TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9453:2013
ISO 7183:2007
MÁY
SẤY KHÔNG KHÍ NÉN - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ THỬ NGHIỆM
Compressed-air dryers
- Specifications and testing
Lời nói đầu
TCVN 9453:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
7183:2007.
TCVN 9453:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
Quốc gia TCVN/TC 118 Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trường hợp loại trừ đối với tiêu chuẩn
này thường được nhận diện bởi viện dẫn định nghĩa của máy sấy. Các trường hợp
loại trừ riêng cũng đã được nhận biết, tuy nhiên đối với các máy sấy hấp thụ và
các quá trình sấy đòi hỏi phải có "sự nén quá mức" như là phương tiện
để loại bỏ nước khỏi không khí nén.
Quá trình nén quá mức sử dụng nguyên lý là có
thể loại bỏ nước bằng cách nén không khí tới áp suất cao hơn áp suất làm việc
để ép nước ra khỏi không khí nén và sau đó làm cho không khí giãn nở trở về áp
suất làm việc.
Các máy sấy hấp thụ hiện nay được xem là kém
quan trọng do kỹ thuật sấy và do đó không được xem xét trong tiêu chuẩn này.
MÁY SẤY KHÔNG KHÍ NÉN
- QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ THỬ NGHIỆM
Compressed-air dryers
- Specifications and testing
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các dữ liệu về tính
năng cần thiết cho công bố và các phương pháp thử áp dụng được cho các kiểu máy
sấy không khí nén khác nhau. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy sấy không khí
nén làm việc với áp suất hiệu dụng lớn hơn 50 kPa (0,5 bar) nhưng nhỏ hơn hoặc
bằng 1600 kPa (16 bar) và bao gồm:
- Máy sấy hấp thụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoặc tổ hợp của các thiết bị này.
CHÚ THÍCH: Mô tả về các nguyên lý hoạt động
của các máy sấy trong phạm vi của tiêu chuẩn này được cho trong Phụ lục A.
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử
để cho các thông số của máy sấy bao gồm:
- Điểm sương có áp;
- Lưu lượng;
- Độ sụt áp;
- Tổn thất không khí nén;
- Công suất tiêu thụ;
- Tiếng ồn phát ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện lắp đặt, vận hành và chất tải
của các máy sấy để đo tiếng ồn được cho trong Phụ lục C.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy sấy
hoặc các quá trình sấy sau:
- Máy sấy hấp thụ;
- Sấy bằng nén quá mức;
- Máy sấy tích hợp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi:
TCVN 1806-1 (ISO 1219-1), Hệ thống và bộ phận
thủy lực/khí nén. Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch. Phần 1: Ký hiệu bằng hình
vẽ cho các ứng dụng thông dụng và xử lý dữ liệu.
TCVN 7292 (ISO 261), Ren vít hệ mét thông dụng
ISO. Vấn đề chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 1179, (all parts) Connections for
general use and fluid power - Ports and stud ends with ISO 228-1 threads with
elastomeric or metal-to-metal sealing (Các mối nối dùng chung và dùng cho
truyền động lưu chất - Các lỗ và đầu vít cấy có ren ISO 228-1 và bít kín bằng
vật liệu đàn hồi hoặc kim loại-với-kim loại).
ISO 2602, Statistical interpretation of
test results - Estimation of the mean - Confidence interval (Giải thích
bằng thống kê các kết quả thử - Đánh giá giá trị trung bình - khoảng tin cậy).
ISO 2854, Statistical interpretation of
data - Techniques of estimation and tests relating to means and variances (Giải
thích bằng thống kê dữ liệu - Kỹ thuật đánh giá và các thử nghiệm liên quan đến
các giá trị trung bình và phương sai).
ISO 3744, Acoustics - Determination of
sound power levels and sound energy levels of noise sources using sound
pressure - Engineering method for an essentially free field over a reflecting
plane
(Âm học - Xác định các mức công suất
âm thanh và các mức năng lượng âm thanh của các nguồn tiếng ồn khi sử dụng áp
suất âm thanh - Phương pháp kỹ thuật sử dụng cho một trường về cơ bản là tự do
trên mặt phẳng phản xạ)
ISO 8573-1:2001, Compressed air - Part 1: Contaminants
and purity classes (Không khí nén - Phần 1: Các chất gây ô nhiễm và cấp độ
sạch).
ISO 8573-3, Compressed air - Part 3: Test
methods for measurements of humidity (Không khí nén - Phần 3: Các phương
pháp thử để đo độ ẩm)
ISO 9614-2, Acoustics - Determination of
sound power levels of noise sources using sound intensity - Part 2: Measurement
by scanning (Âm
học - Xác định các mức công suất âm thanh của các nguồn tiếng ồn khi sử dụng
cường độ âm thanh - Phần 2: Đo bằng phương pháp quét).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình hóa học hút một chất vào khối lượng
của một chất khác sao cho chất được hấp thụ kết hợp với chất hấp thụ.
3.2. Áp suất hơi thực tế (actual vapour
pressure)
Áp suất riêng phần do hơi nước tạo ra trong
điều kiện nhiệt độ thực tế của môi trường.
3.3. Sự hấp phụ (adsorption)
Quá trình vật lý trong đó các phân tử của một
chất khí hoặc hơi bám dính vào bề mặt của một vật rắn.
3.4. Môi trường xung quanh (ambient)
Vùng bao quanh máy sấy được thử
3.5. Tích hợp (integral)
Thiết bị được gắn liền về mặt vật lý và/hoặc
liên kết với nhau về mặt chức năng máy nén khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Một số tính năng có tính chất
điển hình như năng lượng tiêu thụ, hoặc độ sẹt áp sai lệch đáng kể so với các
tính năng của thiết bị xử lý không khí đứng tự do.
