TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6516 : 1999
ISO 4584 : 1981
PHƯƠNG
TIỆN BẢO VỆ MẮT CÁ NHÂN - PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM QUANG HỌC
Personal
eye-protectors - Optical test methods
Lời nói đầu
TCVN 6516 : 1999 tương đương với ISO
4854 : 1981 với các thay đổi biên tập cho phép;
TCVN 6516 : 1999 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 94 “Phương tiện bảo vệ cá nhân” biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là
Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cung số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định
tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG TIỆN BẢO
VỆ MẮT CÁ NHÂN - PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM QUANG HỌC
Personal
eye-protectors - Optical test methods
1 Phạm vi và lĩnh vực
áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp thử nghiệm quang học cho phương tiện bảo vệ mắt mà yêu cầu kỹ thuật của
chúng đã được nêu trong TCVN 5082 : 1990 (ISO 4849); TCVN 5083 : 1990 (ISO
4850); TCVN 5039 : 1990 (ISO 4851) và TCVN 6518 : 1999 (ISO 4852).
Các phương pháp thử nghiệm phi quang học
được nêu trong TCVN 6517 : 1999 (ISO 4855).
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 5082 : 1990 (ISO 4849) Phương tiện
bảo vệ mắt Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5083 : 1990 (ISO 4850) Phương tiện
bảo vệ mắt cá nhân dùng cho hàn và các kỹ thuật liên quan. Cái lọc sáng. Yêu cầu
sử dụng và truyền xạ.
TCVN 5039 : 1990 (ISO 4851) Phương tiện
bảo vệ mắt. Cái lọc tia cực tím. Yêu cầu sử dụng và truyền xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thử độ khúc xạ, loạn
thị và lăng kính
Bất kỳ phương pháp nào cho phép khảo
sát diện tích cần thiết với độ chính xác ± 0,015 m-1 đều có thể sử dụng.
Tuy nhiên, phương pháp mô tả dưới đây được đưa ra như một phương pháp chuẩn sử
dụng khi có tranh chấp.
3.1 Thử mắt kính chưa lắp
3.1.1 Thiết bị và dụng cụ
3.1.1.1 Kính ngắm
Kính ngắm có độ phóng đại từ 7,5 đến
20 (độ phóng đại khuyến nghị là 15), độ mở ống kính từ 15 mm đến 20 mm với một
thị kính điều chỉnh được, có lắp dây chữ thập chẳng hạn, một máy kinh vĩ có thể
điều chỉnh được theo cả hai hướng thẳng đứng và nằm ngang.
Trong trường hợp kính ngắm là một dụng
cụ có độ mở lớn, phát hiện thấy ảnh bị tách đôi hoặc bất kỳ sai lệch nào khác
thì mắt kính cần thử phải được kiểm tra bằng một dụng cụ có độ mở 5 mm để định
vị và định lượng được diện hoặc các diện có sai lệch trong diện toàn phần có đường
kính 20 mm. Có thể dùng một tiêu cự kế để làm việc này.
3.1.1.2 Nguồn sáng điều chỉnh được, với
kính tụ sáng
3.1.1.3 Bia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Bia
3.1.1.4 Lọc sắc giao thoa
Lọc sắc giao thoa có λmax =
555 nm ± 10 nm và độ rộng nửa băng khoảng 50 nm.
3.1.1.5 Thấu kính chuẩn
Thấu kính chuẩn với độ khúc xạ ± 0,06
m-1, ± 0,12 m-1 và ± 0,25 m-1(dung sai ± 0,01
m-1). Bất kỳ phương pháp hiệu chuẩn nào khác đều có thể dùng được.
3.1.2 Cách tiến hành
Bia phải được chiếu xuyên qua bằng một
chùm sáng đơn sắc song song có cường độ điều chỉnh được. Kính ngắm và hệ quang
học của bia phải đồng trục.
Dùng lọc sắc giao thoa để giảm sắc
sai. Sự điều chỉnh tiêu cự của kính ngắm phải được hiệu chuẩn sao cho có thể đo
được cường số ± 0,01 m-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn thiết bị bằng cách dùng các
thấu kính chuẩn có độ khúc xạ đã biết, hoặc bằng một phương pháp tương đương bất
kỳ.
Đặt mắt kính vuông góc với trục kính
ngắm. Thực hiện các phép đo tại các điểm thử nghiệm được quy định trong Điều
4.1.2.1.1, TCVN 5082 : 1990 (Điều 7.1.2.1.1, ISO 4849).
Để xác định độ khúc xạ, điều chỉnh
kính ngắm, cho đến khi các chi tiết của bia được hoàn toàn rõ nét. Sau đó, đọc
số đo độ khúc xạ của phương tiện bảo vệ mắt trên thang chia của kính ngắm.
