TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7838-1 : 2007
ISO 7617 - 1 : 2001
VẢI TRÁNG PHỦ CHẤT DẺO DÙNG LÀM VẢI PHỦ BỌC - PHẦN
1: VẢI DỆT KIM TRÁNG PHỦ PVC - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Plastics-coated
fabrics for upholstery- Part 1: Specification for PVC-coated knitted fabrics
Lời nói đầu
TCVN 7838 - 1 : 2007 hoàn toàn
tương đương với ISO 7617-1 : 2001.
TCVN 7838 - 1 : 2007 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 38 Hàng dệt biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7838 : 2007, Vải tráng phủ
chất dẻo dùng làm vải phủ bọc, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-Phần 2: Vải dệt thoi tráng phủ PVC
- Yêu cầu kỹ thuật;
-Phần 3: Vải dệt thoi tráng phủ
polyuretan - Yêu cầu kỹ thuật.
VẢI
TRÁNG PHỦ CHẤT DẺO DÙNG LÀM VẢI PHỦ BỌC - PHẦN 1: VẢI DỆT KIM TRÁNG PHỦ PVC -
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Plastics-coated
fabrics for upholstery- Part 1: Specification for PVC-coated knitted fabrics
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu
kỹ thuật cho vải tráng phủ dùng để phủ bọc các đồ dùng trong nhà, được sản xuất
bằng cách phủ lên một mặt của vải dệt kim đan ngang một lớp phủ liên tục polyme
vinylclorua đã hóa dẻo hoặc chất đồng trùng hợp có thành phần chính là
vinylclorua. Các lớp phủ như vậy được gọi là màng poly(vinylclorua) (PVC). Yêu
cầu hiện nay phù hợp với vải tráng phủ PVC cứng và cũng phù hợp với hai cấp vải
tráng phủ có chứa lớp PVC giãn được.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7835 - B02 : 2007 (ISO
105-B02), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B02: Độ bền màu
với ánh sáng nhân tạo : Phép thử bằng đèn xenon.
TCVN 4538 : 2007 (ISO 105-X12 :
2001), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X12: Độ bền màu
với ma sát.
TCVN 7837 - 1 : 2007 (ISO 2286-1:
1998), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 1:
Phương pháp xác định chiều dài, chiều rộng và khối lượng thực
TCVN 7837 - 2 : 2007 (ISO 2286-2:
1998), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 2:
Phương pháp xác định khối lượng tổng trên đơn vị diện tích, khối lượng trên đơn
vị diện tích của lớp tráng phủ và khối lượng trên đơn vị diện tích của vải nền.
TCVN 7837 - 3 : 2007 (ISO 2286-3:
1998), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định đặc tính cuộn - Phần 3:
Phương pháp xác định độ dày.
ISO 105-B01, Textiles - Tests for
colour fastness - Part B01: Colour fastness to light : Daylight (Vật liệu
dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B01: Độ bền màu với ánh sáng : Ban
ngày)
ISO 1419: 1995, Rubber-or
plastics-coated fabrics - Accelerated-ageing tests (Vải tráng phủ cao su
hoặc chất dẻo - Phép thử lão hóa nhanh).
ISO 1421 : 1998, Rubber-or
plastics-coated fabrics - Determination of tensile strength and elongation at
break (Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định lực kéo đứt và độ giãn
dài đứt).
ISO 2231: 1989, Rubber-or
plastics-coated fabrics - Standard atmospheres for conditioning and testing (Vải
tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3303: 1990, Rubber-or
plastics-coated fabrics - Determination of bursting strength (Vải tráng phủ
cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền nổ)
ISO 5978 : 1990, Rubber-or
plastics-coated fabrics - Determination of blocking resistance (Vải tráng
phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định khả năng chống lại sự kết khối)
ISO 5981: 1997, Rubber-or
plastics-coated fabrics Determination of resistance to combined shear flexing
and rubbing (Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền uốn và ma
sát)
ISO 6451: 1982, Plastics coated
fabrics - Polyvinyl chloride coatings - Rapid method for checking fusion (Vải
tráng phủ chất dẻo - Lớp tráng phủ Polyvinyl clorua - Phương pháp kiểm tra
nhanh độ chảy)
ISO 7854: 1995, Rubber-or
plastics-coated fabrics - Determination of resistance to damage by flexing (Vải
tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền uốn).
