TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8507-3:2010
ISO/TS 13899-3:2005
THÉP - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MOLYPDEN,
NIOBI VÀ VONFRAM TRONG THÉP HỢP KIM - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ
PLASMA CẢM ỨNG - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VONFRAM
Steel
- Determination of Mo, Nb and W contents in alloyed steel - Inductively coupled
plasma atomic emission spectrometric method - Part 3: Determination of W
content
Lời nói đầu
TCVN 8507-3:2010 hoàn
toàn tương với ISO 13899-3:2005.
TCVN 8507-3:2010 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Steel
- Determination of Mo, Nb and W contents in alloyed steel - Inductively coupled
plasma atomic emission spectrometric method - Part 3: Determination of W
content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định hàm lượng vonfram trong thép bằng máy quang phổ phát xạ
nguyên tử plasma cảm ứng.
Phương pháp này áp
dụng được cho hàm lượng vonfram trong phạm vi 0,1 % (khối lượng) và 20 % (khối
lượng).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây
là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi
năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố,
áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 1811:2009 (ISO
14284:1996) Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
TCVN 4851 (ISO 3696),
Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử.
TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6910-3:2001 (ISO
5725-3:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo. Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng
cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042),
Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
3. Nguyên tắc
Mẫu được hòa tan
trong một hỗn hợp axit clohydric, nitric và flohydric và bốc khói bằng hỗn hợp
axit pecloric và photphoric. Axit flohydric và một nguyên tố nội chuẩn (nếu sử
dụng) được thêm vào và dung dịch được pha loãng tới thể tích đã định. Dung dịch
được lọc và được phun vào một máy quang phổ phát xạ nguyên tử plasma được ghép
cảm ứng (ICP) và cường độ tia sáng phát ra từ nguyên tố được đo cùng lúc với
tia sáng phát ra từ nguyên tố nội chuẩn.
Phương pháp sử dụng
một sự hiệu chuẩn dựa trên một nền tạo từ các dung dịch tiêu chuẩn gần phù hợp
với mẫu và gần sát với phạm vi hàm lượng vonfram dự tính xung quanh nồng độ gần
đúng của vonfram trong mẫu sẽ phân tích. Việc này triệt tiêu những cản trở của
nền và tạo ra độ chính xác cao, ngay cả đối với thép hợp kim cao ở đó sự cản
trở quang phổ có thể rất mạnh. Tuy nhiên, tất cả mọi sự cản trở phải được giữ ở
mức thấp nhất, do vậy, điều cơ bản là máy quang phổ sử dụng phải thỏa mãn các
chỉ tiêu về tính hiệu quả được quy định trong phương pháp đối với các vạch phổ
phân tích đã chọn.
4. Thuốc thử
Trong quá trình phân
tích, nếu không có thỏa thuận nào khác,
thì chỉ sử dụng thuốc thử được chứng nhận tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước
hạng 2 như được quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1. Axit flohydric, HF, 40% (khối lượng),
ρ = 1,14 g/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Axit nitric, HNO3, ρ = 1,40 g/ml
4.4. Axit photphoric,
H3PO4, ρ = 1,70 g/ml, dung
dịch pha loãng 1 + 1
4.5. Axit pecloric, HClO3, ρ = 1,54 g/ml, dung
dịch pha loãng 1 + 1
4.6. Hỗn hợp axit tạo
khói: Trộn
đều 100 ml axit photphoric (4.4) và 300 ml axit pecloric (4.5)
4.7. Dung dịch nội
chuẩn, 1000
mg/l
Chọn một nguyên tố
phù hợp để được thêm vào như nội chuẩn và pha một dung dịch 1000 mg/l. Nguyên
tố nội chuẩn được chọn
- Phải tinh khiết,
- Phải không có trong
mẫu, và
- Không gây cản trở
bước sóng phân tích cũng như bước sóng nguyên tố nội chuẩn không bị cản trở bởi
các nguyên tố trong dung dịch phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Dung dịch tiêu
chuẩn vonfram, 1000 mg/l
Dùng cân có độ chính
xác 0,001g, cân 0,5 g vonfram tinh khiết cao (tối thiểu 99,95 % (khối lượng))
và hòa tan trong một hỗn hợp gồm 10 ml axit clohydric (4.1) và 20 ml axit
nitric (4.3). Làm nguội, chuyển hết dung dịch vào bình định mức bằng nhựa 500
ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
1 ml dung dịch này
chứa 1 mg vonfram.