Độ loạn thị của mắt kính là hiệu số cực
đại của độ khúc xạ giữa hai kinh tuyến vuông góc quan sát được trong quá trình
quay trục của mắt kính. Ghi hiệu số cực đại đạt được khi thu ảnh rõ nét của các
vạch thẳng đứng và nằm ngang trong quá trình quay, hiệu số ấy là độ loạn thị.
Để xác định độ lăng kính, đặt mắt kính
cần thử nghiệm ngay trước kính ngắm và nếu giao điểm của dây chữ thập rơi ra
ngoài ảnh của vòng tròn lớn thì độ lăng kính vượt quá 0,25 cm/m. Nếu giới hạn
cho phép là 0,12 cm/m thì giao điểm của dây chữ thập phải rơi vào trong ảnh của
vòng tròn nhỏ trên bia.
Các giá trị thu được của độ khúc xạ,
loạn thị và lăng kính phải ở trong các giới hạn quy định trong Bảng 2 Điều
4.1.2.1.1.TCVN 5082 : 1990 (Điều 7.1.2.1.1, ISO 4849).
Cũng có thể thử nghiệm mắt kính với
thiết bị dùng chùm laze. Phương pháp lụa chọn này, cho phép đo độ khúc xạ và độ
lăng kính nhỏ được mô tả trong Phụ lục A.
3.2 Phương pháp kiểm tra mắt kính đã
lắp
3.2.1 Thiết bị và dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá chuẩn để giữ kính có gọng làm bằng
kim loại hoặc bất kỳ vật liệu cứng nào khác, theo Hình 2, để lặp lại đúng vị
trí của kính ở trước mắt người đeo. Phương tiện bảo vệ không có cái giữ hai bên
phải được giữ trên giá sao cho chúng ở đúng vị trí như khi đeo.
3.2.1.2 Hai kính ngắm
Hai kính ngắm giống như kính mô tả ở
Điều 3.1.1.1 có lắp một chắn sáng có lỗ tròn đường kính 6 mm và đặt cố định cho
hai trục cách nhau 66 mm và song song với nhau trong phạm vi 1’.
Cũng có thể dùng một kính ngắm riêng lẻ
nếu nó có thể dịch chuyển được mà trục vẫn song song với phương ban đầu trong
phạm vi 1’; hoặc có thể dịch chuyển phương tiện bảo vệ mắt đối với kính ngắm và
bia (kính và bia cố định). Khoảng cách giữa mắt kính và kính ngắm phải giảm đến
cực tiểu.
Trong trường hợp kính ngắm là một dụng
cụ có độ mở lớn, phát hiện thấy ảnh bị tách đôi hoặc bất kỳ sai lệch nào khác
thì mắt kính cần thử phải được kiểm tra bằng một dụng cụ có độ mở 5 mm để định
vị và định lượng diện hoặc các diện có sai lệch trong diện toàn phần có đường
kính 20 mm. Có thể dùng một tiêu cự kế để làm việc này.
3.2.1.3 Bia kép
Bia kép theo đúng thiết kế trình bày ở
Hình 3, hoặc hãn hữu có thể dùng một bia đơn. Bia được chiếu sáng mạnh và đặt
trước kính ngắm, cách 4,6 m ± 0,1 m.
3.2.2 Cách tiến hành
Đặt phương tiện bảo vệ mắt cần thử
nghiệm lên giá (3.2.1.1). Dùng cả hai kính ngắm, mỗi kính cho một mắt kính
trong trường hợp kính có gọng (gọng bản lề phải đặt nằm ngang) và kính không gọng
hai mảnh, hoặc cho mỗi tâm nhìn trong trường hợp tấm che mặt và kính không gọng
một mảnh; đo các độ lăng kính nằm ngang và thẳng đứng bằng cách đếm số vòng mà
vạch thẳng đứng và vạch nằm ngang của dây chữ thập đi trệch ra ngoài, và nếu cần,
thì nội suy thâm. Vì mỗi vòng biểu diễn 0,05 cm/m, nên khi đọc cần thực hiện đến
giá trị nào gần ± 0,025 cm/m hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ khúc xạ cho mỗi mắt kính hoặc mỗi
tâm nhìn bằng cách mở rộng màng chắn của kính ngắm đến 20 mm. Xác định độ loạn
thị bằng hiệu số độ khúc xạ đo được khi phân giải hai cung tròn trên bia. Hiệu ứng
cầu là giá trị trung bình của các độ khúc xạ đo được khi phân giải hai cung
tròn trên bia.