3. Lấy mẫu
Nếu các cuộn riêng biệt có thể xác
định được theo các mẻ sản xuất phải lấy ít nhất một mẫu thử từ mỗi mẻ. Mỗi mẫu
thử phải đại diện cho nguồn gốc của nó và phải có những biện pháp thích hợp để
bảo đảm nhận dạng được giữa các mẫu và số mẻ sản xuất.
Nếu các cuộn riêng biệt không thể
xác định theo cách này, thì số mẫu thử đại diện cho ô phải được xác định theo
thỏa thuận giữa người mua và người bán. Các mẫu này được lấy ngẫu nhiên.
4. Thử và sự
phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử được tiến hành trên
một bộ các mẫu thử được chọn từ mẫu phù hợp với phụ lục A. Nếu phép thử chỉ ra
rằng các mẫu thử phù hợp với các yêu cầu trong bảng 1 đến 4, thì lô vải tráng
phủ được đại diện bởi các mẫu cũng được cho rằng phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
Nếu có bất kỳ mẫu thử nào không phù
hợp với bất kỳ một yêu cầu nào trong bảng 1 đến bảng 4, thì phép thử mà mẫu thử
không đạt đó được lặp lại hai lần. Vì lý do này phải lấy thêm hai mẫu từ cùng
một nguồn so với mẫu ban đầu, và các mẫu thử phải được lấy từ mỗi mẫu sao cho
có thể thực hiện hai phép thử giống nhau. Nếu tất cả các kết quả thử lại phù
hợp với các yêu cầu trong bảng 1 đến bảng 4, khi đó lô được đại diện bởi mẫu mà
từ đó lấy các mẫu thử để thử lại cùng với các mẫu ban đầu được cho rằng phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Nếu có bất kỳ kết quả thử lại nào không phù
hợp với các yêu cầu trong bảng 1 đến bảng 4, thì lô được đại diện bởi mẫu được
cho rằng không phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
5. Yêu cầu kỹ
thuật
5.1 Kiểm tra sơ bộ
5.1.1 Qui định chung
Phải tiến hành kiểm tra sơ bộ như
qui định trong 5.1.2 và 5.1.3, trước khi thực hiện các kiểm tra chi tiết và các
phép thử chi phí cao để đảm bảo rằng mẫu không có các lỗi không chấp nhận được
mà dễ dàng phát hiện được. Nếu các lỗi này bị phát hiện ra thì phải kết thúc
kiểm tra và mẫu được coi là không phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Điều này phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
5.1.2 Kiểm tra bằng mắt
Lớp tráng phủ phải đồng đều và
không có các vết rạn hoặc nứt nhìn thấy được bằng mắt thường. Các vết rạn cục
bộ được chấp nhận, nhưng không cắt bất kỳ mẫu thử nào trong vòng nhỏ hơn 5 cm
tính từ vết rạn đó.
Khi được kiểm tra với độ phóng đại
gấp 6 lần, lớp tráng phủ phải không có các lỗ thủng. Tiến hành việc kiểm tra
bằng cách xem xét 10 chỗ, mỗi chỗ có kích thước 2 cm x 2 cm, được phân bố đều
đặn trên toàn bộ chiều rộng hiệu dụng và chiều dài của mẫu. Mật độ lỗ thủng
trung bình không được lớn hơn 10 lỗ trên một decimét vuông (nghĩa là 2,5 lần số
lỗ thủng phải nhỏ hơn 10). Yêu cầu này không áp dụng cho các sản phẩm có đục lỗ
nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi lớp tráng phủ trong suốt,
vải dệt kim phải không thể nhìn xuyên qua lớp tráng phủ được. Cấu trúc của vải
nền cũng phải không nhìn thấy được khi vải tráng phủ chùng lỏng hoặc bị kéo
căng nhẹ bằng tay. Nó cũng không thấy rõ vì tồn tại lớp in hoặc sơn màu bề mặt.
