TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9498:2013
ISO 9104:1991
ĐO
DÒNG LƯU CHẤT TRONG ỐNG DẪN KÍN - PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH CỦA LƯU LƯỢNG
KẾ ĐIỆN TỪ DÙNG CHO CHẤT LỎNG
Measurement of fluid
flow in closed conduits - Methods of evaluating the performance of electromagnetic
flow-meters for liquids
Lời nói đầu
TCVN 9498:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 9104:1991;
TCVN 9498:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng chất trong ống dẫn kín biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện thử nghiệm được trình bày trong
tiêu chuẩn này, ví dụ như phạm vi nhiệt độ xung quanh và nguồn điện cung, thể
hiện các điều kiện thường gặp phải khi sử dụng. Vì vậy, các giá trị được đưa ra
ở đây nên được sử dụng khi không có giá trị nào khác được nhà sản xuất đưa ra.
Các thử nghiệm được trình bày trong tiêu
chuẩn này không nhất thiết đầy đủ cho các dụng cụ được thiết kế riêng cho các
nhiệm vụ khó khăn bất thường. Trái lại, một số lượng hạn chế các thử nghiệm có
thể phù hợp với các dụng cụ được thiết kế để thực hiện trong phạm vi các điều
kiện giới hạn.
ĐO DÒNG LƯU CHẤT
TRONG ỐNG DẪN KÍN - PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH CỦA LƯU LƯỢNG KẾ ĐIỆN TỪ DÙNG
CHO CHẤT LỎNG
Measurement of fluid
flow in closed conduits - Methods of evaluating the performance of
electromagnetic flow-meters for liquids
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này giới thiệu các phương pháp thử
để đánh giá hiệu năng của lưu lượng kế điện từ dùng cho chất lỏng chảy trong
ống dẫn kín. Tiêu chuẩn này quy định quy trình đồng nhất để kiểm tra các đặc
tính hiệu năng khi lưu lượng kế chịu các đại lượng ảnh hưởng được nhận biết và
phương pháp trình bày các kết quả đo hiệu năng.
CHÚ THÍCH 1: Khi không yêu cầu đánh giá đủ
theo tiêu chuẩn này thì các phép thử yêu cầu được thực hiện và báo cáo kết quả
thu được cần tuân theo các qui định tương ứng được trình bày trong tiêu chuẩn
này.
1.2. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với các lưu
lượng kế điện từ lắp đặt trong đường ống công nghiệp. Tiêu chuẩn này không áp
dụng với loại lưu lượng kế gài trong, lưu lượng kế thủy ngân kim loại lỏng và
lưu lượng kế dùng trong y tế, mặc dù một vài phép thử trình bày trong tiêu
chuẩn này cũng có thể được áp dụng cho các loại lưu lượng kế trên khi có sự thỏa
thuận giữa nhà sản xuất và người sử dụng hoặc tổ chức đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7699-2-3 (IEC 68-2-3), Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-3: Các thử nghiệm: Thử nghiệm Ca: Nóng ẩm, trạng thái ổn định
TCVN 7699-2-4 (IEC 68-2-4) Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-4: Các thử nghiệm: Thử nghiệm D: Nóng ẩm gia tốc
TCVN 7699-2-6:2009 (IEC 68-2-6:1982) Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm: Thử nghiệm Fc và hướng dẫn: Rung
(hình sin)
TCVN 7699-2-27 (IEC 68-2-27), Thử nghiệm
môi trường - Phần 2-27: Các thử nghiệm. Thử nghiệm Ea và hướng dẫn: Xóc
TCVN 8112 (ISO 4006), Đo dòng chất lỏng
trong ống dẫn kín - Từ vựng và ký hiệu
TCVN 8440 (ISO 4185), Đo dòng chất lỏng
trong ống dẫn kín - Phương pháp cân
TCVN 8114 (ISO 5168), Đo dòng chất lỏng -
Ước lượng độ không đảm bảo đo của phép đo lưu lượng
TCVN 9496 (ISO 6817), Đo dòng chất lỏng
dẫn điện trong ống dẫn kín - Phương pháp dùng lưu lượng kế điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3966:1997, Measurement of fluid
flow in closed conduits - Velocity area method using Pitot static tubes (Đo
dòng chảy của chất lỏng trong ống kín - Phương pháp đo vận tốc sử dụng ống
Pitốt tĩnh)
ISO 7066-1:1989, Asseessment of uncertainty
in the calibration and use of flow measurement devices - Part 1: Linear
calibration relationships (Đánh giá độ không đảm bảo trong hiệu chuẩn và việc
sử dụng thiết bị đo lưu lượng - Phần 1: Mối quan hệ hiệu chuẩn tuyến tính)
ISO 7066-2:1988, Asseessment of uncertainty
in the calibration and use of flow measurement devices - Part 2: Non - linear
calibration relationships (Đánh giá độ không đảm bảo trong hiệu chuẩn và việc
sử dụng thiết bị đo lưu lượng - Phần 2: Mối quan hệ hiệu chuẩn không tuyến
tính)
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định
nghĩa nêu trong TCVN 8112 (ISO 4006). Những định nghĩa dưới đây được nêu ra cho
các thuật ngữ với nghĩa đặc biệt hoặc những thuật ngữ mà nghĩa của nó sẽ hữu
ích khi được nhắc lại.
3.1. Lưu lượng kế điện từ (electromagnetic
flowmeter)
Lưu lượng kế tạo ra từ trường vuông góc với
dòng chảy, vì vậy cho phép tạo ra tốc độ dòng chảy từ sức điện động cảm ứng (e.m.f)
được tạo ra bởi chuyển động của chất lỏng dẫn điện trong từ trường. Lưu lượng
kế điện từ bao gồm một thiết bị sơ cấp và một hoặc nhiều thiết bị thứ cấp.
3.2. Thiết bị sơ cấp (primary device)
Thiết bị có các thành phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một hoặc nhiều cặp điện cực trái dấu hoàn
toàn, qua đó tín hiệu tạo ra trong chất lỏng được đo và
- Một nam châm điện để tạo từ trường trong
ống lưu lượng kế.
Thiết bị sơ cấp tạo ra tín hiệu tỷ lệ với lưu
lượng và trong một số trường hợp tạo ra tín hiệu chuẩn
3.3. Thiết bị thứ cấp (secondary device)
Thiết bị bao gồm mạch điện, tách tín hiệu
dòng chảy từ tín hiệu điện cực và chuyển hóa thành tín hiệu đầu ra chuẩn tỉ lệ
thuận với lưu lượng. Thiết bị này có thể được lắp trên thiết bị sơ cấp.
3.4. Ống lưu lượng kế (meter tube)
Phần ống của thiết bị sơ cấp qua đó chất lỏng
được đo lưu lượng; bề mặt phía trong của ống thường được cách điện.
3.5. Điện cực của lưu lượng kế (meter electrodes)
Một hoặc nhiều cặp tiếp điểm hoặc bản tụ điện
mà nhờ đó điện áp cảm ứng được phát hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị thấp nhất của biến được đo mà thiết
bị được điều chỉnh để đo.
3.7. Giá trị giới hạn trên (upper range value)
Giá trị cao nhất của biến được đo mà thiết bị
được điều chỉnh để đo.
3.8. Biên độ (span)
Hiệu đại số giữa giá trị giới hạn trên và giá
trị giới hạn dưới. Ví dụ, biên độ bằng 16 mA khi giá trị giới hạn trên và dưới
là 4 mA đến 20 mA.
3.9. Điện áp phương thức chung (common mode voltage)
Điện áp tồn tại bằng nhau giữa mỗi điện cực
