ tiêu độ khả dụng A đối với tổng
đài số dung lượng lớn là: A ³ 0,9999.
Đại lượng để đo độ bất khả dụng nội
bộ là thời gian ngưng nội bộ trung bình MADT cho một kết cuối hay một nhóm kết
cuối tính trong một năm.
Giá trị của MADT cho một kết cuối:
MADT £ 30 phút/năm
3.1.2. Chất lượng tổng đài
3.1.2.1. Chất lượng tổng đài trong
điều kiện bình thường
a) Tải chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải chuẩn B: Thể hiện mức tăng
quá mức hoạt động bình thường dự kiến.
- Tải chuẩn trên các kênh trung kế
gọi vào:
+ Tải chuẩn A: 0,7 E trung bình
trên tất cả các kênh trung kế gọi vào.
+ Tải chuẩn B: 0,8 E trung bình
trên tất cả các kênh trung kế gọi vào, với số lượng cuộc gọi trong 1 giờ gấp
1,2 lần so với tải chuẩn A.
- Tải chuẩn trên các dãy thuê bao
(lưu lượng xuất phát):
+ Tải chuẩn A: Các chỉ tiêu được
quy định như trong bảng 1 và bảng 2.
Bảng 1 – Lưu lượng đường dây thuê
bao – các đường dây thuê bao phi ISDN có hay không có dịch vụ bổ sung
BHCA
trung bình
0,03
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
E
0,17
E
1,2
2,4
4,0
6,8
+ Tải chuẩn B: lưu lượng tăng 25%
đối với đơn vị E và 35% đối với BHCA. Mức tải chuẩn B cho kênh D đang tiếp tục
nghiên cứu.
Tải chuẩn trên các giao diện và
truy nhập khác hiện đang được tiếp tục nghiên cứu.
Mật
độ lưu lượng trung bình trên kênh B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
gói trung bình trong 1 giây trên kênh D
0,05E
2
0,05
(Báo
hiệu) + Số gói dữ liệu*
0,10E
4
0,1
(Báo
hiệu) + Số gói dữ liệu*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,05
(Báo
hiệu) + Số gói dữ liệu*
BHCA
Số lần gọi trong thời gian bận.
* Các tốc độ gói dữ liệu đang
được nghiên cứu bao gồm dịch vụ phản ứng từ xa và dịch vụ gói.
b) Số lượng các cuộc gọi xử lý
không thỏa đáng
Cuộc gọi được coi là xử lý không
thỏa đáng nếu như nó bị chặn lại hay bị trễ vượt quá 3 lần giá trị trễ quy định
bởi đại lượng “xác suất 95% không vượt quá”.
- Xác suất xuất hiện cuộc gọi xử lý
không thỏa đáng:
Các chỉ tiêu được quy định như
trong bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
chuẩn B
Cuộc gọi nội đài
10-2
4
x 10-2
Khởi phát
5
x 10-3
3
x 10-2
Kết cuối
5
x 10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển tiếp
10-3
10-2
c) Xác suất trễ trong môi trường
phi ISDN và môi trường hỗn hợp giữa ISDN và phi ISDN
Giá trị trung bình được hiểu là giá
trị tính theo khái niệm gần đúng.
- Trễ trả lời đến – kết nối lưu
lượng đến kết thúc và chuyển tiếp: Áp dụng cho báo hiệu kênh riêng.
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 300 ms
£ 400 ms
Xác suất 95% không vượt quá
400
ms
600
ms
- Trễ yêu cầu cuộc gọi tổng đài nội
hạt – kết nối lưu lượng nội đài và lưu lượng đi xuất phát:
+ Đối với thuê bao tương tự:
Tải
chuẩn A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
£ 400 ms
£ 800 ms
Xác suất 95% không vượt quá
600
ms
1000
ms
Chú ý
1) Các giá trị trên được áp
dụng khi âm liên tục chứ không phải ngắt quãng và không bao gồm trễ do các
tính năng như kiểm tra đường dây gây ra.
2) Đối với các hệ thống với
xác suất chờ nhỏ hơn 0,05 thì các giá trị đối với “Xác xuất 95% không vượt
quá” có thể ít ý nghĩa hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Giá trị trung bình
£ 400 ms
£ 800 ms
Xác suất 95% không vượt quá
600
ms
1000
ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Giá trị trung bình
£ 600 ms
£ 900 ms
Xác suất 95% không vượt quá
800
ms
1200
ms
- Trễ thiết lập cuộc gọi – kết nối
lưu lượng chuyển tiếp và lưu lượng đi xuất phát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Giá trị trung bình
£ 250 ms
£ 400 ms
Xác suất 95% không vượt quá
300
ms
600
ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Xuất phát từ thuê bao tương tự:
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Giá trị trung bình
£ 300 ms
£ 500 ms
Xác suất 95% không vượt quá
400
ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Xuất phát từ thuê bao số:
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Giá trị trung bình
£ 400 ms
£ 600 ms
Xác suất 95% không vượt quá
600
ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Giá trị trung bình
£ 600 ms
£ 800 ms
Xác suất 95% không vượt quá
800
ms
1200
ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trễ kết nối xuyên qua là khoảng
thời gian bắt đầu từ thời điểm xuất hiện thông tin yêu cầu thiết lập kết nối
xuyên qua trong tổng đài, hoặc nhận được thông tin báo hiệu yêu cầu thiết lập
kết nối xuyên qua từ hệ thống báo hiệu cho đến thời điểm xuất hiện đường dẫn
tải lưu lượng giữa các kết cuối vào và ra của tổng đài.
Trong trường hợp kết nối xuyên qua
được thực hiện trong giai đoạn thiết lập cuộc gọi áp dụng giá trị trễ thiết lập
cuộc gọi.
Nếu không giá trị của nó sẽ được
tính vào giá trị trễ thiết lập cuộc gọi trên mạng.
+ Đối với kết nối lưu lượng chuyển
tiếp và lưu lượng đi xuất phát:
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Không
có thiết bị phụ thuộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
có thiết bị phụ thuộc
Có
thiết bị phụ thuộc
Giá trị trung bình
£ 250 ms
£ 350 ms
£ 400 ms
£ 500 ms
Xác suất 95% không vượt quá
300
ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
ms
800
ms
+ Đối với kết nối lưu lượng nội bộ
và lưu lượng kết thúc:
• Kết thúc tại thuê bao tương tự:
Giá trị lớn nhất được tính bởi trễ gửi biểu thị cuộc gọi đến.
• Kết thúc tại thuê bao số: Các chỉ
tiêu được quy định như trong bảng 8.
- Trễ gửi biểu thị cuộc gọi đến
(cho kết nối lưu lượng nội bộ và lưu lượng kết thúc):
+ Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao
tương tự: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 13
Tải
chuẩn A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
£ 650 ms
£ 1000 ms
Xác suất 95% không vượt quá
900
ms
1600
ms
Chú ý: Các giá trị ở trên giả
sử rằng việc: đổ chuông “trung gian” được áp dụng và không bao gồm các trễ do
các chức năng như kiểm tra đường dây gây ra.
+ Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao
số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 10, bảng 11.
- Trễ gửi tín hiệu lưu ý (Alerting)
trong báo hiệu ISDN (cho kết nối lưu lượng nội bộ và lưu lượng kết thúc):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao
tương tự: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 13.
• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao
số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 14.
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Giá trị trung bình
£ 200 ms
£ 350 ms
Xác suất 95% không vượt quá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
ms
+ Cho lưu lượng nội bộ:
• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao
tương tự xuất phát từ thuê bao tương tự: Các chỉ tiêu được quy định như trong
bảng 13.
• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao
tương tự xuất phát từ thuê bao số: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng
15.
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Giá trị trung bình
£ 300 ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác suất 95% không vượt quá
500
ms
800
ms
• Cuộc gọi kết thúc tại thuê bao
số, xuất phát từ thuê bao tương tự: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng
13.
• Cuộc gọi giữa các thuê bao số:
Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 14.
- Trễ ngắt tín hiệu chuông (cho kết
nối lưu lượng nội bộ và lưu lượng kết cuối):
Trễ ngắt tín hiệu chuông là khoảng
thời gian từ thời điểm mà trạng thái nhấc máy của bị gọi được phát hiện tại
giao diện thuê bao đến thời điểm mà tín hiệu chuông tại thuê bao đó bị ngắt.
Tham số này chỉ áp dụng cho cuộc gọi kết cuối tại thuê bao tương tự.
Các chỉ tiêu được quy định như
trong bảng 16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
chuẩn B
Giá trị trung bình
£ 100 ms
£ 150 ms
Xác suất 95% không vượt quá
150
ms
200
ms
- Trễ giải phóng cuộc gọi của tổng
đài: Không bao gồm thời gian phát hiện tín hiệu giải phóng.
+ Đối với kết nối lưu lượng chuyển
tiếp: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Giá trị trung bình
£ 250 ms
£ 400 ms
Xác suất 95% không vượt quá
300
ms
700
ms
+ Đối với lưu lượng nội bộ xuất
phát hay kết cuối: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với kết nối lưu lượng chuyển
tiếp sử dụng báo hiệu hỗn hợp hay báo hiệu kênh riêng: Các chỉ tiêu được quy
định như trong bảng 18. Nếu chỉ sử dụng báo hiệu kênh chung thì áp dụng các giá
trị TCU tương ứng trong phụ lục C.
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Giá trị trung bình
£ 100 ms
£ 150 ms
Xác suất 95% không vượt quá
150
ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với lưu lượng nội bộ: Áp dụng
như trong phần d mục 3.1.2.1
- Trễ gửi tín hiệu trả lời:
+ Đối với kết nối lưu lượng chuyển
tiếp sử dụng báo hiệu hỗn hợp hay báo hiệu kênh riêng: Áp dụng các chỉ tiêu
được quy định trong bảng 18. Nếu chỉ sử dụng báo hiệu kênh chung thì áp dụng các
giá trị TCU tương ứng trong phụ lục C.
+ Đối với kết nối nội bộ:
• Trong tổng đài kết cuối: Các chỉ
tiêu được quy định như trong bảng 19.
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Giá trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 350 ms
Xác suất 95% không vượt quá
350
ms
700
ms
• Trong tổng đài xuất phát: Các chỉ
tiêu được quy định như trong bảng 17.
- Thời gian bắt đầu tính cước (cuộc
gọi chuyển mạch kênh):
Các chỉ tiêu được quy định như
trong bảng 20.
Tải
chuẩn A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
£ 100 ms
£ 170 ms
Xác suất 95% không vượt quá
200
ms
350
ms
d) Xác suất trễ trong môi trường
ISDN
- Trễ xác nhận báo hiệu đối tượng
sử dụng:
Các chỉ tiêu được quy định như
trong bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với kết nối xuất phát hay kết
thúc: Các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 14.
+ Đối với kết nối chuyển tiếp áp
dụng các giá trị TCU tương ứng trong phụ lục C.
- Trễ thiết lập cuộc gọi:
+ Đối với kết nối chuyển mạch kênh
64 kbit/s xuất phát.
• Gửi Overlap: Các chỉ tiêu được
quy định như trong bảng 10.
• Gửi En-bloc: Các chỉ tiêu được
quy định như trong bảng 11.
+ Đối với kết nối chuyển mạch kênh
64 kbit/s chuyển tiếp sử dụng báo hiệu số 7 các giá trị tương ứng TCU
(trường hợp xử lý các bản tin cao độ) trong phụ lục C được áp dụng.
- Trễ kết nối thông qua:
+ Đối với kết nối chuyển mạch kênh
64 kbit/s chuyển tiếp và xuất phát đi áp dụng bảng 21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
chuẩn A
Tải
chuẩn B
Không
có chức năng phụ thuộc
Có
chức năng phụ thuộc
Không
có chức năng phụ thuộc
Có
chức năng phụ thuộc
Giá trị trung bình
£ 250 ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 400 ms
£ 500 ms
Xác suất 95% không vượt quá
300
ms
500
ms
600
ms
800
ms
+ Đối với kết nối chuyển mạch kênh
64 kbit/s nội bộ và kết cuối: các chỉ tiêu được quy định như trong bảng 8.
- Trễ gửi biểu thị cuộc gọi đến
(cho kết nối lưu lượng nội bộ và kết cuối):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Gửi En-bloc: Các chỉ tiêu được
quy định như trong bảng 11.
- Trễ giải phóng cuộc gọi:
Các chỉ tiêu được quy định như
trong bảng 17.
- Trễ xóa bỏ cuộc gọi:
Bản tin RELEASE tương ứng phải được
gửi qua hệ thống báo hiệu có liên quan trong khoảng thời gian cho phép đối với
trễ truyền báo hiệu.
- Thời gian bắt đầu tính cước (cuộc
gọi chuyển mạch kênh):
Các chỉ tiêu được quy định như
trong bảng 20.
e) Chất lượng xử lý cuộc gọi. Kết
nối chuyển mạch 64 kbit/s.
- Giải phóng bất thường: Trong
khoảng thời gian 1 phút, xác suất giải phóng bất thường do tác động của việc
tổng đài hoạt động không đúng chức năng là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lỗi giải phóng: Xác suất tổng đài
không giải phóng kết nối theo yêu cầu do tác động của việc tổng đài hoạt động
không đúng chức năng là:
P £ 2 x 10-5
- Ghi và tính cước sai: Xác suất
cuộc gọi bị ghi và tính cước sai do tổng đài hoạt động không đúng chức năng là:
P £ 10-4
- Xác suất định tuyến sai sau khi
đã nhận được địa chỉ hợp lệ:
P £ 10-4
- Xác suất không có âm khi đã nhận
được địa chỉ hợp lệ:
P £ 10-4
- Xác suất làm hỏng cuộc gọi do
những nguyên nhân khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Kết nối chuyển mạch 64 kbit/s
bán cố định và các kết nối khác
Đang trong giai đoạn nghiên cứu.
3.1.2.2. Chất lượng tổng đài trong
điều kiện quá tải
a) Định nghĩa
- Tải: Là tổng số cuộc gọi chiếm
được của tổng đài trong một khoảng thời gian.
- Quá tải: Là phần mà tổng số cuộc
gọi của một tổng đài vượt quá dung lượng xử lý kỹ thuật tổng đài. Quá tải
thường biểu diễn dưới dạng phần trăm của dung lượng kỹ thuật.
- Thông lượng: Là số cuộc gọi mà
tổng đài xử lý thành công trong một đơn vị thời gian.
- Dung lượng kỹ thuật của tổng đài:
Là lượng tải trung bình mà tại đó tổng đài chỉ đủ đáp ứng được tất cả các mức
dịch vụ yêu cầu bởi nhà khai thác.
b) Chất lượng xử lý cuộc gọi trong
điều kiện quá tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có khả năng phục vụ được một
thông lượng xác định trong điều kiện quá tải tổng đài.