3.6. Chất làm khô (desiccant)
Chất hấp thụ có khả năng giữ lại nước mà
không làm thay đổi trạng thái.
VÍ DỤ: Silica gd, alumina hoạt tính hoặc, rây
phân tử.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ loại trừ các chất chảy
rữa.
3.7. Điểm sương (dew point)
Nhiệt độ tại đó áp suất hơi của hơi trong một
khí ẩm bằng áp suất hơi bão hòa trên chất lỏng nguyên chất tại đó ngưng tụ các
dạng như một chất lỏng cho làm mát khí.
3.7.1. Điểm sương có áp (pressure dew point) pdp
Điểm sương được đo tại áp suất thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị để hạ thấp hàm lượng ẩm tuyệt đối
của không khí nén bằng cách giảm hàm lượng hơi nước sao cho độ ẩm tương đối
thoát ra thấp hơn 100%.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị "tách ly"
chỉ dùng để tách nước như máy tách ly kiểu xyclon không phải là các máy sấy.
3.9. Đỉnh (peak)
Điểm tại đó thông số đo được có giá trị cao
nhất của nó, giá trị tức thời.
3.10. Thấm qua (permeate)
Không khí nén và hơi nước khuyếch tán qua một
màng chắn
CHÚ THÍCH: Sự lựa chọn màng chắn ẩm càng lớn
thì tổn thất khi thấm qua càng thấp.
3.11. Lượng không khí thanh lọc (purge air flow)
Lưu lượng thể tích không khí nén đi vào máy
sấy trừ khi lượng không khí nén rời khỏi máy sấy trong chu kỳ tái sinh môi
trường sấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với các máy sấy có màng chắn
lượng không khí thanh lọc bằng tổng số của "khí quét" cộng với khí
thấm qua.
3.12. Sự tái sinh môi trường sấy (regeneration)
Quá trình chuẩn bị môi trường sấy để đưa nó
vào một giai đoạn hoạt động mới.
3.13. Độ ẩm tương đối (relative humidity)
Tỷ số giữa áp suất hơi thực tế và áp suất hơi
bão hòa trên một bề mặt nước bằng phẳng ở cùng một nhiệt độ.
3.14. Áp suất hơi bão hòa (saturation vapour
pressure)
Áp suất riêng phần của hơi nước ở trạng thái
cân bằng trung tính với một bề mặt bằng phẳng của nước hoặc nước đá nguyên chất
ở pha ngưng tụ tại một nhiệt độ đã cho.
3.15. Khí quét (sweep gas)
Không khí nén được dùng trong máy sấy có màng
chắn để đưa hơi ẩm ra xa khỏi vùng bên ngoài màng chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian để đạt tới điều kiện trạng thái ổn
định của một giá trị trung bình.
3.17. Thời gian thử (test time)
Thời gian thử từ sau giai đoạn ổn định hóa để
ghi lại tính năng của máy sấy.
4. Ký hiệu
4.1. Các ký hiệu bằng số
Các ký hiệu được sử dụng trên các Hình 1 đến
3 phù hợp với TCVN 1806-1 (ISO 1219-1).
4.2. Các ký hiệu và đơn vị
Ký hiệu
Thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đơn vị thực tế
khác
d
Đường kính trong thực tế của ống
Milimet
l
Chiều dài ren
Milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
Kilogam
Gam, miligam
P
Công suất
Watt
Megawatt, kilowatt
p
Áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bar
q
Lưu lượng
Met khối trên giây
Met khối trên giờ
Met khối trên phút
Lit trên giây
L
Nhiệt ổn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Megajoules, kilojoules
n
Số lượng
(không khí nguyên)
t
Thời gian
Giây
Phút, giờ, ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
Met khối
Deximet khối
Centimet khối
Milimet khối
W
Công
Joule
Megajoules, kilojoules, kilowatt - giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình của dãy các giá trị đo xi
của một thông số
4.3. Các chỉ số dưới dòng
Chỉ số dưới dòng
Thuật ngữ
AL
Av
BL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DC
i
PF
PL
E
v
ref
regn
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TOT
Tổn thất không khí
Giá trị trung bình
Tổn thất khí thổi
Tổng số
Chu kỳ máy sấy
Số khoảng
Lưu lượng thanh lọc
Tổn thất không khí thanh lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng, bình
Chuẩn, tham chiếu
Sự tái sinh, (môi trường sấy)
Năng lượng hơi
Hệ thống
Tổng
5. Điều kiện chuẩn
Các điều kiện chuẩn để công bố các tính năng
phải theo chỉ dẫn trong Bảng 1.
Bảng 1 - Điều kiện
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 oC
Áp suất tuyệt đối của không khí
100 kPa [1bar (a)]
Áp suất tương đối của hơi nước
0
CHÚ THÍCH: Bar được dùng để chỉ áp suất
hiệu dụng ở trên khí quyển.
6. Các thông số định
mức tiêu chuẩn
Các thông số định mức tiêu chuẩn cần thiết
cho xác định tính năng của máy sấy không khí và so sánh một máy sấy này với một
máy sấy khác. Các thông số định mức tiêu chuẩn được cho trong Bảng 2.