Không được phép sử
dụng dung dịch chuẩn vonfram đã pha trước do các bên thứ hai cung cấp.
4.9. Dung dịch tiêu
chuẩn vonfram, 100 mg/l
Dùng micropipet có
chia vạch, chuyển 25 ml dung dịch tiêu chuẩn vonfram (4.8) vào bình định mức
nhựa 250 ml. Thêm 5 ml axit flohydric (4.1) và 10 ml axit nitric (4.3). Pha
loãng bằng nước đến vạch và lắc kỹ.
1 ml dung dịch này
chứa 0,1 mg W.
CHÚ THÍCH: Thuận tiện
hơn cả là sử dụng dung dịch đậm đặc hơn, nếu không có micropipet được định cỡ
với thể tích phù hợp. Tuy nhiên, các dung dịch này cần được chuẩn bị cho từng
loạt phân tích nhằm tránh khả năng kết tủa.
4.10. Dung dịch tiêu
chuẩn các nguyên tố cản trở và nguyên tố nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu thêm
vào một lượng lớn một nguyên tố (ví dụ sắt), thuận lợi hơn cả là sử dụng kim
loại tinh khiết và cân một lượng chính xác (xem 7.3 và 7.4). Trong trường hợp
này, sử dụng phương pháp hòa tan đã miêu tả trong 7.1.2.
5. Thiết bị, dụng cụ
Bình và pipet nhựa sử
dụng phải được định cỡ phù hợp với TCVN 7151 (ISO 648) hoặc TCVN 7153 (ISO
1042).
Dụng cụ phòng thí
nghiệm thông dụng và
5.1. Máy quang phổ
phát xạ nguyên tử,
được trang bị với một thiết bị plasma được ghép cảm ứng (ICP) và một hệ thống
ống phun mù chịu axit flohydric.
Khi sử dụng đầu phun
bằng chất dẻo politetrafloroetylen (PTFE), nên cho vào một chất hoạt động bề
mặt để tăng cường tính thấm ướt trong ống phun và buồng phun mù. Tuy nhiên,
những ống phun hiện đại thông thường được chế tạo bằng chất dẻo có tính thấm ướt
tốt hơn so với PTFE (như là trường hợp bằng ống phun sapphia) và do vậy có thể
không cần dùng chất hoạt động bề mặt.
Máy quang phổ ICP-ES
sử dụng coi như thỏa đáng nếu sau khi tối ưu hóa
theo 7.2.1 đến 7.2.4, nó đạt các yêu cầu về tính hiệu quả nêu trong 5.1.2 đến
5.1.4.
Máy quang phổ có thể
là kiểu phân tích đồng thời hoặc kiểu phân tích liên tiếp. Kiểu liên tiếp có
thể được sử dụng hoặc là có hoặc là không có mẫu nội chuẩn. Tuy nhiên, nếu sử
dụng máy quang phổ liên tiếp có mẫu nội chuẩn, nó phải được gắn với bộ chỉnh
hợp để cho phép đo đồng thời vạch phổ của mẫu nội chuẩn.
5.1.1. Vạch phổ phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, trong Bảng
1 đưa ra một gợi ý cùng với những cản trở có thể.
Những vạch phổ đối
với nguyên tố nội chuẩn phải được lựa chọn phù hợp với 4.7.
Bảng
1 - Ví dụ vạch phổ phân tích và những vạch phổ dành cho nguyên tố nội chuẩn
Nguyên
tố
Bước
sóng
nm
Những
cản trở có thể
W
207,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sr
(như nguyên tố nội chuẩn)
407,77
Sc
(như nguyên tố nội chuẩn)
363,07
Cd
(như nguyên tố nội chuẩn)
214,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán chiều rộng
băng phổ, theo điều A.1, đối với bước sóng sử dụng kể cả vạch phổ của nguyên tố
nội chuẩn. Chiều rộng băng phổ phải nhỏ hơn 0,030 nm.