- Phản ứng nhanh chóng, kịp thời
đối với các mức tải cao và quá tải đột ngột.
c) Kiểm soát quá tải
Tổng đài phải có cơ chế thích hợp
để kiểm soát quá tải và điều khiển được hoạt động của nó để giảm dần mức độ quá
tải.
d) Phát hiện quá tải
Tổng đài cần có cấu trúc thích hợp
để phát hiện quá tải. Trạng thái quá tải cần được xác định bởi tổng đài trong
quá trình xử lý logic. Các quá trình này sẽ kích hoạt các thủ tục tương ứng để
ngăn ngừa thông lượng suy giảm một cách đột ngột. Trong khi quá tải, trễ và xử
lý trễ đều tăng và thường thì chất lượng dựa vào tải chuẩn B.
e) Bảo vệ quá tải
Việc sử dụng các phương pháp kiểm
soát quá tải trong tổng đài phụ thuộc vào cấu trúc kỹ thuật của hệ thống chuyển
mạch và không phụ thuộc vào khuyến nghị của ITU-T. Các phương pháp điều khiển
quá tải không được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
Nguyên tắc áp dụng các dịch vụ được
cung cấp trong điều kiện quá tải như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ưu tiên cho các đường dây ưu
tiên.
- Trì hoãn một vài hoặc toàn bộ các
hoạt động không quan trọng để kiểm soát lưu lượng.
- Duy trì các chức năng giám sát và
tính cước bình thường và thiết lập kết nối cho tới khi nhận được báo hiệu thích
hợp.
- Chuyển quyền ưu tiên cho hệ thống
do đặc biệt trong tổng đài, các hệ đo có mức ưu tiên thấp sẽ bị dừng lại ở mức
định trước. Các phép đo có mức ưu tiên cao có thể bị dừng lại ở mức cao hơn
hoặc cũng có thể được tiếp tục, điều đó phụ thuộc vào sự quan trọng của chức
năng quản lý cuộc gọi.
- Ưu tiên cho các cuộc gọi đã sẵn
sàng để xử lý trước khi nhận cuộc gọi mới.
f) Các mức dịch vụ khi quá tải
Nói chung đối với các thuê bao, các
mức dịch vụ sẽ bị thay đổi khi tổng đài bị quá tải. Đây là hệ quả của quá trình
bảo vệ quá tải của tổng đài không cho phép chấp nhận toàn bộ các cuộc gọi đang
thực hiện.
Số cuộc gọi thành công có thể nhận
được hay không nhận được các mức dịch vụ ngang bằng với số cuộc gọi trong tải
chuẩn B.
g) Giám sát chất lượng trong cơ chế
kiểm soát quá tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộc gọi chấp nhận được định nghĩa
là cuộc gọi mà tổng đài xử lý thành công. Điều này không có nghĩa là một cuộc
gọi được chấp nhận sẽ được hoàn thành hay nhận được các mức dịch vụ theo yêu
cầu.
3.1.3. Môi trường làm việc
Tổng đài phải bảo đảm hoạt động
trong các điều kiện về môi trường như quy định dưới đây.
3.1.3.1. Khả năng đáp ứng của tổng
đài với đường dây thuê bao
a) Điện trở mạch vòng trên 2 dây a,
b
Điện trở mạch vòng phải nhỏ hơn
2000Ω (kể cả nội trở máy điện thoại)
b) Điện trở cách điện dây-dây,
dây-đất nhỏ nhất cho phép (có giá phối dây)
Ređiện,min ³ 10 KΩ
c) Điện dung ký sinh lớn nhất cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.2. Điều kiện nhiệt độ và độ
ẩm
Tổng đài phải hoạt động bình thường
trong điều kiện môi trường như sau:
• Nhiệt độ (oC): 15 – 25
• Độ ẩm (%): 30 – 70
3.1.3.3. Các điều kiện khác
a) Vật liệu sàn phòng tổng đài
Trở kháng cách điện nhỏ nhất: 25 x
103 Ω
Trở kháng cách điện lớn nhất: 106
Ω (sàn mới)
1010
Ω (sàn cũ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chống động đất: Chịu đựng
được điều kiện động đất 5,66 độ Richter
3.2. Các dịch vụ
cung cấp
3.2.1. Dịch vụ cơ bản
Tổng đài phải có khả năng cung cấp
các dịch vụ cơ bản sau đây:
a) Thuê bao quay số tự động không
hạn chế theo yêu cầu
b) Hỗ trợ cuộc gọi
c) Gọi tới các âm thông báo ghi
trước
d) Gọi các số đặc biệt
e) Cấp xung 16 KHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Bắt giữ cuộc gọi
h) Số liệu
- Truyền FAX trên kênh tương tự,
truyền FAX nhóm IV trên kênh số.
- Truyền số liệu trên kênh số.
i) Hình ảnh
- Videotex
- Điện thoại thấy hình VideoPhone.
- Hội nghị truyền hình tốc độ 2B+D
và tốc độ 6B+D.
3.2.2. Các dịch vụ phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các dịch vụ liên quan địa chỉ
- Quay số tắt.
- Gọi tới địa chỉ cố định hay đường
dây nóng.
- Chung đường dây thuê bao.
- Báo thức.
- Cấp số trượt.
- Hiển thị thuê bao bị gọi CLIP
(không bắt buộc).
b) Các dịch vụ hoàn thành cuộc gọi.
Các dịch vụ yêu cầu dưới đây được
cung cấp để khách hàng lựa chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gọi đến thuê bao đang bận.
- Trả lời cuộc gọi đến cuối cùng.
- Đợi cuộc gọi.
- Xếp hàng cuộc gọi đến trên mạng.
c) Các dịch vụ chuyển cuộc gọi
- Chuyển hướng cuộc gọi khi bận.
- Chuyển hướng cuộc gọi khi không
có trả lời.
- Chuyển hướng cuộc gọi vô điều
kiện.
- Chuyển hướng cuộc gọi có định giờ
(không bắt buộc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển hướng cuộc gọi có lựa chọn
(không bắt buộc).
d) Các dịch vụ nhận dạng số
Tổng đài ISDN phải có khả năng cung
cấp được các dịch vụ sau đây:
- Quay vào trực tiếp DDI.
- Cấp số thuê bao kép MSN.
- Chuyển đổi được vị trí thiết bị
đầu cuối TP.
- Địa chỉ phụ SUB.
- Hiển thị thuê bao bị gọi CALP.
- Hạn chế hiển thị thuê bao bị gọi
CALR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hạn chế hiển thị thuê bao chủ gọi
CLIR.
- Nhận dạng cuộc gọi có nội dung
xấu MCID.
- Rung chuông có lựa chọn.
- Báo hiệu đối tượng sử dụng UUSI
(trường hợp không rõ ràng).
e) Các dịch vụ hướng dẫn cước phí
- Thông báo cước khi kết thúc cuộc
gọi.
- Thông báo cước phí trong thời
gian thực hiện cuộc gọi.
f) Các dịch vụ hội nghị
- Điều khiển và tham gia hội nghị
(không bắt buộc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Các dịch vụ hạn chế
- Hạn chế một số chức năng.
- Không làm phiền
h) Các dịch vụ khác
- Thiết lập lại các chức năng chung
- Điều khiển mật khẩu.
- Sửa đổi danh mục các cuộc gọi
trên màn hình.
- Nhóm các đối tượng sử dụng (CUG).
3.2.3. Các âm, thông báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.1. Các thông báo được ghi sẵn
RVA
Các thông báo sẽ được thực hiện
bằng tiếng Việt và tiếng Anh theo yêu cầu.
a) Tổng đài phải có khả năng cung
cấp thông báo ghi sẵn dài tới 30s cho bất cứ cuộc gọi nào với khả năng tải tin
tiếng nói hay âm thanh 300 đến 3400 Hz trong điều kiện tương ứng.
b) Tổng đài phải có 32 thông báo
với khả năng mở rộng lên tới 64.
c) Tổng đài phải có khả năng cung
cấp được thông báo đồng thời cho ít nhất 60 cuộc gọi.
d) Tổng đài phải có khả năng cung
cấp được kết nối đến các nguồn thông báo bên ngoài.
e) Tổng đài phải có khả năng thực
hiện được 90% kết nối đến các thông báo RVA trong thời gian không quá 3s sau
khi xác định được nhu cầu kết nối.
3.2.3.2. Các âm nghe được
a) Tổng đài phải có khả năng cung
cấp được các âm nghe được cho bất cứ cuộc gọi nào có khả năng tải tin tiếng nói
hay âm thanh 300 đến 3400 Hz trong điều kiện tương ứng. Các âm nghe thấy được
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Âm hồi âm chuông;
- Âm báo bận;
- Âm báo tắc nghẽn;
- Âm đợi cuộc gọi;
- Âm giữ đường;
- Âm hội nghị;
- Âm ghi nhận;
- Âm tìm đường;
- Âm rít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Các giao
diện
Tổng đài số không nhất thiết phải
bao gồm tất cả các loại giao diện như liệt kê trong phần dưới đây nhưng nếu có
thì phải thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này.
3.3.1. Giao diện thuê bao
3.3.1.1. Truy nhập tương tự
Giao diện Z
Giao diện Z là giao diện tương tự
cơ bản được định nghĩa tại phía tổng đài của đường dây thuê bao tương tự sử
dụng để kết nối thiết bị thuê bao (có thể là máy điện thoại hay PABX).
Điện áp đường dây thuê bao dao động
trong khoảng: 37V+48V.
3.3.1.2. Truy nhập số V
Vị trí của các giao diện được thể
hiện trong hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện V1 được sử dụng tại điểm
chuẩn V1 để kết nối vào đoạn truy nhập số nhằm cung cấp đơn truy nhập cơ bản
xem hình 1.
- Đặc điểm chức năng:
+ Kênh 2B+D: Cung cấp khả năng
truyền hai hướng trên 2 kênh B và một kênh D tốc độ 16 kbit/s theo khuyến nghị
1.412.
+ Định thời bit: Cung cấp định thời
bit để một đoạn số có khả năng tái tạo lại thông tin từ một luồng bit liên tục.
+ Định thời khung: Cung cấp định
thời khung để một đoạn số hay ET có khả năng tái tạo lại các kênh ghép theo
phân chia thời gian.
+ Kênh CV1: Cung cấp khả năng tải
cho các chức năng quản lý theo khuyến nghị G.960 và M.3603.
+ Cấp nguồn: Cung cấp khả năng cấp
nguồn từ xa cho một đoạn số hay TE. Chức năng này được coi là lựa chọn.
- Loại kênh, phân bổ kênh và báo
hiệu:
+ 2 kênh B, 1 kênh D và kênh CV1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giao diện V2
Giao diện V2 là giao diện số cơ bản
sử dụng để kết nối thiết bị số mạng nội hạt hay vệ tinh xem hình 1.
- Đặc điểm chức năng: Không bắt
buộc, phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể.
- Đặc tính điện: Áp dụng tiêu chuẩn
TCN 68:172:1998.
- Loại kênh, phân bổ kênh và báo
hiệu: Phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể.
c) Giao diện V3
Giao diện V3 là giao diện số sử
dụng để kết nối thiết bị thuê bao số (PABX) (xem hình 1) nhằm cung cấp đơn truy
nhập cấp I.
- Đặc điểm chức năng: Áp dụng
khuyến nghị G.962, G.963 đối với các thủ tục và chức năng của đoạn truy nhập
số. Các thủ tục bảo dưỡng áp dụng trong khuyến nghị M.3604.
- Đặc tính điện: Áp dụng các chỉ
tiêu trong tiêu chuẩn TCN 68:172:1998.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại kênh, phân bổ kênh và báo
hiệu.
+ Kênh: 30B+D với tốc độ 2048
kbit/s.
+ Phân bổ kênh.
• Khi báo hiệu cho kênh B của một
cấu trúc truy nhập cấp I được tải trên kênh D của cấu trúc truy nhập cấp I khác
thì khe thời gian thông thường được sử dụng để tải báo hiệu sẽ được sử dụng để
cung cấp thêm kênh B.
• Tại giao diện V3 số lượng kênh B
được thiết kế luôn có mặt trong cấu trúc ghép kênh nhưng có thể một hoặc nhiều
kênh B không được sử dụng trong bất cứ ứng dụng nào.

a) Giao diện T được định nghĩa
trong Khuyến nghị 1.411.
b) Đặc tính của hệ thống truyền
dẫn trên kênh nội hạt cho truy nhập ISDN tốc độ cơ bản từ một phần của đoạn
truy nhập số cơ bản được định nghĩa trong khuyến nghị G.961.
c) Sự khác nhau giữa V2,
V3, V4 và V5 là ghép kênh và báo hiệu. Yêu cầu
về truyền dẫn căn bản là như nhau (Theo Khuyến nghị G.703 và G.704).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Có thể là truy nhập cơ bản
hoặc truy nhập cấp 1. Truy nhập cấp 1 chỉ hỗ trợ cho giao diện V3
f) Cho kết nối dự phòng được
thiết lập dưới sự điều khiển của tổng đài nội hạt mà không cần báo hiệu giữa
người sử dụng và tổng đài.
d) Giao diện V5
Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật
trong serie G600 của ITU-T.
3.3.2. Giao diện với tổng đài khác
Vị trí của các giao diện này được
mô tả trong hình 2.
3.3.2.1. Giao diện trung kế số
a) Giao diện A
Giao diện A là giao diện số cung
cấp khả năng liên kết cấp 1 trong cấu trúc truyền dẫn số đến tổng đài khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuân thủ tiêu chuẩn TCN
68:172:1998.
Xung nhịp trong chiều truyền đi
được lấy từ trong tổng đài.
- Loại kênh, phân bổ kênh, báo
hiệu:
Số lượng khe thời gian trong 1
khung: 32 được đánh số 0-31
Khe thời gian 16 được sử dụng cho
báo hiệu nhưng cũng có thể chuyển đổi được.
Khe thời gian 0 sử dụng cho sắp xếp
khung, biểu thị cảnh báo, đồng bộ mạng.
- Các đặc tính chức năng:
Các thủ tục CRC mô tả trong khuyến
nghị G.704 được áp dụng cho giao diện tải lưu lượng ISDN.
3.3.3. Giao diện khai thác, vận
hành, bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các giao diện với thiết bị
OA&M được sử dụng để truyền thông tin giữa tổng đài và vị trí thực hiện
chức năng OA&M.
b) Tổng đài phải có khả năng truy
nhập vào một hay nhiều thiết bị OA&M.
c) Truy nhập được thực hiện thông
qua các kênh số liệu riêng biệt, các kênh số liệu ghép kênh, một hay nhiều mạng
số liệu đến mỗi thiết bị OA&M.
d) Sự cố của thiết bị OA&M hay
kênh giữa tổng đài và thiết bị OA&M không được làm ảnh hưởng đến hoạt động
bình thường của tổng đài.