Các thông số định mức tiêu chuẩn được thừa
nhận ở điều kiện vận hành với 100% lưu lượng định mức, 24 giờ trong một ngày và
bảy ngày trong một tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng
Đơn vị
Giá trị a
Dung sai b
Lựa chọn A1c
Lựa chọn A2c
Lựa chọn B
Nhiệt độ vào
oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
45
± 2
Áp suất vào
kPa theo áp kế
(bar)
700
(7)
700
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
± 14
(0,14)
Độ ẩm tương đối ở đầu vào
%
100
100
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí làm mát ở đầu vào (nếu
có)
oC
25
38
35
± 3
Nhiệt độ nước làm mát ở đầu vào (nếu có)
oC
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
± 3
Nhiệt độ không khí xung quanh
oC
25
38
35
± 3
Lưu lượng ở đầu vào máy sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
± 3
a Duy trì trong phạm vi giá trị đo thực tế
b Việc lựa chọn giữa các phương án lựa chọn A
và B chịu ảnh hưởng của vị trí địa lý của thiết bị.
c Lựa chọn A1 áp dụng cho một miền khí hậu có
nhiệt độ và lựa chọn A2 áp dụng cho vùng cận nhiệt đới.
7. Thử tính năng
7.1. Các thông số tính năng then chốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điểm sương có áp;
- Lưu lượng;
- Độ sụt áp;
- Năng lượng tiêu thụ;
- Tổn thất không khí của hệ thống;
- Nhiệt độ đầu ra;
- Tiếng ồn phát ra.
Nêu đo áp suất và nhiệt độ vào ở đầu vào của
máy sấy để tránh các sai số gây ra bởi sự làm mát và sự sụt áp giữa điểm đo và
cửa vào khi vận hành ở toàn bộ các điều kiện định mức. Trách nhiệm của nhà sản
xuất là phải cung cấp các dữ liệu yêu cầu trong Phụ lục B.
Đối với tất cả các thử nghiệm tính năng, độ
sạch của không khí vào nên phù hợp với ISO 8573-1, cấp 4 đối với dầu và cấp 4
đối với các hạt bụi và độ ẩm phải phù hợp với Bảng 2 của tiêu chuẩn này. Nếu
máy sấy được thử cần có sự lọc sơ bộ để vận hành một cách tin cậy với độ sạch
của không khí vào này thì các bộ lọc cũng phải được đưa vào trong tất cả các
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nêu đo điểm sương có áp để lưu lượng định mức
được công bố của máy sấy khi sử dụng các thông số định mức tiêu chuẩn được lựa
chọn từ Bảng 2.
Phép đo điểm sương có áp của không khí ở đầu
ra phải phù hợp với ISO 8573-3. Cũng nên đo nhiệt độ xả.
Nên bố trí thiết bị như trên Hình 1, tuy
nhiên việc bố trí có thể thay đổi tùy thuộc vào kiểu máy sấy được thử.

CHÚ DẪN:
1 Nguồn cấp không khí nén đã được xử lý
2 Van ngắt
3 Cảm biến/đo áp suất vào
4 Cảm biến/đo nhiệt độ vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Máy sấy được thử
7 Cảm biến/đo điểm sương có áp
8 Cảm biến/đo nhiệt độ ra
9 Van điều chỉnh lưu lượng nhiều vòng
10 Cảm biến/ đo lưu lượng
11 Bộ tiêu âm
12 Cảm biến/đo độ ẩm tương đối xung quanh
13 Cảm biến/đo nhiệt độ xung quanh
14 Ống đo áp suất vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 Cảm biến/đo nhiệt độ nước làm mát vào
(nếu có)
17 Cảm biến/đo nhiệt độ không khí làm mát
vào (nếu có)
a Các chi tiết về ống đo áp suất được cho trong
Phụ lục D.
b Các dụng cụ đo nhiệt đã được lắp nếu máy sấy
được thử có cung cấp không khí làm mát hoặc cung cấp nước làm mát như là một
chức năng của máy sấy. Các dụng cụ đo nhiệt độ này thường là đặc điểm của máy
sấy chất làm lạnh.
Hình 1 - Thiết bị thử
điển hình để đo điểm sương có áp và lưu lượng.
Cần lưu ý rằng khi lắp các bộ lọc để cho máy
sấy vận hành đúng thì các bộ lọc này cần được đưa vào thiết bị thử được chỉ dẫn
trên Hình 1 và cấu hình của thiết bị thử được ghi vào mẫu báo cáo về tính năng
của máy sấy được cho trong Phụ lục B.
Lưu lượng định mức của máy sấy là lưu lượng
thiết kế lớn nhất chảy qua máy sấy trong khi máy sấy duy trì được điểm sương có
áp đầu ra ở mức quy định. Điểm sương có áp tiêu chuẩn ở đầu ra có thể được lựa
chọn từ các cấp độ sạch của không khí nén như đã chỉ dẫn trong ISO 8573-1:2001,
Bảng 3.
Nên thực hiện việc ổn định hóa nguồn không
khí nén cung cấp cho máy sấy được thử sao cho độ ẩm tương đối của không khí vào
được đảm bảo là đã bão hòa hoàn toàn hoặc ít nhất là trong phạm vi dung sai của
Bảng 2. Có thể sử dụng nhiều thiết bị xử lý khác nhau để tạo ra không khí bão
hòa hoàn toàn, ví dụ, các bộ tiếp xúc không khí/ nước phun hơi nước,v.v… Nên
chú ý lựa chọn và sử dụng dụng cụ đo độ ẩm tương đối ở đầu vào để đảm bảo sự
hoạt động tin cậy và chính xác của nó.
