TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5596:2007
ISO 2093:1986
LỚP MẠ THIẾC – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Electroplated
coatings of tin – Specification and test methods
Giới thiệu chung
Tiêu chuẩn này qui định đối với lớp
phủ thiếc trên các chi tiết kim loại nhằm chống lại sự ăn mòn và giúp cho việc
hàn được dễ dàng hơn.
Cần lưu ý rằng các yêu cầu này được
qui định thành Luật và tồn tại ở nhiều nước. Đối với lớp mạ thiếc sử dụng trong
ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
Kết hợp với Phụ lục C đưa ra thêm
các thông tin hướng dẫn cho người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 5596:2007 thay thế TCVN
5596:1991.
TCVN 5596:2007 hoàn toàn tương
đương với ISO 2093:1986.
TCVN 5596:2007 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/SC 1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỚP
MẠ THIẾC – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Electroplated
coatings of tin – Specification and test methods
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu
đối với lớp mạ thiếc trên các chi tiết kim loại được chế tạo. Lớp mạ có thể mờ
hoặc bóng như mạ điện hoặc có thể được kết tinh lại do sự nấu chảy sau khi mạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các chi tiết có ren;
b) dây đồng được mạ thiếc;
c) tấm, băng hoặc dây ở dạng thô
hoặc các sản phẩm sản xuất từ các vật liệu này.
d) lò xo xoắn;
e) lớp mạ được tác động hóa chất
(nhúng, xúc tác hoặc mạ điện).
f) vật bằng thép có ứng suất kéo
lớn hơn 1000 MPa1) (hoặc độ cứng tương ứng), bởi vì các
loại thép như vậy phụ thuộc vào sự giòn do hydro (xem 8.2).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 1463, Metallic and oxide
coatings – Measurement of coating thickness – Microscopical method (Lớp phủ kim
loại và oxit kim loại – Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp tế vi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2177, Metallic coatings –
Measurement of coating thickness – Coulometric method by anodic dissolution
(Lớp phủ kim loại – Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp đo điện lượng bằng hòa
tan anot).
ISO 2819, Metallic coatings on
metallic substrates – Electrodeposited and chemically deposited coatings –
Review of methods available for testing adhesion (Lớp phủ kim loại trên chất
nền kim loại – Mạ điện phân và mạ kết tủa hóa học – Xem xét phương pháp thử bám
dính).
ISO 2859, Sampling procedures and
tables for inspection by attributes (Qui trình lấy mẫu và bảng để kiểm tra bằng
thuộc tính).
ISO 3497, Metallic coatings –
Measurement of coating thickness – X-ray spectrometric methods (Lớp phủ kim
loại – Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp huỳnh quang tia X).
ISO 3543, Metallic and non-metallic
coatings – Measurement of thickness – Beta backscatter method (Lớp phủ kim loại
và phi kim loại lớp – Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp tán xạ ngược bêta).
ISO 3768, Metallic coatings –
Neutral salt spray test (NSS) test (Lớp phủ kim loại – Thử phun sương muối).
ISO 4519, Electrodeposited metallic
coatings and related finishes – Sampling procedures for inspection by
attributes (Mạ kết tủa kim loại và gia công tính – Quy trình lấy mẫu để kiểm
tra thuộc tính).
ISO 6988, Metallic and other
non-organic coatings – Sulfur dioxide test with general condensation of
moisture (Lớp phủ kim loại và không kim loại vô cơ – Thử lưu huỳnh dioxit với
ngưng tụ độ ẩm).
IEC Publication 68-2-20, Basic
environmental testing procedure – Test T: Soldering (Qui trình thử môi trường
cơ sở - Thử T: Mối hàn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Bề mặt quan trọng (significant
surface)
Phần của chi tiết được mạ hoặc sẽ
được mạ và đối với phần này lớp mạ cần thiết cho khả năng sử dụng và/hoặc trang
trí.
(Định nghĩa theo ISO 2064).