5.1.3. Độ chính xác
ngắn hạn nhỏ nhất
Tính toán độ chính
xác ngắn hạn nhỏ nhất theo điều A.2. Độ sai lệch tiêu chuẩn tương đối không được
vượt quá 0,5 % cường độ trung bình tuyệt đối hoặc cường độ tỷ đối cho các nồng độ
100 đến 1000 lần LOD (5.1.4) mg/l. Đối với các nồng độ 10 đến 100 lần LOD, RSD
phải không quá 5 %.
5.1.4. Giới hạn phát
hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
Tính toán LOD và LOQ
cho vạch phổ phân tích sử dụng, theo điều A.3. Các trị số phải thấp hơn các trị
số trong Bảng 2.
Bảng
2 - Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
Nguyên
tố
LOD
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
W
1
5
5.2. Cốc
politetrafloroetylen (PTFE)
5.3. Bình định mức
polipropylen 100 ml
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu theo TCVN 1811 (ISO 14284).
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Dùng cân có độ chính
xác 0,0005 g, cân một khối lượng mẫu phân tích phù hợp với Bảng 3 và chuyển vào
một cốc PTFE.
Bảng
3 - Khối lượng mẫu phân tích
Hàm
lượng dự tính
%
(khối lượng)
Khối
lượng mẫu phân tích
g
0,1
đến 5
0,5
trên
5 đến 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Cho vào 10 ml axit
clohydric (4.2), 2 ml axit nitric (4.3) và 5 ml axit flohydric (4.1). Đun cho
tan hoàn toàn. Phải làm sao để tất cả kết tủa tạo ra trên thành cốc được rửa
hết xuống bằng cách sử dụng một đũa thủy
tinh có đầu bọc cao su. Thêm 20 ml hỗn hợp axit tạo khói (4.6) và đun cho đến
khi axit pecloric bắt đầu bốc khói. Tiếp tục bốc khói trong 2 min đến 3 min
(khói trắng cần phải ở trên đỉnh cốc PTFE).
7.1.3. Làm nguội dung dịch
và thêm vào 10 ml nước để hòa tan muối. Một số cặn có thể còn lại chưa hòa tan.
Thêm vào 2 ml HF (4.1). Đun nóng từ từ trong 20 min, khi đó cặn sẽ tan hoàn
toàn.
7.1.4. Làm nguội dung dịch đến
nhiệt độ phòng và chuyển dung dịch vào bình định mức polipropylen 100 ml (5.3).
Nếu nội chuẩn được sử dụng, thêm vào 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.7). Một khuyến
cáo mạnh mẽ rằng một vài loại hệ thống tự động được sử dụng khi thêm nội chuẩn
vào, vì đó là một điều hết sức quan trọng cho nên thể tích thêm vào là chính
xác giống nhau cho từng bình định mức.
7.1.5. Pha loãng bằng nước đến
vạch và lắc kỹ.
7.1.6. Lọc tất cả dung dịch
qua giấy lọc định lượng chảy trung bình. Bỏ 2 ml đến 3 ml dung dịch đầu.
7.2. Chuẩn bị cho
phép đo phổ
7.2.1. Trước mỗi phép đo,
bật máy ICP và để cho máy nóng lên theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7.2.2. Tối ưu hóa thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7.2.3. Chuẩn bị phần mềm để đo
cường độ, trị số trung bình và độ lệch tiêu chuẩn tương đối của vạch phổ đã
chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5. Kiểm tra các yêu cầu
tính hiệu quả của thiết bị được nêu trong 5.1.2 đến 5.1.4.
7.3. Phân tích sơ bộ
dung dịch mẫu phân tích
Chuẩn bị dung dịch
tiêu chuẩn, K2 hoặc K20, tương ứng với hàm
lượng vonfram 2% (khối lượng) hoặc 20 % (khối lượng) và nền phù hợp với dung
dịch mẫu phân tích. Chuẩn bị đồng thời dung dịch tiêu chuẩn thí nghiệm trắng, K0, chuẩn bị theo cùng
cách như dung dịch làm đường chuẩn nhưng không có vonfram.
7.3.1. Sử dụng pipet, thêm:
- 10 ml dung dịch
tiêu chuẩn vonfram (4.8) vào bình định mức 100 ml (5.3) đánh dấu K2 (tương ứng với hàm
lượng W 2 % (khối lượng)) hoặc
- 20 ml dung dịch
tiêu chuẩn vonfram (4.8) vào bình định mức 100 ml (5.3) đánh dấu K20 (tương ứng với hàm
lượng W 20 % (khối lượng)).
