TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6517
: 1999
ISO
4855 : 1981
PHƯƠNG
TIỆN BẢO VỆ MẮT CÁ NHÂN - PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM PHI QUANG HỌC
Personal
eye-protector - Non-optical test methods
Lời nói đầu
TCVN 6517 : 1999 phù hợp với ISO 4855 : 1981
với các thay đổi biên tập cho phép;
TCVN 6517 : 1999 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 94 “Phương tiện bảo vệ cá nhân” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều
6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ
MẮT CÁ NHÂN - PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM PHI QUANG HỌC
Personal
eye-protector - Non-optical test methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử
nghiệm phi quang học cho phương tiện bảo vệ mắt, mà yêu cầu kỹ thuật của chúng
đã được nêu trong TCVN 5082 : 1990 (ISO 4849); TCVN 5083 : 1990 (ISO 4850);
TCVN 5039 : 1990 (ISO 4851) và TCVN 6518 : 1999 (ISO 4952).
Các phương pháp thử nghiệm quang học được nêu
trong TCVN 6516 : 1999 (ISO 4854).
CHÚ Ý - Trong các phương pháp được mô tả, thì
phép thử độ ổn định ở nhiệt độ cao phải được thực hiện trước nhất, sau đó,
thường đến phép thử độ bền.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 565 Rây thử nghiệm. Vải dệt bằng sợi kim
loại và tấm đục lỗ. Kích thước lỗ danh nghĩa
TCVN 5082 : 1990 (ISO 4849) Phương tiện bảo
vệ mắt. Yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5039 : 1990 (ISO 4851) Phương tiện bảo
vệ mắt. Cái lọc tia cực tím. Yêu cầu sử dụng và truyền quang.
TCVN 6518 : 1999 (ISO 4852) Phương tiện bảo
vệ mắt cá nhân. Kính lọc tia hồng ngoại. Yêu cầu sử dụng và truyền xạ.
TCVN 6516 : 1999 (ISO 4854) Phương tiện bảo
vệ mắt. Phương pháp thử nghiệm quang học.
3. Thử nghiệm độ bền
của phương tiện bảo vệ mắt
Phép thử nghiệm này áp dụng cho các phương
tiện bảo vệ mắt có tác dụng cơ bản là chống các vật bay có khối lượng lớn, vận
tốc nhỏ.
3.1. Mắt kính chưa lắp
3.1.1. Thiết bị
Thiết bị được trình bày trên Hình 1.
Giá trực tiếp giữ kính phải là một hình trụ
bằng thép hoặc bằng chất dẻo cứng có đường kính trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 1 - Thiết bị thử
nghiệm độ bền của mắt kính chưa lắp
Một vành chịu tải có khối lượng 250 g được
đặt trên mắt kính. Vành phải có cùng đường kính trong với ống đỡ, còn đường
kính ngoài tuỳ ý. Một vòng đỡ có cùng kích thước và độ cứng với vòng đỡ thứ
nhất được đặt giữa vành chịu tải và mắt kính.
Đối với các mắt kính cong, ống đỡ và vành
chịu tải phải được làm cong cho phù hợp với các mặt lõm và lồi của mắt kính.
3.1.2. Cách tiến hành
Đặt mắt kính lên ống giữ mẫu cho đồng tâm với
ống. Điều chỉnh thiết bị sao cho một viên bi thép đường kính 22 mm, khối lượng
44 g rơi từ độ cao 1,3
m sẽ va vào mắt kính trong
một bán kính 8 mm kể từ tâm của ống giữ.
Đối với mắt kính bằng chất dẻo hoặc có dạng
cán mỏng, nhiệt độ tại vùng thử nghiệm phải là 23 oC ± 3oC.
Đối với mắt kính làm bằng thuỷ tinh thì thử ở
nhiệt độ bình thường của phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Mắt kính đã lắp
3.2.1. Khuôn đầu giả
Khuôn đầu giả phải được làm bằng vật liệu
thích hợp có độ cứng từ 50 IRHD đến 60 IRHD. Kích thước phải phù hợp với kích
thước khuôn đầu riêng của mỗi quốc gia mà Hình 2 trình bày một ví dụ.