và điện thế chuẩn.
3.10. Tín hiệu quy chiếu (reference signal)
Tín hiệu tỉ lệ với thông lượng từ tạo ra
trong thiết bị sơ cấp và được so sánh với tín hiệu dòng trong thiết bị thứ cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra từ thiết bị thứ cấp, là hàm số của tốc
độ dòng chảy.
3.12. Lưu lượng toàn thang (full-scale
flow-rate)
Lưu lượng tương ứng với tín hiệu đầu ra lớn
nhất.
3.13. Phép đo quy chiếu (referee
measurements)
Các phép đo được lặp lại trong những điều
kiện khí quyển được kiểm soát chặt chẽ, khi các hệ số hiệu chỉnh để điều chỉnh
các thông số, độ nhạy với điều kiện khí quyển chuẩn chưa biết và khi các phép
đo trong các điều kiện khí quyển xung quanh khuyến nghị không thỏa mãn.
4. Quy trình thử
nghiệm chung
Hầu hết các phép thử đánh giá lưu lượng kế
điện từ được tiến hành với chất lỏng chảy qua cả lưu lượng kế và thiết bị hiệu
chuẩn quy chiếu hoặc lưu lượng kế chuẩn. Phải thận trọng để đảm bảo dòng chảy
trung bình liên tục trong mạch thử, không phụ thuộc vào các dao động nhanh với
tốc độ cục bộ do ảnh hưởng của sự chảy rối luôn xảy ra trong phạm vi các số
Reynolds đặc trưng trong điều kiện dòng chảy công nghiệp. Hơn nữa, độ không đảm
bảo đo của lưu lượng kế chuẩn hoặc thiết bị hiệu chuẩn cũng cần được tính đến
khi ước lượng độ không đảm bảo đo của lưu lượng kế điện từ được thử.
Việc duy trì trao đổi thông tin thường xuyên
giữa tổ chức đánh giá và nhà sản xuất được đánh giá cao. Phải lưu ý đến những
quy định kỹ thuật của nhà sản xuất đối với thiết bị khi chương trình thử nghiệm
được quyết định và nhà sản xuất cần được mời cho ý kiến về cả chương trình và
kết quả thử.
4.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Tại vị trí đầu vào của ống thẳng phía
dòng vào cần đối xứng trục và không bị ảnh hưởng bởi các xung động và xoáy lớn.
4.1.3. Lưu lượng kế chuẩn hoặc chuẩn hiệu
chuẩn cho phép đo lưu lượng hoặc khối lượng dòng chảy phải tuân theo quy định
của TCVN 8440 (ISO 4185) hoặc TCVN 9497 (ISO 8316), hoặc bất cứ tiêu chuẩn nào
liên quan đến chuẩn đối với phép đo dòng chất lỏng.
CHÚ THÍCH 2: Thực tế là các chuẩn quy chiếu
sử dụng cho việc đo dòng có nhiều loại. Những thiết bị đo trực tiếp đơn vị cơ
bản khối lượng, độ dài và thời gian thường được đề cập đến như là chuẩn đầu.
Những thiết bị khác bao gồm một số lưu lượng kế được định chuẩn không theo chuẩn
đầu có thể được sử dụng để đo lưu lượng với mục đích hiệu chuẩn nếu các thiết
bị này độ tái lặp cao. Những thiết bị này thường được gọi là chuẩn thứ.
Những bước phát triển trong việc đo dòng chất
lỏng trong tương lai có thể tạo ra các chuẩn quy chiếu có độ chính xác cao.
Những bước phát triển này được thừa nhận với điều kiện là độ chính xác của các
thiết bị có thể liên kết đến các phép đo cơ bản và các thiết bị đã được kiểm
tra kỹ về độ không đảm bảo và ảnh hưởng của nó tới hiệu chuẩn của thiết bị đang
được thử.
4.1.4. Lưu lượng kế chuẩn hay chuẩn hiệu chuẩn
phải nằm trong phạm vi phù hợp để bao trùm phạm vi của dòng chảy đối với lưu
lượng kế được kiểm tra. Nếu lưu lượng kế được yêu cầu lắp đặt trong nhiều hơn
một thiết bị kiểm tra thì phải mô tả tất cả các lắp đặt này.
Việc xếp hạng độ chính xác của hệ thống chuẩn
quy chiếu nên tốt hơn ít nhất 3 lần so với độ chính xác của thiết bị được kiểm
tra.
4.1.5. Việc lắp đặt và các chuẩn quy chiếu phải
được mô tả chi tiết bao gồm cả tính liên kết chuẩn của chuẩn quy chiếu và độ không
đảm bảo của số chỉ của chúng và của bất kỳ thiết bị nào có thể là một phần của
hệ thống chuẩn quy chiếu. Việc đánh giá độ không đảm bảo trong kết quả đo dòng
chảy phải tuân theo TCVN 8114 (ISO 5168), ISO 7066-1 và ISO 7066-2.
4.1.6. Ống chứa chất lỏng phải luôn đầy. Chất
lỏng phải tuân thủ với các thông số đưa ra ở 4.3.
4.1.7. Bất cứ điều chỉnh nào đối với lưu
lượng kế trong quá trình kiểm tra phải được báo cáo và những tác động của sự
điều chỉnh này lên hiệu năng trong điều kiện chuẩn cần được xác định và coi như
phần trăm của biên độ đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Lắp đặt
4.2.1. Lắp đặt ống
Các thiết bị sơ cấp và thứ cấp của lưu lượng
kế điện từ cần được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất và TCVN 9496 (ISO
6817).
Ống lưu lượng kế phải luôn đầy chất lỏng
trong suốt quá trình kiểm tra. Để đạt được điều này, mạng lưới đường ống nơi
thiết bị sơ cấp được lắp đặt phải có đủ chỗ cho việc thoát khí bên trong nó.
Nếu hướng dẫn của nhà sản xuất khuyến nghị sử
dụng vòng nối đất thì cần tuân thủ và ghi trong báo cáo.
Khi không có khuyến nghị của nhà sản xuất về
vật liệu đấu nối ống thì cần thiết lập ảnh hưởng của việc sử dụng các vật liệu
ống khác nhau đến tính năng.
Ví dụ về vật liệu là:
- ống nhựa (không dẫn điện và phi từ tính);
- ống thép (dẫn điện và từ tính);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ảnh hưởng phải được tính bằng phần trăm
biên độ đầu ra
Trong mọi trường hợp phải tuân thủ hướng dẫn
lắp đặt dụng cụ đo của nhà sản xuất.
Khi nhà sản xuất không có khuyến nghị, lưu
lượng kế phải được lắp đặt trong ống có kích thước danh nghĩa và đường kính
trong danh nghĩa phù hợp với kích thước kết nối phía dòng ra và phía dòng vào.
Đường kính trong của ống được nối với lưu lượng kế không được nhỏ hơn đường
kính trong của lưu lượng kế và không vượt quá 3 %, đường kính trong của lưu
lượng kế.
Thiết bị sơ cấp phải được lắp trong ống
thẳng, với khoảng cách bằng ít nhất 10 lần đường kính danh nghĩa (10DN) từ bất
kỳ nguồn rối nào của phía dòng vào và 5 DN từ bất kỳ rối nào của phía dòng ra.
Nếu có yêu cầu, bộ nắn dòng nên sử dụng để loại bỏ xoáy. Không nên thực hiện
các thử nghiệm ở phía dòng vào của điểm tiết lưu (ví dụ các van hoặc cửa mở một
phần) (xem chú thích ở 5.2.3.2).
Việc kết nối giữa ống và lưu lượng kế phải
được tiến hành sao cho thiết bị nối không choán chỗ dòng chảy của chất lỏng.
Trong trường hợp thiết bị sơ cấp không có mặt
bích và do đó kết nối giữa hai mặt bích cần được lắp đặt sao cho đồng tâm nhất
có thể.
Nếu có khả năng các chất liệu xung quanh ảnh
hưởng đến từ trường của lưu lượng kế thì cần hỏi ý kiến của nhà sản xuất.
4.2.2. Lắp đặt điện
Điện thế của chất lỏng được đo và bị sơ cấp
cần ở cùng mức, tốt nhất là tương ứng với điện thế đất. Đầu nối giữa chất lỏng