Trước khi thực hiện các phép đo điểm sương có
áp ở đầu ra, máy sấy nên có thời gian để ổn định hóa theo khuyến nghị của nhà
sản xuất máy sấy. Trong thời gian này, nên giám sát điểm sương có áp và lưu
lượng tới khi các thay đổi chu kỳ - tới - chu kỳ của các giá trị cực tiểu liên
tiếp và các giá trị cực đại liên tiếp nhỏ hơn pdp. 0,5 oC đối với
các máy sấy có giá trị pdp trung bình ≤ 0 oC và phải là pdp < 1
oC với pdp trung bình bằng 0 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Sự chênh áp
Sự chênh áp là tổn thất của tổng áp suất giữa
đầu vào và đầu ra của máy sấy. Độ chênh áp được đo ở lưu lượng định mức của máy
sấy và các thông số định mức tiêu chuẩn được lựa chọn từ Bảng 2. Nên bố trí
thiết bị thử như chỉ dẫn trên Hình 2. Nên tính đến các bộ lọc ở đầu vào và đầu
ra trong phép đo độ giảm áp suất nếu chúng là một bộ phận của máy sấy. Các bộ
lọc nên được phép ổn định hóa để đạt tới điều kiện bão hòa.

CHÚ DẪN:
1 Nguồn cấp không khí nén đã được xử lý
2 Van ngắt
3 Cảm biến/đo áp suất vào
4 Cảm biến/đo nhiệt độ vào
5 Máy sấy được thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Van điều chỉnh lưu lượng nhiều vòng
8 Cảm biến/đo lưu lượng
9 Bộ tiêu âm (giảm thanh)
10 Cảm biến/ đo nhiệt độ xung quanh
11 Dụng cụ đo nhiệt độ nước làm mát vào
(nếu có)
12 Dụng cụ/đo không khí làm mát vào (nếu
có)
13 Ống đo áp suất vào
14 Ống đo áp suất ra
15 Dụng cụ đo độ giảm áp (phía nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các chi tiết về ống đo áp suất được cho trong
Phụ lục D.
b Lắp các dụng cụ đo nhiệt nếu máy sấy được thử
có cung cấp không khí làm mát hoặc cung cấp nước làm mát như là một chức năng
của máy sấy. Các dụng cụ đo nhiệt độ này thường là đặc điểm của máy sấy chất
làm lạnh.
Hình 2 - Thiết bị
điển hình để đo độ giảm áp
7.4. Năng lượng tiêu thụ
Năng lượng tiêu thụ của máy sấy là tổng các
nhu cầu về năng lượng của máy sấy và gồm có tổng số của các dạng năng lượng vào
khác nhau. Ví dụ, một máy sấy hấp thụ có thể sử dụng một lượng hơi nước để đốt
nóng đầu vào và một nguồn cấp điện cho quạt hoặc công suất quạt. Với chừng mực
có thể thực hiện được báo cáo nên công bố năng lượng tiêu thụ được lấy theo giá
trị trung bình trên một số lượng đại diện của các chu kỳ vận hành đầy đủ (một
phút): xem 7.6.1.
7.4.1. Điện năng
Điện năng WE được biểu thị bằng
kilojun do máy sấy tiêu thụ nén được đo bằng Watt kế có độ chính xác ± 1% của
số đọc và được tính toán như đã cho bởi phương trình (1)
WE = PAV x tDC (1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tDC là thời gian của một
chu kỳ đầy đủ của máy sấy, được biểu thị bằng giây.
7.4.2. Năng lượng hơi nước
Thu gom phần ngưng của nước trên một chu kỳ
đầy đủ của máy sấy và ghi lại áp suất vào nếu đo năng lượng vào từ một nguồn
hơi nước. Năng lượng hơi nước, Ws, được biểu thị bằng kilojoules, có
thể được tính toán từ phương trình (2).
WS = m x LV (2)
Trong đó
m là khối lượng của phần ngưng của hơi trên một
chu kỳ đầy đủ của máy sấy, được biểu thị bằng kilogam;
LV là nhiệt ẩm của sự
bay hơi của hơi ở nhiệt độ của hơi và các điều kiện cung cấp áp suất, được biểu
thị bằng kilojun trên kilogam.
7.4.3. Yêu cầu về năng lượng trung bình
Yêu cầu về năng lượng trung bình, PAV
, được biểu thị bằng kilowatt, được cho bởi phương trình (3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Wsum là tổng của tất cả các năng
lượng vào (WE, Ws và các năng lượng khác, nếu có) được
biểu thị bằng kilojun;
tDC là thời gian của chu kỳ máy
sấy, được biểu thị bằng giây.
7.5. Tổn thất không khí của hệ thống
Một số máy sấy sử dụng không khí nén khác với
quá trình để trợ giúp cho sự tái sinh môi trường sấy; việc sử dụng này thường
dẫn đến tổn thất của hệ thống không khí nén. Có hai thành phần tổn thất:
- Tổn thất trong quá trình thổi bao gồm một
thể tích không khí nén được thông ra khí quyển như là một phần của quá trình
hấp thụ độ dao động của áp suất;
- Tổn thất trong thanh lọc bao gồm một lượng
không khí được giảm áp, sấy đi qua bình hoạt động độc lập.
Ngoài tổn thất không khí bởi các quá trình
này, cũng cần lưu ý rằng lượng tổn thất không khí qua ống dẫn có thể là đáng
kể.
7.5.1. Tổn thất không khí thổi đối với máy
sấy tái sinh môi trường sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Trong đó:
Vv là thể tích của bình
được biểu thị bằng met khối;
ps là áp suất của hệ thống được
biểu thị bằng bar tuyệt đối;
pregn là áp suất tái sinh được
biểu thị bằng bar tuyệt đối;
pref là áp suất khí quyển chuẩn
được biểu thị bằng bar tuyệt đối;
n là số lượng các lần thổi đối với một chu kỳ
đầy đủ của máy sấy.
