TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8486
: 2010
VẢI
ĐỊA KỸ THUẬT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH
THƯỚC
LỖ LỌC BẰNG THÉP THỬ SÀNG ƯỚT
Geotextile – Test
method for determination of
Pore size
distribution by wet sieving test
Lời nói đầu
TCVN 8486 : 2010 được chuyển đổi từ 14 TCN 94
– 1996 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8486 : 2010 do Viện Khoa học Thủy lợi
Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT –
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LỖ LỌC BẰNG PHÉP THỬ SÀNG ƯỚT
Geotextile – Test
method for determination of Pore size distribution by wet sieving test
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
kích thước lỗ lọc của tất cả các loại vải địa kỹ thuật bằng phép thử sàng ướt.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 8220 : 2009. Vải địa kỹ thuật -
Phương pháp xác định độ dày danh định.
TCVN 8221 : 2009, Vải địa kỹ thuật -
Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích.
TCVN 8222 : 2009, Vải địa kỹ thuật - Qui
định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Vải địa kỹ thuật (geotextile)
Loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp,
khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có các chức năng gia cố,
phân cách, bảo vệ, tiêu thoát nước. Vải địa kỹ thuật được sử dụng cùng với các
vật liệu khác như: đất, đá, bêtông,… trong xây dựng công trình.
3.2. Kích thước lỗ lọc O90 (opening size O90)
Kích thước lỗ lọc O90 của vải địa
kỹ thuật được qui ước lấy bằng d90 trên đường phân bố thành phần
hạt.
3.3. Hệ số đồng nhất Cu của vật
liệu hạt (coefficient
of uniformity)
Hệ số đồng nhất của vật liệu hạt, ký hiệu Cu
là tỷ số giữa d60 và d10
Cu = d60
/ d10
Trong đó:
d60 là kích thước tính bằng mm
hoặc
của lỗ rây mà 60% khối lượng hạt của
mẫu đất được rây lọt qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Kích thước lỗ lọc của vải địa kỹ thuật được
xác định thông qua khối lượng vật liệu hạt (thường là đất hoặc cát đã biết
trước cỡ hạt) lọt qua một lớp vải địa kỹ thuật bằng phép thử sàng ướt trong
điều kiện không tải trọng.
5. Thiết bị thử và
vật liệu hạt dùng cho việc thử
5.1. Thiết bị thử
Thiết bị sử dụng để xác định kích thước lỗ
lọc của vải địa kỹ thuật theo phương pháp sàng ướt được mô tả trên Hình 1.
Bộ phận chính của thiết bị thử là hệ sàng ướt
hình trụ có thể lắp được mẫu thử hình tròn có đường kính nhỏ nhất là 130 mm.

CHÚ DẪN:
1 là ống cấp nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 là vật liệu hại
4 là mẫu thử
5 là lưới đỡ mẫu
6 là khay thu hỗn hợp nước và vật liệu hạt
lọt qua mẫu thử
7 là phễu lọc vật liệu hạt.
Hình 1 – Sàng ướt
5.1.1. Các thông số kỹ thuật của sàng
- Sàng sử dụng dòng điện có tần số từ 50 Hz
đến 60 Hz
- Biên độ dao động ngang của sàng là 3,0 mm
(dao động sang phải 1.5 mm và sang trái 1.5 mm so với trục thẳng đứng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vòi phun nước có công suất phun 0,5 lít /
min, áp lực làm việc 300 kPa.
- Lưới đỡ mẫu có đường kính sợi 1 mm và kích
thước mắt lưới 10 mm ± 1 mm,
Lưới đỡ mẫu có tác dụng giữ cho mẫu không bị
biến dạng dưới áp lực phun của tia nước và trọng lượng vật liệu hạt dùng cho
việc thử.
- Khay thu hỗn hợp nước và vật liệu hạt lọt
qua mẫu thử được nối với ống dẫn tới phễu lọc phải bảo đảm độ kín, tránh tuyệt
đối vật liệu hạt thất thoát ra ngoài.
- Phễu lọc sử dụng loại giấy lọc có kích
thước lỗ lớn nhất 10
.
