TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8993:2011
ISO 11950:1995
THÉP CÁN NGUỘI PHỦ CROM/CROM OXIT BẰNG ĐIỆN PHÂN
Cold-reduced
electrolytic chromium/chromium oxide-coated steel
Lời nói đầu
TCVN 8993:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO 11950:1995.
TCVN 8993:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cold-reduced
electrolytic chromium/chromium oxide-coated steel
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
đối với thép cán nguội một lần và hai lần được phủ crom/crom oxit bằng điện
phân (ECCS) ở dạng lá thép hoặc thép cuộn để sau này cắt thành dạng lá.
Thép cán nguội một lần ECCS được
quy định ở nhiều cỡ chiều dày danh nghĩa khác nhau 0,005 mm, bắt đầu từ chiều
dày 0,14 mm đến và bằng 0,29 mm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cuộn
và lá thép được cắt ra từ các cuộn, có chiều rộng 500 mm.
Phụ lục D liệt kê các điều khoản
dùng cho sản phẩm được lựa chọn.
2. Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là
rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm
công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố, áp
dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi, nếu có
TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998), Vật
liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
định nghĩa sau.
3.1. Thép phủ crom/ crom oxit
điện phân [electrolytic chromium/chromium oxide-coated steel (ECCS)]
Thép mềm cacbon thấp dạng lá hoặc
dạng cuộn được xử lý điện phân để sinh ra trên cả hai bề mặt màng mỏng kép gồm
crom kim loại gắn liền với thép nền, lớp ngoài cùng lớp phủ là hydrat crom oxit
hoặc hydroxit.
3.2. Cán nguội một lần
(single cold-reduced)
Thuật ngữ này dùng để chỉ những sản
phẩm có thép nền đã được cán nguội tới chiều dày theo yêu cầu bằng máy cán
nguội, sau đó được ủ và cán là.
3.3. Cán nguội hai lần (double
cold-reduced)
Thuật ngữ này dùng để chỉ những sản
phẩm có thép nền đã qua cán nguội lần thứ hai sau khi ủ.
3.4. Cấp tiêu chuẩn thép phủ crom/crom
oxyt điện phân (standard grade ECCS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các lỗ châm kim, tức là lỗ nhỏ
bất kỳ xuyên thủng qua chiều dày của lá thép;
b) Chiều dày vượt ra ngoài dung sai
như quy định trong 10.3;
c) Các khuyết tật bề mặt khiến cho
vật liệu không thích hợp cho mục đích sử dụng;
d) Những hư hại hoặc những khuyết
tật liên quan đến hình dạng khiến cho vật liệu không phù hợp cho mục đích sử
dụng.
3.5. Ủ theo mẻ [batch
annealed; box annealed (BA)]
Lô thép được ủ theo một quy trình
trong đó các băng thép cán nguội được ủ ở dạng cuộn chặt trong môi trường khí
bảo vệ với chu kỳ thời gian-nhiệt độ được quy định.
3.6. Ủ liên tục [continuously
annealed (CA)]
Lô thép được ủ theo một quy trình
trong đó các cuộn thép cán nguội được dỡ rời ra và ủ ở dạng băng mỏng trong môi
trường khí bảo vệ.
3.7. Hoàn thiện bề mặt
(finish)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1. Bề mặt phun bi (shot
blast finish)
Chất lượng bề mặt này có được nhờ
sử dụng các trục công tác của máy cán là đã được phun bi.
3.7.2. Bề mặt sáng bóng
(smooth finish)
Chất lượng bề mặt này có được nhờ
sử dụng các trục công tác trong máy cán là đối với lá thép đã được mài đạt độ
bóng cao.
3.7.3. Bề mặt thớ mài (stone
finish)
Chất lượng bề mặt được đặc trưng
bởi các đường thớ mài, chất lượng bề mặt này có nhờ sử dụng trục công tác của
giá cán cuối cùng được mài bề mặt ở mức độ bóng bề mặt thấp hơn so với bề mặt
bóng.
3.8. Cuộn (coil)
Sản phẩm dạng băng mỏng được cuộn
đều đặn nhiều vòng, lớp nọ chồng lên lớp kia tạo thành dạng cuộn tròn với bề
mặt ngoài gần như phẳng.
3.9. Độ cong mép theo chiều dài
(longitudinal bow; line bow)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Độ cong theo chiều ngang
(transverse bow; cross bow)
Dạng cong vênh trên lá thép có
khoảng cách giữa hai mép song song theo phương cán nhỏ hơn chiều rộng lá thép
lớn.
3.11. Độ sóng ở vùng trong lá
thép (centre buckle; full centre)
Hiện tượng gián đoạn tiếp xúc bề
mặt theo chiều thẳng đứng khi trượt băng thép hoặc hiện tượng sóng bề mặt bên
trong băng thép khác với vùng giáp mép của băng thép.
3.12. Độ sóng ở vùng mép
(edge wave)
Hiện tượng gián đoạn tiếp xúc bề
mặt theo chiều thẳng đứng ở vùng sát mép băng thép khi đặt mép băng thép trên
bề mặt phẳng.
3.13. Độ vuốt mỏng vùng mép cắt
(feather edge; transverse thickness profile)
Sự biến đổi chiều dày của băng thép
trên mặt cắt ngang vuông góc với phương cán với đặc trưng chiều dày giảm bớt
khi tiến sát mép băng thép.
3.14. Rìa mép cắt (burr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15. Chiều rộng cán
(rolling width)
Chiều rộng của băng thép đo vuông
góc với phương cán.
3.16. Lô hàng (consignment)
Số lượng vật liệu được chế tạo cùng
một quy cách, có giá trị sử dụng, được gửi đến cùng một lúc.
3.17. Kiện hàng (bulk
package; bulk)
Một đơn vị hàng đóng kiện bao gồm
bệ lót hàng, các lá thép và vật liệu bao bì đóng gói hàng (xem pallet).
3.18. Pallet (pallet)
Bệ có dạng tấm phẳng để đặt cuộn thép
trên đó, sẵn sàng tiện lợi cho việc vận chuyển.
3.19. Bệ lót hàng lá thép
(stillage platform)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20. Đơn vị mẫu kiểm
(sample unit)
Một đoạn băng thép dài 750 m lấy từ
cuộn thép được cắt các lá thép dùng để làm các mẫu kiểm tra.
3.21. Kiểm tra chất lượng trên
dây chuyền sản xuất (line inspection)
Kiểm tra chất lượng bề mặt sản phẩm
ở chặng kết thúc bằng máy móc và/hoặc bằng mắt theo tốc độ của dây chuyền sản
xuất.
3.22. Ảnh hưởng của tấm đỡ mẫu
thử độ cứng (anvil effect)
Ảnh hưởng của độ cứng tấm đỡ mẫu
thử độ cứng tới giá trị độ cứng đo được khi đo độ cứng các mẫu rất mỏng được
đặt trên tấm đỡ đó.
4. Thông tin do
khách hàng cung cấp
4.1. Quy định chung
Những thông tin sau đây phải cung
cấp khi thương thảo và đặt hàng để giúp bên sản xuất có thể cung ứng hàng theo
đúng yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khối lượng thép, ghi theo diện
tích hoặc khối lượng;
c) Đối với thép ECCS cán nguội một
lần, chất lượng bề mặt được yêu cầu (xem 6.2.1);
d) Bất kỳ các yêu cầu đặc biệt
khác.
CHÚ THÍCH 1: Chọn chủng loại hợp lý
phải thích hợp với cách tạo hình, ví dụ như dập, vuốt, gấp bẻ, cuốn mép, uốn và
các công nghệ lắp ráp như hàn áp lực, hàn mềm và hàn nóng chảy. Cần định hình mục
tiêu sử dụng khi lựa chọn chủng loại.