Không nên đo tổn thất không khí thổi nhưng
cần tính toán tổn thất này như đã cho trong phương trình (4)
CHÚ THÍCH - Ảnh hưởng của lượng chất làm khô
thay đổi theo loại chất làm khô và có ảnh hưởng nhỏ nhất đến khối lượng được sử
dụng trong tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2. Tổn thất không khí thanh lọc đối với
các máy sấy tái sinh môi trường sấy
Tổn thất không khí thanh lọc, tổng khối lượng
không khí được dẫn ra từ hơi nước của quá trình và được sử dụng để tái sinh môi
trường sấy, là tổn thất từ hệ thống. Khi sử dụng không khí thanh lọc, lưu lượng
ở đầu ra của máy sấy thấp hơn lưu lượng ở đầu vào.
Nên đo lưu lượng không khí thanh lọc bằng
thiết bị được chỉ dẫn trên Hình 3. Không nên thực hiện phép thử này tại cùng
một thời điểm như thử nghiệm đo điểm sương có áp trong 7.2 vì sự bổ sung thêm
áp suất ngược vào lưu lượng không khí thanh lọc có thể ảnh hưởng đến tính năng
của nó.
CẢNH BÁO. Điều quan trọng là phải chú ý tránh
hiện tượng thổi gió khi đo tổn thất không khí thanh lọc từ các máy sấy hấp thụ
độ dao động của áp suất vì dụng cụ đo lưu lượng và thiết bị đo không khí thanh
lọc có thể bị hư hỏng do sự xả nhanh không khí và hoặc có thể tạo ra nguy hiểm
cho an toàn.

CHÚ DẪN:
1 Nguồn cấp không khí nén đã được xử lý
2 Van ngắt
3 Cảm biến/đo nhiệt độ vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Cảm biến/đo áp suất vào
6 Máy sấy được thử
7 Dụng cụ đo lưu lượng khí thanh lọc và khí
quét
8 Van điều chỉnh lưu lượng nhiều vòng
9 Cảm biến/đo lưu lượng
10 Bộ tiêu âm giảm thanh
11 Cảm biến đo/nhiệt độ xung quanh
12 Cảm biến đo/nhiệt độ nước làm mát ở đầu
vào (nếu có)
13 Cảm biến đo/nhiệt độ không khí làm mát ở
đầu vào (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Lắp các dụng cụ đo nhiệt nếu máy sấy được thử
có cung cấp không khí làm mát hoặc cung cấp nước làm mát như là một chức năng
của máy sấy. Các dụng cụ đo nhiệt độ này thường là đặc điểm của máy sấy chất
làm lạnh.
c Nguồn lưu lượng không khí thanh lọc thay đổi
theo các kiểu máy sấy và hình vẽ chỉ dẫn rằng một dụng cụ đo lưu lượng (7) cho
biết lượng xả thích hợp biểu thị lưu lượng thanh lọc.
Hình 3 - Thiết bị thử
điển hình để đo độ lưu lượng không khí thanh lọc
Tổn thất không khí thanh lọc, VPL biểu
thị bằng met khối, được tính toán theo phương trình (5)
VPL = qPF
tPF (5)
Trong đó
qPF là lưu lượng không
khí thanh lọc, được biểu thị bằng met khối trên giây.
tPF là tổng thời gian sử
dụng không khí thanh lọc được biểu thị bằng giây, trong một chu kỳ đầy đủ của
máy sấy.
CHÚ THÍCH: Không áp dụng tính toán này cho các
máy sấy không có chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tổn thất không khí của máy sấy, qAL,
được biểu thị bằng met khối trên giây, được tính toán theo phương trình (6)
(6)
Trong đó
qsum là tổng số của tất cả
các tổn thất không khí của máy sấy (LB, LP và các thông
số khác nếu áp dụng), được biểu thị bằng met khối trên giây;
tDC là thời gian của chu
kỳ máy sấy, được biểu thị bằng giây.
7.5.4. Tổn thất không khí cho các máy sấy
không tái sinh môi trường sấy
Lượng không khí này bị mất đi khỏi hệ thống
và khi khí quét được sinh ra bởi không khí nén, lưu lượng ở đầu ra của máy sấy
thấp hơn lưu lượng ở đầu vào. Phải đo lưu lượng của khí quét khi lập sơ đồ trên
Hình 3.
7.6. Xử lý các thay đổi trong chu kỳ
Nhiều kiểu máy sấy đặc biệt là các máy sấy
hấp phụ dao động nhiệt và áp suất về bản chất có tính chu kỳ. Trong một chu kỳ,
các giá trị đo được về năng lượng tiêu thụ, tổn thất không khí thanh lọc, tiếng
ồn, v.v… thay đổi một cách đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1. Tính toán giá trị trung bình của các thông
số trừ độ ẩm
Giá trị trung bình
của
một dãy các giá trị đo được (trừ độ ẩm/ điểm sương có áp) nên được tính toán
như đã cho trong phương trình (7)
(7)
Trong đó:
xi là giá trị đo được
tại khoảng thời gian, i;
ti là khoảng thời gian,
được biểu thị bằng giây;
tTOT là tổng thời gian,
được biểu thị bằng giây;
n là số lượng các mẫu thử
Số lượng các mẫu thử n nên lớn hơn 30
để có thể đánh giá được một cách hợp lý giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng có thể báo cáo điểm sương có áp trung
bình ngoài điểm sương có áp ẩm nhất. Tuy nhiên nêu một điểm sương có áp trung
bình được đưa vào báo cáo thì nên chấp nhận rằng điểm sương có áp không có quan
hệ phi tuyến với độ ẩm (ví dụ được biểu thị bằng gam trên met khối) và cần được
chuyển đổi thành độ ẩm trước khi được tính toán giá trị trung bình trên một chu
kỳ đầy đủ của máy sấy như đã cho trong a) đến c).