7.3.2. Đối với tất cả các
nguyên tố nền, có nồng độ trên 1% (khối lượng) trong mẫu chưa xác định, sử dụng
dung dịch tiêu chuẩn (4.10) thêm vào cùng một lượng các nguyên tố nền (tới %
gần nhất) vào các mẫu K2 hoặc
K20. Hãy nhớ tính toán
khối lượng mẫu hiện tại (0,5 hay 0,1 g). Đồng thời thêm dung dịch nội chuẩn
(4.7) nếu nó được sử dụng.
7.3.3. Thêm tất cả các
nguyên tố nền như trong 7.3.2 vào một bình định mức polipropylen 100 ml (5.3) được
đánh dấu K0. Đồng thời dung dịch
nội chuẩn (4.7) nếu nó được sử dụng.
7.3.4. Thêm 20 ml hỗn hợp
axit tạo khói (4.6) vào hai bình định mức, pha loãng bằng nước và lắc kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.6. Đo cường độ tuyệt đối
hoặc tỷ đối cho dung dịch phân tích, Tn.
7.3.7. Tính nồng độ gần đúng
trong dung dịch mẫu phân tích bằng nội suy giữa cường độ tuyệt đối và tỷ đối
của dung dịch K0 và K2 hoặc K20.
7.4. Chuẩn bị dung
dịch tiêu chuẩn cho việc khoanh vùng, KLn và KHn
Đối với mỗi một mẫu, n,
chuẩn bị hai mẫu chuẩn nền phù hợp, KLn và KHn, với nồng độ vonfram
trong KLn hơi thấp hơn và trong
KHn hơi cao hơn so với
nồng độ trong mẫu chưa xác định như được miêu tả trong 7.4.1 và 7.4.2.
7.4.1. Sử dụng kết quả nhận được
trong 7.3.7 và tính khối lượng gần đúng của W, ms (ra mg), trong 0,1 g
(hoặc 0,5 g) khối lượng mẫu chưa xác định đã hòa tan. Dùng pipet chia độ, thêm
gần đúng mLn = (ms - 0,05 x ms) dung dịch tiêu
chuẩn vonfram (4.8) hoặc (4.9) vào một cốc PTFE được đánh dấu KLn, và mHn = (ms + 0,05 x ms) vào cốc thứ hai được
đánh dấu KHn.
7.4.2. Đối với tất cả các
nguyên tố nền có hàm lượng trên 1 % (khối lượng) trong mẫu chưa xác định, sử
dụng dung dịch tiêu chuẩn (4.10), thêm vào cùng những lượng các nguyên tố nền
(tới % gần nhất) vào các mẫu KLn và KHn.
7.5. Phân tích dung
dịch thử
7.5.1 Đo cường độ tuyệt đối
hoặc cường độ tỷ đối của vạch phổ phân tích bắt đầu bằng dung dịch tiêu chuẩn
thấp nhất KLn. Tiếp tục với dung
dịch mẫu thử, Tn và sau đó với dung
dịch tiêu chuẩn cao nhất KHn. Lặp lại quá trình này ba lần và tính cường độ trung
bình ILn, IHn cho dung dịch tiêu
chuẩn thấp nhất và cao nhất và IT cho dung dịch thử tương ứng.
7.5.2. Vẽ các cường độ đo được
ILn và IHn so với lượng W, mLn và mHn, trong dung dịch
chuẩn. Xác định hàm lượng W, mW, trong dung dịch thử bằng phép nội suy cường
độ IT đo được trong phạm vi
ILn và IHn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Phương pháp tính
Hàm lượng vonfram, wW, biểu thị bằng phần
trăm khối lượng, được tính bằng công thức sau:

Trong đó:
mW là khối lượng vonfram
trong dung dịch phân tích, tính bằng miligram,;
m là khối lượng của
mẫu phân tích (7.1), tính bằng gam;
8.2. Độ chụm
Việc kiểm tra độ chụm
của phương pháp này được 7 phòng thí nghiệm thực hiện, với 9 mức vonfram, mỗi
phòng thí nghiệm xác định ba kết quả cho từng mức vonfram (xem chú thích 1 và
2).