3.2. Mạ nung chảy, nấu chảy, mạ
trang trí, nóng chảy lại (flow – melting; fusing; flow-brightening;
reflowing)
Quá trình làm nóng chảy lớp mạ theo
qui trình nhằm đạt tính chất mong muốn, như độ sáng hoặc khả năng hàn (xem
C.4).
4. Thông tin mạ
phải được khách hàng cung cấp
4.1. Thông tin cần thiết
Thông tin dưới đây phải được khách
hàng cung cấp:
a) số hiệu tiêu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) số chỉ điều kiện sử dụng (xem
7.1) hoặc mã phân loại của điều kiện mạ (xem 7.2);
d) bề mặt quan trọng của chi tiết
mạ được chỉ rõ, ví dụ: bằng bản vẽ hoặc cung cấp vật mẫu có đánh dấu thích hợp;
e) phương pháp lấy mẫu được chấp
nhận (xem Điều 6);
f) các vị trí không tránh khỏi các
khuyết tật và các khuyết tật có thể chấp nhận được (xem 10.1);
g) phương pháp thử bám dính được sử
dụng.
4.2. Thông tin bổ sung
Các thông tin bổ sung dưới đây có
thể được qui định, ngoài ra, có thể được khách hàng cung cấp:
a) yêu cầu về xử lý nhiệt (xem Điều
8);
b) yêu cầu về kiểm tra độ xốp (xem
10.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) một vài yêu cầu đặc biệt về lớp
mạ lót (xem Điều 9);
e) ví dụ trình bày yêu cầu gia công
tinh (xem 10.1);
f) Một số yêu cầu đặc biệt về xử lý
sơ bộ;
g) một vài yêu cầu đặc biệt về sự
sạch/độ nguyên chất/ độ tinh khiết của lớp phủ (xem lời giới thiệu và Điều 5);
h) một số yêu cầu đặc biệt về đóng
gói sản phẩm mạ;
i) Một số vấn đề về mạ đặc biệt.
5. Kim loại nền
Tiêu chuẩn này không qui định đối
với điều kiện, mặt đáy hoặc bề mặt thô ráp của kim loại nền trước khi mạ (xem
Phụ lục C.2.1).
6. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp lấy mẫu và mức độ chấp
nhận được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.
7. Phân loại
7.1. Số chỉ điều kiện sử dụng
Số chỉ điều kiện sử dụng cho biết
các điều kiện sử dụng, được phân loại như sau:
4: rất khắc nghiệt – đối với thiết
bị ngoài trời trong điều kiện bị ăn mòn nhanh hoặc tiếp xúc với thức ăn, đồ
uống nơi mà toàn bộ lớp mạ thiếc dùng để chống ăn mòn và mài mòn (xem C.1.1).
3: khắc nghiệt – đối với thiết bị
ngoài trời ở điều kiện nhiệt độ bình thường.
2: trung bình – đối với thiết bị
trong nhà có sự ngưng tụ hơi nước.
1: nhẹ - đối với thiết bị trong nhà
ở điều kiện không khí khô hoặc áp dụng cho nơi mà tính hàn là yêu cầu chủ yếu.
CHÚ THÍCH Trong 10.2 chỉ ra mối
quan hệ giữa chỉ số điều kiện sử dụng và chiều dày nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Mã phân loại lớp mạ
Mã phân loại lớp phủ gồm có 4 phần,
một phần hai trong số đó có thể được đánh dấu bằng dấu gạch chéo, như sau:
a /b
c d
Trong đó
a gồm các kí hiệu hóa học đại diện
cho kim loại nền (hoặc đại diện cho thành phần chính nếu là hợp kim);
b gồm các ký hiệu hóa học đại diện
cho lớp mạ lót kim loại (hoặc đại diện cho thành phần chính nếu là hợp kim),
theo hình vẽ đối với chiều dầy lớp mạ nhỏ nhất tính bằng milimet hay micromét,
và bỏ qua nếu không có lớp mạ lót qui định (xem 4.2 d);
c gồm các ký hiệu hóa học thay thế
cho thiếc, Sn, theo hình vẽ đối với chiều dầy nhỏ nhất, tính bằng micromet;
d gồm bề dày đáy, như ký hiệu m nếu
lớp phủ mờ, hoặc b nếu lớp mạ bóng hay f nếu lớp mạ nóng chảy;
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả kim loại nền là
gang hoặc thép, chiều dày lớp mạ lót niken là 2,5 μm,
chiều dày lớp mạ thiếc là 5 μm và nóng chảy.