Nếu vải nền có thể nhìn thấy theo bất kỳ cách nào trong các cách trên thì phép thử
có thể tiếp tục, nhưng khả năng nhìn thấy được của vải nền phải được nêu trong
báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2 Nếu cuộn vải bị quấn
quá chặt thì bề mặt có thể bị lằn bởi họa tiết của bề mặt sau. Các dấu này có
thể xóa bỏ và được chấp nhận. Chúng có thể dễ dàng đồng nhất bằng cách làm nóng
một miếng vải tráng phủ trong vài phút trong lò ở nhiệt độ quanh 100 oC:
các vết lằn do quấn chặt sẽ biến mất.
Có thể uốn gấp vải tráng phủ một
góc 180o, với bề mặt tráng phủ quay ra ngoài, mà không có các vết
rạn trắng. Nếu các vết rạn này xuất hiện, phép thử có thể được tiếp tục nhưng
phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
5.1.3 Sự gắn kết
Kiểm lại trạng thái gắn kết của lớp
tráng phủ với vải nền theo ISO 6415. Dừng phép thử nếu các thành phần này không
gắn kết với nhau theo yêu cầu.
5.2 Màu sắc, in nổi và hoàn tất
Chất lượng của màu sắc, in nổi và
hoàn tất của vải tráng phủ dù vật liệu là trơn hoặc nhiều màu phải được đưa ra
trong thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp. Thỏa thuận này phải dựa trên
mẫu chuẩn, và các minh họa hoặc các cách khác mà chỉ ra các lỗi chấp nhận được
so với mẫu chuẩn.
Sự so sánh màu sắc phải thực hiện
theo ISO 105-B01.
CHÚ THÍCH 1 Phép đo bằng máy sự
chênh lệch về màu sắc giữa mẫu thử và mẫu chuẩn được chấp nhận có thể được thực
hiện nếu được các bên liên quan chấp thuận. Tuy nhiên, cũng phải lưu ý rằng các
phương pháp này không phải là không có vấn đề. Kết quả bị ảnh hưởng bởi độ bóng
và trạng thái bề mặt của vải tráng phủ. Hơn nữa, sự tồn tại của lớp in nổi và
sự chênh lệch nhỏ về độ bóng dẫn đến những thay đổi lớn hơn trong kết quả trong
khi bản thân màu sắc vẫn như cũ. Việc sử dụng một quang phổ kế có trang bị với
quả cầu tích phân là bắt buộc nhưng chỉ cho phép loại trừ một phần các chênh
lệch này. Vì vậy trước khi tiến hành đo màu trên một mẫu chưa biết nào thì các
bên liên quan nên thực hiện phép thử so sánh đễ xác định chính xác các điều
kiện đo tối ưu và chỉ ra dung sai, sử dụng mẫu đã được chấp nhận hoặc không
được chấp nhận bằng cách kiểm tra theo ISO 105-B01.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Kích thước
5.3.1 Chiều rộng hiệu dụng
Chiều rộng hiệu dụng của vải tráng
phủ được xác định theo TCVN 7837 - 1 (ISO 2286 - 1), phải được đồng nghĩa giữa
người mua và người bán. Với mục đích này, thuật ngữ “chiều rộng hiệu dụng” được
hiểu là chiều rộng mà có lớp tráng phủ phù hợp với các yêu cầu của 5.1 (Xem chú
thích 5.3.2).
5.3.2 Chiều dài của vải tráng
phủ trong một cuộn
Chiều dài của vật liệu trong cuộn
được đo theo TCVN 7837 - 1 (ISO 2286 - 1) phải được đồng ý giữa người mua và
người bán, bao gồm chiều dài được lựa chọn và dung sai cho phép.
CHÚ THÍCH Khi vải tráng phủ được
cung cấp dưới dạng các miếng được cắt sẵn từ trước, khái niệm về chiều dài và
chiều rộng trở nên vô nghĩa. Trong trường hợp đó, hình dáng và kích thước của
miếng vải cũng như các dung sai kích thước nên được xác định bởi sự thỏa thuận
giữa người mua và người bán. Thỏa thuận này nên bao gồm một bản vẽ tỉ lệ.
5.3.3 Độ dày
Độ dày của vải tráng phủ được đo
theo TCVN 7837 - 3 (ISO 2286 - 3) dưới lực nén là 2 kPa, phải phù hợp với các
yêu cầu trong bảng 1.
5.4 Yêu cầu vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của lớp tráng phủ được
đo theo TCVN 7837 - 2 (ISO 2286-2), phải phù hợp với các yêu cầu trong bảng 1.