5.1.2. Các thiết bị phụ trợ khác
- Tủ sấy duy trì nhiệt độ từ 50oC
đến 110 oC.
- Cân để xác định khối lượng vật liệu hạt có
độ chính xác đến ± 0,01 g
- Đồng hồ bấm giây có độ chính xác đến ± 1 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 – Kích thước
mắt lưới bộ sàng để phân tích thành phần vật liệu hạt

mm
mm
mm
mm
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
1,00
3,55
12,5
45,0
25
90
315
1,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
50,0
28
100
355
1,25
4,50
16,0
56,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
400
1,40
5,00
18,0
63,0
36
125
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,60
20,0
71,0
40
140
500
1,80
6,30
22,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
160
560
2,00
7,10
25,0
90,0
50
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,24
8,00
28,0
100
56
200
710
2,50
9,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
63
224
800
2,80
10,0
35,5
125
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
3,15
11,2
40,0
5.2. Vật liệu hạt dùng để thử
Yêu cầu vật liệu hạt dùng để thử;
a) Không tan trong nước;
b) Hình dạng, kích thước hạt tương đối đồng
đều, chủ yếu là dạng hình tròn, nhẵn, hạn chế các hạt dạng vảy hoặc có vấu,
cạnh sắc, nhọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt được độ chính xác trong quá trình xác
định kích thước lỗ lọc của vải địa kỹ thuật, vật liệu hạt sử dụng để thử phải
thỏa mãn: d20 ≤ O90 ≤ d80 và miền phân bố kích
thước tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của vật liệu nằm trong giới hạn cho ở Hình
2.

6. Mẫu thử
6.1. Kích thước mẫu
- Mẫu thử hình tròn đường kính tương thích
với đường kính sàng trong thiết bị thử, nhưng không nhỏ hơn 130 mm.
- Mẫu thử lấy bằng khuôn lấy mẫu, nếu không
có khuôn lấy mẫu có thể dùng compa và kéo sắc chế tạo mẫu. Chú ý không để mẫu
bị giãn, nhăn hoặc ảnh hưởng tới cấu trúc nguyên thủy của vật liệu khi chế tạo
mẫu, bảo quản mẫu trong điều kiện: sạch, phẳng, không tải trọng
6.2. Số lượng mẫu thử
- Số lượng mẫu thử trong từng trường hợp cụ
thể được qui định theo TCVN 8222: 2009, mục 6.
- Số lượng mẫu thử ít nhất trong mọi trường
hợp là 5 mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử thực hiện trong điều kiện tiêu chuẩn
theo qui định của TCVN 8222 : 2009. Các bước tiến hành như sau:
7.1. Sấy mẫu ở nhiệt độ 70oC đến khối
lượng không đổi sau đó xác định khối lượng khô của mẫu thử chính xác đến 0,1 g
7.2. Ngâm mẫu thử trong nước tại nhiệt độ phòng
thí nghiệm trong vòng 12 giờ. Để mẫu bão hòa hoàn toàn cho vào nước dung dịch Aryalkylsulfonate
0,1% theo tỷ lệ thể tích.
7.3. Lắp mẫu vào sàng sao cho mẫu phẳng hoàn toàn
nhưng không bị kéo giãn nhằm giữ nguyên cấu trúc nguyên thủy của mẫu thử và
tránh vật liệu dồn cục thành từng đống trên mặt mẫu trong quá trình thử.
7.4 Xác định khối lượng khô của vật liệu hạt dùng
vào việc thử chính xác đến 0,1g.
Để vật liệu hạt phủ kín bề mặt mẫu thử thì
khối lượng khô của nó lấy theo tỷ lệ 7kg ± 0,1 kg cho một m2 diện
tích mẫu.
7.5 Đổ đều vật liệu hạt lên bề mặt mẫu thử.
7.6. Mở vòi phun để nước tưới ướt đều bề mặt mẫu
đồng thời điều chỉnh lượng nước vừa đủ sao cho mức nước không ngập vật liệu hạt
và không đọng lại trên mặt mẫu thử.
7.7. Bật công tác cho sàng hoạt động và điều chỉnh
biên độ lắc của sàng là 1,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9. Sau 600 giây dùng máy và khóa vòi phun nước.