3.3.3.2. Các yêu cầu chức năng của
giao diện với các thiết bị OA&M
a) Hoạt động cơ bản của tổng đài
không bị phụ thuộc vào hoạt động hợp lệ của thiết bị OA&M.
b) Giao diện phải cung cấp chức
năng khởi tạo cơ bản, phát hiện lỗi và tự sửa lỗi cho kênh số liệu.
c) Giao diện phải thực hiện được cơ
chế truyền tải số liệu có thể được sử dụng trong tổng đài hay thiết bị OA&M
để đảm bảo độ tin cậy trong việc truyền thông tin.
d) Giao diện phải có khả năng thiết
lập độ ưu tiên bởi tổng đài hay thiết bị OA&M khi sử dụng phương tiện
truyền dẫn (kênh số liệu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú ý 1
- Các khuyến nghị loại G và Q
của ITU-T có thể áp dụng cho từng giao diện.
Chú ý 2
- Các cấu hình khác như các
loại kết nối thứ hai, thứ ba hay cao hơn có thể được sử dụng.
Chú ý 3
- Ví dụ về các chức năng của
kết cuối tổng đài (ET) – các giao diện A và B.
- Chèn thêm và tách ra báo
hiệu
- Chuyển đổi mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cảnh báo và chỉ thị lỗi.
Chú ý 4
- Ví dụ về các chức năng của
kết cuối tổng đài (ET) – giao diện C:
- Chuyển đổi A/D
- Chèn thêm và lấy đi báo hiệu
- Ghép kênh
- Chuyển đổi 2 dây/4 dây
Chú ý 5
- Ví dụ về các chức năng của
kết cuối đường dây (LT):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Định vị lỗi
- Tái khởi phát
- Chuyển đổi mã
Chú ý 6
- Không nhất thiết phải có tất
cả các giao diện.
Hình 2: Các giao diện với các tổng
đài khác
3.3.3.3. Các loại giao diện
OA&M
Các loại giao diện OA&M của
tổng đài được thể hiện trong hình 3.
a) Giao diện người máy HMI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giao diện TMN
- Giao diện Q3 sử dụng
để kết nối tổng đài đến hệ thống vận hành thông qua mạng truyền số liệu DCN.
Không quy định về thủ tục truyền thông cho các lớp từ 1 đến 3. Đối với các ứng
dụng TMN lựa chọn duy nhất một loại thủ tục cho các lớp 4 đến 7 như quy định
trong khuyến nghị X.200.
- Giao diện Q2 sử dụng
để kết nối tổng đài đến thiết bị trung gian (MD) hay đến phần tử mạng (NE) có
chức năng trung gian.
- Giao diện Q1 sử dụng
để kết nối tổng đài đến phần tử mạng chỉ có chức năng phần tử mạng mà không có
chức năng trung gian.
- Giao diện F sử dụng để kết nối
tổng đài đến trạm làm việc.
- Giao diện G là giao diện người
máy cho các chức năng OA&M, cung cấp hiển thị và khả năng vào các lệnh. Áp
dụng khuyến nghị Z.300 cho giao diện này.
c) Các giao diện OA&M khác
Các giao diện này được sử dụng
trong quá trình chuyển tiếp sang TMN.
- Giao diện Q0 kết nối
tổng đài đến hệ thống vận hành, thiết bị dàn xếp, phần tử mạng sử dụng giao
thức và có chức năng khác các loại định nghĩa trong TMN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

WS: Trạm làm việc
OS: Hệ thống vận hành
DCN: Mạng truyền số liệu
Chú ý: Một tổng đài chỉ là ví dụ
của một yếu tố mạng (NE) như định nghĩa trong khuyến nghị M.30
3.4. Chỉ tiêu về
truyền dẫn
3.4.1. Vấn đề chung
Các chỉ tiêu truyền dẫn áp dụng
dưới đây được tính khi các phép đo được thực hiện tại các điểm đo như trong
hình 4 và cho nửa kết nối.
3.4.2. Các chỉ tiêu truyền dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các chỉ tiêu truyền dẫn cho giao
diện tương tự Z.
- Các chỉ tiêu về trở kháng
+ Các chỉ tiêu về trở kháng cho
giao diện Z
• Trở kháng tổng đài 600Ω + 10%
• Trở kháng mất cân bằng so với
đất: nằm trong phạm vi cho phép trên đường cong suy hao chuyển đổi theo chiều
dọc LCL như hình 5.
Chú ý 1 – Nếu cần thiết, các bộ
đệm suy hao số có thể được định vị trong mạng chuyển mạch hoặc đầu cuối tổng
đài.
Chú ý 2 – Đầu cuối của kết nối
chuyển mạch đường dài quốc tế
Chú ý 3 – Đầu cuối của lưu lượng
chuyển mạch 2 dây liên tỉnh
Chú ý 4 – Điểm kết nối quốc tế
ảo (Xem khuyến nghị G.101)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý 6 – Đối với các giao diện
khác nhau, nói chung là các giá trị của Li và Lo là không
bằng nhau
Chú ý 7 – Xem chi tiết trong
hình 1/Q.512 và hình 2/G.960
- Các chỉ tiêu chung
+ Chỉ tiêu suy hao truyền dẫn:
• Giá trị nhỏ nhất của suy hao
truyền dẫn:
Giữa đầu vào giao diện tương tự và
điểm đo: NLi = 0 đến 2,0 dB
Giữa điểm đo tổng đài và đầu ra
giao diện tương tự: NLo = 0 đến 8,0 dB.
• Dao động cho phép đối với suy hao
truyền dẫn: - 0,3 đến + 0,7 dB
• Méo suy hao theo mức vào: tần số
1020 Hz, tín hiệu vào dạng sin với mức – 55 dBm0 và +3 dBm0. Mức thay đổi suy
hao tương ứng với mức vào thay đổi -10 dBm0 phải nằm trong phạm vi như hình 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
6: Biến đổi suy hao ứng với mức lối vào

a)
Kết nối lối vào

b)
Kết nối lối ra
Hình
7: Méo suy hao theo tần số
+ Chỉ tiêu trễ nhóm
• Trễ nhóm tuyệt đối: Trễ nhóm
tuyệt đối là trễ nhóm nhỏ nhất được đo trong khoảng tần số từ 500 đến 2800 Hz.
Các giá trị trễ nhóm tuyệt đối được lấy như trong bảng 27.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
8: Giới hạn méo trễ nhóm theo tần số
Bảng
22 – Trễ nhóm tuyệt đối giữa các giao diện theo sắp xếp ở hình 9
Tham
chiếu (Hình 8)
Trung
bình (μs)
Xác
suất 95% không vượt quá (μs)
a)
900
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1950
2700
c)
1650
2500
d)
3000
3900
e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3700
f)
2400
3500
Chú ý 1: Các giá trị này đối
với trễ nhóm tuyệt đối có thể áp dụng dưới các điều kiện tải chuẩn A như định
nghĩa trong Khuyến nghị Q-543 của ITU-T.
Chú ý 2: Các giá trị này không
bao gồm trễ truyền được kết hợp với việc truyền dẫn qua các liên kết giữa
phần chính và bất kỳ phần nào được đặt ở xa của tổng đài số.
+ Chỉ tiêu về suy hao phản xạ: nằm
trên đường cong trong hình 13.
+ Chỉ tiêu tạp âm đơn tần số.
Mức của bất cứ tần số nào được lựa
chọn để đo tại giao diện của kết nối ra ngoài không được vượt quá -50 dBm0.
Trong khoảng tần số 300 đến 3400 Hz, mức của bất cứ một tần số nào được lựa
chọn để đo trong điều kiện hợp lệ không được vượt quá -73 dBm0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Xuyên âm đầu gần và đầu xa đo với
tín hiệu kiểm tra tương tự tần số 1020 Hz mức 0 dBm0 cho giao diện tương tự 2
dây không được vượt quá mức – 73 dBm0 cho xuyên âm đầu gần và -70 dBm0 cho
xuyên âm đầu xa.
• Xuyên âm đầu gần và đầu xa đo
với tín hiệu kiểm tra số tần số 1020 Hz mức 0 dBm0 không được vượt quá -70 dBm0
cho đầu gần và -73 dBm0 cho đầu xa.

Hình
9: Cấu hình tổng đài được sử dụng cho việc xác định trễ nhóm tuyệt đối
+ Chỉ tiêu méo tổng bao gồm cả
méo lượng tử tín hiệu kiểm tra dạng sin tại tần số 1020 Hz đặt vào
đầu vào kết nối giao diện tương tự 2 dây, hay kiểm điểm tra Ti tại
đầu ra kết nối đối với tín hiệu số thì tỉ lệ tín hiệu trên méo tổng
phải nằm trong phạm vi như hình 10, 11, 12.
+ Chỉ tiêu về phân biệt các tín
hiệu ngoài băng tại giao diện vào: chỉ áp dụng cho kết nối vào
Tín hiệu đầu vào lớn hơn 4,6
kHz: Với tín hiệu sin trong khoảng 4,6 kHz đến 72 kHz đặt trên giao diện
2 dây đầu vào kết nối với mức -25 dBm0, thì mức của các tần số ảnh
tạo ra trong các khe thời gian tương ứng với kết nối đầu vào ít nhất
phải nhỏ hơn 25 dB so với mức của tín hiệu kiểm tra.

Hình
10: Các giới hạn đối với tỉ lệ méo tín hiệu trên méo tổng là hàm
của mức tín hiệu đầu vào; kết nối vào hay ra với báo hiệu trên dây
riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
11: Các giới hạn đối với méo tín hiệu trên méo tổng là hàm của mức
tín hiệu vào; kết nối vào hay ra với báo hiệu trên dây thoại

Hình
12: Các giới hạn tỉ lệ méo tín hiệu trên méo tổng là hàm của mức
tín hiệu vào bao gồm cả nhiễu tương tự

Hình
13: Các giới hạn đối với TBRL
+ Chỉ tiêu về các tín hiệu
ngoài băng giả tại giao diện ra: Chỉ áp dụng cho kết nối ra ngoài
Mức của các thành phần riêng
rẻ: Tín hiệu sin số tần số từ 300 đến 3400 Hz mức 0 dBm0 đặt vào
điểm kiểm tra Ti, mức các tín hiệu ảnh giả được lựa chọn để đo tại
giao diện 2 dây của kết nối ra ngoài phải nhỏ hơn -25 dBm0.
+ Chỉ tiêu về tiếng vọng và
độ ổn định
• Suy hao phản xạ đối xứng
thiết bị đầu cuối (TBRL): Giá trị của TBRL không vượt quá phạm vi trong
hình 13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chỉ tiêu truyền dẫn riêng
cho giao diện tương tự Z
+ Giá trị nhỏ nhất của suy hao
truyền dẫn
• NLi = 0 ÷ 2,0 dB
• NLo = 5,0 ÷ 8,0 dB cho kết nối
quốc tế
• NLo = 0 ÷ 8,0 dB cho kết nối
quốc gia, nội hạt và nội đài
+ Tạp âm
• Tạp âm có trọng lượng
• Đối với kết nối ra ngoài: LTNO
≤ - 66,6 dBmp
• Đối với kết nối vào: LTNI
= -64,0 dBm0p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.2. Các chỉ tiêu truyền dẫn
cho giao diện số
a) Vấn đề chung
- Giao diện A là giao diện
truyền tín hiệu số tốc độ cấp I 2048 kbit/s
- Giao diện V là giao diện cho
truy nhập thuê bao số.
b) Các chỉ tiêu cho giao diện A
- Các chỉ tiêu sai số cho phép
đối với Jitter và Wander tại đầu vào tổng đài: Thỏa mãn điều 3.1.1.
Khuyến nghị G.823
- Trôi pha đầu ra (MTIE): Thỏa
mãn giới hạn trong Khuyến nghị G.823 và G.824
c) Các chỉ tiêu cho giao diện V1
- Thỏa mãn các chỉ tiêu trong
Khuyến nghị I.430, I.431
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp dụng các tiêu chuẩn cho giao
diện A và B.
e) Các chỉ tiêu truyền dẫn chung
cho kết nối số 64 kbit/s
- Chỉ tiêu chất lượng lỗi
Tỉ lệ lỗi bit BER: không lớn
hơn 10-9
- Tính toàn vẹn của bit
Chỉ tiêu này áp dụng khi kết
nối kênh 64 kbit/s và sử dụng cho dịch vụ phi thoại
- Tính độc lập của thứ tự bit
Không một giới hạn nào được áp
đặt lên số lượng các số 1 và 0 liên tục hay mẫu nhị phân nào bất kỳ
trong luồng 64 kbit/s qua tổng đài
- Chỉ tiêu trễ nhóm tuyệt đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Yêu cầu về
đồng hồ và đồng bộ
3.5.1. Xung nhịp
Tổng đài phải có khả năng hoạt
động như một phần của mạng đồng bộ quốc gia. Tổng đài phải được trang
bị ít nhất 3 cổng để nhận tín hiệu đồng bộ ngoài. Các xung nhịp
chuẩn là một trong các xung nhịp sau:
a) 2 Mbit/s theo tiêu chuẩn TCN
68-172:1998
b) 2 MHz theo tiêu chuẩn TCN
68-172:1998
3.5.2. Kênh truyền
Tổng đài phải có khả năng
tách tín hiệu đồng bộ từ bất cứ luồng 2 Mbit/s kết nối đến tổng
đài và phải có khả năng sử dụng một trong các kênh số này để làm kênh
điều khiển. Tổng đài cũng phải có khả năng lựa chọn trước đến 3
kênh được sử dụng làm kênh điều khiển và gán thứ tự ưu tiên khi sử dụng
làm nguồn chính.
Trong trường hợp có sự cố kênh
điều khiển, tổng đài phải tự động chuyển sang kênh đã được lựa chọn
trước khác.
Tổng đài phải có khả năng cung
cấp nguồn đồng bộ bên trong khi có sự cố tín hiệu đồng bộ ngoài. Khi
không có điều khiển từ nguồn chuẩn (trong hay ngoài) thì nguồn đồng bộ
trong này phải có độ ổn định trong thời gian dài lớn hơn giá trị 10-6/năm
và 10-10/ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng đài phải có khả năng
chuyển đổi nguồn đồng bộ trong trường hợp cần thiết mà không làm ảnh
hưởng đến lưu lượng.
3.5.4. Rung pha và trôi pha
Tổng đài phải có hàm truyền
rung pha và trôi pha thỏa mãn Điều 4, Khuyến nghị Q.551.
Sai số đối với rung pha và trôi
pha phải nằm trong phạm vi mặt nạ như các hình từ 3 đến 10 trong Tiêu
chuẩn ETSI 300-462-3.
3.6. Yêu cầu về
báo hiệu
3.6.1. Báo hiệu thuê bao
3.6.1.1. Báo hiệu thuê bao tương
tự
a) Các yêu cầu về tín hiệu thông
báo
Tổng đài phải có khả năng cung
cấp các loại tín hiệu với chỉ tiêu cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với các thông báo nhiều tần
số mức khác nhau giữa 2 hoặc 3 tần số bất kỳ tạo ra âm là 3 dB.