4.2. Sự lựa chọn
Trong trường hợp khách hàng không
cho biết ý muốn của họ về những điều cần đáp ứng, kể cả những sự lựa chọn có
trong tiêu chuẩn này cũng như không trình bày những yêu cầu của họ khi thương
thảo và đặt hàng, thì sản phẩm sẽ được cung cấp dựa trên những căn cứ sau:
a) Đối với thép ECCS cán nguội hai
lần, có chất lượng bề mặt thớ mài (xem 6.2.2);
b) Đối với thép cuộn, chỗ chắp nối
được đánh dấu bằng mẫu vật liệu mềm và những lỗ đục thủng (xem 11.3);
c) Đối với thép cuộn, các cuộn sẽ
được gửi có lõi đặt tư thế đứng và đường kính trong của cuộn là 420 mm (xem
15.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Đối với thép dạng lá, chiều rộng
cán sẽ được chọn một trong hai kích thước được quy định (xem CHÚ THÍCH 2);
f) Lá thép mạ được phủ mỡ sebacat
(DOS) hoặc phủ dầu stearat butyl (BSO) (xem 6.3).
4.3. Thông tin bổ sung
Khi bổ sung thông tin vào 4.1 và
4.2, khách hàng có thể cung cấp thêm thông tin cho bên cung cấp hàng biết rằng
bảo đảm những yêu cầu đó là rất thích hợp đối với sản phẩm cuối cùng.
Khách hàng phải cung cấp thông tin
cho người cung cấp biết tất cả những sự đổi mới của mình về công nghệ chế tạo
có ảnh hưởng quan trọng tới phương pháp mạ thiếc được sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Khi yêu cầu về thép
ECCS cán nguội phải nói rõ mục đích mặt hàng chế tạo và vì mục đích ấy vật liệu
dự định phải thế nào. Khi sử dụng lá thép ECCS cán nguội hai lần để dập các
thân can (bình) chứa thì các đường thớ cán phải phân bố trên mặt chu vi của can
sao cho có thể hạn chế tới mức thấp nhất hiện tượng nứt theo vành đai. Trong
những trường hợp này, phương cán phải được nói rõ trong đặt hàng.
5. Ký hiệu
5.1. Lá thép ECCS cán nguội một
lần
Trong tiêu chuẩn này, lá thép ECCS
cán nguội một lần được gọi bằng thuật ngữ phân loại ở trạng thái lá thép nền
theo giá trị độ cứng Rockwell HR30Tm được cho trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hình thức của vật liệu (ECCS
dạng cuộn hoặc dạng lá);
b) Số hiệu của tiêu chuẩn này;
c) Ký hiệu độ cứng theo quy định ở
Bảng 2.
d) Dạng ủ đã được người sản xuất áp
dụng (xem 9.1);
e) Dáng chất lượng bề mặt (xem
3.7);
f) Các kích thước, theo đơn vị
milimet;
- Đối với thép cuộn, chiều dày x
chiều rộng của băng thép;
- Đối với thép dạng lá, chiều dày x
chiều rộng x chiều dài.
VÍ DỤ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ECCS lá TCVN 8993 (ISO
11950)-T61+CE-CA-thớ mài-0,22x800x900.
5.2. Thép ECCS cán nguội hai lần
Trong tiêu chuẩn này, các cơ tính
của lá thép ECCS cán nguội hai lần phải phù hợp theo tiêu chuẩn này, được cung
cấp với tên gọi theo thuật ngữ hệ thống phân loại trên cơ sở giới hạn chảy quy
ước 0,2 % được cho trong Bảng 3.
Vật liệu cán nguội hai lần có trong
tiêu chuẩn này sẽ được gọi tên bằng các tính chất sau được xếp đặt kế tiếp
nhau:
a) Sự mô tả của vật liệu (thép ECCS
dạng cuộn hoặc dạng lá);
b) Số hiệu của tiêu chuẩn này;
c) Cơ tính của sản phẩm (xem Bảng
3);
d) Dạng ủ đã được người sản xuất áp
dụng (xem 9.1);
e) Các kích thước, theo đơn vị
milimet;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với thép dạng lá, chiều dày x
chiều rộng x chiều dài.
VÍ DỤ:
Cuộn thép ECCS cán nguội hai lần,
phù hợp theo quy định của tiêu chuẩn này, có cấp độ thép TH620 + SE, ủ liên tục
(CA), có chiều dày 0,18 mm, chiều rộng 800 mm và chiều rộng 750 mm sẽ được ký
hiệu là:
ECCS cuộn TCVN 8993 (ISO
11950)-T620+CE-CA-0,18x750.
6. Đặc điểm quá
trình chế tạo
6.1. Sự chế tạo
Các phương pháp chế tạo ECCS là
lĩnh vực chuyên môn của người sản xuất và không được quy định trong tiêu chuẩn
này.
Khách hàng phải được thông tin nếu
xảy ra bất kỳ sự thay đổi nào về phương pháp chế tạo sẽ gây ảnh hưởng tới các
tính chất của lá thép ECCS.
CHÚ THÍCH 3: Khuyến nghị người sản
xuất cung cấp cho khách hàng những thông tin chi tiết về quá trình sản xuất nếu
như nó có thể giúp ích cho khách hàng sử dụng hiệu quả các lá thép ECCS này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. ECCS cán nguội một lần
ECCS cán nguội một lần có thể được
cung cấp với chất lượng bề mặt sáng bóng, trắng bạc, có thớ mài hoặc bóng mờ.
Những yêu cầu chất lượng bề mặt này phải được nói rõ trong lúc đặt hàng (xem
4.1.c)).
6.2.2. ECCS cán nguội hai lần
ECCS cán nguội hai lần thường được
cung cấp với chất lượng bề mặt có thớ mài (xem 3.7.3).
CHÚ THÍCH 4: Các chất lượng bề mặt
đặc biệt có thể áp dụng và phải được thỏa thuận khi tiến hành đặt hàng.
6.3. Bôi phủ dầu
Trong điều kiện thông thường khi
vận chuyển và lưu giữ kho, ECCS phải được xử lý bề mặt một cách thích hợp để
thích ứng hơn với quét sơn và in màu.
ECCS dạng cuộn và dạng lá được cung
cấp ở trạng thái có bôi phủ dầu. Dầu này phải là loại dầu được công nhận (bởi
cơ quan quốc gia hoặc quốc tế có thẩm quyền), thích hợp cho chứa đựng thực
phẩm. Trừ khi có thỏa thuận khác khi đặt hàng (xem 4.2.f), dầu được sử dụng sẽ
là DOS (mỡ dioctyl) hoặc BSO (dầu butyl stearat).
6.4. Khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người sản xuất phải thường xuyên
kiểm tra chất lượng và hệ thống giám sát quy trình công nghệ của họ để bảo đảm
ECCS được chế tạo đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Tuy nhiên, quá trình sản xuất các
cuộn ECCS trên dây chuyền cán thép liên tục không đủ khả năng để đảm bảo là
không có cuộn ECCS nào không đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Trong lúc cắt xén, những lá thép
không phù hợp với cấp tiêu chuẩn sẽ bị khách hàng hoặc người đại diện của họ
loại ra.
Số lượng lá thép đạt tiêu chuẩn này
phải không ít hơn 90 % số thép có trong một cuộn bất kỳ.
CHÚ THÍCH 5: Hơn nữa các khoản c) và
d) trong điều 3.4 không thể kiểm tra được bằng các thử nghiệm, cần phải có sự
thỏa thuận riêng giữa người sản xuất và người tiêu thụ.
Nếu trong quá trình gia công cuộn
ECCS, khách hàng (hoặc người đại diện của họ) phát hiện các khuyết tật lặp đi
lặp lại mà theo quan điểm của họ là quá nhiều, nếu thực tế cho phép, việc thiết
yếu cần làm là dừng gia công cuộn thép đó và thông báo cho nhà cung cấp biết.
Khách hàng có quyền yêu cầu phải có
thiết bị vận chuyển và dỡ hàng giữ được độ phẳng cho lá thép và dễ dàng kiểm
tra, đồng thời trong các vận hành thép phải được trông nom cẩn thận.
6.4.2. Thép dạng lá
Các lá thép phải không chứa bất kỳ
một loại khuyết tật nào như định nghĩa trong 3.4, mẫu kiểm tra được lấy theo
hướng dẫn trong 12.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cấp độ ECCS phải đáp ứng các
yêu cầu trong Điều 8 đến 11.
Khi tiến hành các thử nghiệm để
kiểm tra sự đáp ứng các yêu cầu ghi trong điều 8 đến 10, các lá thép mẫu phải
được chọn từ lô hàng theo quy định trong điều 12.
Các cuộn thép được gửi đi phải tuân
theo quy định trong 15.1 và các lá thép phải được bao gói như quy định trong
15.2.