Bằng cách này, có thể thu được một giá
trị cho độ khúc xạ nằm ngang và một giá trị cho độ khúc xạ thẳng đứng cũng như
cho các giá trị của hiệu ứng cầu và độ loạn thị. Các giá trị này phải ở trong
giới hạn quy định trong Bảng 3 Điều 4.1.2.1.2, TCVN 5082 : 1990 (Điều
7.1.2.1.2, ISO 4849).
Hai phương pháp lựa chọn khác, cho
phép đo độ lăng kính được trình bày trong các Phụ lục B và C.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 2 - Giá
chuẩn cho kính có gọng
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 3 - Bia
kép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử nghiệm mô tả trong 4.3
được đưa ra như một phương pháp chuẩn. Các phương pháp khác dùng cho kính lọc
có độ truyền xạ (tv) vượt quá 10
% đều có thể dùng được, chẳng hạn một máy đo độ đục hoặc kiểm tra bằng mắt miễn
là đã thiết lập được mối tương quan đối với vật liệu phải thử nghiệm.
4.1 Khái niệm cơ bản
4.1.1 Hệ số độ chói rút gọn
Mức độ tán xạ ánh sáng do kính lọc gây
ra tỷ lệ với độ rọi E. Độ chói là số đo độ tán xạ ánh sáng do kính lọc gây ra
và giá trị Ls tỷ lệ với độ rọi E của kính lọc. Hệ số tỷ lệ là
hệ số độ chói l = Ls/E, hệ số này được biểu thị
bằng candela trên lux trên mét vuông [cd.m-2lx-1]. Để được
một hệ số l' không phụ thuộc độ trong suốt của kính lọc, chia hệ số độ
chói cho t và được

Đại lượng này được gọi là hệ số độ
chói rút gọn và được biểu thị bằng cùng một đơn vị với hệ số độ chói.
CHÚ THÍCH - Sự biến thiên của độ tán xạ
theo phương quan sát: Phần lớn các mắt kính có tính chất tán xạ đối xứng quanh
quang trục. Với các mắt kính ấy, giá trị trung bình của hệ số độ chói rút gọn
là không đổi trong phạm vi một góc giới hạn bởi hai hình nón trình bày trên
Hình 4. Giá trị trung bình phụ thuộc các giá trị α và dα

Hình 4 - Sự
biến thiên của độ tán xạ theo phương quan sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số độ chói cũng bao hàm cả ánh sáng
huỳnh quang do bất kỳ tia tử ngoại nào gây ra; do đó sự phân bố theo phổ của
nguồn sáng sử dụng trong quá trình đo phải giống với sự phân bố của nguồn mà
trong thực tế kính lọc sẽ phải phơi sáng.
4.2 Thiết bị
Hình 5 trình bày cách bố trí trên thiết
bị

Hình 5 - Bố
trí thiết bị thử nghiệm độ tán xạ
L Đèn xenon áp suất cao, vỏ bằng thạch
anh có độ tinh khiết rất cao
(Ví dụ XBO 150 W - 4 hoặc CS x 150 W -
4)
H1 Gương cầu lõm: tiêu cự
150 mm, đường kính 40 mm
H2 Gương cầu lõm: tiêu cự
300 mm, đường kính 40 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Thấu kính tiêu sắc: tiêu cự 200 mm,
đường kính 30 mm
U1, U2 Gương phẳng
BR Chắn sáng hình khuyên:
đường kính vòng tròn ngoài 21,00 mm; đường kính vòng tròn trong 15,75 mm
BL Chắn sáng có lỗ tròn:
đường kính lỗ tròn 7,5 mm
M Đèn nhân quang điện được hiệu chỉnh
theo đường cong V(λ) với màn khuyếch tán MS
IB1 Chắn sáng con ngươi để
điều chỉnh đường kính của thị trường
IB2 Chắn sáng con ngươi để
loại trừ các hiệu ứng ô mép từ IB1
LB Chắn sáng có lỗ tròn, đường kính lỗ
0,4 mm
P, P' Vị trí của các mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách bố trí này tập hợp mọi ánh sáng bắt
nguồn từ kính lọc giữ các góc α = 1,5° và α + Δα = 2° đối với quang trục. Trong
trường hợp kính hàn, mà người thợ phải quan sát một điểm ở rất gần điểm hàn thì
phạm vi của góc là quan trọng. Tuy nhiên, có thể đo được ánh sáng tán xạ trong
các phạm vi góc khác nếu dùng một chắn sáng hình khuyên có kích thước sửa đổi một
cách thích hợp.