8.
Xử lý nhiệt cho thép
8.1. Khử ứng suất
trước khi mạ điện
Các chi tiết thép
được gia công, phải được khử ứng suất trước khi mạ bằng cách gia nhiệt từ 190 oC
đến 220 oC trong 1 giờ.
Đặc tính của một số
loại thép là có thể thấm cácbon, tôi bằng ngọn lửa, tôi cảm ứng và subsequently
ground có thể làm suy yếu do chính nhiệt độ và có thể thay thế cho ứng suất
giảm ở nhiệt độ thấp, ví dụ như ở nhiệt độ từ 130 oC đến 150 oC
trong thời gian ít nhất là 5 giờ.
8.2. Khử giòn do hydro
sau khi mạ điện
Vì sự khuếch tán của hydro vào
thiếc rất thấp, gia nhiệt để khử giòn hydro sau khi mạ điện là không thực tế.
9. Yêu cầu đối
với lớp mạ lót
Lớp mạ lót có thể cần thiết cho một
vài loại vật liệu nền với các lý do sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) giữ mối hàn (xem Phụ lục C.2.2,
C.2.3 và C.2.4);
c) đảm bảo sự bám dính (xem Phụ lục
C.2.4 và C.2.5);
d) cải thiện các điều kiện chống ăn
mòn.
Cần thận trọng khi lựa chọn lớp mạ
lót hoặc hệ thống lớp mạ lót, vì điều đó có thể đưa đến các tính chất không
mong muốn, chẳng hạn như làm giòn vật liệu cơ bản hoặc thành phẩm. Ví dụ: nên
tránh sử dụng niken độ bền cao.
Nếu vật liệu nền là hợp kim đồng có
chứa kẽm là thành phần hợp kim và các đặc tính dễ hàn được qui định, niken hoặc
lớp lót đồng có chiều dầy cục bộ nhỏ nhất bằng 2,5 μm là cần thiết khi cộng
chiều dày qui định của thiếc (xem C.2.3); lớp mạ như vậy là rất cần thiết để có
hình dáng bên ngoài và sự bám dính tốt.
Nếu như lớp mạ lót theo qui định,
trạng thái tự nhiên của nó (xem Phụ lục C) và chiều dày cục bộ nhỏ nhất (xem
10.2) phải được khách hàng qui định.
Chiều dày của lớp mạ lót hoặc các
lớp đáy phải được đo bằng nhờ phương pháp thích hợp qui định trong Phụ lục A.
10. Yêu cầu
đối với lớp mạ
10.1. Phía ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất và vị trí không thể tránh
khỏi các vết và các khuyết tật trên bề mặt không quan trọng phải được khách
hàng qui định.
Lớp mạ phải được làm sạch và bảo
quản tránh hư hại. Bề mặt nên bọc vải mềm, chống nốt sần và khi được nấu chảy
thì có thể tách khỏi hơi ẩm.
Nếu cần thiết, vật mẫu gia công tinh
phải được khách hàng cung cấp hoặc chấp nhận.
10.2. Chiều dày
Lớp mạ thiếc được phân loại theo
chiều dầy và đối với mỗi số chỉ điều kiện sử dụng (xem 7.1), giá trị nhỏ nhất
được qui định trong Bảng 1 (xem C.3.2).