a) Chuyển đổi điểm sương có áp (độ Celsius)
thành độ ẩm (gam trên met khối).
b) Tính toán độ ẩm trung bình như đã cho
trong 7.6.1.
c) Chuyển đổi độ ẩm trung bình trở lại thành
một điểm sương có áp trung bình, được biểu thị bằng độ Celsius.
Áp suất bão hòa pWS, được biểu thị
bằng pascal trên nước đá cho phạm vi nhiệt độ -100oC đến 0oC,
được cho bởi phương trình (8)
In(pWS) = C1/T + C2
+ C3T + C4T2 + C5T3 +
C6 T4 + C7InT (8)
Trong đó
T là nhiệt độ tuyệt đối có trị số bằng độ
celsius cộng với 273,15, được biểu thị bằng Kelvin
C1 = -5,6745359 E+03;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3 = -9,6778430 E-03;
C4 = 6,2215701 E-07;
C5 = 2,0747825 E-09;
C6 = -9,4840240 E-13;
C7 = 4,1635019 E+00.
Áp suất hơi bão hòa trên nước cho phạm vi
nhiệt độ 0oC đến 200 oC được cho bởi phương trình (9)
In(pWS) = C8/T + C9
+ C10T + C11T2 + C12T3 +
C13InT (9)
Trong đó
C8 = -5,8002206 E+03;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C10 = -4,8640239 E-02;
C11 = 4,1764768 E-05;
C12 = -1,4452093 E-08;
C13 = 6,5459673 E+00.
Các hệ số C1 đến C13 trong
các phương trình (8) và (9) đã được rút ra từ các phương trình Hyland - Wexter.
7.7. Tiếng ồn
Phải đo tiếng ồn phát ra phù hợp với Phụ lục
C.
7.8. Thử nghiệm đối với các thiết bị tiết
kiệm năng lượng
Nhiều máy sấy được lắp với các thiết bị tiết
kiệm năng lượng thuộc một kiểu hoặc các kiểu khác nhau. Thử nghiệm này cho phép
đánh giá tính năng của máy sấy bằng thử nghiệm ở các lưu lượng riêng phần khác
nhau. Lưu lượng ở đầu vào máy sấy có thể được chếch đặt tại bất cứ một giá trị
nào trong các giá trị sau: 75%, 50%, 25% hoặc 0% của lưu lượng định mức. Không
có thông số thử nghiệm nào khác được thay đổi so với các giá trị được cho trong
Bảng 2. Nên lặp lại các thử nghiệm được mô tả trong 7.2 đến 7.7. Các kết quả có
thể được ghi lại trên biểu mẫu tính năng được cho trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của dụng cụ đo được sử dụng
trong thử nghiệm được cho trong Bảng 3.
Bảng 3 - Độ chính xác
của dụng cụ đo
Thông số
Phạm vi
Độ chính xác a
Điểm sương có áp
oC
-100 đến -40
± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1
-10 và trên
± 0,5
Áp suất
Theo áp kế kPa
(bar)
0,05 ≤ p ≤ 2
± 100 (± 0,01)
2 ≤ p ≤ 6
± 10 (± 0,1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kPa (bar)
Bất kỳ
± 100 (± 0,01)
Nhiệt độ
oC
0 đến 100
± 1
Lưu lượng
I/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 3%
Công suất
W
Bất kỳ
± 1%
Dụng cụ đo lưu lượng nước
L/s
Bất kỳ
± 5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các số đọc về điện nên được đo với độ
chính xác 2% của số đọc.
8. Độ không đảm bảo
đo
CHÚ THÍCH: Tính toán sai số xác suất theo
điều này thường không cần thiết.
Do chính bản chất của các phép đo vật lý học
không thể đo một đại lượng vật lý mà không có sai số, hoặc trên thực tế không
thể xác định được sai số thực của bất cứ phép đo riêng biệt nào. Tuy nhiên, nếu
biết đầy đủ các điều kiện của phép đo thì có thể đánh giá hoặc tính toán một
sai lệch riêng của giá trị được đo so với giá trị thực sao cho có thể khẳng
định được sai số này với một mức độ tin cậy chắc chắn rằng sai số thực nhỏ hơn
sai lệch đã nói trên. Giá trị của một sai lệch như vậy (giới hạn độ tin cậy
thường là 95%) tạo thành chuẩn cứ (tiêu chí) cho độ chính xác của một phép đo
cụ thể.
Giả sử tất cả các sai số hệ thống có thể xuất
hiện trong phép đo các đại lượng riêng và phép đo các tính năng của không khí
có thể được bù bằng sự hiệu chỉnh. Cần giả thiết thêm là các giới hạn độ tin
cậy trong các sai số của số đọc và các sai số tích phân có thể là không đáng kể
nếu có đủ số lượng các số đọc.
Các sai số hệ thống (nhỏ) có thể xuất hiện
được bao hàm bởi độ không chính xác của các phép đo.