8. Khối lượng
lớp mạ crom/crom oxit
Các giá trị trung bình nhỏ nhất và
lớn nhất của lớp mạ trên các mẫu được chọn tuân theo quy định ở Điều 12 được
cho trong Bảng 1 khi các phép thử tiến hành theo hướng dẫn trong 13.2. Không có
giá trị cá biệt nào được nhỏ hơn 30 mg/m2 đối với crom kim loại và 5
mg/m2 đối với crom oxit.
CHÚ THÍCH 6: Giá trị tổng bao gồm
crom kim loại và crom oxit. Các giá trị tổng của từng mẫu được xác định riêng
biệt.
Bảng
1 – Khối lượng trung bình của lớp mạ crom/crom oxit
Dạng
tồn tại của crom
Khối
lượng trung bình của lớp mạ trên mỗi bề mặt, mg/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn
nhất
Crom kim loại
Crom trạng thái oxit
50
7
140
35
9. Cơ tính
9.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính chất cơ học khác có ảnh
hưởng quan trọng tới hành vi của lá thép ECCS trong quá trình gia công và tiếp
đó là mục đích sử dụng cuối cùng sẽ phụ thuộc vào loại thép và các phương pháp
nấu đúc, ủ và bước cán cuối cùng đã áp dụng.
CHÚ THÍCH 7: Theo thỏa thuận, dạng
ủ áp dụng cho ECCS, tức BA hoặc CA (xem 3.5 hoặc 3.6) có thể được quy định
trong đặt hàng.
9.2. ECCS cán nguội một lần
Các giá trị độ cứng dùng cho ECCS
cán nguội một lần được cho trong Bảng 2, khi được thử theo hướng dẫn trong C.3.
Bảng
2 – Các giá trị độ cứng (HR30Tm) dùng cho ECCS cán nguội
Mác
thép
(ký
hiệu cũ)
e ≤
0,21
0,21
< e ≤ 0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh
nghĩa
Miền
dung sai đối với mẫu bình thường
Danh
nghĩa
Miền
dung sai đối với mẫu bình thường
Danh
nghĩa
Miền
dung sai đối với mẫu bình thường
TH50+CE (T50)
53 lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51 lớn nhất
TH52+CE (T52)
53
±
4
52
±
4
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TH55+CE (T55)
56
±
4
55
±
4
54
±
4
TH57+CE (T57)
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
±
4
56
±
4
TH61+CE (T61)
62
±
4
61
±
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
4
TH65+CE (T65)
65
±
4
65
±
4
64
±
4
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. e là chiều dày, tính bằng
milimet.
9.3. ECCS cán nguội hai lần
Giới hạn chảy quy ước của thép loại
này được cho trong Bảng 3, khi phép thử tiến hành theo hướng dẫn trong 13.3.
Bảng
3 – Giá trị giới hạn chảy của ECCS cán nguội hai lần
Mác
thép
(ký
hiệu cũ)
Giá
trị trung bình của giới hạn chảy 0,2 %
Danh
nghĩa,
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPa
T550+CE
(DR550)
T580+CE
(DR580)
T620+CE
(DR620)
T660+CE
(DR660)
T690+CE
(DR690)
550
580
620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
690
480
đến 620
510
đến 650
550
đến 690
590
đến 730
620
đến 760
CHÚ THÍCH 8: Đối với cách thử thông
thường, giới hạn chảy này có thể được xác định bằng phương pháp thử hồi phục
đàn hồi như mô tả trong Phụ lục B. Tuy nhiên, trong các trường hợp có tranh
chấp phải dùng phương pháp thử được trình bày trong 13.3.
10. Dung sai
kích thước và hình dạng
10.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 9: Những nét đặc trưng
hình học khác có thể tồn tại trong các lá thép cắt từ các cuộn ECCS cán nguội
như là các rìa mép cắt, cong bề mặt phần giữa, cong đường mép dọc theo chiều
dài và cong bề mặt cắt ngang. Tiêu chuẩn này không quy định các phương pháp đo
và không quy định các giới hạn của các nét đặc trưng hình học, xác định chính
xác các thông số đặc trưng hình học này là rất khó khăn đối với khách hàng với
trang thiết bị họ sẵn có. Người sản xuất nên hạn chế sự xuất hiện cũng như mức
độ xuất hiện các hiện tượng rìa mép cắt, sóng bề mặt mép cắt, cong bề mặt phần
giữa và cong bề mặt cắt ngang. Người sản xuất cũng nên hạn chế mức biến động sự
cong đường mép dọc chiều dài.
10.2. Thép cuộn
10.2.1. Chiều dài
Sự khác nhau giữa chiều dài thực và
chiều dài do người sản xuất danh định trên cuộn thép đơn bất kỳ không được vượt
quá giới hạn ± 3 %.
Sự sai lệch tích lũy giữa chiều dài
thực và chiều dài danh định của người sản xuất được kiểm tra ít nhất không dưới
100 cuộn không được vượt quá 0,1 %.
CHÚ THÍCH 10: Khách hàng thường mong
muốn chiều dài của băng thép trong cuộn bằng chiều dài trung bình của các lá
thép được cắt ra từ cuộn thép nhân với số lá thép thu được và cộng thêm các
chiều dài tích lũy của các phần khác còn lại của cuộn thép khi tiếp nhận. Chiều
dài trung bình của các lá thép được cắt ra từ cuộn thép được xác định bằng cách
đo chiều dài trên ít nhất là 10 lá lấy bất kỳ, đo chính xác tới 0,2 mm rồi tính
giá trị trung bình. Chiều dài của cuộn thép có thể được đo bằng các phương pháp
khác nhau, miễn là phương pháp đó được sự đồng ý chấp thuận của cả hai người
cung cấp và mua.
10.2.2. Chiều rộng
Chiều rộng của mỗi lá thép mẫu được
chọn theo quy định ở Điều 12, được đo chính xác tới 0,5 mm. Chiều rộng phải đo
ngang qua phần trung tâm của lá thép và đo vuông góc với phương cán trong tư
thế lá thép đặt nằm trên mặt phẳng. Chiều rộng đo được này phải không nhỏ hơn
Chiều rộng yêu cầu và cũng không được lớn hơn chiều rộng yêu cầu quá 3 mm.
10.2.3. Chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tiết diện ngang đo bằng
phương pháp micromet được trình bày trong 13.1.2. Tất cả các chiều dày khác đều
có thể xác định bằng phương pháp khối lượng (xem 13.1.1) hoặc đo trực tiếp bằng
phương pháp micromet. Tuy nhiên, trong những trường hợp có tranh chấp và trong
tất cả các thử nghiệm kiểm tra lại, ngoại trừ đối với chiều dày mặt cắt ngang,
đều phải dùng phương pháp khối lượng.
10.2.3.2. Các lá thép riêng biệt
Cuộn thép trong quá trình cắt lá,
những lá thép phải bị loại bỏ nếu như chúng có chiều dày sai lệch vượt quá ±
8,5 % so với chiều dày danh nghĩa.
10.2.3.3. Chiều dày trung bình
của lô hàng
Chiều dày trung bình của lô hàng
được xác định bằng phương pháp đo khối lượng như trình bày trong 13.1.1, đo
trên các lá thép mẫu được chọn theo 12.1, sai lệch so với chiều dày danh nghĩa
được yêu cầu không được lớn hơn:
a) ± 2,5 % đối với lô hàng có chiều
dài trên 15 000 m; hoặc
b) ± 4 % đối với lô hàng có chiều
dài 15 000 m hoặc ngắn hơn.
10.2.3.4. Sự biến đổi chiều dày
trên tiết diện cắt ngang qua chiều rộng băng thép
Chiều dày của một trong hai mẫu
kiểm riêng biệt được xác định theo 13.1.1 sự sai lệch so với chiều dày trung
bình thực trên toàn bộ lá thép không được vượt quá 4 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày nhỏ nhất đo được khi đo
bằng phương pháp micromet được trình bày trong 13.1.2 phải không được sai lệch
quá 8 % so với chiều dày thực đo được ở phần giữa lá thép.
10.2.4. Độ cong của đường mép
cuộn thép
Độ cong đường mép là độ sai lệch
lớn nhất của một mép cạnh (trên mặt phẳng lá thép) từ đường thẳng có dạng dây
cung tới biên của nó (xem Hình 1).