Chiều dầy lớp mạ phải được đo bằng
phương pháp thích hợp vượt qua giới hạn tham khảo (xem ISO 2064) nêu trong Phụ
lục A trên bề mặt quan trọng của chi tiết mạ có thể tiếp xúc với bi có đường
kính 20 mm. Trong trường hợp chi tiết bề mặt quan trọng có diện tích 100 mm2
hoặc lớn hơn, chiều dầy nhỏ nhất có thể được đánh giá như giá trị nhỏ nhất của
chiều dày cục bộ. Trong trường hợp khu vực bề mặt quan trọng có diện tích nhỏ
hơn 100 mm2 chiều dày nhỏ nhất phải được đánh giá như giá trị nhỏ
nhất của chiều dầy trung bình.
Trong trường hợp bảng mạch in được
mạ xuyên qua lỗ, các yêu cầu áp dụng đối với bề mặt lỗ cũng như diện tích xung
quanh trong khu vực đường kính 20 mm.
Trong trường hợp mạ nóng chảy,
chiều dày cần thiết giống như điều kiện mạ điện, ưu tiên mạ nóng chảy (xem
C.3.2, C.4 và Phụ lục A).
Bảng
1 – Chiều dày lớp mạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
loại kim loại nền mạ đồng (1)
Các
loại kim loại nền khác (2)
Mã
phân loại lớp phủ
Chiều
dày nhỏ nhất
Mã
phân loại lớp phủ
Chiều
dày nhỏ nhất μm
4
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sn
30
Sn
15
Sn
8
Sn
5
30
15
10
5
Sn
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sn
12
Sn
5
30
20
12
5
1) Chú ý là việc đưa các yêu cầu
chủ yếu ở điều 9 đối với lớp mạ lót trên lớp đồng cho phép vật liệu gốc chứa
kẽm là được phép.
2) Xem C.2.4 và C.2.5 về sự cần
thiết lớp mạ lót chứa vật liệu nền.
Trong trường hợp có tranh chấp
tham khảo các phương pháp qui định trong A.0.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm tra bằng một trong các
phương pháp mô tả ở Phụ lục B, cũng như khi khách hàng chỉ định thì lớp mạ
không nên để biệt lập.
10.4. Độ xốp
Khi khách hàng yêu cầu, lớp mạ có
chiều dày 10 μm hoặc lớn hơn có thể dựa vào cách kiểm tra sau:
a) với kim loại nền chứa sắt, thử
theo ISO 3768;
b) với kim loại nền không chứa sắt,
thử theo ISO 6988.
Với các trường hợp khác, chất nền
không có dấu hiệu của sự ăn mòn khi kiểm tra độ khuếch tán của tia X3 (xem
C.1.1).
10.5. Tính dễ hàn
(Xem A.2).
10.5.1. Vật liệu thông thường và
mẫu nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sự hóa giá nhanh trước khi kiểm
tra là cần thiết phải được khách hàng qui định.
10.5.2. Bảng mạch in
Nếu khách hàng yêu cầu lớp mạ tuân
theo tiêu chuẩn quốc tế trên bảng mạch in, thì nên thử theo thử Tc của tiêu
chuẩn IEC 68-2-20.
Nếu sự hóa giá nhanh trước khi thử
là cần thiết phải được khách hàng qui định.
PHỤ LỤC A
(qui định)
XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀY LỚP MẠ
A.0. Giới thiệu
các chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các phương
pháp nêu trong Phụ lục này đã được cân nhắc cẩn thận khi sử dụng trường hợp phù
hợp với mỗi phương pháp. Chọn phương pháp thử nghiệm thông thường nhằm mục đích
chọn phương pháp phù hợp nhất có xét đến các nhân tố như chiều dày lớp mạ, độ
bóng, kích thước chi tiết, cấu tạo lớp mạ, vật liệu nền, v.v…
Các phương pháp thử
nghiệm khác có thể được sử dụng nếu có thể chứng minh là tốt ngang bằng hoặc
hơn các phương pháp đã đưa ra tại phụ lục này đối với mỗi trường hợp cụ thể.
A.0.2. Phương pháp
tham chiếu
A.0.2.1. Yêu cầu
chung
Trường hợp có tranh
chấp, sử dụng các phương pháp qui định trong A.0.2.2 đến A.0.2.6. Đối với
phương pháp culong và phương pháp phân tích, mật độ của thiếc nên ở mức 7,30
g/cm3, khi vượt quá mức này thì giá trị độ dầy có thể ít hơn độ dày
thực tế.