a = 66 mm đến 68 mm
b = 22 mm
c = 100 mm đến 115 mm
Hình 2 - Ví dụ về
khuôn đầu giả để thử nghiệm độ bền của mắt kính đã lắp (và cho phép các thử
nghiệm trong các Điều 12, 13 và 14)
3.2.2. Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Cách tiến hành
Phương tiện bảo vệ mắt cần thử nghiệm phải
được đặt lên khuôn đầu giả vào vị trí ứng với lúc sử dụng bình thường.
Đặt một tờ giấy than lên trên một tờ giấy
trắng. Các tờ giấy này phải có kích thước thích hợp và cùng được đặt vào giữa
phương tiện bảo vệ mắt và khuôn đầu giả. Khuôn đầu giả và bộ bảo vệ mắt được
đặt ngay ở dưới dụng cụ thử nghiệm. Điểm rơi phải là:
- ở trong một bán kính 5 mm, kể từ tâm hình
học của cả hai mắt kính phải và trái đã lắp.
- ở cầu nối trên sống mũi
- Trên hai bản lề
Phép thử này được coi là chuẩn cứ.
Trong công tác kiểm tra hàng loạt thường
ngày, có thể dùng phương pháp thử nghiệm khác và dụng cụ khác miễn là chúng cho
kết quả tương đương.
3.2.4. Yêu cầu về nhiệt độ khi thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nung nóng phương tiện bảo vệ mắt tới 55 oC
± 2 oC và giữ nó ở nhiệt độ ấy trong 1 h trước khi thử
- Làm lạnh phương tiện bảo vệ mắt tới - 5 oC
± 2 oC và giữ nó ở nhiệt độ ấy trong 1 h trước khi thử lần thứ hai.
Đối với phương tiện bảo vệ mắt để sử dụng ở
nhiệt độ thấp hơn, phải xử lý bổ sung bằng cách làm lạnh phương tiện bảo vệ mắt
đến - 20 oC ± 2 oC và giữ ở nhiệt độ ấy trong 4 h trước
khi thử.
Phép thử phải được tiến hành trong vòng 30 s
sau khi xử lý nhiệt.
4. Thử độ ổn định ở
nhiệt độ cao
4.1. Thiết bị
Tủ sấy, có khả năng duy trì nhiệt độ 55 oC
± 2 oC
4.2. Cách tiến hành
Phương tiện bảo vệ mắt ở vị trí ứng với lúc
sử dụng bình thường được đặt vào tủ sấy có nhiệt độ 55 oC ± 2 oC
trong 30 min. Sau đó lấy ra và để nó ổn định ở nhiệt độ 23 oC ± 3 oC
ít nhất trong 30 min. Sau đó, cho phương tiện bảo vệ mắt chịu phép thử nghiệm
quang học theo phương pháp nêu trong Điều 3 của TCVN 6516 : 1999 (ISO 4854).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt mắt kính cần thử nghiệm trong 100 h vào
trong chùm bức xạ phát ra từ một đèn xê-nôn cao áp công suất 450 W, có vỏ bằng
thạch anh nóng chảy và cách 300 mm. Bức xạ tới phải rọi vuông góc vào mặt của
mắt kính.
CHÚ THÍCH - Nếu cần có thể giảm thời gian
phơi sáng và khoảng cách tới mắt kính, chẳng hạn 50 h ở khoảng cách 200 mm.
6. Thử nghiệm độ bắt
lửa
6.1. Phương tiện bảo vệ dùng trong công
nghiệp
6.1.1. Mục đích của phép thử
Phép thử nghiệm nhằm mục đích xem mẫu thử có
bắt lửa hoặc tiếp tục nóng rực hay không.
6.1.2. Số lượng và bản chất mẫu thử
Phải thử nghiệm năm bộ bảo vệ mắt.
6.1.3. Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.2. Nguồn nhiệt
6.1.3.3. Cặp nhiệt điện và thiết bị chỉ nhiệt
độ
6.1.4. Cách tiến hành
Nung nóng que hàn trên một đoạn dài ít nhất
50 mm tới nhiệt độ 650 oC ± 10 oC. Đo nhiệt độ của que
bằng cặp nhiệt điện gắn cách đầu được nung của que 20 mm. ép mặt nung nóng của
que (theo phương thẳng đứng) vào mặt của mẫu thử (lực tiếp xúc bằng trọng lượng
của que) trong thời gian 5 s, sau đó bỏ ra.