và vỏ của thiết bị sơ cấp có thể được thực hiện bằng cách đấu nối trực tiếp với
đường ống dẫn điện liền kề hoặc bằng vòng nối đất ở cả hai đầu của thiết bị sơ
cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Chất lỏng thử
Do các tính chất của chất lỏng thử có thể ảnh
hưởng đến các đặc tính của lưu lượng kế nên thực tế phổ biến là dùng nước ở
điều kiện mà không gây ra ảnh hưởng đáng kể nào. Nước ở nhiệt độ từ 4oC
đến 35oC, không lẫn không khí và các hạt từ, tính tương đối sạch các
hạt bụi có thể nhìn thấy bằng mắt thường là chấp nhận được. Đối với các chất
lỏng khác, loại chất (bao gồm cả tên thương mại), độ nhớt, khối lượng riêng và
độ dẫn điện phải được biết hoặc xác định ngay trước và sau khi thử.
4.3.1. Cuốn không khí
Chất lỏng thử phải đảm bảo không lẫn không
khí và áp suất thử phải đủ lớn để duy trì chất lỏng cao hơn áp suất hóa hơi
đồng thời ngăn ngừa được giải phóng các khí hòa tan trong chất lỏng khỏi tại
bất cứ điểm nào trong hệ thống đường ống.
4.3.2. Phạm vi dẫn điện
Độ dẫn điện của chất lỏng thử cần nằm trong
giới hạn từ 5 mS/cm (50 mS/cm) đến 500 mS/m (5000
mS/cm) hoặc theo quy
định của nhà sản xuất.
4.4. Điều kiện môi trường thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm được trình bày trong
tiêu chuẩn này tuân theo IEC 160.
Các phép thử và hiệu chuẩn cần được tiến hành
trong điều kiện chuẩn quy định trừ khi có các điều kiện khác được đưa ra; tất
cả các đặc tính kỹ thuật được trình bày trong tiêu chuẩn này đều đề cập đến các
điều kiện chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này điều kiện khí quyển qui
chiếu tiêu chuẩn phải tuân theo các quy định sau:
- Nhiệt độ: 20oC
- Độ ẩm tương đối: 65 %
- Ấp suất khí quyển: 1 013 mbar (101,3 kPa)
Khí quyển quy chiếu tiêu chuẩn là khí quyển
trong đó các giá trị được đo trong các điều kiện môi trường bất kỳ được hiệu
chỉnh bằng tính toán. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp một hệ số hiệu chỉnh đối
với độ ẩm là không thể. Trong những trường hợp như vậy, khí quyển quy chiếu
tiêu chuẩn chỉ bao gồm yếu tố nhiệt độ và áp suất.
Khí quyển này tương đương với điều kiện vận
hành quy chiếu thông thường, luôn được quy định bởi nhà sản xuất.
4.4.2. Phạm vi cho phép của các điều kiện môi
trường đối với các phép đo
Phạm vi cho phép của các điều kiện môi trường
đối với các phép đo được trình bày trong Bảng 1
Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi cho phép
Nhiệt độ
4oC đến
35oC
Độ ẩm tương đối
35 % đến 75 %
Áp suất khí quyển
86 kPa (860 mbar) đến 106 kPa (1060 mbar)
Trường điện từ
Giá trị được trình bày nếu có liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3. Điều kiện môi trường tiêu chuẩn cho
các phép đo quy chiếu
Khi không biết các hệ số hiệu chính dùng để
điều chỉnh các tham số nhạy với các điều kiện môi trường theo các giá trị khí
quyển chuẩn và các phép đo trong phạm vi các điều kiện môi trường cho phép được
trình bày ở 4.4.2 không thỏa đáng, nên tiến hành lặp lại các phép đo trong các
điều kiện môi trường được kiểm soát chặt chẽ.
Trong tiêu chuẩn này các điều kiện môi trường
trong Bảng 2 được quy định cho các phép đo quy chiếu.
Bảng 2
Điều kiện
Giá trị danh nghĩa
Dung sai
Nhiệt độ
20 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối
65 %
± 5 %
Áp suất khí quyển
86kPa (860 mbar)
đến
106 kPa (1060 mbar)
Đối với các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới
hoặc các yêu cầu đặc biệt khác, điều kiện khí quyển quy chiếu khác được giới
thiệu trong tiêu chuẩn IEC 160.
4.5. Điều kiện hiệu chuẩn danh nghĩa trong
thử nghiệm
4.5.1. Các giá trị quy chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2. Dung sai
Dung sai đối với điện năng cung cấp được
trình bày trong Bảng 3 phải áp dụng trừ khi có các dung sai chặt hơn được nhà
sản xuất và người sử dụng thỏa thuận.
Bảng 3
Biến số
Dung sai
Điện áp danh định
± 1 %
Tần số danh định
± 1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn 5 % (nguồn điện xoay chiều)
Độ gợn sóng
Nhỏ hơn 0,1 % (nguồn điện một chiều)
4.5.3. Điều kiện quy chiếu cho cáp nối
Cáp nối giữa thiết bị sơ cấp và thứ cấp không
được dài hơn mức cần thiết và tuân theo yêu cầu của nhà sản xuất.
4.6. Tín hiệu đầu ra
4.6.1. Tương tự
Trở kháng tải phải là trung bình số học của
giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất cho phép hoặc giá trị chuẩn quy định bởi
nhà sản xuất.
4.6.2. Tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Kiểm tra (điểm "0")
Để kiểm tra điểm "không" của lưu
lượng kế, cần làm dừng dòng chảy qua thiết bị sơ cấp để nó chỉ chứa chất lỏng
tĩnh.
4.8. Điều kiện khác
Không được có các dao động hay biên độ áp
suất có ảnh hưởng đến phép đo.
4.9. Hiệu chuẩn lưu lượng kế - Yêu cầu và
phương pháp
Lưu lượng kế thử và các thiết bị thử kèm theo
phải cho phép ổn định (nghĩa là cho phép có ít nhất 15 min khởi động trong điều
kiện môi trường ổn định trước khi bất cứ thử nghiệm nào được tiến hành). Trong
thời gian khởi động này trở kháng đầu ra cần nằm ở khoảng giữa của giới hạn cho
phép. Các điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng tới kết quả thử phải được quan
sát và ghi lại.
Trừ khi có quy định khác, trước khi thử lưu
lượng kế phải được điều chỉnh ở sai số nhỏ nhất đối với các giá trị trong phạm
vi cận trên và cận dưới trước các thử nghiệm.
Để có thể đánh giá tính năng của hệ thống lưu
lượng kế trên một phạm vi dòng chảy quy định thì các điểm thử nên được tiến
hành với lưu lượng được điều chỉnh tương đương khoảng 10 %, 25 %, 50 %, 75 % và
100 % biên độ (xem hình 1). Tốt nhất nên tiến hành ít nhất ba phép đo ở mỗi
điểm thử.
Từ các số đọc tại mỗi lưu lượng, phải tính số
đọc đầu ra trung bình. Sự khác biệt giữa giá trị này và giá trị tương ứng của
hệ thống chuẩn quy chiếu là sai số đối với tiêu chuẩn này. Độ lệch này sẽ được
biểu diễn theo tỷ lệ phần trăm của biên độ đầu ra hoặc dòng được đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có phạm vi thay đổi gắn với thiết bị thì
quy trình thử nghiệm trên phải được áp dụng độc lập cho mỗi phạm vi dòng chảy,
nhưng sự tương thích của các số đọc ở các vùng tương ứng trong mỗi phạm vi phải
được kiểm tra chéo với các phạm vi thay đổi.