- Tín hiệu mời quay số: Tần
số (425 ± 25) Hz, nhịp liên tục, méo hài 1%, mức nằm trong khoảng -10
dBm0 ÷ -5 dBm0.
- Tín hiệu báo bận: Tần số
(425 ± 25) Hz, nhịp 1:1, thời gian phát, dừng tín hiệu 300 ms, méo hài
không lớn hơn 1%.
- Tín hiệu báo rỗi: Tần số
(425 ± 25) Hz, nhịp 1:4, thời gian phát 1s, thời gian dừng 4s, méo hài
không lớn hơn 1%.
- Tín hiệu tắc nghẽn: Tần số
(425 ± 25) Hz, nhịp 1:1, thời gian phát 0,2 s, thời gian dừng 0,2s
- Tín hiệu đợi cuộc gọi: Tần
số (425 ± 25) Hz, thời gian phát 300 ÷ 500 ms, thời gian dừng 8 ÷ 10 s.
- Tín hiệu chuông: Tần số 16 ÷
25 Hz, thời gian phát 0,67 ÷ 1,5 s, thời gian dừng 3 ÷ 5 s
- Tín hiệu tính cước: Tần số
16 kHz, độ rộng xung (125 ± 25) ms, mức phát 2V±10%, công suất phát 20mW
±20% trên tải 200 Ω, méo hài không lớn hơn 5%
- Tín hiệu tìm đường: Tần số
(425 ± 25) Hz, nhịp 1:1, thời gian phát/dừng 0,05 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tín hiệu địa chỉ xung thập
phân
+ Tổng đài phải có khả năng
xử lý với xác suất lỗi P không lớn hơn 10-5 với tốc độ
truyền xung như bảng 23 dưới đây:
+ Khoảng cách giữa các số quay:
232 – 20000 ms
- Tín hiệu địa chỉ mã đa tần
DTMF
+ Qui định đối với tần số làm
việc:
• Nhóm thấp: 697, 770, 852, 941
Hz
• Nhóm cao: 1209, 1336, 1477, 1633
Hz
+ Độ biến động tần số: ± 1,8%
+ Mức tín hiệu: -25 dBm0 ÷ - 3
dBm0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Thời gian thu chữ số nhỏ nhất
120 ms/1 chữ số
Bảng
23: Chỉ tiêu tín hiệu địa chỉ xung thập phân
Tốc
độ truyền xung (xung/s)
Độ
dài xung (ms)
7
35÷112
9
35÷91
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
35÷62
3.6.1.2. Báo hiệu thuê bao số
Tuân thủ theo Khuyến nghị trong
serie Q.920 và Q.930 của ITU-T.
3.6.2. Báo hiệu mạng
3.6.2.1. Báo hiệu R2-MFC
Tuân thủ Tiêu chuẩn báo hiệu
R2-MFC của Việt Nam TCN 68-169:1998.
3.6.2.2. Báo hiệu số 7
Tuân thủ Tiêu chuẩn báo hiệu
số 7 của Việt Nam (Phần cơ sở MTP và ISUP) TCN 68-163:1997.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1. Kế hoạch đánh số
a) Tổng đài phải có khả năng
đánh số được theo kế hoạch đánh số được quy định bởi Tổng cục Bưu
điện.
b) Tổng đài phải có khả năng
đánh số cho các dịch vụ đặc biệt.
3.7.2. Khả năng phân tích số
a) Tổng đài phải có khả năng
phân tích số bị gọi với chiều dài lên tới 28 chữ số.
b) Tổng đài phải có khả năng
phân tích số thuê bao chủ gọi với chiều dài đến 18 chữ số.
c) Tổng đài có khả năng phát
triển cho các hệ thống đánh số trong mạng B-ISDN (lựa chọn).
d) Tổng đài phải có khả năng
phân tích số lượng số cần thiết cho việc chiếm kênh gọi ra.
e) Tổng đài phải có khả năng
thay đổi số bị gọi theo yêu cầu của các dịch vụ đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.1. Vấn đề chung
Các khả năng định tuyến của
tổng đài phải phù hợp với các yêu cầu định tuyến trong các Khuyến
nghị E.170, E.171, E.172 và I.335 của ITU-T.
a) Tất cả các kênh trung kế nối
đến tổng đài được tổ chức thành các nhóm trung kế với các tên riêng
biệt.
b) Mỗi kênh trung kế trong một nhóm
trung kế phải được đánh số riêng trong khoảng từ 0 đến 9999.
c) Tổng đài phải có khả năng
cung cấp số lượng nhóm trung kế một chiều, hai chiều theo yêu cầu cụ
thể của nhà khai thác.
3.8.2. Mẫu định tuyến
a) Tổng đài phải có khả năng
định tuyến các cuộc gọi theo một danh sách các nhóm trung kế theo thứ
tự lựa chọn tuyến. Danh sách này được gọi là mẫu định tuyến.
b) Tổng đài phải có khả năng
cung cấp một mẫu định tuyến với chiều dài của ít nhất là 64 tuyến
và mỗi tuyến có trung bình 16 trung kế.
3.8.3. Xác định mẫu định tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.3.2. Các tham số định tuyến
sau đây được coi là cơ bản:
a) Nhóm trung kế gọi vào.
b) Số chữ số mã dịch vụ
c) Loại chủ gọi.
d) Số chủ gọi.
e) Số bị gọi nhận được và địa
chỉ C7 tự nhiên.
f) Yêu cầu phương tiện truyền ISUP
(TMR).
g) Biểu thị ưu tiên ISUP.
h) Quản lý mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.3.4. Tổng đài phải có khả
năng DCNR (điều khiển động cho định tuyến mạng) để đảm bảo hoạt động cho
các tổng đài chuyển tiếp
3.8.4. Lựa chọn tuyến
3.8.4.1. Trong phạm vi mẫu định
tuyến được lựa chọn tổng đài phải có khả năng định tuyến cuộc gọi:
a) Đến tuyến bất kỳ, nhóm
trung kế hay trung kế gọi đi.
b) Đến kênh bất kỳ hay kết nối
kênh riêng nào đến tổng đài.
3.8.4.2. Tổng đài phải có khả
năng thực hiện định tuyến bắt buộc theo:
a) Loại chủ gọi.
b) Nhóm trung kế gọi đến.
3.8.4.3. Tổng đài phải có khả
năng thực hiện được các hệ thống báo hiệu (R2, C7) hay tuyến báo hiệu theo
các tuyến xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.5.1. Trong mẫu định tuyến
tổng đài phải có khả năng:
a) Cấm các cuộc gọi đến đích:
- Từ tổ hợp bất kỳ nào của
các nhóm trung kế gọi vào
- Từ loại chủ gọi bất kỳ nào
(đến 16 loại chủ gọi) được đánh dấu (không bắt buộc)
- Bỏ qua cuộc gọi bất kỳ nào
từ nhóm trung kế gọi vào sang nhóm trung kế gọi ra.
b) Tổng đài phải có khả năng
bỏ qua hoặc hạn chế khi nhóm trung kế chuyển tiếp hay phía đích không
có khả năng cung cấp dịch vụ tải tin cho cuộc gọi yêu cầu.
c) Tổng đài phải có khả năng
hạn chế các cuộc gọi:
- Trên cơ sở một phần hay toàn
bộ các số bị gọi B trong nhóm trung kế gọi đến xuất phát. Danh sách
các số B này được tạo thông qua giao diện người máy. Âm thông báo tương
ứng cho cuộc gọi bị cấm sẽ được cấp bởi tổng đài.
- Trên cơ sở một phần hay toàn
bộ các số chủ gọi A trong nhóm trung kế gọi đến xuất phát. Danh sách
các số A này có thể được định nghĩa qua số liệu tổng đài. Âm thông
báo tương ứng cho cuộc gọi bị cấm sẽ được cấp bởi tổng đài (không
bắt buộc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tổng đài phải có khả năng
cung cấp thứ tự trượt cố định khi tìm nhóm trung kế phù hợp có trung
kế rỗi
b) Phương pháp được dùng cho một
nhóm trung kế nào đó phải được định nghĩa bởi câu lệnh người máy.
c) Tổng đài phải có khả năng
xử lý trường hợp cùng chiếm một trung kế.
3.8.7. Tự động lặp lại
Tuân theo khuyến nghị Q.12.
3.8.8. Định tuyến lại
Tuân theo khuyến nghị Q.12
3.8.9. Chuyển hướng cuộc gọi
đến các thông báo ghi sẵn
Tổng đài phải có khả năng
chuyển hướng các cuộc gọi với khả năng tải tin tiếng nói hay âm thanh
300 đến 3400 Hz đến bộ phận cung cấp thông báo ghi sẵn (RVA) trong các trường
hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Dịch vụ yêu cầu nhưng tổng
đài không có khả năng cung cấp.
c) Dịch vụ yêu cầu không có khả
năng thực hiện được tại điểm đích.
d) Dịch vụ yêu cầu có khả năng
cung cấp nhưng không khả dụng trong thời gian đang thực hiện cuộc gọi.
e) Cuộc gọi trong thời gian tắc
nghẽn mạng.
f) Cuộc gọi bị hạn chế theo
yêu cầu.
g) Với cuộc gọi nội đài, bất
cứ sự số nào cũng được thông báo đến người gọi bởi thông báo RVA tương
ứng.
h) Các sự cố khác xác định được
nguyên nhân.
3.8.10. Lưu lượng
3.8.10.1. Lưu lượng nội bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.10.2. Lưu lượng gọi ra
Sau khi nhận được tín hiệu mời quay
số, khả năng thiết lập thành công kết nối đến kênh trung kế tương ứng không
được thấp hơn 99,8% trong điều kiện tải thường và 98% trong điều kiện tải
cao.
3.8.10.3. Lưu lượng gọi vào
Sau khi kết nối đến bộ nhận
báo hiệu thì khả năng thiết lập thành công kết nối đến thuê bao tương
ứng không được thấp hơn 99,8% trong điều kiện tải thường và 98% trong điều
kiện tải cao.
3.8.10.4. Lưu lượng chuyển tiếp
Khả năng thiết lập thành công
kết nối từ một kênh trung kế gọi vào đến một kênh trung kế tương ứng
không được thấp hơn 99,9% trong điều kiện tải thường và 99% trong điều kiện
tải cao.
3.9. Yêu cầu về
tính cước
3.9.1. Số liệu cước
Tổng đài phải có khả năng phân
tích các số liệu liên quan đến cước như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Số chủ gọi: Có khả năng
phân tích toàn bộ hay một phần cần thiết.
c) Dạng chủ gọi: Tổng đài
phải có khả năng phân biệt đến 15 loại chủ gọi.
Tổng đài phải có cơ chế và
khả năng tính cước được đối với các dịch vụ thực hiện trong giai đoạn
thiết lập cuộc gọi.
3.9.2. Phương pháp tính cước
Tổng đài phải có khả năng thực
hiện được các phương pháp tính cước sau:
a) Phương pháp đo xung cước
b) Phương pháp tính cước theo
bản tin tự động (AMA)
Tổng đài phải có khả năng sử
dụng cả hai phương pháp được nêu trên cho cùng một cuộc gọi.
3.9.3. Mức cước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tổng đài phải có khả năng
áp dụng các mức cước phí khác nhau theo thời gian (giờ trong ngày, ngày
trong tuần và các ngày lễ, tết trong năm)
3.9.4. Dịch vụ tính cước
Tổng đài phải có khả năng xác
định dịch vụ cần tính cước ngay hay tính cước theo loại cuộc gọi.
3.9.5. Tính cước theo loại cuộc
gọi
Tổng đài phải có khả năng
tính cước cho các loại cuộc gọi. Các đơn vị cước sử dụng bao gồm: Cuộc
gọi nội hạt, cuộc gọi đường dài trong nước, cuộc gọi quốc tế, cuộc
gọi khác.
3.9.6. Tính cước theo xung
3.9.6.1. Các yêu cầu chung
a) Thời gian giữa hai xung cước
phải nằm trong khoảng 0,5 s ÷ 45 phút.
b) Dung lượng đồng hồ cước:
Đồng hồ cước có dung lượng 16.777.215 xung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Độ tin cậy: Tổng mất mát
xung cước phải nhỏ hơn 10-4
e) Bắt đầu và kết thúc tính
cước: Việc tính cước phải được bắt đầu khi thuê bao B trả lời và
dừng thuê bao A đặt máy. Nếu thuê bao B đặt máy trước thì việc tính
cước vẫn được tiếp tục cho đến khi nào thuê bao A đặt máy hay quá thời
gian giám sát và cuộc gọi được giải phóng.
Đối với cuộc gọi chuyển mạch
kênh trong môi trường ISDN áp dụng giá trị như bảng 20.
f) Nguyên tắc tính cước: Việc
tính cước có thể thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Số lượng cố định các xung
trên một cuộc gọi: Tính theo xung mà không căn cứ vào thời gian cuộc
gọi.
- Đếm xung theo chu kỳ: Cuộc
gọi được tính cước với số lượng các xung đơn tại mỗi chu kỳ trong thời
gian gọi. Thời gian giữa 2 xung liên tiếp phụ thuộc vào mức cước phí.
g) Tính cước dịch vụ thuê bao và
dịch vụ đặc biệt: Dịch vụ thuê bao phải được tính cước với số lượng
xung cước (0-50) tại thời điểm kích hoạt/giải hoạt dịch vụ đó.
Tổng đài phải có khả năng thực
hiện việc tính cước các dịch vụ đặc biệt theo một trong các khả năng
sau đây:
- Không tính cước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một số xung cước tại thời
điểm bị gọi trả lời.
- Đếm xung theo chu kỳ.
h) Gửi các xung cước đến thuê bao
- Đếm xung cước: Tổng đài phải có
khả năng gửi các xung cước 16kHz đến thuê bao.
- Tính cước theo AMA: Tổng đài phải
có khả năng gửi các xung cước đến thuê bao mà không làm tăng trị số của đồng hồ
cước trong tổng đài.
i) Gửi số liệu cước
- Tổng đài phải có khả năng gửi số
liệu cước ra các thiết bị ngoại vi theo yêu cầu.
- Việc gửi số liệu cước ra không
được làm thay đổi giá trị của các đồng hồ cước.
3.9.7. Tính cước theo bản tin tự
động (AMA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Độ chính xác
Thời điểm được ghi nhận cho cuộc
gọi không được lệch quá 2s so với thời gian thực tế.
b) Độ tin cậy
Lỗi số liệu cước phải nhỏ hơn 10-4
3.9.7.2. Bắt đầu và dừng tính cước
Áp dụng điều e) mục 3.9.6.1
3.9.7.3. Tính cước cuộc gọi đài
Đối với cuộc gọi dài hơn 10 tiếng,
cứ 10 tiếng số liệu cước AMA phải được lưu lại và một bản ghi mới được bắt đầu
cho chính cuộc gọi đó.
