TIÊU CHUẨN
NGÀNH
TCN
68-148:1995
THIẾT
BỊ CT2/CT2 PLUS
YÊU
CẦU KỸ THUẬT
CT2/CT2 PLUS
EQUIPMENTS
TECHNICAL STANDARD
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
3. Các thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt.
4. Yêu cầu kỹ thuật và khai thác thiết bị
4.1. Các yêu cầu chung đối với thiết bị CT2
4.2. Các khía cạnh khai thác hệ thống CT2
4.3. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản
4.4 Phương thức tổ chức mạng và xác lập cuộc
gọi
Phụ lục A: Phương pháp kiểm tra hệ thống CT2
Phụ lục B: Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị CT3
và DECT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LỜI NÓI ĐẦU
TCN 68 - 148: 1995 được xây dựng trên cơ sở
tiêu chuẩn CAI/CT2 và các khuyến nghị của CCIR, BSI, ETSI, CEPT, DTI.
TCN 68 - 148: 1995 hoàn toàn phù hợp với tiêu
chuẩn CAI/CT2 của các nước Bắc Mỹ và châu Âu.
TCN 68 - 148: 1995 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu
điện biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế đề nghị và được Tổng
cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành theo Quyết định số 1035/QĐ-KHCN ngày 01
tháng 8 năm 1995.
TCN 68 - 148: 1995 được ban hành đúng vào dịp
kỷ niệm 50 năm ngày thành lập ngành Bưu điện (15/8/1945 - 15/8/1995).
TCN 68 - 148: 1995
THIẾT BỊ CT2/CT2 PLUS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CT2/CT2 PLUS
EQUIPMENTS TECHNICAL STANDARD
(Ban hành theo Quyết
định số 1035/QĐ-KHCN ngày 01 tháng 8 năm 1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu
điện)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị
CT2/CT2 PLUS khai thác trên mạng, viễn thông quốc gia.
Tiêu chuẩn này làm sở cứ cho việc:
- Lựa chọn, nhập thiết bị;
- Thiết kế chế tạo, lắp ráp;
- Vận hành và khai thác;
- Bảo dưỡng, đo thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
CT2/CAI BSI
DTL
CEPT
CCIR
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
3.1 A. Gaussian filter - Bộ lọc Gauxơ
Bộ lọc có đặc tính thông tuân theo luật phân bố
Gauxơ (đường bao hình chuông). Sử dụng bộ lọc này có các ưu điểm sau:
- Thời gian xác lập nhanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 A. Radio frequency Radiation - Bức xạ vô
tuyến
Hiện tượng năng lượng sóng điện phát từ nguồn
vào không gian.
3.3 A. Out-off band emission - Bức xạ ngoài
băng
Bức xạ ở một hoặc vài tần số ngoài dải cần
thiết do quá trình điều chế phi tuyến sinh ra, nhưng không phải là bức xạ giả.
3.4 A. Spurious emission - Bức xạ có hại, bức
xạ giả
Bức xạ Ở một hoặc vài tần số ngoài những
thành phần cần thiết với mức bức xạ có thể ảnh hưởng đến quá trình truyền tin.
Bức xạ có hại bao gồm cả bức xạ hài, sản phẩm xuyên điều chế, sự biến đổi tần
số nhưng không phải là bức xạ ngoài băng.
3.5 A. Unwanted emission - Bức xạ không mong
muốn
Bao gồm bức xạ ngoài băng và bức xạ có hại.
3.6 A. Harmonic emission - Bức xạ hài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7 A. Co-channel - Cùng kênh
Sử dụng các bức xạ trên cùng một tần số vô
tuyến.
3.8 A. Effective radiation power - Công suất
bức xạ hiệu dụng
Tích số giữa công suất đưa vào anten và độ
tăng ích so với anten nửa sóng theo hướng đã cho.
3.9 A. Radio communication service - Dịch vụ
thông tin vô tuyến
Các dịch vụ quy định trong điều lệ vô tuyến
bao gồm: Truyền dẫn, bức xạ và sóng vô tuyến cho các mục đích thông tin xác
định.
3.10 A. Multiple access - Đa truy nhập
Kỹ thuật cho phép nhiều thiết bị đầu cuối có khả
năng dùng chung dung lượng truyền dẫn của tuyến tùy theo nhu cầu lưu lượng.