Sự phân loại chất lượng và các giới hạn sai
số đòi hỏi phải xác minh độ không đảm bảo của phép đo bởi vì ngoài các ngoại lệ
(ví dụ, các bộ chuyển đổi điện). Các sự phân loại này chỉ tạo ra một phần nhỏ
các cấp chất lượng hoặc giới hạn sai số.
Thông tin về việc xác minh độ không đảm bảo
của phép đo các đại lượng riêng và các giới hạn độ tin cậy của các tính năng
của khí và gần đúng. Các thông tin gần đúng này chỉ có thể được cải thiện với
chi phí không cân xứng phù hợp với ISO 2854.
9. Báo cáo thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dữ liệu về tính năng phải được công bố ở
các điều kiện chuẩn và tối thiểu phải bao gồm các dữ liệu trong Bảng 2. Các kết
quả phải là các kết quả thu được trong các điều kiện thử.
9.2. Dữ liệu kỹ thuật
Việc trình bày các dữ liệu kỹ thuật phải bao
gồm ít nhất là các thông tin sau:
a) Điểm sương có áp ở lưu lượng định mức;
b) Độ giảm áp;
c) Tổn thất không khí nén;
d) Năng lượng tiêu thụ;
e) Tiếng ồn phát ra đối với tất cả các máy
sấy khác với các máy sấy hấp thụ.
- Mức áp suất âm thanh thổi gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Độ giảm áp qua mạng lưới nước làm mát;
g) Lưu lượng nước làm mát.
Mẫu báo cáo thử được cho trong Phụ lục B.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Các
kiểu máy sấy không khí nén
A.1 Máy sấy hấp thụ
Máy sấy hấp thụ là một máy sấy không khí nén
dùng để hút hơi nước từ không khí nén. Trong đó chất hấp thụ kết hợp hóa học
với hơi nước và tham gia vào dung dịch. Dung dịch chứa nước được thải ra và
chất hấp thụ thường không được thu hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy sấy hấp phụ là một máy sấy không khí nén
dùng để hút hơi nước từ không khí nén bằng sự hút và bám dính của các phân tử
trong pha khí hoặc pha lỏng vào bề mặt của một vật rắn. Chất hấp phụ có thể
được tái sinh bằng cách loại bỏ nước hấp thụ.
A.2.1 Máy sấy tái sinh môi trường sấy không
được đốt nóng
Sự tái sinh môi trường sấy đạt được bằng cách
đưa một thể tích không khí không được đốt nóng qua chất làm khô được tái tạo.
Không khí có thể là không khí nén giãn nỡ được làm khô từ trước hoặc không khí
môi trường xung quanh đã đi qua lớp chất làm khô thông qua quạt gió hoặc chân
không.
A.2.2 Máy sấy tái sinh môi trường sấy được
đốt nóng
Sự tái sinh môi trường sấy đạt được bằng cách
đưa không khí được đốt nóng qua chất làm khô. Việc đốt nóng có thể thực hiện
bằng các bộ đốt nóng bằng điện, hơi nước hoặc bộ trao đổi nhiệt của quá trình.
Các bộ đốt nóng có thể được đặt ở trong hoặc bên ngoài lớp chất làm khô. Không
khí có thể là không khí nén giãn nở được làm khô từ trước hoặc không khí môi
trường xung quanh đã đi qua lớp chất làm khô thông qua quạt gió hoặc chân
không.
A.2.3 Máy sấy không khí nén nóng
Máy sấy không khí nén nóng là một máy sấy
chất làm khô sử dụng không khí nén nóng trước và sau bộ làm mát để tái sinh
chất làm khô. Sau khi không khí nóng này đã tái sinh chất làm khô, nó được làm
mát và làm khô không khí có tổn thất thanh lọc.
A.3 Máy sấy màng chắn
Máy sấy màng chắn là một máy sấy không khí
nén gồm có một màng chắn bán thấm hơi nước và có thể là một lượng nhỏ không khí
có thể thấm qua. Vật liệu màng chắn được lựa chọn để thúc đẩy sự khuếch tán
nước trong khi hạn chế sự tiến triển của các phân tử khí khác bổ sung cho không
khí nén. Hơi nước đã được khuếch tán qua lớp màng sau đó được dẫn ra khí quyển
qua một đường xả trong vỏ bảo vệ xung quanh lớp màng chắn. Một lượng nhỏ đặc
trưng của không khí nén được làm khô thường có tên gọi là khí quét được sử dụng
để phun hơi nước được thu gom ra khỏi khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy sấy làm lạnh là một máy sấy không khí nén
hút hơi nước bằng cách ứng dụng quá trình làm mát và sau đó là ngưng tụ. Sự
ngưng tụ hơi nước xảy ra trên các bề mặt làm mát bên trong và sau đó hơi nước
được tách ly và thải ra. Độ ẩm tương đối thoát ra thấp hơi 100%. Máy sấy làm
lạnh thường được thiết kế để cung cấp các điểm sương có áp lớn hơn 0oC
để ngăn ngừa sự đóng băng trên các bề mặt làm mát bên trong.
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Mẫu
báo cáo về tính năng của máy sấy
Mẫu báo cáo về tính
năng của máy sấya
TT
Thông tin yêu cầu
Thống tin ghi lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Người sử dụng
-
2
Kiểu máy sấy
-
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4
Số loạt
-
5
Các tính năng khác
Các lựa chọn.v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
6
Các yêu cầu về lắp đặt
-
7
Mối nối điện
Pha
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
8
Mối nối cho không khí nén
Cỡ và kiểu
-
9
Mối nối cho nước làm mát
Cỡ và kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
10
Các bộ phận phụ yêu cầu cho vận hành tốt
Ví dụ, các bộ lọc ngoài, bộ trao đổi nhiệt
bổ sung, quạt v.v...