4.3 Cách tiến hành
Mắt kính thử nghiệm phải có các yêu cầu
quang học quy định ở Điều 4.1.2.1, TCVN 5082 : 1990 (Điều 7.1.2.1, ISO 4849).
Đặt mẫu thử trong chùm sáng song song
vào vị trí P rồi đặt chắn sáng BL vào vị trí. Quang thông Φ1L
rọi vào nhân quang điện ứng với ánh sáng không bị tán xạ truyền qua mẫu và tỷ lệ
với Et. Sau đó thay
chắn sáng BL bằng chắn sáng hình khuyên BR, quang thông Φ1R
rơi vào nhân quang điện ứng với toàn bộ ánh sáng tán xạ bắt nguồn từ mẫu và từ
thiết bị. Tiếp theo đặt mẫu ở vị trí P’. Quang thông Φ2R rơi vào nhân
quang điện chỉ ứng với ánh sáng tán xạ riêng từ thiết bị.
Hiệu số Φ1R - Φ2R
là số đo lượng ánh sáng do mẫu tán xạ và tỷ lệ với ωLs. Hệ số tỷ lệ
trong hai trường hợp là bằng nhau. Hệ số độ chói rút gọn trung bình
đối với góc khối ω
được tính từ các quang thông trên bằng công thức:

trong đó
Φ1R; Φ2R là
các quang thông với chắn sáng hình khuyên
Φ1R là quang thông với
chắn sáng tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thử nghiệm chất lượng
của vật liệu và bề mặt
Thiết bị (phương tiện kiểm tra khuyến
cáo) dùng trong phép thử nghiệm này được trình bày trên Hình 6.
Độ chói của đèn phải được liên hệ với
mật độ quang của kính lọc. Phép quan sát chủ quan đòi hỏi phải có kinh nghiệm
và chỉ được làm trong giới hạn “sáng - tối” và không dùng phương tiện phóng đại
quang học.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 6 - Thiết
bị thử nghiệm chất lượng của vật liệu và bề mặt
6 Xác định độ truyền
xạ
Độ truyền xạ luôn phải đo với ánh sáng
tới rọi vuông góc với mắt kính cần thử nghiệm. Nguồn sáng, kính lọc và các yêu
cầu kỹ thuật đối với các phép đo và phép tính toán được ghi trong Bảng 1.
Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn dùng
để đo độ truyền xạ
Yêu cầu kỹ
thuật liên quan tới các phép đo trong phổ hồng ngoại
Mắt kính không có tác dụng lọc
CIE nguồn
A, 2 856 K
Không có yêu cầu kỹ thuật
Kính lọc hàn
CIE nguồn
A, 2 856 K
Giá trị trung bình của độ truyền qua
phổ trong miền hồng ngoại gần từ 780 nm đến 1 300 nm và hồng ngoại trung bình
từ 1 300 nm đến 2 000 nm
Kính lọc UV (tử ngoại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có yêu cầu kỹ thuật
Kính lọc IR (hồng ngoại)
CIE nguồn P,
1 900 K
Xem kính lọc hàn
Kính lọc ánh sáng ban ngày
CIE nguồn C,
6 774 K
Các giá trị được tính bằng cách dùng
sự phân bố theo phổ của năng lượng bức xạ mặt trời trên phổ hồng ngoại.
Có thể thu được giá trị gần đúng bằng
cách dùng CIE nguồn A và một đầu dò (detector) trung hòa cùng với kính lọc
nêu trong ISO 4853
Bảng 2 cho các sai số gắn với phương
pháp đo, tức là sai số tương đối về độ truyền xạ đo được, với các phương pháp ấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị độ
truyền xạ, %
Sai số tương đối
%
từ
đến
100
17,9
5
17,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
8,5
0,44
10
0,44
0,023
15
0,023
0,001 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 2
0,000 023
30
Hệ số độ
chói rút gọn
25
7 Đo màu sắc
Màu sắc của kính lọc được đặc trưng bởi
giá trị các tọa độ trong hệ đo mầu chuẩn xác định theo các phương pháp mô tả
chi tiết trong tiêu chuẩn CIE, dùng các thành phần của một nguồn sáng trong tọa
độ sắc màu. Các nguồn sáng cần dùng được quy định trong Bảng 1.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đo độ khúc xạ và loạn thị nhỏ
trên những diện nhỏ
Phương pháp sau đây cho phép đo độ khúc
xạ và loạn thị nhỏ. Độ lệch của một chùm sáng song song đường kính 5 mm (đường
kính của con ngươi mắt) được quan sát trực tiếp bằng một photo điôt (điôt quang
điện). Trong khi phương pháp kính viễn vọng (kính ngắm) cho giá trị trung bình
của các đại lượng ứng với các tính chất khúc xạ trên những diện rộng, phương
pháp này cho phép đo các đại lượng ấy trên những diện nhỏ. Độ phân giải phải lớn
hơn 10-5 m-1.
