TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7486:2005
ASTM
D 4952:2002
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH HỢP CHẤT
LƯU HUỲNH HOẠT TÍNH TRONG NHIÊN LIỆU VÀ DUNG MÔI (DOCTOR TEST)
Petroleum products - Test method for
qualitative analysis for active sulfur species in fuels and solvents
(doctor test)
Lời nói đầu
TCVN 7486 : 2005 hoàn toàn
tương đương ASTM D 4952-02.
TCVN 7486: 2005 do Tiểu ban kỹ
thuật TCVN/TC28/SC4 Nhiên liệu hàng không biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu
chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều
69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định
số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH
TÍNH HỢP CHẤT LƯU HUỲNH HOẠT
TÍNH TRONG NHIÊN LIỆU
VÀ DUNG MÔI (DOCTOR TEST)
Petroleum products - Test method for
qualitative analysis for active sulfur species in fuels and solvents (Doctor
test)
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp phát hiện mercaptan trong nhiên liệu động cơ, dầu hỏa và các sản
phẩm dầu mỏ tương tự. Tiêu
chuẩn này cũng cung cấp thông tin về hydro sulfua và lưu huỳnh dạng nguyên tố có trong mẫu
thử.
1.2 Các giá trị tính theo hệ đơn vị SI là
giá trị tiêu chuẩn.
1.3 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến
tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn
này có trách nhiệm thiết
lập các nguyên tắc về an toàn và bảo
vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước
khi đưa vào sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi
(nếu có).
ASTM D 1193 Specification for
reagent water (Tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với nước cất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tóm tắt phương
pháp.
Mẫu được lắc cùng dung dịch natri hydroxit, cho
thêm một lượng nhỏ lưu huỳnh bột sau đó hỗn hợp này được lắc tiếp. Mercaptan hoặc
hydro sunfua hoặc cả
hai được thể hiện qua hiện tượng mất màu của lưu huỳnh nổi trên lớp phân cách
giữa hai pha dầu - nước hoặc một trong hai pha trên bị mất màu.
4 Ý nghĩa và ứng dụng
Trong dung môi và nhiên liệu chưng cất, sự hiện diện
của lưu huỳnh ở dạng mercaptan hoặc hydro sunfua có thể ăn mòn vật
liệu kim loại hoặc phi kim loại trong nhiên liệu và hệ thống phân phối khác. Kết
quả âm tính từ phép thử Doctor Test đảm bảo rằng nồng độ của các hợp chất này không đủ
gây các vấn đề như vậy trong ứng dụng thông thường.
5 Thuốc thử và vật liệu
5.1 Độ tinh khiết
của thuốc thử
- Trong tất cả các phép thử phải dùng các hóa chất loại tinh khiết hóa học.
Nếu không có các quy định khác thì các thuốc thử phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
Có thể dùng các loại thuốc thử tương đương, với điều kiện là các
thuốc thử này có độ tinh khiết đủ để không làm giảm độ chính xác của
phép xác định.
5.2 Độ tinh khiết
của nước
- Nếu không có quy định nào khác thì các viện dẫn liên quan đến nước được hiểu
là nước cất loại II hoặc loại III theo ASTM D 1193.
5.3 Dung dịch
Doctor (Natri plumbit) - (Cảnh báo - Có tính độc và gây ung thư). Hòa tan khoảng
125 g natri hydroxit (NaOH) trong 1 lít nước cất. Cho thêm 60 g chì monoxit
(PbO) và lắc mạnh trong
15 phút, hoặc để yên và thỉnh thoảng lắc
trong khoảng thời gian ít nhất
1 ngày. Để lắng và gạn hoặc dùng xi phông hút dung dịch trong. Nếu
dung dịch không lắng trong được thì lọc qua giấy lọc. Dung dịch lọc được bảo quản
trong chai có nút kín, chặt, nếu dung dịch không thật trong thì lọc lại trước
khi dùng. Theo cách khác, phòng thí nghiệm có thể sử dụng dung dịch bán sẵn phù hợp
các yêu cầu theo cách chuẩn bị trong phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Dung dịch có thể mua hoặc
chuẩn bị với các lượng
khác nhau, miễn là nồng độ cuối cùng của dung dịch tương đương nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến hành
Cho 5 ml dung dịch natri plumbit vào ống
thử có 10 ml mẫu và lắc mạnh trong 15 giây. Cho thêm một lượng
nhỏ lưu huỳnh tinh khiết, sạch, sao cho sau khi lắc toàn bộ lượng
lưu huỳnh nổi trên lớp phân cách giữa mẫu và dung dịch natri plumbit. Lắc thêm 15 giây. Để
lắng và quan sát trong vòng 2 phút.