5.4.2 Tính chất cơ lý
Vải tráng phủ phải phù hợp với các
yêu cầu trong bảng 2.
5.4.3 Tính chất bề mặt
Vải tráng phủ phải phù hợp với các
yêu cầu trong bảng 3.
5.4.4 Các tính chất sau lão hóa
Sau khi lão hóa 168 h ở 85 0C
dưới các điều kiện mô tả trong ISO 1419: 1995, phương pháp 1, vải tráng phủ
phải phù hợp với các yêu cầu trong bảng 4.
5.4.5 Đặc tính cháy
Đặc tính cháy của vải tráng phủ
phải phù hợp với các qui định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Độ dày của vải tráng phủ và khối lượng của lớp tráng phủ trên đơn vị diện
tích
Tính
chất
Đơn
vị
Lớp
tráng phủ cứng
Lớp
tráng phủ giãn nhẹ
Lớp
tráng phủ giãn
Phương
pháp thử
Khối
lượng tổng của lớp tráng phủ trên đơn vị diện tích
g/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 480
³ 600
TCVN
7837-2 (ISO 2286-2)
Độ
dày của vải tráng phủ (danh nghĩa)
mm
0,75
đến 1,0
0,85
đến 1,15
1,10
đến 1,40
TCVN
7837-3 (ISO 2286-3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
±
0,07
±
0,10
±
0,15
Bảng
2 - Các yêu cầu về tính chất cơ học
Tính
chất
đơn
vị
Lớp
tráng phủ cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp
tráng phủ giãn
Phương
pháp thử
Độ
bền kéo
Theo
chiều dọc
Theo
chiều ngang
N
³ 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 250
³150
³ 250
³ 150
ISO
1421:1995, phương pháp 1
Độ
giãn dài đứt
Theo
chiều dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
³ 50
³ 100
³ 50
³ 100
³ 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
1421: 1995, phương pháp 1
Độ
bền phá nổ
kPa
³ 700
³ 400
³ 700
ISO
3303: 1990, phương pháp B
Độ
giãn dài (tĩnh)
Theo
chiều dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
³ 5
³ 35
³ 12
³ 80
³ 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
Độ
hồi dẻo
Theo
chiều dọc
Theo
chiều ngang
%
³ 80
³ 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 80
³ 80
³ 80
Phụ
lục B
Độ
bền uốn
hoặc
uốn
đứt và ma sát
Chu
kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển
động
³ 400 000
³ 50 000
³ 400 000
³ 50 000
³ 400 000
³ 50 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5981:97, phương pháp 2
Độ
bền mài mòn a
Chu
kỳ
³ 700
³ 700
³ 700
Phụ lục D
Độ
bám dính của lớp tráng phủ
Theo
chiều dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
³ 30
³ 20
³ 30
³ 20
³ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
2411
a Số chu kỳ không để
lớp trung gian dưới lớp da ngoài cùng.
Bảng
3 - Tính chất bề mặt
Tính
chất
Phương
pháp thử
Lớp
tráng phủ cứng
Lớp
tráng phủ giãn nhẹ
Lớp
tráng phủ giãn
Độ
mài mòn lớp in
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 3
³ 3
³ 3
Độ
bền màu với ánh sáng
TCVN
7835-B02 (ISO 105-B02)
³ 6
³ 6
³ 6
Độ
bền màu với ma sát khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ (4 đến 5)
³ (4 đến 5)
³ (4 đến 5)
Độ
bền màu với ma sát ướt
Phụ
lục E
³ (4 đến 5)
³ (4 đến 5)
³ (4 đến 5)
Độ
bền màu với ma sát với nước xà phòng a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ (4 đến 5)
³ (4 đến 5)
³ (4 đến 5)
Khả
năng chống lại sự kết khối
ISO
5978
Tách
mà không làm phá hỏng bề mặt
a Điều kiện tương tự
như ma sát ướt, nhưng thay nước bằng dung dịch nước xà phòng 4 %.