7.10. Tháo mẫu thử giữ nguyên lượng vật liệu hạt
còn dính trên mẫu thử.
7.11. Sấy khô khối lượng vật liệu lọt qua mẫu và
mẫu thử cùng với lượng vật liệu hạt còn dính trên mẫu thử.
7.12. a) Xác định khối lượng khô của vật liệu hạt
dính trên mẫu thử bằng cách lấy khối lượng khô của mẫu thử dính vật liệu hạt trừ
đi khối lượng khô của mẫu thử ban đầu, chính xác đến 0,1g. Ký hiệu giá trị này
là Md
b) Cân khối lượng khô của vật liệu hạt lọt
qua mẫu thử thu được tại phễu lọc chính xác đến 0,1g. Ký hiệu giá trị này là ML.
c) Tính tỷ lệ thất thoát
Tỷ lệ thất thoát của vật liệu hạt trong quá
trình thử được tính như sau:
A = [100 x (M’ - Md
- ML) / M]
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M là khối lượng khô của vật liệu thử ban đầu,
tính bằng gam
Md và Ml tương ứng là
khối lượng khô của vật liệu dính trên mẫu và lọt qua mẫu, tính bằng gam
Nếu A > 1% thì kết quả thử phải loại bỏ.
7.13. Lặp lại phép thử theo thứ tự từ 7.1 đến 7.12
đối với các mẫu tiếp theo
Bảng 2 – Bảng kết quả
thử 3 mẫu
Thứ tự mẫu
Khối lượng vật liệu
hạt ban đầu (g) (1)
Khối lượng vật liệu
hạt lọt qua mẫu (g) (2)
Khối lượng vật liệu
hạt dính trên mẫu (g) (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng vật liệu hạt
lọt qua mẫu 100 [(2)/(1)] (%)
|Ptb – P|
(%)
(|Ptb –
P|/|Ptb|) x 100 (%)
1
P1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
P2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P3
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ptb
Tính các giá trị tuyệt đối của (|Ptb
– P|/|Ptb|) x 100
a) Nếu giá trị lớn nhất tính theo : (|Ptb
– P|/|Ptb|) x 100 < 25% thì kết quả thử của 3 mẫu được chấp nhận
và không cần thử thêm nữa.
b) Nếu giá trị lớn nhất tính theo: (|Ptb
– P|/|Ptb|) x 100 ≥ 25 % thì phải thử đủ 5 mẫu và kết quả thử ghi
vào Bảng 3
Bảng 3 – Bảng kết quả
thử 5 mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng vật liệu
hạt ban đầu (g) (1)
Khối lượng vật liệu
hạt lọt qua mẫu (g) (2)
Khối lượng vật liệu
hạt dính trên mẫu (g) (3)
Lượng vật liệu hạt
thất thoát 100 {(1) – [(2) +(3)]}/(1)
(%)
Lượng vật liệu hạt
lọt qua mẫu 100 [(2)/(1)]
(%)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1
2
P2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
P5
Tổng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ptb
Từ khối lượng vật liệu hạt lọt qua từng mẫu
riêng lẻ tính ở Bảng 2 hoặc Bảng 3 tiến hành phân tích thành phần vật liệu hạt
lọt qua mẫu thử và vẽ đồ thị phân bố kích thước hạt tính bằng % và kích thước
sàng sử dụng để phân tích thành phần vật liệu hạt tính bằng
.
Kích thước lỗ lọc O90 của vải địa
kỹ thuật được xác định bằng phương pháp đồ thị (xem Phụ lục).
8. Tính toán kết quả
8.1. Loại bỏ các kết quả thử theo qui định ở mục
7.12 và thử các mẫu khác lấy từ cùng một cuộn.
8.2. Loại bỏ các kết quả dị thường theo qui định
của TCVN 8222: 2009 và thử các mẫu khác lấy từ cùng một cuộn.