3.11 A. Neccessary bandwidth - Độ rộng băng
cần thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 A. Radio link - Đường vô tuyến
Các phương tiện thông tin giữa hai điểm có
đặc tính xác định và được cung cấp qua các phương tiện truyền sóng vô tuyến.
3.13 A. Halfduplex - Bán song công
Phương thức hoạt động trong đó tại mỗi thời
điểm thông tin truyền giữa hai điểm chỉ theo một chiều.
3.14 A. Multiplexing - Ghép đường
Quá trình gom tín hiệu từ nhiều nguồn thành
tín hiệu hỗn hợp để truyền dẫn qua kênh truyền dẫn chung.
3.15 A. Both way, Two way - Hai chiều .
Phương thức hoạt động trong đó có thể xác lập
truyền tin theo cả hai hướng.
3.16 A. Frame - Khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17 A. RF channel - Kênh cao tần
Phần phổ tần vô tuyến dự định dùng để bức xạ
và nó được xác định bởi hai giới hạn tần số cụ thể hoặc bởi tần số trung tâm và
độ rộng băng, hoặc các chỉ dẫn tương đương.
3.18 A. Adjacent channel - Kênh lân cận
Trong số các kênh vô tuyến đã cho, kênh RF có
các tần số đặc trưng nằm cạnh kênh xác định.
3.19 A. Orthogonal channel - Kênh trực giao
Hai bức xạ phân cực trực giao trên cùng một
kênh vô tuyến.
3.20 A. Offset - Lệch tần
Sự thay đổi tần số đặc trưng của kênh vô
tuyến khỏi giá trị danh định nhưng vẫn nhỏ hơn độ giãn cách kênh.
3.21 A. Class of emission - Loại bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22 A. Co de - Mã
Hệ thống các quy tắc xác định tương quan một
- một giữa thông tin và các ký tự đặc trưng.
3.23 A. One way - Một chiều
Phương thức hoạt động trong đó việc truyền
tin chỉ có thể xác lập theo một chiều.
3.24 A. Interference - Nhiễu
Đột biến thu tín hiệu mong muốn do các đột
biến điện từ.
3.25 A. Radio (frequency) noise - Nhiễu vô
tuyến
Hiện tượng thay đổi theo thời gian các thành
phần điện trường trong dải tần số vô tuyến nhưng nó được cộng với hoặc kết hợp
với tín hiệu có lợi.
3.26 A. Emission - Phát xạ .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.27 A. Demultiplexing - Phân kênh
Quá trình phân tách tín hiệu hỗn hợp thành
các nguồn tín hiệu ban đầu.
3.28 A. Space division - Phân chia theo không
gian
Kỹ thuật cho phép các kênh thông tin chiếm
các khoảng không gian xác định trong kênh chyền dẫn.
3.29 A. Time division - Phân chia theo thời
gian
Kỹ thuật cho phép các kênh thông tin chiếm
các khoảng thời gian xác định trong kênh truyền dẫn.
3.30 A. Frequency division - Phân chia theo
tần số
Kỹ thuật cho phép các kênh truyền dẫn khác
nhau chiếm các khoảng tần số xác định trong kênh chung.
3.31 A. Code division - Phân chia theo mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.32 A. Duple, Fullduplex - Song công
Phương thực hoạt động trong đó thông tin truyền
đồng thời theo cả hai hướng.
3.33 A. Radio communication - Thông tin vô
tuyến
Truyền tin bằng các phương tiện dùng sóng vô
tuyến.
3.34 A. Signal - to - Interference Ratio - Tỷ
số tín hiệu/nhiễu
Tỷ số công suất tín hiệu mong muốn (cần
thiết) và công suất tổng tín hiệu và nhiễu tại điểm xác định trên kênh truyền
dẫn.
3.35 A. Protocol - Thể thức giao thức
Luật lệ trao đổi thông tin giữa hai nút mạng
3.36 A. Coverage Area - Vùng bao phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.37 A. Service Area - Vùng dịch vụ
Vùng xung quanh trạm phát với các tần số và
dịch vụ đã cho và trong các điều kiện kỹ thuật xác định thông tin vô tuyến có
thể tồn tại giữa các trạm đã cho hoặc các trạm trong quy hoạch.