Hình 1 - Hiệu chuẩn
mẫu chỉ ra phân bố điểm thử
5. Đánh giá tác động
của đại lượng ảnh hưởng
5.1. Khái quát
Có hai loại đại lượng ảnh hưởng cần được xem
xét, ảnh hưởng tác động đến chất lỏng trong thành phần sơ cấp của lưu lượng kế
và ảnh hưởng phát sinh bên ngoài.
Các đại lượng ảnh hưởng bên trong bao gồm
những thay đổi chẳng hạn như nhiệt độ chất lỏng, sự phân bố vận tốc dòng chảy
và tính dẫn điện của chất lỏng.
Các đại lượng ảnh hưởng bên ngoài bao gồm các
thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển và các thay đổi về dòng điện
cung cấp, điện áp hoặc tần số.
Trừ khi có các hướng dẫn khác, tác động của
mỗi đại lượng ảnh hưởng này phải được đánh giá qua việc xác định độ lệch của
đầu ra lưu lượng kế so với các thông số thu được trong điều kiện chuẩn. Những
điều kiện sử dụng khác không được nghiên cứu phải được giữ cố định tại giá trị
quy chiếu trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng trở tải đầu ra (tương tự) cần ở giá trị
cực đại được khuyến nghị bởi nhà sản xuất.
5.2. Ảnh hưởng bên
trong
5.2.1. Nhiệt độ của chất lỏng
Ảnh hưởng của các thay đổi về nhiệt độ chất
lỏng phải được xác định ở các nhiệt độ chất lỏng khác nhau, với lưu lượng kế ở
nhiệt độ xung quanh không đổi. Dải nhiệt độ cần khác biệt rõ ràng so với điều
kiện thử chuẩn để thể hiện rõ được các ảnh hưởng về nhiệt độ và trong mỗi thử
nghiệm cần có đủ thời gian để có thể đạt trạng thái ổn định. Các phép thử nên
được thực hiện bằng việc đo các thay đổi trạng thái ổn định với các giá trị
trong phạm vi dưới và biên độ do thay đổi nhiệt độ của chất lỏng. Ảnh hưởng này
phải được trình bày như là phần trăm của biên độ đầu ra. Chi tiết về việc thử
nghiệm cần được nhà sản xuất thông qua. (Xem thêm 4.3.1)
5.2.2. Độ dẫn điện của chất lỏng
Ảnh hưởng của các thay đổi về tính dẫn điện
của chất lỏng phải được xác định ở ba độ dẫn điện khác nhau bao gồm các cực trị
được quy định bởi nhà sản xuất. Ảnh hưởng phải được trình bày như là phần trăm
của biên độ đầu ra.
CHÚ THÍCH 3: Thử nghiệm này chỉ cần thiết nếu
độ dẫn điện của chất lỏng thấp hơn 5 mS/m (50 mS/cm).
5.2.3. Phân bố vận tốc
Khi biên dạng vận tốc dòng khác biệt đáng kể
so với hiệu chuẩn ban đầu được thể hiện ở bảng điện cực, lưu lượng kế điện từ
có thể biểu hiện sự thay đổi trong hiệu chuẩn. Bố trí của các lắp đặt đường ống
phía dòng ra của thiết bị sơ cấp là một trong những yếu tố đóng góp vào sự hình
thành một biên dạng vận tốc cụ thể. Các thử nghiệm sau được thiết kế để kiểm
tra phản ứng của lưu lượng kế đối với các biên dạng vận tốc tạo ra từ một số
các đặc trưng mạch phổ biến hơn có thể thấy trong thực tế. Theo khuyến nghị, để
thiết lập biên dạng vận tốc thực ở ngay phía dòng ra của lưu lượng kế khi thử
nghiệm cần tiến hành khảo sát dòng chảy theo tiêu chuẩn ISO 3966.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.1. Ống nối chuyển tiếp
Phép thử phải được tiến hành với ống nối
chuyển tiếp đồng tâm được lắp trước tiên liền kề với mặt bích phía dòng vào lưu
lượng kế và sau đó tại vị trí 5 DN phía dòng vào bảng điện cực của lưu lượng kế.
Ống nối nên hẹp dần với đường kính từ 2 DN đến 1 DN. Mặc dù, theo khuyến nghị,
ống nối nên có chiều dài là 3 DN so với ống có đường kính nhỏ hơn có thể được
sử dụng, các phụ kiện có bán ngoài thị trường có chiều dài khác nếu được các
bên liên quan đồng ý. Kích thước của thiết bị này phải được đo và đưa vào hồ sơ
thử nghiệm.
Các phép đo so sánh đường kính trong của đầu
ra ống nối và đầu vào lưu lượng kế phải được thực hiện tại ít nhất hai vị trí
vuông góc nhau đối với mỗi loại. Mục đích của thử nghiệm này là để đảm bảo đường
kính trong của đầu ra ống nối khớp với đường kính trong của đầu vào lưu lượng
kế trong khoảng dung sai đo cho phép (xem 4.2.1).
Các số đọc thử nghiệm nên được ghi lại tại
mỗi điểm được gợi ý trong phạm vi dòng chảy của lưu lượng kế (xem 4.9).
Trong các trường hợp đặc biệt, các thử nghiệm
dùng các ống so le (hoặc các ống có bậc thứ tự trong mạng lưới ống) có thể cần
phải tiến hành nếu các ống này được sử dụng phổ biến trong thực tế. Trong những
trường hợp này, thiết kế của ống nối cần được quy định rõ và các kích thước đo
được đưa vào hồ sơ.
5.2.3.2. Van phía dòng vào
Một loạt các thử nghiệm phải được tiến hành
với van cửa trên được gắn ở vị trí thứ nhất là 2 DN phía dòng vào từ bảng điện
cực (hoặc nếu lưu lượng kế dài hơn 4 DN, liền kề mặt bích phía dòng vào của lưu
lượng kế) và vị trí thứ 2 là 5 DN phía dòng vào tính từ bảng điện cực (xem hình
2). Trong cả hai trường hợp này, các thử nghiệm cần được tiến hành với van được
gắn với trụ a) vuông góc và b) song song với một đường ảo nối các tâm của các
điện cực một cách hoàn toàn.