Độ cong đường mép được biểu thị
bằng số phần trăm chiều dài dây cung, được tính theo công thức sau:
Độ cong đường mép =
Khoảng
sai lệch (D)
x 100
Chiều
dài của dây cung (6 m)
Độ cong đường mép được đo trên
khoảng cách (chiều dài dây cung) là 6 m không được vượt quá 0,1 % (tức 6 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
w Chiều rộng cán
D Khoảng sai lệch so với
đường dây cung.
Hình
1 – Độ cong đường mép của cuộn thép
10.2.5. Sóng ở vùng sát mép
(sóng cong dạng răng cưa) của cuộn thép
Sóng ở vùng sát mép-hiện tượng này
xuất hiện sau khi phay mép hoặc xén cắt mép, mép cắt từ đường thẳng biến thành đường
có nhiều sóng cong nhỏ với nhiều dây cung ngắn.
Sóng ở vùng sát mép được đo trên
đoạn dây cung dài 1 m không được vượt quá 1 mm, đo trước khi cắt mảnh.
CHÚ THÍCH 11: Nếu cuộn thép được
dùng để cắt mảnh dạng cạnh cong xoắn ốc thì giá trị cho phép này sẽ theo sự thỏa
thuận giữa người sản xuất và bên sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1. Các kích thước đường của
lá thép
Mỗi một lá thép mẫu cần phải quy về
hình chữ nhật để xác định các kích thước đường. Để xác định các kích thước
đường, từng lá thép mẫu được chọn theo 12.2.2, được đặt nằm trên mặt phẳng, đo
chiều dài và chiều rộng chính xác tới 0,5 mm, đo ngang qua vùng trung tâm của
lá thép.
Các kích thước của mỗi lá thép
không được nhỏ hơn, cũng không được lớn hơn kích thước yêu cầu quá 3 mm.
10.3.2. Chiều dày của lá thép
10.3.2.1. Quy định chung
Chiều dày tiết diện ngang phải đo
bằng phương pháp micromet như trình bày trong 13.1.2. Tất cả các chiều dày khác
sẽ đo bằng phương pháp khối lượng (xem 13.1.1) hoặc bằng cách đo trực tiếp bằng
phương pháp micromet.
Tuy nhiên, trong các trường hợp có
tranh chấp và tất cả các thử nghiệm lại, ngoại trừ chiều dày của mặt cắt ngang
lá thép, phải dùng phương pháp đo khối lượng.
10.3.2.2. Các lá thép riêng biệt
Chiều dày của các lá thép riêng
biệt được chọn từ lô hàng theo quy định 12.2.2, không được phép sai lệch lớn
hơn ± 8,5 % so với chiều dày danh nghĩa đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày trung bình của lô hàng
được xác định theo phương pháp khối lượng như trình bày trong 13.1.1, đo trên
các lá thép mẫu được chọn theo quy định 12.2.2, độ sai lệch so với chiều dày
danh nghĩa đặt hàng không được lớn hơn:
a) ± 2,5 % đối với lô hàng có nhiều
trên 20 000 lá thép; hoặc
b) ± 4 % đối với lô hàng bằng và ít
hơn 20 000 lá thép.
10.3.2.4. Dung sai chiều dày
vùng giữa của lá thép [vùng lồi (crown)]
Chiều dày của mỗi mẫu trong hai mẫu
thử riêng biệt, được xác định bằng phương pháp khối lượng như quy định trong
13.1.1, sai lệch so với chiều dày trung bình thực trên toàn bộ lá thép không
được vượt quá 4 %.
10.3.2.5. Độ biến mỏng của mép
lá thép (chiều dày của mặt cắt ngang)
Chiều dày nhỏ nhất, được đo bằng
phương pháp micromet như quy định trong 13.1.2, sai lệch so với chiều dày thực
ở phần giữa lá thép không được vượt quá 8 %.
10.3.3. Độ cong đường mép của lá
thép
Độ cong đường mép là độ sai lệch
lớn nhất (trên lá thép phẳng) kể từ mép cạnh lá thép đến đường thẳng có dạng
dây cung (xem Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cong đường mép =
Khoảng
sai lệch (D)
x 100
Chiều
dài của dây cung (L)
Đối với mỗi lá thép mẫu, độ cong
đường mép này không được vượt quá 0,15 %.
10.3.4. Độ không vuông góc của
lá thép
Độ không vuông góc là độ sai lệch
(tức độ xiên) của một cạnh đến đường thẳng kẻ vuông góc với cạnh liền kề còn
lại của lá thép được vẽ từ một đỉnh góc và kéo dài về phía cạnh đối diện (xem
Hình 3).
Độ không vuông góc được biểu diễn
bằng giá trị phần trăm, được tính theo công thức sau:
Độ không vuông góc =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 100
Kích
thước lá thép (B)
Đối với mỗi lá thép mẫu kiểm, độ
không vuông góc không được vượt quá 0,20 %

CHÚ DẪN:
L Chiều dài dây cung
W Chiều rộng cán
D Khoảng cách sai lệch đến
đường thẳng dây cung.
Hình
2 – Độ cong đường mép của lá thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
A Khoảng sai lệch;
B Chiều dài hoặc chiều
rộng của lá thép được đo vuông góc với cạnh
Hình
3 – Độ không vuông góc của lá thép
11. Các mối
ghép trong cuộn thép
11.1. Quy định chung
Người sản xuất phải bảo đảm tính
liên tục của cuộn thép trong giới hạn chiều dài theo yêu cầu, nếu cần phải dùng
hàn điện để hàn nối các băng thép sau khi cán nguội. Các yêu cầu liên quan đến
số lượng, vị trí và kích thước các mối hàn nối cho phép trong cuộn thép được
cho trong 11.2 đến 11.4.
11.2. Số lượng các mối hàn nối
Số lượng các mối hàn nối không được
nhiều hơn 3 trên chiều dài 10 000 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của các mối hàn nối trong
cuộn phải được chỉ rõ bằng đánh dấu.
CHÚ THÍCH 12: Vị trí mỗi mối hàn có
thể được đánh dấu, ví dụ bằng cách gắn vào những mẫu vật liệu mềm và các lỗ đục
thủng. Tuy nhiên có thể thỏa thuận các cách đánh dấu khác giữa người sản xuất
và khách hàng khi thăm vấn và đặt hàng mua hàng.
11.4. Các kích thước của mối
ghép nối
11.4.1. Chiều dày
Tổng chiều dày của mối hàn nối bất
kỳ không được phép vượt quá ba lần chiều dày danh nghĩa của các tấm được hàn
ghép.
11.4.2. Phần ghép chồng lên nhau
Ở chỗ mối ghép bất kỳ, tổng chiều
dài hai phần mép lá thép chồng lên nhau không được vượt quá 10 mm. Phần ghép
chồng tự do ở mỗi bên mối hàn không được lớn hơn 5 mm (xem Hình 4).

a: Tổng chiều dài phần ghép chồng
lên nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
4 – Phần ghép chồng lên nhau chỗ hàn nối
12. Cách lấy
mẫu
12.1. Thép dạng cuộn
12.1.1. Quy định chung
Khi các phép thử được tiến hành để
đánh giá sự đáp ứng các yêu cầu về khối lượng lớp mạ (xem điều 8), dung sai
kích thước và hình dạng (xem điều 10) và các chỉ tiêu cơ tính (xem điều 9), các
mẫu thử của cuộn thép phải được chọn theo 12.1.2.
Sau khi các cuộn thép của lô hàng
được cắt thành các lá có hình chữ nhật hoặc các lá cuộn tròn, những lá bị cho
là không phù hợp các cấp độ tiêu chuẩn ECCS phải bị loại bỏ. Những lá thép đạt
cấp độ tiêu chuẩn phải lấy mẫu giữ lại trên cơ sở đơn vị là các băng có chiều
dài 750 m theo quy định 12.1.2.3.
CHÚ THÍCH 13: Do các mẫu phải được
cắt ra từ các cuộn thép trong lô hàng, cho nên việc lấy các mẫu này thường được
thực hiện do bên sử dụng thép tiến hành trong quá trình cắt lá thép bình
thường.