3.38 A. Capture Area - Vùng thu được
Vùng gắn với trạm thu với các dịch vụ và tần
số đã cho và trong các điều kiện xác định có thể xác lập trong tin vô tuyến với
một vài trạm phát.
3.39 A. BUS
Tuyến nối các trạm với nhau và tại một thời điểm
chỉ có một trạm truyền thông tin trên đó.
ADPC
Adaptive diffitential pluse code modulation
Điều xung mã vi sai thích ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amplitude modulation
Điều biên.
BFSK
Binary frenquency shift keying
Di tần nhị phân.
CAI
Common air interface
Giao diện không gian chung.
CDMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đa tiếp xúc theo mã.
CEPT
Conference of European posts and telecoms
Hội nghị Bưu điện châu Âu.
CFP
Cordless fixed part
Phần vô tuyến cố định.
CPP
Cordless portable part
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CT
Cordless telephone
Điện thoại không dây.
CT0/CTA
Analog cordless telephone
Điện thoại không dây analog.
CT1, CT1+
Cordless telephone 1st
generation
Điện thoại không dây thế hệ 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cordless telephone 2nd generation
Điện thoại không dây thế hệ 2.
CT3, DCT
Cordless telephone 3rd
generation
Điên thoại không dây thế hệ 3
Digital cordless telephone
Điện thoại vô tuyến.
CRC
Cyclic redudancy code
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVSDM
Continuous variable slope delta modulation
Điều chế DELTA độ dốc biến đổi liên tục.
DCS
Digital cordless system, Dynamic channel
seletion
Digital cellular system
Hệ thống vô tuyến số.
DECT
Digital European cordless telephone
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e.r.p
Effective radiation power
Công suất bức hiệu dụng.
FDMA
Frequency division multiple access
Đa tiếp xúc phân chia theo tần số.
GSM
Group special mobile
Hệ thống di động châu Âu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Interim European telecommunications
standard
Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu.
ISDN
Intergrated service digital network
Mạng số liên kết đa dịch vụ.
kbps
Kilobit per second
Kilobit trên giây.
LANs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng nội hạt.
PCN
Personal communication network
Mạng thông tin cá nhân.
PCS
Personal communication service
Dịch vụ thông tin cá nhân.
PSTN
Public switched telephone network
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TDD
Time division duplexing
Ghép kênh theo thời gian.
TDMA
Time division multiple access
Đa truy nhập phân chia theo thời gian.
RF
Radio frequency
Tần số vô tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wireless private branch exchange
Tổng đài vô tuyến.
4. Yêu cầu kỹ thuật
và khai thác thiết bị
4.1 Yêu cầu chung
Các thiết bị CT2 khai thác trên mạng viễn
thông quốc gia cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:
4.1.1 Sử dụng hiệu quả nhất phổ tần vô tuyến
đã được phân bố;
4.1.2 Có khả năng tăng dung lượng thuê bao
khi cần;
4.1.3 Các mạch điện tử sử dụng phải đơn giản
và ít nhất sao cho trọng lượng và kích thước máy gần với máy điện thoại thông
dụng và do vậy sẽ kinh tế;
4.1.4 Hệ thống phải có chất lượng thoại cao,
dễ khai thác, tránh được những điều chỉnh phức tạp, đặc biệt là tần số sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.6 Hệ thống phải đảm bảo an toàn thông tin
và tính cước cuộc gọi.
4.2 Các khía cạnh
khai thác hệ thống
Hệ thống CT2 có cấu trúc và tính năng khai
thác như sau:
4.2.1 Hệ thống CT2 bao gồm 2 phần:
4.2.1.1 Phần cố định hay gọi là trạm mẹ phải
nối được với mạng điện thoại công cộng qua đường thuê bao 2 dây/4 dây hoặc
trung kế 2/4 dây;
4.2.1.2 Phần di động hay gọi là máy thuê bao
có thể là một vài máy có cấu trúc gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện di động.