Hình 2 - Bố trí mạng
điển hình đối với thử nghiệm van cửa phía dòng vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất trong đường ống trong suốt các thử
nghiệm này phải được duy trì ở giá trị đủ để tránh bất kỳ rủi ro khí xâm thực
nào.
Trong tất cả các bố trí thử nghiệm, tập hợp
các điểm thử nghiệm nên được tiến hành với ít nhất 4 vị trí đại diện trong phạm
vi của lưu lượng kế mà cách sắp đặt thử nghiệm co khít và/ hoặc công suất của
thiết bị thử nghiệm cho phép [Xem hình 3a) và 3b)]
CHÚ THÍCH 4: Cách bố trí mạng ống ở trên chỉ
nên được xem như cấu hình thuận tiện để kiểm tra ảnh hưởng của nhiễu. Việc sử
dụng van điều khiển phía dòng vào của lưu lượng kế không được khuyến nghị.
Những thay đổi trong hiệu chuẩn có thể xảy ra do méo biến dạng vận tốc phía dòng
ra của van điều khiển. Độ méo này thường lớn và thường cũng là một hàm số của
cả vận tốc dòng và van đang mở. Nếu van điều khiển phải gắn ở vùng lân cận của
lưu lượng kế, nó cần được nằm ở phía dòng ra của lưu lượng kế nơi mà sự ảnh
hưởng đến hiệu chuẩn sẽ không đáng kể.
5.2.3.3. Bán kính khuỷu
Những cách bố trí mạng lưới đường ống thay
thế bao gồm một hoặc hai chỗ uốn cong (khuỷu) phía dòng vào được trình bày ở
Bảng 4 và được mô tả vắn tắt ở phần sau. Các bố trí thử thiết bị lắp đặt ống
cần được thống nhất giữa các bên liên quan, cụ thể là giữa nhà sản xuất/cung
cấp lưu lượng kế, bên mua và phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH 5: Nếu không có quy định khác, bảng
điện cực là bảng vuông góc với trụ ống chứa cặp điện cực.
a) Một khuỷu
Một loạt thử nghiệm cần được tiến hành trên
lưu lượng kế với một bán kính khuỷu (có kích thước r = 1,5 DN, trong đó r là
bán kính của khuỷu) được gắn đầu tiên ở gần ngay mặt bích phía dòng vào của lưu
lượng kế và thứ hai ở vị trí 5 DN phía dòng vào so với bảng điện cực ngang.
b) Hai khuỷu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng bố trí thử, các thông số cần
được ghi lại ở các điểm khuyến nghị trong phạm vi dòng chảy của lưu lượng kế.
Đối với tất cả các thử nghiệm, hướng mặt phẳng của đầu nối so với đường tưởng
ảo nối các tâm điện cực cần được ghi lại trên bảng dữ liệu thử nghiệm, tốt nhất
là dưới dạng tóm tắt các dữ liệu phù hợp.
CHÚ THÍCH 6: Nên biết rằng chi phí cho các
thử nghiệm này rất cao đối với ống đường kính lớn. Để thử nghiệm các lưu lượng
kế có đường kính lớn hơn 100 DN, các thiết bị gây nhiễu khác rẻ hơn có thể được
thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà sản xuất, ví dụ có thể sử dụng vật cản có
hình tròn hoặc phân đoạn (xem hình 4).