Bảng
4 - Tính chất sau lão hóa
Tính
chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp
tráng phủ cứng
Lớp
tráng phủ giãn nhẹ
Lớp
tráng phủ giãn
Phương
pháp thử
Độ
bền uốn
Chu
kỳ
³ 400 000
³ 400 000
³ 300 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
bền với uốn đứt và ma sát
Chuyển
động
³ 50 000
³ 50 000
³ 50 000
ISO
5981:97, phương pháp 2
6. Ghi nhãn
Mỗi cuộn vải tráng phủ phải được
cung cấp một nhãn đính kèm với các nội dung như sau:
a) tên và/hoặc thương hiệu của nhà
sản xuất, và tất cả các chi tiết cần thiết để nhận dạng vải tráng phủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) số cuộn, và số mẽ nếu cần thiết
để tìm nguồn gốc của vải tráng phủ;
d) màu sắc;
e) chiều dài của vải tráng phủ
trong cuộn;
f) chiệu rộng hiệu dụng;
g) viện dẫn tiêu chuẩn này.
7. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tất cả các chi tiết cần thiết để
nhận dạng vải tráng phủ đã thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tất cả các chi tiết cần thiết để
nhận dạng cơ quan thử nghiệm;
e) chỉ ra sự phù hợp hoặc không phù
hợp với tiêu chuẩn này, và trong trường hợp không phù hợp phải chỉ ra rõ ràng
tính chất hoặc các tính chất dẫn đến sự không phù hợp;
f) chi tiết kết quả nào phụ thuộc
đối với các phép thử qui định trong 5.4.1, 5.4.2, 5.4.3 và 5.4.4;
g) bất kỳ quan sát nào thu được từ
sự kiểm tra theo qui định trong 5.1 và 5.2;
h) chiều rộng hiệu dụng của vải
tráng phủ và chiều dài của vải tráng phủ trong một cuộn, như xác định theo
5.3.1 và 5.3.2;
i) độ dày của vải tráng phủ như qui
định trong 5.3.3;
j) các chi tiết về bất kỳ sai lệch
nào so với qui định đã qui định, cũng như những kết quả quan sát thêm mà có
liên quan đến kết quả;
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp lựa chọn mẫu thử
Mẫu thử phải được lựa chọn từ mẫu
phù hợp với sơ đồ minh họa đưa ra trong hình A.1, trong đó chỉ ra các vị trí mà
từ đó các mẫu thử của mỗi loại phép thử phải được lấy. Các mẫu thử để kiểm tra
sơ bộ và để đánh giá ngoại quan phải được lấy từ vùng bên ngoài các vùng đã
được chọn cho các mẫu thử khác, ngoại trừ khi phải kiểm tra bằng mắt sử dụng
kính lúp x 6 để phát hiện các lỗ nhỏ (xem 5.1.2) trong khi vực đường chéo như
chỉ ra trong hình. Các mẫu thử độ bền màu, nếu có thể, phải bao gồm tất cả các
màu có trong mẫu. Nếu không thể thì các mẫu thử phải được lấy theo cách mà mỗi
màu phải có trong ít nhất là hai mẫu thử. Vị trí các mẫu thử này không qui
định, và nó có thể được lấy từ bất kỳ vị trí nào phù hợp dọc theo chiều rộng
hiệu dụng.

Chú giải
1 Xác định độ dày 9
Độ bám dính của lớp tráng phủ
2 Khối lượng lớp tráng phủ trên đơn
vị diện tích 10 Độ mài mòn lớp in
3 Độ bền kéo và giãn dài đứt 11
Độ bền màu với ma sát khô
4 Độ bền nổ và kiểm tra lỗ thủng 12
Độ bền màu với ma sát ướt
5 Độ giãn dài dưới lực không đổi và
độ hồi dẻo 13 Độ bền màu với ma sát với nước xà phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Độ bền uốn (hoặc uốn đứt và ma
sát) sau lão hóa 15 Kiểm tra sơ bộ và ngoại quan
8 Độ bền mài mòn 16
Hướng trục dọc (máy)
Hình
A.1 - Sơ đồ minh họa cho việc lựa chọn mẫu thử
Phụ lục B
(qui
định)
Xác định độ giãn dài và độ hồi dẻo
B.1 Qui định chung
Khi áp dụng một tải trọng kéo không
đổi trong một khoảng thời gian xác định, vải tráng phủ giãn ra. Khi tháo tải
trọng thì vải tráng phủ có xu hướng quay trở lại chiều dài ban đầu. Thực tế,
đặc tính nhớt - đàn hồi của PVC hóa dẻo dẫn đến sự giãn dài dư, độ lớn của nó
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như là độ lớn của tải trọng. thời gian áp dụng lực,
chiều rộng mà áp lực áp dụng lên, tính đàn hồi của vải tráng phủ, nhiệt độ và
độ ẩm của phép thử, và thời gian cho phép để hồi lại sau khi thôi áp dụng lực.