Khách hàng phải cho phép người sản
xuất hoặc người đại diện của họ có mặt trong quá trình lấy mẫu và quá trình thử
nghiệm tiếp sau đó để có thể xác nhận sự giống nhau giữa mẫu kiểm và các mẫu
thử tương ứng với các cuộn thép trong lô hàng được cung cấp.
12.1.2. Chọn mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phục vụ việc lấy mẫu, các cuộn
thép của mỗi lô hàng sẽ được coi là một lô mẫu.
12.1.2.2. Sự lựa chọn các đơn vị
mẫu
Đối với các lô bao gồm ít hơn và
bằng 20 đơn vị, sẽ chọn 4 đơn vị mẫu một cách ngẫu nhiên.
Đối với các lô hàng bao gồm nhiều
hơn 20 đơn vị mỗi phần 20 đơn vị sẽ chọn 4 đơn vị mẫu phần còn lại bất kỳ nhỏ
hơn 20 đơn vị chọn tiếp 4 đơn vị mẫu, chọn một cách ngẫu nhiên.
12.1.2.3. Sự lựa chọn các lá mẫu
Từ mỗi đơn vị mẫu được chọn theo
quy định 12.2.2, các lá mẫu sau đây phải được lấy một cách ngẫu nhiên:
a) Dùng cho việc kiểm tra khối
lượng lớp mạ và các tính chất cơ học: hai lá;
b) Dùng cho việc kiểm tra các kích
thước và hình dạng: năm lá.
12.2. Thép dạng lá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các phép thử được tiến hành để
xác định các lá thép trong lô hàng có đáp ứng hay không các yêu cầu về khối
lượng lớp mạ (xem điều 8), dung sai về kích thước và hình dạng (xem điều 10) và
các chỉ tiêu cơ tính (xem điều 9) các lá thép mẫu phải được chọn theo quy định
12.2.2.
12.2.2. Cách chọn lá thép mẫu
12.2.2.1. Số lượng các kiện hàng
mẫu
Số lượng các kiện hàng mẫu phải
được chọn một cách ngẫu nhiên từ tổng số các kiện hàng, theo tỷ lệ 20 % số
lượng kiện hàng và vê tròn thành số nguyên lớn hơn gần nhất, với giới hạn ít
nhất là 4 kiện.
Đối với lô hàng có số lượng kiện
hàng ít hơn 4 kiện, thì mỗi kiện hàng phải được coi là một kiện hàng mẫu.
12.2.2.2. Số lượng các lá thép
mẫu
Từ mỗi kiện hàng mẫu được chọn theo
quy định 12.2.2.1, lấy một cách ngẫu nhiên:
a) Để xác định cấp độ vật liệu tiêu
chuẩn (xem 3.4), số lượng lá thép mẫu được lấy bằng 1 % số lá thép của mỗi kiện
hàng;
b) Để xác định các tính chất cơ học
và khối lượng lớp mạ: lấy hai lá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 14: Tỷ lệ lá thép mẫu
được xác định theo phần trăm của khối lượng thép cơ bản (trừ trường hợp xác
định cơ tính và khối lượng lớp mạ) là vì số lượng lá thép của mỗi kiện hàng có
thể thay đổi, ví dụ thay đổi trong khoảng 1000 đến 2000.
13. Phương
pháp thử
13.1. Đo chiều dày
13.1.1. Phương pháp khối lượng
để xác định chiều dày
13.1.1.1. Xác định chiều dày của
từng lá thép mẫu theo các bước sau:
a) Cân lá thép để xác định khối
lượng, chính xác tới 2 g;
b) Đo chiều dài và chiều rộng lá
thép, chính xác tới 0,5 mm và tính diện tích lá thép mẫu;
c) Tính chiều dày của lá thép,
chính xác tới 0,001 mm, dùng công thức sau:
Chiều dày (mm) =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích (mm2) x 0,00785 (g/mm3)
13.1.1.2. Để xác định chiều
dày trung bình của lô hàng, tính giá trị trung bình số học chiều dày tính toán
được của tất cả các lá thép mẫu đại diện cho lô hàng.
13.1.1.3. Để xác định sự
biến động chiều dày trong từng lá thép mẫu, lấy hai mẫu thử Y (xem Hình 5) từ
lá thép mẫu. Cân khối lượng mỗi mẫu thử, chính xác tới 0,01 g, đo chiều dài và
chiều rộng của từng mẫu thử, chính xác tới 0,1 mm, tính chiều dày của từng mẫu
thử, chính xác tới 0,001 mm bằng công thức cho trong 13.1.1.1c).
Kích
thước tính theo milimet

CHÚ DẪN:
X Các mẫu kiểm khối lượng
lớp mạ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z Các mẫu thử kéo và thử
hồi phục đàn hồi.
Hình
5 – Các vị trí lấy mẫu thử
13.1.2. Phương pháp micromet đo
chiều dày
Phương pháp đo chiều dày sử dụng
các thao tác bằng tay, micromet được đặt tải bằng lực lò xo, đo chính xác tới
0,001 mm:
a) Đối với chiều dày mặt cắt ngang,
đo cách mép cắt bằng máy phay 6 mm;
b) Đối với tất cả các chiều dày
khác, đo cách mép cắt bằng máy phay 10 mm.
CHÚ THÍCH 15: Khuyến nghị sử dụng
loại micromet có đầu dò bi và bề tỳ có bề mặt cong.
13.2. Khối lượng lớp mạ
crom/crom oxit
13.2.1. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai trong số bốn đĩa được lấy từ
cùng một vị trí sẽ đưa đi xác định các khối lượng lớp mạ crom kim loại và lớp
mạ crom oxit một cách riêng biệt, hai đĩa còn lại sẽ dùng để xác định các lớp
mạ tương ứng ở bề mặt đối diện.
13.2.2. Phương pháp xác định
Khối lượng của crom kim loại và
crom oxit được biểu thị theo đơn vị miligram trên mét vuông, chính xác tới 1
mg/m2.
Đối với kiểm tra chất lượng theo
thông lệ, khối lượng lớp mạ có thể được xác định bằng bất kỳ phương pháp phân
tích nào được thừa nhận và chấp nhận, song trong những trường hợp có tranh chấp
và tất cả thử nghiệm đối chứng phải làm theo phương pháp trọng tài như trình
bày trong Phụ lục A.
Bất kỳ phép thử nào tiến hành theo
các phương pháp trình bày trong Phụ lục A phải làm trên mẫu vật liệu không qua
xử lý, ở trạng thái được chế tạo.
13.3. Thử kéo
13.3.1. Mẫu thử kéo
Từ mỗi lá thép mẫu được chọn theo
hướng dẫn ở điều 12, cắt lấy hai mẫu thử hình chữ nhật kích thước vào khoảng
200 mm x 25 mm, có chiều dài song song với phương cán, ở vị trí được đánh dấu Z
trên Hình 5. Phải bảo đảm mép cắt của mẫu thử cách xa các mép cắt của lá thép
ít nhất là 25 mm.
13.3.2. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành thử từng mẫu thử được lấy
trong số các mẫu thử được chọn theo 13.3.1, tức hai mẫu thử trên một lá thép
được lựa chọn.
Tính giới hạn chảy quy ước đại diện
cho lô hàng bằng giá trị trung bình của tất cả các kết quả giới hạn chảy đo
được trên tất cả các lá thép mẫu được lấy từ lô hàng.
14. Thử lại
14.1. Thép dạng cuộn – Các kích
thước, khối lượng lớp mạ và cơ tính
Nếu bất kỳ kết quả thu được nào
không được hài lòng, thì các phép đo các tính chất riêng biệt đó phải được lặp
lại hai lần trên các mẫu thử mới; mỗi lần thử sử dụng mẫu thử như quy định
trong 12.1. Nếu như các kết quả đo được trên cặp mẫu thử lại đều phù hợp các
yêu cầu quy định thì khối hàng đại diện được coi là đạt tiêu chuẩn này nhưng
nếu như các kết quả đo của một trong các mẫu thử lại không đáp ứng các yêu cầu
thì khối hàng đại diện phải được coi là không đạt tiêu chuẩn này.