A.0.2.2. Chiều dày
cục bộ lớn hơn 9 μ m
Sử dụng phương pháp
tế vi như đã qui định trong A.1.1.
A.0.2.3. Chiều dày
cục bộ nhỏ hơn 9 μm
Sử dụng phương pháp
culong, giới thiệu trong A.1.2 nếu lớp mạ bề mặt bóng, phẳng, không có rò rỉ
chất điện phân tại đầu kiểm tra; trường hợp khác sử dụng phương pháp tế vi đã
giới thiệu trong A.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.0.2.4. Chiều dầy
trung bình của thiếc trên đồng, niken hoặc thép
Sử dụng phương pháp
phân tích qui định trong A.2.
A.0.2.5. Chiều dầy
trung bình của lớp mạ lót và chiều dầy của thiếc trên lớp mạ lót, trên các vật
liệu nền như nhôm
Sử dụng phương pháp
culong nêu ở A.1.2 nếu bề mặt lớp mạ trơn nhẵn và không bị rò rỉ chất điện
phân; trường hợp khác, sử dụng phương pháp tế vi như qui định trong A.1.1.
A.0.2.6. Chiều dày của thiếc trong các lỗ mạ điện của các bảng mạch
Sử dụng phương pháp
kính hiển vi qui định trong A.11. Lát cắt hiển vi phải song song với đường tâm
của lỗ và vuông góc với bề mặt đo lớp mạ hoặc lớp mạ (xem ISO 1463).
A.1. Đo chiều dày
cục bộ
A.1.1. Phương pháp
kính hiển vi
Sử dụng phương pháp
qui định trong ISO 1463, với qui trình lớp trung gian là đồng có chiều dầy
không nhỏ hơn 10 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Phương pháp
culong (coulometric)
Sử dụng phương pháp
qui định trong ISO 2177. Phương pháp này có thể đạt tới độ chính xác bình
thường trong khoảng 10%.
A.1.3. Phương pháp
tán xạ ngược Bêta
Sử dụng phương pháp
qui định trong ISO 3543, phương pháp này cần có thiết bị và sự vận hành của
thiết bị phải đảm bảo sao cho độ chính xác của chiều dày lớp mạ có thể ở
trong khoảng 10% giá trị thực của chiều dầy này; độ chính xác này phụ thuộc vào
khối lượng trên đơn vị diện tích của lớp mạ và nguyên tử số thực của vật liệu
nền.
A.1.4. Phương pháp huỳnh quang
tia X
Sử dụng phương pháp qui định trong
ISO 3497, phương pháp này cần có thiết bị được hiệu chuẩn và vận hành sao cho
độ chính xác của chiều dầy lớp mạ có thể ở trong khoảng 10% giá trị thực của
của chiều dầy này.
A.2. Đo chiều dầy trung bình
A.2.1. Nguyên lý
Một mẫu thử được mạ thích hợp (hoặc
một số mẫu thử nếu là các mẫu nhỏ) có diện tích bề mặt đã biết được làm sạch,
cân, tẩy bỏ lớp mạ bằng phương pháp hòa tan hóa học và được cân lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử
dụng các thuốc thử có độ phân tích đã được thừa nhận và chỉ sử dụng nước cất
hoặc nước có độ sạch tương đương.
A.2.2.1. Để tẩy bỏ lớp mạ từ các
vật liệu nền là kim loại đen và các lớp mạ lót niken
Hòa tan 20 g antimon trioxit trong
1000 ml axit clohydric đậm đặc, nguội (P = 1,16 đến 1,18 g/ml).
CHÚ THÍCH Sản phẩm được tẩy bỏ lớp
mạ sử dụng dung dịch này có thể không thích hợp cho chế biến lại (mạ lại).
A.2.2.2. Để tẩy bỏ lớp mạ từ
đồng và hợp kim đồng
Axit clohydric đậm đặc, nóng (tối
thiểu là 90o) (ρ = 1,16 đến 1,18 g/ml).