a) Ví dụ về van ở vị trí
1,5 DN phía dòng vào của bảng điện cực, với trụ ở vị trí vuông góc với trụ điện
cực

b) Ví dụ về van ở vị
trí 5,5 DN phía dòng vào của bảng điện cực, với trụ ở vị trí vuông góc với trụ
điện cực
Hình 3 - Ví dụ về ảnh
hưởng của van cửa phía dòng vào đến ba đồng hồ điện từ đường kính 500 DN (Dựa
trên dữ liệu thực)
Bảng 4
Cách bố trí thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách từ đầu
vào của ống nối tới bảng điện cực
Nhận xét chung
Sơ đồ minh họa cho
cách bố trí mạng lưới 1)
1
Ống nối đơn trong trụ bảng điện cực
Ngắn nhất

2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắn nhất

3
Giống như cách sắp xếp 1
5 DN

4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 DN

5
Hai ống cạnh nhau trên cùng bảng điện cực
Ngắn nhất

6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắn nhất

7
Giống như cách bố trí 5
5 DN

8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 DN

9
Giống như cách bố trí 5
Nhỏ nhất
Bảng điện cực của lưu lượng kế ở tại vị trí
vuông góc với vị trí của nó trong bố trí 5

10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất
Bảng điện cực của lưu lượng kế ở tại vị trí
vuông góc với vị trí của nó trong bố trí 6

11
Giống như cách bố trí 7
5 DN
Bảng điện cực của lưu lượng kế ở tại vị trí
vuông góc với vị trí của nó trong bố trí 7

12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 DN
Bảng điện cực của lưu lượng kế ở tại vị trí
vuông góc với vị trí của nó trong bố trí 8

1)Từ khóa
Lưu lượng kế
Điện cực trong mặt phẳng dọc
Điện cực trong mặt phẳng ngang

5.2.4. Áp suất chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Ảnh hưởng bên
ngoài
5.3.1. Sai lệch của nguồn điện cung
5.3.1.1. Sự biến đổi của nguồn điện lưới
Thử nghiệm này phải được tiến hành bằng cách
đo các thay đổi về giá trị trong phạm vi dưới và biên độ gây ra bởi việc điều
chỉnh nguồn cung cấp điện đối với các giá trị sau, kháng trở, tải như quy định
ở mục 5.1.
a) Điện áp
a) Giá trị danh nghĩa
b) Giá trị quy chiếu cộng 10 %, hoặc giới hạn
của nhà sản xuất, nếu nhỏ hơn;
c) Giá trị quy chiếu trừ đi 15 %, hoặc giới
hạn của nhà sản xuất, nếu nhỏ hơn.
b) Tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giá trị quy chiếu cộng 2 % và giá trị
chuẩn trừ đi 10 % hoặc giới hạn của nhà sản xuất nếu hẹp hơn
Ở điều kiện điện áp thấp/ tần số thấp phải
kiểm tra để biết rằng với đầu ra gần giá trị trong phạm vi trên, đầu ra không
đạt đến giá trị giới hạn thấp hơn giá trị trong phạm vi trên. Ảnh hưởng phải
được trình bày theo phần trăm của biên độ đầu ra.
5.3.1.2. Gián đoạn nguồn cung cấp
Mục đích của thử nghiệm này là để xác định
trạng thái của lưu lượng kế khi chuyển từ nguồn cung bình thường sang nguồn
cung dự phòng. Dòng chảy phải được duy trì không đổi ở mức 50 % biên độ.
Nguồn điện cung phải làm cho gián đoạn trong
5 ms, 20 ms, 100 ms, 200 ms và 500 ms đối với nguồn cung một chiều và 1 chu kỳ,
5 chu kỳ, 10 chu kỳ và 25 chu kỳ tại điểm giao nhau đối với nguồn cung dòng
xoay chiều.
Những giá trị sau phải được ghi lại:
a) Những thay đổi âm và dương nhất thời lớn
nhất về công suất;
b) Thời gian cần thiết để công suất đạt 99 %
giá trị ổn định sau khi cung cấp điện trở lại;
c) Bất kỳ thay đổi lâu dài nào về công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Các nút ống
(làm tắc, nghẽn) hình tròn hoặc phân đoạn được sử dụng để xác định ảnh hưởng
của nhiễu đối với dòng chảy ở vị trí lỗ rót đến phản ứng của lưu lượng kế.
5.3.1.3. Méo nguồn cung cấp
Méo hài bậc ba 5 % với pha biến thiên phải
cùng được đặt lên trên điện áp cung cấp. Thay đổi lớn nhất về tín hiệu dòng
chảy phải được xác định và trình bày theo phần trăm biên độ.
5.3.2. Nhiễu điện
Trong tất cả các thử nghiệm quy định trong
điều này, dòng chảy phải được duy trì không đổi ở 50 % biên độ.
5.3.2.1. Quá điện áp quá độ của nguồn điện
lưới
Xung (nhiễu) điện áp phải được đặt trên cùng
nguồn điện lưới. Năng lượng xung phải là 0,1 J, và biên độ xung phải là 100 %,
200 % và 500 % quá điện áp (phần trăm điện áp giá trị hiệu dụng nguồn lưới danh
nghĩa). Xung có thể được tạo ra bằng phóng điện của tụ điện hoặc bằng bất cứ
phương tiện nào tạo ra được dạng sóng tương đương.
Đường dây nguồn cung cấp phải được bảo vệ
bằng bộ lọc khử phù hợp, bao gồm ít nhất một van tiết lưu (bướm gió) 500 mH có khả năng mang dòng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2. Ảnh hưởng của điện áp gây nhiễu
Có thể cần phải điều chỉnh thiết bị thứ cấp
để các thay đổi dương và âm đều có thể được phát hiện. Hình 5 thể hiện mạch
điển hình.
Các kết quả của mỗi thử nghiệm phải được
trình bày theo tỷ số giữa sai số với giá trị của nhiễu gây ra sai số.