A.1 Mở đầu
Các đại lượng ứng với các tính chất
khúc xạ của kính lọc bảo vệ không được vượt quá một giá trị cực đại nào đó, nên
cần phải đo độ khúc xạ, loạn thị và lăng kính của các kính lọc ấy.
Trong Điều 3, các đại lượng khúc xạ được
đo bằng phương pháp trong đó hình thử nghiệm được quan sát qua một kính ngắm.
Khi một mắt kính có các tính chất khúc xạ được đặt trong chùm sáng thì ảnh trở
thành không rõ nét và phải điều chỉnh lại kính ngắm. Độ điều chỉnh là một hàm
phi tuyến của độ khúc xạ của mẫu thử.
Nhược điểm của phương pháp này là chỉ
đo được giá trị trung bình của các đại lượng khúc xạ trên những diện lớn, điều
này có nghĩa là mẫu thử có thể đạt yêu cầu trên một diện lớn bằng diện khi đo
giá trị trung bình, mặc dù các đại lượng khúc xạ tại từng điểm riêng biệt có thể
vượt quá các giá trị cực đại cho phép. Hơn nữa, những kính lọc như vậy lại tạo
ra những ảnh không rõ nét, do đó gây khó khăn có việc điều chỉnh ảnh của hình
thử nghiệm. Để khắc phục bất lợi này, người ta đã phát triển một phương pháp nhờ
đó có thể đo được các đại lượng khúc xạ trên những diện phù hợp với kích thước
của con ngươi mắt người.
Những trang sau đây mô tả hệ đo và
cách bố trí thí nghiệm và đưa ra chi tiết các kết quả đo được và so sánh chúng
với kết quả thu được bằng phương pháp kính viễn vọng.
A.2 Hệ đo
Khi xác định các đại lượng khúc xạ bằng
phương pháp kính viễn vọng, phải giả định rằng các đại lượng đó là không đổi
trên toàn bộ thị trường có đường kính 20 mm của kính ngắm. Bằng cách điều chỉnh
kính ngắm ảnh trở thành rõ nét. Độ khúc xạ của kính ngắm (1/fF) và của
mắt kính (1/fp) được cộng với nhau và khoảng cách tới ảnh b cùng khoảng
cách tới vật cố định g liên hệ với độ khúc xạ bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì trong phương pháp này diện tích
trên đó xác định giá trị trung bình lớn hơn diện tích đồng đều về phương diện độ
khúc xạ của nhiều kính lọc, nên cần phát triển một phương pháp cho phép xác định
độ khúc xạ của những diện nhỏ phù hợp với đường kính con ngươi.
Phép đo dựa trên nguyên tắc sau đây
(Hình 7): nếu hai tia song song 1 và 2 đi qua mắt kính thử nghiệm tại hai điểm
khác nhau thì chúng gặp nhau trên mặt phẳng tiêu ở cách mắt kính thử nghiệm một
khoảng f và độ khúc xạ là 1/f. Trong trường hợp mắt kính thử nghiệm
có độ cong khác nhau theo hai phương vuông góc với nhau, hoặc khi ánh sáng rọi
xiên vào một mặt cầu thì sẽ có độ loạn thị bằng hiệu các độ khúc xạ theo hai
phương chính. Nếu thêm vào đó tia trung tâm 1 lại bị lệch một góc δ, thì mắt
kính thử ngoài độ khúc xạ còn có độ lăng kính Δ:

Khi đặt mắt kính để thử nghiệm, cần
chú ý đặt sao cho quang tâm của nó trùng với tâm nhìn, nếu không sẽ xuất hiện
thêm một hiệu ứng lăng kính không mong muốn.
Nếu độ lệch của tia sáng được đo trong
một mặt phẳng ở cách thị kính một khoảng ω thì để được độ khúc xạ theo
các điều kiện hình học trình bày trên Hình 7, áp dụng công thức sau:

trong đó:
u là khoảng cách giữa
hai tia song song 1 và 2 trước mẫu thử nghiệm;
v là khoảng cách giữa
các điểm của các tia khúc xạ trong mặt phẳng đo (Hình 7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ loạn thị bằng hiệu các độ khúc xạ
theo hai phương chính.