Tiến hành phép thử vào tất cả các phần của
phương tiện bảo vệ mắt.
Trong quá trình thử, dùng mắt để kiểm tra xem
mẫu có bắt lửa hay tiếp tục nóng rực hay không.
6.2. Phương tiện bảo vệ mắt dùng cho công
nhân chỉ để hạn chế ánh sáng ban ngày
6.2.1. Mục đích thử nghiệm
Phép thử này dùng để đánh giá tính chất bắt
lửa của phương tiện bảo vệ mắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt cả bộ bảo vệ mắt hoàn chỉnh hoặc các bộ
phận của nó vào một tủ sấy được gia nhiệt tới 200 oC ± 5 oC
trong 15 min ± 1 min. Khi lấy mẫu thử ra, xem nó có bị cháy trong lúc thử hay
không. Thể tích của mẫu không được vượt quá 10 % thể tích tủ sấy.
Giữa các lần thử tủ phải được làm sạch bằng
một luồng không khí.
7. Thử khả năng chống
ăn mòn
Xác định độ bền chống ăn mòn của khung, của
tấm chắn bên hoặc các thành phần kim loại bằng cách: đầu tiên loại trừ mọi chất
bám, đặc biệt là dầu và mỡ, rồi nhúng các phần bằng kim loại trong một dung
dịch nước muối natri clorua 10 % (m/m) đang sôi trong 15 min. Vừa lấy ra khỏi
dung dịch này, lại nhúng ngay các phần bằng kim loại vào một dung dịch nước
muối natri clorua 10 % (m/m) ở nhiệt độ phòng trong 15 min. Sau khi lấy ra khỏi
dung dịch này, không lau sạch chất lỏng bám vào mà cứ để nó khô trong 24 h ở
nhiệt độ phòng. Sau đó rửa bằng nước ấm và để khô trước khi kiểm tra.
8. Thử nghiệm khả
năng chịu sát trùng
Tiệt trùng cho từng phương tiện bảo vệ mắt
bằng cách nhúng trong dung dịch khử trùng, chẳng hạn dung dịch 0,1 % hydro
clorua dodecyl-di(amino-etyl)glyxin trong nước máy, trong 10 min. Nếu như không
yêu cầu khử các chất bám, không cần lau hoặc rửa gì trước.
9. Thử nghiệm khả
năng chống các hạt có vận tốc lớn
Theo sự hiểu biết hiện nay, thử nghiệm dùng
viên bi thép mô tả trong điều này cho phép kiểm tra thỏa đáng nhất về độ bền
chống va chạm của phương tiện bảo vệ mắt. Nếu trong tương lai xảy ra một vài
trường hợp ngẫu nhiên mà phương tiện bảo vệ mắt theo tiêu chuẩn hiện tại tỏ ra không
phù hợp, thì cần yêu cầu thiết lập cách thử nghiệm khác.
9.1. Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuôn đầu giả phải được đúc bằng nhôm. Kích
thước phải phù hợp với kích thước khuôn đầu riêng của mỗi quốc gia, mà Hình 3
trình bày một ví dụ.
9.1.2. Thiết bị phóng
Thiết bị phải có khả năng truyền cho một viên
bi thép kích thước 6 mm những vận tốc đã biết, cho đến 190 m/s.
CHÚ THÍCH:
1. Thiết bị gồm chủ yếu là một cái nòng hoặc
ống đủ dài để đảm bảo cho viên bi thép có vận tốc ra (vận tốc đầu nòng) không
đổi, cùng với một cái khoá nòng (hay quy lát) hoặc cơ cấu nạp đạn đảm bảo cho
bi ở đúng vị trí cho trước đối với ống hoặc nòng, và có một lò xo hoặc khí nén
để tạo lực phóng. Máy cũng bao gồm một phương tiện để hiệu chuẩn mẫu hoặc đo
vận tốc ra của bi; vì vận tốc và khoảng cách có liên quan với nhau nên cần có
một máy chỉ thời gian để ghi lại được các bội số của từng 10 ms.