11
Dụng cụ và phụ tùng
Ví dụ, các áp kế, đèn báo, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
12
Thông số (giá trị) định mức tiêu chuẩn (bỏ
đi khi thích hợp)
A1
A2
B
-
13
Khoảng thời gian ổn định hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
14
Thời gian thử
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường xung quanh
-
16
Độ ẩm tương đối của môi trường xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
17
Các kết quả trung bình của
Lưu lượng không khí nén đo được ở đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% của lưu lượng định mức
%
Nhiệt độ không khí nén đo được ở đầu vào
°C
°C
Áp suất không khí nén đo được ở đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa, áp kế, (bar)
Nhiệt độ nước làm mát đo được ở đầu vào
°C
Nhiệt độ không khí làm mát đo được ở đầu
vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước làm mát đo được
l/s
Độ giảm áp đo được của nước làm mát
Pa (bar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Điểm sương có áp của không khí nén đo được
ở đầu ra
°C
Nhiệt độ không khí nén đo được ở đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Các bộ lọc được bao gồm
Có
Không
Độ giảm áp đo được trên máy sấy/ bộ lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa (bar)
Các yêu cầu về năng lượng
Ví dụ, điện, hơi
nước
kW
Dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Tổn thất không khí nén
Ví dụ, lưu lượng
thanh lọc tổn thất thổi gió & khí quét
l/s
Mức áp suất tiếng ồn
ISO 3744
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB (A)
ISO 9614-2
dB (A)
18
Tên người chịu trách nhiệm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Ngày và chữ ký
a Sử dụng một từ cho giá trị chất thải khi
thực hiện các thử nghiệm một phần tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy định)
Đo
tiếng ồn
C.1 Quy định chung
Phép đo áp suất âm thanh phát ra phải được
thực hiện trên một chu kỳ đầy đủ của máy sấy đối với các giá trị thang đo A.
Các phép đo tiếng ồn của một máy sấy phải phù hợp với ISO 3744-2.
Thử nghiệm nên được thực hiện ở áp suất, lưu
lượng và nhiệt độ định mức ở đầu vào.
Nếu thiết bị giảm âm được cung cấp cho máy
sấy như là thiết bị tiêu chuẩn (ví dụ, vỏ bảo vệ được cách âm của máy sấy làm
lạnh) thì nên sử dụng thiết bị này trong thử nghiệm đo tiếng ồn. Không nên đưa
các kết quả thu được khi sử dụng thiết bị tự chọn vào mẫu các kết quả tiêu
chuẩn nhưng phải được nhận biết rõ và được báo cáo riêng.
C.2 Các điều kiện chất tải và lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Máy sấy làm lạnh; máy sấy phải được vận
hành toàn tải, máy sấy phải được lắp đặt đến sàn cứng đại diện cho các yêu cầu
quy định.
b) Máy sấy hấp phụ; máy sấy phải được chỉnh
đặt để vận hành trong chu kỳ thanh lọc/ thổi gió. Máy sấy phải được lắp đặt
trên đồ gá hoặc trên sàn cứng đại diện cho các yêu cầu quy định. Tiếng ồn phát
ra trong quá trình thổi gió phải được đo và ghi lại một cách riêng biệt. Tiếng
ồn này không được đưa vào giá trị trung bình của tiếng ồn cho vận hành bình
thường.
c) Máy sấy màng chắn; máy sấy phải được vận
hành toàn tải. Máy sấy phải được lắp đặt trên đồ gá cứng đại diện cho các yêu
cầu quy định.
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Ống
đo áp suất
Khi thực hiện các phép đo áp suất, quy trình
kỹ thuật tốt là phải bảo đảm một chiều dài ống đáng kể để nắn thẳng dòng. Ngoài
ra cần thiết phải nhận biết vị trí của các dụng cụ đo so với thiết bị thử. Các
quy định kỹ thuật hiện có quy định các nội dung chi tiết nêu trên; đặc biệt là
phụ lục này quy định các chi tiết về sự thay đổi của ống đo áp suất được mô tả
trong ISO 6358 [1].
Lý do cho sự thay đổi là để thuận tiện cho
mối nối ghép như đã mô tả trong phụ lục này và trong ISO 6358. Ống đo áp suất
mô tả trong phụ lục này và trong ISO là giống nhau về tính năng và sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Ren
2 Lỗ xả áp
l Chiều dài ren (xem Bảng D.1)
d Đường kính trong thực tế của ống (xem Bảng D.1)
a Ren thích hợp với bộ phận được thử
b Ren thích hợp với bộ phận được thử
c Chiều của dòng chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.1 - Các kích
thước điển hình của ống đo áp suất
Kích thước tính bằng
milimet
Ren a
Kích thước
D
l b
max,
M5 x 0,8
2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7,4
G1/4
9
11
G3/8
13
11,4
G1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
G3/4
22
16,3
G1
28
19,1
G1 1/4
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1 1/2
43
21,4
a Ren hệ met phù hợp với TCVN 7292 (ISO 261),
ren G phù hợp với TCVN 8887-1 (ISO 228-1);
b Các chiều dài ren G phù hợp với ISO 1179.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 7783 (ISO 1000), Đơn vị SI và
khuyến nghị sử dụng các bội số của chúng và một số đơn vị khác.
[2] ISO 6358, Pneumatic fluid power - Components
using compressible fluids - Determination of flow-rate characteristics (Truyền
động khí nén - các bộ phận sử dụng lưu chất nén được - xác định đặc tính lưu
lượng).