4.2.2 Phương án tổ chức mạng
4.2.2.1 Phương án tổ chức mạng đơn giản nhất
là một trạm mẹ nối đường thuê bao 2 dây và một máy cầm tay hoạt động trong vùng
có bán kính, nhỏ hơn 200 m quanh trạm mẹ;
4.2.2.2 Cấu hình mạng phức tạp hơn có thể có nhiều
trạm mẹ kết nối với mạng PSTN/ISDN/W-PBX ... dưới dạng điểm điện thoại
(telepoints), các máy di động có thể tiếp cận với bất kỳ trạm mẹ nào trong vùng
phục vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.1 Tự tìm kênh rỗi;
4.2.3.2 Sử dụng các kênh rỗi đã chọn để xác
lập tuyến thoại, số liệu;
4.2.3.3 Kiểm tra được các mã nhận dạng chứa
trong tín hiệu báo hiệu truyền giữa máy cố định và di động để khẳng định chỉ có
các phần liên quan đến cuộc gọi được nối với nhau.
4.2.4 Hệ thống cần đảm bảo các thủ tục thao
tác và điều hành sau:
4.2.4.1 Trong khai thác hệ thống CT2 chỉ cần
điều khiển và quản lý số lượng hệ thống trạm mẹ trong vùng. Số lượng trạm mẹ
được quy định theo mức can nhiễu tối đa chấp nhận được giữa các trạm (mức can
nhiễu chưa vượt quá mức quy định theo tiêu chuẩn chống nhiễu). Dung lượng thuê
bao sẽ được xác định theo số lượng kênh của hệ thống và lưu lượng thoại.
4.2.4.2 Có thể dùng các phương án mềm dẻo để
tăng số lượng máy di động trong vùng phục vụ so với dung lượng thiết kế ban đầu
nếu số máy di động trong các vùng lân cận ít.
4.3 Các chỉ tiêu kỹ
thuật cơ bản của thiết bị CT2
Các chỉ tiêu kỹ thuật dưới đây phù hợp với
tiêu chuẩn CAI.
4.3.1 Phương thức bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Phương thức ghép đường: TDD/FDMA
4.3.3 Phương thức khai thác song công: TDD
4.3.4 Dải tần công tác
Quy định dải tần làm việc cho máy CT2/CT2
plus như sau:
Thiết bị
Dải tần công tác
MHz
CT2/CT2 PLUS
Máy cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy di động
(864,1 ÷ 874,1) ±
10-5
4.3.5 Khoảng cách giữa hai kênh lân cận: 100
kHz
Độ rộng kênh cao tần là: (100 ± 10) kHz
4.3.6 Số lượng kênh thoại
4.3.6.1 Số lượng kênh cao tần tối đa:
a) CT2 40
b) CT2 plus 100 (40)
4.3.6.2 Số kênh thoại trên một kênh cao tần:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f = (864,050 + (0,100x n)) MHz
nCT2 = 1, 2, 3,... 40
nCT2 Plus = 1, 2, 3,
... 100
4.3.7 Tốc độ toàn kênh vô tuyến 72 kbit/s
Tốc độ báo hiệu: từ 1 đến 2 kbit/s
4.3.8 Độ ổn định tần số phát (tốc độ thay đổi
tần số phát so với tần số trung tâm): 1 kHz/ms
4.3.9 Công suất bức xạ tối đa (hiệu dụng)
a) Máy cố định 10 mW
b) Máy cầm tay 10 mW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Máy mẹ: 5 mW, tại điểm công cộng 6,3 mW
b) Máy con: 5 mW, tại điểm công cộng 6,3 mW
4.3.11 Bước bức xạ: 2
4.3.12 Dải bức xạ: 16 dB
4.3.13 Độ nhậy thu
Độ nhậy thu được xác định theo tỷ số lỗi 1
bit trong 1000 bit truyền cho cả kênh thoại (kênh B) và kênh báo hiệu (kênh D).
Độ nhậy thu không nhỏ hơn 40 db (mV/m) hoặc -100 dBm tại điểm nối anten
có trở kháng 50 W.
4.3.14 Xác định kênh rỗi
Bất kỳ kênh nào có mức cường độ trường nhỏ
hơn 40 dB tính theo 1 mV/m đều là kênh rỗi
hoặc nếu tất cả các kênh có mức cường độ trường lớn hơn 40 dB so với 1 mV/m thì kênh nào có cường độ trường
thấp nhất đo được trong khoảng thời gian 200 ms đến 2 s sẽ là kênh rỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.15.1 Loại điều chế
a) CT2: FDMA/BFSK (FSK 2 mức, có lọc Gauxơ)
Đường di tần đỉnh nằm trong khoảng từ -14,4
đến + 25,2 kHz
b) CT2 plus: TDD, FDMA/ADPCM
4.3.15.2 Tốc độ:
- tín hiệu 32 kbit/s mã dư vòng CRC
- xử lý tín hiệu 32 kbit/s
4.3.16 Trễ xử Iý tín hiệu
Trễ xử lý tín hiệu trong bộ xử lý nhỏ hơn 2
ms.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tối thiểu: 1/25
b) Trung bình: 1/15
c) Cực đại: 1/02 số kênh thoại cho một ô
riêng lẻ.