Việc đo vận tốc phải thực hiện ở điểm càng
gần điểm va chạm càng tốt, và trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được xa điểm
ấy quá 250 mm. Đầu của ống hoặc nòng phải được bảo vệ chống sự lia ngang. Khu
vực bao quanh mẫu thử, khuôn đầu giả và nòng súng hoặc ống phải được che kín.
2. Độ dài của ống được xác định bởi khả năng
tạo một vận tốc không đổi cho viên bi thép trong giai đoạn chuyển động cuối
cùng, tức là khi nó qua thiết bị đếm thời gian và khi bay tới vật cần thử
nghiệm. Sự đạt được yêu cầu này không chỉ phụ thuộc áp suất của không khí hoặc
lực đẩy của lò xo, mà còn phụ thuộc cả độ dài của ống lẫn độ khít của viên bi
trong ống. Do đó, mỗi máy có thể có những đặc trưng khác nhau, và không thể đưa
ra những yêu cầu chính xác về độ dài của ống cũng như về độ khít của viên vi
trong ruột ống.
3. Thiết bị đo thời gian phải có độ chính xác
không dưới mức quy định trên, hai phương pháp sau đây đã được khuyến cáo:
- Đồng hồ điện tử đo thời gian hoạt động nhờ
một tế bào quang điện, qua các bộ khuếch đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của thiết bị đo phụ thuộc vào
khoảng cách giữa các phần tử cảm biến và yêu cầu về độ chính xác đối với phép
đo vận tốc các viên bi. Chỉ dẫn hiện tại là khoảng cách giữa các phần tử cảm
biến không nên quá 150 mm; với khoảng cách này và với tốc độ lớn nhất quan sát
được thì độ chính xác của thiết bị đo thời gian phải được ấn định sao cho có
chiếu cố đến sự biến thiên của các yếu tố khác, trong khi vẫn giữ được vận tốc
trong các giới hạn đã nêu.

Hình 3 - Thí dụ về
khuôn đầu giả để thử nghiệm khả năng chống các hạt có vận tốc lớn
9.2. Cách tiến hành
Đặt phương tiện bảo vệ mắt cần thử nghiệm lên
khuôn đầu giả vào vị trí ứng với lúc sử dụng bình thường, và băng quàng sau đầu
được căng theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Chèn một tờ giấy than trên một tờ giấy trắng,
mỗi tờ có kích thước thích hợp được đặt giữa phương tiện bảo vệ mắt và khuôn
đầu giả. Sau đó, đặt cả bộ khuôn đầu giả / phương tiện bảo vệ mắt trước thiết
bị phóng, điểm va chạm không xa quá 100 mm và thẳng hàng với mũi ống.
Phóng viên bi với tốc độ đã chọn vào tâm của
mỗi mắt kính, nếu phương tiện bảo vệ mắt có hai mắt kính. Trong trường hợp chỉ
có một mắt kính, phóng vào hai điểm thử nghiệm cách đường thẳng đứng ở chính
giữa của phương tiện bảo vệ mắt 33 mm, và trên đường nằm ngang đi qua điểm giữa
đỉnh và đáy của mắt kính. Phương va chạm phải xấp xỉ vuông góc với mặt phương
tiện bảo vệ mắt.
10. Thử nghiệm sự
không dính của kim loại nóng chảy
10.1. Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng của lò xo đẩy và vị trí của bàn
phẳng cố định phải sao cho để khi phóng, viên đạn kim loại được phóng lên cao
tới khoảng cách danh định 250 mm phía trên mức của mắt kính.
10.2. Cách tiến hành
Đặt phương tiện bảo vệ mắt lên lỗ hở sao cho
mắt kính ở ngay trên tâm của đầu phóng.
Nạp “đạn” cho đầu phóng - đầu này đã được
nung nóng sẵn để giảm sự nguội của kim loại, với một chén nung bằng thạch anh
đựng chừng 100 g gang xám ở nhiệt độ 1 450 oC ± 20 oC.