3.9.7.4. Nội dung bản ghi số liệu
cuộc gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thứ tự bản ghi
b) Số chủ gọi
c) Số bị gọi
d) Thời gian bắt đầu
e) Thời gian kết thúc (hay thời
gian gọi)
f) Loại cuộc gọi
g) Thông tin về dịch vụ
Tham khảo thêm phụ lục A của tiêu
chuẩn này.
3.9.8. Các dịch vụ tính cước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ tính cước tức thời là dịch
vụ mà tổng đài sẽ cung cấp thông tin cước phí của cuộc gọi ngay sau khi cuộc
gọi kết thúc. Thông tin về cước cuộc gọi phải bao gồm các thông tin sau:
a) Số chủ gọi
b) Số quay tắt (nếu sử dụng)
c) Dạng chủ gọi A.
d) Thời gian bắt đầu cuộc gọi (năm,
tháng, ngày, giờ, phút, giây)
e) Thời gian gọi hoặc kết thúc.
f) Mức cước.
g) Số lượng xung cước
Cước phí của cuộc gọi sẽ được nhân
viên khai thác xử lý và thông báo ngay đến thuê bao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ này cung cấp cho thuê bao
thông tin chi tiết về số liệu cước cho các cuộc gọi tính cước theo xung. Các số
liệu sau đây được coi là bắt buộc phải có mặt đối với cuộc gọi tính cước theo
loại cuộc gọi:
a) Số chủ gọi A
b) Số bị gọi B
c) Số quay tắt (nếu sử dụng).
d) Dạng chủ gọi A
e) Trạng thái của đường dây bị gọi
B
f) Thời gian bắt đầu cuộc gọi (năm,
tháng, ngày, giờ, phút, giây).
g) Thời gian kéo dài cuộc gọi.
h) Mức cước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Số lượng xung cước
3.10. Các yêu
cầu về nguồn điện
3.10.1. Các yêu cầu về nguồn xoay
chiều
Tổng đài phải hoạt động được trong
điều kiện nguồn điện xoay chiều 3 pha hay 1 pha được cung cấp với các chỉ số
sau:
a) Điện áp: 380 V (220V) ± 10%
b) Tần số: 50 Hz ± 5%
c) Tỷ lệ méo dạng sóng: 5%
3.10.2. Các yêu cầu đối với thiết
bị nguồn
3.10.2.1. Bộ chỉnh lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bộ chỉnh lưu phải có bộ phận hạn
dòng.
c) Bộ chỉnh lưu phải bảo đảm cho
các hoạt động nạp ắc qui như quy định trong phần 3.10.2.3. Điện áp ra của Bộ
chỉnh lưu phải bảo đảm cho việc nạp ắc qui từ đầu.
d) Độ gợn sóng của điện áp cấp ra
phải nhỏ hơn 2mV.
e) Hiệu suất của bộ chỉnh lưu phải
lớn hơn 85% và hệ số nguồn (power factor) phải lớn hơn 0,8.
f) Bộ chỉnh lưu phải có khả năng làm
việc trong điều kiện nhiệt độ từ 0oC đến 40oC.
g) Dự phòng N+1 được áp dụng đối
với cấu hình của bộ chỉnh lưu.
h) Bộ chỉnh lưu phải có bộ phận
hiển thị công điện và điện áp, bộ phận cảnh báo (nghe và nhìn) hoạt động của
nó.
3.10.2.2. Thiết bị nguồn một chiều
thứ cấp.
a) Thiết bị nguồn một chiều thứ cấp
của tổng đài phải bảo đảm biến đổi trong khoảng điện áp - 44V, -52V, cực dương
(+) của nguồn một chiều được đấu với đất của tổng đài, độ gợn sóng nguồn một
chiều cung cấp phải không lớn hơn 2mV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các sự cố nguồn cục bộ không
được làm ảnh hưởng đến hệ thống nguồn của toàn bộ tổng đài và không được phép
làm hỏng bất cứ phần cứng nào của tổng đài.
d) Trong trường hợp có sự cố nguồn
hay nguồn hoạt động không bình thường phải có cảnh báo (nghe và nhìn). Các bản
tin cảnh báo phải được gửi đến trung tâm vận hành, bảo dưỡng OMC.
3.10.2.3. Yêu cầu đối với ắcqui
a) Trong trường hợp nguồn xoay
chiều bị mất, tối thiểu phải bảo đảm cung cấp nguồn cho tổng đài hoạt động liên
tục ít nhất trong vòng 2 giờ đối với tổng đài trung tâm và 4 giờ đối với các hệ
thống chuyển mạch xa.
b) Khi nguồn xoay chiều được cấp
lại thì ắc qui phải được tự động chuyển sang chế độ nạp và phải được nạp liên tục
điện áp danh định. Khi ắc qui đã được nạp đầy trạng thái nạp sẽ phải được
chuyển sang trạng thái nạp đệm.
3.10.3. Điện trở tiếp đất và bảo vệ
Các yêu cầu về điện trở tiếp đất và
bảo vệ được quy định trong Tiêu chuẩn TCN 68-141:1995.
3.10.4. Nguồn chuông
3.10.4.1. Điện áp: 75 VAC ± 2V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.4.3. Yêu cầu bổ sung đối với
các tín hiệu chung
a) Tổng đài có khả năng thay đổi
giá trị danh định điện áp chuông bằng các lệnh người máy.
b) Tín hiệu chuông không chứa thành
phần một chiều và có khả năng phân biệt 8 loại tín hiệu chuông khác nhau.
c) Khoảng thời gian từ lúc thuê bao
tự thử chuông đến lúc có tín hiệu chuông không quá 3 giây.
3.11. Các yêu
cầu về quản lý, khai thác và bảo dưỡng
3.11.1. Các yêu cầu chung về quản
lý, khai thác và bảo dưỡng
3.11.1.1. Vấn đề chung
a) Khả năng khai thác và bảo dưỡng
của tổng đài
Tổng đài phải có chức năng kết nối
với mạng quản lý viễn thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng đài phải có khả năng thực hiện
khai thác và bảo dưỡng thông qua giao diện Người-Máy (các thiết bị vào/ra) được
đặt ngay tại tổng đài hay tại Trung tâm Quản lý mạng (NMC). Tổng đài cũng phải
có khả năng giao tiếp với các Hệ thống hỗ trợ khai thác của các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn thông.
3.11.1.2. Các vị trí bảo dưỡng
Mỗi vị trí bảo dưỡng phải bảo đảm
được cung cấp các khả năng sau:
a) Các khả năng bảo dưỡng
- Dò tìm và giám sát các cuộc gọi.
- Giám sát tất cả các âm và thông
báo trong tổng đài.
- Khóa, mở tất cả các mạch và hướng
gọi ra. Nếu trên các mạch này hiện có cuộc gọi thì việc khóa sẽ được thực hiện
khi cuộc gọi kết thúc.
- Thực hiện các cuộc gọi kiểm tra
đi và đến với bất kỳ mạch nào.
- Giám sát và ghi lại tất cả các
tín hiệu báo hiệu của cuộc gọi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân bố mạch và tuyến
- Kế hoạch đánh số và phân tích số
- Số liệu mẫu định tuyến
- Hướng hoạt động của các mạch
- Trình tự kiểm tra trên các mạch
và tuyến
c) Truy nhập vào các bản ghi cảnh
báo
Truy nhập chi tiết các cảnh báo và
bản ghi các trường hợp đặc biệt, kể cả quá trình lỗi của thiết bị.
3.11.1.3. Hệ thống Người-Máy
a) Ngôn ngữ Người-Máy (MML)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngôn ngữ Người-Máy cần phải dễ
hiểu và sử dụng.
b) Tính an toàn
Tổng đài phải đảm bảo tính an toàn
khi sử dụng các lệnh Người-Máy cũng như các mật lệnh khai thác và bảo dưỡng.
c) Các bản ghi trao đổi Người-Máy.
Tổng đài phải có khả năng lưu giữ
bản ghi trao đổi Người-Máy.
d) Các khả năng khác
- Hệ thống có khả năng cất giữ các
lệnh Người-Máy và tự động thực hiện các lệnh này vào thời điểm định trước hay
khi có lệnh yêu cầu.
- Các báo cáo về quản lý, khai thác
và bảo dưỡng có thể đưa ra các thiết bị đầu cuối khác nhau.
3.11.1.4. Xử lý số liệu bán cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các số liệu cũ cần được lưu giữ
cho đến khi các số liệu mới đã được kiểm tra hết. Nếu như có sự cố với số liệu
mới thì hệ thống phải có khả năng quay lại làm việc với số liệu cũ.
c) Tổng đài phải có khả năng lưu
giữ các số liệu hệ thống và thuê bao trong băng từ hay đĩa cứng để đảm bảo nạp
lại khi cần thiết.
d) Việc đưa vào hay lấy ra các số
liệu trên có thể được thực hiện tại tổng đài hay ở trung tâm khai thác bảo
dưỡng.
3.11.1.5. Số liệu thống kê
a) Lưu lượng
Tổng đài phải có khả năng thống kê
lưu lượng theo yêu cầu hay theo chu kỳ, thống kê toàn bộ hay một phần lưu
lượng, trên từng tuyến hay cho từng thuê bao. Nội dung thống kê lưu lượng phải
bao gồm ít nhất các số liệu sau:
- Loại thống kê.
- Loại lưu lượng
- Số liệu liên quan đến cuộc gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các số liệu khác
b) Thống kê chất lượng dịch vụ
Cần phải có các phương tiện đo trực
tiếp và giám sát liên tục chất lượng các dịch vụ của tổng đài. Thống kê chất
lượng dịch vụ có thể thu được bằng cách giám sát dịch vụ và bao gồm ít nhất:
- Tất cả các loại trễ cuộc gọi như
trễ gửi âm mời quay số, trễ lựa chọn, trễ tiếp nhận tín hiệu và trễ của tất cả
các loại bàn dịch vụ,… có thể đo bằng việc sử dụng cơ chế quan sát và lấy mẫu
cuộc gọi.
- Tỷ lệ hoàn thành cuộc gọi tính
theo phần trăm đối với các giai đoạn kết nối khác nhau như tỷ lệ hoàn thành
tiếp nhận tín hiệu, tỷ lệ hoàn thành chuyển mạch được lựa chọn, tỷ lệ hoàn
thành đàm thoại,…
c) Tình trạng hệ thống
Tổng đài cần phải cho phép giám sát
tự động và tức thời tất cả các loại thiết bị báo hiệu và mạch trung kế để xử
lý, khóa lưu lượng hay kiểm tra và phải cho phép giám sát tính khả dụng của một
kênh bất kỳ.
d) Báo cáo định kỳ
Tổng đài phải có khả năng in ra báo
cáo định kỳ các kết quả giám sát và số liệu lưu lượng khác nhau. Nội dung và
khoảng thời gian in báo cáo có thể thực hiện bằng các lệnh Người-Máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.2.1. Xử lý lỗi
a) Phát hiện lỗi
Tổng đài cần được cung cấp phần mềm
chẩn đoán và phần cứng phát hiện lỗi để phát hiện tự động các lỗi phần cứng và
phần mềm khác nhau. Khi phát hiện thấy lỗi, tổng đài phải thông báo sự cố tới
vị trí bảo dưỡng và trung tâm bảo dưỡng.
Nếu phần cứng hay phần mềm bị lỗi
trong phạm vi cho phép thì tổng đài không được ngừng hoạt động. Nếu mức dịch vụ
bị giảm do lỗi gây ra thì tổng đài cần phải tiếp tục hoạt động và ngăn ngừa
không cho lỗi lan rộng hơn.
b) Định vị lỗi phần cứng
Tổng đài phải có khả năng xác định
vị trí của các bản mạch có lỗi.
c) Tự khắc phục lỗi
Tổng đài cần phải có khả năng tự
khắc phục lỗi phần mềm và phần cứng thông qua cơ chế dự phòng. Tổng đài cần có
khả năng tự khởi động lại sau khi bị hư hỏng hay mất điện. Thời gian yêu cầu để
khôi phục/lấy lại cấu hình cần phải nhỏ hơn 40 phút.
3.11.2.2. Các chức năng yêu cầu
phục vụ bảo dưỡng tổng đài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về trạng thái thiết bị và
số liệu thống kê tính khả dụng của chúng cần được đưa ra các thiết bị ngay tại
tổng đài và trung tâm bảo dưỡng bất kỳ lúc nào. Thông tin bao gồm số lượng các
đường dây thuê bao, trung kế, các thiết bị báo hiệu và các thiết bị điều khiển
chung, các trạng thái khác nhau như rỗi, bị chiếm, đang kiểm thử, bị khóa, dự
phòng,… và số lượng các đường dây thuê bao đã lắp đặt thuộc các loại khác nhau.
b) Cô lập thiết bị (blocking)
Tổng đài cần phải có khả năng cô
lập các đường dây thuê bao, trung kế, thiết bị báo hiệu và các kênh mạch khỏi
lưu lượng thông thường bằng lệnh Người-Máy. Khi một trung kế bị khóa, các tín
hiệu thích hợp cần được gửi tới đầu cuối ở xa để ngăn ngừa việc chiếm đường
dây. Các thiết bị bị cô lập cần được kiểm thử.
Khi một thiết bị bị khóa thì tất cả
các thiết bị phụ thuộc nó đều tự động bị khóa còn các thiết bị có liên quan ở
mức cao hơn cần được tách ra khỏi nó.
c) Truy tìm đường thoại
Tổng đài cần phải có khả năng đưa
vào số máy thuê bao (hay địa chỉ vật lý) của một bên đàm thoại hay địa chỉ vật
lý của trung kế gọi ra đang bị chiếm bằng các lệnh Người-Máy.
d) Chọn đường nhất định
Tổng đài cần phải có khả năng thiết
lập một kết nối chỉ định qua kênh trung kế bằng các lệnh Người-Máy.
e) Quan sát kết nối cuộc gọi tại
tổng đài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung quan sát cuộc gọi bao gồm:
Khoảng thời gian của các giai đoạn khác nhau trong kết nối, số máy thuê bao bị
gọi, nguyên nhân kết nối hư hỏng. Các kết quả quan sát có khả năng in ra được.
f) Kênh trả lời tự động dùng cho số
máy gọi thử
Tổng đài cần cung cấp các kênh trả
lời tự động, kênh này sẽ được kết nối nhờ việc quay số máy được chọn để gọi thử
giống như quay một số thông thường trong tổng đài.
3.11.2.3. Quan sát dịch vụ tại
trung tâm
Tổng đài cần phải có khả năng quan
sát chất lượng dịch vụ và hoạt động của toàn bộ hệ thống tại trung tâm quan sát
dịch vụ.