14.2. Thép dạng lá
14.2.1. Cấp độ tiêu chuẩn
Khi xảy ra các trường hợp mẫu kiểm
tra cấp độ tiêu chuẩn không đáp ứng các yêu cầu được chỉ rõ trong 3.4, phải
kiểm tra tiếp các lá thép được lấy ngẫu nhiên và tiến hành kiểm tra với tỷ lệ 5
% số lá thép của mỗi kiện hàng.
14.2.2. Kích thước, khối lượng
lớp mạ và cơ tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Gửi hàng
đi và cách bao gói
15.1. Thép dạng cuộn
Trừ trường hợp có yêu cầu khác
trong đặt hàng, các cuộn thép được gửi đi phải có lõi đặt ở tư thế thẳng đứng [xem
4.2c)] (lựa chọn khác có thể là lõi nằm ngang). Đường kính trong của cuộn sẽ là
( 420
) mm hoặc (508
)
mm.
CHÚ THÍCH 16: Băng ECCS thường được
cung cấp trong lô hàng dạng cuộn có đường kính ngoài nhỏ nhất là 1200 mm, tuy
nhiên trong lô hàng gửi có thể có một số lượng nhất định các cuộn có đường kính
ngoài nhỏ hơn.
15.2. Thép lá
Các lá thép phải được cung cấp ở
dạng kiện hàng được bao gói, số lượng lá thép trong một kiện hàng là bội số của
100.
CHÚ THÍCH:
17. Các lá thép được bao gói theo
đơn đặt hàng trên một cái đế phẳng bao gói thành kiện hàng với khối lượng trong
khoảng từ 1000 kg đến 2000 kg.
18 Nếu khách hàng ưa thích một loại
đế hàng có hướng lăn nào đó, những yêu cầu của họ có thể được thỏa thuận với
bên sản xuất và được nói rõ trong đặt hàng [xem 4.2d)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy định)
Các phương pháp xác định crom kim loại và
crom oxit trên bê mặt lá thép mạ điện crom/crom oxit.
A.1. Xác định crom oxit
A.1.1. Nguyên lý
Phương pháp này bao gồm cách xác
định sự có mặt của crom ở dạng oxit trên bề mặt tấm ECCS không qua xử lý.
Phương pháp đòi hỏi hòa tan crom oxit trong dung dịch natri hydroxit, sau đó
bằng sự oxi-hóa để tách crom với nước oxi già (H2O2).
Dùng photomet đo sự hấp thụ các ion màu cromat và sau đó quy chiếu với ống
chuẩn độ cuvet để xác định khối lượng crom.
Phạm vi có hiệu lực của phương pháp
là từ 3 mg/m2 đến 50 mg/m2 và độ tái hiện cao hơn ±3 mg/m2.
A.1.2. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích chỉ sử
dụng các thuốc thử được thừa nhận có độ sạch phân tích, trừ khi có quy định
riêng, và chỉ sử dụng nước cất đã khử ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.1. Dung dịch crom tiêu
chuẩn
Lấy 0,1132 g anhydro kali dicromat,
độ sach loại 1, vừa mới được sấy khô ở 120 oC trong 1 h, hòa tan vào
nước khoảng 200 ml rồi pha loãng tới 500 ml trong bình phân tích thể tích. Dùng
ống pipet nhỏ giọt dần 50 ml dung dịch này vào bình phân tích thể tích và pha
loãng bằng nước tới 1 L.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này có
chứa 0,004 mg Cr.
A.1.2.2. Natri hydroxit, dung
dịch 300 g/l
Sử dụng dung dịch được cung cấp có
nồng độ này hoặc tiến hành pha loãng dung dịch đậm đặc (tức có nồng độ 300
g/l).
Phải bảo đảm chắc chắn dung dịch có
nồng độ đúng như kiến nghị. Hydro peroxit có thể bị phân hủy nếu cất giữ trong
điều kiện không được lý tưởng.
A.1.3. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thử nghiệm và
A.1.3.1. Máy đo quang phổ, dung
lượng đo hấp thụ trong phạm vi 365 nm đến 375 nm và đọc chính xác tới ± 0,001.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một kiểu giá đỡ mẫu như trình bày
trên Hình A.1, cho phép điện phân hòa tan diện tích trên một bề mặt mẫu không
nhỏ hơn 2000 mm2.
A.1.4. Chuẩn bị ống cong chuẩn
độ crom
Chuẩn bị các ống pipet O (dung dịch
trắng), chứa 10 ml, 20 ml, 30 ml, 40 ml và 50 ml dung dịch chuẩn crom (A.1.2.1)
nhỏ lần lượt vào loạt chén đựng có dung tích 400 ml, cho thêm 40 ml dung dịch
hydroxit natri (A.1.2.2) và dùng nước pha loãng tới khoảng 90 ml. Cho thêm 10
ml dung dịch hydro peroxit (A.1.2.3), đậy nắp thủy tinh trong suốt và đun sôi
cho tới khi số peroxit dư thừa hòa tan hết, dùng nước rửa thành chén và nắp đậy
thủy tinh khôi phục lại mức dung dịch hao hụt do nước bay hơi. Làm nguội dung
dịch, chuyển dung dịch vào bình 100 ml, pha loãng tới 100 ml và lắc trộn đều.
Đo sự hấp thụ bằng ngăn ống hấp thụ
với chiều dài thích hợp và có chứa nước như vật tham chiếu tạo chiều dài bước
sóng tốt nhất dùng cho thiết bị được lựa chọn yêu cầu trong khoảng từ 365 nm
đến 375 nm nhằm thu được độ nhạy cảm tối đa. Hiệu chỉnh với độ hấp thụ của chất
thử trắng và quy chiếu độ hấp thụ đối ứng với dung dịch 1 miligram crom trong
100 ml.
A.1.5. Tiến hành thử
Cầm vật liệu mẫu một cách cẩn thận
không làm bẩn bề mặt mẫu. Mẫu phân tích không qua bất kỳ xử lý nhiệt nào trước
khi tiến hành phép thử sau:
Đặt mẫu dạng đĩa với kích thước
thích hợp vào giá đỡ mẫu và gá mẫu vào đúng vị trí của giá đỡ mẫu. Cho thêm 40
ml dung dịch natri hydroxit nóng (A.1.2.2) và đặt ngăn ống hấp thụ lên trên đĩa
nóng để giữ nhiệt độ cho dung dịch tẩy mạ ở nhiệt độ khoảng 90 oC
trong 10 min. Chuyển số dung dịch chứa trong ngăn (ống) hấp thụ vào chén lớn
250 ml, cho thêm 10 ml dung dịch hydro peroxit (A.1.2.3) và đun sôi cho tới khi
peroxit dư thừa hòa tan hết. Làm nguội, chuyển dung dịch sang bình phân tích
thể tích một vạch mức, cho thêm nước để đầy tới vạch mức và lắc đều. Đo độ hấp
thụ ở bước sóng được lựa chọn (xem A.1.4) bằng sử dụng nước như chất quy chiếu.
Dùng thuốc thử trắng hiệu chỉnh độ hấp thụ và tham chiếu với dung dịch trong
bình cong chuẩn độ để thu được khối lượng crom, theo đơn vị đo là miligram.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Vòng xoay ren thép không
gỉ (để vặn điều chỉnh cố định vào bình PTFE).
C Vòng đệm cao su với
đường kính mặt cắt 3 mm.
D Mẫu dạng đĩa có bề mặt
hở 2000 mm2 để tiếp xúc dung dịch trong bình hấp thụ.
E Mặt đế phẳng thép không
gỉ (xoay vòng xoay để ăn khớp và giữ chặt mẫu thử dạng đĩa).
Hình
A.1 – Chi tiết kết cấu giá đỡ mẫu hai mục đích
A.1.6. Tính toán
Tính khối lượng lớp mạ, m1,
theo đơn vị miligram trên mét vuông, của crom oxit bằng công thức sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện tích của bề mặt mẫu thử
trong giá đỡ mẫu tiếp xúc với hydroxit natri, theo đơn vị đo milimet vuông.