CHÚ THÍCH 1: Hai
trong ba xác định được thực hiện trong những điều kiện có độ lặp lại như đã định
rõ trong TCVN 6910-1 (ISO 5725-1); nghĩa là một nhân viên với cùng dụng cụ, điều
kiện thao tác giống hệt nhau, cùng mẫu chuẩn và một phạm vi thời gian ngắn
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử sử dụng được
thống kê trong Phụ lục B.
Kết quả được xử lý
bằng phương pháp thống kê phù hợp với TCVN 6910 (ISO 5725), Phần 1,2 và 3. Các
dữ liệu nhận được cho thấy có sự tương quan logarit giữa hàm lượng vonfram và
giới hạn độ lặp lại (r) hoặc giới hạn độ tái lập (R và Rw) của kết quả thử
(xem chú thích 3) như đã được tóm tắt trong Bảng 4. Biểu diễn bằng đồ thị các
dữ liệu được trình bày trong hình C.1.
CHÚ THÍCH 3: Từ hai
kết quả thu được trong ngày 1, sử dụng phương pháp quy định trong TCVN 6910-2
(ISO 5725-2), tính được độ lặp lại (r) và độ tái lập (R). Từ kết quả đầu tiên
trong ngày 1 và kết quả có được trong ngày 2, sử dụng phương pháp quy định nêu
trong TCVN 6910-3 (ISO 5725-3), tính được độ tái lập trong phạm vi phòng thí
nghiệm (RW).
Bảng
4 - Kết quả giới hạn độ lặp lại và giới hạn độ tái lập
Hàm
lượng vonfram
%
(khối lượng)
Giới
hạn độ lặp lại
%
(khối lượng)
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
(khối lượng)
R
Rw
0,100
0,002
2
0,005
0
0,013
6
0,200
0,003
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,021
0
0,500
0,006
7
0,012
4
0,037
2
1,00
0,010
7
0,018
4
0,057
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,017
2
0,027
3
0,088
5
5,00
0,032
2
0,045
9
0,156
9
10,00
0,051
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,242
1
20,00
0,083
0
0,100
6
0,373
3
9. Báo cáo thử
Báo cáo thử phải bao
gồm các nội dung sau:
a) Tất cả mọi thông
tin cần thiết để phân biệt được mẫu, phòng thí nghiệm và ngày tháng phân tích;
b) Phương pháp được
sử dụng viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Vạch phổ phân tích
sử dụng;
e) Những nét đặc biệt
khác thường được ghi lại trong quá trình xác định;
f) Mọi cách thao tác
không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc mọi cách thao tác tùy ý có ảnh
hưởng đến kết quả phân tích.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
Phương pháp dùng để
xác định tiêu chuẩn thiết bị
A.1. Xác định độ phân
giải thực của máy quang phổ
Độ phân giải là tùy thuộc vào định nghĩa lý thuyết, nhưng đánh
giá thực tế thông thường bao gồm quét một bước sóng ngang qua vạch phổ quan
tâm, vẽ mặt cắt (profin), phép đo chiều rộng pik tại một nửa chiều cao pik và
tính độ phân giải sang nanomet. Một ví dụ được trình bày trong Hình A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thông số quan
trọng để đánh giá sự phù hợp của thiết bị đối với việc xác định cho trước là
tính ổn định ngắn hạn của tín hiệu phát ra, cụ thể là sự gần giống nhau giữa
các trị số thu được trên cùng một dung dịch mẫu phân tích khi các phép đo lặp
lại liên tiếp.
Nó là độ lệch tiêu
chuẩn của các kết quả trung bình, được biểu thị bằng phần trăm nồng độ (độ lệch
tiêu chuẩn tương đối, RSD).
Thực hiện 10 phép đo
liên tục trên cùng một dung dịch và tính độ lệch tiêu chuẩn tương đối.
A.3. Giới hạn phát
hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOD)
Giới hạn phát hiện và
giới hạn định lượng đại diện hai thông số cho một phương pháp phân tích. Cả hai
đều được tính từ độ lệch tiêu chuẩn của độ lặp lại.
Chuẩn bị hai dung
dịch có chứa nguyên tố phân tích quan tâm ở mức nồng độ zero và mức tương ứng,
gấp mười lần giới hạn phát hiện. Các dung dịch này đồng thời phải có nồng độ
các axit, các thuốc thử nung chảy và các nguyên tố nền tương tự như những
nguyên tố trong mẫu sẽ được phân tích.