3.11.2.4. Các cảnh báo của tổng đài
Các cảnh báo của tổng đài cần được
chia thành ba loại: Cảnh báo khẩn cấp, cảnh báo lớn và cảnh báo nhỏ phụ thuộc
vào mức độ của các lỗi được phát hiện. Hệ thống cảnh báo này cần bao gồm cả
cảnh báo thiết bị nguồn điện, cảnh báo thiết bị điều hòa không khí, cảnh báo sự
cố cáp ngoại vi, cảnh báo cửa mở cửa của trạm không có người trực,…
Các tín hiệu cảnh báo có thể nhìn
thấy và nghe được, trong trường hợp khẩn cấp cần được truyền đến một số điểm
(các tầng khác nhau trong toà nhà chứa tổng đài nhiều tầng). Các tín hiệu khẩn
cấp có thể được truyền tới hệ thống cảnh báo tập trung hay trung tâm bảo dưỡng.
Cảnh báo âm thanh có thể ngừng lại
khi lỗi được đội ngũ bảo dưỡng xem xét nhưng cảnh báo bằng ánh sáng chỉ được
tắt khi lỗi đã bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng đài cần phải có cơ chế điều
khiển lưu lượng quá tải động để đảm bảo thông lượng cuộc gọi có thể được duy
trì với giá trị tối đa trong điều kiện quá tải.
Tổng đài phải có khả năng thiết lập
một số cấp dịch vụ để tự động giảm tải của bộ xử lý xuống trong điều kiện quá
tải. Trong bất cứ tình huống nào thì các điều kiện lưu lượng bất thường thì tổng
đài cũng không được ngừng hoạt động.
3.11.3. Các yêu cầu kết nối tới
trung tâm quản lý mạng NMC
3.11.3.1. Cổng số liệu
Tổng đài phải cung cấp các cổng số
liệu sau để kết nối đến trung tâm quản lý mạng:
a) Cổng giao diện V.24 (RS 232), số
lượng ít nhất 04 cổng.
b) Cổng giao diện X.25 (64 kbit/s).
3.11.3.2. Các khả năng giao tiếp
với NMC
a) Hệ thống chuyển mạch cần được
trang bị các khả năng kết nối với NMC. Các phương tiện này phải chấp nhận và
thi hành các lệnh khác nhau từ NMC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.3.3. Số liệu lưu lượng, số
liệu cuộc gọi
Hệ thống chuyển mạch phải có khả
năng cung cấp thông tin số liệu do NMC yêu cầu để giám sát các đặc tính của
mạng, trạng thái hoạt động của hệ thống chuyển mạch và tính toán lưu lượng dựa
trên các số liệu này.
3.11.4. Đo kiểm
3.11.4.1. Các thông số cần đo kiểm
a) Kiểm tra tải
Việc kiểm tra chất lượng của tổng
đài trong các điều kiện tải khác nhau được thực hiện qua các bài đo tải sau:
- Điều kiện tải bình thường: Tổng
đài phải bảo đảm chuyển mạch được tất cả các cuộc gọi với mức tắc nghẽn
điểm-điểm không vượt quá giá trị 0,0005.
- Điều kiện dưới mức quá tải: Tổng
đài phải bảo đảm mức thông lượng đến giá trị BHCA trong điều kiện quá tải phụ
thuộc vào độ khả dụng của các trung kế đi với tải 0,9 Erlang, mức tắc nghẽn
điểm-điểm không được vượt quá giá trị 0,01. Tổng đài phải có khả năng kết nối
được tới 30% cuộc gọi đến các âm thông báo tương ứng trong điều kiện không còn
trung kế đi (tải 0,9 Erlang).
- Điều kiện quá tải rất lớn: Tổng
đài phải bảo đảm mức thông lượng đến giá trị BHCA trong điều kiện quá tải phụ
thuộc vào độ khả dụng của các trung kế đi với tải 0,9 Erlang, mức tắc nghẽn
điểm-điểm không được vượt quá giá trị 0,01.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kiểm tra báo hiệu
- Kiểm tra báo hiệu R2
+ Tổng đài cần phải có khả năng
kiểm tra báo hiệu R2 đi kèm trong tổng đài để khởi phát, giám sát các kênh R2
đã được lựa chọn mà không cần thiết bị giám sát hay mô phỏng lưu lượng bên
ngoài.
+ Tổng đài cần có khả năng tạo ra
các báo cáo chi tiết (tối thiểu phải bao gồm ngày, giờ gọi, kiểu tín hiệu, mô
tả tín hiệu và thời gian có tín hiệu) và các bản nhật trình (bằng tiếng Anh)
khi kết hợp với việc sử dụng các phương tiện kiểm tra R2.
+ Các phương tiện kiểm tra R2 cần
cho phép nhân viên khai thác thông qua vị trí bảo dưỡng tổng đài:
• Gửi đi các cuộc gọi kiểm tra R2
trên các kênh đã lựa chọn và/hay số nhóm B (B-number) đã lựa chọn.
• Cấm các cuộc gọi đi và đến thông
thường trên các kênh được lựa chọn để kiểm tra.
• Giám sát lưu lượng R2.
• Xây dựng và tạo các tình huống có
thể có về R2 để kiểm tra (không bắt buộc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tổng đài phải có các phương tiện
kiểm tra CCS7 để khởi phát, giám sát và kiểm tra các bản tin CCS7 mà không cần
thiết bị giám sát hay mô phỏng lưu lượng bên ngoài.
+ Tổng đài cần phải có khả năng tạo
ra các báo cáo chi tiết và các bản ghi theo dõi hàng ngày (bằng tiếng Anh) khi
kết hợp với việc sử dụng các phương tiện kiểm tra CCS7.
+ Các phương tiện kiểm tra CCS7 cần
cho phép nhân viên khai thác thông qua các vị trí bảo dưỡng tổng đài:
• Xây dựng, tạo và gửi đi các bản
tin kiểm tra CCS7 trên các kênh số liệu báo hiệu (không bắt buộc).
• Hiển thị bản tin có cấu trúc
CCS7.
• Thay đổi các byte trong bản tin
CCS7 (không bắt buộc).
• Giám sát lưu lượng của bản tin
CCS7.
• Ngăn chặn các bản tin CCS7 đến/đi
(không bắt buộc).
• Sử dụng các bản tin kiểm tra CCS7
để kiểm tra các liên kết trong tổng đài giữa một bộ xử lý ngoại vi CCS7/mođule
hay đầu cuối báo hiệu bất kỳ nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ngăn chặn và hiển thị một bản tin
xác định hay một loại bản tin bao gồm cả khả năng thay đổi các bản tin đã ngăn
chặn (không bắt buộc).
• Sử dụng bảo vệ bằng mật khẩu.
c) Đo kiểm lưu lượng
Các yêu cầu về đo kiểm lưu lượng
trong phần này chỉ áp dụng cho chuyển mạch 64 kbit/s.
- Lưu lượng xuất phát
+ Số lần chiếm mạch
+ Số lần gọi không hợp lệ như: nhấc
máy không quay số, quay số không đủ, số quay không hợp lệ.
+ Số lần gọi không được định tuyến
do tổng đài vì: mạng chuyển mạch đang khóa, bất khả dụng của các tài nguyên
chung, các lỗi hệ thống.
+ Số cuộc gọi nội bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Số lần chiếm đến
+ Số lần gọi không hợp lệ như: quay
không đủ số, số quay không hợp lệ.
+ Số lần gọi không được định tuyến
do tổng đài vì: mạng chuyển mạch đang khóa, bất khả dụng của các tài nguyên
chung, các lỗi hệ thống.
+ Số lần gọi chuyển tiếp
- Lưu lượng kết cuối
+ Gọi được định tuyến tới đường dây
thuê bao.
+ Gọi không được định tuyến do tình
trạng đường dây.
- Lưu lượng đi
+ Các cuộc gọi đi được định tuyến
tới mạch liên đài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các cuộc gọi không thành công.
- Các yêu cầu chung.
+ tổng đài phải có khả năng đo và
ghi lưu lượng
+ Việc đo lưu lượng có thể bắt đầu
và ngừng lại tự động vào ngày tháng và thời gian cố định.
+ Hạng mục đo lưu lượng được xác
định trước có thể thực hiện trong 15 phút cho 24 giờ trong tất cả các ngày hay
2 hoặc 3 khoảng thời gian (thời gian bận) mỗi ngày và liên tục trong 7 ngày.
+ Các hạng mục có thể được đo riêng
biệt, hay đồng thời. Các hạng mục đo lưu lượng có thể được đề xuất theo yêu
cầu.
+ Các số liệu về lưu lượng có thể
được lưu vào ổ cứng hay băng từ trong tổng đài, cũng có thể được in ra máy in
và có thể chuyển đến trung tâm bảo dưỡng thông qua các kênh số liệu.
- Đo số lượng cuộc gọi
+ Tổng đài cần phải có khả năng đo
được số lượng các cuộc gọi khác nhau như các cuộc gọi đường dài, nội bộ, gọi
dịch vụ mới….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo lưu lượng
Tổng đài phải có khả năng đo toàn bộ
lưu lượng của tất cả các cuộc gọi đi, đến, chuyển tiếp và nội đài đồng thời hay
đo một hạng mục được chọn.
+ Lưu lượng của một nhóm trung kế
cần được đo dựa trên cơ sở định tuyến. Lưu lượng đi và đến của các nhóm trung
kế hai chiều cần phải được đo riêng biệt. Lưu lượng đến đo được của một nhóm
trung kế đường dài phải được chia thành lưu lượng kết cuối tại khu vực nội bộ,
lưu lượng kết cuối tại tổng đài (trong trường hợp tổng đài kết hợp cả nội bộ và
đường dài) và lưu lượng chuyển tiếp từ các tổng đài khác.
+ Lưu lượng đi của tất cả các nhóm
trung kế hay từng nhóm trung kế xác định có thể được đo theo mã hướng trạm. Số
liệu lưu lượng bao gồm số lần gọi, chiếm, trả lời và mật độ lưu lượng… có thể
được đo theo các mã đích. Tối đa là 128 mã đích.
+ Lưu lượng cần được đo theo các
loại thiết bị và module chuyển mạch, như trên khối trung kế, khối thuê bao và
khối báo hiệu.
+ Lưu lượng của tất cả các loại
dịch vụ như các dịch vụ mới, các dịch vụ phi thoại, tất cả các loại dịch vụ
đường dài, dịch vụ đặc biệt, PBX,… cần được đo riêng biệt.
- Đo thời gian chiếm giữ trung
bình.
Tổng đài phải có khả năng đo thời
gian chiếm giữ trung bình cho các cuộc gọi trung kế cũng như các cuộc gọi đi và
đến của thuê bao. Tổng đài cũng cần có khả năng đo thời gian chiếm giữ trung bình
đối với các bộ thu và phát khác nhau.
d) Đo kiểm các nhóm kênh giữa các
tổng đài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng đến nhóm kênh: Các
thông số sau cần được đo kiểm:
+ Mật độ lưu lượng.
+ Số lượng cuộc chiếm kênh.
- Lưu lượng đi nhóm kênh: Các thông
số sau cần được đo:
+ Mật độ lưu lượng.
+ Số lượng cuộc chiếm giữ kênh.
+ Số lần gọi tràn khỏi nhóm.
+ Số lần gọi có trả lời.
c) Đo kiểm các nhóm đường dây thuê
bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cuộc gọi xuất phát.
+ Số lần gọi.
+ Số lần gọi chiếm được kênh ra.
+ Số lượng các cuộc gọi có trả lời
+ Mất độ lưu lượng.
- Các cuộc gọi kết cuối
+ Số lần gọi.
+ Số lượng các cuộc gọi có trả lời.
+ Mật độ lưu lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Số lần gọi.
+ Số lượng các cuộc gọi có trả lời.
+ Mật độ lưu lượng.
f) Các khối bổ trợ.
Các khối bổ trợ cung cấp các chức
năng như báo hiệu đa tần, các âm, thông báo và truy nhập tới điện thoại viên.
Thông tin ước lượng số lượng trung
bình các khối phục vụ trong thời gian tích lũy kết quả cần đưa vào số liệu lưu
lượng đối với mỗi nhóm kênh:
- Mật độ lưu lượng
- Số lần chiếm giữ
- Số lần gọi không được phục vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo kiểm được thực hiện để đánh
giá xác suất thành công của cuộc gọi tới các đích khác nhau và được sử dụng
trong quản lý mạng. Số lượng các mã đích do kiểm ở một thời điểm bất kỳ cần
được giới hạn. Đối với một mã đích, các thông số sau cần đo.
- Số lần chiếm mạch.
- Số lần gọi có chiếm kênh ra.
- Số lần gọi có trả lời.
3.11.5. Kiểm tra đường dây.
3.11.5.1. Các tính năng kiểm tra
đường dây và mạch thuê bao.
Các phương tiện kiểm tra đường dây
cần có khả năng kiểm tra tự động tất cả các hạng mục về đường dây hay kiểm tra
lặp lại các hạng mục được lựa chọn. Các kết quả kiểm tra cần được hiển thị với
các chữ số đọc được. Các phương tiện kiểm tra như sau:
- Tổng đài phải có khả năng kiểm
tra tự động hay theo yêu cầu.
- Đo kiểm điện trở vòng của đường
dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phát hiện điện áp lạ trên đường
dây.
- Khi kiểm tra tính thông suốt của
kết nối, cần phải có khả năng phân biệt việc tiếp xúc của các dây khi nhấc máy
với đứt dây khi hạ máy.
- Nhân viên kiểm tra cần có thể nói
chuyện với thuê bao khi kiểm tra.
- Cần có khả năng gửi tín hiệu
chuông tới thuê bao.
- Cung cấp tín hiệu đảo cực dương
“+” và âm “-“.
- Kiểm tra thiết bị điện thoại quay
xung thập phân và quay DTMF, trong trường hợp thứ nhất thì kiểm tra bao gồm tốc
độ quay số, tỉ số chập/nhả xung và số xung, trong trường hợp thứ hai cần kiểm
tra các số chữ số và mức độ âm.
- Kiểm tra điện dung của máy điện
thoại.
- Cung cấp âm rít tới các đường dây
bị khoá do quá thời gian chiếm giữ.
Tổng đài phải có khả năng cung cấp
việc kiểm tra tự động các đường dây thuê bao và/hoặc cung cấp truy nhập kiểm
tra tới các đường dây thuê bao đối với các hệ thống kiểm tra không được thiết
kế trong tổng đài. Tổng đài phải có khả năng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra một số đường dây do nhân
viên bảo dưỡng đặt trước.
- Cung cấp kiểm tra tự động đường
dây do nhân viên sửa chữa xác định tại vị trí có máy điện thoại.
3.11.5.2. Các đường dây thuê bao
ISDN
a) Giám sát truy nhập tốc độ cơ sở
ISDN(2BIQ)
Truy nhập tốc độ cơ sở với lớp 1
kích hoạt phi cố định được giám sát đối với các điều kiện bất thường:
- Các lỗi kích hoạt: Trong khi thiết
lập cuộc gọi thì các giai đoạn kích hoạt của lớp 1 được giám sát bằng các bộ
đếm thời gian. Sau khi hoàn thành kích hoạt, việc truyền thông suốt tới NT được
kiểm tra với các mẫu bít lặp trong NT.