A.2. Xác định crom kim loại
A.2.1. Nguyên lý
Phương pháp photomet là phương pháp
được dùng để xác định crom kim loại trên bề mặt của ECCS. Nguyên lý của phương
pháp như sau:
Crom oxit trước tiên phải được loại
bỏ hóa học. Crom kim loại sau đó được liên kết điện ly trong dung dịch natri
cacbonat, sự hoàn tất phản ứng sẽ được chỉ thị bằng sự tăng đột ngột của điện
áp trên bình hấp thụ. Dung dịch sinh ra này được xử lý cùng với hydro peroxit
bảo đảm sự oxy hóa hoàn toàn crom liên kết điện ly thành trạng thái hóa trị
sáu. Sự hấp thụ ion crom đã nhuộm màu được xác định bằng phương pháp photomet
và sau đó biết được khối lượng crom bằng cách quy chiếu với ống cong chuẩn độ.
Khoảng hiệu dụng của phương pháp từ
30 mg/m2 đến 300 mg/m2 và độ tái hiện tốt nhất là ±5 mg/m2.
A.2.2. Hóa chất
Sử dụng các hóa chất có độ sach
phân tích, trừ trường hợp có chỉ định riêng và chỉ sử dụng nước cất đã khử ion.
Tất cả các dung dịch phải vừa pha chế và nếu cần thiết phải qua lọc.
A.2.2.1. Dung dịch chuẩn crom
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này có
chứa 0,02 mg Cr.
A.2.2.2. Dung dịch natri
hydroxit 300 g/l
Hòa tan 300 g natri hydroxit vào
trong nước có thể tích khoảng 700 ml. Làm nguội rồi pha loãng tới 1 L.
A.2.2.3. Dung dịch natri
cacbonat 53 g/l
Hòa tan 53 g anhydro natri vào nước
rồi pha loãng tới 1L.
A.2.2.4. Dung dịch hydro peroxit
60 g/l
Sử dụng dung dịch được cung cấp có
nồng độ này hoặc pha loãng dung dịch đặc (tức dung dịch 300 g/l)
Trước khi sử dụng phải bảo đảm chắn
chắn dung dịch có nồng độ theo yêu cầu. Bởi vì dung dịch hydro peroxit có thể
bị phân hủy nếu điều kiện bảo quản không được lý tưởng.
A.2.3. Thiết bị thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.1. Bình hấp thụ và các
điện cực: Một bình hấp thụ như trình bày trên Hình A.2 để liên kết điện phân
crom kim loại (xem Hình A.3), bình có giá kẹp mẫu, có catôt dạng lưới platin và
điện cực quy chiếu (calomel chuẩn).
Bộ phận bình hấp thụ/giá đỡ mẫu
phải bảo đảm ít nhất có 2000 mm2 diện tích bề mặt mẫu được lộ ra
tiếp xúc với dung dịch để tạo liên kết với chất điện phân.
A.2.3.2. Nguồn cung cấp năng
lượng cùng máy ổn dòng một chiều có lắp cố định đồng hồ miliamper đặt mức dòng
điện tới 30 mA và công tắc đóng /mở.
A.2.3.3. Đồng hồ điện áp có
thang đo từ 0 V đến 2 V.
A.2.3.4. Đồng hồ quang phổ
có dung lượng đo hấp thụ trong giới hạn từ 365 nm tới 375 nm và đọc chính xác
tới ± 0,001.
A.2.4. Sự chuẩn bị ống cong
chuẩn độ crom
Dùng ống pipet nhỏ 0 (dung dịch
trắng), 5 ml, 10 ml, 15 ml, 20 ml, 30 ml, 40 ml và 50 ml dung dịch chuẩn crom
(A.2.2.1) vào một loạt gồm 8 chén có dung tích 250 ml, cho thêm 120 ml dung
dịch natri cacbonat (A.2.2.3) và dùng nước pha loãng tới khoảng 170 ml. Cho
thêm 10 ml dung dịch hydro peroxit (A.2.2.4), đậy chén bằng nắp thủy tinh trong
và đun sôi cho tới khi số peroxit còn dư thừa được tan hết, hoàn lại số dung
dịch bị hao hụt do nước bốc hơi bằng nước rửa thành chén và nắp thủy tinh. Làm
nguội dung dịch và chuyển sang bình phân tích thể tích một vạch 200 ml, pha
loãng tới vạch mức bằng nước và lắc đều. Dùng bình hấp thụ có chiều dài thích
hợp, có chứa nước làm chất đối chứng để đo độ hấp thụ ở chiều dài bước sóng tối
ưu cho thiết bị riêng, sóng được chọn nằm trong khoảng 365 nm đến 375 nm để thu
được độ nhạy lớn nhất. Tiến hành hiệu chuẩn độ hấp thụ của chất thử trắng và
lập biểu đồ quy đổi hấp thụ tương ứng số miligram crom trong 200 ml cho các
bình hấp thụ có chiều dài khác nhau (tức 2 cm, 4 cm, 5 cm) thường được sử dụng.
A.2.5. Quy trình thao tác
A.2.5.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường một mẫu dạng đĩa có
thể dùng cho hai mục đích: sau khi xác định crom, tiếp sau đó vẫn dùng mẫu đó
để xác định crom kim loại. Bề mặt sẽ xác định crom là nơi trước đó chưa xác
định crom oxit, tiến hành tẩy crom oxit theo hướng dẫn A.2.5.2.

CHÚ DẪN:
A Điện cực đối chứng
B Catôt platin
C Mẫu (anôt)
Hình
A.2 – Sự kiến tạo liên kết điện của crom kim loại bằng cách sử dụng bình hấp
thụ hai mục đích.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Volm et 0 V đến 2 V;
C Điện cực đối chứng;
D Điện cực platin;
E Giá đỡ mẫu;
F Mẫu (anôt)
Hình
A.3 – Mạch điện để tạo liên kết crom kim loại
A.2.5.2. Tẩy lớp mạ crom oxit
Tẩy (hòa tan) lớp mạ oxit khỏi bề
mặt mẫu bằng cách xử lý trong dung dịch natri hydroxit 40 ml (A.2.2.2) chứa
trong chén thủy tinh ở nhiệt độ 90 oC trong 10 min. Rửa nước đối với
mẫu và các bộ phận có liên kết với giá đỡ mẫu (xem Hình A.1).
A.2.5.3. Tẩy lớp mạ và xác định
lượng crom kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Sự sai lệch điện thế giữa điểm bắt
đầu và kết thúc của dung dịch này vào khoảng 400 mV. Điều này được nhận biết
bằng sơ đồ liên kết trên mạch điện volmet với đầu nối cực dương của máy ổn dòng
một chiều và nối với cực âm của điện cực đối chứng).
Chuyển toàn bộ nước tẩy, rửa mẫu,
giá đỡ mẫu/bình hấp thụ vào chén thủy tinh, cho thêm 10 ml dung dịch hydro
peroxit (A.2.2.4) và đun sôi cho tới khi peroxit còn dư thừa hòa tan hết. Làm
nguội dung dịch, đổ dung dịch sang bình phân tích thể tích 200 ml có một vạch
mức, dùng nước pha loãng tới vạch định mức và lắc trộn đều. Sử dụng bình hấp thụ
có chiều dài thích hợp, đo độ hấp thụ ở bước sóng được lựa chọn (xem A.2.4)
dùng nước làm đối chứng.
A.2.6. Tính toán
Tính khối lượng lớp mạ crom kim
loại, m3, theo đơn vị miligram trên mét vuông theo công thức sau:

trong đó
m2 là khối lượng crom,
tính theo đơn vị miligram, trong dung dịch thử;
A là diện tích, tính theo đơn vị
milimet vuông, của bề mặt mẫu bộc lộ tiếp xúc với dung dịch điện ly trong giá
đỡ mẫu/bình hấp thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Phép thử hồi phục đàn hồi để xác định
thường xuyên giới hạn chảy quy ước của vật liệu cán nguội hai lần
Đây không phải là phương pháp
chuẩn. Trong tất cả các trường hợp có tranh chấp, phải sử dụng phương pháp như
quy định trong 13.3 [tức TCVN197 (ISO 6982)].
B.1. Nguyên lý
Phép thử hồi phục đàn hồi cung cấp
phương pháp đơn giản và nhanh để xác định giới hạn chảy kéo của các sản phẩm
cán nguội hai lần thông qua việc đo chiều dày và góc hồi phục đàn hồi của băng
mẫu thử hình chữ nhật sau khi nó được uốn 180o quanh trục hình trụ
và sau đó thả lỏng.