4.3.18 Số tổ hợp mã nhận dạng: 1,5 x 106
4.3.19 Nhiệt độ làm việc
Máy làm việc bình thường trong khoảng từ -10
đến +60oC .
4.3.20 Độ ẩm
Máy làm việc bình thường trong điều kiện độ
ẩm từ 10 đến 95%.
4.3.21 Tuổi thọ ắc quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại II: Chạy liên tục 3 giờ 40 giờ
4.3.22 Trọng lượng: máy cầm tay không nặng
quá 200 gram.
4.4 Phương thức tổ
chức và xác lập cuộc gọi
4.4.1 Cấu hình mạng viễn thông dùng CT2/CT2
plus .
Hệ thống CT2/CT2 plus phải có khả năng nối
với mạng PSTN/ISDN qua các
hệ thống W-PBX, RLL, Telepoint, Datapoint,
phục vụ cho mục đích sau:
4.4.1.1 Điểm điện thoại:
- Điện thoại vô tuyến tính cước cho từng cuộc
gọi;
- Điện thoại vô tuyến tính cước cho từng cuộc
gọi có nhắn tin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.2 Quản lý kinh doanh:
- Các hệ thống khóa theo một hướng;
- PBX không dây;
- Các hệ thống thông tin không dây cho các
văn phòng độc lập.
4.4.1.3 Nhà riêng: điện thoại không dây tăng
cường.
4.4.2 Phương thức truyền dẫn tín hiệu CT2
4.4.2.1 Phương thức điểm - đa điểm:
Trạm mẹ được đấu thằng vào trạm di động mẹ,
theo phương thức hai dây.
4.4.2.2 Phương thức Cellular:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.3 Phương thức cáp:
Trạm mẹ đấu với PSTN qua cáp 2/4 dây.
4.4.2.4 Môi trường truyền dẫn viba:
Trạm mẹ được đấu bằng cáp với thiết bị viba
đầu cuối.
4.4.3 Phương thức phân bố kênh động
4.4.3.1 Phân bố kênh thông tin được dựa trên
việc đo mức nhiễu.
4.4.3.2 Theo tiêu chuẩn CAI máy cầm tay sẽ
chọn 1 trong 40/100 kênh có mức nhiễu nhỏ nhất sau đó mới xét đến mức của các kênh
còn lại và đọc cường độ trường thu được.
4.4.3.3 Trong cấu hình nhà riêng hoặc công sở
trạm mẹ sẽ tìm kênh có mức can nhiễu nhỏ nhất thông qua đọc mức cường độ trường
thu được RSSL đo, tách tín hiệu từ mạng thoại đến và truyền địa chỉ máy thuê
bao trên kênh này.
4.4.3.4 CFP xử lý cuộc gọi đến trong khoảng 5
giây như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- CFP phân bô kênh rỗi cho CPP để xác lập báo
hiệu;
- CPP tách và ghi nhận báo hiệu, trả lời trên
kênh đã chọn;
- CFP tách và nhận đáp ứng, CPP và CFP xác
lập đường thông.
4.4.4 Báo hiệu
Hệ thống phải có các loại báo hiệu như: Báo
hiệu hư hỏng, nhiệt độ độ âm cao, cửa mở...
Bảng 1: Các tiêu
chuẩn kỹ thuật thiết bị CT2/CT2 plus

PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống CT2 cần được kiểm tra theo tiêu
chuẩn IETS 300 1 3 1 1990 bao gồm hoạt động của CT2, kiểm tra lớp 1, 2, 3 và tiêu
chuẩn giao diện (phối ghép) không gian chung (CAI). Cấu hình hệ thống CT2 thể
hiện trên hình 1.