Hình 7 - Xác
định khoảng cách f từ mặt phẳng tiêu tới thị kính thử nghiệm bằng hai tia song
song 1 và 2
u là khoảng cách giữa
hai tia song song 1 và 2
v là khoảng cách giữa
các tia khúc xạ 1 và 2 trong mặt phẳng đo
ω là khoảng cách giữa
mẫu thử và mặt phẳng đo
δ là góc lệch của tia
trung tâm 1
vo là độ lệch của tia
trung tâm khỏi quang trụ trong mặt phẳng đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo gồm các phần chủ yếu sau
đây (xem Hình 8)
a) Một nguồn laze cho một chùm sáng
song song, càng hẹp càng tốt
b) Một bàn trượt để dịch chuyển giá giữ
mẫu thử theo một đường xoắn ốc
c) Một photo điôt nhạy vị trí, có dòng
quang điện được ghi trên máy ghi XY
Nguồn sáng là một máy phát laze He -
Ne có đặc trưng kỹ thuật thích hợp (2 mW) cung cấp một chùm ánh sáng đơn sắc,
liên tục.
Hai thấu kính với một chắn sáng có lỗ
đặt tại tiêu điểm chung làm cho chùm tia laze mở rộng ra tới đường kính 5 mm, ứng
được với kích thước trung bình của con ngươi mắt. Cách bố trí này cũng cho một
vệt sáng đều.
Bàn trượt dịch chuyển mẫu thử một cách
liên tục theo đường xoắn ốc trong một mặt phẳng vuông góc với phương của chùm
tia laze. Trong quá trình đo, mắt kính thử nghiệm không được xoay đối với photo
điôt để ánh sáng luôn luôn hướng theo một phương cố định.
Để thực hiện điều này, cho bàn trượt
trượt trên hai thanh định hướng vuông góc với nhau, giữ cho hai phương của các
trục của xe và của mẫu thử không thay đổi trong quá trình đo. Một cái chốt dẫn
hướng bằng một đường xoắn ốc truyền chuyển động tương ứng cho bàn trượt (xem
Hình 8).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
He-Ne
là laze He-Ne
L1, L2
là thấu kính
B
là chắn sáng có lỗ 20 μm
S1, S2
là gương làm lệch
Sp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sch
là bàn trượt
Fx, Fy
là thanh định hướng theo các phương
x, y
A
là mẫu thử
Ph
là quang detectơ
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X-Y
là máy ghi X-Y
Bước của đường xoắn ốc là 1,08 mm.
Chùm tia laze đường kính 5 mm liên tục quét toàn bộ mặt kính thử. Bằng những dấu
ghi thích hợp, có thể ghi đồng thời vị trí của chùm tia laze trên kính lọc và độ
lệch của nó.
Độ lệch của chùm tia laze được ghi bởi
một photo điôt nhạy vị trí (xem Hình 9). Trên photo điôt này (PIN-SC 25), một hệ
trục tọa độ vuông góc được thiết lập nhờ năm điểm nối. Khi tâm 5 được chiếu
sáng thì dòng quang điện của bốn điểm còn lại đều bằng nhau. Khi vệt sáng chạy
trên mặt nhạy sáng thì dòng quang điện của các điểm nối từ 1 đến 4 thay đổi tùy
theo vị trí của vết sáng đối với tâm. Dòng quang điện của điểm 5 là không đổi
và tỷ lệ với thông lượng bức xạ xung quanh.

Hình 9 -
Photo điốt nhạy vị trí
Do sự biến thiên của dòng quang điện
giữa các điểm nối, hiệu điện thế giữa các điểm nối trên một trục tỷ lệ với độ dịch
chuyển trên trục đó (xem Hình 9), cũng như với thông lượng bức xạ xung quanh.
Cái thu nhận bức xạ có bề mặt nhạy
sáng hoạt động là 1,9 cm x 1,9 cm. Trong cách bố trí thí nghiệm này, nó có thể
đặt cách mắt kính thử nghiệm từ 50 cm đến 250 cm tùy theo yêu cầu, thành thử tại
một diện được quét có đường kính 30 mm có thể đo được độ khúc xạ cực đại tới 2
m-1. Độ nhạy của cách bố trí thực nghiệm này ứng với chừng 10-5
m-t.
A.4 Phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiến hành các phép đo thì mắt kính
thử được quét theo một đường xoắn ốc. Chùm tia laze không bị lệch luôn luôn hướng
vào tâm của photo điôt và chỉ có mẫu thử dịch chuyển. Điều đó cho phép đo khoảng
cách (u - v) ngay trên mặt phẳng của cái thu bức xạ.1)
Vì các phương X và Y được tế bào quang
điện và máy ghi “đọc” theo cùng một cách, nên đường xoắn ốc phụ thuộc các tính
chất khúc xạ của mắt kính thử, khi vẽ trên máy ghi sẽ được hoặc phóng to hoặc
thu nhỏ.