- Mất đồng bộ: Trong cuộc gọi, một
từ mã đồng bộ có trong mỗi khung và được kiểm tra có xuất hiện hay không.
- Mất mát tín hiệu.
- Lỗi khung: Các lỗi của khung mã
truyền dẫn được phát hiện nhờ việc kiểm tra (CRC 12). Các tỉ lệ lỗi bít cao hơn
0,001 được báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giám sát kênh D trên truy nhập
cơ sở (2BIQ)
Truyền dẫn số liệu trên kênh D được
giám sát với sự trợ giúp của bộ kiểm tra trình tự khung (FCS) nhờ SLMD. FCS là
kiểm tra tổng (16 bit) mà phía truyền tạo nên cho từng khung trong kênh D. Bên
nhận kiểm tra bản tin có được nhận đúng hay không. Trong SLMD có các các bộ đếm
trên truy nhập cơ sở cho số các khung đã nhận được và số lượng các bộ đếm FCS.
Nhân viên kiểm tra có thể gọi tới bộ đếm đang đọc nhờ thiết bị vào/ra. Các bộ
đếm được tái thiết lập ngay khi chúng được đọc. Dung lượng của bộ đếm đủ cho
khoảng 50 ngày hoạt động liên tục.
c) Giám sát hoạt động trên truy
nhập cơ sở (2BIQ)
Để phân tích có chất lượng tới 10
truy nhập cơ sở BA trên một tổng đài cần được giám sát đồng thời về:
- Khoảng thời gian giải phóng lỗi
(EFS).
- Thời gian bị lỗi (ES), thời gian
tối thiểu một khung bị lỗi.
- Thời gian lỗi nghiêm trọng (SES),
thời gian tối thiểu 0,001 BER
- Thời gian bất khả dụng (UAS).
- Thời gian hoạt động bị xuống cấp
(DM), thời gian tối thiểu 0,000001 BER.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát họat động có thể được khởi
tạo nhờ thiết bị vào/ra. Các kết quả được cất trong bộ xử lý trung tâm (CP) và
có thể được gọi đến nhờ nhân viên kiểm tra.
d) Kiểm tra chức năng truy nhập cơ
sở (2BIQ)
Truy nhập cơ sở ISDN có thể được
kiểm tra nhờ việc kích hoạt lớp 1 tới thiết bị kết cuối thuê bao.
Các bước kiểm tra là:
- Kích hoạt lớp 1 tới điểm tham
chiếu S, bao gồm cả thiết bị kết cuối thuê bao
- Kích hoạt lớp 1 tới NT (điểm tham
chiếu U) và chèn lặp 2 trong NT
- Chèn lặp 1 trong SLMD và kiểm tra
điện áp nguồn nuôi
- Kích hoạt lớp 1 tới thiết bị
trung gian thứ nhất và thứ hai và chèn vào lặp vòng (lặp vòng 11 cho thiết bị
thứ nhất và lặp vòng 12 cho thiết bị thứ hai) theo yêu cầu kỹ thuật ANSI TI.
601 – 1992 Annex E.
e) Các chức năng kiểm tra đường dây
thuê bao trên truy nhập cơ sở BA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra điện trở cách điện giữa
dây a và đất, dây b và đất và giữa hai dây a – b.
- Kiểm tra điện dung giữa dây a và
đất, dây b và đất và giữa hai dây a – b
- Sự xuất hiện điện áp lạ.
- Điện áp và dòng nuôi.
f) Bộ dò báo hiệu đối với các đường
dây truy nhập cơ sở (BA) và truy nhập tốc độ cấp 1 (PA).
Bộ dò báo hiệu là một chức năng
tích hợp của tổng đài được sử dụng để ghi các tín hiệu thông qua các đường dây và
các trung kế số gọi vào và gọi ra dành cho mục đích định vị lỗi. Bộ dò báo hiệu
có thể được khởi tạo bằng lệnh Người – Máy để xác định nhóm trung kế, đường
dây, cổng. Bộ dò báo hiệu có thể được sử dụng cho bản tin báo hiệu kênh D. Bộ
dò báo hiệu ghi các thông tin sau được biên dịch nhờ tổng đài:
- Các tín hiệu thanh ghi và đường
dây truyền/nhận
- Âm nghe/âm kiểm tra được truyền.
- Thời điểm kết nối và huỷ kết nối
của bộ nhận mã đi kèm với nhãn thời gian tương ứng, kết quả được thông báo tới
bộ xử lý trung tâm CP và cất vào tệp báo cáo. Tệp này có thể được lấy ra và
hiển thị bằng lệnh Người – Máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân viên kỹ thuật có thể kiểm tra
đường dây thuê bao từ xa với việc sử dụng thiết bị điện thoại của thuê bao để
quay mã truy nhập riêng. Kết quả kiểm tra sẽ được gửi lại nhân viên đường dây
bằng tín nhiệu âm hay thông báo. Kết quả kiểm tra bao gồm:
a) Cách điện của đường dây.
b) Đổ chuông máy điện thoại.
c) Tốc độ quay số, tỉ lệ xung chập
nhả và số lượng xung đối với quay xung thập phân và nhận biết chữ số DTMF khi
quay DTMF.
3.12. Hệ thống
thuê bao xa
3.12.1. Khối chuyển mạch xa RSU
a) Khối chuyển mạch xa phải có khả
năng cung cấp các chức năng của thuê bao, các dịch vụ, giao diện và báo hiệu
như yêu cầu đối với tổng đài trung tâm. Khối chuyển mạch xa phải có khả năng
nâng cấp để cung cấp được giao diện V5 theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
b) Các chức năng khai thác bảo
dưỡng của khối chuyển mạch xa được điều khiển từ xa tại vị trí bảo dưỡng của
tổng đài trung tâm. Trạng thái hoạt động của khối chuyển mạch xa phải được hiển
thị tại tổng đài trung tâm. Khối chuyển mạch xa phải có khả năng điều khiển và
chuyển mạch các cuộc gọi nội vùng.
c) Các số liệu cước cho cuộc gọi
xuất phát và kết thúc tại khối chuyển mạch xa phải có mặt trong các bản ghi số
liệu cuộc gọi của tổng đài trung tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tất cả các cuộc gọi nội vùng
giữa các thuê bao của RSU phải được điều khiển và chuyển mạch tại RSU.
f) Trong trường hợp kênh truyền dẫn
có sự cố thì nó phải xử lý các cuộc gọi nội vùng và chuyển tiếp trong phạm vi
vùng cung cấp dịch vụ của nó. Khi kênh truyền dẫn được khôi phục tốt thì số
liệu cước của các cuộc gọi mà nó xử lý phải được gửi về tổng đài trung tâm.
3.12.2. Hệ thống thuê bao xa
a) Hệ thống thuê bao xa phải đảm
bảo cung cấp các chức năng, dịch vụ, giao diện và báo hiệu thuê bao như đối với
tổng đài Host. Hệ thống thuê bao xa phải có khả năng nâng cấp để cung cấp giao
diện V5 như yêu cầu trong tiêu chuẩn này.
b) Các chức năng khai thác bảo
dưỡng của hệ thống thuê bao xa được điều khiển từ xa tại vị trí bảo dưỡng của
tổng đài Host. Trạng thái hoạt động của hệ thống thuê bao xa phải được hiển thị
tại tổng đài Host.
c) Các số liệu cước cho cuộc gọi
xuất phát và kết thúc tại hệ thống thuê bao xa phải có mặt trong các bản ghi số
liệu cuộc gọi của tổng đài Host.
d) Trong trường hợp kênh truyền dẫn
có sự cố thì nó phải xử lý các cuộc gọi nội vùng giữa các thuê bao cùng kết nối
vào hệ thống đó.
PHỤ LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng bản ghi số liệu cuộc gọi CDR
Bản ghi nội dung cuộc gọi được chia
thành 2 phần: phần Byte cố định và phần byte thay đổi.
A.1.1. Phần Byte cố định
A.1.1.1 Thông tin chung
a) Trường số thứ tự
Số thứ tự của bản ghi (< 65.535)
b) Trường dạng đầu ra
Xác định nguyên nhân gửi ra của
cuộc gọi hoàn thành. Các giá trị của nó được lấy như sau:
0: Gửi ra bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2: Phần cuối cùng gửi ra.
c) Trường số thứ tự cho gửi ra từng
phần
Giá trị 01 được lấy cho bản ghi gửi
ra từng phần đầu tiên đối với cuộc gọi dài và bản ghi cuộc gọi hoàn thành.
d) Trường số nhận dạng cuộc gọi.
e) Trường số liên quan cuộc gọi.
Sử dụng đối với 1 số dịch vụ có sự
tham gia của nhiều thuê bao (chuyển hướng cuộc gọi, đợi cuộc gọi…)
f) Trường dạng cuộc gọi xuất phát
/kết thúc
Xác định điểm xuất phát và kết thúc
cuộc gọi. Phần 1 xác định điểm xuất phát, phần 2 xác định kết thúc cuộc gọi.
Giá trị của từng phần được xác định như sau:
Phần 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:
2:
3:
Thuê bao xuất phát từ tổng đài
Tuyến xuất phát từ tổng đài nội
hạt khác
Tuyến xuất phát từ tổng đài
Tandem Việt Nam
Tuyết xuất phát từ tổng đài
Gateway Việt Nam
Phần 2:
0:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2:
3:
4-12:
13:
14:
15:
Thuê bao kết thúc tại tổng đài
Tuyến kết thúc trong tổng đài nội
hạt khác
Tuyến kết thúc trong tổng đài
Tandem Việt Nam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự phòng
Tuyến kết thúc đến RVA
Tuyến kết thúc đến kết nối âm
Tuyến kết thúc đến thiết bị đo
kiểm
g) Trường thông tin trạng thái cuộc
gọi
Các giá trị được sử dụng như sau:
0: Cuộc gọi bình thường
1: Giải phóng trước khi B trả lời
2: Giải phóng sau khi B trả lời,
khởi động lại sau khi giải phóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4: Cuộc gọi bình thường, khởi động
lại sau khi giải phóng.
A.1.1.2. Thời gian cuộc gọi
Trong phần này thời gian được coi
là thời gian bao gồm năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây.
a) Trường thời gian chiếm gọi vào:
Thời điểm phát hiện chiếm thiết bị gọi vào.
b) Trường thời gian chiếm gọi ra.
c) Trường thời gian trả lời: Thời
gian phát hiện tín hiệu trả lời đầu tiên
d) Trường thời gian giải phóng kết
nối
e) Trường thời gian ngắt kết nối
thuê bao bị gọi: Thời gian bị gọi xoá cuộc gọi.
A.1.1.3 Thông tin chiều dài cuộc
gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trường thời gian tính cước
A.1.1.4. Thông tin chủ gọi
a) Trường số chủ gọi: Tới 20 số
b) Trường loại chủ gọi
c) Trường dạng chủ gọi: Thuê bao
ISDN, phi ISDN
A.1.1.5. Thông tin bị gọi
a) Trường số bị gọi nhận được: Tới
24 số
b) Trường số bị gọi gửi đi: Tới 24
số
c) Trường số liệu cuộc gọi hoàn
thành: Trạng thái cuối cùng của cuộc gọi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trường bên chịu cước
Các giá trị được sử dụng như sau:
0: Không tính cước
1: Tính cước chủ gọi A
2: Tính cước bị gọi B
3: Tính cước bên C
b) Trường mức cước
c) Trường biểu thị chuyển đổi mức
cước
Các giá trị được sử dụng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: Chuyển đổi mức cước đầu tiên
xuất hiện trước khi kết thúc lựa chọn
2: Chuyển đổi mức cước đầu tiên
xuất hiện sau khi kết thúc lựa chọn
d) Trường biểu thị dịch vụ tính
cước tại chỗ
Các giá trị được sử dụng như sau:
0: Không có giá cước nào được tính
1: Giá cước đã được tính
e) Trường giá cước
Cước phí cuộc gọi tính cước tại
chỗ.
f) Trường biểu thị gửi xung tính
cước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0: Cuộc gọi không tính cước theo
xung cước
1: Cuộc gọi tính cước theo xung
cước
g) Trường số lượng xung cước gửi đi
A.1.1.7 Thông tin dịch vụ thuê bao
a) Trường biểu thị độ dài cho số
quay tắt
b) Trường số quay tắt.
c) Trường kết quả thủ tục dịch vụ
thuê bao
0: Thủ tục không hợp lệ
1: Thủ tục hợp lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích hoạt hay giải hoạt.
c) Trường biểu thị dịch vụ thuê bao
Biểu thị dịch vụ thuê bao là nguyên
nhân của đầu ra (dịch vụ chuyển cuộc gọi).
f) Trường số C
Đối với dịch vụ chuyển hướng cuộc
gọi.
g) Trường biểu thị cuộc gọi hội
nghị
h) Trường dạng cuộc gọi
0: Cuộc gọi trợ giúp điện thoại viên
1: Cuộc gọi yêu cầu thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3: Cuộc gọi gọi người
4: Cuộc gọi số liệu
5-7: Dự phòng
i) Trường đăng ký dịch vụ
A.1.1.8. Thông tin liên quan đến
tổng đài
a) Trường nhận dạng tổng đài
b) Trường tên tuyến gọi vào và số
thứ tự kênh gọi vào
c) Trường tên tuyến gọi ra và số
thứ tự kênh gọi ra
d) Trường biểu thị định tuyến lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: Có thực hiện định tuyến lại.
A.1.2. Phần Byte thay đổi
Nội dung cơ bản của bản ghi có thể
được mở rộng khi xuất hiện một hay nhiều lần việc định tuyến lại cho cuộc gọi.
Nội dung thông tin này có chiều dài thay đổi và bao gồm:
- Tổng số lần định tuyến lại N;
- Trường nhận dạng tuyến gọi ra cho
lần đầu tiên;
- Trường nhận dạng tuyến gọi ra cho
mỗi lần định tuyến lại theo thứ tự.
A.1.3. Cuộc gọi trợ giúp của điện
thoại viên
Đối với cuộc gọi này các trường sau
đây được phép thêm vào các trường đã trình bày trong phần A.1.1.
a) Trường thời gian yêu cầu điện
thoại viên: tổng thời gian từ thời điểm điện thoại viên trả lời đến khi điện thoại
viên kết nối chủ gọi với bị gọi yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: thời gian tính cước được bắt
đầu khi chủ gọi được nối đến bị gọi thông qua điện thoại viên và kết thúc khi
chủ gọi A kết thúc cuộc gọi.
PHỤ LỤC B
(Tham
khảo)
Xử lý bản ghi số liệu cuộc gọi CDR
B.1. Mục tiêu
Tổng đài phải có các phương tiện
tương ứng để ghi lại số liệu cuộc gọi và chuyển các bản ghi số liệu cuộc gọi
thông qua các kênh số liệu đến các trung tâm quản lý tập trung. Đồng thời tổng
đài phải có khả năng lưu các số liệu này trên các băng từ, đĩa cứng hay các đĩa
mềm dung lượng lớn, các đĩa quang (CD-ROM).