CHÚ THÍCH 2: Điều quan trọng
là không cho thêm lưu huỳnh,
chỉ cho vừa đủ để phủ trên mặt phân
cách. Có thể ước lượng qua thực nghiệm, khoảng 20 mg đến 25 mg là lượng thích hợp.
Nếu cho nhiều lưu huỳnh
quá thì hiện tượng mất màu sẽ bị
che bởi lượng vượt của lưu huỳnh.
7 Báo cáo kết quả
7.1 Nếu dung dịch
bị mất màu hoặc nếu phủ bằng màu vàng của lớp màng lưu huỳnh bị che rõ rệt thì báo
cáo phép thử là dương tính và mẫu được
coi là chua. Nếu màu của mẫu không thay đổi và màng lưu huỳnh có màu
vàng sáng hoặc chỉ hơi bị đổi màu
xám hoặc lốm đốm đen, báo cáo phép thử là âm tính và mẫu được coi là ngọt.
CHÚ THÍCH 3: Phải thực hiện
kiểm tra thật cẩn thận. Đôi khi lớp váng lưu
huỳnh chỉ lốm đốm điểm màu ghi xám
hoặc đen và nếu có bất kỳ
sự đổi màu nào của mẫu hoặc của
dung dịch Doctor thì những vết đốm
này sẽ khó phát hiện.
CHÚ THÍCH 4: Phải khẳng định là, phép
thử sẽ không loại bỏ
mẫu nếu chỉ dựa trên cơ sở mercaptan.
Chuẩn cứ cơ bản để loại bỏ là
ngoại quan của lớp váng lưu huỳnh sau khi lắc và chỉ các lượng nhỏ mercaptan
làm mất màu lưu huỳnh. Tuy nhiên các mẫu có chứa mercaptan thì thường cũng có hàm lượng nhỏ lưu huỳnh ở các dạng
khác và sẽ làm mất màu
của lớp lưu huỳnh tại
mặt tiếp xúc giữa
mẫu và dung dịch natri plumbit.
CHÚ THÍCH 5: Khi mẫu có chứa một lượng
đáng kể hydro sulfua thì trong giai đoạn lắc đầu tiên và trước
khi cho thêm lưu huỳnh
có thể tạo thành kết tủa đen sẫm. Nếu nhìn thấy kết tủa như vậy thì dừng phép thử
tại điểm đó và mẫu được báo
cáo là “không đạt".
Tuy nhiên, nếu thấy nghi
ngờ sự quan sát thì có thể tiến hành thử tiếp.
7.1.1 Mối quan hệ
giữa ngoại quan của mẫu và hợp chất chứa lưu huỳnh được mô tả trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại quan
Lưu huỳnh
Kết tủa đen trước khi cho lưu huỳnh
vào
Lưu huỳnh có màu đen sau khi lắc
Lốm đốm mất màu trên lớp màng
lưu huỳnh và mẫu ngả màu sẫm.
Dung dịch Doctor có màu
vàng trong, lưu huỳnh không mất màu
Lượng hydro sulfua là đáng kể
Có vết của hydro sulfua
Không có hydro sulfua,
có mercaptan hoặc lưu huỳnh nguyên tố hoặc có cả hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Nếu phép thử
Doctor Test là dương tính, có thể xác định
hàm lượng mercaptan theo ASTM D 3227.
8 Độ chụm và độ lệch
Phương pháp này không có độ lặp
lại và độ tái lập, cũng như không có độ lệch vì phép thử này chỉ phát hiện có
hoặc không có hợp chất lưu huỳnh hoạt tính như hydro sulfua hoặc
mercaptan.