8.3. Vẽ đồ thị quan hệ giữa thành phần vật liệu
hạt lọt qua mẫu thử tính bằng % và kích thước sàng dùng để phân tích thành phần
vật liệu hạt tính bằng
trên trục hệ tọa độ bán
logarit. Xác định kích thước lỗ lọc O90 của vải địa kỹ thuật bằng đồ
thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghĩa là O90 = d90
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Số, ký hiệu thiết bị dùng để thử;
- Thứ nguyên dùng tính toán kết quả;
- Các giá trị tiêu biểu của phép thử;
- Các giá trị riêng lẻ như: kết quả thử của
từng mẫu;
- Thông tin chi tiết về các kết quả coi là dị
thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tin chi tiết về các kết quả bị loại
bỏ, kể cả nguyên nhân không dùng các kết quả đó để đánh giá các trị số tiêu
biểu.
- Các thông tin về mẻ mẫu, mẫu thử, điều kiện
thử như:
+ Tên đơn vị, cá nhân gửi mẫu.
+ Tên mẫu, ký hiệu mẫu.
+ Tên công trình, hạng mục, vị trí lấy mẫu,
ngày tháng năm lấy mẫu, gửi mẫu….. nếu mẫu lấy ngoài công trường lắp đặt, thi
công và phải có chữ ký xác nhận của tư vấn giám sát.
+ Khối lượng mẫu
- Ngày tháng năm thử mẫu.
- Kiểu điều hòa mẫu.
- Nhiệt độ, độ ẩm khi điều hòa mẫu và khi thử
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu lưu có diện tích nhỏ nhất 1 m2
Lưu mẫu trong điều kiện tiêu chuẩn theo qui
định của TCVN 8222 : 2009
Thời gian lưu mẫu tối thiểu là 28 ngày.
Phụ
lục
(tham khảo)
Hướng
dẫn cách xác định kích thước lỗ lọc O90 của vải địa kỹ thuật
Yêu cầu: Xác định kích thước lỗ lọc O90
của mẫu vải địa kỹ thuật theo phương pháp sàng ướt
Biết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 – Đường cong
phân bố kích thước hạt dùng để thử
b) Vật liệu hạt dùng để thử có kết quả phân
tích thành phần hạt cho ở Bảng P1
Bảng P1 – Bảng phân
tích thành phần hạt của vật liệu hạt dùng để thử
Sàng phân tích
Cỡ sàng (
)
Tổng số (S) (%)
Cỡ sàng (
)
Tổng số (S) (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số (S) (%)
63
42,5
160
72,1
400
90,5
71
46,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,5
450
92,1
80
50,2
200
77,2
500
94,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,3
224
79,8
560
96,4
100
57,6
250
81,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,6
112
61,3
280
83,2
710
99,3
125
64,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,2
800
99,8
140
66,8
355
88,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng P2 – Kết quả thử
3 mẫu
Thứ tự mẫu
Khối lượng vật liệu
hạt ban đầu (g) (1)
Khối lượng vật liệu
hạt lọt qua mẫu (g) (2)
Khối lượng vật liệu
hạt dính trên mẫu (g) (3)
Lượng vật liệu hạt thất
thoát 100 [(1) – (2) – (3)]/(1)
(%)
Lượng vật liệu hạt
lọt qua mẫu 100 [(2)/(1)] (%)
|Ptb – PI|
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(%)
1
192
104,58
86,67
0,39
P1 =
54,5
1,8
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
192
99,21
92,78
0,01
P2 =
51,7
1,0
1,9
3
192
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,61
0,36
P3 =
51,9
0,8
1,5
Tổng
576
303,48
271,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ptb =
52,7
d) Mối quan hệ giữa khối lượng vật liệu hạt
lọt qua mẫu thử tính bằng % (xem Bảng P2) và kích thước lỗ lọc O90
của vải địa kỹ thuật biểu diễn qua Hình 2.