B.2. Xử lý bản ghi số liệu cuộc gọi
Xác suất tổng đài không có khả năng
phát hiện ít nhất 1 bản ghi số liệu cuộc gọi phải nhỏ hơn 10-6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng đài phải có khả năng lưu các
bản ghi này trên ít nhất là 2 loại phương tiện lưu trữ riêng biệt thông dụng.
Dung lượng lưu trữ phải đảm bảo đủ
lớn để trong trường hợp hoạt động bình thường, tổng đài phải có khả năng lưu
được số lượng bản ghi đúp của 10 ngày liên tục mà không có sự can thiệp của
nhân viên trực.
Các bản ghi số liệu cuộc gọi phải
có khả năng được ghi đồng thời lên các băng từ. Khả năng ghi lại 2 lần số liệu
của một cuộc gọi phải nhỏ hơn 10-6
B.2.2. Cấu trúc dữ liệu
Bản ghi số liệu cuộc gọi phải được
tổ chức dưới dạng các tệp. Các tệp này được đóng và mở theo chu kỳ nhất định
lập trình được trong khoảng từ 5 phút đến 24 giờ. Trong trường hợp có sự cố tệp
không đóng được thì không một bản ghi mới nào được ghi tiếp vào tệp này, thông tin
đã chứa trong tệp này phải có khả năng chuyển ra được các máy tính.
B.2.3. Truyền số liệu cuộc gọi
Tổng đài phải được trang bị các phương tiện cần
thiết để đảm bảo việc truyền an toàn các thông tin về số liệu cuộc gọi. Các số
liệu này sẽ được truyền đến các loại máy tính thông dụng cho mục đích phân tích
lưu lượng và tính cước.
PHỤ LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị của Tcu 1)
Dạng
bản tin
Tải
Tcu
(ms)
Trung
bình
95%
Đơn giản (trả lời)
Bình
thường
15%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
165
275
220
330
550
Đang trong tiến trình (IAM)
Bình
thường
15%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
270
450
360
540
900
1) Các giá trị cung cấp
PHỤ LỤC D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo kiểm hợp chuẩn tổng đài dung lượng lớn
STT
Yêu
cầu hợp chuẩn theo TCN 68 - 179:1999
Khuyến
nghị ITU-T tham chiếu
Nội
dung đo kiểm
1
3.1 Các yêu cầu chung
Q.544
Kiểm tra cấu hình hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2 Chất lượng tổng đài
Q.544
Kiểm tra khả năng kết nối cuộc gọi
3
3.1.2 Chất lượng tổng đài
Q.544
Q.543
Kiểm tra khả năng xử lý của tổng đài
đối với các cuộc gọi
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Yêu cầu về báo hiệu
3.8 Yêu cầu về định tuyến
Q.544
Q.543
Kiểm tra năng lực xử lý cuộc gọi
của tổng đài
5
3.1.2 Chất lượng tổng đài
Q.544
Q.543
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
3.1.2 Chất lượng tổng đài
Các thuê bao quay số dạng PULSE
7
3.1.2 Chất lượng tổng đài
Các thuê bao quay số dạng DTMF
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8 Yêu cầu về định tuyến
Q.544
Q.543
Kiểm tra khả năng xử lý cuộc gọi
qua trung kế
9
3.1.2 Chất lượng tổng đài
3.6.2 Báo hiệu mạng
Q.544
Q.4xx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuê bao quay số dạng PULSE,
DTMF, báo hiệu
10
3.2 Các dịch vụ cung cấp
Q.500
Kiểm tra chức năng của tổng đài
11
3.2 Các dịch vụ cung cấp
Serie
F
Kiểm tra các dịch vụ thuê bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Các dịch vụ cung cấp
Serie
F
Kiểm tra các dịch vụ thuê bao tương
tự
13
3.2.1 Dịch vụ cơ bản
Serie
F
Kiểm tra các dịch vụ cơ bản
14
3.2.2 Các dịch vụ phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các dịch vụ bổ sung
15
3.2 Các dịch vụ cung cấp
Q.932
Kiểm tra các dịch vụ thuê bao số
16
3.2.2 Các dịch vụ phụ
Q.932
Kiểm tra các dịch vụ bổ sung của
thuê bao số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3 Các âm, thông báo
E.180
Q.35
Kiểm tra các âm và thông báo ghi
sẵn
18
3.2.3 Các âm, thông báo
E.180
Kiểm tra các âm nghe được
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.180
Kiểm tra các thông báo ghi sẵn
RVA
20
3.6 Yêu cầu về báo hiệu
Serie
Q.700
Q.400
Q.600
Đo và kiểm tra các hệ thống báo
hiệu
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.180
Q.35
Đo và kiểm tra báo hiệu thuê bao
22
3.6.1 Báo hiệu thuê bao
E.180
Đo và kiểm tra báo hiệu thuê bao
tương tự
23
3.6.1 Báo hiệu thuê bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo và kiểm tra các tín hiệu đường
dây
24
3.6.1 Báo hiệu thuê bao
E.180
Đo và kiểm tra các tín hiệu địa
chỉ mã đa tần DTMF phân
25
3.6.1 Báo hiệu thuê bao
I.430,
Q.920, Q.921, Q.930, Q.931
Đo và kiểm tra báo hiệu thuê bao
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1 Báo hiệu thuê bao
I.430
Đo và kiểm tra lớp 1
27
3.6.1 Báo hiệu thuê bao
Q.920
Q.921
Đo và kiểm tra lớp 2
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.930
Đo và kiểm tra lớp 3 (các thủ tục
thiết lập cuộc gọi)
29
3.6.1 Báo hiệu thuê bao
Q.931
Đo và kiểm tra các dịch vụ bổ
sung
30
3.6.2 Báo hiệu mạng
Serie
Q.400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
3.6.2 Báo hiệu mạng
Serie
Q.700
Đo và kiểm tra báo hiệu C7 (theo
quy trình đã ban hành)
32
3.6.2 Báo hiệu mạng
Serie
Q.600
Đo và kiểm tra phối hợp R2-C7
(theo quy trình đã ban hành)
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.552
Q.553
Đo các tham số truyền dẫn
34
3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn
Q.552
Đo các tham số truyền dẫn giữa 2
thuê bao tương tự
35
3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Suy hao truyền dẫn
36
3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn
Q.552
Suy hao chuyển đổi dọc
37
3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn
Q.552
Suy hao mất cân bằng so với đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn
Q.552
Thay đổi hệ số khuếch đại theo tần
số
39
3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn
Q.552
Thay đổi hệ số khuếch đại theo mức
tín hiệu vào
40
3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Méo tổng bao gồm cả méo lượng tử
41
3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn
Q.552
Tạp âm
42
3.1.3 Môi trường làm việc
Điện trở vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3 Môi trường làm việc
Điện trở cách điện
44
3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn
Q.552
Mức tín hiệu nhiễu ngoài băng thoại
45
3.4.2 Các chỉ tiêu truyền dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trễ nhóm tuyệt đối và méo trễ nhóm
46
3.5 Yêu cầu về đồng hồ và đồng bộ
Serie
G.800
Đo kiểm đồng bộ
47
3.5.1 Xung nhịp
Serie
G.800
Đo kiểm xung nhịp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2 Kênh truyền
Q.541
Kiểm tra kênh truyền tín hiệu đồng
bộ
49
3.5.3 Chuyển đổi nguồn đồng bộ
Q.541
Kiểm tra chuyển đổi nguồn đồng bộ
50
3.5.4 Rung pha và trôi pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.823
ETS
300 – 462-3
Đo filtter lối ra
51
3.7.1 Kế hoạch đánh số
E.164
E.165
Kiểm tra khả năng đánh số
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.164
Kiểm tra khả năng lưu số
53
3.7.2 Khả năng phân tích số
E.164
Kiểm tra khả năng phân tích số
54
3.7.2 Khả năng phân tích số
E.164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
3.7.2 Khả năng phân tích số
Kiểm tra khả năng thay đổi số cho
các mục đích đặc biệt
56
3.8 Yêu cầu về định tuyến
Q.544
E.172
E.171
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.335
Kiểm tra khả năng định tuyến
57
3.8.2 Mẫu định tuyến
E.172
E.171
E.170
I.335
Kiểm tra mẫu định tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.3 Xác định mẫu định tuyến
E.172
E.171
E.170
Kiểm tra khả năng xác định mẫu định
tuyến
59
3.8.4 Lựa chọn tuyến
E.172
E.171
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.335
Kiểm tra khả năng lựa chọn tuyến
60
3.8.5 Hạn chế định tuyến
E.172
E.171
E.170
I.335
Kiểm tra khả năng hạn chế định
tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.6 Thứ tự tìm kiếm
E.172
E.171
E.170
I.335
Kiểm tra khả năng xác định thứ tự
tìm kiếm
62
3.8.9 Chuyển hướng cuộc gọi đến các
thông báo ghi sẵn
E.172
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.170
I.335
Kiểm tra khả năng chuyển hướng các
cuộc gọi đến ghi sẵn
63
3.9 Yêu cầu về tính cước
Serie
D
Kiểm tra cước
64
3.9.2 Phương pháp tính cước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các phương pháp tính cước
65
3.9.3 Mức cước
Serie
D
Kiểm tra khả năng thiết lập các mức
cước của tổng đài
66
3.9.4 Dịch vụ tính cước
Serie
D
Kiểm tra các dịch vụ tính cước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.4 Dịch vụ tính cước
Serie
D
Kiểm tra dịch vụ tính cước tức thời
68
3.9.5 Tính cước theo loại cuộc gọi
Serie
D
Kiểm tra dịch vụ tính cước theo
loại cuộc gọi
69
3.9.1 Số liệu cước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra số liệu cước
70
3.9.6 Tính cước theo xung
Serie
D
Kiểm tra tính cước theo xung
71
3.9.6 Trừ các mục f, g
Tính cước theo xung (trừ mục Nguyên
tắc tính cước và Tính cước dịch vụ thuê bao và dịch vụ đặc biệt)
Serie
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
3.9.7 Trừ mục 3.9.7.2, 3.9.7.3
Tính cước theo bản tin tự động
(trừ mục Bắt đầu và dừng tính cước, và mục Tính cước cuộc gọi dài
Serie
D
Kiểm tra tính cước theo bản tin tự
động AMA
73
3.11 Các yêu cầu về quản lý, khai
thác và bảo dưỡng
Q.542
Q.544
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra chức năng OA&M
74
3.11.1 Các yêu cầu chung về quản
lý, khai thác và bảo dưỡng
Q.513
Kiểm tra khả năng giao tiếp người
máy
75
3.11.1 Các yêu cầu chung về quản
lý, khai thác và bảo dưỡng
Q.513
Kiểm tra giao diện người máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.1 Các yêu cầu chung về quản
lý, khai thác và bảo dưỡng
Kiểm tra tính an toàn
77
3.11.1 Các yêu cầu chung về quản
lý, khai thác và bảo dưỡng
Q.544
Kiểm tra số liệu của tổng đài
78
3.11.2 Các yêu cầu bảo dưỡng hệ
thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra khả năng bảo dưỡng hệ thống
79
3.11.2 Các yêu cầu bảo dưỡng hệ
thống
Q.542
Kiểm tra khả năng xử lý lỗi
80
3.11.2 Các yêu cầu bảo dưỡng hệ
thống
Q.542
Kiểm tra các chức năng bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.3 Các yêu cầu kết nối với
trung tâm quản lý mạng NMC
Q.513
Kiểm tra khả năng giao tiếp với mạng
quản lý
82
3.11.3 Các yêu cầu kết nối với
trung tâm quản lý mạng NMC
Q.513
Kiểm tra cổng số liệu
83
3.11.3 Các yêu cầu kết nối với
trung tâm quản lý mạng NMC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra khả năng của các vị trí
bảo dưỡng
84
3.11.3 Các yêu cầu kết nối với
trung tâm quản lý mạng NMC
Q.542
Kiểm tra khả năng hiển thị trạng
thái thiết bị
85
3.11.3 Các yêu cầu kết nối với
trung tâm quản lý mạng NMC
Q.542
Q.544
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
3.11.3 Các yêu cầu kết nối với
trung tâm quản lý mạng NMC
Q.542
Kiểm tra khả năng truy tìm đường
thoại
87
3.11.3 Các yêu cầu kết nối với
trung tâm quản lý mạng NMC
Q.542
Kiểm tra khả năng chọn đường nhất
định
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.542
Kiểm tra khả năng quan sát dịch vụ
89
3.11.3 Các yêu cầu kết nối với
trung tâm quản lý mạng NMC
Q.542
Kiểm tra khả năng cảnh báo khi có
lỗi
90
3.11.3 Các yêu cầu kết nối với
trung tâm quản lý mạng NMC
Q.542
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
3.11.3 Các yêu cầu kết nối với
trung tâm quản lý mạng NMC
Q.542
Kiểm tra khả năng cảnh báo khi có
lỗi mạng
92
3.11.3 Các yêu cầu kết nối với
trung tâm quản lý mạng NMC
Q.543
Kiểm tra khả năng điều khiển lưu
lượng quá tải
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.542
Kiểm tra khả năng phát hiện và xử
lý lỗi
94
3.11.4 Đo kiểm
Q.544
Kiểm tra khả năng đo kiểm
95
3.11.4.1 Các thông số cần đo kiểm
Q.543
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
3.11.4.1 Các thông số cần đo kiểm
Q.4xx
Kiểm tra khả năng tự đo báo hiệu
R2
97
3.11.4.1 Các thông số cần đo kiểm
Q.7xx
Kiểm tra khả năng tự đo báo hiệu
C7
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.543
Kiểm tra khả năng đo kiểm lưu lượng
99
3.11.5 Kiểm tra đường dây
Q.544
Kiểm tra khả năng đo đường dây
100
3.11.5 Kiểm tra đường dây
Q.544
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra khả năng đo đường dây và
mạch thuê bao
101
3.11.5 Kiểm tra đường dây
Serie
M
Kiểm tra khả năng kiểm tra đường
dây và mạch thuê bao từ xa
102
3.12 Hệ thống thuê bao xa
Kiểm tra hệ thống thuê bao xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 Hệ thống thuê bao xa
Kiểm tra khối chuyển mạch RSU
104
3.10 Các yêu cầu về nguồn điện
Kiểm tra nguồn điện
105
3.10.2 Các yêu cầu đối với thiết
bị nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra nguồn chỉnh lưu
106
3.10.2 Các yêu cầu đối với thiết
bị nguồn
Kiểm tra nguồn một chiều thứ cấp
107
3.10.2 Các yêu cầu đối với thiết
bị nguồn
Kiểm tra nguồn ắc quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.4 Nguồn chuông
Kiểm tra nguồn chuông
109
3.10.3 Điện trở tiếp đất và bảo vệ
Serie
K
Kiểm tra chức năng bảo vệ của
Card thuê bao