Một lớp tráng phủ có tính đàn hồi tốt khi sử dụng có độ giãn dài dư nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử dài 200 mm là đủ trong mọi
trường hợp để có độ chính xác vừa đủ. Đối với vải tráng phủ có khả năng kéo
giãn thấp thì nên sử dụng chiều dài mẫu tăng lên. Nếu vậy, chiều dài mẫu thử
phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm. Việc tính toán phải được thay đổi cho
phù hợp.
B.2 Thiết bị, dụng cụ
B.2.1 Hai kẹp, có khả năng
kẹp mẫu thử rộng 10 cm. Một kẹp (kẹp trên) có thể được gắn vào một khung cứng
sao cho khi mẫu thử được kẹp ở giữa hai ngàm kẹp thì mẫu được treo thẳng đứng.
Kẹp dưới phải được thiết kế sao cho có thể gắn thêm các quả nặng để khối lượng
tổng cộng tăng lên đến 10 kg. Chiều cao của khung phải đảm bảo để mẫu thử chịu
tải trọng thì có thể kéo dài tự do không bị chạm xuống nền hoặc bàn thí nghiệm.
B.2.2 Thước, có thể đọc
chính xác đến 0,5 mm hoặc một dụng cụ tương đương.
B.3 Mẫu thử
Cắt ba mẫu thử có kích thước 400 mm
x 100 mm có chiều dài theo chiều hướng dọc và ba mẫu thử khác có chiều dài theo
hướng ngang phù hợp với sơ đồ trong phụ lục A. Đánh dấu các mẫu thử cho phù hợp.
B.4 Cách tiến hành
Điều hòa các mẫu thử trong một
trong các môi trường định nghĩa trong ISO 2231. Các phép thử phải được tiến
hành trong cùng một môi trường.
Kẻ hai đường thẳng theo mỗi mẫu thử
vuông góc với chiều dài mẫu, cách mỗi đầu 100 mm và cách nhau 200 mm. Kẻ một
đường thứ ba vuông góc với hai đường thẳng kia và cắt ở điểm chính giữa. Thực
hiện tất cả các phép đo dọc theo đường thẳng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt nhẹ nhàng vào kẹp dưới một quả
nặng sao cho có khối lượng tổng cộng của kẹp dưới là 10 kg và ghi lại thời
gian, đo và ghi lại khoảng cách L1, giữa hai đường thẳng chính xác đến
0,5 mm.
Tháo tải trọng và tháo mẫu thử ra
khỏi kẹp. Đặt mẫu lên một bề mặt phẳng nằm ngang. Sau 10 phút, đo và ghi lại
khoảng cách L2 giữa hai đường thẳng, chính xác đến 0,5 mm.
Lặp lại qui trình này với các mẫu còn
lại.
B.5 Biểu thị kết quả
B.5.1 Độ giãn dài, tính bằng
phần trăm của khoảng cách ban đầu giữa hai đường thẳng được xác định theo công
thức:
() x 100
trong đó L1 là
khoảng cách giữa hai đường thẳng sau khi kéo bằng tải trọng không đổi, tính
bằng mm.
B.5.2 Độ hồi dẻo, tính bằng
phần trăm được xác định theo công thức
() x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.3 Tính toán độ giãn dài
và độ hồi dẻo của mỗi mẫu thử và báo cáo giá trị trung bình của bộ ba mẫu thử
theo mỗi hướng chính xác đến 5 %. Báo cáo điều kiện thử nếu nó khác với các
điều kiện trong qui trình ở trên (ví dụ chiều dài mẫu thử).
Phụ lục C
(qui
định)
Xác định độ bền mài mòn của lớp in
C.1 Nguyên tắc
Mẫu thử chịu tác dụng của 500 chu
kỳ mài mòn điều hòa đơn giản sử dụng một vải mài mòn đã biết dưới lực nén định
trước. Sau đó đánh giá sự khác biệt về màu sắc so với phần không mài bằng cách
sử dụng thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.