Hình 1: Cấu hình hệ
thống CT2
Trạm mẹ là phần cố định (CFP) được nối với
đường dây thuê bao mạng điện thoại công cộng (PSTN). Máy cầm tay có thể di động
(CPP) số lượng từ 1 đến 100 đối với CT2 plus. Trong hệ CT2 chỉ có cuộc gọi đi,
không trực tiếp thu cuộc gọi đến từ mạng công cộng.
Trong hệ CT2 plus có thể xác lập cuộc gọi
theo cả hai hướng.
A.1 Để xác định CT2 có tuân thủ tiêu chuẩn
CAI hay không cần kiểm tra các thông số sau:
a) Dải tần
CT2
CT2 plus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(864,1 + 874,1) MHz
(864,1 - 874,l) MHz
b) Số kênh:
40
100/40
c) Điều chế:
BFSK/FDMA
ADPCM/FDMA
d) Song công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TDD
e) Tốc độ truyền:
72 kbit/s
72 kbit/s
Đối với CT2 cần kiểm tra thêm 3 lớp báo hiệu
1, 2, 3. Lớp 1 bao gồm bắt đầu đường truyền, báo hiệu, ghép đường số liệu, chủ
yếu của lớp này là xác lập đường thông vô tuyến qua kênh đồng bộ số. Lớp 2 cho
phép thông tin hệ thống qua tuyến đi xác lập. Lớp này bao gồm các thể thức giao
tiếp, khuôn khổ bức điện, phát hiện lỗi và sửa sai, nhận dạng/khẳng định bức
điện báo nhận được. Lớp 3 liên quan đến cấu trúc và ý nghĩa bức điện.
A.2 Các tiêu chuẩn tần số bức xạ
Phổ tần sử dụng CT2 là 4 MHz, mỗi kênh chiếm
0,100 MHz, vì vậy để tránh can nhiễu yêu cầu đối với tần số cao tần CT2 tương
đối khắt khe. Để hệ thống khai thác với độ chính xác ± 10 kHz thì bộ dao động
phải có độ chính xác bằng 10-5. Di tần sóng mang nằm trong khoảng từ
-14,4 đến +25,2 kHz, tức là trong điều kiện xấu nhất các kênh lân cận vẫn cách
nhau 49,6 kHz, xem hình 2.

Hình 2: Khoảng cách
giữa các kênh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên thực tế tất cả các chỉ tiêu CAI liên
quan đến can nhiễu như công suất bức xạ kênh lân cận, công suất đột biến, đặc
tính vòng khóa pha... vì vậy việc kiểm tra CT2 theo tiêu chuẩn CAI là cực kỳ
quan trọng để xác lập môi trường truyền thông tin cậy.
Vì tín hiệu CT2 được truyền đi dưới dạng các
chùm xung ngắn (BURST) nên không thể dùng các thiết bị đo thông thường để đo
như máy đo công suất, máy tạo sóng, đếm tần số... Cấu trúc tín hiệu CT2 được
miêu tả như hình 3.
Khung tín hiệu bao gồm 66 hoặc 68 bit thời
gian với thời gian 1 ms. Khi bắt đầu xung, công suất cao tần sẽ đột biến khoảng
3 dB. Sau khi kết thúc bit cuối cùng công suất xung giảm đột biến xuống 6 dB
trong khoảng thời gian nửa bit.

Hình 3: Cấu trúc
BURST CT2
A.4 Kiểm tra thiết bị CT2.
A.4.1 Để kiểm tra thiết bị CT2 theo các tiêu
chuẩn CAI cần đo các thông số sau:
a) Công suất phát (công suất sóng mang);
b) Tần số phát và thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Mạch phân bố động kênh vô tuyến;
e) Điều chế cao tần;
f) Đường bao cao tần;
g) Độ nhậy thu;
h) Vòng khóa thu;
i) Mức xuyên điều chế;
k) Thử tín hiệu báo hiệu.
Các thông số này cần được tra cả phía thu lẫn
phía phát.
Hình 4 là sơ đồ đo tự động thiết bị CT2 cho
cả phần cố định và di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4: Bộ tạo sóng
40 kênh dùng để thử phân bổ kênh tần số
A.4.2 Chu trình đo thử như sau:
Khởi đầu, tuyến được xác lập giữa hệ thống
thử và thiết bị cần thử vì vậy cần có bộ tạo sóng. Các phép thử lớp 1 bao gồm:
mốc thời gian, định tuyến tín hiệu, thử tất cả các kênh cao tần RF.