B.2. Mẫu thử
Các mẫu thử được sử dụng là hoàn
toàn giống với những mẫu dùng cho thử kéo được trình bày trong 13.3.1.
B.3. Phương pháp thử
Mỗi phép thử tiến hành trên từng
mẫu riêng lẻ trong các mẫu thử được lấy theo quy định B.2 (tức hai mẫu thử trên
một lá thép được chọn). Tiến hành phép thử bằng máy thử hồi phục đàn hồi kiểu
G.67[1]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đo chiều dày của các mẫu thử
ECCS, chính xác tới 0,001 mm;
b) Lắp mẫu thử vào máy thử và gá
kẹp mẫu vào vị trí thử một cách chắc chắn bằng cách xiết nhẹ nhàng ốc vít kẹp
mẫu bằng lực của ngón tay;
c) Cuốn mẫu thử 180o
quanh trục với lực cuốn nhẹ nhàng bằng tay quay của máy;
d) Trả cánh tay quay về vị trí ban
đầu (“start”), đọc và ghi lại góc hồi phục đàn hồi được trắc nghiệm trực tiếp
trên mẫu thử;
e) Tháo mẫu thử khỏi máy thử, sử
dụng chiều dày của mẫu thử và góc phản hồi đàn hồi ghi được để xác định chỉ số
hồi phục đàn hồi bằng công thức chuyển đổi thích hợp (tức Bower) được thỏa
thuận giữa người sản xuất và khách hàng.
CHÚ THÍCH 19
Tiến hành hiệu chuẩn từng máy thử
Springback Temper mới bằng thử kéo tiêu chuẩn (xem 13.3) hoặc đối chiếu so sánh
với máy thử Springback Temper khác. Cần lưu ý thêm, từ khi phát hiện máy thử
khôn g chính xác, ví dụ máy bị mài mòn quá mức hoặc máy không được chăm sóc nên
không sẵn sàng cho sử dụng, khuyến nghị phải thường xuyên so sánh với các kết
quả đo được từ thử kéo tiêu chuẩn hoặc từ máy thử Springback Temper “kiểm
chứng”. Cũng cần khuyến nghị thêm: Sự kiểm tra chéo như vậy còn được bổ sung
bằng cách thường xuyên kiểm tra các mẫu đối chứng là các mẫu lá thép cán nguội
đã biết giới
hạn chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các giá trị độ cứng Rockwell được khuyến
nghị dùng cho ECCS cán nguội hai lần
C.1. Quy định chung
Các giá trị độ cứng được khuyến
nghị, phần định nghĩa như trình bày trong C.2 và C.3, được cho trong Bảng C.1.
Bảng
C.1 – Các giá trị độ cứng (HR30Tm) dùng cho ECCS cán nguội hai lần
Cấp
độ thép
(Ký hiệu cũ)
Độ
cứng Rockwell trung bình
(HR30Tm)1)
Danh
nghĩa
Khoảng
dao động đối với mẫu bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T580+CE
(DR 580)
T620+CE
(DR 620)
T660+CE
(DR 660)
T690+CE
(DR 690)
73
74
76
77
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
3
±
3
±
3
+
3
1) Phân biệt ký hiệu
HR30Tm với HR30T là rất quan trọng. Ký hiệu trước biểu thị sự cho phép giảm
bớt áp lực xuống bề mặt của mẫu thử (tham khảo ISO 1024)
C.2. Mẫu thử
Trước khi thử độ cứng, các mẫu phải
được tẩy sạch sơn hoặc mực in.
CHÚ THÍCH 20: Nếu như các phép thử
độ cứng đều có yêu cầu tiến hành trên vật liệu đã được tẩy sạch sơn và mực in,
thì lớp mạ hữu cơ phải được tẩy sạch.
Từ mỗi lá thép được chọn theo quy
định ở điều 12, lấy hai mẫu thử 125 mm x 125 mm từ các vị trí có đánh dấu Y
trên Hình 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi tiến hành các phép thử độ
cứng theo quy định trong C.3, các mẫu được hóa già nhân tạo ở 200 oC
trong 20 min.
Khi đánh bóng vật liệu có bề mặt
phun bi, sử dụng giấy nhám cấp độ 600.
C.3. Phương pháp thử
Việc xác định giá trị độ cứng
Rockwell HR30Tm có thể chọn một trong hai cách sau:
a) Phương pháp trực tiếp, theo ISO
1024; hoặc
b) Phương pháp gián tiếp, khi đo
các tấm mỏng (ví dụ 0,22 mm hoặc mỏng hơn), bằng cách xác định độ cứng HR15T
theo ISO 1024 sau đó chuyển đổi các giá trị HR15T sang các giá trị HR30Tm theo
Bảng C.2.
Độ cứng đại diện cho lô hàng được
tính bằng giá trị trung bình số học của các giá trị độ cứng đo được trên tất cả
các lá thép mẫu được lấy từ lô hàng.
Để đo lường vết thử độ cứng, sử
dụng máy thử độ cứng Rockwell chuyên dụng để đo lớp mỏng bề mặt có thang đo
30Tm hoặc 15T (xem ISO 1024), khi thấy thích hợp.
Phép thử độ cứng phải được đo trên
các mẫu đã được tẩy sạch các lớp phủ hữu cơ. Tránh thử độ cứng ở các vị trí gần
mép mẫu thử, vì có thể xảy ra hiệu ứng dầm uốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị HR15T
Giá
trị HR30TM tương đương
92,0
80,5
91,5
79,0
91,0
78,0
90,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,0
76,0
89,5
75,5
89,0
74,5
88,5
74,0
88,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,5
72,0
87,0
71,0
86,5
70,0
86,0
69,0
85,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,0
67,0
84,5
66,0
84,0
65,0
83,5
63,5
83,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,5
61,5
82,0
60,5
81,5
59,5
81,0
58,5
80,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,0
56,0
79,5
55,0
79,0
54,0
78,5
53,0
78,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77,5
51,0
77,0
49,5
76,5
49,0
76,0
47,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các điều tương ứng đối với sản phẩm được
chọn
Số
điều
Tiêu
đề điều
Cuộn
Tấm
SR1)
DR2)
SR1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Quy định chung
×
×
×
×
2
Tài liệu viện dẫn
×
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
×
×
3
Thuật ngữ và định nghĩa
×
×
×
×
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
×
×
×
×
5
Tên gọi hàng hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1
Lá thép mạ thiếc cán nguội một
lần
×
×
5.2
Lá thép mạ thiếc cán nguội hai
lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
×
6
Đặc điểm quá trình chế tạo
×
×
×
×
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
×
×
×
×
8
Khối lượng thiếc trong lớp mạ
×
×
×
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Tính chất cơ học
9.1
Quy định chung
×
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
×
×
9.2
Lá thép mạ thiếc cán nguội một
lần
×
×
9.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
×
×
10
Dung sai kích thước và hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1
Quy định chung
×
×
×
×
10.2
Thép dạng cuộn
×
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3
Thép dạng lá
×
×
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
×
×
12
Cách ký hiệu tấm mạ thiếc không
đều hai mặt thép cán nguội hai lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1
Thép dạng cuộn
×
×
12.2
Thép dạng lá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
×
×
13
Cách lấy mẫu
13.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
×
×
×
×
13.2
Thép dạng lá
×
×
×
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Các phương pháp thử
×
×
14.1
Đo chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2
Đo khối lượng lớp mạ thiếc
×
×
14.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
×
×
15
Thử lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1
Thép dạng cuộn – Các kích thước,
khối lượng lớp mạ và cơ tính
×
×
15.2
Thép dạng lá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
×
×
Phụ
lục A
Phương pháp thể tích để xác định
khối lượng lớp mạ thiếc
×
×
×
×
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
×
×
Phụ
lục C
Sự chọn lựa hệ thống ký hiệu dùng
cho tấm mạ thiếc không đều hai mặt.
×
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Cán nguội một lần
2) Cán nguội hai lần
[1]
Máy thử Springback Temper kiểu G.67 là một ví dụ về sản phẩm máy rất tiện dụng
có bán trên thị trường. Thông tin này được cung cấp nhằm tiện dụng cho người sử
dụng tiêu chuẩn này, không có ý tạo ra chứng thực hậu thuẫn cho sản phẩm bằng
tiêu chuẩn.