Hình 5 - Mạch thử
tổng quát
5.3.2.2.1. Phương thức chung - Ảnh hưởng của điện
áp xoay chiều giữa các vùng tiếp đất của thiết bị sơ cấp và thứ cấp (điện áp
phương thức chung cảm ứng nhân tạo) - Hình 6a
Hiệu điện thế giữa vùng tiếp đất của thiết bị
sơ cấp và vùng tiếp đất của thiết bị thứ cấp sẽ làm tăng điện áp phương thức
chung lên điện cực đo.
Hiệu điện thế thường sẽ ở mức tần suất nguồn.
Thử nghiệm sau đây được thiết kế để đo ảnh hưởng của điện áp phương thức chung
tần số nguồn lưới lên công suất của lưu lượng kế điện từ.
Điện áp xoay chiều 50 V (r.m.s) tại tần số
điện lưới phải được đặt giữa các đầu nối đất của thiết bị sơ cấp và thứ cấp. Hai
loạt thử nghiệm phải được tiến hành, một với điện áp gây nhiễu cùng pha với
điện lưới và một với điện áp gây nhiễu pha vuông góc (lệch pha 90o).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2.2. Ảnh hưởng của điện áp xoay chiều giữa
đất và nguồn điện lưới (điện áp dây trung tính cao) [Hình 6b].
Hiệu điện thế có thể điều chỉnh được giữa 0 V
và 50 V (r.m.s) tại tần số điện lưới phải được sử dụng giữa trung tính và đầu
nối đất của thiết bị sơ cấp. Quy trình giống như mô tả trong 5.3.2.2.1

Hình 6 - Thử nghiệm
ảnh hưởng của a) điện áp phương thức chung tần số điện lưới (điện áp đặt giữa
đầu tiếp đất của thiết bị sơ cấp và thứ cấp) và b) tần số điện áp lưới giữa
trung tính và đất của thiết bị sơ cấp (điện áp giữa đất và điện lưới, nếu khả
thi)
5.3.2.2.3. Ảnh hưởng của dòng điện xoay chiều
giữa đầu nối và đầu ra (Hình 7)
Hiệu điện thế có thể điều chỉnh được giữa 0 V
và 50 V (r.m.s) hoặc tại điện áp cao nhất được quy định bởi nhà sản xuất phải
được đặt giữa đầu nối đất và đầu ra ở tần suất số điện lưới. Hai loạt thử
nghiệm phải được tiến hành với điện áp nhiễu cùng pha và pha vuông góc với điện
áp nguồn cung cấp tương ứng. Sai số phải được trình bày theo phần trăm của biên
độ tương ứng với điện áp.
CHÚ THÍCH 7: Nếu không có sự cách điện ở
thiết bị thứ cấp, cần tham vấn ý kiến của nhà sản xuất.