A.2.3. Mẫu thử
Sử dụng một mẫu thử hoặc một số mẫu
có tổng diện tích bề mặt đủ để tạo ra một lượng tổn hao khối lượng không nhỏ
hơn 0,1 g, diện tích của mẫu có thể đo tới độ chính xác 2 % hoặc cao hơn. Loại
bỏ tất cả đất cát khỏi mẫu bằng cách rửa trong dung môi thích hợp hoặc tẩy dầu
mỡ bằng hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4.1. Đối với các mẫu cơ bản
bằng kim loại là kim loại đen và các lớp mạ lót niken trên đồng và hợp kim đồng
Cân mẫu thử đã được làm sạch A.2.3
tới độ chính xác gần nhất với 0,001 g, nhúng chìm mẫu thử vào trong dung dịch
tẩy bỏ lớp mạ (A.2.2.1) và giữ mẫu thử trong dung dịch này trong 2 phút sau khi
khí đã ngừng bốc lên. Lấy mẫu thử ra khỏi dung dịch, rửa sạch hoàn toàn trong
nước chảy, chải sạch các muội than. Sấy khô và cân mẫu thử tới độ chính xác gần
nhất với 0,001 g.
A.2.4.2. Đối với đồng và hợp kim
đồng
Cân mẫu thử đã được làm sạch
(A.2.3) tới độ chính xác gần nhất với 0,001 g, nhúng mẫu thử chìm vào dung dịch
tẩy bỏ lớp mạ (A.2.2.2) và lấy mẫu thử ra khỏi dung dịch ngay sau khi lớp mạ đã
được hòa tan hoàn toàn. Rửa sạch mẫu thử trong nước chảy, sấy khô và cân mẫu
thử tới độ chính xác gần nhất với 0,001 g.
A.2.5. Biểu thị kết quả
Chiều dày lớp mạ, tính theo micromet
được cho theo công thức:

Trong đó:
m1 là khối lượng của mẫu
thử trước khi tẩy bỏ lớp mạ, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện tích bề mặt của mẫu thử,
tính bằng milimét vuông;
137 x 103 là một số nhân
dựa trên mật độ 7,30 g/cm3 của thiếc.
PHỤ LỤC B
(qui định)
THỬ BÁM DÍNH
B.1. Thử nung nóng
Sử dụng phương pháp
qui định trong ISO 2819 cho một diện tích không lớn hơn 600 mm2 của
bề mặt quan trọng được thử.
CHÚ THÍCH Dụng cụ nung
nóng rất thích hợp là một cái bay răng, bằng mã nào có cán dài từ 60 mm đến 100
mm và lưỡi mã não dài từ 30 mm đến 50 mm, rộng từ 5 mm đến 10 mm và được làm
sắc với bán kính khá nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt mẫu thử vào máy
thử uốn thích hợp có khả năng làm cho mẫu thử bị uốn với bán kính 4 mm (hoặc
đặt giữa các hàm kẹp của ê tô thích hợp). Uốn mẫu thử tới góc 90o và
sau đó lại uốn về vị trí ban đầu. Thực hiện qui trình này ba lần. Kiểm tra mẫu
thử về sự bong tróc của lớp mạ.
B.3. Thử sự thay
đổi nhiệt độ đột ngột
CHÚ Ý Phép thử này
có thể ảnh hưởng có hại cho cơ tính của mẫu thử. Do đó, không được sử dụng mẫu
thử có thử sự thay đổi nhiệt độ đột ngột cho các phép thử khác.
Sử dụng phương pháp
qui định trong ISO 2819.
PHỤ LỤC C
(Tham khảo)
CÁC GHI CHÚ HƯỚNG DẪN
Các chú thích hướng dẫn lưu ý người
sử dụng về
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các tính chất và sự chuẩn bị
chất nền;
c) công nghệ mạ.