Thử lớp 2 bao gồm phân tích khổ bức điện (do
bộ phận phân tích điều chế thực hiện) hiệu quả quá trình phát hiện và sửa lỗi.
Để thực hiện điều này các lỗi bit được đưa sang bộ tạo sóng trong dải tần gốc.
Bộ tạo tín hiệu tương đương với CT2 CPP và CT2 CFP có các cổng đo và điều khiển
hoạt động. Các phép thử lớp 3 rất khác nhau, ngoài việc kiểm tra thời gian còn
kiểm tra các bức điện vào lớp 3, thử đáp ứng
Để kiểm tra CT2 trong môi trường hoạt động
cần 3 bộ tạo sóng RF riêng rẽ. Một bộ như là máy thu/phát thông thường phục vụ cho
việc xác lập và duy trì đường thông trong môi trường giống như có nhiễu thực. Nội
bộ tín hiệu chuẩn dùng để đo độ rộng băng thu, độ nhậy và tần số. Nó cũng được
dùng như là một nguồn nhiễu khi xác lập tuyến thu phát CT2. Bộ tạo sóng thứ 3
là bộ tạo tín hiệu 40 kênh CW dùng để thử phân bố tần số.
A.4.2.1 Thử kênh
Thiết bị có thể chuyển đổi từ 1 đến 40 kênh
để thử một kênh bất kỳ.
A.4.2.2 Độ nhậy
Kết hợp với bộ suy hao từng nấc có thể giảm
mức ra xuống 10 dBmV để xác định độ
nhậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu vào băng gốc của dòng số liệu âm tần
và báo hiệu được lọc (qua bộ lọc Gausơ) trước khi di tần sóng mang RF. Mức di
tần sóng mang nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn CAI.
A.4.2.4 Thử Fading
Mạch AM cho phép thay đổi trong dải 20 dB và
do vậy có thể thử các chỉ tiêu khi có fading.
A.4.2.5 Phương thức phục trợ
Khi sử dụng bộ tạo sóng như bộ tín hiệu phụ
trợ sẽ tạo ra các đáp ứng cho phép đồng bộ kênh lân cận với các mức tín hiệu
khác nhau. Điều đó cho phép độ nhậy đối với keenhlaan cận. Nó cũng được dùng như
là mạch tạo nhiễu để thử vòng khoá thu.
A.4.2.6 Thử phân bố cao tần
Bộ tạo sóng 40 kênh được thay đổi đầu ra theo
tần số của tiêu chuẩn CAI. Các đầu ra được chọn thông qua BUS điểu khiển như
hình 5.

Hình 5: Hệ thống kiểm
tra thiết bị CT2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ hình 3 ta thấy các xung CT2 có nhiều thông
số cần đo trong đó bao gồm tần số, công suất, độ sâu điều chế (độ lệch tần), mã
hoá bức điện, đường bào RF.
Rõ ràng không thể sử dụng các thiết bị thông
thường để đo các thông số này, ở đây cần dùng bộ phân tích điều chế. Bộ này bao
gồm bộ chuyển tần xuống thấp theo phương thức gián đoạn và bộ số hóa phân giải
cao. Bộ phân tích điều chế thực hiện 2 phép thử sau:
- Đo công suất cụm xung (BURST), tần số, độ
lệch tần khi công suất đột biến tăng hoặc giảm;
- Biểu thị bằng đồ thị trên màn hình dạng
sóng FSK và dòng số liệu băng gốc. Nó dùng để xác định hư hỏng thiết bị CT2.
A.6 Cấu trúc hệ thống đo
Toàn hệ thống bao gồm cả 80386 bộ điều khiển hợp
với tiêu chuẩn C-size VXI.
- VXI là tiêu chuẩn quốc tế chung (IEEE -
1155).
Hệ thống cần thêm 2 thiết bị phụ trợ: Tạo
sóng (1 ÷ 4) GHz và bộ phân tích phổ 4 GHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TIÊU
CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ CT3 VÀ DECT

PHỤ
LỤC C
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. IEEE Communication magazine, November 1991
2. CC IR 1990 Rep.1024, 1025 - 1
3. Motorola wirreless telecommunication semina
Asia Pacific, A Technology Review 1993
4. Northen Telecom wireless standard
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Telecommunications, December 1991.1
7. Telecommunications, February 1993.