Hình 2 – Mối quan hệ
giữa khối lượng vật liệu hạt lọt qua mẫu thử tính bằng % và kích thước lỗ lọc O90
của vải địa kỹ thuật
Trình tự tính toán:
Bước 1 Xác định thang giá trị O90
Vì: d20 ≤ O90 ≤ d80
(theo qui định tại mục 5.2. phần c). Do vậy từ đường cong phân bố kích thước
vật liệu hạt dùng để thử cho ở Hình 1 ta xác định được thang giá trị của O90
nằm giữa: d20 = 67
và d80
= 583
(xem Hình 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ mối quan hệ giữa khối lượng vật liệu hạt
lọt qua mẫu thử tính bằng % (giá trị Ptb = 52,7 % xem Bảng P2) và
kích thước lỗ lọc O90 của vải địa kỹ thuật biểu diễn ở Hình 2 dự
đoán giá trị của O90 vào khoảng 200
(xem
Hình 2). Trên cơ sở các số liệu phân tích kích thước vật liệu hạt cho ở Bảng P1
(các số in đậm) tìm được bộ sàng sử dụng để phân tích thành phần vật liệu hạt
lọt qua mẫu thử bao gồm các cỡ sau: 140
;160
;180
;200
;224
và 250
. Nghĩa là bộ sàng được chọn có kích
thước mắt lưới nằm từ hai phía giá trị dự đoán của O90 và giới hạn bởi
d20 và d80.
Bước 3 Kiểm tra kết quả thử 3 mẫu ghi ở Bảng
P2 theo qui định mục 7.14 phần a có thỏa đáng hay không ?
Các giá trị tuyệt đối tính theo (|Ptb
– PI|/|Ptb|) x 100 là : 3,4 %, 1,9 %, 1,5% trong đó 3,4 %
là giá trị lớn nhất nhưng nhỏ hơn 25% do vậy kết quả thử 3 mẫu ghi ở Bảng P2
theo qui định mục 7.14, phần a được chấp nhận mà không cần thử thêm nữa.
Bước 4 Tiến hành phân tích thành phần vật
liệu hạt lọt qua mẫu thử bằng bộ sàng có các cỡ: 140
;160
;180
;200
;224
và 250
tìm được từ bước 2.
Kết quả phân tích ghi vào Bảng P3
Bảng P3 – Kết quả
phân tích thành phần vật liệu hạt lọt qua mẫu thử
Cỡ sàng
(
) (1)
Khối lượng sàng (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng sàng và
vật liệu hạt (g) (3)
Khối lượng vật liệu
hạt giữ lại trên sàng (g) (4)
Khối lượng vật liệu
hạt lọt qua sàng (g) (5)
Phần trăm vật liệu
hạt lọt qua sàng (%) (6)
đáy sàng
2561,65
2643,39
81,74
81,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
553,48
562,99
9,51
91,25
80,9
160
556,23
564,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,43
88,2
180
544,98
551,93
6,95
106,38
94,4
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
567,51
4,87
111,25
98,7
224
562,64
563,65
1,01
112,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
563,01
563,50
0,49
112,75
100,0
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,75
100,0
Bước 5: Kiểm tra khối lượng vật liệu hạt bị
mất trong quá trình phân tích theo qui định của điều 7.12. Khối lượng vật liệu
hạt bị mất trong quá trình phân tích thành phần hạt là:
100 x (113,00 – 112,75 ) / 113,00 = 0,22 %
Giá trị này nhỏ hơn giới hạn cho phép theo
qui định của điều 7.12 (giới hạn cho phép là 1%). Do vậy: Kết quả phân tích
thành phần vật liệu hạt lọt qua mẫu thử ghi ở Bảng P3 được chấp nhận.
Bước 6: Vẽ đồ thị mối quan hệ giữa thành phần vật
liệu hạt lọt qua mẫu thử tính bằng % (các số liệu ghi trong cột 6 Bảng P3) và
kích thước sàng tính bằng
. Ta có Hình 3.
Khối lượng vật liệu hạt lọt qua mẫu thử (%)

Hình 3 – Đường quan
hệ giữa khối lượng vật liệu hạt lọt qua mẫu thử tính bằng % và kích thước sàng
tính bằng 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả : Kích thước lỗ lọc O90
của vải địa kỹ thuật : O90 = d90 = 186
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO12956 : 1999 - 02 - 15, Geotextiles
and geotextile related product - Determination of the characteristic opening
size”
[2] ASTM D4751 - 99a, Standard Test Method
for Determining Apparent Opening Size of Geotextile