C.1. Tính chất của lớp mạ
C.1.1. Yêu cầu chung
Các lớp mạ thiếc đều mềm và dễ mài
mòn. Sự ăn mòn của thiếc có thể xảy ra trong các điều kiện phơi ngoài trời và
do đó chiều dầy lớp kết tủa của lớp mạ có thể lớn hơn nhiều so với chiều dầy
qui định cho điều kiện quan trọng. Các chiều dầy qui định trong bảng là các giá
trị nhỏ nhất và có thể phải sử dụng chiều dầy lớn hơn các chiều dầy qui định.
Khi phơi ở điều kiện bình thường trong nhà, thiếc bảo vệ cho phần lớn kim loại,
ngoại trừ các kim loại đen, tại các chỗ gián đoạn và các chỗ có rỗ xốp trong
lớp mạ. Độ xốp của lớp mạ bị chi phối không những bởi chiều dầy của nó mà còn
bị chi phối bởi các thay đổi như trạng thái của vật liệu nền và qui trình kỹ
thuật mạ thông thường và điều này cần được lưu ý khi sử dụng phép thử độ xốp.
Các công nghệ mạ được nêu trong
tiêu chuẩn này có thể tạo ra lớp mạ mỏng hơn hoặc dầy hơn mạ đạt được bằng công
nghệ mạ nhúng nóng.
C.1.2. Sự phát triển của tinh
thể “dạng sợi”
Thiếc mạ điện có khả năng phát
triển một cách tự phát của tinh thể kim loại “dạng sợi”, đặc biệt là trên lớp
mạ có ứng suất. Nếu khả năng phát triển của tinh thể dạng sợi được xem như là
một quá trình gây ra các khó khăn thì nên xem xét tới việc nung cho chảy các
lớp mạ hoặc sử dụng các lớp mạ hợp kim chì – thiếc. Việc sử dụng các lớp mạ
lót thích hợp, ví dụ như lớp mạ lót niken, có thể làm chậm quá trình phát triển
các tinh thể dạng sợi.
C.1.3. Biến đổi hình thù
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2. Tính chất và sự chuẩn bị
vật liệu nền
C.2.1. Trạng thái bề mặt
Trạng thái bề mặt của lớp mạ sẽ phụ
thuộc vào trạng thái bề mặt của vật liệu nền.
C.2.2. Tạo thành các hợp chất
giữa các kim loại
Sự khuếch tán giữa các kim loại của
lớp mạ với đồng và hợp kim nền đồng bằng quá trình khuếch tán chất rắn/chất rắn
phụ thuộc vào thời gian và nhiệt độ và có thể dẫn tới sự hóa đen và tính hàn
kém cho các lớp mạ thiếc. Tốc độ phá hủy phụ thuộc vào các điều kiện bảo quản
nhưng trong các điều kiện bảo quản kém thì tuổi thọ có thể chỉ trong vài tháng.
C.2.3. Sự khuếch tán của kẽm
Kẽm trong các hợp kim có chứa kẽm
như đồng thau sẽ khuếch tán qua lớp mạ thiếc tới bề mặt và làm giảm tính hàn,
sự bám dính và chất lượng dạng bề ngoài (xem Điều 9).
C.2.4. Vật liệu nền “khó làm
sạch”
Một số vật liệu nền, ví dụ như các
hợp chất đồng photpho – brông, beryli – đồng và các hợp kim sắt – niken là các
hợp kim khó làm sạch bằng hóa học vì tính chất của màng oxit trên bề mặt. Nếu
có yêu cầu về tính hàn của lớp mạ thiếc thì có thể nên sử dụng một lớp mạ lót
niken hoặc đồng có chiều dày cục bộ tối thiểu là 2,5 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hợp kim này bị ăn mòn bởi các
axit loãng và/hoặc các chất kiềm và do đó cần được xử lý trước một cách đặc
biệt, bao gồm việc mạ lót lớp đồng, đồng brông hoặc niken có chiều dầy thích
hợp (10 μm đến 25 μm) trước khi sản phẩm được mạ thiếc bằng mạ điện.