C.2 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị dụng cụ phải giống như mô
tả trong TCVN 4538 (ISO 105-X12), nhưng có một số thay đổi sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tần suất hoạt động của thiết bị
là 0,25 Hz (nghĩa là 0,5 chuyển động/giây: mỗi chu kỳ bao gồm một chuyển động
tiến và một chuyển động lùi).
c) Sử dụng vải mài mòn là vải bông,
không hồ, đã nấu tẩy trắng và không có chất tăng trắng quang học, và có độ lưu
động không lớn hơn 8, khối lượng trên đơn vị diện tích là 93 g/m2 và
có cấu trúc sợi 40 sợi dọc/cm, 39 sợi ngang/cm, sợi dọc có độ nhỏ là 11,36 tex
và sợi ngang là 9,23 tex, kiểu dệt vân điểm.
d) Thang màu xám để đánh giá sự
thay đổi màu (xem TCVN 5466 (ISO 105-A02).
C.3 Mẫu thử
Cắt hai mẫu thử vải trắng phủ có
kích thước 230 mm x 50 mm, một mẫu thử có chiều dài song song với hướng dọc của
mẫu và mẫu thử kia có chiều dài song song với hướng ngang của mẫu. Cắt hai mẫu
vải bông hình tròn được tẩy trắng, đường kính 30 mm, tránh những chỗ khuyết
tật.
CHÚ THÍCH Ban đầu, có thể cắt bốn
miếng vải bông và gắn hai miếng vào đầu mài, như thế chỉ có lớp ngoài cùng tiếp
xúc với mẫu thử là cần phải thay mới trong mỗi phép thử.
C.4 Cách tiến hành
Điều hòa mẫu thử và vải bông theo
ISO 2231.
Dùng ngàm kẹp gắn chặt mẫu thử vào
mặt bàn thử của máy với mặt tráng phủ ở trên cùng và được kéo căng vừa phải để
mẫu phẳng. Để làm như vậy với vải tráng phủ có vải nền là vải dệt kim thì cần
thiết phải căng mẫu khoảng 9 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buộc vải bông đã điều hòa vào đầu
mài sao cho bề mặt láng của vải bông đối diện với mẫu thử khi thử, nghĩa là bề
mặt có đường kẻ của vải tiếp xúc với đầu mài. Hạ thấp đầu mài xuống mẫu thử và
chạy máy 500 chu kỳ. Lặp lại qui trình với mẫu thử thứ hai và vải bông thứ hai.
Đánh giá mức độ của bề mặt lớp in
của mẫu thử, sử dụng thang màu xám như một vật so sánh phù hợp với TCVN 5466
(ISO 105-A02). Nếu một mẫu thử có lớp in tốt hơn mẫu kia thì lấy kết quả xấu
hơn làm kết quả thử.
C.5 Biểu thị kết quả
Báo cáo sự thay đổi màu giữa phần
mài và không mài của mẫu thử bằng cách so sánh với thang màu xám dùng để đánh
giá sự thay đổi màu.
Phụ lục D
(qui
định)
Xác định độ bền lớp ngoài của vải tráng phủ
D.1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Thiết bị, dụng cụ
D.2.1 Máy thử. loại
Martindale, như mô tả trong tài liệu tham khảo [1] (xem thư mục tài liệu tham
khảo), và đáp ứng các yêu cầu sau:
Tần suất quay của mỗi khớp ngoài (47,5
± 2,5) vòng/phút
Tỉ số truyền (khớp ngoài : khớp
trong) 32 : 30
Chuyển động tổng của khớp ngoài 60,5
mm
Chuyển động tổng của khớp trong 60,5
mm
Diện tích làm việc của giá giữ mẫu 645
mm2
Lực nén lên mẫu thử 9,05
kPa
Giá giữ mẫu và bàn mài phải phẳng
và song song trên toàn bộ bề mặt của nó. Sự chuyển động từ mô tơ đến máy thử
phải được nối với một máy đếm và một công tắc để chỉ ra được sự chuyển động của
khớp ngoài và có thể tắt máy sau khi đã thực hiện được số lần chà sát đã xác
định trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.3 Bàn chải quần áo bằng
nylon cứng
D.3 Mẫu thử
Cắt hoặc dập bốn mẫu thử hình tròn,
đường kính 38,0 mm từ vải tráng phủ để thử. Các mẫu thử phải được sắp xếp một
cách đồng đều toàn bộ vải trừ phần mép.