Hình 7 - Thử nghiệm
ảnh hưởng của điện áp tần suất nguồn giữa đầu nối đất và đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này, quy trình miêu tả
5.3.2.2.1 được sửa đổi bằng cách thay điện áp gây nhiễu bằng dòng điện có thể
điều chỉnh được giữa 0 A và 20 A. Sai số phải được trình bày theo phần trăm của
biên độ tương ứng với dòng điện tính theo ampe.
5.3.2.2.5. Ảnh hưởng của nhiễu nối tiếp (hình 9)
Các thử nghiệm này chỉ có thể áp dụng đối với
lưu lượng kế điện từ dùng dòng một chiều kiểu xung hoặc các lưu lượng kế điện
từ vận hành ở tần số khác tần suất điện lưới. Ở một mức độ nào đó lưu lượng kế
có thể loại bỏ nhiễu nối tiếp có tần số điện lưới, các thử nghiệm thêm có thể
được tiến hành để đo ảnh hưởng của tín hiệu nối tiếp tại tần số nguồn cung. Có
nhiều cách thực hiện các thử nghiệm này, hầu hết các cách đó đều tận dụng máy
biến áp để tạo ra tín hiệu dòng xoay chiều nhỏ ở tần số điện lưới giữa các điện
cực. Sai số phải được trình bày theo phần trăm của biên độ đầu ra tương ứng với
điện áp gây nhiễu tính theo mili vôn.
5.3.2.2.6. Ảnh hưởng của tiếp đất
Các thử nghiệm này chỉ áp dụng được đối với
các thiết bị thứ cấp có đầu vào và đầu ra không tiếp đất.
Các thử nghiệm phải được tiến hành bằng việc
đo sự thay đổi ổn định trong biên độ và phạm vi giá trị cận dưới gây ra do nối
đất lần lượt đầu vào và đầu ra.
Bất cứ biến đổi tạm thời nào phải được ghi
lại.
Cần thận trọng loại bỏ bất cứ tác động nào do
việc tiếp đất của nguồn tín hiệu thử nghiệm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Thử nghiệm
tác động của các tín hiệu nối tiếp ở tần số điện cung cấp.
5.3.3. Nhiệt độ môi trường
Đối với các lưu lượng kế điện từ mà thiết bị
sơ cấp và thứ cấp là một khối thống nhất, việc thử nghiệm khi khả thi cần được
tiến hành cho cả khối thống nhất đó. Nhiệt độ cần được duy trì ổn định tối
thiểu trong một khoảng thời gian ít nhất là 4 h với mỗi điều kiện nhiệt độ được
thử. Phạm vi dao động nhiệt độ của thử nghiệm này được xác định bằng điều kiện
vận hành dự tính đối với hệ thống lưu lượng kế.
Thiết bị thứ cấp từ xa cần được thử theo tiêu
chuẩn IEC 770 như phần dưới.
Các thay đổi về giá trị của tín hiệu đầu ra
phải được đo ở nhiệt độ vận hành lớn nhất và nhỏ nhất quy định bởi nhà sản
xuất. Nếu nằm trong phạm vi vận hành, các thay đổi phải được đo tại các nhiệt
độ sau:
+ 20 oC, + 40 oC, + 55
oC, 0 oC, -10 oC, -25 oC, +20 oC.
Nhiệt độ phải được thay đổi từng mức theo thứ
tự đưa ra ở trên đồng thời không điều chỉnh lưu lượng kế. Lượt thay đổi nhiệt
độ thứ hai giống với vòng thứ nhất phải được thực hiện mà không điều chỉnh lại
lưu lượng kế.
Dung sai số cho mỗi mức nhiệt độ là ± 2
oC. Phải có thời gian cần thiết để ổn định nhiệt độ tất cả các bộ phận
của lưu lượng kế. Các ảnh hưởng phải được trình bày theo phần trăm của biên độ
đầu ra tương ứng với thay đổi nhiệt độ xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4. Độ ẩm (chỉ dành cho thiết
bị thứ cấp)
Các thử nghiệm này dựa theo qui trình được mô
tả trong TCVN 7699-2-3 (IEC 68-2-3) và TCVN 7699-2-4 (IEC 68-2-4)
Ngay sau khoảng thời gian 24 h ở điều kiện
xung quanh, sai số phải được xác định ở khoảng xấp xỉ 20 % biên độ của tín hiệu
trên và dưới thang đo. Những thay đổi sai số của các giá trị đo được ban đầu
dưới điều kiện xung quanh phải được nêu rõ.
5.3.5. Rung động cơ học
Qui trình chung được mô tả trong TCVN
7699-2-6 (IEC 68-2-6). Tuy nhiên, cần biết rằng các thử nghiệm này sẽ tốn kém
hoặc thậm chí không thể thực hiện được với số lượng lớn lưu lượng kế. Kết thúc
thử nghiệm phải nêu rõ bất cứ thay đổi nào trong hiệu chuẩn.
5.3.6. Sốc cơ học (chỉ đối với thiết
bị thứ cấp)
Các thử nghiệm phải được tiến hành theo TCVN
7699-2-627 (IEC 68-2-27).
6. Các thử nghiệm
đánh giá ảnh hưởng của các đại lượng ảnh hưởng khác
6.1. Ảnh hưởng từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Trở kháng tải đầu ra
Thử nghiệm này phải được thực hiện bằng việc
đo thay đổi gây ra do biến đổi trở kháng tải từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị
lớn nhất được qui định bởi nhà sản xuất ở lưu lượng thử nghiệm đạt giá trị tối
đa. Các thay đổi đầu ra phải được trình bày theo phần trăm của biên độ đầu ra.
6.3. Trôi liên tục
Ống đo của lưu lượng kế điện từ phải được đổ
đầy nước ở nhiệt độ môi trường. Trước khi tiến hành các phép đo, cần khuấy nước
để đảm bảo tính đồng nhất. Sau khi được điều chỉnh cẩn thận, lưu lượng kế điện
từ phải được tắt trong vòng 24 h. Sau đó nó phải được bật lại và bất cứ thay
đổi nào so với số đọc "không", sau thời gian khởi động phù hợp, được
ghi lại và trình bày theo phần trăm biên độ đầu ra. Sau thời gian 4 tuần sau,
số đọc ban đầu phải được kiểm tra lại mỗi tuần và ghi lại bất cứ thay đổi nào.
6.4. Dòng tạp tán trong chất lỏng
Dòng tạp tán trong chất lỏng bên trong lưu
lượng kế điện từ có thể có ảnh hưởng đến đầu ra của lưu lượng kế. Dòng điện có
thể cảm ứng trong chất lỏng sử dụng hệ thống trình bày trên hình 10. Hai loạt
thử nghiệm phải được tiến hành với điện áp gây nhiễu tương ứng cùng pha và pha
vuông góc với điện áp nguồn lưới. Sai số phải được trình bày theo phần trăm của
biên độ theo ampe.
6.5. Nhiễu radio
Thử nghiệm ảnh hưởng đến đầu ra của nhiễu tần
số radio phải được thỏa thuận cụ thể giữa nhà sản xuất và người sử dụng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] IEC 160:1963, Standard atmospheric
conditions for test purposes. (Điều kiện áp suất chuẩn đối với mục đích thử
nghiệm)
[2] IEC 770:1984, Methods of evaluating the
performance of transmitters for use in industrial process control systems.
(Phương pháp đánh giá hiệu suất của bộ chuyển phát dùng trong hệ thống điều khiển
qui trình công nghiệp).
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Lắp đặt
4.3 Chất lỏng thử
4.4 Các điều kiện môi trường thử nghiệm
4.5 Điều kiện hiệu chuẩn danh nghĩa trong thử
nghiệm
4.6 Đầu ra tín hiệu
4.7 Kiểm tra (điểm “o”)
4.8 Điều kiện khác
4.9 Hiệu chỉnh lưu lượng kế - Yêu cầu và phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Tổng quan
5.2 Các ảnh hưởng bên trong
5.3 Các ảnh hưởng bên ngoài
6 Các thử nghiệm đánh giá ảnh hưởng của các đại
lượng tác động khác
6.1 Tác động từ trường
6.2 Tổng trở kháng tải đầu ra
6.3 Trôi liên tục
6.4 Dòng tạp tán trong chất lỏng
6.5 Nhiễu radio
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Vị trí tỷ lệ phần trăm của cửa van đóng
được xác định trong giới hạn của van lưỡi dao (van cánh quạt), tính bằng phần
trăm đường kính ống và ở vị trí van mở hoàn toàn.