Nhả pê-đan: lò xo đẩy đầu phóng lên theo phương thẳng đứng cho tới lúc nó va
vào bàn phẳng thì kim loại nóng chảy được phóng vào mắt kính.
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 4 - Thiết bị thử
nghiệm sự không dính của kim loại nóng chảy
11. Thử nghiệm độ bền
chống sự xuyên của các vật rắn, nóng
11.1. Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 5 - Dụng cụ để
thử độ bền chống sự xuyên của các vật rắn, nóng
11.2. Cách tiến hành
Đặt mẫu thử trong hình trụ. Nung nóng trước
một viên bi thép đường kính 6,5 mm tới chừng 1030 oC trong một cái
lò, lấy ra khỏi lò và thả rơi hết sức nhanh vào phễu, trong đó nó sẽ tiếp xúc
với mẫu thử ở nhiệt độ chừng 900 oC.
Quan sát phía dưới hình trụ và nếu thấy viên
bi rơi, chứng tỏ nó xuyên qua hoàn toàn, thì ghi quãng thời gian nó xuyên qua
mẫu.
12. Thử nghiệm khả
năng bảo vệ chống các giọt hoá chất nhỏ
12.1. Thiết bị
12.1.1. Khuôn đầu giả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.2. Cái phun bụi nước cầm tay
Cái phun bụi nước cầm tay có khả năng tạo
những giọt nhỏ (không tạo sương mù).
12.1.3. Giấy thử
Một tờ giấy thấm trắng chừng 180 mm x 100 mm,
tẩm dung dịch 0,1 mol/l cacbonat natri. Giấy phải đặt đè lên miếng vải.
12.1.4. Dung dịch phát hiện
Dung dịch phát hiện điều chế bằng cách hoà
tan 5 g phenol phtalein trong 500 ml metanol và thêm 500 ml nước, khuấy liên
tục (nếu có kết tủa, thì phải lọc), để được 1 lít.
12.2. Cách tiến hành
Lắp phương tiện bảo vệ mắt một cách bình
thường, thẳng góc với khuôn đầu giả đã phủ giấy thử. Điều chỉnh độ căng dây đeo
theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất, và phun dung dịch phát hiện vào cả khối ấy.
Phun với tốc độ chừng 20 ml/min đến 30 ml/min và giữ cái phun bụi nước cách
khuôn đầu giả chừng 600 mm. Thời gian phun phải khoảng 10 s, và phun vào từ đủ
mọi hướng.
Để bảo đảm an toàn, cần dùng mũ chùm khi tiến
hành thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dung dịch phát hiện xâm nhập vào trong
phương tiện bảo vệ mắt, thì một vết màu đỏ sẫm ngay tức khắc sẽ phát triển trên
giấy thử. Không tính đến các vết màu xuất hiện ở ngay cạnh mép, mà chỉ quy định
các vết màu đó không phát triển quá 6 mm vào phía trong phương tiện bảo vệ mắt.
13. Thử khả năng
chống bụi
13.1. Dụng cụ
Dụng cụ thử nghiệm được trình bày trên Hình
6.

Hình 6 - Dụng cụ thử
nghiệm khả năng chống bụi
13.1.1. Buồng bụi
Buồng bụi mặt trước lắp kính, kích thước
trong 560 mm x 560 mm x 560 mm, với đáy có hình phễu cùng với một cái nắp, đậy
chặt, có bản lề. Một máy thổi có khả năng cung cấp chừng 2,8 m3/min
không khí, dưới áp suất 2 255,5 Pa được gắn vào đáy phễu. Một máy khuấy thích
hợp có khả năng tạo những cái xoáy trong dòng không khí đi ra từ máy thổi, được
đặt ngay phía trên lối đi vào buồng. Lối thoát của không khí khỏi buồng lại nối
thông với lối không khí vào buồng máy thổi.