D.4 Cách tiến hành
D.4.1 Điều hòa
Điều hòa mẫu thử theo ISO 2231.
D.4.2 Kiểm tra máy thử
Kiểm tra máy thử làm việc tốt như
dưới đây. Nếu một trong bốn đầu mài liên tục đưa ra kết quả khác với các đầu
còn lại thì phải kiểm tra và sửa chữa các lỗi đó.
Máy mài phải được gắn lên một bàn
chắc chắn và cân bằng. Ba cốc và các viên bi thép phải được rửa sạch và bôi
trơn bằng dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng nhất là giá giữ mẫu
phải song song với bàn mài mòn phẳng bằng thép. Nếu không như vậy, hầu hết sự
mài mòn sẽ xảy ra ở phần viền của mẫu thử. Sự song song phải được kiểm tra sau
khi lắp đặt và ở các khoảng cách đều đặn. Một phương pháp kiểm tra như sau: khi
không có vải trong giá giữ mẫu hoặc trên bàn và từng giá giữ mẫu ở đúng vị trí
trên tấm đồng, không thể đưa vào giữa giá giữ mẫu và bàn một dụng cụ đo khe hở
dày 0,025 mm tại bất kỳ điểm nào.
Việc kiểm tra này phải được tiến
hành tại mọi vị trí của giá giữ mẫu. Nếu việc kiểm tra chỉ ra máy có lỗi thì có
thể vì một trong các lý do sau:
a) trục giá giữ mẫu bị cong;
b) vị trí của ổ trục giá giữ mẫu
được kẹp vào đĩa đồng không hoàn chỉnh;
c) bàn mài mòn và mặt phẳng chuyển
động của tấm đồng không song song.
D.4.3 Xác định
Gắn bốn mẫu hình tròn (xem D.3),
mỗi mẫu vào một giá giữ mẫu. Các mẫu thử phải được gắn dưới lực kéo căng bằng
cách nén xuống tấm kim loại được đặt ở nền của máy thử (D.2.1), và siết chặt
bằng vít. Cắt bốn miếng giấy mài mòn mới (D.2.2), mỗi miếng kích thước 125 mm x
125 mm, và gắn mỗi miếng lên mỗi bàn. Giấy mài mòn phải được gắn dưới lực kéo
căng vừa phải bằng cách đặt một quả nặng lên bề mặt của miếng vải mài mòn trước
khi siết vào khung kim loại. Kẹp giá giữ mẫu hình tròn vào tấm chuyển động dưới
một tải trọng qui định và bật thử máy. Thay thế vải mài mòn mới cho mỗi một
phép thử.
Cẩn thận khi gắn hoặc kiểm tra mẫu
thử sao cho nó không chạm phần kim loại của máy thử. Nếu xảy ra điều này, hủy
mẫu thử đó và chuẩn bị một mẫu mới.
Tiếp tục thử với số chu kỳ tối
thiểu qui định trong bảng 2, nhưng cứ được 200 chu kỳ thì làm sạch vải mài mòn
bằng cách chải bằng bàn chải (D.2.3) và thổi đi. Không được sử dụng vải mài mòn
nhiều hơn 1000 chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thử được số chu kỳ qui
định, đánh giá trạng thái của vùng đã mài mòn bằng cách quan sát mẫu qua một
tấm bìa tròn đường kính 50 mm trên đó có đục một lỗ đường kính 15 mm, tấm bìa
này được lên trên mẫu thử, ở trung tâm phía trên đầu thử.
Báo cáo bất kỳ sự bộc lộ nào của
lớp mạng xốp (hoặc trung gian đặc).
Phụ lục E
(qui
định)
Xác định độ bền màu với ma sát
Phương pháp thử phải theo TCVN 4538
(ISO 105-X12) nhưng có một số thay đổi sau:
a) tần suất hoạt động của máy thử
là 0,25 Hz (nghĩa là 0,5 chuyển động/s: mỗi một chu kỳ gồm một chuyển động tiến
và một chuyển động lùi);
b) số chuyển động phải là 20 (10
tiến và 10 lùi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] MARTINDALE, K.Text.Ins., 33
(1942), T 151.