Với một mắt kính thử phẳng, phương của
chùm sáng không phụ thuộc vị trí của nó trên mặt kính thử, vì nó không thay đổi
khi đi qua mắt kính thử. Do đó, ở mức xấp xỉ đầu tiên ảnh trên máy ghi sẽ là một
điểm. Với một mắt kính thử cong không có độ khúc xạ, tức là một kính cong, thì
điểm ấy có thể rộng ra một chút vì sự lệch của ánh sáng trong mắt kính.
Mắt kính có độ khúc xạ đồng đều (thấu
kính) có thể coi là có cùng tiêu cự trên mọi cầu đới khu vực. Do đó, đường cong
quét được sao lại, có thu nhỏ hoặc phóng đại tùy theo độ khúc xạ (xem Hình 10)
nhưng hình dạng của nó không thay đổi. Đường xoắn ốc quét trên mẫu cũng được vẽ
trên máy ghi thành một đường xoắn ốc mà khoảng cách giũa hai đường kế cận không
đổi (xem Hình 11a)

Hình 10 - Sơ
đồ tạo ảnh trên mặt phẳng đo
Mắt kính có loạn thị, tức là có tiêu cự
khác nhau theo các phương hướng trục khác nhau, cũng có một đường ghi tương tự.
Vì kích thước của đường cong phụ thuộc độ khúc xạ nên khoảng cách từ một đường
tới đường tiếp theo là khác nhau theo các phương hướng trục khác nhau, và do
đó, đường xoắn ốc sẽ bị méo đi.
Chẳng hạn, nếu các giá trị cực đại và
cực tiểu của tiêu cự ở theo hai phương hướng trục vuông góc với nhau thì đường
xoắn ốc tròn trở thành một đường xoắn ốc elip (xem Hình 11.b)
Với mắt kính thử có tiêu cự thay đổi một
cách không đều thì đường xoắn ốc bị méo (xem Hình 11.c). Từ đường xoắn ốc bị
méo này, có thể thu được một bản phân tích đầy đủ về độ khúc xạ tại mọi điểm
trên mặt của mắt kính thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11 - Đường
cong đo được với các mắt kính có tính chất khúc xạ khác nhau
A.4.2 Hiệu chuẩn
Như đã nêu trong điều A.3, dòng quang
điện của máy thu phụ thuộc tuyến tính vào độ lệch của vệt sáng khỏi tâm điện,
cũng như vào cường độ của nó. Tuy nhiên, để xác định độ khúc xạ, thì chỉ độ lệch
là đáng chú ý, và vì vậy cần loại trừ yếu tố cường độ.
Phương pháp hiệu chuẩn tốt nhất là đo
dòng quang điện của máy thu tại điểm 5 và tính đến nó trong phép tính. Với mắt
kính thử có mật độ quang cao thì phương pháp này không chính xác, vì dòng quang
điện nhỏ sinh ra có thể tương đương với cỡ của tín hiệu sinh ra khi không có
ánh sáng vào.
Với một tấm thử hình nêm, có độ lăng
kính xác định, thì cách bố trí thử nghiệm này có thể hiệu chuẩn cho một kính lọc
bất kỳ. Nếu đầu tiên đo độ khúc xạ của tấm hình nêm với kính lọc sáng là mắt
kính thử đặt ngay trước máy thu, và sau đó lại đo độ khúc xạ của mắt kính thử,
và đặt tấm hình nêm ngay trước máy thu làm kính lọc sáng, thì trong cả hai phép
đo, thông lượng bức xạ xung quanh là bằng nhau..
Một laze 2 mW có độ truyền xạ 10-4
là thích hợp cho các phép đo độ khúc xạ xuống tới 0,06 m-1.
A.4.3 So sánh với phương pháp kính viễn
vọng
Đối với mắt kính thử có hiệu ứng cầu,
việc xác định độ khúc xạ bằng phương pháp kính viễn vọng cũng đơn giản như
phương pháp mô tả trên đây vì có thể thu được một ảnh rõ nét của hình thử nghiệm
(xem Hình 12a) và có thể xác định chính xác khoảng cách ảnh b.
Đo mắt kính thử có hiệu ứng loạn thị
theo các phương hướng trục khác nhau (xem Hình 12b và c) thì khó hơn, vì điều
chỉnh hình thử nghiệm với hai tiêu cự cực trị của mắt kính thử có thể phụ thuộc
vào người quan sát và vào sự điều chỉnh mắt kính đối với quang trục của cách bố
trí thực nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5 Kết luận
So với phương pháp kính viễn vọng,
phương pháp này có ưu điểm là có thể xác định được các đại lượng khúc xạ của những
diện rất nhỏ. Nhờ đó, độ khúc xạ không đều của một số mắt kính, mà bằng phương
pháp kính viễn vọng chỉ ghi nhận được một giá trị trung bình, thì với phương
pháp này chúng có thể xác định được một cách chính xác.