13.1.2. Bụi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số mesh (mắt rây)
kích thước lỗ rây (ISO 565)
Tỷ lệ phần trăm đi
qua (khối lượng/khối lượng)
250 mm
95
125 mm
85
90 mm
40
13.1.3. Khuôn đầu giả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.4. Phản xạ kế quang điện
Phản xạ kế quang điện để đo các đại lượng
liên quan đến phản xạ. Máy gồm có một lọc sắc giao thoa cho bước sóng l = 546 nm, một thấu kính mà ở tiêu
điểm có đặt một đèn thuỷ ngân, và một cái thu bức xạ (chẳng hạn, một pin quang
điện, một photo diot). Cách bố trí thử nghiệm được trình bày trên Hình 7.
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 7 - Phản xạ kế
quang điện
13.2. Cách tiến hành
Trước khi đặt phương tiện bảo vệ mắt lên
khuôn đầu giả, phải xác định độ phản xạ của tờ giấy ẩm chưa hứng bụi trong phạm
vi diện tích hai vòng tròn.
Để làm việc này phải bố trí thí nghiệm như
Hình 7, cách từ giấy thử 250 mm.
Đặt khuông đầu giả có lắp phương tiện bảo vệ
mắt vào trong buồng bụi và đậy chặt nắp. Cho máy thổi hoạt động trong 1 min,
tắt máy, và cứ để buồng đóng kín cho đến khi bụi lắng hết. Lấy hẳn tờ giấy thử đã
phơi bụi ra và đo độ phản xạ tại hai diện tích tròn. Cuối cùng tính tỷ số giữa
độ phản xạ trung bình sau khi phơi bụi và độ phản xạ trung bình trước khi phơi
bụi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1. Thiết bị
14.1.1. Khuôn đầu giả: như mô tả trong
3.2.1 (xem Hình 2)
14.1.2. Buồng khí
Một buồng khí kín, mặt trước lắp kính, có
kích thước trong 560 mm x 560 mm x 560 mm và một cái nắp, đậy kín, có bản lề.
Buồng khí được quạt bằng một máy thổi nhỏ, với lưu lượng chừng 1,4 cm3/s
và một ống xả dẫn tới một buồng khói hoặc ra không khí bên ngoài.
Bộ cung cấp khí: Bất kỳ phương tiện thích hợp
nào để sinh khí amoniac, chẳng hạn bằng cách thổi không khí qua một bình rửa
chứa một dung dịch amoniac đậm đặc (r
» 0,88 g/ml), hoặc
bằng cách dùng một bình chứa khí amoniac. Lối ra của máy sinh khí hoặc của bình
chứa được nối với buồng khí.
14.1.3. Giấy thử
Một tờ giấy thấm trắng, không chứa hợp chất
lưu huỳnh 180 mm x 100 mm được tẩm dung dịch 1 % nitrat thuỷ ngân I ngay lúc
thử nghiệm.
14.1.4. Dung dịch nitrat thủy ngân I
Dung dịch nitrat thủy ngân I pha chế bằng
cách hòa tan 10 g nitrat thuỷ ngân nghiền nhỏ, trong 100 ml nước cất, có thêm 1
ml axit nitric đậm đặc (r » 1,42 g/ml),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp phương tiện bảo vệ mắt một cách đối xứng lên
khuôn đầu giả chùm lên tờ giấy thử. Giấy này được lót bằng một miếng vải hấp
thụ gấp làm đôi có khối lượng trên đơn vị diện tích chừng 185 g/m2
cho che khu vực các mắt kính. Đặt tất cả vào buồng khí với một băng giấy thử để
kiểm tra đặt trên sàn buồng. Sau đó mở nhẹ nhàng máy sinh khí và ống thoát cho
khí amoniac vào đầy buồng khí ở nhiệt độ phòng. Đóng ống thoát và để mẫu thử 5
min trong chất khí. Sau khi quạt sạch khí khỏi buồng, nhắc phương tiện bảo vệ
mắt ra và quan sát tờ giấy thử.
14.3. Đánh giá kết quả
Nếu có bất kỳ vi lượng nào của chất khí xâm
nhập vào trong phương tiện bảo vệ mắt thì giấy thử sẽ chuyển sang màu nâu.
Không tính đến các vết đen xuất hiện ở ngay
cạnh mép, mà chỉ quy định các vết đen đó không phát triển quá 6 mm vào trong
phương tiện bảo vệ mắt.