Phun dung dịch
"không" trong 10 s và lấy 10 số ghi tại những thời điểm tích hợp định
trước. Sau đó thực hiện giống hệt cho dung dịch chứa 10 lần giới hạn phát hiện.
Từ những số ghi cường
độ, tính cường độ trung bình X10, X0 và độ lệch tiêu chuẩn của mẫu chuẩn "không"
s0.
Tính cường độ trung
bình thực (Xn10) cho dung dịch với
10 lần giới hạn phát hiện dung công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính giới hạn phát
hiện bằng phương trình sau:

Trong đó r10 là nồng độ, tính bằng
mg/ml, của dung dịch có nồng độ ở 10 lần giới hạn phát hiện.
Giới hạn định lượng
khi đó được tính như sau:
LOQ = 5 x LOD

Độ phân giải =
(213,92 - 213,80) x
= 0,016 nm
CHÚ DẪN:
X Bước sóng đối với
kẽm, nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Chiều rộng nửa pic
= 2 cm
b Cửa sổ pic = 15 cm
Hình
A.1 - Ví dụ cách tính toán độ phân giải thực
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
Thông tin bổ sung về
các thử nghiệm có sự hợp tác quốc tế
Bảng 4 là kết quả
nhận được từ sự thử nghiệm phân tích quốc tế tiến hành trong năm 2002 trên 9
mẫu thử ở 4 quốc gia gồm 7 phòng thí nghiệm thực hiện.
Kết quả của sự thử
nghiệm được báo cáo trong tài liệu ISO/TC17/SC 1/N 1364, 2002-08-30. Đồ thị
biểu diễn các dữ liệu về độ chụm được nêu trong Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.1 - Các mẫu phân tích sử dụng tại phòng thí nghiệm quốc tế
Mẫu
Thành
phần hóa học
%
(khối lượng)
W
Si
Cr
Mn
Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Ti
Khác
NBS
364
0,10
-
-
0,3
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,2
Cu
0,2
NBS
362
0,20
0,4
0,3
0,1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Cu
0,5;
Ni
0,6
JK
22B
0,48
0,1
-
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
SRM
153a
1,76
0,3
4
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
2
-
-
ES
153a
4,3
0,6
4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
8
-
-
ES
454a
5,5
0,4
4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4
-
-
ES
447a
9,4
0,4
4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
3
-
-
ES
152a
10,0
0,4
5
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
5
-
-
ES
425a
18,0
0,4
4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
-
-
a Không được công
nhận
Bảng
B.2 - Kết quả nhận được trong sự thử nghiệm quốc tế.
Mẫu
Hàm
lượng vonfram
%
(khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
(khối lượng)
Công
nhận
Tìm
được
wN,1
Tìm
Được
wN,2
Giới
hạn độ lặp lại
r
Giới
hạn độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rw
NBS
364
0,10
0,0963
0,0968
0,001
7
0,019
6
0,010
2
NBS
362
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2155
0,2153
0,006
2
0,021
9
0,007
6
JK
22B
0,48
0,4895
0,4837
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,032
7
0,008
0
SRM
153a
1,76
1,768
1,764
0,013
8
0,081
6
0,007
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
4,045
4,007
0,033
5
0,047
1
0,054
7
ES
454a
5,5
5,194
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,021
5
0,107
9
0,046
1
ES
447a
9,4
8,885
8,816
0,046
1
0,460
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ES
152a
10,0
9,786
9,670
0,057
7
0,222
7
0,071
9
ES
425a
18,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,206
0,0085
3
0,573
0
0,145
1
wN,1: Trung bình trong
ngày
wN,2: Trung bình khác
ngày
a Không được công
nhận
PHỤ LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ thị biểu diễn các
dữ liệu về độ chụm

CHÚ GIẢI
X hàm lượng vonfram,
% (khối lượng)
Y độ chụm, %
lg r = 0,638 1 lg
W - 1,196 5
lg Rw = 0,566 7 lg
W - 1,734 8
lg R = 0,625 1 lg
W - 1,241 2
Trong đó
W là hàm lượng vonfram trung bình, biểu thị ra
phần trăm khối lượng, tính được từ ba lần xác định trong mỗi phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66