Việc xác định độ của một mắt kính bằng
phương pháp này không phụ thuộc vào người thực hiện phép đo, vì độ lệch của
chùm sáng sử dụng trong phép tính đã được đo bằng điện nhờ một photo điôt.
Thiết bị mới này có độ nhạy chừng 10-5
m-1, và do đó tốt hơn khúc xạ kế chỉ đo được độ khúc xạ tới 0,1 m-1.

Hình 12 - Ảnh
của hình thử nghiệm thu được bằng phương pháp kính viễn vọng trong các phép đo
kính lọc có tính chất khúc xạ khác nhau
Phụ
lục B
Phương pháp kiểm tra mắt kính đã lắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Thiết bị
Cách bố trí thực nghiệm được trình bày
trên Hình 13.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 13 - Bố
trí thực nghiệm trong phương pháp tùy chọn A
B.2 Cách tiến hành
Ảnh S của một bóng đèn dây tóc 6V-5A tạo
bởi một kính hiển vi 40 X được dùng làm nguồn điểm. S ở tiêu điểm của thấu kính
O1. Không đặt kính có gọng lên giá, thì ảnh S thành S’ trên màn E.
Màn chắn D, có đục hai lỗ tròn đường kính 5 mm, có tâm cách nhau 66 mm, cho hai
chùm sáng song song qua lỗ vào các mắt kính OD và OG.
Sai số lăng kính của các mắt kính làm
cho ảnh của S không ở S’ nữa mà ở những chỗ khác, chẳng hạn tại ld
và lg ứng với hai mắt kính OD và OG.
B.3 Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 14 - Hình
chữ nhật dung sai
Các cạnh của hình chữ nhật có kích thước
phù hợp với các dung sai được chấp nhận cho các độ lệch, tức là độ lệch thẳng đứng
ΔDv, độ lệch nằm ngang ΔDH và tiêu cự của O2,
nếu:
F là tiêu cự của O2,
biểu thị bằng milimét
ΔDv là dung sai lăng
kính thẳng đứng, biểu thị bằng centimet trên mét
ΔDH là dung sai lăng
kính nằm ngang, biểu thị bằng centimet trên mét
do đó:

Cũng cần tính đến kích thước của các ảnh
ld và lg trong các phép tính. Phải dùng ánh sáng đơn sắc
để tránh sự tán xạ của các thấu kính, như thế các ảnh ld và Ig
sẽ rõ nét hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
Phương pháp kiểm tra mắt kính đã lắp
Phương pháp thử nghiệm để xác định hiệu ứng
lăng kính (Phương pháp tùy chọn B)
C.1 Thiết bị
Cách bố trí thí nghiệm được
trình bày trên Hình 15, trong đó:
Ls
là bóng đèn 6 V, 5 A điều chỉnh được
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1
là kính tụ sáng
LB1
là chắn sáng có một lỗ đường kính 5
mm
P
là phương tiện bảo vệ mắt cần thử
nghiệm
LB2
là chắn sáng có lỗ như trong chi tiết
A
L2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
là mặt phẳng tiêu
C.2 Cách tiến
hành
Phương tiện bảo vệ mắt được đặt cách mặt
phẳng tiêu B 2 m, trước thấu kính L2, sao cho trục của phương tiện bảo
vệ mắt song song với quang trục của hệ thí nghiệm. Trong trường hợp kính có gọng
có độ nghiêng điều chỉnh được, thì đặt ở độ nghiêng 15°. Chắn sáng LB1
được điều chỉnh sao cho ảnh của nó trên mặt phẳng tiêu B rõ nét khi không đặt
phương tiện bảo vệ mắt (P).
Sau khi đặt phương tiện bảo vệ mắt
trên đường đi của các tia sáng, khoảng cách theo phương ngang và thẳng đứng của
hai ảnh đã dịch chuyển được xác định. Nửa giá trị của chúng đo bằng centimet là
hiệu ứng lăng kính, đo bằng centimet trên mét.
C.3 Đánh giá kết quả
Các kết quả đo, được coi là thỏa mãn nếu
các giá trị của hiệu ứng lăng kính, xác định theo Điều C.2 không vượt quá các
giá trị nêu trong Bảng 2 của TCVN 5082 : 1990 (ISO 4849).

Hình 15 - Bố
trí thí nghiệm dùng cho phương pháp tùy chọn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66