TCVN
7739-3:2007
SỢI THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN
3: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KẾT DÍNH
Glass fibers - Test methods - Part 3:
Determination of combustible content
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định hàm lượng chất kết dính chứa trong các loại sợi thủy tinh.
2. Tài liệu
viện dẫn
TCVN 7739-2:2007 Sợi
thủy tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài.
3. Thuật ngữ
và định nghĩa
Các thuật ngữ sử dụng
trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất hữu cơ bao
phủ sợi thủy tinh, dùng để dính kết nhiều sợi thủy tinh đơn thành sợi thủy tinh xe chập.
Hàm lượng chất kết
dính được xác định theo lượng chất bị đốt cháy hoàn toàn mà không còn cặn.
3.2. Hàm lượng
chất kết dính (size-matter/combustible matter content)
Tỷ lệ phần trăm hợp
chất hữu cơ kết dính sợi so với khối lượng sợi khô.
4. Nguyên tắc
Hàm lượng chất kết dính
bao phủ sợi thủy tinh, tính theo phần trăm, được xác định bằng chênh lệch khối
lượng mẫu ở nhiệt độ phòng trước và sau khi nung ở nhiệt độ (625 ± 20)oC.
CHÚ THÍCH Đối với sợi
thủy tinh không bền vững ở nhiệt độ (625 ± 20)oC thì nung mẫu ở nhiệt
độ
(500
- 600)oC ± 20oC.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Tủ sấy, có khả năng
đối lưu không khí nóng (20 - 50) lần/giờ và có khả năng làm việc ở nhiệt độ (105 ± 3)oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Bình
hút ẩm,
bình thủy tinh kín có chứa chất hút ẩm như silicagel, canxi clorua.
5.4. Cân, có độ chính
xác tới 0,1 mg.
5.5. Dao hoặc kéo,
dùng để cắt mẫu.
5.6. Dụng
cụ lấy mẫu theo TCVN 7739-2:2007.
6. Mẫu thử
6.1. Lấy
mẫu
6.1.1. Chỉ, sợi
xe và ống chỉ: Sử dụng cuộn chỉ theo TCVN 7739-2:2007 để lấy
mẫu. Kích thước mẫu thử lấy theo khối lượng dài và được quy định trong Bảng 1.
Bảng
1 - Chiều dài mẫu thử
Khối lượng dài danh nghĩa, Tt, tex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tt
< 25
500
25
< Tt < 45
200
45
< Tt < 280
100
280
< Tt < 650
50
650
< Tt < 2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
< Tt
5
6.1.2. Sợi thủy
tinh cắt ngắn
Khối lượng mẫu dùng
để thử không nhỏ hơn 5 g, tốt nhất là (15 - 30) g.
6.1.3. Vải thủy
tinh
Khối lượng mẫu lấy
không nhỏ hơn 5 g.
Mẫu được cắt theo
hình chữ nhật có kích thước 150 mm x 80 mm, có thể dùng dưỡng để cắt mẫu.
Mẫu được cắt cách mép
vải ít nhất 10 mm.
6.2. Số mẫu
dùng để thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Số lượng mẫu thử
Loại sản phẩm
Số mẫu thử
Chỉ,
sợi xe và ống chỉ
3
Sợi
thủy tinh ngắn
3
Vải
thủy tinh
Thảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến
hành
7.1. Những
lưu ý khi tiến hành thử mẫu
- Phải lưu ý để mẫu
không dính vào thành lò trong quá trình nung mẫu;
- Thường xuyên dịch chuyển
mẫu cùng giá đỡ mẫu, cẩn thận để không làm hao hụt khối lượng mẫu trong quá
trình nung mẫu;
- Không được tiếp xúc
trực tiếp với mẫu bằng tay.
7.2. Nung
và cân dụng cụ giữ mẫu
- Dụng cụ giữ mẫu được
đưa vào nung ở nhiệt độ (625 ± 20)oC để ổn định khối lượng.
- Sau khi nung bộ phận
giữ mẫu được đưa vào bình hút ẩm thời gian 30 phút. Lặp lại quá trình nung tới khi
thu được khối lượng không đổi. Sau đó cân dụng cụ giữ mẫu bằng cân có độ chính
xác tới 0,1 mg (m0).
7.3. Sấy và
cân mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Nung
và cân mẫu
Mẫu và dụng cụ giữ
mẫu được đưa vào lò múp, nâng nhiệt độ lên tới 625oC ± 20oC.
Đối với sợi thủy tinh
không bền vững ở nhiệt độ 625oC ± 20oC thì nung mẫu ở nhiệt
độ 500oC - 600oC, giữ ổn định trong phạm vi ± 20oC.
CHÚ THÍCH Việc lựa
chọn nhiệt độ nung phụ thuộc vào bản chất thủy tinh và thỏa thuận với khách
hàng.
Để cửa lò mở trong thời
gian 5 phút, sau đó giữ ở nhiệt độ nung thời gian 30 phút. Trường hợp nung
nhiệt độ thấp thì thời gian lưu mẫu là 1 giờ.
CHÚ THÍCH Cửa lò để mở
trong 5 phút đầu để những chất bay hơi có điều kiện thoát ra khỏi lò ngăn
không cho chúng ngưng tụ lại trong dụng cụ giữ mẫu.
Sau khi nung bộ phận
giữ mẫu cùng với mẫu được đưa vào bình hút ẩm thời gian 30 phút. Sau đó cân mẫu
cùng bộ phận giữ mẫu bằng cân có độ chính xác tới 0,1 mg. Lặp lại quá trình
nung tới khi thu được trọng lượng không đổi (m2).
Trong trường hợp lò
có đối lưu không khí thì không cần để cửa lò mở.
8. Tính kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
m0 là khối lượng
của dụng cụ giữ mẫu, tính bằng gam;
m1 là khối lượng
của dụng cụ giữ mẫu cùng với mẫu sau khi sấy, tính bằng gam;
m2 là khối lượng
của dụng cụ giữ mẫu cùng với mẫu sau khi nung, tính bằng gam.
Kết quả tính toán
trên là hàm lượng chất kết dính chứa trong sợi của một mẫu. Hàm lượng chất kết
dính chứa trong sợi mẫu là giá trị trung bình của ba mẫu thử.
9. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử
nghiệm phải có đủ các thông tin như sau:
- tên và loại mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số lượng và kích thước
của từng mẫu thử;
- nhiệt độ nung khác
với 625oC và nhiệt độ sấy khác với 105oC.
- hàm lượng chất kết
dính của từng mẫu và giá trị trung bình của các mẫu thử;
- ngày và người tiến
hành thử nghiệm;
- viện dẫn tiêu chuẩn
này.