C.3. Qui trình kỹ
thuật mạ
C.3.1. Súc rửa sau
mạ
Nếu lớp mạ có yêu cầu
về tính hàn thì có thể súc rửa với dung dịch thích hợp như dung dịch 3% (theo
khối lượng) của axit xitric hoặc axit tactaric trong chu trình rửa để đảm bảo
loại bỏ được các muối thiếc ngậm nước, nếu cho phép làm khô trên bề mặt của lớp
mạ thì có thể có hại đến tính hàn của bề mặt này.
C.3.2. Yêu cầu về
chiều dầy lớp mạ
Ngoại trừ có qui định
khác trong ISO 2046, cần lưu ý rằng chiều dầy lớp kết tủa qui định trong tiêu
chuẩn này là chiều dầy cục bộ nhỏ nhất và không phải là chiều dầy trung bình.
Chiều dầy trung bình cần thiết để đạt được chiều dầy cục bộ nhỏ nhất trên các
bề mặt quan trọng phụ thuộc vào dạng hình của sản phẩm được mạ và bể mạ cùng
với vị trí của các điện cực. Cũng nên nhớ rằng, với việc mạ trong trống (tang)
quay (đặc biệt là cho các chi tiết nhỏ), sự biến đổi của chiều dầy lớp mạ phù
hợp với luật phân bố chuẩn (Gauss).
Chiều dầy của các lớp
mạ chịu ảnh hưởng của sự nung cho chảy do sự tạo thành mặt khum. Trong các
trường hợp có liên quan, chất lượng của lớp mạ có thể được đánh giá bằng yêu
cầu về tính hàn.
C.3.3. Sự cùng kết
tủa của các chất hữu cơ
Đôi khi các chất phụ
gia hữu có được sử dụng trong các dung dịch mạ thiếc. Nếu tính hàn là yêu cầu
chính của lớp mạ thì nên chú ý tới việc lựa chọn chất phụ gia hữu cơ và sự cùng
kết tủa phải là tối thiểu vì các chất phụ gia này có thể dẫn tới sự “thoát khí”
hoặc sự tạo thành bọt khí của lớp mạ trong quá trình nung chảy tiếp sau hoặc
trong nguyên công hàn. Tuy nhiên, nếu các tiếp điểm tiếp xúc trượt được mạ thì
sự xuất hiện của các hợp chất hữu cơ qui định có thể làm cho cơ tính của lớp mạ
tăng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lớp mạ thiếc có
thể được nung cho chảy bằng các phương pháp như nhúng chìm trong dầu nóng hoặc
phơi ra trước bức xạ hồng ngoại hoặc hơi nóng ngưng tụ. Việc nung chảy các lớp
mạ thiếc rất có lợi vì các khuyết tật trong chất nền đã làm cho tính hàn của
lớp mạ kém đi cũng sẽ dẫn đến việc khử ẩm của lớp mạ trong quá trình nung chảy.
Các chiều dầy lớp mạ nung chảy về một mép (cạnh) trong quá trình nung chảy thì
chiều dầy lớp mạ nên được giới hạn tới khoảng 8 μm để
tránh tạo tạo “các đốm sáng” trên mép (cạnh) của sản phẩm. Không nên dùng sự
nung chảy để làm cho các lớp mạ thiếc hoàn toàn sáng bóng.
C.5. Lớp mạ thiếc
tiếp xúc với thực phẩm
C.5.1. Chất tạo
bóng hữu cơ
Nếu sử dụng các lớp
mạ sáng bóng tiếp xúc với thực phẩm thì cần lưu ý tới khả năng tiết ra chất hữu
có cùng kết quả bởi quá trình có thể làm nhiễm bẩn thực phẩm.
C.5.2. Hàm lượng
thiếc
Có thể áp dụng các
yêu cầu có tính pháp lý trong các quốc gia riêng biệt, nhưng thông thường các
lớp mạ thiếc được sử dụng để tiếp xúc với thực phẩm nên chứa không nhỏ hơn
99,75% (theo khối lượng) thiếc và chứa không lớn hơn 0,2% (theo khối lượng)
chì.
1) 1 MPa = 1
N/mm2